idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
800
|
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Phí, lệ phí: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007. + Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. Có hiệu lực thi hành từ ngày 03/8/2007. + Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể thao cơ sở. Có hiệu lực từ ngày 25/01/2012./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM VÀ CƠ SỞ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG, CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 58/TTr-SNN&PTNT ngày 12 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu như sau: I. Mục tiêu 1. Mục tiêu tổng quát a) Phát triển chăn nuôi của thành phố theo hướng sản xuất hàng hóa; chuyển nhanh phương thức chăn nuôi truyền thống hộ gia đình quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại, gia trại theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp để tạo điều kiện ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, an toàn sinh học, tăng sức cạnh tranh sản phẩm, chủ động phòng, chống dịch bệnh một cách kịp thời và có hiệu quả, xử lý tốt chất thải chăn nuôi, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh đô thị, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; b) Ưu tiên đầu tư phát triển ngành chăn nuôi của thành phố, xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm sản xuất giống chăn nuôi chất lượng cao của vùng đồng bằng sông Cửu Long, tạo thị trường giống cung cấp cho người chăn nuôi ở các tỉnh; c) Khuyến khích phát triển trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm phù hợp về quy mô và điều kiện sản xuất của từng vùng, từng quận, huyện, đặc biệt là các cơ sở chăn nuôi lớn với quy trình khép kín từ chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ. Gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người chăn nuôi, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật công nghệ với đổi mới tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, từng bước hình thành và nhân rộng các mô hình chăn nuôi liên kết theo chuỗi giá trị; d) Bố trí, sắp xếp lại hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung hiện có theo hướng giảm dần số lượng cơ sở, tăng quy mô công suất gắn liền với đổi mới dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ giết mổ tiên tiến và hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2016 - 2020 - Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá so sánh năm 2010) đạt 7,41%/năm giai đoạn 2016 - 2020; - Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (theo giá hiện hành) đạt 17,3% năm 2020; - Quy mô đàn năm 2020: Gia cầm đạt 2.500.000 con; đàn heo 200.000 con; đàn bò 4.000 con; đàn trâu 300 con; đàn dê 1.000 con; - Số lượng con giống hàng hóa đến năm 2020: 120.000 con heo giống, 1.700.000 con gà giống, 1.200.000 con vịt giống; - Đưa tỷ lệ đàn heo nuôi tập trung trang trại so với tổng đàn đạt 50% - 60%; đàn gia cầm đạt 15% - 20%; nâng dần tỷ lệ đàn heo được lai quy ước 2 - 3 máu trên 95%. b) Giai đoạn 2021 - 2030 - Duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030 đạt trên 7,5%/năm. Phấn đấu tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đến năm 2030 đạt 28% - 30%; - Xây dựng vùng chăn nuôi theo hướng áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt; đến năm 2030, phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp trên địa bàn thành phố đối với đàn heo đạt trên 70% và đàn gia cầm đạt trên 45%; - Số lượng con giống gia súc, gia cầm hàng hóa đạt 4.726.000 con. Sản lượng thịt gia súc, gia cầm đạt 46.800 tấn; sản lượng trứng gia cầm đạt 110 triệu quả. II. Nội dung quy hoạch 1. Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 a) Phát triển các loại vật nuôi chính - Chăn nuôi heo + Tổng đàn heo của thành phố đến năm 2020 đạt 200.000 con, trong đó: Đàn nái sinh sản 24.000 con, đàn đực giống 530 con, đàn heo thịt 175.470 con; + Tập trung phát triển đàn heo ở huyện Vĩnh Thạnh (50.000 con, chiếm 25%), Cờ Đỏ (50.000 con, chiếm 25%) và Thới Lai (51.000 con, chiếm 25,50%). Không phát triển ở quận Ninh Kiều. Duy trì quy mô đàn ở các quận Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng, Thốt Nốt và huyện Phong Điền; + Về phát triển giống heo: Đàn giống ông, bà 1.000 con, cung ứng cho thị trường thành phố và các tỉnh 450.000 con heo giống nuôi thịt thương phẩm. Tổng đàn heo được lai quy ước 2-3 máu 180.000 con, chiếm 95% tổng đàn. - Chăn nuôi gà + Tổng đàn gà của thành phố đến năm 2020 đạt 950.000 con, trong đó: Đàn giống đạt 75.000 con, đàn mái đẻ 133.000 con và đàn gà thịt 729.000 con; + Tập trung phát triển đàn gà ở huyện Vĩnh Thạnh (230.000 con, chiếm 24,21%), Thới Lai (191.000 con, chiếm 20,05%), Cờ Đỏ (180.000 con, chiếm 18,89%), Phong Điền (160.000 con, chiếm 16,84%). Duy trì quy mô đàn ở các quận: Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng và Thốt Nốt. Giảm nhanh và tiến tới không phát triển đàn gà ở quận Ninh Kiều; + Về phát triển giống gà: Đàn giống ông bà 5.000 con, đàn giống bố, mẹ 70.000 con, trong đó đàn gà giống hướng trứng 4.800 con, đàn giống hướng thịt 70.200 con; sản xuất được 3,5 triệu con giống. - Chăn nuôi vịt + Tổng đàn vịt của thành phố đến năm 2020 đạt 1.500.000 con, trong đó: Đàn giống 63.000 con, đàn mái đẻ 761.000 ngàn con, đàn thịt 766.000 con; + Tập trung phát triển đàn vịt ở huyện Thới Lai (396.000 con, chiếm 26,40%), Cờ Đỏ (375.000 con, chiếm 24,97%), Vĩnh Thạnh (311.000 con, chiếm 20,70%). Duy trì quy mô đàn ở quận: Ô Môn, Bình Thủy, Thốt Nốt và huyện Phong Điền. Giảm nhanh và tiến tới không phát triển đàn vịt ở quận: Ninh Kiều và Cái Răng; + Về phát triển giống: Đàn giống ông, bà 4.000 con, đàn giống bố mẹ 59.000 con, trong đó đàn giống hướng trứng 16.000 con, đàn giống hướng thịt 47.000 con; sản xuất được 3,7 triệu con giống. - Chăn nuôi bò + Đến năm 2020: Duy trì đàn bò 4.000 con, trong đó: Bò sữa ổn định 600 con (chiếm 15% tổng đàn) với các con lai có tỷ lệ máu HF từ 50-75% (F1, F2, F3); nâng đàn bò lai sind lên 3.300 con (chiếm 98% tổng đàn bò thịt); + Phát triển đàn bò ở huyện Cờ Đỏ (900 con, chiếm 22,50%), quận Bình Thủy (730 con, chiếm 18,25%), quận Thốt Nốt (700 con, chiếm 17,50%), huyện Vĩnh Thạnh (600 con, chiếm 15,00%). Duy trì quy mô đàn ở huyện Thới Lai và giảm dần quy mô đàn ở quận: Cái Răng, Ô Môn và huyện Phong Điền. Không phát triển chăn nuôi bò ở quận Ninh Kiều. - Chăn nuôi khác Duy trì phát triển đàn trâu và dê theo hướng gia trại, có sự kiểm dịch bệnh chặt chẽ. Quy mô đàn trâu đến năm 2020 là 300 con, đàn dê đến năm 2020 là 1.000 con. Khuyến khích người dân phát triển các vật nuôi đặc sản như: Heo rừng, nhím, trăn, rắn, ba ba,… Gắn với mô hình gia trại, trang trại, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại chỗ và tăng thu nhập cho người lao động. b) Phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung - Vùng không phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung: Có diện tích 61.325 ha, chiếm 43,53% diện tích tự nhiên của thành phố (Chi tiết tại Phụ lục 1); - Vùng phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung: Có diện tích 79.570 ha, chiếm 56,47% diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó: Diện tích rất thuận lợi cho phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung là 14.420 ha, diện tích thuận lợi là 56.790 ha, và diện tích ít thuận lợi là 8.360 ha (Chi tiết tại Phụ lục 2); - Vận động, khuyến khích di dời các cơ sở chăn nuôi từ vùng không phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung sang vùng phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung.
| 2,047
|
801
|
c) Quy hoạch mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm - Mạng lưới cơ sở giết mổ đến năm 2020 Số lượng cụm cơ sở giết mổ: Đến năm 2020, hình thành 16 cụm cơ sở giết mổ tập trung, trong mỗi cụm bố trí 1 khu giết mổ gia súc và 1 khu giết mổ gia cầm tập trung (Chi tiết tại Phụ lục 3). - Lộ trình thực hiện quy hoạch + Năm 2017, mỗi quận, huyện tiến hành đầu tư xây dựng thí điểm 1 cụm cơ sở giết mổ tập trung; + Năm 2018 - 2020, xây dựng tiếp các cụm cơ sở giết mổ tập trung còn lại và tiến hành di dời các cơ sở giết mổ tập trung không đủ điều kiện hoạt động vào các cụm giết mổ tập trung. Khi các cụm cơ sở giết mổ tập trung chưa hình thành, thì các cơ sở giết mổ hiện tại phải tiếp tục cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mới được phép hoạt động. 2. Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030 a) Phát triển chăn nuôi - Quy mô đàn heo đạt 250.000 con; sản lượng thịt đạt 39.178 tấn; số lượng con giống hàng hóa đạt: 346.000 con; - Quy mô đàn gà đạt 1.400.000 con, đàn vịt đạt 1.500.000 con, đàn ngỗng đạt 100.000 con. Sản lượng thịt gia cầm đạt 9.075 tấn, trứng gia cầm đạt 110.000 quả. Số lượng con giống hàng hóa đạt: 3.000.000 con gà, 1.380.000 con vịt; - Quy mô đàn bò duy trì 4.000 con nhưng tập trung vào phát triển đàn bò thịt chất lượng cao. b) Phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung Giai đoạn 2021 - 2030, tiếp tục di dời các cơ sở chăn nuôi đến vùng chăn nuôi tập trung. Phấn đấu đến năm 2030, toàn bộ cơ sở chăn nuôi tập trung, trang trại đều được di dời hoặc hình thành mới trong vùng chăn nuôi tập trung; Dự kiến trên 70% đàn heo, 45% gia cầm được nuôi trong các cơ sở chăn nuôi tập trung và trang trại theo phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp. Nhu cầu quỹ đất dành cho trang trại chăn nuôi khoảng 235 ha. c) Quy hoạch mạng lưới cơ sở giết mổ Hoàn thành xây dựng 16 cụm giết mổ tập trung với dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ giết mổ tiên tiến và hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, hình thành các nhà máy chế biến và xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi phục vụ toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long. III. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện 1. Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch đến năm 2020: Ước tính 520 tỷ đồng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch a) Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hộ gia đình khoảng 398,9 tỷ đồng (76,71%), bao gồm: đầu tư sang nhượng đất đai, xây dựng chuồng trại, nhà xưởng, trang thiết bị, con giống,… phục vụ chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung; b) Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước khoảng 112,3 tỷ đồng (21,59%), bao gồm: đầu tư phát triển đàn giống hạt nhân; hỗ trợ các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi và cơ sở giết mổ di dời đến nơi quy hoạch; công tác khuyến nông, thú y; thực hiện các chương trình dự án ưu tiên; đầu tư hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực; quảng bá thương hiệu sản phẩm chăn nuôi và các chi phí khác; c) Nguồn vốn khác khoảng 8,8 tỷ đồng (1,69%), bao gồm vốn tài trợ của các doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc, chế biến sản phẩm chăn nuôi cho các hoạt động chuyển giao khoa học và công nghệ, đào tạo và quảng bá, tiếp thị sản phẩm,… IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch 1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ a) Đối với thị trường thành phố: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi có kiểm soát. Chủ động thành lập các câu lạc bộ, hợp tác xã, doanh nghiệp chăn nuôi và dịch vụ chăn nuôi; khuyến khích hình thành và mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi; b) Đối với thị trường bên ngoài thành phố: Tăng cường liên kết, hợp tác và hỗ trợ về phát triển chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi giữa Cần Thơ với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Quảng bá thương hiệu sản phẩm gia súc, gia cầm an toàn để người dân biết và yên tâm tiêu thụ. Cung cấp rộng rãi, kịp thời thông tin về giá cả và thị trường; c) Giải pháp thị trường con giống: Phát triển nhanh đàn giống hạt nhân, xây dựng hệ thống sản xuất con giống vệ tinh, nhượng quyền sản xuất, gia công tại các trang trại trong, ngoài thành phố và liên kết với các tỉnh. Tiến hành kiểm định và chứng nhận giống vật nuôi; xây dựng thương hiệu cho các loại sản phẩm chủ lực của thành phố, như giống heo hướng nạc, giống vịt siêu thịt, siêu trứng, gà thả vườn… 2. Giải pháp thanh tra, kiểm tra Tăng cường kiểm tra về kiểm dịch động vật, kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y thịt, sản phẩm động vật. Xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm theo luật định. Tổ chức các đoàn thanh tra liên ngành về thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì. Tăng cường kiểm tra các phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên các tuyến giao thông. Đầu tư, nâng cấp các trang thiết bị chuyên dùng cho lực lượng thú y để nâng cao năng lực hoạt động. 3. Giải pháp về giống a) Tổ chức hệ thống sản xuất giống: Tổ chức hệ thống quản lý giống heo, gia cầm của thành phố. Mở rộng mạng lưới sản xuất giống bằng cách liên kết các trang trại, cơ sở chăn nuôi, khuyến khích các trang trại chăn nuôi, đầu tư xây dựng mới trang trại giống gia súc, gia cầm, xây dựng vùng sản xuất giống; b) Quản lý chất lượng giống: Thực hiện nghiên cứu các thông số về tiến bộ di truyền, xác định chỉ số giá trị giống, kiểm tra giám định sản phẩm, chất lượng giống. Đầu tư xây dựng trang thiết bị phòng thí nghiệm chuyên sâu về sinh học phân tử; ứng dụng công nghệ chuyển cấy phôi để chọn lọc và lưu giữ các con giống gia súc cao sản; hoàn thiện hệ thống nhân lực quản lý, kiểm soát giống để góp phần nâng cao chất lượng con giống. 4. Giải pháp thức ăn a) Thức ăn tinh và thức ăn bổ sung - Thành phố hiện có 02 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, 05 công ty sản xuất thuốc thú y và thức ăn bổ sung, đủ khả năng cung cấp cho nhu cầu thức ăn chăn nuôi công nghiệp của thành phố, nhưng chưa vươn lên đáp ứng vai trò trung tâm vùng, cần tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng thêm các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc hiện đại. - Khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu tại chỗ: Đến năm 2020, sản lượng bắp đạt 14.000 tấn, sản lượng đậu nành, mè đạt 12.000 tấn, sản lượng cám gạo đạt 113.000 tấn có thể đáp ứng nguyên liệu cho ngành chăn nuôi của Cần Thơ theo Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. b) Thức ăn thô xanh Ổn định diện tích chuyên trồng cỏ được xác định theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 20 ha, sản lượng khoảng 5.000 tấn cỏ. Ngoài ra, tận dụng cỏ tự nhiên trong vườn, bờ đê, bờ ruộng, kênh mương với sản lượng 18.000-20.000 tấn. Tận dụng sản phẩm phụ nông nghiệp, bao gồm: Rơm, thân ngô, rau đậu. Theo quy hoạch nông nghiệp, đến năm 2020, sản lượng sản phẩm phụ tạo ra là 3,6 triệu tấn, có thể tận dụng khoảng 10-20% tương đương 360-720 ngàn tấn. Sử dụng các giống cỏ như cỏ voi, cỏ sả lá lớn, cỏ sả lá nhỏ, cỏ Ruzi, Pangola, Signal, Sweet Superdan, Stylo,… Để trồng cỏ phục vụ cho chăn nuôi. 5. Giải pháp về khoa học, công nghệ, đào tạo và khuyến nông Hướng dẫn, khuyến khích cơ sở chăn nuôi áp dụng kỹ thuật chuồng trại, quy trình công nghệ chăn nuôi hiện đại. Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào công tác phòng chống, quản lý dịch bệnh, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ gia súc gia cầm và sản phẩm động vật. 6. Giải pháp về tổ chức sản xuất Phát huy vai trò định hướng sản xuất, điều tiết thị trường của cơ quan quản lý nhà nước; mở rộng ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi với các nhà máy chế biến thực phẩm; nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm chăn nuôi để tăng sức cạnh tranh; khuyến khích và hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi di dời ra khỏi khu dân cư; khuyến khích các cơ sở chăn nuôi và giết mổ thành lập tổ kinh tế hợp tác, hợp tác xã, câu lạc bộ, công ty, doanh nghiệp chuyên ngành; Hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi lớn, có uy tín xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh. 7. Giải pháp về quản lý an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường a) Quản lý an toàn thực phẩm Cơ sở chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung phải có cam kết thực hiện tốt các quy định về vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống dịch bệnh, không sử dụng các chất kích thích và các chế phẩm bị cấm sử dụng trong chăn nuôi và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. b) Xử lý chất thải và quản lý môi trường trong chăn nuôi Vị trí xây dựng các trại chăn nuôi phải đảm bảo theo các quy định hiện hành và có cam kết xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường; khuyến khích các cơ sở chăn nuôi áp dụng công nghệ chăn nuôi hiện đại; áp dụng công nghệ, quy trình xử lý chất thải tiên tiến. 8. Giải pháp về cơ chế và chính sách trong chăn nuôi a) Chính sách về đất đai Khuyến khích, tạo điều kiện để các cơ sở chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung chuyển nhượng đất đai; khuyến khích các nông hộ chuyển một phần hoặc toàn bộ diện tích đất nông nghiệp sản xuất kém hiệu quả sang phát triển chăn nuôi tập trung trong các vùng quy hoạch phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung. b) Chính sách về đầu tư và tín dụng
| 2,019
|
802
|
Cụ thể hóa và vận dụng tốt các chính sách hiện hành về khuyến khích đầu tư cơ sở chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung với quy trình, thiết bị và công nghệ tiên tiến, thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với kinh tế trang trại cũng như các chính sách cho người chăn nuôi vay vốn với lãi suất thấp và thời hạn vay phù hợp từ Quỹ hỗ trợ phát triển, các ngân hàng và các tổ chức tín dụng; chính sách miễn và giảm thuế đối với cơ sở đầu tư chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi. c) Chính sách liên quan đến công tác thú y Đầu tư trang thiết bị chuẩn đoán thú y và đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống thú y; có chính sách hỗ trợ vaccine phòng bệnh đối với các bệnh truyền nhiễm trên gia súc, gia cầm. d) Chính sách cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông Tăng cường năng lực cho phòng thí nghiệm; đào tạo cán bộ nghiên cứu và khuyến nông viên, thú y viên cơ sở; ưu tiên cho nghiên cứu theo chương trình, dự án về giống, nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin để quản lý giống vật nuôi; nghiên cứu chế biến sản phẩm chăn nuôi. đ) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển chăn nuôi Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo tay nghề cho cán bộ ở địa phương và cấp cơ sở, lực lượng kỹ thuật viên về các lĩnh vực: chọn giống, nhân giống, lai tạo giống vật nuôi, kỹ thuật nuôi dưỡng và quản lý đàn gia súc gia cầm; các biện pháp đảm bảo an toàn dịch bệnh, phòng và trị bệnh cho vật nuôi. e) Chính sách khuyến khích, hỗ trợ cơ sở chăn nuôi và giết mổ tập trung nằm trong đô thị và khu dân cư tập trung di dời và chuyển đổi ngành nghề Tạo điều kiện cho các cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung được vay vốn và hỗ trợ lãi suất vốn vay; miễn thuế hoặc giảm thuế trong những năm đầu sản xuất kinh doanh; hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển đổi nghề cho người lao động làm việc tại các cơ sở chăn nuôi và cơ sở giết mổ; hỗ trợ một phần chi phí di dời, đầu tư xây dựng cơ sở mới theo quy hoạch. Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Tổ chức công bố, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Quy hoạch và công khai bản đồ quy hoạch các vùng phát triển chăn nuôi tại Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị có liên quan; b) Chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các ngành có liên quan của quận, huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch hàng năm; giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và báo cáo kịp thời kết quả với Ủy ban nhân dân thành phố; c) Tổ chức tốt công tác triển khai xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ tập trung; hướng dẫn thực hiện các giải pháp về khoa học và công nghệ trong chế biến, bảo quản, vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện tổ chức hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi thực hiện tốt các quy định về quản lý, sử dụng đất đai và bảo vệ môi trường theo đúng quy hoạch và pháp luật về đất đai; không giới thiệu địa điểm các dự án chăn nuôi vào vùng không phát triển chăn nuôi. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Kế hoạch - Tài chính các quận, huyện: Đưa các chỉ tiêu phát triển chăn nuôi, chăn nuôi trang trại, giết mổ tập trung vào kế hoạch trung hạn và hàng năm. 4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân quận, huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích để phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm phù hợp với định hướng nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: Ưu tiên triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác chăn nuôi, thú y. 6. Trung tâm Khuyến nông: Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án, mô hình, các lớp tập huấn về chăn nuôi. Phối hợp với các viện, trường, tổ chức và cơ quan liên quan triển khai các mô hình, dự án phát triển chăn nuôi trên địa bàn. 7. Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản: Tiếp tục nghiên cứu, nhân và cung cấp các giống vật nuôi chất lượng cao cho các cơ sở chăn nuôi tập trung trong thành phố. 8. Chi cục Chăn nuôi và Thú y: Triển khai có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Chăn nuôi và Thú y và các văn bản luật pháp có liên quan khác theo quy định; chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh; tổ chức tiêm phòng theo định kỳ và phát hiện, dập tắt kịp thời các ổ, nguồn gây dịch bệnh không để lây lan ra diện rộng; kiểm soát chặt chẽ các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ trong việc thực hiện các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm ở tất cả các khâu từ nuôi dưỡng đến giết mổ, vận chuyển và tiêu thụ. 9. Ủy ban nhân dân quận, huyện: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban ngành chức năng triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển chăn nuôi và các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung trên địa phương mình theo quy hoạch đã được duyệt. 10. Các tổ chức chính trị - xã hội: Các tổ chức chính trị - xã hội các cấp, nhất là Hội Nông dân thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các hội nghề nghiệp, các cơ quan truyền thông phối hợp với các cơ quan chức năng các cấp tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện quy hoạch; xây dựng câu lạc bộ, hợp tác xã chăn nuôi; tham gia công tác khuyến nông, nhân rộng các mô hình sản xuất tiên tiến; giới thiệu các nông dân chăn nuôi giỏi và quảng bá sản phẩm chăn nuôi của Cần Thơ. 11. Các cơ sở, trang trại chăn nuôi và chủ các cơ sở giết mổ tập trung: Chủ động đăng ký phương án phát triển sản xuất hoặc di dời cơ sở, trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc gia cầm vào nơi quy hoạch với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan chức năng theo quy định để được hướng dẫn cụ thể. Đồng thời, tổ chức triển khai theo đúng phương án sản xuất kinh doanh được duyệt và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định pháp luật hiện hành có liên quan đến chăn nuôi và thú y. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (Đính kèm các Phụ lục có liên quan) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA ĐẤT ĐAI CHO CHĂN NUÔI (Kèm theo Quyết định số: 152/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 VÙNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ CHĂN NUÔI TẬP TRUNG (Kèm theo Quyết định số: 152/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 CHI TIẾT MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số: 152/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Khuyến khích đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn các huyện theo hướng dẫn tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. PHỤ LỤC 4 ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số: 152/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) 1. Xây dựng vùng chăn nuôi và mô hình chăn nuôi an toàn dịch bệnh a) Dự án đầu tư xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, thời gian thực hiện 2017 - 2020 (xây dựng vùng chăn nuôi, cơ sở cung cấp con giống vật nuôi sạch bệnh và sản phẩm chăn nuôi an toàn thực phẩm). b) Dự án xây dựng mô hình chăn nuôi heo an toàn sinh học. c) Dự án xây dựng mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học. d) Dự án xây dựng mô hình chăn nuôi vịt an toàn sinh học. đ) Dự án xây dựng mô hình chăn nuôi bò thịt an toàn sinh học. 2. Sản xuất giống chăn nuôi a) Dự án đầu tư xây dựng các trại giống gia súc gia cầm (giai đoạn 2017 - 2030). b) Dự án cải tiến chất lượng đàn heo giống, thời gian thực hiện 2017 - 2020. c) Dự án cải tiến chất lượng đàn gà giống, thời gian thực hiện 2017 - 2020. d) Dự án cải tiến chất lượng đàn vịt giống, thời gian thực hiện 2017 - 2020. đ) Dự án cải tiến chất lượng giống đàn bò thịt, thời gian thực hiện 2017 - 2020. e) Dự án xã hội hóa phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất giống vật nuôi đoạn 2017 - 2020. 3. Dịch vụ thú y Dự án củng cố và tăng cường hệ thống thú y thành phố Cần Thơ, thời gian thực hiện 2017 - 2020 (đào tạo tăng cường cán bộ thú y; xây dựng hệ thống thông tin giám sát dịch bệnh; kiểm soát 100% gia súc, gia cầm giết mổ, kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật xuất nhập thành phố). 4. Sản xuất thức ăn Dự án chế biến thức ăn chăn nuôi sử dụng nguồn nguyên liệu địa phương giai đoạn 2017 - 2020 (chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ máy móc thiết bị). 5. Tổ chức, phát triển sản xuất a) Dự án đào tạo nông dân, chủ trang trại chăn nuôi. b) Dự án nâng cao năng lực quản lý giống vật nuôi. 6. Tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi Dự án tổ chức hệ thống kinh doanh sản phẩm chăn nuôi theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm. 7. Giết mổ gia súc gia cầm Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ tập trung theo kỹ thuật công nghiệp. 8. Vệ sinh, môi trường a) Dự án khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi.
| 2,060
|
803
|
b) Dự án xử lý và sử dụng chất thải chăn nuôi phục vụ cây trồng và nuôi thủy sản. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1972/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính mới ban hành và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ được quy định tại Quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Công bố kèm theo Quyết định số 155/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG 12. Cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (số 02, đường Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (số 02, đường Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các tài liệu quy định tại điểm c chưa được chứng thực từ bản chính, tổ chức, cá nhân phải xuất trình bản chính để đối chiếu. - Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, các tài liệu quy định tại điểm c, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao đã được chứng thực từ bản chính. - Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện theo văn bản hướng dẫn về giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến tại địa phương”. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: c.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo mẫu quy định); c.2. Giấy chứng nhận tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc được phép kinh doanh vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành; c.3. Bảng kê khai các thông tin về hàng nguy hiểm (theo mẫu quy định); c.4. Giấy phép Điều khiển phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực của người Điều khiển phương tiện vận chuyển phù hợp với loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm; c.5. Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan Bảo hiểm cấp cho chủ phương tiện. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hàng nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê phương tiện vận chuyển, tổ chức, cá nhân phải nộp kèm theo bản sao hợp đồng thương mại hoặc bản sao văn bản thỏa thuận về việc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận (nếu có) của các bên ký hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, trong đó nêu chi Tiết các thông tin về phương tiện vận chuyển (loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát, trọng tải); c.6. Chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động - vệ sinh lao động còn thời hạn hiệu lực của những người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; c.7. Giấy chứng nhận đã tham gia, hoàn thành khóa đào tạo và huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất còn thời hạn hiệu lực do Sở Công Thương cấp cho người Điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải và người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm; c.8. Phiếu an toàn hóa chất của hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng tiếng Việt của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Luật Hóa chất, kèm theo bản sao bằng ngôn ngữ nguyên gốc của doanh nghiệp sản xuất hàng nguy hiểm (nếu có). Nội dung Phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương; c.9. Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm, kết quả kiểm định đối với vật liệu bao gói, phương tiện chứa hàng nguy hiểm theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 44/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương, quy định danh Mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa và các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; c.10. Phương án ứng cứu khẩn cấp sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 44/2012/TT-BCT đối với hàng hóa bắt buộc phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp theo quy định; c.11. Phương án làm sạch thiết bị và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường (theo mẫu quy định). Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có sử dụng nhiều người Điều khiển phương tiện vận chuyển hoặc sử dụng nhiều phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc sử dụng nhiều người áp tải hoặc nhiều loại hàng nguy hiểm thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, tổ chức, cá nhân cần cung cấp đầy đủ các tài liệu theo quy định tại các Điểm c.4, c.5, c.6, c.7, c.8, c.9, c.10 tương ứng đối với từng trường hợp tăng thêm (đối với hàng hóa bắt buộc phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp theo quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ tiến hành thẩm xét hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ thông báo bằng thư điện tử (email) hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định: Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ nhưng không nhận được văn bản giải trình lý do không bổ sung được hồ sơ theo quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và nêu rõ lý do. + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân. + Trường hợp phải thẩm định thực tế: trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho tổ chức, cá nhân, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ phải tổ chức thực hiện thẩm định thực tế.
| 2,095
|
804
|
● Trường hợp tổ chức, cá nhân không phải thực hiện hành động khắc phục để hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định thực tế, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân. ● Trường hợp tổ chức, cá nhân phải thực hiện hành động khắc phục để hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm thì thời hạn khắc phục tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định thực tế. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ nhận được báo cáo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm với nội dung đã hoàn thành hành động khắc phục, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ tổ chức thẩm định bổ sung kết quả hành động khắc phục. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định bổ sung, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ có trách nhiệm cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện việc vận chuyển và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa trên lãnh thổ Việt Nam e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm. h) Lệ phí: không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đăng ký cấp/cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (Phụ lục I); - Danh mục tên, khối lượng hàng nguy hiểm và lịch trình vận chuyển hàng nguy hiểm; Danh sách phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm (Phụ lục II); - Phương án làm sạch thiết bị và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển hàng nguy hiểm (Phụ lục III). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; - Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa; - Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; - Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt; - Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (....) Kính gửi:................................................................................ Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:................... Địa chỉ:................................................................................................................... Điện thoại ………......… Fax......................... Email: ……………………………....... Giấy đăng ký doanh nghiệp số……ngày….tháng.. năm......, tại ……………….......... Họ tên người đại diện pháp luật……………….........…Chức danh............................. Chứng minh nhân dân /Hộ chiếu số:.......................................................................... Đơn vị cấp:……………………………………ngày cấp............................................ Hộ khẩu thường trú.................................................................................................. Đề nghị Quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất nguy hiểm sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm: 1. 2. …. .....(tên tổ chức, cá nhân)......... cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm. ....…, ngày……tháng……năm……… <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: đề nghị cấp loại hình nào thì ghi loại đó (cấp mới/cấp bổ sung phương tiện giao thông đường bộ/đường sắt/đường thủy nội địa). PHỤ LỤC II MẪU DANH MỤC TÊN, KHỐI LƯỢNG HÀNG NGUY HIỂM VÀ LỊCH TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM; DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) DANH MỤC TÊN, KHỐI LƯỢNG HÀNG NGUY HIỂM VÀ LỊCH TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM; DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG NGUY HIỂM <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (2): Ghi rõ tên hàng nguy hiểm, loại, nhóm hàng, số UN và số hiệu nguy hiểm theo quy định tại Nghị định nêu trong Thông tư này; (3): Ghi rõ khối lượng hàng nguy hiểm cần vận chuyển; (4): Ghi rõ tên chủ sở hữu phương tiện (địa chỉ, nếu có); (5, 6): Ghi rõ loại phương tiện, biển kiểm soát, tải trọng của phương tiện (theo đúng Giấy đăng ký phương tiện); (7, 8, 9, 10): Ghi đầy đủ thông tin về địa chỉ nơi đi, nơi đến bao gồm từ điểm nhận hàng đến kho của tổ chức, cá nhân và từ kho đến các địa điểm khác (nếu có); (11, 12): Ghi rõ họ tên và số Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của người điều khiển, người áp tải. ……, ngày……tháng……năm……… <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU PHƯƠNG ÁN LÀM SẠCH THIẾT BỊ VÀ BẢO ĐẢM CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU KHI KẾT THÚC VẬN CHUYẾN HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN LÀM SẠCH THIẾT BỊ VÀ BẢO ĐẢM CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU KHI KẾT THÚC VẬN CHUYẾN HÀNG NGUY HIỂM 1. Vị trí thực hiện quá trình tẩy rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển. 2. Cơ sở vật chất sử dụng cho quá trình tẩy rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển. 3. Xử lý chất thải rắn, lỏng thu được sau khi tẩy rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển. 4. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác có liên quan. (Các nội dung trên phải được xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt vị trí thực hiện tẩy rửa theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này). <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 13. Cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (số 02, đường Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (số 02, đường Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các tài liệu quy định tại điểm c chưa được chứng thực từ bản chính, tổ chức, cá nhân phải xuất trình bản chính để đối chiếu. - Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, các tài liệu quy định tại điểm c, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao đã được chứng thực từ bản chính. - Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện theo văn bản hướng dẫn về giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến tại địa phương”. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: c.1. Đơn đề nghị cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo mẫu quy định); c.2. Giấy chứng nhận tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc được phép kinh doanh vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành; c.3. Bảng kê khai các thông tin về hàng nguy hiểm (theo mẫu quy định);
| 2,072
|
805
|
c.4. Giấy phép Điều khiển phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực của người Điều khiển phương tiện vận chuyển phù hợp với loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm; c.5. Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan Bảo hiểm cấp cho chủ phương tiện. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hàng nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê phương tiện vận chuyển, tổ chức, cá nhân phải nộp kèm theo bản sao hợp đồng thương mại hoặc bản sao văn bản thỏa thuận về việc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận (nếu có) của các bên ký hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, trong đó nêu chi tiết các thông tin về phương tiện vận chuyển (loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát, trọng tải). c.6. Chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động - vệ sinh lao động còn thời hạn hiệu lực của những người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; c.7. Giấy chứng nhận đã tham gia, hoàn thành khóa đào tạo và huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất còn thời hạn hiệu lực do Sở Công Thương cấp cho người Điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải và người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm; c.8. Phiếu an toàn hóa chất của hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng tiếng Việt của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Luật Hóa chất, kèm theo bản sao bằng ngôn ngữ nguyên gốc của doanh nghiệp sản xuất hàng nguy hiểm (nếu có). Nội dung Phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương; c.9. Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm, kết quả kiểm định đối với vật liệu bao gói, phương tiện chứa hàng nguy hiểm theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 44/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương, quy định danh Mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa và các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; c.10. Phương án ứng cứu khẩn cấp sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 44/2012/TT-BCT đối với hàng hóa bắt buộc phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp theo quy định; c.11. Phương án làm sạch thiết bị và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường (theo mẫu quy định). - Trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung ghi trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đã cấp với nội dung thay đổi nào thì thành phần hồ sơ phải nộp tương ứng với phần thay đổi, bổ sung đó. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ tiến hành thẩm xét hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ thông báo bằng thư điện tử (email) hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định: Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ nhưng không nhận được văn bản giải trình lý do không bổ sung được hồ sơ theo quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ có văn bản thông báo từ chối cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và nêu rõ lý do. + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân. + Trường hợp phải thẩm định thực tế: trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho tổ chức, cá nhân, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ phải tổ chức thực hiện thẩm định thực tế. ● Trường hợp tổ chức, cá nhân không phải thực hiện hành động khắc phục để hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định thực tế, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân. ● Trường hợp tổ chức, cá nhân phải thực hiện hành động khắc phục để hoàn thiện hồ sơ cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm thì thời hạn khắc phục tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định thực tế. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ nhận được báo cáo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm với nội dung đã hoàn thành hành động khắc phục, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ tổ chức thẩm định bổ sung kết quả hành động khắc phục. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định bổ sung, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ có trách nhiệm cấp hoặc từ chối cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện việc vận chuyển và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa trên lãnh thổ Việt Nam e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đăng ký cấp/cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (Phụ lục I); - Danh mục tên, khối lượng hàng nguy hiểm và lịch trình vận chuyển hàng nguy hiểm; Danh sách phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm (Phụ lục II); - Phương án làm sạch thiết bị và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển hàng nguy hiểm (Phụ lục III); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; - Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa; - Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; - Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt; - Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (....) Kính gửi:................................................................................ Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:............ Địa chỉ:................................................................................................................... Điện thoại ………......… Fax......................... Email: ……………………………. Giấy đăng ký doanh nghiệp số……ngày….tháng.. năm......, tại ……………….. Họ tên người đại diện pháp luật……………….........…Chức danh....................... Chứng minh nhân dân /Hộ chiếu số:...................................................................... Đơn vị cấp:……………………………………ngày cấp....................................... Hộ khẩu thường trú................................................................................................. Đề nghị Quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất nguy hiểm sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm: 1. 2.…. .....(tên tổ chức, cá nhân)......... cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm. ....…, ngày……tháng……năm………. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: đề nghị cấp loại hình nào thì ghi loại đó (cấp mới/cấp bổ sung phương tiện giao thông đường bộ/đường sắt/đường thủy nội địa). PHỤ LỤC II MẪU DANH MỤC TÊN, KHỐI LƯỢNG HÀNG NGUY HIỂM VÀ LỊCH TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM; DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) DANH MỤC TÊN, KHỐI LƯỢNG HÀNG NGUY HIỂM VÀ LỊCH TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM; DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG NGUY HIỂM <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: (2): Ghi rõ tên hàng nguy hiểm, loại, nhóm hàng, số UN và số hiệu nguy hiểm theo quy định tại Nghị định nêu trong Thông tư này;
| 2,043
|
806
|
(3): Ghi rõ khối lượng hàng nguy hiểm cần vận chuyển; (4): Ghi rõ tên chủ sở hữu phương tiện (địa chỉ, nếu có); (5, 6): Ghi rõ loại phương tiện, biển kiểm soát, tải trọng của phương tiện (theo đúng Giấy đăng ký phương tiện); (7, 8, 9, 10): Ghi đầy đủ thông tin về địa chỉ nơi đi, nơi đến bao gồm từ điểm nhận hàng đến kho của tổ chức, cá nhân và từ kho đến các địa điểm khác (nếu có); (11, 12): Ghi rõ họ tên và số Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của người điều khiển, người áp tải. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU PHƯƠNG ÁN LÀM SẠCH THIẾT BỊ VÀ BẢO ĐẢM CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU KHI KẾT THÚC VẬN CHUYẾN HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN LÀM SẠCH THIẾT BỊ VÀ BẢO ĐẢM CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU KHI KẾT THÚC VẬN CHUYẾN HÀNG NGUY HIỂM 1. Vị trí thực hiện quá trình tẩy rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển. 2. Cơ sở vật chất sử dụng cho quá trình tẩy rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển. 3. Xử lý chất thải rắn, lỏng thu được sau khi tẩy rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển. 4. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác có liên quan. (Các nội dung trên phải được xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt vị trí thực hiện tẩy rửa theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này). <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 14. Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (số 02, đường Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (số 02, đường Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các tài liệu quy định tại điểm c chưa được chứng thực từ bản chính, tổ chức, cá nhân phải xuất trình bản chính để đối chiếu. - Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, các tài liệu quy định tại điểm c, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao đã được chứng thực từ bản chính. - Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện theo văn bản hướng dẫn về giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến tại địa phương”. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo mẫu quy định); + Báo cáo hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm đối với khối lượng đã thực hiện theo Giấy phép vận chuyển đã được cấp (theo mẫu quy định); + Bản chính Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị hư hỏng đối với trường hợp Giấy phép vận chuyển bị hư hỏng (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ tiến hành thẩm xét hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ thông báo bằng thư điện tử (email) hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định: Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ nhưng không nhận được văn bản giải trình lý do không bổ sung được hồ sơ theo quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ có văn bản thông báo từ chối cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và nêu rõ lý do. + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc, hư hỏng. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đăng ký cấp/cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (Phụ lục I) - Báo cáo hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm đối với khối lượng đã thực hiện theo Giấy phép vận chuyển đã được cấp (Phụ lục II); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; - Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa; - Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; - Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt; - Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM Kính gửi:................................................................................ Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:.............. Địa chỉ:..................................................................................................................... Điện thoại: ………......… Fax:........................ Email: ………………………………. Giấy đăng ký doanh nghiệp số ……ngày ….tháng ….năm...., tại ………………....... Họ tên người đại diện pháp luật ……………….........…Chức danh.............................. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:............................................................................... Đơn vị cấp: …………………………………ngày cấp............................................... Hộ khẩu thường trú:.................................................................................................. Để vận chuyển hàng nguy hiểm, tổ chức/cá nhân… (ghi tên tổ chức, cá nhân) đã được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm số … ngày… tháng… năm … Hàng nguy hiểm đã được cấp Giấy phép vận chuyển, cụ thể: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Do …. (ghi rõ lý do, ví dụ như: sơ suất đánh mất/bị thất lạc/bị hư hỏng…) Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (bản gốc) đã được Quý Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp nêu trên,.... (tên tổ chức, cá nhân)... đề nghị Quý Chi cục xem xét cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm nêu trên. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép vận chuyển bao gồm: 1. 2. …. Tổ chức, cá nhân cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm, xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (từ ngày...../...../....... đến...../...../........) Kính gửi:…… (Tên cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm) 1. Thông tin chung: Tên chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/chủ hàng nguy hiểm:....................... Địa chỉ:.................................................................................................................... Điện thoại:...................... - Fax:............................... - E-mail:.................................... Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm số: ……..ngày …... tháng …… năm ……. 2. Tình hình chung về việc vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo. 3. Thống kê các nội dung vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 4. Báo cáo về việc làm sạch và bóc, xóa hết biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển sau khi kết thúc việc vận chuyển hàng nguy hiểm: ….
| 2,090
|
807
|
5. Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo: ……...................……….………. 6. Kế hoạch vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo tới:..............................….. 7. Các vấn đề khác (nếu có):..................................................................................……. 8. Kết luận và kiến nghị:..........................................................................................…… <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG CÓ NGUY CƠ CAO MANG THEO MỌT LẠC SERRATUS TỪ INDONESIA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; Căn cứ Thông tư 35/2014/TT- ngày 31/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm ngừng nhập khẩu lạc (Arachis hypogaea), hạt muồng (Cassia spp.), hạt ca cao (Theobroma cacao), hạt đậu cô ve (Phaseolus spp.) từ Indonesia do có nguy cơ cao nhiễm mọt Caryedon serratus Olivier là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam. Điều 2. Giao Cục Bảo vệ thực vật: Kiểm dịch chặt chẽ các lô lạc, hạt muồng, hạt ca cao, hạt đậu cô ve nhập khẩu từ Indonesia trong thời gian quyết định tạm ngừng chưa có hiệu lực; Thông báo chính thức cho cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của Indonesia biết để có biện pháp khắc phục triệt để; Tổ chức kiểm tra, xác nhận biện pháp khắc phục của Indonesia và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI NÔNG HỘ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020; Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Điểm a Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020; Căn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI NÔNG HỘ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định cụ thể chính sách hỗ trợ hộ chăn nuôi về phối giống nhân tạo đối với heo, trâu, bò; hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống, gà, vịt bố mẹ hậu bị; hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi; đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2016 - 2020. 2. Các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi heo, trâu, bò, gia cầm, trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp (sau đây gọi là hộ chăn nuôi), người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ chính sách nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg . Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Hỗ trợ phối giống nhân tạo đối với heo, trâu, bò 1. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Hộ chăn nuôi dưới hoặc 10 con heo nái; dưới 10 con trâu, bò sinh sản, có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. b) Sử dụng loại tinh theo quy định tại Khoản 2 Điều này, có nhãn mác rõ ràng và tiêu chuẩn, chất lượng phù hợp hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Loại tinh được hỗ trợ a) Tinh heo: Là tinh lỏng sản xuất từ lợn đực giống đã được giám định, bình tuyển đạt tiêu chuẩn chất lượng như Yorshire, Landrace, Duroc, Pidu, Pietrance, LY. b) Tinh trâu, bò: Các loại tinh trâu, bò được sản xuất, nhập khẩu bởi các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước nằm trong danh mục quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Đơn giá liều tinh và vật tư phối giống nhân tạo: Theo thời điểm lập kế hoạch hỗ trợ hàng năm. 4. Tiêu chuẩn chất lượng liều tinh a) Đối với heo: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT. b) Đối với trâu, bò: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT . 5. Mức hỗ trợ a) Tinh heo: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống cho heo nái, mức hỗ trợ 01 liều tinh cho một lần phối giống (trường hợp không đậu thai được hỗ trợ thêm 01 liều tinh cho lần phối giống tiếp theo) và không quá 05 liều tinh cho một heo nái/năm. b) Tinh trâu, bò và vật tự phối giống nhân tạo: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh (tinh đông lạnh) và vật tư phối giống nhân tạo (Nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản hoặc ống dẫn tinh) cho các hộ chăn nuôi để phối giống cho trâu, bò cái sinh sản, mức hỗ trợ không quá 02 liều tinh/bò thịt/năm, 04 liều tinh/bò sữa hoặc trâu/năm. 6. Định mức vật tư phối giống nhân tạo đối với trâu, bò a) Nitơ lỏng dùng để vận chuyển tinh đi phối giống: Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ; cụ thể 01 lít 01 cọng tinh, nhưng tối đa đến 03 lít/01 con trâu, bò cái có chửa. b) Các vật tư khác - Dụng cụ phối giống (găng tay, dẫn tinh quản hoặc ống dẫn tinh): 01 bộ/01 lần phối. - Súng bắn tinh: 01 cái/dẫn tinh viên, được hỗ trợ 01 lần. Điều 3. Hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị 1. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Hộ chăn nuôi heo, trâu, bò đực giống để phối giống dịch vụ hoặc nuôi gà, vịt giống gắn với ấp nở cung cấp con giống có nhu cầu, làm đơn đăng ký và cam kết thực hiện nghiêm kỹ thuật chăn nuôi an toàn theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT , được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. b) Mua loại giống theo quy định tại Khoản 2 Điều này, có nguồn gốc từ các cơ sở sản xuất giống vật nuôi, có lý lịch rõ ràng đối với heo, trâu, bò hoặc phẩm cấp giống phù hợp đối với gà, vịt; có tiêu chuẩn chất lượng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ một lần để mua một trong các loại giống sau: Hoặc heo đực giống hoặc trâu đực giống hoặc bò đực giống hoặc gà giống hoặc vịt giống. 2. Loại giống được hỗ trợ: Các giống quy định tại Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT ngày 01/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, cụ thể như: a) Heo đực giống: Các giống heo ngoại (Yorshire, Landrace, Duroc, Pietrance, Pidu, Dupi). b) Trâu, bò đực giống: Các giống bò ngoại thuần, bò lai trên 50% máu ngoại đã qua bình tuyển thuộc các giống bò Zebu, Drougbtmaster; giống trâu nhập ngoại hoặc giống trâu đực nội theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT . c) Gà, vịt giống bố mẹ hậu bị: Các giống gà lông màu BT2, Ri, gà Chọi; các giống vịt Super, CV2000, Grimaud, Khakicampel và các giống gà, vịt có chất lượng khác. 3. Mức hỗ trợ a) Đối với heo, trâu, bò đực giống: Hỗ trợ một lần bằng 50% giá trị con giống heo, trâu, bò đực giống cho các hộ chăn nuôi ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn để thực hiện phối giống dịch vụ như sau: - Hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01con heo đực giống từ 6 tháng tuổi trở lên và mỗi hộ chăn nuôi được hỗ trợ mua không quá 03 con. - Hỗ trợ mỗi hộ mua 01 con trâu hoặc 01 con bò đực giống; mức hỗ trợ không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/01 con bò đực giống từ 12 tháng tuổi trở lên và không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)/01 con trâu đực giống từ 24 tháng tuổi trở lên. b) Hỗ trợ một lần bằng 50% giá trị gà, vịt giống bố mẹ hậu bị, mức hỗ trợ bình quân đối với gà, vịt giống không quá 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng)/01 con. Mỗi hộ chăn nuôi được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc vịt giống bố mẹ hậu bị từ 08 tuần tuổi trở lên. Điều 4. Hỗ trợ về xử lý chất thải chăn nuôi 1. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Chăn nuôi với quy mô thường xuyên không ít hơn 05 con heo nái hoặc 10 con heo thịt hoặc 03 con trâu, bò hoặc 200 con gia cầm sinh sản và tương đương; có nhu cầu xây dựng mới công trình khí sinh học (hầm biogas) hoặc làm đệm lót sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi, làm đơn đăng ký và được UBND cấp xã xác nhận.
| 2,080
|
808
|
b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc xây mới hầm biogas hoặc làm đệm lót sinh học đáp ứng hướng dẫn kỹ thuật theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT . c) Mỗi hộ chỉ được hưởng kinh phí hỗ trợ hoặc xây dựng mới hầm biogas hoặc làm đệm lót sinh học. 2. Đơn giá và mức hỗ trợ a) Đơn giá: Theo thời điểm lập kế hoạch hỗ trợ hàng năm. b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng 50% nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 công trình xây dựng mới hầm biogas hoặc đệm lót sinh học. Điều 5. Hỗ trợ khuyến khích phát triển phối giống nhân tạo gia súc 1. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn a) Điều kiện hưởng hỗ trợ - Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg . - Được đào tạo, tập huấn tại các cơ sở do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn. - Thời gian tập huấn tối thiểu 21 ngày, trong đó thời gian học lý thuyết chiếm 1/3 chương trình, thời gian thực hành chiếm 2/3 chương trình. b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng 100% kinh phí đào tạo, tập huấn cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhưng không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/người. 2. Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống gia súc a) Điều kiện hưởng hỗ trợ: Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg . b) Đơn giá: Theo thời điểm lập kế hoạch hỗ trợ hàng năm. c) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng 100% kinh phí mua bình chứa Nitơ lỏng, nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 bình/01 người. Điều 6. Phương thức hỗ trợ, cơ chế quản lý và nguồn kinh phí hỗ trợ 1. Phương thức hỗ trợ a) Hỗ trợ về kinh phí liều tinh heo và kinh phí vật tư phối giống nhân tạo trâu, bò cho các hộ chăn nuôi thông qua các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi theo quy định hiện hành, được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định và giao kế hoạch. Kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở căn cứ theo đơn giá liều tinh, vật tư theo định mức quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quy định này nhân (x) với số thực tế cung cấp cho các hộ chăn nuôi trong kế hoạch số lượng được giao hàng năm. b) Hỗ trợ trực tiếp cho hộ chăn nuôi sau khi các hộ đã mua heo, trâu, bò đực giống, gà, vịt giống bố mẹ hậu bị; có hóa đơn tài chính theo quy định. c) Hỗ trợ trực tiếp cho hộ chăn nuôi sau khi các hộ đã xây hầm biogas hoặc làm đệm lót sinh học. d) Hỗ trợ trực tiếp cho người đi đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn; có chứng chỉ của cơ sở đào tạo, tập huấn. đ) Hỗ trợ trực tiếp cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc sau khi mua bình chứa Nitơ lỏng; có hóa đơn tài chính theo quy định. e) Trong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. 2. Cơ chế quản lý và nguồn kinh phí hỗ trợ a) Cơ chế quản lý kinh phí hỗ trợ - Đối với kinh phí hỗ trợ phối giống nhân tạo cho heo, trâu, bò (quy định tại Điều 2 Quy định này): Được cấp về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thanh toán trực tiếp về cho các đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định và giao kế hoạch. Đối với kinh phí hỗ trợ từ các chương trình, dự án do cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chi trả. - Đối với các kinh phí hỗ trợ còn lại: Được cấp bổ sung có mục tiêu về ngân sách cấp huyện để thanh toán hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng được thụ hưởng. b) Nguồn kinh phí hỗ trợ - Nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: + Ngân sách địa phương. + Kinh phí cấp bù từ ngân sách Trung ương. - Kinh phí từ các chương trình, dự án Trung ương và địa phương; các tổ chức kinh tế - xã hội; các chương trình hợp tác quốc tế khác (nếu có). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi cung cấp liều tinh, con giống và vật tư đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi chủ động lựa chọn. b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nhu cầu thị trường về các sản phẩm chăn nuôi và nhu cầu thực tế, lập kế hoạch hàng năm về kinh phí hỗ trợ theo Quy định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch trước tháng 8 của năm trước liền kề để các đơn vị, cơ sở chủ động cung cấp đủ về số lượng, chất lượng, thúc đẩy chăn nuôi phát triển hiệu quả, bền vững. c) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xem xét, thẩm định đơn giá các loại vật tư, con giống, sản phẩm hàng hóa được hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. d) Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy định này tại các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan; tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Sở Tài chính a) Tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm theo Quy định này gửi Bộ Tài chính đề nghị Trung ương cấp hỗ trợ theo đúng quy định của Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg. b) Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách và các nguồn tài chính khác, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách có hiệu quả; hướng dẫn cơ chế tài chính và thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch và phân bổ kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm theo Quy định này cho các địa phương, đơn vị đảm bảo phù hợp nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, đơn vị để tổ chức thực hiện. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, phổ biến rộng rãi Quy định này đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn. b) Hàng năm, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức điều tra, thống kê lập danh sách các hộ (đến từng ấp, khóm) trên địa bàn có nhu cầu được hỗ trợ kinh phí theo Quy định này; gửi cơ quan chuyên môn cấp huyện tổng hợp, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trước ngày 31/7 của năm trước liền kề, để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thị xã, thành phố và Trạm Chăn nuôi và Thú y) xác nhận các hộ mua con giống và áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải đáp ứng quy định để được hưởng chính sách hỗ trợ; triển khai kế hoạch hỗ trợ hàng năm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. d) Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ được phân bổ hàng năm theo đúng quy định và hướng dẫn của các sở, ngành liên quan. đ) Định kỳ 6 tháng (trước ngày 25/6) và 01 năm (trước ngày 31/12) tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. e) Tổ chức thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, công khai danh sách các đối tượng được hưởng đến từng ấp, khóm, xã, phường, thị trấn, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chính sách tại địa phương. Điều 8. Trách nhiệm của các hộ chăn nuôi 1. Chăn nuôi đảm bảo vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2. Chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác con đực giống 24 tháng trở lên đối với heo, 48 tháng trở lên đối với trâu, bò; trừ trường hợp con đực giống bị chết, thải loại do bệnh hoặc thiên tai. 3. Không sử dụng con đực heo, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ. 4. Thực hiện đúng quy định, hướng dẫn để được hưởng chính sách hỗ trợ. Điều 9. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN TÂN HỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1967/SLĐTBXH-DN ngày 20 tháng 12 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 59/SNV-TCBC ngày 11 tháng 01 năm 2017 về việc đổi tên Trung tâm DN - GDTX thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX cấp huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên huyện Tân Hồng (thành lập tại Quyết định số 29/QĐ-UBND-TL ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh) thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tân Hồng. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tân Hồng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Tân Hồng, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
| 2,079
|
809
|
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tân Hồng được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tân Hồng và Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tân Hồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN - ĐÀO TẠO TRÊN CƠ SỞ SÁP NHẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN VÀ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO - TƯ VẤN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HÀ NỘI TRỰC THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 của UBND thành phố về việc quy định lại vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tại Tờ trình số 537/TTr-VNC ngày 23/12/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 25/TTr-SNV ngày 05/01/2016 về việc thành lập Trung tâm Thông tin - Đào tạo trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Thông tin - Thư viện và Trung tâm Đào tạo - Tư vấn phát triển kinh tế xã hội Hà Nội thuộc Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Thông tin - Đào tạo trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Thông tin - Thư viện và Trung tâm Đào tạo - Tư vấn phát triển kinh tế xã hội Hà Nội trực thuộc Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội. - Tên giao dịch: Trung tâm Thông tin - Đào tạo; - Tên giao dịch quốc tế: Center of Information and Training; - Trụ sở: Tầng 15, Cung trí thức Thành phố, số 1 Tôn Thất Thuyết, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - Trung tâm Thông tin - Đào tạo có trách nhiệm kế thừa quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Thông tin - Thư viện và Trung tâm Đào tạo - Tư vấn. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Thông tin - Đào tạo. 1. Vị trí và chức năng: a) Trung tâm Thông tin - Đào tạo (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật; b) Trung tâm Thông tin - Đào tạo có chức năng thu thập và cung cấp tư liệu khoa học và thông tin kinh tế - xã hội phục vụ việc nghiên cứu định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội; cung cấp thông tin phục vụ công tác điều hành, quản lý của lãnh đạo Thành phố; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiên cứu ứng dụng và tư vấn phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp của Thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế xã hội thành phố Hà Nội phục vụ nhu cầu nghiên cứu định hướng phát triển kinh tế, văn hóa, đô thị, khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội, phục vụ cơ quan hành chính, sự nghiệp xây dựng định hướng phát triển, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; b) Phân tích và dự báo thông tin kinh tế xã hội. Biên tập thông tin chuyên đề phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành của lãnh đạo Thành phố; c) Phục vụ nhu cầu đọc và tra cứu tài liệu tại chỗ cho cán bộ, công chức, viên chức của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; d) Hợp tác với các Thư viện, các Trung tâm thông tin trong nước và nước ngoài trong việc trao đổi thông tin khoa học và công nghệ; đ) Tổ chức các lớp tập huấn, lớp bồi dưỡng kiến thức nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, đề án công tác cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp của thành phố Hà Nội, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; e) Liên kết với các cơ sở đào tạo, các Viện nghiên cứu của Trung ương và Hà Nội mở các lớp đào tạo cấp chứng chỉ cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp của thành phố Hà Nội, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; g) Tư vấn cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp của thành phố Hà Nội và các cơ quan, tổ chức có nhu cầu trong việc xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch; xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; h) Tư vấn các giải pháp về khoa học công nghệ và tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; i) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Viện trưởng Viện phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng Viện phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc, không quá 2 Phó Giám đốc và các Tổ chuyên môn nghiệp vụ: Tổ Hành chính - Tổng hợp, Tổ Thông tin - Thư viện, Tổ Đào tạo - Tư vấn; b) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm; c) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và pháp luật về nhiệm vụ được phân công; d) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố, Viện trưởng Viện nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của Trung tâm theo quy định của pháp luật và Thành phố; 2. Biên chế: a) Biên chế của Trung tâm Thông tin - Đào tạo là biên chế sự nghiệp trong tổng số biên chế sự nghiệp của Viện nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội được Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp. Trước mắt biên chế của Trung tâm Thông tin - Đào tạo sau khi thành lập là 17 biên chế gồm 16 biên chế viên chức và 01 lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ; b) Trong quá trình hoạt động, căn cứ nhu cầu công việc thực tế và khả năng tài chính, Giám đốc Trung tâm được quyền ký hợp đồng lao động, hợp đồng thuê, khoán công việc để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố. Điều 4. Cơ chế tài chính a) Nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm bao gồm: ngân sách Thành phố cấp theo nhiệm vụ được giao hàng năm; thu từ các hoạt động dịch vụ được phép thu và kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân (nếu có); b) Cơ chế thu chi thực hiện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng phương án tự chủ về tài chính, xác định phân loại đơn vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế của đơn vị, báo cáo Viện trưởng Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nội vụ: a) Chủ trì, phối hợp với Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; b) Hướng dẫn thực hiện việc rà soát, chuyển giao số lượng người làm việc (biên chế viên chức), hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công chức, viên chức và người lao động từ các đơn vị sáp nhập về Trung tâm Thông tin - Đào tạo. 2. Viện trưởng Viện nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội: a) Tổ chức thực hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố theo đúng quy định; Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hoàn thiện hồ sơ, chứng từ, tài liệu theo quy định của nhà nước; Bố trí trụ sở, cơ sở vật chất cho Trung tâm Thông tin - Đào tạo đảm bảo thuận lợi trong thực hiện công việc được giao; b) Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Tổ chuyên môn nghiệp vụ thuộc Trung tâm Thông tin - Đào tạo; c) Chỉ đạo Trung tâm Thông tin - Đào tạo xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các Tổ chuyên môn nghiệp vụ; Xây dựng phương án cơ chế tự chủ về tài chính báo cáo Viện trưởng Viện nghiên cứu kinh tế - xã hội Hà Nội trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt theo quy định của pháp luật; Rà soát sắp xếp, bố trí lại đội ngũ công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm; d) Kiện toàn chức danh Giám đốc Trung tâm, Phó giám đốc Trung tâm theo phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố; thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức, viên chức quản lý trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo đúng Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy;
| 2,137
|
810
|
đ) Xây dựng Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Thông tin - Đào tạo trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. 3. Giám đốc Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Viện nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội: hướng dẫn Trung tâm Thông tin - Thư viện và Trung tâm Đào tạo - Tư vấn phát triển kinh tế xã hội Hà Nội thực hiện thống kê cơ sở vật chất, tài chính, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu... có liên quan của đơn vị, làm rõ các khoản nợ (nếu có) để bàn giao về Trung tâm Thông tin - Đào tạo; Hướng dẫn Trung tâm Thông tin - Đào tạo điều chỉnh, bổ sung nguồn tài chính từ các đơn vị sáp nhập theo đúng quy định của Luật Ngân sách và xây dựng phương án cơ chế tự chủ về tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định của pháp luật. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với với Viện nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và nguồn vốn đầu tư phát triển của Trung tâm Thông tin - Đào tạo theo kế hoạch hoạt động trong những năm tiếp theo. 5. Giám đốc Trung tâm Thông tin - Thư viện và Trung tâm Đào tạo - Tư vấn phát triển kinh tế xã hội Hà Nội: a) Chịu trách nhiệm về toàn bộ về tài sản, tài chính, trang thiết bị và tất cả những vấn đề phát sinh từ các hoạt động của đơn vị thực hiện trước thời điểm hợp nhất mà không phụ thuộc vào thời điểm phát sinh vấn đề; b) Tổng hợp, thống kê tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, các chứng từ, hồ sơ tài liệu có liên quan; lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng để tiến hành thủ tục chuyển giao về Trung tâm Thông tin - Đào tạo; c) Làm việc với Công an thành phố Hà Nội để tiến hành thủ tục thu hồi con dấu theo quy định. 6. Các cơ quan đơn vị nêu tại khoản 1,2,3,4,5 Điều này có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 4936/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND Thành phố về việc thành lập Trung tâm Đào tạo - Tư vấn phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và Quyết định số 5999/QĐ-UBND ngày 16/11/2009 của UBND Thành phố về việc thành lập Trung tâm Thông tin - Thư viện thuộc Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Giám đốc Trung tâm Thông tin - Thư viện, Giám đốc Trung tâm Đào tạo - Tư vấn phát triển kinh tế xã hội Hà Nội và, Giám đốc Trung tâm Thông tin - Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Căn cứ Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đông Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thành lập tổ dân phố mới trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3158/TTr-SNV ngày 28 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập 22 tổ dân phố mới tại 22 khu vực dân cư thuộc địa bàn 5 quận gồm: 03 tổ dân phố thuộc quận Đống Đa, 08 tổ dân phố thuộc quận Hoàng Mai; 07 tổ dân phố thuộc quận Hai Bà Trưng; 03 tổ dân phố thuộc quận Hà Đông; 01 tổ dân phố thuộc quận Thanh Xuân; (có danh sách 22 tổ dân phố mới kèm theo) Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận có tổ dân phố mới thành lập chỉ đạo, thực hiện: 1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết của HĐND Thành phố và quyết định của UBND Thành phố về việc thành lập tổ dân phố mới; phối hợp chặt chẽ với cấp ủy Đảng, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện việc kiện toàn đồng bộ các tổ chức trong hệ thống chính trị, đảm bảo đúng quy định. 2. Phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các phường thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính nhanh, kịp thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân nơi thành lập tổ dân phố mới; 3. Trên cơ sở phân cấp kinh tế - xã hội, phân cấp ngân sách và nguồn lực, UBND các quận quan tâm bố trí kinh phí hỗ trợ để đầu tư xây dựng các nhà văn hóa địa điểm sinh hoạt cộng đồng, phục vụ các hoạt động chung của tổ dân phố mới được thành lập, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, sử dụng đúng mục đích. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận: Đống Đa, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Hà Đông, Thanh Xuân, và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÀNH LẬP 22 TỔ DÂN PHỐ MỚI TẠI 22 KHU VỰC DÂN CƯ ĐÃ ĐỦ ĐIỀU KIỆN THEO QUY ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐƯỢC CHUẨN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Thực hiện Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 31447/TTr-SLĐTBXH ngày 20 tháng 12 năm 2016 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 10648/TTr-STP ngày 23 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 68 thủ tục hành chính trong lĩnh vực chính sách công, lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, lĩnh vực lao động nước ngoài và lĩnh vực an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh, và Xã hội được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh. Danh mục và nội dung chi tiết của thủ tục hành chính đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại địa chỉ http://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực chính sách công, lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, lĩnh vực lao động nước ngoài và lĩnh vực an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố trước đây. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận - huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2015/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 65/2014/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013;
| 2,151
|
811
|
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua: “1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác, làm việc (hoặc năm học). Căn cứ tiêu chuẩn quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; trên cơ sở kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, địa phương, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”cho các cá nhân. Khi bình xét cần lưu ý đến các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ. Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trên 10 tháng làm việc, sau đó nghỉ hưu cũng là đối tượng được bình xét danh hiệu thi đua đối với cá nhân nếu đủ tiêu chuẩn.” 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 9: “a) Để ghi nhận các tập thể, cá nhân và hộ gia đình đạt thành tích xuất sắc hoặc có nhiều đóng góp vào quá trình phát triển của tỉnh, ngành, huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tặng Bằng khen nhân dịp kỷ niệm ngày truyền thống trong năm chẵn (năm kỷ niệm có chữ cuối cùng là “0”) hoặc năm tròn “năm có chữ số cuối cùng là “5”) của tỉnh, ngành, huyện, thành phố”. 3. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Chương V: “TẶNG THƯỞNG CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI, THÀNH TÍCH CAO, CÔNG TRẠNG LỚN; KHEN THƯỞNG CÁC ĐẠI LÝ VÉ SỐ TRỤ CỘT”. 4. Bổ sung Điều 13a: Khen thưởng các đại lý vé số trụ cột “Điều 13a 1. Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen hoặc biểu trưng cho các đại lý vé số trụ cột của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết Lâm Đồng; kèm tiền thưởng trong tỷ lệ 10% số vượt dự toán thu xổ số kiến thiết thực nộp ngân sách nhà nước của năm trước liền kề, nhưng tổng số tiền thưởng không quá 3 tỷ đồng (ba tỷ đồng) cho các đại lý vé số trụ cột đạt các tiêu chí sau: - Có doanh thu tiêu thụ vé số Đà Lạt - Lâm Đồng đạt từ 4,5 tỷ đồng trở lên (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng). - Chấp hành tốt các quy định về thanh toán nợ và thế chấp. - Doanh thu tiêu thụ vé số Đà Lạt - Lâm Đồng của năm xét khen thưởng có tăng trưởng so với năm trước liền kề. 2. Kinh phí khen thưởng: Hàng năm căn cứ Quyết định phân bổ dự toán nguồn vượt thu từ xổ số kiến thiết năm trước của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính thực hiện thủ tục chuyển kinh phí khen thưởng vào quỹ thi đua - khen thưởng của tỉnh để chi thưởng cho các đại lý được khen thưởng theo quy định. 3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị có liên quan xây dựng tiêu chí, thang bảng điểm thi đua, nguyên tắc chấm điểm đảm bảo sự công bằng, khuyến khích và động viên các đại lý vé số trụ cột phát triển phong trào thi đua tiêu thụ vé số Đà Lạt - Lâm Đồng. 4. Các đại lý trụ cột đủ tiêu chuẩn được xét khen thưởng của năm 2016 được khen thưởng theo Quyết định này.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 02 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Chương trình làm việc của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2017; Căn cứ Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh (khóa IX) về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh năm 2017. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ðiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2017 (ban hành kèm theo Quyết định số 77 /QĐ-UBND-HC ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh) I. Nội dung thảo luận tại các cuộc họp Ủy ban nhân dân Tỉnh thường kỳ * Kỳ họp tháng 01 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Tờ trình của Công an Tỉnh trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Kế hoạch thực hiện Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù giai đoạn 2017 - 2021. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2: Công an Tỉnh. * Kỳ họp tháng 02 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Tờ trình của Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Kế hoạch duy trì nhóm trẻ cộng đồng tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2017 - 2020. 3. Tờ trình của Công an Tỉnh trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Kế hoạch tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Công an xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự trong tình hình mới. 4. Tờ trình của Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định phê duyệt Chương trình lành mạnh hóa hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Nội dung 3: Công an Tỉnh. - Nội dung 4: Sở Xây dựng. * Kỳ họp tháng 3 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 3 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Báo cáo kết quả phòng, chống tham nhũng, lãng phí quý I, nhiệm vụ quý II năm 2017. 3. Tờ trình của Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống thuộc, trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. 4. Tờ trình của Công an Tỉnh trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Kế hoạch triển khai Đề án thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2: Thanh tra Tỉnh. - Nội dung 3: Sở Nội vụ. - Nội dung 4: Công an Tỉnh. * Kỳ họp tháng 4 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Báo cáo tình hình sử dụng dự phòng ngân sách quý I năm 2017. 3. Tờ trình của Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành Quy định đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. 4. Tờ trình của Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. 5. Tờ trình của Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định phê duyệt dự án xây dựng chuỗi liên kết giữa nông dân - doanh nghiệp - nhà vựa, thương lái trong tiêu thụ nông sản của tỉnh. 6. Tờ trình của Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định điều chỉnh quy hoạch hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu đến năm 2020 (sửa đổi, bổ sung quyết định số 1140/QĐ-UBND.HC ngày 19/12/2011). 7. Tờ trình của Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành quy định bảng giá chỉnh lý tài liệu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2: Sở Tài chính. - Nội dung 3, 4: Sở Xây dựng. - Nội dung 5, 6: Sở Công Thương. - Nội dung 7: Sở Nội vụ. * Kỳ họp tháng 5 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp 6 tháng cuối năm 2017 (kèm theo Báo cáo tóm tắt). 3. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển 6 tháng đầu năm và giải pháp 6 tháng cuối năm 2017.
| 2,046
|
812
|
4. Báo cáo tình hình thu - chi ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm; dự toán thu - chi ngân sách nhà nước 6 tháng cuối năm 2017. 5. Tờ trình của Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành Quy chế hoạt động thi đua, khen thưởng Tỉnh Đồng Tháp (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 291/QĐ-UBND.HC ngày 02/4/2015 của Ủy ban nhân dân Tỉnh) (kèm tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết nêu trên). 6. Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Tháp kỳ cuối (2016 - 2020) (kèm tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết nêu trên). 7. Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (kèm theo dự thảo Kế hoạch thực hiện và Tờ trình của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh về Chương trình hành động nêu trên). 8. Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước (kèm theo dự thảo Kế hoạch thực hiện và Tờ trình của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh về Chương trình hành động nêu trên). Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2, 3, 7, 8: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Nội dung 4: Sở Tài chính. - Nội dung 5: Sở Nội vụ. - Nội dung 6: Sở Tài nguyên và Môi trường. * Kỳ họp tháng 6 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Báo cáo kết quả phòng, chống tham nhũng, lãng phí 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017. 3. Báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017. 4. Báo cáo kết quả cải cách hành chính 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017. 5. Tờ trình của Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Đồng Tháp (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 22/8/2012 của Ủy ban nhân dân Tỉnh). 6. Tờ trình của Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương (theo Nghị định 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ). 7. Tờ trình của Công an Tỉnh trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Kế hoạch triển khai Đề án triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện trên địa bàn tỉnh. 8. Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5, khóa IX về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân (kèm theo dự thảo Kế hoạch thực hiện và Tờ trình của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh về Chương trình hành động nêu trên). Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2, 3: Thanh tra Tỉnh. - Nội dung 4, 5: Sở Nội vụ. - Nội dung 6: Sở Công Thương. - Nội dung 7: Công an Tỉnh. - Nội dung 8: Sở Kế hoạch và Đầu tư. * Kỳ họp tháng 7 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Báo cáo ước thu - chi ngân sách năm 2017 và dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2018. 3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018. 4. Kế hoạch đầu tư công thuộc ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ năm năm 2018. 5. Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động Tỉnh ủy năm 2017. 6. Tờ trình của Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành khung giá cho thuê Nhà ở công vụ giáo viên và nhân viên y tế. 7. Tờ trình của Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. 8. Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TW ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. 9. Báo cáo tình hình 01 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 04- NQ/TU ngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Phân công thực hiện: - Nội dung 1, 5: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2: Sở Tài chính. - Nội dung 3, 4, 9: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Nội dung 6, 7: Sở Xây dựng. - Nội dung 8: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. * Kỳ họp tháng 8 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm, ước cả năm 2017 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 (kèm theo dự thảo Tờ trình của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Báo cáo trên). 3. Báo cáo ước thu - chi ngân sách nhà nước năm 2017 và dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2018 (kèm theo dự thảo Tờ trình của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy về báo cáo trên). 4. Tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học - công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh (sửa đổi Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh). 5. Báo cáo sơ kết 02 năm thực hiện Kế hoạch Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng nông thôn mới tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. 6. Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Báo cáo điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 7. Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6, khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 8. Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Kế hoạch số 56-KH/TU ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới. 9. Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 ngày 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông. 10. Tờ trình của Sở Ngoại vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Kế hoạch đối ngoại năm 2018 (kèm theo Tờ trình của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nội dung trên). 11. Báo cáo tình hình 01 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 05- NQ/TU ngày 17 tháng 8 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh về tạo dựng hình ảnh tỉnh Đồng Tháp. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2, 6: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Nội dung 3: Sở Tài chính. - Nội dung 4, 7: Sở Khoa học và Công nghệ. - Nội dung 5: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Nội dung 8: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Nội dung 9: Công an Tỉnh. - Nội dung 10: Sở Ngoại vụ. - Nội dung 11: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Kỳ họp tháng 9 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2016 (kèm dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2016). 3. Báo cáo kết quả phòng, chống tham nhũng, lãng phí 9 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ quý IV năm 2017. 4. Báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân 9 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ quý IV năm 2017. 5. Báo cáo cải cách hành chính 9 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ quý IV năm 2017. 6. Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định một số nhiệm vụ chủ yếu điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2018. → có đổi tên khác??? 7. Tờ trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Kế hoạch kiểm tra của Ủy ban nhân dân Tỉnh năm 2018. 8. Tờ trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh năm 2018.
| 2,083
|
813
|
9. Tờ trình của Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 02/12/2014). 10. Tờ trình của Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định điều chỉnh Kế hoạch khuyến công giai đoạn 2017 - 2020 (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 575/QĐ-UBND.HC ngày 22/6/2015). 11. Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình số 171-CTr/TU ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 21- NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020. Phân công thực hiện: - Nội dung 1, 7, 8: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2: Sở Tài chính. - Nội dung 3, 4: Thanh tra Tỉnh. - Nội dung 5: Sở Nội vụ. - Nội dung 6: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Nội dung 9, 10: Sở Công Thương. - Nội dung 11: Bảo hiểm xã hội Tỉnh. * Kỳ họp tháng 10 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 (kèm dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2018). 3. Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về Kế hoạch đầu tư công năm 2017 và Kế hoạch đầu tư công thuộc ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ năm 2018 (kèm dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua kế hoạch này). 4. Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2017 và dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2018 (kèm dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua phương án phân bổ ngân sách nhà nước năm 2018). 5. Báo cáo tình hình thu - chi Quỹ dự trữ tài chính và tình hình sử dụng dự phòng ngân sách cấp Tỉnh năm 2017. 6. Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết thông qua danh mục dự án thu hồi đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh (kèm tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh về Nghị quyết trên). 7. Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết thông qua danh mục chuyển mục đích đất trồng lúa nước năm 2018 trên địa bàn tỉnh (kèm tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết nêu trên). 8. Tờ trình của Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết phê duyệt biên chế công chức trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện năm 2018 (kèm tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết nêu trên). 9. Tờ trình của Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp năm 2018 (kèm tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết nêu trên). 10. Tờ trình của Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết phê duyệt tổng số lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh năm 2018 (kèm tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết nêu trên). Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2, 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Nội dung 4, 5: Sở Tài chính. - Nội dung 6, 7: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Nội dung 8, 9, 10: Sở Nội vụ. * Kỳ họp tháng 11 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Tờ trình của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Kế hoạch tổ chức Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018 (kèm dự thảo Tờ trình của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kế hoạch này). 3. Báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2018. 4. Báo cáo kết quả phòng, chống tham nhũng, lãng phí năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2018. 5. Báo cáo cải cách hành chính năm 2017, phương hướng, nhiệm vụ 2018 (kế hoạch cải cách hành chính năm 2018). 6. Tờ trình của Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Đề án Chuẩn hóa cao độ xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 7. Tờ trình của Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2017 - 2025, xét đến 2035 (hợp phần lưới điện 110 KV và hợp phần lưới điện trung - hạ thế sau các trạm 110 KV) (kèm Tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh và dự thảo Nghị quyết phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2017 - 2025, xét đến 2035). Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Nội dung 3, 4: Thanh tra Tỉnh. - Nội dung 5: Sở Nội vụ. - Nội dung 6: Sở Xây dựng. - Nội dung 7: Sở Công Thương. * Kỳ họp tháng 12 năm 2017 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 12 năm 2017 và nhiệm vụ chủ yếu 3 tháng tiếp theo. 2. Đề án Bảo tồn dược liệu và phát triển cây thuốc nam trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến 2030. 3. Tờ trình của Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 4. Tờ trình của Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 áp dụng trên địa bàn tỉnh (kèm tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết nêu trên). 5. Tờ trình của Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định ban hành Quy định trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản dưới 200 triệu đồng và trang thiết bị, phương tiện dưới 100 triệu đồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 6. Tờ trình của Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Quyết định thông qua Quy hoạch phát triển vận tải tỉnh Đồng Tháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2035. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Nội dung 2: Sở Y tế. - Nội dung 3, 4, 5: Sở Tài chính. - Nội dung 6: Sở Giao thông vận tải. II. Nội dung thông qua Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách lĩnh vực *Tháng 01 năm 2017 1. Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2017 - 2020. 2. Quyết định giao chỉ tiêu xây dựng và huấn luyện dựng lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh năm 2017. Phân công thực hiện: - Nội dung 1, 2: Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh. *Tháng 02 năm 2017 1. Đề án an toàn điện trên địa bàn tỉnh tỉnh giai đoạn 2017 - 2020. 2. Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2017. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Sở Công Thương. - Nội dung 2: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Tháng 3 năm 2017 1. Kế hoạch phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025. 2. Quyết định thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Nội dung 2: Sở Công Thương. * Tháng 5 năm 2017 1. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Sở Giáo dục và Đào tạo. * Tháng 7 năm 2017 1. Kế hoạch bảo trì Nhà ở công vụ Mỹ Trà, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh. 2. Kế hoạch tổ chức cải táng hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện Việt Nam hy sinh qua các thời kỳ chiến tranh trên Vương quốc Campuchia và trong nước giai đoạn mùa khô năm 2015 - 2016. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Sở Xây dựng. - Nội dung 2: Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh. * Tháng 8 năm 2017 1. Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ (Thủ tục cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp). 2. Quyết định điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Sa Đéc đến năm 2030, định hướng đến năm 2050. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Sở Ngoại vụ. - Nội dung 2: Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc. * Tháng 9 năm 2017 1. Đề án nâng cấp thành phố Sa Đéc lên đô thị loại II. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc. * Tháng 10 năm 2017 1. Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2018 ngành Kế hoạch và Đầu tư. 2. Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn ”An toàn về an ninh, trật tự”. Phân công thực hiện: - Nội dung 1: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Nội dung 2: Công an Tỉnh. * Tháng 11 năm 2017 1. Quy hoạch chi tiết trục ngang đô thị từ trục chính đến đường ĐT 843 (trục 2). 2. Quy hoạch chi tiết mở rộng khu Trung tâm hành chính mới tại huyện Thanh Bình. Phân công thực hiện:
| 2,102
|
814
|
- Nội dung 1, 2: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Bình. * Tháng 12 năm 2017 1. Quyết định giao biên chế công chức trong các cơ quan hành chính cấp Tỉnh, cấp huyện năm 2018. 2. Quyết định giao chỉ tiêu lao động trong các đơn vị sự nghiệp năm 2018. 3. Quyết định giao chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh năm 2018. Phân công thực hiện: - Nội dung 1, 2, 3: Sở Nội vụ. III. Công tác tiếp dân và tiếp doanh nghiệp hàng tháng của Ủy ban nhân dân Tỉnh Thực hiện theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc tiếp công dân và tiếp doanh nghiệp. Nội dung tiếp công dân do Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trì, phối hợp với Thanh tra Tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan chuẩn bị. Nội dung tiếp doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Tỉnh và các cơ quan liên quan chuẩn bị. Chậm nhất ngày 07 hàng tháng, cơ quan chủ trì gửi nội dung về Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh để phục vụ tiếp doanh nghiệp. IV. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, đơn vị được phân công nhiệm vụ (Mục I) chủ động xây dựng dự thảo văn bản, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh xếp lịch thông qua Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách lĩnh vực trước 01 tháng (so với tháng có nội dung). Sau đó hoàn chỉnh dự thảo văn bản và gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trong khoảng thời gian từ ngày 05 đến ngày 10 của tháng có nội dung thông qua để xếp lịch họp và gửi trước đến các đại biểu dự họp theo quy định. Đối với các nội dung thông qua Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách lĩnh vực, đơn vị chủ trì phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trong khoảng thời gian từ ngày 05 đến ngày 10 của tháng có nội dung thông qua để xếp lịch họp. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm đóng góp ý kiến đối với các dự thảo văn bản (đối với các văn bản gửi lấy ý kiến trực tiếp) và gửi lại Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh đúng thời gian quy định để hoàn chỉnh, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ký ban hành. 3. Tùy theo tình hình thực tế, nội dung từng kỳ họp có thể được bổ sung, điều chỉnh hoặc sửa đổi cho phù hợp. 4. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình này./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DI TÍCH GÒ THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 90/STC-QLCS-G ngày 13 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên gói thầu: “Mua xe ô tô chuyên dùng (xe bán tải), hiệu Ford Ranger XLT 2.2L 4x4 MT”. 2. Giá gói thầu: 754.000.000 đồng, bao gồm thuế giá trị gia tăng. 3. Nguồn vốn: ngân sách tỉnh năm 2016 chuyển nguồn sang năm 2017 thực hiện. 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: chào hàng cạnh tranh. 5. Phương thức lựa chọn nhà thầu: một giai đoạn một túi hồ sơ. 6. Loại hợp đồng: trọn gói. 7. Thời gian lựa chọn nhà thầu: quý 1 năm 2017 8. Thời gian thực hiện: tối đa 10 ngày, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Điều 2. Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp tổ chức thực hiện gói thầu nêu tại Điều 1 theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2017 Thực hiện Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 28/3/2016 của UBND tỉnh về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp năm 2017 như sau: I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1. Mục đích a) Nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Xác định các hoạt động hỗ trợ pháp lý sát với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, tạo chuyển biến cơ bản về nhận thức pháp luật, ý thức tìm hiểu và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, tuân thủ pháp luật; tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh. 2. Yêu cầu a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp đảm bảo mục tiêu, định hướng, quy định của Chính phủ tại Nghị định 66/2008/NĐ-CP và Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 28/3/2016 về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. b) Thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp một cách đồng bộ hiệu quả về nội dung, hình thức, biện pháp. Tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động tích cực tìm hiểu pháp luật, tuân thủ pháp luật. c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, có trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Thường xuyên theo dõi, đôn đốc; báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác. II. NỘI DUNG 1. Nâng cao năng lực cho các cơ quan và người thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp a) Tiếp tục duy trì phát sóng các chuyên mục hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng, trọng tâm là các thông tin pháp lý về đầu tư, kinh doanh, thương mại, sở hữu trí tuệ, lao động... - Cơ quan thực hiện: Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn; - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. b) Tổ chức các hội nghị, tọa đàm, đối thoại với doanh nghiệp về vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; tổ chức các buổi giới thiệu các chuyên đề, các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu nắm bắt các cam kết quốc tế. - Cơ quan thực hiện: Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan, các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 2. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp a) Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về các Luật mới ban hành, các chuyên đề pháp luật kinh doanh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan thực hiện: Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan, các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. b) Phối hợp với Bộ Tư pháp triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo yêu cầu; tham gia tập huấn công tác hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp do Trung ương tổ chức. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh. - Thời gian: Theo yêu cầu của Bộ Tư pháp 3. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và công tác cải cách thủ tục hành chính a) Thường xuyên kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, để kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ cho phù hợp với Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên, bảo đảm tính thống nhất khả thi trong thực tiễn. Thường xuyên rà soát các quy định về thủ tục hành chính để kịp thời phát hiện những quy định bất hợp lý và đề xuất phương án đơn giản hóa; tham mưu cho UBND tỉnh công bố công khai đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, người dân. - Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp. - Thời gian: Thường xuyên. b) Thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan và giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định. - Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp. - Thời gian: Thường xuyên. c) Tăng cường kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; kịp thời chấn chỉnh những hành vi trái pháp luật, đảm bảo thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. - Thời gian: Quý III năm 2017. 4. Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin pháp lý và tư vấn, giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp
| 2,062
|
815
|
a) Duy trì, phát triển Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh; Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời, toàn diện thông tin pháp lý, nhất là các thủ tục hành chính có liên quan đến doanh nghiệp để doanh nghiệp tiếp cận, tra cứu, tìm hiểu các chủ trương, chính sách mới của Đảng, pháp luật của nhà nước thuận lợi, nhanh chóng. - Cơ quan thực hiện: Các Sở, ban, ngành. - Thời gian: Thường xuyên. b) Thực hiện cập nhật và rà soát kết quả cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành về kinh doanh trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành. - Thời gian: Thường xuyên. c) Triển khai các hoạt động tư vấn, giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp tập trung vào các hình thức tư vấn trực tiếp mang lại hiệu quả thiết thực, kịp thời giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp về những quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; kiến nghị xử lý những vướng mắc của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật. - Cơ quan thực hiện: Các Sở, ban, ngành, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh, UBND các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. III. KINH PHÍ 1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách của tỉnh đã giao cho các đơn vị năm 2017. 2. Nguồn kinh phí từ các Chương trình, dự án, đề án liên quan và sự hỗ trợ của tổ chức, cá nhân (nếu có). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo UBND tỉnh và báo cáo Bộ Tư pháp. 2. Các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan: Tổ chức triển khai thưc hiện Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc pham vi chức năng, nhiệm vụ; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch. 3. Định kỳ hàng năm các Sở, ban. ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức đại diện doanh nghiệp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 15/11 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN HỒNG NGỰ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1967/SLĐTBXH-DN ngày 20 tháng 12 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 59/SNV-TCBC ngày 11 tháng 01 năm 2017 về việc đổi tên Trung tâm DN - GDTX thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX cấp huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên huyện Hồng Ngự (thành lập tại Quyết định số 25/QĐ-UBND-TL ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh) thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hồng Ngự. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hồng Ngự là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hồng Ngự, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hồng Ngự được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hồng Ngự và Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hồng Ngự chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC NĂM 2016 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương pháp đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học hóa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 62/QĐ-BTTT ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Đối tượng đánh giá, xếp hạng Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Mục đích đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của Cơ quan nhà nước - Đánh giá thực trạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước để phục vụ công tác: đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin; hoạch định, xây dựng chính sách, chiến lược, chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trong các giai đoạn tiếp theo. - Giúp các cơ quan nhà nước biết được thực trạng mức độ ứng dụng của cơ quan mình so với các cơ quan khác, đặc biệt là giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan hoặc tại địa phương mình. 3. Nguyên tắc thực hiện đánh giá, xếp hạng - Việc đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, phản ảnh được thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tại thời điểm đánh giá. - Cho phép cơ quan nhà nước có thể tự kiểm tra, đối chiếu với kết quả đánh giá của Bộ Thông tin và Truyền thông thông qua việc công khai phương pháp đánh giá, cách tính điểm đối với các nội dung đánh giá. 4. Nội dung đánh giá, xếp hạng Nội dung đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước căn cứ theo quy định của Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT ngày 07/3/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo định kỳ về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư 06) bao gồm 06 hạng mục: i. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin. ii. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan. iii. Trang/Cổng thông tin điện tử (Cung cấp, cập nhật thông tin; Các chức năng hỗ trợ trên trang/cổng thông tin điện tử), iv. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến. v. Cơ chế, chính sách và các quy định cho ứng dụng công nghệ thông tin (bao gồm cả các quy định về an toàn thông tin). vi. Nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin. 5. Phương pháp đánh giá, xếp hạng 5.1. Tổng quan Việc đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước được thực hiện bằng hình thức cho điểm đối với các hạng mục quy định tại mục 4. Điểm đánh giá sau đó sẽ được sử dụng để tính chỉ số cho các cơ quan theo từng hạng mục. Việc đánh giá không thực hiện đối với các nội dung có liên quan đến bí mật an ninh, quốc phòng. 5.2. Số liệu sử dụng để đánh giá Số liệu sử dụng để đánh giá được lấy từ báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước theo quy định của Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT cho năm 2015 (Báo cáo gửi vào đầu năm 2016), số liệu có thể được cập nhật theo số liệu từ Báo cáo tổng kết về triển khai ứng dụng CNTT năm 2016 hoặc phần đánh giá hiện trạng trong các kế hoạch ứng dụng CNTT 2017 của các Bộ, ngành, địa phương nếu có. 5.3. Tiêu chí và cách tính điểm cho từng hạng mục a) Tiêu chí và cách tính điểm - Tiêu chí và cách tính điểm chi tiết từng hạng mục cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ được trình bày tại Phụ lục 2. - Tiêu chí và cách tính điểm chi tiết từng hạng mục cho cơ quan thuộc Chính phủ được trình bày tại Phụ lục 3. - Tiêu chí và cách tính điểm chi tiết từng hạng mục cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trình bày tại Phụ lục 4. b) Các trường hợp không được tính điểm, bị trừ điểm bao gồm: - Không khai báo số liệu theo quy định. - Điểm trừ tối đa bằng số điểm tối đa của mỗi hạng mục. 5.4. Tính chỉ số hạng mục Điểm theo từng hạng mục của mỗi cơ quan sẽ được sử dụng để tính chỉ số cho từng hạng mục. Sau khi kiểm tra và đánh giá (tính điểm) theo quy định tại phần 5.3, việc tính chỉ số hạng mục được thực hiện như sau: Tính chỉ số hạng mục:
| 2,074
|
816
|
Chỉ số hạng mục k của cơ quan thứ i (CSki) được tính theo công thức sau: Trong đó: XSki: Tổng điểm hạng mục k của cơ quan i Mkmax là điểm tối đa của hạng mục k. 5.5. Phương pháp đánh giá đối với hạng mục Trang/Cổng thông tin điện tử và Cung cấp dịch vụ công trực tuyến Đối với hạng mục Trang/Cổng thông tin điện tử và Cung cấp dịch vụ công trực tuyến việc đánh giá được thực hiện phối hợp giữa số liệu theo báo cáo và kiểm tra trực tiếp trên Trang/Cổng thông tin điện tử. Phương pháp đánh giá chi tiết đối với 02 hạng mục này được trình bày tại Phụ lục 1. 6. Xếp hạng theo từng hạng mục i. Mức độ theo từng hạng mục của cơ quan nhà nước được xác định căn cứ vào chỉ số hạng mục của từng cơ quan để xếp theo thứ tự từ cao đến thấp và xác định mức độ Tốt, Khá, Trung bình. Các mức Tốt, Khá, Trung bình được xác định như sau: mức Tốt là đơn vị có chỉ số đánh giá lớn hơn hoặc bằng 0,8; mức Khá: là đơn vị có chỉ số đánh giá lớn hơn hoặc bằng 0,65 và nhỏ hơn 0,8; mức Trung bình: là đơn vị có chỉ số đánh giá nhỏ hơn 0,65. ii. Việc đánh giá, xếp hạng được thực hiện theo 03 nhóm cơ quan bao gồm: - Nhóm các Bộ, cơ quan ngang Bộ. - Nhóm các cơ quan thuộc Chính phủ. - Nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 7. Quy trình triển khai đánh giá Việc tổ chức triển khai đánh giá được thực hiện theo quy trình như sau: - Cơ quan triển khai đánh giá (Cục Tin học hóa) tổng hợp số liệu từ báo cáo của các Bộ, ngành địa phương theo quy định của Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT của năm 2015 (báo cáo gửi về vào đầu năm 2016); cập nhật số liệu theo báo cáo tổng kết về ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, ngành, địa phương năm 2016 nếu có. Kiểm tra, đánh giá sơ bộ số liệu. - Cục Tin học hóa gửi số liệu tổng hợp cho từng cơ quan để xác nhận (xác nhận lần 1, để tránh sai sót trong nhập, cập nhật số liệu) - Cục Tin học hóa tổ chức kiểm tra, đánh giá; - Cục Tin học hóa gửi xác nhận lại số liệu lần 2 (để thống nhất số liệu đưa vào xếp hạng); - Cục Tin học hóa cập nhật số liệu, đánh giá, xếp hạng. - Cục Tin học hóa hoàn thiện báo cáo đánh giá, xếp hạng, trình lãnh đạo Bộ phê duyệt. PHỤ LỤC 1 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI HẠNG MỤC TRANG/CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN I. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ Việc đánh giá phản ảnh hiện trạng cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên Trang/Cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan) tại thời điểm đánh giá. Cho phép đơn vị có thể tự kiểm tra, đối chiếu với kết quả đánh giá của Bộ Thông tin và Truyền thông. II. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 2.1 Nội dung đánh giá Đánh giá việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước theo quy định của Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 2.2 Tiêu chí đánh giá Chỉ số cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là Mức độ) được đánh giá theo 2 hạng mục là: 2.2.1 Hạng mục Thông tin Tiêu chí trong hạng mục Thông tin bao gồm các tiêu chí về thông tin, chức năng hỗ trợ khai thác thông tin theo quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về việc cung cấp thông tin. 2.2.2 Hạng mục Dịch vụ công trực tuyến Hạng mục DVCTT được đánh giá theo 4 hạng mục thành phần: DVCTT mức độ 1, 2; DVCTT mức độ 3; DVCTT mức độ 4. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 được đánh giá theo Danh mục các dịch vụ công trực tuyến thực hiện năm 2016 ban hành theo Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 của Văn phòng Chính phủ để thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử. Tiêu chí đánh giá cho từng hạng mục thành phần như sau: a) Đối với khối Bộ i. Hạng mục thành phần DVCTT mức độ 1, 2 - Cung cấp đầy đủ DVCTT theo số lượng thủ tục hành chính của tỉnh; - Cập nhật kịp thời DVCTT khi có thay đổi về thủ tục hành chính. ii. Hạng mục thành phần DVCTT mức độ 3: - Tỉ lệ DVCTT mức độ 3 so với số lượng DVCTT của Bộ cần phải cung cấp theo quy định trong Danh mục các dịch vụ công trực tuyến thực hiện năm 2016 ban hành theo Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 của Văn phòng Chính phủ; - Có hồ sơ trực tuyến phát sinh trong năm đánh giá. iii. Hạng mục thành phần DVCTT mức độ 4 - Tỉ lệ DVCTT mức độ 4 so với số lượng DVCTT của Bộ cần phải cung cấp theo quy định trong Danh mục các dịch vụ công trực tuyến thực hiện năm 2016 ban hành theo Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 của Văn phòng Chính phủ; - Có hồ sơ trực tuyến phát sinh trong năm đánh giá. b) Đối với khối tỉnh i. Hạng mục thành phần DVCTT mức độ 1, 2 - Cung cấp đầy đủ DVCTT theo số lượng thủ tục hành chính của tỉnh; - Cập nhật kịp thời DVCTT khi có thay đổi về thủ tục hành chính. ii. Hạng mục thành phần DVCTT mức độ 3 - Số lượng DVCTT mức độ 3; - Có hồ sơ trực tuyến phát sinh trong năm đánh giá; - Tỉ lệ trung bình cơ quan sử dụng (tổng tỉ lệ số cơ quan sử dụng của từng dịch vụ / tổng số dịch vụ; tỉ lệ số cơ quan sử dụng đối với dịch vụ = tổng số cơ quan đang sử dụng / tổng số cơ quan cần phải sử dụng). iii. Hạng mục thành phần DVCTT mức độ 4 - Số lượng DVCTT mức độ 4; - Có hồ sơ trực tuyến phát sinh trong năm đánh giá; - Tỉ lệ trung bình cơ quan sử dụng (tổng tỉ lệ số cơ quan sử dụng của từng dịch vụ / tổng số dịch vụ; tỉ lệ số cơ quan sử dụng đối với dịch vụ= tổng số cơ quan đang sử dụng / tổng số cơ quan cần phải sử dụng). III. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA 3.1 Các bước thực hiện Bước 1. Thu thập thông tin từ báo cáo của các cơ quan theo quy định của Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT ngày 07/3/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chế độ báo cáo định kỳ về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. Bước 2. Dựa vào Báo cáo của các cơ quan, tiến hành kiểm tra, đánh giá trực tiếp trên Trang/Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Kết quả kiểm tra có thể được ghi lại bằng cách chụp màn hình hoặc ghi hình lại quá trình kiểm tra đối với các trường hợp lỗi hoặc trường hợp đặc biệt. 3.2 Kiểm tra Thông tin - Kiểm tra trực tiếp và chấm điểm cho từng tiêu chí trên Trang/Cổng thông tin điện tử của cơ quan. Có 2 cán bộ kiểm tra độc lập. Điểm đánh giá cho mỗi tiêu chí là điểm trung bình của 2 cán bộ đánh giá. - Thẩm định kết quả đánh giá: Một cán bộ thứ 3 có kinh nghiệm thực hiện công tác thẩm định kết quả đánh giá. Việc thẩm định thực hiện như sau: + So sánh điểm đánh giá của 2 cán bộ trước. Trong trường hợp nếu thấy điểm đánh giá của 1 tiêu chí quá khác nhau, tiêu chí này sẽ được yêu cầu kiểm tra đánh giá lại. + Đối với các tiêu chí khác sẽ thực hiện kiểm tra xác suất. Nếu thấy kết quả đánh giá trước không đúng sẽ lấy điểm đánh giá theo điểm của người thẩm định. 3.3 Kiểm tra, công nhận DVCTT mức độ 3, mức độ 4 1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 được công nhận khi: - Dịch vụ phải gắn với một thủ tục hành chính nằm trong danh sách Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (http://csdl.thutuchanhchinh.vn). - Dịch vụ phải hoạt động tại thời điểm kiểm tra. 2. Xác định số lượng DVCTT - Một thủ tục hành chính được nhiều điểm xây dựng thành DVCTT (mỗi cơ quan thuộc, trực thuộc xây dựng riêng lẻ thành DVCTT) hoặc được một cơ quan xây dựng thành DVCTT và được triển khai sử dụng ở nhiều địa điểm (nhiều cơ quan thuộc, trực thuộc triển khai sử dụng) chỉ được tính là một DVCTT. - Một ứng dụng DVCTT mà trong đó gộp nhiều thủ tục hành chính trong một giao diện (ví dụ: nếu chọn tạo mới thì theo A, nếu sửa đổi theo B,...) thì dịch vụ này được tính thành nhiều dịch vụ (tương ứng với số thủ tục hành chính). 3. Cách thức kiểm tra i) Căn cứ theo khai báo của các cơ quan theo yêu cầu của Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT về DVCTT, tìm các DVCTT có trong Danh mục các dịch vụ công trực tuyến thực hiện năm 2016 ban hành theo Công văn số 2779/VPCP- KGVX ngày 22/4/2016 của Văn phòng Chính phủ để kiểm tra (có đối chiếu tên dịch vụ với CSDL thủ tục hành chính, nếu tương đương thì mới được công nhận). ii) Vì số lượng DVCTT mức độ 3, 4 lớn nên việc kiểm tra được thực hiện theo phương pháp kiểm tra đại diện và hậu kiểm như sau: - Các DVCTT được phân nhóm (ví dụ: nhóm dịch vụ xuất bản, nhóm dịch vụ đấu thầu,...). Trong từng nhóm sẽ chọn dịch vụ đại diện chính và một số dịch vụ khác để kiểm tra. - Một DVCTT đã được công nhận nhưng nếu sau này có ý kiến phản hồi về mức độ hoặc chất lượng của dịch vụ thì dịch vụ sẽ được kiểm tra lại. Nếu dịch vụ này không đúng như khai báo của đơn vị, kết quả đánh giá cho đơn vị sẽ bị hủy, không được công nhận và sẽ được thông báo cho các đơn vị liên quan. - Một DVCTT khi kiểm tra bị lỗi sẽ được kiểm tra lại tối thiểu 1 lần vào một thời điểm khác. iii) Cách kiểm tra công nhận DVCTT a. Kiểm tra trực tiếp Cán bộ kiểm tra đóng vai người dân, doanh nghiệp để đăng ký, sử dụng DVCTT. Một DVCTT được công nhận hoạt động và đạt mức 3 khi: - Đăng ký được tài khoản - Gửi được hồ sơ trực tuyến; - Có thể theo dõi được trạng thái xử lý hồ sơ. b. Kiểm tra công nhận theo báo cáo của Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT
| 2,087
|
817
|
Việc kiểm tra trực tiếp có thể xảy ra trường hợp: Nhiều đơn vị không cho phép tạo tài khoản vì thông tin của cán bộ kiểm tra không thể xác thực được trên cơ sở dữ liệu (CSDL) công dân, doanh nghiệp của tỉnh do cơ quan quản lý. Trong trường hợp này, việc công nhận DVCTT dựa trên sự tin tưởng đối với cơ quan báo cáo (tin vào số liệu báo cáo theo Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT). Một dịch vụ sẽ được công nhận khi đạt các yêu cầu sau: - Tên dịch vụ phải có trong CSDL quốc gia về Thủ tục hành chính (kiểm tra đối chiếu với CSDL quốc gia về thủ tục hành chính) - Mở được dịch vụ theo đường liên kết (link) khai báo. - Người đánh giá có cảm quan dịch vụ hoạt động và đạt yêu cầu. IV. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 4.1 Xác định điểm đánh giá cho từng hạng mục 1. Mỗi tiêu chí đánh giá được xác định một mức điểm tối đa tùy theo mức độ quan trọng, sự cần thiết hoặc mức độ ưu tiên của tiêu chí (Ví dụ: Các DVCTT trong Danh mục các dịch vụ công trực tuyến thực hiện năm 2016 ban hành theo Công văn số 2779/VPCP-KGVX có điểm cao hơn). Điểm đánh giá đối với DVCTT mức độ 3, 4 đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Bộ): Các Bộ có mức điểm tối đa chung. Điểm đạt được của một Bộ bằng điểm tối đa nhân với tỉ lệ DVCTT mức độ 3, 4 so với số lượng DVCTT của Bộ cần phải cung cấp theo quy định trong Danh mục các dịch vụ công trực tuyến thực hiện năm 2016 ban hành theo Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 của Văn phòng Chính phủ. Ngoài ra, nếu Bộ có thêm các DCVTT khác sẽ được cộng điểm theo số lượng dịch vụ. Điểm đánh giá đối với DVCTT mức độ 3, 4 đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Tỉnh): Mỗi dịch vụ có mức điểm tối đa chung. Điểm đạt được của một Tỉnh bằng tổng điểm của các DVCTT trong mức độ được công nhận. Ngoài ra, nếu Tỉnh có thêm các DCVTT khác sẽ được cộng điểm theo số lượng dịch vụ. Điểm và hướng dẫn chấm điểm cho từng tiêu chí được thể hiện chi tiết tại phần III, IV của Phụ lục 2, 3, 4. 2. Tổng điểm của các tiêu chí trong từng hạng mục, hạng mục thành phần của từng đơn vị (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) sẽ được sử dụng để tính chỉ số cho hạng mục và xếp hạng các đơn vị. 4.2 Cách tính chỉ số để xếp hạng cho từng hạng mục 1. Cánh tính chung cho chỉ số từng hạng mục thành phần của một cơ quan (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) (CS_HM(coquanA)) CS_HM(coquanA)= (DiemHM(coquanA)- Min_HM)/(Max_HM - Min_HM) Trong đó: - DiemHM(coquanA): Điểm đánh giá cho hạng mục thành phần của cơ quan A; - Min_HM: Điểm thấp nhất trong số các cơ quan được đánh giá đối với hạng mục thành phần; - Max_HM: Điểm cao nhất trong số các cơ quan được đánh giá đối với hạng mục thành phần. 2. Tính chỉ số hạng mục Thông tin của một cơ quan (CS_TT(coquanA)) CS_TT(coquanA)= (DiemTT(coquanA) - Min_TT)/(Max_TT - Min_TT) Trong đó: - DiemTT(coquanA): Điểm đánh giá cho hạng mục Thông tin của cơ quan A; - Min_TT: Điểm thấp nhất trong số các cơ quan được đánh giá đối với hạng mục Thông tin; - Max_TT: Điểm cao nhất trong số các cơ quan được đánh giá đối với hạng mục Thông tin. 3. Tính chỉ số hạng mục Dịch vụ công trực tuyến (CS_DVC) CS_DVC(coquanA)= 20%*CS_DVC12(coquanA)+35%*CS_DVC3(coquanA)+ 45%*CS_DVC4(coquanA) Trong đó: CS_DVC12 là chỉ số DVCTT mức độ 1, 2; CS_DVC3 là chỉ số DVCTT mức độ 3; CS_DVC4 là chỉ số DVCTT mức độ 4./. PHỤ LỤC 2 CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CNTT CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ I. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Hạng mục Trang/Cổng thông tin điện tử <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Hạng mục Cung cấp dịch vụ công trực tuyến <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Đánh giá chất lượng theo quan điểm người dùng cho mỗi DVCTT mức 3, mức độ 4 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phân loại chất lượng sử dụng: Phân loại theo 3 mức Tốt, Khá, Trung bình như sau: - Mức Tốt: tổng điểm >= 12 - Mức Khá: 8 < tổng điểm < 12 - Mức Trung bình: tổng điểm <= 8 V. Cơ chế, chính sách và các quy định cho ứng dụng công nghệ thông tin <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VI. Nhân lực cho ứng dụng CNTT <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CNTT CÁC CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ I. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan <jsontable name="bang_10"> </jsontable> III. Hạng mục Trang/Cổng thông tin điện tử <jsontable name="bang_11"> </jsontable> IV. Cơ chế, chính sách và các quy định cho ứng dụng công nghệ thông tin <jsontable name="bang_12"> </jsontable> V. Nhân lực cho ứng dụng CNTT <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CNTT CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG I. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II. Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan <jsontable name="bang_15"> </jsontable> III. Hạng mục Trang/Cổng thông tin điện tử <jsontable name="bang_16"> </jsontable> IV. Hạng mục Cung cấp dịch vụ công trực tuyến <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Đánh giá chất lượng theo quan điểm người dùng cho mỗi DVCTT mức độ 3, mức độ 4 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mức Tốt: tổng điểm >= 12 Mức Khá: 8 < tổng điểm < 12 Mức Trung bình: tổng điểm <= 8 V. Cơ chế, chính sách và các quy định cho ứng dụng công nghệ thông tin <jsontable name="bang_19"> </jsontable> VI. Nhân lực cho ứng dụng CNTT <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 162/QĐ-HĐQT ngày 17 tháng 4 năm 2003 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp; Căn cứ Quyết định số 141/QĐ-UBND-TL ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại thành viên Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp; Xét đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tại Tờ trình số 36/NHCS-TTr ngày 13 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi thành viên Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh như sau: Ông Nguyễn Trọng Tịnh, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thay ông Đỗ Minh Triết, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã nghỉ hưu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG HÀ NỘI TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ TRÊN CƠ SỞ SÁP NHẬP TRUNG TÂM BẢO VỆ SỨC KHỎE LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI, TRUNG TÂM KIỂM DỊCH Y TẾ QUỐC TẾ, TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM HÀ NỘI, TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS HÀ NỘI, TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE HÀ NỘI VÀ QUỸ HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG DỊCH, BỆNH NGUY HIỂM HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ qui định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng trong các cơ quan đơn vị thuộc thành phố Hà Nội và Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND; Căn cứ Quyết định số 1245/QĐ-UBND ngày 13/10/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 13/10/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Trung tâm Kiểm nghiệm Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 13/10/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 2823/QĐ-UBND ngày 22/5/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế; Căn cứ Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 13/10/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 3717/QĐ-UBND ngày 22/7/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 4515/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS Hà Nội; Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 02/8/2016 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Kiện toàn Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm HIV/AIDS Hà Nội thành Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 5528/TTr-SYT ngày 28/11/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 29/TTr-SNV ngày 05/01/2017 về việc tổ chức lại Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội trực thuộc Sở Y tế trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Hà Nội, Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế, Trung tâm Kiểm nghiệm Hà Nội, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Hà Nội, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Hà Nội và Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội,
| 2,133
|
818
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức lại Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội trực thuộc Sở Y tế trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Hà Nội, Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế, Trung tâm Kiểm nghiệm Hà Nội, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Hà Nội, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Hà Nội và Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội (sau đây gọi chung là các đơn vị sáp nhập). 1. Tên gọi, trụ sở và địa chỉ giao dịch sau khi sáp nhập - Tên giao dịch tiếng Việt: Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội. - Tên giao dịch tiếng Anh: Hanoi Preventive Medicine Center. - Tên tiếng Anh viết tắt: Hanoi PMC. - Trụ sở chính (cơ sở 1): Số 70, phố Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. + Cơ sở 2: Số 35, phố Trần Bình, Quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội (duy trì các hoạt động về lĩnh vực Kiểm dịch y tế Quốc tế). + Cơ sở 3: Số 23, phố Nguyễn Viết Xuân, Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (duy trì các hoạt động về lĩnh vực Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường). + Cơ sở 4: Khu Hành chính mới Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (duy trì các hoạt động về Lĩnh vực Phòng chống HIV/AIDS). + Cơ sở 5: Số 1, ngõ 2, phố Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (duy trì các hoạt động về lĩnh vực Truyền thông Giáo dục sức khỏe). + Cơ sở 6: Số 7, ngõ 107, phố Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (duy trì các hoạt động về lĩnh vực Kiểm nghiệm Dược phẩm và Mỹ phẩm). + Cơ sở 7: Số 20, phố Bế Văn Đàn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (duy trì các hoạt động về Lĩnh vực Kiểm nghiệm Dược phẩm và Mỹ phẩm). + Cơ sở 8: Số 86, phố Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (duy trì các hoạt động về lĩnh vực Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm). 2. Vị trí, chức năng: a. Vị trí: - Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội là đơn vị sự nghiệp y tế công lập hạng I trực thuộc Sở Y tế; Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng tại kho bạc và ngân hàng, trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật. - Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, hoạt động và các nguồn lực của Sở Y tế Hà Nội; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Bộ Y tế. b. Chức năng: - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn thành phố, tổ chức thực hiện các dịch vụ công về y tế theo quy định của pháp luật; - Tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; truyền thông giáo dục sức khỏe, vận động các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia tài trợ, hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn: a. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực tế của thành phố trình Sở Y tế phê duyệt: giám sát, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm; Kiểm dịch y tế; Sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động, sức khỏe trường học; chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt; Xét nghiệm an toàn thực phẩm; Dinh dưỡng cộng đồng; Vệ sinh phòng bệnh; Quản lý, sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế; An toàn sinh học; Phòng chống tai nạn thương tích; Các hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe; Khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm và quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm; Phòng chống HIV/AIDS và điều trị nghiện chất; Truyền thông giáo dục sức khỏe; Kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm; Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm; b. Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, truyền thông giáo dục sức khỏe đối với các Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, Trạm y tế xã, phường, thị trấn, các bệnh viện, trung tâm chuyên khoa và các cơ sở y tế trên địa bàn; c. Triển khai các hoạt động truyền thông nguy cơ; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, nâng cao sức khỏe thuộc lĩnh vực y tế; Cung cấp thông tin cho báo chí, người dân về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn thành phố; Biên soạn, xuất bản Tạp chí Y dược phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Quản lý Website của Sở Y tế, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật website của các đơn vị trong ngành y tế Hà Nội. d. Tổ chức vận động và tiếp nhận tiền, tài sản, vật chất kỹ thuật, công nghệ...của các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài, tài trợ ủng hộ hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm trên địa bàn Thành phố. Tổ chức các hoạt động phù hợp với mục đích của Quỹ và theo đúng quy định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. đ. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm; tham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, HIV/AIDS, Truyền thông giáo dục sức khỏe theo kế hoạch của thành phố, Trung ương trên địa bàn; là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trên địa bàn và của Trung ương trong lĩnh vực y tế dự phòng, HIV/AIDS và điều trị nghiện chất, Truyền thông giáo dục sức khỏe và kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm; e. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, HIV/AIDS và điều trị nghiện chất, Truyền thông giáo dục sức khỏe, Kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm; g. Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về y tế dự phòng, Kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn thành phố khi được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; h. Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm, quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm; HIV/AIDS và điều trị nghiện chất, Truyền thông giáo dục sức khỏe; Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm; i. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng; Phòng chống HIV/AIDS và điều trị nghiện chất; Kiểm dịch y tế; Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường; Kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm; Truyền thông giáo dục sức khỏe; Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm trên địa bàn Thành phố; k. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật; l. Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật; m. Thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ khác do Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. 4. Cơ chế tài chính: Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập, tự đảm bảo một phần chi hoạt động thường xuyên theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Cơ cấu tổ chức a. Ban Giám đốc: Giám đốc và 04 Phó Giám đốc; - Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; - Phó Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội là người phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm; - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND thành phố Hà Nội. b. Phòng chức năng: gồm 04 phòng - Phòng Hành chính Quản trị. - Phòng Tổ chức cán bộ. - Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ. - Phòng Tài chính Kế toán. c. Khoa, phòng chuyên môn: gồm 22 khoa, phòng - Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm; - Khoa Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng; - Khoa Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng; - Khoa Sức khỏe môi trường và Sức khỏe trường học; - Khoa Bệnh nghề nghiệp; - Khoa Vệ sinh lao động; - Khoa Kiểm dịch y tế; - Khoa Xử lý y tế; - Khoa Tiêm chủng quốc tế và quản lý sức khỏe; - Khoa Giám sát HIV/AIDS; - Phòng khám chuyên khoa HIV/AIDS và điều trị nghiện chất; - Khoa Quản lý điều trị HIV/AIDS; - Khoa Truyền thông và Can thiệp HIV/AIDS; - Khoa Kiểm nghiệm Dược phẩm và Mỹ phẩm; - Khoa Xét nghiệm; - Tạp chí Y học; - Phòng Khoa học đào tạo và giáo dục sức khỏe; - Phòng Chỉ đạo tuyến; - Phòng Thông tin báo chí; - Phòng khám, tư vấn bệnh nghề nghiệp và điều trị dự phòng; - Phòng khám đa khoa xã hội hóa. - Quỹ Hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm; 6. Biên chế: Biên chế Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội là biên chế sự nghiệp trong tổng số biên chế sự nghiệp của Sở Y tế được UBND Thành phố phân bổ hàng năm. Trước mắt, biên chế của Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội sau khi tổ chức lại là 631 người (Viên chức: 561 người, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP: 70 người), là tổng số biên chế đã được UBND Thành phố giao cho các đơn vị sáp nhập năm 2017 sau khi đã tinh giản 5% biên chế viên chức (theo lộ trình đến năm 2021 tiếp tục tinh giản bộ phận hành chính theo quy định).
| 2,063
|
819
|
Điều 2. Các đơn vị sáp nhập vào Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội trực thuộc Sở Y tế theo nguyên tắc, cụ thể: - Công chức, viên chức, lao động hợp đồng và hồ sơ tài liệu có liên quan đến công chức, viên chức, lao động hợp đồng của các đơn vị sáp nhập vào Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội. - Toàn bộ cơ sở vật chất và hồ sơ tài liệu liên quan đến tài sản, vật tư, đất đai, máy móc, trang thiết bị... của các đơn vị sáp nhập vào Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội. - Việc sáp nhập phải đảm bảo không để thất thoát tài sản của Nhà nước, tập thể; đảm bảo quyền lợi của người lao động và duy trì hoạt động bình thường của đơn vị. - Giám đốc các đơn vị sáp nhập và người có liên quan chịu trách nhiệm toàn bộ về tài sản, tài chính, trang thiết bị và tất cả những vấn đề phát sinh từ các hoạt động của đơn vị thực hiện trước thời điểm sáp nhập mà không phụ thuộc vào thời điểm phát sinh vấn đề. Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội sau khi sáp nhập có trách nhiệm kế thừa quyền, nghĩa vụ của Giám đốc các đơn vị sáp nhập kể từ thời điểm sáp nhập theo Quyết định này và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao theo qui định. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai Quyết định và theo dõi trong quá trình các đơn vị sáp nhập vào Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội bảo đảm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Giám đốc Sở Y tế: - Chỉ đạo các đơn vị sáp nhập thống kê tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính hiện đang quản lý, các khoản công nợ, lập danh sách, hồ sơ tài liệu công chức, viên chức và lao động hợp đồng của đơn vị, chuyển sang Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội quản lý; - Chỉ đạo Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội tiếp nhận bàn giao nguyên trạng từ các đơn vị sáp nhập. Đối với việc tiếp nhận nhân sự phải căn cứ vào điều kiện tiêu chuẩn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, vị trí việc làm để bố trí cán bộ công chức, viên chức và lao động hợp đồng của Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội theo đúng quy định. - Xây dựng phương án, và lộ trình sắp xếp trụ sở chính và các cơ sở của Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội theo hướng thu gọn đầu mối, tạo thuận lợi trong chỉ đạo, điều hành, nâng cao hiệu quả hoạt động, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Giám đốc Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các đơn vị sáp nhập vào Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội thực hiện các nội dung có liên quan đến việc bàn giao tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo đúng qui định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn việc phân bổ, giao dự toán ngân sách năm 2017 của các đơn vị sáp nhập vào Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và nguồn vốn đầu tư phát triển Trung tâm theo kế hoạch hoạt động trong những năm tiếp theo. 5. Giám đốc Sở Xây dựng: Chủ trì, hướng dẫn Sở Y tế, Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội và các đơn vị sáp nhập hoàn chỉnh các thủ tục, hồ sơ tài liệu và chuyển giao trụ sở, các công trình xây dựng từ các đơn vị sáp nhập về Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội quản lý; 6. Giám đốc các đơn vị sáp nhập: - Tổng hợp, thống kê tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, các chứng từ, hồ sơ tài liệu có liên quan; lập danh sách cán bộ công chức, viên chức, lao động hợp đồng để tiến hành thủ tục chuyển giao nguyên trạng về Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội. - Làm việc với Công an thành phố Hà Nội để tiến hành thủ tục thu hồi con dấu theo đúng quy định. 7. Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội: - Tiếp nhận toàn bộ tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, các chứng từ, hồ sơ tài liệu có liên quan; cán bộ công chức, viên chức, lao động hợp đồng và hồ sơ cán bộ từ các Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Hà Nội; Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế; Trung tâm Kiểm nghiệm Hà Nội; Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Hà Nội; Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Hà Nội; Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội chuyển sang. - Bố trí công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc tại các khoa, phòng của đơn vị theo tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cơ cấu chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm, năng lực cá nhân và tình hình thực tế của đơn vị. 8. Các cơ quan, đơn vị được nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều này có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Trong thời gian bàn giao, đơn vị được tiếp tục sử dụng con dấu theo quy định. Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp 1. Tạm thời giữ nguyên số lượng Phó Giám đốc Trung tâm sau khi tổ chức lại nếu nhiều hơn so với quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 1 Quyết định này, mà Sở Y tế không thể bố trí được vị trí khác phù hợp tại các đơn vị trong ngành. Trung tâm chỉ được bổ sung Phó Giám đốc khi số lượng ít hơn quy định. 2. Đối với những trường hợp sau khi sắp xếp mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo, áp dụng theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2017; bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định của Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội, Giám đốc các đơn vị: Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Hà Nội, Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế, Trung tâm Kiểm nghiệm Hà Nội, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Hà Nội, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Hà Nội, Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM HÀ NỘI TRÊN CƠ SỞ HỢP NHẤT TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM HÀ NỘI VÀ TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM SỐ 2 HÀ NỘI TRỰC THUỘC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật việc làm ngày 16/11/2013; Căn cứ Nghị định 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 75/2014/NĐ-CP ngày 28/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng, quản lý người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của Liên bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 3881/TTr-LĐTBXH ngày 20/12/2016 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3104/TTr-SNV ngày 22/12/2016 về việc tổ chức lại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội và Trung tâm Dịch vụ việc làm số 2 Hà Nội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức lại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội và Trung tâm Dịch vụ việc làm số 2 Hà Nội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 1. Tên gọi, trụ sở và địa chỉ giao dịch sau khi tổ chức lại: - Tên giao dịch tiếng Việt: Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội; - Tên giao dịch tiếng Anh: Hanoi Center of Employee Service (HCES); - Trụ sở chính đặt tại: số 215 phố Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; Cơ sở 1: số 144 phố Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Cơ sở 2: E6B Bách Khoa, phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
| 2,023
|
820
|
2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chính của Trung tâm sau khi tổ chức lại: a) Vị trí, chức năng: Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ; Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng theo quy định của pháp luật. Tổ chức các hoạt động tư vấn về lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động; giới thiệu việc làm cho người lao động; thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin về thị trường lao động; tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp; tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội. b) Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều 5 Nghị định 196/2013/NĐ-CP và Điều 9 Nghị định số 75/2014/NĐ-CP, cụ thể: - Tư vấn về việc làm, học nghề, chính sách có liên quan đến quan hệ lao động theo quy định của pháp luật lao động; - Giới thiệu việc làm cho người lao động; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; - Thu thập, phân tích và cung ứng thông tin về thị trường lao động, bao gồm: nhu cầu tuyển lao động, nhu cầu việc làm, tiêu chuẩn lao động, tiền lương, tiền công trên địa bàn hoạt động của vùng và cả nước; - Tổ chức dạy nghề theo quy định của pháp luật và tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm tư vấn, giới thiệu việc làm; - Tổ chức Sàn giao dịch việc làm; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Thành phố giao; - Tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định; - Thực hiện việc tuyển chọn, quản lý lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn Hà Nội. c) Cơ chế tài chính: Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ..................... đang quản lý, các khoản công nợ, lập danh sách, hồ sơ tài liệu công chức, viên chức và lao động hợp đồng của đơn vị để chuyển sang Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội sau hợp nhất quản lý. - Chỉ đạo Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội sau hợp nhất căn cứ vào điều kiện tiêu chuẩn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, vị trí việc làm, bố trí cán bộ công chức, viên chức và lao động hợp đồng của Trung tâm theo đúng quy định. 3. Giám đốc Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm số 2 Hà Nội và Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội sau hợp nhất thực hiện các nội dung có liên quan đến việc bàn giao tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo đúng quy định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc phân bổ, giao dự toán ngân sách năm 2017 của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội sau hợp nhất. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và nguồn vốn đầu tư phát triển Trung tâm theo kế hoạch hoạt động trong những năm tiếp theo. 5. Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội và Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm số 2 Hà Nội: - Tổng hợp, thống kê tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, các chứng từ, hồ sơ tài liệu có liên quan, lập danh sách công chức, viên chức, lao động hợp đồng từ Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội và Trung tâm Dịch vụ việc làm số 2 Hà Nội để bàn giao về Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội sau hợp nhất quản lý. - Làm việc với Công an thành phố Hà Nội để tiến hành thủ tục thu hồi con dấu của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội và Trung tâm Dịch vụ việc làm số 2 Hà Nội. 6. Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội sau hợp nhất: - Tiếp nhận toàn bộ tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, các chứng từ, hồ sơ tài liệu có liên quan; tiếp nhận viên chức, lao động hợp đồng và hồ sơ công chức, viên chức, lao động hợp đồng từ Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội và Trung tâm Dịch vụ việc làm số 2 Hà Nội chuyển sang. - Bố trí viên chức, lao động hợp đồng làm việc tại các vị trí của đơn vị theo tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và phù hợp với năng lực cá nhân; - Làm việc với Công an thành phố Hà Nội để khắc con dấu mới cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội sau hợp nhất theo đúng quy định. 7. Các cơ quan, đơn vị được nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao trong thời hạn 30 ngày kể từ Quyết định có hiệu lực thi hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 409/QĐ-UBND ngày 27/01/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc đổi tên Trung tâm Giới thiệu việc làm Hà Nội và Trung tâm Giới thiệu việc làm số 2 Hà Nội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm số 2 Hà Nội, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội sau hợp nhất và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp tại Tờ trình số 70/TTr-TP ngày 17 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức hết hiệu lực toàn bộ năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP CÂU LẠC BỘ ĐẶC SẢN TỈNH ĐỒNG THÁP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Xét Đơn đề nghị của Trưởng ban Ban Vận động thành lập Câu Lạc bộ Đặc sản tỉnh Đồng Tháp ngày 11 thang 01 năm 2017 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 08/SNV-VP ngày 16 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Câu Lạc bộ Đặc sản tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Câu Lạc bộ Đặc sản tỉnh Đồng Tháp là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Câu Lạc bộ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. Câu Lạc bộ chịu sự quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động của Sở Công Thương. Câu Lạc bộ Đặc sản tỉnh Đồng Tháp có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; tự bảo đảm kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương và Trưởng ban Ban Vận động thành lập Câu Lạc bộ Đặc sản tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM - HÀN QUỐC TỈNH ĐỒNG THÁP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Ban Chấp hành Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Đồng Tháp tại Công văn số 01/BC-ĐHVH ngày 27 tháng 12 năm 2016 về việc báo cáo kết quả Đại hội thành lập Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Đồng Tháp và đề nghị phê duyệt Điều lệ và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 06/SNV-VP ngày 11 tháng 01 năm 2017,
| 2,062
|
821
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Đồng Tháp đã được Đại hội, nhiệm kỳ 2016 - 2021 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2016 (đính kèm Điều lệ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ và Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA HUYỆN THÁP MƯỜI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 99/STC-QLCS-G ngày 13 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mười, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên gói thầu: “Mua xe ô tô chuyên dùng, nhãn hiệu Toyota Innova 2.0E, 08 chỗ ngồi”. 2. Giá gói thầu: 756.000.000 đồng, bao gồm thuế giá trị gia tăng. 3. Nguồn vốn: ngân sách huyện Tháp Mười năm 2016 chuyển nguồn sang năm 2017 thực hiện. 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: chào hàng cạnh tranh. 5. Phương thức lựa chọn nhà thầu: một giai đoạn một túi hồ sơ. 6. Loại hợp đồng: trọn gói. 7. Thời gian lựa chọn nhà thầu: quý 1 năm 2017 8. Thời gian thực hiện: tối đa 10 ngày, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Điều 2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mười tổ chức thực hiện gói thầu nêu tại Điều 1 theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mười chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA HUYỆN LẤP VÒ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 98/STC-QLCS-G ngày 13 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên gói thầu: “Mua xe ô tô chuyên dùng, nhãn hiệu Toyota Innova 2.0E, 08 chỗ ngồi”. 2. Giá gói thầu: 756.000.000 đồng, bao gồm thuế giá trị gia tăng. 3. Nguồn vốn: ngân sách huyện Lấp Vò năm 2016 chuyển nguồn sang năm 2017 thực hiện. 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: chào hàng cạnh tranh. 5. Phương thức lựa chọn nhà thầu: một giai đoạn một túi hồ sơ. 6. Loại hợp đồng: trọn gói. 7. Thời gian lựa chọn nhà thầu: quý 1 năm 2017 8. Thời gian thực hiện: tối đa 10 ngày, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò tổ chức thực hiện gói thầu nêu tại Điều 1 theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾT LUẬN CỦA BAN BÍ THƯ VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ 08 CỦA BAN BÍ THƯ KHÓA XI VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG TÌNH HÌNH MỚI Vừa qua, sau khi nghe Ban Tuyên giáo Trung ương báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW, ngày 21-10-2011 của Ban Bí thư khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Chỉ thị 08), Ban Bí thư đã thảo luận và kết luận như sau: Sau 5 năm thực hiện Chỉ thị 08 đã đạt được kết quả bước đầu quan trọng: Nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về an toàn thực phẩm đã chuyển biến mạnh. Công tác quản lý nhà nước và bảo đảm an toàn thực phẩm có tiến bộ. Đã hình thành một số mô hình sản xuất, chế biến thực phẩm an toàn; một số doanh nghiệp lớn đầu tư sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. Nhiều hàng hóa thực phẩm sản xuất trong nước đạt chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, tình trạng mất an toàn thực phẩm trở thành vấn đề rất lớn, gây bức xúc, lo lắng toàn xã hội; là nguy cơ nghiêm trọng hằng ngày, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, an toàn sinh mạng của từng người dân, đến giống nòi dân tộc và sự phát triển bền vững đất nước. Công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập cả về thể chế và thực thi pháp luật. Một số phương tiện thông tin đại chúng đưa tin không chính xác, thiếu căn cứ khoa học, tác động rất tiêu cực đến sản xuất, kinh doanh và niềm tin của nhân dân về thực phẩm an toàn ở nước ta. Những hạn chế, bất cập, yếu kém nói trên có nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân chủ yếu là: Một số cấp ủy, tổ chức đảng chưa tập trung lãnh đạo, chỉ đạo bảo đảm an toàn thực phẩm. Thể chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm chưa phù hợp, thiếu đồng bộ; chế tài chưa đủ sức răn đe, ngăn ngừa có hiệu quả vi phạm về an toàn thực phẩm, nhất là chưa chú ý xem xét, xử lý cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm để xảy ra vi phạm. Để phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục dứt điểm những hạn chế, bất cập nói trên, bảo đảm an toàn thực phẩm trong thời gian tới, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể nhân dân các cấp tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 08; đồng thời quán triệt, thực hiện tốt các quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp sau: 1- An toàn thực phẩm có tầm quan trọng sống còn đối với sức khỏe, hạnh phúc của từng người dân, giống nòi dân tộc và sự phát triển đất nước ta; trở thành thách thức an ninh phi truyền thống. Phấn đấu sớm đạt mục tiêu: Tất cả thực phẩm được sản xuất, kinh doanh, lưu thông và tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam đều là thực phẩm an toàn. Bảo đảm an toàn thực phẩm là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, vừa cấp bách, vừa lâu dài của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân, của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp, trước hết là của người đứng đầu; là chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm ở các cấp. Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền từ Trung ương đến cơ sở phải kiên trì, kiên quyết lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện. Toàn hệ thống chính trị và toàn dân, nhất là đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp và từng hộ gia đình, từng người dân cần chủ động, sáng tạo, tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ này. Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn; đồng thời phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân các cấp và các phương tiện truyền thông để bảo đảm an toàn thực phẩm ở tất cả các khâu từ sản xuất, kinh doanh, chế biến đến tiêu dùng. 2- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội, của doanh nghiệp, của nhân dân về an toàn thực phẩm, về các chủ trương, chính sách, pháp luật và những kiến thức cần thiết về an toàn thực phẩm; khơi dậy và phát huy tính trung thực, đạo đức kinh doanh, ý thức trách nhiệm vì cộng đồng của từng doanh nghiệp, từng doanh nhân, từng hộ gia đình và từng người dân để bảo đảm an toàn thực phẩm, nhất là trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể nhân dân, các hiệp hội và hội nghề nghiệp trong công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục về an toàn thực phẩm. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân Dân, các đài phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các báo, đài khác có kênh, chương trình truyền thông chuyên đề, chuyên mục về an toàn thực phẩm theo hướng đa dạng, hấp dẫn, có sức thuyết phục, phù hợp trình độ, nhu cầu của người dân ở từng vùng, miền; biểu dương các điển hình tiên tiến trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn; đẩy mạnh quảng bá các thương hiệu mạnh của quốc gia về an toàn thực phẩm; công bố tên, địa chỉ những doanh nghiệp, hộ kinh doanh, sản phẩm hàng hóa vi phạm an toàn thực phẩm. Xử lý nghiêm minh theo pháp luật những tổ chức, cá nhân đưa tin sai sự thật, không chính xác về an toàn thực phẩm, tác động tiêu cực đến sản xuất, kinh doanh và niềm tin của nhân dân về thực phẩm an toàn ở nước ta.
| 2,040
|
822
|
3- Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế, trước hết là với các nước láng giềng để bảo đảm an toàn thực phẩm; kiểm soát chặt chẽ hóa chất bảo vệ thực vật, các chất cấm trong sản xuất thực phẩm và thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam, nhất là qua đường tiểu ngạch. Đẩy mạnh việc ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế về công nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thực phẩm để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa thực phẩm Việt Nam vào các nước có quy định tiêu chuẩn kỹ thuật cao. 4- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Ban cán sự đảng Chính phủ sớm chỉ đạo tổng kết việc thi hành Luật An toàn thực phẩm để trình Quốc hội sửa đổi, ban hành Luật mới cho phù hợp; trên cơ sở đó, chỉ đạo nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; đồng thời chỉ đạo hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp để bảo đảm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Hoàn thiện bộ tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm theo tiêu chí tiên tiến thế giới. Tăng cường, phân định rõ trách nhiệm của các ngành chức năng từ Trung ương đến cơ sở trong công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các khâu sản xuất, chế biến, nhập khẩu thực phẩm trước khi đưa vào lưu thông và tiêu dùng; đồng thời có những biện pháp phù hợp, kiên quyết để phòng, chống nạn hàng giả, hàng kém chất lượng và hàng nhái đang lưu thông trên thị trường. Bổ sung các chế tài cần thiết, bảo đảm xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm an toàn thực phẩm. Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có trách nhiệm cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin về an toàn thực phẩm, về các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm an toàn thực phẩm để công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực, phẩm chất và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. 5- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật khuyến khích phát triển nền nông nghiệp hữu cơ, xanh và sạch; khuyến khích đầu tư sản xuất, chế biến thực phẩm với quy mô lớn theo chuỗi sản xuất bảo đảm an toàn thực phẩm; đổi mới công nghệ sản xuất thực phẩm, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, xây dựng thương hiệu, phát triển hệ thống cung cấp thực phẩm an toàn. Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiệm và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật bảo đảm an toàn thực phẩm. 6- Về tổ chức thực hiện Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương và cấp ủy, chính quyền các cấp có trách nhiệm lãnh đạo tổ chức quán triệt, xây dựng chương trình và kế hoạch cụ thể thực hiện Kết luận này. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Y tế và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kết luận này, định kỳ báo cáo Ban Bí thư. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA NĂM 2017 (LẦN 2) BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty Cổ phần; Căn cứ Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty Cổ phần; Căn cứ Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty Cổ phần; Căn cứ Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 205/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh sách tổ chức tư vấn định giá được phép cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp năm 2017 (lần 2). Điều 2. Các tổ chức tư vấn định giá có tên trong Danh sách công bố tại Điều 1 Quyết định này được cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty Cổ phần, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/10/2013 và Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP. Các tổ chức tư vấn định giá có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8/8/2012 và Thông tư số 205/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 127/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp được áp dụng từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá, Chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, các tổ chức tư vấn định giá quy định tại Điều 1 Quyết định này, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số 119/QĐ-BTC ngày 19/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 1. Công ty Cổ Phần định giá và Dịch vụ tài chính Sài Gòn. 2. Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 5 THÁNG 01 NĂM 2017 I. KINH TẾ: 1. Thương mại - Dịch vụ và Sản xuất công nghiệp - xây dựng: Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ trong tháng ước đạt 1.833 tỷ đồng, tăng 10,66% so cùng kỳ, Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng trong tháng ước đạt 613 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tăng 3,26% so cùng kỳ. Tình hình hoạt động thương mại - dịch vụ ổn định, sức mua tăng nhẹ trước lễ Giáng sinh và Tết Dương lịch, tập trung ở các mặt hàng như: quần áo, mỹ phẩm, hàng gia dụng, điện máy..., lượng hàng hóa phục vụ cho thị trường tết dồi dào, đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân. Tại các chợ đầu mối, hoạt động bán buôn cho khách hàng tại các tỉnh tăng mạnh vào thời điểm cuối năm. Tại các siêu thị, trung tâm thương mại liên tục tổ chức các chương trình khuyến mại, giảm giá để thu hút người tiêu dùng. Các cơ sở kinh doanh tập trung sản xuất các sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm chế biến để phục vụ thị trường Tết năm 2017. Giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống (thịt gia súc, gia cầm làm sẵn), thực phẩm chế biến và công nghệ phẩm tại các chợ tương đối ổn định, không có biến động. Riêng một số mặt hàng rau, củ, quả do tình hình thời tiết nên giá tăng khoảng từ 10-20%. Nguồn hàng phục vụ nhu cầu của người dân trong dịp Tết Nguyên Đán Đinh Dậu 2017 tại khu vực chợ truyền thống ước tăng khoảng 30-40% so với ngày thường. 2. Công tác quản lý: Trong tháng, Ủy ban nhân dân Quận 5 đã cấp 162 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cá thể với số vốn đăng ký hơn 7,6 tỷ đồng (trong đó cấp mới 112 hộ, cấp đổi 50 hộ) và có 102 trường hợp ngưng kinh doanh. Có 463 doanh nghiệp được thành lập mới trên địa bàn (tăng 29% so cùng kỳ) với tổng số vốn điều lệ là 3.683 tỷ đồng. Tính đến nay, trên địa bàn quận có 8.811 hộ kinh doanh, 6.251 đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, 15 hợp tác xã và 01 loại hình kinh tế hợp tác (Quỹ tín dụng Chợ Lớn) đang hoạt động. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2016 về vận động, hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển sang loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020, đến nay ghi nhận có 13/26 đơn vị sử dụng trên 10 lao động chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp (đạt tỷ lệ 50%), trong đó có 08 đơn vị đã hoàn tất chuyển sang loại hình doanh nghiệp và 05 đơn vị đang thực hiện thủ tục để thực hiện chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp. Quận đã ban hành Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 về việc tổ chức, quản lý thị trường Tết Đinh Dậu năm 2017 và Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2016 về triển khai thực hiện cao điểm đấu tranh chống buôn lậu gian lận thương mại và hàng hóa giả trước trong và sau tết nguyên đán Đinh Dậu năm 2017; tập trung chỉ đạo các ngành tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, việc thực hiện quy định niêm yết giá nhằm đảm bảo chất lượng phục vụ lợi ích người tiêu dùng, ngăn chặn kịp thời mọi tin đồn lợi dụng dịp Tết để gây biến động giá. Quận đã phối hợp với Công ty Điện lực Chợ Lớn tổ chức tổng kết “Gia đình tiết kiệm điện năm 2016”. Qua đó khen thưởng 400 hộ tiết kiệm điện giảm từ 5% đến 10% so với năm 2015; tổ chức tập huấn cho 100 tuyên truyền viên về kỹ năng cơ bản của công tác tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, các giải pháp thực hành tiết kiệm điện trong gia đình.
| 2,098
|
823
|
Ủy ban nhân dân quận đã ban hành Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 về việc kiểm tra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập doanh nghiệp, trong đó sẽ tiến hành kiểm tra đối với 606 doanh nghiệp, hộ kinh doanh với các ngành nghề chủ yếu như: kinh doanh dịch vụ vận tải, hóa chất, dịch vụ du lịch lữ hành, nhà hàng ăn uống, đồ chơi trẻ em, dịch vụ ăn uống... Thực hiện Công văn số 11337/SKHĐT-ĐKKD ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh về việc xử lý hộ kinh doanh đăng ký địa chỉ trụ sở tại chung cư, quận đã ban hành Công văn số 27/UBND-KT ngày 10 tháng 01 năm 2017 về việc xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại căn hộ chung cư, trong đó có nội dung không giải quyết cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp có đăng ký địa điểm kinh doanh tại căn hộ chung cư theo quy định tại Khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014. Đối với các chung cư có phần diện tích được phê duyệt vào mục đích kinh doanh, quận chỉ cấp Giấy nhận đăng ký hộ kinh doanh ngoài các ngành nghề, hàng hóa bị cấm theo quy định tại Khoản 6 Điều 35 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở. Tiếp tục thực hiện kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận 5 lần thứ XI về “Phát huy tiềm năng và lợi thế của Quận 5, từng bước xây dựng và phát triển dịch vụ du lịch trên địa bàn giai đoạn 2015 đến 2020”. Quận đã hoàn tất hồ sơ đăng ký bản quyền logo biểu tượng Phố Đông y lên Cục Sở hữu trí tuệ nhằm phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng hiệu quả nhãn hiệu Phố Đông y; tổ chức lễ ra mắt “Phố Đông y”, phối hợp với Sở Du lịch Thành phố trong việc Sở Du lịch hỗ trợ quảng bá sự kiện du lịch về tuần lễ Đông y lần thứ III năm 2017; quận đã chỉ đạo các đơn vị có liên quan tổ chức buổi tiếp xúc với các đơn vị kinh doanh tại Phố vàng, bạc, đá để thống nhất bộ nhận diện, lắp đặt camera giám sát an ninh, đồng phục, logo phố chuyên doanh...; thực hiện treo 75 băng rôn tuyên truyền, giới thiệu về Phố chuyên doanh thời trang trên tuyến đường Nguyễn Trãi. Công tác quản lý thị trường và bình ổn thị trường tiếp tục được duy trì với nhiều biện pháp: tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, niêm yết giá trên từng chủng loại hàng, đảm bảo chất lượng phục vụ lợi ích người tiêu dùng. Đoàn Kiểm tra liên ngành về giá Quận 5 đã kiểm tra 10 đơn vị, xử phạt 01 trường hợp với số tiền 1.750.000 đồng; Đội Quản lý thị trường 5B đã kiểm tra và xử lý 40 trường hợp với số tiền phạt là 339.269.000 đồng. Quận tiếp tục chỉ đạo các ngành, Ủy ban nhân dân 15 phường và ban quản lý các chợ, trung tâm thương mại thực hiện nhiều biện pháp xây dựng văn minh thương mại, yêu cầu các đơn vị bố trí nơi để xe trật tự, giữ gìn vệ sinh, môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực kinh doanh; đảm bảo các điều kiện về an toàn điện; kinh doanh hàng hóa có nguồn gốc sản xuất, đạt chất lượng, niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết, thực hiện đầy đủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Đồng thời thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình kinh doanh, giá cả thị trường về Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Công Thương và Sở Tài chính. 3. Thuế - Ngân sách: Ước thu ngân sách Nhà nước trong tháng là 281 tỷ đồng, đạt 12,63% kế hoạch năm (2.227 tỷ đồng), tăng 3,71% so với cùng kỳ năm trước. Thu ngân sách quận trong tháng ước đạt 55,6 tỷ đồng, đạt 8,63% kế hoạch năm (645 tỷ đồng), tăng 62,47% so cùng kỳ năm trước; ước chi ngân sách là 46 tỷ đồng, đạt 7,13% kế hoạch năm, tăng 2,11% so cùng kỳ. II. XÂY DỰNG - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ: Trong tháng, quận tập trung xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017. Tổ chức đấu thầu công trình tu sửa cấp thiết di tích Đình Tân Kiểng và công trình xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 13. Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cải tạo vỉa hè đường Hồng Bàng và vỉa hè đường Ngô Quyền (phía trước khuôn viên bệnh viện Phạm Ngọc Thạch); cải tạo công viên An Bình, công viên Hòa Bình. Đến nay, quận đã ban hành và tổ chức công bố đến các hộ dân thông báo thu hồi đất dự án bồi thường giải phóng mặt bằng kênh Hàng Bàng trên địa bàn Quận 5 và dự án Khu Thương mại Nhà ở - Văn phòng Tản Đà - Hàm Tử, Phường 10 Quận 5, Kiến nghị Ủy ban Thành phố sớm thông qua phương án tháo dỡ chung cư 727 Trần Hưng Đạo, Phường 1 Quận 5. 2. Quản lý đô thị - Tài nguyên môi trường: Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Quận 5 về huy động mọi nguồn lực thực hiện việc chỉnh trang đô thị, cải thiện vệ sinh môi trường và bảo đảm an toàn đô thị Quận 5 giai đoạn 2016 - 2020. Tổng hợp ý kiến của nhân dân qua việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhân dân và niêm yết công khai hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2017; đồng thời chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đúng theo quy định. Trong tháng, quận đã cấp 24 Giấy phép xây dựng và sửa chữa nhà ở với tổng diện tích sàn xây dựng hơn 3.359,11m2; giải quyết 80 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết 98 hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền Sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Công tác thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trong tháng ước đạt 1 tỷ đồng; giải quyết 530 hồ sơ hành chính về quản lý đô thị, trong đó có 46 hồ sơ về xây dựng, 37 hồ sơ về giao thông, 201 hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm và 246 hồ sơ cập nhật biến động thay đổi chủ sở hữu. Xác nhận đề án bảo vệ môi trường 05 đơn vị và đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường 05 đơn vị. Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 về tổ chức cao điểm lập lại trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông trên địa bàn Quận 5 để tăng cường sự chỉ đạo, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền, các ban ngành đoàn thể trong công tác đảm bảo trật tự đô thị, kịp thời phát hiện chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về trật tự đô thị, lấn chiếm lòng lề đường, vệ sinh môi trường, ngăn chặn triệt để tình trạng phát sinh phức tạp trở lại sau khi chấn chỉnh, sắp xếp, nhất là tại các tuyến đường văn minh đô thị, các khu vực công cộng trong đợt cao điểm Lễ hội Xuân và Tết Nguyên đán năm 2017. Trong tháng, quận đã kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về trật tự đô thị 262 trường hợp với tổng số tiền 243.168.000 đồng và 16 trường hợp vi phạm về vệ sinh môi trường với tổng số tiền 2.150.000 đồng. III. VĂN HÓA - XÃ HỘI: 1. Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao: Trong tháng, quận đã tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ và tuyên truyền kỷ niệm ngày truyền thống Sinh viên học sinh (09/01), Chào mừng năm mới 2017 với chương trình văn nghệ mừng Xuân - mừng Đảng, 49 năm cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. Tổ chức trưng bày giới thiệu 200 tài liệu sách về Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó nêu bật chủ đề Đảng Cộng sản Việt Nam những chặng đường lịch sử. Trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, quận đã bình xét và công nhận, ghi nhận 08/15 phường đạt phường Văn minh đô thị; 92/99 khu phố đạt danh hiệu Khu phố Văn hóa năm 2016; 285 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa giai đoạn 2014 - 2016; 33.664/36.137 gia đình đạt danh hiệu Gia đình Văn hóa năm 2016 (đạt tỷ lệ 93,16%). Trong tháng đã tiến hành kiểm tra, xử phạt 04 trường hợp vi phạm lĩnh y tế, văn hóa - xã hội với tổng số tiền phạt trên 74 triệu đồng. Bên cạnh đó tiếp tục tuyên truyền vận động các cơ sở tín ngưỡng thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, nhắc nhở các cơ sở tín ngưỡng dân gian hạn chế đốt giấy tiền vàng mã, thắp nhang đèn. Quận đã cử 41 vận động viên tham gia thi đấu môn việt dã giải thể thao học sinh Thành phố và 08 vận động viên tham gia giải bơi nghệ thuật vô địch trẻ cấp quốc gia, kết quả đạt 35 huy chương, trong đó 14 huy chương vàng. Ngoài ra, quận đăng cai tổ chức giải trẻ và giải vô địch Muay Thái Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả đạt 04 huy chương vàng, 04 huy chương bạc, 10 huy chương đồng và quận đạt hạng II toàn đoàn. 2. Công tác giáo dục - đào tạo: Thành phố đã kiểm tra công nhận Quận 5 đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, Phổ cập giáo dục trung học cơ sở, bậc trung học, xóa mù chữ năm 2016. Tổ chức sơ kết học kỳ I năm học 2016-2017; tiếp đoàn Thành phố về khảo sát chất lược giáo dục tại trường Mầm non 1, Mầm non 2B, Mầm non 9 và trường trung học cơ sở Mạch Kiếm Hùng. 3. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe được 130 buổi có 47.404 lượt người tham dự với các đề tài: Vệ sinh thực phẩm, phòng chống sốt xuất huyết, bệnh tay - chân - miệng, phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika... Tổ chức đoàn kiểm tra y tế học đường tại 83 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng và đại học trên địa bàn quận năm học 2016 - 2017. Trong tháng, quận đã cấp 229 thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi và khám chữa bệnh miễn phí cho 578 lượt trẻ dưới 6 tuổi. Tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn vệ sinh thực phẩm cho các chợ và cơ sở kinh doanh thực phẩm. Công tác vận động hiến máu nhân đạo đã tiếp nhận được 379 lượt người hiến máu.
| 2,086
|
824
|
Quận đã ban hành Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2017 về triển khai công tác đảm bảo an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Đinh Dậu và mùa Lễ hội Xuân 2017; chỉ đạo các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường tăng cường công tác quản lý an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng thực phẩm phục vụ Tết nguyên đán, nhằm đảo bảo sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng, không để ngộ độc thực phẩm và phòng chống bệnh lây truyền qua thực phẩm từ nay đến trước, trong và sau Tết nguyên đán năm 2017. Ngoài ra, quận đã ban hành Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 về tổ chức Tuần lễ Đông y lần III - năm 2017, diễn ra từ ngày 23 tháng 2 năm 2017 đến ngày 26 tháng 02 năm 2017. Trong tháng, đã tiến hành thẩm định điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho 11 cơ sở, trong đó có 04 nhà thuốc, 07 phòng khám. Đã thẩm định và cấp 10 giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các cơ sở thuộc lĩnh vực dịch vụ ăn uống và nông nghiệp. Hiện quận có 174/174 nhà thuốc tư nhân đạt nhà thuốc thực hành tốt và có 152 nhà thuốc tham gia bán thuốc bình ổn. Đoàn kiểm tra hoạt động hành nghề y, dược, mỹ phẩm của quận đã kiểm tra 203 cơ Sở, có 08 cơ sở vi phạm đã chuyển Sở Y tế Thành phố xử lý. 4. Lao động - Thương binh và Xã hội: Thực hiện Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về chăm lo Tết Đinh Dậu năm 2017, quận đã ban hành Kế hoạch số 192/KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 về tổ chức đón mừng năm mới và Tết Đinh Dậu năm 2017 và Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 về tổ chức thăm, tặng quà các đơn vị, gia đình chính sách nhân dịp Tết Đinh Dậu năm 2017. Tiếp đoàn kiểm tra liên ngành của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố về kiểm tra việc thực hiện công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em năm 2016. Qua kiểm tra, đoàn đánh giá quận đã thực hiện tốt chương trình bảo vệ chăm sóc trẻ em theo Quyết định 267/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện tốt tiêu chuẩn xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em theo Quyết định 34/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch hành động quốc gia với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Trong tháng, quận đã trợ vốn xóa đói giảm nghèo cho 27 hộ, số tiền 674 triệu đồng. Thu hồi vốn 22 lượt hộ, số tiền 93,45 triệu đồng; nợ quá hạn 64 hộ, số tiền 312 triệu đồng. Đã giải ngân 49 dự án vay vốn quỹ Quốc gia giải quyết việc làm với tổng số tiền 1,251 tỷ đồng và giải quyết việc làm cho 63 lao động. Tăng cường công tác xử lý đối với tệ nạn ma túy, mại dâm và người xin ăn, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định để đảm bảo tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn quận trước, trong và sau tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017. Trong tháng, Tòa án nhân dân Quận 5 đã ra quyết định đưa 16 người nghiện không có nơi cư trú vào các trung tâm cai nghiện bắt buộc IV. AN NINH - QUỐC PHÒNG: 1. An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội: An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Quận tiếp tục triển khai các biện pháp tăng cường giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn và kế hoạch mở đợt cao điểm trấn áp các loại tội phạm trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017. Trong tháng, xảy ra 21 vụ phạm pháp hình sự, đã khám phá 13 vụ bắt 15 tên (tỷ lệ phá án 62%), trong đó quần chúng tham gia khám phá 08 vụ, bắt 09 tên. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 218/KH-CATP-PV11 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Công an Thành phố về “Tăng cường phòng, chống tội phạm xâm phạm sở hữu tài sản đường phố, nơi công cộng”, xảy ra 16 vụ, khám phá 11 vụ, bắt 13 tên. Trong tháng, trên địa bàn quận xảy ra 04 vụ tai nạn giao thông (không tăng giảm so với cùng kỳ), chết 01 người (giảm 02 người so với cùng kỳ), bị thương 03 người (tăng 02 người so cùng kỳ); va chạm giao thông xảy ra 02 vụ (tăng 02 vụ so với cùng kỳ), bị thương 02 người (tăng 04 người so cùng kỳ). Tuyến đường do Quận 5 quản lý không xảy ra tai nạn giao thông (không tăng giảm so với cùng kỳ); va chạm giao thông xảy ra 01 vụ làm bị thương 01 người. 2. Công tác Quân sự địa phương: Duy trì nghiêm công tác trực sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm trên địa bàn. Tập trung công tác tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ năm 2017. Tổ chức hội nghị tổng kết công tác quân sự - quốc phòng địa phương năm 2016; lễ trao lệnh gọi nhập ngũ cho thanh niên trúng tuyển lên đường nhập ngũ năm 2017. Xây dựng kế hoạch tổ chức Hội trại Tòng quân năm 2017. Tổ chức họp mặt truyền thống kỷ niệm 70 năm ngày Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946 -19/12/2016); 72 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2016); 27 năm ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2016). V. XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN: Quận đã triển khai lắp đặt hệ thống đánh giá sự hài lòng của tổ chức và nhân dân trên địa bàn quận đối với dịch vụ hành chính công của quận và thái độ phục vụ của công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quận; khảo sát và trang bị thêm 04 máy chấm điểm cán bộ đồng bộ với các máy đã được Thành phố chuyển giao tại các quầy còn lại thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Quận 5. Tiếp tục thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 09 thủ tục hành chính có liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp về lĩnh vực kinh tế và lao động; tổ chức tập huấn kiến thức Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho các phòng, ban chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường. Xây dựng và ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm 2017; kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017; kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước Quận 5 giai đoạn 2017-2020 và kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính Nhà nước tại Quận 5 năm 2017. Trong tháng, đã ban hành 42 quyết định thành lập, kiện toàn, bổ sung, thay thế, công nhận thành viên các ban chỉ đạo, hội đồng; điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 18 cán bộ công chức, viên chức. Cử 11 cán bộ, công chức tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do Thành phố tổ chức và cử 01 viên chức đi học lớp Bác sĩ chuyên khoa cấp I. Tiếp nhận và giải quyết 472 hồ sơ hành chính các loại ngoài hệ thống ISO, 19.399 hồ sơ trong hệ thống ISO; 100% hồ sơ trả đúng hạn. Qua khảo sát thăm dò ý kiến tổ chức công dân về việc giải quyết hồ sơ hành chính theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, tỷ lệ hài lòng được duy trì ở mức bình quân trên 98%. UBND 15 phường thuộc quận đã tiếp nhận và giải quyết 25.177 lượt hồ sơ, trong đó: Đất đai 40 hồ sơ, xây dựng nhà ở 27 hồ sơ, chứng thực 23.680 hồ sơ, hộ tịch 890 hồ sơ, xác nhận khác 540 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn đạt 100%. Tổ chức 02 cuộc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về hình sự, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, lĩnh vực an toàn thực phẩm..., có 739 lượt người tham dự. Tại các phường tiếp tục tập trung công tác tuyên truyền phổ biến những nội dung cơ bản của các Luật: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự; Luật Giao thông đường bộ, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế ... Tổ chức 12 cuộc tuyên truyền với 1.159 lượt người tham dự. Tổ trợ giúp pháp lý thực hiện tư vấn 09 trường hợp, trong đó chủ yếu về các lĩnh vực dân sự và hôn nhân gia đình. Trong tháng, Ban Tiếp công dân đã tiếp nhận 14 đơn dân nguyện (có 03 đơn không thuộc thẩm quyền). Chuyển các cơ quan chức năng 03 đơn, đã giải quyết 06 đơn, đang giải quyết 05 đơn thuộc thẩm quyền. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 2/2017 I. KINH TẾ: 1. Tăng cường công tác quản lý thị trường trước, trong và sau Tết Nguyên đán, tập trung ở các nội dung: kiểm tra giá, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác kiểm soát thị trường nhất là trong những tháng kinh doanh cao điểm cuối năm Âm lịch. 2. Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2016 về vận động, hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển sang loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020. 3. Triển khai các giải pháp thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2017. 4. Thực hiện danh mục ẩm thực và cẩm nang du lịch giới thiệu về hoạt động văn hóa, kinh tế, xã hội trên địa bàn Quận 5; triển khai đến các cơ sở kinh doanh thực hiện đăng ký cấp biển hiệu điểm mua sắm, điểm kinh doanh ăn uống, các loại hình kinh doanh dịch vụ và cơ sở sản xuất mang tính thủ công truyền thống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. II. XÂY DỰNG - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ: 1. Hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000). 2. Phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 3, Phường 8, và Phường 14, hệ thống phòng cháy chữa cháy, ô giếng trời - nội ngoại thất tại Trung tâm Thương mại - Dịch vụ An Đông. 3. Tổ chức đấu thầu thiết kế công trình xây dựng trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Quận 5. 4. Rà soát, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng trung tâm thương mại, dịch vụ, nhà ở trên địa bàn: 152 Trần Phú, 33 Tân Thành, 147 Nguyễn Chí Thanh, 628-630 Võ Văn Kiệt (8 - 8Bis Hàm Tử).... Đồng thời, đẩy nhanh việc mời gọi đầu tư các dự án đã triển khai.
| 2,077
|
825
|
5. Tập trung thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư dự án bồi thường giải phóng mặt bằng kênh Hàng Bàng trên địa bàn Quận 5, dự án Khu Liên hợp Tản Đà - Hàm Tử, Phường 10. 6. Tiếp nhận và đảm bảo công tác vệ sinh mặt đường và mặt cầu trên địa bàn quận do Sở Giao thông vận tải bàn giao. 7. Phối hợp Công ty Điện lực Chợ Lớn ngầm hóa hệ thống lưới điện kết hợp dây thông tin tại các tuyến đường trên địa bàn. 8. Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Quận 5 về thực hiện cải thiện vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận 5 (giai đoạn tháng 7 năm 2016 đến tháng 7 năm 2017). 9. Tăng cường công tác đảm bảo trật tự đô thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trên địa bàn quận năm 2017 theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố, đặc biệt là trong dịp Tết Nguyên Đán. III. VĂN HÓA - XÃ HỘI: 1. Tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/2/1930 - 03/2/2017), kỷ niệm 49 năm cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, Lễ hội Đèn Hoa, Lễ hội Nguyên tiêu Xuân Đinh Dậu năm 2017 và kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2... 2. Tổ chức Tuần lễ Đông y lần III - năm 2017; thăm hỏi các cán bộ y tế nghỉ hưu có hoàn cảnh khó khăn nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2. Đồng thời, thăm chúc mừng đến các cơ quan, đơn vị y tế trên địa bàn quận. 3. Cử lực lượng vận động viên tham gia thi đấu các môn thuộc giải thể thao học sinh cấp Thành phố và tổ chức hội diễn Lân, Sư, Rồng Quận 5 mừng Xuân - mừng Đảng năm 2017. 4. Tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, ngành nghề nhạy cảm, xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh văn hóa phẩm độc hại, mua bán sách báo bói toán mê tín dị đoan; chấn chỉnh các hoạt động quảng cáo, bảng hiệu trái phép. 5. Tổ chức đoàn đi thăm và tặng quà Tết cho cán bộ tiền khởi nghĩa, lão thành cách mạng, gia đình chính sách, người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên, gia đình chính sách, người mất sức lao động, người trên 80 tuổi, người hưởng Nghị định 13/2010/NĐ-CP và hộ cận nghèo có hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra các ngành tổ chức thăm trẻ em khuyết tật, cán bộ các hội đoàn có hoàn cảnh khó khăn, ký túc xá, các đơn vị tôn giáo, hội đoàn, hội quán đóng trên địa bàn quận và các trường, trung tâm cai nghiện. Tổ chức đoàn đến viếng và dâng hương tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố. 6. Tiếp tục tăng cường công tác truyền thông và chủ động giám sát dịch bệnh, vệ sinh thực phẩm, phòng, chống dịch cúm gia cầm, phòng, chống dịch bệnh mùa khô. Tổ chức kiểm tra hoạt động y tế học đường tại các trường học trên địa bàn quận. 7. Tiếp tục thực hiện điều tra khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống bảo trợ xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật, người cao tuổi và kiểm tra, giám sát việc trả lương thưởng cho người lao động, giải quyết các tranh chấp lao động phát sinh. IV. AN NINH - QUỐC PHÒNG: 1. Tiếp tục tăng cường các biện pháp phòng ngừa, tấn công trấn áp các loại tội phạm nhằm kiềm chế, kéo giảm án hình sự; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng, chống đua xe trái phép, tụ tập gây rối trật tự trên địa bàn quận. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao cảnh giác phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện các loại tội phạm. Phối hợp các ngành chức năng tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành về trật tự an toàn giao thông; phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn đua xe trái phép và tụ tập gây rối trật tự công cộng; xây dựng nếp sống văn minh đô thị. 3. Tiếp tục thực hiện các đợt cao điểm tập trung số người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đưa vào trung tâm tiếp nhận đối tượng xã hội theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố. Rà soát lập hồ sơ số người nghiện ma túy trong khu dân cư để quản lý, xử lý. 4. Tổ chức Hội trại “Tòng quân” và giao quân năm 2017. Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác quốc phòng địa phương năm 2017. V. XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN: 1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức. 2. Tiếp tục thực hiện việc rà soát, sắp xếp, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo trình tự quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ để làm cơ sở thực hiện chính sách tinh giản biên chế. 3. Xây dựng và ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017. 4. Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù trên địa bàn quận. 5. Nghiên cứu, triển khai áp dụng chữ ký số để trao đổi công việc giữa Thường trực Ủy ban nhân dân quận và Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 50/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về việc thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh sách thành viên Hội đồng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng Viện thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 50/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về việc thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc. Điều 3. Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan có liên quan và các thành viên Hội đồng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM - HÀN QUỐC (Kèm theo Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Ông Chu Ngọc Anh, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Hội đồng; 2. Ông Phạm Đại Dương, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Phó Chủ tịch Hội đồng; 3. Ông Nguyễn Thế Phương, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên Hội đồng; 4. Ông Huỳnh Quang Hải, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Ủy viên Hội đồng; 5. Ông Nguyễn Đình Chiến, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông quân đội, Ủy viên Hội đồng; 6. Ông Đỗ Tuấn Đạt, Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vắc xin và Sinh phẩm số 1, Ủy viên Hội đồng; 7. GS.TS Nguyễn Hữu Đức, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; 8. GS.TS Nguyễn Quang Liêm, Viện trưởng Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; 9. GS.TS Lê Huy Hàm, Viện trưởng Viện Di truyền nông nghiệp; 10. GS.TS Trương Nam Hải, Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; 11. Viện trưởng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2185/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA UBND TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về việc Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn; Căn cứ Kết luận số 71/KL-KTrVB ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Cục Kiểm tra văn bản Quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 19/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Nghị định số 20/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh quy định cụ thể về tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh để nhà trường tổ chức nấu ăn tại các trường Phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định tạm thời về khoảng cách, địa bàn xác định học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông không thể đi đến trường và về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ; chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn tập trung bán trú và quản lý học ăn, ở bán trú tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, cơ sở giáo dục có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
| 2,055
|
826
|
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 833/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám định tư pháp xây dựng, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 57/TTr-SXD ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính lĩnh vực giám định tư pháp xây dựng thuộc chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau; đồng thời bãi bỏ 03 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 18/11/2014. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 103/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục: Bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng đối với cá nhân khác không thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng. 1.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định - Cá nhân có nhu cầu là giám định viên tư pháp xây dựng cung cấp thông tin theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD và các hồ sơ có liên quan theo quy định tại Điều 8 Luật Giám định tư pháp gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Xây dựng là đơn vị được giao quản lý lĩnh vực giám định tư pháp xây dựng tại địa phương); - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng thực hiện thống nhất với Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. - Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trình của Sở Xây dựng, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định công nhận và gửi lại cho Sở Xây dựng. - Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi có quyết định bổ nhiệm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố danh sách giám định viên tư pháp xây dựng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời gửi Bộ Xây dựng và Bộ Tư pháp để công bố chung. Bước 2: Nộp hồ sơ - Cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 1.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD; - Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề phù hợp với nội dung đề nghị bổ nhiệm; - Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp; - Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc; - Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. 1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 16 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân có nhu cầu, đáp ứng các điều kiện theo quy định. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng. 1.8. Phí, lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Giấy đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/4/2014 của Bộ Xây dựng. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Điều kiện chung đối với giám định viên tư pháp: công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau: - Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; - Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên. * Điều kiện riêng đối với giám định viên tư pháp xây dựng - Đối với giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng: Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý nhà nước về xây dựng. - Đối với giám định tư pháp về chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng: + Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc: thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng, thi công xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng; + Có chứng chỉ hành nghề chủ trì khảo sát xây dựng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng theo quy định đối với trường hợp giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình; + Có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với trường hợp giám định chất lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình; + Có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với trường hợp giám định chất lượng bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình xây dựng. - Đối với giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình: + Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng; + Có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng theo quy định. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giám định tư pháp năm 2012; - Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ……….., ngày …… tháng ……. năm 20…. GIẤY ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM /CÔNG BỐ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP XÂY DỰNG/ NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG THEO VỤ VIỆC Kính gửi:........ (1)...................... 1. Họ và tên người đề nghị: ............................................................................................ 2. Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................ 3. Địa chỉ thường trú: ...................................................................................................... 4. Đơn vị hiện đang công tác: ......................................................................................... 5. Đăng ký nội dung giám định tư pháp xây dựng: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Kinh nghiệm thực tế hoạt động xây dựng trong 05 năm gần nhất: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 7. Chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ: (nêu rõ loại chứng chỉ, lĩnh vực hành nghề, mã số chứng chỉ, ngày cấp, nơi cấp, có bản sao chứng thực kèm theo) Tôi xin cam đoan các nội dung kê khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ________________ (1) Cơ quan thuộc Bộ Xây dựng được giao quản lý hoạt động giám định tư pháp xây dựng đối với trường hợp cá nhân là công chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cá nhân thuộc đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp nhà nước thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ. Cơ quan đầu mối thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các cá nhân tại địa phương đăng ký. (2) Đối với cá nhân tại thời điểm đăng ký không làm việc tại cơ quan, tổ chức nào thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi đã công tác gần nhất hoặc có căn cứ xác nhận về các công việc đã thực hiện liên quan đến nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng.
| 2,051
|
827
|
2. Thủ tục: Đăng ký công bố thông tin người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc đối với cá nhân, tổ chức không thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, văn phòng giám định tư pháp trên địa bàn được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép hoạt động. 2.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Cá nhân cung cấp thông tin theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD, tổ chức tư vấn, văn phòng giám định tư pháp xây dựng cung cấp thông tin theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Xây dựng là đơn vị được giao quản lý lĩnh vực giám định tư pháp xây dựng tại địa phương); - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở xây dựng kiểm tra hồ sơ thông tin của cá nhân, tổ chức trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. - Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trình của Sở Xây dựng, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố trên Website của tỉnh Cà Mau. Bước 2: Nộp hồ sơ - Người đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu hoặc không hợp lệ). Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 2.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đối với cá nhân: Giấy đề nghị công bố người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 04/2014/TTBXD; bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề phù hợp với nội dung đăng ký giám định kèm theo; các tài liệu có liên quan theo quy định. - Đối với tổ chức: Thông tin đăng ký công bố tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, Văn phòng giám định tư pháp xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD ; bản sao chứng thực chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng tổ chức phù hợp với nội dung đăng ký giám định kèm theo; các tài liệu có liên quan theo quy định. 2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 24 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu đáp ứng các điều kiện theo quy định, văn phòng giám định tư pháp xây dựng. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin được đưa lên trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.8. Phí, lệ phí: Không. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu Giấy đề nghị công bố người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD ; - Thông tin đăng ký công bố tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp xây dựng quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD . 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Đối với người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc: * Điều kiện chung đối với người giám định tư pháp theo vụ việc: công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ tiêu chuẩn sau: - Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; - Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên; Trường hợp người không có trình độ đại học nhưng có kiến thức chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực cần giám định thì có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc. * Điều kiện riêng đối với người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc: - Đối với giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng: Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý nhà nước về xây dựng. - Đối với giám định tư pháp về chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng: + Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc: thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng, thi công xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng; + Có chứng chỉ hành nghề chủ trì khảo sát xây dựng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng theo quy định đối với trường hợp giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình; + Có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với trường hợp giám định chất lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình; + Có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với trường hợp giám định chất lượng bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình xây dựng. - Đối với giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình: + Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng; + Có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng theo quy định. b) Đối với tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc: * Điều kiện chung đối với tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc - Có tư cách pháp nhân; - Có hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định; - Có điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định tư pháp. * Điều kiện riêng đối với tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc: - Đối với giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng: + Có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, kiểm định xây dựng, giám sát thi công xây dựng phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng; + Cá nhân chủ trì giám định phải đáp ứng điều kiện như đối với giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc thực hiện giám định về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng. - Đối với giám định tư pháp về chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng: + Trường hợp giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình; tổ chức thực hiện phải có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một trong các công việc: kiểm định xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng; + Trường hợp giám định chất lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình; tổ chức thực hiện phải có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một trong các công việc: kiểm định xây dựng, thiết kế xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, giám sát thi công xây dựng theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng; + Trường hợp giám định chất lượng bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình xây dựng; tổ chức thực hiện phải có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một trong các công việc: kiểm định xây dựng, thiết kế xây dựng theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng; + Cá nhân chủ trì thực hiện giám định các nội dung nêu trên phải đáp ứng điều kiện tương ứng như đối với giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc thực hiện giám định về chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng. - Đối với giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình: + Có năng lực thực hiện một trong các công việc kiểm định xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng; + Cá nhân chủ trì thực hiện giám định phải đáp ứng điều kiện tương ứng như đối với giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc thực hiện giám định về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình.
| 2,038
|
828
|
c) Đối với văn phòng giám định tư pháp xây dựng - Được thành lập và được cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định; - Đáp ứng các yêu cầu về năng lực của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giám định tư pháp năm 2012; - Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng. PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ……….., ngày …… tháng ……. năm 20…… THÔNG TIN ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG THEO VỤ VIỆC/ VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG Kính gửi: ………(1)…………… 1. Tên tổ chức:................................................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở chính:..................................................................................................... Số điện thoại:................................................................................................ Số fax:.......................................................................................................... Email:........................................................................................................... Website (nếu có):.......................................................................................... 3. Địa chỉ Văn phòng đại diện, Văn phòng chi nhánh (nếu có): 4. Quyết định thành lập: Số:.................., ngày cấp:................, cơ quan cấp:.................................... 5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động: Số:.................., ngày cấp:................, cơ quan cấp:.................................... 6. Đăng ký nội dung giám định tư pháp xây dựng: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Thông tin về nhân sự liên quan đến nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng: a) Số lượng cán bộ, công nhân viên của tổ chức/Văn phòng giám định (chỉ tính người tham gia nộp BHXH) thực hiện công việc liên quan đến hoạt động tư vấn xây dựng: - Tổng số nhân sự:.......................................................................................................... - Tổng số giám định viên tư pháp xây dựng (nếu có):........................................................ - Tổng số người có trình độ đại học trở lên và có chứng chỉ, chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ: trong đó tổng số người có năng lực chủ trì trên 10 năm kinh nghiệm theo loại công trình (dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn và hạ tầng kỹ thuật): ........................................................................................ - Danh sách các cán bộ chuyên môn:............................................................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Phòng thí nghiệm: - Mã số Phòng thí nghiệm:......................................................................... - Số Quyết định công nhận:........................................................................ - Cơ quan ký quyết định công nhận:.......................................................... 9. Các công việc đã thực hiện trong 05 năm gần nhất: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Chúng tôi xin cam đoan các nội dung kê khai trên là đúng sự thật, nếu sai chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kính đề nghị.............(1).......... xem xét và công bố trên trang thông tin điện tử./. (Gửi kèm theo các bản sao chứng thực: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định công nhận phòng thí nghiệm, các văn bằng chứng chỉ của các cá nhân, hợp đồng lao động, các hợp đồng đã thực hiện và các tài liệu khác có liên quan theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BXD) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ________________ (1) Cơ quan thuộc Bộ Xây dựng được giao quản lý hoạt động giám định tư pháp xây dựng. (2) Tổ chức đăng ký hoạt động giám định tư pháp xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Thủ tục: Điều chỉnh, thay đổi thông tin cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng đối với cá nhân, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh đã tiếp nhận đăng ký, công bố. 3.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Cá nhân khi có thay đổi, điều chỉnh các thông tin (đơn vị công tác, địa chỉ thường trú, nội dung giám định tư pháp xây dựng, các bằng cấp, chứng chỉ, chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan đến nội dung giám định tư pháp xây dựng); tổ chức khi có thay đổi, điều chỉnh các thông tin (tên tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, nội dung giám định tư pháp xây dựng) thì cá nhân, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin thay đổi đến Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Xây dựng là đơn vị được giao quản lý lĩnh vực giám định tư pháp xây dựng tại địa phương); - Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở xây dựng kiểm tra hồ sơ thông tin của cá nhân, tổ chức trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. - Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trình của Sở Xây dựng, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố thay đổi thông tin trên Website của tỉnh Cà Mau. Bước 2: Nộp hồ sơ - Người đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 3.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị trong đó có thông tin điều chỉnh và các tài liệu chứng minh về thông tin điều chỉnh kèm theo. 3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp xây dựng đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin được đưa lên trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.8. Phí, lệ phí: Không. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân khi có thay đổi, điều chỉnh các thông tin (đơn vị công tác, địa chỉ thường trú, nội dung giám định tư pháp xây dựng, các bằng cấp, chứng chỉ, chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan đến nội dung giám định tư pháp xây dựng); tổ chức khi có thay đổi, điều chỉnh các thông tin (tên tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, nội dung giám định tư pháp xây dựng). 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giám định tư pháp năm 2012; - Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC DI DỜI, GIẢI TỎA CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2007/QĐ-UBND NGÀY 03/5/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 4337/TTr-SCT ngày 22/12/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn công tác di dời, giải tỏa chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động sang chợ mới xây dựng hoặc chợ đang hoạt động trong quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đối tượng áp dụng a) Tất cả các chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động theo quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (không phân biệt nguồn vốn đầu tư chợ). b) Tất cả các chợ xây dựng mới hoặc chợ đang hoạt động trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (không phân biệt nguồn vốn đầu tư chợ) có xét đến việc di dời các hộ kinh doanh tại các chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động đến chợ mới xây dựng hoặc chợ đang hoạt động để thực hiện hoạt động kinh doanh mua bán.
| 2,082
|
829
|
3. Quy định này không áp dụng a) Các tụ điểm kinh doanh tự phát, các chợ không nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. b) Việc áp giá, tính toán mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về đất đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân tại chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động và tại địa điểm đầu tư xây dựng chợ mới.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 như sau: “1. Chủ đầu tư: Bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã (thương nhân đầu tư, quản lý và kinh doanh khai thác chợ hoặc kinh doanh, quản lý chợ), Ban/Tổ Quản lý chợ, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chợ.” b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau: “2. Hộ kinh doanh: Là chủ thể kinh doanh, bao gồm chủ các cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy, sạp kinh doanh của thương nhân trong phạm vi đất chợ.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 3 như sau: “c) Thực hiện các bước đầu tư xây dựng chợ theo các quy định pháp luật có liên quan.” b) Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 4 như sau: “b) UBND cấp xã phối hợp với lực lượng an ninh - trật tự - giao thông và các ngành chức năng không để phát sinh/tái phát sinh tụ điểm kinh doanh tự phát, chợ không nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau a) Sửa đổi, bổ sung Điểm c và Điểm d, Khoản 4 như sau: “c) Thủ trưởng các đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ, Công an, Ban Chỉ huy Quân sự, Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Quản lý Đô thị (nếu có), UBND xã/phường/thị trấn, Tổ chức quản lý chợ, chủ đầu tư dự án chợ mới (nếu có) tham gia với tư cách là thành viên. Tùy tình hình thực tế nếu xét thấy cần thiết thì mời thêm Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Lao động - Thương binh Xã hội, Trung tâm Phát triển quỹ đất chi nhánh địa phương, Đội Quản lý thị trường, Chi cục Thuế, đại diện ngành, nghề kinh doanh tại chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động và tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia. d) Mời các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện hoặc cấp xã nơi có chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động tham gia với tư cách là thành viên như: Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Hội Phụ nữ hoặc Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh.” b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 như sau: - Sửa đổi, bổ sung Điểm a như sau: “a) Số tiền kinh phí tối đa hỗ trợ cho BCĐ hoạt động tính theo tổng số hộ kinh doanh cố định tại chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động nhân cho 250.000 đồng/01 hộ/chợ hạng 1 (hai trăm năm mươi ngàn đồng trên một hộ kinh doanh cố định đối với chợ hạng 1) hoặc 300.000 đồng/01 hộ/chợ hạng 2 (ba trăm ngàn đồng trên một hộ kinh doanh cố định đối với chợ hạng 2) hoặc 350.000 đồng/01 hộ/chợ hạng 3 (ba trăm năm mươi ngàn đồng trên một hộ kinh doanh cố định đối với chợ hạng 3). - Bổ sung Điểm d vào Khoản 6 như sau: “d) Đối với chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động do Ban/Tổ Quản lý chợ quản lý khi thực hiện di dời, giải tỏa đến chợ xây dựng mới hoặc đang hoạt động do thương nhân đầu tư, quản lý và kinh doanh khai thác chợ thì phần kinh phí hỗ trợ cho BCĐ lấy từ nguồn do chủ đầu tư chợ mới chi 50% (năm mươi phần trăm) và ngân sách huyện chi 50% (năm mươi phần trăm).” 5. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 3 Điều 5 như sau: “b) Một số khoản, mục chi cơ bản hỗ trợ hoạt động BCĐ như: - Chi tiền công làm việc ngoài giờ; - Chi quản lý hành chính: Khoán điện thoại di động, vật tư văn phòng, họp, hội nghị, thuê xe đi lại; - Chi khen thưởng cho BCĐ, hộ kinh doanh; - Chi khác theo quy định hiện hành.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: a) Sửa đổi Điểm a, Khoản 5 như sau: “a) Biên bản kiểm kê hộ kinh doanh được thể hiện chính xác, trung thực, nếu ghi sai thì gạch bỏ nội dung đã ghi sai và ghi lại, không được tẩy xóa. Người lập biên bản phải ghi xác nhận và ký vào bên cạnh nội dung sửa chữa.” b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 như sau: “6. Thời gian kiểm kê tại chợ thuộc diện giải tỏa, di dời không quá 15 (mười lăm) ngày đối với chợ hạng 1, 10 (mười) ngày đối với chợ hạng 2, 07 (bảy) ngày đối với chợ hạng 3. Trường hợp chợ có tính chất phức tạp cần có thêm thời gian thì Tổ chuyên viên BCĐ có báo cáo Trưởng ban BCĐ xin ý kiến gia hạn, nhưng thời gian gia hạn không quá 07 (bảy) ngày.” c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 như sau: “7. Sau khi hoàn thành công tác kiểm kê, đánh giá thực trạng chợ hoặc điểm kinh doanh, BCĐ tổng hợp kết quả kiểm kê báo cáo thực trạng chợ di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động và đề xuất phương án hỗ trợ di dời các hộ kinh doanh tại chợ.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điểm c và Điểm d, Khoản 2 Điều 12 như sau: “c) Đa dạng hóa phương thức thu tiền cho thuê điểm kinh doanh như trả từng tháng, quý, năm hoặc chậm trả tiền thuê điểm kinh doanh, ưu đãi về lãi suất; d) Hỗ trợ việc tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thêm thiết bị tại nơi chuyển đến kinh doanh.” 8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 13 như sau: “1. Tất cả các loại đất bị thu hồi để xây dựng chợ mới hoặc đất chợ cũ đều được xử lý theo Luật Đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương.” 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 như sau: “3. Số điểm kinh doanh cố định tại chợ xây mới phải phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu phát triển mở rộng trong tương lai, đối với chợ xây dựng ở vị trí mới số điểm kinh doanh cố định không được ít hơn 120% (một trăm hai mươi phần trăm) số điểm kinh doanh tại chợ thuộc diện giải tỏa, di dời (trong đó thiết kế số lượng điểm kinh doanh tại chợ mới phải lớn hơn số lượng điểm kinh doanh đối với ngành hàng phục vụ cho hộ kinh doanh thuộc ưu tiên loại 1, 2).” b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 như sau: “4. Trước ít nhất 60 (sáu mươi) ngày đối với chợ hạng 1, 50 (năm mươi) ngày đối với chợ hạng 2, 45 (bốn mươi lăm) ngày đối với chợ hạng 3 chuẩn bị khai trương chợ, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý, kinh doanh chợ mới xây dựng thông báo công khai các nội dung và phương thức hỗ trợ di dời và các nội dung liên quan khác để các hộ đăng ký vào chợ mới xây dựng liên hệ.” c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 như sau: “5. Trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày đối với chợ hạng 1, 25 (hai mươi lăm) ngày đối với chợ hạng 2, 20 (hai mươi) ngày đối với chợ hạng 3 chuẩn bị khai trương chợ, chủ đầu tư phải hoàn tất các thủ tục về thành lập tổ chức quản lý chợ và các cam kết, ký hợp đồng với tất cả các chủ thể có liên quan để tạo điều kiện thuận lợi, an toàn cho việc bố trí các hộ vào kinh doanh. ” d) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 như sau: “6. Khi dự án đầu tư xây dựng chợ mới được thỏa thuận địa điểm, BCĐ phối hợp với chủ đầu tư thông báo công khai cho người đang kinh doanh tại chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động biết về thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án về bồi thường, hỗ trợ. BCĐ tổ chức họp với các hộ kinh doanh tại chợ để thông báo công khai theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.” 10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 17 như sau: “3. Khi tổ chức bốc thăm phải thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, trung thực. Việc bốc thăm vị trí kinh doanh nên tổ chức cho từng ngành với tất cả các hộ đã được xét duyệt trong ngành đó thực hiện và phải có ít nhất một người là đại diện các hộ kinh doanh tham gia chứng kiến.” 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: a) Chỉnh sửa tiêu đề Điều 22 thành “Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và chủ đầu tư tại chợ xây dựng mới” b) Bổ sung Điểm d vào Khoản 3 như sau: “d) Đối với các vụ việc có khiếu kiện đông người, diễn biến phức tạp về an ninh trật tự, UBND cấp huyện thực hiện việc báo cáo tình hình và phương án cưỡng chế di dời chợ trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.” c) Bổ sung Điểm c và Điểm d vào Khoản 4 như sau: “c) Chủ trì rà soát, cập nhật và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch mạng lưới chợ được UBND tỉnh phê duyệt. d) Chủ trì tổ chức phổ biến, quán triệt Nhân dân không mua bán tại các tụ điểm kinh doanh không đúng quy định và buôn bán hàng rong gây cản trở giao thông, ảnh hưởng mỹ quan đô thị; không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn về cháy nổ, gây ô nhiễm môi trường; phối hợp các phòng, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, chấn chỉnh không để xảy ra tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường để kinh doanh không đúng quy hoạch và quy định nhằm từng bước chỉnh trang đô thị.” d) Bổ sung Khoản 5 vào Điều 22 như sau: “5. Trách nhiệm của chủ đầu tư tại chợ xây dựng mới a) Đầu tư xây dựng chợ đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ đầu tư và đưa công trình vào hoạt động theo đúng nội dung cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận địa điểm, cấp phép xây dựng, cũng như các cam kết đối với các hộ kinh doanh tại chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động. b) Thực hiện xây dựng và kê khai giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ gửi cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định, trong đó phải xây dựng nhiều hình thức thu tiền cho điểm kinh doanh theo tháng, quý, năm,... để hộ tiểu thương được quyền lựa chọn hình thức thuê điểm kinh doanh phù hợp tình hình thực tế. c) Thực hiện tốt công tác công khai, minh bạch về giá, phương thức cho thuê điểm kinh doanh tại chợ, thời gian đưa chợ đi vào hoạt động chính thức, các chính sách hỗ trợ đối với hộ kinh doanh tại chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động, nhằm tạo sự đồng thuận cao của hộ kinh doanh.
| 2,081
|
830
|
d) Tích cực phối hợp BCĐ và chính quyền địa phương thực hiện di dời, sắp xếp, bố trí các hộ kinh doanh tại chợ tạm, chợ thuộc diện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động đến chợ mới xây dựng hoặc chợ đang hoạt động để kinh doanh mua bán.” 12. Bãi bỏ Chương V, bao gồm các Điều 19, Điều 20 và Điều 21. 13. Thay thế Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 của UBND tỉnh bằng Phụ lục II, III kèm theo Quyết định này. Điều 2. Thay đổi tên các cơ quan quản lý Nhà nước từ “Phòng Thương mại - Dịch vụ - Du lịch” thành “Phòng Kinh tế và Hạ tầng”, từ “Phòng Nội vụ và Lao động - Thương binh Xã hội” thành “Phòng Nội vụ”, từ “Phòng Văn hóa - Thể thao” thành “Phòng Văn hóa - Thông tin” trong Quy định về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2017. Các nội dung còn lại của Quy định về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN Kiểm kê chợ Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày … của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (nếu có); Căn cứ Quyết định số /20…/QĐ-UBND ngày /20… của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Nghị quyết số ......../NQ.HĐND ngày .............. của HĐND .................... về việc thực hiện di dời, giải tỏa, chấm dứt hoạt động chợ ..........................., Hôm nay, ngày ......................, tại ......................................................................... BCĐ di dời, giải tỏa chợ .......................... đã có buổi làm việc với Tổ chức quản lý chợ về nội dung kiểm kê hộ kinh doanh, thành phần tham gia kiểm kê gồm có: 1. Đại diện BCĐ di dời, giải tỏa chợ 2. Đại diện UBND xã/phường/thị trấn.....................................: - 3. Đại diện Tổ chức quản lý chợ (Ban/Tổ Quản lý/Ban điều hành): - Tiến hành kiểm kê chợ ghi nhận các nội dung sau: I. Về hồ sơ và cơ sở pháp lý 1. Quyết định thành lập Ban/Tổ Quản lý chợ/Ban điều hành chợ số:................. do 2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chợ số ..............., cấp ngày . do 3. Các chứng từ có liên quan đến số tiền, tài sản đã đóng góp 4. Các chứng từ, hợp đồng xây dựng, sửa chữa nâng cấp chợ 5. Các loại giấy tờ có liên quan khác (biên bản nghiệm thu,...) II. Thực trạng chợ, cơ sở vật chất kỹ thuật 1. Địa chỉ: 2. Mã số quy hoạch chợ: 3. Diện tích: 4. Tổng số hộ kinh doanh cố định tại chợ: 5. Thời điểm chợ bắt đầu hoạt động: 6. Thời điểm chợ bắt đầu đưa vào hoạt động (kể từ ngày xây dựng, sửa chữa, nâng cấp gần nhất): 7. Tổng số tiền và nội dung đã đóng góp, xây dựng, tỷ lệ và giá trị còn lại (ghi rõ từng loại cụ thể): ......................... đồng. Đơn vị tính: Ngàn VND <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các nội dung cần ghi chú: 8. Kết cấu của chợ: 9. Uớc lượng sơ bộ số lượng hộ kinh doanh cố định tại chợ di chuyển đến chợ xây dựng mới: …………………….. 10. Đánh giá thực trạng chợ: a) b) 11. Các nội dung khác có liên quan: a) b) III. Kiến nghị của Ban/Tổ Quản lý chợ/Ban điều hành 1. IV. Kết luận Ghi chú: Kèm theo bản sao các chứng từ, hồ sơ (ghi rõ): - - Biên bản được lập xong vào lúc......... cùng ngày, đã được đọc lại cho các thành viên có mặt nghe và nhất trí ký tên. Biên bản kiểm kê được lập thành 03 bản, mỗi thành viên tham gia Đoàn kiểm kê giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III (Kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN Kiểm kê hộ kinh doanh Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (sau đây viết tắt Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND); Căn cứ Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số…./QĐ-UBND ngày … của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (nếu có); Căn cứ Quyết định số /20…/QĐ-UBND ngày /20… của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Nghị quyết số ......../NQ.HĐND ngày .............. của HĐND .................... về việc thực hiện di dời, giải tỏa chợ ..........................., Hôm nay, ngày ......................, tại ......................................................................... BCĐ di dời, giải tỏa chợ .......................... đã có buổi làm việc với hộ kinh doanh về nội dung kiểm kê điểm kinh doanh, thành phần tham gia kiểm kê gồm có: 1. Đại diện BCĐ di dời, giải tỏa chợ 2 Đại diện UBND xã/phường/thị trấn..........................: - 3. Đại diện Tổ chức quản lý chợ (Ban/Tổ Quản lý/Ban điều hành)/ngành hàng KD: - 4. Đại diện hộ kinh doanh; (trường hợp lập biên bản chung cho nhiều hộ kinh doanh thì phải ghi đầy đủ danh sách các hộ kinh doanh và ghi rõ có mặt hay không có mặt): - Tiến hành kiểm kê hộ kinh doanh ghi nhận các nội dung sau: I. Về hồ sơ và cơ sở pháp lý (trường hợp lập biên bản chung thì lập thành bảng “dòng, cột” gồm danh sách tên các hộ kinh doanh nói trên) 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ..............., cấp ngày ......................... do 2. Giấy phép kinh doanh khác (giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh) số ........... cấp ngày .................. do 3. Các chứng từ có liên quan đến số tiền, tài sản đã đóng góp 4. Biên lai việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính gần nhất (thuế…) 5. Các loại giấy tờ có liên quan khác (như hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh, hợp đồng xây dựng điểm kinh doanh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,......). II. Thực trạng địa điểm, cơ sở vật chất kỹ thuật (trường hợp lập biên bản chung thì thiết kế lại cho phù hợp và không thiếu nội dung khi tách ra từng hộ trong bảng tổng hợp) 1. Điều kiện về địa điểm: a) Vị trí điểm kinh doanh: b) Diện tích điểm kinh doanh: c) Ngành hàng kinh doanh: d) Kết cấu điểm kinh doanh: đ) Thời điểm điểm kinh doanh bắt đầu đưa vào hoạt động: tháng..... năm e) Số tiền và nội dung đã đóng góp, xây dựng, tỷ lệ và giá trị còn lại (ghi rõ từng loại cụ thể) Đơn vị tính: Ngàn VND <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Các nội dung cần ghi chú: 2. Đánh giá thực trạng điểm kinh doanh: a) b) 3. Các nội dung khác có liên quan: a) b) III. Kiến nghị của hộ kinh doanh 1. 2. IV. Kết luận Ghi chú: Kèm theo bản sao các chứng từ, hồ sơ (ghi rõ): - - Biên bản được lập xong vào lúc......... cùng ngày, đã được đọc lại cho các thành viên có mặt nghe và nhất trí ký tên. Biên bản kiểm kê được lập thành 04 bản, mỗi thành viên tham gia Đoàn kiểm kê giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable>
| 2,124
|
831
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Văn hóa và Thể thao đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO (Ban hành kèm theo Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 96/STC-QLCS-G ngày 13 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên gói thầu: “Mua xe ô tô chuyên dùng, nhãn hiệu Toyota Innova 2.0E, 08 chỗ ngồi”. 2. Giá gói thầu: 756.000.000 đồng, bao gồm thuế giá trị gia tăng. 3. Nguồn vốn: ngân sách huyện Châu Thành năm 2016 chuyển nguồn sang năm 2017 thực hiện. 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: chào hàng cạnh tranh. 5. Phương thức lựa chọn nhà thầu: một giai đoạn một túi hồ sơ. 6. Loại hợp đồng: trọn gói. 7. Thời gian lựa chọn nhà thầu: quý 1 năm 2017 8. Thời gian thực hiện: tối đa 10 ngày, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Điều 2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành tổ chức thực hiện gói thầu nêu tại Điều 1 theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN HỘI NGHỊ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ VÀ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH NĂM 2016 Thực hiện Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2016, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì Hội nghị kiểm điểm tình hình thực hiện Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn năm 2016. Cùng dự buổi làm việc có Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Ban Bí thư Trung ương Đoàn và đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ và Ngân hàng Chính sách xã hội. Sau khi nghe đồng chí Lê Quốc Phong, Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh báo cáo kết quả công tác đoàn, phong trào thanh thiếu nhi năm 2016, việc thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01, Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị thực hiện Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn năm 2015 và một số kiến nghị; ý kiến phát biểu của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam và đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Năm 2016 là một năm có nhiều thuận lợi nhưng cũng nhiều khó khăn, thách thức. Tình hình thế giới diễn biến phức tạp; rét đậm rét hại ở miền Bắc, hạn hán, lũ lụt ở miền Trung; xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, biến đổi khí hậu nhanh hơn dự báo, sự cố môi trường biển ở 4 tỉnh miền Trung... gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn quân, toàn dân, cộng đồng doanh nghiệp đã nỗ lực phấn đấu và đạt được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực. Một số kết quả nổi bật là: Kinh tế vĩ mô ổn định; lạm phát được kiểm soát, tăng trưởng kinh tế đạt 6,21%. Xuất khẩu tăng khoảng 8,6%. Vốn FDI thực hiện ước đạt 15,8 tỷ USD, tăng 9%. Công nghiệp chế biến, chế tạo phục hồi mạnh, tăng 10,7%. Sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 9,3%. Khách quốc tế đến Việt Nam tiếp tục tăng khoảng 26%... An sinh xã hội được bảo đảm, đời sống nhân dân được cải thiện; thực hiện tốt chính sách người có công; tạo việc làm cho trên 1,6 triệu lao động; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm 1,5%. Quốc phòng an ninh, chủ quyền quốc gia được giữ vững; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Đối ngoại, hội nhập quốc tế đạt nhiều kết quả tích cực. Trong những thành tựu chung của cả nước nêu trên có sự đóng góp tích cực của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và lực lượng thanh niên cả nước. Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ biểu dương, đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu quyết liệt của cán bộ, đoàn viên thanh niên các cấp, đứng đầu là Ban Bí thư, Ban chấp hành Trung ương Đoàn. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01/2012/NQLT/CP-BCHTWĐTN ngày 14 tháng 12 năm 2012 về “Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh” đã đạt những kết quả trên nhiều mặt, tất cả các nội dung của Quy chế đã được triển khai tích cực, hiệu quả; thời gian qua các cấp bộ đoàn đẩy mạnh giáo dục đạo đức lối sống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thanh thiếu niên, mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên; huy động, phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội như xây dựng nông thôn mới, cầu nông thôn, làng thanh niên lập nghiệp, tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông…, bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, tham gia xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh. Qua đó, nhận thức của chính quyền, tổ chức Đoàn các cấp trong việc phối hợp công tác giải quyết các đề xuất, kiến nghị của Đoàn liên quan đến thanh thiếu nhi. Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho thanh niên trong học tập, nâng cao trình độ, tự tạo và tìm việc làm, lập nghiệp, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thế hệ trẻ. Bên cạnh kết quả đạt được, công tác phối hợp cũng còn những hạn chế sau đây: - Phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về thanh niên của một số Bộ, cơ quan, địa phương chưa được quan tâm đầy đủ. Một số nhiệm vụ trong Chiến lược phát triển thanh niên triển khai còn chậm, hiệu quả chưa cao. - Một số Đề án, dự án của Trung ương Đoàn triển khai còn chậm như: Đề án Hỗ trợ thanh niên công nhân; Đề án xây dựng đảo thanh niên; Dự án xây dựng Trung tâm huấn luyện kỹ năng và hoạt động dã ngoại cho thanh niên; Đề án Thí điểm tổ, đội Thanh niên xung phong liên kết khai thác hải sản tại ngư trường Trường Sa, Hoàng Sa... - Phối hợp giữa Đoàn Thanh niên và một số Bộ, cơ quan thiếu đồng bộ; trách nhiệm của một số cơ quan Chính phủ chưa cao. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI: Để thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2017, tiếp tục thực hiện hiệu quả Quy chế phối hợp, công tác của Chính phủ và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn cần tập trung vào các nội dung trọng tâm sau: 1. Chính phủ và Trung ương Đoàn phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ, tạo cơ hội môi trường thuận lợi cho thanh niên tiếp cận cơ hội học tập, phát huy năng lực, thực hiện ước mơ, hoài bão, khát vọng vươn lên. Đẩy nhanh tiến độ sửa đổi, bổ sung Luật Thanh niên năm 2005; nghiên cứu để ban hành các cơ chế, chính sách phát triển thanh niên phù hợp với tình hình mới. 2. Chính phủ tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên phát huy vai trò, trách nhiệm, đi đầu trong phong trào khởi nghiệp sáng tạo và xung kích giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội như an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội nhất là tệ nạn nghiện ma túy, ô nhiễm môi trường, vệ sinh thực phẩm..., bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Tích cực tham gia cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống tệ nạn xã hội, đa dạng hóa các hoạt động thanh niên tình nguyện.
| 2,128
|
832
|
3. Các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện cụ thể hóa Quy chế phối hợp trong chương trình công tác, các nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; đánh giá, sơ kết việc thực hiện những nội dung đã ký kết giữa các Bộ, ngành, địa phương với tổ chức Đoàn cùng cấp; tăng cường phối hợp, hỗ trợ, ưu tiên bố trí nguồn lực để Trung ương Đoàn, Đoàn thanh niên các cấp đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng thực hiện các chương trình, đề án, dự án được giao và đang triển khai. Đặc biệt quan tâm giải quyết việc làm, hướng nghiệp, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh cho thanh niên, nhất là ở các khu công nghiệp, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. 4. Các cấp, các ngành, địa phương quan tâm, chăm lo, bồi dưỡng, tạo môi trường để thanh niên, thiếu nhi học tập, nghiên cứu, lao động, phát huy trí tuệ, làm chủ khoa học, công nghệ hiện đại, nâng cao thể lực, đời sống tinh thần và kỹ năng thực hành xã hội; khuyến khích thanh niên tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội. Giao cho Đoàn thanh niên đảm nhận một số công trình, phần việc góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn thanh niên các cấp tổ chức thành công Đại hội Đoàn các cấp. 5. Đoàn Thanh niên làm tốt hơn nữa chức năng, nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao, đó là công tác giáo dục thế hệ trẻ gắn với xây dựng thế hệ thanh niên trong thời kỳ mới nhiệt tình, đạo đức, gương mẫu đủ năng lực, phẩm chất, bản lĩnh đi đầu trong các phong trào cách mạng, đáp ứng yêu cầu của xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chủ động thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định của “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội” và “Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị-xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền”; ủng hộ các cán bộ nêu gương tốt và đồng thời cũng phát hiện cán bộ tham nhũng, tiêu cực, nhũng nhiễu, quan liêu. 6. Trung ương Đoàn chỉ đạo các cấp bộ đoàn chủ động kiến nghị, đề xuất với cấp ủy, chính quyền cùng cấp về những giải pháp để thực hiện nội dung đã ký kết trong Quy chế phối hợp nhất là nội dung về giáo dục đạo đức, lối sống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thanh thiếu niên; đẩy mạnh công tác đoàn kết, tập hợp thanh niên; tổng kết việc thực hiện Quy chế phối hợp trong năm 2017. III. VỀ CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Các Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ cần có chương trình phối hợp cụ thể và giao một số chương trình, dự án cho Đoàn thanh niên đảm nhận cũng như đôn đốc, kiểm tra, tạo điều kiện để thanh niên có cơ hội thử thách và trưởng thành. Trong đó, giao một số Bộ, cơ quan nhiệm vụ sau: - Bộ Tài nguyên và Môi trường bố trí một phần kinh phí cho Đoàn thanh niên thực hiện một số hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020. - Bộ Giao thông vận tải có cơ chế đặc thù giao Đoàn thanh niên tham gia thực hiện xây dựng cầu dân sinh tại cả ba miền Bắc - Trung - Nam trong chương trình Dự án Xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) bảo đảm an toàn giao thông vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2014 - 2020. - Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội có chương trình hỗ trợ thanh niên, sinh viên nghèo vượt khó, thực hiện tốt tín dụng học sinh, sinh viên; nghiên cứu, đề xuất nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo điều kiện để thanh niên tham gia nghiên cứu khoa học; sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách khoa học và công nghệ để hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thanh niên; thành lập các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường đại học để hỗ trợ thanh niên nghiên cứu khoa học, hoàn thiện ý tưởng, công nghệ 2. Về Đề án “Thanh thiếu niên tham gia bảo vệ môi trường” và Đề án “Thanh niên xung kích ứng phó với biến đổi khí hậu”: Đồng ý, giao Trung ương Đoàn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan xây dựng đề án, trình Thủ tướng Chính phủ. 3. Về thành lập Quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp sáng tạo: Đồng ý về chủ trương, Trung ương Đoàn thành lập Quỹ để vận động nguồn lực từ xã hội, kêu gọi tổ chức, cá nhân ủng hộ cho các dự án khởi nghiệp của thanh niên. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thành lập, quy chế quản lý và sử dụng quỹ theo đúng quy định của pháp luật. 4. Về thành lập Trung tâm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp sáng tạo: Đồng ý về chủ trương, Trung ương Đoàn xây dựng Đề án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể đưa vào Dự thảo Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa. 5. Về hỗ trợ kinh phí cho dự án xây dựng bể bơi chống đuối nước cho thanh thiếu nhi: Đồng ý, Trung ương Đoàn lập đề án, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan nghiên cứu, đề xuất nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 6. Về việc xem xét, bổ sung nguồn ngân sách nhà nước để Trung ương Đoàn triển khai thực hiện một số dự án: Trung ương Đoàn sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, cân đối bố trí trong số vốn được giao đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo; lựa chọn những dự án cần thiết đã được phê duyệt chủ trương đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nhưng chưa được bố trí nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 7. Về Dự án “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho thanh niên về biển đảo, thu hút thanh niên ra đảo lập nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng dân sinh tại các đảo thanh niên”: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn, Bộ Thông tin và Truyền thông lồng ghép các hoạt động tuyên truyền thu hút thanh niên ra đảo lập nghiệp trong đề án tổng thể và công tác tuyên truyền về biển, đảo. 8. Về hỗ trợ giúp đỡ Đoàn thanh niên Lào, Hội liên hiệp thanh niên Campuchia: Đồng ý về chủ trương, giao Trung ương Đoàn xây dựng Đề án cụ thể báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 9. Về việc cấp kinh phí hằng năm để mua sắm trang thiết bị hỗ trợ cho các nhà thiếu nhi tại các vùng khó khăn: Đồng ý về chủ trương, Trung ương Đoàn tiến hành rà soát các nhà thiếu nhi ở những khu vực, địa bàn thật sự khó khăn, xây dựng đề án gửi Bộ Tài chính thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 10. Về sơ kết 5 năm thực hiện Quy chế phối hợp và ký Nghị quyết liên tịch về Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn: Đồng ý về chủ trương sơ kết 5 năm thực hiện Quy chế phối hợp và ký Nghị quyết liên tịch giai đoạn 2017 - 2021. 11. Về việc Thủ tướng Chính phủ dành thời gian tới dự, đối thoại với đại biểu Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI: Đồng ý, giao Văn phòng Chính phủ phối hợp với Trung ương Đoàn chuẩn bị nội dung, chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ thông báo để Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan phối hợp triển khai, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số 678-2016/FDC ngày 07/12/2016 của Công ty TNHH Phân phối FPT, mã số thuế: 0104264818 cung cấp; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Vòng đeo tay cho người tập thể thao, có hiển thị các thông tin về vận động và các thông tin theo dõi sức khỏe của người sử dụng. Để có được các thông số đó, máy sử dụng các công nghệ/ cảm biến như sau: + Đo nhịp tim cổ tay + Cảm biến gia tốc + Cảm biến khí áp + Đo độ cao + GPS (với sản phẩm vívosmart®HR+) Mặt hiện thị có sử dụng cảm ứng, người dùng có thể vuốt màn hình để đọc thông tin. Máy có khả năng chống nước. Máy có thế kết nối hoặc không kết nối bluetooth với điện thoại thông minh. Khi kết nối với điện thoại thì thông qua 1 ứng dụng của hãng Garmin được cài trên điện thoại, máy sẽ đồng bộ hóa và hiển thị các thông tin hiện có lên trên ứng dụng điện thoại. - Thông số kỹ thuật: cỡ dây đeo: 136-192 mm; Chiều rộng: 25.3mm; Độ dày: 10.7mm. Trọng lượng: 31gr. Dùng pin sạc (Rechargeable lithium battery). - Công dụng theo thiết kế: là thiết bị đo các thông số về thể chất của người sử dụng như đo quãng đường di chuyển, đo nhịp tim, đếm bước chân, đo lượng calo tiêu thụ, đo bước leo cầu thang. Theo dõi chỉ số sức khỏe khi ngủ... Người dùng cũng có thể tự thiết lập mục tiêu hoạt động phù hợp cho mình để nâng cao thể chất. Với sản phẩm vívosmart®HR+ có tích hợp thêm GPS thì hiển thị và đo đạc quãng đường di chuyển chính xác hơn.
| 2,099
|
833
|
3. Kết quả xác định trước mã số: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> thuộc nhóm 90.29 “Máy đếm vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm dặm, máy đo bước và máy tương tự; đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc, trừ các loại máy thuộc nhóm 90.14 hoặc 90.15; máy hoạt nghiệm”, phân nhóm 9029.10 “ - Máy đếm vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm dặm, máy đo bước và máy tương tự”, mã số 9029.10.90 - - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Phân phối FPT biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số. KẾ HOẠCH THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2017 Thực hiện Luật Tổ chức Tổ chức chính quyền địa phương; Nghị định số 59/2012/NĐ-CP , ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Thông tư số 14/2014/TT-BTP , ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ; Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2017 trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Tổ chức triển khai đồng bộ, đầy đủ, có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. - Xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật trên một số lĩnh vực, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Đồng thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập, hạn chế trong việc thi hành pháp luật, đề xuất giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về theo dõi tình hình thi hành pháp luật. - Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp về tầm quan trọng của công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, từ đó đưa công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật vào nề nếp, góp phần tích cực trong quản lý, điều hành công tác tại địa phương. 2. Yêu cầu: - Thực hiện đầy đủ nguyên tắc, nội dung, hình thức về theo dõi thi hành pháp luật theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ. - Xác định cụ thể nội dung công việc, thời gian hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch. - Bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành và địa phương; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác theo dõi thi hành pháp luật. Khi thành lập Đoàn kiểm tra, khảo sát phải có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh; việc kiểm tra, khảo sát tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. II. NỘI DUNG 1. Theo dõi thi hành pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm a) Lĩnh vực trọng tâm có hướng dẫn riêng của Bộ, ngành Trung ương: Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ Kế hoạch này hoặc Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật do Bộ ngành quản lý để xác định lĩnh vực cần theo dõi cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ để tổ chức thực hiện hiệu quả và báo cáo UBND tỉnh. - Nội dung, cách thức thực hiện: Thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP , Thông tư số 14/2014/TT-BTP và hướng dẫn của Bộ ngành. - Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. b) Lĩnh vực trọng tâm do UBND tỉnh xác định: - Phạm vi theo dõi: Việc theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện ở các lĩnh vực trọng tâm như: giao dịch bảo đảm; cải cách thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và một số lĩnh vực khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Nội dung theo dõi: Theo quy định từ Điều 7 đến Điều 10 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và từ Điều 1 đến Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP . - Hình thức theo dõi: Theo quy định từ Điều 11 đến Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và từ Điều 7 đến Điều 9 Thông tư số 14/2014/TT-BTP . - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện theo dõi các lĩnh vực trọng tâm tại Kế hoạch này và theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: trong năm 2017. 2. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật - Lĩnh vực kiểm tra: Thực hiện kiểm tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực giao dịch bảo đảm, cải cách thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và một số lĩnh vực khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Nội dung thực hiện: Tổ chức đoàn kiểm tra để thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật của các lĩnh vực trọng tâm. - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thực hiện. Trường hợp trong năm phát sinh vấn đề nổi cộm, gây bức xúc dư luận, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân, các Sở ngành chủ động thực hiện và Sở Tư pháp đề xuất UBND tỉnh thành lập Đoàn Thanh tra (nếu cần thiết). + Đối với lĩnh vực do Bộ ngành hướng dẫn: các Sở, ngành chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện. Thời gian thực hiện: từ Quý I/2017. 3. Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật - Lĩnh vực điều tra, khảo sát: Thực hiện điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực giao dịch bảo đảm, cải cách thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và một số lĩnh vực khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Nội dung công việc: Thực hiện điều tra, khảo sát thông qua phiếu khảo sát tại các hội nghị tập huấn, thực hiện phỏng vấn trực tiếp và các hình thức phù hợp khác. Hoạt động điều tra, khảo sát có thể được thực hiện thông qua cộng tác viên; báo cáo kết quả điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật; đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh xử lý kết quả điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật. - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp phối hợp với các ngành liên quan thực hiện đối với lĩnh vực trọng tâm. + Đối với lĩnh vực do Bộ ngành hướng dẫn: Sở, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện. Thời gian hoàn thành: Quý III/2017. 4. Phổ biến tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật - Nội dung thực hiện: Tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo, biên soạn, in ấn, photo tài liệu tập huấn, văn bản hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật cho người làm công tác pháp chế, cán bộ, công chức liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thi hành pháp luật tại các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện. - Thời gian thực hiện: Quý III/2017. 5. Thu thập xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật - Nội dung thực hiện: Tiếp nhận, thu thập, phân loại thông tin phản ánh, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức; Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước theo lĩnh vực; Thông tin từ kết quả hoạt động của các cơ quan giám sát, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử; Thông tin từ các buổi tập huấn, tọa đàm; Thông tin từ hoạt động kiểm tra, khảo sát của các cơ quan và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình thi hành pháp luật. Xem xét, nghiên cứu, kiểm tra đối chiếu tính xác thực của thông tin về tình hình theo dõi thi hành pháp luật được phản ánh, kiến nghị để thực hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP . Thực hiện việc kiểm tra, điều tra, khảo sát, xử lý thông tin tình hình thi hành pháp luật khác khi được Chủ tịch UBND giao và các lĩnh vực khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Sở ngành quản lý lĩnh vực có thông tin thu thập được. - Thời gian hoàn thành: trong năm 2017. 6. Theo dõi đánh giá chung về tình hình thi hành pháp luật - Nội dung thực hiện: Việc theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện thường xuyên, liên tục theo nội dung tại phần II Kế hoạch này; trong các lĩnh vực trọng tâm như giao dịch bảo đảm, cải cách thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp. Trong đó gắn kết chặt chẽ giữa công tác theo dõi thi hành pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên các lĩnh vực trọng tâm và một số lĩnh vực khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở ngành, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Tổng hợp đánh giá tình hình thi hành pháp luật trên cơ sở các thông tin thu thập, các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Kiện toàn tổ chức bộ máy, rà soát, sắp xếp cán bộ làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật. - Kết quả thực hiện: Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện. - Thời gian hoàn thành: Quý IV/2017. 7. Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát, tập huấn, hội thảo tình hình thi hành pháp luật tại Khoản 2, 3, 4, 5 Mục II Kế hoạch này, các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP như sau: - Ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
| 2,073
|
834
|
- Thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tập huấn, phổ biến pháp luật; bảo đảm về tổ chức, biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho thi hành pháp luật; - Kịp thời tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực; - Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật; - Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật; - Thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí đảm bảo thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật được bảo đảm bằng ngân sách Nhà nước, cụ thể: 1. Đối với Sở Tư pháp: Đảm bảo thực hiện trong nguồn kinh phí cấp cho công tác quản lý theo dõi thi hành pháp luật. 2. Đối với các Sở, ngành tỉnh: Bố trí trong nguồn kinh phí pháp chế được giao. 3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: đảm bảo kinh phí từ nguồn ngân sách cấp huyện. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp - Giao Sở Tư pháp tổ chức triển khai Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017 trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch liên ngành triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ theo Kế hoạch này. - Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật; báo cáo tình hình thi hành pháp luật theo quy định. Trường hợp Bộ Tư pháp ban hành lĩnh vực trọng tâm về theo dõi tình hình thi hành pháp luật mà chưa được xác định tại Kế hoạch này, giao cho Sở Tư pháp xây dựng bổ sung Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh theo sự chỉ đạo của Bộ Tư pháp. - Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, tổng hợp và đề xuất xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật. - Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành về thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm được xác định tại Kế hoạch này; tổng hợp kết quả kiểm tra công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2017 trên địa bàn tỉnh, xây dựng dự thảo báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh đúng thời hạn quy định. 2. Trách nhiệm của Sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện Theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị triển khai và tổ chức thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật; phối hợp với Sở Tư pháp để thực hiện tốt các lĩnh vực trọng tâm của công tác theo dõi thi hành pháp luật theo Kế hoạch này. Báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2017 định kỳ hoặc đột xuất gửi về Sở Tư pháp đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định (đối với báo cáo năm gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05/10/2017 để kịp thời tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp). 3. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Luật gia tỉnh và các tổ chức có liên quan trong trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ phối hợp tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Kế hoạch này. Trên đây là Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2017, yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN VÀO CÁC SỞ GIÁO DỤC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC- BNV-UBDT ngày 07/4/2008 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo; Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại văn bản số 2288/SNV-VP ngày 30/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thực hiện chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2017 và thay thế Quyết định số 1465/2010/QĐ-UBND ngày 19/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy định về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 59/TTr-SXD ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau; đồng thời bãi bỏ 10 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 18/11/2014. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (Công bố kèm theo Quyết định số: 102/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng (Giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, công trình trên các tuyến trực đường phố chính trong đô thị, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 1.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. - Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. - Kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép. - Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
| 2,123
|
835
|
- Đối với công trình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng. Bước 2: Nộp hồ sơ - Người đại diện tổ chức nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau)vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Công chức thụ lý kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu hoặc không hợp lệ). Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 1.3.1. Thành phần hồ sơ: (1) Trường hợp xây dựng mới: (1.1) Đối với công trình không theo tuyến; Công trình tín ngưỡng; Công trình tôn giáo; Công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200. Riêng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam còn tuân thủ các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam; Đối với công trình tôn giáo bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan tôn giáo theo phân cấp. (1.2) Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: + Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000; + Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm: Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500. (1.3) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, di tích lịch sử theo phân cấp; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: + Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ các mặt đứng, các mặt cắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200. (1.4) Đối với công trình quảng cáo: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình đối với trường hợp thuê đất hoặc thuê công trình để xây dựng công trình quảng cáo; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: - Đối với trường hợp công trình xây dựng mới: + Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500; + Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50; + Bản vẽ các mặt đứng chính công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; - Đối với trường hợp biển quảng cáo được gắn vào công trình đã được xây dựng hợp pháp: + Bản vẽ kết cấu của bộ phận công trình tại vị trí gắn biển quảng cáo tỷ lệ 1/50; + Bản vẽ các mặt đứng công trình có gắn biển quảng cáo tỷ lệ 1/50 - 1/100. (2) Trường hợp theo giai đoạn: (2.1) Đối với công trình không theo tuyến: Đối với công trình cấp I, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì có thể đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo hai giai đoạn. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: - Giai đoạn 1: + Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính của phần công trình đã được phê duyệt trong giai đoạn 1 tỷ lệ 1/50 - 1/200 kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, gồm: Giao thông, thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/100 - 1/200. - Giai đoạn 2: + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính giai đoạn 2 của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; (2.2) Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: Việc phân chia công trình theo giai đoạn thực hiện do chủ đầu tư xác định theo quyết định đầu tư. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:
| 2,056
|
836
|
+ Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000; + Các bản vẽ theo từng giai đoạn: Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn tỷ lệ 1/50 - 1/200; Đối với công trình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/50 - 1/200; Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/100 - 1/500. (3) Đối với công trình theo dự án: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; +) Bản vẽ các mặt đứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; - Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 - 1/200. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. (4) Đối với công trình sửa chữa, cải tạo: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo. - Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp. (5) Di dời công trình: - Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 - 1/500. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa điểm công trình sẽ di dời tới. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời gồm: + Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình; + Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình. - Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại mục 3, mục 4 Điểm này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. Ngoài các tài liệu quy định đối với mỗi loại công trình nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau: + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư số 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng. (6) Đối với công trình xây dựng có thời hạn: Hồ sơ như điểm (1.1); (4); (5) mục này. 1.3.2. Số lượng hồ sơ: 02bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Xây dựng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quy hoạch - Kiến trúc. - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ. 1.8. Lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở: 75.000đồng/01 giấy phép. Các công trình khác mức thu 150.000đồng/01 giấy phép. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình) Kính gửi:.............................................................. 1. Thông tin về chủ đầu tư: - Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ):........................................................................................ - Người đại diện:....................................Chức vụ (nếu có):........................................... - Địa chỉ liên hệ:............................................................................................................. - Số nhà:................. Đường/phố....................Phường/xã.............................................. - Quận/huyện.....................................Tỉnh/thành phố:.................................................. - Số điện thoại:............................................................................................................... 2. Thông tin công trình: - Địa điểm xây dựng:.................................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích............m2. - Tại số nhà:................. Đường/phố........................................................................ - Phường/xã..........................................Quận/huyện.................................................. - Tỉnh, thành phố:....................................................................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Đối với công trình không theo tuyến: - Loại công trình:.................................................Cấp công trình:............................. - Diện tích xây dựng:.........m2. - Cốt xây dựng: …….m - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: - Loại công trình:.................................................Cấp công trình:....................... - Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố). - Cốt của công trình:........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực) - Chiều cao tĩnh không của tuyến:.....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực). - Độ sâu công trình:.............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực) 3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng: - Loại công trình:.................................................Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng:.........m2. 110 - Cốt xây dựng:...........m - Chiều cao công trình:.....m 3.4. Đối với công trình quảng cáo: - Loại công trình:.................................................Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng:.........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều cao công trình:.....m - Nội dung quảng cáo:.......................... 3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ: - Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt):.........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
| 2,103
|
837
|
3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa: - Loại công trình:.................................................Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt)::.........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến: - Giai đoạn 1: + Loại công trình:.................................................Cấp công trình:....................... + Diện tích xây dựng:.........m2. + Cốt xây dựng:...........m + Chiều sâu công trình:........m (tính từ cốt xây dựng) - Giai đoạn 2: + Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). + Chiều cao công trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). + Số tầng:......(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị: - Loại công trình:.................................................Cấp công trình:....................... - Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn:……….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố). - Cốt của công trình:........m (qua các khu vực theo từng giai đoạn) - Chiều cao tĩnh không của tuyến:.....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn). - Độ sâu công trình:...........m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn) 3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án: - Tên dự án:........................................................ + Đã được:..............phê duyệt, theo Quyết định số:............... ngày............ 111 - Gồm: (n) công trình Trong đó: + Công trình số (1-n): (tên công trình) * Loại công trình:....................................Cấp công trình:....................... * Các thông tin chủ yếu của công trình:...................................... 3.10. Đối với trường hợp di dời công trình: - Công trình cần di dời: - Loại công trình:.................................................Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt):.............................................................m2. - Tổng diện tích sàn:..........................................................................................m2. - Chiều cao công trình:......................................................................................m. - Địa điểm công trình di dời đến: ………………………………………………. - Lô đất số:...............................................Diện tích.......................................... m2. - Tại:......................................................... Đường:................................................ - Phường (xã)..........................................Quận (huyện)..................................... - Tỉnh, thành phố:.................................................................................................. - Số tầng:.................................................................................................................. 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:.................................................... - Tên đơn vị thiết kế:................................................... - Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …………. Cấp ngày ………… - Tên chủ nhiệm thiết kế:................................................... - Chứng chỉ hành nghề cá nhân số:...............do ……. Cấp ngày:..................... - Địa chỉ:................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có):.............................cấp ngày..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:...................... tháng. 6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - Cà Mau,ngày......... tháng......... năm 201.... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thủ tục: Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: Đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử-văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, công trình trên các tuyến trực đường phố chính trong đô thị, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 2.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. (1) Trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng trình tự thực hiện như cấp giấy phép xây dựng. (2) Trường hợp gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: - Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Bước 2: Nộp hồ sơ - Người đại diện tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Công chức thụ lý kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu hoặc không hợp lệ). Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 2.3.1. Thành phần hồ sơ: (1) Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh tỷ lệ 1/50 - 1/200; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản phê duyệt điều chỉnh thiết kế của người có thẩm quyền theo quy định kèm theo Bản kê khai điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế đối với trường hợp thiết kế không do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. (2) Đối với trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; (3) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép xây dựng, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát). 2.3.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: - Điều chỉnh giấy phép xây dựng: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Xây dựng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quy hoạch - Kiến trúc. - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng được điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại. 2.8. Lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở: 75.000đồng/01 giấy phép. Các công trình khác mức thu 150.000đồng/01 giấy phép. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng; - Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ) Kính gửi:.............................................................. 1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):................................................................................................ - Người đại diện:..............................................Chức vụ:....................................... - Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................ - Số nhà:................. Đường (phố)....................Phường (xã).................................... - Quận (huyện) …………………… Tỉnh, thành phố:.............................. - Số điện thoại:........................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng:............................................................................................. - Lô đất số:...............................................Diện tích.......................................... m2. - Tại:......................................................... Đường:................................................ - Phường (xã)..........................................Quận (huyện)..................................... - Tỉnh, thành phố:.................................................................................................. 3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp) Nội dung Giấy phép: - 4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp lại): - 5. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:.................................................... - Tên đơn vị thiết kế:................................................... - Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …………. Cấp ngày ………… - Tên chủ nhiệm thiết kế:................................................... - Chứng chỉ hành nghề cá nhân số:...............do …….. Cấp ngày:.................... - Địa chỉ:................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có):.............................cấp ngày..................... 6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn:....... tháng. 7. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - Cà Mau, ngày...... tháng...... năm 201.. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Thủ tục:Cấp/cấp lại (trường hợp chứng chỉ hết hạn sử dụng) cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với cá nhân hoạt động xây dựng trong lĩnh vực: khảo sát xây dựng; thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; kiểm định xây dựng; định giá xây dựng. 3.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tới Sở Xây dựng để cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III. - Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ phận sát hạch có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ trước khi trình Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề xem xét quyết định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, Bộ phận sát hạch có trách nhiệm thông báo một lần tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
| 2,201
|
838
|
- Việc sát hạch được tiến hành theo tổ chức, khu vực hoặc địa phương. Thời gian tổ chức sát hạch được tiến hành định kỳ hàng quý hoặc đột xuất do Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề quyết định phù hợp với nhu cầu đề nghị cấp chứng chỉ. Trước thời gian tổ chức sát hạch 05 ngày, Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề thông báo bằng văn bản và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng thông tin về thời gian, địa điểm tổ chức và mã số dự sát hạch của từng cá nhân. - Trong thời gian tối đa 03 ngày kể từ khi tổ chức sát hạch, Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổng hợp, trình kết quả sát hạch của cá nhân để Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp chứng chỉ hành nghề. Kết quả sát hạch của cá nhân được bảo lưu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày sát hạch. - Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp chứng chỉ hành nghề, Sở Xây dựng gửi văn bản đề nghị cấp Mã số chứng chỉ hành nghề tới Bộ Xây dựng để phát hành Mã số chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phát hành Mã số chứng chỉ hành nghề, đồng thời thực hiện việc tích hợp thông tin để quản lý chứng chỉ hành nghề đã cấp và đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân trên trang thông tin điện tử. - Sở Xây dựng có trách nhiệm phát hành chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân đã được cấp Mã số chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục sát hạch, chuyển đổi chứng chỉ được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới. Cá nhân đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề được miễn sát hạch nội dung về kiến thức chuyên môn. Trình tự và thời gian xét cấp chứng chỉ hành nghề đối với cấp lại (trường hợp chứng chỉ cũ hết hạn sử dụng)/điều chỉnh, bổ sung nội dung thực hiện như đối với trường hợp đề nghị cấp mới. Bước 2: Nộp hồ sơ -Cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu hoặc không hợp lệ). Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 3.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: (1) Trường hợp cấp/cấp lại (trường hợp chứng chỉ cũ hết hạn sử dụng)/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề: - Đơn đề nghị cấp/cấp lại/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 01 Thông tư số 17/2016/TT-BXD kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4x6cm có nền màu trắng. - Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của các văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp (trừ trường hợp cấp lại do chứng chỉ hành nghề hết hạn sử dụng). - Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản khai kinh nghiệm có xác nhận về nơi làm việc của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục số 02 Thông tư số 17/2016/TT-BXD (trừ trường hợp cấp lại do chứng chỉ hành nghề hết hạn sử dụng). - Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của các hợp đồng hoạt động xây dựng mà cá nhân đã tham gia thực hiện các công việc hoặc văn bản phân công công việc (giao nhiệm vụ) của cơ quan, tổ chức cho cá nhân liên quan đến nội dung kê khai (trừ trường hợp cấp lại do chứng chỉ hành nghề hết hạn sử dụng). - Chứng chỉ cũ đối với trường hợp điều chỉnh, bổ sung nội dung hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết hạn sử dụng. (2) Trường hợp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 11 Thông tư số 17/2016/TT-BXD. - Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của chứng chỉ hành nghề cũ còn thời hạn sử dụng. - Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản khai kinh nghiệm về công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 17/2016/TT-BXD. 3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 11 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khi tham gia hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực: Khảo sát xây dựng; Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng; Kiểm định xây dựng; Định giá xây dựng. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III. 3.8. Phí, lệ phí: Lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính; Chi phí sát hạch theo quy định của Bộ Xây dựng. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu đơn đề nghị cấp/cấp lại/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề theo theo quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư số 17/2016/TT-BXD ; - Mẫu đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 11 Thông tư số 17/2016/TT-BXD . - Mẫu Bản khai kinh nghiệm có xác nhận về nơi làm việc của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp theo quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 17/2016/TTBXD. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Điều kiện chung đối với cá nhân xin cấp chứng chỉ hành nghề: Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng được các điều kiện sau: - Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau: - Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 (năm) năm trở lên; - Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 (ba) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 5 (năm) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp. - Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề. b) Điều kiện riêng đối với cá nhân xin cấp chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực: * Khảo sát xây dựng: - Khảo sát địa hình: + Hạng II: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành địa chất; trắc địa hoặc chuyên ngành xây dựng, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc làm chủ nhiệm khảo sát địa hình ít nhất 2 (hai) dự án nhóm B hoặc 5 (năm) dự án nhóm C hoặc ít nhất 2 (hai) công trình cấp II hoặc 3 (ba) công trình cấp III cùng loại; + Hạng III: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành địa chất; trắc địa hoặc chuyên ngành xây dựng, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc làm chủ nhiệm khảo sát địa hình ít nhất 3 (ba) dự án nhóm C hoặc ít nhất 2 (hai) công trình cấp III hoặc 3 (ba) công trình cấp I V cùng loại. - Khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình: + Hạng II: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành địa chất, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình ít nhất 2 (hai) dự án nhóm B hoặc 5 (năm) dự án nhóm C hoặc ít nhất 2 (hai) công trình cấp II hoặc 3 (ba) công trình cấp III cùng loại; + Hạng III: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành địa chất, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình ít nhất 3 (ba) dự án nhóm C hoặc ít nhất 2 (hai) công trình cấp III hoặc 3 (ba) công trình cấp I V cùng loại. * Thiết kế quy hoạch xây dựng: - Hạng II: Cá nhân có trình độ đại học thuộc chuyên ngành kiến trúc; quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị; kinh tế đô thị hoặc chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của việc lập đồ án quy hoạch xây dựng, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc chủ trì thực hiện thiết kế hoặc chủ trì thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành của ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, 2 (hai) đồ án quy hoạch vùng liên huyện hoặc 3 (ba) đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc 3 (ba) đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù. - Hạng III: Cá nhân có trình độ đại học thuộc chuyên ngành kiến trúc; quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị; kinh tế đô thị hoặc chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của việc lập đồ án quy hoạch xây dựng, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia thiết kế hoặc thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành của ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc 3 (ba) đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù hoặc 5 (năm) đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.
| 2,107
|
839
|
* Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng: - Thiết kế kiến trúc công trình: + Hạng II: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 5 (năm) công trình cấp III và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề. + Hạng III: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 3 (ba) công trình cấp III hoặc 5 (năm) công trình cấp I V cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề. - Thiết kế kết cấu công trình: + Hạng II: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 5 (năm) công trình cấp III và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề. + Hạng III: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 3 (ba) công trình cấp III hoặc 5 (năm) công trình cấp I V cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề. - Đối với cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành khác có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật công trình như điện - cơ điện công trình, cấp - thoát nước, thông gió - cấp thoát nhiệt, mạng thông tin - liên lạc, phòng chống cháy - nổ công trình xây dựng: nội dung được phép hành nghề phải phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, căn cứ theo thời gian và kinh nghiệm thực tế mà cá nhân đó đã tham gia thực hiện thiết kế. * Giám sát thi công xây dựng: - Giám sát công tác xây dựng: + Hạng II: Cá nhân có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế trực tiếp giám sát thi công hoặc chủ trì thiết kế, thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại. + Hạng III: Cá nhân có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế trực tiếp tham gia giám sát thi công hoặc tham gia thiết kế, thẩm định thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp III hoặc 2 (hai) công trình cấp I V cùng loại. - Giám sát “lắp đặt thiết bị công trình” và “lắp đặt thiết bị công nghệ”: cá nhân có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành như điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt, cấp - thoát nước, điều hòa không khí, mạng thông tin - liên lạc, phòng chống cháy - nổ công trình xây dựng và các chuyên ngành phù hợp khác, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm tham gia giám sát các công việc thuộc các chuyên ngành này thì được xét cấp chứng chỉ hành nghề với nội dung giám sát “lắp đặt thiết bị công trình” hoặc “lắp đặt thiết bị công nghệ” hoặc cả hai nội dung này. * Kiểm định xây dựng: - Hạng II: Cá nhân có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng, có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II; chứng chỉ thiết kế xây dựng hạng II; đã làm chủ trì kiểm định, chủ trì thiết kế hoặc đã trực tiếp giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ. - Hạng III: Cá nhân có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng, có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III; chứng chỉ thiết kế xây dựng hạng III; đã làm chủ trì kiểm định, chủ trì thiết kế hoặc đã trực tiếp giám sát thi công xây dựng ít nhất 2 (hai) công trình cấp III hoặc 3 (ba) công trình cấp I V cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ. Cá nhân đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng thuộc lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình thì được xét cấp chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng tương ứng với hạng và loại công trình ghi trong chứng chỉ đã được cấp. * Định giá xây dựng: - Hạng II: Cá nhân có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành kinh tế hoặc kỹ thuật xây dựng và đã tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc chủ trì lập tổng mức đầu tư của ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 3 (ba) dự án nhóm C hoặc đã lập dự toán xây dựng của ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 3 (ba) công trình cấp II hoặc 10 (mười) công trình cấp III. - Hạng III: Cá nhân có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành kinh tế hoặc kỹ thuật xây dựng và đã tham gia lập tổng mức đầu tư của ít nhất 1 (một) dự án nhóm C hoặc 2 (hai) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc đã lập dự toán xây dựng của ít nhất 2 (hai) công trình cấp III hoặc 10 (mười) công trình cấp I V. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG NỘI DUNG CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Kính gửi:(Tên cơ quan có thẩm quyền) 1. Họ và tên: ……………………………………………………………………… 2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………… 3. Quốc tịch: ……………………………………………………………………… 4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu: ……. ngày cấp: ……. nơi cấp ……… 5. Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………… 6. Số điện thoại: ………………………….. Địa chỉ Email: ……………………… 7. Đơn vị công tác: ………………………………………………………………… 8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): ……………………… 9. Mã số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có): ……………………………… Đề nghị được cấp/cấp lại/điều chỉnh/bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau: 9.1. Cấp chứng chỉ hành nghề □ Lĩnh vực hành nghề: ………….(1)………………………. Hạng: ………………… 9.2. Cấp lại chứng chỉ hành nghề □ Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: …………………………………………………(2) 9.3. Điều chỉnh/Bổ sung nội dung hành nghề □ Lĩnh vực hành nghề điều chỉnh/bổ sung:.....(1) ………………..Hạng: …………… Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1) Lĩnh vực hành nghề theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này. (2) Ghi rõ lý do theo quy định Khoản 1 Điều 17 Thông tư này. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Phụ lục số 11 Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- .........., ngày.......tháng....... năm...... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền) 1. Họ và tên: ……………………… 2. Ngày, tháng, năm sinh: …..………. 3. Quốc tịch: ………………………................................................................. 4. Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu số:…… ngày cấp: ……nơi cấp: ….... 5. Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………... 6. Số điện thoại: ………………….. 7. Địa chỉ Email: ……………………. 8. Đơn vị công tác: …………………………………………………………... 9. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): …………...….. 10. Chứng chỉ hành nghề số: …….. ngày cấp: ……… nơi cấp: …………..… Đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với các nội dung sau:…………………………………………………………………………………… (*) Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ lĩnh vực hành nghề theo quy định Khoản 1 Điều 3 Thông tư này và Hạng đề nghị chuyển đổi. PHỤ LỤC SỐ 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1. Họ và tên: ………………………………………………………………………... 2. Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………… 3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp (năm, tháng): …………………………... 4. Đơn vị công tác: ………………………………………………………………… 5. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: ……………………………… <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (*) Trường hợp cá nhân là Giảng viên của các cơ sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng thì phải có xác nhận về nơi làm việc của cơ sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng. Cá nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này. 4. Thủ tục: Cấp lại chứng chỉ hành nghề hạng II, Hạng III (trường hợp CCHN rách nát/thất lạc) đối với cá nhân hoạt động xây dựng trong các lĩnh vực: Khảo sát xây dựng; Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng; Kiểm định xây dựng; Định giá xây dựng.
| 2,109
|
840
|
4.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề tới Sở Xây dựng đối với chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III. - Trình tự thực hiện như đối với trường hợp cấp mới nhưng không yêu cầu sát hạch, thời gian thực hiện xét cấp không quá 15 ngày. Bước 2: Nộp hồ sơ - Cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu hoặc không hợp lệ). Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 4.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 01 Thông tư số 17/2016/TT-BXD. - Chứng chỉ cũ đối với trường hợp chứng chỉ cũ bị rách, nát. 4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân có chứng chỉ hành nghề bị rách, nát hoặc thất lạc khi tham gia hoạt động xây dựng trong các lĩnh vực: Khảo sát xây dựng; Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng; Kiểm định xây dựng; Định giá xây dựng 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề được cấp lại. 4.8. Phí, lệ phí: Lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo theo quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư số 17/2016/TT-BXD . 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề; - Không vi phạm các quy định trong hoạt động đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG NỘI DUNG CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Kính gửi:(Tên cơ quan có thẩm quyền) 1. Họ và tên: ……………………………………………………………………… 2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………… 3. Quốc tịch: ……………………………………………………………………… 4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu: ……. ngày cấp: ……. nơi cấp ……… 5. Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………… 6. Số điện thoại: ………………………….. Địa chỉ Email: ……………………… 7. Đơn vị công tác: ………………………………………………………………… 8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): ……………………… 9. Mã số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có): ……………………………… Đề nghị được cấp/cấp lại/điều chỉnh/bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau: 9.1. Cấp chứng chỉ hành nghề □ Lĩnh vực hành nghề: ………….(1)………………………. Hạng: ………………… 9.2. Cấp lại chứng chỉ hành nghề □ Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: …………………………………………………(2) 9.3. Điều chỉnh/Bổ sung nội dung hành nghề □ Lĩnh vực hành nghề điều chỉnh/bổ sung:.....(1) ………………..Hạng: …………… Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (1) Lĩnh vực hành nghề theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này. (2) Ghi rõ lý do theo quy định Khoản 1 Điều 17 Thông tư này. 5. Thủ tục: Cấp/cấp lại/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với: tổ chức khảo sát xây dựng; tổ chức lập quy hoạch xây dựng; thẩm tra thiết kế xây dựng; tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; tổ chức thi công xây dựng; tổ chức kiểm định xây dựng; tổ chức quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng. 5.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực về yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc tổ chức phúc tra để xác minh hồ sơ nếu cần thiết. Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực: - Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức trình Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực quyết định. - Thời gian đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực không quá 10 ngày đối với chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp chứng chỉ năng lực, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cấp Mã số chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 15 Thông tư số 17/2016/TT-BXD tới Bộ Xây dựng. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phát hành Mã số chứng chỉ năng lực, đồng thời thực hiện việc tích hợp thông tin để quản lý, tra cứu chứng chỉ năng lực và công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp chứng chỉ năng lực khi nộp hồ sơ. Lệ phí không hoàn trả trong mọi trường hợp. Thời hạn xét điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực như quy định đối với trường hợp cấp mới. Bước 2: Nộp hồ sơ - Đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu hoặc không hợp lệ). Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 5.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp/cấp lại/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 03 Thông tư số 17/2016/TT-BXD. - Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức; bản quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực. - Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư số 17/2016/TT-BXD kèm theo các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của các cá nhân chủ chốt, công nhân kỹ thuật (nếu có) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu đã thực hiện). - Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản kê khai năng lực tài chính trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, máy móc, thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. - Chứng chỉ cũ đối với trường hợp chứng chỉ cũ bị rách, nát hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung hoặc chứng chỉ cũ đã hết hạn sử dụng. 5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết: 16 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực; Phòng Quản lý xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.
| 2,099
|
841
|
5.8. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp/cấp lại/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 03 Thông tư số 17/2016/TT-BXD . - Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư số 17/2016/TT-BXD 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Điều kiện chung đối với tổ chức xin cấp chứng chỉ năng lực: - Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng; - Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại công việc thực hiện còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án. b) Điều kiện riêng đối với từng loại tổ chức xin cấp chứng chỉ năng lực: * Tổ chức khảo sát xây dựng: - Hạng II: + Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng II phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; + Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực; + Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm B; 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) dự án nhóm C hoặc 2 (hai) công trình cấp III trở lên cùng loại hình khảo sát. - Hạng III: + Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng III phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; + Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực. * Tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng: - Hạng II: + Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận; + Có ít nhất 20 (hai mươi) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng; + Đã thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại II hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù. - Hạng III: + Có ít nhất 5 (năm) người có có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng III; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận; + Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng. * Tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng: - Hạng II: + Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng II phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II phù hợp với công việc đảm nhận; + Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực; + Đã thực hiện thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại. - Hạng III: + Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ thiết kế hạng III phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng III phù hợp với công việc đảm nhận; + Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực. * Tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng: - Hạng II: + Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ; + Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận; + Có tối thiểu 20 (hai mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng; + Đã thực hiện lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại. - Hạng III: + Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ; + Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận; + Có tối thiểu 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng. * Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng: - Hạng II: + Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý dự án nhóm B; + Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với công việc đảm nhận; + Có ít nhất 15 (mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực; + Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại. - Hạng III: + Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý dự án nhóm C cùng loại; + Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với công việc đảm nhận; + Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực. * Tổ chức thi công xây dựng công trình: - Hạng II: + Có ít nhất 2 (hai) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng II cùng loại công trình xây dựng; + Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 3 (ba) năm; + Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình; + Có ít nhất 20 (hai mươi) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực; + Đã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại. - Hạng III: + Có ít nhất 1 (một) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng III cùng loại công trình xây dựng; + Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ nghề phù hợp với công việc đảm nhận; + Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình; + Có ít nhất 5 (năm) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực. * Tổ chức giám sát thi công xây dựng: - Hạng II: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, chủ trì kiểm định xây dựng hạng II phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng. - Hạng III: Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng hạng III phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng. * Tổ chức kiểm định xây dựng: - Hạng II: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, chủ trì kiểm định xây dựng hạng II phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng. - Hạng III: Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng hạng III phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng. * Tổ chức quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng: - Hạng II: + Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II; + Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - Hạng III: + Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng III; + Có ít nhất 5 (năm) người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
| 2,076
|
842
|
- Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG NỘI DUNG CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Kính gửi:(Tên cơ quan có thẩm quyền) 1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………. 2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………… 3. Số điện thoại: ………………………………. Số fax: ………………………… 4. Email: ……………………………………….. Website: ……………………… 5. Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên: ……………………………………. Chức vụ: ……………………….. 6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập số: ………………………… Nơi cấp: ….…………………………………. Ngày cấp: ………………………… 7. Ngành nghề kinh doanh chính: ………………………………………………… 8. Mã số chứng chỉ năng lực (nếu có): …………………………………………… Đề nghị cấp/cấp lại/điều chỉnh/bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau: 8.1. Cấp chứng chỉ năng lực □ Lĩnh vực hoạt động xây dựng: …………..(1)…… Hạng năng lực: …………… 8.2. Cấp lại chứng chỉ năng lực: □ Lý do: ……………………………………… (2) 8.3. Điều chỉnh/Bổ sung nội dung hoạt động: □ Lĩnh vực hoạt động xây dựng điều chỉnh/bổ sung:...(1)... Hạng năng lực: ………… (Tên tổ chức) chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ lĩnh vực hoạt động theo quy định Khoản 1 Điều 10 Thông tư này. (2) Ghi rõ lý do theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư này. PHỤ LỤC SỐ 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> DANH SÁCH Cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức I. Thông tin về tổ chức: Tên tổ chức: ………………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………………………………………………………….. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………… Lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ: ………………………………Hạng: …………… II. Danh sách cá nhân chủ chốt và nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan của tổ chức 1. Danh sách cá nhân chủ chốt(*): <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Danh sách nhân viên, công nhân kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực cấp chứng chỉ: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> III. Kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: (*) Cá nhân chủ chốt phải có hợp đồng lao động với Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực từ 12 tháng trở lên, giữ vai trò chủ nhiệm; chủ trì; giám sát trưởng; chỉ huy trưởng công trường. Mỗi cá nhân được tham gia hoạt động xây dựng với các Tổ chức khác nhau nhưng chỉ thực hiện vai trò chủ chốt tại một Tổ chức. 6. Thủ tục: Đăng tải/thay đổi, bổ sung thông tin năng lực của tổ chức (chỉ áp dụng cho tổ chức không thuộc đối tượng cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng). 6.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Tổ chức tham gia các hoạt động xây dựng không thuộc đối tượng được cấp chứng chỉ năng lực nộp hồ sơ đề nghị đăng tải/thay đổi, bổ sung thông tin năng lực tại Sở Xây dựng để được xem xét, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng thông báo một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị đăng tải thông tin hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm xem xét đăng tải/thay đổi, bổ sung thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Bước 2: Nộp hồ sơ - Đại diện tổ chức nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trong thời gian 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu hoặc không hợp lệ). Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 6.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: * Trường hợp đăng tải thông tin năng lực: - Bản đề nghị đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 13 Thông tư số 17/2016/TT-BXD; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương của tổ chức do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Tệp tin chứa bản scan màu có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề, hợp đồng lao động của các cá nhân chủ trì các bộ môn trong tổ chức; - Tệp tin chứa bản scan màu có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu). Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị đăng tải thông tin cung cấp tài liệu gốc để đối chiếu. * Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin năng lực: Văn bản cung cấp các nội dung điều chỉnh kèm theo tệp tin chứa bản scan màu có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) tài liệu liên quan 6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 6.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng có địa chỉ trụ sở chính tại địa phương. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin năng lực hoạt động xây dựng được đăng tải trên website của Sở Xây dựng. 6.8. Phí, lệ phí: Không. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đề nghị đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 13 Thông tư số 17/2016/TT-BXD . 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 13 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (dùng cho Tổ chức (*)) Kính gửi: Tên cơ quan có thẩm quyền 1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………… 2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………... Số điện thoại: ………………………………… Số fax: …………………………… Email: ………………………………………….. Website: ……………………….. 3. Địa chỉ văn phòng đại diện, Văn phòng chi nhánh (nếu có):……………………. 4. Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên: ………………………………….. Chức vụ: …………………………… 5. Quyết định thành lập: Số: ……………..ngày: ……………………… Cơ quan ban hành: ……………… 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số: …………………… ngày cấp: ………………… Cơ quan cấp:.......................... 7. Vốn điều lệ: ……………………………………………………………………… 8. Số lượng cán bộ chủ chốt của Tổ chức: …………………người. Trong đó: + Trên đại học: ………………..người. + Đại học: ……………………...người. 9. Nội dung đề nghị đăng tải thông tin: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Chúng tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là đúng sự thật, nếu sai chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: (*) Mẫu này dành cho các tổ chức tham gia các hoạt động xây dựng ngoài các lĩnh vực có yêu cầu chứng chỉ năng lực và nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng ở Việt Nam. 7. thủ tục:Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B,C 7.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho Sở Xây dựng. - Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm xem xét hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ theo quy định phải thông báo và hướng dẫn một lần bằng văn bản cho nhà thầu biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng xem xét và cấp phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định để được cấp giấy phép hoạt động xây dựng thì Sở Xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết. Bước 2: Nộp hồ sơ - Đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu hoặc không hợp lệ). Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 7.2. Cách thức thực hiện: Nhà thầu gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
| 2,139
|
843
|
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 7.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đối với nhà thầu là tổ chức: + Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) giấy phép thành lập (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp hoặc nơi mà nhà thầu đang thực hiện dự án cấp. + Tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu và báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam). + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam (có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu), trong đó xác định rõ phần việc mà nhà thầu Việt Nam thực hiện. Trường hợp khi dự thầu hoặc chọn thầu chưa xác định được thầu phụ, khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải có hợp đồng với thầu phụ Việt Nam kèm theo văn bản chấp thuận của chủ đầu tư và bản sao Giấy đăng ký kinh doanh của nhà thầu phụ Việt Nam. + Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu. + Tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. - Đối với nhà thầu là cá nhân: + Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng được quy định. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề do nước mà cá nhân mang quốc tịch hoặc nơi mà cá nhân thực hiện dự án cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân. + Tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. 7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 7.4. Thời hạn giải quyết: 16 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà thầu. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân là nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam 7.8. Phí, lệ phí: Lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng; - Mức phí: 2.000.000 đồng/Giấy phép (theo quy định của Bộ Tài chính). 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 (đối với nhà thầu là tổ chức) và Phụ lục số 4 (đối với nhà thầu là cá nhân) Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam. 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Phải công bố thông tin trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng theo phân cấp. - Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Trường hợp các gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo điều kiện đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu. - Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định pháp luật về đấu thầu của Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện sau: + Đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư; + Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng. - Yêu cầu hoặc điều kiện 4: Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. - Yêu cầu hoặc điều kiện 5: Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam. PHỤ LỤC SỐ 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (Đối với nhà thầu là tổ chức) Văn bản số: ………………. …………, ngày…. tháng…. năm…. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Tôi: (Họ tên) Chức vụ: Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền: (kèm theo đơn này) Đại diện cho: Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: Số điện thoại: Fax: E.mail: Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): Số điện thoại: Fax: E.mail: Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính, trường hợp là thầu phụ làm đơn) là: ……………….. thông báo thắng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc ………….. thuộc Dự án…………. tại…………., trong thời gian từ…………. đến…………. Chúng tôi đề nghị Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng....) xét cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho Công ty chúng tôi để thực hiện việc thầu nêu trên. Hồ sơ gửi kèm theo gồm: Các tài liệu được quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)…………. có địa chỉ tại Việt Nam…………. số điện thoại…………. Fax…………. E.mail …………. Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng) Công ty …………….. BÁO CÁO CÁC CÔNG VIỆC/DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (Đối với nhà thầu là cá nhân) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Tôi: (Họ tên) Nghề nghiệp: Có hộ chiếu số: (sao kèm theo đơn này) Địa chỉ tại chính quốc: Số điện thoại: Fax: E.mail: Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có): Số điện thoại: Fax: E.mail: Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là………………. thông báo thắng thầu (hoặc chọn thầu) làm tư vấn công việc………………. thuộc Dự án………………. tại………………. Trong thời gian từ………………. Đề nghị Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng………………. xét cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để thực hiện các công việc nêu trên. Hồ sơ kèm theo gồm: Các tài liệu quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ………có địa chỉ tại Việt Nam……………… số điện thoại ……………… Fax……………………… E.mail……………………………… Khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 8. Thủ tục: Điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B,C 8.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, nếu có những thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu, thay đổi các đối tác trong liên danh hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi trong giấy phép hoạt động xây dựng được cấp, nhà thầu nước ngoài phải nộp hồ sơ đến Sở Xây dựng để được xem xét điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp. Bước 2: Nộp hồ sơ - Đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu hoặc không hợp lệ)
| 2,108
|
844
|
Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 8.2. Cách thức thực hiện: Nhà thầu gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 8.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: * Đối với nhà thầu là tổ chức: - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng được quy định theo mẫu tại Phụ lục số 8 của Thông tư số 14/2016/TT-BXD. - Các tài liệu chứng minh cho những nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 8.4. Thời hạn giải quyết: 16 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà thầu. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài được điều chỉnh. 8.8. Phí, lệ phí: Lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng; - Mức phí: 2.000.000 đồng/Giấy phép (theo quy định của Bộ Tài chính). 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 8 Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam. 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà thầu đã được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam có những thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu, thay đổi các đối tác trong liên danh hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi trong giấy phép hoạt động xây dựng được cấp. 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam. - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 8 (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng) ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Văn bản số:……………….. …………, ngày…. tháng…. năm…. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Tôi: (Họ tên) Chức vụ: Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền: (kèm theo đơn này) Đại diện cho: Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: Số điện thoại: Fax: E.mail: Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: Số điện thoại: Fax: E.mail: Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số……..….….….….…., ngày….….….…. để thực hiện gói thầu….….….….…. thuộc dự án….….….….….….….… Đề nghị Điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với nội dung: ….….….….….….….….…….…. Lý do đề nghị Điều chỉnh: ….….….….….….….….….….….….….….…. Chúng tôi đề nghị Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng....) xét Điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp cho Công ty chúng tôi với nội dung nêu trên. Hồ sơ gửi kèm theo gồm: 1- Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp 2- Bản sao các văn bản chứng minh cho nội dung Điều chỉnh 3- Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị Điều chỉnh là thầu phụ) Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)….….…. có địa chỉ tại Việt Nam….….….…. số điện thoại….….…. Fax….….….…. E.mail ….….….….….….….….…. Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng Điều chỉnh, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ÁP DỤNG CHUNG CHO CÁC SỞ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 58/TTr-SXD ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau; đồng thời bãi bỏ 01 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 18/11/2014. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng;Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG CHO CÁC SỞ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 104/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục: Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điểm b, Khoản 3, Khoản 4, Điểm b, Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) 1.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định - Người đề nghị thẩm định gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để thực hiện thẩm định. - Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. Đối với các hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định. - Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện. Bước 2: Nộp hồ sơ - Đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện. Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 1.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: a) Tờ trình thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trong trường hợp thẩm định dự án/dự án điều chỉnh; hồ sơ thiết kế cơ sở (thuyết minh và bản vẽ) trong trường hợp thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh;
| 2,109
|
845
|
c) Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan. 1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, như sau: - Đối với thẩm định dự án/dự án điều chỉnh: + 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với dự án nhóm B); + 16 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với dự án nhóm C). - Đối với thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh: + 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với dự án nhóm B); + 11 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với dự án nhóm C). 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tỉnh Cà Mau. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan phối hợp: Không. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng, kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. 1.8. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Tờ trình Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh tại Mẫu số 01, mẫu Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tại Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; - Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình. Mẫu số 01: Tờ trình thẩm định dự án/thiết kế cơ sở hoặc thẩm định điều chỉnh dự án/điều chỉnh thiết kế cơ sở (Phụ lục II Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan......................................................................... (Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau: I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH) 1. Tên dự án: ............................................................................................................... 2. Nhóm dự án: .......................................................................................................... 3. Loại và cấp công trình: ........................................................................................... 4. Người quyết định đầu tư: ........................................................................................ 5. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...): 6. Địa điểm xây dựng: ................................................................................................ 7. Giá trị tổng mức đầu tư: ......................................................................................... 8. Nguồn vốn đầu tư: .................................................................................................. 9. Thời gian thực hiện: ............................................................................................... 10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: .......................................................................... 11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi: ........................................................... 12. Các thông tin khác (nếu có): ............................................................................... II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác); - Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có); - Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án; - Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án; - Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có); - Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có). 2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán): - Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; - Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán); - Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở; - Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế. (Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Thủ tục: Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước) 2.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định - Người đề nghị thẩm định gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để thực hiện thẩm định. - Đối với các hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định. Bước 2: Nộp hồ sơ - Đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có năng lực phù hợp theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 10 (mười) ngày đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện. Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 2.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: a) Tờ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; b) Hồ sơ trình thẩm định theo danh mục tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; c) Nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt; d) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; e) Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có). 2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tỉnh Cà Mau. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước) quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . 2.8. Phí, lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP . 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; - Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình. Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Kính gửi: (Cơ quan thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình
| 2,130
|
846
|
I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: ....................................................................................................... 2. Loại, cấp, quy mô công trình: ................................................................................ 3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,….): .................... 4. Địa điểm xây dựng: ................................................................................................ 5. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ...................................................................... 6. Nguồn vốn đầu tư: .................................................................................................. 7. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: ............................................................ 8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ............................................................................. 9. Các thông tin khác có liên quan: ............................................................................ II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công); - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Và các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực); (Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán điều chỉnh 3.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (với công trình thực hiện thiết kế 3 bước), hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (với công trình thực hiện thiết kế 2 bước) theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương). - Đối với các hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định. Bước 2: Nộp hồ sơ - Đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (với công trình thực hiện thiết kế 3 bước), hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (với công trình thực hiện thiết kế 2 bước). - Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có năng lực phù hợp theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 15 ngày đối với công trình cấp II và cấp III; 10 ngày đối với các công trình còn lại. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng để làm cơ sở thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng. Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 3.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng (theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); - Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan. - Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình nhà ở riêng lẻ. - Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có). - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng. - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. - Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có). 3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: - 22 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với công trình cấp II và cấp III) - 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với các công trình còn lại). 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tỉnh Cà Mau. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý xây dựng, Phòng kinh tế và Vật liệu xây dựng. d) Cơ quan phối hợp: Không. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản về kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . 3.8. Phí, lệ phí: Lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng (theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 24/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; - Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình. Mẫu số 06 (Ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình Kính gửi: (Cơ quan thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: ....................................................................................................... 2. Cấp công trình: ...................................................................................................... 3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt .......................................... 4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): ............................ 5. Địa điểm xây dựng: ................................................................................................ 6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ...................................................................... 7. Nguồn vốn đầu tư: .................................................................................................. 8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: ............................................................ 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ............................................................................. 10. Các thông tin khác có liên quan: .......................................................................... II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; - Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng; - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế. (Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4. Thủ tục: Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. 4.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định - Tối thiểu trước 10 ngày so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thông báo bằng văn bản về kế hoạch kiểm tra; - Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức kiểm tra theo kế hoạch và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra. Trong trường hợp chủ đầu tư phải thực hiện giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có), thí nghiệm đối chứng, thử tải, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục, công trình theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì thời hạn nêu trên được tính từ khi chủ đầu tư hoàn thành các yêu cầu này.
| 2,214
|
847
|
Bước 2: Nộp hồ sơ - Người đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ; + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục; Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. Bước 3: Trả kết quả: Theo phiếu hẹn. Trường hợp nếu cử người khác đi nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 4.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình của chủ đầu tư. 4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: Không quá 8 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tỉnh Cà Mau. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tỉnh Cà Mau. - Cơ quan phối hợp: Tổ chức quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có liên quan. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu 4.8. Phí, lệ phí: Không có. (Chi phí để thực hiện được tính trong tổng mức đầu tư và do Chủ đầu tư thanh toán theo thực tế). 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ DU LỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Du lịch đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ DU LỊCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 179/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ TƯ PHÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Tư pháp đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ TÀI CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31/12/2015 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Tài chính đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
| 2,106
|
848
|
Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Kế hoạch và Đầu tư đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ XÂY DỰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Xây dựng đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14/8/2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Giao thông vận tải đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÂN PHONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính, phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 998/QĐ-TTg ngày 24/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÂN PHONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 197/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Giáo dục và Đào tạo đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa.
| 1,989
|
849
|
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN BÌNH ỔN GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN ĐINH DẬU VÀ QUÝ I NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 17/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017; Chỉ thị số 06/CT-BTC ngày 19/12/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số 63/TTr-STC ngày 11 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu và Quý I năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nhằm góp phần bình ổn thị trường, không để xảy ra tình trạng tăng đột biến về giá hàng hóa, dịch vụ, đấu tranh ngăn ngừa các hành vi nâng giá, gây rối loạn thị trường tạo điều kiện cho nhân dân đón tết vui tươi, tiết kiệm. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Phương án bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu và Quý I năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng; Tổng biên tập Báo Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Chi cục Trưởng chi cục Hải quan Đà Lạt và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN BÌNH ỔN GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN ĐINH DẬU VÀ QUÝ I NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số 130/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. Mục tiêu phương án bình ổn giá: Để bình ổn thị trường, đấu tranh ngăn ngừa các hành vi nâng giá, đầu cơ làm rối loạn thị trường; không để xảy ra tình trạng tăng đột biến về giá hàng hóa, dịch vụ trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu và Quý I năm 2017, góp phần tạo điều kiện cho nhân dân đón Tết vui tươi, lành mạnh, an toàn và tiết kiệm. II. Biện pháp bình ổn giá: Để đạt được mục tiêu bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu và Quý I năm 2017, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 17/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, giá cả, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017; Chỉ thị số 06/CT-BTC ngày 19/12/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017. Đồng thời khẩn trương triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu và Quý I năm 2017 như sau: 1. Giám đốc Sở Công Thương: a) Triển khai ngay công tác dự báo về nhu cầu tiêu dùng, kết hợp với nắm tình hình chuẩn bị lực lượng hàng hóa, dịch vụ phục vụ trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu và Quý I năm 2017, chú trọng các mặt hàng lương thực, thực phẩm bao gồm: gạo, thịt, gia cầm, gia súc, rau, củ, quả, đường, sữa, bánh mứt kẹo, rượu, bia, quần áo, văn hóa phẩm, thuốc phòng, chữa bệnh và dịch vụ đi lại... của tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn, từ đó tham mưu chỉ đạo đảm bảo sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhân dân và tổ chức lưu thông thông suốt, đồng thời triển khai thực hiện có hiệu quả cuộc vận động: “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam" giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ; b) Làm việc với các đơn vị hoạt động trên lĩnh vực lưu thông về việc chuẩn bị hàng hóa tiêu dùng chủ yếu trong dịp Tết, chủ động bán ra đảm bảo đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đối với những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như: gạo nếp, gạo tẻ (kể cả gạo ngon, gạo đặc sản và gạo thông dụng), đậu đỗ, nước nắm, muối ăn, dầu ăn, thịt, trứng, cá các loại, bánh mứt kẹo, rượu, bia, quần áo, chất đốt,... yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực lưu thông phải có kế hoạch dự trữ để bảo đảm nhu cầu của nhân dân, không được để xảy ra mất cân đối cung cầu và gây đột biến về giá cả trước, trong và sau Tết; c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc tổ chức thực hiện công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (389/ĐP) và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành chức năng của tỉnh và UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc tổ chức kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng, thu tiền dịch vụ theo giá đã niêm yết; phát hiện hàng giả, hàng trốn thuế, kiên quyết xử lý các trường hợp sai phạm theo quy định; e) Phối hợp với các sở, ngành kiểm tra việc dự trữ hàng hóa của các doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất để vay vốn dự trữ hàng hóa phục vụ Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017; g) Thường xuyên báo cáo Bộ Công thương và UBND tỉnh về kế hoạch và tiến độ thực hiện Chương trình dự trữ hàng hóa bình ổn thị trường theo Chỉ thị số 12/CT-BCT ngày 01/11/2016 của Bộ Công thương. 2. Giám đốc Sở Tài chính: a) Theo dõi sát diễn biến cung cầu và giá cả thị trường trước, trong và sau Tết, đặc biệt đối với những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng trực tiếp nhu cầu tiêu dùng Tết của người dân trên địa bàn (gạo nếp, gạo tẻ, thịt gia súc, gia cầm, trứng gia cầm, thủy hải sản, rau xanh, trái cây, bánh kẹo, bia, rượu, nước ngọt, hoa, cây cảnh, cước vận chuyển hành khách, phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, vé tham quan, giá buồng phòng tại các cơ sở lưu trú du lịch ...); chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải pháp bình ổn thị trường, giá cả phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, đầu cơ, găm hàng, tung tin thất thiệt gây tăng giá đột biến, cục bộ; b) Phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường, Hải quan, Thanh tra, Công an, Thuế, Ban Chỉ đạo 389/ĐP và UBND các huyện, thành phố,... tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của nhà nước về quản lý giá, thuế, phí, lệ phí đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Trong đó chú trọng kiểm tra việc đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá, không để các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng giá, phí tùy tiện, trái pháp luật, nhất là những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như: lương thực, thực phẩm, nước sạch sinh hoạt, sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi, thuốc phòng và chữa bệnh cho người, khí LPG, giá cước vận tải, các loại phí dịch vụ, mức phụ thu giá cước vận tải hành khách tuyến cố định; rà soát, loại bỏ và không trình phê duyệt đối với các khoản phí, lệ phí không hợp lý, không hợp lệ. Giãn thời gian điều chỉnh hoặc tham mưu điều chỉnh giá các hàng hóa, dịch vụ nhà nước định giá; c) Tăng cường quản lý, kiểm tra sử dụng tiền và tài sản nhà nước một cách chặt chẽ, hiệu quả và tiết kiệm. Kiểm soát chặt chẽ các phương án giá và mức giá của những hàng hóa, dịch vụ do nhà nước đặt hàng phục vụ các chương trình mục tiêu quốc gia, hàng hóa và dịch vụ mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, hàng hóa và dịch vụ được trợ giá, trợ cước; d) Tập trung quản lý chi ngân sách nhà nước đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm, đúng chế độ; rà soát, ngừng các khoản chi, nội dung chi không chấp hành đúng quy định về thủ tục hồ sơ, chế độ; các khoản chi chưa thật sự cấp bách; kịp thời xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo đúng đối tượng nhằm bảo đảm an sinh xã hội, cứu đói cho dân trong thời kỳ giáp hạt và trong dịp Tết.
| 2,029
|
850
|
e) Phối hợp với các sở, ban, ngành, liên quan giám sát chặt chẽ việc kê khai giá của doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ yếu tố hình thành giá và việc xác định giá bán đối với mặt hàng thiết yếu, mặt hàng bình ổn giá, mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá; hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá; hàng hóa, dịch vụ được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước; hàng dự trữ quốc gia; hàng dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công,.. 3. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chỉ đạo các đơn vị vận tải hành khách ổn định giá cước vận chuyển hành khách trong dịp Tết (bao gồm cước đi lại trong nội thành, nội huyện, nội tỉnh và ngoại tỉnh theo quy định); thực hiện kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải bằng ô tô theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; b) Yêu cầu doanh nghiệp vận chuyển hành khách, taxi, hàng hóa kê khai giá cước phù hợp diễn biến giá nhiên liệu nhằm hạn chế tình trạng neo giá bất hợp lý; giám sát chặt chẽ đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện mức giá đã kê khai, nhất là xe chạy liên tỉnh, đường dài; yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải công bố công khai mức giá cho hành khách đi xe biết; xử lý nghiêm các hành vi chèn ép, đầu cơ vé tàu, vé xe; công bố công khai đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm và hình thức xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Riêng giá cước vận chuyển hành khách đối với một số luồng tuyến do chỉ vận chuyển hành khách một chiều để giải quyết nhu cầu đi lại của nhân dân trong những ngày cận Tết, yêu cầu sở Giao thông Vận tải tham mưu UBND tỉnh phê duyệt phương án phụ thu giá cước vận chuyển hành khách đối với một số luồng, tuyến cố định trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017; đồng thời, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan chỉ đạo và giám sát việc thực hiện. 4. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh: a) Chỉ đạo rà soát, nắm chắc đối tượng, nguồn thu ngân sách trên địa bàn, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách Nhà nước; tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn việc trốn thuế, nợ đọng thuế và chuyển giá; b) Đôn đốc thu đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách được gia hạn trong năm 2016 đến hạn phải nộp vào ngân sách. Tổ chức thực hiện thu đầy đủ, thu kịp thời các khoản phải thu theo kết luận của Kiểm toán, Thanh tra và các cơ quan bảo vệ pháp luật. Quản lý chặt chẽ, bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm. 5. Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh: a) Tập chung chỉ đạo, tăng cường công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước kể cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, kiên quyết không giải ngân thanh toán đối với các trường hợp không đầy đủ các điều kiện theo quy định; b) Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc quyết định và chịu trách nhiệm về các khoản chi tiêu của đơn vị theo quy định của Pháp luật. c) Đảm bảo lượng tiền mặt để chi lương, các khoản theo lương và chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách trong dịp Tết. 6. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp và thực hiện tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán và sử dụng chất cấm trong sản xuất, chế biến nông sản và chăn nuôi; kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ đầu mối nông sản, cơ sở kinh doanh rau, quả phục vụ tết, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân sai phạm. 7. Giám đốc Sở Y tế: a) Thực hiện và phối hợp liên ngành kiểm tra, thanh tra, giám sát chặt chẽ các cơ sở sản xuất, kinh doanh chế biến thực phẩm bảo đảm tuân thủ đúng các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm; có phương án phòng chống ngộ độc thực phẩm; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân; phối hợp với các cơ quan truyền thông trong việc phổ biến, tuyên truyền người dân các nội dung liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm trong dịp Tết; b) Quản lý chặt chẽ chất lượng, giá thuốc, dịch vụ y tế và bảo đảm chất lượng; chỉ đạo các bệnh viện trực 24/24 giờ, bảo đảm đủ nhân lực, thuốc chữa bệnh, trang thiết bị, phương tiện để sơ cứu, cấp cứu kịp thời bệnh nhân, đặc biệt trong trường hợp thương tích, tai nạn giao thông, chủ động có biện pháp kịp thời phòng, chống các dịch bệnh. 8. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng và Tổng Biên tập Báo Lâm Đồng: Thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về các giải pháp điều hành của Nhà nước về tình hình cung, cầu, giá cả thị trường cả nước, các tỉnh lân cận và của địa phương tỉnh Lâm Đồng trước, trong và sau dịp Tết, chương trình bình ổn giá thị trường của tỉnh (mặt hàng, giá cả, địa điểm bán) gắn với tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam" theo Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Đẩy mạnh tuyên truyền ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp đưa tin thất thiệt thiếu chính xác gây bất ổn thị trường, giá cả. 9. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Đà Lạt: a) Chỉ đạo, giải quyết thông quan hàng hóa nhanh chóng, đúng quy định; tăng cường lực lượng, phương tiện, tổ chức tuần tra, kiểm soát trong địa bàn hoạt động; phối hợp với các cơ quan chức năng ngoài địa bàn hoạt động hải quan kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại góp phần bình ổn giá cả thị trường. b) Phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo quy định. 10. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Lâm Đồng: Có trách nhiệm chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn dự trữ hàng hóa để bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng đảm bảo cung ứng đủ tiền mặt cho nhu cầu của nền kinh tế trước và sau Tết Nguyên đán; đảm bảo hoạt động an toàn, thông suốt của hệ thống máy rút tiền ATM và các biện pháp trả lương kịp thời vào dịp Tết; sử dụng tiền nhỏ, lẻ hợp lý và tiết kiệm trong dịp Tết. 11. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc: a) Hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh buôn bán thực hiện văn minh thương nghiệp; b) Phân công các cơ quan hữu quan tăng cường kiểm tra việc chấp hành kỷ luật Nhà nước về giá, bán hàng hóa dịch vụ theo đúng giá của cơ quan có thẩm quyền quy định; kiểm tra việc niêm yết giá, không để các doanh nghiệp, cá nhân lợi dụng tăng giá, tăng mức thu phí tùy tiện, trái pháp luật trong dịp Tết làm thiệt hại đến lợi ích người tiêu dùng, nhất là nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng giao thông không thuận lợi; giám sát việc kinh doanh buôn bán trong dịp Tết tại các chợ trung tâm trên địa bàn, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi đầu cơ làm rối loạn thị trường; ổn định mức thu phí trông giữ xe, phí tham quan theo quy định của UBND tỉnh, nhất là mức thu phí giữ xe tại các chợ trung tâm, khu Hội chợ Xuân, khu vui chơi giải trí. Đồng thời phổ biến, tuyên truyền để người tiêu dùng hiểu rõ việc sử dụng thịt gia súc, gia cầm không bị dịch bệnh và đã được kiểm soát thú y, kiểm soát giết mổ chặt chẽ thì không nguy hại đến sức khỏe nhằm góp phần tích cực vào việc điều tiết cung cầu và hạn chế sự tăng giá đột biến ở một số mặt hàng thực phẩm. - Đối với các địa bàn có loại hình dịch vụ lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ) cần thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa tình trạng nâng giá cho thuê phòng lên quá cao trong những ngày Tết, gây dư luận không tốt đối với du khách. - Kiên quyết xử lý nghiêm những hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. 12. Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: a) Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tăng nguồn cung cho thị trường với chất lượng đảm bảo, mẫu mã phong phú, đa dạng, giá cả hợp lý; tổ chức tốt hệ thống phân phối hàng hóa, mở rộng mạng lưới phân phối hàng hóa, nhất là các điểm bán hàng bình ổn giá, đến các vùng nông thôn, ngoại thành, vùng sâu, vùng xa; ổn định giá cả trong trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu và Quý I năm 2017; tham gia nghiêm túc và tích cực các chương trình bình ổn giá cả thị trường tại địa phương; chuẩn bị đủ hàng, không để tạo ra sự khan hiếm hàng hóa trong dịp tết Nguyên đán Đinh Dậu và Quý I năm 2017; đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. b) Các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân quản lý kinh doanh các điểm tham quan, du lịch, các khu vui chơi giải trí, dịch vụ cư trú du lịch phải nghiêm chỉnh thực hiện chính sách một giá dịch vụ, niêm yết và thu tiền vé vào cổng tham quan, thu tiền giữ xe đúng mức phí đã được UBND tỉnh quy định. III. Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo: 1. Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Chủ tịch Hội doanh nghiệp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện ngay các biện pháp bình ổn giá nêu trên. 2. Giao Sở Tài chính và Sở Công thương thường xuyên theo dõi tình hình thị trường và giá cả thị trường để tổng hợp, phản ánh báo cáo UBND tỉnh có biện pháp thích hợp để xử lý kịp thời nhằm bình ổn giá cả thị trường, tạo điều kiện cho nhân dân trong tỉnh và du khách đến Đà Lạt - Lâm Đồng đón xuân vui tươi và tiết kiệm.
| 2,075
|
851
|
3. Chế độ báo cáo: a) Sở Tài chính thực hiện báo cáo theo quy định tại Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu và Điểm 1 Mục II Chỉ thị số 06/CT-BTC ngày 19/12/2016 của Bộ Tài chính. b) Cục thuế, Kho bạc Nhà nước, Chi cục Hải quan Đà Lạt thực hiện báo cáo theo quy định tại Điểm 2 Mục II Chỉ thị số 06/CT-BTC ngày 19/12/2016 của Bộ Tài chính. c) Sau Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 các ngành, các đơn vị và UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc báo cáo đánh giá tình hình giá cả (trước, sau Tết) và kết quả thực hiện các nội dung trên đây về UBND tỉnh và Sở Tài chính chậm nhất trước ngày 06/02/2017 (tức ngày 10/01 Âm lịch). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 259 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Tam Điệp thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (có danh sách kèm theo). Điều 2. UBND thành phố Tam Điệp có trách nhiệm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND thành phố Tam Điệp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quy định về thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn bản số 112/UBND-VP7 ngày 07/4/2009 của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án đầu tư xây dựng mô hình của bộ phận “một cửa” theo hướng liên thông, hiện đại tại thị xã Tam Điệp. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND thành phố Tam Điệp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UBND THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRUNG TÂM QUAN TRẮC PHÂN TÍCH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Trung tâm Quan trắc phân tích Tài nguyên và Môi trường thành Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, tài khoản riêng và được sử dụng con dấu mới để giao dịch. Thu hồi con dấu cũ về cơ quan có trách nhiệm để quản lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Những quy định trước đây trái với Quyết định này, nay bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ Y TẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Y tế đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30/6/2015 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Công Thương đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày 01/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 cửa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Tài nguyên và Môi trường đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
| 1,987
|
852
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NGOẠI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Ngoại vụ đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NGOẠI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Khoa học và Công nghệ đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 793/QĐ-UBND NGÀY 12/4/2016 CỦA UBND TỈNH VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHI TIẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA NỖ LỰC HẠN CHẾ MẤT RỪNG VÀ SUY THOÁI RỪNG, QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG, BẢO TỒN VÀ NÂNG CAO TRỮ LƯỢNG CÁC BON RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay của các nhà tài trợ; Căn cứ Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng" giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1867/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/8/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thành lập Ban quản lý Chương trình "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II"; Căn cứ Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 03/9/2013 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban quản lý Chương trình "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng" tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 1724/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/7/2013 và Quyết định số 300/QĐ-BNN-HTQT ngày 25/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc gia hạn thời gian thực hiện Chương trình UN-REDD; Căn cứ Văn bản số 52/UN-REDD-VP ngày 22/3/2016 của Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II về phê duyệt kế hoạch năm 2016 Chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Văn bản số 214/UNREDD-VP ngày 30/11/2016 của Ban Quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II về việc thông báo chấp thuận về mặt kỹ thuật kế hoạch năm 2016 hiệu chỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 336/TTr-SNN ngày 30/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh khoản 1, Điều 1 Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Chi tiết theo biểu tổng hợp đính kèm) Điều 2. Các nội dung khác tại Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng, vẫn giữ nguyên. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý Chương trình UN-REDD giai đoạn II tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung điều chỉnh tại Điều 1 quyết định này đúng các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam và của Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban quản lý Chương trình UN-REDD giai đoạn II tỉnh Lâm Đồng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./- <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT NĂM 2016 CHƯƠNG TRÌNH UN-REDD GIAI ĐOẠN II TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013-2020; Căn cứ Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
| 2,048
|
853
|
Căn cứ Quyết định số 2724/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc giao chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 74/TTr-SCT ngày 12 tháng 01 năm 2017; của Sở Tài chính tại công văn số 65/STC-HCSN ngày 11/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công năm 2017, cụ thể như sau: 1. Tổng số kinh phí phân bổ: 8.850.000.000 đồng (tám tỷ, tám trăm năm mươi triệu đồng); trong đó: a) Hỗ trợ cho các đề án có thu hồi kinh phí : 6.350.000.000 đồng. b) Hỗ trợ cho các đề án không thu hồi kinh phí : 2.160.000.000 đồng. c) Dự phòng : 340.000.000 đồng. (Chi tiết các nội dung và phân bổ kinh phí thực hiện các nội dung khuyến công năm 2017 theo bảng đính kèm). 2. Nguồn kinh phí: a) Kinh phí sự nghiệp khuyến công: 3.150.000.000 đồng phân bổ theo Quyết định số 2724/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh. b) Kinh phí thu hồi từ các đề án có thu hồi kinh phí: 5.700.000.000 đồng. Điều 2. Giao Sở Công Thương căn cứ kế hoạch khuyến công năm 2017 đã được phê duyệt tại Điều 1, chỉ đạo Trung tâm Khuyến công tỉnh: 1. Tổ chức triển khai kế hoạch khuyến công đã được phê duyệt đến các đơn vị thực hiện; 2. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các đơn vị quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ của Chương trình khuyến công theo đúng các quy định tài chính hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến công tỉnh và Thủ trưởng các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG CHI TIẾT KẾ HOẠCH KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định 129/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Trung tâm Công nghệ thông tin thành Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng và được sử dụng con dấu mới để giao dịch. Thu hồi con dấu cũ về cơ quan có trách nhiệm để quản lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Những quy định trước đây trái với quyết định này, nay bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRUNG TÂM KHẢO SÁT QUY HOẠCH BẢN ĐỒ THÀNH TRUNG TÂM KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Trung tâm Khảo sát Quy hoạch bản đồ thành Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng và được sử dụng con dấu mới để giao dịch. Thu hồi con dấu cũ về cơ quan có trách nhiệm để quản lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Những quy định trước đây trái với Quyết định này, nay bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Hà Nam thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Chi cục). Điều 2. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Quản lý đất đai là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Trụ sở đặt tại: Sở Tài nguyên và Môi trường (Phường Lam Hạ, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam). Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về đất đai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về quản lý, sử dụng đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt; tổ chức thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. c) Xây dựng dự thảo quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
| 2,080
|
854
|
đ) Tổ chức ký hợp đồng thuê đất, chủ trì việc bàn giao đất trên thực địa cho các dự án đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định. e) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành; tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất theo quy định của pháp luật. f) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. h) Hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra, đánh giá tài nguyên đất, thống kê, kiểm kê đất đai. i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. k) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc phát triển quỹ đất, quản lý, khai thác quỹ đất, tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. l) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. 3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên. 4. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động của Chi cục theo quy định của pháp luật. 5. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính của Chi cục theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. a) Chi cục trưởng là người đứng đầu đơn vị, trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi cục trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao; b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định và theo quy định của pháp luật. 2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp. b) Phòng Quy hoạch - Giao đất. c) Phòng Giá đất - Đăng ký đất đai. 3. Biên chế: Biên chế của Chi cục thuộc biên chế công chức nằm trong tổng biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 CỤM CÔNG NGHIỆP KHÁNH THÀNH, HUYỆN YÊN KHÁNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1737/TTr-SXD ngày 23/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Khánh Thành, huyện Yên Khánh, gồm những nội dung sau: I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Khánh Thành, huyện Yên Khánh. II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch 1. Phạm vi ranh giới: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm trên địa bàn của xã Khánh Thành, huyện Yên Khánh; phạm vi ranh giới như sau: - Phía Bắc giáp đất nông nghiệp và khu dân cư hiện trạng (xóm14); - Phía Đông giáp đê sông Đáy; - Phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng (xóm17); - Phía Tây giáp đường bê tông và khu dân cư hiện trạng (xóm15). 2. Quy mô diện tích: 49,734 ha. III. Tính chất cụm công nghiệp Là Cụm công nghiệp thu hút các dự án về may mặc, điện tử, gia công cơ khí, chế biến nông lâm sản; kho trung chuyển. IV. Nội dung quy hoạch 1. Quy hoạch sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Khu đất công nghiệp bao gồm các lô đất có ký hiệu từ CN1 đến CN10, có diện tích từ 1,88ha đến 5,2ha; chiều cao công trình không quá 18m, mật độ xây dựng tối đa 65%. Chỉ giới xây dựng công trình lùi vào 15m so với chỉ giới đường đỏ. - Khu điều hành cụm công nghiệp nằm tại lô đất có ký hiệu ĐH, diện tích 0,98ha; tầng cao công trình không quá 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%. - Khu xử lý nước thải công nghiệp nằm tại vị trí lô đất có ký hiệu NT, diện tích 1,228ha; chiều cao công trình không quá 13m, mật độ xây dựng tối đa 45%. - Khu trung chuyển rác thải công nghiệp nằm tại vị trí lô đất có ký hiệu R, diện tích 0,594ha; chiều cao công trình không quá 10m, mật độ xây dựng tối đa 70%. 2. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thoát nước mưa - Cao độ khống chế xây dựng: Từ (+1,66)m đến (+2,10)m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt). Thiết kế san nền phải hạn chế tối đa khối lượng đào và đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực. - Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống mương phía Đông Bắc dọc theo lưu không đê sông Đáy. (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt). 2.2. Quy hoạch hệ thống giao thông Mạng lưới giao thông thiết kế dạng đảm bảo việc kết nối thuận tiện giao thông trong khu hoạch và khớp nối đồng bộ với hệ thống giao thông khu vực lân cận. Hệ thống đường của khu vực quy hoạch có quy mô mặt cắt như sau: + Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 1-1: 5+14+5= 24m; + Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 2-2: 5+10,5+5= 20,5m; (Sơ đồ và quy mô mặt cắt các tuyến đường theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt). 2.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước - Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước xã Khánh Thành. Đường cấp nước đấu nối vào đường ống D160 nằm phía Tây Bắc khu quy hoạch. - Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo dạng mạch vòng kết hợp mạng nhánh (đường ống chính sử dụng đường ống D160, tuyến phân phối sử dụng ống D100, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng. Bố trí các trụ cứu hỏa với khoảng cách tối đa giữa các họng cứu hỏa là 150m đảm bảo chữa cháy cần thiết. (Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt). 2.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện - Nguồn điện: Lấy từ đường dây 22kV lộ 473-E23.4 từ trạm 110kV cấp điện cho cụm công nghiệp. - Mạng lưới cấp điện gồm các tuyến trung thế 22kV cấp cho các lô đất công nghiệp; tuyến 0,4kV cấp điện cho khu điều hành, xử lý nước thải, chiếu sáng đường giao thông,... Tuyến trung thế 22kV và tuyến hạ thế 0,4kV được đi nổi trên các cột li tâm được bố trí trên vỉa hè. - Trạm biến áp: Xây dựng trạm Biến áp 100kVA-22/0,4kV cấp điện cho trung tâm điều hành, xử lý nước thải và chiếu sáng đường giao thông,... - Đối với cấp điện cho từng lô đất trong cụm công nghiệp do các doanh nghiệp tự đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất riêng của doanh nghiệp. (Sơ đồ mạng lưới điện theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt). 2.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường a) Hệ thống thoát nước thải - Bố trí xây dựng trạm xử lý nước thải phía Đông Bắc khu quy hoạch tại khu đất có ký hiệu NT trong bản vẽ quy hoạch sử dụng đất. - Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng (sử dụng đường ống D400 đến D450). - Nước thải của các dự án trong Khu công nghiệp được xử lý cục bộ tại mỗi nhà máy rồi thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom về trạm xử lý nước thải của cụm công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn được thoát ra sông Đáy. b) Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định. (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt). Điều 2. Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ Yên Khánh có trách nhiệm: Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo quyết định phê duyệt này, gửi các cơ quan có liên quan để triển khai tổ chức thực hiện, quản lý theo quy định. Giao UBND huyện Yên Khánh chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ Yên Khánh và các đơn vị liên quan công bố công khai, rộng rãi đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết, đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.
| 2,091
|
855
|
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Yên Khánh và Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ Yên Khánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2017 Thực hiện Kế hoạch số 04/KH-BCĐ138/CP ngày 04 tháng 01 năm 2017 của Ban Chỉ đạo 138 của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tội phạm năm 2017. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống tội phạm năm 2017 trên địa bàn Tiền Giang với những nội dung cụ thể sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kết luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chiến lược, Chương trình của Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền, phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng Công an, trách nhiệm của các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Tập trung lực lượng triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng, chống tội phạm, góp phần đảm bảo an ninh trật tự phục vụ bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị lớn của đất nước, của tỉnh trong năm 2017. Chủ động mở các cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm, giải quyết tai nạn, tệ nạn xã hội, kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm, giảm từ 03 - 05% số vụ tội phạm về trật tự xã hội so với năm 2016. Tập trung triệt phá các băng, nhóm tội phạm hình sự nguy hiểm; tội phạm sử dụng “hung khí nóng” gây án; tội phạm ma túy; các tụ điểm tệ nạn xã hội phức tạp không để tội phạm, tệ nạn xã hội hoạt động lộng hành. Nâng tỷ lệ xử lý tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đạt trên 90%; tỷ lệ điều tra, khám phá án chung đạt 75% trở lên và các tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 90%. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm, nhất là tội phạm nghiêm trọng, tội phạm mới; các vụ án trọng điểm, phức tạp, gây bức xúc trong dư luận xã hội. Bảo đảm an ninh, an toàn các cơ sở giam giữ, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân. Giảm thiểu các vụ tai nạn giao thông, các vụ cháy, nổ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. 3. Tiếp tục duy trì, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phòng, chống tội phạm bảo vệ an ninh, trật tự; đưa công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trở thành trách nhiệm, hành động cụ thể, thiết thực của mỗi cấp, mỗi ngành, cơ quan, đơn vị và nhân dân; tạo phong trào phòng ngừa xã hội rộng khắp từ tỉnh đến cơ sở. Gắn công tác phòng, chống tội phạm với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác như: Xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, cảm hóa giáo dục người phạm tội và vi phạm khác tại gia đình và cộng đồng dân cư... góp phần xóa bỏ nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, nâng cao hiệu quả phòng ngừa xã hội. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác phòng, chống tội phạm và vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành trong năm 2016, trên cơ sở đó tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong tình hình mới; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới; Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện Kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2016 và các năm tiếp theo; Nghị quyết số 96/2015/QH13 ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự và Nghị quyết số 09/NQ-CP , Chiến lược quốc gia phòng chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030 gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, đề cao tinh thần trách nhiệm, tích cực chủ động thực hiện và nâng cao các biện pháp nghiệp vụ, đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo sát với thực tế và đặc thù riêng của từng ngành, địa phương. 2. Đảm bảo an ninh, trật tự phục vụ bảo vệ tuyệt đối an toàn các ngày lễ lớn của dân tộc, các sự kiện chính trị quan trọng diễn ra trên địa bàn tỉnh. Tập trung thực hiện các hoạt động phòng ngừa tội phạm, đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống trong nhà trường, gia đình, xã hội; tăng cường giáo dục trách nhiệm công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tuyên truyền theo cả chiều rộng và chiều sâu, nhất là tập trung tại các địa bàn, khu vực trọng điểm, nơi có tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội phức tạp, nhạy cảm về an ninh trật tự, các nhóm đối tượng có nguy cơ bị xâm hại và đối tượng có nguy cơ phạm tội cao như người chưa thành niên, phụ nữ… Gắn công tác tuyên truyền, giáo dục các tầng lớp nhân dân về phòng, chống tội phạm với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác. 3. Nâng cao hiệu quả công tác nắm tình hình, dự báo tình hình, triển khai các kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ chủ động nắm chắc hoạt động của các loại tội phạm, nhất là tội phạm hoạt động lưu động, tội phạm có tiền án, tiền sự, tù tha. Tổ chức các đợt cao điểm tấn công trấn áp, truy nã các loại tội phạm, giải quyết các vấn đề phức tạp về tội phạm nổi lên trên các tuyến, địa bàn, lĩnh vực, đối tượng trọng điểm, đặc biệt là dịp Lễ, Tết. Tích cực phòng ngừa, ngăn chặn, kéo giảm số vụ phạm tội giết người do nguyên nhân xã hội, tội phạm cướp, cướp giật tài sản, chống người thi hành công vụ; tội phạm sử dụng vũ khí, vật liệu nổ gây án; tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm môi trường, tội phạm liên quan đến tín dụng đen, tội phạm kinh tế, tham nhũng; các đường dây vận chuyển, mua bán trái phép các chất ma túy; các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn cờ bạc. Thực hiện tốt công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; tổ chức các hoạt động phối hợp tuần tra nhân dân trên các tuyến, địa bàn trọng điểm về an ninh, trật tự. Đẩy nhanh tiến độ điều tra truy tố, xét xử tội phạm nhằm kiềm chế tội phạm, không để phát sinh phức tạp mới về tội phạm và tổ chức xét xử lưu động những vụ án điểm nhằm răn đe, phát động phong trào toàn dân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm. 4. Trên cơ sở kết quả sơ kết 02 năm thực hiện chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội, tiếp tục chỉ đạo giữ vững trật tự, an toàn xã hội tại các địa bàn đã được chuyển hóa đồng thời tiếp tục đẩy mạnh chuyển hóa, làm giảm tình hình tội phạm tại các địa bàn còn diễn biến phức tạp. 5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, khắc phục sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý nhằm chủ động phòng ngừa tội phạm và chống vi phạm pháp luật, nhất là các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại, xây dựng cơ bản, vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý thị trường, đất đai, môi trường, lao động, quản lý cư trú, quản lý người nước ngoài, quản lý mạng Internet; phòng cháy chữa cháy; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện; trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông… không để tội phạm lợi dụng hoạt động phạm tội. Tăng cường công tác phối hợp, tuần tra, kiểm soát vũ trang góp phần phòng ngừa tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự. 6. Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa X) về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Củng cố, kiện toàn cơ quan điều tra các cấp theo Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự. Nâng cao năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp đối với đội ngũ cán bộ điều tra viên, kiểm soát viên, thẩm phán, chấp hành viên các cấp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của cơ quan thi hành pháp luật; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục những sơ hở, thiếu sót và xử lý nghiêm các sai phạm, nhất là trong công tác bắt, giam giữ, điều tra, truy tố, xét xử.
| 2,119
|
856
|
7. Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, công tác giam giữ và cải tạo phạm nhân. Phòng ngừa, kịp thời phát hiện, xử lý các hoạt động chống phá, vi phạm nội quy, kỷ luật trại giam, ngăn chặn trốn khỏi nơi giam giữ, bảo đảm an ninh, an toàn các cơ sở giam giữ. Đồng thời, đề ra các giải pháp phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân, thu hút, động viên sự tham gia của các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội, cộng đồng dân cư và gia đình người phải chấp hành án vào hoạt động thi hành án hình sự, nhất là đối với việc thi hành các hình phạt không phải hình phạt tù và tái hòa nhập cộng đồng đối với người đã chấp hành xong án phạt tù, được đặc xá trở về nơi cư trú. 8. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc theo Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Ban Bí thư. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp tổ chức thực hiện, huy động sức mạnh của mọi tầng lớp nhân dân vào công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, đảm bảo thiết thực, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng vùng, khu vực, lĩnh vực, địa bàn dân cư; nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm, coi trọng phòng ngừa tội phạm ngay từ cơ sở, giải quyết tốt những vấn đề mâu thuẫn, bức xúc, giảm nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm. Xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc theo hướng xã hội hóa với nhiều hình thức tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải ở cơ sở; động viên, khích lệ nhân dân tích cực tham gia xây dựng khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường an toàn về an ninh, trật tự; kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; có chính sách thỏa đáng đối với những trường hợp bị thương, hy sinh hoặc bị thiệt hại về tài sản, danh dự khi tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, nhất là cấp cơ sở tăng cường chỉ đạo nâng cao hiệu quả quản lý, giáo dục đối tượng lầm lỗi, đặc biệt là tạo mọi điều kiện cho người chấp hành xong án phạt tù, sau cai nghiện ma túy, quản lý giáo dục tập trung tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh bắt buộc tái hòa nhập cộng đồng. 9. Tăng cường hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm, đa dạng hóa nguồn lực đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật. Chú trọng công tác xây dựng, bố trí, tăng cường huấn luyện, trang bị phương tiện, sử dụng hiệu quả lực lượng phòng, chống tội phạm bán chuyên trách tại cơ sở. 10. Tiếp tục mở rộng và phát huy hiệu quả quan hệ phối hợp giữa Công an với Quân đội, các ngành tư pháp, các ngành, đoàn thể, cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Nghiên cứu, phối hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 77/2010/NĐ-CP của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, làm rõ cơ chế phối hợp trong các tình huống cụ thể. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, kế hoạch, chương trình phối hợp hành động về phòng, chống tội phạm giữa các ngành, cơ quan, đơn vị; thường xuyên tổ chức sơ, tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp phối hợp thực hiện thời gian tiếp theo. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Công an tỉnh - Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả các biện pháp công tác Công an, tăng cường phát huy vai trò thường trực, nòng cốt, tiên phong trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; chủ động tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp chỉ đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự. Tăng cường tổ chức các đợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm trên các tuyến, địa bàn trọng điểm giải quyết các vấn đề phức tạp về tội phạm nổi lên trên các tuyến, địa bàn, lĩnh vực, đối tượng trọng điểm, đặc biệt là vào các dịp lễ lớn của dân tộc, các sự kiện chính trị quan trọng diễn ra trên địa bàn tỉnh. Tập trung tấn công xử lý kiên quyết, triệt để các băng, ổ, nhóm tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm sử dụng vũ khí, vật liệu nổ; tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên, tội phạm tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại, tội phạm và vi phạm về môi trường, tội phạm ma túy và các tệ nạn xã hội khác; từng bước đẩy lùi, làm giảm các loại tội phạm và vi phạm pháp luật; thường xuyên tổ chức truy bắt, thanh loại, làm giảm cơ bản đối tượng truy nã; - Thực hiện đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, nắm chắc tình hình hoạt động của tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, tội phạm có băng ổ, nhóm; số đối tượng phạm tội hình sự nguy hiểm; chủ động đề ra các kế hoạch, phương án đấu tranh triệt phá từng tổ chức, ổ nhóm tội phạm. Quản lý chặt các đối tượng hình sự, kinh tế, ma túy, môi trường nhất là đối tượng nghiện ma túy, đối tượng mới mãn hạn tù, mới được đặc xá, đối tượng sau cai nghiện, số thanh thiếu niên bỏ học, không việc làm, ăn chơi lêu lổng, thường hay tụ tập băng, nhóm hoạt động về đêm; có kế hoạch xác minh thu thập tài liệu chứng cứ làm rõ và xử lý theo quy định của pháp luật; - Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, góp phần từng bước xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, trật tự. Tăng cường quản lý cư trú, quản lý dân cư; siết chặt công tác quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quản lý các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, kiềm chế tai nạn và ùn tắc giao thông. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý xuất, nhập cảnh, quản lý người nước ngoài, quản lý cư trú, quản lý, giáo dục đối tượng tại địa bàn cơ sở. Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị định số 36/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo; - Nắm chắc tình hình, nâng cao chất lượng công tác dự báo, tham mưu cho Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị; Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030. Đổi mới hình thức, nội dung, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác phòng ngừa nghiệp vụ, phối hợp với các ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác phòng ngừa xã hội; - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa X) về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Củng cố, kiện toàn cơ quan điều tra các cấp theo Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự. Nâng cao năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp đối với đội ngũ cán bộ điều tra viên. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các cơ quan thi hành pháp luật; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục những sơ hở, thiếu sót và xử lý vi nghiêm các sai phạm, nhất là trong công tác bắt, giam giữ, điều tra, truy tố, xét xử. 2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy; phòng, chống tội phạm mua bán người năm 2017 trong lực lượng và ở các địa bàn được phân công phụ trách. Tập trung chỉ đạo và tổ chức triển khai kế hoạch phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an nâng cao hiệu quả phòng, chống các loại tội phạm và ma túy ở khu vực biên giới biển; tổ chức các đợt cao điểm đấu tranh phòng chống tội phạm tại các khu vực phức tạp trên các tuyến biên giới biển; - Phối hợp với Công an tỉnh tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định 77/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ; Quy chế phối hợp số 877/QC-LN ngày 05 tháng 4 năm 2011 giữa Công an - Quân sự - Bộ đội Biên phòng về phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; từ đó nghiên cứu, phối hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 77/2010/NĐ-CP của Chính phủ, tháo gỡ các vướng mắc, làm rõ cơ chế phối hợp trong các tình huống cụ thể. Tăng cường công tác nắm tình hình, trao đổi, xử lý thông tin, chủ động phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, góp phần giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;
| 1,912
|
857
|
- Đổi mới công tác tuyên truyền, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, vận động quân nhân và người thân trong gia đình thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm pháp luật. 3. Sở Tài chính phối hợp với Công an tỉnh và các ngành chức năng quản lý, sử dụng có hiệu quả Quỹ phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh và các nguồn kinh phí thực hiện công tác phòng, chống tội phạm năm 2017. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính tổ chức phân bổ, quản lý, sử dụng hiệu quả kinh phí thực hiện phòng, chống tội phạm năm 2017. Phối hợp Công an tỉnh nghiên cứu, đề xuất kinh phí trang bị công cụ hỗ trợ, phương tiện và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho lực lượng Công an xã. 5. Sở Công Thương tổ chức kiểm soát thị trường giá cả, chống buôn lậu, gian lận thương mại; phối hợp với các cơ quan chức năng đấu tranh, triệt phá các đường dây, ổ nhóm hoạt động buôn lậu, buôn bán vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu (tập trung các mặt hàng: rượu, bia, thuốc lá, bánh kẹo…). Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tăng cường công tác quản lý, kiểm soát tiền chất, đặc biệt kiểm soát các loại tiền chất có nguy cơ cao. 6. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ trong đơn vị và toàn thể nhân dân về phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy, phòng, chống tội phạm mua bán người và phòng chống xâm hại tình dục trẻ em trong hoạt động du lịch; chú ý đổi mới các biện pháp, nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp với tình hình thực tế ở từng địa bàn, cụm dân cư; lồng ghép thông tin, tuyên truyền phòng, chống tội phạm với các hoạt động phát thanh, truyền hình, các chương trình văn hóa, văn nghệ; định hướng dư luận lên án những hành vi vi phạm pháp luật; vận động xây dựng đời sống văn hóa gắn với phòng, chống tội phạm; kịp thời biểu dương các gương người tốt, việc tốt, các mô hình, điển hình tiên tiến trong phòng, chống tội phạm. Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra trên các lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình nhằm phòng, ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các vi phạm. Quản lý, kiểm tra chặt chẽ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ văn hóa, chú ý trò chơi điện tử “Game bắn cá”, karaoke, nhạc sóng lưu động gây tiếng ồn. 7. Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh) phối hợp với ngành Công an, các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống tội phạm, nâng cao nhận thức trách nhiệm công dân tham gia bảo vệ an ninh trật tự. Tăng cường thực hiện công tác trợ giúp pháp lý lưu động trên địa bàn tỉnh, nhất là địa bàn vùng sâu, vùng xa nhằm nâng cao nhận thức pháp luật, qua đó góp phần hạn chế vi phạm pháp luật trong nhân dân. Góp ý, thẩm định và tham gia xây dựng các dự án luật, các văn bản quy phạm pháp luật, pháp lệnh liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm, ma túy và mua bán người năm 2017, hướng dẫn chuyên sâu thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trên lĩnh vực quản lý nhà nước về an ninh trật tự để phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật khác. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng, chống tội phạm trong cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên. Phối hợp với các ngành, đoàn thể liên quan tổ chức tốt công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội đảm bảo an ninh trật tự trong các trường học và cơ sở giáo dục. Hạn chế đến mức thấp nhất việc học sinh, sinh viên, cán bộ, giáo viên vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội; tích cực phòng, chống tệ nạn nghiện ma túy trong học sinh, sinh viên. Phối hợp với ngành Công an tăng cường công tác phòng, chống ma túy trong và ngoài trường học; quản lý chặt chẽ số học sinh, sinh viên có biểu hiện nghi vấn hoạt động phạm tội, số học sinh, sinh viên ngoại trú nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. 9. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức, phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác phòng, chống tội phạm. Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành; kịp thời phát hiện và tố cáo tội phạm trong mọi lĩnh vực cho các cơ quan chức năng bảo vệ pháp luật. Có biện pháp xử lý ngay tại cơ sở khi mới phát sinh tội phạm. 10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện các chính sách giải quyết việc làm, an sinh xã hội, phòng ngừa tội phạm. 11. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang tăng cường quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động các tổ chức tín dụng phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật trong ngân hàng; phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm các hành vi tham ô, tham nhũng, hối lộ, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân, tham ô tiền của nhà nước. Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường chỉ đạo, đấu tranh với các loại tội phạm công nghệ cao trong ngành ngân hàng, đặc biệt loại tội phạm có thủ đoạn tinh vi trong công tác phòng, chống rửa tiền. Đồng thời tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý, thu hồi tài sản cho nhà nước khi có vụ việc xảy ra. 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong tỉnh phối hợp với ngành Công an tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch liên tịch, liên ngành đã ký kết về phòng, chống tội phạm. Tiếp tục thực hiện vai trò đoàn thể trong tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trách nhiệm tham gia phòng, chống tội phạm cho cán bộ, hội viên, nông dân, đoàn viên, công nhân viên chức bằng nhiều hình thức như: tổ chức tập huấn kiến thức về phòng, chống tội phạm cho cán bộ Hội cơ sở, thi tìm hiểu kiến thức, giao lưu các câu lạc bộ về phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy nhân các dịp trọng điểm như: Ngày toàn dân phòng chống ma túy, ngày toàn dân phòng, chống HIV/AIDS, ngày thành lập Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ… Phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng, đặc biệt là hệ thống phát thanh - truyền hình địa phương tuyên truyền sâu rộng các gương điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy; phòng, chống tội phạm mua bán người; phòng, chống mại dâm... Tổ chức các lớp tuyên truyền, giáo dục về công tác phòng, chống tội phạm cho công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các mô hình truyền thông tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tập trung thành lập các “Khu nhà trọ công nhân không có tội phạm và tệ nạn xã hội” tại các khu công nghiệp có đông công nhân lao động. Thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra, khảo sát, đánh giá thực hiện công tác phòng, chống tội phạm gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Tiếp tục tập trung nguồn lực đẩy mạnh cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”, chú trọng hoạt động trọng điểm về phòng, chống tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội. 13. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tội phạm. Nâng cao số lượng, chất lượng các kháng nghị, kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm và phòng ngừa vi phạm, tội phạm. Phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm không phù hợp. Kiểm sát chặt chẽ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, bảo đảm giải quyết nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật các tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố các vụ án hình sự, không để kéo dài quá hạn luật định; hạn chế tới mức thấp nhất việc trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung không đúng quy định của pháp luật. Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan điều tra tiến hành công tác điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm đảm bảo kịp thời và nghiêm minh. Tập trung xử lý các vụ việc phức tạp, dư luận quan tâm, các vụ án tham nhũng, giết người, hiếp dâm trẻ em. Kịp thời đưa ra xét xử các vụ án lớn, có tính chất đặc biệt nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự tại địa phương, cũng như các loại tội phạm có tổ chức, có tính chất xã hội đen; tăng cường tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động tại nơi xảy ra vụ án nhằm đề cao tác dụng tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong nhân dân và răn đe tội phạm. 14. Thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ công tác phòng, chống tội phạm theo Kết luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Chiến lược quốc gia phòng chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030 gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên của năm 2017 trong chức năng hoạt động quản lý của ngành mình. Duy trì thường xuyên họp Ban Chỉ đạo theo định kỳ, hàng quý, thực hiện chế độ thông tin báo cáo đầy đủ, đúng quy định, phối hợp chỉ đạo theo đúng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo đề ra.
| 1,972
|
858
|
15. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương mình và các nội dung chỉ đạo tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch công tác phòng, chống tội phạm năm 2017; đồng thời tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, giải pháp phòng, chống tội phạm, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Chủ động kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các cấp, đảm bảo tinh gọn, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống tội phạm; phát huy hơn nữa trách nhiệm của các thành viên Ban Chỉ đạo, phân công cụ thể nhiệm vụ; đồng thời nghiêm túc đánh giá, kiểm điểm trách nhiệm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh cụ thể hóa kế hoạch, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả. Văn bản kế hoạch và báo cáo kết quả triển khai các ngành và địa phương gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh - Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm tỉnh) để tập hợp, báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo 138 Chính phủ. 2. Định kỳ hàng quí vào ngày 20 tháng cuối quí, 6 tháng (vào ngày 20/5) và cuối năm (20/11) các ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng, chống tội phạm về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh - Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm tỉnh) để tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; đồng thời theo dõi chỉ đạo các biện pháp tiếp theo và đảm bảo chế độ báo cáo theo quy định. 3. Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục tổ chức đoàn kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác phòng, chống tội phạm tại một số ngành, địa phương trong tỉnh, kịp thời phát hiện và khắc phục những biểu hiện không đúng; nhân rộng những cách làm hay, kinh nghiệm tốt, biểu dương, khen thưởng những mô hình, điển hình tiên tiến trong phòng, chống tội phạm. Đồng thời, kiểm điểm trách nhiệm và xử lý nghiêm đối với thủ trưởng, người đứng đầu cấp ủy, chính quyền tại các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ được giao phụ trách, quản lý địa bàn để tội phạm hoạt động lộng hành, trật tự an toàn xã hội phức tạp, kéo dài, gây bức xúc dư luận. 4. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện có hiệu quả kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo 138 Chính phủ theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2017 Thực hiện Kết luận số 95-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Chiến lược Quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống ma túy trong năm 2017 với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống ma túy. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, các ngành, đoàn thể trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy, làm chuyển biến thực sự về nhận thức và hành động trong mỗi cán bộ, Đảng viên và các tầng lớp nhân dân đối với công tác này. 2. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống ma túy, trong đó chú trọng công tác tuyên truyền phòng ngừa; đẩy mạnh công tác đấu tranh, điều tra xử lý tội phạm ma túy; nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai, góp phần bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. 3. Tập trung chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểm, cấp ủy, chính quyền các cấp cần xác định những địa bàn trọng điểm về tệ nạn ma túy để tập trung chỉ đạo, giải quyết dứt điểm, đồng thời có kế hoạch phòng ngừa giữ vững ổn định địa bàn không để tái hoạt động trở lại hoặc hình thành các điểm nóng phức tạp về ma túy. 4. Quá trình thực hiện kế hoạch phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể nhằm bảo đảm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, giải pháp đề ra. Đồng thời, phải gắn việc thực hiện kế hoạch với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Kết luận số 95-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 21-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Chiến lược Quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 2. Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy. Nâng cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong công tác phòng, chống ma túy, đặc biệt là ở cấp cơ sở, khu dân cư. 3. Nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; củng cố xây dựng thế trận an ninh nhân dân, nhất là ở các tuyến, địa bàn phức tạp, địa bàn giáp ranh; tiến hành lồng ghép công tác phòng, chống ma túy gắn với các phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng gia đình văn hóa”, “Cơ quan, đơn vị văn hóa”. 4. Tổ chức rà soát, điều tra cơ bản về địa bàn, đối tượng liên quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy, phục vụ cho công tác phòng ngừa đấu tranh, cai nghiện và thực hiện các đề án về quản lý sau cai theo chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan. 5. Tiếp tục chỉ đạo các cấp, các ngành, đoàn thể, các lực lượng triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đã đề ra, trong đó tập trung đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục phòng ngừa; tăng cường, đấu tranh có hiệu quả với tội phạm ma túy; nâng cao chất lượng công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện; nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý Nhà nước về an ninh trật tự trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ có điều kiện, dịch vụ nhạy cảm, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu tân dược, chất gây nghiện, hóa chất liên quan đến tiền chất ma túy.... Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với cá nhân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy. 6. Mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm về ma túy; đẩy mạnh các hoạt động hưởng ứng “Tháng hành động phòng, chống ma túy”, “Ngày Quốc tế và Ngày toàn dân phòng, chống ma túy 26/6” năm 2017. 7. Tổ chức sơ, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện các Chỉ thị, Kế hoạch và Đề án có liên quan về phòng, chống ma túy (theo chỉ đạo của Trung ương), nhằm rút ra bài học kinh nghiệm, nguyên nhân tồn tại, hạn chế và kiến nghị, đề xuất các biện pháp tiếp tục chỉ đạo thực hiện thời gian tới. 8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện công tác phòng, chống ma túy ở cơ quan, đơn vị, địa phương; xem đây là một nội dung, tiêu chí để bình xét thi đua, đánh giá xếp loại hàng năm; xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên có hành vi vi phạm pháp luật về ma túy. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy - Tăng cường tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng tuyên truyền bằng hình ảnh về tác hại của các loại ma túy, nghiện ma túy; đồng thời, đẩy mạnh việc đưa các vụ án điểm phạm tội về ma túy ra xét xử lưu động tại các xã, phường, thị trấn (nơi bị cáo cư trú hoặc nơi thực hiện hành vi phạm tội) để tuyên truyền, răn đe phòng ngừa chung; - Đẩy mạnh tuyên truyền chiều rộng lẫn chiều sâu thông qua việc tổ chức các buổi tọa đàm, tập huấn, nói chuyện chuyên đề, tổ chức các cuộc thi, giao lưu, sinh hoạt Câu lạc bộ... để lồng ghép tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho người dân, hội viên, đoàn viên, cán bộ, công nhân viên các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, học sinh trong các trường học, người nghiện, học viên đang cai nghiện trong các trung tâm; - Tăng cường tiếp cận tuyên truyền trực tiếp của các hội, đoàn thể, cộng tác viên dân số, chữ thập đỏ, thường xuyên tiếp cận tuyên truyền cho người dân, đối tượng có nguy cơ mắc nghiện cao, người nghiện ma túy ở cộng đồng, nhân viên, tiếp viên nhà hàng, các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện, cơ sở lưu trú trên địa bàn; - Thường xuyên thực hiện công tác vận động quần chúng tham gia phong trào phòng, chống ma túy ngay từ gia đình, cộng đồng dân cư. Duy trì và nhân rộng mô hình có hiệu quả như: Phong trào quần chúng tố giác tội phạm; quản lý giáo dục, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng dân cư; phong trào tự phòng, tự quản. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phòng, chống ma túy; có chính sách hỗ trợ thỏa đáng đối với tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh, hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống ma túy.
| 2,053
|
859
|
2. Công tác đấu tranh, trấn áp tội phạm ma túy a) Công an các cấp là lực lượng nòng cốt trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm ma túy, chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện một số nhiệm vụ công tác sau: - Chủ động tham mưu cấp ủy, chính quyền cùng cấp triển khai thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị của Bộ Chính trị, Kết luận của Ban Bí thư; Chỉ thị, Chương trình, Kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác phòng, chống ma túy trong tình hình mới; - Triển khai thực hiện các mặt công tác nghiệp vụ cơ bản, tổ chức nắm tình hình, rà soát địa bàn, điều tra cơ bản về đối tượng liên quan người nghiện ma túy, xem đây là một biện pháp quan trọng, phải tiến hành thường xuyên. Tập trung chỉ đạo các lực lượng liên quan, thực hiện đồng bộ quyết liệt các biện pháp đấu tranh triệt phá các đường dây mua bán vận chuyển ma túy lớn trên các tuyến, địa bàn trọng điểm, các địa bàn giáp ranh, địa bàn công cộng. Kịp thời phát hiện, triệt xóa tụ điểm mua bán ma túy tổng hợp trên địa bàn; đồng thời, chủ động có kế hoạch, phương án phòng ngừa không để tái hoạt động trở lại hoặc hình thành các điểm nóng phức tạp về tệ nạn ma túy; phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, đặc biệt là phối hợp với Bộ đội Biên phòng, Bưu điện trong kiểm soát ma túy ở vùng biển Gò Công, cảng Mỹ Tho và đường Bưu điện; - Tăng cường triển khai thực hiện có hiệu quả các đợt cao điểm đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy; tiến hành kiểm tra các địa bàn công cộng, khu vực giáp ranh phức tạp, thu gom người nghiện lang thang ở địa bàn công cộng, phân loại xử lý đưa vào các trung tâm để quản lý, cai nghiện bắt buộc, phòng ngừa không để hình thành tụ điểm phức tạp, gây bức xúc dư luận. Đồng thời, tiếp tục chọn đưa ra xét xử lưu động các vụ án điểm đảm bảo kịp thời, nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật để tuyên truyền, răn đe tội phạm; - Kết hợp chặt chẽ giữa biện pháp quản lý hành chính với các biện pháp nghiệp vụ, trong đó, nâng cao hiệu quả công tác quản lý cư trú gắn với công tác phát động phong trào quần chúng, vận động nhân dân ở khu dân cư, tích cực tham gia phát hiện tố giác tội phạm ma túy với cơ quan chức năng để có biện pháp đấu tranh, triệt xóa các điểm, tụ điểm hoạt động tội phạm, tệ nạn ma túy trên địa bàn ngay từ khi mới hình thành, không để hoạt động kéo dài gây bức xúc dư luận. b) Các sở, ngành, chính quyền các cấp, nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự nhất là trong việc cấp giấy phép kinh doanh hành nghề cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện, dịch vụ nhạy cảm; đồng thời phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh tân dược, hóa chất có liên quan đến ma túy tiền chất, xử lý kiên quyết, nghiêm minh các cơ sở vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy, tệ nạn xã hội; qua đó, kiến nghị, đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản có biện pháp chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót. 3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai ở Trung tâm và cộng đồng, phòng chống tái nghiện - Tiếp tục triển khai, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Luật Xử lý vi phạm hành chính; các Nghị định, Thông tư về công tác cai nghiện và quản lý sau cai; - Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, tổ chức rút kinh nghiệm và cải tiến mô hình cai nghiện phù hợp với từng loại đối tượng; thực hiện đúng quy trình cai nghiện của Bộ Y tế; - Quan tâm đầu tư nguồn kinh phí cho Trung tâm Chữa bệnh, giáo dục, lao động - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh đủ khả năng tiếp nhận, chữa bệnh, phục hồi chức năng cho các đối tượng nghiện ma túy; tăng thời gian cai nghiện bắt buộc để góp phần làm giảm tỷ lệ tái nghiện. Tăng cường các biện pháp đảm bảo tốt an ninh trật tự trong và xung quanh khu vực cơ sở chữa bệnh; - Nâng cao chất lượng công tác cai nghiện phục hồi cho người nghiện ma túy; triển khai cai nghiện dựa vào gia đình, cộng đồng có hiệu quả thông qua các biện pháp quản lý sau cai và các hoạt động hỗ trợ vốn, giải quyết việc làm cho những người đã hoàn thành chương trình cai nghiện; nghiên cứu và triển khai quy trình cai nghiện cho người nghiện ma túy tổng hợp. Nghiên cứu triển khai, ứng dụng các bài thuốc và các phương pháp y học vào việc cắt cơn, điều trị và phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy; - Quản lý chặt chẽ số người nghiện theo Nghị định 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn và số người sau cai nghiện, hết hạn cai nghiện tập trung về địa phương; giải quyết tốt các vấn đề sau cai nghiện để phòng chống tái nghiện có hiệu quả. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án “Quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh” và Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cai nghiện ma túy tại cộng đồng. 4. Công tác xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy - Tập trung chỉ đạo triển khai đồng bộ các mặt công tác phòng, chống ma túy ở xã, phường, thị trấn; giữ vững xã, phường, thị trấn không có ma túy; kéo giảm số xã, phường, thị trấn có ma túy và trọng điểm về ma túy; - Phát động toàn dân tham gia phát hiện tố giác tội phạm, quản lý, giáo dục, cảm hóa người phạm tội và người nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Dự án “Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy” của Bộ Công an. Vận động nhân dân đăng ký xây dựng hộ gia đình, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản, ấp, khu phố, cơ quan, trường học, xã, phường... không có tội phạm và người nghiện ma túy. Tổ chức sơ kết, củng cố, nâng chất các đơn vị đã được xây dựng địa bàn không có tội phạm và người nghiện ma túy. 5. Công tác phòng, chống ma túy trong trường học Tăng cường giáo dục phòng, chống ma túy trong học sinh, sinh viên; đưa nội dung giáo dục phòng, chống ma túy vào chương trình chính khóa, ngoại khóa của các cấp học, ngành học, thường xuyên cải tiến nội dung nhằm làm cho học sinh, sinh viên hiểu biết cơ bản về tác hại của ma túy và cách phòng tránh. Tổ chức các hòm thư và giáo dục, động viên học sinh, sinh viên tự giác và tích cực tham gia phát hiện, tố giác tội phạm và người nghiện ma túy. IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Công an tỉnh - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổng thể công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các ngành, đoàn thể liên quan phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn nghiện ma túy; tổ chức quản lý người nghiện ma túy sau cai tại xã, phường, thị trấn; - Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Y tế tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, xây dựng quy chế phối hợp, chương trình, kế hoạch hoạt động đảm bảo công tác kiểm soát các hoạt động pháp liên quan đến ma túy đạt hiệu quả; - Phát huy vai trò nòng cốt, xung kích trong phòng ngừa và đấu tranh xử lý tội phạm về ma túy. Thực hiện tốt giữa phòng ngừa nghiệp vụ với phòng ngừa xã hội; thường xuyên mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, tệ nạn ma túy gắn với thực hiện có hiệu quả các mặt công tác trọng tâm trong phòng, chống tội phạm ma túy. Thực hiện tốt công tác thống kê, phân tích số liệu về tình hình, công tác phòng, chống ma túy; thông qua đó, rút ra được phương thức, thủ đoạn hoạt động, các địa bàn trọng điểm về ma túy; thông báo cho các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, quần chúng nhân dân nâng cao cảnh giác, chủ động phòng ngừa, tích cực tham gia phát hiện, tố giác tội phạm, cảm hóa, giáo dục người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư; - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang và các tổ chức thành viên phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, nhằm huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị vào công tác đấu tranh phòng, chống ma túy, từng bước xã hội hóa công tác phòng, chống ma túy; - Kịp thời cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tội phạm ma túy và tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh cho Báo Ấp Bắc và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh nhằm tổ chức tuyên truyền trên các trang, chuyên mục an ninh trật tự. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối với các sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân về tác hại nguy hiểm của ma túy trên các phương tiện thông tin đại chúng, các loại hình văn hóa nghệ thuật, thể thao, du lịch; phổ biến các điển hình tiên tiến, động viên các gương người tốt, việc tốt trong công tác phòng, chống ma túy. Phối hợp, lồng ghép tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy với các chương trình văn hóa - xã hội khác; phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. 3. Sở Tư pháp phối hợp với các ngành có liên quan rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy; tổ chức tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.
| 2,020
|
860
|
4. Sở Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý kịp thời các cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu trái phép các loại ma túy, tiền chất, hóa chất liên quan đến tiền chất ma túy theo quy định của pháp luật. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cấp, các ngành liên quan, nhất là cấp xã, phường, thị trấn, thường xuyên rà soát địa bàn, phát hiện và xử lý kịp thời việc trồng các cây có chứa chất ma túy, đồng thời tuyên truyền cho nhân dân về cách nhận biết các cây có chứa chất ma túy, các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Nhà nước về xử lý việc trồng các cây có chất ma túy. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Tổ chức điều tra phát hiện và lập hồ sơ người nghiện ma túy, tổ chức cai nghiện ma túy tại trung tâm cai nghiện của tỉnh. Tiếp tục xây dựng thí điểm và nhân rộng xã, phường tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo kế hoạch liên ngành Sở Lao động -Thương binh và Xã hội - Sở Y tế - Công an tỉnh; - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực cai nghiện ma túy và quản lý sau cai. Chỉ đạo các đơn vị, cơ sở trực thuộc phối hợp với các ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và giải quyết các vấn đề xã hội cho người nghiện sau cai phù hợp với từng đối tượng và thực tế của địa phương; tổ chức giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, tái hòa nhập cộng đồng cho các đối tượng đã cai nghiện; - Tổ chức tập huấn cho cán bộ làm công tác quản lý, trực tiếp làm công tác cai nghiện, quản lý sau cai để làm tốt công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, đặc biệt là tập huấn công tác thẩm định hồ sơ, đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Định kỳ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ, tổng kết đánh giá tình hình triển khai, thực hiện các Nghị định, Thông tư, Đề án, dự án, Kế hoạch chuyên đề, mô hình liên quan thuộc lĩnh vực ngành phụ trách. 7. Sở Y tế - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành các văn bản, hướng dẫn triển khai, thực hiện các hoạt động chuyên môn trong phòng, chống ma túy theo quy định của pháp luật; - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tân dược, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất, nhất là quản lý chặt chẽ các chất ma túy, tiền chất trong các cơ sở y tế theo quy định, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các cá nhân, đơn vị, tổ chức, cơ sở vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực trên. Phối hợp với các ngành chức năng, kiểm tra việc thực hiện chuyên môn về y, dược tại các cơ sở cai nghiện tự nguyện và các trung tâm; - Tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ cho cán bộ y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy; nghiên cứu các phương pháp chẩn đoán, điều trị nghiện ma túy tổng hợp và nghiện đa chất ma túy; - Chỉ đạo các đơn vị y tế các cấp phối hợp với các đoàn thể, lực lượng chức năng ở cơ sở tổ chức xét nghiệm, phát hiện người nghiện ma túy phục vụ cho công tác phòng ngừa, đấu tranh, lập hồ sơ, cai nghiện ma túy với các hình thức, biện pháp phù hợp. 8. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao chi tiêu kinh phí đảm bảo cho hoạt động phòng, chống ma túy từ nguồn kinh phí Trung ương, địa phương và huy động các nguồn lực khác. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc lập dự toán kinh phí, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được cấp đảm bảo có hiệu quả, theo đúng quy định hiện hành. 9. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an và các lực lượng có liên quan tăng cường kiểm soát, phòng ngừa ma túy xâm nhập qua khu vực biên giới biển. Phối hợp với chính quyền cơ sở và các ngành chức năng tuyên truyền, vận động nhân dân các xã ven biển tích cực đấu tranh phòng, chống ma túy không để xảy ra phức tạp về ma túy ở khu vực biên giới biển. 10. Sở Giáo dục và Đào tạo và các trường học trên địa bàn tỉnh - Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trong trường học, không để học sinh, sinh viên liên quan đến ma túy, góp phần đạt mục tiêu xây dựng trường học không có ma túy. Đưa các nội dung giáo dục phòng, chống ma túy vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và chương trình chính khóa ở các cấp học; - Tăng cường phối hợp với gia đình, các cấp, các ngành, chính quyền địa phương trong công tác quản lý, giáo dục và ngăn chặn học sinh, sinh viên, giáo viên trong nhà trường vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy; - Quan tâm, theo dõi học sinh, sinh viên có biểu hiện nghi vấn, đối tượng có nguy cơ cao để có biện pháp phòng ngừa ma túy xâm nhập học đường; - Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng, chống ma túy cho cán bộ làm công tác học sinh, sinh viên, cán bộ Đoàn, Hội và giáo viên chủ chốt; - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, hội thi về phòng, chống ma túy để phổ biến kiến thức cần thiết về tác hại và biện pháp phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên; - Tổ chức giao ban định kỳ để thông báo tình hình hoạt động của tội phạm và tệ nạn ma túy; tình hình học sinh, sinh viên vi phạm pháp luật để đề ra kế hoạch phối hợp triển khai các biện pháp, giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn ma túy xâm nhập vào trường học đảm bảo có hiệu quả. 11. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Tiền Giang - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện chuyên đề phòng, chống ma túy trong thanh niên ở cộng đồng, phối hợp lực lượng Công an và các cấp, ngành có liên quan tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên tịch số 03/2010/NQLT ngày 24 tháng 6 năm 2010 giữa Bộ Công an và Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh về “Phối hợp hành động phòng, chống ma túy trong thanh thiếu niên” giai đoạn 2016 - 2020. Đồng thời tiếp tục chỉ đạo triển khai, nâng cao chất lượng hoạt động của Đội thanh niên Tình nguyện “Thắp sáng niềm tin” cấp xã, phân công đảm nhận quản lý, giúp đỡ thanh niên chậm tiến, thanh niên mắc nghiện, người trong diện quản lý sau cai ở cộng đồng; - Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng đến đoàn viên, thanh thiếu niên để nâng cao nhận thức về tác hại của ma túy và cách phòng tránh; đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi đoàn viên, thanh niên trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, từ đó tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động, lan tỏa phong trào toàn dân phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm ma túy; chú trọng biện pháp tuyên truyền cá biệt cho đối tượng là thanh thiếu niên không sinh hoạt Đoàn, Hội để giáo dục giúp đỡ họ nâng cao nhận thức, không để bọn tội phạm và tệ nạn ma túy lợi dụng lôi kéo vào con đường phạm tội. 12. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp với ngành Công an đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về ma túy. Tăng cường tổ chức các phiên tòa lưu động để tuyên truyền pháp luật trong nhân dân, nhằm răn đe, phòng ngừa tội phạm. Phối hợp với lực lượng Công an làm tốt công tác thống kê tội phạm phục vụ nhiệm vụ, dự báo tình hình, đề ra các chủ trương, chính sách trong phòng, chống ma túy đem lại hiệu quả. 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang chỉ đạo hệ thống Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức thành viên, phối hợp với chính quyền cùng cấp, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia phòng, chống ma túy, gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” với cuộc vận động xây dựng “gia đình”, “dòng họ” “khu dân cư”, “tổ dân phố”, “khu phố”, “xóm” văn hóa không có tệ nạn ma túy. Đồng thời, tiếp tục thực hiện có hiệu quả xây dựng mô hình khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. 14. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống tuyên giáo các cấp, các ngành, tham mưu cho Đảng ủy, thường trực cùng cấp, chỉ đạo cấp ủy, chính quyền đưa nội dung, nhiệm vụ công tác phòng, chống ma túy vào chương trình hoạt động chỉ đạo thường xuyên của cấp ủy, chính quyền để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện và coi đây là một chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Trong từng thời gian, tùy tình hình diễn biến hoạt động của tội phạm và tệ nạn ma túy trên địa bàn của địa phương mình, chủ động báo cáo và tham mưu cho Thường trực hoặc Ban Thường vụ Đảng ủy cùng cấp ban hành văn bản (Chỉ thị, thông tri, thông báo) chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường các biện pháp đấu tranh giải quyết tệ nạn ma túy trên địa bàn. Chỉ đạo hệ thống báo chí tăng cường công tác tuyên truyền phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy. Mở các chuyên mục về phòng, chống ma túy trên các phương tiện thông tin đại chúng thường xuyên, liên tục. 15. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh chỉ đạo các chi hội cơ sở thực hiện chuyên đề “Phòng, chống ma túy từ gia đình” - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền pháp luật về phòng, chống ma túy, tác hại của ma túy, nghiện ma túy cho hội viên, người có nguy cơ mắc nghiện, người nghiện ma túy ở cộng đồng (thông qua các hình thức như tọa đàm, tập huấn, giao lưu, viết bài cung cấp cho báo, đài, tiếp cận truyền thông trực tiếp...);
| 2,010
|
861
|
- Phối hợp với lực lượng Công an, các đoàn thể thường xuyên rà soát lên danh sách những người có nguy cơ mắc nghiện, nghi nghiện ở địa bàn để tuyên truyền vận, động người có nguy cơ cao, người nghi nghiện ma túy đi xét nghiệm, nhằm phát hiện người nghiện ma túy để có biện pháp cai, chữa trị kịp thời; - Phân công cho hội viên đảm nhận quản lý, giúp đỡ trực tiếp người nghiện sau cai là con hội viên hoặc ở cộng đồng sau 02 năm không tái nghiện. Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người sau cai của địa phương như tạo việc làm, hỗ trợ người sau cai vay vốn sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống. 16. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo hệ thống công đoàn các sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, doanh nghiệp, khu công nghiệp trực thuộc: - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phòng, chống ma túy cho cán bộ, công nhân viên chức, người lao động, gắn với thực hiện phong trào xây dựng “Nếp sống văn hóa công nghiệp”, xây dựng tổ, đội, phân xưởng, doanh nghiệp “không có tệ nạn ma túy”; tiến hành rà soát, xét nghiệm cán bộ, công nhân có biểu hiện nghi nghiện, nhằm phát hiện sớm người nghiện ma túy để có biện pháp chữa trị; - Tiếp tục nâng chất công tác xây dựng các khu nhà trọ công nhân tự quản ở các Khu, Cụm công nghiệp không có tệ nạn ma túy, đảm bảo an toàn về an ninh trật tự; - Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa thể thao, xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp an toàn về an ninh trật tự. 17. Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình và theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể, chỉ đạo các đơn vị, cơ sở trực thuộc, tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy lồng ghép với các hoạt động chuyên môn của đơn vị mình (tổ chức các hoạt động tuyên truyền, xét nghiệm phát hiện người nghiện ma túy, cung cấp thông tin, tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy trong cơ quan, đơn vị và nơi cư trú). 18. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh mở chuyên mục riêng về phòng, chống ma túy trên sóng phát thanh và truyền hình, tăng cường tuyên truyền nhất là tuyên truyền bằng hình ảnh về tác hại của các loại ma túy, tệ nạn nghiện ma túy nhằm cảnh báo, răn đe phòng ngừa tội phạm. Tuyên truyền gương điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong phong trào phòng, chống ma túy. 19. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã - Xây dựng kế hoạch, đề ra các giải pháp cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp, Ban Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu, các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản về công tác phòng, chống ma túy năm 2017; - Chỉ đạo các phòng, ban, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức rà soát, thống kê người nghiện ma túy, nhất là số người nghiện trong diện quản lý theo Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng. Đồng thời, thường xuyên rà soát, điều tra cơ bản về địa bàn, đối tượng liên quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy phục vụ cho công tác phòng ngừa, đấu tranh. - Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Dự án “Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; đồng thời chỉ đạo phân loại tình trạng tệ nạn ma túy tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 4060/QĐ-BCA ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Bộ Công an về phê duyệt Dự án “Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy”, tổ chức lồng ghép thực hiện công tác phòng, chống ma túy với các chương trình kinh tế - xã hội khác; phấn đấu giữ các xã, phường, thị trấn, cơ quan và trường học trên địa bàn không có tệ nạn ma túy. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cụ thể hóa, tổ chức triển khai ở cơ quan, đơn vị mình; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao gắn với việc thực hiện Kết luận số 95-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Chương trình hành động số 24-CT/TU của Tỉnh ủy về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới. 2. Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy, lồng ghép với việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương, xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên của ngành, địa phương; duy trì thường xuyên chế độ thông tin, định kỳ 6 tháng (ngày 20/5) và 01 năm (20/11) báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo. 3. Giao Công an tỉnh - Cơ quan Thường trực phòng, chống ma túy giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh triển khai, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này, định kỳ tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30/3/2016 của Chính phủ Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31/8/2015 của Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 147/TTr-STP ngày 16 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là các sở, ban, ngành). 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện). 3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã). Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời nhằm thực hiện tốt công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính. 2. Phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; sự phối hợp không được cản trở, gây khó khăn cho các cơ quan, đơn vị có liên quan. 3. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, kịp thời phát hiện các quy định không còn phù hợp, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ. 4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thi hành nhiệm vụ của cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng. 5. Thực hiện đúng quy trình giải quyết công việc trong mối quan hệ phối hợp, bảo đảm đúng tiến độ thời gian, không đùn đẩy trách nhiệm. Điều 4. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. 2. Tổ chức họp liên ngành. 3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết. 4. Thanh tra, kiểm tra liên ngành. 5. Tham vấn các vấn đề áp dụng pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính. 6. Các hình thức khác. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 5. Tổ chức thực hiện, theo dõi tình hình thi hành, xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật 1. Trách nhiệm của cá nhân thuộc các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, các cơ quan quản lý nhà nước về xử phạt vi phạm hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chủ động rà soát, theo dõi việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền, để kịp thời phát hiện các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn để sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp.
| 2,115
|
862
|
2. Sở Tư pháp tổng hợp các kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực thi pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính. Điều 6. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật 1. Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn công tác phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị. Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo chuyên ngành, lĩnh vực, đồng gửi cho Sở Tư pháp 01 bản để theo dõi. 3. Báo Lào Cai, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh Truyền hình cấp huyện, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lào Cai: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 7. Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo phạm vi quản lý; cử cán bộ, công chức tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền. 2. Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện thanh tra việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính khi có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 3. Nội dung, căn cứ, phương thức, thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo Điều 21, Điều 22 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ. Điều 8. Tham vấn phối hợp trong việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo và các vấn đề khác liên quan đến xử lý vi phạm hành chính 1. Các cơ quan, đơn vị khi gửi văn bản đến Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến tham vấn trong việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến xử lý vi phạm hành chính hoặc những vấn đề có vướng mắc liên quan đến xử lý vi phạm hành chính phải gửi đầy đủ hồ sơ, tài liệu vụ việc phục vụ cho việc nghiên cứu, tham gia ý kiến; thực hiện gửi bổ sung tài liệu, cung cấp thông tin theo đề nghị bằng văn bản của Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị được xin ý kiến tham vấn hoặc trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không thể cung cấp tài liệu, thông tin. 2. Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan khi nhận được văn bản đề nghị theo Khoản 1 Điều này, có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến bằng văn bản hoặc các hình thức khác phù hợp theo đề nghị của cơ quan gửi lấy ý kiến tham vấn trong thời hạn hợp lý nhưng không sớm hơn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Điều 9. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của địa phương và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp. 2. Các sở, ban, ngành, cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét, quyết định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, cơ quan thi hành quyết định xử phạt, thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính, cơ quan thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản, quyết định quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật Xử lý vi phạm hành chính đến Sở Tư pháp để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 3. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý Nhà nước về cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn cấp huyện, chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, các cơ quan có liên quan cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP, quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên. Điều 10. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Điều 11. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Nội dung Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 25, khoản 1 Điều 30 Nghị định số 81/2013/NĐ- CP và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 10/2015/TT-BTP. Các mẫu Đề cương báo cáo và các biểu mẫu để tổng hợp số liệu kèm theo báo cáo và Kỳ báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo thực hiện theo Điều 2, Điều 3 Thông tư số 10/2015/TT-BTP. 2. Chủ tịch UBND cấp xã gửi báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến UBND huyện trước ngày 05 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 05 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm; Công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp xã tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện gửi báo cáo về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình (gồm cả cấp huyện, cấp xã) đến Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm để Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tư pháp. Phòng Tư pháp tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp huyện tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh gửi báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình đến Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo năm, để Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tư pháp. 5. Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh và gửi Bộ Tư pháp trước ngày 20 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 20 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm. 6. Thời điểm lấy số liệu đối với báo cáo định kỳ 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau; đối với báo cáo hàng năm, từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau. 7. Ngoài việc thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành Trung ương khi có yêu cầu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản triển khai công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (Kế hoạch hàng năm hoặc theo giai đoạn, các chương trình, đề án …) trên địa bàn tỉnh. 3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành; UBND các huyện thành phố trong việc thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp. 5. Tổ chức các hội nghị tập huấn, sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp nhằm nâng cao, thực hiện có hiệu quả công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 6. Tổng hợp báo cáo về công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tư pháp theo quy định. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Có trách nhiệm thẩm định dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cấp kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Hướng dẫn UBND cấp huyện bố trí ngân sách đảm bảo kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
| 2,059
|
863
|
3. Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện các nội dung theo quy định tại Chương II của Quy chế này. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này. Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh 1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch của UBND tỉnh xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ở cơ quan, đơn vị mình. 2. Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện các nội dung theo quy định tại Chương II của Quy chế này. 3. Bố trí người đảm nhiệm công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị. Điều 15. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch của UBND tỉnh xây dựng ban hành kế hoạch triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ở địa phương mình quản lý. 2. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện quản lý công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Chương II của Quy chế này. 3. Bảo đảm các điều kiện cho việc quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này. Thực hiện các nhiệm vụ thống kê trong phạm vi quản lý của địa phương. Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ở địa phương mình quản lý. 2. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này. Thực hiện các nhiệm vụ thống kê trong phạm vi quản lý của địa phương. Điều 17. Điều khoản tham chiếu Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quy chế này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 428/TTr-STP ngày 14 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này được áp dụng để xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ 1. Công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật. 2. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Chương II TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ Điều 3. Tiêu chí chấm điểm 1. Tiêu chí chấm điểm a) Về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng; b) Về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng; c) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động hành nghề công chứng của Văn phòng công chứng. Tổng điểm tối đa của các tiêu chí tại Khoản 1 Điều này là 100 điểm. Điều 4. Tiêu chí về tổ chức nhân sự: Tối đa là 40 điểm 1. Tiêu chí về công chứng viên (Điểm tối đa là 20 điểm) a) Văn phòng công chứng có 02 công chứng viên: 10 điểm; b) Văn phòng công chứng có 03 công chứng viên trở lên: 20 điểm. 2. Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ (Điểm tối đa là 10 điểm) a) Nhân viên nghiệp vụ có bằng đại học luật hoặc đã có kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc làm công tác pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng từ 03 năm trở lên: 10 điểm; b) Nhân viên nghiệp vụ có bằng cao đẳng, trung cấp chuyên ngành luật hoặc đại học chuyên ngành khác: 05 điểm. 3. Tiêu chí về nhân viên kế toán (Điểm tối đa là 05 điểm) a) Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành kế toán: 05 điểm; b) Nhân viên có bằng cao đẳng, trung cấp chuyên ngành kế toán: 03 điểm. 4. Văn phòng công chứng có nhân viên công nghệ thông tin hoặc có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin; nhân viên phụ trách lưu trữ hồ sơ công chứng để phục vụ cho hoạt động hành nghề của Văn phòng công chứng: 05 điểm. Điều 5. Tiêu chí về trụ sở Làm việc của Văn phòng công chứng: Tối đa là 33 điểm 1. Diện tích làm việc cho Trưởng Văn phòng công chứng từ 10m2 trở lên trên người: 05 điểm; 2. Diện tích làm việc cho công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ từ 8m2 trở lên trên người: 05 điểm. 3. Diện tích làm việc cho nhân viên khác từ 6m2 trở lên trên người: 05 điểm. 4. Nơi tiếp cá nhân, tổ chức đến yêu cầu công chứng: 05 điểm. 5. Nơi lưu trữ hồ sơ công chứng: 05 điểm. 6. Có nơi để xe cho công chứng viên, nhân viên và tổ chức, cá nhân đến yêu cầu công chứng: 05 điểm. 7. Văn phòng công chứng có địa điểm thuận lợi cho việc liên hệ công chứng của cá nhân, tổ chức: 03 điểm. Điều 6. Tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động hành nghề công chứng của Văn phòng công chứng: Tối đa là 27 điểm 1. Có bàn ghế làm việc cho công chứng viên, nhân viên: 05 điểm. 2. Có bàn ghế tiếp tổ chức, cá nhân đến yêu cầu công chứng, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động công chứng được dễ dàng, thuận tiện: 05 điểm. 3. Có trang bị đầy đủ máy photocoppy, máy vi tính, máy in và các trang thiết bị khác để đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 05 điểm. 4. Có tủ, giá hồ sơ để lưu trữ hồ sơ công chứng: 05 điểm. 5. Văn phòng công chứng có đăng ký kết nối với mạng internet, tạo địa chỉ email của Văn phòng công chứng, của công chứng viên và các nhân viên: 03 điểm. 6. Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm hoặc có sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng: 02 điểm. 7. Văn phòng công chứng có phương án, trang thiết bị phòng chống cháy nổ: 02 điểm. Chương III CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng Giao Sở Tư pháp là cơ quan thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định Luật Công chứng năm 2014. Điều 8. Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tiến hành chấm điểm, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; b) Việc chấm điểm phải căn cứ vào tiêu chí, số điểm của từng tiêu chí tại Điều 4, 5 và Điều 6 của Quy định này. 2. Xác định hồ sơ được xét chọn Hồ sơ được xét chọn phải đạt từ 50 điểm trở lên trong tổng số điểm tối đa là 100 điểm. Trường hợp có từ 02 hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trở lên nộp vào cùng một thời điểm thì hồ sơ đề nghị được xét chọn phải là hồ sơ có số điểm cao nhất trong số các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ lần lượt theo các thứ tự ưu tiên sau đây: a) Hồ sơ có số điểm tiêu chí về tổ chức nhân sự cao hơn; b) Hồ sơ có số điểm tiêu chí về trụ sở làm việc cao hơn; c) Hồ sơ có số điểm tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động hành nghề công chứng cao hơn. 3. Việc chấm điểm, xét duyệt hồ sơ phải lập thành biên bản và được lãnh đạo Sở Tư pháp ký, đóng dấu. 4. Trên cơ sở biên bản chấm điểm, xét duyệt và hồ sơ được xét chọn, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Khiếu nại, tố cáo 1. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là không đúng quy định pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này. 3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 10. Trách nhiệm của công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng của công chứng viên.
| 2,111
|
864
|
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Đề nghị UBND tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập hoặc không cấp Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp phát hiện Văn phòng công chứng không thực hiện đúng các nội dung đã cam kết trong hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh theo phản ánh của các tổ chức, cá nhân kịp thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để xem xét việc sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ XÂY DỰNG “KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về Ban hành Bộ tiêu chí “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020 (Quyết định 2663/QĐ-UBND); Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 09/TTr-SNN&PTNT ngày 13/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định nội dung hỗ trợ xây dựng “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” (KDCNTMKM) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020, gồm các nội dung sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng a) Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn các xã có quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được UBND cấp huyện phê duyệt. b) Đối tượng áp dụng: Cộng đồng dân cư nông thôn ở các thôn, làng được xét chọn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng KDCNTMKM theo Quyết định 2663/QĐ-UBND. 2. Nguyên tắc hỗ trợ a) Có hồ sơ đăng ký xây dựng KDCNTMKM do UBND xã lập. Hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ trình đăng ký và Phương án xây dựng KDCNTMKM (Phương án) do UBND xã lập, kèm theo biên bản họp nhân dân toàn thôn, cuộc họp phải có tối thiểu 90% số lượng hộ dân trong toàn thôn tham dự và ít nhất phải có 90% số lượng hộ tham dự họp biểu quyết thống nhất đăng ký xây dựng KDCNTMKM; Chủ tịch UBND xã có văn bản đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định phê duyệt Phương án. b) Mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, tỉnh là 500 triệu đồng/khu, tối đa 01 khu/xã để thực hiện xây dựng KDCNTMKM theo Bộ tiêu chí quy định tại Quyết định 2663/QĐ-UBND. Giai đoạn 2017-2020, hỗ trợ không quá 65% số xã có quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được UBND cấp huyện phê duyệt. UBND cấp huyện, xã cân đối ngân sách địa phương, trình HĐND cùng cấp có nghị quyết hỗ trợ thêm để xây dựng KDCNTMKM (kể cả hỗ trợ xây dựng điểm và hỗ trợ nhân rộng ngoài các khu được tỉnh hỗ trợ). Ưu tiên bố trí nguồn vốn từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững để thực hiện đạt chuẩn các tiêu chí KDCNTMKM quy định tại Quyết định 2663/QĐ-UBND ; lồng ghép vốn từ các chương trình, dự án khác và vận động nhân dân, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện. c) Kinh phí hỗ trợ nêu tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1, Quyết định này được giao cho UBND cấp xã quản lý, thực hiện việc hỗ trợ cho Ban Nhân dân thôn triển khai xây dựng KDCNTMKM theo Phương án được UBND cấp huyện phê duyệt; UBND xã chịu trách nhiệm thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. d) Kinh phí xây dựng KDCNTMKM được thực hiện theo phương châm: Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, phần còn lại chủ yếu là vận động trong nhân dân tự nguyện đóng góp để thực hiện. 3. Nội dung hỗ trợ Kinh phí hỗ trợ trực tiếp nêu trên không đầu tư vào các hạng mục xây dựng cơ bản (vốn hỗ trợ cho nội dung này được bố trí từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và vốn lồng ghép khác) mà chủ yếu để hỗ trợ thực hiện các nội dung sau: Hỗ trợ xây dựng hàng rào xanh; trồng cây xanh, trồng hoa, cây bóng mát ở đường trục chính thôn; trồng cây xanh, trồng hoa ở nhà văn hóa thôn; điện chiếu sáng đường ở trục chính thôn; xây dựng một số mô hình phát triển kinh tế VAC (mỗi mô hình hỗ trợ tối đa 05 triệu đồng, hỗ trợ không quá 20 mô hình/thôn, hộ được chọn phải lập phương án thực hiện mô hình, có xác nhận của Ban Nhân dân thôn và được UBND xã phê duyệt); hỗ trợ để thực hiện vệ sinh môi trường trong khu dân cư như: hỗ trợ dụng cụ, trang thiết bị thu gom, tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt (thùng đựng, xe đẩy rác,...); hỗ trợ di dời chuồng trại chăn nuôi của hộ gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm, mất mỹ quan; lắp biển báo giao thông đầu các trục thôn; lắp pano, áp phích tuyên truyền; mua sắm một số dụng cụ luyện tập thể dục, thể thao ở khu thể thao thôn; sửa chữa khu vệ sinh nhà văn hóa thôn; tủ sách nhà văn hóa thôn; các nội dung cần thiết, phù hợp khác để thực hiện các tiêu chí xây dựng KDCNTMKM. UBND cấp xã được sử dụng tối đa không quá 2% trong tổng kinh phí Nhà nước hỗ trợ trực tiếp xây dựng KDCNTMKM (500 triệu đồng) để hỗ trợ cho Ban Chỉ đạo xây dựng KDCNTMKM, Ban Nhân dân thôn họp dân, tuyên truyền, vận động, xây dựng và triển khai thực hiện Phương án; đánh giá, công nhận đạt tiêu chí; khen thưởng và các nội dung khác có liên quan đến xây dựng KDCNTMKM. Từng nội dung khi đưa vào Phương án và mức hỗ trợ cho từng nội dung phải được nhân dân bàn bạc, thống nhất (có biên bản họp dân). Ưu tiên lựa chọn những nội dung cần thiết, phù hợp với điều kiện nguồn lực, xác định rõ nguồn kinh phí thực hiện. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng nợ không có khả năng thanh toán. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách đăng ký xây dựng KDCNTMKM; hướng dẫn xây dựng, kiểm tra nội dung, kết quả thực hiện Phương án để UBND cấp huyện làm căn cứ phê duyệt, công nhận đạt tiêu chí. Lập kế hoạch và tổ chức tập huấn, tuyên truyền các nội dung xây dựng KDCNTMKM. 2. Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch vốn hằng năm, 05 năm để hỗ trợ xây dựng KDCNTMKM; phân công cán bộ theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách tỉnh hằng năm để xây dựng KDCNTMKM. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ nguồn kinh phí đã được HĐND tỉnh thống nhất, Quyết định của UBND tỉnh giao dự toán ngân sách hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh trình UBND tỉnh phân bố kinh phí cho các địa phương thực hiện xây dựng KDCNTMKM. 5. Các Sở, Ban, ngành liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao tại Công văn số 2232/UBND-KTN ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh về thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới, Bộ tiêu chí KDCNTMKM quy định tại Quyết định số 2663/QĐ-UBND và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) để hướng dẫn triển khai thực hiện tốt việc xây dựng KDCNTMKM trên địa bàn tỉnh. 6. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo tốt công tác tuyên truyền, vận động xây dựng KDCNTMKM tại địa phương mình; ưu tiên bố trí, lồng ghép các nguồn vốn; phân công cán bộ theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các xã thực hiện; chịu trách nhiệm về kết quả xây dựng KDCNTMKM trên địa bàn huyện. Tổ chức đăng ký xây dựng các KDCNTMKM về Sở Nông nghiệp và PTNT (trước 15 tháng 8 hằng năm); hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Phương án; quyết định công nhận đạt tiêu chí KDCNTMKM theo quy định. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế hướng dẫn các hộ dân lập phương án xây dựng mô hình phát triển kinh tế VAC được hỗ trợ. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân tổ chức thực hiện có hiệu quả việc xây dựng KDCNTMKM tại các địa phương. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014; Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư; Căn cứ Thông tư số 22/2016/TT-BXD ngày 01/7/2016 của Bộ Xây dựng về việc bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 207/TTr-SXD ngày 28/12/2016,
| 2,033
|
865
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng nhà chung cư; các chủ đầu tư dự án nhà chung cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a. Quy định này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Luật Nhà ở ngày 25/11/2014 (sau đây gọi chung là Luật Nhà ở) bao gồm: Nhà chung cư thương mại; Nhà chung cư xã hội; Nhà chung cư phục vụ tái định cư. b. Đối với nhà chung cư xã hội chỉ để cho học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Khuyến khích áp dụng Quy định này đối với nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng cho các chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh. 2. Tòa nhà chung cư là một khối nhà chung cư (có một hoặc một số đơn nguyên) được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Cụm nhà chung cư là tập hợp từ hai tòa nhà chung cư trở lên được xây dựng trên một khu đất theo quy hoạch, hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có cùng hình thức một chủ sở hữu hoặc nhiều chủ sở hữu. 4. Nhà chung cư có mục đích để ở là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng chỉ sử dụng cho mục đích để ở. 5. Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại. 6. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư là chủ sở hữu vốn hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trong đó có nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan (sau đây gọi chung là chủ đầu tư). 7. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ và chủ sở hữu diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư. 8. Người sử dụng nhà chung cư là chủ sở hữu đang trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hợp pháp căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư thông qua hình thức thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 9. Đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư là người đại diện cho chủ sở hữu của mỗi căn hộ, mỗi phần diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư hoặc người sử dụng hợp pháp nếu chủ sở hữu không sử dụng và có ủy quyền hợp pháp (sau đây gọi chung là đại diện chủ sở hữu căn hộ). 10. Nhà chung cư có một chủ sở hữu là nhà chung cư chỉ có một chủ sở hữu đối với toàn bộ nhà chung cư và không có phân chia phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng. 11. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu là nhà chung cư có từ hai chủ sở hữu trở lên, trong đó có phần sở hữu riêng của mỗi chủ sở hữu và có phần sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu. 12. Phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư là phần diện tích, các hệ thống thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quy định tại Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu tòa nhà chung cư. 13. Phần sở hữu chung của khu căn hộ là phần diện tích, các hệ thống thiết bị quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu khu căn hộ. 14. Phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại là phần diện tích, các hệ thống thiết bị quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của chủ sở hữu khu chức năng này. 15. Phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư là phần diện tích, các công trình, hệ thống thiết bị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu cụm nhà chung cư, bao gồm bể nước, máy phát điện, bể phốt, máy bơm nước, sân vườn công cộng (nếu có) và các công trình, thiết bị khác được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt để sử dụng chung cho nhiều tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư 1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt. 2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ nội quy quản lý, sử dụng của từng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy định này và pháp luật có liên quan. 3. Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật. 4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy định này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy định này và pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư. 5. Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư. 6. Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy định này và pháp luật có liên quan. 7. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư 1. Sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Nghị định số 99/2015/NĐ-CP) và Quy định này. 2. Gây thấm, dột; gây tiếng ồn quá mức quy định của pháp luật hoặc xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư. 3. Chăn, thả gia súc, gia cầm trong khu vực nhà chung cư. 4. Sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc. 5. Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp so với thiết kế đã được phê duyệt hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. 6. Cấm kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa sau đây trong phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư: a. Vật liệu gây cháy nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy; b. Kinh doanh vũ trường; sửa chữa xe có động cơ; giết mổ gia súc; các hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp kinh doanh dịch vụ nhà hàng, karaoke, quán bar thì phải bảo đảm cách âm, tuân thủ yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
| 2,055
|
866
|
7. Thực hiện các hành vi nghiêm cấm khác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định tại Điều 6 của Luật Nhà ở. Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư 1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập và lưu trữ hồ sơ về nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư; hồ sơ này bao gồm: a. Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm hồ sơ pháp lý của dự án và hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật về xây dựng; đối với nhà chung cư không còn hồ sơ pháp lý, hồ sơ hoàn công thì phải lập hồ sơ đo vẽ lại nhà chung cư (sau đây gọi chung là hồ sơ dự án được duyệt); b. Quy trình bảo trì nhà chung cư do chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng; c. Quy trình bảo trì các thiết bị thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư do nhà cung cấp thiết bị lập; d. Bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được phê duyệt, trong đó phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (bao gồm chỗ để xe thuộc sở hữu chung, chỗ để xe ô tô) và khu vực để xe công cộng. 3. Việc lưu trữ hồ sơ nhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều này được quy định như sau: a. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này; trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với trường hợp không phải thành lập Ban quản trị) có văn bản yêu cầu bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao 02 bộ hồ sơ sao y từ bản chính quy định tại Khoản 2 Điều này cho Ban quản trị nhà chung cư; b. Sau khi nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ này; trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản trị nhà chung cư phải cung cấp một bộ hồ sơ đã nhận bàn giao của chủ đầu tư cho đơn vị quản lý vận hành, trừ trường hợp đơn vị quản lý vận hành là chủ đầu tư; c. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điểm a Khoản này mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì Ban quản trị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra, nếu chủ đầu tư chưa bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định thì phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng nhà ở và buộc phải bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo Quy định này. 4. Trước khi bàn giao hồ sơ nhà chung cư, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư phải thực hiện việc kiểm đếm trang thiết bị, phân định thực tế phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; việc bàn giao thực tế hiện trường và bàn giao hồ sơ nhà chung cư phải lập thành biên bản có xác nhận của các bên. Điều 6. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu Việc quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thực hiện theo Điều 6 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi chung Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD). Điều 7. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu Việc quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thực hiện theo Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 8. Quyền sở hữu và việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư Quyền sở hữu và việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư thực hiện theo Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 9. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư thực hiện theo Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD và tuân thủ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy định này. Điều 10. Quản lý vận hành nhà chung cư Việc Quản lý vận hành nhà chung cư theo Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 11. Bảo trì nhà chung cư Việc bảo trì nhà chung cư thực hiện theo Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Chương III TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Mục 1. HỘI NGHỊ NHÀ CHUNG CƯ Điều 12. Hội nghị nhà chung cư Hội nghị nhà chung cư thực hiện theo Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 13. Hội nghị nhà chung cư lần đầu Hội nghị nhà chung cư lần đầu thực hiện theo Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 14. Hội nghị nhà chung cư bất thường Hội nghị nhà chung cư bất thường thực hiện theo Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 15. Hội nghị nhà chung cư thường niên Hội nghị nhà chung cư thường niên thực hiện theo Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư thực hiện theo Điều 16 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Mục 2. BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ Điều 17. Ban quản trị nhà chung cư Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 18. Mô hình Ban quản trị nhà chung cư Mô hình Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 18 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 19. Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị nhà chung cư Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 20. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 20 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 21. Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư Việc tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 22. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được hội nghị nhà chung cư bầu (bao gồm trường hợp bầu Ban quản trị lần đầu; bầu Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ hoặc khi bị bãi miễn, thay thế; bầu Ban quản trị mới khi tách, nhập Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị nhà chung cư), Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị quy định tại Điều 23 của Quy định này tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra và ban hành Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành Quyết định công nhận Ban quản trị thì phải thu hồi Quyết định cũ trước khi giao Quyết định công nhận mới cho Ban quản trị nhà chung cư. 3. Nội dung Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư bao gồm: a. Tên Ban quản trị và mô hình hoạt động của Ban quản trị; b. Số lượng thành viên Ban quản trị; c. Họ, tên và chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị; d. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị; đ. Trách nhiệm thi hành quyết định của các tổ chức, cá nhân có liên quan. 4. Sau khi có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản trị được công nhận có trách nhiệm lập tài khoản hoạt động của Ban quản trị; trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Ban quản trị phải lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật về nhà ở, Quy định này và đăng ký con dấu theo quy định của pháp luật về đăng ký quản lý con dấu (tên Ban quản trị nhà chung cư khắc trên con dấu phải trùng với tên Ban quản trị đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận), trừ trường hợp Ban quản trị đã có con dấu và có tài khoản được lập theo quy định. 5. Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi có con dấu được đăng ký theo quy định của pháp luật và có các tài khoản được lập theo quy định của Quy định này. Đối với Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu đã có con dấu, có tài khoản được lập theo quy định mà không thuộc trường hợp đổi tên Ban quản trị thì phải có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng nơi đã mở tài khoản kèm theo bản sao có chứng thực quyết định công nhận Ban quản trị để thực hiện các giao dịch với tổ chức tín dụng theo quy định.
| 2,068
|
867
|
Điều 23. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 23 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 24. Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 24 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 25. Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 25 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 26. Miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư Việc miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 26 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Mục 3. QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ Điều 27. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là tổ chức hoặc doanh nghiệp có chức năng, năng lực theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Quy định này. Đơn vị quản lý vận hành có thể là chủ đầu tư hoặc đơn vị khác theo Quy định này. 2. Chủ đầu tư có thể trực tiếp thực hiện quản lý vận hành hoặc ủy thác cho đơn vị khác có chức năng, năng lực theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Quy định này để quản lý vận hành nhà chung cư khi chưa tổ chức được hội nghị nhà chung cư lần đầu. Sau khi tổ chức được hội nghị nhà chung cư lần đầu thì Ban quản trị ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành với chủ đầu tư nếu chủ đầu tư có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư và tham gia quản lý vận hành hoặc ký với đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành khác được chủ đầu tư ủy thác. Trường hợp nhà chung cư không có thang máy thì hội nghị nhà chung cư quyết định thuê đơn vị quản lý vận hành hoặc tự quản lý vận hành; nếu thuê đơn vị quản lý vận hành thì phải tuân thủ quy định về quản lý vận hành nhà chung cư theo Quy định này. 3. Trường hợp sau khi Ban quản trị nhà chung cư ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành với đơn vị quản lý vận hành quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng đơn vị này thực hiện không đúng các thỏa thuận và thuộc diện phải chấm dứt hợp đồng đã ký kết hoặc bị xóa tên khỏi Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản và của Bộ Xây dựng thì Ban quản trị tổ chức họp hội nghị nhà chung cư bất thường theo quy định tại Điều 14 của Quy định này để xem xét, quyết định thay thế đơn vị quản lý vận hành khác. 4. Mỗi tòa nhà chung cư chỉ có 01 đơn vị quản lý vận hành. Đối với cụm nhà chung cư thì có thể có một đơn vị quản lý vận hành hoặc mỗi tòa nhà trong cụm có 01 đơn vị quản lý vận hành riêng theo quyết định của hội nghị cụm nhà chung cư. Trường hợp mỗi tòa nhà trong cụm có một đơn vị quản lý vận hành riêng thì Ban quản trị cụm nhà chung cư thống nhất với các đơn vị quản lý vận hành để thực hiện quản lý vận hành các công trình, hệ thống kỹ thuật dùng chung cho cụm nhà chung cư. 5. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có thể ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để thực hiện các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng đã ký kết với Ban quản trị nhà chung cư. Điều 28. Điều kiện về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải có tên trên Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản hoặc của Bộ Xây dựng mới đủ điều kiện ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư. 2. Đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước thì tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật về nhà ở, việc quản lý vận hành có thể do đơn vị có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này quản lý vận hành hoặc do tổ chức khác thực hiện quản lý vận hành theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Điều 29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo Điều 29 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD và tuân thủ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy định này. Điều 30. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư 1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định theo quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở, được căn cứ vào từng nhà chung cư và trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành. Trường hợp nhà chung cư đã được bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa tổ chức được hội nghị nhà chung cư lần đầu thì giá dịch vụ quản lý vận hành do chủ đầu tư quyết định và được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ; sau khi tổ chức được hội nghị nhà chung cư thì giá dịch vụ do hội nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở thống nhất với đơn vị quản lý vận hành. 2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam đồng và tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (xác định theo diện tích thông thủy). 3. Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại và diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô được xác định theo nguyên tắc sau đây: a. Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại do các bên thỏa thuận trên cơ sở tình hình thực tế của hoạt động kinh doanh, dịch vụ, văn phòng và của từng vị trí nhà chung cư; b. Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô do các bên thỏa thuận và có thể được tính thấp hơn giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với căn hộ trong cùng một tòa nhà. Quy định này cũng áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô của nhà chung cư chỉ có mục đích để ở; c. Trường hợp các bên không thỏa thuận được giá dịch vụ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này thì xác định theo khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành. 4. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư xác định cụ thể và thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư của các chủ sở hữu, người sử dụng trên cơ sở mức giá được xác định theo quy định tại Điều này. Điều 31. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo Điều 31 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Mục 4. BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ Điều 32. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư 1. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở và bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng. 2. Việc bảo trì phần sở hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác và các hệ thống công trình, thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư. 3. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo kế hoạch bảo trì do hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà, quy trình bảo trì thiết bị đã được lập theo quy định. 4. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a. Đối với phần sở hữu chung của khu căn hộ và phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu thực hiện bảo trì theo kế hoạch đã được hội nghị nhà chung cư thông qua và quy trình bảo trì đã được lập, trừ trường hợp có hư hỏng đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn gây ra; b. Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã được lập theo quy định. 5. Việc bảo trì phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng cụm nhà chung cư thực hiện. 6. Chủ sở hữu, Ban quản trị nhà chung cư chỉ được thuê cá nhân, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực tương ứng với công việc cần bảo trì theo quy định để thực hiện bảo trì. Điều 33. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thực hiện theo Điều 33 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 34. Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để bảo trì Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để bảo trì thực hiện theo Điều 34 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 35. Ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư Việc ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thực hiện theo Điều 35 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD .
| 2,061
|
868
|
Điều 36. Lập, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập tài khoản tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để tạm quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu theo quy định của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP . 2. Đối với nhà chung cư có mục đích để ở, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì sau khi tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc lập tài khoản, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện như sau: a. Ban quản trị nhà chung cư lập một tài khoản tại một tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư; b. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ban quản trị có văn bản đề nghị chuyển giao kinh phí bảo trì, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển giao kinh phí bảo trì đã thu của người mua, thuê mua và kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp đối với phần diện tích giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 108 của Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập theo quy định tại Điểm a Khoản này để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; c. Chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đối với nhà chung cư có mục đích để ở có thể do một thành viên hoặc nhiều thành viên Ban quản trị đứng tên đồng chủ tài khoản; chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp là đồng chủ tài khoản, gồm 01 thành viên Ban quản trị là đại diện chủ sở hữu khu căn hộ và 01 thành viên Ban quản trị là đại diện chủ sở hữu khu văn phòng, dịch vụ, thương mại. Kỳ hạn gửi tiền và tên người đứng chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì quy định tại Khoản này được quy định trong quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư thông qua. 3. Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì sau khi tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc lập tài khoản, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện như sau: a. Ban quản trị nhà chung cư lập một tài khoản tại một tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của khu căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư; b. Kỳ hạn tiền gửi và chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì quy định tại Điểm a Khoản này được xác định như đối với trường hợp nhà chung cư có mục đích để ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này; c. Chủ sở hữu phần diện tích khu văn phòng, dịch vụ, thương mại có trách nhiệm tự quản lý kinh phí được để lại theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này để bảo trì phần sở hữu chung của khu chức năng này; d. Việc bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều này. 4. Việc bàn giao, quản lý kinh phí bảo trì đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này được quy định như sau: a. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển giao kinh phí bảo trì đã thu của người mua, thuê mua và kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp đối với phần diện tích căn hộ không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 108 của Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị đã lập theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này để quản lý, sử dụng theo quy định; b. Đối với phần kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp cho phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ đầu tư chuyển phần kinh phí theo tỷ lệ đã thống nhất với người mua, thuê mua trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ quy định tại Khoản 5 Điều 108 của Luật Nhà ở hoặc đã thống nhất trong hội nghị nhà chung cư (nếu chưa thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ) sang tài khoản do Ban quản trị lập quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này để quản lý, bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; đối với phần kinh phí còn lại thì chủ đầu tư được tự quản lý và sử dụng theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này. 5. Trường hợp thành lập cụm nhà chung cư thì căn cứ vào mục đích sử dụng của từng tòa nhà, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải lập các tài khoản riêng để quản lý kinh phí bảo trì cho từng tòa nhà theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này. 6. Bên bàn giao và bên nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư quy định tại Điều này có trách nhiệm làm thủ tục quyết toán số liệu kinh phí này trước khi tiến hành việc bàn giao kinh phí. Tài liệu quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung bao gồm: a. Biên bản xác định các phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; b. Biên bản xác định tổng số kinh phí bảo trì đã thu theo quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó xác định rõ số tiền đã thu của người mua, thuê mua và số tiền chủ đầu tư phải nộp theo quy định; tên, số tài khoản, nơi mở tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư đang quản lý; c. Bảng kê các công việc bảo trì phần sở hữu chung mà chủ đầu tư đã thực hiện kèm theo hóa đơn, chứng từ chứng minh số tiền bảo trì đã thanh toán cho đơn vị bảo trì và số liệu kinh phí bảo trì còn lại sau khi trừ số kinh phí mà chủ đầu tư đã thực hiện các công việc bảo trì (nếu có). Đối với các công việc bảo trì thuộc nội dung phải bảo hành và còn trong thời hạn bảo hành nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư không được khấu trừ vào tiền bảo trì phải chuyển giao cho Ban quản trị nhà chung cư. 7. Trường hợp chủ đầu tư không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ, không đúng hạn kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định tại Điều này thì Ban quản trị nhà chung cư đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định thực hiện cưỡng chế theo quy định của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP . 8. Chủ đầu tư có trách nhiệm thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này; nếu chủ đầu tư không thu kinh phí này để bàn giao cho Ban quản trị thì chủ đầu tư phải nộp khoản kinh phí này. Điều 37. Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu Việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thực hiện theo Điều 37 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Mục 5. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Điều 38. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư thực hiện theo Điều 38 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 39. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện theo Điều 39 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 40. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư Quyền và trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện theo Điều 40 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 41. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo Điều 41 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Điều 42. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo Điều 42 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD . Chương IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Điều 43. Giải quyết tranh chấp 1. Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải theo quy định của pháp luật về nhà ở, Quy định này và pháp luật có liên quan; trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Các tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, về việc bàn giao, quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư đó giải quyết; trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Các tranh chấp giữa các thành viên Ban quản trị nhà chung cư được giải quyết theo quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được hội nghị nhà chung cư thông qua. 4. Các tranh chấp giữa Ban quản trị nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư về việc bầu, miễn nhiệm, bãi miễn, thay thế thành viên Ban quản trị nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở thương lượng; trường hợp không thương lượng được thì đề nghị tổ chức họp hội nghị nhà chung cư để giải quyết. 5. Các tranh chấp về hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành, hợp đồng bảo trì, hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị quản lý vận hành được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
| 2,102
|
869
|
Điều 44. Xử lý vi phạm 1. Ban quản trị, thành viên Ban quản trị nhà chung cư nếu vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư và Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị bãi miễn, thay thế theo quy định của Quy định này và bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp hội nghị nhà chung cư được tổ chức họp không đúng quy định của Quy định này thì các quyết định, kết quả của cuộc họp hội nghị nhà chung cư đó không được công nhận và phải tổ chức họp hội nghị nhà chung cư để quyết định lại. 3. Trường hợp Ban quản trị nhà chung cư quyết định không đúng với quy chế hoạt động, quy chế thu, chi tài chính thì các quyết định này không được công nhận. 4. Người lợi dụng chức vụ quyền hạn, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư làm trái quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Người có hành vi vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP Điều 45. Xử lý chuyển tiếp đối với mô hình hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và việc quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư 1. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị có nhu cầu tổ chức lại mô hình hoạt động, thay đổi số lượng, thành phần Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở và Quy định này hoặc tách, nhập Ban quản trị thì phải tổ chức họp hội nghị nhà chung cư để bầu Ban quản trị theo Quy định này. 2. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị đã có quy chế hoạt động, quy chế thu, chi tài chính nhưng không đúng với Quy định này hoặc chưa có quy chế hoạt động, chưa có quy chế thu, chi tài chính theo Quy định này thì Ban quản trị phải xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung các quy chế để báo cáo hội nghị nhà chung cư thông qua theo Quy định này. 3. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng không bắt buộc phải có Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở và Quy định này thì Ban quản trị tổ chức họp hội nghị nhà chung cư để quyết định việc hoạt động của Ban quản trị. 4. Trường hợp đã chuyển giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này. Ban quản trị nhà chung cư và chủ đầu tư có thể thống nhất lập lại tài khoản để thực hiện quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo Quy định này nhưng phải báo cáo hội nghị nhà chung cư gần nhất. Điều 46. Xử lý chuyển tiếp đối với hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư Các nhà chung cư đang có đơn vị quản lý vận hành nhưng không thuộc diện bắt buộc phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở thì hội nghị nhà chung cư họp quyết định để thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dịch vụ đã ký với đơn vị quản lý vận hành hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng này. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 47. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa tỉnh; 2. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng tiếp nhận công trình, hệ thống kết cấu hạ tầng trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo nội dung dự án đã được phê duyệt và văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền; 3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật; 4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư hàng năm theo quy định tại Khoản 5 Điều 106 của Luật Nhà ở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định; 5. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này; 6. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan và tổ chức phổ biến, tuyên truyền các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh; 7. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc quản lý dân cư của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư theo quy định của pháp luật; 8. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất. Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân giao trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà chung cư và xử lý các vướng mắc theo thẩm quyền. 2. Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư theo Quy định này. 3. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn. 4. Giải quyết các tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, về việc bàn giao, quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư trên địa bàn mình quản lý. 5. Báo cáo Sở Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất. 6. Thực hiện các trách nhiệm khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của Quy định này và pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư. 2. Theo dõi, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết. 3. Phối hợp, tạo điều kiện để đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện cung cấp các dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn. 4. Tổ chức hội nghị nhà chung cư và tham dự cuộc họp hội nghị nhà chung cư theo Quy định này. 5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có phát sinh vướng mắc, thì các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU NỘI QUY QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Bình Định) NỘI QUY QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Điều 1. Quy định đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư 1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành và Bản nội quy này. 2. Khách ra vào nhà chung cư phải đăng ký, xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân tại quầy lễ tân (nếu có) hoặc tại tổ bảo vệ và phải tuân thủ sự hướng dẫn của lễ tân hoặc bảo vệ nhà chung cư. Trong trường hợp cần thiết, lễ tân hoặc bảo vệ nhà chung cư được giữ các giấy tờ chứng minh nhân thân của khách ra vào nhà chung cư để phục vụ cho việc kiểm soát an ninh, an toàn của nhà chung cư. Đối với khu vực dành cho văn phòng, dịch vụ, thương mại thì không cần phải đăng ký, xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân này. 3. Người đến tạm trú tại căn hộ phải đăng ký danh sách người tạm trú với quầy lễ tân (nếu có) hoặc tại tổ bảo vệ; đăng ký tạm trú tại cơ quan công an cấp phường sở tại. 4. Người sử dụng căn hộ, người tạm trú phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư và Bản nội quy này. 5. Các quy định áp dụng đối với nhân viên làm việc tại khu vực văn phòng, dịch vụ, thương mại: Do chủ đầu tư, Hội nghị nhà chung cư quy định thêm cho phù hợp với từng nhà chung cư. Điều 2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc sử dụng nhà chung cư 1. Gây mất an ninh, trật tự, nói tục, chửi bậy, sử dụng truyền thanh, truyền hình hoặc các thiết bị phát ra âm thanh gây ồn ào làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. 2. Phóng uế, xả rác hoặc các loại chất thải, chất độc hại không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường nhà chung cư. 3. Ném bất cứ vật gì từ cửa sổ, ban công của căn hộ. 4. Chăn, thả, nuôi gia súc, gia cầm trong nhà chung cư. 5. Đốt vàng mã, đốt lửa trong nhà chung cư, trừ địa điểm được đốt vàng mã theo quy định tại nhà chung cư. 6. Phơi, để quần áo và bất cứ vật dụng nào trên lan can, bệ cửa sổ ở tường bao căn hộ hoặc tại phần không gian từ lan can trở lên hoặc vắt ngang cửa sổ của căn hộ. 7. Đánh bạc, hoạt động mại dâm trong nhà chung cư. 8. Kinh doanh các ngành nghề có liên quan đến vật liệu nổ, dễ cháy, gây nguy hiểm cho tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư.
| 2,051
|
870
|
9. Mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy tại căn hộ và các khu vực khác trong nhà chung cư. 10. Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích, các thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư. 11. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến nhà chung cư: Do Hội nghị nhà chung cư quy định thêm cho phù hợp với từng nhà chung cư. 12. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quy định về việc sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư Chủ sở hữu, người sử dụng và khách ra, vào nhà chung cư phải tuân thủ các quy định sau đây: 1. Sử dụng thang máy và các thiết bị sử dụng chung theo đúng mục đích, công năng thiết kế sử dụng. Trẻ em dưới 12 tuổi khi sử dụng thang máy hoặc công trình phục vụ chung phải có cha, mẹ hoặc người trông coi đi kèm và giám sát. 2. Không được làm hư hỏng hoặc có hành vi vi phạm đến tài sản chung của nhà chung cư. 3. Không được chiếm dụng, sử dụng phần diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụng chung vào mục đích riêng; không được để các vật dụng thuộc sở hữu riêng tại phần sở hữu chung. 4. Tuân thủ đầy đủ các quy định về việc dừng, đỗ xe tại nơi được dừng, đỗ xe theo quy định. 5. Sử dụng nhà sinh hoạt cộng đồng vào đúng mục đích, công năng theo quy định của pháp luật về nhà ở. 6. Tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy của nhà chung cư. 7. Các quy định khác: Do Hội nghị nhà chung cư quy định thêm cho phù hợp với từng nhà chung cư. Điều 4. Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng, thay đổi hoặc lắp đặt thêm trong căn hộ, phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng 1. Trường hợp căn hộ hoặc phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng có hư hỏng thì chủ sở hữu hoặc người sử dụng được quyền sửa chữa, thay thế nhưng không được làm hư hỏng phần sở hữu chung và ảnh hưởng đến các chủ sở hữu khác. 2. Trường hợp thay thế, sửa chữa hoặc lắp đặt thiết bị thêm thì phải bảo đảm không làm thay đổi, biến dạng hoặc làm hư hỏng kết cấu của nhà chung cư. 3. Trường hợp có hư hỏng các thiết bị thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung gắn liền với căn hộ, phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng thì việc thay thế, sửa chữa phải được thực hiện theo Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhưng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của chủ sở hữu khác. Chủ sở hữu phải thông báo cho Ban quản lý nhà chung cư để kịp thời sửa chữa, thay thế khi có hư hỏng và phải tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công khi sửa chữa các hư hỏng này. 4. Trường hợp nhà chung cư có khu văn phòng, dịch vụ, thương mại mà có hư hỏng các thiết bị thuộc phần sử dụng chung của nhà chung cư thì chủ sở hữu khu chức năng này phải thực hiện sửa chữa, thay thế theo quy định của Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành. 5. Trường hợp vận chuyển các thiết bị, đồ dùng trong nhà chung cư hoặc vận chuyển vật liệu khi sửa chữa các hư hỏng thì phải thông báo cho Ban Quản lý nhà chung cư và chỉ được thực hiện trong thời gian từ 8 giờ sáng tới 18 giờ chiều hàng ngày để tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động của nhà chung cư. 6. Các quy định khác: Do Hội nghị nhà chung cư quy định thêm cho phù hợp với từng nhà chung cư. Điều 5. Quy định về việc xử lý khi có sự cố của nhà chung cư 1. Khi gặp sự cố có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và an toàn tài sản trong nhà chung cư thì chủ sở hữu, người sử dụng phải thông báo ngay cho Ban Quản lý nhà chung cư để xử lý. 2. Trường hợp gặp sự cố khẩn cấp, cần thiết phải sơ tán người ra khỏi nhà chung cư thì phải thực hiện theo hướng dẫn trên loa phát thanh hoặc biển chỉ dẫnthoát hiểm hoặc hướng dẫn của bảo vệ, đơn vị có thẩm quyền để di chuyển người đến nơi an toàn. Điều 6. Quy định về việc công khai thông tin của nhà chung cư 1. Ban Quản lý nhà chung cư phải thông báo công khai các thông tin có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên bản tin hoặc bảng thông báo hoặc phương tiện thông tin khác của nhà chung cư. 2. Các nội quy về phòng cháy, chữa cháy phải được gắn đúng nơi quy định; nội quy sử dụng thang máy phải được gắn bên cạnh thiết bị này để đảm bảo việc sử dụng được an toàn, thuận tiện. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư 1. Yêu cầu Ban quản trị và Ban Quản lý nhà chung cư cung cấp thông tin, các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư. 2. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm đóng bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật. 3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Bản nội quy này và Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành. 4. Đóng đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận với các nhà cung cấp dịch vụ. Điều 8. Xử lý các hành vi vi phạm 1. Chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư nếu có hành vi vi phạm các quy định của Bản nội quy này hoặc vi phạm Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra. 2. Chủ sở hữu, người sử dụng phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử lý vi phạm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Ghi chú: Ngoài các nội dung quy định nêu trên, chủ đầu tư, hội nghị nhà chung cư có thể thống nhất quy định thêm các nội dung khác cho phù hợp với từng nhà chung cư nhưng các quy định thêm này không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Bình Định) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11; Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13; Căn cứ Luật Xây dựng số 60/2014/QH13; Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quy chế quản lý; sử dụng nhà chung cư; Căn cứ Quyết định số /2017/ngày / /2017 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Định; Căn cứ vào nhu cầu giữa hai bên. Hai bên tham gia ký kết hợp đồng dưới đây bao gồm: Bên A: Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Bên A) Tên giao dịch: Đại diện: Địa chỉ: Tài khoản số: Tại: Fax: Bên B: Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Bên B) Tên giao dịch: Đại diện: Địa chỉ: Điện thoại: Tài khoản số: Tại: Mã số thuế: Fax: Website (nếu có): Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., hai bên đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với các điều, khoản sau đây: Điều 1. Giải thích từ ngữ Các từ và cụm từ ghi trong hợp đồng này được hiểu như sau: 1. “Ban quản trị, người đại diện quản lý nhà chung cư” là Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư ………(1), địa chỉ ……, được viết tắt là Bên A. 2. “Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư” là ……(2), được viết tắt là Bên B. 3. “Ngày, tháng” được tính theo ngày, tháng dương lịch, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. 4. “Bất khả kháng” là các sự kiện quy định tại Điều 14 của hợp đồng này. 5. “Công việc” là các dịch vụ do Bên B thực hiện theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này. 6. “Khách hàng/cư dân” là chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu các phần diện tích khác trong nhà chung cư, người sử dụng hợp pháp nhà chung cư. 7. “Tài sản” là toàn bộ các thiết bị, cơ sở vật chất gắn liền với nhà chung cư. 8. “Quỹ kết dư” là số tiền lũy kế chênh lệch giữa các khoản thu của tòa nhà trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình vận hành và hoạt động của tòa nhà (không tính các khoản chi lấy từ quỹ bảo trì). Điều 2. Đặc điểm của nhà chung cư Bên B cam kết thực hiện dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với các đặc điểm như sau: 1. Tên nhà chung cư/cụm nhà chung cư(3): 2. Loại nhà chung cư(4): 3. Vị trí nhà chung cư: 4. Quy mô nhà chung cư (số tầng, số căn hộ): 5. Các công trình phục vụ cho sinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư: Điều 3. Công việc quản lý vận hành nhà chung cư 1. Bên A đồng ý thuê Bên B thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư tại địa chỉ ...... như sau(5): a. Lập và thực hiện kế hoạch quản lý vận hành nhà chung cư; b. Xây dựng bộ máy quản lý vận hành và cung cấp nhân sự quản lý vận hành nhà chung cư; kiểm soát quá trình quản lý vận hành theo kế hoạch thông qua bộ phận kiểm soát từ văn phòng quản lý theo định kỳ và thường xuyên tại nhà chung cư; c. Thiết lập, điều chỉnh các quy trình quản lý, vận hành, biểu mẫu phù hợp với đặc điểm của nhà chung cư và vận dụng vào quản lý thực tế tại nhà chung cư; d. Kiểm soát, bảo đảm trật tự, an ninh công cộng, xử lý vệ sinh, môi trường, bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật (điện, nước, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống thang máy, thang cuốn, thông tin liên lạc,...) và các dịch vụ khác của nhà chung cư;
| 2,069
|
871
|
đ. Chủ động liên hệ, phối hợp làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cư dân đăng ký sử dụng các dịch vụ về nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, internet, điện thoại...; e. Thay mặt Bên A quản lý, cập nhật, phát hành thông báo giá dịch vụ quản lý vận hành và tiến hành thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, phí dịch vụ, phí tiêu thụ nước sinh hoạt của chủ sở hữu căn hộ theo định kỳ hàng tháng, đề xuất với Bên A các biện pháp bắt buộc thích hợp khi cần thiết để đảm bảo việc thu các khoản tiền này; g. Giám sát công ty bảo trì cơ điện thực hiện việc bảo trì các thiết bị cơ điện hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo kế hoạch đã lập và báo cáo định kỳ cho Bên A; h. Quản lý vận hành các hệ thống kỹ thuật tòa nhà; bố trí lịch làm việc của nhân viên kỹ thuật làm việc tại nhà chung cư; giám sát công việc hàng ngày của nhân viên kỹ thuật bao gồm các hạng mục phải kiểm tra cũng như những công việc sửa chữa khác; i. Thực hiện việc sửa chữa đơn giản các thiết bị nhà chung cư: Thay bóng đèn, công tắc tại khu vực chung. Bên B chỉ chịu chi phí nhân lực sửa chữa và vật tư đơn giản (đèn chiếu sáng hành lang, công tắc, phụ liệu...); Bên A chịu trách nhiệm về phần vật tư, thiết bị thay thế thuộc phạm vi quỹ bảo trì; trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; k. Thay mặt Bên A làm việc với các cơ quan có liên quan và phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và các phong trào chung; l. Đôn đốc, nhắc nhở cư dân thực hiện nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư. Nhắc nhở và hỗ trợ cư dân đăng ký tạm trú, thường trú khi vào sinh sống tại nhà chung cư; tiếp thu ý kiến và giải quyết khiếu nại của cư dân liên quan đến công tác quản lý vận hành nhà chung cư; m. Tổ chức thực tập phòng cháy, chữa cháy nội bộ định kỳ để các thành viên trong Ban quản lý, bộ phận kỹ thuật, lực lượng bảo vệ, an ninh, bộ phận dịch vụ vệ sinh (và có thể có cư dân); phối hợp với Bên A lập phương án phòng cháy, chữa cháy định kỳ theo quy định để hướng dẫn khách hàng/cư dân nhà chung cư nắm được các bước cần thực hiện khi có tình huống khẩn cấp xảy ra; n. Lựa chọn, ký kết hợp đồng dịch vụ với các nhà thầu có năng lực, có uy tín để cung cấp dịch vụ bảo vệ, dịch vụ giữ xe, dịch vụ duy trì vệ sinh hàng ngày, chăm sóc cây cảnh, xử lý côn trùng...; tư vấn cho Bên A lựa chọn và ký hợp đồng với các nhà thầu có năng lực và uy tín cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa khác (nếu có),...; o. Báo cáo tình hình quản lý và các chi phí hoạt động hàng tháng, hàng năm tại hội nghị nhà chung cư; p. Thực hiện các công việc khác do các bên thỏa thuận: ....... 2. Bên B đảm bảo quản lý vận hành và cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư (cụm nhà chung cư) đúng yêu cầu của Bên A với chất lượng tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh, môi trường và phòng chống cháy, nổ phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Việc thực hiện sẽ được tiến hành theo tiêu chí: Đảm bảo dịch vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng (nếu có) ở mức độ tiêu chuẩn, chất lượng phù hợp, áp dụng đầy đủ các quy trình và biểu mẫu để xử lý công việc, vận hành nhà chung cư an toàn (kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy...), an ninh và vệ sinh được đảm bảo. 3. Bên B thực hiện công việc quản lý vận hành theo hình thức cung cấp nhân sự Ban quản lý, kỹ thuật, kiểm soát, điều hành hoạt động nhà chung cư và chỉ thực hiện các công việc theo ủy quyền quản lý của Bên A. 4. Trường hợp Bên B có đủ năng lực thực hiện việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì Bên A xem xét, quyết định để ký kết hợp đồng thuê Bên B thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư. Điều 4. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, thời hạn và phương thức thanh toán kinh phí quản lý vận hành 1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bên B được thu thêm các khoản thu khác tại nhà chung cư như khai thác các dịch vụ cộng thêm (quảng cáo trong thang máy, cho thuê bãi đỗ xe taxi, các khoản thu khác, ...): Do các bên thỏa thuận. 2. Nội dung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm (7): a. Chi phí điện dùng cho máy móc thiết bị, hệ thống sử dụng chung của tòa nhà; chi phí nước sử dụng trong khu vực công cộng, tưới cây; chi phí dầu do vận hành máy phát điện dự phòng phục vụ cho khu vực công cộng; đèn chiếu sáng hành lang, đèn chiếu sáng thang thoát hiểm; điện sử dụng thang máy, máy bơm nước sinh hoạt, bơm nước thải; b. Chi phí dịch vụ an ninh, bảo vệ (bao gồm dụng cụ hỗ trợ: bộ đàm, đèn pin,...); c. Chi phí dịch vụ vệ sinh công cộng (bao gồm dụng cụ, hóa chất,...); dịch vụ chăm sóc cây xanh, phân bón và tưới cây; diệt côn trùng định kỳ; chi phí thu gom vận chuyển rác sinh hoạt hàng tháng; d. Chi phí sách báo tại sảnh; chi phí điện thoại, internet, văn phòng phẩm cho hoạt động của Ban quản lý; chi phí liên lạc với chính quyền sở tại khi có yêu cầu; chi phí trang trí các dịp lễ, tết; đ. Chi phí hóa chất xử lý thông cống, rãnh, bể phốt; chi phí diễn tập phòng cháy, chữa cháy nội bộ định kỳ hàng năm; e. Chi phí kiểm tra mẫu nước sinh hoạt định kỳ; súc rửa bể nước ngầm, bể nước sinh hoạt (nếu có); g. Chi phí cho đơn vị quản lý vận hành như chi phí trang thiết bị văn phòng Ban quản lý (bàn ghế, máy tính, máy in, ...) và dụng cụ kỹ thuật; chi phí đồng phục nhân viên Ban quản lý, chi phí tiền công tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội phúc lợi xã hội cho nhân viên thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư này; h. Các chi phí khác: do các bên thỏa thuận. 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư: a. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Khoản 1 Điều này không thay đổi trong 12 tháng, kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực; b. Trong trường hợp có sự thay đổi về chính sách tiền lương do Nhà nước Việt Nam ban hành, sự điều chỉnh giá năng lượng: Điện, nước, dầu làm ảnh hưởng đến đơn giá nhân sự và chi phí năng lượng thì các bên trao đổi để xác định lại giá dịch vụ cho phù hợp với tình hình thực tế. 4. Thời hạn và phương thức thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau: a. Đối với khu căn hộ: Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích sử dụng của từng căn hộ). Thời hạn thu từ ngày ... đến ngày ... hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (do các bên thỏa thuận). b. Đối với khu văn phòng, dịch vụ, thương mại hoặc các khoản thu tăng thêm khác: Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích sử dụng văn phòng, dịch vụ, thương mại). Thời hạn từ ngày ... đến ngày ... hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (do các bên thỏa thuận). Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A(8) 1. Bên A có các quyền sau đây: a. Yêu cầu Bên B thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin về việc thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được ủy quyền; b. Được hưởng các khoản doanh thu từ việc Bên B khai thác các dịch vụ tại nhà chung cư để bổ sung vào quỹ của Bên A nhằm phục vụ các hoạt động lợi ích chung của cư dân trong nhà chung cư này; c. Được chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 11 của hợp đồng này; d. Được áp dụng các chế tài quy định tại Điều 12 của hợp đồng này; đ. Các quyền khác do các bên thỏa thuận... 2. Bên A có các nghĩa vụ sau đây: a. Thanh toán chi phí sửa chữa, bảo trì, thay thế các thiết bị hư hỏng bao gồm chi phí vật tư và nhân công và các chi phí khác thuộc trách nhiệm của Bên A (ngoại trừ các công việc thuộc trách nhiệm của Bên B quy định tại Khoản 2 Điều 3 của hợp đồng này). Nếu các thiết bị hư hỏng do lỗi vận hành của Bên B thì Bên B phải chịu toàn bộ chi phí sửa chữa; b. Thanh toán cho Bên B kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo giá thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này; c. Cung cấp hồ sơ lưu trữ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; d. Bố trí cho Bên B phòng làm việc cho Ban quản lý (diện tích, vị trí……) và chỗ để xe cho nhân sự Ban quản lý, bảo vệ và vệ sinh; đ. Tạo điều kiện và phối hợp chặt chẽ với Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng; e. Nhắc nhở chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo hợp đồng này và theo quy định của pháp luật; g. Các nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận... Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B 1. Bên B có các quyền sau đây: a. Yêu cầu Bên A cung cấp hồ sơ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc quản lý vận hành nhà chung cư;
| 1,960
|
872
|
b. Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng này; c. Thực hiện việc thu tiền của cư dân để chi trả thù lao cho các thành viên Ban quản trị nhà chung cư hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư (theo mức tiền mà hội nghị nhà chung cư đã quyết định), thu tiền điện, nước,... của người sử dụng (nếu có); thực hiện xử lý các trường hợp không nộp, chậm nộp theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành; d. Được hưởng thêm các khoản thu khác tại nhà chung cư như khai thác các dịch vụ cộng thêm (quảng cáo thang máy, cho thuê bãi đậu xe taxi, các khoản thu khác,...); đ. Được tạm ngừng cung cấp các dịch vụ:……….. hoặc đề nghị đơn vị cung cấp điện, nước, năng lượng... cho nhà chung cư tạm ngừng cung cấp các dịch vụ này trong trường hợp chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đã được thông báo bằng văn bản đến lần thứ hai yêu cầu nộp kinh phí quản lý vận hành và kinh phí khác do Bên B thu nhưng vẫn không nộp các kinh phí này; e. Được thể hiện logo/thương hiệu trên các văn bản của Bên B trong việc quản lý vận hành, chăm sóc khách hàng và được treo bảng hiệu của Bên B tại nhà chung cư sau khi đã được Bên A đồng ý về vị trí, kích thước và hình thức; g. Các quyền khác do các bên thỏa thuận... 2. Bên B có các nghĩa vụ sau đây: a. Thực hiện đầy đủ và bảo đảm đúng chất lượng các công việc theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này, bao gồm cả công việc ủy quyền (nếu có) và gửi báo cáo cho Bên A về tiến độ, kết quả thực hiện; b. Kiểm tra, giám sát hoạt động của các nhân viên của Bên B để thực hiện công việc quản lý vận hành và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho Bên A hoặc bên thứ ba nếu do nhân viên của Bên B gây thiệt hại; c. Kiểm tra, giám sát việc quản lý vận hành liên quan đến hoạt động của nhà chung cư bao gồm: Thang máy, dụng cụ thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy phát điện dự phòng, máy bơm nước, vệ sinh, môi trường...; d. Cam kết đảm bảo quản lý và vận hành hệ thống kỹ thuật nhà chung cư theo đúng khuyến cáo và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế; đ. Chậm nhất ngày 15 hàng tháng phải gửi cho Bên A các báo cáo tình hình hoạt động nhà chung cư của tháng trước liền kề; e. Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng theo mức thiệt hại thực tế phát sinh do lỗi của Bên B; phải chịu trách nhiệm trước Bên A và trước pháp luật về mọi hoạt động do nhân lực của mình thực hiện; g. Có trách nhiệm quản lý, bảo quản, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các tài liệu, thiết bị và các tài sản do Bên A trang bị; có trách nhiệm hoàn trả cho Bên A khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng trong tình trạng hoạt động tốt (ngoại trừ các hao mòn tự nhiên); h. Được khai thác các dịch vụ tại nhà chung cư để tăng thêm doanh thu và chia sẻ khoản doanh thu này với Bên A theo quy định tại Điều 15 của hợp đồng này để làm quỹ cộng đồng phục vụ lợi ích chung của cư dân nhà chung cư; i. Thực hiện tất cả các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của mình như: Đăng ký kinh doanh, đăng ký hành nghề, hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thuế; k. Bàn giao lại cho Ban quản trị bộ hồ sơ nhà chung cư quy định tại Điều 5 của hợp đồng này khi chấm dứt hợp đồng quản lý vận hành này; l. Các nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận... Điều 7. Bố trí sử dụng nhân viên quản lý nhà chung cư 1. Bên B có quyền bố trí hoặc thuyên chuyển bất kỳ nhân viên nào đang làm việc cho Bên B tại nhà chung cư khi cần thiết, nhưng phải đảm bảo không gây trở ngại cho việc quản lý nhà chung cư. Trường hợp thay trưởng Ban quản lý tòa nhà thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên A biết. 2. Trong trường hợp nhân viên của Bên B (kể cả trưởng Ban quản lý nhà chung cư) không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định trong hợp đồng này, thì Bên B sẽ tiến hành kiểm tra, nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ thay thế người khác và có trách nhiệm thông báo lại cho Bên A biết. 3. Quy định thời gian làm việc của các bộ phận thuộc Ban quản lý như sau:(9) a. Văn phòng Ban quản lý: (Sáng từ ... giờ đến ... giờ; chiều từ ... giờ đến ... giờ); b. Bộ phận Lễ tân - CSKH: Làm theo ca (gồm các ca cụ thể sau:……); c. Bộ phận kỹ thuật: Trực 24/24h (làm việc 7 ngày/tuần, kể cả ngày lễ, tết). Điều 8. Thanh toán kinh phí thuộc trách nhiệm chi trả của Bên A 1. Trước ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề, Bên B phải gửi cho Bên A dự kiến kế hoạch chi phí phục vụ cho việc quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm các khoản thu từ dịch vụ quản lý vận hành đối với khu căn hộ, khu văn phòng, dịch vụ, thương mại và dịch vụ khác kèm theo (nếu có); các khoản chi cho việc quản lý vận hành nhà chung cư, các khoản chi thuộc trách nhiệm chi trả của Bên B và các khoản chi thuộc trách nhiệm chi trả của Bên A. 2. Bên A có trách nhiệm thanh toán cho các nhà thầu dịch vụ như bảo trì, sửa chữa hư hỏng trang thiết bị,... và các khoản tương tự thuộc trách nhiệm thanh toán của Bên A. Điều 9. Phương thức phối hợp giữa Bên A và Bên B 1. Trách nhiệm của Bên A: a. Là đại diện cho các chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà chung cư ký kết hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành với Bên B để thực hiện công việc quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Điều 3 của hợp đồng này; b. Quản lý quỹ bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật; quản lý quỹ phục vụ lợi ích chung của cư dân nhà chung cư (nếu có) để phục vụ chi trả cho các mục đích bảo trì, các mục đích công cộng khác; c. Đại diện cho cư dân để làm việc với các tổ chức, cơ quan chức năng theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật; d. Xem xét, thống nhất kế hoạch quản lý vận hành và các nội dung liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của Bên A. Ký kết hợp đồng với nhà thầu ngoài phạm vi của Bên B như bảo trì, sửa chữa, thay thế cây cảnh,... (nếu có); đ. Chi trả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động vận hành của nhà chung cư ngoài phạm vi chi trả của Bên B như mua sắm vật tư, trang thiết bị; việc bảo trì, cải tạo, trang trí nhà chung cư; e. Cử đại diện để phối hợp chặt chẽ với Bên B trong việc quản lý vận hành nhà chung cư theo đúng các quy trình quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ. 2. Trách nhiệm của Bên B: a. Tổ chức điều hành mọi hoạt động thuộc phạm vi quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng này; b. Cung cấp nhân sự quản lý vận hành để đảm nhiệm công tác vận hành kỹ thuật, quản lý và chăm sóc khách hàng, kiểm soát hoạt động nhà chung cư; c. Quản lý và giám sát dịch vụ khách hàng, dịch vụ vệ sinh môi trường, bảo vệ an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy, dịch vụ trông giữ xe, diệt côn trùng, chăm sóc cây cảnh cho nhà chung cư, ... Bên B có trách nhiệm quản lý, kiểm soát về mặt nghiệp vụ và khối lượng công việc của các nhà thầu này theo tiêu chuẩn và quy trình quản lý đã thiết lập, định kỳ báo cáo công việc cho Bên A. Điều 10. Thời hạn thực hiện hợp đồng (10) 1. Thời hạn hợp đồng này là ... tháng, kể từ ngày ... tháng ... năm ... 2. Trước khi hết thời hạn hợp đồng tối thiểu 30 ngày, Bên B gửi đề xuất gia hạn hợp đồng cho Bên A; nếu sau 15 ngày, kể từ ngày Bên A nhận được văn bản đề xuất gia hạn của Bên B mà Bên A không có ý kiến bằng văn bản thì hợp đồng sẽ được tự động gia hạn bằng với thời hạn của hợp đồng quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 11. Chấm dứt hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn 1. Hợp đồng này chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau đây: a. Hết hạn hợp đồng mà các bên nhất trí không gia hạn hợp đồng; b. Hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; c. Một trong hai bên bị phá sản hoặc giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d. Do sự kiện bất khả kháng nhưng không khắc phục được trong thời hạn... tháng liên tục. 2. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B có một trong các vi phạm sau đây(11): a. Vi phạm nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 6 của hợp đồng này và gây thiệt hại cho Bên A; b. Tăng mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng này hoặc thay đổi các điều khoản trong hợp đồng này nhưng không được sự đồng ý của Bên A; c. Chuyển nhượng hợp đồng này hoặc giao việc quản lý vận hành nhà chung cư cho một đơn vị khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A; d. Không khắc phục các vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng này trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên A; đ. Bị phá sản hoặc bị giải thể hoặc bị chấm dứt hoạt động; e. Trường hợp khác do các bên thỏa thuận... Bên A không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng ngoài các trường hợp quy định tại Khoản này; nếu tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên A phải bồi thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này. 3. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên A có một trong các vi phạm sau đây: a. Không thanh toán đầy đủ các khoản tiền đến hạn cho Bên B theo hợp đồng này trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên B về những khoản thanh toán đã bị quá hạn; b. Không cung cấp hồ sơ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện công việc quản lý vận hành nhà chung cư;
| 2,053
|
873
|
c. Trường hợp khác do các bên thỏa thuận... Bên B không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng ngoài các trường hợp quy định tại Khoản này; nếu tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên B phải bồi thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này. 4. Bàn giao khi chấm dứt hợp đồng: a. Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, hai bên có trách nhiệm thảo luận và xác định giá trị quyết toán hợp đồng. Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày Bên B hoàn thành nghĩa vụ báo cáo, bàn giao số liệu, bàn giao tài sản và hai bên đã ký thỏa thuận thanh lý hợp đồng này, Bên A phải thanh toán cho Bên B các khoản tiền còn lại theo biên bản quyết toán (nếu có); b. Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Bên B phải bàn giao cho Bên A toàn bộ tài sản theo đúng hiện trạng của Bên A, sổ sách kế toán hợp đồng và số liệu công nợ (bằng file mềm và bản cứng), hồ sơ nhà chung cư, các thông tin khách hàng/cư dân ... và các tài liệu, tài sản khác (nếu có) thuộc quyền sở hữu của Bên A; c. Các thỏa thuận khác... Điều 12. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại 1. Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ chi phí khắc phục thực tế hư hỏng và các chi phí có liên quan đến những hư hỏng làm mất tài sản khi có một trong các trường hợp sau đây(12): a. Phát sinh do lỗi của Bên B; b. Bên B thiếu trách nhiệm hoặc có hành vi vi phạm hợp đồng. c. Trường hợp một trong hai bên vi phạm quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều 11 của hợp đồng này thì bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia số tiền bằng…… lần giá dịch vụ quản lý vận hành tại nhà chung cư của tháng gần nhất (theo số liệu Bên B cung cấp). Điều 13. Trách nhiệm sau khi chấm dứt hợp đồng 1. Bên A không được quyền sử dụng các biểu mẫu và quy trình quản lý, biểu mẫu do Bên B thiết lập, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B. 2. Bên B không được phép sử dụng thông tin khách hàng, cư dân phục vụ mục đích kinh doanh của Bên B. 3. Bên B phải bàn giao toàn bộ tài sản, số liệu sổ sách cho Bên A trong thời hạn... ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng để Bên A tiếp tục quản lý vận hành chung cư một cách liên tục và không ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân. Nếu vi phạm quy định này thì Bên B sẽ chịu bồi thường thiệt hại cho Bên A là……… 4. Các thỏa thuận khác... Điều 14. Sự kiện bất khả kháng 1. Các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng: a. Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam; b. Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định; c. Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế; d. Các trường hợp khác: Do các bên thỏa thuận. 2. Thông báo tình trạng bất khả kháng: a. Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại Khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì phải xuất trình giấy tờ này); b. Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để chấm dứt hợp đồng này; c. Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải gửi thông báo cho bên kia khi không còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng bất khả kháng; d. Các bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ khi điều kiện bất khả kháng không còn; đ. Nếu sự kiện bất khả kháng xảy ra trong ... tháng liên tục nhưng không khắc phục được thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 3. Trách nhiệm của các bên trong trường hợp bất khả kháng: Việc thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này. Điều 15. Khai thác, cung cấp dịch vụ phụ và quỹ kết dư 1. Bên A có quyền và trách nhiệm sau đây: a. Trong thời hạn hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B tìm kiếm, khai thác môi giới khai thác kinh doanh các dịch vụ thuộc quyền sở hữu chung của nhà chung cư như thu phí quảng cáo, bảng hiệu, khai thác mặt bằng trống, các dịch vụ khác.... Việc khai thác này phải đảm bảo không được làm ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành nhà chung cư của Bên B, mỹ quan, môi trường và trật tự công cộng tại nhà chung cư. b. Được nhận ...% số tiền thu tăng thêm so với các khoản thu hiện hữu từ khai thác dịch vụ để Bên A bổ sung vào nguồn quỹ nhằm thực hiện các hoạt động phục vụ lợi ích chung cho nhà chung cư. 2. Bên B có quyền và trách nhiệm sau đây: a. Theo sự ủy quyền của Bên A, được quyền tìm kiếm đối tác và quản lý việc khai thác, lắp đặt quảng cáo, bảng hiệu và các dịch vụ khác nhằm mục đích gia tăng nguồn thu cho nhà chung cư. Mức phí được hưởng là ...% giá trị thu tăng thêm so với các khoản thu được từ việc khai thác và quản lý dịch vụ đó; b. Được quyền tham gia dự thầu khai thác dịch vụ nhà chung cư (nếu có) theo chỉ định hoặc mời thầu từ Bên A. 3. Quỹ kết dư: Với phương thức tự thu, tự chi, hai bên thống nhất rằng, quỹ kết dư (nếu có) trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực là thuộc sở hữu của Bên B. Bên B đồng ý sẽ trích ...% quỹ kết dư này để Bên A bổ sung vào quỹ nhằm thực hiện các hoạt động phục vụ lợi ích chung cho nhà chung cư. Điều 16. Các thỏa thuận khác Các bên căn cứ vào từng nhà chung cư cụ thể để thỏa thuận thêm các nội dung khác nhưng không được mâu thuẫn với các nội dung trong hợp đồng này, không được trái với quy định của Quy định quản lý sử dụng nhà chung cư, pháp luật về nhà ở và đạo đức xã hội. Điều 17. Các phụ lục hợp đồng Các tài liệu sau đây là một phần của hợp đồng này: 1. Kế hoạch quản lý vận hành nhà chung cư; 2. Hồ sơ nhà chung cư; 3. Các phụ lục khác được ký giữa hai bên (nếu có). Điều 18. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp 1. Nếu có phát sinh tranh chấp về nội dung hợp đồng này thì các bên phải tiến hành thương lượng để giải quyết. 2. Trường hợp có tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư mà thương lượng không có kết quả thì trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày phát sinh tranh chấp, các bên có quyền gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư để xem xét, giải quyết; trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Quyết định của Tòa án nhân dân là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên. Điều 19. Hiệu lực của hợp đồng 1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... 2. Việc thanh lý hợp đồng này được thực hiện bằng biên bản thanh lý do hai bên cùng ký kết. 3. Hai bên thỏa thuận cam kết thực hiện đúng nội dung của hợp đồng này; tài sản được ủy quyền quản lý không thuộc diện bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng. 4. Hợp đồng này được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ... bản để cùng thực hiện. 5. Trường hợp các bên có thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập Phụ lục hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng bổ sung bằng văn bản./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ____________________ 1 Tên nhà chung cư. 2 Tên của đơn vị quản lý vận hành theo giấy tờ đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền. 3 Tên của tòa nhà/ cụm nhà chung cư. 4 Ghi rõ là nhà chung cư thuộc loại công trình chỉ có mục đích để ở hoặc công trình hỗn hợp gồm để ở và kinh doanh dịch vụ. 5 Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa Bên A và Bên B, các bên có thể bổ sung hoặc giảm bớt hoặc thay đổi các công việc mà Bên B được thực hiện tại Khoản 1 Điều 3 này. 6 Diện tích m2 được xác định để tính giá là diện tích m2 sử dụng (tính theo diện tích thông thủy). 7 Các chi phí trong giá dịch vụ nêu tại Khoản 2 Điều 4 này có thể được thay đổi, điều chỉnh bổ sung theo thỏa thuận của các bên. 8 Ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu tại Điều 5 và Điều 6, các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm các quyền và nghĩa vụ khác cho phù hợp với yêu cầu công việc. 9 Các bên thỏa thuận cụ thể nội dung nêu tại Khoản 3 Điều 7 này. 10 Các bên thỏa thuận cụ thể nội dung nêu tại Điều 10. 11 Các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng nêu tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 này. 12 Các bên có thể thỏa thuận thêm nội dung của Khoản 1 Điều 12. 13 Các phần để trống trong hợp đồng này do các bên thỏa thuận cho phù hợp với tình hình thực tế. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
| 2,067
|
874
|
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 17/TTr-STTTT ngay 10/01/2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh - Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng Hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu và quy trình tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả của các dịch vụ công trực tuyến thông qua Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu (viết tắt là Cổng Dịch vụ công trực tuyến) tại địa chỉ http: //dichvucong.laichau.gov.vn/. - Các trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. 2. Đối tượng áp dụng a. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. b. Các cơ quan, tổ chức và công dân (sau đây gọi tắt là tổ chức, công dân) tự nguyện tham gia sử dụng các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý. Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một thủ tục hành chính để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân. 2. Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin. 3. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu. 4. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. 5. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử; 6. Văn bản điện tử là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. 7. Hồ sơ điện tử gồm các loại văn bản được tạo ra, lưu trữ, trao đổi dưới dạng điện tử. 8. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức khoa học để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương thức điện tử. 9. Mức độ trực tuyến của dịch vụ công được hiểu như sau: - Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó. - Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. - Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. - Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng. 10. Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác: - Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa. - Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên. Điều 3. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, thuận tiện cho người sử dụng. 2. Công khai, minh bạch hóa thông tin, các loại phí, lệ phí, thời gian giải quyết. 3. Thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) thông qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. 4. Các cơ quan hành chính Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp giải quyết các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho các tổ chức, công dân, không gây phiền hà, ách tắc trong quá trình giải quyết. 5. Quy trình thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn, bí mật và đảm bảo tính pháp lý; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý đối với hoạt động của Hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Giao dịch điện tử, cụ thể như sau: 1. Cản trở việc lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử. 2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận thông điệp dữ liệu. 3. Thay đổi, xoá, hủy, giả mạo, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ thông điệp dữ liệu. 4. Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tiếp. 5. Tạo ra thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật. 6. Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép chữ ký điện tử của người khác. 7. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Chương II THÔNG TIN, QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, TRA KẾT QUẢ TRÊN HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN Điều 6. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến - Cơ quan chủ quản có trách nhiệm đăng tải toàn bộ thông tin vê dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời ngay sau khi có sự thay đổi. - Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có mục “Dịch vụ công trực tuyến” thông báo danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công trực tuyến đang thực hiện và nêu rõ mức ,độ của dịch vụ. Các dịch vụ được tổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực để thuận tiện cho việc khai thác sử dụng. - Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải cung cấp chức năng hướng dẫn sử dụng, theo dõi tần suất sử dụng, quá trình xử lý và số lượng hồ sơ đã được xử lý đối với từng dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên. Điều 7. Quy trình tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cán bộ, công chức thường trực tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của từng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm: - Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ gửi đến qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì gửi thông báo điện tử yêu cầu tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, căn cứ quy định của cơ quan về quy trình giải quyết hồ sơ, gửi thông báo điện tử hẹn ngày trả kết quả. Điều 8. Quy trình giải quyết hồ sơ tại bộ phận chuyên môn Bộ phận chuyên môn thuộc các cơ quan, đơn vị quy định có trách nhiệm kiểm tra nội dung hồ sơ do bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến, nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, trình lãnh đạo xem xét, giải quyết.
| 2,068
|
875
|
1. Quy trình giải quyết hồ sơ hợp lệ: - Khi nhận được hồ sơ hợp lệ, các bộ phận chuyên môn căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình để giải quyết hồ sơ đảm bảo trình tự giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. - Trường hợp hồ sơ có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của nhiều bộ phận chuyên môn khác thì bộ phận chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ chủ động phối hợp với bộ phận chuyên môn khác có liên quan cùng giải quyết hồ sơ; - Bộ phận chuyên môn chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao trả cho tổ chức, công dân đúng thời gian quy định. 2. Quy trình giải quyết hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện về TTHC: Bộ phận chuyên môn phải soạn thảo văn bản nêu rõ lý do, trình lãnh đạo ký, chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gửi lại cho các tổ chức, công dân có liên quan, đồng thời gửi thông báo điện tử kèm theo văn bản để tổ chức công dân được biết. Điều 9. Thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ và hình thức trả kết quả 1. Thời gian thụ lý và giải quyết hồ sơ: - Thời gian thụ lý và giải quyết hồ sơ không được vượt quá thời gian quy định của TTHC đã được quy định tại Quyết định công bố TTHC của UBND tỉnh. - Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu khuyến khích các cơ quan, đơn vị thụ lý và giải quyết hồ sơ xong trước thời gian quy định tương ứng đối với từng TTHC. 2. Hình thức trả kết quả: a. Trả kết quả trực tiếp: Các tổ chức, công dân sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến trực tiếp mang bộ hồ sơ, giấy tờ gốc đến nộp cho cơ quan cung cấp dịch vụ. - Cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của các tổ chức, công dân đảm bảo tính chính xác, thống nhất của hồ sơ- thu phí, lệ phí (nếu có) và trả kết quả cho tổ chức, công dân. b. Trả kết quả qua đường bưu điện: - Các tổ chức, công dân gửi hồ sơ, giấy tờ gốc qua đường bưu điện bằng thư đảm bảo; đồng thời gửi phí, lệ phí cấp dịch vụ công (nếu có) và lệ phí gửi trả kết quả qua đường bưu điện. - Cơ quan cung cấp dịch vụ công kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của các tổ chức, công dân đảm bảo tính chính xác, thống nhất của hồ sơ và gửi trả kết quả cho tổ chức, công dân. 3. Cập nhật kết quả vào Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Điều 10. Hồ sơ thủ tục và thanh toán lệ phí (nếu có) khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến 1. Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3: - Mẫu đơn, tờ khai điền theo mẫu, giấy tờ kèm theo, được chụp hoặc scan từ bản chính (không phải chứng thực) gửi trực tuyến bằng tài khoản đã đăng ký sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Khi đến cơ quan nhận kết quả tổ chức, cá nhân sẽ ký mẫu đơn, tờ khai và đối chiếu giấy tờ có liên quan đã được gửi trực tuyến với bản gốc. - Thanh toán lệ phí (nếu có) dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: được thực hiện trực tiếp tại cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. 2. Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 4: - Mẫu đơn, tờ khai điền theo mẫu, giấy tờ kèm theo thực hiện gửi như mức độ 3 nhưng phải sử dụng chữ ký số; nếu chưa sử dụng chữ ký số thì thực hiện như mức độ 3. - Thanh toán lệ phí (nếu có) dịch vụ công mức độ 4 được thực hiện một trong các hình thức: Thực hiện thanh toán trực tuyến theo hướng dẫn trên Cổng Thông tin điện tử hoặc nộp lệ phí qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan thực hiện TTHC. 3 Trường hợp tổ chức, công dân đã nộp lệ phí (nếu có) nhưng cơ quan thực hiện TTHC không thực hiện được dịch vụ thì cơ quan thực hiện TTHC đó có trách nhiệm hoàn trả lệ phí mà tổ chức công dân đã nộp; ngược lại, cơ quan đã giải quyết nhưng người yêu cầu không nhận kết quả thì không được quyền yêu cầu hoàn trả lại lệ phí đã nộp (trừ trường hợp pháp luật quy định khác). Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Thực hiện tốt nhiệm vụ của cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quản lý nhà nước về cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. 2. Có trách nhiệm đảm bảo về hạ tầng, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 3. Hướng dẫn bộ phận quản trị hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản trị trong Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị mình. 4. Thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá để thu hút các tổ chức, công dân tham gia sử dụng các dịch vụ công trực tuyến. 5. Tổng hợp thông tin phản hồi từ các tổ chức, công dân sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến; các kiến nghị, đề xuất của các cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến, trình UBND tỉnh hướng khắc phục, cải tiến nhằm nâng cao chất lượng của Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. 6. Nghiên cứu, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh kế hoạch đảm bảo cơ sở hạ tầng, các biện pháp kỹ thuật, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. 7. Là đầu mối tiếp nhận các ý kiến phản hồi về sự cố đối với các dịch vụ công trực tuyến, đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời khắc phục sự cố (khi có yêu cầu) trong phạm vi thẩm quyền và khả năng của mình 8. Tổng hợp, báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này. 9. Có trách nhiệm đánh giá và báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị để áp dụng chung trên địa bàn toàn tỉnh. 10. Thẩm định hồ sơ, báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến đảm bảo các tiêu chuẩn, kỹ thuật công nghệ theo quy định và phù hợp với các hệ thống thông tin khác đã được triển khai trên địa bàn tỉnh. 11. Có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu; phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra. Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Cơ quan thực hiện TTHC phải sử dụng những TTHC đã được chuẩn hóa để cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông liên kết, tích hợp dịch vụ công trực tuyến, công bố danh mục, lộ trình các dịch vụ công trực tuyến của cơ quan trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. 3. Quy định quy trình giải quyết hồ sơ thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình áp dụng Hệ thống dịch vụ công trực tuyến phù hợp với quy trình chung về TTHC nhằm cung cấp và khai thác các dịch vụ này một cách hiệu quả nhất. 4. Niêm yết công khai quy trình tiếp nhận và giải quyết TTHC, thời hạn trả kết quả đối với từng dịch vụ công trên các cổng thành viên của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. 5. Thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Quy chế này. 6. Kịp thời cập nhật và Hướng dẫn những thay đổi về biểu mẫu TTHC trên Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị mình. 7. Quản lý và bảo vệ thông tin của các tổ chức, công dân bao gồm: thông tin tài khoản đăng ký, thông tin hồ sơ và thông tin kinh doanh, chỉ được phép cung cấp chia sẻ cho bên thứ 3 có thẩm quyền trong trường hợp phù hợp với quy định của pháp luật 8. Bố trí cán bộ thường trực tiếp nhận hồ sơ điện tử do các tổ chức, công dân gửi trực tuyến từ dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu về Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị vào đầu giờ làm việc buổi sáng và buổi chiều các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết theo quy định). 9. Khi xảy ra sự cố đối với Hệ thống dịch vụ công trực tuyến phải thông báo ngay với đơn vị đầu mối (Sở Thông tin và Truyền thông) để được hỗ trợ và khắc phục kịp thời. 10. Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế nội bộ về cung cấp dịch vụ công trực tuyến của từng cơ quan, đơn vị, khuyến khích việc giảm thiểu thời gian thụ lý hồ sơ theo quy định. 11. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc đơn vị mình quản lý. 12. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, công dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 2. Các tổ chức, công dân có nhu cầu giải quyết các thủ tục hành chính công thông qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến truy cập vào địa chỉ: http://dichvucong.laichau.gov.vn hoặc truy cập vào Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu tại địa chỉ: http://laichau.gov.vn và lựa chọn mục “Dịch vụ công trực tuyến” để tìm hiểu thông tin hướng dẫn và sử dụng các dịch vụ công. 3. Các tổ chức, công dân sử dụng,dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên phải thực hiện việc đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ công, tài khoản này sẽ được sử dụng cho tất cả các dịch vụ công trực tuyến khác cung cấp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu.
| 2,084
|
876
|
4. Khi sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến, các tổ chức, công dân phải thường xuyên đăng nhập vào hệ thống để theo dõi tiến trình giải quyết trạng thái hồ sơ, đồng thời bổ sung, sửa đổi hồ sơ (nếu có) và thông tin phản hồi từ các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công. 5. Các tổ chức, công dân đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin kê khai, đăng ký. 6. Thực hiện các yêu cầu của cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến và nộp lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật đối với từng loại dịch vụ công trực tuyến Điều 14. Trách nhiệm của sở Tài chính Căn cứ tình hình nguồn kinh phí địa phương, chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá để thu hút các tổ chức, công dân tham gia sử dụng dịch vụ công trực tuyến; kinh phí quản lý, bảo trì, vận hành và cải tiến Hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh Lai Châu. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Chế độ báo cáo 1. Các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 của Quy chế này có trách nhiệm thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ về thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin tỉnh Lai Châu đến Sở thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định sau đây: - Báo cáo tháng gửi đến trước ngày 20 của tháng; - Báo cáo quý gửi đến trước ngày 20 của tháng cuối quý; - Báo cáo năm gửi đến trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 2. Nội dung báo cáo: Số lượng hồ sơ tiếp nhận gồm: Số lượng hồ sơ đủ điều kiện; số lượng hồ sơ không đủ điều kiện (nêu rõ lý do). - Số lượng hồ sơ đủ điều kiện đã giải quyết theo đúng thời hạn; - Số lượng hồ sơ đủ điều kiện đã giải quyết không đúng thời hạn; - Tình hình hoạt động của hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại đơn vị; - Những khó khăn, vướng mắc khi triển khai hệ thống dịch vụ công trực tuyến; - Nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc; - Kiến nghị, đề xuất (nếu có). Điều 16. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại 1. Khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại trong quá trình sử dụng dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo đúng quy định hiện hành. 2. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, khiếu nại mà không tự giải quyết được, các bên có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo kết quả giải quyết các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến cung cấp, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 18. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, công dân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ Y TẾ BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3837/TTr-SYT ngày 08 tháng 12 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở Y tế Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2009 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Sở Y tế Bình Thuận kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ Y TẾ BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Y tế tỉnh Bình Thuận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế, gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính và văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế; b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế ở địa phương; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo các văn bản quy định mối quan hệ giữa Sở Y tế với các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác y tế ở địa phương; giữa Phòng Y tế với các đơn vị, tổ chức có liên quan về công tác y tế trên địa bàn huyện; d) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dân số - kế hoạch hóa gia đình và công tác y tế khác ở địa phương. 3. Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về y tế thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật. 4. Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định của pháp luật. 5. Về truyền thông, giáo dục sức khỏe: a) Tổ chức triển khai thực hiện công tác truyền thông, giáo dục nâng cao sức khỏe; b) Làm đầu mối cung cấp thông tin cho báo chí, người dân về công tác y tế ở địa phương. 6. Về y tế dự phòng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; dự phòng và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh và sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh; b) Chỉ đạo, tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố dịch và hết dịch theo quy định của pháp luật; c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật; đ) Làm đầu mối về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn trên địa bàn tỉnh.
| 2,083
|
877
|
7. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật; b) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; c) Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật. 8. Về y dược cổ truyền: a) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ truyền tại địa phương; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; c) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật. 9. Về dược và mỹ phẩm: a) Hướng dẫn triển khai và giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc thu hồi thuốc theo quy định; b) Chỉ đạo, triển khai công tác quản lý kinh doanh thuốc, hành nghề dược (cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược), cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, cấp số công bố mỹ phẩm theo đúng quy định của pháp luật; c) Thực hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của pháp luật; d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác dược bệnh viện và các nhiệm vụ khác theo đúng thẩm quyền được phân cấp. 10. Về an toàn thực phẩm: a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương theo quy định của pháp luật; b) Giám sát chất lượng sản phẩm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và các thực phẩm khác trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Y tế; c) Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định của pháp luật; d) Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý. 11. Về trang thiết bị và công trình y tế: Hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế. 12. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản: a) Tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản; c) Quyết định cho phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính, thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản theo quy định của pháp luật. 13. Về bảo hiểm y tế: Tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế. 14. Về đào tạo nhân lực y tế: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh; b) Quản lý cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật. 16. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực y tế theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y tế. 20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế. 26. Thường trực các Ban Chỉ đạo liên ngành trong lĩnh vực y tế tại địa phương theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 27. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở Y tế: a) Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu Sở Y tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Y tế; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Y tế vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở Y tế được Giám đốc Sở Y tế ủy nhiệm điều hành các hoạt động của sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác); đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và quy định về phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Giám đốc Sở Y tế quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Tổ chức cán bộ (trong đó, có thực hiện công tác pháp chế); d) Phòng Nghiệp vụ Y (trong đó; có thực hiện công tác quản lý hành nghề Y); đ) Phòng Nghiệp vụ Dược (trong đó, có thực hiện công tác quản lý hành nghề Dược);
| 2,057
|
878
|
e) Phòng Kế hoạch - Tài chính; 3. Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế: a) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; b) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. Các Chi cục trên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và cơ cấu tổ chức của Chi cục có không quá 03 phòng. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế: Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế, Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật: - Tuyến tỉnh: a) Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến tỉnh (trên cơ sở sáp nhập các Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Bướu cổ, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS). b) Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng, gồm: + Bệnh viện Đa khoa tỉnh; + Bệnh viện Đa khoa khu vực phía Nam; + Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Bình Thuận; + Bệnh viện Đa khoa khu vực La Gi trực thuộc tuyến tỉnh; + Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng; + Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi; + Bệnh viện Da Liễu. c) Lĩnh vực chuyên ngành có các đơn vị: + Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; + Trung tâm Pháp y; + Trung tâm Giám định Y khoa; + Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe; + Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; + Trung tâm Mắt. - Tuyến huyện: a) Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. b) Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố. Được tổ chức thống nhất trên địa bàn cấp huyện, thực hiện chức năng về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng; các Phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh khu vực (nếu có) và trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố. + Trung tâm y tế huyện Bắc Bình; + Trung tâm y tế huyện Đức Linh; + Trung tâm y tế thị xã La Gi; + Trung tâm y tế huyện Hàm Tân; + Trung tâm y tế Quân dân y huyện Phú Quý; + Trung tâm y tế huyện Tuy Phong; + Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc; + Trung tâm y tế thành phố Phan Thiết; + Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Nam; + Trung tâm y tế huyện Tánh Linh. Các phòng thuộc Sở có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các đơn vị trực thuộc Sở có Giám đốc, Phó Giám đốc giúp Giám đốc Sở quản lý công chức, viên chức, người lao động và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng, đơn vị thuộc Sở. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở, Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở và việc tuyển dụng công chức, viên chức vào làm việc tại các phòng, đơn vị thuộc Sở phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và đúng theo các quy định hiện hành về tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, viên chức của nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Biên chế: a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt; b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Mối quan hệ công tác của Sở Y tế 1. Đối với Bộ Y tế: Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Bộ Y tế. 2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Y tế có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở Y tế có trách nhiệm thực hiện những hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành, kịp thời cung cấp, trao đổi thông tin cho các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến các hoạt động của sở. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, thành phố để trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ và những nội dung công tác của ngành y tế để UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế ở địa phương. 5. Đối với Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố: - Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra, thanh tra Phòng Y tế về chuyên ngành y tế. - Các Phòng Y tế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo cho Sở Y tế theo định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế tại địa phương. 6. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực về y tế trên địa bàn tỉnh: - Sở Y tế thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra các nội dung quản lý nhà nước về chuyên ngành y tế theo quy định hiện hành của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân hoạt động các lĩnh vực về y tế trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về các nội dung theo yêu cầu của Sở Y tế về những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Y tế căn cứ các nội dung của Quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp công chức, viên chức, người lao động theo hướng tinh gọn, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của sở theo quy định hiện hành của Nhà nước; xây dựng Quy chế làm việc của Sở Y tế để thực hiện tốt quy định này. 2. Quá trình thực hiện có vấn đề gì chưa phù hợp, cần điều chỉnh bổ sung thì Giám đốc Sở Y tế có văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TỔ CHỨC HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 43/2000/QĐ-TTg ngày 07/4/2000 của Thủ tướng Chính phủ về vận động và khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện; Xét đề nghị của Hội Chữ thập đỏ tỉnh tại Tờ trình số 19/TTr-CTĐ ngày 16/01/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyên truyền vận động, tổ chức hiến máu tình nguyện và chỉ tiêu vận động hiến máu tình nguyện tỉnh Ninh Bình năm 2017, gồm các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang và các tầng lớp nhân dân hiểu sâu sắc về giá trị nhân văn của việc hiến máu tình nguyện từ đó tích cực tham gia, góp phần đáp ứng nhu cầu máu cho cấp cứu và điều trị người bệnh; - Thực hiện tốt công tác tư vấn, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo các chế độ theo quy định của Nhà nước cho người tình nguyện hiến máu. II. CHỈ TIÊU Trong năm 2017 phấn đấu vận động được 5.500 đơn vị máu (kèm theo danh sách phân bổ chỉ tiêu) III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Xây dựng và phát triển đội ngũ tuyên truyền viên - Củng cố, phát triển đội ngũ tuyên truyền viên trong toàn tỉnh; - Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng tuyên truyền vận động cho tuyên truyền viên hiến máu tình nguyện. 2. Công tác tuyên truyền, vận động - Tích cực tuyên truyền các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa nhân văn của công tác hiến máu tình nguyện bằng nhiều hình thức như: Treo băng rôn, áp phích, phát tờ rơi, tuyên truyền vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng, như: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình, Đài phát thanh của các huyện, thành phố, khu dân cư, các đơn vị, trường học. - Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội và các cơ quan, đơn vị, tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhất là những đợt cao điểm: Lễ hội “Xuân Hồng”, Ngày toàn dân hiến máu tình nguyện 7/4; Ngày thế giới tôn vinh người hiến máu tình nguyện 14/6 và các đợt tổ chức hiến máu trên địa bàn tỉnh. - Động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời những tấm gương tiêu biểu trong hoạt động tuyên truyền, vận động và hiến máu tình nguyện. 3. Thời gian tổ chức hiến máu tình nguyện - Ban vận động các huyện, thành phố và các đơn vị, trường học được giao chỉ tiêu HMTN năm 2017 xây dựng kế hoạch, thời gian và địa điểm tổ chức hiến máu tình nguyện, thông báo về Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện tỉnh qua (Hội Chữ thập đỏ tỉnh, cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo) trước ngày tổ chức hiến máu 10 ngày làm việc. - Căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu sử dụng máu của các bệnh viện trên địa bàn tỉnh và Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Hội Chữ thập đỏ tỉnh là cơ quan Thường trực phối hợp với các đơn vị căn cứ vào chỉ tiêu được phân bổ tổ chức vận động và tiếp nhận máu đảm bảo an toàn, phù hợp, hiệu quả.
| 2,118
|
879
|
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban vận động hiến máu tình nguyện các cấp chủ động phối hợp với các ban, ngành, tổ chức, đoàn thể triển khai kế hoạch tuyên truyền vận động hiến máu tình nguyện rộng rãi trong các cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp, trong nhân dân trên địa bàn phụ trách. 2. Giao Hội Chữ thập đỏ tỉnh phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa và Thể thao, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình, UBND các huyện, thành phố xây dựng nội dung, kế hoạch tuyên truyền với các hình thức đa dạng, phong phú, dễ hiểu, để mọi người dân nhận thức đúng, đủ về công tác hiến máu tình nguyện. - Xây dựng kế hoạch, tổ chức Lễ phát động hiến máu, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện tỉnh. - Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội của tỉnh tổ chức vận động đông đảo lực lượng tình nguyện viên tham gia hiến máu tình nguyện theo kế hoạch. - Phối hợp với ngành Y tế và Viện Huyết học Truyền máu Trung ương chuẩn bị đầy đủ phương tiện vật tư kỹ thuật, tổ chức tiếp nhận máu an toàn, kịp thời tại các điểm hiến máu; đồng thời tổ chức các lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động cho tuyên truyền viên hiến máu tình nguyện. - Sắp xếp lịch thời gian tổ chức hiến máu và phân phối lượng máu tiếp nhận đảm bảo hợp lý, đáp ứng đầy đủ cho các bệnh viện trên địa bàn tỉnh phục vụ cấp cứu và điều trị người bệnh; thực hiện giám sát các hoạt động chăm sóc người hiến máu tình nguyện; - Tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh đề nghị UBND tỉnh tôn vinh, khen thưởng kịp thời các gia đình, cá nhân tham gia hiến máu nhiều lần vào dịp 14/6/2017 và các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc công tác vận động hiến máu tình nguyện trong năm 2017. 3. Tỉnh đoàn Ninh Bình - Phối hợp với Hội Chữ thập đỏ tuyên truyền, vận động lực lượng đoàn viên, thanh niên tham gia hiến máu tình nguyện trong các đợt tổ chức hiến máu trong năm và tháng Thanh niên. - Chỉ đạo các cấp bộ Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên trên địa bàn tỉnh làm nòng cốt tham gia hiến máu tình nguyện. 4. Sở Y tế Chịu trách nhiệm chính đảm bảo kỹ thuật trong việc tiếp nhận, sử dụng nguồn máu tình nguyện; chỉ đạo các đơn vị trong ngành lập kế hoạch nhu cầu sử dụng máu cho từng tháng, từng quý của đơn vị. 5. Sở Tài chính Cân đối nguồn ngân sách đảm bảo đầy đủ, kịp thời phục vụ cho các hoạt động hiến máu tình nguyện. 6. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Binh Phối hợp với Hội Chữ thập đỏ tỉnh, UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, để các tầng lớp nhân dân hiểu về ý nghĩa nhân văn của việc hiến máu cứu người và tích cực hưởng ứng tham gia phong trào hiến máu tình nguyện. 7. UBND các huyện, thành phố Trực tiếp chỉ đạo Hội Chữ thập đỏ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cùng cấp; phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội tuyên truyền vận động nhân dân tham gia hiến máu tình nguyện; chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức 02 buổi hiến máu trong năm, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu được giao. Điều 2. Giao cho Hội Chữ thập đỏ tỉnh là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội của tỉnh; UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, đồng thời kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện tỉnh, Giám đốc các sở: Y tế, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Tổng Biên tập Báo Ninh Bình; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ TIÊU VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số: 207/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN YÊN MÔ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013 Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2017; Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để thực hiện các dự án công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2017; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 14/TTr-STNMT ngày 17/01/2017, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Yên Mô, như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất năm 2017 (có biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 kèm theo); 2. Kế hoạch chuyển mục đích năm 2017 (có biểu Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo); 3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 (có biểu Kế hoạch thu hồi đất kèm theo); 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017 (có biểu Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng kèm theo). Điều 2. Giao UBND huyện Yên Mô chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan: - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định về Luật Đất đai; - Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo quy định, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định. Có biện pháp xử lý cụ thể đối với trường hợp cố tình chậm triển khai thực hiện hoặc sử dụng đất sai mục đích khi nhà nước giao đất, cho thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Yên Mô chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 01/CH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 02/CH KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN YÊN MÔ -- TỈNH NINH BÌNH Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU 03/CH KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 04/CH KẾ HOẠCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2017 CỦA HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2017 Thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 -2020 của Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2017, với những nội dung cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU 1. Mục tiêu - Nâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực cá nhân, gia đình và toàn xã hội nhằm phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả tội phạm mua bán người. Kết hợp phòng ngừa nghiệp vụ với phòng ngừa xã hội nhằm giải quyết triệt để nguy cơ phát sinh tội phạm mua bán người, góp phần thực hiện có hiệu quả Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020 và các đề án thuộc Chương trình; - Đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh, kịp thời tội phạm mua bán người và thực hiện các biện pháp bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng; bảo vệ quyền và lợi ích của người dân, góp phần đảm bảo an ninh trật tự phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Các chỉ tiêu cụ thể - Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong các cấp, các ngành, đoàn thể và toàn xã hội chủ động phòng ngừa và tích cực tự giác tham gia đấu tranh, ngăn chặn tội phạm mua bán người, đặc biệt là phụ nữ, trẻ em, góp phần xây dựng môi trường lành mạnh ở cộng đồng. Xây dựng, nhân rộng các mô hình, câu lạc bộ chuyên sâu, lồng ghép về phòng, chống mua bán người hiệu quả; - Tăng cường phối hợp trao đổi thông tin, điều tra, truy bắt tội phạm mua bán người; giải cứu nạn nhân bị mua bán, trong đó: (1). Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tại 100% tuyến, địa bàn trọng điểm; (2). 100% thông tin liên quan đến mua bán người được phân loại, xử lý và các vụ việc có dấu hiệu tội phạm mua bán người được xác định theo luật định; - 100% nạn nhân đã tiếp nhận được tiến hành thủ tục xác minh, xác định, bảo vệ và có nhu cầu thì được hỗ trợ theo quy định của pháp luật. - 100% văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống mua bán người được các cơ quan tố tụng cấp tỉnh nghiên cứu xây dựng ban hành kế hoạch thực hiện và theo dõi thi hành; - 100% tin báo tố giác tội phạm mua bán người được xử lý; 100% các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người được tuyên truyền đến xã, phường, thị trấn; đồng thời tăng cường bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ cấp cơ sở;
| 2,083
|
880
|
- Kịp thời điều tra làm rõ hành vi phạm tội, xử lý nghiêm số đối tượng chủ mưu, cầm đầu tổ chức các đường dây mua bán người theo quy định của pháp luật, góp phần răn đe tội phạm trên địa bàn quản lý. II. CÔNG TÁC TRỌNG TÂM 1. Công tác chỉ đạo, điều hành a) Nội dung hoạt động - Tiếp tục tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp thực hiện có hiệu quả Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020 của Chính phủ và các đề án của Chương trình. Chủ động nắm tình hình để kịp thời tham mưu cho các cấp lãnh đạo, chỉ đạo phòng ngừa và đấu tranh ngăn chặn tội phạm mua bán người; tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn, kịp thời phát hiện, ngăn chặn không để bọn tội phạm lợi dụng sơ hở để hoạt động phạm tội; - Triển khai và ký kết các kế hoạch liên tịch, liên ngành giữa các sở, ngành, tổ chức đoàn thể và địa phương về phòng, chống tội phạm mua bán người; duy trì, nhân rộng các hình thức ký cam kết giữa các đơn vị, tổ chức trong phòng, chống tội phạm mua bán người để phát huy vai trò cộng đồng dân cư; thường xuyên kiểm tra, thông báo về các phương thức thủ đoạn mới của bọn tội phạm; các chính sách pháp luật; những nơi làm tốt, chưa tốt để kịp thời chấn chỉnh việc thực hiện đem lại hiệu quả. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Bộ chỉ số phục vụ giám sát, đánh giá Chương trình 130/CP giai đoạn 2016 - 2020 và phần mềm quản lý công tác phòng, chống mua bán người trên địa bàn tỉnh. b) Phân công trách nhiệm - Công an tỉnh chủ trì thực hiện. - Các sở, ngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp thực hiện. - Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tiến hành triển khai thực hiện các Đề án, tiểu Đề án đã nêu tại Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020. 2. Công tác truyền thông, giáo dục, phòng ngừa a) Nội dung hoạt động (1) Tăng cường thời lượng tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật, phương thức thủ đoạn hoạt động của tội phạm, các biện pháp phòng ngừa, kết quả đấu tranh, các gương điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, kinh nghiệm hay về phòng, chống tội phạm mua bán người trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, Đài Truyền thanh cấp xã, báo chí, trang website, cổng thông tin điện tử...; đối tượng cần tập trung là phụ nữ, trẻ em ở nông thôn, nơi có nguy cơ cao. Công tác tuyên truyền phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, hướng dư luận xã hội vào việc tham gia phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn tội phạm mua bán người. (2) Triển khai thực hiện Chiến lược truyền thông thay đổi hành vi, nâng cao nhận thức phòng, chống mua bán người tại cộng đồng, trong đó tập trung: - Xây dựng kế hoạch, tài liệu tuyên truyền chung và tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề về phòng, chống mua bán người cho cán bộ làm công tác này tại địa phương, cơ sở; - Bồi dưỡng nâng cao năng lực báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp, nhất là mạng lưới tuyên truyền viên cấp xã về kỹ năng tuyên truyền phòng, chống mua bán người; - Khảo sát, xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình phòng, ngừa hiệu quả về phòng, chống mua bán người; - Tư vấn nâng cao nhận thức cho nạn nhân, gia đình và cộng đồng về phòng chống mua bán người; hỗ trợ nạn nhân mua bán trở về hòa nhập cộng đồng. (3) Xây dựng hướng dẫn công tác phòng, chống mua bán người, tập trung vào việc cung cấp thông tin, giám sát phát hiện và thông báo các trường hợp có dấu hiệu mua bán người, khuyến khích đưa vào áp dụng tại các đơn vị làm dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, kết hôn, cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài hoặc đưa người Việt Nam đi lao động nước ngoài theo hợp đồng. b) Phân công trách nhiệm - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện hoạt động tại tiết (1); - Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì thực hiện hoạt động tại tiết (2); - Các ngành thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã lồng ghép các nhiệm vụ của ngành, địa phương mình với thực hiện các hoạt động tại tiết (3); phối hợp thực hiện tiết (1), (2). 3. Công tác điều tra, truy tố, xử lý tội phạm mua bán người a) Nội dung hoạt động (1) Lực lượng Công an, nòng cốt là Cảnh sát Hình sự phối hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng chủ động xây dựng kế hoạch, phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, chiến sĩ tiến hành điều tra cơ bản, nắm chắc tình hình hoạt động của tội phạm mua bán người; xác định tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp, đối tượng nổi, nhất là số chủ mưu, cầm đầu đường dây phạm tội, số có tiền án, tiền sự về tội danh mua bán người để phòng ngừa và đấu tranh, ngăn chặn; chú trọng khu vực biên giới biển, địa bàn trọng điểm, những gia đình có nguy cơ cao và các cơ sở kinh doanh có điều kiện. Phối hợp với các ngành chức năng, chính quyền cơ sở tăng cường công tác quản lý Nhà nước, phòng ngừa xã hội nhằm giải quyết các nguy cơ không để phát sinh tội phạm mua bán người. (2) Sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, thường xuyên trao đổi thông tin về âm mưu, thủ đoạn, phương thức hoạt động của tội phạm mua bán người để có kế hoạch phối hợp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn tội phạm. Thông qua hoạt động nghiệp vụ và các biện pháp khác để xác lập hiềm nghi, chuyên án, đấu tranh làm rõ các tổ chức, đường dây mua bán người (3) Phát hiện và khắc phục những sơ hở trong quản lý đối tượng, quản lý người nước ngoài, quản lý nhân hộ khẩu, quản lý dịch vụ Internet, quản lý đường biên giới trên biển… không để bọn tội phạm lợi dụng hoạt động mua bán người. (4) Điều tra, khảo sát nắm chắc số trẻ em lang thang, số có hoàn cảnh khó khăn, số trẻ em có nguy cơ bị tội phạm xâm hại... để phối hợp với các ngành chức năng bảo vệ, hỗ trợ. (5) Đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án mua người. Thống nhất đường lối xử lý, lựa chọn các vụ án điểm để xét xử lưu động phục vụ công tác tuyên truyền, răn đe tội phạm. Đồng thời, tổ chức tốt biện pháp bảo vệ nạn nhân, đặc biệt là trẻ em trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử tội phạm mua bán người. b) Phân công trách nhiệm - Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện hoạt động tại tiết (1), (2), (3); - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các ngành có liên quan thực hiện hoạt động tại tiết (4); - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan điều tra thực hiện hoạt động tại tiết (5); - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo thực hiện hoạt động tại tiết (1), (2), (3), (4), (5). 4. Công tác tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán tái hòa nhập cộng đồng a) Nội dung hoạt động (1) Kịp thời tổ chức tiếp nhận những phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị mua bán trở về; phối hợp chính quyền địa phương kịp thời hỗ trợ chính sách cho nạn nhân, lồng ghép với các chương trình dạy nghề, xóa đói, giảm nghèo, giáo dục, tạo điều kiện giúp đỡ họ ổn định cuộc sống, trợ vốn, dạy nghề, tìm việc làm, sớm tái hòa nhập cộng đồng; (2) Tăng cường chỉ đạo, quản lý chặt chẽ và hướng dẫn xuất khẩu lao động an toàn nhằm phòng ngừa, ngăn chặn không để tội phạm lợi dụng mua bán người dưới dạng này; (3) Sơ kết, tổng kết, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện văn bản về trình tự, thủ tục, thẩm quyền tiếp nhận, xác minh, xác định và bảo vệ nạn nhân; (4) Tổ chức tiếp nhận, xác minh, xác định và hỗ trợ cho nạn nhân, nhất là các biện pháp bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của họ và bí mật thông tin về nạn nhân theo quy định của pháp luật; (5) Đánh giá, rút kinh nghiệm, nhân rộng các mô hình hỗ trợ nạn nhân thành cộng tại cộng đồng. b) Phân công trách nhiệm - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thực hiện hoạt động tại tiết (1), (2), (5); - Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thực hiện hoạt động tại tiết (3), (4); - Các ngành thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phối hợp tổ chức thực hiện. 5. Công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật a) Nội dung hoạt động - Chỉ đạo Hội đồng Phổ biến giáo dục pháp luật các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và nhân dân, chủ động phòng ngừa và tích cực tham gia phòng, chống mua bán người; - Tăng cường kiểm tra việc thi hành pháp luật phòng, chống tội phạm mua bán người ở địa phương, cơ sở; kết hợp rà soát, hệ thống hóa các văn bản, tổ chức sơ tổng kết theo chuyên đề; kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác phòng, chống mua bán người để thực hiện thống nhất và đồng bộ. b) Phân công trách nhiệm - Sở Tư pháp chủ trì thực hiện; - Các ngành thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phối hợp tổ chức thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, đề nghị các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể triển khai thực hiện trong năm 2017 đảm bảo phù hợp, sát với tình hình tại đơn vị, địa phương.
| 2,094
|
881
|
2. Các ngành thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn và thường xuyên phản ánh kết quả việc thực hiện, đảm bảo chế độ báo cáo định kỳ hàng quí, 06 tháng, tổng kết năm gắn với báo cáo thực hiện công tác phòng, chống tội phạm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo 138 Chính phủ. 3. Giao Công an tỉnh - Cơ quan Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch này và thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1681/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 96/2015/QH13 CỦA QUỐC HỘI KHÓA XIII TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Thực hiện Quyết định số 1681/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết số 96/2015/QH13 ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội khóa XIII về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự; Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề ra kế hoạch triển khai, thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tổ chức triển khai, quán triệt và thực hiện nghiêm Quyết định số 1681/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết số 96/2015/QH13 ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội khóa XIII đến các cơ quan, ban ngành, đoàn thể các cấp trong tỉnh. 2. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự, không để xảy ra oan, sai, bỏ lọt tội phạm. Khi xác định đã có oan, sai phải kịp thời minh oan cho người bị oan và bồi thường cho người bị thiệt hại theo qui định của pháp luật. 3. Chủ động, tích cực điều tra, khám phá kịp thời các loại tội phạm; hạn chế đến mức thấp nhất việc đình chỉ điều tra do hành vi không cấu thành tội phạm; giảm tối đa các trường hợp bắt, tạm giữ hình sự nhưng sau đó chuyển xử lý hành chính; tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư tham gia các vụ án theo quy định của pháp luật. 4. Xử lý nghiêm đối với người thi hành công vụ sai phạm và trách nhiệm liên đới của người đứng đầu cơ quan gây ra oan, sai, để xảy ra bức cung, dùng nhục hình trong hoạt động điều tra, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự. II. NHIỆM VỤ 1. Tăng cường công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; kịp thời phát hiện, điều tra, khám phá các loại tội phạm. Bảo đảm việc khởi tố vụ án, khởi tố bị can chặt chẽ, thận trọng có căn cứ và đúng trình tự, thủ tục pháp luật qui định. Chấm dứt tình trạng bắt, giam giữ, khởi tố oan người vô tội. Tập trung lực lượng khẩn trương tiến hành các hoạt động điều tra xác minh ban đầu nhất là đối với các vụ án giết người, hiếp dâm không quả tang. Không để xảy ra bức cung, nhục hình dưới mọi hình thức trong hoạt động điều tra và các trường hợp người đang bị giam giữ, chấp hành án tại các cơ sở giam giữ chết do tự sát, do đánh nhau, đồng thời phải làm rõ trách nhiệm của cán bộ trực tiếp quản lý và người đứng đầu đơn vị để xảy ra tình trạng trên. 2. Công an tỉnh chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân cùng cấp khẩn trương giải quyết các vụ án đã quá thời hạn luật định, xử lý dứt điểm những vụ án kéo dài và các vụ án mà dư luận, cử tri quan tâm; sớm kết thúc điều tra đề nghị truy tố đối với các vụ án mà Tòa án cấp phúc thẩm đã ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại; minh oan và kịp thời phối hợp giải quyết bồi thường cho người bị oan có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại theo qui định của pháp luật (nếu có). 3. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đảm bảo thực hiện đúng thẩm quyền tố tụng do luật định; khắc phục tình trạng bỏ lọt tội phạm, nâng cao chất lượng điều tra các vụ án thuộc thẩm quyền, không để xảy ra oan, sai. 4. Thực hiện có hiệu quả việc giải quyết các vụ án; khắc phục, chấn chỉnh việc đình chỉ điều tra vụ án, đình chỉ điều tra bị can không đúng qui định của pháp luật để tránh oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm; kịp thời xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tố tụng hình sự nhất là trường hợp có đơn kêu oan, đơn tố cáo bức cung, dùng nhục hình. 5. Tăng cường công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm nâng cao chất lượng công tác điều tra và công tác bổ trợ tư pháp tạo cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét, quyết định việc truy cứu trách nhiệm hình sự. Rà soát, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Xem xét, thực hiện nghiêm túc trách nhiệm hoàn trả đối với người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; xử lý trách nhiệm liên đới của người đứng đầu cơ quan gây ra oan, sai, để xảy ra bức cung, dùng nhục hình. III. GIẢI PHÁP 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phát huy những kết quả đạt được, quán triệt thực hiện nghiêm các qui định của Hiến pháp về quyền con người, quyền công dân và các Nghị quyết của Đảng, của Quốc hội về công tác tư pháp. Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền các cơ quan chức năng và địa phương trong việc triển khai, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp mà Nghị quyết số 96/2015/QH13 đã đề ra. Tiếp tục lồng ghép tổ chức triển khai lại và thực hiện nghiêm các qui định của pháp luật hiện hành liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành ở các sở, ban, ngành và địa phương; đặc biệt là các đơn vị thuộc Cơ quan điều tra Công an tỉnh và Cơ quan cảnh sát điều tra các huyện, thành phố, thị xã. 2. Chấn chỉnh, nâng cao công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các đơn vị điều tra và Điều tra viên trong các hoạt động điều tra tố tụng nói chung và trong việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp hạn chế quyền con người nói riêng phải đảm bảo đúng qui định pháp luật. Việc phát hiện, thu thập, củng cố, bảo quản và đánh giá chứng cứ buộc tội cũng như chứng cứ gỡ tội phải đầy đủ, toàn diện và khách quan nhằm xác định sự thật của vụ án; việc đình chỉ điều tra, miễn trách nhiệm hình sự phải bảo đảm chặt chẽ, có đầy đủ căn cứ. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ các trường hợp ra quyết định đình chỉ điều tra bị can, tránh tình trạng lạm dụng miễn truy cứu trách nhiệm hình sự để đình chỉ điều tra các đối tượng bị oan, sai. Đối với các vụ án khó khăn phức tạp, nghiêm trọng hoặc có những quan điểm khác nhau giữa các cơ quan tiến hành tố tụng phải thực hiện báo cáo xin ý kiến trên một cấp, Cơ quan điều tra cấp tỉnh khi nhận được báo cáo xin ý kiến của cấp huyện phải tiến hành kiểm tra lại hồ sơ tài liệu và sớm có chỉ đạo kịp thời. 3. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải quyết các trường hợp có đơn kêu oan, đơn khiếu nại bức xúc kéo dài, đơn tố cáo vi phạm trong hoạt động điều tra và các vụ án mà Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại; giải quyết kịp thời đơn khiếu nại, tố cáo về bức cung, dùng nhục hình trong hoạt động điều tra. Rà soát, kiểm tra các trường hợp bị oan có đơn yêu cầu bồi thường để giải quyết kịp thời; có biện pháp giải quyết dứt điểm những trường hợp có đơn yêu cầu bồi thường từ những năm trước còn tồn đọng; chủ động có giải pháp tích cực trong việc thương lượng với người có đơn yêu cầu bồi thường, thẩm định hồ sơ đề nghị bồi thường để trình cấp có thẩm quyền sớm cấp kinh phí bồi thường, hạn chế tối đa việc giải quyết bồi thường chưa thỏa đáng dẫn đến người bị thiệt hại khởi kiện đòi bồi thường ra Tòa án. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong quá trình thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 4. Thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, có kế hoạch đưa đi tập huấn, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm và trách nhiệm công vụ cho lực lượng thực thi pháp luật, nhất là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, cán bộ điều tra, cán bộ quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự. Xây dựng đội ngũ Điều tra viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng hiệu quả công việc, nắm vững đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, tinh thông nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức trong sáng, luôn có quan điểm khách quan, toàn diện trong điều tra, xử lý tội phạm. Xem xét, điều chuyển biên chế phù hợp cho các địa phương xảy ra nhiều án, tránh áp lực nhiều công việc dẫn đến oan, sai, bỏ lọt tội phạm. Bố trí sử dụng cán bộ phù hợp với năng lực, sở trường; kiên quyết không bố trí cán bộ chưa qua đào tạo về công tác điều tra, không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để làm công tác điều tra, xử lý tội phạm. Tăng cường lực lượng Điều tra viên cho Cơ quan điều tra cấp huyện. Kiên quyết loại khỏi bộ máy Cơ quan điều tra những cán bộ yếu kém về đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ.
| 2,101
|
882
|
5. Kiện toàn tổ chức Cơ quan điều tra Công an tỉnh, Công an cấp huyện và các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cho phù hợp với thực tiễn công tác điều tra. Đề cao trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị đối với các vụ việc oan, sai trong hoạt động điều tra hình sự; xử lý nghiêm đối với người thi hành công vụ sai phạm nhất là các trường hợp bức cung, dùng nhục hình, làm oan, sai nghiêm trọng. Đơn vị để xảy ra oan, sai, bức cung, dùng nhục hình thì thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm liên đới. Củng cố, chấn chỉnh công tác giám định tư pháp để phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm bảo đảm chính xác, kịp thời. 6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra nhằm sớm phát hiện sai phạm, tập trung xác minh dấu hiệu oan, sai để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời không để xảy ra hậu quả xấu. Thường xuyên tăng cường công tác hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ trong hoạt động điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan điều tra cấp tỉnh đối với Cơ quan điều tra cấp huyện; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, những vụ án phức tạp, tồn đọng, kéo dài. Phối hợp chặt chẽ với Viện kiểm sát nhân dân các cấp ngay từ giai đoạn tiếp nhận tin báo, tố giác tội phạm nhằm hạn chế các vi phạm, thiếu sót trong hoạt động tố tụng hình sự và phòng ngừa oan, sai. Tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư, người bào chữa sớm tham gia các hoạt động tố tụng của Cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật để phòng, chống oan, sai, bức cung, dùng nhục hình. Tiếp nhận, nghiên cứu các kiến nghị của luật sư, người bào chữa trong quá trình điều tra, thu thập, đánh giá chứng cứ nhằm bảo đảm kết luận điều tra vụ án khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác và đúng pháp luật. Tăng cường công tác tổng kết thực tiễn, hướng dẫn áp dụng pháp luật, thông báo rút kinh nghiệm kịp thời đối với các vụ án trả hồ sơ điều tra bổ sung, vụ án bị Tòa án cấp trên hủy án, án đình chỉ điều tra do không có hành vi phạm tội, vụ án Tòa tuyên không phạm tội và các vi phạm khác trong quá trình giải quyết vụ án. 7. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ quan tư pháp, đầu tư kinh phí nâng cấp trang thiết bị cho hoạt động điều tra, khám nghiệm hiện trường, giám định tư pháp. Đề xuất xây dựng và triển khai dự án lắp đặt và vận hành hệ thống thiết bị ghi âm, ghi hình có âm thanh các buổi hỏi cung theo qui định của pháp luật để ghi nhận chứng cứ chống bức cung, dùng nhục hình, phòng chống oan, sai trong điều tra các vụ án hình sự. Tiếp tục xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các cơ sở giam, giữ phục vụ công tác quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự nhằm bảo đảm quyền con người, không để người đang bị giam, giữ và chấp hành án tại các cơ sở giam giữ chết do đánh nhau, tự sát. IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NIỆM Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp nêu trên trong việc phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện tốt công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu, theo sự phân công cụ thể sau đây: 1. Công an tỉnh - Tiếp tục làm tốt chức năng, vai trò nòng cốt tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền chỉ đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả công tác đảm bảo an ninh an ninh, trật tự, đấu tranh phòng, chống tội phạm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới trên địa tỉnh. Chịu trách nhiệm thực hiện các mục tiêu về phòng ngừa nghiệp vụ, phát hiện, điều tra tội phạm, truy bắt, vận động đối tượng truy nã ra đầu thú, thi hành án hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, trong đó trọng tâm là mục tiêu không để xảy ra oan, sai trong hoạt động điều tra của lực lượng Công an. - Nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về phòng, chống oan, sai trong hoạt động tố tụng hình sự và việc bảo đảm quyền, nghĩa vụ của luật sư hoặc người bào chữa khác khi tham gia tố tụng hình sự để phù hợp với Bộ luật tố tụng hình sự, Luật luật sư và thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng đề ra giải pháp nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố trong thời gian tới. Khảo sát, đề xuất trang cấp, nâng cấp các trang thiết bị cho hoạt động điều tra, khám nghiệm hiện trường, giám định tư pháp, nhất là các thiết bị ghi âm, ghi hình có âm thanh để ghi nhận chứng cứ, chống bức cung, dùng nhục hình theo qui định của pháp luật. Tập trung lực lượng khẩn trương tiến hành các hoạt động điều tra xác minh ngay từ ban đầu đối với các vụ trọng án nhất là các vụ án giết người, hiếp dâm không quả tang. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an các cấp phải nêu cao tinh thần trách nhiệm phát hiện kịp thời, chấn chỉnh khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác bắt, giam giữ, điều tra, xử lý tội phạm và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm. - Chủ động, tích cực phối hợp chặt chẽ với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp rà soát xem xét, giải quyết dứt điểm đơn khiếu nại kêu oan. Chỉ đạo Cơ quan điều tra phối hợp chặt chẽ với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp nhằm phòng ngừa, phát hiện và chấn chỉnh những sai phạm có thể xảy ra; khẩn trương kết thúc điều tra đối với các vụ án trả hồ sơ để điều tra lại; tập trung giải quyết các vụ án đã quá thời hạn luật định, phối hợp xử lý dứt điểm những vụ án kéo dài và các vụ án khác mà dư luận, cử tri quan tâm. - Tăng cường công tác quản lý, đào tạo, giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trách nhiệm công vụ cho đội ngũ cán bộ nhất là đối với cán bộ thực thi pháp luật trong hoạt động điều tra; kiên quyết loại khỏi bộ máy những cán bộ yếu kém về đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ, điều chuyển biên chế phù hợp cho các địa phương xảy ra nhiều án. Xem xét, thực hiện nghiêm túc trách nhiệm hoàn trả đối với người thi hành công vụ trong Công an đã gây thiệt hại theo qui định Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để mọi cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhận thức và chấp hành. Phối hợp với Đoàn luật sư tỉnh trong việc đào tạo, phát triển đội ngũ luật sư, nâng cao tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp của luật sư; giám sát luật sư trong việc tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt trách nhiệm bào chữa, cung cấp dịch vụ pháp lý, nhất là đối với những trường hợp bào chữa chỉ định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tố tụng. 3. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này; chịu trách nhiệm bảo đảm không xảy ra oan, sai trong hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan chức năng thuộc quyền quản lý. 4. Sở Tài chính bố trí kinh phí thường xuyên theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành cho hoạt động tố tụng hình sự. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu đề xuất bố trí vốn thực hiện đầu tư trang bị phương tiện, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động tố tụng hình sự theo qui định của Luật đầu tư công, trước hết là tại các nơi đang phải thuê, mượn trụ sở làm việc. 6. Sở Y tế chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tăng cường công tác quản lý, đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng công tác giám định pháp y. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bảo đảm cơ quan thuộc quyền quản lý được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện nghiêm thẩm quyền tố tụng do luật định; không để xảy ra tình trạng bỏ lọt tội phạm, nâng cao chất lượng điều tra bảo đảm không để xảy ra oan, sai. 8. Các sở, ngành phụ trách chuyên môn về các lĩnh vực giám định tài chính (định giá tài sản), ngân hàng, xây dựng… tăng cường công tác quản lý, đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng công tác giám định. 9. Các sở, ban, ngành khác, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể căn cứ chức năng, nhiệm vụ tăng cường công tác giám sát, tuyên truyền, phổ biến pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống tội phạm; thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết số 96/2015/QH13 của Quốc hội khóa XIII và Quyết định số 1681/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ nội dung kế hoạch này, các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch cụ thể hóa và tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Kế hoạch triển khai thực hiện của các ngành và địa phương gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 10/02/2017. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện. Thời điểm lấy số liệu thống kê trong báo cáo hàng năm từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 của năm báo cáo. ]Báo cáo gửi về Công an tỉnh (qua Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Tiền Giang) trước ngày 10 tháng 10 của năm báo cáo để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ.
| 2,044
|
883
|
Giao Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các địa phương thực hiện có hiệu quả kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢN QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Căn cứ Thông tư 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 631/TTr-SNV, ngày 21 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của bản Quy định về tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan nhà nước tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Khoản 2, Điều 4 được sửa đổi như sau: “2. Thẩm quyền quyết định hình thức thi tuyển, xét tuyển; thẩm quyền quyết định tuyển dụng viên chức: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức thi tuyển, xét tuyển đối với việc tuyển dụng viên chức thông qua việc phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của các cơ quan, đơn vị; b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng viên chức theo kế hoạch tuyển dụng viên chức đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.” 2. Khoản 1, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Trình phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức: a) Các cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng viên chức (trừ cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này xây dựng kế hoạch tuyển dụng, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Mỗi năm 02 đợt, đợt một trước ngày 31 tháng 3; đợt hai trước ngày 30 tháng 9). Nội dung Kế hoạch theo phụ lục ban hành kèm Quy định này; Trường hợp các cơ quan, đơn vị được giao thẩm quyền tuyển dụng viên chức nhưng không thể tự tổ chức việc thi tuyển, xét tuyển thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc thi tuyển, xét tuyển chung toàn tỉnh. Kỳ thi tuyển, xét tuyển viên chức chung toàn tỉnh được thực hiện mỗi năm một lần vào quý IV hàng năm. Văn bản đề nghị tuyển dụng viên chức của các cơ quan, đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ trước ngày 15 tháng 9 hàng năm; b) Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục đào tạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 6, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 15 tháng 7 hàng năm; c) Đối với sự nghiệp y tế, trường hợp vị trí việc làm cần tuyển là bác sỹ thì không bắt buộc thực hiện theo thời gian quy định tại điểm a khoản này (có thể xây dựng kế hoạch và trình phê duyệt vào bất kỳ thời gian nào khi vị trí việc làm là bác sỹ chưa có người đảm nhiệm)”. 3. Khoản 1, Điều 7 được sửa đổi như sau: “1. Điều kiện tổ chức xét tuyển viên chức: a) Việc tuyển dụng viên chức bằng hình thức xét tuyển chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc có đề nghị của cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng viên chức và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận; b) Cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng viên chức đảm bảo đầy đủ các phương tiện phục vụ việc giám sát, kiểm tra nội dung phỏng vấn hoặc thực hành của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm các thiết bị ghi âm, ghi hình và các công cụ hỗ trợ khác.”. Điều 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo; Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 146/TTr-STP ngày 08/12/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai. Điều 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định tiêu chuẩn, điều kiện chức danh đối với cấp trưởng cấp phó các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở); Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện; 2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện; Điều 3. Tiêu chuẩn chung 1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Kiên quyết đấu tranh với những hành vi sai trái, lệch lạc, các biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa về tư tưởng, bảo vệ và chấp hành các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các nội quy, quy định, quy chế nơi làm việc và nơi cư trú; b) Có ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao; chấp hành tuyệt đối sự điều động, phân công của tổ chức. Chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị; c) Tận tụy với công việc; có khả năng tập hợp, quy tụ công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, phát huy dân chủ và sức mạnh tập thể để xây dựng cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu tiên tiến, trong sạch, vững mạnh; d) Có lối sống giản dị, lành mạnh, trong sáng; có ý thức chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của công chức, viên chức, người lao động; được quần chúng tín nhiệm; đ) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. 2. Về trình độ, hiểu biết: a) Có trình độ Đại học trở lên về chuyên môn phù hợp với vị trí đề nghị bổ nhiệm; trình độ lý luận chính trị, trình độ ngoại ngữ và tin học đáp ứng được yêu cầu tại vị trí công tác được phân công;
| 2,053
|
884
|
b) Nắm vững các đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phương hướng và nhiệm vụ của ngành Tư pháp; c) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn được giao; d) Am hiểu các kiến thức pháp luật và nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp và tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và đất nước. 3. Về năng lực lãnh đạo, quản lý: Có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, dự báo và năng lực cụ thể hóa chủ trương của cấp trên thành kế hoạch, biện pháp thực hiện tại cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện những vấn đề mới có liên quan đến lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công, lĩnh vực chuyên môn phụ trách. 4. Về hồ sơ, lý lịch cá nhân: Có hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác minh đầy đủ; có bản kê khai tài sản, thu nhập rõ ràng theo quy định. 5. Về sức khỏe: Có đủ sức khỏe để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG Điều 4. Tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng phòng 1. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Đối với Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp phải nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh, trong nước và quốc tế. Đối với Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện phải nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của huyện, thành phố nơi công tác; nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và trong nước; b) Nắm vững các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác; d) Có năng lực tổ chức chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai công việc; đ) Có khả năng nghiên cứu xây dựng và xử lý các văn bản, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo sơ kết, tổng kết; đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được lãnh đạo Sở Tư pháp phân công (đối với Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp) hoặc được lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công (đối với Trưởng phòng Phòng Tư pháp). 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Chuyên môn: Có trình độ đại học Luật, đại học khác trở lên và đang ở ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên; c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; d) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; 3. Đối với các chức danh Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp, bao gồm: Chánh thanh tra; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; Trưởng phòng Công chứng; Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra, Luật Công chứng, Luật Trợ giúp pháp lý, văn bản pháp luật về bán đấu giá tài sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm Trưởng phòng 1. Đối với Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp: Người được bổ nhiệm Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đã được quy hoạch vào vị trí bổ nhiệm hoặc quy hoạch vào vị trí tương đương vị trí bổ nhiệm; b) Có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này; c) Về thời gian, vị trí công tác: Có thời gian công tác từ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự), trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng. d) Về độ tuổi: Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành; đ) Về điều kiện khác: Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyết định cơ quan có thẩm quyền, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích hoặc thi hành quyết định kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. 2. Đối với Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện: Người được bổ nhiệm Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đã được quy hoạch vào vị trí bổ nhiệm hoặc quy hoạch vào vị trí tương đương vị trí bổ nhiệm; b) Có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này; c) Về thời gian, vị trí công tác: Có thời gian công tác từ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự), trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng. d) Về độ tuổi: Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. đ) Về điều kiện khác: Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyết định cơ quan có thẩm quyền, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích hoặc thi hành quyết định kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Chương III TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CHỨC DANH PHÓ TRƯỞNG PHÒNG Điều 6. Tiêu chuẩn đối với chức danh Phó Trưởng phòng 1. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Đối với Phó Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp phải nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh, trong nước và quốc tế. Đối với Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện phải nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của huyện, thành phố nơi công tác; nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh; b) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác; c) Am hiểu sâu về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách; d) Có năng lực tổ chức chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai công việc; đ) Có khả năng nghiên cứu xây dựng và xử lý các văn bản, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo sơ kết, tổng kết; đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được lãnh đạo Sở Tư pháp và Trưởng phòng phân công (đối với Phó Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp) hoặc được lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Trưởng phòng Phòng Tư pháp phân công (đối với Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp). 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Chuyên môn: Có bằng Cử nhân luật trở lên và đang ở ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Lý luận chính trị: Có bằng lý luận chính trị từ Trung cấp trở lên; c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; d) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; 3. Đối với các chức danh Phó Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp, bao gồm: Phó Chánh thanh tra; Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; Phó Trưởng phòng Công chứng; Phó Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra, Luật Trợ giúp pháp lý, Luật Công chứng, văn bản pháp luật về bán đấu giá tài sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 7. Điều kiện bổ nhiệm Phó Trưởng phòng 1. Đối với Phó Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp: Người được bổ nhiệm Phó Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đã được quy hoạch vào vị trí bổ nhiệm hoặc quy hoạch vào vị trí tương đương vị trí bổ nhiệm; b) Có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Điều 6 của Quy định này; c) Về thời gian, vị trí công tác: Có thời gian công tác từ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự), trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Trưởng phòng. d) Về độ tuổi: Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. đ) Về điều kiện khác: Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyết định cơ quan có thẩm quyền, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích hoặc thi hành quyết định kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. 2. Đối với Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp: Người được bổ nhiệm Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
| 2,062
|
885
|
a) Đã được quy hoạch vào vị trí bổ nhiệm hoặc quy hoạch vào vị trí tương đương vị trí bổ nhiệm; b) Có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Điều 6 của Quy định này; c) Về thời gian, vị trí công tác: Có thời gian công tác từ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự), trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Trưởng phòng. d) Về độ tuổi: Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. đ) Về điều kiện khác: Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyết định cơ quan có thẩm quyền, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích hoặc thi hành quyết định kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Quy định chuyển tiếp Trường hợp công chức, viên chức đã được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định thì cơ quan và cá nhân phải có kế hoạch để đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định. Trường hợp đặc biệt đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng khi hết thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm mà chưa đảm bảo chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định thì cơ quan làm văn bản báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên quản lý về công tác cán bộ. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Nội vụ: Kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện 2. Sở Tư pháp: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp; c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với phòng Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân: - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Trưởng, Phó phòng Tư pháp; - Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh Trưởng, Phó phòng Tư pháp cấp huyện theo thẩm quyền; b) Chỉ đạo phòng Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó phòng Tư pháp (sau khi đã trao đổi, thống nhất với Giám đốc Sở Tư pháp bằng văn bản)./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO CỦA TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 5 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 7 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 3 quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1687 /TTr-VHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2016 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ Điều 5 của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO CỦA TỈNH YÊN BÁI ( Ban hành theo Quyết định số: 03/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: Vận động viên, huấn luyện viên thuộc địa phương quản lý đang tập luyện, huấn luyện tại các Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao của tỉnh và các vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao, giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh). 2. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc các đội tuyển: Đội tuyển cấp tỉnh; Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; Đội tuyển cấp huyện. 3. Các quy định khác về chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái. Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao 1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc các Đội tuyển cấp tỉnh; Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; Đội tuyển cấp huyện được hưởng chế độ dinh dưỡng tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, tập trung thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. 2. Thời gian áp dụng: Là số ngày thực tế tập trung luyện tập và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. a) Thời gian tập trung luyện tập do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định. b) Thời gian tập trung thi đấu theo điều lệ tổ chức của từng giải đấu. 3. Chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, tập trung thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. a) Trong thời gian tập trung tập luyện: Đơn vị tính: Đồng/người/ngày <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Trong thời gian tập trung thi đấu: Đơn vị tính: Đồng/người/ngày <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Đối với vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng và vận động viên đẳng cấp I thuộc địa phương quản lý, trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ngoài việc được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này và được hưởng thêm mức chi như sau: Đơn vị tính: Đồng/người/ngày <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d) Đối với vận động viên khuyết tật thuộc địa phương quản lý, khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này. Điều 3. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái được đảm bảo từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Điều 4. Lập, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí 1. Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Hàng năm căn cứ chỉ tiêu, kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý nhà nước về thể thao ở các cấp lập dự toán chi ngân sách thực hiện chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao theo quy định này và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định. 3. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý nhà nước về thể thao ở các cấp phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị thực hiện theo quy định. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng kinh phí phải quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí theo đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định, bảo đảm có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
| 2,108
|
886
|
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài chính Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí thực hiện một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác huấn luyện, thi đấu theo quy định và phối hợp với Sở Tài chính lập và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng kinh phí, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức, hiệu quả và tiết kiệm./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 06 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 152 /2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2: Tổ chức thực hiện. 1. Mức giá quy định tại điều 1 Quyết định này (chưa bao gồm thuế GTGT) là mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên. Trường hợp giá bán thực tế ghi trên hóa đơn hợp pháp (chưa bao gồm thế GTGT) cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì tính theo giá ghi trên hóa đơn, nếu giá bán ghi trên hóa đơn thấp hơn thì tính theo giá quy định tại Quyết định này. 2. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên. 3. Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND tỉnh quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số:03/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 149 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (có danh sách kèm theo). Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Sở Y tế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 14/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa của Sở Y tế. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tư pháp, Y tế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3886/TTr-SXD ngày 09 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định một số nội dung cụ thể về phân công, phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Các nội dung không được đề cập trong Quy định này tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 3. Phân công tổ chức lập quy hoạch xây dựng 1. Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đối với các loại quy hoạch sau: a) Quy hoạch vùng tỉnh, vùng liên huyện; b) Quy hoạch chung các đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại IV, loại V; quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 02 đơn vị cấp huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng; c) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù, trừ Khu công nghiệp; d) Các quy hoạch xây dựng khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng huyện; quy hoạch chung đô thị; quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng đặc thù; các khu dân cư và các cụm công nghiệp thuộc địa bàn quản lý, trừ quy hoạch xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu các khu công nghiệp; các quy hoạch xây dựng khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 4. Ủy ban nhân dân các xã tổ chức lập quy hoạch chung xã; quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn và các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã. 5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch xây dựng khu vực được giao nghiên cứu đầu tư. 6. Việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đồ án thiết kế đô thị riêng được thực hiện theo Điều 32 Luật Quy hoạch đô thị. Điều 4. Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng 1. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phòng Quản lý đô thị thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi. 3. Phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện hoặc phòng có chức năng tương đương thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện. Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
| 2,054
|
887
|
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án các loại quy hoạch xây dựng sau: a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và vùng huyện; b) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới (đối với quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng); quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 02 đơn vị cấp huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng; c) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, trừ các quy hoạch quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014; quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù. Đối với các đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù; các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù có quy mô trên 200 ha phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng; d) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp; đ) Quy hoạch xây dựng các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trừ nhiệm vụ quy hoạch quy định tại Khoản 5 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án các loại quy hoạch xây dựng sau: a) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị; quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng đặc thù; các khu dân cư và cụm công nghiệp thuộc địa bàn quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; b) Quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính thuộc quyền quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng; c) Quy hoạch chi tiết xây dựng công trình riêng lẻ phục vụ sản xuất, kinh doanh thuộc địa bàn quản lý, trừ các dự án quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này và nhiệm vụ quy hoạch quy định tại Khoản 5 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị. 3. Cấp có thẩm quyền phê duyệt loại quy hoạch xây dựng ở cấp độ nào thì có trách nhiệm xem xét phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng ở cấp độ đó, đồng thời có trách nhiệm rà soát quy hoạch theo định kỳ. 4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật Xây dựng năm 2014; Điều 25, Điều 26, Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ; Điều 31, Điều 32, Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan 1. Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn và kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh; b) Lập danh mục dự án quy hoạch xây dựng hàng năm và kế hoạch kinh phí thực hiện đối với các quy hoạch xây dựng được phân giao theo quy định. c) Bàn giao hồ sơ quy hoạch và đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch xây dựng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho các đơn vị có liên quan; d) Lập kế hoạch thực hiện quy hoạch đối với các đồ án quy hoạch xây dựng sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo phân công. 2. Sở Tài chính: a) Cân đối nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế từ ngân sách cấp tỉnh hàng năm cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh; b) Tham gia thẩm định dự toán kinh phí lập quy hoạch, tổ chức thẩm định và phê duyệt quyết toán công tác lập quy hoạch xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình thẩm định, xét duyệt hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các địa phương trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cập nhật quy hoạch xây dựng vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định. 4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: a) Lập danh mục dự án quy hoạch xây dựng hàng năm và kế hoạch kinh phí thực hiện đối với các quy hoạch xây dựng được phân giao theo quy định. b) Lập kế hoạch thực hiện quy hoạch đối với các đồ án quy hoạch xây dựng sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo phân công. c) Quản lý việc xây dựng công trình trong các khu công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Lập danh mục dự án quy hoạch xây dựng và cân đối kế hoạch kinh phí ngân sách địa phương hàng năm đối với các quy hoạch xây dựng theo phân cấp; hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh đối với quy hoạch xây dựng khác trong phạm vi quản lý hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng sau khi phê duyệt theo thẩm quyền. 3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và cả năm (trước ngày 15 tháng 12) về công tác quy hoạch xây dựng tại địa phương để Sở Xây dựng quản lý và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng. 4. Cập nhật quy hoạch xây dựng vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương cho đồng bộ trước khi trình phê duyệt theo quy định. 5. Bàn giao hồ sơ quy hoạch và đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung các loại đồ án Quy hoạch xây dựng do địa phương phê duyệt đến Sở Xây dựng quản lý theo quy định. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân tham gia công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy định này. 2. Giao Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan có ý kiến phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH V/V BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2012/QĐ-UBND NGÀY 12/6/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào văn bản số 03/TTHĐND ngày 12/01/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc tạm dừng thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô từ ngày 01/01/2017. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 12/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này “Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017, thay thế mức thu phí qua đò tại Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu: Mức thu qua đò đối với người, hàng hóa và phương tiện qua đò (thu theo lượt) trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
| 2,068
|
888
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Đối với những nơi mà chủ đò thống nhất thỏa thuận với UBND xã, thị trấn thường xuyên chở học sinh và nhân dân qua lại để sản xuất và học tập mức thấp hơn quy định nêu trên thì thực hiện theo mức thỏa thuận. Điều 4. Chứng từ thu: + Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ đò ngang phải in vé và xuất vé qua đò cho đối tượng sử dụng dịch vụ đò theo đúng quy định của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ. + Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ sử dụng đò: + Tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động dịch vụ đò ngang. + Tiền thu dịch vụ sử dụng đò ngang được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Điều 6. Công khai chế độ thu dịch vụ sử dụng đò: Tổ chức, cá nhân thu dịch vụ sử dụng đò phải niêm yết giá vé và thông báo công khai tại địa điểm thu ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp dễ nhận biết theo văn bản quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm thi hành: 1. Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có hoạt động đò ngang thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của các bến đò trên địa bàn phụ trách theo quy định; đề xuất điều chỉnh mức giá dịch vụ (nếu có) tại các bến ngang sông trên địa bàn phụ trách, báo cáo UBND các huyện, thành phố. 2. Sở Giao thông vận tải tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm tra đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (nếu có) về điều chỉnh mức giá dịch vụ qua đò phù hợp với tình hình thực tế từng thời điểm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Cơ quan Thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý theo đúng chế độ quy định. 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp tiền giá dịch vụ sử dụng đò sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH NĂM 2017 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 18/TTr-TP ngày 13 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 05 văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành năm 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn ban hành (danh mục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các phòng, ban, ngành thuộc huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH NĂM 2016 DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN BAN HÀNH (Kèm theo Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 18/1/2017 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN CHỈNH TRANG KHU ĐÔ THỊ ĐƯỜNG PHẠM NGŨ LÃO NỐI DÀI ĐẾN ĐƯỜNG MẬU THÂN, PHƯỜNG AN HÒA, QUẬN NINH KIỀU ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng Thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 127/TTr-STNMT ngày 13 tháng 01 năm 2017, Công văn số 107/STC-QLG.CS ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Sở Tài chính, Tờ trình số 403/TTr-QĐTPT ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố và Biên bản số 17/BB.HĐTĐ.2016 ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án chỉnh trang khu đô thị đường Phạm Ngũ Lão nối dài đến đường Mậu Thân, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án Chỉnh trang đô thị đường Phạm Ngũ Lão nối dài đường Mậu Thân, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Quỹ Đầu tư Phát triển thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường An Hòa, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT ĐƯỢC THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 2, QUỐC HỘI KHÓA XIV THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết các luật, nghị quyết được thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội Khóa XIV. Điều 2. 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo văn bản phải trực tiếp chỉ đạo, ưu tiên, tập trung bố trí đủ nhân lực và kinh phí cho việc nghiên cứu, soạn thảo các văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định này đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan xây dựng, ban hành các thông tư quy định chi tiết thi hành các vấn đề được luật giao, bảo đảm chất lượng, tiến độ, để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật. 2. Các cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ xây dựng kế hoạch nghiên cứu, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, trình ban hành đối với từng văn bản quy định chi tiết; phân công trách nhiệm, thường xuyên đôn đốc, kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu được phân công trong việc xây dựng, trình văn bản; công khai nội dung công việc, tiến độ, đơn vị theo dõi và lãnh đạo phụ trách, kết quả cụ thể từng giai đoạn. 3. Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ cử người tham gia việc soạn thảo, chỉnh lý; theo dõi ngay từ đầu, liên tục suốt quá trình xây dựng, trình ban hành; ưu tiên và đẩy nhanh tiến độ thẩm định, thẩm tra các văn bản. 4. Trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo văn bản, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan giải quyết hoặc kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực. 5. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, các cơ quan chủ trì soạn thảo cập nhật thông tin điện tử hoặc gửi thông tin về tình hình xây dựng văn bản được phân công về Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT ĐƯỢC THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 2, QUỐC HỘI KHÓA XIV (Kèm theo Quyết định số 65/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC KINH DOANH THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT NĂM 2017 Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 28/12/2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác của Ngành kiểm sát nhân dân năm 2017, Kế hoạch số 03/KH-VKSTC-VP ngày 28/12/2016 về công tác trọng tâm của cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao năm 2017, quán triệt toàn ngành thực hiện tốt chủ trương “Đoàn kết, đổi mới - Trách nhiệm, kỷ cương - Chất lượng, hiệu quả” nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác của Ngành kiểm sát nhân dân.
| 2,079
|
889
|
Năm 2017, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao Vụ 10 thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm: - Hoàn thiện việc xây dựng Quy chế công tác kiểm sát giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, trong đó chú trọng xây dựng cơ chế phối hợp giữa Viện kiểm sát các cấp, nhất là giữa Viện kiểm sát nhân dân cấp cao với các cấp Viện kiểm sát khác nhằm bảo đảm Viện kiểm sát mỗi cấp thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời hoàn thành chức năng nhiệm vụ chung của Ngành; - Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn Viện kiểm sát địa phương phối hợp tổ chức tốt các phiên tòa rút kinh nghiệm; làm tốt hơn công tác quản lý, báo cáo, đánh giá tình hình vi phạm pháp luật, chất lượng kiến nghị trong lĩnh vực đơn vị được giao và quản lý trong toàn Ngành, phục vụ tốt hoạt động giám sát của Quốc hội; - Sơ kết: 01 năm thực hiện quy định của pháp luật tố tụng hành chính về quyền yêu cầu trong công tác kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính; vụ việc kinh doanh thương mại, lao động theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết phá sản và việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân theo Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII; - Xây dựng các chuyên đề: “Nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi tranh tụng của Kiểm sát viên trong quá trình giải quyết vụ án hành chính”; “Thực trạng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm sát giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động”; - Thông qua công tác kiểm sát của toàn ngành, tổng hợp vi phạm pháp luật, làm rõ nguyên nhân, thiếu sót trong công tác quản lý Nhà nước để tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành từ 01 đến 02 kiến nghị với các bộ, ngành hữu quan các biện pháp khắc phục; - Nâng tỷ lệ giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án đã có hiệu lực pháp luật cao hơn năm 2016; không để đơn quá hạn giải quyết do lỗi chủ quan, giải quyết dứt điểm các đơn đã có hồ sơ vụ, việc; - Phối hợp tham mưu Viện trưởng Viện KSND tối cao ban hành Chỉ thị tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; - Chỉ đạo, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đẩy nhanh tiến độ giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm tại các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; Phối hợp với Vụ 12 sơ kết 02 năm thực hiện thẩm quyền giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014; Để triển khai Chỉ thị số 01/CT-VKSTC và Kế hoạch số 03/KH-VKSTC-VP của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trên, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân địa phương thực hiện công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật năm 2017 với các nhiệm vụ sau đây: I. CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA TOÀN NGÀNH 1.Tăng cường công tác chỉ đạo của Lãnh đạo Viện, thủ trưởng đơn vị: Để nâng cao chất lượng công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát các cấp tăng cường chỉ đạo công tác phát hiện vi phạm, đảm bảo mọi vi phạm đều được phát hiện kịp thời để thực hiện quyền kiến nghị, kháng nghị; Phấn đấu hoàn thành vượt mức chỉ tiêu theo Nghị quyết 37/NQ-QH13 của Quốc hội và chỉ tiêu nghiệp vụ của Ngành đề ra theo Quyết định 297/QĐ- VKSTC. Tập trung vào các chỉ tiêu chính sau đây: - Chỉ tiêu số lượng kháng nghị, đảm bảo mọi vi phạm phải được phát hiện và kháng nghị. - Chỉ tiêu số lượng thông báo phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có vi phạm để Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. - Chỉ tiêu số lượng kiến nghị để đảm bảo khi có vi phạm phải kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm; - Chỉ tiêu thông báo rút kinh nghiệm định kỳ hàng quý để đảm bảo 4 thông báo rút kinh nghiệm/1 năm; - Chỉ tiêu tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm. Việc tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm cần linh hoạt hơn không nhất thiết phải có đầy đủ thành phần của Tòa án cùng cấp. Cần thực hiện định kỳ 6 tháng 01 lần. - Chỉ tiêu hướng dẫn nghiệp vụ; trả lời thỉnh thị. Đảm bảo kịp thời, chính xác. - Chỉ tiêu kiểm tra địa phương thực hiện định kỳ 6 tháng 01 lần. - ... Đây là những chỉ tiêu cơ bản để phân loại đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm. 2. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực Viện kiểm sát nhân dân các cấp chủ động rà soát tổ chức bộ máy, nhận xét đánh giá, đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ có chức danh tư pháp theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội; Các Viện kiểm sát cấp cao tiếp tục kiện toàn biên chế và đội ngũ lãnh đạo quản lý, nghiên cứu sắp xếp tổ chức bộ máy nghiệp vụ theo hướng chuyên sâu đồng thời xây dựng các chuyên gia trong từng lĩnh vực; Đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chưa có phòng kiểm sát việc giải quyết án hành chính, kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật chủ động làm thủ tục trình Viện kiểm sát tối cao thành lập phòng để đảm bảo tính chuyên sâu và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tăng thêm; Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát cấp huyện phân công Kiểm sát viên phụ trách đầu mối giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát địa phương tuyển dụng đủ, đúng tiêu chuẩn biên chế được giao. Bố trí hợp lý số lượng công chức theo biên chế hiện có, đảm bảo tính ổn định lâu dài, chuyên sâu. Thường xuyên chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống và bản lĩnh nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật cho đội ngũ công chức; Thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên: “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm” gắn với làm theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh với cán bộ Kiểm sát “Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn” 3. Tăng cường cơ sở vật chất Viện kiểm sát nhân dân các cấp cần tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đầy đủ điều kiện vật chất cho hoạt động kiểm sát. 4. Triển khai, tổ chức thực hiện tốt các luật và văn bản quy phạm pháp luật Quán triệt đầy đủ, nâng cao nhận thức nội dung các luật nội dung, luật tố tụng: Luật Tố tụng hành chính, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật phá sản… các Thông tư liên tịch, Nghị quyết Hội đồng thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật tố tụng hành chính, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật phá sản, Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân … và các văn bản hướng dẫn: Quy chế nghiệp vụ; Biểu mẫu tố tụng; Lập hồ sơ kiểm sát giải quyết án hành chính, kinh doanh thương mại, lao động. Thực hiện nghiêm túc Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 6. Xác định công tác đột phá Năm 2017 xác định công tác kiểm sát đột phá là Tăng cường công tác kiểm sát bản án, quyết định trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động, phá sản; thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Xây dựng nội dung để tổ chức thực hiện chương trình công tác Viện kiểm sát các cấp xây dựng chương trình công tác của đơn vị mình, đồng thời hướng dẫn cho Viện kiểm sát cấp dưới để xây dựng kế hoạch và xây dựng chỉ tiêu cụ thể cho tập thể và cá nhân. Kế hoạch công tác của mỗi đơn vị, cá nhân xây dựng dựa trên cơ sở nhiệm vụ trọng tâm mà Viện trưởng VKSNDTC giao cho Vụ 10 làm công tác tham mưu nêu trên, đồng thời gắn với những chỉ tiêu công tác nghiệp vụ cơ bản của Nghị quyết số 37/NQ-QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và chỉ tiêu ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-VKSTC ngày 13/06/2012 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và yêu cầu cụ thể của mỗi đơn vị, mỗi địa phương. Trong chương trình công tác phải có nội dung: - Về sơ kết: + 01 năm thực hiện quy định của pháp luật tố tụng hành chính về quyền yêu cầu trong công tác kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính; vụ việc kinh doanh thương mại, lao động theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; + Công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết phá sản; + Công tác kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân theo Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII;
| 1,957
|
890
|
- Xây dựng chuyên đề nghiệp vụ: “Nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi tranh tụng của Kiểm sát viên trong quá trình giải quyết vụ án hành chính”; “Thực trạng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm sát giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động”; - Tổ chức các phiên tòa rút kinh nghiệm và thông báo rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng công tác; - Xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra Viện kiểm sát cấp dưới với 02 nội dung: Kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị của Viện trưởng VKSNDTC trong lĩnh vực công tác này và kiểm tra nghiệp vụ. - Xây dựng kế hoạch và triển khai công tác đột phá phục vụ công tác đột phá toàn ngành. Ngoài ra, xây dựng công tác đột phá tại cấp mình, địa phương mình để đáp ứng và phục vụ nhiệm vụ chính trị tại chỗ. - Chỉ đạo Viện kiểm sát cấp dưới có biện pháp phát hiện vi phạm, tổng hợp vi phạm và thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị kịp thời. - Xây dựng chỉ tiêu cho cấp mình, đơn vị mình về chất lượng và số lượng. - Chương trình công tác của các Viện nghiệp vụ, cấp phòng và kế hoạch của cấp huyện nhất thiết phải có chỉ tiêu kháng nghị, kiến nghị về những vi phạm của Tòa án nhân dân (chỉ tiêu kháng nghị phúc thẩm được xây dựng dựa trên số bản án, quyết định bị sửa, hủy của năm trước ở địa phương mình); tăng cường phát hiện vi phạm để thông báo cho Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực của pháp luật của Tòa án có vi phạm; Viện kiểm sát các cấp, ngoài thực hiện nhiệm vụ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cần lựa chọn và có kế hoạch tổ chức Hội nghị rút kinh nghiệm về kỹ năng nghiệp vụ kiểm sát; nâng cao chất lượng công tác kiểm sát ở cấp mình; Viện kiểm sát nhân dân các cấp chủ động xây dựng Kế hoạch công tác năm 2017 đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt và có chất lượng hiệu quả các nội dung cụ thể trong hướng dẫn này. Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Chuyên viên các cấp thực hiện chính xác và đầy đủ các thao tác nghiệp vụ từ kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện; kiểm sát việc thụ lý vụ án; kiểm sát việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; kiểm sát quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án; kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng tại phiên tòa, phiên họp; kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án; công tác kháng nghị, công tác kiến nghị và việc thụ lý, xử lý đơn của đương sự theo thủ tục tố tụng đúng quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015; Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Lưu ý: Nội dung sơ kết và kế hoạch hội thảo xây dựng chuyên đề Vụ 10 sẽ có hướng dẫn cụ thể sau. 2. Các biện pháp cụ thể Để thực hiện tốt công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật theo, Viện kiểm sát nhân dân các cấp cần chủ động đề ra các biện pháp cụ thể. Kiểm sát toàn diện các hoạt động tư pháp bằng hình thức mở sổ theo dõi và ghi chép kịp thời, đầy đủ, đúng cột mục các hoạt động của Tòa án từ khi thụ lý vụ án đến khi vụ án đã được giải quyết xong ở từng cấp. Đặc biệt chú trọng việc mở sổ theo dõi các hoạt động tố tụng của từng vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật bảo đảm nắm bắt kịp thời, chính xác: - Việc tiếp nhận đơn khởi kiện của đương sự gửi đến Tòa án; - Số vụ, việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện của đương sự; Lý do trả lại đơn khởi kiện; - Số vụ, việc Tòa án không thụ lý nhưng không trả lại đơn khởi kiện; - Số vụ, việc Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Thời gian tiếp tục việc giải quyết vụ án; - Số vụ, việc Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án; Căn cứ pháp luật đình chỉ; - Số vụ, việc Tòa án ra quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; Thời gian ra quyết định áp dụng và thời gian áp dụng biện pháp thay đổi biện pháp đã áp dụng; - Số vụ, việc đã thụ lý nhưng Tòa án để quá hạn luật định chưa giải quyết; thời hạn quá hạn của từng vụ án; - Số việc Tòa án thụ lý, giải quyết yêu cầu Phá sản. Số việc và thời gian Tòa án để quá hạn luật định; - Số vụ, việc Toà án thụ lý, tạm đình chỉ, đình chỉ, giải quyết việc xem xét quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án; - Số kiến nghị của Viện kiểm sát về những vi phạm của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án đối với từng vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật. - Số bản án, quyết định bị Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo thẩm quyền; - Số vụ Viện kiểm sát ra quyết định rút kháng nghị hoặc bị Viện kiểm sát cấp trên ra quyết định rút kháng nghị; - Số vụ án do Viện kiểm sát kháng nghị, Tòa án xét xử không chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát; - Số vụ án Viện kiểm sát có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị theo thẩm quyền; - Số vụ án Viện kiểm sát có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị do chậm phát hiện có vi phạm sau khi xét xử; - Số vụ án Viện kiểm sát phối hợp với Tòa án tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm; Tập hợp và báo cáo định kỳ hàng tháng gửi đến Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp để tổng hợp, phân loại, thông báo rút kinh nghiệm chung và thực hiện quyền kiến nghị đối với Tòa án. 3. Phát hiện và xử lý vi phạm Khi phát hiện một vi phạm cụ thể của Tòa án cùng cấp hoặc cấp dưới cần tiến hành xác định nguyên nhân và ban hành kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm; Tập hợp các dạng vi phạm của Tòa án cùng cấp hoặc cấp dưới trong quá trình giải quyết vụ án, định kỳ 06 tháng và 01 năm tiến hành kiến nghị chung yêu cầu khắc phục vi phạm. 4. Công tác đột phá (Tình hình và số liệu từ ngày 01/12/2016 đến ngày 31/08/2017. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật năm 2017, Viện kiểm sát nhân dân các cấp quan tâm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác đột phá và tập trung vào các vấn đề sau: - Kiểm sát 100% các bản án, quyết định của Tòa án nhân dân; - Phát hiện, tập hợp vi phạm, vào sổ theo dõi cụ thể các vi phạm; - Ban hành văn bản kiến nghị, kháng nghị; Thời gian cụ thể như sau: - Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện hoàn thành việc tập hợp vi phạm và kiến nghị và báo cáo kèm theo danh sách trích ngang từng vụ, việc lên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là ngày 10/09/2017; - Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hoàn thành việc kiến nghị và báo cáo kèm theo danh sách trích ngang lên Viện kiểm sát nhân dân tối cao chậm nhất là ngày 30/09/2017 để Viện kiểm sát nhân dân tối cao tập hợp tham mưu lãnh đạo Viện kiểm sát tối cao, kiến nghị đối với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Vụ 10 tiến hành kiểm tra việc triển khai thực hiện Chỉ thị công tác năm 2017 và kết quả công tác 06 tháng, 01 năm tại một số đơn vị Viện kiểm sát địa phương, trọng tâm ở một số đơn vị thực hiện tốt và chưa tốt công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật để thông báo rút kinh nghiệm chung. Trên cơ sở Chỉ thị của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác ngành kiểm sát năm 2017 và Hướng dẫn này, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Viện nghiệp vụ, Phòng nghiệp vụ xây dựng chương trình công tác của đơn vị, ban hành văn bản hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới đồng thời gửi văn bản về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 10) trước ngày 20/02/2017, để theo dõi, tập hợp báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung Sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu, tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu. Đến năm 2020, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng khoảng 45% nhu cầu cho sản xuất nội địa, đến năm 2025, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng được 65% nhu cầu cho sản xuất nội địa. 2. Mục tiêu cụ thể Trong giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ thuộc ba lĩnh vực chủ yếu: a) Lĩnh vực linh kiện phụ tùng Phát triển linh kiện phụ tùng kim loại, linh kiện phụ tùng nhựa - cao su và linh kiện phụ tùng điện - điện tử, đáp ứng mục tiêu đến năm 2020 cung ứng được 35% nhu cầu sản phẩm linh kiện phụ tùng cho các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển. Đến năm 2025, cung ứng được 55% nhu cầu trong nước, đẩy mạnh sản xuất các lĩnh vực sản phẩm phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao.
| 2,068
|
891
|
b) Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may - da giày Phát triển nguyên vật liệu và phụ liệu phục vụ ngành dệt may - da giày, đáp ứng mục tiêu đến năm 2020, tỷ lệ cung cấp trong nước của ngành công nghiệp dệt may đạt 65%, ngành da giày đạt 75-80%. c) Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao Phát triển sản xuất vật liệu, thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, phần mềm và dịch vụ phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao; phát triển hệ thống doanh nghiệp cung cấp thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, hỗ trợ chuyển giao công nghệ trong công nghiệp công nghệ cao. Hình thành các doanh nghiệp bảo trì, sửa chữa máy móc đạt tiêu chuẩn quốc tế, làm tiền đề phát triển doanh nghiệp sản xuất thiết bị, phần mềm phục vụ các ngành này. Hình thành hệ thống nghiên cứu phát triển và sản xuất vật liệu mới, đặc biệt là vật liệu điện tử. II. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Đơn vị chủ trì: Bộ Công Thương và Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thực hiện các nội dung thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì); được tiếp nhận kinh phí để triển khai thực hiện các nội dung thuộc Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí theo quy định. 2. Đơn vị thụ hưởng: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ. III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Chương trình thực hiện theo 02 giai đoạn, cụ thể như sau: 1. Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 a) Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng ở trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. - Mục tiêu: + Xúc tiến và hỗ trợ mở rộng thị trường trong và ngoài nước cho các ngành công nghiệp hỗ trợ. Tạo mối liên kết hiệu quả giữa doanh nghiệp Việt Nam với các Tập đoàn đa quốc gia, các công ty sản xuất, lắp ráp trong nước và nước ngoài; + Dự kiến hỗ trợ 1.000 doanh nghiệp Việt Nam tham gia Chương trình, 130 doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng trực tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh; + Tổ chức triển lãm công nghiệp hỗ trợ trong nước và nước ngoài định kỳ hàng năm. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các triển lãm quốc tế liên quan. - Hoạt động chính: + Khảo sát, đánh giá nhu cầu, xây dựng tiêu chuẩn cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; + Tổ chức đánh giá năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; + Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; + Lựa chọn và công nhận các doanh nghiệp có trình độ và quy mô đáp ứng yêu cầu quốc tế; + Tổ chức các diễn đàn giữa doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Việt Nam với các doanh nghiệp trong và ngoài nước; + Xây dựng và tổ chức chương trình xúc tiến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào công nghiệp hỗ trợ; + Tổ chức hội thảo xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; + Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động công nghiệp hỗ trợ; + Tổ chức hội chợ triển lãm trưng bày các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; + Hỗ trợ quảng bá, đăng ký thương hiệu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; + Hỗ trợ tìm kiếm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước; + Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. - Kinh phí: 115 tỷ đồng, trong đó: + Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: 97,9 tỷ đồng; + Từ nguồn khác: 17,1 tỷ đồng. b) Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất. - Mục tiêu: Dự kiến 2.000 doanh nghiệp được hỗ trợ tư vấn, đào tạo hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất phù hợp với yêu cầu quốc tế và áp dụng thành công tại 1.500 doanh nghiệp. - Hoạt động chính: + Đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp; + Xây dựng kế hoạch, biên dịch, biên soạn tài liệu về quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất để đào tạo cho các doanh nghiệp; + Tổ chức đánh giá công nhận hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất. - Kinh phí: 231,7 tỷ đồng, trong đó: + Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: 196,9 tỷ đồng; + Từ nguồn khác: 34,8 tỷ đồng. c) Hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. - Mục tiêu: Dự kiến khoảng 500 doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng cường liên kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. - Hoạt động chính: + Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; + Xây dựng chương trình đào tạo nâng cao trình độ các cán bộ quản lý nhà nước; các cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; + Tổ chức các khóa đào tạo cán bộ quản lý nhà nước; các cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ về chính sách, quản lý, công nghệ, thương mại. - Kinh phí: 100,9 tỷ đồng, trong đó: + Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: 85,8 tỷ đồng; + Từ nguồn khác: 15,1 tỷ đồng. d) Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu. - Mục tiêu: Dự kiến hỗ trợ khoảng 1.000 doanh nghiệp có chức năng nghiên cứu và áp dụng thành công 500 doanh nghiệp được ứng dụng, đổi mới công nghệ, sản xuất thử nghiệm, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tham gia Chương trình. - Hoạt động chính: + Giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; + Hỗ trợ xây dựng và công bố tiêu chuẩn về nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng; xây dựng công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng phù hợp tiêu chuẩn quốc tế; + Kết nối chuyên gia trong và ngoài nước để hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước; + Hỗ trợ về nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp và các cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; + Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ hoàn thiện, đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm; + Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bản quyền, sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài và đào tạo nguồn nhân lực; + Hỗ trợ cho các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu cho các tổ chức, cá nhân đã tự đầu tư nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng vào sản xuất có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế; + Hỗ trợ mua trang thiết bị chính cho các phòng thử nghiệm để nâng cao năng lực các Trung tâm phát triển công nghệ hỗ trợ theo Đề án do Bộ Công Thương phê duyệt; + Hỗ trợ xây dựng tiêu chí để đánh giá doanh nghiệp về công nghệ và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; + Hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. - Kinh phí: 625,4 tỷ đồng, trong đó: + Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: 531,2 tỷ đồng. + Từ nguồn khác: 94,2 tỷ đồng. đ) Xây dựng và vận hành trang thông tin về công nghiệp hỗ trợ. - Mục tiêu: Công bố thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và xuất bản ấn phẩm về công nghiệp hỗ trợ. - Hoạt động chính: + Khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về năng lực doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ và chính sách liên quan, tập trung vào các lĩnh vực dệt may, da giày, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, đóng tàu; + Mua thông tin dữ liệu cần thiết; + Cung cấp thông tin cung cầu về thị trường sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; + Tổ chức hội thảo hàng năm công bố thông tin về năng lực sản xuất công nghiệp hỗ trợ quốc gia; + Xuất bản các ấn phẩm về công nghiệp hỗ trợ; + Duy trì và vận hành trang thông tin điện tử về công nghiệp hỗ trợ; - Kinh phí: 74,6 tỷ đồng, trong đó: + Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: 74,6 tỷ đồng; + Từ nguồn khác: 0 đồng. e) Kinh phí thực hiện giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020. - Kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác dành cho các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện dự kiến là 1.147,6 tỷ đồng, trong đó vốn Ngân sách nhà nước là 986,4 tỷ đồng, nguồn vốn khác là 161,2 tỷ đồng. (Chi tiết dự toán tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này). - Hàng năm, căn cứ vào Chương trình và đề xuất của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính cân đối kinh phí từ ngân sách để thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ (đối với kinh phí Trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện để bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành. - Nguồn vốn khác: + Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ; + Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn vốn ODA; + Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách Trung ương và địa phương để triển khai các nội dung của Chương trình. 2. Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ trong giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở rà soát đánh giá kết quả thực hiện, bao gồm: a) Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng ở trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
| 2,121
|
892
|
b) Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất. c) Hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. d) Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu. đ) Cập nhật thông tin về công nghiệp hỗ trợ. e) Kinh phí thực hiện giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025. Kinh phí từ nguồn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác dành cho các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện dự kiến là 870,7 tỷ đồng, trong đó vốn Ngân sách nhà nước là 750,2 tỷ đồng, nguồn vốn khác là 120,5 tỷ đồng. (Chi tiết dự toán tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Công Thương a) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm phát luật và hướng dẫn tổ chức thực hiện về phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Chương trình được duyệt. b) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình và tổng hợp chung trong dự toán của Bộ Công Thương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét bố trí dự toán, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách. c) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ. d) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình. 2. Bộ Tài chính a) Chủ trì bố trí kinh phí sự nghiệp kinh tế cho hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách. b) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện để bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành; nghiên cứu hình thành các trung tâm phát triển công nghiệp hỗ trợ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ GIAI ĐOẠN 2021-2025 (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH CẢI TẠO THÀNH BỜ HỒ SEN, ĐƯỜNG ĐAN NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Xét Báo cáo thẩm định số 93/SKH-ĐT/TĐ ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu công trình Cải tạo thành bờ hồ sen, đường đan Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu công trình Cải tạo thành bờ hồ sen, đường đan Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, với những nội dung như sau: 1. Phần công việc đã thực hiện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Phần công việc không áp dụng hình thức đấu thầu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương năm 2016, hỗ trợ thực hiện công tác mộ và nghĩa trang liệt sỹ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 4. Các nội dung Chủ đầu tư phải thực hiện khi triển khai thực hiện kế hoạch đấu thầu nêu trên: - Các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, thực hiện theo nội dung các Công văn số 72/UBND-KTN ngày 13/02/2012, Công văn số 184/UBND-KTN ngày 16/4/2013 và Công văn số 538/UBND-KTN ngày 03/9/2013 của UBND tỉnh Đồng Tháp. - Thực hiện mục 2.5, phần III của Báo cáo thẩm định số 93/SKH-ĐT/TĐ ngày 12/01/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là chủ đầu tư, tổ chức thực hiện tốt các gói thầu nêu trên theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH DO CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH SẢN XUẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm định quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Theo đề nghị của Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định tại Tờ trình số 06/TTr-HĐQT-CTNS ngày 08/12/2016; Sở Xây dựng tại Văn bản số 22/HTKT&PTĐT-SXD ngày 09/01/2017; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 12/SNN-QLXDCT ngày 04/01/2017; Báo cáo thẩm định số 09/BC-STP ngày 18/01/2017 của Sở Tư pháp và Sở Tài chính tại Tờ trình số 97/TTr-STC ngày 17/01/2017 về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Nam Định do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất, cụ thể như sau: 1. Giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất: Đơn vị: Đồng/m3 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và đã khấu trừ tiền đóng góp đối ứng xây dựng công trình của khách hàng là 2.000 đ/m3 nước tiêu thụ. 2. Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định có trách nhiệm quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng vào giá tiêu thụ nước sạch theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành. Điều 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành và thực hiện giá tiêu thụ nước sạch tại Điều 1, Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2017 và thay thế Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng nước sạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG, XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG NĂM 2017 Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 28/12/2016 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2017 và Chỉ thị số 02/CT-VKSTC ngày 28/12/2016 về công tác thi đua, khen thưởng của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2017, Vụ Thi đua - Khen thưởng hướng dẫn các đơn vị trong toàn Ngành về công tác thi đua, khen thưởng năm 2017 cụ thể như sau: I. Về tổ chức các phong trào thi đua Trong năm 2017, ngoài việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua thường xuyên phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ được nêu trong Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 28/12/2016 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2017, với phương châm: “Đoàn kết , đổi mới - Trách nhiệm, kỷ cương - Chất lượng, hiệu quả”, toàn Ngành tiếp tục tổ chức các đợt thi đua như sau: “Thi đua lập thành tích thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng” và hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2 (2016-2020); thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát Viện “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm”. 1. Phong trào “Thi đua lập thành tích thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng” và hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2 (2016-2020). Thời điểm của đợt thi đua này tính từ 01/6/2016 đến 31/5/2017. Khen thưởng sơ kết vào năm 2018, khen thưởng tổng kết giai đoạn 2016-2020 vào năm 2020.
| 2,088
|
893
|
Trong quá trình tổ chức thực hiện phong trào thi đua trên, các địa phương, đơn vị cần căn cứ Công văn số 1854/VKSTC-VP ngày 20/6/2011, Công văn số 3535/VKSTC-VP ngày 08/11/2011, Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020 ban hành theo Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 22/HD-VKSTC ngày 21/10/2016 của VKSND tối cao nhằm mục đích phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trực tiếp tham gia thực hiện thắng lợi chủ trương xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước. Tùy theo điều kiện thực tế về địa bàn hoạt động và lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trong toàn Ngành hướng trọng tâm của phong trào thi đua vào việc góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở nông thôn, tạo môi trường ổn định cho chương trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nông dân… Trên cơ sở định hướng nêu trên, mỗi đơn vị cân xây dựng kế hoạch với các nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể, thiết thực để thực hiện tốt phong trào thi đua. Tiếp tục đăng ký và tham gia chỉ đạo, hỗ trợ (có địa chỉ cụ thể) đối với địa phương trong xây dựng nông thôn mới. 2. Phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát Viện “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm”. Thời điểm của đợt thi đua này tính từ 01/6/2016 đến 31/5/2017. Việc lựa chọn nội dung thi đua cần dựa vào các tiêu chí cụ thể được quy định tại Kế hoạch số 179/KH-VKSTC-V9 ngày 08/3/2012 của VKSND tối cao triển khai cuộc vận động và Công văn số 2021/VKSTC-VP ngày 21/6/2012 của VKSND tối cao hướng dẫn thực hiện phong trào thi đua này. 3. Khi phát động, tổ chức các phong trào thi đua, các đơn vị cần quán triệt kỹ nội dung, ý nghĩa đặc thù của từng phong trào thi đua để có các biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc phù hợp; phải kết hợp các phong trào thi đua, gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/5016 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và làm theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cán bộ Kiểm sát “Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn” mà toàn Ngành đang tổ chức thực hiện. 4. Ngoài việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua chào mừng các sự kiện lớn của đất nước và các đợt thi đua theo chuyên đề như đã nêu trên, các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, VKS quân sự Trung ương, VKSND cấp cao , VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tùy theo đặc điểm, điều kiện thực tế của đơn vị mình để phát động các đợt thi đua với những yêu cầu, nội dung, mục tiêu cụ thể nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức thi đua, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác kiểm sát gắn với yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, khắc phục những thiếu sót, hạn chế trong công tác. 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, người đứng đầu các đơn vị phải chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc đăng ký danh hiệu thi đua cho các tập thể, cá nhân và tiến hành sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua theo đúng quy định. Các tập thể, cá nhân đăng ký phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải cụ thể, phải thể hiện được chất lượng, số lượng, thời gian hoàn thành nhiệm vụ, không được đăng ký chung chung. 6. Thông qua các phong trào thi đua , các đơn vị cần làm tốt công tác tuyên truyền, giới thiệu gương người tốt, việc tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình, của Ngành nhằm tạo dựng hình ảnh, xây dựng vị thế, củng cố niềm tin của nhân dân vào vai trò bảo vệ pháp luật của Ngành, coi đó là một trong những tiêu chí cơ bản để đánh giá, xét thành tích thi đua của tập thể và cá nhân. II. Về khen thưởng 1. Đối với các phong trào thi đua theo đợt 1.1. “Thi đua lập thành tích thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng” và hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2 (2016-2020) - Hình thức khen thưởng cao nhất: Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao; - Đối tượng xét đề nghị khen thưởng: + Tập thể: VKSND cấp huyện; phòng thuộc VKSND cấp tỉnh; cấp phòng, Viện của VKSND cấp cao; cấp phòng, khoa thuộc các đơn vị thuộc VKSND tối cao. + Cá nhân: Tất cả cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân (kể cả hợp đồng lao động); - Tỷ lệ đề nghị tặng Bằng khen: không quá 1/5 trong tổng số tập thể của đơn vị mình; không quá 10% tổng số người hiện đang công tác tại đơn vị (kể cả hợp đồng). Lưu ý: Để việc khen thưởng đối với phong trào thi đua này có ý nghĩa thiết thực , Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân chỉ xét tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao cho các tập thể và cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ và có những đóng góp cụ thể, thiết thực trong việc xây dựng nông thôn mới được nêu trong báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. 1.2. Phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát Viện “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm” - Hình thức khen thưởng cao nhất: Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao; - Đối tượng xét đề nghị khen thưởng: + Tập thể: Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện; phòng thuộc VKSND cấp tỉnh; các đơn vị thuộc VKSND cấp cao ; cấp phòng, khoa thuộc các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao; Viện kiểm sát quân sự khu vực, cấp phòng thuộc Viện kiểm sát cấp quân khu và tương đương; cấp phòng thuộc Viện kiểm sát quân sự Trung ương. + Cá nhân: Tất cả công chức, viên chức trong Ngành, kể cả sỹ quan, chiến sỹ trong hệ thống Viện kiểm sát quân sự các cấp. - Tỷ lệ đề nghị tặng Bằng khen: không quá 1/4 trong tổng số tập thể của đơn vị mình; không quá 10% tổng số công chức, viên chức hiện đang công tác tại đơn vị. Đối với các lĩnh vực công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, các đơn vị cần ưu tiên lựa chọn các Kiểm sát Viện và Điều tra Viện để đề nghị khen thưởng. Ngoài ra, trong phạm vi thẩm quyền của mình, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, VKS quân sự Trung ương, Viện trưởng VKSND cấp cao và Viện trưởng VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định tặng giấy khen cho tập thể, cá nhân có những đóng góp thiết thực cho phong trào thi đua . 2. Về khen thưởng cấp nhà nước Căn cứ quy định của Luật Thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ và Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ (sau đây viết tắt la Nghi đinh 42, Nghị định 65, Thông tư 07) các đơn vị cần đối chiếu kỹ tiêu chuẩn của tập thể, cá nhân để đề nghị khen thưởng. 2.1. Đối với khen thưởng theo tiêu chuẩn thường xuyên 2.1.1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: Tiêu chuẩn được quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 3 Nghị định 65; Điều 4 Thông tư 07. 2.1.2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 71 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Khoản 3 Điều 23 Nghị định 65. 2.1.3. Huân chương Độc lập các hạng: + Huân chương Độc lập hạng Nhất: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2, Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 3, Điều 9 Nghị định 65; Khoản 3, Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Khoản 2, Điều 9 Nghị định 65. + Huân chương Độc lập hạng Nhì: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2, Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 3, Điều 10 Nghị định 65; Khoản 3, Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Khoản 2, Điều 10 Nghị định 65. + Huân chương Độc lập hạng Ba: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2, Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 3, Điều 11 Nghị định 65; Khoản 3, Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Khoản 2, Điều 11 Nghị định 65. 2.1.4. Huân chương Lao động các hạng: + Huân chương Lao động hạng Nhất: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 3, Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 4, Điều 15 Nghị định 65; Khoản 3, Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2, Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Điều 15 Nghị định 65. + Huân chương Lao động hạng Nhì: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2, Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 4, Điều 16 Nghị định 65; Khoản 3, Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Điều 16 Nghị định 65. + Huân chương Lao động hạng Ba: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2, Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 4, Điều 17 Nghị định 65; Khoản 3, Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Điều 17 Nghị định 65. 2.2. Đối với khen thưởng theo tiêu chuẩn cống hiến 2.2.1. Huân chương Độc lập các hạng: + Huân chương Độc lập hạng Nhất: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Khoản 2, Điều 9 Nghị định 65; Khoản 1, Điều 11 Thông tư 07.
| 2,039
|
894
|
+ Huân chương Độc lập hạng Nhì: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Khoản 2, Điều 10 Nghị định 65; Khoản 1, Điều 11 Thông tư 07. + Huân chương Độc lập hạng Ba: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Khoản 2, Điều 11 Nghị định 65; Khoản 1, Điều 11 Thông tư 07. 2.2.2. Huân chương Lao động các hạng: + Huân chương Lao động hạng Nhất: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2, Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 3, Điều 15 Nghị định 65; Khoản 1, Điều 11 Thông tư 07. + Huân chương Lao động hạng Nhì: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 3, Điều 16 Nghị định 65; Khoản 1, Điều 11 Thông tư 07. + Huân chương Lao động hạng Ba: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 3, Điều 17 Nghị định 65; Khoản 1, Điều 11 Thông tư 07. Lưu ý: Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng cấp nhà nước phải có thành tích liên tục theo quy định của mỗi danh hiệu, hình thức khen thưởng. Ngoài ra, căn cứ vào kết quả thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp đối với những vụ án đặc biệt nghiêm trọng có tính nổi trội, tạo được uy tín, ảnh hưởng lớn trong địa phương, đơn vị cũng như trong toàn quốc, các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, VKS quân sự Trung ương, VKSND cấp cao, VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng lựa chọn , xây dựng báo cáo thành tích , đề nghị khen thưởng đột xuất. III. Về xét tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” Các đơn vị (kể cả hệ thống Viện kiểm sát quân sự) xét, đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” cho những cá nhân có đủ tiêu chuẩn được quy định tại Điều 5 Quy chế xét, tặng Kỷ niệm chương ban hành kèm theo Quyết định số 306/QĐ-VKSTC ngày 03/7/2008 của Viện trưởng VKSND tối cao. IV. Về hồ sơ đề nghị khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao tặng Bằng khen: lập 01 bộ (gồm báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân; biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng; tờ trình đề nghị khen thưởng). 2. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: lập thành 03 bộ (gồm báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân; biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng; tờ trình đề nghị khen thưởng). 3. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động các loại: lập thành 04 bộ (gồm báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân; biên bản họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng; tờ trình đề nghị khen thưởng). 4. Hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” theo quy định tai Điêu 10 của Quy chế xét , tăng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” ban hành theo Quyết định số 306/QĐ-VKSTC ngay 03/7/2008 của Viện trưởng VKSND tối cao. Lưu ý: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng của tập thể, cá nhân thực hiện theo mẫu số 01, 02 và 03 được ban hành theo Nghị định số 39/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ. V. Tổ chức thực hiện Căn cứ vào Công văn này, đề nghị Thủ trưởng đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, VKS quân sự Trung ương, Viện trưởng VKSND cấp cao và Viện trưởng VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo đơn vị mình nghiên cứu kỹ các nội dung hướng dẫn để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng năm 2017. Hồ sơ đề nghị khen thưởng các đợt thi đua và hồ sơ đề nghị xét , tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát trước ngày 08/6/2017. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp nhà nước gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân trước ngày 20/3/2017. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, VKS quân sự Trung ương, VKSND cấp cao và VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên hệ trực tiếp với Vụ Thi đua - Khen thưởng để được giải đáp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KA-RA-Ô-KÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 2 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cấp Giấy phép kinh doanh ka-ra-ô-kê cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh ka-ra-ô-kê và hồ sơ theo quy định của pháp luật về kinh doanh ka-ra-ô-kê. Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ về cấp Giấy phép kinh doanh ka-ra-ô-kê cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; đôn đốc kiểm tra các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HƯỚNG DẪN CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN VIỆC KHẢO SÁT, ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI” ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 30c/2011/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc Phê duyệt Đề án “Xây dựng Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”; Căn cứ Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội tại Tờ trình số 515/TTr-VNC ngày 15 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện việc khảo sát, đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN “HƯỚNG DẪN CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN KHẢO SÁT, ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI” (Ban hành kèm theo Quyết định số 359/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của UBND thành phố Hà Nội) I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN 1. Căn cứ pháp lý Trong những năm gần đây, công cuộc cải cách hành chính nhà nước (CCHC) đã thu được nhiều kết quả khả quan. Nghị quyết 38-CP ngày 4/5/1994 của Chính phủ đã đánh dấu một bước quan trọng trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), cải thiện mối quan hệ giữa cơ quan, tổ chức hành chính và công dân. Tiếp đó, quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” ở các cơ quan hành chính được ban hành cùng với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước bước đầu mang lại nhiều hiệu quả. Ngày 22/6/2007, Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 93/2007/QĐ-TTg về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương nhằm hoàn thiện hơn nữa việc thực hiện cơ chế “một cửa” phù hợp với từng loại thủ tục hành chính. Ngày 25/3/2015 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương. Chính phủ không những đã và đang thực hiện các đề án về đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là những người trực tiếp giao tiếp, giải quyết các yêu cầu của công dân mà còn thực hiện đề án hiện đại hoá hành chính nhà nước, đẩy mạnh xây dựng các công sở hành chính khang trang. Thành phố Hà Nội là một trong những đơn vị đi đầu trong việc cải cách thủ tục hành chính trên phạm vi cả nước, theo cơ chế một cửa liên thông. Kết quả bước đầu của công tác này là quy trình, thủ tục hành chính được công khai, minh bạch và tạo được sự thuận tiện cho tổ chức, công dân.
| 2,201
|
895
|
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 được ban hành tại Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ đặt ra một trong những mục tiêu quan trọng là “bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 60% vào năm 2015 và trên 80% vào năm 2020”. Để cụ thể hoá mục tiêu này, Chính phủ đã giao Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng Đề án “Xây dựng Phương pháp đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”. Qua quá trình triển khai xây dựng, Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012, phê duyệt Đề án “Xây dựng Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”. Theo đó, một phương pháp chung, thống nhất về đo lường, xác định Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (gọi chung là Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính) đã được áp dụng để đánh giá kết quả, chất lượng cung cấp các dịch vụ hành chính công do các cơ quan hành chính nhà nước cung cấp. Một trong những nội dung quan trọng của công tác cải cách hành chính là nâng cao chất lượng dịch vụ công và nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo sự hài lòng của người dân, tổ chức. Vấn đề cốt lõi này đã được thể hiện trong nhiều văn bản của Trung ương và thành phố: Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Chương trình số 08-CTr/TU ngày 18/10/2011 của Thành ủy Hà Nội Khóa XV về “Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011-2015”; Kế hoạch số 38-KH/BCĐ ngày 18/12/2011 của Ban Chỉ đạo của Thành ủy khóa XV về “Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011-2015”; Quyết định số 1909/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội trong đó nhấn mạnh công tác xây dựng và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, hiện đại hóa hành chính, thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông trong thủ tục hành chính; Chương trình số 08-Ctr/TU ngày 26/4/2016: “Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo bước chuyển mạnh về kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm, chất lượng phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020”. Ngày 08/3/2016, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội, trong đó đã quy định rõ việc lấy ý kiến người dân, cá nhân, tổ chức đánh giá về mức độ hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị là một khâu trong trình tự thực hiện thủ tục hành chính, do đó, cần ban hành Đề án hướng dẫn khảo sát, đo lường mức độ hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước để hoạt động này được tiến hành đồng bộ, thống nhất chung trong toàn Thành phố, bao quát các dịch vụ hành chính công do các cấp, ngành thực hiện thuộc Thành phố, trong đó xác định đơn vị chủ trì, điều phối công tác khảo sát là một đơn vị độc lập, các TTHC được khảo sát gắn với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và việc này cần được tiến hành thường xuyên, liên tục, đảm bảo hiệu quả, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính thành phố. 2. Sự cần thiết trên phương diện thực tiễn a) Tình hình triển khai đo lường mức độ hài lòng trong cả nước Năm 2015, Bộ Nội vụ lần đầu tiên đã công bố kết quả xác định chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính dựa trên kết quả khảo sát 06 dịch vụ hành chính công: cấp CMND, Quyền sử dụng đất, Xây dựng nhà ở, Chứng thực, Kết hôn, Khai sinh (SIPAS 2015). Công việc khảo sát, đánh giá được tiến hành tại 10 tỉnh thành phố (chiếm 15,87% số tỉnh thành phố trong cả nước) và 36 quận/huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (chiếm 6% số quận/ huyện của cả nước). Tổng quát tỷ lệ số người được hỏi hài lòng về 06 thủ tục khảo sát theo 4 yếu tố cơ bản như sau: • Về tiếp cận dịch vụ: tỷ lệ số người được hỏi hài lòng đạt từ 73,7% - 86,19%; • Về thủ tục hành chính: 73% - 88,7%; • Về sự phục vụ của công chức: 74,3% - 87,2%; • Về kết quả giải quyết thủ tục hành chính: 73,7% - 89,8%(1); Kết quả còn cho thấy các chỉ số đánh giá về chất lượng các yếu tố của dịch vụ có mối tương quan thuận chiều với các chỉ số hài lòng của từng yếu tố và toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính ở cả 06 TTHC được khảo sát. Tăng cường khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người dân đối với các thủ tục hành chính tiến tới xây dựng một nền hành chính hiện đại, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu và lợi ích của người dân. b) Tình hình triển khai đo lường mức độ hài lòng của thành phố Hà Nội Trong thời gian qua, công tác CCHC đã được thành phố Hà Nội xác định là khâu đột phá và được triển khai đồng bộ từ cấp Thành phố đến các cơ quan, đơn vị quận huyện với các chương trình, dự án, đề án được cụ thể hóa phù hợp cho mỗi giai đoạn. Kết quả, trong 10 năm qua cho thấy nền hành chính của thành phố Hà Nội đã có những chuyển biến tích cực và đã đạt được những kết quả quan trọng, đã được Bộ Nội vụ xếp hạng cao (chỉ số CCHC đứng thứ 7/63 tỉnh, thành năm 2012, đứng thứ 5/63 năm 2013, đứng thứ 3/63 năm 2014 và đứng thứ 9/63 năm 2015). Căn cứ Quyết định 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”; Công văn 1159/BNV-CCHC ngày 10/4/2014 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn triển khai phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thông qua điều tra xã hội học, từ năm 2014 Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội tham mưu trình thành phố ban hành Kế hoạch Khảo sát mức độ hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội. Trên cơ sở đó, Thành phố giao cho Viện chủ trì thực hiện đánh giá sự hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính thành phố Hà Nội, cụ thể: + Năm 2014, Thành phố ban hành Kế hoạch số 134/KH-UBND về việc điều tra, khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính thành phố Hà Nội năm 2014. Theo đó, các dịch vụ hành chính công được tiến hành khảo sát gồm: cấp giấy phép xây dựng nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng minh nhân dân, cấp giấy khai sinh, chứng thực, đăng ký kết hôn. Phạm vi khảo sát được điều tra chọn mẫu ở tất cả các quận, huyện, thị xã của Hà Nội và mỗi quận, huyện, thị xã tiến hành khảo sát một số xã, phường, thị trấn. Đối tượng khảo sát là các tổ chức và người dân đã có giao dịch dịch vụ hành chính công được lựa chọn để khảo sát và được xác định trong phạm vi khảo sát năm 2014. Kết quả khảo sát: Dịch vụ hành chính công có tỷ lệ hài lòng cao nhất là CMND (đạt 91.33%), thứ hai là Giấy khai sinh (đạt 87.09%), tiếp đó là Đăng ký kết hôn (đạt 84.57%), Giấy phép xây dựng nhà ở (đạt 80.68%), sau đến chứng thực (78.05%), thấp nhất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (71.16%). + Năm 2015, Thành phố ban hành Kế hoạch số 192/KH-UBND về điều tra khảo sát, đánh giá sự hài lòng của tổ chức và người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Thành phố Hà Nội, xác định các dịch vụ tiến hành khảo sát gồm: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp chứng chỉ quy hoạch. Quá trình thực hiện cho thấy những thuận lợi, khó khăn khi triển khai khảo sát: + Thuận lợi: Trong quá trình triển khai Khảo sát mức độ hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội đã nhận được sự đánh giá tích cực và đồng tình từ người dân và tổ chức khi được thể hiện suy nghĩ và có tiếng nói với các cơ quan cung ứng dịch vụ công. Công tác khảo sát đã đạt được những kết quả nhất định và cũng được người dân và tổ chức đánh giá cao sự phục vụ của các cơ quan hành chính thành phố và đa số đồng tình việc khảo sát cần tiến hành thường xuyên với các loại dịch vụ hành chính công để người dân có tiếng nói phản ánh đến các cơ quan quản lý nhà nước. + Khó khăn: Việc tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức chưa được thực hiện đồng bộ hàng năm, chưa có sự kế thừa và so sánh; nhiều cơ quan cùng tiến hành khảo sát nhưng thiếu sự thống nhất về tiêu chí, phương thức khảo sát; một số cơ quan vừa thực hiện giải quyết các TTHC cho người dân và tổ chức lại vừa thực hiện khảo sát mức độ hài lòng nên thiếu tính độc lập, khách quan. 3. Sự cần thiết về phương diện khoa học Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý. Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một thủ tục hành chính để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân. “Một cửa liên thông” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả chỉ thông qua một đầu mối là “bộ phận một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước.
| 2,059
|
896
|
Sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ hành chính công là mức độ đáp ứng dịch vụ của các cơ quan nhà nước so với nhu cầu và mong đợi của người dân. Khi xem xét sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực giữa niềm tin đối với Chính phủ và sự hài lòng của công chúng với dịch vụ mà Chính phủ cung cấp. 5 nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công là kết quả thực hiện, thời gian giao dịch, trình độ cán bộ công chức, sự công bằng và sự chu đáo. Bên cạnh đó, chất lượng là một yếu tố then chốt tác động đến sự hài lòng của công dân. Mô hình đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ hành chính phải bao gồm các mặt: thái độ, trách nhiệm, tác phong của cán bộ công chức, cơ sở vật chất và điều kiện hỗ trợ, các nội dung công khai công vụ, thủ tục hành chính và qui trình xử lý, thời gian giải quyết, lệ phí, cơ chế giám sát, góp ý. Giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối tương quan chặt chẽ với nhau, trong nhiều trường hợp chất lượng dịch vụ càng tốt sự hài lòng của khách hàng càng cao. Việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ có ý nghĩa quan trọng nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và qua đó mang lại sự hài lòng cao hơn. Bộ khung tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá mức độ hài lòng cá nhân, tổ chức do Bộ Nội vụ ban hành, qua thực tiễn đã phát huy tác dụng, có thể tổng hợp đo lường mức độ hài lòng, tuy nhiên bộ tiêu chí này chưa thực sự sát thực với tình hình thực tiễn công tác cải cách hành chính, phục vụ nhân dân của thành phố Hà Nội. Nhận thức và yêu cầu của người dân tại mỗi địa phương khác nhau, phụ thuộc vào mức độ dân trí, yêu cầu của người dân, dẫn đến yêu cầu đánh giá về sự hài lòng là khác nhau. Tuy vậy, cách thức đánh giá kết quả cung ứng dịch vụ hành chính công của các cơ quan hành chính nhà nước Thành phố còn hạn chế, chưa cụ thể, định tính hơn định lượng do chưa có một hệ thống các công cụ đánh giá chuẩn mực và đồng bộ để theo dõi quá trình triển khai cũng như đánh giá kết quả đạt được về sự phục vụ của các cơ quan hành chính trực thuộc Thành phố hàng năm một cách khoa học. Do đó, việc triển khai Đề án hướng dẫn thực hiện khảo sát, đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước là cần thiết để tiếp tục đánh giá, tìm ra nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân, tổ chức và mối quan hệ giữa đánh giá chất lượng và mức độ hài lòng, đồng thời giúp các cơ quan hành chính nhà nước xác định được các biện pháp, giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, tổ chức. II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu Thống nhất cách thức đo lường đảm bảo khách quan, chính xác mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội; trên cơ sở đó các cơ quan hành chính nhà nước nắm bắt được yêu cầu, mong muốn của người dân, tổ chức để có những biện pháp cải thiện chất lượng phục vụ, cung cấp dịch vụ mang lại sự hài lòng ngày càng cao cho người dân, tổ chức; phát huy vai trò giám sát và tham gia thiết thực vào công tác cải cách hành chính của người dân, tổ chức, góp phần cải thiện hình ảnh cơ quan hành chính nhà nước, môi trường kinh doanh, môi trường văn hóa Thủ đô. Góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2018, mức độ hài lòng của người dân và tổ chức về sự phục vụ của các cơ quan hành chính và giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 80%. 2. Yêu cầu - Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc UBND Thành phố và các đơn vị hiệp quản có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án. Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan đơn vị đều thực hiện lấy ý kiến cá nhân hoặc tổ chức để xác định mức độ hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành chính Thành phố. Kế hoạch thực hiện phải đảm bảo không trùng lắp, chồng chéo. - Việc khảo sát mức độ hài lòng và xác định Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (viết tắt là SIPAS) bảo đảm khoa học, độ tin cậy và phản ánh khách quan, trung thực kết quả đánh giá của người dân, tổ chức về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thông qua việc cung cấp các dịch vụ hành chính công cụ thể. Thông qua khảo sát mức độ hài lòng và các thông tin thu được phân tích những khó khăn, bất cập hạn chế của công tác CCHC; trên cơ sở đó đề ra giải pháp, biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công của các cơ quan hành chính và mang lại sự hài lòng và lợi ích ngày càng cao cho người dân, tổ chức. - Công tác khảo sát, đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức được thực hiện thường xuyên với phương châm đơn giản, gọn nhẹ, dễ làm, tiết kiệm và bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc tiếp nhận, hướng dẫn, trả kết quả thủ tục hành chính cho các cá nhân, tổ chức. III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Phạm vi - Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với các thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị sau: + Các Sở, cơ quan ngang Sở, Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội (sau đây gọi chung là Sở); + Các tổ chức hành chính trực thuộc Sở (sau đây gọi chung là Đơn vị cấp 2 thuộc Sở); + Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); + Các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là cơ quan ngành dọc), gồm: Cục Thuế thành phố Hà Nội, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hà Nội, Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Kho bạc nhà nước thành phố Hà Nội, Ngân hàng nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại cấp huyện. - Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với các TTHC liên thông thuộc các lĩnh vực: Đầu tư; đất đai; đăng ký kinh doanh; cấp giấy phép xây dựng; tư pháp; lao động, người có công và xã hội và các lĩnh vực khác... 2. Đối tượng Đối tượng lấy ý kiến phục vụ khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng là cá nhân, tổ chức có giao dịch TTHC, đã hoàn tất giao dịch, sử dụng dịch vụ của cơ quan hành chính trong kỳ đánh giá. 3. Các yếu tố, tiêu chí đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội Các yếu tố, tiêu chí thực hiện khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức là các yếu tố cơ bản liên quan đến dịch vụ hành chính công do các cơ quan hành chính nhà nước cung cấp, gồm: a) Tiếp cận thông tin về dịch vụ hành chính công - Đánh giá về tiếp cận thông tin về dịch vụ hành chính công + Sự đa dạng các nguồn thông tin về dịch vụ hành chính. + Sự thuận tiện trong việc tìm hiểu thông tin về dịch vụ hành chính. + Mức độ đáp ứng yêu cầu của người dân, tổ chức về thông tin dịch vụ được cung cấp. + Tính hữu ích, chất lượng của các thông tin về dịch vụ hành chính. - Sự hài lòng về tiếp cận thông tin về dịch vụ hành chính công b) Điều kiện cơ sở vật chất tiếp đón và phục vụ - Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất tiếp đón và phục vụ + Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người dân, tổ chức tại cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính (bãi giữ xe, bảng chỉ dẫn bộ phận một cửa, phòng chờ, ghế chờ, phiếu thứ tự...) + Sự tiện nghi, thoải mái của những sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người dân. - Sự hài lòng về điều kiện cơ sở vật chất tiếp đón và phục vụ c) Thủ tục hành chính - Đánh giá về quy định, yêu cầu, điều kiện, thành phần hồ sơ của TTHC + Sự công khai, minh bạch của TTHC. + Sự đơn giản, dễ hiểu trong các quy định về hồ sơ TTHC. + Sự thuận tiện trong thực hiện quy trình giải quyết TTHC. + Việc niêm yết, công khai các TTHC. + Thời gian quy định cho thực hiện các TTHC. - Sự hài lòng đối với các quy định, yêu cầu, điều kiện, thành phần hồ sơ của TTHC. d) Sự phục vụ của cán bộ, công chức - Đánh giá về sự phục vụ của cán bộ, công chức + Thái độ phục vụ của công chức. + Năng lực, trách nhiệm trong giải quyết công việc của công chức. + Cách thức diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu, kỹ năng, tính chuyên nghiệp trong hướng dẫn thực hiện TTHC của cán bộ công chức + Đánh giá mức độ thực hiện yêu cầu, đề nghị từ phía người dân, tổ chức - Sự hài lòng về sự phục vụ của cán bộ, công chức e) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước - Đánh giá về kết quả giải quyết TTHC + Trách nhiệm hướng dẫn tra cứu kết quả thực hiện TTHC + Kết quả người dân, tổ chức nhận được từ cơ quan hành chính nhà nước (phiếu nhận hồ sơ, phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, kết quả giải quyết TTHC) + Thời gian giải quyết công việc, số lần đi lại. + Chi phí người dân, tổ chức phải trả để giải quyết công việc. - Sự hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính f) Việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và xử lý thông tin phản hồi
| 2,065
|
897
|
- Đánh giá về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và xử lý thông tin phản hồi + Điều kiện để phản ánh, kiến nghị: Việc niêm yết lịch tiếp dân, số điện thoại, hộp thư đường dây nóng và tên cán bộ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị. + Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức về kết quả giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước. + Phản hồi thông tin phản ánh, kiến nghị - Mức độ hài lòng về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và xử lý thông tin phản hồi g) Mức độ hài lòng chung đối với toàn bộ dịch vụ hành chính Căn cứ các yếu tố, tiêu chí trên, cơ quan, đơn vị chủ trì khảo sát thiết kế thành bảng hỏi cụ thể để lấy ý kiến cá nhân, tổ chức. 4. Phương pháp khảo sát, xác định chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức a) Chọn mẫu điều tra xã hội học - Đối với điều tra, khảo sát quy mô toàn Thành phố Điều tra khảo sát, đo lường mức độ hài lòng quy mô toàn Thành phố (cấp Thành phố) do Viện nghiên cứu phát triển KT-XH Hà Nội chủ trì thực hiện, chỉ số hài lòng được thực hiện bằng phương pháp điều tra chọn mẫu. Mẫu được chọn đại diện cho toàn Thành phố. Phương pháp chọn mẫu được thiết kế cụ thể như sau: + Xác định quy mô mẫu: Căn cứ vào phương pháp xác định mẫu do Bộ Nội vụ quy định làm số tối thiểu để xác định cỡ mẫu điều tra khảo sát. Quy mô mẫu được tính toán theo công thức sau: Trong đó: n: quy mô mẫu điều tra, là số lượng người dân, tổ chức được chọn để điều tra; N: là tổng số giao dịch của dịch vụ hành chính sẽ điều tra được thống kê trong một khoảng thời gian nhất định (là tổng số người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định); e: là sai số cho phép (5%). Quy mô mẫu dựa trên số giao dịch đã được thực hiện năm trước liền kề và dự đoán lượng giao dịch để xác định quy mô mẫu điều tra, tính theo cách xác định mẫu tại văn bản số 1159/BNV-CCHC ngày 10/4/2014 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn triển khai phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và căn cứ theo báo cáo của các đơn vị về số lượng giao dịch của mỗi loại dịch vụ hành chính công thuộc thành phố Hà Nội. - Đối với điều tra do cấp sở chủ trì Điều tra, khảo sát do cấp sở chủ trì nhằm đo lường mức độ hài lòng đối với các dịch vụ hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của sở và phục vụ công tác cải cách hành chính của đơn vị. Chọn mẫu điều tra do cấp Sở chủ trì thực hiện như sau: + Bước 1: Các sở, ban, ngành căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị mình hàng năm để lựa chọn ra một hoặc một số dịch vụ hành chính để thực hiện đo lường sự hài lòng của tổ chức và người dân. + Bước 2 : Sau khi đã lựa chọn được dịch vụ hành chính ở bước 1, các sở, ban, ngành chọn mẫu dựa trên cơ sở tổng số giao dịch trong năm của dịch vụ hành chính được các đơn vị lựa chọn, lập danh sách người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ trong năm điều tra và tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, với quy mô mẫu theo công thức chọn mẫu đã nêu ở trên để tiến hành điều tra. - Đối với điều tra do cấp huyện chủ trì Điều tra, khảo sát do cấp huyện chủ trì nhằm đo lường mức độ hài lòng đối với các dịch các dịch vụ hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của huyện và phục vụ công tác cải cách hành chính của đơn vị. Chọn mẫu điều tra do cấp Huyện chủ trì thực hiện như sau: + Đối với các dịch vụ hành chính được thực hiện ở cấp huyện: Các quận, huyện, thị xã thực hiện tương tự theo hai bước như đối với chọn mẫu điều tra cấp sở nêu trên. + Đối với các dịch vụ hành chính được thực hiện ở cấp xã: Chọn mẫu gồm 2 bước như sau: Bước 1: Chọn xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện: Căn cứ vào yêu cầu và khả năng nguồn lực thực hiện (con người, kinh phí, thời gian...), các quận, huyện, thị xã có thể lựa chọn một trong hai cách: (i) chọn tất cả số đơn vị hành chính cấp xã để điều tra, khảo sát; (ii) tiến hành phân nhóm các xã, phường, thị trấn thành loại I, II, III như quy định của Chính phủ tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tại các huyện. Sau đó chọn ngẫu nhiên 20 - 30% số đơn vị cấp xã cho mỗi nhóm (chú ý đơn vị xã, phường, thị trấn là trung tâm hành chính của cấp huyện được chọn mặc định). Bước 2: Chọn người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ để điều tra: Xác định tổng số giao dịch của dịch vụ sẽ điều tra đã được thực hiện trong năm điều tra trên cơ sở tổng hợp danh sách người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ của từng đơn vị hành chính cấp xã đã được chọn ở bước 1. Xác định quy mô mẫu điều tra đối với từng đơn vị hành chính cấp xã được chọn ở giai đoạn 1 theo công thức tính mẫu đã nêu ở trên. Tổng hợp quy mô mẫu điều tra của từng xã được chọn ở trên sẽ được quy mô mẫu điều tra của dịch vụ. Chọn người dân, tổ chức để điều tra tại mỗi xã được chọn theo phương pháp chọn ngẫu nhiên. b) Cách thức tiến hành điều tra Tổ chức lấy ý kiến khảo sát mức độ hài lòng và điều tra xã hội học được thực hiện dưới hình thức để cá nhân, tổ chức tự nghiên cứu và trả lời. Các cơ quan, đơn vị có thể áp dụng một hoặc nhiều phương thức điều tra trong số các phương thức sau đây, tùy thuộc vào điều kiện nguồn lực và yêu cầu thực tế: Cách 1: Điều tra tại bộ phận một cửa: Sau khi cá nhân, tổ chức hoàn thành TTHC thì công chức tại bộ phận một cửa tiến hành khảo sát. Các cơ quan bố trí một góc riêng tại bộ phận một cửa, có bàn, ghế, bút, in sẵn phiếu, và có hòm phiếu để thuận tiện cho người dân trả lời khảo sát (viết tắt là C1). Cách 2: Đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng mẫu phiếu đơn giản (Mẫu 1) có thể in phiếu kèm theo giấy hẹn trả kết quả, sau khi người dân đến lấy kết quả sẽ hướng dẫn người dân bỏ phiếu vào hòm phiếu (viết tắt là C2). Cách 3: Điều tra trực tuyến trên mạng điện tử: Tuỳ thuộc vào yêu cầu, nguồn lực và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của mình, các cơ quan tổ chức khảo sát, lấy ý kiến trực tiếp người dân, tổ chức tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua website của cơ quan dựa trên mã số các TTHC (viết tắt là C3). Cách 4: Điều tra xã hội học trên cơ sở chọn mẫu (viết tắt là C4): Việc khảo sát, lấy ý kiến tổ chức, cá nhân được thực hiện thông qua một hoặc kết hợp các hình thức sau đây: - Phỏng vấn trực tiếp. - Gửi phiếu điều tra (qua đường bưu điện hoặc hình thức khác). - Phỏng vấn qua điện thoại. - Trực tuyến qua cổng (trang) thông tin điện tử. - Các hình thức phù hợp khác. c) Xác định chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức - Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức Việc xác định chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính thực hiện như quy định tại Quyết định 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc Phê duyệt Đề án “Xây dựng Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”. Chỉ số hài lòng là tỷ lệ phần trăm số người dân, tổ chức có câu trả lời ở mức hài lòng và rất hài lòng so với tổng số người dân, tổ chức tham gia trả lời: + Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS): Tỷ lệ phần trăm số người trả lời ở mức “hài lòng” và “rất hài lòng” đối với câu hỏi hài lòng chung về toàn bộ dịch vụ. + Các chỉ số hài lòng đối với từng yếu tố của dịch vụ hành chính: Tỷ lệ phần trăm số người trả lời ở mức “hài lòng” và “rất hài lòng” đối với câu hỏi về sự hài lòng theo từng yếu tố của dịch vụ hành chính được quy định tại mẫu phiếu của Đề án này. Chỉ số chất lượng các yếu tố của dịch vụ hành chính: Chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ là tỷ lệ phần trăm số người dân, tổ chức có câu trả lời ở mức tốt và rất tốt, hoặc mức tương đương (mức điểm số 4 và 5 trên thang điểm 1-5 tương ứng) so với tổng số người dân, tổ chức tham gia trả lời. Chỉ số đánh giá chất lượng được xây dựng cho các yếu tố, tiêu chí cụ thể của dịch vụ hành chính được xác định tại Đề án này. Chỉ số chất lượng các yếu tố của dịch vụ hành chính do người dân, tổ chức đánh giá có liên quan chặt chẽ tới sự hài lòng của người dân, tổ chức, thông qua đó giúp cơ quan hành chính nhà nước có cơ sở để cải thiện, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ của mình. - Phương pháp đánh giá, xác định chỉ số hài lòng * Phân tích dữ liệu: Sau khi tiến hành khảo sát lấy ý kiến, các thông tin, dữ liệu thu thập được làm sạch và nhập vào phần mềm, sau đó dữ liệu được xử lý, phân tích và lưu trữ bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS. * Thang đo và mức độ đánh giá: + Các tiêu chí, tiêu chí thành phần được đánh giá bằng Thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đến 5, trong đó mức 1 tương ứng với mức đánh giá thấp nhất, mức 5 tương ứng với mức đánh giá cao nhất. + Mức độ đánh giá đạt được trên mỗi tiêu chí, tiêu chí thành phần và kết quả chung theo các khoảng tương ứng như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Xác định chỉ số hài lòng: + Trên cơ sở mức độ đánh giá đạt được, việc xác định chỉ số hài lòng thực hiện theo công thức sau: Trong đó: SIPAS: Chỉ số hài lòng; p: Mức đánh giá thực tế đạt được (trung bình); P: Mức đánh giá cao nhất. <jsontable name="bang_3"> </jsontable>
| 2,049
|
898
|
+ Chỉ số hài lòng được xác định cho từng tiêu chí, từng cơ quan, nhóm cơ quan, từng lĩnh vực hoặc theo yêu cầu cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì tổ chức khảo sát, đánh giá. + Bên cạnh xác định chỉ số hài lòng, cần phân tích, đánh giá các yếu tố làm cho tổ chức, cá nhân chưa hài lòng và tổng hợp các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức để nâng cao chất lượng phục vụ. d) Quy định về phiếu điều tra Việc in phiếu, kiểm phiếu và thống kê kết quả do đơn vị chủ trì điều tra khảo sát thực hiện. Đơn vị chủ trì khảo sát tổ chức lưu, bảo quản các phiếu khảo sát theo quy định. e) Xây dựng Báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng (xác định Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS)) Trên cơ sở triển khai điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và kết quả tổng hợp, phân tích, tính toán các chỉ số để xây dựng Báo cáo kết quả Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính của các đơn vị với các nội dung cơ bản sau đây: - Giới thiệu chung: + Mục tiêu + Nội dung + Phạm vi, đối tượng + Phương pháp thực hiện + Tổ chức thực hiện - Kết quả điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính:. + Tổng hợp, phân tích đối tượng điều tra theo nhóm; + Tổng hợp, phân tích số liệu và xây dựng các chỉ số chất lượng (nếu có); + Tổng hợp, phân tích số liệu và xây dựng các chỉ số hài lòng. - Nhận xét, đánh giá và kiến nghị: + Đánh giá chung về ưu, nhược điểm và kết quả triển khai, những vấn đề cần quan tâm, rút kinh nghiệm để triển khai tốt hơn cho các năm sau. + Nhận xét, đánh giá về kết quả Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính đạt được trong năm. + Nhận xét, đánh giá các ý kiến người dân, tổ chức về việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ. - Các phụ lục phải đảm bảo gồm có: + Danh sách các huyện đã được chọn điều tra xã hội học; + Danh sách các xã đã được chọn điều tra xã hội học; + Bảng thống kê tổng số người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ của năm trước liền kề năm điều tra của từng lĩnh vực dịch vụ điều tra; + Bảng thống kê tổng số người dân, tổ chức đã được chọn điều tra xã hội học của từng lĩnh vực. + Bảng thống kê phiếu điều tra phát ra, thu về, hợp lệ và không hợp lệ. Bảng báo cáo kết quả: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng bao gồm: - Phiếu khảo sát đủ số lượng theo thiết kế phương án điều tra, đạt chất lượng và đảm bảo các tiêu chí khoa học. - Bộ dữ liệu bao gồm đầy đủ thông tin, đáp ứng yêu cầu phân tích thống kê. - Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát và các báo cáo chuyên đề, trong đó: + Xác định cụ thể mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với từng lĩnh vực dịch vụ, từng nhóm cơ quan, đơn vị và trên phạm vi toàn thành phố; + Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi giao dịch, sử dụng dịch vụ tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và lượng hóa tác động của từng nhân tố; + Khuyến nghị, đề xuất các giải pháp, chính sách nhằm tăng cường chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, nâng cao sự hài lòng cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp. IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội lấy ý kiến người dân và tổ chức đối với dịch vụ hành chính công do đơn vị mình cung cấp theo lộ trình như sau: - Năm 2017 khuyến khích thực hiện lấy ý kiến người dân và tổ chức. - Từ năm 2018 các cơ quan, đơn vị xây dựng Kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện Đề án này. Hàng năm tổ chức các đợt tập trung lấy ý kiến người dân, tổ chức về mức độ hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội để tăng cường chỉ đạo và giám sát thực hiện (Thời gian cụ thể do Tổ công tác Thành phố chỉ đạo thực hiện Đề án quyết định) và công bố kết quả chỉ số mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính thuộc thẩm quyền của đơn vị (Danh sách các cơ quan tại Phụ lục 3). 2. Việc khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng chung toàn Thành phố được thực hiện ít nhất 01 lần trong năm. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai thực hiện nhiều lần trong năm, đồng thời bảo đảm đúng lộ trình thực hiện chung toàn Thành phố. 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các cơ quan ngành dọc của Trung ương tại Thành phố: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến trong cơ quan, đơn vị, địa phương về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung Đề án. Nâng cao nhận thức của cá nhân, tổ chức về khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng, giúp họ thấy được trách nhiệm phối hợp tham gia khảo sát. b) Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng theo hướng dẫn tại Đề án này. Kế hoạch bao gồm các nội dung: mục tiêu, yêu cầu, nội dung thực hiện, kinh phí, tổ chức thực hiện, bảng cách thức thực hiện khảo sát đo lường mức độ hài lòng (theo Phụ lục 1 kèm theo Đề án này) gửi về Tổ công tác chỉ đạo thực hiện Đề án (qua Viện Nghiên cứu phát triển KT-XH Hà Nội) muộn nhất vào ngày 15/12 hàng năm. c) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, lấy ý kiến cá nhân, tổ chức đánh giá về sự phục vụ của các cơ quan, đơn vị mình quản lý. Phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin đầy đủ cho Viện nghiên cứu phát triển KT-XH Hà Nội và các cơ quan có liên quan phục vụ việc khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng theo Kế hoạch triển khai hàng năm của thành phố. d) Bố trí kinh phí trong dự toán kinh phí cải cách hành chính hàng năm và bảo đảm các nguồn lực thực hiện để triển khai khảo sát, đánh giá trong phạm vi được phân công thuận lợi, đúng quy định. e) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quả khảo sát về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Viện nghiên cứu phát triển KT-XH Hà Nội) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để xây dựng Báo cáo tổng hợp, xác định mức độ hài lòng trên phạm vi toàn Thành phố. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Tổ công tác chỉ đạo thực hiện Đề án UBND Thành phố thành lập Tổ công tác chỉ đạo thực hiện Đề án, thành phần gồm: - Tổ trưởng: 01 đồng chí lãnh đạo UBND Thành phố - Tổ phó thường trực: 01 đồng chí lãnh đạo Sở Nội vụ - Tổ phó: 01 đồng chí lãnh đạo Viện Nghiên cứu phát triển KT-XH Hà Nội - Các thành viên khác: Lãnh đạo, công chức một số Sở, ngành. Trách nhiệm của Tổ công tác: - Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Đề án. - Chỉ đạo xây dựng, triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm. - Chỉ đạo việc đánh giá triển khai thực hiện Đề án. 2. Công bố, sử dụng kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng - Viện Nghiên cứu phát triển KT-XH Hà Nội chủ trì xây dựng kế hoạch và triển khai khảo sát, đo lường mức độ hài lòng cấp Thành phố hàng năm và tổng hợp kết quả mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các Sở, ngành, quận, huyện và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố công bố kết quả chung trên toàn Thành phố. - Các Sở, ngành, quận, huyện tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với các đơn vị trực thuộc phục vụ nâng cao mức độ hài lòng ở cấp mình và có trách nhiệm công bố công khai kết quả thông qua hội nghị, hội thảo, trang thông tin điện tử, các phương tiện thông tin đại chúng và cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. - Kết quả về mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với từng cơ quan, đơn vị, từng lĩnh vực dịch vụ được công bố là thông tin chính thức, là cơ sở đánh giá chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ cho việc đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc Thành phố hàng năm. - Căn cứ kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng được công bố, các cơ quan, đơn vị xem xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác, bình xét thi đua khen thưởng; xây dựng và thực hiện các giải pháp khắc phục các yếu kém, nâng cao chất lượng phục vụ, đẩy mạnh cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, ngành, địa phương. 3. Trách nhiệm cụ thể của một số cơ quan, đơn vị a) Sở Nội vụ Hà Nội Sở Nội vụ là cơ quan thường trực hướng dẫn thực hiện Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND, chủ trì công tác xây dựng Kế hoạch triển khai, đôn đốc, giám sát, hàng năm trình UBND Thành phố Kế hoạch thực hiện Đề án này áp dụng chung trong toàn Thành phố nhằm khảo sát đánh giá mức độ hài lòng trên cơ sở đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện các giao dịch thủ tục hành chính Thành phố. Tổ chức thẩm định kết quả trước khi Viện Nghiên cứu phát triển KT- XH Hà Nội trình UBND Thành phố công bố kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài hòng của cá nhân, tổ chức. b) Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội Hàng năm phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch khảo sát, đo lường mức độ hài lòng cấp Thành phố và xây dựng báo cáo về chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan, đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội. Tham gia hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ điều tra, khảo sát cho các đơn vị bảo đảm thực hiện Đề án này, tổ chức tập huấn các cán bộ đầu mối các đơn vị.
| 2,094
|
899
|
c) Sở Tư pháp Hà Nội Cung cấp cho các Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã mã số của các thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị để thực hiện hệ thống mã số hồ sơ hành chính theo quy định tại Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND. d) Sở Tài chính Hà Nội Kinh phí thực hiện Đề án này do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của từng cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Sở Tài chính hướng dẫn chế độ thu, chi và việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện Đề án này. e) Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá xây dựng kế hoạch bảo đảm việc đánh giá mức độ hài lòng bằng phương pháp trực tuyến phù hợp với lộ trình chung. Trong năm 2017 sẽ thí điểm ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức tại các quận, huyện; tiến tới triển khai nhân rộng tại cấp sở, ngành và cấp xã, phường, thị trấn từ năm 2018. Chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển KT - XH Hà Nội xây dựng hệ thống phần mềm khảo sát áp dụng chung cho toàn thành phố, tích hợp trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan; tập trung khảo sát mức độ hài lòng về việc cung cấp, khai thác, sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Chủ trì xây dựng các Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng: đảm bảo tổ chức, cá nhân có thể đánh giá mọi lúc, mọi nơi (tại bộ phận một cửa, trên cổng thông tin điện tử Thành phố hoặc trang/Cổng thông tin điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước Thành phố), đảm bảo thống kê, phân tích, đánh giá theo phương pháp đã được hướng dẫn và phục vụ yêu cầu quản lý của các cơ quan nhà nước. f) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hà Nội, các tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể cấp thành phố, cấp huyện đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến việc tổ chức thực hiện Đề án; giám sát quá trình thực hiện. g) Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế Đô thị và các cơ quan thông tin đại chúng của thành phố có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện Đề án này, phối hợp cung cấp thông tin phục vụ điều tra, khảo sát, công bố kịp thời kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng đến các tầng lớp nhân dân. 4. Cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì khảo sát, đo lường mức độ hài lòng ở cấp mình và lựa chọn các hình thức sau để thực hiện khảo sát: - Trực tiếp thực hiện; đối với điều tra xã hội học thực hiện sau khi có Kế hoạch điều tra được cấp thẩm quyền phê duyệt và có sự tham gia ý kiến của Viện Nghiên cứu phát triển KT-XH Hà Nội. - Hợp đồng với đơn vị tư vấn độc lập. - Thuê khoán chuyên môn. - Các hình thức khác phù hợp quy định pháp luật hiện hành. 5. Trách nhiệm phối hợp của tổ chức, cá nhân - Hợp tác với cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai điều tra, khảo sát mức độ hài lòng, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực để bảo đảm kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng chính xác và khách quan. - Phản ánh, gửi ý kiến phản hồi về kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng, cách thức tổ chức thực hiện để các cơ quan chức năng rút kinh nghiệm, có giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện. VI. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT - Kết quả triển khai và thực hiện nhiệm vụ được giao trong Đề án này là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và công chức; - Tổ chức, cá nhân hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao trong Đề án này được xem xét, khen thưởng định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; - Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định hoặc cản trở việc tổ chức thực hiện Đề án này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện Đề án này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tổ chức kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết. PHỤ LỤC 1 BẢNG KÊ CÁCH THỨC THỰC HIỆN ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp thủ tục hành chính chưa thực hiện lấy ý kiến khảo sát đo lường mức độ hài lòng, đề nghị đơn vị ghi rõ lý do, nguyên nhân vì sao. PHỤ LỤC 2 MẪU PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế cũng như đặc điểm của cơ quan, đơn vị mình hoặc tính chất của các thủ tục hành chính khác nhau để lựa chọn các mẫu phiếu phù hợp để khảo sát 1. Mẫu phiếu đơn giản: (In kèm theo phiếu hẹn trả kết quả) Đây là mẫu đánh giá giản đơn, đánh giá chung về mức độ hài lòng của người dân và tổ chức, áp dụng cho khảo sát do cấp sở, cấp huyện, cấp xã chủ trì. Mẫu này được sử dụng in kèm với phiếu hẹn trả kết quả, sau khi đến lấy kết quả người dân hoặc tổ chức sẽ đánh giá và bỏ vào thùng phiếu tại bộ phận một cửa: Mẫu phiếu số 1 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Mẫu phiếu rút gọn: Áp dụng cho khảo sát do cấp Sở hoặc cấp huyện chủ trì. Tại Bộ phận một cửa, mỗi đơn vị bố trí một địa điểm riêng (in sẵn phiếu, có bàn, ghế, bút) sau khi người dân đến lấy kết quả, công chức hướng dẫn người dân đến đó để đánh giá ý kiến bằng phiếu rút gọn sau: Mẫu phiếu số 2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Mẫu phiếu đầy đủ: Áp dụng cho khảo sát cấp Thành phố (quy mô Thành phố) hoặc cấp Sở chủ trì. Tại Bộ phận một cửa, mỗi đơn vị bố trí một địa điểm riêng (in sẵn phiếu, có bàn, ghế, bút) sau khi người dân đến lấy kết quả, công chức hướng dẫn người dân đến đó để đánh giá ý kiến bằng phiếu đầy đủ sau: Mẫu phiếu số 3 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, SỞ, BAN, NGÀNH TP HÀ NỘI THỰC HIỆN KHẢO SÁT, ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ TP HÀ NỘI THỰC HIỆN KHẢO SÁT, ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (1) Báo cáo SIPAS 2015 (Bộ Nội vụ) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO MỘT SỐ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2014/QĐ-UBND NGÀY 24/9/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ MỘT SỐ LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2014/QĐ-UBND NGÀY 24/9/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật công nghệ cao ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Căn cứ Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND ngày 10/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chính sách khuyến khích đầu tư một số lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020; Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 06/TTr-SKHĐT ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 9 như sau: “a) Hỗ trợ 100% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng trên diện tích đất thuê được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đơn giá quy định của Nhà nước, số kinh phí này được trừ dần vào tiền thuê đất. Hỗ trợ 100% kinh phí san lấp trên diện tích đất thực tế phải san lấp nhưng không quá 70.000 đồng/m2. Trường hợp các dự án này đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đã hoàn thành việc đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng và đã được hưởng chính sách hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ san lấp mặt bằng thì nhà đầu tư thứ cấp không được hưởng chính sách ưu đãi này.”
| 2,097
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.