idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
1,100
c) Ủy ban nhân dân quận, huyện (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); đ) Các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại thành phố Hải Phòng (sau đây gọi chung là cơ quan ngành dọc), gồm: Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng, Công an thành phố Hải Phòng, Cục Thuế thành phố Hải Phòng, Cục Hải quan Hải Phòng, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Hải Phòng, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố Hải Phòng, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng... và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại cấp huyện. 2. Cơ chế một cửa liên thông được áp dụng trong thực hiện các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: Đầu tư; đất đai; đăng ký kinh doanh; cấp giấy phép xây dựng; tư pháp và các lĩnh vực khác thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một của liên thông 1. Niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, dễ tiếp cận, dễ khai thác sử dụng các thông tin: nội dung thủ tục hành chính; mức thu phí, lệ phí (nếu có); quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; họ tên, chức danh công chức, viên chức; thời gian làm việc và thời gian tiếp nhận và trả kết quả; số điện thoại đường dây nóng; kết quả giải quyết công việc; địa chỉ thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn vị. Ngoài cách thức công khai bắt buộc bằng hình thức niêm yết tại trụ sở, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Cổng thông tin điện tử, các cơ quan, đơn vị có thể sử dụng các hình thức công khai phù hợp khác; 2. Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật; 3. Đảm bảo giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức nhanh chóng, thuận tiện, đúng quy định của pháp luật; việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại một cơ quan chuyên môn; 4. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức; 5. Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Chương II QUY TRÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 4. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa 1. Tiếp nhận hồ sơ a) Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến (ở những nơi có quy định nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến) hoặc cách thức thực hiện khác theo quy định. Cá nhân, tổ chức khi gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính ghi rõ địa chỉ gửi, địa chỉ nhận kết quả và tự chi trả cước phí theo quy định của đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính. b) Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức, viên chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định: Phải tiếp nhận hồ sơ; nhập thông tin vào Sổ theo dõi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (theo mẫu số 02 tại Phụ lục) hoặc Phần mềm điện tử; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 03 tại Phụ lục) và giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả có đầy đủ thông tin cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu chính), hoặc gửi vào tài khoản trực tuyến hoặc địa chỉ thư điện tử mà người nộp hồ sơ đã đăng ký (nếu hồ sơ được nộp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên); Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định: Hướng dẫn cụ thể, đầy đủ, một lần; lập Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 01 tại Phụ lục), giao ngay cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính), hoặc gửi vào tài khoản trực tuyến hoặc địa chỉ thư điện tử mà người nộp hồ sơ đã đăng ký (nếu hồ sơ được nộp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên). Trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đối với hồ sơ được nộp qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên; Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết: Hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu có văn bản trả lời hoặc hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi trực tuyến, công chức, viên chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải báo cáo cấp có thẩm quyền, trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do hồ sơ không được tiếp nhận trong thời gian 24 giờ. c) Trường hợp công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được phân công giải quyết hồ sơ: Công chức, viên chức nhập thông tin vào Sổ theo dõi hồ sơ hoặc phần mềm điện tử và xử lý như sau: Đối với hồ sơ quy định giải quyết và trả kết quả ngay, công chức, viên chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời gian 24 giờ; Đối với hồ sơ quy định có thời hạn giải quyết theo quy trình ISO hoặc theo quy định, công chức, viên chức lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; xử lý, trình cấp có thẩm quyền quyết định và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo đúng hạn. 2. Chuyển hồ sơ Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, công chức, viên chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo mẫu số 04 tại Phụ lục); bàn giao hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho công chức, viên chức, bộ phận hoặc phòng chuyên môn liên quan giải quyết. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Việc bàn giao hồ sơ được tiến hành ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Hồ sơ tiếp nhận sau 16 giờ 30 phút trong ngày làm việc theo quy định thì người tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ vào trước 8 giờ 30 phút của ngày làm việc kế tiếp. 3. Giải quyết hồ sơ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, công chức, viên chức bộ phận hoặc phòng chuyên môn giải quyết như sau: a) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Báo cáo cấp có thẩm quyền bàn giao lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung (theo mẫu số 05 tại Phụ lục). Thời gian cơ quan, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ; c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (theo mẫu số 06 tại Phụ lục). Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định; d) Đối với các hồ sơ quá hạn giải quyết: Thực hiện xin lỗi theo quy định tại Quyết định số 2492/2014/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi trong giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Văn bản xin lỗi phải nêu rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả lần sau không được quá 1/3 thời gian quy định giải quyết công việc đó. 4. Trả kết quả giải quyết Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ hoặc phần mềm điện tử và thực hiện như sau: a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định; trường hợp cá nhân, tổ chức đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí, lệ phí (nếu có) và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính; nếu thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thì việc trả kết quả và thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả; b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, phải bổ sung hồ sơ: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để đề nghị bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức, viên chức khi tiếp nhận hồ sơ) (theo mẫu số 08 tại Phụ lục). Hồ sơ chờ bổ sung được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và chuyển lại cho công chức, viên chức bộ phận, phòng chuyên môn đã thụ lý trước đó khi cá nhân, tổ chức đã hoàn thiện hồ sơ theo thông báo; c) Đối với hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo văn bản thông báo không đủ điều kiện giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong sổ theo dõi hồ sơ; d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức; đ) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định.
2,016
1,101
5. Trong khi giao dịch trả kết quả, công chức, viên chức đề nghị cá nhân, tổ chức cho ý kiến đánh giá về mức độ hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị. 6. Công chức, viên chức của bộ phận, phòng chuyên môn không trực tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. 7. Trách nhiệm ký các thông báo, văn bản nêu tại khoản 3, 4 Điều này: a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều 2 Quy định này ký các văn bản nêu tại khoản 3 Điều này. b) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện ký các văn bản nêu tại khoản 3 Điều này. c) Chánh Văn phòng (hoặc Trưởng phòng Phòng có chức năng hành chính) hoặc Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị ký văn bản nêu tại điểm b khoản 4 Điều này. Điều 5. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông 1. Tiếp nhận, chuyển hồ sơ Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ quan chủ trì) hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chủ trì đối với những nơi có quy định nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến. Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ và xử lý theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 4 và chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này. 2. Giải quyết hồ sơ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chủ trì tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan phối hợp bằng văn bản. Cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến (trong trường hợp cần thẩm tra, xác minh, thời gian có thể kéo dài thêm, nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến tham gia). Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan phối hợp, cơ quan chủ trì thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp cơ quan phối hợp không trả lời đúng thời hạn, cơ quan chủ trì được quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định; cơ quan phối hợp phải chịu trách nhiệm về nội dung thuộc trách nhiệm của mình. Trường hợp việc giải quyết cần được thực hiện sau khi có kết quả giải quyết của cơ quan phối hợp, cơ quan chủ trì gửi văn bản, hồ sơ cho cơ quan phối hợp để giải quyết. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm xem xét, giải quyết, gửi kết quả cho cơ quan chủ trì. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm gửi lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian các cơ quan đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên hệ với cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ) và đề nghị bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan có trách nhiệm. 4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong sổ theo dõi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết theo quy định. 5. Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm (cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp) phải có văn bản gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xin lỗi của cơ quan nêu rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả. Công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử, thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá hạn giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. 6. Trả kết quả giải quyết: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này. Điều 6. Trách nhiệm xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa liên thông (sau đây gọi chung là Quy chế phối hợp) 1. Trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa liên thông, để tổ chức thực hiện tốt quy trình, các cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết xây dựng và thực hiện Quy chế phối hợp theo hướng đơn giản hóa thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết, tạo thuận lợi để cá nhân, tổ chức thực hiện. Quy chế phối hợp cần có những nội dung cơ bản sau: Cơ sở pháp lý; phạm vi, đối tượng áp dụng; nguyên tắc thực hiện; hồ sơ thực hiện; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả; cách thức chuyển giao hồ sơ; trách nhiệm giải quyết hồ sơ và phối hợp của cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức liên quan; thời gian giải quyết cụ thể tại từng bước, từng cơ quan, đơn vị trong thực hiện quy trình từ khâu tiếp nhận đến khâu trả kết quả; việc thu phí, lệ phí (nếu có). Cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng Quy chế phối hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. 2. Cơ quan chủ trì xây dựng quy chế phối hợp theo cơ chế liên thông: a) Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài sản khác gắn liền với đất đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức (trừ các dự án đầu tư): Thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở, ngành có liên quan. Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cấp mã số thuế và khắc dấu: Thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế thành phố và Công an thành phố. Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư dự án trong khu kinh tế: Gồm các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Cục Thuế thành phố, Công an thành phố. Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng. d) Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư dự án ngoài khu kinh tế và các dự án không sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công: Gồm các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở, ngành có liên quan. Cơ quan chủ trì: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hải Phòng. đ) Các thủ tục lĩnh vực xây dựng (trừ các dự án đầu tư): Gồm các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở, ngành có liên quan. Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng. e) Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp: Thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, Công an thành phố, Tòa án nhân dân thành phố. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. 3. Đối với các lĩnh vực khác có liên quan trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước chưa được quy định tại khoản 2 Điều 6, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ cho cơ quan có trách nhiệm, thẩm quyền chính trong lĩnh vực đó chủ trì xây dựng Quy chế phối hợp theo cơ chế liên thông trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Chương III BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ Điều 7. Vị trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các Sở đặt tại Văn phòng Sở và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng Sở. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hải Phòng: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại phòng Hành chính - Tổ chức và chịu sự quản lý, chỉ đạo của phòng Hành chính - Tổ chức. 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các đơn vị cấp 2 trực thuộc Sở đặt tại Văn phòng (hoặc phòng có chức năng hành chính) của đơn vị, chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng (hoặc phòng có chức năng hành chính) của đơn vị. 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc thực hiện theo quy định của cơ quan chủ quản cấp trên hoặc do thủ trưởng cơ quan quyết định nếu cơ quan chủ quản cấp trên không quy định. Điều 8. Bố trí địa điểm, diện tích làm việc, trang thiết bị, trang trí 1. Bố trí địa điểm Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được bố trí tại nơi trang trọng của cơ quan hành chính nhà nước, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức trong giao dịch. Trường hợp cơ quan, đơn vị bố trí nhiều địa điểm tiếp nhận và trả kết quả: Việc tiếp nhận, giải quyết các công việc tại các địa điểm vẫn phải tuân thủ các quy định về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; danh mục, số lượng, nội dung các công việc ở các địa điểm như nhau; công chức tiếp nhận và trả kết quả tại các địa điểm thuộc biên chế của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị và chịu sự quản lý, điều hành thống nhất của Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2,064
1,102
2. Diện tích làm việc tối thiểu của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả a) Của Sở, Đơn vị cấp 2 trực thuộc Sở: 40m2; b) Của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 80m2; c) Của Ủy ban nhân dân cấp xã: 40m2; d) Dành tối thiểu 50% diện tích của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để bố trí nơi ngồi chờ cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch. đ) Trường hợp trụ sở hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu về diện tích, các cơ quan, đơn vị cần dành diện tích hợp lý để bố trí Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Khi xây dựng phòng làm việc mới cần đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định. 3. Trang thiết bị và bố trí không gian của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cơ quan nhà nước ở cấp thành phố và cấp huyện phải bố trí các trang thiết bị tối thiểu gồm: Máy vi tính và lưu điện, máy in, máy quét (Scanner), máy photocopy, hệ thống mạng LAN kết nối Internet, thiết bị phát sóng wifi, tủ đựng tài liệu, điện thoại cố định, bàn và ghế làm việc, biển tên, chức danh, quạt máy hoặc điều hòa nhiệt độ, hệ thống camera giám sát, bàn viết hồ sơ và ghế ngồi chờ, nước uống, hòm thư góp ý, bảng niêm yết công khai thủ tục hành chính, nội quy làm việc của bộ phận, hướng dẫn cho công dân; b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cơ quan nhà nước ở cấp xã phải bố trí các trang thiết bị tối thiểu gồm: Máy vi tính, máy photocopy, máy fax, máy in, điện thoại cố định, tủ đựng tài liệu, bàn và ghế làm việc, biển tên, chức danh, quạt hoặc điều hòa nhiệt độ, bàn viết hồ sơ và ghế ngồi chờ, nước uống, hòm thư góp ý, bằng niêm yết công khai thủ tục hành chính, nội quy làm việc của bộ phận; c) Trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại Được bố trí khoa học theo các khu chức năng, bao gồm: Khu vực cung cấp thông tin về thủ tục hành chính; khu vực đặt các trang thiết bị điện tử, trong đó có máy lấy số xếp hàng tự động, màn hình đa phương tiện tra cứu thông tin, thủ tục hành chính, tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính; khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia thành từng quầy tương ứng với từng lĩnh vực khác nhau, bố trí đủ ghế ngồi chờ, bàn để viết dành cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch; Có hạ tầng công nghệ thông tin và các thiết bị chuyên dụng theo quy định đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện đúng quy trình công khai, hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết, theo dõi quá trình giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức; có đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; Áp dụng phần mềm một cửa điện tử với chức năng khoa học, rõ ràng, tiện lợi, có tính tự động cao, đảm bảo các yêu cầu theo quy định. d) Không gian giao tiếp giữa công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với cá nhân, tổ chức cần được thiết kế hợp lý, đảm bảo giao tiếp bình đẳng, minh bạch; đ) Các cơ quan bố trí và có biển chỉ dẫn chỗ để xe miễn phí, công trình phụ để cá nhân, tổ chức đến giao dịch được biết. 4. Trang trí: Theo nghi thức công sở, đảm bảo trang trọng, hợp lý. Biển hiệu “BỘ PHẬN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ” (nền đỏ; chữ vàng, loại chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, phông chữ Times New Roman); Ngoài ra, cơ quan, đơn vị có thể bổ sung thêm khẩu hiệu phù hợp và không trái với quy định của pháp luật. Điều 9. Thời gian làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả làm việc vào các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định). Thời gian làm việc: 08 giờ/01 ngày. Cụ thể: a) Thời gian tiếp nhận và trả kết quả Sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. Chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút. Trường hợp cần thiết do yêu cầu công việc, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thời gian tiếp nhận và trả kết quả bắt đầu sớm hơn hoặc kết thúc muộn hơn thời gian trên. b) Thời gian còn lại trong ngày làm việc để làm công tác sắp xếp và bàn giao hồ sơ. 2. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả đối với hồ sơ nộp trực tuyến do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định nhưng không ít hơn thời gian tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị. Điều 10. Công khai thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Thủ tục hành chính được công khai rõ ràng, đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định, gồm các thông tin chủ yếu sau: a) Danh mục thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; b) Nội dung chính của từng thủ tục gồm: Tên thủ tục hành chính, cấp thẩm quyền giải quyết, thành phần hồ sơ và số lượng mỗi loại, số bộ hồ sơ phải nộp, thời hạn giải quyết và trả kết quả, mức phí và lệ phí thực hiện thủ tục, các biểu mẫu của thủ tục; c) Mỗi thủ tục phải có hướng dẫn cách thức thực hiện, cách thức điền biểu mẫu và kèm theo một bộ hồ sơ mẫu đã được điền thông tin để cá nhân, tổ chức tham khảo; d) Danh mục thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trực tuyến qua mạng từ mức độ 3 trở lên (nếu có) và quy trình, cách thức truy cập, nộp hồ sơ điện tử, tra cứu trạng thái giải quyết hồ sơ, nhận kết quả giải quyết. 2. Việc công khai thủ tục hành chính được thực hiện đồng thời bằng các hình thức sau: a) Niêm yết trên bảng niêm yết thủ tục hành chính (khổ giấy A4, in 01 mặt); b) In thành các bộ tài liệu đặt tại bàn viết hồ sơ (gồm cả hồ sơ mẫu); c) Thông tin trên màn hình cảm ứng tra cứu thủ tục hành chính (nếu đã được trang bị). 3. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị bổ sung thêm các hình thức công khai phù hợp. Điều 11. Công khai thông tin đường dây nóng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Công khai thông tin đường dây nóng (gồm: số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của cơ quan, đơn vị; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của thủ trưởng cơ quan, đơn vị; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của Sở Tư pháp) để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, góp ý của cá nhân, tổ chức. 2. Hình thức công khai: a) Niêm yết trên bảng niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và tại bàn viết hồ sơ; b) In vào mặt sau Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; c) Trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; Điều 12. Cơ cấu tổ chức và số người làm việc 1. Cơ cấu tổ chức a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các Sở bao gồm Trưởng bộ phận và một số công chức, viên chức. Trưởng bộ phận do một lãnh đạo của Văn phòng Sở hoặc Phòng Hành chính - Tổ chức đảm nhiệm. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Đơn vị cấp 2 trực thuộc Sở bao gồm Trưởng bộ phận và một số công chức, viên chức. Trưởng bộ phận do một lãnh đạo của Văn phòng (hoặc phòng có chức năng hành chính) của đơn vị đảm nhiệm. c) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm Trưởng bộ phận và một số công chức. Trưởng bộ phận do một công chức lãnh đạo của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện đảm nhiệm. d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm Trưởng bộ phận và một số công chức cấp xã. Trưởng bộ phận do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đảm nhiệm. 2. Số người làm việc a) Số người làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị cấp Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện do Thủ trưởng đơn vị cấp Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng số biên chế được giao, đảm bảo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đáp ứng yêu cầu của cá nhân, tổ chức đến giao dịch. b) Số người làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Đơn vị cấp 2 trực thuộc Sở do thủ trưởng đơn vị quyết định trong tổng số biên chế được giao, đảm bảo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đáp ứng yêu cầu của cá nhân, tổ chức đến giao dịch. c) Số người làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí, phân công trong tổng số công chức cấp xã thuộc các chức danh công chức cấp xã theo quy định, đảm bảo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đáp ứng yêu cầu của cá nhân, tổ chức đến giao dịch. Điều 13. Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Yêu cầu, trách nhiệm, quyền lợi và việc quản lý công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được quy định tại Điều 10 Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính ở địa phương được ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Điều 14. Chế độ bồi dưỡng, cấp trang phục đối với Trưởng bộ phận, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Chế độ bồi dưỡng, cấp trang phục đối với Trưởng bộ phận, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Quy định này: a) Chế độ bồi dưỡng: Trưởng bộ phận và các công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định của thành phố. Ngoài chế độ bồi dưỡng theo quy định của thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định mức hỗ trợ hợp lý đối với công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên cơ sở điều kiện, khả năng của cơ quan, đơn vị, theo quy định của pháp luật.
2,059
1,103
b) Trang phục: Trưởng bộ phận và các công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được cấp trang phục (trừ người công tác trong các ngành đã được cấp trang phục): - Năm đầu tiên được cấp tối thiểu: 02 (hai) bộ xuân hè và 02 (hai) bộ thu đông/01 người; - Từ năm thứ hai trở đi mỗi năm được cấp tối thiểu: 01 (một) bộ xuân hè và 01 (một) bộ thu đông/01 người. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mẫu đồng phục tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị mình phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội. 2. Chế độ bồi dưỡng, cấp trang phục đối với Trưởng bộ phận và công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Quy định này được thực hiện theo quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và phù hợp với quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Thủ trưởng các Sở; các Đơn vị cấp 2 trực thuộc Sở; các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm: 1. Tổ chức triển khai áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong thực hiện toàn bộ các thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị theo Quy định này; 2. Chỉ đạo xây dựng quy trình giải quyết theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với từng thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị (trong đó quy định rõ trách nhiệm, thời gian giải quyết của các cá nhân, bộ phận, phòng ở từng khâu từ tiếp nhận, bàn giao, thụ lý giải quyết đến trả kết quả và lưu hồ sơ); 3. Tổ chức hướng dẫn và tư vấn miễn phí cho các tổ chức, cá nhân đến giao dịch giải quyết thủ tục hành chính; Thực hiện công khai thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. 4. Thực hiện trách nhiệm công khai xin lỗi theo quy định tại Quyết định số 2492/2014/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi trong giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 5. Bố trí công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 13 Quy định này; 6. Tổ chức và tạo điều kiện để công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp ứng xử của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức; 7. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ việc tra cứu, tiếp nhận, xử lý, giải quyết, theo dõi tiến độ giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức đảm bảo hiệu quả, thuận tiện, kịp thời, chính xác; 8. Thông tin, tuyên truyền để cá nhân, tổ chức biết về việc tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức; tổ chức tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các phản ánh, kiến nghị, góp ý của cá nhân, tổ chức; 9. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đối với cơ quan, đơn vị mình và cấp dưới trực thuộc theo thẩm quyền; 10. Thường xuyên khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố để nâng cao sự hài lòng và lợi ích của cá nhân, tổ chức; 11. Bố trí kinh phí tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị mình theo quy định về ngân sách nhà nước; 12. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Điều 16. Trách nhiệm cụ thể của một số cơ quan, đơn vị 1. Sở Nội vụ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, đề xuất giải quyết các vướng mắc; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Sở Tư pháp Theo dõi, đôn đốc việc rà soát, trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố các thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành theo quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét xử lý trách nhiệm thủ trưởng các cơ quan đơn vị chậm trễ trong tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố thủ tục hành chính. 3. Sở Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, chi và việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố 4. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; b) Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để hệ thống phần mềm một cửa vận hành thông suốt, nhanh chóng và đảm bảo tính liên thông giữa các cơ quan, đơn vị; c) Xây dựng, hoàn thiện phần mềm một cửa để đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, đơn vị trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức theo các nội dung quy định tại Quy định này; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai nội dung về thực hiện cơ chế một cửa liên thông trực tuyến qua mạng. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố danh mục thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trực tuyến qua mạng từ mức độ 3 trở lên tại các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Quy định này. đ) Chủ trì, phối hợp với Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng, Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng phổ biến, tuyên truyền rộng rãi nội dung Quy định này đến cá nhân, tổ chức để biết và giám sát việc thực hiện. 5. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện ISO điện tử tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố. Điều 17. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của từng cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 18. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tổ chức kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp chung) để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU (Kèm theo Quyết định số 96/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của UBND thành phố Quy định về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHIẾU HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ của ông (bà): ............................................... Nội dung yêu cầu giải quyết: ............................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số điện thoại:..................................... Email (nếu có): ........................................................ Qua kiểm tra, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đề nghị ông/bà bổ sung các nội dung, tài liệu sau đây để hoàn thiện hồ sơ: 1) ...................................................... 2) ...................................................... 3) ...................................................... .......................................................... .......................................................... Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, ông (bà) liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan (Số điện thoại: …………………………..) để được hướng dẫn./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Đóng dấu treo vào Phiếu hướng dẫn Mẫu số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> SỔ THEO DÕI TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - Sổ có đóng giáp lai các trang; - Ghi cụ thể các trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ (để tính nối thời gian giải quyết) vào mục ghi chú; - Ghi rõ sớm hạn, đúng hạn, quá hạn bao nhiêu ngày vào mục ghi chú; - Tổng hợp kết quả định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm. Sổ có thể lập chung cho tất cả các lĩnh vực hoặc lập riêng tùy thuộc số lượng hồ sơ tiếp nhận thực tế. Mẫu số 03 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ (Liên: Lưu/Giao khách hàng) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ........................................................................................ Tiếp nhận hồ sơ của: ........................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................. Số điện thoại: ...................................................... Email (nếu có): ....................................... Nội dung yêu cầu giải quyết: ................................................................................................ 1. Thành phần hồ sơ, yêu cầu và số lượng mỗi loại giấy tờ gồm: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Số lượng hồ sơ …………………………….. (bộ) 3. Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là: ………….. ngày 4. Thời gian nhận hồ sơ:....giờ....phút, ngày... tháng ...năm.... 5. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:....giờ....phút, ngày….tháng... năm Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số: ……………….. Số thứ tự …………………………………. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 2 liên; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; một liên giao cho cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ; - Nếu chưa được trang bị phần mềm một cửa điện tử (chưa có mã vạch) thì đóng dấu treo của cơ quan ở góc trái bên trên.
2,043
1,104
THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY NÓNG (*) Trường hợp cần phản ánh, kiến nghị, đề nghị cá nhân, tổ chức liên hệ theo số điện thoại đường dây nóng như sau: 1. Số điện thoại: - ………………… [của công chức được phân công tiếp nhận phản ánh, kiến nghị] - …………………. [của thủ trưởng cơ quan] 2. Địa chỉ thư điện tử: - ………………… [của công chức được phân công tiếp nhận phản ánh, kiến nghị] - …………………. [của thủ trưởng cơ quan] Xin chân thành cám ơn sự hợp tác của quý ông/bà (tổ chức). (*) Ghi chú: In mặt sau Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả Mẫu số 04 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Kèm theo hồ sơ của: ......................................................; Mã hồ sơ: .................................. Ngày nhận: .......................................................................................................................... Ngày, giờ hẹn trả kết quả: ………… giờ …….. phút, ngày ……… tháng ……… năm ……. Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ sơ: ................................................................................... Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ: .................................................................................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: - Phiếu này áp dụng cho cả việc giao nhận hồ sơ giữa các cơ quan tham gia quy trình một cửa liên thông. Sau khi bên nhận ký nhận, cơ quan chủ trì giữ 01 bản để theo dõi, đôn đốc; 01 bản được chuyển theo hồ sơ. - Đóng dấu treo của cơ quan ở góc trái, bên trên Phiếu. - Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận ghi khi nhận bàn giao hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịch vụ bưu chính thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong giấy tờ của cơ quan Bưu chính. Mẫu số 05 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc bổ sung hồ sơ Kính gửi: ...................................................... Ngày ……… tháng ……… năm ………, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của (tên cơ quan) tiếp nhận của ông, bà (tổ chức) hồ sơ đề nghị giải quyết (tên thủ tục hành chính), mã hồ sơ: ……… Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: giờ… ngày.... tháng... năm... Sau khi thẩm định, để hoàn chỉnh hồ sơ, tạo điều kiện cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đúng quy định và đảm bảo thời hạn, đề nghị ông/bà (tổ chức) vui lòng bổ sung các giấy tờ (hoặc điều chỉnh một số nội dung) trong hồ sơ như sau: 1) ...................................................... 2) ...................................................... Căn cứ đề nghị bổ sung: ...................................................................................................... (ghi rõ các quy định pháp luật có liên quan đến nội dung, tài liệu đề nghị bổ sung). Rất mong ông/bà (hoặc tổ chức) quan tâm phối hợp, hoàn thành việc bổ sung tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trước ngày ............................... Trân trọng./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 06 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết Kính gửi: ...................................................... Ngày.... tháng....năm ................... Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của (tên cơ quan) tiếp nhận của ông, bà (tổ chức) hồ sơ đề nghị giải quyết (tên thủ tục hành chính), mã hồ sơ: ………………………………………………………… Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: giờ...ngày.... tháng.... năm.... Sau khi thẩm định/thẩm tra/xác minh và đối chiếu với các quy định (nêu rõ các điều, khoản quy định của các văn bản pháp lý được viện dẫn) (*), (cơ quan) thông báo hồ sơ của ông/bà (tổ chức) không đủ điều kiện giải quyết. Cơ quan gửi lại toàn bộ hồ sơ mà ông/bà (tổ chức) đã nộp kèm theo Thông báo này. Trân trọng./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (*) Nêu cụ thể, đầy đủ các căn cứ pháp lý của việc không giải quyết hồ sơ. Mẫu số 07 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Kính gửi:...................................................... Ngày ……… tháng ……… năm ……… Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của (tên cơ quan) tiếp nhận của ông/bà (tổ chức) hồ sơ đề nghị giải quyết (tên thủ tục hành chính), mã hồ sơ: …………. Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ:....giờ..., ngày....tháng.... năm... Tuy nhiên, do (trình bày rõ lý do khách quan, chủ quan), cơ quan chưa thể giải quyết hồ sơ đúng thời hạn đã ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Cơ quan) chân thành xin lỗi vì sự quá hạn nói trên. Rất mong nhận được sự thông cảm của ông/bà (tổ chức). Hồ sơ của ông/bà (tổ chức) được trả kết quả vào:...giờ..., ngày....tháng...năm.... tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của (tên cơ quan). Trân trọng./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: Các cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ áp dụng mẫu này và có điều chỉnh một số thông tin cho phù hợp với thực tế. Mẫu số 08 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Kính gửi: ...................................................... Ngày ……… tháng ……… năm ……… Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của (tên cơ quan) tiếp nhận của ông/bà (hoặc tổ chức) hồ sơ đề nghị giải quyết (tên thủ tục hành chính), mã hồ sơ: Do sơ suất trong quá trình tiếp nhận hồ sơ nên hồ sơ trên vẫn chưa đầy đủ theo quy định. (Cơ quan) chân thành xin lỗi ông/ bà (tổ chức). Trân trọng./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT CẤP HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC TỈNH: BÌNH ĐỊNH, QUẢNG NGÃI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 10728/BNN-TY ngày 19 tháng 12 năm 2016, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 04/BKHĐT-KTDV ngày 03 tháng 01 năm 2017, Bộ Tài chính tại văn bản số 19057/BTC-TCDT ngày 30 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 20.000 lít hóa chất sát trùng Benkocid, 10.000 lít hóa chất sát trùng Han - lodine, 30.000 liều vắc xin LMLM 2 type (O&A), 200.000 liều vắc xin dịch tả lợn và 200.000 liều vắc xin tụ huyết trùng trâu bò từ nguồn dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho các tỉnh: Bình Định và Quảng Ngãi phòng chống dịch bệnh, cụ thể: - Tỉnh Bình Định: 20.000 lít hóa chất sát trùng Benkocid và 10.000 lít hóa chất sát trùng Han - Iodine. - Tỉnh Quảng Ngãi: 30.000 liều vắc xin LMLM 2 type (O&A), 200.000 liều vắc xin dịch tả lợn và 200.000 liều vắc xin tụ huyết trùng trâu bò. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tiếp nhận và hỗ trợ kịp thời số vắc xin, hóa chất nêu trên theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHẦN MỀM “XÂY DỰNG THỰC ĐƠN CÂN BẰNG DINH DƯỠNG” BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phần mềm “Xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng” (gọi tắt là phần mềm) với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi và đối tượng: Phần mềm được áp dụng đối với các trường tiểu học có tổ chức bữa ăn bán trú nhằm đảm bảo thực đơn cân bằng dinh dưỡng trong các bữa ăn tại nhà trường. 2. Hình thức sử dụng: Phần mềm được đăng tải trên website của Dự án bữa ăn học đường và được sử dụng miễn phí tại địa chỉ: www.buaanhocduong.com.vn. 3. Các Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn các nhà trường triển khai áp dụng phần mềm “Xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng” phù hợp với điều kiện của địa phương và gia đình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc UBND cấp tỉnh, Đài Truyền thanh- Truyền hình thuộc UBND cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 334/PTTH ngày 07 tháng 12 năm 2016 về việc để nghị ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng ngãi, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 254/BC-STP ngày 01 tháng 12 năm 2016 và Sở Nội vụ tại Công văn số 2240/SNV-TCBC ngày 27 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
2,090
1,105
Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền. 2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài đúng tôn chỉ mục đích và theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. 4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này. 5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng Đài Quốc gia. 7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài Truyền thanh - Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thành phố thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, theo quy định của pháp luật. 8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh huyện, thành phố thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo sự phân cấp và quy định của pháp luật. 13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật. 14. Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. 15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi: a) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. b) Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị. c) Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi là người giúp Giám đốc phụ trách một số mảng công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành hoạt động của đơn vị. d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo các quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước và sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông. đ) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi: a) Phòng Tổ chức và hành chính; b) Phòng Dịch vụ và quảng cáo; c) Phòng Thư ký biên tập chương trình; d) Phòng Biên tập thời sự phát thanh; đ) Phòng Biên tập thời sự truyền hình; e) Phòng Chuyên đề; g) Phòng Văn nghệ và giải trí; h) Phòng Kỹ thuật phát thanh; i) Phòng Kỹ thuật truyền hình. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi căn cứ các quy định của Nhà nước có liên quan để quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo cơ cấu tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, tùy vào khối lượng công việc và yêu cầu nhiệm vụ của từng giai đoạn, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định thành lập thêm các phòng để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động 1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi xây dựng Đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và xác định số lượng người làm việc của Đài để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi chủ động bố trí, sắp xếp viên chức và người lao động trong phạm vi số lượng người làm việc của Đài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý được bổ nhiệm và yêu cầu của vị trí việc làm trong đơn vị, đảm bảo hoạt động hiệu quả. 3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động làm việc trong Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về viên chức và các quy định của Nhà nước có liên quan. Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Cơ chế tài chính Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, các văn bản pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của cơ quan tài chính có thẩm quyền. Điều 6. Mối quan hệ công tác đối với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố là mối quan hệ phối hợp. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nếu nội dung có liên quan đến các sở, ban, ngành, địa phương hoặc được UBND tỉnh ủy nhiệm giải quyết một số công việc cụ thể thì Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi phải chủ động chủ trì, phối hợp để giải quyết và tổ chức triển khai thực hiện. Nếu các sở, ban, ngành, địa phương không thống nhất được thì Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi phải chủ động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tránh nhiệm thi hành Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, đồng thời ban hành Quy chế làm việc của đơn vị và sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi tổng hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
2,058
1,106
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thủ trưởng các Sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là người đứng đầu cấp sở); 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện); 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã); 4. Người được giao quyền đứng đầu hoặc phụ trách cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của điều này, phải chịu trách nhiệm như người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Điều 3. Quyền hạn, nguyên tắc xác định trách nhiệm và xử lý vi phạm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị về công tác cải cách hành chính 1. Quyền hạn của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước: Thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh trên các lĩnh vực của cơ quan, đơn vị. 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm người đứng đầu a) Khi xem xét, xác định trách nhiệm của người đứng đầu để đánh giá, phân loại, khen thưởng, hoặc xử lý kỷ luật về công tác cải cách hành chính phải khách quan, đúng người, đúng việc; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan, đơn vị. b) Trong trường hợp người đứng đầu đã làm hết trách nhiệm và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm về cải cách hành chính thì được xem xét giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật hoặc miễn trách nhiệm. 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm của người đứng đầu: Mọi vi phạm phải được phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời. Việc xử lý kỷ luật người đứng đầu có hành vi vi phạm, được tiến hành công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thẩm quyền đánh giá mức độ hoàn thành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đối với công tác cải cách hành chính 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá mức độ hoàn thành của người đứng đầu cấp sở; Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá mức độ hoàn thành của người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã và tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, phân loại hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Chương II NỘI DUNG TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Mục 1. TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CẤP SỞ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Điều 5. Chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính 1. Về chương trình, kế hoạch cải cách hành chính hàng năm a) Chỉ đạo việc xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. b) Triển khai đầy đủ nhiệm vụ cải cách hành chính trên các lĩnh vực theo chương trình cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị và bố trí kinh phí triển khai thực hiện; c) Đánh giá các kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị; d) Tổ chức đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch công tác cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị; 2. Công tác tuyên truyền cải cách hành chính a) Ban hành kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị nhằm phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và tiếp thu ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị; b) Đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính; kiểm tra, đôn đốc việc cập nhật thông tin hoạt động của cơ quan, đơn vị trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; c) Đánh giá sự tác động của công tác tuyên truyền đối với việc nâng cao nhận thức của công chức, viên chức, người dân, tổ chức về cải cách hành chính. Chỉ đạo công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị hưởng ứng đầy đủ các cuộc thi tìm hiểu cải cách hành chính do Trung ương và địa phương tổ chức. 3. Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính a) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc cơ quan thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định về cải cách hành chính bảo đảm về thời gian, nội dung, chất lượng; b) Thực hiện báo cáo công tác cải cách hành chính đối với cấp trên bảo đảm thời gian quy định và đầy đủ nội dung theo hướng dẫn; c) Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính. 4. Kiểm tra, giám sát công tác cải cách hành chính a) Hàng năm ban hành kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính và đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc; b) Triển khai việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính được thực hiện thường xuyên theo hình thức định kỳ hoặc đột xuất. Tiến hành xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra, theo dõi giám sát tình hình thực hiện công việc sau kiểm tra; c) Chủ động phối hợp với đoàn kiểm tra về công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin, báo cáo, số liệu chính xác theo yêu cầu của đoàn kiểm tra. 5. Những giải pháp về chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện cải cách hành chính a) Về tài chính: Bố trí kinh phí ngân sách hợp lý hoặc đầu tư cho công tác cải cách hành chính của đơn vị; b) Về nhân sự: Có văn bản phân công lãnh đạo, công chức phụ trách cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu chuyên môn, được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cải cách hành chính; c) Gắn việc thực hiện cải cách hành chính với công tác khen thưởng hoặc kỷ luật đối với công chức, viên chức; d) Đưa nội dung cải cách hành chính để đánh giá, kiểm điểm trong các cuộc họp giao ban định kỳ và được thông báo bằng văn bản đến công chức, viên chức trong đơn vị. Điều 6. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật 1. Tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị a) Xây dựng kế hoạch và đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch ban hành văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của cơ quan, đơn vị; b) Thực hiện đầy đủ quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để tham mưu đề nghị bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp; c) Tham mưu kịp thời các văn bản để quy định chi tiết vấn đề được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, đảm bảo các văn bản quy định chi tiết vấn đề được giao có hiệu lực cùng thời điểm với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. d) Khi tham mưu xây dựng thể chế, cơ chế chính sách bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi cao. 2. Kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật do trung ương và địa phương ban hành liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị. a) Ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật do trung ương và địa phương liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; b) Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật. 3. Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị. a) Ban hành kế hoạch và đánh giá mức độ hoàn thành thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị; b) Đề ra các hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thiết thực, hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương. Điều 7. Thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính 1. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính a) Hàng năm ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị theo quy định; b) Đánh giá mức độ hoàn thành thực hiện kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị; c) Tiến hành xử lý kết quả kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc. 2. Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính a) Ban hành kế hoạch rà soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị theo quy định của Chính phủ; b) Tổ chức đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch rà soát thủ tục hành chính tại cơ quan đơn vị. Chủ động nghiên cứu, thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính rút ngắn thời gian trong quy trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính;
2,057
1,107
c) Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính không còn phù hợp; d) Cập nhật thủ tục hành chính đầy đủ, kịp thời theo quy định; đ) Phối hợp xử lý, giải quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh. 3. Công khai thủ tục hành chính a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm việc công khai minh bạch, cập nhật kịp thời Bộ thủ tục hành chính và niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị theo quy định; b) Tổ chức công khai đầy đủ tất cả thủ tục hành chính, đúng quy định trên Trang thông tin điện tử của tỉnh và của cơ quan, đơn vị. 4. Tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và giải quyết thủ tục hành chính khi có yêu cầu của cá nhân, tổ chức; kịp thời có biện pháp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc phát sinh trong thực tiễn. Điều 8. Thực hiện cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 1. Tuân thủ và tổ chức thực hiện đúng các quy định của Chính phủ, của các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc. 2. Thường xuyên rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của cơ quan, đơn vị. Định kỳ kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động trong cơ quan, đơn vị, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải pháp bảo đảm hoạt động hiệu quả tại cơ quan, đơn vị. 3. Đề xuất hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phân cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ nhằm tách bạch giữa quản lý nhà nước với hoạt động sự nghiệp nhà nước. 4. Đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, hàng năm tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung cho hoàn thiện và phù hợp với các quy định của trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức 1. Tổ chức thực hiện việc xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm. Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Tổ chức đánh giá mức độ thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt. 2. Thực hiện bố trí công chức đã được tuyển dụng theo đúng vị trí việc làm và ngạch công chức. 3. Chỉ đạo hoặc tổ chức tuyển dụng viên chức theo đúng quy định vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. 4. Công chức, viên chức làm việc ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông hàng năm được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. 5. Thực hiện nghiêm công tác quản lý công chức, viên chức việc đánh giá công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. 6. Chỉ đạo, tổ chức cải cách chế độ công vụ; công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị. Điều 10. Quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 1. Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan, đơn vị. 2. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo đúng quy định. 3. Việc quản lý tài chính phải bảo đảm tốt các hoạt động của cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 11. Hiện đại hóa hành chính 1. Áp dụng phần mềm quản lý văn bản của tỉnh, trao đổi làm việc qua hình thức thư điện tử tại các cơ quan, đơn vị. Áp dụng phần mềm quản lý văn bản trên cơ sở trao đổi công việc giữa các cơ quan, giữa lãnh đạo và công chức, viên chức thông qua hộp thư điện tử và thực hiện nghiêm chế độ bảo mật theo quy định. 2. Xây dựng trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; thực hiện tổ chức cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3 và 4. 3. Thực hiện mô hình một cửa hiện đại tại cơ quan, đơn vị. 4. Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. Điều 12. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Người đứng đầu có trách nhiệm tổ chức việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan đơn vị theo quy định. 2. Bố trí công chức, viên chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc đáp ứng yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan đơn vị. 3. Ban hành quy chế (quy định), quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; trách nhiệm của công chức, viên chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 4. Niêm yết công khai (tại trụ sở cơ quan, đơn vị, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; cổng thông tin của tỉnh, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị) các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 13. Chỉ đạo điều hành công tác cải cách hành chính 1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải cách hành chính hàng năm a) Chỉ đạo việc xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác cải cách hành chính theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. b) Triển khai đầy đủ nhiệm vụ trên các lĩnh vực theo chương trình cải cách hành chính và bố trí kinh phí thực hiện theo hướng dẫn của cấp trên; c) Tổ chức đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch công tác cải cách hành chính hàng năm của đơn vị. 2. Công tác tuyên truyền cải cách hành chính a) Chỉ đạo việc thực hiện tuyên truyền các nội dung cải cách hành chính của đơn vị đến cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp thông qua việc niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; tuyên truyền qua Đài truyền thanh, tờ rơi đến thôn, khu dân cư; b) Đánh giá tác động của tuyên truyền với việc nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, người dân, doanh nghiệp. 3. Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính a) Chỉ đạo công chức thuộc đơn vị thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định về cải cách hành chính bảo đảm về thời gian, nội dung, chất lượng; b) Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ công tác cải cách hành chính tại đơn vị nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện; khen thưởng, kỷ luật kịp thời đối với tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính; 4. Thực hiện tự kiểm tra công tác cải cách hành chính tại đơn vị a) Hàng năm ban hành kế hoạch tự kiểm tra (ban hành riêng hoặc chung trong kế hoạch cải cách hành chính năm nhưng phải bảo đảm nội dung quy định) và đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch tự kiểm tra tại đơn vị; b) Tiến hành xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát hiện qua tự kiểm tra, theo dõi giám sát tình hình thực hiện công việc sau tự kiểm tra; c) Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động phối hợp với đoàn kiểm tra đến kiểm tra công tác cải cách hành chính tại đơn vị và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin, báo cáo, số liệu chính xác theo yêu cầu của đoàn kiểm tra. 5. Giải pháp trong chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính a) Gắn kết quả thực hiện cải cách hành chính với công tác thi đua khen thưởng của đơn vị và việc phân loại đánh giá cán bộ, công chức hàng năm; b) Tổ chức động viên, đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng kịp thời cho các cá nhân có sáng kiến trong công tác chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính. Điều 14. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị 1. Chỉ đạo việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị ban hành; qua đó phát hiện và xử lý những bất cập, không còn phù hợp (nếu có) hoặc sửa đổi, bổ sung; 2. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành. 3. Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị. Điều 15. Thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính 1. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính a) Thực hiện chế độ báo cáo kiểm soát thủ tục hành chính theo định kỳ bảo đảm chất lượng, thời gian quy định; b) Thực hiện giải pháp rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định (nếu thấy cần thiết); c) Cải tiến về quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản. 2. Thực hiện công khai các thủ tục hành chính: Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc công khai, cập nhật kịp thời Bộ thủ tục hành chính và niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị theo quy định. Điều 16. Thực hiện cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 1. Xây dựng và thực hiện quy chế a) Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy chế làm việc của đơn vị phù hợp, hiệu quả; b) Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện Quy chế phối hợp trong giải quyết công việc giữa các bộ phận chức năng với nhau và với thôn, khu dân cư. 2. Ban hành đầy đủ Kế hoạch công tác hàng tháng theo chức năng, nhiệm vụ. Điều 17. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách 1. Quản lý, sử dụng biên chế được giao đúng quy định
2,068
1,108
a) Báo cáo việc quản lý, sử dụng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách hàng năm đúng hạn và đầy đủ nội dung theo quy định; b) Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách đúng, đầy đủ, kịp thời. 2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách a) Có trách nhiệm cử cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; b) Sử dụng có hiệu quả cán bộ, công chức sau khi được đào tạo, bồi dưỡng trong năm. 3. Trách nhiệm nâng cao kỷ luật, kỷ cương, tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức a) Ban hành văn bản quy định về tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức; b) Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm khi có cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm và xử lý kỷ luật trong năm. Điều 18. Cải cách cơ chế quản lý tài chính 1. Ban hành và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định. 2. Thực hiện việc phân phối thu nhập tiết kiệm hiệu quả a) Ban hành Chương trình thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị theo quy định; b) Báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định. Điều 19. Hiện đại hóa hành chính 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành a) Chỉ đạo việc ứng dụng hệ thống phần mềm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại đơn vị; b) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc đáp ứng yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính tại đơn vị; c) Áp dụng phần mềm quản lý văn bản trên cơ sở trao đổi công việc giữa các cơ quan, giữa lãnh đạo và công chức, viên chức thông qua hộp thư điện tử và thực hiện nghiêm chế độ bảo mật theo quy định. a. Áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2008 trong hoạt động quản lý hành chính a) Áp dụng quy trình ISO đối với 100% thủ tục hành chính được xây dựng tại đơn vị; b) Công bố kịp thời, vận hành nghiêm quy trình đã công bố; c) Đánh giá về sự chuyển biến trong chỉ đạo điều hành khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng. Điều 20. Thực hiện cơ chế một cửa 1. Người đứng đầu có trách nhiệm tổ chức việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại đơn vị theo quy định. 2. Bố trí công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 3. Ban hành quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa; trách nhiệm của công chức làm việc ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Chương III ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Điều 21. Đánh giá mức độ thực hiện cải cách hành chính Kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc tỉnh là một trong các cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu, là một trong những tiêu chí đánh giá bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể và đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. Điều 22. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 1. Người đứng đầu cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt từ 90% số điểm theo Quyết định công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm được đánh giá phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng các nội dung, trách nhiệm của người đứng đầu theo Mục 2 Chương II của Quy định này và có sáng kiến, giải pháp cụ thể về công tác cải cách hành chính được cấp có thẩm quyền công nhận. Điều 23. Hoàn thành tốt nhiệm vụ 1. Người đứng đầu cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt trên 70% số điểm theo Quyết định công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm được đánh giá phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng các nội dung, trách nhiệm của người đứng đầu theo Mục 2 Chương II của Quy định này và có cải tiến về công tác cải cách hành chính. Điều 24. Hoàn thành nhiệm vụ 1. Người đứng đầu cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt từ 50% đến 70% số điểm theo Quyết định công bố Chỉ số cải cách hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Người đứng đầu cấp xã hàng năm được đánh giá phân loại hoàn thành nhiệm vụ trong công tác cải cách hành chính khi thực hiện kịp thời, đầy đủ trách nhiệm của người đứng đầu về công tác cải cách hành chính theo Mục 2 Chương II của Quy định này. Điều 25. Không hoàn thành nhiệm vụ Người đứng đầu cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi cơ quan, đơn vị có một trong các trường hợp sau: 1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện có chỉ số cải cách hành chính dưới 50% số điểm theo Quyết định công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã không triển khai, thực hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung quy định trách nhiệm người đứng đầu về công tác cải cách hành chính tại Mục 2 Chương II của Quy định này. 3. Không có biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm của công chức, viên chức thuộc quyền quản lý về các hành vi sau: a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ; không hướng dẫn đầy đủ, cụ thể khi tiếp nhận hồ sơ, gây sách nhiễu, phiền hà đối với người nộp hồ sơ; nhiều lần các tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị về chất lượng, thái độ làm việc kém, nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi; b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định; tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định mà không nêu rõ lý do bằng văn bản; c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định; trì hoãn việc giao trả các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người đề nghị giải quyết thủ tục hành chính; d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm trễ so với thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng; đ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật khi đã đủ điều kiện để thực hiện; e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền; g) Giải quyết thủ tục hành chính không đủ điều kiện; h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ (trừ trường hợp bất khả kháng). 4. Không xem xét, giải quyết đơn thư, khiếu nại kịp thời theo quy định để tình trạng đơn, thư khiếu nại, tố cáo của người dân liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính vượt cấp, kéo dài. Chương IV TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành Quy định này; hướng dẫn thực hiện và hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành của người đứng đầu cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm về công tác cải cách hành chính. 3. Tổng hợp và đề xuất khen thưởng những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định. Điều 27. Trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, người đứng đầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện đảm bảo cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị, thực hiện nghiêm Quy định này. Điều 28. Cơ chế giám sát 1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị xã hội tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia thực hiện và đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra, tuyên truyền, phản biện xã hội để các cấp các ngành trong tỉnh thực hiện nghiêm Quy định này. 2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị thực thi nhiệm vụ cải cách hành chính. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN DÂN TỘC THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố tại Tờ trình số 60/TTr-BDT ngày 26 tháng 10 năm 2016 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4057/TTr-SNV ngày 10 tháng 11 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh.
2,084
1,109
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc thành phố trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN DÂN TỘC THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ- UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Dân tộc thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. Trụ sở làm việc của Ban Dân tộc thành phố đặt tại số 108 đường Ngô Quyền, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Ban Dân tộc thành phố chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân tộc và nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố; c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc thành phố: Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công tác dân tộc; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Ban Dân tộc thành phố theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc thành phố với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận - huyện. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao cho đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng biển đảo, vùng căn cứ địa cách mạng và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố. 5. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề giảm hộ nghèo, tăng hộ khá đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố. 6. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của Thành phố; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc ở vùng dân tộc thiểu số trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình giảm nghèo bền vững, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc quận, huyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các quận, huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc được phân công theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 11. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc xem xét trình và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. 12. Tham gia, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố. 13. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, bảo đảm cơ cấu thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, biểu dương, tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số đạt kết quả cao trong các kỳ thi. 14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo hướng dẫn chung của Ủy ban Dân tộc và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. 15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban Dân tộc. 17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC, BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Lãnh đạo Ban Dân tộc thành phố 1. Ban Dân tộc thành phố có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. 2. Ban Dân tộc thành phố làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng ban là người đứng đầu Ban Dân tộc thành phố; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc; là chủ tài khoản cơ quan Ban Dân tộc thành phố. 3. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc thành phố. 4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật. 5. Trưởng ban quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc thành phố trừ các chức danh do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân thành phố.
2,052
1,110
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố 1. Các đơn vị thuộc Ban, gồm: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Chính sách Dân tộc; d) Phòng Kế hoạch Tổng hợp; đ) Phòng Tuyên truyền và Địa bàn. 2. Trưởng ban có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ban Dân tộc thành phố. 3. Việc thành lập hoặc tổ chức lại các đơn vị thuộc Ban Dân tộc thành phố do Trưởng ban chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 4. Biên chế công chức của Ban Dân tộc thành phố được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của thành phố được cấp có thẩm quyền giao. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Đối với Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban Dân tộc 1. Ban Dân tộc thành phố chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc; 2. Ban Dân tộc thành phố có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc phối hợp giữa Ủy ban nhân dân thành phố với Ủy ban Dân tộc để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; 3. Ban Dân tộc thành phố có trách nhiệm thường xuyên quan hệ chặt chẽ để báo cáo, tiếp nhận các chủ trương, chính sách, các ý kiến chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban Dân tộc để kịp thời tổ chức triển khai thực hiện trên lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn thành phố. Điều 7. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Ban Dân tộc thành phố phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 8. Đối với các Sở, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện 1. Quan hệ giữa Ban Dân tộc thành phố với các Sở, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện là quan hệ phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân tộc thành phố được Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban Dân tộc giao; 2. Ban Dân tộc thành phố chủ động bàn bạc, trao đổi, thực hiện công tác phối hợp, cùng nhau giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác; đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao; 3. Khi giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều Sở, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện thì Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố phải chịu trách nhiệm về nội dung phối hợp với các ngành, địa phương đó; 4. Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố làm việc trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho Phó Trưởng ban làm việc với các cơ quan, đơn vị và địa phương; nếu không thống nhất được công việc có liên quan thì báo cáo lại để xin ý kiến của Trưởng ban và sau đó phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo. Điều 9. Đối với cơ quan phụ trách công tác dân tộc ở các quận, huyện 1. Mối quan hệ giữa Ban Dân tộc thành phố với cơ quan phụ trách công tác dân tộc ở quận, huyện là quan hệ hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động trong việc chấp hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương; 2. Ban Dân tộc thành phố có trách nhiệm triển khai, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định của Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân thành phố về công tác dân tộc trên địa bàn; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ được giao của bộ phận phụ trách công tác dân tộc ở quận, huyện. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và cụ thể hóa một số quy định có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc ở địa phương để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc đạt hiệu quả. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế thì Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Nghị Quyết số 71/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản thành phố Cần thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 41/TTr-SNN&PTNT ngày 10 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm a) Phát huy lợi thế và sử dụng hiệu quả tiềm năng diện tích đất, mặt nước và các nguồn lực của thành phố Cần Thơ để phát triển ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; phù hợp với các đề án và quy hoạch của thành phố, vùng và cả nước; b) Phát triển thủy sản phải đặt trong mối quan hệ liên ngành, liên vùng, gắn sản xuất nguyên liệu với chế biến tiêu thụ; tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; c) Phát triển thủy sản gắn với việc tổ chức lại phương thức sản xuất, chú trọng các hình thức liên kết, hợp tác giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến tiêu thụ; đảm bảo hài hòa lợi ích của các tác nhân trong chuỗi giá trị. Đẩy mạnh liên kết bốn nhà trong nuôi trồng thủy sản. Lấy hiệu quả làm mục tiêu, tăng trưởng làm động lực, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong vùng quy hoạch; d) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên lĩnh vực thủy sản, tăng cường công tác bảo tồn, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời nâng cao vai trò của mô hình quản lý cộng đồng, các hiệp hội ngành nghề sản xuất thủy sản; đ) Phát triển ngành thủy sản thành phố Cần Thơ trở thành động lực thúc đẩy thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển bền vững. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát - Phát triển ngành thủy sản thành phố Cần Thơ theo hướng hiệu quả và bền vững, trở thành ngành sản xuất hàng hóa, dịch vụ có giá trị gia tăng và tính cạnh tranh cao lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu để phát triển, góp phần gia tăng giá trị xuất khẩu; - Ổn định và đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, phát triển gắn với bảo vệ môi trường và tái tạo nguồn lợi thủy sản. b) Mục tiêu cụ thể - Diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 là 12.500 ha, đến năm 2030 tăng lên 14.000 ha. Trong đó, diện tích nuôi cá tra đến năm 2020 là 1.000 ha và đến năm 2030 tăng lên 1.100 ha; - Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2020 đạt 241.500 tấn, đến năm 2030 đạt 267.500 tấn. Tốc độ tăng trưởng bình quân sản lượng thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 là 6,88%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 1,03%/năm; - Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị tăng thêm ngành thủy sản thành phố Cần Thơ thời kỳ 2016 - 2030 là 3,31%/năm; trong đó, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5,8%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 đạt 2,08%/năm; - Đóng góp của ngành thủy sản trong tổng giá trị tăng thêm của khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 51,5% (năm 2020) và 60% (năm 2030); - Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng bình quân 4,26%/năm thời kỳ 2016 - 2030; trong đó, giai đoạn 2016 - 2020 kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng 3,97%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng 4,40%/năm; - Cơ cấu giá trị gia tăng các lĩnh vực thủy sản như sau: Nuôi trồng thủy sản chiếm 95,1% (năm 2020) và 96,2% (năm 2030). Khai thác thủy sản chiếm 4,9% (năm 2020) và 3,8% (năm 2030); - Thu hút lực lượng lao động toàn ngành khoảng 40.650 người vào năm 2020 và nguồn lực này vào năm 2030 là 48.700 người. 3. Nội dung Quy hoạch a) Quy hoạch nuôi trồng thủy sản - Phân vùng nuôi trồng thủy sản và lựa chọn các mô hình phù hợp: + Vùng I: Bao gồm các quận: Thốt Nốt, Ô Môn, Bình Thủy, Ninh Kiều, Cái Răng. Bố trí các mô hình nuôi thủy sản: Nuôi cá tra thâm canh ở các cồn và ven sông Hậu; nuôi cá rô phi, cá trê, cá lóc,...thâm canh (TC), bán thâm canh (BTC) trong ao nuôi chuyên hoặc nuôi trong mương vườn, nuôi cá lồng bè, sản xuất và kinh doanh cá cảnh;
2,052
1,111
+ Vùng II: Bao gồm các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền; một phần diện tích khu vực phía Đông Nam thuộc quận Cái Răng. Bố trí các mô hình nuôi thủy sản: Nuôi cá tra thâm canh ở ven sông, kênh; nuôi cá rô phi, cá trê, cá lóc,..thâm canh, bán thâm canh trong ao nuôi chuyên hoặc nuôi trong mương vườn; nuôi kết hợp cá - lúa, tôm càng xanh - lúa, nuôi cá vèo và thủy đặc sản. - Quy mô, cơ cấu diện tích nuôi thủy sản: Quy hoạch diện tích nuôi thủy sản toàn thành phố đến năm 2020 là 12.500 ha và đến năm 2030 là 14.000 ha. Tốc độ tăng trưởng bình quân về diện tích giai đoạn 2016 - 2020 là 3,12%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 1,14%/năm, trong đó: + Nuôi cá chuyên thâm canh, bán thâm canh đến năm 2020 là 1.352 ha, đến năm 2030 là 1.395 ha. Trong đó, diện tích nuôi cá tra đến năm 2020 là 1.000 ha, tăng lên 1.100 ha (năm 2030). Nuôi cá chuyên thâm canh, bán thâm canh tập trung ở 02 quận: Thốt Nốt, Ô Môn và 02 huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ. Nuôi cá tra tập trung ở các phường: Thới Hòa, Thới An, Long Hưng, Thới Long, Trường Lạc, Phước Thới (quận Ô Môn); các phường: Thuận An, Trung Kiên, Thuận Hưng, Tân Lộc, Tân Hưng (quận Thốt Nốt); các xã: Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Thạnh Lộc, Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình và thị trấn Vĩnh Thạnh (huyện Vĩnh Thạnh); các xã: Thới Hưng, Thạnh Phú, Trung An (huyện Cờ Đỏ); + Nuôi cá kết hợp đến năm 2020 là 11.026 ha, đến năm 2030 là 12.407 ha. Trong đó, diện tích nuôi cá ao mương vườn đến năm 2020 là 1.551 ha, tăng lên 1.718 ha (năm 2030), bao gồm diện tích nuôi cá rô phi kết hợp trong mương đến năm 2020 là 610 ha và đến năm 2030 là 550 ha; diện tích nuôi cá - lúa đến năm 2020 là 9.475 ha, tăng lên 10.689 ha (năm 2030). Bố trí nuôi tập trung ở các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, Vĩnh Thạnh; + Nuôi tôm càng xanh đến năm 2020 là 65 ha, đến năm 2030 là 102 ha. Trong đó, diện tích nuôi chuyên đến năm 2020 là 05 ha, tăng lên 10 ha (năm 2030); diện tích nuôi tôm càng xanh - lúa đến năm 2020 là 60 ha, tăng lên 92 ha (năm 2030). Bố trí nuôi tập trung ở các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, Vĩnh Thạnh; + Nuôi thủy đặc sản đến năm 2020 là 57 ha, đến năm 2030 là 95 ha. Bố trí nuôi ở các quận: Bình Thủy; Ô Môn; Thốt Nốt; các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, Vĩnh Thạnh; + Nuôi lồng bè đến năm 2020 là 272 cái tăng lên 282 cái vào năm 2030, tiếp tục duy trì các lồng bè đã cấp phép theo quy định. Số lượng vèo đến năm 2020 là 2.540 cái, tăng lên 2.760 cái (năm 2030), nuôi vèo ở kênh rạch trên địa bàn các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai và quận Cái Răng; + Sản xuất và kinh doanh cá cảnh nước ngọt đến năm 2020 là 16 cơ sở, đến năm 2030 là 29 cơ sở. Bố trí sản xuất và kinh doanh cá cảnh chủ yếu ở các quận trung tâm như: Cái Răng, Ninh Kiều, Bình Thủy. - Sản lượng và giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản: + Sản lượng nuôi thủy sản toàn thành phố đến năm 2020 đạt 236.500 tấn và đến năm 2030 đạt 263.000 tấn. Cơ cấu sản lượng các đối tượng chủ yếu là cá tra chiếm 84,5%, kế đến là các đối tượng cá nuôi trong mương vườn chiếm 9,1%, các đối tượng nuôi còn lại chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 6,4%); + Giá trị sản xuất nuôi thủy sản (theo giá hiện hành) đến năm 2020 đạt 5.000 tỷ đồng tăng lên 6.500 tỷ đồng (năm 2030). Trong đó, tỷ trọng giá trị sản lượng từ cá chiếm khoảng 99% (cá tra chiếm khoảng 83%), còn lại là tôm và thủy sản khác; + Giá trị sản xuất nuôi thủy sản (theo so sánh năm 2010) đến năm 2020 đạt 3.895 tỷ đồng tăng lên 4.852 tỷ đồng (năm 2030). Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 6,77%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 là 2,2%/năm. - Sản xuất và cung ứng giống thủy sản: + Đến năm 2020, số lượng cơ sở sản xuất giống là 130 cơ sở. Trong đó, sản xuất giống cá tra 30 cơ sở; sản xuất giống cá nước ngọt 52 cơ sở; sản xuất giống tôm càng xanh 02 cơ sở; sản xuất giống tôm sú kết hợp tôm càng xanh, tôm chân trắng 43 cơ sở; sản xuất giống thủy đặc sản là 03 cơ sở. Sản lượng giống cá tra đạt 510 triệu con, sản lượng giống cá nước ngọt khác đạt 780 triệu con, sản lượng giống tôm càng xanh đạt 06 triệu con, sản lượng giống thủy đặc sản đạt 09 triệu con, sản lượng giống tôm sú và tôm chân trắng là 45 triệu con cung cấp cho thị trường các tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long; + Đến năm 2030, số lượng cơ sở sản xuất giống là 150 cơ sở. Trong đó, sản xuất giống cá tra 35 cơ sở, sản xuất giống cá nước ngọt 62 cơ sở, sản xuất giống tôm càng xanh 03 cơ sở, sản xuất giống tôm sú kết hợp tôm càng xanh và tôm chân trắng 43 cơ sở, sản xuất giống thủy đặc sản 07 cơ sở. Sản lượng giống cá tra đạt 595 triệu con, sản lượng giống cá nước ngọt khác đạt 1,054 tỷ con, sản lượng giống tôm càng xanh đạt 11 triệu con, sản lượng giống thủy đặc sản đạt 21 triệu con, sản lượng giống tôm sú và tôm chân trắng 45 triệu con, cung cấp cho thị trường các tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long. b) Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Số lượng, công suất tàu thuyền và nghề nghiệp khai thác: + Số lượng phương tiện tham gia khai thác thủy sản đến năm 2020 đạt 550 chiếc, trong đó có 100 thuyền máy với tổng công suất đạt 950 mã lực. Đến năm 2030 tiếp tục giảm số lượng tàu thuyền xuống còn 450 chiếc, trong đó có 50 thuyền máy với tổng công suất đạt 500 mã lực; + Cơ cấu ngành nghề khai thác được sắp xếp như sau: Nghiêm cấm khai thác, đánh bắt thủy sản bằng ghe cào, giải tỏa tất cả các miệng đáy trên sông theo quy định. Số lượng đơn vị nghề khai thác thủy sản là 1.500 ngư cụ (năm 2020) và giảm xuống 1.000 ngư cụ (năm 2030). - Cơ cấu sản lượng và giá trị khai thác thủy sản: + Sản lượng khai thác thủy sản thành phố Cần Thơ đến năm 2020 giảm còn 5.000 tấn và năm 2030 là 4.500 tấn. Trong đó: Giai đoạn 2016 - 2020 sản lượng khai thác cá giảm 3,42%/năm, sản lượng khai thác tôm giảm 8,97%/năm; giai đoạn 2021 - 2030 sản lượng khai thác cá giảm 1,05%/năm, sản lượng khai thác tôm giảm 4,98%/năm; + Giá trị sản lượng khai thác (theo giá so sánh 2010) đạt 165 tỷ đồng năm 2020 và duy trì giá trị này đến năm 2030. Giá trị sản xuất theo giá hiện hành đạt 300 tỷ đồng năm 2020 và ổn định đến năm 2030. - Quy hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: Khai thác nguồn lợi thủy sản kết hợp với công tác bảo vệ và tái tạo nguồn lợi tự nhiên. Công tác tái tạo nguồn lợi thủy sản được thực hiện với các đối tượng thủy sản bản địa đóng vai trò quan trọng để phục hồi nguồn lợi tự nhiên, gia tăng sản lượng khai thác nguồn lợi thủy sản có giá trị kinh tế cho thành phố và các địa phương lân cận. c) Chế biến và tiêu thụ thủy sản - Số lượng, quy mô công suất nhà máy chế biến: Hiện tại công suất thiết kế đã dư thừa so với thực tế sản xuất, vì vậy hướng phát triển trong thời gian tới là phát huy công suất hiện có, đồng thời đổi mới dây chuyền công nghệ theo hướng hiện đại, tự động hóa cao và chế biến những sản phẩm có giá trị gia tăng cao. - Cơ cấu sản lượng chế biến thủy sản: + Đến năm 2020 tổng sản lượng chế biến đạt 200.000 tấn, trong đó xuất khẩu 190.000 tấn với giá trị 650 triệu USD, riêng các sản phẩm chế biến từ cá tra đạt sản lượng 150.000 tấn với giá trị 300 triệu USD, sản lượng chế biến tôm đạt 17.000 tấn với giá trị 221 triệu USD; + Đến năm 2030 tổng sản lượng chế biến đạt 280.000 tấn, trong đó xuất khẩu 260.000 tấn với giá trị 1,0 tỷ USD, riêng sản phẩm chế biến từ cá tra đạt 200.000 tấn với giá trị 500 triệu USD, sản lượng chế biến tôm đạt 20.000 tấn với giá trị 270 triệu USD; + Bên cạnh mặt hàng cá tra và tôm đông lạnh, đến năm 2030 chế biến được 20.000 tấn sản phẩm thủy hải sản khác với giá trị đạt 114 triệu USD. - Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản: + Thị trường Châu Âu: Duy trì tỷ trọng xuất khẩu vào thị trường này ở mức 37% giá trị xuất khẩu đến năm 2030. Ngoài các thị trường chính là: Hà Lan, Anh, Đức, Tây Ban Nha, Ý, cần mở rộng sang các nước Đông Âu, đặc biệt là Ucraina và Nga; + Thị trường Châu Mỹ: Duy trì từ 19% - 20% giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản, chủ yếu là thị trường Mỹ và Braxin; + Thị trường Châu Á: Tỷ trọng xuất khẩu ở mức 37% - 37,5% mỗi năm. Chủ yếu là ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc; + Các thị trường khác như Châu Phi, Châu Úc, Trung Đông duy trì ở 6% - 6,5% mỗi năm. 4. Nguồn vốn đầu tư Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch dự kiến là 9.237 tỷ đồng. Trong đó: a) Giai đoạn 2016 - 2020: 4.041 tỷ đồng. - Vốn Trung ương: 86 tỷ đồng (chiếm 2,13%). - Vốn thành phố: 93 tỷ đồng (chiếm 2,3%). - Vốn từ các thành phần kinh tế: 3.862 tỷ đồng (chiếm 95,57%). b) Giai đoạn 2021 - 2030: 5.196 tỷ đồng. - Vốn Trung ương: 286 tỷ đồng (chiếm 5,5%). - Vốn thành phố: 159 tỷ đồng (chiếm 3,1%). - Vốn từ các thành phần kinh tế: 4.751 tỷ đồng (chiếm 91,4%). 5. Giải pháp thực hiện a) Giải pháp quản lý, tổ chức lại sản xuất - Thực hiện việc cấp mã số ao nuôi, áp dụng đăng ký nuôi cá tra thương phẩm, hợp đồng thu mua nguyên liệu với người nuôi và xác nhận hợp đồng xuất khẩu nhằm bảo đảm sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch và thích ứng nhanh với cơ chế thị trường góp phần ổn định sản xuất thông qua việc cân đối cung cầu; nâng cao khả năng truy xuất nguồn gốc từ cá giống và vật tư đầu vào đến cá tra nguyên liệu; - Tổ chức lại sản xuất theo hướng liên kết vùng, gắn kết chặt chẽ và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi: Nuôi, thu mua, chế biến và xuất khẩu; trong đó tổ chức lại các hộ nuôi cá tra theo hình thức liên kết hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, hiệp hội nuôi cá tra,...) gắn với việc đẩy nhanh ứng dụng VietGAP và các chứng nhận quốc tế khác phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đẩy mạnh hình thức liên kết 4 nhà: Nhà nông - Nhà nước - Nhà chế biến, tiêu thụ - Nhà nghiên cứu;
2,123
1,112
b) Giải pháp cơ chế, chính sách Triển khai, thực hiện kịp thời các cơ chế chính sách của Trung ương đã ban hành. Cụ thể hóa các chính sách trong từng điều kiện cụ thể, giải quyết căn bản các vấn đề bức xúc, gắn với tổ chức lại sản xuất, đưa thủy sản của thành phố phát triển theo hướng bền vững. Bên cạnh việc triển khai thực hiện các chính sách của trung ương, thành phố cần ban hành những chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, đặc biệt là chính sách hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong ngành thủy sản. c) Chính sách về đầu tư Ưu tiên các dự án nằm trong quy hoạch nhằm đầu tư cơ sở hạ tầng các vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo yêu cầu vệ sinh thực phẩm, có hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào gắn với sản xuất, tiêu thụ, chế biến giữa doanh nghiệp với hộ nuôi hoặc tổ chức đại diện hộ nuôi trong vùng dự án. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo vùng nuôi cá tra như: Đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP (theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản). d) Giải pháp huy động vốn đầu tư - Vốn đầu tư của Nhà nước: Bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Nghiên cứu, vận dụng tốt các chính sách Trung ương đã ban hành để tận dụng triệt để nguồn vốn đầu tư cho phát triển thủy sản; xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá: Hệ thống giao thông, điện, thủy lợi phục vụ nuôi thủy sản, chợ đầu mối,…; tăng cường cho công tác khuyến ngư, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ mới, hỗ trợ đào tạo lao động, xúc tiến thương mại, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản,...; - Vốn huy động từ các thành phần kinh tế: Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật để thu hút vốn của các thành phần kinh tế đầu tư các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP) thuộc danh mục ưu tiên kêu gọi đầu tư theo quy hoạch và các dự án kết cấu hạ tầng có khả năng sinh lợi như: hạ tầng khu chế biến tập trung, hạ tầng khu sản xuất giống và vùng nuôi thâm canh, bán thâm canh tập trung; - Vốn tín dụng: Nhà nước cần tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cá nhân tham gia sản xuất thủy sản tiếp cận được nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại. Đây là nguồn lực quan trọng góp phần cho việc thực hiện hoàn thành mục tiêu phát triển thủy sản theo quy hoạch; - Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức hợp tác hữu nghị quốc tế ở địa phương nhằm tranh thủ các nguồn vốn viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế để hỗ trợ thực hiện các dự án tăng cường năng lực quản lý ngành, đào tạo và khuyến ngư, xây dựng các mô hình thí điểm quản lý nguồn lợi thủy sản, xây dựng khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản,… Ngoài ra, tranh thủ các nguồn vốn vay dài hạn, ngắn hạn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), vốn ODA và vốn của các tổ chức phi Chính phủ để tập trung phát triển vào các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, xóa đói, giảm nghèo. đ) Giải pháp thị trường và xúc tiến thương mại Cần giữ vững và phát triển thị phần tại các thị trường truyền thống như: Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, phát triển mạnh sản phẩm giá trị gia tăng phù hợp với sức mua, thị hiếu của từng thị trường. Chủ động theo dõi diễn biến thị trường, xây dựng các biện pháp thích hợp để đối phó với các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm. e) Giải pháp khoa học, công nghệ, khuyến ngư trong ngành thủy sản - Đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học, công nghệ trong tất cả các lĩnh vực để hướng tới hiện đại hóa ngành thủy sản của thành phố trong thời gian đến. Ưu tiên thực hiện các đề tài ứng dụng gắn với sản xuất, phục vụ sản xuất nhằm thúc đẩy sản xuất nguyên liệu, nâng dần hàm lượng khoa học, công nghệ trong các sản phẩm chủ yếu của ngành; - Đẩy mạnh công tác khuyến ngư theo chiều sâu, hoạt động thông tin khoa học, kỹ thuật; thương mại chuyên ngành để hỗ trợ các thành phần kinh tế về khoa học, công nghệ, thị trường, định hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản. Đặc biệt xây dựng hệ thống mạng lưới khuyến ngư viên cơ sở có năng lực và làm việc có trách nhiệm. g) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành thủy sản Cần tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo nghề có liên quan đến lĩnh vực thủy sản của thành phố. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho trường dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tập trung đào tạo cán bộ quản lý ngành thủy sản giỏi kiến thức chuyên môn, xã hội để có thể quản lý ngành phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập. h) Giải pháp bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản - Tăng cường năng lực chuyên môn phòng chống và xử lý ô nhiễm môi trường, mở rộng mạng lưới quan trắc và phân tích môi trường trong thành phố; tập trung quan trắc môi trường nước từ đô thị, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà máy xả thải vào môi trường đất, vùng nuôi tập trung nhằm cảnh báo, kiểm soát và xử lý kịp thời ô nhiễm môi trường; - Tổ chức thường xuyên lấy mẫu phân tích môi trường nước, đất ở các điểm có nguy cơ ô nhiễm môi trường. Xây dựng quy chế vùng nuôi tập trung theo hướng áp dụng quy trình nuôi tiên tiến, thực hành nuôi tốt (VietGAP, BMP, CoC,…) để giảm các loại thuốc và hóa chất dùng trong quá trình sản xuất; tăng cường công tác kiểm dịch con giống trước khi đưa vào ao nuôi; kiểm tra, giám sát các loại thức ăn, thuốc, hóa chất ở các cơ sở kinh doanh thức ăn và vật tư thủy sản, đảm bảo truy xuất nguồn gốc vùng nuôi; Tăng cường năng lực, trình độ công nghệ, trình độ quản lý sản xuất, đặc biệt tăng cường quản lý nguồn nguyên liệu, tiếp tục hỗ trợ, đào tạo cán bộ cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản áp dụng sâu rộng sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải, nước thải, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và xử lý có hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm. i) Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu Tích cực phối hợp với cơ quan quản lý, nghiên cứu về tài nguyên và môi trường trong việc dự báo được các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cụ thể ở các vùng cửa sông; dự báo các công trình phục vụ thủy sản bị đe dọa do nước biển dâng, như: Các công trình thủy lợi, giao thông, hệ thống công trình nuôi,… từ đó có khuyến cáo, tổ chức thiết kế, thẩm định các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ ngành thủy sản phù hợp. Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Tổ chức công bố, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Quy hoạch; chủ trì và phối hợp các ngành chức năng rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển các lĩnh vực có lợi thế theo mục tiêu, định hướng Quy hoạch; b) Rà soát chức năng nhiệm vụ, xây dựng đề án tổng thể về tổ chức bộ máy của ngành thủy sản để nâng cao năng lực quản lý, định hướng phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trong giai đoạn tới; c) Tập trung chỉ đạo thực hiện các công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu; xây dựng và triển khai các các dự án, đề tài đề ra trong Quy hoạch; d) Tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về vốn, khoa học, công nghệ; đào tạo, xúc tiến thương mại; tài trợ của các tổ chức quốc tế phục vụ sự nghiệp phát triển ngành; e) Hàng năm có đánh giá, báo cáo việc thực hiện quy hoạch so với các chỉ tiêu quy hoạch đưa ra để có hướng điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế sản xuất. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch. Tham mưu Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố hàng năm bố trí vốn ngân sách đầu tư các công trình hạ tầng thủy sản. Phối hợp kêu gọi vốn đầu tư, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển thủy sản. 3. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối kinh phí để triển khai thực hiện Quy hoạch; phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND thành phố ban hành các chính sách hỗ trợ cho người dân phát triển thủy sản. 4. Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ triển lãm Cần Thơ Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu quảng bá thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước; Sở Công Thương phối hợp và hỗ trợ các địa phương quy hoạch, phát triển các khu, cụm công nghiệp, phối hợp Tổng Công ty Điện lực miền Nam đầu tư hệ thống điện cho vùng nuôi thủy sản. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung nhu cầu đất các công trình, dự án phát triển thủy sản vào Quy hoạch; kế hoạch sử dụng đất của thành phố; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư nuôi thủy sản với quy mô công nghiệp trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư cho thủy sản theo quy định. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, trong công tác quan trắc môi trường nước phục vụ nuôi thủy sản. 6. Sở Khoa học và Công nghệ
2,033
1,113
Triển khai chính sách đổi mới công nghệ thủy sản. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hội nghề nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trong ngành thủy sản xây dựng thương hiệu hàng hóa. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ phát triển khoa học, công nghệ của doanh nghiệp và nguồn quỹ phát triển khoa học, công nghệ của thành phố. Hỗ trợ công tác nghiên cứu, xây dựng quy trình, mô hình nuôi, sản xuất giống, phòng trừ dịch bệnh,… phù hợp điều kiện của từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu. 7. Các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Giao thông vận tải Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển ngành thủy sản. 8. Ủy ban nhân dân quận, huyện a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện Quy hoạch phát triển thủy sản trên địa bàn. Có Kế hoạch cụ thể hóa quy hoạch, định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, sản phẩm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 05 năm của địa phương; trực tiếp tổ chức quản lý phát triển sản xuất kinh doanh thủy sản trên địa bàn quản lý theo chức năng nhiệm vụ; b) Quản lý các công trình, cơ sở vật chất phục vụ thủy sản trên địa bàn theo phân công, phân cấp. Quan tâm, chỉ đạo bố trí cán bộ chuyên trách thủy sản trong phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện; phòng Kinh tế quận; chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn trọng điểm sản xuất thủy sản, bố trí cán bộ, cộng tác viên theo dõi phát triển ngành thủy sản tại địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (Đính kèm phụ lục các dự án đầu tư ngành thủy sản thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2030) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH THỦY SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2016 - 2030 (Kèm theo Quyết định số: 102/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) ĐVT: Tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Các dự án ưu tiên đầu tư QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020 (Viết tắt là Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố). Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố. 1. Vị trí, chức năng: a) Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố (Viết tắt là Ban Chỉ đạo thành phố) quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; b) Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố; b) Tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; c) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố; d) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình trên địa bàn thành phố; đ) Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo thành phố trong việc đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo và tiến độ thực hiện Chương trình trên địa bàn để báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia của thành phố; e) Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo thành phố và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Ban Chỉ đạo; g) Tổ chức công tác thông tin truyền thông về xây dựng nông thôn mới; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định. 3. Tổ chức Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố: a) Chánh Văn phòng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố; b) Phó Chánh Văn phòng không quá 02 người, cụ thể: - 01 Phó Chánh Văn phòng do Chi Cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn kiêm nhiệm; - Tùy theo điều kiện thực tế, bố trí 01 Phó Chánh Văn phòng làm việc theo chế độ chuyên trách. Phó Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm. c) Bố trí 05 biên chế (sự nghiệp) tại Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố làm việc theo chế độ chuyên trách. 4. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố do ngân sách bố trí trong kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố Cần Thơ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Công hàm trao đổi về khoản ODA vốn vay cho Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu chu kỳ 7 tài khóa 2016 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản, ký tại Hà Nội ngày 16 tháng 01 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 01 năm 2017. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Công hàm theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> EMBASSY OF JAPAN HA NOI Hanoi, January 16, 2017 Excellency, I have the honour to confirm the following understanding recently reached between the representatives of the Government of Japan and of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam concerning a Japanese loan to be extended with a view to promoting the economic stabilization and development efforts of the Socialist Republic of Viet Nam with particular focus on promoting the efforts by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam for achieving both reduction of emissions of greenhouse gases and economic growth as well as for contributing to climate stability: 1. A loan in Japanese yen up to the amount of ten billion yen (¥10,000,000,000) (hereinafter referred to as “the Loan”) will be extended, in accordance with the relevant laws and regulations of Japan, to the Government of the Socialist Republic of Viet Nam by the Japan International Cooperation Agency (hereinafter referred to as “JICA”) for the purpose of supporting the Government of the Socialist Republic of Viet Nam in implementing its policy document under the Support Program to Respond to Climate Change (VII) (hereinafter referred to as “the Policy Document”). 2. (1) The Loan will be made available by a loan agreement to be concluded between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and JICA. The terms and conditions of the Loan as well as the procedures for its utilization will be governed by the said loan agreement, within the scope of the present understanding, which will contain, inter alia, the following principles: (a) The repayment period will be thirty (30) years after the grace period of ten (10) years; (b) The rate of interest will be nought point three per cent (0.3%) per annum; and <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (c) The disbursement period will be two (2) years after the date of coming into force of the said loan agreement. (2) The disbursement period mentioned in sub-paragraph (1) (c) above may be extended with the consent of the authorities concerned of the two Governments. 3. (1) The Loan will be made available to cover payments already made and/or to be made by importers in the Socialist Republic of Viet Nam to suppliers of eligible source countries under such contracts as have been and/or may be entered into between them for purchases of products, except such products as will be enumerated in a list to be mutually agreed upon between the authorities concerned of the two Governments, and/or for purchases of services incidental to the purchase of those products, provided that such purchases are made in such eligible source countries for products produced in and/or services supplied from those countries. (2) The list mentioned in sub-paragraph (1) above may be modified by agreement between the authorities concerned of the two Governments. (3) The scope of eligible source countries mentioned in sub-paragraph (1) above shall be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. 4. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall take measures to have the equivalent in Vietnamese currency of the amount of yen disbursements of the Loan transferred to the state budget account opened in the name of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam. The amount thus transferred shall be included in the state budget of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, and shall be used to support the implementation of the Policy Document by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam.
2,143
1,114
5. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall ensure that the products and/or services mentioned in sub-paragraph (1) of paragraph 3 be procured in accordance with the guidelines for procurement of JICA, which set forth, inter alia, the procedures of international competitive bidding to be followed except where such procedures are inapplicable or inappropriate. 6. With regard to the shipping and marine insurance of the products purchased under the Loan, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall refrain from imposing any restrictions that may hinder fair and free competition among the shipping and marine insurance companies. 7. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall exempt JICA from all fiscal levies and taxes imposed in the Socialist Republic of Viet Nam on and/or in connection with the Loan as well as interest accruing therefrom. 8. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall take necessary measures to ensure that the Loan be used properly and exclusively for the economic stabilization and development efforts of the Socialist Republic of Viet Nam. 9. While ensuring fair treatment of sources of information and data, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall, upon request, furnish the Government of Japan and JICA with: (a) information and data concerning the use of the Loan and the progress of the implementation of the Policy Document; and (b) any other information, including information on corrupt practice, related to the Loan and the Policy Document. 10. The two Governments shall consult with each other with respect to any matter that may arise from or in connection with the present understanding. I have further the honour to propose that this Note and Your Excellency's Note in reply confirming on behalf of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing understanding shall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter into force on the date of Your Excellency's Note in reply. I avail myself of this opportunity to extend to Your Excellency the assurance of my highest consideration. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Record of Discussions In connection with the Exchange of Notes between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of Japan dated January 16, 2017, concerning a Japanese loan up to the amount of ten billion yen to be extended with a view to promoting the economic stabilization and development efforts of the Socialist Republic of Viet Nam with particular focus on promoting the efforts by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam for achieving both reduction of emissions of greenhouse gases and economic growth as well as for contributing to climate stability (hereinafter referred to as "the Exchange of Notes"), the representatives of the Vietnamese Delegation and of the Japanese Delegation wish to record the following: 1. With regard to sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes, Japanese Note Verbale No, J.D. 3 dated January 16, 2017 and Vietnamese Note Verbale No. 370/BKHDT-KTDN dated January 16, 2017, it was a shared view of the two Delegations that suppliers of eligible source countries mean nationals of the eligible source countries or juridical persons incorporated and registered in those countries, and which have their appropriate facilities for producing or providing goods and services in those countries and actually conduct their business there. 2. With regard to sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes, the representative of the Japanese Delegation stated that the loan mentioned in paragraph 1 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as “the Loan”) may be made available to cover payments already made and/or to be made since January 1, 2014. 3. With regard to paragraph 4 of the Exchange of Notes, the representative of the Japanese Delegation stated that the possibility of succeeding Japanese loans will be subject to confirmation of the performance and the progress achieved by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam in implementing its policy document under the Support Program to Respond to Climate Change referred to in paragraph 1 of the Exchange of Notes. 4. With regard to paragraph 8 of the Exchange of Notes, the representative of the Japanese Delegation stated that: (a) the necessary measures referred to in the said paragraph include measures preventing any offer, gift or payment, consideration or benefit which would be construed as a corrupt practice in the Socialist Republic of Viet Nam from being made as an inducement to or reward for the award of the contracts referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes; (b) the Government of the Socialist Republic of Viet Nam will take all necessary measures to enable and facilitate ex-post procurement audit to be carried out by independent auditors which the Japan International Cooperation Agency (hereinafter referred to as “JICA”) will designate and to be paid at JICA's expense, in order to ensure fairness and competitiveness of the procurement process, in case where JICA considers such audit to be necessary; and (c) the products and/or services purchased under Loan will not be used for the military purposes. 5. The representative of the Vietnamese Delegation stated that the Vietnamese Delegation had no objection to the above-mentioned statements by the Japanese Delegation. Hanoi, January 16, 2017 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 2 ĐIỀU 4 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2015/QĐ-UBND NGÀY 04/12/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ Trình số 100/TTr-STC ngày 01 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Quy định về việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 04/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được tạm ứng 30% tổng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngay sau khi ký hợp đồng với Chủ đầu tư để tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Kho Bạc nhà nước, Tư pháp; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố; Thủ trưởng các sở ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về thẩm định, phê duyệt và cấp bảo lãnh chính phủ; quản lý bảo lãnh chính phủ; trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay trong nước và nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế. 2. Việc cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu trong nước của ngân hàng chính sách theo kế hoạch được giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền được hướng dẫn tại văn bản riêng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Nghị định này gồm: 1. Người được bảo lãnh. 2. Người bảo lãnh. 3. Người nhận bảo lãnh. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ đã được quy định trong Luật quản lý nợ công, trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước là chương trình cho vay của tổ chức tín dụng cho các dự án quan trọng quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng là cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc một tổ chức được ủy quyền để tiếp nhận, xác nhận việc đã nhận được các hồ sơ tố tụng liên quan đến bảo lãnh chính phủ và chuyển toàn bộ hồ sơ trên cho Bộ Tài chính. 3. Hạn mức bảo lãnh chính phủ gồm hạn mức bảo lãnh đối với các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu trong và ngoài nước. Hạn mức bảo lãnh chính phủ trong năm là mức trần số tiền dự kiến vay ròng của các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong năm đó (số tiền vay dự kiến rút vốn trong năm trừ đi số trả nợ gốc trong năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Khoản vay hợp vốn là khoản vay do từ 02 tổ chức tài chính, tín dụng trở lên cho vay. Khoản vay hợp vốn giữa các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước được coi là khoản vốn vay nước ngoài nếu tổng số tiền cho vay của các tổ chức nước ngoài chiếm từ 51% trị giá khoản vay trở lên và áp dụng các quy định tương ứng về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ với khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh. 5. Ngân hàng phục vụ là ngân hàng nơi Người được bảo lãnh mở Tài khoản Dự án và thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới việc giám sát rút vốn, trả nợ, tài sản bảo đảm của Dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh. 6. Nghĩa vụ thanh toán là các khoản phải trả gồm nợ gốc, nợ lãi theo hợp đồng, lãi chậm trả, các khoản phí và chi phí, bồi thường tổn thất (nếu có) theo quy định trong thỏa thuận vay hoặc thỏa thuận phát hành trái phiếu cụ thể và được chấp nhận trong Thư bảo lãnh. 7. Người bảo lãnh là Chính phủ, do Bộ Tài chính là đại diện chính thức hay còn gọi là cơ quan cấp bảo lãnh theo quy định của khoản 6 Điều 10 và khoản 1 Điều 36 Luật quản lý nợ công.
2,073
1,115
8. Người nhận bảo lãnh là người có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ khoản vay, các khoản trái phiếu phát hành được Chính phủ bảo lãnh. Người nhận bảo lãnh bao gồm người cho vay, người mua trái phiếu và những người nhận chuyển nhượng, những người nhận chuyển giao hợp pháp của người cho vay, người mua trái phiếu và được gọi chung là Bên cho vay trong các thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu. 9. Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao của Người được bảo lãnh là người nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền và nghĩa vụ của Người được bảo lãnh trong giao dịch chuyển nhượng khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được Người bảo lãnh chấp thuận. 10. Tài khoản Dự án là tài khoản do Người được bảo lãnh mở tại Ngân hàng phục vụ và đăng ký bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính. Tài khoản Dự án được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan tới vốn vay, vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, tiếp nhận vốn góp, doanh thu, các khoản thu nhập khác và trả nợ của chương trình, dự án kể từ khi được Chính phủ phát hành Thư bảo lãnh. Điều 4. Hình thức văn bản bảo lãnh 1. Bảo lãnh chính phủ được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh (sau đây gọi chung là “Thư bảo lãnh”). 2. Chính phủ chỉ cấp Thư bảo lãnh, không cấp Thư tái bảo lãnh. Điều 5. Đối tượng, chương trình, dự án được xem xét cấp bảo lãnh chính phủ 1. Đối tượng được cấp bảo lãnh chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật quản lý nợ công và đáp ứng các quy định cụ thể được nêu tại Nghị định này. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về chương trình, dự án được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh chính phủ trong từng thời kỳ phù hợp với quy định tại Điều 33 Luật quản lý nợ công. Điều 6. Xây dựng kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trung hạn 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này căn cứ nhu cầu vay vốn, phát hành trái phiếu lập kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh trung hạn cho thời gian 03 năm kể từ năm xây dựng kế hoạch và 02 năm tiếp theo, theo phương thức cuốn chiếu và gửi Bộ Tài chính trong tháng 01 của năm xây dựng kế hoạch. 2. Kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh trung hạn do đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này lập gồm các nội dung chính sau đây: a) Tên dự án, chương trình. b) Trị giá vay cho từng dự án. c) Hình thức vay (khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, trong, ngoài nước). d) Thời gian dự kiến vay vốn và thực hiện. 3. Trên cơ sở kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh trung hạn của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và hệ thống chỉ tiêu giám sát nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ trung hạn và đưa vào chương trình quản lý nợ trung hạn của Chính phủ. Điều 7. Xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm 1. Đối tượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, có nhu cầu đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trong năm kế hoạch gửi văn bản đăng ký cho Bộ Tài chính (sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu nước ngoài) chậm nhất trong tháng 10 của năm liền kề trước đó. 2. Kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm gồm các nội dung chính sau đây: a) Tên chương trình, dự án đầu tư. b) Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ. c) Số tham chiếu và ngày của văn bản phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ. d) Số rút vốn dự kiến trong năm kế hoạch nếu được cấp bảo lãnh chính phủ. 3. Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ đã đăng ký, đối tượng có nhu cầu phải có văn bản gửi Bộ Tài chính khi phát sinh trong năm kế hoạch và nêu rõ lý do của việc điều chỉnh. Điều 8. Hạn mức bảo lãnh chính phủ 1. Hạn mức bảo lãnh vay và bảo lãnh phát hành trái phiếu nằm trong hạn mức vay và trả nợ của chính phủ. Căn cứ kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh trung hạn, chủ trương cấp bảo lãnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đăng ký kế hoạch cấp bảo lãnh trong năm, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của Luật quản lý nợ công. 2. Trong hạn mức bảo lãnh chính phủ được duyệt hàng năm, Bộ Tài chính cấp bảo lãnh chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với từng khoản vay hoặc từng đợt phát hành trái phiếu. 3. Trường hợp hạn mức bảo lãnh chính phủ được phê duyệt trong năm đã hết nhưng vẫn có đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ cho các dự án, công trình cấp bách và có tầm quan trọng đặc biệt cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đã được Quốc hội, Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư phải vay vốn được Chính phủ bảo lãnh trong năm kế hoạch, Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh hạn mức bảo lãnh chính phủ của năm đó nhưng phải đảm bảo yêu cầu về an toàn nợ công. Điều 9. Điều kiện cấp bảo lãnh chính phủ Ngoài các điều kiện quy định tại Điều 34 của Luật quản lý nợ công, điều kiện cấp bảo lãnh chính phủ quy định cụ thể cho một số trường hợp như sau: 1. Điều kiện được cấp bảo lãnh chính phủ đối với chương trình, dự án đầu tư: a) Đối với người vay, chủ thể phát hành trái phiếu: - Người vay, chủ thể phát hành trái phiếu là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm. - Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vay vốn được Chính phủ bảo lãnh phải có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư trong cơ cấu vốn của dự án. Vốn chủ sở hữu phải được bố trí theo tiến độ thực hiện dự án. Đối với các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ xem xét miễn áp dụng điều kiện này theo điểm e khoản 2 Điều 34 của Luật quản lý nợ công, chủ đầu tư vấn phải đảm bảo tối thiểu tỷ lệ 15% tổng mức đầu tư là vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn đầu tư của dự án. - Doanh nghiệp thực hiện chương trình, dự án đầu tư phải có tình hình tài chính lành mạnh, không có lỗ lũy kế (trừ các khoản lỗ do chính sách của Nhà nước), đảm bảo hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm gần nhất với thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ. - Cam kết của công ty mẹ (trong loại hình doanh nghiệp công ty mẹ - công ty con), của nhóm cổ đông hoặc tổ chức, cá nhân góp vốn sở hữu từ 65% vốn đầu tư của doanh nghiệp về việc đảm bảo trả nợ thay trong trường hợp doanh nghiệp được bảo lãnh gặp khó khăn trong việc trả nợ. b) Đối với chương trình, dự án đầu tư: - Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ. - Đã đăng ký kế hoạch cấp bảo lãnh cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu trong năm kế hoạch theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này và trong hạn mức bảo lãnh chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. - Có phương án tài chính dự án khả thi, có hệ số trả nợ bình quân trong 05 năm đầu dự án tối thiểu là 0,9 đối với các dự án có hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc hệ số 1 đối với các dự án khác. - Đối với các dự án thuộc điểm c khoản 2 Điều 10 của Nghị định này, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm thanh toán 100% nghĩa vụ trả nợ trong trường hợp doanh nghiệp không có đủ nguồn trả nợ từ việc vận hành dự án. 2. Điều kiện được cấp bảo lãnh chính phủ đối với chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước: a) Người vay, chủ thể phát hành trái phiếu là tổ chức tín dụng được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. b) Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được sử dụng để thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước, phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng đó. c) Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ. d) Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đề nghị cấp bảo lãnh đã đăng ký kế hoạch cấp bảo lãnh của năm kế hoạch theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này và trong hạn mức bảo lãnh chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. đ) Tổ chức tín dụng phải đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, không thuộc diện bị kiểm soát đặc biệt. Điều 10. Mức bảo lãnh chính phủ 1. Mức bảo lãnh chính phủ đối với trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu cho chương trình, dự án đầu tư không vượt quá 70% tổng mức đầu tư của chương trình, dự án. 2. Mức bảo lãnh chính phủ được áp dụng đối với từng chương trình, dự án cụ thể theo quy định của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 như sau: a) Đối với dự án được Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc dự án thuộc diện phải triển khai cấp bách, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 70% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư. b) Đối với dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 60% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư. c) Đối với dự án khác, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 50% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư.
2,056
1,116
Điều 11. Thư bảo lãnh 1. Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính cấp và quản lý. 2. Thư bảo lãnh được phát hành một lần duy nhất cho từng khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của chương trình, dự án và không vượt quá tổng mức dự kiến bảo lãnh cho khoản vay, khoản phát hành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho chương trình, dự án đó. 3. Nội dung bắt buộc có trong Thư bảo lãnh gồm: a) Người bảo lãnh. b) Người được bảo lãnh. c) Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay. d) Số tiền vay được bảo lãnh, loại tiền vay được bảo lãnh. đ) Cam kết của Bộ Tài chính đối với Người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh và Bộ Tài chính. e) Quyền lợi và trách nhiệm của Người nhận bảo lãnh. g) Thời hạn hiệu lực và thu hồi Thư bảo lãnh. h) Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các tranh chấp. i) Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành Thư bảo lãnh. 4. Những nội dung khác của Thư bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng không trái với các quy định pháp luật của Việt Nam. 5. Thư bảo lãnh có hiệu lực từ ngày phát hành đến ngày Người được bảo lãnh hoặc Người bảo lãnh hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán được bảo lãnh đối với Người nhận bảo lãnh theo các điều kiện ghi trong thỏa thuận vay hoặc điều khoản, điều kiện của trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Chương II THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ Mục 1. XEM XÉT, PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ Điều 12. Phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ 1. Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ đối với: a) Chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ theo quy định của Luật đầu tư và Luật đầu tư công. b) Dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng trị giá vay, phát hành trái phiếu đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ từ 300 triệu USD trở lên. c) Dự án được thực hiện bởi doanh nghiệp có sự tham gia góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên 30% vốn điều lệ. 2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ đối với chương trình, dự án ngoài chương trình, dự án được quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trong vòng 03 năm kể từ ngày được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ, đối tượng được phê duyệt có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh gửi Bộ Tài chính. Quá thời hạn này, chủ trương cấp bảo lãnh sẽ không còn giá trị để xem xét cấp bảo lãnh. 4. Việc phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ là căn cứ để doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đàm phán với người cho vay nhưng không đảm bảo được cấp bảo lãnh chính phủ nêu không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9, Điều 15 và Điều 20 Nghị định này tại thời điểm xem xét cấp bảo lãnh. Điều 13. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ nộp cho Bộ Tài chính trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính các hồ sơ sau: 1. Văn bản đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (bản chính). 2. Quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp là chủ chương trình, dự án (bản sao có chứng thực). 3. Các văn bản về đầu tư có liên quan (bản sao có chứng thực): a) Quyết định chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Quyết định đầu tư kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); hoặc c) Quyết định phê duyệt chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước đối với tổ chức tín dụng. 4. Báo cáo của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ về tình hình hoạt động và chương trình, dự án dự kiến vay vốn (bản chính), bao gồm các nội dung: a) Tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp (trong đó có danh sách các cổ đông, cá nhân góp vốn từ 5% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở lên), tổ chức tín dụng và hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trong lĩnh vực của chương trình, dự án đề nghị cấp bảo lãnh. b) Nguồn vốn cho chương trình, dự án (nêu rõ số tiền cụ thể của từng nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, vốn vay hoặc phát hành trái phiếu và tỷ trọng của từng nguồn); tiến độ góp vốn của chủ sở hữu. c) Mục đích vay, phát hành trái phiếu (làm rõ vay phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đi vay hay chuyển giao cho công ty con/công ty liên doanh, liên kết sử dụng khoản vay). d) Thời gian dự kiến vay, phát hành trái phiếu (thời gian bắt đầu trả gốc lãi), thời gian rút vốn và thực hiện dự án. đ) Phương án sử dụng và quản lý khoản vay, khoản phát hành trái phiếu. e) Phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi và các loại phí khi đến hạn, bao gồm nguồn từ dòng tiền hoạt động của dự án và nguồn trả nợ dự phòng thay thế (nếu có). g) Phương án tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 5. Phương án bố trí vốn chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư của dự án, kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu hàng năm trong thời kỳ xây dựng và các bằng chứng minh khả năng bố trí vốn chủ sở hữu. 6. Báo cáo tài chính 03 năm liền kề gần nhất với thời điểm gửi hồ sơ thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh đã được kiểm toán (bản sao có chứng thực) của: a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh. b) Công ty mẹ của doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh hoặc của các cổ đông, thành viên góp vốn (không bao gồm cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân) có tỷ lệ sở hữu tối thiểu 5% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập (chưa đủ 03 năm hoạt động) hoặc chưa có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp hồ sơ được nộp vào nửa cuối năm tài chính thì phải bổ sung báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm. Điều 14. Trình tự, thủ tục xem xét, phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ 1. Bộ Tài chính xem xét hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ sau khi doanh nghiệp đã cung cấp đủ các hồ sơ theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này và trước khi đàm phán thỏa thuận vay dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ. 2. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị xem xét phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh từ người vay, chủ thể phát hành trái phiếu theo quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính xem xét hồ sơ gồm các nội dung chính sau: a) Tính hợp lệ của hồ sơ cung cấp. b) Đáp ứng các điều kiện về đối tượng, chương trình, dự án quy định tại Điều 32, 33 của Luật quản lý nợ công và các điều kiện đối với từng loại hình vay của Nghị định này. c) Đáp ứng các điều kiện được cấp bảo lãnh chính phủ đối với người vay, chủ thể phát hành trái phiếu quy định tại khoản 2 Điều 34 và các điều kiện về khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật quản lý nợ công. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu tại khoản này, Bộ Tài chính thông báo cho người vay, chủ thể phát hành trái phiếu. 3. Trường hợp cần bổ sung thông tin trong quá trình thẩm định, Bộ Tài chính lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến chương trình, dự án vay vốn đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ. 4. Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ (theo thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư) về kết quả thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh và đề xuất việc phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ. 5. Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản phê duyệt hoặc từ chối chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này và gửi các cơ quan liên quan. Mục 2. CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ CHO KHOẢN VAY TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI Điều 15. Hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay Ngoài hồ sơ đã gửi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này, Người vay đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay nộp bổ sung cho Bộ Tài chính trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính các hồ sơ sau: 1. Văn bản yêu cầu khoản vay có bảo lãnh chính phủ của người cho vay gửi người vay (bản chính). 2. Văn bản đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng kèm theo đề xuất Ngân hàng phục vụ cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh (bản chính). 3. Các văn bản theo quy định tại Điều 13 nếu có bất kỳ điều chỉnh nào so với văn bản đã nộp trước đây. 4. Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp chỉ nộp cho Bộ Tài chính Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi khi thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh) (bản sao có chứng thực). 5. Văn bản phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực). 6. Đề án vay (bản chính) là đề án được cập nhật ít nhất 06 tháng trước khi nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ theo các nội dung nêu tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, đồng thời bổ sung các nội dung sau: a) Tóm tắt các điều kiện của khoản vay đề nghị cấp bảo lãnh và các khoản vay khác (nếu có). b) Kế hoạch rút vốn tổng thể theo quý của khoản vay. 7. Văn bản phê duyệt đề án vay được Chính phủ bảo lãnh của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại tổ chức đó nếu là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, ngân hàng chính sách có từ 50% vốn góp của Nhà nước trở lên (bản chính). 8. Dự thảo thỏa thuận vay cuối cùng đã được các bên ký tắt hoặc thỏa thuận vay đã được ký kết, có quy định về yêu cầu bảo lãnh chính phủ (bản sao có chứng thực).
2,085
1,117
9. Báo cáo tài chính 03 năm liền kề gần nhất với thời điểm gửi hồ sơ thẩm định cấp bảo lãnh đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định này (bản sao có chứng thực). Báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm trường hợp thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh vào nửa cuối năm tài chính. 10. Báo cáo chi tiết của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình tín dụng của Người vay (bản chính). 11. Văn bản cam kết theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này (bản chính) kèm theo xác nhận của đại diện có thẩm quyền của công ty mẹ hoặc tổ chức, cá nhân góp vốn từ 65% vốn điều lệ trở lên về việc đảm bảo trả nợ thay trong trường hợp Người được bảo lãnh gặp khó khăn trong việc trả nợ. 12. Văn bản cam kết của các tổ chức và cá nhân sở hữu cổ phần hoặc vốn góp từ 5% vốn điều lệ thực góp trở lên về việc cùng nhau nắm giữ tối thiểu 65% vốn điều lệ thực góp trong suốt thời gian bảo lãnh có hiệu lực, kèm theo danh sách các cổ đông, cá nhân nói trên (đối với công ty cổ phần). 13. Các thông tin bổ sung nếu phát sinh trong quá trình thẩm định cấp bảo lãnh cho khoản vay đầu tư dự án (thiết kế cơ sở được duyệt, Hợp đồng bao tiêu sản phẩm, thuyết minh về công nghệ, thiết bị của dự án đầu tư). 14. Kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu hàng năm theo hồ sơ chứng minh năng lực thu xếp vốn chủ sở hữu (nếu có). Người vay có trách nhiệm gửi cho Bộ Tài chính đầy đủ hồ sơ nêu tại Điều 13 và tài liệu nêu tại Điều này trước khi thẩm định cấp bảo lãnh. Điều 16. Thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay 1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này từ người vay, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thẩm định với các nội dung chính sau: a) Tính hợp lệ của hồ sơ cung cấp. b) Đánh giá về doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng, chương trình, dự án và khoản vay đề nghị cấp bảo lãnh theo các tiêu chí và điều kiện quy định tại Điều 32, 33 và 34 của Luật quản lý nợ công và các điều kiện đối với khoản vay. c) Đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng vay vốn được Chính phủ bảo lãnh. d) Đánh giá phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép không thẩm định lại phương án tài chính và sử dụng kết quả thẩm định của chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phương pháp thẩm định được quy định chi tiết tại Phụ lục I của Nghị định này. đ) Đánh giá về sự phù hợp (loại hình, tính chất, giá trị...) của tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. e) Đánh giá các rủi ro của chương trình, dự án có liên quan tới khoản vay được Chính phủ bảo lãnh. g) Tổng số tiền vay và số dự án Chính phủ đã bảo lãnh mà doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đã thực hiện cho tới thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh; dư nợ vay được Chính phủ bảo lãnh của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng tại thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh. h) Mức phí bảo lãnh đề nghị áp dụng. i) Các đề xuất, kiến nghị. 2. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính thông báo cho người vay trong vòng 05 ngày làm việc sau khi hoàn tất thẩm định. 3. Trường hợp cần bổ sung thông tin trong quá trình thẩm định, Bộ Tài chính lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến chương trình, dự án vay vốn đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ. Điều 17. Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay 1. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ nội dung Thư bảo lãnh cùng với báo cáo kết quả thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ. 2. Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản vay do Thủ tướng Chính phủ ban hành gồm các nội dung: a) Phê duyệt nội dung Thư bảo lãnh và giao Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh. b) Phê duyệt mức phí bảo lãnh chính phủ áp dụng cho khoản vay. c) Giao Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật (nếu có). d) Giao Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh. đ) Phê duyệt tổ chức khác làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh. e) Các nội dung khác. Điều 18. Cấp Thư bảo lãnh đối với khoản vay 1. Thư bảo lãnh được Bộ Tài chính cấp trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản vay và sau khi Người được bảo lãnh đã hoàn thành các thủ tục sau: a) Ký với Bộ Tài chính Hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh. b) Mở Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ; thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản về số tài khoản của Tài khoản Dự án và toàn bộ tài khoản tiền gửi hiện có tại các tổ chức tín dụng kèm theo xác nhận của tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản (bản chính) hoặc hợp đồng mở Tài khoản Dự án. c) Nộp cho Bộ Tài chính Hợp đồng vay đã được các bên ký chính thức (bản sao có chứng thực). 2. Thư bảo lãnh được cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các thủ tục tại khoản 1 Điều này: a) Đối với khoản vay nước ngoài, Thư bảo lãnh được lập thành 04 bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ 01 bản, người được bảo lãnh lưu 01 bản, Bộ Tư pháp lưu 01 bản và 01 bản được chuyển cho người cho vay hoặc đại diện của người cho vay. b) Đối với khoản vay trong nước, Thư bảo lãnh được lập thành 06 bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ 02 bản, người được bảo lãnh lưu 01 bản và 01 bản được chuyển cho người cho vay, 02 bản được gửi cho các cơ quan liên quan. 3. Bộ Tài chính quyết định việc cấp thêm số bản chính cho các cơ quan có liên quan không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này theo từng trường hợp cụ thể nếu cần thiết. Điều 19. Thủ tục có liên quan đến hiệu lực của khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh 1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện các thủ tục quy định trong Thỏa thuận vay để Thư bảo lãnh và Thỏa thuận vay có hiệu lực đầy đủ. 2. Người được bảo lãnh có trách nhiệm làm việc với Bộ Tư pháp để được cấp ý kiến pháp lý đối với Thư bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh. 3. Sau khi Thư bảo lãnh được phát hành, Người được bảo lãnh có trách nhiệm đăng ký khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật quản lý nợ công và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý vay trả nợ nước ngoài. 4. Trường hợp thủ tục tố tụng được quy định trong thỏa thuận vay nước ngoài và Thư bảo lãnh có yêu cầu Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng: a) Người được bảo lãnh đề xuất với Bộ Tài chính về tổ chức được chọn làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng cho Người vay, Người bảo lãnh theo yêu cầu của thỏa thuận vay và lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao trong quá trình đàm phán. b) Sau khi Thỏa thuận vay được ký kết và cấp bảo lãnh chính phủ, Người được bảo lãnh gửi mẫu văn bản ủy quyền của Người vay và Người bảo lãnh (nếu có) cho tổ chức được lựa chọn làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng ký xác nhận đồng ý, gửi cho Người được bảo lãnh để gửi tiếp cho Người nhận bảo lãnh và sao gửi cho Bộ Tài chính. Mục 3. CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ CHO KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản phát hành trái phiếu Ngoài hồ sơ đã gửi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này, chủ thể phát hành trái phiếu đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ nộp bổ sung cho Bộ Tài chính các hồ sơ sau: 1. Các văn bản theo quy định tại Điều 13 nếu có bất kỳ điều chỉnh nào so với văn bản đã nộp trước đây. 2. Văn bản đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ của chủ thể phát hành kèm theo đề xuất Ngân hàng phục vụ cho khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh (bản chính). 3. Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp chỉ nộp cho Bộ Tài chính Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi khi thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh) (bản sao có chứng thực) (nếu có). 4. Văn bản phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực). 5. Đề án phát hành trái phiếu (bản chính) là đề án được cập nhật ít nhất 06 tháng trước khi nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ theo các nội dung nêu tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, đồng thời bổ sung: a) Kế hoạch, thời điểm phát hành trái phiếu và kế hoạch triển khai, giải ngân của chương trình, dự án (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). b) Tổng khối lượng phát hành được chia theo kỳ hạn trái phiếu và thời điểm phát hành trên cơ sở tiến độ triển khai và giải ngân của chương trình, dự án. c) Dự kiến loại tiền tệ và thị trường phát hành, lãi suất và phương thức phát hành trái phiếu (nếu có). d) Dự kiến phương thức lựa chọn tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu, tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế và các đại lý liên quan (nếu có). Trường hợp việc phát hành dự kiến được chia thành nhiều đợt phát hành trong nhiều năm thì kế hoạch phát hành phải được xây dựng cụ thể cho từng năm.
2,030
1,118
6. Văn bản phê duyệt đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại tổ chức đó nếu là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, ngân hàng chính sách có 100% vốn góp của nhà nước (bản chính); hoặc ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn góp của nhà nước dưới 100%. 7. Báo cáo tài chính 03 năm liền kề gần nhất với thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định này (bản sao có chứng thực). Trường hợp hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh nộp trước ngày 01 tháng 4 hàng năm thì phải có báo cáo tài chính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có liên quan. 8. Báo cáo chi tiết của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình tín dụng của chủ thể phát hành (bản chính). 9. Văn bản cam kết theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này (bản chính) kèm theo xác nhận của đại diện có thẩm quyền của công ty mẹ hoặc tổ chức, cá nhân góp vốn từ 65% vốn điều lệ trở lên về việc đảm bảo trả nợ thay trong trường hợp Người được bảo lãnh gặp khó khăn trong việc trả nợ. 10. Văn bản cam kết của các tổ chức và cá nhân sở hữu cổ phần hoặc vốn góp từ 5% vốn điều lệ thực góp trở lên về việc cùng nhau nắm giữ tối thiểu 65% vốn điều lệ thực góp trong suốt thời gian bảo lãnh có hiệu lực, kèm theo danh sách các cổ đông, cá nhân nói trên (đối với công ty cổ phần). 11. Các thông tin bổ sung nếu phát sinh trong quá trình thẩm định cấp bảo lãnh cho khoản vay đầu tư dự án (thiết kế cơ sở được duyệt, Hợp đồng bao tiêu sản phẩm, thuyết minh về công nghệ, thiết bị của dự án đầu tư). 12. Kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu hàng năm cho dự án đầu tư kèm theo hồ sơ chứng minh năng lực thu xếp vốn chủ sở hữu (nếu có). Chủ thể phát hành có trách nhiệm gửi cho Bộ Tài chính đầy đủ hồ sơ nêu tại Điều 13 và tài liệu nêu tại Điều này trước khi thẩm định cấp bảo lãnh. Điều 21. Thẩm định và cấp bảo lãnh chính phủ 1. Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh cho các khoản phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế theo các nội dung và quy trình áp dụng cho khoản vay trong nước và nước ngoài được cấp bảo lãnh chính phủ quy định tại Điều 16 Nghị định này. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ nội dung Thư bảo lãnh cùng với báo cáo kết quả thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ. 2. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp bảo lãnh chính phủ theo các nội dung quy định tại Điều 17 Nghị định này và phê duyệt hạn mức cấp bảo lãnh, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho chủ thể phát hành để tổ chức phát hành trái phiếu theo đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Doanh nghiệp tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra công chúng phải tuân theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 4. Kết thúc mỗi đợt phát hành trái phiếu, chủ thể phát hành phải báo cáo Bộ Tài chính về kết quả phát hành để làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh thực tế theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ. Điều 22. Cấp Thư bảo lãnh đối với khoản phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế 1. Thư bảo lãnh được Bộ Tài chính cấp trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu sau khi Người được bảo lãnh đã hoàn thành các thủ tục sau: a) Ký với Bộ Tài chính Hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này. b) Mở Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ, thông báo số tài khoản của Tài khoản Dự án và toàn bộ tài khoản tiền gửi hiện có tại các tổ chức tín dụng kèm theo xác nhận của tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản cho Bộ Tài chính (nếu có Dự án cụ thể sử dụng tiền vay). c) Nộp cho Bộ Tài chính Hợp đồng mua bán trái phiếu đã được các bên ký kết (bản sao có chứng thực) (nếu có). 2. Thư bảo lãnh được cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các thủ tục tại khoản 1 Điều này: a) Cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được lập thành 04 bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ 01 bản, Người được bảo lãnh lưu 01 bản, Bộ Tư pháp lưu 01 bản và 01 bản được chuyển cho đại lý tài chính. b) Cho khoản phát hành trái phiếu trong nước được lập thành 06 bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ 02 bản, Người được bảo lãnh lưu 01 bản và 01 bản được chuyển cho đại lý phát hành, 02 bản được gửi cho các cơ quan liên quan. 3. Bộ Tài chính quyết định việc cấp thêm số bản chính cho các cơ quan có liên quan không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này nếu cần thiết trong từng trường hợp cụ thể. Điều 23. Thủ tục có liên quan đến hiệu lực của khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh 1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện các thủ tục quy định trong Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế để Thư bảo lãnh và Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế có hiệu lực đầy đủ. 2. Người được bảo lãnh có trách nhiệm làm việc với Bộ Tư pháp để được cấp ý kiến pháp lý đối với Thư bảo lãnh cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh. 3. Sau khi Thư bảo lãnh được phát hành, Người được bảo lãnh có trách nhiệm đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật quản lý nợ công và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. 4. Trường hợp thủ tục tố tụng được quy định trong Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế và Thư bảo lãnh có yêu cầu Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng: a) Người được bảo lãnh đề xuất với Bộ Tài chính về tổ chức được chọn làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng cho người vay, người bảo lãnh theo yêu cầu của Thỏa thuận phát hành trái phiếu và lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao trong quá trình đàm phán. b) Sau khi Thỏa thuận phát hành trái phiếu được ký kết và Thư bảo lãnh được phát hành, Người được bảo lãnh gửi mẫu văn bản ủy quyền của người vay và người bảo lãnh (nếu có) cho tổ chức được lựa chọn làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng ký xác nhận đồng ý, gửi cho Người được bảo lãnh để gửi tiếp cho người nhận bảo lãnh và sao gửi cho Bộ Tài chính. Chương III QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ Mục 1. QUẢN LÝ VỐN VAY ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Điều 24. Ngân hàng phục vụ 1. Ngân hàng phục vụ là yêu cầu bắt buộc đối với dự án đầu tư, do Người được bảo lãnh lựa chọn và đề xuất tại hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ. 2. Ngân hàng phục vụ phải là ngân hàng thương mại được thành lập, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam và đáp ứng được điều kiện sau: a) Thuộc danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn làm ngân hàng phục vụ các dự án ODA, vay ưu đãi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; hoặc b) Có hệ số tín nhiệm do một trong ba tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm quốc tế (Moody’s, Standard and Poor’s, Fitch) công bố bằng hoặc thấp hơn một bậc so với hệ số tín nhiệm quốc gia. 3. Trách nhiệm của Ngân hàng phục vụ: a) Thực hiện các nhiệm vụ về thanh toán, theo dõi, giám sát Tài khoản Dự án, rút vốn trả nợ khoản vay, tài sản bảo đảm cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của báo cáo xác nhận do ngân hàng phục vụ phát hành. b) Thực hiện kiểm soát hồ sơ, chứng từ rút vốn của Người được bảo lãnh phù hợp với hợp đồng thương mại và thỏa thuận vay đã ký; gửi Người được bảo lãnh và Bộ Tài chính xác nhận về sự phù hợp trong vòng tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ giải ngân của Người được bảo lãnh, trước khi Người được bảo lãnh gửi hồ sơ rút vốn cho Bên cho vay. c) Báo cáo Bộ Tài chính về nguyên nhân và giải pháp xử lý trong trường hợp hồ sơ, chứng từ rút vốn không phù hợp. d) Giám sát số dư Tài khoản Dự án và báo cáo Bộ Tài chính định kỳ 06 tháng/lần về việc thực hiện cam kết của Người được bảo lãnh hoặc đột xuất khi Người được bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết; thực hiện việc trích Tài khoản Dự án theo yêu cầu của Bộ Tài chính để trả nợ trong trường hợp Người được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. đ) Được Người được bảo lãnh trả phí dịch vụ theo quy định của ngân hàng phục vụ và theo thỏa thuận giữa hai bên. 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận Ngân hàng phục vụ: a) Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ, Người được bảo lãnh đăng ký ngân hàng phục vụ với Bộ Tài chính. Hồ sơ đăng ký gồm: - Văn bản đề nghị lựa chọn Ngân hàng phục vụ của Người được bảo lãnh (bản chính); - Hợp đồng giữa Người được bảo lãnh và Ngân hàng phục vụ, trong đó quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên liên quan (phù hợp với các quy định về trách nhiệm của Người được bảo lãnh và Ngân hàng phục vụ tại Nghị định này) (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
1,979
1,119
- Tài liệu chứng minh Ngân hàng phục vụ đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này (tài liệu được công bố chính thức hoặc bản sao có chứng thực). b) Bộ Tài chính có ý kiến chấp thuận hoặc từ chối (nêu rõ lý do) bằng văn bản đối với đề xuất Ngân hàng phục vụ của Người được bảo lãnh trong vòng 07 ngày làm việc. Trường hợp bị từ chối, Người được bảo lãnh có trách nhiệm lựa chọn Ngân hàng phục vụ khác đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và đề xuất Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận. c) Trường hợp Người được bảo lãnh không lựa chọn được Ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính chỉ định Ngân hàng phục vụ sau khi tham khảo ý kiến của Người được bảo lãnh. Điều 25. Tài khoản Dự án 1. Người được bảo lãnh thực hiện dự án đầu tư vay vốn được Chính phủ bảo lãnh có trách nhiệm mở Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ, ngoại trừ tổ chức tín dụng thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước vay vốn được Chính phủ bảo lãnh. 2. Tài khoản Dự án phản ánh các hoạt động vay, trả nợ (gốc, lãi, phí); các khoản thu, chi liên quan đến dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác của Người được bảo lãnh để bảo đảm thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ nợ phát sinh. 3. Trường hợp thay đổi hoặc đăng ký lại Tài khoản Dự án, Người được bảo lãnh có trách nhiệm báo cáo lý do bằng văn bản cho Bộ Tài chính. Điều 26. Quy định về rút vốn vay, vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm phát hành trái phiếu, rút vốn và sử dụng vốn vay được Chính phủ bảo lãnh và góp vốn, bố trí vốn chủ sở hữu phù hợp với Đề án vay, Đề án phát hành trái phiếu đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước) và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với tiến độ thực hiện và kế hoạch đã đăng ký với Bộ Tài chính, phù hợp với quy định của thỏa thuận vay và hợp đồng thương mại. 2. Bên cho vay có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, chứng từ rút vốn phù hợp với mục đích sử dụng khoản vay trước khi cho phép giải ngân từ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và chuyển tiền thanh toán theo đề nghị của người vay (Người được bảo lãnh). 3. Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, chứng từ rút vốn phù hợp với mục đích sử dụng khoản vay, thỏa thuận vay và hợp đồng thương mại đã ký trước khi Người được bảo lãnh thực hiện rút vốn từ tài khoản của Bên cho vay, rút vốn hoặc chuyển tiền thanh toán từ Tài khoản Dự án theo đề nghị của Người được bảo lãnh. Điều 27. Quy định về quản lý vốn vay, vốn phát hành trái phiếu và các khoản vốn khác đã tiếp nhận 1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm: a) Quản lý và sử dụng vốn vay, vốn góp, vốn chủ sở hữu đúng mục đích nêu tại Đề án vay, Đề án phát hành trái phiếu. b) Thực hiện hạch toán, kế toán đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật đối với các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. c) Ưu tiên sử dụng nguồn thu từ Tài khoản Dự án để trả nợ cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và cho khoản vay Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ cho Dự án có liên quan (nếu có). d) Cam kết chuyển doanh thu và các khoản thu nhập hợp pháp khác ngay khi phát sinh từ Dự án về Tài khoản Dự án để bảo đảm nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúng hạn. đ) Cam kết duy trì số dư trong Tài khoản Dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của Ngân hàng phục vụ) từ năm đầu tiên phát sinh nghĩa vụ trả nợ để đảm bảo trả nợ vay đúng hạn. Số dư tối thiểu được tính theo công thức tại Phụ lục IV của Nghị định này và tối thiểu phải bằng một kỳ trả nợ tiếp theo trước khi đến hạn trả nợ 15 ngày. e) Ủy quyền vô điều kiện, không hủy ngang cho Ngân hàng phục vụ yêu cầu các tổ chức tín dụng nơi Người được bảo lãnh có tài khoản tiền gửi trích tiền từ tài khoản để đảm bảo số dư hoặc thu nợ; đồng thời ủy quyền không hủy ngang cho các tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi được quyền trích tiền từ tài khoản để chuyển cho Ngân hàng phục vụ. g) Đối chiếu số liệu nợ định kỳ 06 tháng và hàng năm với Bộ Tài chính hoặc gửi bản sao đối chiếu số liệu nợ định kỳ 06 tháng và hàng năm với ngân hàng cho vay đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho Bộ Tài chính. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Theo dõi việc rút vốn, trả nợ của Người được bảo lãnh đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và thống kê vào hệ thống quản lý nợ của Bộ Tài chính. b) Đối chiếu số dư nợ bảo lãnh định kỳ 06 tháng và hàng năm với Người được bảo lãnh và định kỳ hàng năm với Người nhận bảo lãnh. 3. Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm: a) Thực hiện các nhiệm vụ của Ngân hàng phục vụ trong suốt quá trình rút vốn, trả nợ của Dự án. b) Báo cáo Bộ Tài chính định kỳ 06 tháng/lần về số dư và biến động thu, chi của tài khoản Dự án hoặc tài khoản khác có liên quan tới việc rút vốn và trả nợ của Người được bảo lãnh (nếu có). c) Trường hợp số dư Tài khoản Dự án nhỏ hơn mức cam kết, Ngân hàng phục vụ có quyền yêu cầu Người được bảo lãnh chuyển tiền bổ sung và báo cáo Bộ Tài chính. Điều 28. Điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh 1. Việc điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh cho thỏa thuận vay đã ký theo yêu cầu của Người được bảo lãnh được Bộ Tài chính thực hiện khi nhận đầy đủ các hồ sơ hợp lệ sau đây: a) Văn bản đề nghị của Người được bảo lãnh giải trình rõ lý do, nội dung đề nghị điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh và ảnh hưởng của việc điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh theo thỏa thuận vay. b) Các văn bản sửa đổi, bổ sung của thỏa thuận vay. c) Dự thảo văn bản điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh do Người nhận bảo lãnh đề xuất (nếu có). 2. Trường hợp nội dung điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh cho thỏa thuận vay đã ký không làm tăng thêm tổng trị giá vay gốc được Chính phủ bảo lãnh và không thay đổi Người được bảo lãnh, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và phát hành văn bản hoặc phụ lục điều chỉnh Thư bảo lãnh trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ nêu tại khoản 1 Điều này của Người nhận bảo lãnh. 3. Trường hợp nội dung điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh cho thỏa thuận vay đã ký làm tăng thêm tổng trị giá vay gốc được Chính phủ bảo lãnh hoặc thay đổi Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi phát hành văn bản hoặc phụ lục điều chỉnh Thư bảo lãnh. Mục 2. THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO LÃNH Điều 29. Phí bảo lãnh chính phủ 1. Phí bảo lãnh chính phủ được Bộ Tài chính xác định trên cơ sở kết quả thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án, tình hình tài chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng tùy theo mức độ rủi ro nhưng tối đa không vượt quá 2%/năm trên số dư nợ được bảo lãnh. 2. Mức phí bảo lãnh chính phủ được tính trên cơ sở là tổng của hai mức phí: a) Tính theo hệ số trả nợ bình quân 05 năm đầu của dự án và theo hệ số năng lực tài chính của doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ tại thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay, khoản phát hành cho dự án đầu tư. b) Tính theo hệ số an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với các khoản vay, khoản phát hành của tổ chức tín dụng. 3. Mức phí bảo lãnh chính phủ được quy định cụ thể trong Biểu phí bảo lãnh chính phủ tại Phụ lục III của Nghị định này. 4. Áp dụng mức phí tối thiểu của mục hệ số trả nợ bình quân 05 năm đầu của dự án và mức phí tương ứng với hệ số năng lực tài chính của doanh nghiệp trong Biểu phí bảo lãnh chính phủ để xác định mức phí bảo lãnh đối với trường hợp không thẩm định lại phương án tài chính quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Nghị định này. 5. Chính phủ quyết định việc không thu phí bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay hoặc khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để thực hiện chương trình, dự án đặc thù được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư. Điều 30. Thu, nộp phí bảo lãnh chính phủ 1. Phí bảo lãnh chính phủ được tính trên dư nợ gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu và loại tiền vay được Chính phủ bảo lãnh theo mức phí bảo lãnh chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, được tính bắt đầu từ ngày rút vốn đầu tiên hoặc ngày thanh toán tiền mua trái phiếu. 2. Phí bảo lãnh chính phủ được tính bằng loại tiền vay và được thu bằng đồng Việt Nam quy đổi theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm nộp phí bảo lãnh và phải nộp cho Quỹ tích lũy trả nợ vào ngày thanh toán lãi của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 3. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày đến hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu Bộ Tài chính không nhận được phí phải nộp, Người được bảo lãnh phải chịu lãi quá hạn trên số tiền phí bảo lãnh chính phủ chậm nộp: a) Được tính trên số ngày chậm nộp kể từ ngày đến hạn đến ngày thực nộp. b) Lãi suất áp dụng cho khoản phí bảo lãnh chính phủ chậm nộp bằng lãi suất của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. c) Nếu lãi suất của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu là lãi suất thả nổi, Bộ Tài chính áp dụng lãi suất tham chiếu cùng kỳ trả lãi của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để tính toán lãi quá hạn. Điều 31. Sử dụng phí bảo lãnh chính phủ 1. Phí bảo lãnh chính phủ là nguồn thu của Quỹ Tích lũy trả nợ, được Quỹ Tích lũy trả nợ quản lý và được sử dụng để tạo nguồn cho Quỹ Tích lũy trả nợ, trong đó có việc thực hiện các nghĩa vụ của Người bảo lãnh.
2,081
1,120
2. Bộ Tài chính được trích 1,5% trên tổng số phí bảo lãnh thực tế thu được để sử dụng cho công tác cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ theo các nội dung được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Trường hợp cần tham vấn ý kiến của tổ chức, chuyên gia độc lập phục vụ công tác thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc sử dụng phần phí trích lại cho chi phí hành chính đối với tổ chức, chuyên gia trong từng trường hợp cụ thể sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Mục 3. TÀI SẢN THẾ CHẤP Điều 32. Tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu 1. Ngoại trừ khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của các ngân hàng chính sách được Chính phủ bảo lãnh, doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan đến dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh phải thế chấp tài sản cho cơ quan cấp bảo lãnh chính phủ (Bộ Tài chính) theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Tài sản thế chấp để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh đối với Bộ Tài chính là tài sản hình thành từ vốn vay được Chính phủ bảo lãnh, tài sản khác từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn hợp pháp khác của Người được bảo lãnh hoặc tài sản của tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh. Giá trị của tài sản thế chấp tối thiểu bằng 120% trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 3. Tài sản thế chấp phải được Người được bảo lãnh quản lý, sử dụng đúng mục đích. Tài sản thế chấp không được bán, trao đổi trừ trường hợp được sự đồng ý của Bộ Tài chính. Người được bảo lãnh có trách nhiệm thế chấp tài sản khác để bảo đảm cho dư nợ còn lại của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trước khi thực hiện giải chấp tài sản đã thế chấp ban đầu. 4. Chính phủ quyết định việc thế chấp tài sản để bảo đảm cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp không thể thực hiện được theo quy định của pháp luật, hoặc khi chưa có quy định pháp luật điều chỉnh, hoặc khi tài sản thế chấp trở thành tài sản của Nhà nước trước khi khoản vay được Chính phủ bảo lãnh hết hiệu lực hoặc việc bảo lãnh được thực hiện theo chỉ định của cấp có thẩm quyền. Điều 33. Quản lý việc thế chấp tài sản 1. Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết và đăng ký giao dịch bảo đảm trước khi Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh. 2. Người được bảo lãnh thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm sau khi Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết giữa Người được bảo lãnh và Bộ Tài chính hoặc tổ chức được Bộ Tài chính ủy quyền. 3. Bộ Tài chính được phép thuê tổ chức độc lập để định giá, kiểm tra, giám sát tài sản thế chấp trong trường hợp phải cưỡng chế thực hiện theo quy định của pháp luật và xử lý tài sản thế chấp. Người được bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán các chi phí này. 4. Các bên có liên quan tới tài sản thế chấp có trách nhiệm tuân thủ theo các quy định của pháp luật về tài sản thế chấp. 5. Hợp đồng thế chấp tài sản chỉ hết hiệu lực khi Người được bảo lãnh đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ với người cho vay theo Thư bảo lãnh và với Bộ Tài chính theo các văn bản đã ký kết liên quan tới Thư bảo lãnh. Điều 34. Xử lý tài sản thế chấp 1. Trong trường hợp Người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ mà Bộ Tài chính đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thay và Người được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả cho Bộ Tài chính thì tài sản thế chấp được xử lý để bảo đảm thu hồi nợ cho Bộ Tài chính. 2. Phương thức xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định của hợp đồng thế chấp tài sản và quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. 3. Tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được thu về cho Quỹ tích lũy trả nợ làm nguồn trả nợ cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh. Điều 35. Hủy bỏ và chấm dứt thế chấp tài sản 1. Việc hủy bỏ và chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chính phủ quyết định việc hủy bỏ hoặc chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp việc thế chấp tài sản không còn hiệu lực theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hoặc tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đã trở thành tài sản thuộc sở hữu Nhà nước. Mục 4. CHUYỂN NHƯỢNG, CHUYỂN GIAO Điều 36. Chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu 1. Việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của Người nhận bảo lãnh phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính chỉ xem xét đề nghị chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của Người nhận bảo lãnh trong trường hợp việc chuyển nhượng, chuyển giao không làm tăng thêm nghĩa vụ của Người bảo lãnh. Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản ý kiến chấp thuận hoặc từ chối trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng, chuyển giao của Người nhận bảo lãnh gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận về việc chuyển nhượng, chuyển giao của Người nhận bảo lãnh nêu rõ lý do chuyển nhượng, chuyển giao và Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao; đồng thời xác nhận về việc không làm tăng thêm nghĩa vụ của Người bảo lãnh sau khi chuyển nhượng, chuyển giao (bản gốc). b) Ý kiến bằng văn bản, chấp thuận việc chuyển nhượng, chuyển giao của Người được bảo lãnh (bản gốc). c) Dự thảo văn bản chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu (nếu có) đã được các bên thống nhất, trong đó có quy định Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu chấp nhận kế thừa nghĩa vụ, trách nhiệm của Người nhận bảo lãnh ban đầu theo thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu. 2. Việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay được Chính phủ bảo lãnh của Người được bảo lãnh phải được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao phải đáp ứng được các điều kiện đối với Người được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và của Nghị định này. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc từ chối. Hồ sơ (bản chính) gồm có: a) Đề án chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, trong đó nêu rõ: Tên Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao; lý do chuyển nhượng, chuyển giao; năng lực của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao; kế hoạch hoạt động của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao đối với dự án; chứng minh khả năng tài chính của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao về khả năng trả nợ đối với dư nợ còn lại của khoản vay (bản gốc). b) Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao đã được kiểm toán của Kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập (bản sao có chứng thực). c) Cam kết của Người nhận chuyển nhượng, nhận chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của Người được bảo lãnh về việc kế thừa nghĩa vụ, trách nhiệm đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tương ứng với phạm vi nhận chuyển nhượng, chuyển giao từ Người được bảo lãnh (bản gốc); d) Ý kiến bằng văn bản, không phản đối về việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay của Người nhận bảo lãnh (bản sao có chứng thực). Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản cho Người được bảo lãnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ. Điều 37. Chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp 1. Công ty mẹ, các tổ chức, cá nhân góp vốn thuộc danh sách nhóm cổ đông nắm giữ 65% vốn điều lệ thực góp của Người được bảo lãnh đã cam kết và đăng ký với Bộ Tài chính trước khi cấp bảo lãnh không được chuyển nhượng, chuyển giao phần vốn góp của mình cho các cổ đông là tổ chức, cá nhân khác, không thuộc danh sách nhóm cổ đông nắm giữ 65% vốn điều lệ thực góp đã cam kết và đăng ký với Bộ Tài chính trước khi cấp bảo lãnh, nếu không được sự chấp thuận của Bộ Tài chính. 2. Trường hợp công ty mẹ, các tổ chức, cá nhân góp vốn thuộc danh sách nhóm cổ đông nắm giữ 65% vốn điều lệ thực góp của Người được bảo lãnh đã cam kết và đăng ký với Bộ Tài chính trước khi cấp bảo lãnh đề nghị chuyển nhượng, chuyển giao phần vốn góp của mình cho các cổ đông là tổ chức, cá nhân khác (không thuộc danh sách nhóm cổ đông đã đăng ký), Bộ Tài chính xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp của Người được bảo lãnh trong vòng 15 ngày làm việc nếu người nhận chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp (không thuộc danh sách nhóm cổ đông đã đăng ký) đáp ứng tiêu chí về năng lực tài chính ít nhất bằng cổ đông chuyển nhượng, chuyển giao của Người được bảo lãnh và sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ sau đây: a) Công văn đề nghị chuyển nhượng, chuyển giao của Người được bảo lãnh, trong đó nêu rõ: Tên Người chuyển nhượng, chuyển giao; Tên Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao; lý do chuyển nhượng, chuyển giao (bản gốc). b) Tài liệu chứng minh năng lực của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao (bản sao có chứng thực). c) Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao đã được kiểm toán của kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập (bản sao có chứng thực).
1,980
1,121
d) Cam kết bằng văn bản của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao về việc kế thừa mọi trách nhiệm và nghĩa vụ của Người chuyển nhượng, chuyển giao tương ứng với cổ phần, vốn góp nhận chuyển nhượng, chuyển giao (bản gốc). 3. Người được bảo lãnh là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện cổ phần hóa có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến Bộ Tài chính về phương án cổ phần hóa và phương án xử lý các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Người được bảo lãnh báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính bằng văn bản khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần của công ty thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân Việt Nam cho cổ đông chiến lược nước ngoài trước khi thực hiện. 5. Trước khi thực hiện việc niêm yết trên thị trường chứng khoán và giao dịch cổ phần theo quy định của pháp luật, Người được bảo lãnh phải báo cáo Bộ Tài chính về thời điểm dự kiến niêm yết, nơi niêm yết. 6. Trong mọi trường hợp có phát sinh việc chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp của Người được bảo lãnh, Người được bảo lãnh vẫn có đầy đủ trách nhiệm đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phù hợp với cam kết của Hợp đồng vay, Thư bảo lãnh và các cam kết khác với Bộ Tài chính. Điều 38. Chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư 1. Việc chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư của Người được bảo lãnh phải xin ý kiến của Bộ Tài chính trước khi thực hiện. 2. Việc chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư nếu làm thay đổi về quyền của Người được bảo lãnh đối với tài sản đã thế chấp, Người được bảo lãnh có trách nhiệm bổ sung tài sản khác để bảo đảm cho nghĩa vụ của mình trước khi thực hiện chuyển nhượng, chuyển giao. 3. Việc chuyển giao tài sản sau đầu tư không làm thay đổi các nghĩa vụ có liên quan của Người được bảo lãnh đối với người cho vay và Bộ Tài chính. 4. Các bên có liên quan trong giao dịch chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản có trách nhiệm điều chỉnh Hợp đồng thế chấp tài sản hoặc Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai và các Phụ lục kèm theo trước khi chuyển giao và thực hiện đăng ký lại giao dịch bảo đảm sau khi chuyển giao. Mục 5. QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN VAY, KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Điều 39. Nguyên tắc quản lý rủi ro 1. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được Bộ Tài chính phân loại nợ định kỳ và tổng hợp vào bảng phân loại nợ thuộc chương trình quản lý rủi ro về nợ công theo tình trạng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Người được bảo lãnh: a) Nhóm 1: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đang được trả nợ đầy đủ, đúng hạn. b) Nhóm 2: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải vay Quỹ Tích lũy trả nợ từ 01 đến 03 kỳ trả nợ (lãi hoặc gốc hoặc cả gốc và lãi); hiện không còn dư nợ đối với Quỹ Tích lũy trả nợ. c) Nhóm 3: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải vay Quỹ Tích lũy trả nợ từ 01 đến 03 kỳ trả nợ; hiện còn dư nợ trong hạn đối với Quỹ Tích lũy trả nợ. d) Nhóm 4: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải vay Quỹ Tích lũy trả nợ trên 03 kỳ trả nợ; hiện đang có nợ quá hạn với Quỹ Tích lũy trả nợ. đ) Nhóm 5: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu không có khả năng trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ hoặc khả năng thu hồi nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ thấp. 2. Người được bảo lãnh có các khoản nợ từ Nhóm 3 đến Nhóm 5 phải chịu sự giám sát tài chính của Bộ Tài chính đối với dòng tiền hàng tháng của doanh nghiệp để quản lý rủi ro thông qua Ngân hàng phục vụ. Điều 40. Các biện pháp xử lý rủi ro 1. Bộ Tài chính thực hiện phân loại nợ trong quá trình theo dõi khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo các nguyên tắc nêu tại Điều 39 của Nghị định này. 2. Bộ Tài chính áp dụng các nghiệp vụ quản lý rủi ro như sau: a) Không xem xét cấp bảo lãnh cho những Người được bảo lãnh đang còn dư nợ vay Quỹ Tích lũy trả nợ, cho công ty mẹ có công ty con có nợ thuộc Nhóm 4 và Nhóm 5 quy định tại Điều 39 của Nghị định này cho tới khi đã hoàn trả toàn bộ nợ vay Quỹ Tích lũy trả nợ và nợ được Chính phủ bảo lãnh. b) Thực hiện giám sát dòng tiền của Người được bảo lãnh thông qua Ngân hàng phục vụ theo quy định tại Nghị định này. c) Thực hiện các quyền thu hồi nợ từ Người được bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này. 3. Người được bảo lãnh có các khoản nợ thuộc Nhóm 4 và Nhóm 5 phải áp dụng các biện pháp để quản lý rủi ro sau đây: a) Nếu có nợ thuộc Nhóm 4: Người được bảo lãnh có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng cho Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản (nếu có) về toàn bộ dòng tiền thu, chi của doanh nghiệp. b) Nếu có nợ thuộc Nhóm 5: Người được bảo lãnh có trách nhiệm chấp hành các biện pháp xử lý theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, kể cả việc xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) để thu hồi nợ. 4. Hàng năm, Quỹ Tích lũy trả nợ bố trí kế hoạch và nguồn dự phòng trả nợ đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh thuộc Nhóm 4 và Nhóm 5 theo nguyên tắc đảm bảo số dư Quỹ Tích lũy trả nợ ít nhất bằng nghĩa vụ phải trả trong năm của các khoản này từ nguồn thu phí bảo lãnh chính phủ. Trường hợp Quỹ Tích lũy trả nợ không đủ nguồn, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý. Mục 6. BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT Điều 41. Chế độ báo cáo của Người được bảo lãnh 1. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Người được bảo lãnh có trách nhiệm gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính năm được xác nhận của cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu Người được bảo lãnh báo cáo về các nội dung liên quan. 2. Báo cáo tình hình rút vốn, trả nợ, dư nợ bảo lãnh, tình hình thực hiện chương trình, dự án, tình hình tích lũy trả nợ của dự án và các nội dung khác theo từng giai đoạn: a) Trong giai đoạn xây dựng. b) Kết thúc giai đoạn xây dựng. c) Báo cáo đánh giá dự án sau khi dự án kết thúc. Nội dung và mẫu biểu chi tiết của từng loại báo cáo thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính. Điều 42. Kiểm tra và giám sát 1. Bộ Tài chính có quyền giám sát định kỳ việc thực hiện các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh: a) Tiến độ rút vốn theo kế hoạch đã đăng ký. b) Thực hiện nghĩa vụ trả nợ. c) Bố trí vốn chủ sở hữu theo quy định. d) Thực hiện nghĩa vụ về thế chấp tài sản. đ) Giám sát việc thực hiện các cam kết bổ sung theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với Người được bảo lãnh trong từng trường hợp cụ thể. 2. Trong trường hợp Người được bảo lãnh có dấu hiệu khó khăn về tài chính, hoặc phát sinh các vi phạm nghĩa vụ của Người được bảo lãnh, hoặc có dư nợ khoản vay, khoản phát hành trái phiếu hoặc dư nợ vay bắt buộc Quỹ Tích lũy thuộc Nhóm 4 hoặc Nhóm 5 theo quy định về phân loại nợ tại Điều 39 Nghị định này, Bộ Tài chính có quyền tiến hành kiểm tra tình hình tài chính của dự án hoặc yêu cầu cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có), cơ quan quản lý ngành kiểm tra tình hình tài chính của dự án, xác định nguyên nhân và báo cáo Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý. 3. Người nhận bảo lãnh chia sẻ các thông tin về báo cáo kiểm tra, giám sát (nếu có) trong phạm vi cho phép của mình với Người bảo lãnh để phối hợp quản lý rủi ro. Mục 7. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TRẢ NỢ VAY, NỢ TRÁI PHIẾU CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH Điều 43. Đảm bảo trả nợ vay, nợ trái phiếu của Người được bảo lãnh 1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm bố trí nguồn vốn để trả nợ vay, nợ trái phiếu đầy đủ, đúng hạn. 2. Trong trường hợp Người được bảo lãnh không sẵn sàng trả nợ, Người bảo lãnh (Bộ Tài chính) có quyền: a) Yêu cầu Ngân hàng phục vụ tự động trích chuyển tiền từ Tài khoản Dự án của Người được bảo lãnh để đảm bảo trả nợ Người nhận bảo lãnh. b) Yêu cầu Ngân hàng phục vụ yêu cầu các tổ chức tín dụng nơi Người được bảo lãnh có tài khoản tiền gửi trích chuyển tiền từ các tài khoản này để trả nợ trong trường hợp Tài khoản Dự án không đủ để trả nợ. c) Trường hợp Người được bảo lãnh thuộc diện phải mua bảo hiểm thanh toán nghĩa vụ trả nợ, Người được bảo lãnh có trách nhiệm làm việc với cơ quan bảo hiểm để thực hiện việc trả nợ theo hợp đồng bảo hiểm đã ký. 3. Đảm bảo trả nợ của Công ty mẹ (nếu có) hoặc nhóm cổ đông lớn: a) Trường hợp Người được bảo lãnh không còn nguồn trả nợ, Người được bảo lãnh báo cáo Công ty mẹ (nếu có) hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 65% cổ phần đã đăng ký với Bộ Tài chính 06 tháng trước kỳ trả nợ để trả nợ thay; đồng thời sao gửi báo cáo cho Bộ Tài chính và cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhà nước hoặc doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ). b) Trường hợp Công ty mẹ hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 65% cổ phần đã đăng ký với Bộ Tài chính không thể trả nợ thay, Người được bảo lãnh phải vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ cho Người nhận bảo lãnh theo các điều kiện quy định tại Điều 44 và Điều 45 Nghị định này và chịu sự giám sát của Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 39 và khoản 2, khoản 3 Điều 40 của Nghị định này. Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giải pháp xử lý. Người được bảo lãnh có trách nhiệm tuân thủ phương án xử lý đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2,020
1,122
4. Trường hợp Người được bảo lãnh hoàn toàn mất khả năng trả nợ (không thể phục hồi sản xuất kể từ thời điểm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án xử lý), Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý tài sản thế chấp theo Điều 34 của Nghị định này. Nếu nguồn thu từ tài sản thế chấp được xử lý không đủ thu hồi số nợ vay, Người được bảo lãnh hoặc công ty mẹ hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 65% cổ phần đã đăng ký với Bộ Tài chính có trách nhiệm tiếp tục nhận nợ đối với khoản nợ còn lại. Trường hợp Người được bảo lãnh phá sản thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 5. Trong mọi trường hợp không trả được nợ nói trên, nếu xác định do nguyên nhân chủ quan, Bộ Tài chính kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giao cho cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhà nước hoặc doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ) hoặc các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật tổ chức, cá nhân vi phạm dẫn đến tình trạng không trả được nợ theo thỏa thuận vay hoặc hợp đồng vay bắt buộc. 6. Người được bảo lãnh không báo cáo trước cho Bộ Tài chính về khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ gây thiệt hại cho Quỹ Tích lũy trả nợ về số tiền phải huy động để ứng trả có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ mọi thiệt hại vật chất cho Quỹ Tích lũy trả nợ. 7. Doanh nghiệp đang còn dư nợ với Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh hoặc cho vay lại không được tiếp tục xem xét cấp bảo lãnh đối với các khoản vay mới hoặc xem xét phê duyệt các dự án vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ. Điều 44. Vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ 1. Người được bảo lãnh gặp khó khăn tạm thời hoặc dài hạn, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ đến hạn của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ đối với khoản mà Quỹ Tích lũy trả nợ phải ứng để trả nợ trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 43: a) Đối với việc ứng vốn 01 kỳ trả nợ (gốc và/hoặc lãi), Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc cho vay ứng vốn từ Quỹ Tích lũy trả nợ. b) Đối với việc ứng vốn từ 02 kỳ trả nợ trở lên (gốc và/hoặc lãi), Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Khi vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ, Người được bảo lãnh và công ty mẹ (nếu có) có trách nhiệm ký hợp đồng vay bắt buộc với Bộ Tài chính đối với khoản tiền mà Quỹ Tích lũy trả nợ thanh toán cho Người nhận bảo lãnh. Công ty mẹ có trách nhiệm chia sẻ nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ nếu Người được bảo lãnh không thể trả toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ nợ theo hợp đồng vay bắt buộc đã ký. 3. Trong thời gian vay Quỹ Tích lũy trả nợ: a) Người được bảo lãnh chấp nhận việc Bộ Tài chính kiểm soát Tài khoản Dự án và các tài khoản tiền gửi khác trong thời gian vay Quỹ Tích lũy trả nợ và được tự động trích chuyển tiền từ Tài khoản Dự án hoặc các tài khoản khác của Người được bảo lãnh để trả Quỹ tích lũy trả nợ khi đến hạn. b) Người được bảo lãnh báo cáo Bộ Tài chính toàn bộ các khoản thu, chi, số dư tiền mặt, tiền gửi, tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án theo quý nếu vay đến 02 kỳ trả nợ; theo tháng nếu vay trên 02 kỳ trả nợ và thực hiện các báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính kể từ khi phải vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ. c) Bộ Tài chính có quyền thực hiện kiểm tra tài chính bắt buộc hàng năm đối với Người được bảo lãnh cho tới khi trả hết nợ vay Quỹ Tích lũy trả nợ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có quyền quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra. 4. Hồ sơ vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ: Người được bảo lãnh chứng minh tình trạng tạm thời hoặc hoàn toàn không có khả năng trả nợ hoặc Công ty mẹ (nếu có) chứng minh không có khả năng trả nợ thay cho Người được bảo lãnh kèm theo tài liệu sau: a) Số dư Tài khoản Dự án và các tài khoản khác của Người được bảo lãnh không đủ để trả một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nợ đến hạn của khoản vay, khoản phát hành được Chính phủ bảo lãnh, có xác nhận của Ngân hàng phục vụ và ngân hàng nơi mở tài khoản. b) Người được bảo lãnh hoặc Công ty mẹ (nếu có) không có lãi và không cân đối đủ nguồn kèm theo Báo cáo tài chính của năm liền kề trước đó, báo cáo 6 tháng của Người được bảo lãnh và công ty mẹ (nếu có). c) Thư từ chối cho vay của ít nhất 03 ngân hàng thương mại đối với Người được bảo lãnh hoặc đối với Công ty mẹ (nếu có). d) Văn bản đề nghị vay Quỹ Tích lũy trả nợ của Người được bảo lãnh phải ghi cụ thể số tiền vay (tách rõ gốc, lãi, phí) thời hạn vay, lịch trả nợ và nguồn trả nợ dự kiến, có ý kiến của công ty mẹ (nếu có) và cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhà nước hoặc doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ) gửi Bộ Tài chính 03 tháng trước ngày đến hạn trả nợ. 5. Trả nợ theo Hợp đồng vay bắt buộc: a) Người được bảo lãnh thực hiện trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ theo Hợp đồng vay bắt buộc đã ký. b) Trường hợp Tài khoản Dự án hoặc tài khoản tiền gửi khác của Người được bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại có số dư theo báo cáo hàng quý, hàng tháng của Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính được thực hiện quyền yêu cầu ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Người được bảo lãnh mở tài khoản trích chuyển tiền gửi cưỡng chế từ Tài khoản Dự án hoặc tài khoản khác của Người được bảo lãnh và thông báo cho Người được bảo lãnh để thu hồi nợ quá hạn, đến hạn (nếu có) trong trường hợp Người được bảo lãnh không bị lỗ trong năm tài chính gần nhất trước đó; hoặc thu hồi nợ trước hạn cho Quỹ Tích lũy trả nợ (nếu có) trong trường hợp Người được bảo lãnh không bị lỗ trong 02 năm liền kề trước đó. Điều 45. Điều kiện của khoản vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ 1. Người được bảo lãnh phải ký hợp đồng vay bắt buộc với Bộ Tài chính (Quỹ Tích lũy trả nợ) đối với từng lần vay bắt buộc khi xảy ra vi phạm nêu tại Điều 43 của Nghị định này theo các điều kiện sau: a) Tiền vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ để thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn của khoản vay được Chính phủ bảo lãnh được Người được bảo lãnh tự động ủy quyền không hủy ngang cho Quỹ Tích lũy trả nợ để chuyển trả trực tiếp cho người cho vay, được coi là nợ gốc của Người được bảo lãnh đối với Quỹ Tích lũy trả nợ. b) Đồng tiền vay và trả nợ: Là nguyên tệ của thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu. Đồng tiền trả nợ bằng loại tiền vay hoặc được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm trả nợ. c) Lãi suất vay: Là lãi suất của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu. Lãi suất vay Quỹ Tích lũy trả nợ được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh lãi suất của thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu trong quá trình thực hiện. d) Lãi vay Quỹ Tích lũy trả nợ được tính trên dư nợ vay và số ngày vay thực tế kể từ ngày Bộ Tài chính chuyển tiền thanh toán cho Người cho vay thay mặt Người được bảo lãnh cho tới ngày Bộ Tài chính nhận lại được toàn bộ số tiền đã cho vay từ Người được bảo lãnh, trên cơ sở một năm có 360 ngày. đ) Thời hạn vay: Tùy thuộc vào khả năng trả nợ của từng dự án, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định thời hạn vay bắt buộc đối với khoản vay chỉ để trả nợ lãi không quá 02 kỳ trả nợ; đối với khoản vay để trả nợ gốc (và lãi nếu có) không quá 02 năm. Đối với các trường hợp thời hạn vay bắt buộc vượt quá các thời hạn đã quy định, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. e) Gốc và lãi vay Quỹ Tích lũy trả nợ được trả định kỳ hàng năm. g) Nguồn cho vay từ Quỹ tích lũy trả nợ theo điểm d khoản 1 Điều 36 của Luật quản lý nợ công. h) Người được bảo lãnh chịu toàn bộ chi phí phát sinh thực tế liên quan đến việc chuyển tiền trả nợ thay mặt Người được bảo lãnh. 2. Hợp đồng vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ được ký trước khi Bộ Tài chính chuyển tiền thanh toán cho người cho vay thay mặt Người được bảo lãnh. Điều 46. Thực hiện nghĩa vụ của Người bảo lãnh 1. Khi nhận được thư yêu cầu trả nợ của Người nhận bảo lãnh, Người bảo lãnh (Bộ Tài chính) có trách nhiệm trả nợ cho Người nhận bảo lãnh từ nguồn Quỹ Tích lũy trả nợ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 36 của Luật quản lý nợ công. 2. Bộ Tài chính thực hiện cho vay bắt buộc đối với Người được bảo lãnh để trả nợ trước khi thanh toán cho Người nhận bảo lãnh và sau khi Người được bảo lãnh đã thực hiện các quy định của Điều 44 Nghị định này. Điều 47. Xử lý nguồn Quỹ Tích lũy trả nợ để thực hiện nghĩa vụ của Người bảo lãnh 1. Trường hợp Quỹ Tích lũy trả nợ không đủ nguồn cho Người được bảo lãnh vay để trả nợ cho Người nhận bảo lãnh, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý. 2. Trường hợp Người được bảo lãnh mất khả năng thanh toán và sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ nguồn trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ để được cấp bù.
2,007
1,123
Điều 48. Xử lý vi phạm của Người được bảo lãnh 1. Người được bảo lãnh được coi là có hành vi vi phạm khi không thực hiện đầy đủ trách nhiệm có liên quan quy định tại Nghị định này. 2. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính gửi thông báo, nếu các vi phạm không được Người được bảo lãnh khắc phục, Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính đối với Người được bảo lãnh, đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ không phê duyệt cấp bảo lãnh khoản vay mới hoặc khoản vay lại vốn vay nước ngoài hoặc khoản cấp phát vốn từ ngân sách nhà nước cho Người được bảo lãnh. 3. Bộ Tài chính áp dụng các chế tài xử lý cụ thể đối với Người được bảo lãnh trong các trường hợp vi phạm sau đây: a) Yêu cầu Bên cho vay tạm ngừng khoản rút vốn đang đề nghị nếu phát hiện có vấn đề trong hồ sơ rút vốn và yêu cầu Người được bảo lãnh chỉnh lý hồ sơ rút vốn. b) Thu tăng thêm 10% mức phí bảo lãnh chính phủ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho dự án vào mức phí đang áp dụng đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ cấp bảo lãnh trong vòng 03 năm liền kề tiếp theo, nhưng tổng mức phí bảo lãnh không quá 2%/năm khi Người được bảo lãnh không thực hiện bố trí vốn chủ sở hữu đã đăng ký trong năm kế hoạch hoặc theo quy định của pháp luật; không thực hiện các thủ tục về thế chấp tài sản, chế độ thông tin báo cáo, cam kết duy trì số dư Tài khoản Dự án và các quy định khác tại Nghị định này. Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 49. Bộ Tài chính 1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật quản lý nợ công: a) Tham gia đàm phán, góp ý kiến về điều kiện vay, thỏa thuận vay đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trên cơ sở hồ sơ do doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đã cung cấp theo quy định tại Điều 15, Điều 20 của Nghị định này. b) Áp dụng các biện pháp quy định tại Nghị định này để thu hồi nợ và các chi phí phát sinh từ việc trả nợ thay Người được bảo lãnh, trong đó có việc yêu cầu ngân hàng phục vụ hoặc các ngân hàng nơi Người được bảo lãnh mở tài khoản cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của Người được bảo lãnh trả cho Quỹ Tích lũy trả nợ mà không cần có sự đồng ý của Người được bảo lãnh (chủ tài khoản). c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, nguồn thực hiện nghĩa vụ của Người bảo lãnh theo quy định của Điều 47 Nghị định này. d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ vào quý II của năm liền kề tiếp theo về tình hình tổng hợp các khoản bảo lãnh đã phát hành theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 của Luật quản lý nợ công: - Tình hình và số liệu cụ thể các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đã cấp bảo lãnh trong năm trước đó; - Số liệu lũy kế đến hết năm trước đó của tất cả các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; - Đánh giá chung tình hình thực hiện hạn mức bảo lãnh của năm trước đó; - Đánh giá chung tình hình thực hiện nghĩa vụ của Người được bảo lãnh; - Kết quả đạt được, hạn chế, vướng mắc về cấp và quản lý bảo lãnh và các kiến nghị. 2. Theo dõi việc rút vốn và trả nợ của Người được bảo lãnh đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh. 3. Tổ chức việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh. 4. Thẩm định hoặc có ý kiến với cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý ngành và Người được bảo lãnh trước khi trình duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 của Nghị định này; có ý kiến với cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý ngành và Người được bảo lãnh về các vấn đề có liên quan tới khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong quá trình triển khai thực hiện. 5. Tham khảo ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về doanh nghiệp, chương trình, dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh trong quá trình thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ. 6. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề phát sinh đột xuất trong quá trình quản lý khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 7. Hướng dẫn một số nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 32 và khoản 2 Điều 41 của Nghị định này. Điều 50. Bộ Tư pháp 1. Tham gia đàm phán và có ý kiến về những vấn đề pháp lý trong dự thảo thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế đề nghị Chính phủ bảo lãnh và dự thảo Thư bảo lãnh. 2. Chủ trì trao đổi về nội dung ý kiến pháp lý và cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật với Người cho vay. 3. Phối hợp với Bộ Tài chính xử lý các tranh chấp pháp lý phát sinh liên quan đến việc thực hiện Thư bảo lãnh. Điều 51. Bộ Ngoại giao Phối hợp với Bộ Tài chính chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh. Điều 52. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính về lãi suất của khoản vay trong nước của các doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ. 2. Phê duyệt đề án vay, đề án phát hành trái phiếu trong và ngoài nước của các tổ chức tín dụng Nhà nước hoặc tham gia ý kiến đối với đề án vay, đề án phát hành trái phiếu trong và ngoài nước của các tổ chức tín dụng, đề nghị Chính phủ bảo lãnh để thực hiện các chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước. 3. Thực hiện xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh cho Người được bảo lãnh sau khi Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh. 4. Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính về hệ số an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng đề nghị phê duyệt chủ trương hoặc đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ. 5. Phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc cân đối ngoại tệ theo quy định của pháp luật cho các khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ cấp bảo lãnh trong trường hợp cần thiết để Người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Thư bảo lãnh theo đề nghị của Bộ Tài chính. 6. Cập nhật vào hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các thông tin liên quan tới tình trạng khoản vay của Người được bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 53. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành 1. Phê duyệt đề án vay, đề án phát hành trái phiếu trong nước và nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tham gia ý kiến đối với đề án vay, đề án phát hành trái phiếu trong và ngoài nước của các doanh nghiệp hoặc ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước với các nội dung chủ yếu sau đây: a) Phê duyệt khoản vay của doanh nghiệp để đầu tư chương trình, dự án đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn. b) Cho ý kiến về tính hợp lý của các thông số tính toán của doanh nghiệp (giá bán hoặc nguồn thu dự kiến; công suất, tần suất vận hành máy móc thiết bị; khấu hao,...) để xây dựng phương án tài chính và dòng tiền trả nợ. c) Đánh giá hiệu quả, khả năng trả nợ của chủ đầu tư và phương án tài chính của dự án. d) Tính khả thi của các cam kết của doanh nghiệp trong thỏa thuận vay. 2. Đôn đốc Người được bảo lãnh là doanh nghiệp thuộc quyền quản lý thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đã cam kết đối với người cho vay và Bộ Tài chính. 3. Chủ trì kiểm tra, giám sát và chủ trì xử lý các vấn đề liên quan tới việc vi phạm nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng vay vốn được Chính phủ bảo lãnh thuộc quyền quản lý. 4. Thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản các quyết định, chính sách hoặc tình huống có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện dự án và tới khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận vay và đề nghị phương án xử lý của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý. 5. Có ý kiến với tư cách cơ quan đại diện chủ sở hữu trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn góp của nhà nước dưới 100% vay vốn đề nghị Chính phủ cấp bảo lãnh. 6. Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến chương trình, dự án vay vốn đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ theo đề nghị của Bộ Tài chính trong quá trình thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh hoặc thẩm định cấp bảo lãnh cho doanh nghiệp. 7. Phối hợp với Bộ Tài chính xử lý các tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thực hiện Thư bảo lãnh. Điều 54. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố 1. Tham gia ý kiến về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh trên địa bàn (nếu có); về tình hình thực hiện các thủ tục có liên quan đến dự án đầu tư trên địa bàn của chủ đầu tư theo đề nghị của Bộ Tài chính. 2. Phối hợp xử lý tài sản thế chấp có liên quan thuộc diện quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. 3. Giám sát doanh nghiệp thực hiện chương trình, dự án tuân thủ các quy định của pháp luật tại địa phương. Mục 2. TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ Điều 55. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đề nghị cấp bảo lãnh 1. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác của các số liệu, hồ sơ cung cấp cho Bộ Tài chính đề nghị xem xét, trình phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ, đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ theo quy định của Nghị định này và các văn bản hướng dẫn. 2. Tham vấn ý kiến của Bộ Tài chính trước khi ủy quyền thu xếp vốn nếu có các điều kiện tài chính cụ thể của khoản vay dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ sau khi đã được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh.
2,082
1,124
3. Chủ trì đàm phán thỏa thuận vay trong và ngoài nước, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế. 4. Cung cấp cho các cơ quan có liên quan các dự thảo thỏa thuận vay, dự thảo Thư bảo lãnh và ý kiến pháp lý (nếu có) của khoản vay trong và ngoài nước, khoản phát hành trái phiếu quốc tế chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi tiến hành đàm phán. 5. Cung cấp cho Bộ Tài chính thỏa thuận vay trong và ngoài nước, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế sau khi ký chính thức. Điều 56. Nghĩa vụ của Người được bảo lãnh 1. Tổ chức phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế được Chính phủ bảo lãnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đề xuất với Bộ Tài chính ngân hàng phục vụ cho Dự án; mở và đăng ký với Bộ Tài chính Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ, đồng thời thông báo toàn bộ tài khoản tiền gửi hiện có tại các tổ chức tín dụng kèm theo xác nhận của tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản cho Bộ Tài chính. Trường hợp thay đổi Ngân hàng phục vụ, Người được bảo lãnh có trách nhiệm báo cáo lý do bằng văn bản cho Bộ Tài chính để có ý kiến chấp thuận trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. 3. Thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ của người vay, chủ thể phát hành trái phiếu theo thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu đã ký được Chính phủ bảo lãnh. 4. Đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật. 5. Bố trí đầy đủ, kịp thời vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án: Phải đảm bảo đủ nguồn vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện Dự án đối với các hạng mục phải chi từ vốn chủ sở hữu; khi quyết toán công trình hoàn thành dự án phải đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ đã đăng ký khi nộp hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh. 6. Chuyển doanh thu của chương trình, dự án ngay khi phát sinh vào Tài khoản Dự án theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn vay được Chính phủ bảo lãnh trong tổng giá trị vốn vay của chương trình, dự án đó. Cam kết duy trì số dư trong Tài khoản Dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của Ngân hàng phục vụ) từ năm đầu tiên phát sinh nghĩa vụ trả nợ để đảm bảo trả nợ vay đúng hạn theo quy định. 7. Thường xuyên đánh giá các rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp, dự án và nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro đối với khoản vay theo thẩm quyền để đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp. 8. Thực hiện các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh với Bộ Tài chính: a) Thực hiện thế chấp tài sản cho khoản vay, khoản phát hành được chính phủ bảo lãnh, thực hiện việc kê khai, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp, bổ sung tài sản thế chấp cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. b) Trả phí bảo lãnh đầy đủ và đúng hạn theo thông báo của Bộ Tài chính. c) Thông báo cho Bộ Tài chính bất kỳ thay đổi nào có liên quan tới Thỏa thuận vay, Người vay (Người nhận bảo lãnh), cơ cấu cổ đông, cá nhân góp vốn trong doanh nghiệp thực hiện chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh. d) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính. đ) Báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trước kỳ hạn nợ tối thiểu là 03 tháng trước ngày đến hạn trả nợ nhưng không có khả năng thanh toán hoặc dự kiến thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, có nêu rõ lý do. e) Nhận nợ bắt buộc với Bộ Tài chính trong trường hợp Bộ Tài chính cho vay tạm ứng từ Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và chịu các chi phí phát sinh liên quan tới việc chuyển tiền trả nợ. g) Chấp thuận và tuân thủ các chế tài cần thiết khác trong quá trình quản lý bảo lãnh theo yêu cầu của Bộ Tài chính. h) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong quá trình kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, dự án khi cần thiết. 9. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ rút vốn cho Ngân hàng phục vụ xác nhận về sự phù hợp với hợp đồng thương mại và thỏa thuận vay đã ký trước khi gửi hồ sơ rút vốn cho Bên cho vay. 10. Trả phí dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ và các khoản chi phí khác phát sinh (nếu có) cho các bên có liên quan theo quy định của Nghị định này. 11. Thực hiện kiểm toán hàng năm đối với dự án trong quá trình xây dựng, kiểm toán doanh nghiệp định kỳ hàng năm sau khi kết thúc dự án và gửi bản sao báo cáo kiểm toán cho Bộ Tài chính. 12. Thực hiện các quy định khác có liên quan của Nghị định này. Điều 57. Trách nhiệm của công ty mẹ 1. Trường hợp Người được bảo lãnh là công ty thành viên theo hình thức công ty mẹ, công ty con, Công ty mẹ có trách nhiệm: a) Thực hiện các nghĩa vụ của công ty mẹ theo văn bản cam kết đã phát hành gửi Bộ Tài chính trước khi thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ. b) Hỗ trợ tài chính cho Người được bảo lãnh để đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ, thực hiện các nghĩa vụ trả nợ đến hạn với Người cho vay khi Người được bảo lãnh gặp khó khăn. 2. Công ty mẹ có trách nhiệm giám sát và chỉ đạo Người được bảo lãnh thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với Người cho vay và Bộ Tài chính theo các văn bản đã ký kết. Điều 58. Trách nhiệm của người cho vay, người nhận bảo lãnh 1. Người cho vay có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với Bộ Tài chính trong quá trình đàm phán Thư bảo lãnh. 2. Người nhận bảo lãnh có trách nhiệm hợp tác với Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và trong thời gian Thư bảo lãnh có hiệu lực: a) Gửi cho Bộ Tài chính bản sao chi tiết thông báo từng khoản rút vốn, lãi suất biến động (nếu có), yêu cầu trả nợ cùng thời điểm gửi cho người vay. b) Gửi thông báo cho Bộ Tài chính về tình hình rút vốn, trả nợ và dự án của người vay nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào xảy ra. c) Gửi cho Bộ Tài chính các thông báo khác theo quy định của Thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh. 3. Người nhận bảo lãnh có trách nhiệm chia sẻ các thông tin cần thiết cho Bộ Tài chính về người vay, dự án và khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, các báo cáo kiểm tra, giám sát trong phạm vi cho phép của mình để đảm bảo tiền vay được sử dụng đúng mục đích, người vay thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo thỏa thuận vay. Điều 59. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm: 1. Thực hiện các nhiệm vụ và phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trong quá trình quản lý chương trình, dự án, các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh có liên quan theo các quy định tại Nghị định này. 2. Cung cấp cho Bộ Tài chính Báo cáo chi tiết của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình tín dụng của Người được bảo lãnh vào cuối mỗi năm tài chính. 3. Thực hiện các chế tài cần thiết theo yêu cầu của Bộ Tài chính phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Nghị định này để thu hồi các khoản nợ vay được Chính phủ bảo lãnh, nợ mà Quỹ Tích lũy trả nợ đã cho Người được bảo lãnh vay để trả nợ và các chi phí phát sinh từ việc trả nợ thay cho Người được bảo lãnh. 4. Đối xử ngang bằng trong quản lý khoản vay, thu hồi và thanh toán nợ, thực hiện các biện pháp bảo đảm cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh như đối với các khoản vay vốn khác của Người được bảo lãnh tại Ngân hàng phục vụ. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 60. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2017. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ. Điều 61. Điều khoản chuyển tiếp 1. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đã được cấp bảo lãnh chính phủ còn nghĩa vụ trả nợ dưới 03 năm tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực không phải thực hiện theo quy định từ Điều 24 đến Điều 27 (trừ các điểm a, b, g khoản 1 Điều 27) và khoản 2 Điều 32 của Nghị định này. 2. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đang trong quá trình rút vốn không phải thực hiện theo quy định tại Điều 26 và khoản 9 Điều 56 Nghị định này. 3. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, chương trình, dự án đã được phê duyệt cơ chế đặc thù về bảo lãnh chính phủ trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo cơ chế đã phê duyệt. 4. Dự án đã được Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh không phải làm thủ tục phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh theo quy định của Nghị định này. 5. Chương trình, dự án đã được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh thực hiện quy định về mức bảo lãnh chính phủ tại Điều 8 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ trong vòng 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực hoặc trong thời hạn đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hết thời hạn này, việc cấp bảo lãnh chính phủ được thực hiện theo quy định của Nghị định này. 6. Việc Chính phủ bảo lãnh cho hai ngân hàng chính sách phát hành trái phiếu theo kế hoạch được giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương và Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ cho tới khi có văn bản thay thế Nghị định số 01/2011/NĐ-CP . 7. Việc thế chấp tài sản của các dự án đã được cấp bảo lãnh chính phủ trước khi Nghị định này có hiệu lực được thực hiện theo quy định của pháp luật về thế chấp tài sản đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại thời điểm cấp bảo lãnh chính phủ.
2,093
1,125
Điều 62. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các nội dung của Nghị định này nếu cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH (Kèm theo Nghị định số 04/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ) 1. Nội dung thẩm định a) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh. b) Thẩm định cơ cấu vốn đầu tư, trong đó xác định rõ (i) nguồn vốn đầu tư (gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay); (ii) các chi phí vay. c) Thẩm định các báo cáo tài chính của 3 năm gần nhất đã được kiểm toán. Đối với những trường hợp các doanh nghiệp mới thành lập hoặc chưa đủ 3 năm hoạt động thì cần có văn bản cam kết của đại diện chủ sở hữu/chủ sở hữu hoặc của công ty mẹ/các công ty là cổ đông chiến lược bảo đảm khả năng trả nợ của Người được bảo lãnh. d) Thẩm định cấu trúc tài chính của chủ chương trình, dự án (hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số trả nợ ngắn hạn, hệ số trả nợ dài hạn). đ) Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá phương án tài chính và khả năng hoàn trả của dự án thông qua các phương pháp thẩm định dưới đây. 2. Phương pháp thẩm định a) Phân tích đánh giá theo “Hệ số trả nợ vay” (Debt service converage ratio): Là hệ số thể hiện khả năng tự trả tất cả các khoản nợ vay của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền. - Dòng tiền vào của dự án: Là doanh thu thuần của dự án; - Dòng tiền ra của dự án: Chi phí hoạt động, khấu hao, các khoản phải trả khác (nếu có), thuế (VAT, TNDN), lãi vay tính vào chi phí,…; - Nguồn lực hiện có để trả nợ gốc và lãi vay (vay nước ngoài và vay trong nước). * Kết quả đánh giá: Trường hợp hệ số trả nợ vay của phương án cơ sở điều chỉnh bằng 1 trở lên ngay từ năm đầu tiên đi vào sản xuất thì dự án được đánh giá có rủi ro thấp và hoàn toàn có khả năng trả nợ ngay từ năm đầu tiên (nếu không có biến động lớn bất thường). Trường hợp có thiếu hụt trong các năm đầu mới đi vào sản xuất thi chủ đầu tư phải có phương án hiện thực và khả thi bố trí nguồn vốn bù đắp. * Hệ số trả nợ bình quân 05 năm đầu: Là bình quân các hệ số trả nợ vay trong 05 năm đầu tiên theo Bảng phân tích dòng tiền của dự án. Hệ số trả nợ bình quân 05 năm đầu của dự án được sử dụng để xác định phí bảo lãnh chính phủ. b) Phân tích độ nhậy theo “hệ số trả nợ vay có bảo lãnh”: Là hệ số thể hiện khả năng tự trả nợ vay có bảo lãnh chính phủ của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền để tính khả năng trả nợ của dự án khi có biến động về tỷ giá ngoại hối so với phương án cơ sở. c) Phân tích độ nhậy theo “doanh thu”: Là hệ số thể hiện khả năng tự trả nợ vay có bảo lãnh chính phủ của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền để tính khả năng trả nợ của dự án khi có biến động về doanh thu do với phương án cơ sở. d) Phân tích độ nhậy theo “chi phí sản xuất/chi phí vận hành”: Là hệ số thể hiện khả năng tự trả nợ vay có bảo lãnh chính phủ của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền để tính khả năng trả nợ của dự án khi có biến động về chi phí sản xuất do với phương án cơ sở. đ) Phân tích các rủi ro có liên quan tới khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, rủi ro về tài chính và khả năng trả nợ của người vay, rủi ro về năng lực thực hiện và quản lý dự án của người vay. PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN CAM KẾT (DO NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH) (Kèm theo Nghị định số 04/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- … … , ngày … … tháng … … năm … … … VĂN BẢN CAM KẾT ……………… (Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) có trụ sở đăng ký tại …………….. được đại diện bởi ……………….. (Tên và chức danh của Chủ tịch Hội đồng quản trị và/hoặc Tổng Giám đốc) là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (sau đây được gọi tắt là Tên doanh nghiệp viết tắt). (Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) cam kết với Bộ Tài chính là cơ quan cấp bảo lãnh thay mặt Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan tới Thỏa thuận vay số... ngày ….. tháng ….. năm .... ký giữa (Tên doanh nghiệp) và (tên bên cho vay) cho (tên chương trình, dự án) như sau: Điều 1. (Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau đây: 1. Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ. 2. Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thương mại, thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh và các thỏa thuận khác (nếu có) ký với Bộ Tài chính hoặc tổ chức dịch vụ thực hiện các nghiệp vụ cho Bộ Tài chính. 3. Quản lý và sử dụng vốn vay, vốn góp, vốn chủ sở hữu đúng mục đích và thực hiện đúng tiến độ như kế hoạch đã đăng ký khi đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ. 4. Trước khi Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh: a) Thực hiện việc ký kết hợp đồng thế chấp tài sản với Bộ Tài chính. b) Đề xuất ngân hàng phục vụ cho khoản vay (hoặc khoản phát hành trái phiếu nếu cần); mở Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ, thông báo số Tài khoản Dự án và toàn bộ tài khoản tiền gửi hiện có tại các tổ chức tín dụng kèm theo xác nhận của tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản cho Bộ Tài chính. 5. Trong thời gian Thư bảo lãnh có hiệu lực: a) Đảm bảo vốn chủ sở hữu tham gia dự án theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền và đảm bảo bố trí đủ nguồn vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện Dự án đối với các hạng mục phải chi từ vốn chủ sở hữu, khi quyết toán công trình hoàn thành dự án phải đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu đúng tỷ lệ đã đăng ký trong hồ sơ (nếu là dự án đầu tư) khi thẩm định cấp bảo lãnh. b) Thực hiện việc kê khai, đăng ký tài sản thế chấp, bổ sung tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật về bảo lãnh chính phủ và về giao dịch bảo đảm (nếu là dự án đầu tư). c) Thực hiện hạch toán, kế toán đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật đối với các khoản vay (khoản phát hành trái phiếu) được Chính phủ bảo lãnh. d) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản phí bảo lãnh theo mức phí được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tính trên số dư nợ gốc được Chính phủ bảo lãnh. đ) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính. e) Thông báo cho Bộ Tài chính mọi thay đổi có liên quan tới Thỏa thuận vay, Người vay (Người nhận bảo lãnh), cơ cấu cổ đông, cá nhân góp vốn trong doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng thực hiện chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh. g) Tạo điều kiện cho đại diện của cơ quan cấp bảo lãnh kiểm tra tình hình thực hiện dự án khi cần thiết (nếu là dự án đầu tư). Điều 2. (Tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng) cam kết thực hiện các biện pháp để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, cụ thể như sau: 1. Ưu tiên sử dụng nguồn thu từ Tài khoản Dự án để trả nợ cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và cho khoản vay Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ cho Dự án có liên quan. 2. Cam kết chuyển doanh thu và các khoản thu nhập khác ngay khi phát sinh về Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ và duy trì số dư trong Tài khoản Dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của Ngân hàng phục vụ) từ năm đầu tiên phát sinh nghĩa vụ trả nợ để đảm bảo trả nợ vay đúng hạn theo quy định. Trường hợp số dư Tài khoản Dự án nhỏ hơn mức cam kết, Ngân hàng phục vụ có quyền yêu cầu Người được bảo lãnh chuyển tiền bổ sung và báo cáo Bộ Tài chính. Người được bảo lãnh ủy quyền vô điều kiện, không hủy ngang cho Ngân hàng phục vụ trích tiền từ tài khoản Dự án và yêu cầu các tổ chức tín dụng nơi Người được bảo lãnh có tài khoản tiền gửi trích tiền từ tài khoản tiền gửi của Người được bảo lãnh để đảm bảo số dư tối thiểu của Tài khoản Dự án theo quy định hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ và thông báo cho Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính. Người được bảo lãnh ủy quyền không hủy ngang cho các tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi được quyền trích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để chuyển cho Ngân hàng phục vụ thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Người được bảo lãnh theo yêu cầu của Bộ Tài chính. 3. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh: a) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trước kỳ hạn nợ tối thiểu là 90 ngày trước khi đến hạn trả nợ nhưng không có khả năng thanh toán hoặc dự kiến thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, có nêu rõ lý do và cung cấp các bằng chứng chứng minh về việc không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đã cam kết trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán. b) (Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) và công ty mẹ (nếu có) nhận nợ bắt buộc với Bộ Tài chính (Quỹ Tích lũy trả nợ) theo các điều khoản và điều kiện quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh; cùng chia sẻ nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ nếu Người được bảo lãnh không thể trả toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ nợ theo hợp đồng vay bắt buộc đã ký. c) Có nghĩa vụ bồi hoàn cho Bộ Tài chính các khoản tiền mà Bộ Tài chính đã cho vay bắt buộc để trả nợ hoặc đã trả nợ thay cộng toàn bộ chi phí phát sinh thực tế liên quan đến việc cho vay bắt buộc để trả nợ hoặc đã trả nợ thay cho (Tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng) đối với (người cho vay) theo Hợp đồng vay bắt buộc ký giữa (Tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng), Công ty mẹ (nếu có) và Bộ Tài chính.
2,133
1,126
4. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay bắt buộc với Quỹ Tích lũy trả nợ: a) Trong thời gian vay Quỹ Tích lũy trả nợ, Người được bảo lãnh chấp nhận việc Bộ Tài chính kiểm soát Tài khoản Dự án trong thời gian vay Quỹ Tích lũy trả nợ và được tự động trích chuyển tiền từ Tài khoản Dự án hoặc các tài khoản khác của Người được bảo lãnh để trả Quỹ tích lũy trả nợ khi đến hạn. b) Báo cáo Bộ Tài chính toàn bộ các khoản thu, chi, số dư tiền mặt, tiền gửi, tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án theo quý nếu vay dưới 3 kỳ trả nợ; theo tháng nếu vay từ kỳ thứ 4 trở đi và thực hiện các báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính kể từ khi phải vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ. c) Trường hợp Tài khoản Dự án hoặc tài khoản tiền gửi khác của Người được bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại có số dư theo báo cáo hàng quý hàng tháng của Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính được thực hiện quyền yêu cầu ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Người được bảo lãnh mở tài khoản trích chuyển tiền gửi cưỡng chế từ Tài khoản Dự án hoặc tài khoản khác của Người được bảo lãnh và thông báo cho Người được bảo lãnh để thu hồi nợ quá hạn, đến hạn (nếu có) trong trường hợp Người được bảo lãnh không bị lỗ trong năm tài chính gần nhất trước đó; hoặc thu hồi nợ trước hạn cho Quỹ Tích lũy trả nợ (nếu có) trong trường hợp Người được bảo lãnh không bị lỗ trong 3 năm liền kề trước đó. 5. Thừa nhận và đồng ý quyền của Bộ Tài chính đối với việc thực hiện bất kỳ các biện pháp chế tài theo luật pháp Việt Nam để thu hồi từ (tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng) đối với các khoản nợ mà Bộ Tài chính đã cho (tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng) vay để trả nợ hoặc đã trả nợ thay đổi với (tên Người nhận bảo lãnh), quyền được yêu cầu Ngân hàng phục vụ tự động trích Tài khoản dự án, các tài khoản khác để trả nợ cho Người nhận bảo lãnh hoặc cho Quỹ Tích lũy trả nợ; (Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) chấp nhận phương thức xử lý tài sản thế chấp của Bộ Tài chính để thực hiện các nghĩa vụ trả nợ. 6. Chấp nhận các chế tài xử lý vi phạm khác trong quá trình quản lý bảo lãnh theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ. Điều 3. Công ty (tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện các yêu cầu và thủ tục theo quy định của pháp luật về bảo lãnh chính phủ và pháp luật có liên quan khi thực hiện các nghiệp vụ có liên quan tới việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, vốn góp, cổ phần của Công ty, dự án hoặc tài sản sau đầu tư của dự án cho một bên thứ ba. Điều 4. Công ty (tên doanh nghiệp) là công ty mẹ của (tên doanh nghiệp là Người được bảo lãnh) cam kết có trách nhiệm hỗ trợ tài chính cho (tên doanh nghiệp) khi (tên doanh nghiệp) gặp khó khăn tài chính không thể thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo Thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh hoặc theo hợp đồng vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ. Điều 5. Nghĩa vụ của (tên doanh nghiệp) và (tên công ty mẹ) của (tên doanh nghiệp (nếu có) đối với Bộ Tài chính chỉ chấm dứt khi (tên doanh nghiệp và công ty mẹ) đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Người nhận bảo lãnh và Bộ Tài chính (không phụ thuộc vào việc kết thúc khoản vay, chấm dứt tính hiệu lực của Thư bảo lãnh...). Cam kết này được lập thành ... bản, mỗi bản được lưu giữ bởi Bộ Tài chính, (tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng), công ty mẹ của Người được bảo lãnh (nếu có). Người được bảo lãnh (tên doanh nghiệp hoặc tổ chức tài chính tín dụng) …………………………………………………………………………………………………… Tên:……………………………………………………………………………………………… Chức danh:……………………………………………………………………………………… Dấu của Người được bảo lãnh Xác nhận và đồng ý: ………………………………………………………………………….. Công ty mẹ (nếu có của Người được bảo lãnh) (tên cơ quan) ……………………………………………………………………………………………………. Tên:……………………………………………………………………………………………… Chức danh:……………………………………………………………………………………… Dấu của cơ quan:……………………………………………………………………………… PHỤ LỤC III BIỂU PHÍ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ (Kèm theo Nghị định số 04/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ) I. ÁP DỤNG CHO KHOẢN VAY, KHOẢN PHÁT HÀNH CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Tính trên cơ sở hệ số trả nợ bình quân 5 năm đầu khi dự án đi vào hoạt động và hệ số năng lực tài chính của doanh nghiệp): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. ÁP DỤNG CHO CÁC KHOẢN VAY, KHOẢN PHÁT HÀNH CHO CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG CÓ MỤC TIÊU CỦA NHÀ NƯỚC CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC IV PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN SỐ DƯ CAM KẾT DUY TRÌ HÀNG THÁNG TRONG TÀI KHOẢN DỰ ÁN (Kèm theo Nghị định số 04/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: Di: Số dư tối thiểu phải duy trì tại tháng thứ i N: Nghĩa vụ nợ phải trả của kỳ tiếp theo t: Số tháng trong một kỳ trả nợ i: Số thứ tự của tháng phải tính trong một kỳ trả nợ THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2016/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 53/2013/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc phân bổ dần vào chi phí phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ trừ đi (-) giá bán của khoản nợ được tổ chức tín dụng bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi tắt là VAMC) theo giá thị trường và giá trị khoản dự phòng rủi ro đã trích cho chính khoản nợ (sau đây gọi là phân bổ) theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức tín dụng bán nợ xấu theo giá thị trường cho VAMC (sau đây gọi là tổ chức tín dụng), bao gồm: a) Tổ chức tín dụng có kết quả kinh doanh bị lỗ trong năm tài chính bán nợ. b) Tổ chức tín dụng khi thực hiện hạch toán ngay vào chi phí hoạt động toàn bộ phần giá trị chênh lệch sẽ dẫn đến kết quả kinh doanh của năm thực hiện bán nợ của tổ chức tín dụng bị lỗ. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Giá trị ghi sổ là Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc. 2. Giá trị chênh lệch là giá trị chênh lệch giữa giá trị ghi sổ trừ đi giá bán của khoản nợ được mua theo giá trị thị trường và giá trị khoản dự phòng rủi ro đã trích cho chính khoản nợ được bán. 3. Giá trị chênh lệch còn lại là giá trị chênh lệch của khoản nợ được mua bán theo giá trị thị trường trừ đi giá trị đã phân bổ vào chi phí hoạt động. Điều 3. Phương pháp thực hiện phân bổ 1. Thời điểm thực hiện phân bổ giá trị chênh lệch a) Tại thời điểm bán nợ, tổ chức tín dụng hạch toán toàn bộ phần giá trị chênh lệch vào tài khoản chi phí chờ phân bổ. b) Tại thời điểm 31/12, tổ chức tín dụng hạch toán số tiền phải phân bổ vào chi phí hoạt động trong năm. 2. Việc phân bổ giá trị chênh lệch được thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Thời hạn phân bổ tối đa 05 năm kể từ năm bán nợ. b) Trong thời gian thực hiện phân bổ, tổ chức tín dụng được chủ động quyết định số tiền phân bổ vào chi phí hoạt động hàng năm. Trong năm phân bổ, trường hợp tổ chức tín dụng có chênh lệch thu lớn hơn chi (lợi nhuận) trước khi thực hiện phân bổ thì số tiền phải phân bổ vào chi phí hoạt động trong năm tối thiểu bằng mức chênh lệch thu chi trước khi thực hiện phân bổ. Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng 1. Theo dõi giá trị chênh lệch phải phân bổ chi tiết cho từng khoản nợ. 2. Thực hiện việc phân bổ giá trị chênh lệch theo đúng quy định tại Thông tư này. 3. Báo cáo về tình hình thực hiện phân bổ giá trị chênh lệch phải được thể hiện trong báo cáo tài chính định kỳ (quý/năm) của các tổ chức tín dụng. 4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về số liệu báo cáo. 5. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2017 và áp dụng từ năm tài chính 2016. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
2,043
1,127
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ, TẠM ỨNG VÀ HOÀN TRẢ CHI PHÍ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt (sau đây gọi là cưỡng chế) theo quy định tại Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 166/2013/NĐ-CP). 2. Thông tư này không áp dụng đối với chi phí cưỡng chế trong lĩnh vực thuế, hải quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người ra quyết định cưỡng chế. 2. Cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế, cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế. 3. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế (sau đây gọi là đối tượng bị cưỡng chế). 4. Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp. 5. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thi hành cưỡng chế. Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí cưỡng chế 1. Đối tượng bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí cho hoạt động cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP. 2. Đối tượng bị cưỡng chế có trách nhiệm nộp toàn bộ chi phí cưỡng chế cho cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế theo quy định của Thông tư này. 3. Đối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện nộp hoặc nộp chưa đủ chi phí hoặc nộp chậm thời hạn theo thông báo của cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế có quyền ban hành tiếp quyết định cưỡng chế để thu hồi chi phí cưỡng chế bằng các biện pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 4. Nội dung và mức chi chi phí cưỡng chế 1. Việc xác định chi phí cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP, bao gồm các chi phí sau: a) Chi phí huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế: chi phí bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế; b) Chi phí thuê phương tiện tháo dỡ, chuyên chở đồ vật, tài sản; c) Chi phí thuê giữ hoặc bảo quản tài sản kê biên; d) Chi phí thù lao cho các chuyên gia tham gia định giá để tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật; đ) Chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản: - Chi phí bán đấu giá theo quy định của pháp luật trong trường hợp người ra quyết định cưỡng chế ký hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có tài sản bị kê biên để bán đấu giá; - Tiền thuê địa điểm, phương tiện phục vụ tổ chức bán đấu giá, niêm yết, công khai việc bán đấu giá trường hợp thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản. e) Chi phí thực tế khác liên quan đến thực hiện cưỡng chế (nếu có). 2. Mức chi: a) Chi bồi dưỡng cho những người được huy động trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế: - Cán bộ, công chức của cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế được huy động thực hiện cưỡng chế, lực lượng công an, dân quân tự vệ, đại diện chính quyền địa phương trực tiếp tham gia cưỡng chế: người chủ trì mức 150.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế, đối tượng khác mức 100.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế. - Đại diện tổ dân phố, trưởng thôn và các đối tượng khác được người ra quyết định cưỡng chế huy động tham gia cưỡng chế: 100.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế. b) Các chi phí quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này được thực hiện căn cứ vào hợp đồng, thanh lý hợp đồng, biên bản bàn giao tài sản kê biên (đối với chi phí bảo quản tài sản kê biên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này), hóa đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành, phù hợp với giá cả trên địa bàn trong cùng thời kỳ và được người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt. Điều 5. Tạm ứng chi phí cưỡng chế 1. Trước khi tổ chức việc cưỡng chế, cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế phải trình người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt dự trù chi phí cưỡng chế. Dự trù kinh phí cưỡng chế được lập căn cứ vào biện pháp cưỡng chế cần áp dụng, thời gian, địa điểm cưỡng chế, phương án tiến hành cưỡng chế, lực lượng tham gia (số lượng, thành phần tham gia) phục vụ cho cưỡng chế. Dự trù chi phí cưỡng chế sau khi được phê duyệt phải được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế 01 bản cùng với quyết định cưỡng chế để nộp chi phí cưỡng chế (văn bản ghi rõ ngày, tháng, năm xử phạt, số tiền phải thanh toán, địa chỉ thanh toán bằng tiền mặt hoặc số tài khoản nếu thanh toán bằng chuyển khoản và các thông tin cần thiết khác). 2. Trường hợp chưa thu được chi phí cưỡng chế từ đối tượng bị cưỡng chế do đối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện nộp, căn cứ dự trù chi phí cưỡng chế được phê duyệt, cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế tạm ứng chi phí cưỡng chế từ dự toán kinh phí cưỡng chế của cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế. Mức tạm ứng tối đa bằng mức dự trù chi phí được duyệt của cuộc cưỡng chế trong phạm vi dự toán kinh phí cưỡng chế được giao của cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế. Hồ sơ tạm ứng bao gồm dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao và giấy rút dự toán ngân sách (tạm ứng) theo quy định. Điều 6. Hoàn trả tạm ứng chi phí cưỡng chế 1. Khi kết thúc việc thi hành quyết định cưỡng chế, cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế trình người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt quyết toán chi phí cưỡng chế. Cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm gửi quyết toán chi phí cưỡng chế được phê duyệt cho đối tượng bị cưỡng chế (trường hợp đối tượng bị cưỡng chế đã nộp chi phí cưỡng chế). 2. Trường hợp đã thực hiện tạm ứng chi phí cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, căn cứ quyết toán chi phí cưỡng chế được phê duyệt, cơ quan thi hành cưỡng chế có thông báo bằng văn bản về quyết toán chi phí cưỡng chế được phê duyệt gửi cho đối tượng bị cưỡng chế để nộp chi phí cưỡng chế (văn bản ghi rõ ngày, tháng, năm xử phạt, số tiền phải thanh toán, địa chỉ thanh toán bằng tiền mặt hoặc số tài khoản nếu thanh toán bằng chuyển khoản và các thông tin cần thiết khác). Chậm nhất 10 ngày từ khi nhận được thông báo quyết toán chi phí cưỡng chế được phê duyệt, đối tượng bị cưỡng chế có trách nhiệm nộp chi phí cưỡng chế cho cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế. Khi thu được tiền từ đối tượng bị cưỡng chế, cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế phải làm thủ tục hoàn trả ngay khoản tiền đã tạm ứng chi cưỡng chế cho cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế để hoàn ứng cho ngân sách nhà nước. 3. Trường hợp thu được tiền chi phí cưỡng chế từ tiền bán đấu giá tài sản (theo quy định tại Điều 18, Điều 26 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP), sau khi đã đảm bảo thực hiện đầy đủ các khoản tiền xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện hoàn trả chi phí cưỡng chế cho cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế đã thực hiện nộp chi phí cưỡng chế thì cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế trả lại số tiền chi phí cưỡng chế từ bán đấu giá tài sản cho đối tượng bị cưỡng chế. 4. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện hoàn trả hoặc hoàn trả chưa đủ chi phí cưỡng chế thì người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế ra quyết định cưỡng chế bằng các biện pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. 5. Trường hợp không có khả năng thu hồi chi phí cưỡng chế do đối tượng bị cưỡng chế bị chết, mất tích (đối với cá nhân) hoặc bị phá sản, giải thể (đối với tổ chức) mà không còn tiền, tài sản để nộp chi phí cưỡng chế và không có tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế báo cáo người ra quyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 6 Điều này. 6. Định kỳ hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, người ra quyết định cưỡng chế báo cáo việc sử dụng kinh phí tạm ứng để thực hiện việc cưỡng chế bao gồm: số kinh phí đã tạm ứng, số kinh phí đã thu hồi được; số kinh phí chưa thu hồi được; số kinh phí không có khả năng thu hồi (nếu có); nguyên nhân chưa thu hồi và kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp. Hồ sơ, biểu mẫu về hoàn tạm ứng chi phí cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này và quy định của pháp luật hiện hành về hoàn tạm ứng dự toán. Điều 7. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Kinh phí cưỡng chế được giao vào phần kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ trong dự toán hàng năm của cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế.
2,057
1,128
Cuối năm, đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, số dư dự toán chưa sử dụng sẽ bị hủy bỏ theo quy định, số dư tạm ứng chi phí cưỡng chế còn lại sẽ thu hồi bằng cách chuyển vào số tạm ứng năm sau trong phạm vi dự toán hàng năm của cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 03 năm 2017. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 180/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 12 năm 2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 250/BC-STP ngày 30 tháng 11 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định việc tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Quy định này không áp dụng đối với các điểm trông giữ xe đơn lẻ do cá nhân hộ gia đình tự tổ chức dịch vụ trông giữ xe, không thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 3. Điều kiện hoạt động 1. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong quá trình hoạt động. 2. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoạt động của bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật và Quy định này. 3. Thực hiện việc đăng ký, kê khai, niêm yết giá dịch vụ kinh doanh tại bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật về giá. 4. Chỉ được kinh doanh tại bãi đỗ xe theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải và theo quy định pháp luật có liên quan. Không được kinh doanh dịch vụ đón, trả khách theo tuyến cố định tại bãi đỗ xe. Chương II QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI ĐỖ XE Điều 4. Quy định về tổ chức 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh dịch vụ bãi đỗ xe (sau đây gọi tắt là đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe). 2. Đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe có các bộ phận giúp việc, gồm: kế toán, bảo vệ và các bộ phận khác theo yêu cầu hoạt động của đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe. Điều 5. Quy định quản lý nhà nước đối với bãi đỗ xe 1. Đầu tư xây dựng bãi đỗ xe phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải, được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Thực hiện yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật và duy trì điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bãi đỗ xe. 3. Thực hiện đấu nối cổng ra, vào bãi đỗ xe tiếp giáp với đường quốc lộ theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 14/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương thuộc tỉnh Quảng Ngãi. 4. Việc chấp hành quy định về điều kiện hoạt động, quy định về tổ chức, quản lý và nội dung kinh doanh tại bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật. 5. Việc thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe. 6. Việc thực hiện quy định về giá, phí và lệ phí đối với nội dung kinh doanh bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật. 7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe. Điều 6. Công bố hoạt động bãi đỗ xe 1. Sở Giao thông vận tải công bố, công bố lại hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh. 2. Quyết định công bố có giá trị trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký. Hết thời hạn phải thực hiện quy trình công bố lại. 3. Quy trình thực hiện công bố a) Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe có văn bản đề nghị công bố và cung cấp đầy đủ hồ sơ, gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bãi đỗ xe; hồ sơ điểm đấu nối cổng ra, vào bãi đỗ xe; phương án hoạt động của bãi đỗ xe (bao gồm cả phương án bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong khu vực bãi đỗ xe); sơ đồ thiết kế hướng đỗ xe phù hợp với quy mô diện tích và không gian của bãi đỗ xe. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu quy định và thực hiện công bố hoạt động của bãi đỗ xe trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không thực hiện công bố phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Đối với việc công bố lại: Đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe có văn bản đề nghị và cung cấp hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản này (chỉ cung cấp đối với nhưng nội dung có thay đổi so với lần công bố trước đó). Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện quy trình công bố lại hoạt động của bãi đỗ xe trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Giao thông vận tải a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của bãi đỗ xe trong phạm vi toàn tỉnh. b) Ban hành các biểu mẫu dùng cho công tác thống kê, báo cáo về hoạt động của bãi đỗ xe và hướng dẫn đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe thống kê, báo cáo theo quy định. c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý các vi phạm đối với đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Tham mưu cho cấp có thẩm quyền quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật giá năm 2012. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc có ý kiến về chủ trương đầu tư xây dựng bãi đỗ xe trên địa bàn theo đúng quy hoạch phát triển giao thông vận tải đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn địa phương. c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý các vi phạm đối với đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 4. Các sở, ban ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật. 5. Đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe a) Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn được quy định của Bộ Giao thông vận tải về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Quy định này. b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này, gửi Sở Giao thông vận tải để thực hiện thủ tục công bố, công bố lại hoạt động của bãi đỗ xe theo quy định. c) Thực hiện các quy định về giá các loại dịch vụ được phép kinh doanh tại bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình tổ chức thực hiện có phát sinh khó khăn, vướng mắc các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố; đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe phản ánh kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về Quản lý hoạt động bán hàng đa cấp; Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về Quản lý hoạt động bán hàng đa cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1481/TTr-SCT ngày 30/12/2016 và Báo cáo thẩm định số 330/BC-STP ngày 29/12/2016 của Giám đốc Sở Tư pháp.
2,069
1,129
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/01/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với: Sở, ban, ngành ở tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố; doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Công tác phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đã được pháp luật quy định và yêu cầu công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp theo từng thời điểm. 2. Các nội dung công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện đúng quy định pháp luật. Nghiêm cấm mọi thái độ cửa quyền, quan liêu, vô trách nhiệm, gây phiền hà, sách nhiễu yêu cầu các doanh nghiệp phải thực hiện những vấn đề trái với quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động bán hàng đa cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao các cơ quan có trách nhiệm chủ động phối hợp hoạt động với cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo điều hành giữa các cơ quan quản lý của tỉnh. 4. Việc tổ chức phối hợp lực lượng kiểm tra và xử lý theo từng vụ việc căn cứ vào nguồn thông tin và công tác kiểm tra của từng cơ quan, đơn vị và phải do người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó có yêu cầu bằng văn bản. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phổ biến, tuyên truyền pháp luật đối với hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp, người dân trên địa bàn tỉnh. 2. Xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; Xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; Xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp; Xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm tại hội nghị, hội thảo. 3. Cung cấp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước tham gia thực hiện Quy chế này. 4. Thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp; phát hiện, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật. 5. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả công tác phối hợp, rút kinh nghiệm và đề xuất kiến nghị (nếu có). 6. Báo cáo định kỳ việc thực hiện các thủ tục hành chính về hoạt động bán hàng đa cấp; báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. 7. Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn; đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp. Điều 4. Phương thức phối hợp 1. Các cơ quan có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương, phân công đầu mối (lãnh đạo và chuyên viên) theo dõi, giải quyết các công việc liên quan đến công tác phối hợp quản lý hoạt động bán hàng đa cấp; làm đầu mối trong quá trình phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của đơn vị mình; làm đầu mối tổng hợp thông tin số liệu định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo gửi cơ quan đầu mối (Sở Công Thương) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 2. Các cơ quan phối hợp và cơ quan đầu mối thường xuyên, kịp thời trao đổi thông tin, đề xuất về các nội dung cần phối hợp; thông tin liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn; kết quả công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của cơ quan, đơn vị mình theo chức năng nhiệm vụ; các đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp. 3. Để đảm bảo công tác phối hợp được kịp thời, các cơ quan có thể trao đổi thông tin thông qua hình thức trực tiếp gặp gỡ để trao đổi, thông qua văn bản hoặc thông qua các phương tiện thông tin liên lạc. 4. Đối với từng chuyên đề, vụ việc cụ thể cần huy động sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan, đơn vị chủ trì tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành triển khai công tác kiểm tra có trách nhiệm: Bảo đảm tính pháp lý và trình tự thủ tục đối với các vụ việc tiến hành kiểm tra; chịu trách nhiệm về kinh phí trong quá trình tổ chức kiểm tra; báo cáo kết quả gửi Sở Công Thương để tổng hợp. Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 5. Trách nhiệm Sở Công Thương 1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Lập kế hoạch triển khai hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan, các cơ quan thông tin đại chúng, văn hóa tuyên truyền và các tổ chức đoàn thể quần chúng triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia bán hàng đa cấp trên địa bàn về hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định. 3. Chủ trì: Xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm tại hội nghị, hội thảo đối với sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Công Thương cho các doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo trên địa bàn tỉnh; Xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh; Xác nhận tiếp nhận Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh; Xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. 4. Gửi Giấy xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp, xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của các doanh nghiệp cho các đơn vị, cơ quan có liên quan (gửi qua đường văn bản hoặc email); Sao gửi hồ sơ Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; xác nhận thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp, hồ sơ xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của các doanh nghiệp cho các đơn vị, cơ quan có liên quan khi cần thiết để phối hợp hoạt động quản lý bán hàng đa cấp trên địa bàn, công khai danh sách các doanh nghiệp đã được Xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương. 5. Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, đánh giá nguồn gốc xuất xứ, chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đặc biệt là hàng hóa được sản xuất, gia công trong nước. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật. 6. Chỉ đạo Thanh tra Sở Công Thương thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm đối với đơn thư phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân gửi đến Sở Công Thương về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định hiện hành của pháp luật hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng theo quy định. 7. Chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức bán hàng đa cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương) cấp đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh và theo nội dung Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn khi cần thiết, phát hiện và có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật. 8. Phối hợp chỉ đạo, tổ chức huy động (khi cần thiết) lực lượng của các cơ quan để tham gia thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động bán hàng đa cấp trái phép. Tạo điều kiện cho lực lượng của cơ quan chức năng thực hiện điều tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền của từng cơ quan. 9. Khi tiếp nhận được các thông tin về dấu hiệu vi phạm đối với hoạt động bán hàng đa cấp có liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan thì Sở Công Thương thông tin đến các cơ quan đó để chủ động xác minh, điều tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển các cơ quan có thẩm xử lý vi phạm theo quy định.
2,090
1,130
10. Hàng năm, tổng hợp báo cáo định kỳ Bộ Công Thương, UBND tỉnh về việc tiếp nhận hồ sơ Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh; kết quả kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. 11. Tổ chức việc giao ban giữa các cơ quan quản lý nhà nước thuộc tỉnh về công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn khi cần thiết. Kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung những nội dung chưa phù hợp của Quy chế để việc phối hợp giữa các cơ quan đạt hiệu quả hơn. 12. Đề nghị Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. 13. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung những quy định không phù hợp với tình hình thực tế trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Chủ trì, phối hợp tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm Công an tỉnh 1. Chỉ định đơn vị trực thuộc làm đầu mối để thực hiện Quy chế này. 2. Tăng cường công tác nắm tình hình, kịp thời phát hiện, điều tra làm rõ hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp hoặc lợi dụng kinh doanh đa cấp biến tướng nhằm thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật như: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trốn thuế, gian lận thương mại, buôn lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, huy động tài chính trái phép và các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn tỉnh để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật, góp phần răn đe, giáo dục, phòng ngừa chung, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội. 3. Thông qua công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh bán hàng đa cấp để rút ra phương thức, thủ đoạn phạm tội để trao đổi, tuyên truyền cho các cơ quan, doanh nghiệp và người dân biết, nâng cao ý thức cảnh giác. Đồng thời phát hiện những bất cập trong quy định của pháp luật để kiến nghị cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, tạo hành lang pháp lý chặt chẽ để người dân tham gia kinh doanh thuận lợi, an toàn. 4. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan quản lý liên quan tiến hành kiểm tra hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ; tiếp nhận và tiến hành xác minh, điều tra, kiểm tra, xử lý theo quy định đối với những vụ việc có dấu hiệu của tội phạm do các cơ quan chức năng bàn giao. 5. Tăng cường công tác quản lý tạm trú, tạm vắng của người dân trên địa bàn để kịp thời phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp có dấu hiệu vi phạm. 6. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các quy định quản lý Nhà nước về an ninh trật tự trong hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Trách nhiệm Sở Y tế 1. Là cơ quan chủ trì cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm thông qua hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo đối với sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh (kết quả xác nhận của Sở Y tế là căn cứ để Sở Công Thương xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế này trong trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo có nội dung thông tin về hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp). 2. Chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm và việc đáp ứng điều kiện kinh doanh sản phẩm đối với các mặt hàng kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp thuộc lĩnh vực Sở Y tế quản lý. 3. Kiểm tra, giám sát doanh nghiệp trong việc quảng cáo sản phẩm có liên quan đến lĩnh vực quản lý của Sở Y tế; việc thực hiện các hội nghị, hội thảo, sự kiện giới thiệu thực phẩm, mỹ phẩm tại địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 4. Kiểm tra, giám sát việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh đối với cơ sở, địa điểm kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành y tế của doanh nghiệp bán hàng đa cấp tại địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật. 5. Chỉ định đơn vị trực thuộc làm đầu mối để thực hiện quy chế này. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan quản lý có liên quan tiến hành kiểm tra hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ. 6. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định khi tiếp nhận được các thông tin phản ánh có dấu hiệu vi phạm đối với hoạt động bán hàng đa cấp liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình do Sở Công Thương và các cơ quan liên quan cung cấp. 7. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về tình hình liên quan đến công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp thuộc lĩnh vực ngành phụ trách gửi Sở Công Thương phối hợp quản lý. 8. Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh và kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định không phù hợp với tình hình thực tế trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch Đầu tư 1. Là cơ quan chủ trì cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đăng ký địa điểm kinh doanh đối với các doanh nghiệp bán hàng đa cấp. 2. Chỉ định đơn vị trực thuộc làm đầu mối để thực hiện quy chế này. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ. 3. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Yêu cầu doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho Sở Công Thương và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về thông tin đăng ký doanh nghiệp, thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp gửi Sở Công Thương để phối hợp quản lý. 5. Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh và kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định không phù hợp với tình hình thực tế trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Điều 9. Trách nhiệm của Cục thuế tỉnh 1. Là cơ quan chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định. 2. Chỉ định đơn vị trực thuộc làm đầu mối để thực hiện quy chế này. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan quản lý có liên quan tiến hành kiểm tra hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ. 3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định khi tiếp nhận được các thông tin phản ánh có dấu hiệu vi phạm đối với hoạt động bán hàng đa cấp liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình do Sở Công Thương và các cơ quan liên quan cung cấp. 4. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về việc chấp hành nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp gửi Sở Công Thương phối hợp quản lý. 5. Phối hợp Sở Công Thương tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh và kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định không phù hợp với tình hình thực tế trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Điều 10. Trách nhiệm của Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh & Truyền hình Ninh Bình Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên tuyên truyền các thông tin, quy định của pháp luật về bán hàng đa cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức, ý thức cảnh giác, tinh thần trách nhiệm của quần chúng nhân dân trong phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm về bán hàng đa cấp. Điều 11. Trách nhiệm của Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Ninh Bình 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bán hàng đa cấp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp và nhận thức của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp; kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định không phù hợp với tình hình thực tế trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Điều 12. Trách nhiệm các sở, ban, ngành khác có liên quan 1. Có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng hàng hóa và việc đáp ứng điều kiện kinh doanh sản phẩm đối với các mặt hàng kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp thuộc lĩnh vực do ngành mình quản lý.
2,039
1,131
2. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành theo quy định pháp luật. 3. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về tình hình liên quan đến công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp thuộc lĩnh vực ngành phụ trách gửi Sở Công Thương để phối hợp quản lý. 4. Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh và kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định không phù hợp với tình hình thực tế trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Điều 13. Trách nhiệm UBND các huyện, thành phố 1. Quản lý hành chính nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp theo phân cấp trên địa bàn. 2. Chỉ đạo các lực lượng chức năng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn và UBND các xã, phường, thị trấn chủ động kiểm soát phát hiện, ngăn ngừa những biến tướng trong hoạt động bán hàng đa cấp ngay tại cơ sở không để lan rộng khó kiểm tra, đồng thời tăng cường phổ biến, tuyên truyền các quy định pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp, các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động bán hàng đa cấp, các dấu hiệu vi phạm của doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp để các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn biết để ngăn ngừa, phòng tránh. 3. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn quản lý. Chủ động giám sát, phát hiện các hiện tượng hoạt động bán hàng đa cấp trái phép trên địa bàn quản lý, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định. 4. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về tình hình liên quan đến công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp thuộc địa bàn quản lý gửi Sở Công Thương để phối hợp quản lý. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Triển khai tổ chức thực hiện Quy chế Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu, giúp UBND tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này; đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này ở ngành mình, địa phương mình, đơn vị mình quản lý; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này theo định kỳ hoặc đột xuất. Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy chế này sẽ được khen thưởng theo chế độ khen thưởng hiện hành của Nhà nước. Nếu tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, có nội dung không phù hợp với quy định của pháp hoặc không phù hợp với thực tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TỔ CHỨC XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, TRIỂN KHAI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN LĨNH VỰC ỨNG PHÓ, THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BTNMT- BTC- BKHĐT ngày 05 tháng 3 năm 2013 của các Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn cơ chế quản lý nguồn vốn Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành tổ chức xây dựng, thẩm định, triển khai các chương trình, dự án lĩnh vực ứng phó, thích ứng biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị, đoàn thể và các cá nhân liên quan đến các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TỔ CHỨC XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, TRIỂN KHAI CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN LĨNH VỰC ỨNG PHÓ THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quan hệ, phối hợp của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; các sở - ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các đơn vị, tổ chức có hoạt động về lĩnh vực ứng phó, thích ứng biến đổi khí hậu (BĐKH) và thực hiện theo chương trình, dự án thuộc Chương trình SP-RCC (chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ngành, địa phương), các đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài trợ thuộc chính phủ, phi chính phủ của nước ngoài. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị, địa phương có liên quan về lĩnh vực BĐKH nhằm tạo sự thống nhất, đồng bộ để đảm bảo việc xây dựng, triển khai các dự án đầu tư liên quan lĩnh vực ứng phó và thích ứng BĐKH trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước theo lĩnh vực chuyên ngành và hiệu quả đạt được theo mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, dự án đã đề ra. 2. Việc phối hợp thực hiện phải đảm bảo quy định của nhà nước về quản lý vốn, hiệu quả sử dụng nguồn vốn về lĩnh vực biến đổi khí hậu theo Chương trình SP-RCC của Chính phủ hoặc nguồn vốn tài trợ của các tổ chức thuộc chính phủ hoặc tổ chức, cá nhân phi chính phủ ở nước ngoài. 3. Mỗi đơn vị sở, ngành, địa phương phải bảo đảm tính chủ động, thường xuyên phối hợp chặt chẽ, kịp thời với các đơn vị liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi việc triển khai, thực hiện các chương trình, dự án về lĩnh vực biến đổi khí hậu. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 4. Phối hợp đề xuất chương trình, dự án, cập nhật, tổng hợp, chia sẻ thông tin về biến đổi khí hậu 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Căn cứ tiêu chí ưu tiên quy định tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 04/10/2011 của Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức đánh giá và lựa chọn các chương trình, đề án, dự án (gọi chung là dự án) do các đơn vị, địa phương đăng ký và tổng hợp danh mục kèm nội dung thuyết minh và hồ sơ liên quan các dự án được lựa chọn trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc tham mưu để UBND tỉnh trình trung ương xem xét đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc tiếp nhận dự án để triển khai thực hiện theo Chương trình SP-RCC tại địa bàn Thừa Thiên Huế; b) Chủ trì và phối hợp với sở, ngành liên quan thẩm định về nội dung chuyên môn BĐKH của dự án về lĩnh vực biến đổi khí hậu có nguồn kinh phí của nhà nước hoặc tài trợ nước ngoài thông qua các tổ chức, đoàn thể, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn tiếp nhận dự án để làm căn cứ Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất UBND tỉnh quyết định tiếp nhận đầu tư theo quy định; c) Phối hợp với các sở ngành, đơn vị, địa phương tổng hợp nhu cầu tổng mức kinh phí theo các dự án đăng ký hàng năm, định kỳ kế hoạch hoặc yêu cầu đột xuất, làm căn cứ để Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu vốn, kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư, triển khai thực hiện. d) Chủ trì xem xét tham mưu hoặc phối hợp đề xuất việc lồng ghép các nội dung dự án thuộc Chương trình SP-RCC với các chương trình, dự án về lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhằm phát huy hiệu quả việc kết hợp ứng phó, thích ứng BĐKH trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng trưởng xanh, phát triển bền vững; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan cung cấp về nội dung chương trình, dự án, kế hoạch và nhu cầu kinh phí thuộc Chương trình SP-RCC của tỉnh cho các tổ chức trong và ngoài nước có chức năng hoạt động về lĩnh vực tài trợ ứng phó - thích ứng BĐKH nhằm kêu gọi đầu tư, hợp tác. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí và cơ cấu vốn cho từng chương trình, dự án thuộc Chương trình SP-RCC cho các sở, ngành, địa phương (bao gồm cả dự án mở mới và dự án chuyển tiếp theo phân kỳ dự toán); b) Căn cứ đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ trì đề xuất kế hoạch vốn cho các chương trình, dự án về BĐKH của tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc trình UBND tỉnh đề xuất đầu tư từ nguồn vốn thuộc Chương trình ứng phó BĐKH của Chính phủ. 3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, đơn vị, địa phương liên quan để xác định tổng mức vốn, thẩm định dự toán chi tiết cho các chương trình, dự án có chủ trương đầu tư, sử dụng nguồn vốn từ Chương trình SP-RCC của Chính phủ, ngân sách của tỉnh hoặc nguồn vốn tài trợ thông qua tiếp nhận của tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
2,044
1,132
4. Các Sở, ban ngành và địa phương: a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch được duyệt, các ngành và địa phương chủ động đề xuất các chương trình, dự án hàng năm theo định kỳ hoặc đột xuất phù hợp với các tiêu chí ưu tiên tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 04/10/2011 của Chính phủ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với liên ngành tổ chức thẩm định, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục dự án đầu tư. Sau khi danh mục dự án được phê duyệt, các sở, ban, ngành và địa phương phải lập hồ sơ dự án trình thẩm định, phê duyệt. Khi tổ chức thực hiện phải theo đúng các quy định hiện hành về quản lý vốn, tài chính kế toán, kiểm toán và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo yêu cầu tại Quy chế này; b) Đối với các địa phương: huyện, thị xã, thành phố Huế do Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối phối hợp với phòng, ban liên quan của địa phương thực hiện việc tổng hợp, đề xuất chương trình, dự án để tham mưu UBND cùng cấp đề xuất, đăng ký gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh theo quy định. Điều 5. Trình tự lập, thẩm định, tổng hợp đề xuất phê duyệt 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức thẩm định, xác định danh mục các dự án theo tiêu chí đánh giá dự án ưu tiên theo Chương trình SP-RCC, được ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 04/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ để xác định danh mục dự án (theo thứ tự ưu tiên) đầu tư hàng năm từ nguồn vốn địa phương hoặc đề nghị nguồn vốn của Chính phủ; nguồn tài trợ của nước ngoài. Kết quả thẩm định danh mục, nội dung chuyên môn, khái toán kinh phí chương trình, dự án về BĐKH được Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh hoặc tham mưu UBND tỉnh trình Bộ - ngành liên quan hoặc Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư (có ghi chú thứ tự ưu tiên theo từng dự án). 2. Các Sở, ban, ngành địa phương: Khi có dự án về BĐKH được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ, nội dung chi tiết dự án theo tiêu chí đánh giá dự án ưu tiên tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hồ sơ dự án gửi đến các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nội dung chuyên môn của chương trình, dự án và các ý kiến liên quan gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ danh mục dự án (theo thứ tự ưu tiên) được cấp thẩm quyền phê duyệt, có chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn lập nội dung chi tiết dự án, kế hoạch vốn, phân kỳ đầu tư. Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và đơn vị liên quan thẩm định nội dung dự án trình UBND tỉnh hoặc tham mưu UBND tỉnh quyết định đầu tư, tiếp nhận đầu tư hoặc trình Bộ - ngành Trung ương, Chính phủ quyết định đầu tư theo thẩm quyền. 4. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp cơ quan liên quan thẩm định dự toán chi tiết kinh phí của dự án. Cân đối bố trí vốn cho dự án hoặc tham mưu về nguồn vốn theo quy định trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện dự án về BĐKH 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện theo đúng các nội dung, nhiệm vụ về chuyên môn của dự án; 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện dự án theo quy định về tiến độ triển khai, phân kỳ và việc quản lý, sử dụng vốn cho chương trình, dự án theo quy định; 3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy định về sử dụng kinh phí, chế độ báo cáo về tài chính; việc hoạch toán, kiểm toán theo quy định; Việc kiểm tra như nói trên được áp dụng kể cả các chương trình, dự án triển khai trên địa bàn tỉnh thuộc nguồn vốn nước ngoài, do các đoàn thể, tổ chức phi chính phủ thực hiện. Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Các sở, ngành, địa phương, các chủ đầu tư dự án: Có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo về tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ dự án. Ngoài báo cáo trên, đối với các dự án có nguồn vốn tài trợ nước ngoài thì đoàn hội, tổ chức phi Chính phủ còn chịu trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của chủ đầu tư, nhà tài trợ theo quy định. Báo cáo theo định kỳ 6 tháng/năm hoặc khi có yêu cầu. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực BĐKH làm đầu mối tiếp nhận báo cáo nói tại Khoản 1 Điều 7 và có trách nhiệm tổng hợp báo cáo gửi UBND tỉnh, bộ ngành chuyên môn theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố Huế đầu mối tổng hợp các báo cáo về BĐKH trên địa bàn do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc tiếp nhận đầu tư. Báo cáo kết quả gửi UBND cùng cấp đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội dung và biểu mẫu tổng hợp (nếu có) để các đơn vị, địa phương thực hiện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ tình hình thực tế công việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất việc thành lập Tổ Chuyên viên tư vấn tham mưu việc thẩm định, xét duyệt danh mục theo thứ tự ưu tiên cho các dự án về lĩnh vực BĐKH để triển khai hàng năm, định kỳ kế hoạch 5 năm và dài hạn trên địa bàn tỉnh. 2. Định kỳ 6 tháng hoặc năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện các dự án về BĐKH trên địa bàn tỉnh. Nội dung kiểm tra liên quan về tiến độ triển khai dự án, nội dung thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của dự án, việc quản lý và sử dụng vốn, hiệu quả dự án mang lại theo các quy định của nhà nước. Việc kiểm tra phải có kế hoạch, nội dung cụ thể và được thông báo trước cho đơn vị kiểm tra và hạn chế phiền hà cho đơn vị, địa phương thực hiện dự án được kiểm tra. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan lĩnh vực hoạt động, đầu tư và thực hiện dự án thuộc lĩnh vực biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này. Trong quá trình triển khai, thực hiện Quy chế này nếu có phát sinh, vướng mắc các sở ban ngành, địa phương có văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 Năm 2017, là năm thứ hai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của thành phố Cần Thơ (2016 - 2020) và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XIII. Để hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách năm 2017 theo Nghị quyết số 64/NQ- HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố đề ra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện tốt một số nội dung sau: I. Về thu ngân sách: Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thực hiện: Triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường công tác thu thuế năm 2017, tập trung thực hiện có hiệu quả các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh theo các chủ trương và chính sách hiện hành, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời nộp vào ngân sách theo đúng quy định pháp luật; đảm bảo thu đạt dự toán được giao. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu; ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn thuế; tăng cường đôn đốc thu tiền nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, hạn chế nợ mới phát sinh, thu hồi kịp thời số tiền thuế, tiền phạt phát hiện qua thanh tra, kiểm tra. II. Về chi ngân sách: 1. Chi đầu tư phát triển: a) Căn cứ kế hoạch vốn xây dựng cơ bản năm 2017 được Ủy ban nhân dân thành phố giao, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm tuân thủ đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (gọi tắt là Luật Ngân sách) và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ- CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách nhà nước (NSNN) giai đoạn 2016 - 2020, Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 và Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 thành phố Cần Thơ. Bố trí vốn cho các dự án thuộc danh mục dự kiến bố trí trong trung hạn vốn Ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 đã có đầy đủ quyết định đầu tư, ưu tiên tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các chương trình, dự án quan trọng quốc gia, các công trình cấp thiết dở dang; vốn đối ứng các chương trình, dự án ODA; xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước; phần còn lại mới xem xét bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đã có đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật. Không bố trí kế hoạch vốn năm 2017 đối với các dự án đến ngày 30 tháng 9 năm 2016 giải ngân dưới 30% kế hoạch vốn năm 2016, trừ trường hợp có lý do khách quan. Thực hiện lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đúng thời gian quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.
2,178
1,133
b) Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017 được Ủy ban nhân dân thành phố giao, giao Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước Cần Thơ thực hiện hoàn trả các khoản vay, tạm ứng khi đến hạn (cả gốc và lãi). c) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành trong năm 2017 nhưng chưa được bố trí đủ vốn. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát các công trình, dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN và có nguồn gốc từ NSNN, bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư nguồn NSNN và có nguồn gốc từ NSNN. d) Hàng quý, giao Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Kho bạc Nhà nước Cần Thơ bố trí vốn hợp lý giữa chi xây dựng cơ bản và chi thường xuyên. Đối với cấp huyện, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm cân đối ngân sách để bố trí chi xây dựng cơ bản, đảm bảo thủ tục đúng quy định và thực hiện đạt dự toán đã được giao, tránh tình trạng chi tập trung vào cuối năm hoặc chuyển khối lượng xây dựng cơ bản tồn đọng sang năm sau quá lớn ảnh hưởng đến công tác điều hành ngân sách. Giao Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tăng cường kiểm tra, giám sát, không để thất thoát, lãng phí, bảo đảm sử dụng nguồn vốn NSNN đúng mục đích, đúng quy định pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và khả năng giải ngân các nguồn vốn NSNN. 2. Chi thường xuyên: a) Dự toán chi thường xuyên năm 2017 đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho các đơn vị và quận, huyện là mức tối đa được phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ủy ban nhân dân thành phố không giải quyết bổ sung ngoài dự toán cho các đơn vị và quận, huyện trừ trường hợp thiên tai, lũ lụt, hạn hán và các trường hợp cấp thiết khác sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp giữa năm. Hạn chế việc ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách vượt quá khả năng nguồn lực hiện có để đảm bảo cân đối thu chi ngân sách. b) Giao Giám đốc Sở Tài chính kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện các khoản chi đã được phân bổ trong dự toán, các khoản chi của ngân sách phải được phản ảnh vào ngân sách theo quy định và được hạch toán đầy đủ theo đúng Mục lục Ngân sách nhà nước. Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi trong cân đối Ngân sách nhà nước, các khoản chi được quản lý qua Ngân sách nhà nước, đảm bảo sử dụng kinh phí NSNN có hiệu quả. c) Giao Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện: - Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, bảo đảm trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo đúng chế độ quy định; thực hiện nghiêm, có hiệu quả các biện pháp chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng. - Thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ chế khoán chi và bố trí kinh phí theo hiệu quả công việc. - Thực hiện triệt để tiết kiệm trong chi thường xuyên, giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, tổ chức các ngày lễ kỷ niệm trong năm; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền. - Cập nhật, rà soát, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin tài sản công hiện có; thực hiện quản lý sử dụng tài sản công trực tuyến. - Không sử dụng xe công và các phương tiện, thiết bị, tài sản của Nhà nước, của tập thể phục vụ cho việc riêng. - Các nhiệm vụ chi đặc thù đảm bảo mức tối thiểu. - Dừng triển khai và thu hồi các khoản kinh phí thường xuyên đến ngày 30 tháng 6 năm 2017 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu để bổ sung dự phòng ngân sách, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật và trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. d) Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, cơ quan chủ quản thực hiện phân bổ dự toán kinh phí và xét duyệt quyết toán cho các đơn vị trực thuộc, Thủ trưởng đơn vị quyết định chi và gửi chứng từ để Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán. Trường hợp cơ quan, đơn vị chi sai chế độ hoặc lập quỹ trái phép thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm vật chất và kỷ luật tài chính về quyết định của mình khi bị phát hiện. Đối với cán bộ phụ trách công tác tài chính - kế toán tại đơn vị phải báo cáo kịp thời đối với các trường hợp vi phạm nguyên tắc tài chính; đ) Các nguồn thu phát sinh tại đơn vị dưới bất cứ hình thức nào, đơn vị phải lập dự toán, quản lý và tập hợp vào báo cáo quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định; e) Tất cả các đơn vị sự nghiệp cấp thành phố và quận, huyện đều phải gửi báo cáo quyết toán thu - chi với cơ quan tài chính cùng cấp (trừ các đơn vị trực thuộc do Sở chủ quản xét duyệt quyết toán thì gửi báo cáo quyết toán thu - chi cho Sở chủ quản); g) Để tập trung nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương năm 2017, ngoài nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (bao gồm tăng thu theo dự toán và tăng thu trong tổ chức thực hiện; không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết), để thực hiện kịp thời chính sách tăng lương theo Nghị quyết Quốc hội, các ngành, các cấp phải sắp xếp hợp lý các khoản chi để thực hiện đầy đủ chế độ tiền lương; các đơn vị sử dụng ngân sách chủ động tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2017 (không kể tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ), các đơn vị sự nghiệp có thu (kể cả các đơn vị đã thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ) sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2017; riêng ngành y tế là 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao,... để thực hiện cải cách tiền lương; h) Đối với các khoản chi trong dự toán: Toàn bộ kinh phí chi thường xuyên của hệ Đảng được cấp qua Văn phòng Thành ủy theo dự toán đã giao, các Ban Đảng khi sử dụng kinh phí liên hệ trực tiếp với Văn phòng Thành ủy. Kinh phí hoạt động của Quận ủy, Huyện ủy do Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện cấp phát. Căn cứ dự toán ngân sách giao năm 2017, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ đến thời điểm giao dự toán ngân sách năm 2017; nhất là thực hiện các chính sách an sinh xã hội để các đối tượng hưởng chính sách được nhận tiền hỗ trợ ngay từ những tháng đầu năm 2017. i) Đối với các đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ đột xuất ngoài kế hoạch đầu năm nhưng kinh phí trong dự toán đã giao không đảm bảo chi thì mới xem xét bổ sung kinh phí ngoài dự toán. Kho bạc Nhà nước các cấp sử dụng kinh phí trong dự toán đã giao cho đơn vị để thanh toán các khoản chi này. Giao Sở Tài chính tổng hợp đề nghị của các đơn vị có yêu cầu bổ sung dự toán kèm theo thuyết minh chi tiết, có ý kiến đề xuất cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét tại kỳ họp giữa năm 2017. 3. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí: a) Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách: căn cứ dự toán được giao của năm 2017, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán chi theo chế độ, định mức chi tiêu ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và đảm bảo nguyên tắc: - Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội,...) thực hiện thanh toán theo mức được hưởng hàng tháng của các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ Ngân sách nhà nước. Tiếp tục tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các đối tượng được hưởng. - Kho bạc Nhà nước Cần Thơ phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh thành phố Cần Thơ và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện nghiêm túc việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ Ngân sách nhà nước theo Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên khác thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện theo chế độ quy định và trong phạm vi dự toán được giao. b) Tiếp tục thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước đối với nhiệm vụ chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: căn cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cấp có thẩm quyền giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hàng tháng cơ quan tài chính cấp dưới chủ động rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp để đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình, riêng ngân sách cấp xã rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. - Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện: giao Giám đốc Sở Tài chính căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, quy định mức rút dự toán hàng tháng của ngân sách quận, huyện cho phù hợp thực tế.
2,078
1,134
- Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định mức rút dự toán hàng tháng của ngân sách cấp xã cho phù hợp thực tế địa phương. c) Tiếp tục thực hiện hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, cụ thể: - Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện được Ủy ban nhân dân thành phố giao trong dự toán đầu năm: giao Giám đốc Sở Tài chính căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, quy định việc rút dự toán của ngân sách quận, huyện cho phù hợp. Mức rút tối đa bằng dự toán đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao. - Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, thực hiện các chính sách mới phát sinh theo quy định: căn cứ vào quyết định bổ sung ngoài dự toán cho ngân sách quận, huyện của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổ chức thực hiện. - Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kinh phí ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu để thực hiện các chính sách. Trường hợp địa phương không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đúng và đầy đủ theo quy định, Sở Tài chính sẽ dừng thông báo số rút dự toán bổ sung cho địa phương cho đến khi địa phương có báo cáo đầy đủ. - Kết thúc năm ngân sách, số kinh phí đã rút dự toán từ ngân sách thành phố về ngân sách quận, huyện (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí thường xuyên); trường hợp sử dụng không đúng mục tiêu hoặc đúng mục tiêu nhưng không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách thành phố (trừ trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau theo chế độ quy định). - Riêng đối với các khoản ngân sách thành phố tạm ứng cho ngân sách quận, huyện, khi rút dự toán các khoản tạm ứng thực hiện hạch toán tạm thu, tạm chi và thực hiện thu hồi theo quy định (hạch toán điều chỉnh sang thực thu, thực chi trong trường hợp chuyển thành số bổ sung cho ngân sách quận, huyện hoặc giảm tạm thu ngân sách quận, huyện, giảm tạm chi của ngân sách thành phố trong trường hợp phải hoàn trả tạm ứng cho ngân sách thành phố). - Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã (bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán): căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện quy định việc rút dự toán của ngân sách cấp xã cho phù hợp thực tế địa phương. d) Thực hiện cấp kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền đối với các nhiệm vụ chi theo quy định của Bộ Tài chính. Các nhiệm vụ chi bằng lệnh chi tiền được thực hiện khi có đủ các điều kiện theo quy định. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt theo chế độ quy định để chi trả, thanh toán cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách trong phạm vi thời gian chế độ quy định. Trường hợp các chứng từ không đảm bảo đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp hoặc không đúng các nhiệm vụ chi theo quy định thì chậm nhất 01 ngày (kể từ ngày nhận được chứng từ) phải có thông báo cho cơ quan Tài chính biết để xử lý. 4. Dự phòng ngân sách: các cấp chính quyền địa phương bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và không thấp hơn mức dự phòng đã được cấp có thẩm quyền giao để chủ động sử dụng cho các nội dung chi quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước. 5. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng và thực hiện công khai tài chính, Ngân sách nhà nước: a) Giao Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí từ Ngân sách nhà nước trong việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán; mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công; trong hoạt động của cơ quan, tổ chức,... đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả và tiết kiệm. Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát chi NSNN bảo đảm sử dụng ngân sách đúng dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi quy định. Cơ quan tài chính và cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao có kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí ngân sách ở các đơn vị. Xử lý nghiêm, kịp thời, đầy đủ những sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán kết luận. b) Thực hiện đầy đủ quy chế tự kiểm tra tài chính kế toán theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí Ngân sách nhà nước” để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm trong quản lý tài chính ngân sách. c) Năm 2017, tiếp tục thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp công lập theo các quy định hiện hành. d) Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính đối với các cấp Ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được NSNN hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn NSNN, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ NSNN và các quỹ huy động từ các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ- TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN và các Thông tư, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về công khai. Công khai các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởi công và đi công tác nước ngoài; định kỳ 6 tháng và hàng năm, các Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện báo cáo tình hình sử dụng kinh phí (dự toán đã bố trí, kinh phí đã phân bổ, sử dụng, số lượng đoàn đi công tác nước ngoài) về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền. đ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách năm 2017, trường hợp tình hình kinh tế - xã hội có biến động ảnh hưởng đến cân đối thu, chi Ngân sách nhà nước năm 2017 đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng đối với năm ngân sách 2017. Ngoài những nội dung quy định trên của Chỉ thị, các đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về tổ chức thực hiện dự toán Ngân sách nhà nước năm 2017. Yêu cầu Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ KINH DOANH CASINO Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định về kinh doanh casino. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về việc kinh doanh, quản lý hoạt động kinh doanh và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh casino trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Đối tượng áp dụng: a) Doanh nghiệp kinh doanh casino; b) Đối tượng được phép chơi và các đối tượng được phép ra, vào các Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này; c) Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh casino; d) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh casino. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1,986
1,135
1. “Kinh doanh casino” là hoạt động kinh doanh có điều kiện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh các trò chơi có thưởng trên máy trò chơi điện tử có thưởng và bàn trò chơi có thưởng để phục vụ nhu cầu tham gia vui chơi giải trí cho các đối tượng được phép chơi theo quy định tại Nghị định này. 2. “Trò chơi có thưởng” là các trò chơi may rủi hoặc trò chơi kết hợp giữa may rủi và kỹ năng được tổ chức trên máy trò chơi điện tử có thưởng hoặc trên bàn trò chơi có thưởng mà người chơi bỏ tiền để tham gia và có thể trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật. 3. “Máy trò chơi điện tử có thưởng” (sau đây gọi tắt là máy trò chơi) là thiết bị điện tử chuyên dụng được phép kinh doanh theo quy định tại Nghị định này để thực hiện các trò chơi có thưởng được cài đặt sẵn trong máy. Quá trình chơi diễn ra hoàn toàn tự động giữa người chơi và máy. 4. “Bàn trò chơi có thưởng” (sau đây gọi tắt là bàn trò chơi) là thiết bị trò chơi chuyên dụng để tổ chức các trò chơi có thưởng mà quá trình chơi diễn ra có sự tham gia của người điều hành trò chơi và người chơi. 5. “Thiết bị trò chơi” là các bộ phận của máy trò chơi, bàn trò chơi có thưởng và các thiết bị khác được sử dụng để kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này. 6. “Máy giật xèng” là máy trò chơi điện tử có thưởng có từ 03 cuộn hình ảnh trở lên trên màn hình để xác định kết quả thắng cược hoặc trúng thưởng ngẫu nhiên dừng lại sau mỗi lần quay với tỷ lệ trả thưởng cố định được cài đặt sẵn trong máy. 7. “Người điều hành trò chơi” là nhân viên của doanh nghiệp kinh doanh casino tham gia điều hành các trò chơi có thưởng trên bàn trò chơi có thưởng. 8. “Người chơi” là các cá nhân thuộc đối tượng được phép chơi các loại hình trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định này. 9. “Tỷ lệ trả thưởng” là tỷ lệ phần trăm trả thưởng bình quân cho người chơi của máy giật xèng trong một khoảng thời gian hoặc trên số vòng quay nhất định được nhà sản xuất thiết kế và cài đặt cố định trong máy giật xèng hoặc tỷ lệ trúng thưởng trên giá trị cá cược của người chơi đối với các trò chơi có thưởng khác được quy định trong Thể lệ trò chơi. 10. “Đồng tiền quy ước” là đồng chíp, đồng xèng, thẻ, phiếu, điểm số quy đổi và các hình thức thay thế tiền mặt khác do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để sử dụng cho việc tổ chức kinh doanh casino và chỉ có giá trị sử dụng trong Điểm kinh doanh casino. 11. “Điểm kinh doanh casino” là một căn phòng hoặc một số căn phòng để tổ chức kinh doanh casino tại địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh casino theo quy định của pháp luật. 12. “Khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino” là tổ hợp các công trình xây dựng phục vụ cho các hoạt động du lịch, giải trí nghỉ dưỡng, thương mại..., trong đó có hoạt động kinh doanh casino được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật. 13. “Người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino” là người được doanh nghiệp kinh doanh casino giao quản lý, điều hành, giám sát toàn bộ hoặc một phần công việc hoạt động kinh doanh casino tại Điểm kinh doanh casino. 14. “Doanh nghiệp kinh doanh casino” là doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh casino theo quy định của pháp luật. 15. “Doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô lớn” là các doanh nghiệp kinh doanh casino với tổng mức đầu tư của dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino tối thiểu là 02 tỷ đô la Mỹ. 16. “Doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô nhỏ” là các doanh nghiệp kinh doanh casino với tổng mức đầu tư của dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino dưới 02 tỷ đô la Mỹ. 17. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh casino 1. Kinh doanh casino là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo hoạt động tuân thủ đúng quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan. Chỉ những doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này và doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này mới được kinh doanh casino. 2. Kinh doanh casino phải gắn với hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển về du lịch, thương mại, đa dạng hóa hình thức vui chơi giải trí, làm phong phú đời sống tinh thần và thu hút khách du lịch; phải đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự và an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng. 3. Việc tổ chức, tham gia các trò chơi có thưởng phải đảm bảo minh bạch, khách quan, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, tham gia các trò chơi có thưởng phải tuân thủ đúng, đầy đủ quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Kinh doanh casino khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, ngoại trừ các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này. 2. Kinh doanh không đúng với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này. 3. Chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn trái phép Điểm kinh doanh casino để tổ chức hoạt động kinh doanh casino. 4. Sửa chữa, tẩy xóa, cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 5. Kinh doanh casino trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino hoặc bị tạm ngừng hoạt động kinh doanh casino theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 6. Cho phép các cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 14 Nghị định này vào Điểm kinh doanh casino với bất kỳ hình thức, lý do nào. 7. Cho phép, tổ chức cá cược trực tiếp giữa người chơi với người chơi dựa trên kết quả của các trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino. 8. Gian lận trong quá trình tổ chức, tham gia các trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino. 9. Có các hành vi làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại Điểm kinh doanh casino theo quy định của pháp luật. 10. Doanh nghiệp kinh doanh các máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi có nội dung, hình ảnh chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định cho phép phổ biến, lưu hành theo quy định của pháp luật. 11. Lợi dụng hoạt động kinh doanh casino để tổ chức, cung cấp trò chơi có thưởng trái phép qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet. 12. Lợi dụng hoạt động kinh doanh casino để buôn lậu, vận chuyển ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại quý và thực hiện các hình thức rửa tiền, tài trợ khủng bố, tổ chức hoạt động mại dâm. 13. Xác nhận số tiền trúng thưởng khống, xác nhận không đúng sự thật hoặc không đúng thẩm quyền hoặc gây khó khăn cho người chơi khi xác nhận mà không có lý do chính đáng. 14. Cản trở hoặc không chấp hành công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm của cơ quan công an hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 15. Không cung cấp thông tin hoặc không báo cáo khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 16. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CASINO Điều 5. Điểm kinh doanh casino 1. Doanh nghiệp kinh doanh casino chỉ được phép tổ chức kinh doanh casino tại một địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh casino theo quy định của pháp luật. 2. Điểm kinh doanh casino phải được bố trí cách ly ra khỏi các khu vực tổ chức hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Có cửa ra, vào riêng; b) Có các thiết bị điện tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong Điểm kinh doanh casino (24/24 giờ), trong đó phải đảm bảo theo dõi được các vị trí cơ bản sau: Cửa ra, vào Điểm kinh doanh casino, khu vực bố trí các máy trò chơi, bàn trò chơi, khu vực thu ngân, khu vực kho quỹ kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước. Hình ảnh theo dõi qua các thiết bị điện tử và hệ thống camera tại các vị trí cơ bản phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là 06 tháng, kể từ ngày ghi hình. Trong trường hợp cần thiết, thời gian lưu trữ có thể kéo dài hơn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Có lực lượng bảo vệ, có đủ trang thiết bị bảo vệ, phòng, chống cháy nổ, lối thoát hiểm, bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật có liên quan. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của nhân viên bảo vệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 06/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có); d) Có niêm yết đầy đủ nội quy ra, vào bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng nước ngoài khác (nếu có) ở vị trí dễ nhận biết tại cửa ra, vào Điểm kinh doanh casino. Điều 6. Thời gian hoạt động 1. Thời gian doanh nghiệp được phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino là tất cả các ngày trong năm, trừ các ngày không được hoạt động theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Doanh nghiệp có trách nhiệm niêm yết công khai tại Điểm kinh doanh casino về thời gian tổ chức hoạt động kinh doanh casino của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp được quyền tự tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo nhu cầu quản lý. Trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh tối thiểu 15 ngày, doanh nghiệp phải niêm yết công khai tại Điểm kinh doanh casino và gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Sở Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để theo dõi, quản lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời điểm tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh, thời gian dự kiến tiếp tục kinh doanh trở lại. Trong trường hợp có thay đổi về thời điểm tiếp tục kinh doanh trở lại, doanh nghiệp phải niêm yết công khai tại Điểm kinh doanh casino và gửi thông báo bằng văn bản tới các cơ quan quản lý nhà nước nêu trên.
2,199
1,136
3. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho người chơi biết về thời điểm tạm ngừng kinh doanh, ngay sau khi cơ quan quản lý nhà nước công bố quyết định yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Điều 7. Số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi 1. Số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư a) Đối với các dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và được quy định cụ thể tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Căn cứ để xác định số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi của dự án là tổng vốn đầu tư cam kết của dự án với tỷ lệ đầu tư 10 triệu đô la Mỹ thì được phép kinh doanh tối đa 01 bàn trò chơi và 10 máy trò chơi; b) Đối với các dự án đã được cấp phép trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi thực hiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 2. Số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino a) Đối với các dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi doanh nghiệp được phép kinh doanh quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và không được vượt quá số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Căn cứ để xác định số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi doanh nghiệp được phép kinh doanh quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino là tổng vốn đầu tư giải ngân thực tế của dự án với tỷ lệ giải ngân thực tế 10 triệu đô la Mỹ thì được phép kinh doanh tối đa 01 bàn trò chơi và 10 máy trò chơi; b) Đối với các dự án đã được cấp phép trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi thực hiện theo quy định tại Điều 62 Nghị định này. 3. Căn cứ số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, doanh nghiệp tự quyết định số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi phù hợp với diện tích của Điểm kinh doanh casino, nhu cầu kinh doanh casino trong từng thời kỳ nhưng phải đảm bảo không vượt quá số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đưa vào kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thuế quản lý trực tiếp về số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi thực tế kinh doanh để theo dõi, quản lý. Điều 8. Điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi 1. Việc điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô lớn. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô nhỏ muốn điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi bàn trò chơi thì phải mở rộng, tăng quy mô dự án đáp ứng được các điều kiện của khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino quy mô lớn theo quy định tại Nghị định này. 2. Điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đầu tư mở rộng, tăng quy mô dự án và có nhu cầu điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, ban trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư thì doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi điều chỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Căn cứ để xem xét, điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi của dự án bao gồm: a) Vốn đầu tư tăng thêm của dự án với tỷ lệ đầu tư tăng thêm 10 triệu đô la Mỹ thì số lượng tối đa tăng thêm 01 bàn trò chơi và 10 máy trò chơi; b) Kết quả hoạt động của dự án và tác động tới kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, trật tự và an toàn xã hội của địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh casino; c) Phương án kinh doanh. 3. Điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino a) Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi doanh nghiệp được phép kinh doanh quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino thì doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi điều chỉnh không được vượt quá số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Căn cứ để xem xét, điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi là tổng vốn đầu tư giải ngân thực tế tăng thêm của dự án so với mức vốn đầu tư giải ngân thực tế tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino gần nhất với tỷ lệ giải ngân thực tế tăng thêm 10 triệu đô la Mỹ thì được phép kinh doanh tối đa tăng thêm 01 bàn trò chơi và 10 máy trò chơi; b) Chỉ điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi đối với doanh nghiệp có tổng vốn đầu tư giải ngân thực tế tăng thêm của dự án so với mức vốn đầu tư giải ngân thực tế tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino tối thiểu 100 triệu đô la Mỹ cho một lần điều chỉnh. Điều 9. Chủng loại, loại hình trò chơi có thưởng 1. Các doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh 02 loại hình trò chơi có thưởng trên máy trò chơi và bàn trò chơi. 2. Doanh nghiệp được quyền quyết định chủng loại, loại hình trò chơi có thưởng thực tế kinh doanh nhưng không được phép vượt quá số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino hoặc tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này. Điều 10. Thể lệ trò chơi 1. Tất cả các trò chơi có thưởng khi đưa vào kinh doanh, doanh nghiệp phải xây dựng Thể lệ trò chơi phù hợp với cách thức chơi, tỷ lệ trả thưởng, thiết kế riêng của từng loại máy trò chơi, bàn trò chơi. Thể lệ trò chơi phải tuân thủ quy định của pháp luật và bao gồm các nội dung: a) Tên của trò chơi có thưởng; b) Mô tả và giải thích từ ngữ của trò chơi có thưởng; c) Hình ảnh và chỉ dẫn cách sử dụng các chức năng của máy trò chơi, bàn trò chơi; d) Cách thức chơi; đ) Tỷ lệ trả thưởng; e) Cách xác định trúng thưởng và nguyên tắc, phương thức trả thưởng khi người chơi trúng thưởng; g) Xử lý các vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình chơi; h) Cơ chế xử lý tranh chấp khi có sự không thống nhất giữa doanh nghiệp và người chơi; i) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. 2. Trước khi đưa vào kinh doanh tối thiểu 15 ngày, doanh nghiệp phải niêm yết công khai Thể lệ trò chơi tại Điểm kinh doanh casino và đảm bảo lưu giữ Thể lệ trò chơi để xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Nghị định này. Điều 11. Đối tượng được phép chơi tại Điểm kinh doanh casino 1. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, giấy thông hành còn giá trị và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam. 2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam và tự nguyện chấp hành Thể lệ trò chơi, nội quy Điểm kinh doanh casino của doanh nghiệp và các quy định tại Nghị định này. Điều 12. Thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino 1. Địa điểm thực hiện thí điểm Thí điểm cho phép người Việt Nam được vào chơi tại Điểm kinh doanh casino thực hiện tại dự án đầu tư khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino tại các địa điểm đáp ứng các quy định tại Nghị định này và được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 2. Thời gian thực hiện thí điểm Thời gian thực hiện thí điểm là 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp kinh doanh casino đầu tiên được phép thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino. Sau 03 năm thí điểm, Chính phủ sẽ tổng kết, đánh giá và quyết định việc tiếp tục cho phép người Việt Nam chơi casino hoặc có thể chấm dứt không cho phép người Việt Nam chơi casino tại Việt Nam. 3. Người Việt Nam được phép vào chơi tại Điểm kinh doanh casino quy định tại khoản 1 Điều này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Phải là người đủ 21 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Có đủ năng lực về tài chính để tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino. Người chơi phải chứng minh được có thu nhập thường xuyên từ 10 triệu đồng/tháng trở lên hoặc thuộc diện chịu thuế từ bậc 3 trở lên theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ chứng minh người chơi có đủ năng lực tài chính; c) Phải mua vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino. Mức vé là 01 triệu đồng/24 giờ liên tục/người hoặc 25 triệu đồng/tháng/người;
2,038
1,137
d) Không thuộc đối tượng bị người thân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự trong gia đình là bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con ruột hoặc bản thân có đơn đề nghị doanh nghiệp kinh doanh casino không cho phép chơi tại Điểm kinh doanh casino; đ) Người Việt Nam được phép vào chơi tại Điểm kinh doanh casino chỉ được sử dụng tiền đồng Việt Nam để đổi đồng tiền quy ước và được đổi đồng tiền quy ước ra đồng Việt Nam trong trường hợp chơi không hết hoặc trúng thưởng. 4. Đối tượng người Việt Nam bị cấm không được vào chơi tại Điểm kinh doanh casino, bao gồm: a) Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử; b) Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; c) Người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; d) Người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhận chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án; đ) Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 5. Toàn bộ số thu từ tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino quy định tại điểm c khoản 3 Điều này được để lại cho địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh casino để chi cho các mục tiêu phúc lợi xã hội, phục vụ cộng đồng, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh casino được phép thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino a) Xây dựng và ban hành quy định đảm bảo quản lý, kiểm soát chặt chẽ người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino; b) Cấp thẻ điện tử cho người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino, thẻ điện tử phải đảm bảo các nội dung sau: - Mã số thẻ điện tử; - Họ và tên người chơi; - Số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; - Ảnh nhận diện; - Thời gian ra, vào Điểm kinh doanh casino; - Số tiền chơi và nhận thưởng cho mỗi lần chơi tại Điểm kinh doanh casino; - Các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm soát người chơi theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. c) Cung cấp quy chế, tài liệu, hồ sơ, hình ảnh cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra; d) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổng kết, đánh giá việc thực hiện thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino. Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người chơi 1. Người chơi có các quyền sau: a) Được doanh nghiệp xác nhận và trả thưởng đầy đủ khi trúng thưởng; b) Người chơi là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, giấy thông hành còn giá trị và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam được nhận tiền trả thưởng và chuyển hoặc mang tiền trả thưởng bằng ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định về quản lý ngoại hối của pháp luật Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; c) Được yêu cầu doanh nghiệp giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và nhận thưởng, ngoại trừ trường hợp phải cung cấp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 21 Nghị định này; d) Được quyền khiếu nại, khiếu kiện đối với doanh nghiệp về kết quả trả thưởng, tố cáo các hành vi gian lận, vi phạm quy định của Nghị định này và quy định pháp luật khác có liên quan; đ) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định tại Thể lệ trò chơi do doanh nghiệp công bố. 2. Người chơi có các nghĩa vụ sau: a) Phải mang theo các giấy tờ để chứng minh thuộc đối tượng được phép chơi quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này; b) Tuân thủ Thể lệ trò chơi, nội quy, quy định quản lý nội bộ có liên quan của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Không được sử dụng kết quả của các trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino để cá cược trực tiếp với nhau; d) Không được gây mất an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại Điểm kinh doanh casino; đ) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 14. Đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh casino 1. Các đối tượng được phép chơi quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định này. 2. Nhân viên, người lao động của doanh nghiệp được phép ra, vào Điểm kinh doanh casino để làm việc theo sự phân công của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải lập và công bố danh sách cập nhật các nhân viên, người lao động được phép ra, vào để làm việc tại Điểm kinh doanh casino. 3. Cán bộ, công chức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thực thi việc kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hoặc trong trường hợp cấp bách nhằm đảm bảo yêu cầu công tác giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội. 4. Các cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ được vào Điểm kinh doanh casino để thực thi các nhiệm vụ liên quan theo phân công, nghiêm cấm vào Điểm kinh doanh casino để tham gia các trò chơi có thưởng. 5. Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi hoặc cấp thẻ điện tử để kiểm soát tất cả các đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh casino. Sổ theo dõi, thông tin điện tử phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật và đáp ứng được yêu cầu phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước. Điều 15. Quản lý đồng tiền quy ước 1. Đồng tiền quy ước của từng doanh nghiệp phải có dấu, ký hiệu riêng để nhận dạng và phải đáp ứng quy định tại Điều 17 Nghị định này. Mệnh giá của đồng tiền quy ước được phép ghi bằng đồng Việt Nam hoặc bằng một loại ngoại tệ chuyển đổi. Việc quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Doanh nghiệp không được phép sử dụng đồng tiền quy ước của các doanh nghiệp khác để kinh doanh. 2. Doanh nghiệp phải thực hiện quản lý chặt chẽ đồng tiền quy ước theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm cơ sở cho việc xác định doanh thu của doanh nghiệp và phải đăng ký về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước với Sở Tài chính và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để theo dõi, quản lý. 3. Trường hợp có thay đổi về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký lại với Sở Tài chính và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. 4. Người chơi là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, giấy thông hành còn giá trị và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam được đổi đồng tiền quy ước ra đồng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trong trường hợp không chơi hết hoặc trúng thưởng. Điều 16. Quản lý máy trò chơi, bàn trò chơi và thiết bị trò chơi 1. Các máy trò chơi, bàn trò chơi sử dụng trong Điểm kinh doanh casino phải phù hợp với số lượng, chủng loại, loại hình trò chơi có thưởng mà doanh nghiệp được phép kinh doanh và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Nghị định này. 2. Các máy trò chơi, bàn trò chơi được mua để sử dụng trong Điểm kinh doanh casino phải mới 100%, có thông số kỹ thuật do nhà sản xuất máy trò chơi, bàn trò chơi công bố và đã được tổ chức kiểm định độc lập hoạt động tại các nước G7 cấp chứng nhận kiểm định. 3. Thiết bị mô phỏng bàn trò chơi: a) Doanh nghiệp được sử dụng thiết bị mô phỏng trò chơi có thưởng trên bàn trò chơi để phục vụ cho việc đào tạo nhân viên, thử nghiệm cách tiến hành trò chơi. Số lượng bàn trò chơi mô phỏng không được vượt quá 01 bàn mô phỏng/01 loại hình trò chơi có thưởng; b) Thiết bị mô phỏng phải được thiết kế với mẫu mã riêng và được ghi rõ là thiết bị mô phỏng sử dụng trong công tác đào tạo và phải được đặt trong căn phòng riêng cách biệt với khu vực đặt máy trò chơi, bàn trò chơi tại Điểm kinh doanh casino; c) Nghiêm cấm sử dụng thiết bị mô phỏng bàn trò chơi để tổ chức kinh doanh casino dưới mọi hình thức. 4. Tỷ lệ trả thưởng cố định tối thiểu đối với các máy giật xèng là 90% (đã bao gồm giải thưởng tích lũy) và được cài đặt sẵn trong máy. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi tỷ lệ trả thưởng phải đảm bảo tỷ lệ trả thưởng không thấp hơn tỷ lệ trả thưởng tối thiểu theo quy định, doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng và phải quy định cụ thể tỷ lệ trả thưởng trong Thể lệ trò chơi. 5. Doanh nghiệp khi mua máy trò chơi, bàn trò chơi hoặc làm thủ tục kiểm định máy trò chơi, bàn trò chơi phải yêu cầu nhà sản xuất, cung cấp máy trò chơi, bàn trò chơi hoặc tổ chức kiểm định độc lập máy trò chơi, bàn trò chơi cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều này. Các tài liệu này phải được công chứng, chứng thực hoặc được hợp thức hóa lãnh sự của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu này để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
2,041
1,138
Điều 17. Mua, tái xuất, tiêu hủy máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này được phép làm thủ tục mua máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi. Việc mua, nhập khẩu máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi thực hiện theo quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu, quy định của Nghị định này và hướng dẫn, thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Doanh nghiệp chỉ được mua không vượt quá số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi được cấp phép và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật theo quy định tại Nghị định này, nội dung, hình ảnh được phép phổ biến, lưu hành theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này được phép làm thủ tục mua các thiết bị dự phòng của máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi để thay thế khi cần thiết. Việc mua, quản lý và sử dụng các thiết bị dự phòng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Số lượng thiết bị dự phòng không được vượt quá 10% trên tổng số thiết bị của các máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi được phép kinh doanh; b) Thiết bị dự phòng phải là thiết bị mới 100%; c) Việc sử dụng thiết bị dự phòng để thay thế cho thiết bị cũ, hư hỏng phải đảm bảo các nguyên tắc không làm tăng số lượng, chủng loại, loại hình trò chơi có thưởng được phép kinh doanh. 4. Trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải thực hiện việc tái xuất hoặc tiêu hủy máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; b) Máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi hết hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất hoặc bị hỏng, hư hại không thể sửa chữa hoặc khôi phục hoạt động bình thường; c) Máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi không còn được sử dụng vào hoạt động kinh doanh do không phù hợp với nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới hoặc thay thế cho phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh. 5. Việc tiêu hủy máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi phải có sự chứng kiến, xác nhận bằng văn bản của đại diện Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc tái xuất máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và các thiết bị trò chơi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 6. Trong quá trình sử dụng nếu các máy trò chơi bị hư hỏng hoặc cần bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp được quyền tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa nhưng không được phép can thiệp vào tỷ lệ trả thưởng. Nếu việc bảo dưỡng, sửa chữa máy trò chơi liên quan đến các bộ phận làm thay đổi tỷ lệ trả thưởng thì doanh nghiệp phải thuê tổ chức kiểm định độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này để kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng. Điều 18. Quy chế quản lý nội bộ và kiểm soát nội bộ 1. Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành Quy chế quản lý nội bộ trong Điểm kinh doanh casino. Quy chế quản lý nội bộ phải bao gồm các nội dung sau: a) Quy định về quản lý Điểm kinh doanh casino, bao gồm: Thời gian mở, đóng cửa, kiểm soát đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh casino, biện pháp giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội; b) Quy định về tổ chức nhân sự và quản lý nhân viên làm việc tại Điểm kinh doanh casino, bao gồm: Đối tượng làm việc, quản lý tại Điểm kinh doanh casino, trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của từng bộ phận, vị trí công tác; c) Quy định về quy chế tài chính, quy trình quản lý đồng tiền quy ước; d) Quy định về quy trình quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa máy trò chơi, bàn trò chơi và các thiết bị trò chơi; đ) Quy định về phương thức giải quyết mối quan hệ giữa người chơi với người chơi, giữa người chơi với doanh nghiệp và giữa người chơi với nhân viên của doanh nghiệp, trong đó quy định rõ phương thức xử lý trong trường hợp phát sinh tranh chấp trên cơ sở của các quy định pháp luật liên quan; e) Các quy định khác phù hợp với pháp luật của Việt Nam để phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp phải thành lập Bộ phận kiểm soát nội bộ, quy định cụ thể bằng văn bản chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận kiểm soát nội bộ và chỉ được tổ chức hoạt động kinh doanh casino khi đã hoàn thành các nội dung này để đảm bảo kiểm soát việc tuân thủ đúng Quy chế quản lý nội bộ, quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan tại doanh nghiệp. 3. Trước khi đưa vào kinh doanh tối thiểu 15 ngày, doanh nghiệp phải gửi bản Quy chế quản lý nội bộ cho cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý. Doanh nghiệp phải đảm bảo lưu giữ Quy chế quản lý nội bộ để xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Nghị định này. Điều 19. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền 1. Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền theo quy định của Luật phòng, chống rửa tiền và các văn bản hướng dẫn. 2. Doanh nghiệp phải kịp thời sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền phù hợp với sự thay đổi của pháp luật, thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy mô và mức độ rủi ro rửa tiền. Doanh nghiệp phải phổ biến quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền cho các bộ phận, cán bộ, nhân viên có trách nhiệm thực hiện quy định về phòng, chống rửa tiền. Điều 20. Quản lý về việc thanh toán và ngoại hối 1. Doanh nghiệp được chấp nhận sử dụng tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ tiền mặt, thẻ ngân hàng của người chơi để đổi đồng tiền quy ước khi tham gia các trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino. Việc thu, chi ngoại tệ của doanh nghiệp được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép theo quy định tại Chương IV Nghị định này. 2. Doanh nghiệp được thu ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh casino và sử dụng số ngoại tệ tiền mặt này để trả thưởng cho người chơi là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, giấy thông hành còn giá trị và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam khi trúng thưởng và các hoạt động ngoại hối khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép theo quy định tại Chương IV Nghị định này. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp kinh doanh casino có quyền: a) Tổ chức kinh doanh số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi và chủng loại, loại hình trò chơi có thưởng theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này và quy định tại Nghị định này; b) Từ chối bất kỳ cá nhân nào không thuộc đối tượng được phép ra, vào chơi tại Điểm kinh doanh casino; c) Yêu cầu rời khỏi Điểm kinh doanh casino bất kỳ đối tượng nào vi phạm Thể lệ trò chơi, nội quy, Quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp; d) Yêu cầu người chơi xuất trình giấy tờ tùy thân để chứng minh thuộc đối tượng được phép chơi tại Điểm kinh doanh casino; đ) Ký hợp đồng thuê quản lý. Việc thuê quản lý và trả phí thuê quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và không được vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Doanh nghiệp kinh doanh casino có nghĩa vụ: a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh casino; b) Bố trí người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino theo đúng danh sách đã đăng ký trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Trường hợp có thay đổi về người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino, doanh nghiệp phải đảm bảo người thay thế đáp ứng các điều kiện về người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Nghị định này và có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư; c) Tổ chức các loại hình trò chơi có thưởng theo đúng Thể lệ trò chơi đã công bố; d) Thanh toán đầy đủ, kịp thời các giải thưởng cho người chơi. Thực hiện xác nhận tiền trúng thưởng đúng số thực tế nếu người chơi yêu cầu; đ) Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại của người chơi theo đúng Thể lệ trò chơi và quy định của pháp luật; e) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình hoạt động kinh doanh; g) Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền theo quy định pháp luật; h) Thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội trong quá trình hoạt động kinh doanh casino theo quy định của pháp luật; i) Giữ bí mật về thông tin trúng thưởng theo yêu cầu của người chơi, ngoại trừ việc cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và điều tra theo quy định của pháp luật; k) Xây dựng các bộ phận hỗ trợ tư vấn, tuyên truyền, giáo dục nhận thức, kiểm soát hành vi tham gia của người chơi; l) Xây dựng và áp dụng quy chế về chơi casino có trách nhiệm theo quy định của pháp luật; m) Xây dựng hệ thống thông tin, chế độ báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh casino theo quy định của pháp luật;
2,031
1,139
n) Chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật Việt Nam về mọi hoạt động kinh doanh casino, kể cả khi thuê quản lý. Điều 22. Xử lý tranh chấp trong Điểm kinh doanh casino 1. Doanh nghiệp phải xây dựng Quy chế giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật để xử lý tranh chấp giữa người chơi và doanh nghiệp kinh doanh casino phát sinh trong quá trình tham gia các trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino. Quy chế giải quyết tranh chấp phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Các trường hợp tranh chấp xử lý theo Quy chế giải quyết tranh chấp; b) Trách nhiệm của người chơi, doanh nghiệp về việc báo cáo, phản ánh các trường hợp được cho là trò chơi có thưởng không diễn ra theo đúng Thể lệ trò chơi và đề nghị doanh nghiệp giải quyết; c) Các điều kiện về hiện trạng để các khiếu nại được xem xét, xử lý; d) Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp giữa người chơi và doanh nghiệp bao gồm: Hồ sơ khiếu nại, bộ phận tiếp nhận khiếu nại, thời gian xử lý tranh chấp của doanh nghiệp và thẩm quyền quyết định giải quyết tranh chấp; đ) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người chơi và doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp phải công bố công khai Quy chế giải quyết tranh chấp thông qua hình thức niêm yết công khai tại Điểm kinh doanh casino; trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (nếu có); hoặc phát tờ rơi cho người tham gia các trò chơi có thưởng. 3. Trường hợp doanh nghiệp và người chơi không thực hiện hòa giải, không đồng ý kết quả giải quyết tranh chấp, người chơi hoặc doanh nghiệp được quyền làm thủ tục ra tòa án để giải quyết hoặc lựa chọn tố tụng trọng tài theo quy định của pháp luật. Chương III ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CASINO Điều 23. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino 1. Chỉ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương cho phép triển khai dự án có casino; b) Hoạt động kinh doanh casino chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp với các hạng mục đầu tư tối thiểu như: Khách sạn, khu dịch vụ, du lịch, thương mại, vui chơi giải trí, trung tâm tổ chức hội nghị; c) Vốn đầu tư tối thiểu của dự án là 02 tỷ đô la Mỹ; d) Có phương án và biện pháp mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện của Việt Nam nhằm kiểm soát, hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động kinh doanh casino. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Trường hợp nhà đầu tư thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, điều kiện để được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, bao gồm: a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino; b) Doanh nghiệp đã hoàn thành việc giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 50% tổng vốn đầu tư của dự án đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; c) Có khu vực để bố trí Điểm kinh doanh casino đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này; d) Có người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm trong việc quản lý hoạt động kinh doanh casino và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; đ) Có phương án hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định này. 2. Mỗi dự án đầu tư khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino chỉ được xem xét cấp 01 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino chỉ cấp cho doanh nghiệp đứng tên đăng ký thực hiện dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư. 3. Trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh casino, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được các điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino gồm các tài liệu sau: 1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh (nếu có) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu. 3. Hồ sơ, tài liệu chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành việc giải ngân vốn đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định này. 4. Sơ đồ vị trí bố trí Điểm kinh doanh casino. 5. Dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, tổ chức Bộ phận kiểm soát nội bộ, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, Quy chế giải quyết tranh chấp và Thể lệ trò chơi. 6. Phương án hoạt động kinh doanh casino bao gồm các nội dung: Thông tin về doanh nghiệp, thông tin về tình hình thực hiện dự án đầu tư, thời hạn đề nghị được phép kinh doanh casino, dự kiến về số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi, loại hình trò chơi có thưởng kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh, dự kiến nhu cầu thu, chi ngoại tệ, giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh casino và kế hoạch triển khai thực hiện. 7. Danh sách, phiếu lý lịch tư pháp, bản sao các văn bằng có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu. Điều 26. Quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino đến Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có) và gửi 06 bộ hồ sơ chính thức để thẩm định. 2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do từ chối. 3. Trình tự thủ tục thẩm định hồ sơ a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xin phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến; c) Sau khi nhận được ý kiến tham gia của các bộ, ngành liên quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 4. Nội dung thẩm định Căn cứ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này. Điều 27. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino phải bao gồm những nội dung sau: a) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; b) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; c) Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp; d) Số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi tối đa doanh nghiệp được phép kinh doanh; đ) Địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh casino trong khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino; e) Thời hạn hiệu lực; g) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino quy định cụ thể thời hạn hiệu lực được phép kinh doanh casino trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhưng không được vượt quá thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư và tối đa không quá 20 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư có hiệu lực, ngoại trừ các trường hợp quy định tại Điều 62 Nghị định này. Điều 28. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino của doanh nghiệp bị mất, thất lạc, bị hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan khác, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino gồm các tài liệu sau:
2,062
1,140
a) Đơn xin cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh (nếu có) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu; c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino của doanh nghiệp đã bị mất, thất lạc, bị hư hỏng (nếu có). 3. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần cấp lại. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino cấp lại là số đã được cấp trước đây. 4. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino được cấp lại là thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh tại thời điểm gần nhất. Điều 29. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh bất kỳ nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Riêng đối với việc điều chỉnh số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi tối đa doanh nghiệp được phép kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này. 2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino gồm các tài liệu sau: a) Đơn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh (nếu có) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu; c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino của doanh nghiệp; d) Hồ sơ, tài liệu chứng minh nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino phù hợp với quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Quy trình, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino điều chỉnh cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần điều chỉnh. 4. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino điều chỉnh là thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh tại thời điểm gần nhất. Điều 30. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Chỉ xem xét gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino đối với doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô lớn theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Nghị định này. 2. Các doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô lớn có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino hết thời hạn hiệu lực theo quy định tại Nghị định này, nếu có nhu cầu tiếp tục kinh doanh casino thì tối thiểu 06 tháng trước khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino hết thời hạn hiệu lực phải tiến hành xin gia hạn. 3. Điều kiện gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, bao gồm: a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng trước khi làm đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; b) Đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 24 Nghị định này; c) Đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh casino theo kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với đợt kiểm tra định kỳ gần nhất trước thời điểm xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Nghị định này. 4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino bao gồm: a) Đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng trước khi làm đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; c) Các hồ sơ quy định tại khoản 2, 4, 5 và 7 Điều 25 Nghị định này; d) Bản sao có chứng thực biên bản kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với đợt kiểm tra định kỳ gần nhất trước thời điểm xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Nghị định này. 5. Quy trình, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 26 Nghị định này. 6. Nội dung thẩm định Căn cứ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này. 7. Thời gian gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhưng không được vượt quá thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư và tối đa không quá 10 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino được gia hạn có hiệu lực thi hành. Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây: a) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino mà không triển khai hoạt động kinh doanh; b) Giải thể, phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; d) Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 60 Nghị định này; đ) Vi phạm tất cả các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh casino theo kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 60 Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino tự động bị hết hiệu lực và bị thu hồi đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino đối với trường hợp quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều này. Quyết định này sẽ thông báo cho doanh nghiệp trước 10 ngày, kể từ ngày thực hiện thu hồi. 4. Doanh nghiệp phải chấm dứt ngay các hoạt động kinh doanh casino tại thời điểm bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 5. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino của doanh nghiệp được Bộ Tài chính công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC Điều 32. Thủ tục cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác 1. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, doanh nghiệp có nhu cầu thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác quy định tại Nghị định này gửi 02 bộ hồ sơ bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (sau đây gọi tắt là Giấy phép); b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; d) Quy chế quản lý, kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu, chi ngoại tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của bộ hồ sơ và gửi 01 bộ hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo ý kiến đánh giá bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về thành phần hồ sơ. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và cấp Giấy phép. Trong trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối gửi doanh nghiệp. 4. Thời hạn của Giấy phép phù hợp với thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và tối đa không quá 20 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino có hiệu lực thi hành.
2,072
1,141
Điều 33. Thủ tục cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép 1. Cấp lại Giấy phép a) Trường hợp Giấy phép bị mất, thất lạc, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan khác, doanh nghiệp phải gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy phép đã được cấp còn hiệu lực (nếu có); - Văn bản, giấy tờ chứng minh về việc Giấy phép đã bị mất, thất lạc, bị hư hỏng (nếu có). b) Thủ tục gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định này; c) Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này; d) Thời hạn của Giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp tại thời điểm gần nhất. 2. Điều chỉnh Giấy phép a) Doanh nghiệp được điều chỉnh Giấy phép trong các trường hợp sau đây: - Thay đổi tên doanh nghiệp; - Thay đổi ngân hàng được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ; - Thay đổi mức tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt. b) Doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh nội dung Giấy phép gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy phép đã được cấp còn hiệu lực; - Văn bản, giấy tờ chứng minh nội dung điều chỉnh phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (nếu có). c) Thủ tục gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định này; d) Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này; đ) Thời hạn của Giấy phép được điều chỉnh là thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp tại thời điểm gần nhất; e) Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi được điều chỉnh Giấy phép, doanh nghiệp phải mở tài khoản chuyên dùng mới và chuyển số dư ngoại tệ còn lại từ tài khoản chuyên dùng cũ sang tài khoản chuyên dùng mới hoặc tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng thời làm thủ tục đóng tài khoản chuyên dùng cũ và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi được điều chỉnh Giấy phép, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy phép đã được cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Gia hạn Giấy phép a) Khi hết thời hạn Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, doanh nghiệp phải gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép bao gồm: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy phép còn hiệu lực tối thiểu là 01 tháng trước khi làm đơn xin gia hạn; - Các giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 32 Nghị định này; b) Thủ tục gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định này; c) Thủ tục gia hạn Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này; d) Thời hạn của Giấy phép được gia hạn phù hợp với thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được gia hạn Giấy phép, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy phép đã được cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 34. Thu hồi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu hồi Giấy phép của doanh nghiệp trong những trường hợp sau đây: 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép. 2. Doanh nghiệp không triển khai hoạt động thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép. 3. Doanh nghiệp bị chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 5. Doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 lần trở lên đối với hành vi vi phạm hành chính về quản lý ngoại hối. Điều 35. Chuyển đổi Giấy phép 1. Thời hạn chuyển tiếp Đối với các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này trước đây đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện thu, chi ngoại tệ tiền mặt đối với hoạt động kinh doanh casino được tiếp tục thực hiện theo văn bản chấp thuận. Trường hợp có nhu cầu, doanh nghiệp làm thủ tục để chuyển đổi văn bản chấp thuận trước đây sang Giấy phép. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi a) Doanh nghiệp nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh casino. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị chuyển đổi Giấy phép; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino (nếu có); - Quy chế quản lý, kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu, chi ngoại tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký; - Văn bản chấp thuận hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác đã được cấp; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến hoạt động kinh doanh casino kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp văn bản chấp thuận. b) Thủ tục gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định này; c) Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này. Chương V THÔNG TIN, QUẢNG CÁO VÀ KHUYẾN MẠI Điều 36. Cung cấp thông tin 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm niêm yết đầy đủ nội quy ra, vào Điểm kinh doanh casino và công bố công khai đầy đủ Thể lệ trò chơi và Quy chế giải quyết tranh chấp tại Điểm kinh doanh casino. 2. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh casino cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và điều tra theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã công bố và cung cấp. Điều 37. Quảng cáo 1. Chỉ những doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này và doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này mới được phép quảng cáo các hoạt động liên quan đến kinh doanh casino. 2. Quảng cáo các hoạt động liên quan đến kinh doanh casino phải tuân thủ các quy định của pháp luật quảng cáo. Nội dung quảng cáo bao gồm: a) Tên, địa chỉ doanh nghiệp; b) Tên trò chơi có thưởng; c) Đối tượng được phép chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định này. 3. Doanh nghiệp kinh doanh casino chỉ được phép quảng cáo bằng bảng, biển hiệu bên trong Điểm kinh doanh casino, các quảng cáo casino chỉ có thể nhìn thấy khi vào bên trong Điểm kinh doanh casino, phải đảm bảo người ở bên ngoài Điểm kinh doanh casino không đọc được, không nghe được, không thấy được. Ngoài những hình thức được phép quảng cáo quy định tại khoản này, doanh nghiệp không được quảng cáo kinh doanh casino dưới mọi hình thức. 4. Doanh nghiệp kinh doanh casino đáp ứng quy định tại Điều 12 Nghị định này, ngoài các hình thức quảng cáo quy định tại khoản 3 Điều này trong thời gian được phép kinh doanh thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino được quảng cáo trong chương trình giải trí được chiếu bằng các thiết bị điện tử trên các chuyến bay quốc tế; quảng cáo tại các khu cách ly sân bay quốc tế và cảng biển quốc tế. Điều 38. Giảm giá, khuyến mại Doanh nghiệp được thực hiện chính sách giảm giá, khuyến mại theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế và quy định của pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN Điều 39. Chế độ tài chính 1. Năm tài chính của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán. 2. Doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi đối với nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua máy trò chơi, bàn trò chơi, thiết bị trò chơi và các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp từ hoạt động kinh doanh casino. Các khoản ưu đãi về thuế, phí, lệ phí đối với: các hoạt động đầu tư, kinh doanh khác được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về thuế. 4. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính phù hợp với tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh casino.
2,066
1,142
Điều 40. Quản lý doanh thu, quản lý thuế 1. Doanh nghiệp kinh doanh casino phải bố trí một địa điểm trong Điểm kinh doanh casino với các phương tiện, trang thiết bị cần thiết để cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị điện tử và hệ thống camera. 2. Cán bộ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện giám sát trực tiếp hoặc giám sát qua các thiết bị điện tử và hệ thống camera đối với các giao dịch tại Điểm kinh doanh casino liên quan đến tiền, đồng tiền quy ước; đồng thời các giao dịch này đều phải được ghi lại và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 3. Việc kiểm kê, tính toán giao dịch tại khu vực thu ngân, khu vực kho quỹ kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước phải được lập thành biên bản và phải có sự giám sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị điện tử và hệ thống camera của cán bộ cơ quan quản lý nhà nước; 4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể cơ chế quản lý, giám sát việc thu thuế, mẫu đơn, mẫu tờ khai phù hợp với quy định pháp luật về thuế và tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh casino. Điều 41. Chế độ kế toán và báo cáo 1. Chế độ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán riêng các khoản doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh casino. Trường hợp các khoản doanh thu, chi phí có liên quan với các hoạt động kinh doanh khác, doanh nghiệp thực hiện việc phân bổ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 3. Chế độ báo cáo nghiệp vụ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 42. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được kiểm toán hàng năm. 2. Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Chương VII XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 43. Quy định chung về xử lý vi phạm 1. Chương VII của Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh trong lĩnh vực kinh doanh casino. 2. Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khác có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh casino thì áp dụng theo quy định tại các văn bản đó để xử phạt. Điều 44. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Các hình thức xử phạt chính gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Mức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino tối đa là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức tối đa là 200.000.000 đồng; Mức xử phạt bằng tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức xử phạt đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 Nghị định này chỉ áp dụng riêng đối với cá nhân. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức xử phạt đối với tổ chức đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này. 2. Hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh casino bao gồm: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino có thời hạn; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy máy trò chơi, bàn trò chơi, thiết bị trò chơi có thưởng, đồng tiền quy ước; c) Buộc tiêu hủy tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa, gian dối hoặc giả mạo; d) Buộc cải chính thông tin, số liệu đã báo cáo sai sự thật, không đầy đủ hoặc gây nhầm lẫn; đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính mà có. Điều 45. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý sửa chữa, tẩy xóa các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gian dối hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa, gian dối hoặc giả mạo đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 2. Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. 3. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh casino khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino ngoại trừ các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 06 đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Điều 47. Hành vi vi phạm quy định về việc bố trí Điểm kinh doanh 1. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi bố trí Điểm kinh doanh casino không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức kinh doanh casino không đúng địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh casino theo quy định của pháp luật. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục việc bố trí Điểm kinh doanh casino đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và theo đúng địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh casino. Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi và chủng loại, loại hình trò chơi có thưởng 1. Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng chủng loại, loại hình trò chơi có thưởng theo quy định của pháp luật và Nghị định này. 2. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức kinh doanh vượt quá số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật và Nghị định này. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy hoặc tái xuất các máy trò chơi, bàn trò chơi vượt quá số lượng, không đúng chủng loại, loại hình trò chơi có thưởng theo quy định của pháp luật; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 49. Hành vi vi phạm quy định về xây dựng và công bố Thể lệ trò chơi 1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi không công bố công khai Thể lệ trò chơi theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này. 2. Phạt tiền từ 100.000.000 đến 180.000.000 đối với hành vi không xây dựng Thể lệ trò chơi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 50. Hành vi vi phạm quy định về theo dõi, quản lý đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh casino 1. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không mở sổ theo dõi hoặc cấp thẻ điện tử để kiểm soát các đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh casino. 2. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi cho phép đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh casino không đúng quy định của pháp luật. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 51. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người chơi 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân vi phạm một trong các hành vi sau: a) Không tuân thủ Thể lệ trò chơi do doanh nghiệp công bố; b) Không tuân thủ nội quy Điểm kinh doanh casino do doanh nghiệp công bố; c) Không tuân thủ các quy định quản lý nội bộ do doanh nghiệp công bố.
2,077
1,143
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gây mất an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại Điểm kinh doanh casino. 3. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gian lận trong quá trình tham gia các trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 52. Hành vi vi phạm quy định về quản lý đồng tiền quy ước 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đồng tiền quy ước không đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Nghị định này. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký đồng tiền quy ước với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. 3. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đồng tiền quy ước của doanh nghiệp khác hoặc không đúng với đồng tiền quy ước đã đăng ký với các cơ quan quản lý nhà nước. 4. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng tiền đồng Việt Nam để đổi đồng tiền quy ước và đổi đồng tiền quy ước ra đồng Việt Nam trong trường hợp chơi không hết hoặc trúng thưởng đối với người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu toàn bộ đồng tiền quy ước đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này. Điều 53. Hành vi vi phạm quy định về quản lý máy trò chơi, bàn trò chơi và thiết bị trò chơi 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không mở sổ quản lý máy trò chơi, bàn trò chơi và thiết bị trò chơi. 2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thiết bị dự phòng, quản lý thiết bị dự phòng không đúng quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh máy trò chơi, bàn trò chơi không đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 16 Nghị định này; 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ máy trò chơi, bàn trò chơi và thiết bị trò chơi vi phạm đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Điều 54. Hành vi vi phạm quy định về kiểm soát nội bộ, người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng và ban hành Quy chế quản lý nội bộ. 2. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Bộ phận kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi bố trí người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 55. Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng và xác nhận tiền trúng thưởng 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cố tình kéo dài thời gian trả thưởng cho người chơi mà không có lý do chính đáng. 2. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận tiền trúng thưởng không đúng đối tượng hoặc không đúng với giá trị trúng thưởng thực tế. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện việc trả thưởng cho người chơi theo đúng yêu cầu của người chơi và quy định tại Thể lệ trò chơi; b) Buộc thu hồi giấy xác nhận tiền trúng thưởng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 56. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 đối với hành vi công bố, cung cấp thông tin không đầy đủ, chính xác. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đính chính thông tin đã công bố, cung cấp không đầy đủ, không chính xác. Điều 57. Hành vi vi phạm quy định về giảm giá, khuyến mại, chế độ quản lý tài chính 1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đối với hành vi không tuân thủ các quy định về chế độ quản lý tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đối với hành vi vi phạm các quy định về giảm giá, khuyến mại tại Nghị định này. 3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Điều này. Điều 58. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Thanh tra viên tài chính các cấp đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo. 2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định này. 3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Tài chính có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 140.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định này. 4. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino có thời hạn theo quy định tại Nghị định này; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định này. 5. Thẩm quyền đối với mức phạt tiền quy định tại Điều này áp dụng đối với tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần tổ chức. 6. Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan công an theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực này hoặc địa bàn quản lý của mình thì áp dụng quy định trong Nghị định này để xử phạt. 7. Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đang thi hành công vụ quy định tại Điều này phải kịp thời xử lý vi phạm hành chính theo đúng quy định tại Nghị định này và pháp luật hiện hành về xử lý vi phạm hành chính. Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, KIỂM TRA, THANH TRA Điều 59. Quản lý nhà nước về kinh doanh casino 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh casino và ban hành chính sách điều chỉnh hoạt động kinh doanh casino theo thẩm quyền. 2. Thủ tướng Chính phủ a) Phê duyệt chủ trương, chính sách, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và biện pháp cần thiết theo thẩm quyền để quản lý hoạt động kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan; b) Chấp thuận số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi và điều chỉnh số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi tối đa đối với dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này; c) Quyết định các nội dung khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh casino theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật. 3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh casino, bao gồm: a) Nghiên cứu, xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách về kinh doanh casino và ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về kinh doanh casino; b) Có ý kiến với cơ quan đăng ký đầu tư về số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi tối đa đối với dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino theo quy định tại Điều 7 Nghị định này; c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tiến hành tổng kết, đánh giá việc thí điểm cho phép người Việt Nam vào chơi tại các Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; d) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này; đ) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định tại Nghị định này; b) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét, có ý kiến đối với việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này; c) Phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh casino; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 5. Bộ Công an a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và an toàn xã hội đối với hoạt động kinh doanh casino theo quy định của pháp luật;
2,085
1,144
b) Ban hành hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh casino; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để đấu tranh phòng, chống tội phạm có liên quan đến rửa tiền trong hoạt động kinh doanh casino theo quy định của pháp luật; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác đấu tranh phòng, chống hoạt động đánh bạc trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật khác; đ) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét, có ý kiến đối với việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này; e) Phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh casino; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Hướng dẫn quản lý, thẩm định nội dung, hình ảnh các máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước và thiết bị trò chơi đảm bảo phù hợp với thuần phong, mỹ tục, thẩm mỹ của người Việt Nam theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét, có ý kiến đối với việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này; c) Phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh casino; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 7. Bộ Thông tin và Truyền thông a) Chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến, doanh nghiệp viễn thông chủ động ngăn chặn và không được cung cấp dịch vụ trò chơi có thưởng qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet; b) Phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan ngăn chặn việc cung cấp dịch vụ trò chơi có thưởng qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet từ nước ngoài vào Việt Nam; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam a) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, chuyển đổi và thu hồi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến hoạt động kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này; b) Thực hiện quản lý hoạt động thu, sử dụng ngoại tệ của doanh nghiệp kinh doanh casino theo quy định của pháp luật; c) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét, có ý kiến đối với việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này; d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh casino theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh casino; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 9. Bộ Công Thương Thực hiện quản lý hoạt động khuyến mại của doanh nghiệp kinh doanh casino theo quy định của pháp luật. 10. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Thực hiện quản lý về lao động làm việc tại doanh nghiệp kinh doanh casino theo quy định của pháp luật. 11. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét, có ý kiến đối với việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này; b) Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, kiểm tra để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh casino trên địa bàn tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của Nghị định này và theo quy định của pháp luật; c) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thuộc địa bàn quản lý triển khai công tác quản lý, giám sát, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh casino trên địa bàn đảm bảo được thực hiện thường xuyên, liên tục; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 60. Kiểm tra, thanh tra 1. Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện theo phương thức định kỳ hoặc đột xuất. Việc kiểm tra, thanh tra đột xuất chỉ được thực hiện khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra định kỳ hàng năm đối với việc tuân thủ đầy đủ đúng các quy định về điều kiện kinh doanh casino trong quá trình hoạt động kinh doanh casino của doanh nghiệp. Kiểm tra định kỳ không quá 01 lần trong năm đối với một doanh nghiệp. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh casino kiểm tra định kỳ 02 năm một lần để xem xét khả năng tiếp tục duy trì hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino của doanh nghiệp hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Nội dung kiểm tra bao gồm: a) Kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 24 Nghị định này; Riêng đối với các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định này, kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện kinh doanh casino được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật. b) Kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này, bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Về quản lý máy trò chơi, bàn trò chơi, đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi; - Về quản lý đối tượng được phép chơi, đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh casino; - Việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ, kiểm soát nội bộ, quy chế tài chính và Thể lệ trò chơi; - Việc quản lý ngoại hối và chấp hành quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; - Việc chấp hành quy định pháp luật về tài chính, kế toán, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. 4. Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan công an từ cấp tỉnh trở lên quyết định kiểm tra đột xuất khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định về đối tượng được phép chơi, về đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội hoặc khi có tin báo, tố giác tội phạm liên quan đến doanh nghiệp. 5. Việc kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Điều 61. Quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước Trong quá trình thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra Điểm kinh doanh casino, các cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này được quyền: 1. Tiếp cận tất cả các căn phòng trong Điểm kinh doanh casino. 2. Yêu cầu doanh nghiệp, các cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, số liệu, thông tin để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra. 3. Đề nghị doanh nghiệp tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh casino trong Điểm kinh doanh casino trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có đủ cơ sở cho rằng doanh nghiệp đang vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino biết để cùng xem xét, phối hợp kiểm tra, thanh tra xử lý theo quy định. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã tổ chức hoạt động kinh doanh casino được tiếp tục hoạt động kinh doanh casino theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp. Trường hợp có nhu cầu, doanh nghiệp làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định sau: a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, bao gồm: - Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn hiệu lực, trong đó có hoạt động kinh doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh (nếu có) hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu; - Các hồ sơ quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 25 Nghị định này. b) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính rà soát hồ sơ và quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino cho doanh nghiệp, trong đó: - Số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi tối đa doanh nghiệp được phép kinh doanh bằng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không quy định số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi thì số lượng tối đa doanh nghiệp được phép kinh doanh được xác định bằng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc số lượng doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành; - Địa điểm kinh doanh casino của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; - Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino tối đa bằng thời hạn hoạt động kinh doanh casino còn lại của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2,056
1,145
2. Đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa tổ chức hoạt động kinh doanh casino, trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh casino, doanh nghiệp phải làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định sau: a) Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, bao gồm: - Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn hiệu lực, trong đó có hoạt động kinh doanh casino; - Đáp ứng đủ các điều kiện được phép kinh doanh casino quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không quy định điều kiện được phép kinh doanh casino thì doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 24 Nghị định này. b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, bao gồm: - Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn hiệu lực, trong đó có hoạt động kinh doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh (nếu có) hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu; - Các hồ sơ, tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện được phép kinh doanh casino quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có). Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không quy định điều kiện được phép kinh doanh casino, doanh nghiệp nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định này. - Các hồ sơ quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 25 Nghị định này. c) Quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 26 Nghị định này. d) Nội dung thẩm định Căn cứ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại điểm a khoản này, trong đó: - Số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi tối đa doanh nghiệp được phép kinh doanh bằng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không quy định số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi thì số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi tối đa doanh nghiệp được phép kinh doanh được xác định bằng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước thời điểm Nghị định này có hiệu thi hành; - Địa điểm kinh doanh casino của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; - Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino tối đa bằng thời hạn hoạt động kinh doanh casino còn lại của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Điều 63. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2017. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn các nội dung được giao quy định chi tiết tại Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Công hàm trao đổi liên quan đến hợp tác viện trợ không hoàn lại cung cấp trang thiết bị góp phần tăng cường năng lực đảm bảo an toàn giao thông đường thủy giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản, ký tại Hà Nội ngày 16 tháng 01 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 01 năm 2017. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Công hàm theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> EMBASSY OF JAPAN HANOI Hanoi, January 16, 2017 Sir, I have the honour to refer to the recent discussions held between the representatives of the Government of Japan and of the Government, of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as "the Recipient") concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to promoting the economic and social development of the Socialist Republic of Viet Nam, and to propose on behalf of the Government of Japan the following understanding: 1. For the purpose of contributing to the implementation of the Economic and Social Development Programme (hereinafter referred to as "the Programme") by the Recipient, the Government of Japan shall extend to the Recipient, subject to the relevant laws and regulations and budgetary appropriations of Japan, a grant of three hundred million Japanese Yen (¥300,000,000) (hereinafter referred to as “the Grant”). 2. (1) The Grant and its accrued interest shall be used by the Recipient properly and exclusively for the purchase of the products and/or services necessary for the implementation of the Programme, enumerated in a list to be mutually agreed upon between the authorities concerned of the two Governments (hereinafter respectively referred to as the "Products and the "Services"), as well as for the payment of such fees necessary for the implementation of the Programme, provided that the Products are produced in eligible source countries and the Services are provided by nationals of eligible source countries. (2) The list mentioned in sub-paragraph (1) above will be subject to modifications which may be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. (3) The scope of the eligible source countries mentioned in sub-paragraph (1) above shall be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. 3. (1) The Recipient shall open a yen ordinary deposit account at a bank in Japan in the name of the Recipient (hereinafter referred to as "the Account") within fourteen days after the date of entry into force of the present understanding and shall notify in writing the Government: of Japan of the completion of the procedure for opening the Account within seven days after the date of the opening of the Account. (2) The sole purpose of the Account is to receive the payment in Japanese Yen by the Government of Japan referred to in paragraph 4 as well as to make payments necessary for the purchase of the Products and/or the Services, and such other payment as may be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. Sir Mr. LE QUY VUONG Vice Minister of Public Security of the Socialist Republic of Viet Nam 4. The Government of Japan shall execute the Grant by making payment in Japanese Yen of the amount referred to in paragraph 1 to the Account during the period between the date of receipt of the written notification referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 and March 31, 2017. The period may be extended by mutual consent between the authorities concerned of the two Governments. 5. (1) The Recipient shall take necessary measures: (a) to ensure that the Grant and its accrued interest be completely disbursed from the Account to be ready for the purchase of the Products and/or the Services and for the payment of the fees referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 within a period of twelve months after the date of the execution of the Grant unless the period is extended by mutual consent between the authorities concerned of the two Governments and to refund the remaining amount upon the completion of the Programme to the Government of Japan; (b) to ensure that customs duties, internal taxes and other fiscal levies which may be imposed in the country of the Recipient with respect to the payment carried out for and the income accruing from the supply of the Products and/or the Services be exempted or be borne by its designated authority and shall not be covered by the Grant; (c) to give due environmental and social consideration in the use of the Grant and its accrued interest; (d) to present to the Government of Japan a report prepared in a written form acceptable to the Government of Japan on the transactions on the Account together with copies of contracts, vouchers and other documents concerning the relevant transactions without delay when the Grant and its accrued interest are completely used for the purchase of the Products and/or the Services and for the payment of the fees referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2, or upon request by the Government of Japan; (e) to ensure that the Products and/or the Services be maintained and used properly and effectively for the implementation of the Programme, and not be used for military purposes; (f) to ensure that the Products and/or the Services be utilized, in principle, by end-users including the Recipient itself, for non-commercial purposes; (g) to ensure prompt unloading, customs clearance and internal transportation in the country of the Recipient of the Products;. (h) to accord the Japanese physical persons and/or physical persons of third countries whose services may be required in connection with the supply of the Products and/or the Services such facilities as may be necessary for their entry into the country of the Recipient and stay therein for the performance of their work; (i) to bear all the expenses, other than those covered by the Grant and its accrued interest, necessary for the implementation of the Programme; and (j) to provide the Government of Japan with a final report on the Programme upon its completion. (2) While ensuring fair treatment of sources of information, the Recipient shall provide the Government of Japan with necessary information, including information on corrupt practice, related to the Grant and its accrued interest. (3) With regard to the shipping and marine insurance of the Products, the Recipient shall refrain from imposing any restrictions that may hinder fair and free competition among the shipping and marine insurance companies. (4) The Products and/or the Services shall not be exported or re-exported from the country of the Recipient. 6. Further procedural details for the implementation of the present understanding shall be agreed upon through consultation between the authorities concerned of the two Governments. 7. The two Governments shall consult with each other in respect of any matter that may arise from or in connection with the present understanding. I have further the honour to propose that this Note and your Note in reply confirming on behalf of the Recipient the foregoing understanding shall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter into force on the date of your Note in reply.
2,012
1,146
I avail myself of this opportunity to extend to you the assurance of my high consideration. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Agreed Minutes on Procedural Details With reference to the Exchange of Notes between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as “the Recipient” ) and the Government of Japan dated January, 16, 2017 concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to promoting the economic and social development of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as "the Exchange of Notes"), the representatives of the Recipient and of the Government of Japan wish to record the following procedural details, as agreed upon between the authorities concerned of the two Governments: 1. List of Eligible Products and/or Services and Eligible Source Countries The products and/or the services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes (hereinafter respectively referred to as the "Products" and the "Services") and the eligible source countries referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be those enumerated in Appendix I. 2. Procurement. (1) The grant referred to in paragraph 1 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as "the Grant") and its accrued interest shall be used for the purchase of the Products and/or the Services as well as for such fees necessary for the implementation of the Programme. (2) In order to ensure compliance with such requirements, it is required that the Recipient employ an independent and competent agent for procurement of the Products and/or the Services. The Recipient shall, therefore, conclude an employment contract, within three months after the date of entry into force of the Exchange of Notes, with Japan International Cooperation System (hereinafter referred to as "the Agent") to act on behalf of the Recipient in accordance with the Scope of the Agent's Services as set forth in Appendix II. (3) The said employment contract shall become effective upon the approval by the Government of Japan in a written form. (4) The contracts for the purchase of the Products and/or the Services shall be concluded in Japanese Yen between the Agent and Japanese nationals, unless otherwise agreed upon between the authorities concerned of the two Governments (The term "Japanese nationals" in the present Agreed Minutes on Procedural Details means Japanese physical persons or Japanese juridical persons controlled by Japanese physical persons.). (5) The Products and/or the Services shall be procured in accordance with the procurement guidelines designated by the Government of Japan, which set forth, inter alia, the procedures of tendering to be followed except where such procedures are inapplicable or inappropriate. (6) The Recipient shall take necessary measures to expedite utilization of the Grant and its accrued interest, including facilitation of the existing import procedures. (7) The Recipient shall ensure that any official of the Recipient does not undertake any part of the work of Japanese nationals and/or the work of nationals of third countries on purchase of the Products and/or the Services (The term "nationals of third countries" in the present Agreed Minutes on Procedural Details means physical or juridical persons of third countries.). 3. The Committee (1) After the date of entry into force of the Exchange of Notes, the two Governments shall appoint their representatives who will be members of a consultative committee (hereinafter referred to as "the Committee"), the role of which shall be to discuss any matter that may arise from or in connection with the Exchange of Notes. After the approval of the employment contract referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 2 above, the Agent shall appoint its representative who will participate in the Committee meetings as an adviser. (2) The Committee shall be chaired by the representative of the Recipient. Representatives of other organizations than the Agent may, when necessary, be invited to participate in the Committee meetings to provide advisory services. (3) The terms of reference of the Committee shall be as set forth in Appendix V. (4) The first meeting of the Committee shall be held after the approval by the Government of Japan of the employment contract referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 2 above. Further meetings will be held upon request of either the Government of Japan or the Recipient. The Agent may advise the two Governments on the necessity to call a meeting of the Committee. 4. Disbursement Procedure Disbursement procedure relating to the procurement of the Products and/or the Services and the Agent's fees under the Grant and its accrued interest shall be as follows: (1) The Recipient (or its designated authority) and the bank in Japan referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as "the Bank") shall conclude an arrangement regarding transfer of funds in which the Recipient shall designate the Agent as the representative acting in the name of the Recipient concerning all transfers of funds to the Agent. (2) The Agent shall make requests to the Bank for transferring of funds to cover expenses necessary for the procurement of the Products and/or the Services and the Agent's related services set forth in Appendix II. Each of the requests shall be accompanied by a detailed estimate of the expenses which is to be covered by the funds transferred and a copy of the approval by the Government of Japan of the contract referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 2 above. A copy of the request and of the estimation shall be sent at the same time to the Recipient. (3) Pursuant to the Agent's request as per sub-paragraph (2) above, the Bank shall notify the Recipient of the request made by the Agent. The Bank shall pay the amount to the Agent from the account referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as "the Account") unless the Recipient makes opposition to such payment within ten working days after the notification by the Bank. The Agent shall make payments to suppliers of the Products and/or the Services from the funds received (hereinafter referred to as "the Advances") in accordance with the terms of the contracts with them. After such payments, the Agent may use the remaining amount of the Advances, if any, for the procurement of other eligible Products and/or the Services without transferring the said amount back to the Account. (4) When the total of the remaining amount in the account of the Agent (hereinafter referred to as "the Remaining Amount") is less than three per cent (3%) of the Grant and its accrued interest, the Recipient may request the Agent to reimburse the Remaining Amount to the Recipient for payments which have already been made by the Recipient for the procurement of the Products and/or the Services and have not been covered by the Grant and its accrued interest, provided that such payments have been made on or after the date of entry into force of the Exchange of Notes. In this case, the eligible source countries of the said Products and/or the Services may be all countries and areas except the Socialist Republic of Viet Nam, notwithstanding the provisions of Appendix I. When the Agent deems the request by the Recipient appropriate and a Certificate of Eligible Procurement for the Remaining Amount certified by both the Recipient and the Agent as per the form set forth in Appendix IV is issued, the Agent shall reimburse the Remaining Amount to the Recipient. (5) With respect to (a) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of the Exchange of Notes, no further disbursement shall be made after the period mentioned in the said sub-paragraph expires, unless otherwise agreed between the authorities concerned of the two Governments. 5. Refund of the Remaining Amount With respect to (a) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of the Exchange of Notes, when the Government of Japan finds, upon the receipt of the final report, that the use of the Grant and its accrued interest is incomplete, it shall notify the Recipient of the procedures for refunding of the remaining amount in the Account and the Remaining Amount. The Recipient shall refund such amount to the Government of Japan without delay through such procedures as notified above. Hanoi, January 16, 2017 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Appendix I List of Eligible Products and/or Services and Eligible Source Countries 1. Eligible Products and/or Services (1) Eligible Products - Equipment for building capacity to ensure public security - Related equipment and materials for the operation and maintenance of equipment for building capacity to ensure public security (2) Eligible Services - Services necessary for the transportation of the Products mentioned in 1. (1) above - Training services and other necessary services for the operation and maintenance of equipment for building capacity to ensure public security - Consultant services 2. Eligible Source countries The eligible source country shall be Japan, unless otherwise decided upon by mutual consent between the authorities concerned of the two Governments Appendix II Scope of the Agent's Services 1. Provision of information and advice to the Committee meetings 2. Ensuring that the Recipient and the end-users fully understand the procedures to be employed, where necessary 3. (1) preparation of specifications of the Products and/or the Services for the Recipient, including, where necessary, detailed discussions with the end-users (2) Preparation of bid documents appropriate to the type and value of the Products and/or the Services to be procured (3) Advertisement of bids, where the competitive bidding is to be held, the wording of which is to be agreed upon between the two Governments (4) Evaluation of bids, including both technical and financial considerations (5) Submission of recommendations to the Recipient for approval to place order with suppliers 4. Receipt and utilization of the Advances in accordance with the employment contract with the Recipient referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 2 of the Agreed Minutes on Procedural Details 5. Negotiations and conclusion of contracts with suppliers, including satisfactory payment, shipment and inspection arrangements 6. Checking the progress of supplies to ensure that delivery dates are met 7. Providing the Recipient and end-users with documents containing detailed information of progress of orders, notification of orders placed, amendments to contracts, delivery information, shipping documents, etc. 8. Payment to suppliers from the Advances 9. Providing the following documents to the two Governments: (1) Certificate of Eligible Procurement as per Appendix III (2) Pro forma invoice 10. Preparation of quarterly status reports for the two Governments, covering enquiries, orders, order status, values and delivery information 11. Submission of quarterly statements to the two Governments detailing balance against the Grant and its accrued interest and all disbursements for the quarter 12. Submission to the Government of Japan of an overall evaluation report including details of all the Products and/or the Services shipped, source country, delivery date, value of the Products and/or the Services (including relevant charges) and total amounts disbursed and remaining Appendix III Certificate of Eligible Procurement Date: Ref. No.: To whom it may concern: With reference to the pro forma invoice attached hereto, we hereby certify that the procurement complies with all the relevant terms and conditions of the Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam dated January, 16, 2017 and the Agreed Minutes on Procedural Details between the two Governments dated January, 16, 2017. The following are the principal relevant facts concerning the procurement. 1. Method of Procurement (Insert x in appropriate place) a.: Competitive Bidding b.: Limited Bidding c.: Shopping d.: Direct Contracting 2. Products and/or Services a. Name of Products and/or Services: b. Origin: 3. Cost of Products and/or Services a. Products and/or Services: b. Freight: c. Marine Insurance: d. Agent's Fees: e. Total (a+b+c+d): 4. Supplier Name: Address: Nationality: (Country where the supplier is incorporated and registered) 5. Consignee Name: Address: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Appendix IV Certificate of Eligible Procurement for the Remaining Amount (Reimbursement Procedure) Date: Ref. No.: With reference to the payment order, the undersigned hereby certify that the procurement related to the said payment order as listed below complies with all the relevant terms and conditions of the Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam dated January, 16, 2017 and the Agreed Minutes on Procedural Details between the two Governments dated January, 16, 2017.
2,147
1,147
The undersigned representative of the Recipient further certifies that the Recipient has neither heretofore applied for reimbursement under the said Exchange of Notes nor for any other financing arrangements with other sources of official assistance in respect of any of the amount requested for reimbursement as covered by the payment order. The following are the principal relevant facts concerning the procurement. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> The following documents (in one copy) are enclosed herewith for each of the above transactions. a. Covering letter made by a negotiating/paying bank b. Bill of lading, post parcel receipt or air consignment note c. Invoice <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Appendix V Terms of Reference of the Committee 1. To formulate a time scale plan for the speedy and effective utilization of the Grant and its accrued interest 2. To exchange views on allocations of the Grant and its accrued interest as well as on potential end-users 3. To identify problems which may delay the utilization of the Grant and its accrued interest, and to explore solutions to such problems 4. To exchange views on publicity related to the utilization of the Grant and its accrued interest 5. To discuss any other matter that may arise from or in connection with the Exchange of Notes Record of Discussions With reference to the Exchange of Notes between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as “the Recipient” ) and the Government of Japan dated January 16, 2017 concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to promoting the economic and social development of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as "the Exchange of Notes"), the representatives of the Vietnamese Delegation and of the Japanese Delegation wish to record the following:] 1. With regard to paragraph 2 of the Exchange of Notes, the representative of the Japanese Delegation stated that the Government of Japan understands that: (a) the Recipient will take necessary measures to prevent any offer, gift or payment, consideration or benefit which would be construed as a corrupt practice in the country of the Recipient from being made as an inducement or reward related to the award of the contracts that the agent referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 2 of the Agreed Minutes on Procedural Details of the Exchange of Notes will enter into with a view to purchasing the Products and/or the services referred to in paragraph 2 of the Exchange of Notes. (b) the Recipient will refund to the Government of Japan, when the corrupt practice referred to in sub-paragraph (a) above occurs, the amount of the grant referred to in paragraph 1 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as "the Grant") equivalent to the amount spent in such corrupt practice, which is determined by the Government of Japan. 2. The representative of the Vietnamese Delegation stated that the Vietnamese Delegation has no objection to the statement by the representative of the Japanese Delegation referred to above. Hanoi, January 16, 2017 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản chìm đắm bao gồm: Tàu thuyền, hàng hóa hoặc các vật thể khác chìm đắm hoặc trôi nổi trên các tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển, vùng biển Việt Nam hoặc bị trôi dạt vào bờ biển Việt Nam. 2. Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm là tài sản chìm đắm làm cản trở hoặc gây nguy hiểm cho hoạt động hàng hải, hoạt động giao thông đường thủy nội địa; đe dọa tính mạng và sức khỏe con người; ảnh hưởng đến tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường. 3. Xử lý tài sản chìm đắm bao gồm các hoạt động: Tiếp nhận thông tin, xác định vị trí tài sản chìm đắm, thông báo, xác định chủ sở hữu tài sản, trục vớt, chuyển giao, tiếp nhận, bảo quản, bán, tiêu hủy tài sản chìm đắm. 4. Trục vớt tài sản chìm đắm bao gồm các hoạt động: Thăm dò, xây dựng và thực hiện phương án làm nổi, di dời, phá dỡ, phá hủy tài sản chìm đắm. 5. Cảng vụ là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực có tài sản chìm đắm, gồm: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật đường thủy nội địa. 6. Tuyến đường thủy nội địa bao gồm luồng và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, được xác định cụ thể điểm đầu và điểm cuối và vùng nước cảng, bến thủy nội địa theo quy định. Điều 4. Phân loại và xác định tài sản chìm đắm gây nguy hiểm Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm được phân thành hai cấp độ: 1. Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 1 là những tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Gây mất an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải, hoạt động đường thủy nội địa tại khu vực nhưng chưa gây ách tắc luồng và chưa phải áp dụng biện pháp cấm luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa; b) Có nguy cơ gây bệnh dịch cho con người và môi trường sống hoặc đe dọa đến tính mạng con người; c) Có chứa đựng đến 100 tấn dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ hoặc đến 50 tấn hóa chất nguy hiểm, độc hại. 2. Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 2 là những tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Gây ách tắc luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa hoặc phải cấm luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa; b) Xảy ra tràn dầu hoặc hóa chất nguy hiểm, độc hại; c) Gây bệnh dịch cho con người và môi trường sống hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người; d) Có chứa đựng trên 100 tấn dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ hoặc trên 50 tấn hóa chất nguy hiểm, độc hại. 3. Căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Cảng vụ có trách nhiệm xác định loại tài sản chìm đắm nguy hiểm và báo cáo ngay bằng văn bản cho cấp trên trực tiếp là Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải; trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh, quốc phòng, di sản văn hóa, Cảng vụ phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 5. Nghĩa vụ tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm 1. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm có nghĩa vụ tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm và chịu mọi chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm. Trường hợp tài sản chìm đắm là tàu thuyền, hàng hóa hoặc các vật thể khác được chuyên chở trên tàu thuyền, chủ tàu thuyền có nghĩa vụ trục vớt tài sản chìm đắm và chịu các chi phí liên quan; người quản lý, người khai thác tàu thuyền chịu trách nhiệm liên đới trong việc trục vớt tài sản chìm đắm và thanh toán các chi phí có liên quan đến việc trục vớt tài sản. 2. Đối với tài sản chìm đắm là di sản văn hóa, tài sản chìm đắm liên quan đến an ninh, quốc phòng hoặc tài sản chìm đắm nguy hiểm, chủ sở hữu tài sản chìm đắm có nghĩa vụ lập phương án trục vớt trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này phê duyệt. Trường hợp chủ sở hữu tài sản chìm đắm không thực hiện tổ chức trục vớt hoặc trục vớt tài sản chìm đắm không đúng thời hạn yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định việc trục vớt tài sản chìm đắm, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng. Cảng vụ chủ trì, tổ chức trục vớt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm. 3. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm ngoài việc thực hiện các quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, còn phải thực hiện các quy định có liên quan của pháp luật về sử dụng biển và pháp luật về tài nguyên, môi trường biển, đảo; đồng thời áp dụng mọi biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu sự cố gây ô nhiễm môi trường. Trường hợp tài sản chìm đắm gây ô nhiễm môi trường, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải áp dụng ngay mọi biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất, xử lý ô nhiễm môi trường và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Điều 6. Mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm 1. Đối với tài sản chìm đắm trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam, chủ sở hữu tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm trong các trường hợp quy định tại Điều 281 của Bộ luật hàng hải Việt Nam. Các Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 284 của Bộ luật hàng hải Việt Nam có trách nhiệm công bố mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm thuộc thẩm quyền xử lý của mình. 2. Đối với tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, việc chấm dứt quyền sở hữu và thẩm quyền công bố chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. Chương II XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM Điều 7. Thông tin về tài sản chìm đắm 1. Trách nhiệm cung cấp thông tin về tài sản chìm đắm Chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc tổ chức, cá nhân khi phát hiện tài sản chìm đắm có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này biết về địa điểm và loại tài sản chìm đắm; trường hợp tài sản chìm đắm là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu còn phải thông báo cho cơ quan Hải quan nơi gần nhất để phối hợp giải quyết theo quy định của pháp luật về hải quan. Việc cung cấp thông tin có thể thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức sau: Trực tiếp, điện thoại, fax, email hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.
2,113
1,148
2. Cơ quan tiếp nhận thông tin về tài sản chìm đắm, gồm: a) Cảng vụ hàng hải tại khu vực đối với tài sản chìm đắm trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam; b) Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa tại khu vực trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa đối với tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia; c) Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải đối với tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương; d) Cơ quan quân sự tại địa phương đối với tài sản chìm đắm thuộc lĩnh vực quốc phòng; đ) Cơ quan công an tại địa phương đối với tài sản chìm đắm thuộc lĩnh vực an ninh. 3. Khi nhận được thông tin về tài sản chìm đắm, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm: a) Xác nhận về việc tiếp nhận thông tin; kiểm tra và xác minh thông tin đã nhận; b) Phối hợp hoặc tổ chức bảo quản tài sản bị chìm đắm; trường hợp tài sản bị chìm đắm ở ngoài vùng nước cảng biển hoặc tuyến đường thủy nội địa thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản chìm đắm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để tổ chức thực hiện việc bảo quản tài sản; c) Tổ chức thiết lập báo hiệu cảnh báo, thông báo hàng hải, đường thủy nội địa và điều tiết giao thông nếu cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động của tàu thuyền. Điều 8. Thông báo cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, việc thông báo cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm được thực hiện như sau: a) Trường hợp tài sản chìm đắm có giấy tờ, tài liệu hoặc ký, mã hiệu có thể xác định được tên và địa chỉ chủ sở hữu tài sản chìm đắm thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thông báo cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm theo địa chỉ đã được tìm thấy; b) Trường hợp tài sản chìm đắm chưa xác định được chủ sở hữu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin có tài sản chìm đắm, các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này phải thông báo 03 lần liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương để tìm chủ sở hữu tài sản chìm đắm. Nội dung thông báo được thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp tài sản chìm đắm có yếu tố nước ngoài còn phải thông báo bằng tiếng Anh; c) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo lần cuối theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc người đại diện hợp pháp phải liên lạc với cơ quan thông báo để làm thủ tục nhận lại tài sản hoặc thực hiện nghĩa vụ trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. 2. Đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm: a) Trường hợp đã xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm, Cảng vụ phải thông báo ngay cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm; b) Trường hợp không xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm, Cảng vụ có trách nhiệm báo cáo để Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện việc thông báo 03 lần liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương về việc tìm chủ sở hữu tài sản chìm đắm. Nội dung thông báo được thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp tài sản chìm đắm có yếu tố nước ngoài còn phải thông báo bằng tiếng Anh. Điều 9. Thời hạn trình phương án và tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hạn trình phương án trục vớt tài sản chìm đắm được quy định như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tài sản bị chìm đắm hoặc từ ngày nhận được thông báo theo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 8 của Nghị định này, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này về dự kiến thời gian bắt đầu, kết thúc việc trục vớt và trình phương án trục vớt tài sản chìm đắm; b) Căn cứ tình hình, điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quy định cụ thể về thời hạn chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải kết thúc hoạt động trục vớt và phê duyệt phương án trục vớt. 2. Đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm a) Chậm nhất 01 ngày kể từ ngày tài sản bị chìm đắm hoặc từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải trình phương án trục vớt để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Chậm nhất 24 giờ đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 2 hoặc 03 ngày đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 1 kể từ ngày phương án trục vớt tài sản chìm đắm được phê duyệt, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải tiến hành trục vớt tài sản chìm đắm; trường hợp không thể thực hiện được, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải có văn bản báo cáo cơ quan phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và nêu rõ lý do. Điều 10. Trách nhiệm lập phương án trục vớt tài sản chìm đắm 1. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm có trách nhiệm trực tiếp hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện lập phương án trục vớt tài sản chìm đắm, trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này để phê duyệt, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc chủ sở hữu tài sản chìm đắm không thực hiện việc lập phương án đúng thời hạn quy định, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định giao tổ chức, cá nhân khác lập phương án trục vớt tài sản chìm đắm. 3. Cảng vụ có trách nhiệm tổ chức lập phương án trục vớt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm trong các trường hợp sau: a) Chủ sở hữu tài sản chìm đắm không thực hiện lập phương án trục vớt tài sản chìm đắm đúng thời hạn theo quy định; b) Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu hoặc tài sản thuộc sở hữu nhà nước. Điều 11. Nội dung phương án trục vớt tài sản chìm đắm 1. Phương án trục vớt tài sản chìm đắm gồm các nội dung cơ bản sau: a) Tên, số lượng, loại tài sản chìm đắm; b) Số lượng, loại hàng chở trên tàu (nếu là tàu thuyền); c) Khối lượng nhiên liệu trên tàu (nếu là tàu thuyền); d) Căn cứ tổ chức việc trục vớt; đ) Kết quả thực hiện phương án thăm dò tài sản chìm đắm (nếu có); e) Địa điểm tài sản bị chìm đắm; g) Dự kiến thời gian bắt đầu và thời hạn trục vớt; h) Phương tiện tham gia và biện pháp trục vớt; i) Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình trục vớt; k) Biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình trục vớt; l) Biện pháp bảo quản tài sản bị chìm đắm sau khi được trục vớt; m) Bàn giao tài sản được trục vớt; n) Biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm; o) Biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường; p) Biện pháp phòng, chống cháy, nổ; q) Dự toán chi phí trục vớt; r) Đơn vị thực hiện trục vớt. 2. Đối với phương án trục vớt do chủ sở hữu tài sản lập và thực hiện trục vớt thì phương án không bao gồm nội dung dự toán chi phí trục vớt. Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm là di sản văn hóa, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm liên quan đến quốc phòng và tài sản chìm đắm trong khu vực quân sự. 3. Bộ Công an chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm liên quan đến an ninh quốc gia. 4. Bộ Giao thông vận tải chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm, quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm như sau: a) Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do Cảng vụ tổ chức trục vớt. Trước khi phê duyệt phương án trục vớt, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phải báo cáo và nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải; b) Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ hàng hải đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm xác định được chủ sở hữu trên các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, trong vùng nước cảng biển hoặc vùng biển Việt Nam do chủ sở hữu tài sản chìm đắm tổ chức trục vớt. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và phân cấp cho các cơ quan sau đây thực hiện: a) Sở Giao thông vận tải phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu hoặc thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tổ chức trục vớt;
2,067
1,149
b) Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải phê duyệt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm đã xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm. Điều 13. Thủ tục phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm 1. Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm. 2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm, bao gồm: a) Tờ khai phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này; c) Các tài liệu, giấy tờ cần thiết khác có liên quan (nếu có). 3. Trường hợp hồ sơ nhận được không hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có văn bản phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và gửi trực tiếp đến người nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 4. Đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức phê duyệt phương án trục vớt trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ; đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 thì thời hạn này không quá 48 giờ. Điều 14. Tổ chức thực hiện trục vớt tài sản chìm đắm 1. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm theo phương án trục vớt đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Cảng vụ có trách nhiệm tổ chức trục vớt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không tổ chức trục vớt hoặc không có khả năng bảo đảm thực hiện trục vớt tài sản chìm đắm đúng thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này hoặc đã quá thời hạn phải kết thúc hoạt động trục vớt theo các quy định sau: a) Áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy trình thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật để lựa chọn đơn vị đủ điều kiện thực hiện trục vớt; b) Thông báo cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm về chi phí của việc thực hiện trục vớt. 3. Đối với tài sản chìm đắm không xác định được chủ sở hữu hoặc tài sản chìm đắm là tài sản thuộc sở hữu nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định việc lựa chọn tổ chức, cá nhân lập phương án và tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm như sau: a) Áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy trình thủ tục rút gọn đối với trường hợp tài sản chìm đắm gây nguy hiểm hoặc hình thức chào hàng cạnh tranh theo quy trình thủ tục rút gọn đối với các trường hợp khác để lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc trục vớt tài sản chìm đắm không sử dụng ngân sách nhà nước. Chi phí trục vớt được thanh toán bằng hiện vật là tài sản chìm đắm, trừ các trường hợp tài sản chìm đắm là di sản văn hóa, tài sản chìm đắm liên quan đến quốc phòng hoặc an ninh quốc gia; b) Áp dụng các hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc trục vớt tài sản chìm đắm có sử dụng ngân sách nhà nước. Chi phí trục vớt được thanh toán bằng hiện vật theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này. Điều 15. Chuyển giao tài sản chìm đắm là di sản văn hóa dưới nước hoặc thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh 1. Các loại tài sản chìm đắm sau đây nếu được trục vớt, tìm thấy phải chuyển cho các cơ quan có liên quan để tổ chức quản lý: a) Chuyển giao cho cơ quan quản lý về di sản văn hóa dưới nước đối với tài sản thuộc loại di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia hoặc di vật, cổ vật có giá trị đặc biệt về văn hóa, khoa học, lịch sử thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa dưới nước; b) Chuyển giao cho cơ quan quân sự đối với tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng; c) Chuyển giao cho cơ quan công an đối với tài sản thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia. 2. Việc chuyển giao tài sản chìm đắm quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 16. Biên bản giao nhận tài sản chìm đắm 1. Việc giao nhận tài sản chìm đắm giữa các tổ chức, cá nhân phải được lập thành biên bản giao nhận tài sản. 2. Nội dung chính của biên bản giao nhận tài sản chìm đắm, gồm: a) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân giao tài sản; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhận tài sản; c) Thời gian, địa điểm phát hiện hoặc trục vớt tài sản; d) Đặc điểm tài sản và các thông tin có liên quan cần thiết khác. 3. Biên bản giao nhận tài sản chìm đắm phải được đại diện hợp pháp của bên giao và bên nhận ký xác nhận, mỗi bên giữ một bản, đồng thời được gửi đến cơ quan có liên quan. Điều 17. Tiếp nhận và bảo quản tài sản chìm đắm 1. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm có trách nhiệm bảo quản tài sản của mình trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. 2. Người ngẫu nhiên trục vớt được tài sản, người tìm thấy, cứu được hoặc tham gia cứu được tài sản của người khác đang trôi nổi trên biển hoặc dạt vào bờ biển Việt Nam, trong vùng nước cảng biển hoặc trên các tuyến đường thủy nội địa có trách nhiệm bảo quản các tài sản đó cho đến khi giao lại cho Cảng vụ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức bảo quản tài sản. 3. Trường hợp tài sản chìm đắm là di sản văn hóa dưới nước, việc tiếp nhận và bảo quản tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. 4. Trường hợp tài sản chìm đắm liên quan đến quốc phòng và tài sản chìm đắm trong khu vực quân sự thì cơ quan quân sự liên quan chủ trì, phối hợp với cơ quan công an chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản. 5. Trường hợp tài sản chìm đắm liên quan đến an ninh quốc gia thì cơ quan công an liên quan chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản. 6. Trường hợp tài sản chìm đắm sau khi trục vớt là tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc chủ sở hữu tài sản không tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt có trách nhiệm thuê tổ chức, cá nhân tiếp nhận, bảo quản. Điều 18. Tiêu hủy tài sản chìm đắm 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định này quyết định việc tiêu hủy tài sản chìm đắm đối với các tài sản phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, bảo quản tài sản chìm đắm có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc tiêu hủy tài sản quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định có liên quan của pháp luật. 3. Việc tiêu hủy tài sản chìm đắm phải được lập thành biên bản. Nội dung chính của biên bản tiêu hủy tài sản chìm đắm, gồm: a) Tên, loại tài sản tiêu hủy; b) Căn cứ thực hiện tiêu hủy tài sản; c) Thời gian, địa điểm tiêu hủy tài sản; d) Chủng loại, số lượng tài sản tiêu hủy; đ) Hình thức tiêu hủy tài sản; e) Thành phần tham gia tiêu hủy tài sản. 4. Chi phí tiêu hủy tài sản chìm đắm do chủ sở hữu tài sản chìm đắm chi trả; trường hợp tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước, việc thanh toán chi phí tiêu hủy và các chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định. Điều 19. Bán tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước 1. Việc bán tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định việc bán tài sản chìm đắm. 2. Đối với tài sản chìm đắm là tài sản nhà nước do đơn vị vũ trang nhân dân quản lý, sử dụng, việc bán tài sản chìm đắm được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân. 3. Trường hợp tài sản chìm đắm là di vật, cổ vật, việc bán tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 20. Thành lập Hội đồng định giá, xác định giá trị tài sản chìm đắm 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng định giá, xác định giá trị tài sản chìm đắm. Chủ tịch Hội đồng là đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng. 2. Thành phần Hội đồng định giá bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng định giá; b) Đại diện Cảng vụ; c) Đại diện của Bộ Tài chính đối với tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương phê duyệt phương án trục vớt hoặc đại diện của Sở Tài chính đối với tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương phê duyệt phương án trục vớt; d) Đại diện cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản chìm đắm; đ) Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật hoặc các chuyên gia về tài sản; e) Đại diện của các cơ quan, tổ chức liên quan khác. 3. Số lượng thành viên của Hội đồng định giá tối thiểu là 05 người. 4. Hội đồng định giá có trách nhiệm định giá tài sản chìm đắm theo quy định của pháp luật về nguyên tắc, phương pháp, chuẩn mực thẩm định giá. 5. Hội đồng định giá có thể thuê hoặc giao cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản; thuê tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá trị tài sản chìm đắm làm căn cứ xem xét, tham khảo trước khi quyết định.
2,085
1,150
6. Chi phí hoạt động của Hội đồng định giá được tính chung vào chi phí xử lý tài sản chìm đắm và được chi trả theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này. Điều 21. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng định giá 1. Hội đồng định giá làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các cuộc họp của Hội đồng định giá phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự. Các quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa số thành viên Hội đồng tán thành và được lập thành biên bản. Trong trường hợp số lượng biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phương án có sự biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng định giá. 2. Hội đồng định giá lập biên bản về việc định giá tài sản. Biên bản định giá tài sản phải ghi nhận kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình định giá tài sản. 3. Nội dung chủ yếu của biên bản định giá tài sản, gồm: a) Tên, loại tài sản định giá; b) Họ, tên Chủ tịch Hội đồng định giá và các thành viên của Hội đồng định giá; c) Họ, tên những người tham dự phiên họp định giá tài sản; d) Thời gian, địa điểm tiến hành việc định giá tài sản; đ) Ý kiến của các thành viên Hội đồng định giá và những người tham dự phiên họp định giá tài sản; e) Kết quả biểu quyết của Hội đồng định giá về giá trị của tài sản; g) Địa điểm hoàn thành việc định giá tài sản; h) Chữ ký của các thành viên Hội đồng định giá. 4. Biên bản định giá tài sản phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản. Điều 22. Sử dụng giá trị tài sản do Hội đồng định giá xác định Giá trị tài sản do Hội đồng định giá xác định được sử dụng làm căn cứ để thực hiện các công việc sau: 1. Thanh toán chi phí xử lý tài sản chìm đắm trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh toán chi phí bằng hiện vật. 2. Xác định giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá. 3. Chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản chìm đắm. 4. Thực hiện các nhiệm vụ, công việc khác theo quy định của pháp luật. Điều 23. Chi phí xử lý tài sản chìm đắm Chi phí xử lý tài sản chìm đắm bao gồm: 1. Chi phí trục vớt, giám định tài sản chìm đắm. 2. Chi phí vận chuyển, trông coi, bảo quản tài sản chìm đắm. 3. Chi phí điều tiết thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông liên quan đến quá trình trục vớt (nếu có). 4. Chi phí thông báo tìm chủ sở hữu tài sản, chi phí chuyển giao tài sản, chi phí tiêu hủy tài sản, chi phí định giá, bán đấu giá tài sản. 5. Thuế, phí, lệ phí (nếu có). 6. Chi phí tiêu hủy (nếu có). 7. Chi phí hợp lý khác liên quan (nếu có). Điều 24. Thanh toán chi phí xử lý tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền tổ chức trục vớt 1. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí xử lý tài sản chìm đắm theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này trong trường hợp việc xử lý tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện; thời hạn thanh toán các chi phí xử lý tài sản chìm đắm chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày hoàn thành việc trục vớt. 2. Trường hợp tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này, nếu số tiền thu được từ việc bán tài sản không đủ bù đắp chi phí và chủ sở hữu không có khả năng chi trả hoặc không xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm thì số tiền còn thiếu được ngân sách nhà nước cấp bổ sung. Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bán tài sản chìm đắm quy định tại Điều 12 của Nghị định này có trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến xử lý tài sản chìm đắm. 3. Chi phí xử lý tài sản chìm đắm có thể được thanh toán bằng hiện vật trục vớt được; việc thanh toán bằng hiện vật được thực hiện trước hoặc sau khi trục vớt tài sản chìm đắm. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm quyết định việc thanh toán bằng hiện vật theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này. 4. Trường hợp tài sản chìm đắm được xử lý theo hình thức phá hủy, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải chịu chi phí phá hủy; nếu chủ sở hữu tài sản chìm đắm không có khả năng chi trả hoặc không xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm thì được thanh toán từ ngân sách nhà nước. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định việc thanh toán các chi phí liên quan đến phá hủy tài sản chìm đắm. 5. Chi phí xử lý tài sản chìm đắm gây nguy hiểm do Cảng vụ tổ chức trục vớt được ứng trước từ nguồn kinh phí hoạt động của Cảng vụ; trường hợp Cảng vụ không có khả năng thực hiện thì được xem xét ứng trước từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cảng vụ có trách nhiệm thu hồi kinh phí xử lý tài sản chìm đắm từ chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc từ tiền bán tài sản chìm đắm theo quy định của pháp luật và hoàn trả cho ngân sách số tiền đã ứng. 6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chủ sở hữu tài sản chìm đắm đăng ký kinh doanh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan để xác minh và xác nhận việc chủ sở hữu tài sản chìm đắm không có khả năng chi trả các chi phí liên quan đến xử lý tài sản chìm đắm khi cần thiết. Điều 25. Thanh toán chi phí xử lý tài sản chìm đắm bằng hiện vật Trường hợp xử lý tài sản chìm đắm nhưng không xác định được chủ sở hữu, tài sản vô chủ hoặc tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước, việc thanh toán chi phí bằng hiện vật được thực hiện theo quy định sau: 1. Đối với tài sản chìm đắm nhưng chưa được trục vớt: a) Hội đồng định giá được thành lập theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này tiến hành xác định giá trị của tài sản bị chìm đắm; b) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc trục vớt tài sản chìm đắm và bán tài sản chìm đắm thông qua hình thức đấu giá để thanh toán chi phí xử lý tài sản chìm đắm bằng hiện vật theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 2. Đối với tài sản chìm đắm đã được trục vớt: a) Hội đồng định giá được thành lập theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này tiến hành xác định giá trị của tài sản chìm đắm; b) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này căn cứ chi phí trục vớt tại phương án đã được phê duyệt và giá trị tài sản chìm đắm do Hội đồng định giá xác định để quyết định việc thanh toán chi phí xử lý tài sản chìm đắm bằng hiện vật. Điều 26. Quản lý nguồn thu từ xử lý tài sản chìm đắm 1. Đối với tài sản chìm đắm không xác định được chủ sở hữu thì số tiền thu được từ việc bán tài sản chìm đắm được sử dụng để thanh toán các khoản chi quy định tại Điều 23 của Nghị định này; số tiền còn lại (nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Đối với tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này, số tiền thu được từ việc bán tài sản chìm đắm sau khi thanh toán các khoản chi phí quy định tại Điều 23 của Nghị định này; số tiền còn lại (nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 27. Chi thưởng, thủ tục chi thưởng cho việc phát hiện tài sản chìm đắm Tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản chìm đắm được thưởng một tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản chìm đắm. Mức chi thưởng và thủ tục chi thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 28. Xử lý tài sản chìm đắm thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài Việc xử lý tài sản chìm đắm thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện như sau: 1. Tài sản chìm đắm là tàu thuyền sau khi trục vớt nếu được bán cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thì phải thực hiện các thủ tục về xuất, nhập khẩu và thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản chìm đắm là hàng hóa hoặc các vật thể khác, sau khi được trục vớt nếu được bán tại Việt Nam thì phải thực hiện các thủ tục như đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định. 3. Tài sản chìm đắm là tàu thuyền công vụ nước ngoài hoặc tàu chiến nước ngoài sau khi trục vớt thì được xử lý thông qua cơ quan ngoại giao. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. 2. Bãi bỏ Nghị định số 128/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. 3. Bãi bỏ các quy định: Khoản 3 Điều 6, điểm c khoản 2 Điều 9 và khoản 5 Điều 19 của Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam. Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trường hợp phương án trục vớt tài sản chìm đắm đã được phê duyệt trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này nhưng chưa tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm thì vẫn tiếp tục triển khai phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định tại Nghị định số 128/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. 2. Trường hợp tài sản chìm đắm xảy ra trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định nhưng phương án trục vớt tài sản chìm đắm chưa được phê duyệt thì việc phê duyệt phương án trục vớt và việc tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Điều 31. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.
2,086
1,151
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU CÁC VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM (Kèm theo Nghị định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc tìm chủ sở hữu tài sản chìm đắm …………………………………1………………………………………………………. thông báo: Tên và đặc điểm tài sản bị chìm đắm:..................................................................................... ........................................................................................................................................... Vị trí tài sản bị chìm đắm: ..................................................................................................... ........................................................................................................................................... Yêu cầu chủ sở hữu tài sản bị chìm đắm hoặc người đại diện hợp pháp có mặt tại địa điểm: .... ........................................................................................................................................... ………………………………………………………………………để xử lý tài sản bị chìm đắm. Thời hạn trình phương án trục vớt tài sản chìm đắm: .............................................................. Thời hạn trục vớt tài sản chìm đắm: ...................................................................................... Trường hợp chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc người đại diện hợp pháp không liên hệ với cơ quan ra thông báo hoặc không thực hiện việc trục vớt tài sản chìm đắm thì tài sản chìm đắm nói trên sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> _____________ 1 Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Mẫu số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỜ KHAI Phê duyệt Phương án trục vớt tài sản chìm đắm Kính gửi:…………………………..1 Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu tài sản chìm đắm: ............................................................ Người đại diện theo pháp luật: ............................................................................................ Đăng ký kinh doanh ngày….. tháng…. năm………….. Địa chỉ: ............................................................................................................................. Số điện thoại liên hệ: .......................................................................................................... Đề nghị …………..1 xem xét, phê duyệt Phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định tại Điều 13 Nghị định số…………….. về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam với các tài liệu dưới đây: 1. Tờ khai phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm. 2. Phương án trục vớt tài sản chìm đắm. 3. Ý kiến của Cảng vụ (nếu có). 4. Các tài liệu, giấy tờ cần thiết có liên quan khác (nếu có). Kính đề nghị …………..1 xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> _____________ 1 Tên của Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án trục vớt tài sản chìm đắm. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 832/QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 833/QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám định tư pháp xây dựng, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được chuẩn hóa; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 837/QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 29 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng. Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 1271/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng và các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định sao y bản chính số 06/SYQĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ BỔ SUNG DANH MỤC HÓA CHẤT, KHÁNG SINH CẤM NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TẠI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam, Điều 1. Bổ sung chất Cysteamine vào Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT CẤP GẠO TỪ NGUỒN DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC TỈNH: GIA LAI, ĐẮK LẮK THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản số 99/LĐTBXH-BTXH ngày 11 tháng 01 năm 2016, số 100/LĐTBXH-BTXH ngày 11 tháng 01 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 1.105,265 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk để hỗ trợ cho nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán năm 2017, cụ thể: - Tỉnh Gia Lai: 605,265 tấn gạo. - Tỉnh Đắk Lắk: 500 tấn gạo. Ủy ban nhân dân các tỉnh nêu trên chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo; tiếp nhận và sử dụng số gạo được cấp bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2016; Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; Căn cứ văn bản số 22/VPĐP-NY ngày 12/01/2017 của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương về việc xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016; Căn cứ Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy Hà Nội về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định địa phương đạt chuẩn nông thôn mới thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 01/TTr-HĐTĐ ngày 04/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận 54 xã thuộc 16 huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016 (có danh sách các xã kèm theo). Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã có trách nhiệm duy trì các tiêu chí đã đạt và nâng cao chất lượng các tiêu chí theo quy định tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Các xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016 được Ủy ban nhân dân Thành phố tặng Bằng công nhận danh hiệu xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ), Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,151
1,152
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC XÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 14/01/2017 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Căn cứ Quyết định số 1997/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt Chương trình phát triển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2016- 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2161/SCT-QLTM ngày 29 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông) I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH Trong giai đoạn 2011-2015 công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh mặc dù đã được quan tâm triển khai thực hiện, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại như: Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước chưa hoàn thiện khiến cho việc phối hợp và triển khai công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gặp nhiều khó khăn; Công tác giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức cá nhân kinh doanh chưa hiệu quả; việc thành lập các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gặp nhiều khó khăn; nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tỉnh còn nhiều hạn chế. Do đó, để đẩy mạnh công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giai đoạn tới, cần phải xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, công cụ, biện pháp nhằm hỗ trợ công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; nâng cao trách nhiệm, trình độ, năng lực của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhận thức của người tiêu dùng nhằm đạt được những kết quả cụ thể trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, góp phần bảo đảm công bằng xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước. II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Căn cứ pháp lý - Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010; - Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Quyết định số 1997/QĐ-TTg , ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt Chương trình phát triển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2016-2020. 2. Mục tiêu cụ thể Phấn đấu đến năm 2020 - Bảo đảm tối thiểu 50 lượt cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; 200 lượt tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh được tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, nâng cao nhận thức, trình độ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Xây dựng hệ thống tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh với sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. - Thành lập được Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh. - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng. - Bảo đảm 70% các khiếu nại, yêu cầu của người tiêu dùng được tiếp nhận, tư vấn, hỗ trợ tại các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trong đó tỷ lệ giải quyết khiếu nại thành công đạt trên 50% vụ việc được tiếp nhận. 3. Phạm vi Chương trình bao gồm các nội dung nhằm đẩy mạnh công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được phê duyệt để thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 48, Điều 49 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Điều 28, Điều 35 của Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các hoạt động khác quy định tại Chương trình này. III. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Đơn vị chủ trì - Đơn vị chủ trì Chương trình: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp thực hiện nội dung của Chương trình: Các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã và các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Đối tượng thụ hưởng Đối tượng thụ hưởng của Chương trình là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác. IV. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam Hàng năm, căn cứ quy định tại Quyết định số 1035/QĐ-TTg ngày 10/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác xây dựng kế hoạch, thống nhất triển khai tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam theo các chủ đề do Bộ Công Thương phát động. 2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách và pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách và pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua các hoạt động hội thảo, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn; truyền thông trên các phương tiện truyền hình, truyền thanh, báo điện tử, diễn đàn trên Internet; xây dựng và phát hành ấn phẩm, đoạn phim, phóng sự truyền hình, tờ rơi; treo băng rôn, khẩu hiệu, tổ chức các chương trình, cuộc thi hoặc sự kiện công cộng và các hình thức khác. 3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng a) Xây dựng các bộ tài liệu và công cụ, phương tiện đào tạo về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho các nhóm đối tượng khác nhau. b) Tổ chức các lớp tập huấn trên địa bàn tỉnh cho các cán bộ, đối tượng làm công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. c) Xây dựng tài liệu, giáo trình và tổ chức giảng dạy, đào tạo về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho đối tượng học sinh, sinh viên. 4. Xây dựng hệ thống Tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Xây dựng và kết nối Tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng tại Sở Công Thương, Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các doanh nghiệp với Tổng đài của Bộ Công Thương để tạo thành một hệ thống Tổng đài thống nhất trên toàn quốc. 5. Thành lập Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Đắk Nông - Tiếp tục triển khai việc thành lập Ban vận động để vận động các tổ chức, cá nhân tham gia Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Kiện toàn về mô hình tổ chức, bổ sung về nhân lực và trang thiết bị để nâng cao hiệu quả công tác hòa giải của các bộ phận, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức có liên quan đang thực hiện các hoạt động tư vấn pháp luật, hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng a) Xây dựng cơ chế phối hợp và hỗ trợ giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với các cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, đặc biệt là trong các lĩnh vực an toàn thực phẩm, y tế, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng. b) Tổ chức, trang bị một số công cụ, phương tiện, thiết bị kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng các cấp. c) Hỗ trợ tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng độc lập khảo sát, thử nghiệm chất lượng hàng hóa, dịch vụ để cảnh báo cho người tiêu dùng. 7. Kiểm tra, kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hàng năm, kiểm tra việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. 8. Triển khai Chương trình Doanh nghiệp vì người tiêu dùng Xây dựng và thực hiện Chương trình Doanh nghiệp vì người tiêu dùng, tập trung hướng dẫn, tạo điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm của mình đối với người tiêu dùng Việt Nam thông qua các hoạt động như:
2,060
1,153
- Chủ động đưa các chính sách, quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào các chính sách, chiến lược kinh doanh. - Xây dựng bộ phận chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) và hệ thống tư vấn, hỗ trợ, giải quyết khiếu nại cho người tiêu dùng tại doanh nghiệp. - Xây dựng và áp dụng quy trình, tiêu chuẩn về giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng, triển khai các hoạt động nhằm giảm thiểu các khiếu nại của người tiêu dùng. - Xây dựng và phát hành các tài liệu hướng dẫn việc thực hiện các nội dung của Chương trình và các ấn phẩm, tờ rơi về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khác theo chính sách của doanh nghiệp. - Triển khai các hoạt động đào tạo, tập huấn cho ban lãnh đạo, nhân viên và khách hàng của doanh nghiệp liên quan đến việc thực thi pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 9. Các hoạt động khác Các hoạt động phát triển công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khác phù hợp với thực tiễn và pháp luật. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Chương trình sẽ bao gồm các nguồn vốn sau: Ngân sách nhà nước; đóng góp của các tổ chức, cá nhân kinh doanh; tài trợ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương: Là cơ quan chủ trì, quản lý, điều hành Chương trình và có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã: - Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình. - Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nội dung Chương trình. b) Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh định kỳ báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện Chương trình. 2. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình phát triển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh đối với các nhiệm vụ không thường xuyên theo quy định pháp luật hiện hành (nếu có). 3. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Công Thương hoàn thiện mô hình, tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Công Thương trong các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng liên quan đến sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và xây dựng cơ chế phối hợp, hỗ trợ các cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc kiểm tra, đánh giá và công bố chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Công Thương trong việc tổ chức thực hiện giáo dục về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho đối tượng học sinh, sinh viên tại các trường phổ thông, trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 6. Sở Y tế: Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là các vấn đề như an toàn thực phẩm, dược phẩm, trang thiết bị y tế, dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, trong đó tập trung vào vấn đề bảo đảm an toàn, chất lượng cho đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thực phẩm. 8. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Công Thương trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền về các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; chỉ đạo các cơ quan báo chí thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền về các nội dung liên quan đến Chương trình. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện Chương trình./. KẾ HOẠCH NÂNG HẠNG CHỈ SỐ XẾP HẠNG QUYỀN TRẺ EM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Phần I KẾT QUẢ XẾP HẠNG VỀ THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM (PCRI) I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PCRI Xếp hạng thực hiện Quyền trẻ em của tỉnh: Năm 2014 đứng thứ 45/63; năm 2015 đứng thứ 47/63 trong bảng tổng sắp, giảm 06 bậc so với năm 2013; tổng điểm PCRI năm 2015 là 5,54 điểm giảm 1,56 điểm so với năm 2013 là 7,10 điểm. Bộ chỉ số xếp hạng Quyền trẻ em bao gồm chỉ số tổng hợp PCRI, 05 chỉ số trung gian (I1 - I5) và 22 chỉ số con. Trong 5 chỉ số trung gian của PCRI năm 2015, có 02 chỉ số trung gian đã cải thiện được vị trí so với năm 2013, 02 chỉ số giảm bậc xếp hạng, 01 chỉ số mới xếp hạng lần đầu; cụ thể: Có 02 chỉ số trung gian tăng bậc gồm: - Chỉ số I3: Đánh giá công tác bảo vệ trẻ em từ vị thứ 25/63 năm 2013 đã tăng lên vị thứ 16/63 năm 2015 (tăng 9 bậc); - Chỉ số I5: Đánh giá mức độ đảm bảo sự phát triển của trẻ em từ vị trí 38/63 năm 2013 lên vị trí 37/63 năm 2015 (tăng 1 bậc). Có 02 chỉ số trung gian giảm vị trí xếp hạng, cụ thể: - Chỉ số I1: Mức độ đầu tư nguồn lực cho công tác thực hiện quyền trẻ em từ vị trí 37/63 năm 2013 giảm xuống 48/63 năm 2015 (giảm 11 bậc); - Chỉ số I2: Đánh giá mức độ chăm sóc sức khỏe trẻ em từ vị trí 40/63 năm 2013 giảm xuống vị trí 53/63 năm 2015 (giảm 13 bậc). Có 01 chỉ số trung gian mới xếp hạng năm 2015 là chỉ số I4: Đánh giá mức độ đảm bảo sự tham gia của trẻ em đứng vị thứ 43/63 năm 2015. II. VỊ TRÍ PCRI CỦA THỪA THIÊN HUẾ ( phụ lục đính kèm) III. NHẬN XÉT Xét PCRI tỉnh Thừa Thiên Huế trong mối tương quan với các tỉnh. 1. Chỉ số trung gian I3 Đánh giá mức độ bảo vệ trẻ em có 7 chỉ số con (I3.1 đến I3.7): - I3.1: Tỷ lệ TE có hoàn cảnh đặc biệt (CHCĐB) trên tổng số TE; - I3.2: Tỷ lệ TE CHCĐB khác và có nguy cơ rơi vào HCĐB trên tổng số TE; - I3.3: Tỷ lệ TE CHCĐB được trợ giúp trên tổng số TE CHCĐB; - I3.4: Tỷ lệ TE CHCĐB khác và có nguy cơ rơi vào HCĐB được trợ giúp trên tổng số Tỷ lệ TE CHCĐB khác và có nguy cơ rơi vào HCĐB; - I3.5: Tỷ lệ TE bị xâm hại (Xâm hại tình dục (XHTD), bạo lực, lao động TE) được hỗ trợ, can thiệp trên tổng số TE bị xâm hại; - I3.6: Tỷ lệ TE bị tai nạn thương tích (kể cả mắc và chết) trên 10.000 TE; - I3.7: Tỷ lệ TE sống trong các hộ gia đình nghèo trên tổng số TE. Chỉ số này đã được cải thiện rõ rệt năm 2014, 2015 từ vị thứ 25 năm 2013 đã vươn lên vị trí 16 trong toàn quốc với 8,85 điểm và luôn xếp vị trí số 1 so với các tỉnh miền trung; 2. Hai chỉ số tụt bậc mạnh vào năm 2015 là: * Chỉ số I1: Mức độ đầu tư nguồn lực cho công tác thực hiện Quyền TE có 2 chỉ số con (I1.1 và I1.2): - I1.1: Tỷ lệ ngân sách đầu tư cho lĩnh vực Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục (BVCSGD) TE trong tổng chi ngân sách của tỉnh, TP trong năm; - I1.2: So cán bộ làm công tác BVCS TE cấp tỉnh, huyện, xã thuộc ngành LĐTBXH và Cộng tác viên, Tình nguyện viên BVCSTE ở thôn bản tính trên 1.000 TE của tỉnh, TP. Chỉ số I1 đã tụt hạng từ vị thứ 37/63 năm 2013 (5,77 điểm) xuống vị thứ 48/63 năm 2015 (2,44 điểm). So với các tỉnh duyên hải Trung trung bộ TT Huế đứng ở vị trí 5/8. So với các tỉnh bắc miền Trung, TT Huế đứng ở vị trí 5/6. Trong 2 chỉ số con, chỉ số I1.1 giảm từ 2,07 điểm năm 2014 xuống 1,93 điểm năm 2015 do các nguồn đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và giáo dục TE từ các ngành chưa được báo cáo đầy đủ. Chỉ số I1.2 lại tăng từ 2,88 điểm năm 2014 lên 2,95 điểm năm 2015. Tuy chỉ số này tăng nhưng số điểm vẫn thấp, do cơ quan tổng hợp chỉ mới thống kê cán bộ làm công tác BVCSGDTE cấp tỉnh, huyện, xã và cộng tác viên BVCSTE đã được Nghị quyết của HĐND phê duyệt, chưa thống kê đầy đủ các tuyên truyền viên ở các ngành và cơ sở tham gia BVCSTE. * Chỉ số I2: Đánh giá mức độ chăm sóc sức khỏe TE có 4 chỉ số con (I2.1 đến l2.4) - I2.1: Tỷ suất chết của TE dưới 1 tuổi (IMR); - I2.2: Tỷ suất chết của TE dưới 5 tuổi; - I2.3: Tỷ lệ TE dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân; - I2.4: Tỷ lệ TE dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi. Chỉ số I2 đã tụt hạng từ vị thứ 40/63 năm 2013 (8,2 điểm) xuống vị thứ 53/63 năm 2015 (5,91 điểm). So với các tỉnh duyên hải Trung trung bộ TT Huế đứng ở vị trí 6/8. So với các tỉnh bắc miền Trung, TT Huế đứng ở vị trí 5/6. Trong 4 chỉ số con, có 3 chỉ số I2.1, I2.2, I2.3 tăng nhẹ; riêng chỉ số I2.4 giảm từ 4,98 điểm xuống 4,86 điểm. Chỉ số I2 là chỉ số có số điểm thấp nhất so với các tỉnh duyên hải Trung trung bộ và bắc Trung bộ, đây là một trong những băn khoăn mà cơ quan tổng hợp chưa lý giải được. 3. Một chỉ số không ổn định: * Chỉ số I5: Đánh giá mức độ đảm bảo sự phát triển của TE có 5 chỉ số con (từ I5.1 đến I5.5) I5.1: Tỷ lệ đi học Mẫu giáo đúng độ tuổi; I5.2: Tỷ lệ đi học Tiểu học đúng độ tuổi; I5.3: Tỷ lệ đi học Trung học cơ sở đúng độ tuổi; I5.4: Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp Trung học cơ sở; I5.5: Tỷ lệ các xã, phường, thị trấn có điểm vui chơi dành cho TE do cấp xã, phường quản lý Chỉ số I5 không ổn định từ vị thứ 38/63 năm (7,55 điểm) lên vị thứ 30/63 năm 2014 (7,88 điểm) và tụt hạng xuống vị thứ 37 năm 2015 (7,93 điểm). Mặc dù vị thứ không ổn định nhưng số điểm hàng năm chỉ số trung gian này vẫn tăng. 4. Một chỉ số mới xếp hạng năm 2014, 2015: Chỉ số I4 Đánh giá mức độ sự tham gia của trẻ em có 4 chỉ số con (I4.1 đến I4.4). - I4.1: Tỷ lệ TE được hỏi ý kiến, được tham vấn thông qua các kênh khác nhau trên 10.000 TE; - I4.2: Tỷ lệ TE tham gia hoạt động tại các câu lạc bộ hoặc các nhóm trẻ trong năm trên 10.000 TE;
2,090
1,154
- I4.3: Tỷ lệ TE tham gia vào các sự kiện trong Tháng HĐVTE trên tổng số TE; - I4.4: Tỷ lệ TE được tham gia vào các sự kiện hoặc nhận quà nhân dịp Tết Trung thu trên tổng số TE. Chỉ số ngày năm 2013 chưa xếp, năm 2014 đứng vị thứ 39/63 (2,43 điểm); năm 2015 tụt xuống vị thứ 43/63 (2,56 điểm). Như vậy số điểm tăng nhưng vị thứ vẫn bị tụt hạng. Phần II KẾ HOẠCH NÂNG CAO VỊ TRÍ XẾP HẠNG PCRI I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và lành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em; Từng bước cải thiện vị trí xếp hạng PCRI của tỉnh để đạt được vị trí ở nhóm tốt nhất. 2. Mục tiêu cụ thể - Cải thiện vị trí xếp hạng của tỉnh về thực hiện quyền trẻ em giai đoạn 2016 - 2017 lên nhóm trung bình từ vị thứ 21 đến vị thứ 40; - Cải thiện vị trí xếp hạng của tỉnh về thực hiện quyền trẻ em giai đoạn 2018 - 2020 lên nhóm khá tốt từ vị thứ 01 đến vị thứ 20. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Công tác truyền thông: Tăng cường công tác tuyên truyền cho các ngành, các cấp và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về quyền của trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và lành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền của trẻ em; từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống giữa các nhóm trẻ em và trẻ em giữa các vùng, miền; nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em. 2. Tiếp tục rà soát các chính sách liên quan đến công tác bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em; tổ chức triển khai thực hiện công tác bảo vệ quyền và lợi ích tốt nhất cho trẻ em; khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, gia đình, cộng đồng, người dân và trẻ em tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; củng cố hệ thống tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm việc với trẻ em ở các cấp, các ngành; kiện toàn và phát triển mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở; nâng cao chất lượng công tác theo dõi, giám sát và đánh giá. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện những nội dung của Bộ chỉ số PCRI năm 2015 tiến hành đối chiếu, rà soát để xác định nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trên các lĩnh vực. Từ đó đề ra giải pháp và triển khai thực hiện một cách thiết thực nhằm nâng cao chỉ số PCRI của tỉnh; - Thực hiện có hiệu quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi được giao; phối hợp đẩy mạnh công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em trong nhiệm vụ hàng năm của ngành mình. Phát huy vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; - Duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em và bộ chỉ số PCRI; Nâng cao chất lượng phục vụ trong các lĩnh vực Y tế, Giáo dục, Lao động, Thương binh - Xã hội, Văn hóa - Thể thao... tại địa phương góp phần cải thiện đời sống của người dân, đặc biệt là Trẻ em. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực, chủ trì và phối hợp với các cơ quan, ban, ngành thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em; - Tham mưu ban hành các văn bản cụ thể để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đẩy mạnh truyền thông, vận động xã hội nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy Đảng, Chính quyền, đoàn thể, toàn xã hội đối với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em thông qua các hoạt động truyền thông và sự phối hợp đồng bộ của các ngành các cấp, đề cao vai trò của gia đình và cộng đồng; thực hiện xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em để bảo vệ quyền và lợi ích tốt nhất cho trẻ em; - Chịu trách nhiệm về kết quả của chỉ số Trung gian I3,14 và I1 (l1.2); - Đôn đốc các cơ quan đơn vị liên quan báo cáo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Trung ương về kết quả thực hiện chỉ số PCRI theo quy định. 2. Sở Y tế: - Thực hiện mục tiêu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, hướng đến một xã hội khỏe mạnh và được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đầy đủ cả về thể chất và tinh thần… tập trung vào các vấn đề: giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh, tăng cường hiệu quả thực hiện các Chương trình tiêm chủng mở rộng, Chiến lược dinh dưỡng quốc gia, Chiến lược quốc gia về sức khỏe sinh sản, Chiến lược quốc gia về phòng chống HIV/AID. - Chịu trách nhiệm về kết quả của chỉ số Trung gian I1 (I1.1), I2; 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Thực hiện các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; triển khai có chất lượng công tác phổ cập bơi cho học sinh; phòng chống tai nạn thương tích; chú trọng công tác giáo dục hòa nhập đối với trẻ khuyết tật; ưu tiên bố trí nguồn lực giáo dục cho các vùng sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn để bảo đảm trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường chú trọng đến hai mục tiêu: (i) tăng tỷ lệ nhập học đúng tuổi ở mọi cấp giáo dục; và (ii) nâng cao chất lượng giáo dục. - Chịu trách nhiệm về kết quả của chỉ số Trung gian I1 (I1.1), I5; 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: - Tham mưu UBND tỉnh thu hút các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội của địa phương đặc biệt chú ý đến các công trình dành cho trẻ em; có trách nhiệm phối hợp cân đối nguồn lực, lồng ghép các mục tiêu của chương trình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em với các chương trình khác; cân đối ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các hoạt động thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; - Chịu trách nhiệm về kết quả của chỉ số Trung gian I1 (I1.1); 5. Sở Văn hóa và Thể thao: - Tổ chức các hoạt động văn hoá, vui chơi giải trí cho mọi trẻ em; phổ cập bơi phòng chống tai nạn thương tích... phối hợp các cơ quan, ban, ngành, địa phương... trong việc xây dựng, quản lý các điểm vui chơi cho trẻ em - Chịu trách nhiệm về kết quả của chỉ số Trung gian I5 (I5.5); 6. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí, các trang thông tin điện tử tổng hợp tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền về thực hiện Quyền trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng; biểu dương những tập thể và cá nhân điển hình tiên tiến trong thực thi các giải pháp thực hiện Quyền trẻ em, góp phần cải thiện và nâng cao chỉ số PCRI của tỉnh. 7. Các sở, ngành có liên quan: Tùy theo điều kiện của đơn vị, thực hiện tốt các nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo chức năng nhiệm vụ được giao. 8. UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện: - Căn cứ nội dung của Bộ chỉ số để xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình của địa phương; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực của địa phương nhằm đạt kết quả cao nhất trong việc thực hiện Quyền trẻ em; - Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các Kế hoạch của UBND tỉnh về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em. IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, lãnh đạo các tổ chức, đoàn thể căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình để thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này đồng thời báo cáo định kỳ 01 năm (trước ngày 20/11) và báo cáo tình hình thực hiện và những khó khăn đột xuất. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, theo dõi tình hình thực hiện Kế hoạch Nâng hạng Chỉ số xếp hạng Quyền trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức kiểm tra việc thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh định kỳ xem xét, xử lý. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản hồi về Ủy ban Nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG SO SÁNH CHỈ SỐ PCRI CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Kèm theo Kế hoạch số 06 /UBND-KH ngày 13 tháng 01 năm 2017) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 XÂY DỰNG PHÂN KHU CÂY XANH SINH THÁI THUỘC CÔNG VIÊN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ QUỐC GIA TẠI TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Thực hiện Quyết định số 154/QĐ-TTg ngày 29/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 26/TTr-SXD ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình, gồm những nội dung sau: I. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình.
2,052
1,155
II. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch chi tiết 1. Phạm vi ranh giới Khu vực lập quy hoạch thuộc Quy hoạch xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại các Quyết định số: 731/QĐ-UBND ngày 21/9/2012 và 688/QĐ-UBND ngày 20/9/2013, nằm trên địa bàn xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan. Trong đó, phạm vi ranh giới lập quy hoạch như sau: - Phía Đông Bắc giáp Phân khu động vật hoang dã; - Phía Đông Nam giáp đường Tỉnh lộ ĐT479C; - Phía Tây Nam giáp dân cư đường tỉnh lộ ĐT479D; - Phía Tây Bắc giáp núi Ong Ve và Thung Đin, xã Kỳ Phú. 2. Quy mô Diện tích lập quy hoạch: 360,09 ha, trong đó: - Quy mô diện tích lập quy hoạch: 306,69 ha. - Diện tích cập nhật quy hoạch dự án Trung tâm giống lợn Quốc tế Kỳ Phú khoảng 53,4 ha. III. Tính chất khu quy hoạch - Là khu tiếp nối không gian cảnh quan rừng tự nhiên từ Vườn quốc gia Cúc Phương đến Công viên động vật hoang dã Quốc gia; - Là nơi bố trí chức năng của các trang trại nông lâm nhằm đáp ứng một phần nhu cầu thức ăn cho động vật được nuôi thả tại Công viên động vật hoang dã Quốc gia; - Là nơi tổ chức giáo dục, tuyên truyền kiến thức về môi trường để bảo tồn và bảo vệ môi trường, thiết lập ý thức hệ và trách nhiệm cho tất cả mọi tầng lớp công dân trong xã hội đến thăm quan, học tập, nghiên cứu. - Là vùng đệm, cách ly khu động vật hoang dã với các hoạt động bên ngoài công viên. IV. Quy hoạch sử dụng đất 1. Cơ cấu sử dụng đất Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quy hoạch các khu chức năng trong Phân khu cây xanh sinh thái - Rừng phòng hộ: Lõi cảnh quan duy trì đặc trưng của khu, bố trí các điểm quan sát và dịch vụ nhỏ gắn liền với điểm quan sát, với tuyến đường mòn khám phá tự nhiên. Các tuyến đường mòn nhỏ đi giữa các tán cây hạn chế tối đa ảnh hưởng đến địa hình và thảm thực vật tự nhiên. Tại các điểm cao của các ngọn đồi bố trí chòi quan sát 1 tầng với hướng nhìn về phía Phân khu động vật hoang dã, mật độ xây dựng tối đa 0,5%. - Khu cây xanh sinh thái nghỉ dưỡng: Khai thác vùng có điểm nhìn đẹp về Phân khu Động vật hoang dã và cảnh quan tự nhiên nền của vùng núi đá tự nhiên, tôn tạo cảnh quan đất trống đồi trọc. Tổ hợp gồm cụm resort được xây dựng tập trung, chiều cao không quá 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa 10%, bố trí bám theo địa hình để có tầm nhìn thoáng đẹp về phía Phân khu động vật hoang dã và núi non của khu vực xung quanh. - Khu cây xanh sinh thái giáo dục: Nơi chăn nuôi kết hợp thăm quan du lịch, giáo dục, bao gồm khu vực sản xuất, khu vực triển lãm, khu vực giáo dục, nhà hàng, quầy bán đồ ăn, bếp nấu và chợ cùng với hạ tầng cảnh quan và kỹ thuật. Các công trình có chiều cao không quá 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 10%, bám theo địa hình tự nhiên. - Khu cây xanh sinh thái nhà vườn: Giáp phần đường giao thông, tận dụng khai thác sườn thoải của phần đồi trống. Thu hút đầu tư tôn tạo cảnh quan, xanh hóa đất trống, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Công trình có chiều cao xây dựng không quá 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa 7%, được bố trí bám theo các sườn thoải và được xây dựng lùi vào phía trong so với mặt đường. - Khu cây xanh sinh thái cắm trại: Là nơi các nhóm du lịch, thăm quan tổ chức các hoạt động ngoài trời. Các công trình có quy mô tối đa 01 tầng bám theo địa hình, gồm các hạ tầng phục vụ cho du khách như chòi nghỉ, khu đất trống cắm trại,... Cây xanh cảnh quan được trồng theo tuyến kết nối cảnh quan Phân khu động vật hoang dã và lõi cảnh quan rừng phòng hộ. - Khu trang trại dịch vụ: Bám dọc tuyến đường ĐT.479C - nơi phục vụ các sản phẩm du lịch, dịch vụ ăn uống từ các sản phẩm của các trang trại nông lâm trong dự án và của vùng. Gồm có khu chế biến sản phẩm, khu dịch vụ ăn uống giới thiệu sản phẩm. Các công trình có chiều cao không quá 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 10%, với chức năng dịch vụ hướng về phía mặt đường ĐT.479C. - Trung tâm cứu hộ gấu: Nơi cứu hộ loài gấu mang phúc lợi động vật cao, được bố trí giáp với hướng tiếp cận từ tuyến đường nội khu và tuyến đường ĐT.479C. Các công trình có chiều cao không quá 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 5%, được bố trí vào giữa khu, bao gồm các công trình chuồng nuôi, sân chơi của gấu, nơi chăm sóc gấu, nhà điều hành, khu dịch vụ. - Đất trang trại thú nuôi: Nơi nuôi một số loài thú, bao gồm các không gian chuồng nuôi, sân thả, nhà điều hành, khu chăm sóc để kết nối hoàn thiện không gian cảnh quan hỗ trợ trung tâm cứu hộ gấu. Các công trình được xây dựng tối đa 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 5%. - Đất trang trại trồng trọt và chăn nuôi: Nơi chăn nuôi trồng trọt để tạo nguồn thức ăn phục vụ thú ở Phân khu động vật hoang dã và làm kinh tế trang trại. Các công trình được xây dựng tối đa 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 5%, gồm nhà điều hành, chuồng trại chăn nuôi, nhà xưởng chế biến. - Đất trang trại trồng trọt và lâm nghiệp: Khu vực địa hình đồi ưu tiên trang trại trồng trọt với mật độ xây dựng thấp. Khu vực đất dốc và sườn đồi giáp các khu dân cư lân cận thì trồng các cây lâm nghiệp để duy trình cảnh quan vành đai và cảnh quan, môi trường thoát nước tự nhiên. - Đất cây xanh sinh thái cảnh quan: Các trục cảnh quan kết nối từ đường giao thông lên phần lõi cảnh quan rừng phòng hộ. Trồng cây theo chủ đề ví dụ vườn đào bích, vườn mai, vườn hồng để tạo sức hút về cảnh quan và cũng là tuyến kết nối giữa các không gian chức năng. Khu vực này chỉ xây dựng công trình kiến trúc nhỏ kiểu chòi nghỉ, quán giải khát một tầng với hình thức phù hợp với địa hình, mật độ xây dựng tối đa 5%. Các phần giáp tuyến đường có địa hình dốc và đất trống trọc cũng được bố trí trồng cây xanh tạo cảnh và bóng mát. - Đất mặt nước: Phân bố ở các điểm trũng trong khu quy hoạch, là nơi thu nước mặt tự nhiên của nội khu, góp phần cung cấp một phần nước cho trang trại, được. Các công trình chỉ xây dựng chỉ tối đa 01 tầng, gồm các công trình chòi nghỉ, trạm dừng chân. Các điểm chòi nghỉ được bố trí tại các điểm có tầm nhìn đẹp hoặc gần mặt nước. - Đất cây xanh cách ly: Chỉ trồng cây và hệ thực vật bản địa. - Đất giao thông: Tuyến đường giao thông cơ giới nội khu kết nối đường giáp Phân khu Động vật hoang dã với tuyến đường ĐT.479D và ĐT.479C. Tuyến đường giao thông đi bộ, đường mòn kết nối từ các trục cảnh quan và các khu vực chức năng công cộng đến các điểm quan sát cao có tầm nhìn bao quát, được thiết kế bám sát theo địa hình tạo ra các hướng tuyến có góc nhìn đa dạng trong quá trình di chuyển. - Đất hạ tầng kỹ thuật: Bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm điện, trạm nước có chiều cao 1 tầng, xung quanh bố trí hàng rào cây xanh để hạn chế ảnh hưởng cảnh quan. - Đất quốc phòng: Khu vực đồi thông tin là điểm nhấn cảnh quan thiên nhiên kết nối với các trục đường chính trong tổng thể dự án và là một phần cảnh quan kết nối với rừng phòng hộ. V. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 1. Quy hoạch hệ thống giao thông Quy hoạch tuyến đường mới kết nối Phân khu cây xanh sinh thái với Phân khu Chăm sóc nghiên cứu phát triển, ĐT.479D và phân khu Động vật hoang dã, 1 nhánh khác của tuyến đường kết nối ra ĐT.479C. Hệ thống giao thông được quy hoạch kết nối hoàn thiện mạng lưới đường chính, trục phụ, đường nội bộ đến chân công trình với hệ thống đường giao thông của Công viên động vật hoang dã quốc gia, đảm bảo tính liên hoàn, liên thông, có tính liên kết giữa các công trình chức năng trong Phân khu cây xanh sinh thái và giữa các phân khu trong công viên. - Hệ thống đường của khu vực quy hoạch có quy mô mặt cắt như sau: + Tuyến đường có mặt cắt 8-8, quy mô là 7,0m: 1m+5m+1m; chỉ giới xây dựng lấy ra mỗi bên 9,0m. + Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 2A-2A, quy mô là 2,0m; + Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 3B-3B, quy mô là 3,5m; - Hệ thống giao thông công cộng: + Hệ thống xe điện trong Phân khu cây xanh sinh thái: Tuyến khép kín chạy quanh một vòng liên tục theo đường gom trong từng khu vực. + Hệ thống xe bus liên khu vực: Sử dụng hệ thống dịch vụ xe bus đi qua 2 tuyến đường ĐT 479C và Quốc lộ 12B. Bố trí trạm xe bus/taxi nhỏ gần với các trục kết nối chính trong khu vực Phân khu cây xanh sinh thái sử dụng làm trạm chuyển đổi phương tiện, kết nối trực tiếp với hệ thống xe điện nội bộ Phân khu cây xanh sinh thái. (Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo hồ sơ trình duyệt) 2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa - Cao độ san nền cho khu đất quy hoạch tận dụng tối đa điều kiện địa hình tự nhiên, hạn chế việc san, đắp nền, chỉ san nền tại khu vực tập trung xây dựng công trình, tại khu vực này cũng san nền theo nguyên tắc bậc thềm, Tại các khu vực khác chỉ san nền tại vị trí xây dựng công trình, cụm công trình (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt). - Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa từ trên triền núi, đường, sân vườn, mái nhà của các công trình được thu gom bằng các ga thu nước mặt đường, dẫn bằng các tuyến cống nhánh tập trung vào tuyến mương kỹ thuật B x H = 1,2m x 0,6m và tuyến rãnh kín B800 thoát về hồ điều hòa qua các cửa xả chảy xuống Phân khu Động vật hoang dã thoát về hồ Thường Sung. - Xây dựng các hồ điều hòa tại các khu vực theo điều kiện địa hình, vừa làm tăng khả năng trữ nước của khu vực quy hoạch vừa có vai trò tạo cảnh quan.
2,052
1,156
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt) 3. Quy hoạch hệ thống cấp nước - Nguồn nước: Lấy từ nguồn nước ngầm trong khu vực công viên và nước mặt ở hồ Thường Sung. - Điều chỉnh hệ thống trạm cấp nước từ 3 trạm 50m3/ngđ/trạm lên 4 trạm có công suất từ 150 m3/ngđ đến 320 m3/ngđ do việc phân bố các khu chức năng theo phương án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 có sự điều chỉnh so với quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000, đồng thời để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước theo phương án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. + Ngoài 4 trạm cấp nước trên còn có các cụm giếng khoan cấp cho từng trang trại riêng, đặt giếng khoan ở vị trí trống và thấp của trang trại để thuận tiện cho việc khoan giếng và đặt bể lọc, bể chứa. - Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, kết hợp mạng vòng đảm bảo cấp nước từ các trạm cấp nước đến các khu chức năng. Hệ thống ống phân phối từ các trạm cấp nước đến các điểm dùng nước sử dụng các loại ống D110 - D315. Tại các nút giao nhau trên mạng lưới bố trí các van khóa để điều chỉnh nước khi mạng lưới xảy ra sự cố nhằm đảm bảo tính cấp nước liên tục. - Cấp nước chữa cháy: Bố trí các họng cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và gần các công trình công cộng tạo điều kiện thuận lợi cho xe cứu hỏa lấy nước khi cần thiết. Các họng cứu hỏa đấu nối với đường ống cấp nước có đường kính D ≥ 110 mm và khoảng cách giữa các họng cứu hỏa khoảng 150m. Mạng cấp nước cứu hỏa dùng chung với mạng cấp nước sinh hoạt. (Sơ đồ vị trí các trạm cấp nước sạch và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt) 4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường Điều chỉnh phương án quy hoạch hệ thống các trạm xử lý nước thải từ 3 trạm xử lý nước thải tập trung công suất 50m3/ngđ (theo đồ án quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000) thành các trạm xử lý nước thải nhỏ, độc lập phù hợp với chức năng của từng ô đất do việc phân bố các khu chức năng theo phương án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 có sự điều chỉnh cho với quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, mặt khác khu vực có địa hình dốc phức tạp, vị trí xây dựng không tập trung để thu gom nước thải về mạng rồi dùng trạm chung chuyển, bơm đẩy về khu xử lý tập trung, cách vận hành phức tạp, xử lý tốn kém, suất đầu tư cao... Cụ thể: - Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải được thu gom, xử lý bằng các trạm xử lý nước thải nhỏ, phù hợp với chức năng của từng ô đất, đảm bảo vệ sinh môi trường quy định trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. - Mạng lưới thoát nước thải: Nước thải từ các công trình nhà ở, công trình công cộng, xử lý sơ bộ bằng các bể phốt và các phễu tách rác tại chỗ, nước bẩn được thoát vào các tuyến cống nhánh sau đó tự chảy về tuyến cống chính rồi đổ về các trạm xử lý nước bẩn trước khi đổ ra môi trường. Hệ thống đường ống thu gom bằng các đường ống có đường kính từ D200 - D315. - Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, bố trí hệ thống các thùng chứa chất thải rắn ở các vị trí thuận lợi trong toàn bộ khu vực, sau đó được thu gom tập kết tại trạm trung chuyển và chuyển tới nơi xử lý theo quy định. 5. Quy hoạch hệ thống cấp điện - Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho Phân khu Cây xanh sinh thái được lấy từ nguồn điện cấp cho công viên động vật hoang dã theo quy hoạch 1/500 (trạm biến áp Nho Quan 110/35/22kV-2x25MV hiện có và nâng cấp tuyến trục đường dây trung thế đảm bảo khả năng chịu tải). Khi triển khai dự án, yêu cầu chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật. - Bố trí xây dựng 07 trạm biến áp với tổng công suất 4.250 KVA để cấp điện cho khu vực quy hoạch. - Lưới điện trung áp 22Kv bao gồm: 02 mạch vòng cho hệ thống cấp điện CX1 tới CX4 , hệ thống cấp điện CX5 tới CX7. - Mạng phân phối: Mạng điện hạ áp 0,4kv được thiết kế đi ngầm, bố trí trên hè các tuyến đường quy hoạch, trong sân đường nội bộ của các công trình và cụm công trình. - Hệ thống chiếu sáng: Thiết kế hệ thống chiếu sáng đường cho toàn bộ đường giao thông, khuôn viên, quảng trường, trong khu vực quy hoạch. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. - Hệ thống điện dự phòng: Tại các vị trí có yêu cầu đặc biệt lắp đặt thêm các máy phát điện dự phòng. (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt) Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Nho Quan và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi, đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết; đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Nho Quan và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC RÀ SOÁT DANH SÁCH DOANH NGHIỆP NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2017; Căn cứ Quyết định 1879/QĐ-BKHĐT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc tổ chức rà soát doanh nghiệp năm 2017; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê - Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiến hành rà soát danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) phục vụ cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2017 theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giám đốc các doanh nghiệp nêu tại Điều 1 có trách nhiệm báo cáo đầy đủ và kịp thời thông tin theo nội dung được yêu cầu. Điều 3. Thành lập Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố như sau: a) Thành phần: - Ông Nguyễn Văn Thành, Cục trưởng Cục Thống kê thành phố - Tổ trưởng; - Ông Trần Việt Tuấn, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên; - Ông Đoàn Hồng Việt, Phó Cục trưởng Cục Thuế thành phố - Ủy viên; - Ông Lê Minh Sơn, Phó Giám đốc Sở Công Thương - Ủy viên; - Ông Phạm Minh Đức, Phó Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng - Ủy viên; - Ông Nguyễn Văn Bút, Trưởng phòng Thống kê Công nghiệp - Xây dựng, Cục Thống kê - Ủy viên; - Ông Đoàn Văn Sáng, Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý và Phát triển doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên; - Phạm Đình Phúc, Phó Trưởng phòng Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên; - Ông Đinh Văn Thanh Trưởng phòng Kê khai và Kế toán thuế, Cục Thuế thành phố - Ủy viên; - Ông Trần Văn Ngọc, Trưởng phòng Đầu tư và Hội nhập Kinh tế quốc tế, Sở Công thương - Ủy viên. b) Nhiệm vụ: Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế thành phố chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn thực hiện việc rà soát danh sách doanh nghiệp trên địa bàn theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Tổ Thường trực rà soát doanh nghiệp Trung ương. Điều 4. Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thống kê, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế các huyện, quận, Thủ trưởng các đơn vị có tên tại Điều 3 và các cá nhân, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH RÀ SOÁT DOANH NGHIỆP NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) 1. Mục đích - Thống kê đầy đủ số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã hiện có đến thời điểm 31/12/2016 trên phạm vi thành phố phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển doanh nghiệp của thành phố, từng địa phương, các nhà đầu tư và các doanh nghiệp; - Phục vụ thu thập thông tin khối doanh nghiệp, hợp tác xã trong Tổng điều tra kinh tế năm 2017 theo Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ; - Cập nhật cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh, quản lý đối tượng nộp thuế đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã. 2. Đối tượng và phạm vi rà soát a) Đối tượng rà soát - Các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi Luật doanh nghiệp; hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi các Luật chuyên ngành như Luật bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật luật sư,... đã được đăng ký trước thời điểm 31/12/2016; - Cơ sở trực thuộc doanh nghiệp; - Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Hải Phòng. b) Phạm vi rà soát Tiến hành rà soát danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam trên phạm vi thành phố.
2,055
1,157
3. Nội dung và cách thức tiến hành rà soát a) Nguồn thông tin Căn cứ vào nguồn thông tin do 4 cơ quan cung cấp, gồm: (1) Danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp được cấp mã số thuế có đến thời điểm 31/12/2016 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính quản lý; (2) Danh sách các doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh có đến thời điểm 31/12/2016 do Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý; (3) Danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã đã thu được phiếu số 1A/ĐTDN-DN; 1B/ĐTDN-DS trong điều tra doanh nghiệp năm 2016 do Tổng cục Thống kê quản lý; (4) Danh sách các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài được cấp phép hoạt động tại thành phố do Sở Công Thương thành phố quản lý. b) Cách thức tiến hành (1) Rà soát số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã - Bước 1: Sử dụng danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã do Tổng cục Thuế cung cấp làm nền, đối chiếu các thông tin chủ yếu có liên quan gồm: Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, loại hình, ngành kinh doanh chính, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã với danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã của Tổng cục Thống kê, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Bước 2: Lập danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã trùng tên, trùng mã số thuế, trùng tình trạng hoạt động thì không tiến hành rà soát thực tế đối với các đơn vị này. - Bước 3: Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã do các cơ quan cung cấp còn có sự khác biệt về tên, mã số thuế, tình trạng hoạt động, Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố tổ chức rà soát thực tế như: trực tiếp đến doanh nghiệp, hợp tác xã, gửi thư điện tử (email), gọi điện thoại,... để xác minh thông tin. Trên cơ sở đó các cơ quan (Cục Thống kê, Cục Thuế, Sở Kế hoạch và đầu tư) thống nhất số lượng doanh nghiệp và báo cáo kết quả theo các biểu mẫu quy định. (2) Lập danh sách cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam. Dựa vào danh sách các đơn vị cơ sở trực thuộc doanh nghiệp do Tổng cục Thuế cung cấp và danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam do Sở Công Thương cung cấp, Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố tiến hành phân loại và lập danh sách theo mẫu biểu quy định. c) Nội dung rà soát Nội dung rà soát danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã gồm: Tên, địa chỉ, điện thoại, loại hình, tình trạng hoạt động, ngành kinh doanh chính. d) Báo cáo kết quả rà soát Sau khi rà soát, đối chiếu giữa nguồn thông tin hiện có của các cơ quan và quá trình xác minh tại địa bàn, Tổ Thường trực rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố báo cáo kết quả cho Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp Trung ương theo 5 loại biểu mẫu sau: - Biểu số 1: Số doanh nghiệp thực tế tồn tại trên địa bàn chia theo tình trạng hoạt động tính đến thời điểm 31/12/2016; - Biểu số 2: Số doanh nghiệp thực tế tồn tại trên địa bàn chia theo ngành kinh tế và tình trạng hoạt động tính đến thời điểm 31/12/2016; - Biểu số 3: Số hợp tác xã thực tế tồn tại trên địa bàn chia theo ngành kinh tế và tình trạng hoạt động tính đến thời điểm 31/12/2016; - Biểu số 4: Số cơ sở trực thuộc doanh nghiệp thực tế tồn tại tính đến thời điểm 31/12/2016 trên địa bàn chia theo tình trạng hoạt động; - Biểu số 5: Danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài được cấp phép hoạt động trên địa bàn tính đến thời điểm 31/12/2016. 4. Các bảng danh mục sử dụng trong rà soát danh sách doanh nghiệp a) Bảng phân ngành kinh tế: Áp dụng bảng hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 2007 (phân loại theo ngành kinh tế cấp I). b) Bảng danh mục loại hình doanh nghiệp: Gồm các loại hình doanh nghiệp như sau: (1) Doanh nghiệp nhà nước (mã số 1) gồm: (1) Công ty TNHH do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước), Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con. (2) Công ty TNHH một thành viên độc lập do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; (3) Công ty cổ phần có vốn nhà nước trên 50%; (2) Doanh nghiệp ngoài nhà nước (mã số 2) gồm: (4) Doanh nghiệp tư nhân; (5) Công ty hợp danh; (6) Công ty TNHH tư nhân, Công ty TNHH có vốn nhà nước bằng hoặc dưới 50%; (7) Công ty cổ phần không có vốn nhà nước; (8) Công ty cổ phần có vốn nhà nước bằng hoặc dưới 50%; (3) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (mã số 3) gồm: (9) DN 100% vốn nước ngoài; (10) DN nhà nước liên doanh với nước ngoài; (11) DN khác liên doanh với nước ngoài; (4) Hợp tác xã (mã số 4) gồm: (12) Hợp tác xã; (13) Liên hiệp hợp tác xã; (14) Quỹ tín dụng nhân dân. c) Bảng tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã (1) Doanh nghiệp thực tế đang hoạt động, gồm các doanh nghiệp thực tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh, có phát sinh thuế. (2) Doanh nghiệp đang đầu tư chưa đi vào hoạt động SXKD, gồm các doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, đầu tư máy móc thiết bị, lắp đặt dây chuyền sản xuất... và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh chưa phát sinh sản phẩm, doanh thu... (3) Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, gồm các doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh không quá 1 năm, sau đó tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại (tổng thời gian tạm ngừng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên tiếp không quá 2 năm). (4) Doanh nghiệp ngừng hoạt động, chờ giải thể, phá sản, gồm các doanh nghiệp ngừng hoạt động như bị thu hồi giấy đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đóng mã số thuế, đang làm thủ tục chờ giải thể, phá sản,.... (5) Doanh nghiệp không tìm thấy hoặc không xác minh được, gồm các doanh nghiệp có trong cơ sở dữ liệu cơ quan thuế hiện đang quản lý thuộc các tình trạng ở trên nhưng điều tra viên xác minh, không tìm thấy như: doanh nghiệp không hoạt động theo địa điểm đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích... d) Bảng danh mục các đơn vị hành chính Áp dụng bảng danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2007, ban hành theo Quyết định số: 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và những thay đổi đã cập nhật đến thời điểm 31/12/2016. 5. Kế hoạch tiến hành Bước 1. Công tác chuẩn bị: Thời gian thực hiện từ ngày 01 đến 15/01/2017, gồm các công việc: (1) Ban hành Quyết định tổ chức rà soát danh sách doanh nghiệp năm 2017 của thành phố; (2) Xây dựng kế hoạch rà soát; (3) Triển khai Quyết định và Kế hoạch rà soát danh sách doanh nghiệp của thành phố tới thành viên Tổ Thường trực rà soát doanh nghiệp thành phố; UBND, Chi cục Thống kê các quận, huyện; Bước 2. Triển khai rà soát tại các huyện, quận: Thời gian thực hiện 15/01/2017 đến 15/02/2017, gồm các công việc: (1) Ủy ban nhân dân các huyện, quận chỉ đạo Chi cục Thống kê (cơ quan thường trực), Chi cục Thuế tiến hành rà soát danh sách doanh nghiệp theo danh sách doanh nghiệp và hướng dẫn của Tổ Thường trực rà soát doanh nghiệp thành phố. (2) Nhập tin danh sách doanh nghiệp, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp sau rà soát: Thực hiện theo mẫu bảng kê gửi kèm. (3) Báo cáo Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố. Thời gian chậm nhất là ngày 20/02/2017. Bước 3. Tổng hợp, gửi báo cáo Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố nghiệm thu kết quả rà soát của các huyện, quận; tổng hợp theo mẫu biểu toàn thành phố và báo cáo kết quả rà soát danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã về Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp Trung ương: Thời gian thực hiện: Trước ngày 28/02/2017. Địa chỉ gửi báo cáo: - Báo cáo bằng văn bản (bản cứng) gửi về địa chỉ: Cục Thống kê Hải Phòng (Phòng Thống kê Công nghiệp- Xây dựng). - Báo cáo bằng file mềm (dạng Excel) gửi về địa chỉ thư điện tử: congnghiephph@gso.gov.vn. 6. Tổ chức thực hiện - Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát doanh nghiệp thành phố có trách nhiệm rà soát danh sách của Tổng cục Thuế, Tổng cục Thống kê, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, loại bỏ phần trùng, tách phần cần rà soát; phân cho từng huyện, quận để tiến hành rà soát; tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Tổ thường trực rà soát doanh nghiệp Trung ương đúng thời gian quy định. - Cục Thuế, Cục Thống kê thành phố chỉ đạo các Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê các huyện, quận có trách nhiệm rà soát và phối hợp rà soát danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn, hiện còn tồn tại tính đến thời điểm 31/12/2016; - Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố cung cấp danh sách các văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trên địa bàn thành phố tính đến thời điểm 31/12/2016; - Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng có trách nhiệm phối hợp với các thành viên trong Tổ Thường trực, rà soát tình trạng doanh nghiệp nằm trong các khu công nghiệp thành phố thuộc phạm vi quản lý; - Ủy ban nhân dân các huyện, quận có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức rà soát danh sách doanh nghiệp trên địa bàn và báo cáo Tổ Thường trực rà soát doanh nghiệp thành phố theo Kế hoạch. 7. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện rà soát danh sách doanh nghiệp do ngân sách Trung ương bảo đảm cho các hoạt động được quy định trong Kế hoạch Tổng điều tra kinh tế năm 2017./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
2,085
1,158
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2017. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) Thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; UBND tỉnh ban hành kế hoạch công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2017, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản có liên quan. Đánh giá tình hình thi hành pháp luật về Xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC); tình hình thực thi, áp dụng pháp luật về XLVPHC; kịp thời đôn đốc, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đúng các quy định của pháp luật về XLVPHC trên địa bàn tỉnh. Phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật về XLVPHC; mức độ tuân thủ pháp luật, hiệu quả điều chỉnh của pháp luật để kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về XLVPHC và hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành có liên quan đến công tác XLVPHC. 2. Yêu cầu Xác định rõ lĩnh vực trọng tâm; quan hệ phối hợp và phân công trách nhiệm cụ thể giữa các cấp, các ngành trong việc chủ trì, phối hợp giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về XLVPHC tại địa phương. Gắn việc thực hiện và kiểm tra việc thực hiện XLVPHC với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các ngành, các cấp có liên quan. II. NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 1. Công tác phổ biến pháp luật về pháp luật xử lý vi phạm hành chính Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền triển khai Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị quyết số 24/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012 Về việc thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện); - Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2017. 2. Công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 2.1. Nghiên cứu, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định các nội dung liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong thi hành pháp luật về XLVPHC, bảo đảm công tác quản lý XLVPHC và theo dõi thi hành pháp luật về XLVPHC được thực hiện kịp thời, thông suốt, hiệu quả. Rà soát, theo dõi việc thi hành các văn bản Quy phạm pháp luật về XLVPHC để kịp thời phát hiện các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn để sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan; - Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2017. 2.2. Tổ chức theo dõi việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; rà soát, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật xử lý vi phạm hành chính để kịp thời phát hiện các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; - Cơ quan phối hợp: các Sở, ban ngành tỉnh; UBND cấp huyện; - Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2017. 3. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật về Xử lý vi phạm hành chính cho các cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; - Cơ quan phối hợp: các Sở, ban ngành tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện; - Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017. 4. Tổ chức khảo sát về công tác xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh - Nội dung: Thực hiện điều tra, khảo sát về tình hình thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính theo lĩnh vực theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp; - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan; - Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 5. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính a) Nội dung hoạt động kiểm tra: Tham mưu trình UBND tỉnh Quyết định thành lập Đoàn Kiểm tra liên ngành về Xử lý vi phạm hành chính tại huyện Tủa Chùa và huyện Điện Biên Đông. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện; - Thời gian thực hiện: Quý III năm 2017. b) Nội dung công tác thanh tra: Tiến hành thanh tra công tác xử lý vi phạm hành chính tại các đơn vị, địa phương khi có kiến nghị của Sở Tư pháp hoặc khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên địa bàn được quy định tại Điều 22 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP . - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; - Cơ quan phối hợp: các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện. 6. Sơ kết đánh giá kết quả công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 6.1. Sơ kết tình hình thi hành để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban ngành tỉnh; UBND cấp huyện; - Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 6.2. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 6 tháng, năm 2017. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; - Cơ quan phối hợp: các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện; - Thời gian thực hiện: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. 7. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về xử lý vi phạm hành chính Thực hiện công tác thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Điều 17 Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 23, 24 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và Nghị định quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Sau khi Nghị định của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính được ban hành và theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn giải quyết. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, đảm bảo tiến độ, chất lượng yêu cầu./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TRONG TÌNH HÌNH MỚI” Căn cứ Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Thông báo kết luận số 196-TB/TW ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ban Bí thư về Đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tình hình mới”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung sau: I. MỤC TIÊU Thông qua việc triển khai một số giải pháp bảo đảm thực hiện bình đẳng giới, góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ và giảm khoảng cách giới trong một số lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ bất bình đẳng giới cao.
2,045
1,159
II. YÊU CẦU 1. Việc tổ chức triển khai Quyết định số 178/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cần bám sát các chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ như Luật Bình đẳng giới, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020, Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020. 2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền với các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh trong việc thực hiện bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. 3. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở trong việc triển khai công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tiếp tục quán triệt, làm chuyển biến nhận thức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đặc biệt là Luật Bình đẳng giới; Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01/12/2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ chính trị; Kết luận số 55-KL/TW ngày 18/01/2013 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X “về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020. 2. Tăng cường tham mưu việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật. Đưa các mục tiêu bình đẳng giới vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn và hàng năm của tỉnh. 3. Đẩy mạnh việc thực hiện tốt các chủ trương về tăng tỷ lệ phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý. Đưa vấn đề bình đẳng giới vào chương trình nghị sự, tăng cường kiểm tra và chỉ đạo. Có lộ trình cụ thể thực hiện các giải pháp bình đẳng giới, đặc biệt trong công tác quy hoạch cán bộ. 4. Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; các chính sách đặc thù đối với phụ nữ vùng sâu, vùng xa, phụ nữ là người dân tộc thiểu số; hoàn thiện và triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu bạo lực, buôn bán phụ nữ và trẻ em gái, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh và hôn nhân có yếu tố nước ngoài không lành mạnh. 5. Tiếp tục kiện toàn và nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Bố trí nguồn lực cho hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ nhằm đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu bình đẳng giới. 6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Tiếp tục tổ chức tuyên truyền các quan điểm, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ phù hợp với từng thời điểm và từng nhóm đối tượng. - Hướng dẫn nội dung xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm và của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành; hướng dẫn lồng ghép giới trong các lĩnh vực; bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh. - Đẩy mạnh công tác truyền thông về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị nhằm góp phần nâng cao nhận thức, tiến tới thay đổi hành vi, xóa bỏ định kiến giới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân. - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về sự tiến bộ của phụ nữ ở các cơ quan cấp tỉnh và các huyện, thành phố Cà Mau; tham mưu kiến nghị sửa đổi, bổ sung và thực hiện đúng các chính sách, pháp luật liên quan đến bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. - Phối hợp với Sở Tài chính chủ động bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định. 2. Sở Nội vụ - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đoàn thể liên quan trong việc đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật và các giải pháp nhằm tăng tỷ lệ phụ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo. - Tiếp tục nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo tỷ lệ nữ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; thúc đẩy sự tham gia nhiều hơn của phụ nữ vào các tổ chức đảng, đoàn thể, cơ quan quản lý nhà nước. - Tham mưu xây dựng chính sách, chế độ, chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ nữ của tỉnh; tổ chức triển khai các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức lồng ghép các chỉ số, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch 5 năm và hàng năm. 4. Sở Tài chính Nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch. 5. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh hoạt động thông tin về bình đẳng giới; tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao năng lực truyền thông về giới cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, tuyên truyền viên, cán bộ làm công tác truyền thông tại các Đài phát thanh, truyền hình, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Tư pháp Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới theo quy định tại Luật Bình đẳng giới và các văn bản pháp luật có liên quan. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức lối sống trong gia đình. Lồng ghép công tác bình đẳng giới vào kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình nhằm giảm thiểu bất bình đẳng giới ở những địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới. 8. Sở Y tế Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính trước khi sinh. 9. Công an tỉnh Tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình hành động phòng, chống mua bán người. 10. Ban Dân tộc Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số. 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể - Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác kiểm tra, giám sát, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về bình đẳng giới. - Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách về công tác phụ nữ, công tác cán bộ nữ; phát hiện, bồi dưỡng, giới thiệu nguồn cán bộ nữ có chất lượng cho các cấp ủy Đảng, chính quyền; kiểm tra, giám sát và phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, công tác cán bộ nữ và phòng, chống bạo lực gia đình. 12. Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau, Báo Cà Mau, Báo ảnh Đất Mũi Thực hiện tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về bình đẳng giới, tạo sự quan tâm ủng hộ của xã hội đối với công tác bình đẳng giới; xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền; nêu gương người tốt, việc tốt, xây dựng các điển hình tiên tiến, các mô hình điểm, các cách làm hay về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. 13. Các sở, ban, ngành liên quan Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành, địa phương trong việc lồng ghép bình đẳng giới trong công tác kế hoạch và hoạch định chính sách; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tại đơn vị mình, định kỳ báo cáo kết quả về bình đẳng giới qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau - Căn cứ vào tình hình thực tế địa phương chỉ đạo các xã, phường, thị trấn và các phòng ban chuyên môn căn cứ các nội dung nêu trên chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện ở địa phương mình; - Tổ chức tuyên truyền phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung đã quy định trong Luật Bình đẳng giới; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp. - Bố trí kinh phí, đồng thời chủ động, tích cực huy động các nguồn lực khác để đảm bảo triển khai hiệu quả công tác này. V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ chịu trách nhiệm triển khai, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch của các thành viên của Ban, và các ngành, các địa phương. Định kỳ, trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện các nội dung Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Trên đây là nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tình hình mới” trên địa bàn tỉnh Cà Mau; yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH/SỞ XÂY DỰNG/UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
2,077
1,160
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1895/TTr-SXD ngày 30 tháng 11 năm 2016 về việc đề nghị công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa, thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế ngành Xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh/Sở Xây dựng/UBND cấp huyện tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính chuẩn hóa; thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế ngành Xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh/Sở Xây dựng/UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định công bố này vào Website Kiểm soát thủ tục hành chính Kiên Giang tại địa chỉ: http://kstthc. kiengiang.gov.vn tải danh mục và nội dung chi tiết từng thủ tục hành chính để thực hiện niêm yết công khai đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế các Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính ngành Xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 2073/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính ngành Xây dựng đã được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp huyện tỉnh Kiên Giang. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH/ SỞ XÂY DỰNG/UBND CẤP HUYỆN/TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hoá <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CÁ BIỆT CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ MỘT PHẦN ĐƯỢC RÀ SOÁT TRONG NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 2523/STP-XDKTVB ngày 30 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật, văn bản cá biệt có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần được rà soát trong năm 2016 (có Phụ lục 01, 02 kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ DO HĐND, UBND TỈNH QUẢNG BÌNH BAN HÀNH ĐƯỢC RÀ SOÁT TRONG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN DO HĐND, UBND TỈNH QUẢNG BÌNH BAN HÀNH ĐƯỢC RA SOÁT TRONG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ GIỐNG CÂY TRỒNG HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất cấp giống cây trồng, hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia cho các địa phương; Căn cứ Công văn số 276/BNN-KH ngày 10/01/201 7 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xuất dự trữ quốc gia hạt giống cây trồng, hóa chất sát trùng cho các tỉnh; Căn cứ Công văn số 21/TT-CLT ngày 11/01/2017 của Cục Trồng trọt về việc xuất dự trữ quốc gia hạt giống cây trồng hỗ trợ các tỉnh khắc phục thiệt hại do thiên tai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 46/SNNPTNT-TTBVTV ngày 12 tháng 01 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ 95 tấn hạt giống lúa, 10 tấn hạt giống ngô cho các huyện, thị xã và thành phố để hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai vụ Đông Xuân 2016 - 2017 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tiếp nhận và giao hạt giống được hỗ trợ đến các huyện, thị xã và thành phố; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả tổ chức thực hiện. UBND các huyện, thị xã và thành phố tiếp nhận và phân phối đến người dân bị thiệt hại vụ Đông - Xuân 2016 - 2017 do thiên tai gây ra đảm bảo đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 06/TTr- STP ngày 13/01/2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là văn bản QPPL) do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016, cụ thể như sau: 1. Văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016: 28 văn bản, trong đó: a) Văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ: 22 văn bản (Chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo); b) Văn bản QPPL hết hiệu lực một phần: 06 văn bản (Chi tiết tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo). 2. Văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực năm 2016: 97 văn bản, trong đó: a) Văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ: 83 văn bản (Chi tiết tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo); b) Văn bản QPPL hết hiệu lực một phần: 14 văn bản (Chi tiết tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC VĂN BẢN QPPL DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 154/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai) Tổng số: 22 Nghị quyết <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC VĂN BẢN QPPL DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 154/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai) Tổng số: 06 Nghị quyết <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 DANH MỤC VĂN BẢN DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH TOÀN BỘ NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số:154/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai) Tổng số: 83 Quyết định <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 DANH MỤC VĂN BẢN QPPL DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH MỘT PHẦN NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 154/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai) Tổng số: 14 Quyết định
2,047
1,161
<jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH Ở NGƯỜI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2017 A. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM TẠI HÀ GIANG NĂM 2016 VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH NĂM 2017 I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM TẠI HÀ GIANG NĂM 2016 Trước những diễn biến phức tạp khó lường của dịch bệnh trong nước và nhất là các địa bàn giáp ranh với Hà Giang như huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng liên tiếp xảy ra 3 vụ dịch Viêm não, Lỵ và Ho gà, song nhìn chung hầu hết các bệnh truyền nhiễm gây dịch tại Hà Giang có xu hướng giảm hoặc ổn định và nhất là không xuất hiện các ổ dịch như lỵ trực trùng, thủy đậu, tay chân miệng...Tuy nhiên một số bệnh truyền nhiễm có xu hướng gia tăng như số trường hợp bị súc vật nghi dại cắn và chết do bệnh dại, viêm não vi rút...Cụ thể: - Một số bệnh truyền nhiễm không ghi nhận ca mắc trong năm gồm các bệnh truyền nhiễm thuộc tiêm chủng mở rộng (Bạch hầu, ho gà, bại liệt và sởi); các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ xâm nhập (Tả, sốt xuất huyết Dengue); các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi (Cúm A/H5N1, cúm A/H7N9, Ebola, Mers-CoV và ZIKA...) và một số bệnh truyền nhiễm vốn có ổ dịch lưu hành tại Hà Giang (Viêm màng não do não mô cầu, thương hàn). - Các bệnh truyền nhiễm có số mắc/chết giảm so với năm 2015 gồm Lỵ trực trùng (mắc 132; chết 0; giảm mắc 59,76%); Thủy đậu (mắc 231, chết 0; giảm mắc 17,20%); than (mắc 02, chết 0; giảm 81,82%); Tay chân miệng (mắc 210, chết 0; giảm 30,23%). - Các bệnh truyền nhiễm vốn phổ biến có số mắc ổn định so với năm 2015 gồm: Tiêu chảy (mắc 9.748 ca, chết 0; không có ổ dịch) và cúm (mắc 19.426, chết 0). - Tuy nhiên, một số bệnh truyền nhiễm có số mắc tăng so với 2015 gồm viêm não vi rút, bệnh quai bị, uốn ván sơ sinh và số tử vong do bệnh dại: + Viêm não vi rút: Toàn tỉnh ghi nhận 41 trường hợp mắc hội chứng não cấp; chết 7; tăng rõ rệt so với năm 2015. Một số huyện có số mắc cao như Bắc Mê 10; Yên Minh 09; Xín Mần 05; Quản Bạ 4; Vị Xuyên 07... Tiến hành lấy 33 mẫu bệnh phẩm xét nghiệm; kết quả 09 mẫu dương tính với VNNB (27,3%) và không có mẫu dương tính với vi rút đường ruột. + Uốn ván sơ sinh: Ghi nhận 02 ca tại Ngọc Linh (Vị Xuyên). + Bệnh quai bị: Ghi nhận 789 trường hợp mắc, 0 tử vong; không ghi nhận ổ dịch tại các trường học như năm 2015. + Bệnh dại: Toàn tỉnh có 1.882 trường hợp bị súc vật nghi dại cắn đến tiêm phòng tại các phòng tiêm. Ghi nhận 5 trường hợp tử vong (Đồng Văn 02, TP Hà Giang 01, Bắc Quang 01 và Vị Xuyên 01). số nghi mắc tăng 34,43% và chết tăng 66,67% so với năm 2015. II. DỰ BÁO TÌNH HÌNH BỆNH TRUYỀN NHIỄM CÓ KHẢ NĂNG GÂY DỊCH BỆNH Ở NGƯỜI NĂM 2017 Trước diễn biến phức tạp của tình hình thời tiết, sự biến đổi khí hậu; tình hình mở rộng hoạt động du lịch trong tỉnh, cùng với điều kiện kinh tế, trình độ dân trí và điều kiện môi trường thấp kém...cùng với nguy cơ một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh và các bệnh truyền nhiễm tại khu vực có khả năng xâm nhập, các bệnh truyền nhiễm vốn có ổ dịch cũ tại Hà Giang và một số bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường tiêu hóa có thể gia tăng và gây dịch. Bên cạnh đó, bệnh truyền nhiễm thuộc tiêm chủng mở rộng có nguy cơ quay trở lại như sởi, uốn ván sơ sinh và viêm não Nhật Bản...nếu không có biện pháp phòng chống dịch chủ động và kịp thời rất có thể dịch sẽ bùng pháp trên diện rộng và gây hậu quả tử vong. B. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH NĂM 2017 I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH - Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007; - Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo chống dịch các cấp; - Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch; - Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm; - Thông tư số 13/2013/TT-BYT ngày 17/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm; - Thông tư liên tịch số 16/TTLT-BYT-BNN&PTNN ngày 27/5/2013 của Liên Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người; - Thông tư 54/2016/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm. Tình hình dịch bệnh truyền nhiễm gây dịch năm 2016 và dự báo tình hình dịch bệnh năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Giang, để chủ động phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn toàn tỉnh, hạn chế tối đa tỷ lệ mắc và tử vong, UBND tỉnh ban hành kế hoạch phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm năm 2017, cụ thể như sau: II. NỘI DUNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung Tăng cường công tác chỉ đạo, giám sát phát hiện các ca bệnh truyền nhiễm gây dịch ở người; điều tra, xác minh, xử lý ổ dịch, theo dõi cách ly, điều trị kịp thời; hạn chế tối đa tỷ lệ mắc và tử vong do dịch bệnh gây ra trong cộng đồng. 1.2. Mục tiêu cụ thể - Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người tại các tuyến, duy trì hoạt động thường xuyên; tăng cường công tác chỉ đạo hoạt động phòng chống dịch từ tuyến tỉnh đến tuyến xã. - Đảm bảo công tác truyền thông phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm tại các tuyến thường xuyên, đầy đủ, bằng nhiều hình thức, nội dung phù hợp trước mùa dịch, trong và sau vụ dịch. - Tiếp tục kiện toàn Đội cấp cứu lưu động tại các bệnh viện; củng cố cơ sở điều trị, đảm bảo đủ năng lực thu dung, điều trị cho người bệnh và hỗ trợ cho tuyến dưới. - Tăng cường công tác kiểm dịch y tế biên giới nhằm ngăn chặn các bệnh truyền nhiễm xâm nhập vào nội địa. - Nâng cao năng lực của hệ thống giám sát và phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm tại các tuyến đảm bảo đủ năng lực phát hiện, lấy mẫu bệnh phẩm, chẩn đoán sớm ca bệnh nghi dịch; triển khai các biện pháp xử lý ca bệnh, ổ dịch kịp thời, đúng quy trình không để lan rộng. - Duy trì tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm cơ bản ở trẻ em toàn tỉnh luôn ở mức cao. - Tăng cường hoạt động giám sát của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người nhằm phát hiện và chấn chỉnh những tồn tại hạn chế trong công tác phòng chống dịch bệnh ở người các tuyến. - Đảm bảo vắc xin, thuốc, hóa chất, vật tư, phương tiện và nhân lực phòng chống dịch bệnh tại các tuyến. 1.3. Một số chỉ tiêu cụ thể - 11/11 huyện, thành phố; 195/195 xã/phường/thị trấn kiện toàn và duy trì hoạt động thường xuyên của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người. -11/11 huyện, thành phố và 195/195 xã, phường thị trấn có kế hoạch phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm năm và dịch bệnh truyền nhiễm lưu hành địa phương. - 100% các ngành thành viên Ban chỉ đạo có văn bản chỉ đạo theo ngành dọc đến cơ sở tuyến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn phối hợp với ngành y tế trong công tác phòng chống dịch bệnh ở người. - 11/11 Trung tâm Y tế huyện kiện toàn Đội cơ động chống dịch; 12/12 bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và BVĐK khu vực kiện toàn Đội cấp cứu lưu động. - 100% các huyện, thành phố và xã, phường thị trấn có kế hoạch truyền thông và tổ chức hoạt động truyền thông phòng chống dịch bệnh; lồng ghép với phong trào vệ sinh yêu nước. Phối hợp xây dựng ít nhất 4 chuyên mục về phòng chống dịch bệnh trên hệ thống Đài truyền thanh truyền hình tuyến tỉnh; ít nhất 24 tin bài về hoạt động phòng chống dịch bệnh ở người trên Website của Ngành. - 100% các cơ sở điều trị và dự phòng có đủ cơ số thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị, giường bệnh, sẵn sàng ứng phó khi có dịch xảy ra. -100 các cửa khẩu và lối mở thực hiện tốt hoạt động kiểm dịch y tế biên giới, hạn chế thấp nhất các bệnh dịch xâm nhập qua đường biên giới vào Việt Nam. - 100% cán bộ làm công tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm từ tuyến tỉnh đến tuyến xã được đào tạo tập huấn kiến thức về giám sát, chẩn đoán các bệnh, dịch nguy hiểm và bệnh dịch thường gặp trên địa bàn tỉnh Hà Giang. - Từ 95% trở lên trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ vắc xin phòng 8 bệnh truyền nhiễm cơ bản; từ 95% trở lên đối tượng được tiêm chủng bổ sung các vắc xin theo chỉ đạo của Bộ Y tế. - 100% các huyện/thành phố; xã/phường thị trấn triển khai hoạt động giám sát thường xuyên, phát hiện và thông báo kịp thời các ca bệnh truyền nhiễm nghi dịch. - 100% ca bệnh truyền nhiễm nghi dịch được giám sát phát hiện, thông báo, điều tra xác minh kịp thời, đúng quy định; ít nhất 80% ca bệnh được lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm chẩn đoán, kịp thời đúng quy định. - 100% ổ dịch phát hiện được xử lý kịp thời và đúng quy trình xử lý ổ dịch; không để dịch lan rộng ra trên địa bàn - 100% ổ dịch cũ của bệnh sốt rét được giám sát và triển khai các biện pháp phòng chống (tẩm màn, phun hóa chất diệt muỗi); 100% ca bệnh nghi sốt rét được lấy mẫu xét nghiệm chẩn đoán. Thực hiện các biện pháp xử lý ổ dịch đúng quy định khi có dịch xảy ra. - 100% Ban chỉ đạo tuyến huyện, thành phố thực hiện tốt công tác giám sát tuyến dưới. Ban chỉ đạo tuyến tỉnh thực hiện giám sát tuyến dưới ít nhất 2 lần/năm. - 100% huyện, thành phố thực hiện phần mềm báo cáo bệnh truyền nhiễm đúng thời hạn theo quy định của Bộ Y tế. 2. Các hoạt động theo tình huống cụ thể 2.1. Khi chưa có dịch xảy ra 2.1.1. Tổ chức chỉ đạo, điều hành a) Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh ở người tuyến tỉnh - Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch khi có yêu cầu. - Ban chỉ đạo phòng, chống dịch chỉ đạo, hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động phòng chống dịch.
2,077
1,162
+ Ban hành các văn bản chỉ đạo các ban ngành tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong, phòng chống dịch bệnh. + Huy động nguồn lực cơ sở vật chất phục vụ công tác phòng chống dịch. - Tổ chức họp định kỳ 6 tháng/lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu hoặc dịch bệnh phát sinh. b) Ban điều hành phòng chống dịch Sở Y tế - Kiện toàn Ban điều hành phòng, chống dịch bệnh ở người Sở Y tế. - Tham mưu cho Ban chỉ đạo tuyến tỉnh chỉ đạo các ngành thành viên BCĐ, UBND các huyện, thành phố chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch và thực hiện công tác báo cáo theo quy định. - Ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị y tế các tuyến lập kế hoạch và triển khai các hoạt động chủ động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 16/TTLT-BYT-BNN&PTNN ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người. - Tổ chức họp đánh giá tình hình dịch bệnh và triển khai các biện pháp phòng chống dịch định kỳ hoặc đột xuất. c) Ban chỉ đạo các huyện, thành phố - Củng cố và kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh các huyện thành phố. - Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch cấp huyện, thành phố năm 2017; bố trí ngân sách cho hoạt động phòng chống dịch và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động có kế hoạch. - Chỉ đạo hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các xã phường thị trấn thực hiện công tác phòng, chống dịch; báo cáo tình hình dịch bệnh trên địa bàn theo quy định. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện các nội dung: + Củng cố, kiện toàn BCĐ chăm sóc sức khỏe nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). + Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch cấp xã. + Chỉ đạo Trạm Y tế, Phòng khám ĐKKV tăng cường giám sát phát hiện ca bệnh, tổ chức điều tra, phát hiện cách ly đối tượng mắc, nghi ngờ mắc bệnh và thực hiện công tác báo cáo dịch bệnh theo quy định. + Tổ chức tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện vệ sinh môi trường và các biện pháp phòng, chống dịch. 2.1.2. Thông tin tuyên truyền - Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, huyện/thành phố qua hệ thống loa truyền thanh tuyến xã và tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng về nguy cơ và các biện pháp phòng chống dịch bệnh; tuyên truyền Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm và các văn bản pháp luật liên quan đến công tác vệ sinh phòng bệnh. - Sở Y tế là đầu mối phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức thực hiện: + Phối hợp với Đài Truyền thanh truyền hình đưa tin sớm về tình hình bệnh truyền nhiễm gây dịch trên địa bàn tỉnh. + Phối hợp triển khai hệ thống văn bản chỉ đạo và hướng dẫn triển khai các hoạt động liên quan đến phòng chống dịch và ngộ độc thực phẩm. + Phối hợp triển khai hoạt động tuyên truyền hưởng ứng các phong trào vệ sinh phòng bệnh: Hưởng ứng “Tuần lễ Nước sạch và vệ sinh môi trường”; “Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn”; “Phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân”; “Ngày thế giới phòng chống bệnh sốt rét”; “Ngày Thế giới phòng chống bệnh dại”; “Ngày ASEAN phòng chống bệnh sốt xuất huyết”... 2.1.3. Hoạt động chuyên môn a) Đào tạo, tập huấn - Số lớp: 12 lớp; gồm 01 lớp tuyến tỉnh và 11 lớp tuyến huyện (mỗi huyện 01 lớp). - Thành phần: + Cán bộ thực hiện công tác phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm các tuyến từ tỉnh đến xã. + Cán bộ Đội chống dịch cơ động, Đội điều trị cơ động tuyến tỉnh và huyện. - Nội dung tập huấn: + Hệ thống các văn bản pháp luật về phòng chống bệnh truyền nhiễm: Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Nghị định của Chính phủ, các quyết định, Thông tư hướng dẫn...thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh. + Các quy trình giám sát, chẩn đoán, điều trị và xử lý ổ dịch, tập huấn cập nhật phác đồ điều trị mới cho cán bộ làm công tác phòng chống dịch. + Kỹ năng truyền thông về, phòng chống dịch. + Công tác bảo đảm an toàn tiêm chủng. b) Tiêm chủng phòng bệnh - Duy trì hoạt động tiêm chủng mở rộng thường xuyên trên địa bàn toàn tỉnh các vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm cơ bản cho trẻ em và phụ nữ. - Rà soát và xác định vùng có nguy cơ xảy dịch do tỷ lệ và chất lượng tiêm chủng thấp để triển khai các kế hoạch tiêm chủng bổ sung. - Mở rộng địa bàn triển khai tiêm vắc xin, huyết thanh phòng bệnh có thu phí tại 11/11 Trung tâm Y tế huyện, thành phố trong tỉnh. - Tiếp tục hỗ trợ tiêm vắc xin và huyết thanh điều trị dự phòng bệnh dại miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi và người thuộc hộ nghèo trong tỉnh. c) Công tác điều trị - Kiện toàn đội điều trị tại các bệnh viện và đội điều trị cơ động, sẵn sàng chi viện cho đơn vị tuyến dưới khi có yêu cầu. - Bố trí khu cách ly của bệnh viện, chuẩn bị cơ số thuốc, trang thiết bị hồi sức cấp cứu, xe cứu thương đảm bảo công tác khám chữa bệnh. - Chuẩn bị phương tiện trang bị phòng hộ cho cán bộ y tế. - Xây dựng phương án duy trì hoạt động thường xuyên của bệnh viện khi có dịch xảy ra. d) Kiểm tra, giám sát, điều tra xác minh ca bệnh - Điều tra xác minh bệnh truyền nhiễm gây dịch khi có thông báo ca bệnh nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm từ tuyến cơ sở. - Thực hiện điều tra xác minh ca bệnh người tiếp xúc, hồi cứu tử vong, các yếu tố dịch tễ liên quan, lấy mẫu bệnh phẩm xử lý ổ dịch...theo quy định của Bộ Y tế. - Kiểm tra giám sát thường xuyên về công tác phòng chống dịch bệnh trên người tại các tuyến: Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành phòng, chống dịch bệnh ở người tuyến tỉnh kiểm tra tình hình dịch và các biện pháp triển khai phòng chống dịch chủ động tại các huyện/thành phố; Ban chỉ đạo, Ban điều hành huyện/thành phố kiểm tra tại các xã, phường, thị trấn. Thời gian thực hiện ít nhất 2 đợt/năm. e) Hoạt động kiểm dịch - Duy trì các tổ kiểm dịch tại tất cả các cửa khẩu, lối mở biên giới gồm: Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy và các cửa khẩu phụ, lối mở thuộc các huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì. Bố trí trang thiết bị, phương tiện và nhân lực tại cửa khẩu Xín Mần khi được nâng cấp lên cửa khẩu Quốc gia. - Thực hiện công tác kiểm dịch (kiểm dịch người, phương tiện vận chuyển hàng hóa...) theo quy định của Nghị định Chính phủ về kiểm dịch y tế và các quy định của Bộ Y tế nhằm phát hiện và ngăn chặn các bệnh truyền nhiễm xâm nhập vào nội tỉnh. Đối với đối tượng qua lại thường xuyên qua đường cửa khẩu chính ngạch, tiểu ngạch, đường mòn đi chợ buôn bán hoặc đi lao động phổ thông, công tác kiểm dịch do Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chịu trách nhiệm chính và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện. g) Nâng cao năng lực hệ thống xét nghiệm các tuyến - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống xét nghiệm tại Trung tâm Y tế dự phòng giúp chẩn đoán nhanh, chẩn đoán sớm các tác nhân gây dịch: + Chuẩn bị hồ sơ, quy trình kỹ thuật; kiểm định và hiệu chuẩn trang thiết bị; đào tạo nhân lực để công nhận đạt chuẩn quốc gia 4 chỉ tiêu xét nghiệm mới: Não mô cầu, sốt xuất huyết, viêm gan B và sởi. + Đảm bảo đủ dụng cụ, môi trường, hóa chất và sinh phẩm lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm và chẩn đoán bệnh dịch. - Tiếp tục củng cố phòng xét nghiệm các tuyến bao gồm: Phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế huyện, Bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa tỉnh đảm bảo yêu cầu về an toàn sinh học và đủ năng lực lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu ca bệnh nghi dịch, bệnh truyền nhiễm. h) Thông tin báo cáo dịch Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm ban hành kèm theo Thông tư số 54/2015/TT-BYT, ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế. Thực hiện báo cáo bằng phần mềm trực tuyến tại tuyến tỉnh và huyện. Kết nối báo cáo dịch, bệnh truyền nhiễm trên phần mềm liên thông tuyến xã, phường, thị trấn. 2.1.4. Phối hợp liên ngành -Sở Y tế: + Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các ngành có liên quan giám sát chặt chẽ các bệnh, dịch ở người lây truyền từ gia súc gia cầm... + Phối hợp với các ngành có liên quan triển khai biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường, xử lý môi trường, đảm bảo an ninh trật tự khi có dịch xảy ra. - Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các ngành có liên quan tiếp tục thực hiện Nghị định 05/2007/NĐ-CP ngày 09/01/2007 của Chính phủ về phòng chống bệnh dại ở động vật; Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn; phối hợp với Sở Y tế thực hiện Thông tư liên tịch số 16/TTLT-BYT-BNN&PTNT, ngày 27/5/2013 về việc phối hợp phòng, chống bệnh lây từ động vật sang người. - Sở Công thương chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn, vận chuyển, kinh doanh gia cầm và các sản phẩm gia cầm nhập khẩu trái phép, bắt giữ, tiêu hủy gia cầm và các sản phẩm gia cầm nhập lậu, thực phẩm không đảm bảo an toàn. - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành có liên quan trong công tác truyền thông về tình hình dịch bệnh và cách phòng chống. - Cục Hải quan tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các ngành có liên quan trong công tác quản lý xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu và tăng cường kiểm dịch y tế biên giới. - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các trường học trên địa bàn toàn tỉnh triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch; triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học; phối hợp triển khai các kế hoạch tiêm chủng bổ sung, các phong trào vệ sinh phòng bệnh tại trường học.
2,079
1,163
2.1.5. Đầu tư tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị - Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, thuốc, vật tư, hóa chất, sinh phẩm chẩn đoán; khu cách ly...sẵn sàng triển khai công tác phòng chống dịch. - Bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động phòng chống dịch bệnh chủ động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành phòng chống dịch tuyến tỉnh, các huyện, thành phố khi chưa có dịch và khi có dịch xảy ra. 2.1.6. Hợp tác quốc tế Hợp tác trong công tác phòng chống dịch bệnh xuyên biên giới giữa Sở Y tế tỉnh Hà Giang Việt Nam và Cục Y tế huyện Malypho tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Thiết lập cơ chế giao lưu trong công tác phòng chống bệnh, tổ chức hội đàm trao đổi thông tin trong công tác phòng chống bệnh sốt rét, sốt xuất huyết và các bệnh truyền nhiễm 1 năm 2 lần tại Việt Nam và Trung Quốc. 2.2. Khi có dịch xảy ra 2.2.1. Tổ chức chỉ đạo - Tùy quy mô và mức độ của dịch, Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người trình UBND tỉnh ban hành quyết định công bố dịch trên địa bàn tuân thủ quy định tại Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm. - Tăng cường hoạt động Ban chỉ đạo, Ban điều hành phòng chống dịch bệnh ở người của tỉnh, huyện, thành phố tùy theo quy mô và mức độ dịch. 2.2.2. Công tác dự phòng - Triển khai hoạt động giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ; cách ly, xử lý những đối tượng mắc bệnh và báo cáo khẩn cấp theo quy định. - Khoanh vùng, triển khai các biện pháp xử lý ổ dịch theo quy định về mức độ dịch. Triển khai chiến dịch tiêm chủng bổ sung tại khu vực vùng dịch và lân cận nhằm chống dịch bệnh truyền nhiễm có vắc xin phòng bệnh theo chỉ đạo của Cục Y tế dự phòng và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. - Khử và tiệt trùng nơi có mầm bệnh và nơi có nguy cơ mầm bệnh tiềm ẩn. - Tăng cường kiểm dịch biên giới tại các cửa khẩu và nơi xảy ra dịch. - Bố trí phòng cách ly tại cửa khẩu Thanh Thủy để sẵn sàng cách ly các đối tượng nghi ngờ và đối tượng mắc. - Đảm bảo vật tư thuốc, trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh theo nhu cầu thực tế. - Phối hợp với các ngành giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. - Huy động lực lượng Y tế, Quân đội, Công an và các tổ chức đoàn thể tại tỉnh và các tỉnh lân cận tham gia các hoạt động chống dịch như: Điều trị, vận chuyển thuốc trang thiết bị, vận chuyển người bệnh, xử lý thi hài người bệnh tử vong, cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhân dân, người bệnh tại vùng dịch... - Huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế cho hoạt động dập dịch và khắc phục hậu quả khi có dịch xảy ra trên địa bàn tỉnh. - Nghiêm túc thực hiện hệ thống thông tin báo cáo theo giờ, ngày với UBND tỉnh và Bộ Y tế. 2.2.3. Công tác điều trị - Huy động cán bộ chuyên môn và đảm bảo thuốc và thiết bị y tế để cấp cứu, điều trị người bệnh. - Đảm bảo đầy đủ phương tiện phòng hộ cho cán bộ y tế trực tiếp điều trị, chăm sóc người bệnh; người tiếp xúc với người bệnh. - Tổ chức quản lý, cách ly và điều trị kịp thời người bệnh. - Bệnh viện đa khoa tỉnh bố trí khu điều trị tại khoa Truyền nhiễm với số giường từ 30 - 50 giường. - Bệnh viện các huyện bố trí khu điều trị cách ly riêng biệt với số giường ít nhất từ 10 - 20 giường. - Tùy quy mô và mức độ của dịch, cần thiết lấy một khoa của bệnh viện Lao và bệnh phổi làm cơ sở điều trị dự phòng, thiết lập bệnh viện dã chiến để phân loại bệnh nhân, thu dung bệnh nhân điều trị khi lưu lượng bệnh nhân quá đông; có phương án xây dựng bệnh viện dã chiến tại các huyện để đáp ứng công tác thu dung và điều trị bệnh nhân khi có dịch xảy ra. - Chuyển bệnh nhân về tuyến Trung ương trong trường hợp bệnh viện quá tải hoặc không đủ điều kiện phương tiện và kỹ thuật để điều trị. 2.2.4. Thông tin, tuyên truyền - Tuyên truyền cho nhân dân các biện pháp phòng chống dịch, nhưng tránh gây hoang mang, dao động trong nhân dân. - Tuyên truyền cho người dân các huyện không có dịch hạn chế đi đến các huyện khác, tỉnh khác có dịch nếu chưa thực sự cần thiết 3. Kinh phí 3.1. Kinh phí bảo đảm khi chưa có dịch xảy ra - Tổng kinh phí: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn), gồm: + Thông tin tuyên truyền, tập huấn: 150.000.000 đ + Kiểm tra giám sát của BCĐ, BĐH tỉnh: 50.000.000 đ + Mua bổ sung vật tư, hóa chất phòng chống dịch: 300.000.000 đ (chi tiết phụ lục kèm theo) - Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương (Khi chưa có dịch xảy ra sử dụng kinh phí sự nghiệp giao cho Sở Y tế năm 2017 để tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông, đào tạo tập huấn; kiểm tra giám sát; mua bổ sung vật tư, hóa chất...). 3.2. Kinh phí tiêm vắc xin dại miễn phí - Đối tượng miễn phí: Trẻ em dưới 6 tuổi và người thuộc hộ nghèo bị súc vật nghi dại cắn có hộ khẩu thường trú tại Hà Giang. Dự kiến 350 người tiêm vắc xin, 100 người tiêm huyết thanh. - Tổng kinh phí: 326.550.000 đồng; gồm: 350 người x 5 lọ vắc xin/người x 168.000 đ/lọ= 294.000.000 đ. 100 người x 01 Iọ/người x 325.500 đ/lọ= 32.550.000 đ - Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương (Kinh phí giao cho Sở Y tế ngay từ đầu năm 2017 để tổ chức đấu thầu mua vắc xin, huyết thanh dại thực hiện tiêm miễn phí tại Trung tâm Y tế các huyện, thành phố và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh). 3.3. Kinh phí dự kiến chống dịch khi có dịch xảy ra - Tổng kinh phí dự kiến: 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng chẵn), trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương - Phương thức quản lý và sử dụng: Khi có dịch xảy ra, tùy quy mô và mức độ dịch Sở Y tế lập dự toán kinh phí chống dịch chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt, cấp bổ sung kinh phí chống dịch để Sở Y tế triển khai thực hiện. Trong trường hợp cần thiết dịch lan rộng có thể bổ sung kinh phí ngoài kinh phí dự kiến trên. Ngoài ra sẽ huy động sự hỗ trợ của Trung ương và các nguồn khác. 3.4. Tổng hợp nhu cầu kinh phí Tổng kinh phí phòng chống dịch năm 2017: 2.026.550.000 đ (Hai tỷ, không trăm hai mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn); gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Tổ chức thực hiện Các ngành thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh ở người tỉnh Hà Giang và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh thực hiện theo Quy chế phòng, chống dịch bệnh ở người ban hành kèm theo Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. Giao cho Sở Y tế cơ quan thường trực Ban chỉ đạo tuyến tỉnh đôn đốc các ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định. Trên đây là kế hoạch phòng, chống dịch bệnh ở người năm 2017 tỉnh Hà Giang; các Sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố căn cứ kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện, trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH KINH PHÍ CHI TIẾT ĐẢM BẢO KHI CHƯA CÓ DỊCH XẢY RA (Kèm theo Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012; Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương quy định Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 142/TTr-SCT ngày 29/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung quy hoạch phát triển điện lực các huyện, thành phố đến năm 2020 các công trình đường dây trung thế và trạm biến áp: (Có bảng tổng hợp chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, Công ty TNHH một thành viên Điện lực Ninh Bình và các đơn vị liên quan công bố quy hoạch bổ sung các công trình đường dây trung thế và trạm biến áp và hướng dẫn triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Điện lực Ninh Bình, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 13/1/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
2,071
1,164
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 26/TTr-STTTT ngày 06/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố mới 02 (hai) thủ tục hành chính và bãi bỏ 02 (hai) thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc công bố mới và bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh (kèm theo phụ lục danh mục và nội dung thủ tục hành chính công bố mới, công bố bãi bỏ và được gửi trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành dùng chung của tỉnh (IDESK), đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương truy cập sử dụng). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục TTHC công bố mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính công bố bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG I. Lĩnh vực Xuất bản <jsontable name="bang_4"> </jsontable> B. Mẫu đơn, tờ khai thực hiện thủ tục hành chính Mẫu số 14 - Phụ lục I (kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh Kính gửi:..................................................................................... (1) 1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản:................................................. 2. Địa chỉ:......................................................................................................................... Số điện thoại:................................................................................................................... Số fax:............................................................................................................................... Email:................................................................................................................................. 3. Tên tài liệu:................................................................................................................... 4. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài):...................................................... Người dịch (cá nhân hoặc tập thể):................................................................................ 5. Hình thức tài liệu:....................................................................................................... 6. Số trang (hoặc dung lượng - byte):…………Phụ bản (nếu có):................................ 7. Khuôn khổ (định dạng):................... cm. Số lượng in:....................................... bản 8. Ngữ xuất bản:........................................................................................................... 9. Tên, địa chỉ cơ sở in:............................................................................................... 10. Mục đích xuất bản:................................................................................................. 11. Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành:............................................................. 12. Nội dung tóm tắt của tài liệu:................................................................................. …………………………………………………………………………………..... 13. Kèm theo đơn này gồm:………………………………………………….. (2). Chúng tôi cam kết thực hiện thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản, thực hiện việc in/đăng tải đúng nội dung tài liệu tại cơ sở in có giấy phép in xuất bản phẩm và tuân thủ các quy định pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> _______________ Chú thích: (1) Cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành - Bộ Thông tin và Truyền thông; cơ quan, tổ chức tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại; (2) Ghi rõ trong đơn các tài liệu đính kèm quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này. 2. Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B. Mẫu đơn, tờ khai thực hiện thủ tục hành chính: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh Kính gửi:........................................................................(1) - Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:.......................................................... - Trụ sở (địa chỉ):...............................................Số điện thoại:................................. - Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xuất bản phẩm nước ngoài,....................................... (ghi tên tổ chức, cá nhân) đề nghị được cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, gồm: 1. Tổng số tên xuất bản phẩm:................................................................................... 2. Tổng số bản:.......................................................................................................... 3. Tổng số băng, đĩa, cassette:................................................................................... 4. Từ nước (xuất xứ):............................................................................................... 5. Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản:........................................................................... 6. Cửa khẩu nhập:...................................................................................................... Kèm theo đơn này là 03 bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu. Tổ chức/cá nhân................................. xin cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật xuất bản, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành (Sở Thông tin và Truyền thông)..................... xem xét, cấp giấy phép./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ____________ Chú thích: (1) Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau: - Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội đứng tên trên đơn đề nghị thì ghi Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội; - Đối với cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đứng tên trên đơn đề nghị thì ghi Sở Thông tin và Truyền thông nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập khẩu. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU KHÔNG KINH DOANH (Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, ngày......... tháng......... năm.........) I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU <jsontable name="bang_11"> </jsontable> II-PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU(1) Danh mục xuất bản phẩm trên đây được Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở Thông tin và Truyền thông........... cấp Giấy phép nhập khẩu số......../...... ngày...... tháng...... năm..... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chú thích: (1) Danh mục phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành (Sở Thông tin và Truyền thông) đóng dấu giáp lai với giấy Giấy phép nhập khẩu và đóng dấu giáp lai các trang của danh mục. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG (CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG) TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản số 01/HĐND-TT ngày 04/01/2016 về việc thống nhất về tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 1972/STC-HCSN&CS ngày 16/11/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý. Trong đó: - Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản: Tổng số có 19 đơn vị, số lượng gồm 69 máy móc, thiết bị chuyên dùng. (Chi tiết từng đơn vị theo Phụ biểu số 01 kèm theo) - Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản: Tổng số có 49 đơn vị, số lượng gồm 1.289 máy móc, thiết bị chuyên dùng. (Chi tiết từng đơn vị theo Phụ biểu số 02 kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ: 01 TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CÓ GIÁ TRỊ TRÊN 500 TRIỆU ĐỒNG - NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ: 02 TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CÓ GIÁ TRỊ DƯỚI 500 TRIỆU ĐỒNG - NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
1,984
1,165
Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2015 của liên bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Thông tư số 02/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 35/TTr-STP ngày 07 tháng 11 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 38 /2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này áp dụng cho việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật Đất đai năm 2013 (sau đây gọi tắt là Luật Đất đai) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý đất để đấu giá; các đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; các đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 3. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất gồm: a) Trung tâm phát triển quỹ đất; b) Các cơ quan, tổ chức khác được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất gồm: a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; b) Các tổ chức khác có chức năng đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật; c) Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt. Điều 4. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. 2. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 8 của Quy chế này. 3. Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu giá tài sản. Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá để cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất cho trường hợp đấu giá để cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân và đấu giá để giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở trong phạm vi quỹ đất do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức khác thuộc huyện được giao quản lý. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất cho trường hợp đấu giá để giao đất, cho thuê đất đối với cơ quan, tổ chức, đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan, tổ chức cấp tỉnh được giao quản lý và các trường hợp đấu giá khác theo quy định của Luật Đất đai; công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất cho các trường hợp, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Điều 6. Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất. Tổ chức, cá nhân được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau: 1. Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55, 56 Luật Đất đai; đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư còn phải đảm bảo các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. 2. Đối với mỗi thửa đất hoặc lô đất đấu giá: Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty, Tập đoàn thì chỉ một doanh nghiệp được tham gia đấu giá; Tổng công ty, Tập đoàn với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ một doanh nghiệp được tham gia đấu giá. 3. Không thuộc trường hợp không được tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Điều 7. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất Việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được triển khai khi có đủ các điều kiện sau: 1. Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước. 3. Đã được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất đấu giá, phê duyệt phương án và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 8. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt 1. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt (sau đây gọi tắt là Hội đồng đấu giá) được thành lập để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau đây: a) Thực hiện giao đất, cho thuê đất khi giá trị quyền sử dụng đất của toàn dự án hoặc khu đất có giá khởi điểm từ 300 tỷ đồng trở lên; b) Trường hợp thửa đất đấu giá không đạt các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà đã tiến hành thông báo công khai rộng rãi về việc thuê tổ chức có chức năng đấu giá chuyên nghiệp nhưng không thuê được tổ chức có chức năng đấu giá chuyên nghiệp thực hiện. 2. Thẩm quyền quyết định thành lập và thành phần Hội đồng đấu giá: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất quyết định thành lập Hội đồng đấu giá để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này. b) Thành phần Hội đồng đấu giá bao gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cùng cấp (hoặc người được ủy quyền) làm Chủ tịch hội đồng; các thành viên là đại diện các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Thanh tra, cơ quan được giao tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. 3. Hội đồng đấu giá sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị có thành viên là Chủ tịch Hội đồng trong quá trình thực hiện đấu giá. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN, THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quyền của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất a) Lựa chọn, ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất với đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; b) Tham dự, giám sát phiên đấu giá; yêu cầu đình chỉ, tạm đình chỉ cuộc đấu giá nếu phát hiện có hiện tượng thông đồng, dìm giá và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong quá trình thực hiện đấu giá; c) Quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; d) Quyền khác theo hợp đồng dịch vụ đấu giá và theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
2,040
1,166
b) Tiến hành công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) theo quy định của pháp luật; c) Xây dựng phương án đấu giá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; d) Chuẩn bị hồ sơ của thửa đất đấu giá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất; đ) Lập hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt e) Lập và chuyển giao hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất cho đơn vị thực hiện cuộc đấu giá và chịu trách nhiệm pháp lý về hồ sơ chuyển giao; f) Phối hợp với đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất tổ chức cho người tham gia đấu giá xem hồ sơ về thửa đất đưa ra đấu giá trên bản đồ quy hoạch và khảo sát thực địa; g) Thanh toán thù lao, chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất cho đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định; h) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; kiến nghị xử lý các vi phạm, sai sót phát hiện trong quá trình lập hồ sơ; i) Hoàn thiện giấy tờ pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá trình cấp có thẩm quyền quyết định; k) Phối hợp với cơ quan liên quan bàn giao đất trên thực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho người trúng đấu giá; l) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng dịch vụ đấu giá và theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quyền của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất a) Yêu cầu đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ liên quan đến thửa đất đấu giá; thanh toán thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá quyền sử dụng đất theo hợp đồng dịch vụ đấu giá đã ký kết; b) Quyền khác theo hợp đồng dịch vụ đấu giá và theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất a) Ban hành Quy chế đấu giá cho từng cuộc đấu giá đảm bảo các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về đấu giá; b) Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá; tổ chức cho người tham gia đấu giá xem hồ sơ về thửa đất đưa ra đấu giá trên bản đồ quy hoạch, khảo sát thực địa và giải đáp các thắc mắc có liên quan; c) Phát hành hồ sơ đấu giá; tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá; từ chối không tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá nếu phát hiện trường hợp không đủ điều kiện tham gia; thu khoản tiền đặt trước, khoản thu khác theo quy định của pháp luật và quản lý, xử lý đúng quy định; d) Tổ chức thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng các nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định; thỏa thuận với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về số vòng bỏ phiếu, cách thức tiến hành bỏ phiếu (đối với hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu kín); đ) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng dịch vụ đấu giá và theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quyền của người tham gia đấu giá a) Được mua hồ sơ tham gia đấu giá, xem thông tin về thửa đất đấu giá trên bản đồ quy hoạch và khảo sát thực địa; b) Được đăng ký tham dự cuộc đấu giá quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện tham gia và trong thời gian quy định; c) Được trả lại tiền đặt trước nếu không trúng đấu giá và không thuộc trường hợp không được trả lại tiền đặt trước theo quy định của pháp luật; d) Được ủy quyền cho người khác thay mình tham gia đấu giá; đ) Được khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về đấu giá quyền sử dụng đất; e) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ của người tham gia đấu giá a) Nộp tiền đặt trước cho mỗi thửa đất tham gia đấu giá theo quy định; b) Có mặt đúng giờ để tham gia đấu giá; c) Chấp hành Quy chế của cuộc đấu giá, Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. d) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quyền của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất a) Được nhận quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; b) Được trừ khoản tiền đặt trước vào tổng số tiền trúng đấu giá phải nộp; c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; nhận bàn giao đất trên thực địa; d) Được sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu đất và kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài khu đất để phục vụ việc sử dụng đất; đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ của người trúng đấu giá a) Thực hiện đúng cam kết khi tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; b) Nộp đầy đủ số tiền trúng đấu giá theo đúng thời gian quy định; c) Chịu sự quản lý của Nhà nước về đất đai, môi trường, quy hoạch, đầu tư, kiến trúc, xây dựng và chịu sự kiểm tra giám sát của Nhà nước trong quá trình đầu tư, xây dựng công trình; d) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 13. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất; chuẩn bị hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất, đồng thời chuẩn bị hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất gửi cơ quan tài nguyên và môi trường. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án và hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Nội dung phương án đấu giá quyền sử dụng đất; chuẩn bị hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP của liên bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP). 3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp trình. 4. Trường hợp đấu giá để cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án đấu giá, chuẩn bị hồ sơ đấu giá đồng thời phê duyệt phương án và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất. Nội dung công việc thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 14. Thẩm quyền, trình tự thủ tục xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá 1. Thẩm quyền xác định, phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá a) Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Sở Tài chính xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng. 2. Trình tự, thủ tục xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá a) Trường hợp do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá khởi điểm - Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất tổ chức xây dựng phương án giá khởi điểm (tự điều tra, khảo sát, đề xuất giá hoặc thuê tư vấn xác định giá đất), gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá khởi điểm. Hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường gồm: + Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất: 01 bản chính; + Phương án đấu giá quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao; + Hồ sơ quy hoạch, hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất,...): 01 bản sao; + Hồ sơ về tài sản gắn liền với đất đấu giá (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai: 01 bản sao); + Tài liệu tự khảo sát, điều tra giá hoặc chứng thư định giá của cơ quan tư vấn định giá: 01 bản sao. Các bản sao phải có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm tra hồ sơ, xác định giá và đề nghị Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh thẩm định. Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định giá khởi điểm, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ đề nghị bổ sung. Sau khi nhận được đủ hồ sơ thì thời hạn hoàn thành là 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
2,172
1,167
Phương pháp xác định giá khởi điểm để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư số 48/2012/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng thẩm định giá đất họp và thông báo kết quả thẩm định cho Sở Tài nguyên và Môi trường. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá. Hồ sơ trình phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểm của thửa đất đấu giá đã được phê duyệt là căn cứ để thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. b) Trường hợp do Sở Tài chính xác định giá khởi điểm - Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất xây dựng hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá (gồm giá đất, hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với đất nếu có) theo quy định của pháp luật gửi Sở Tài chính. Hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm gồm: + Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất: 01 bản chính; + Phương án đấu giá quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao; + Hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất,...): 01 bản sao; + Hồ sơ về tài sản gắn liền với đất đấu giá (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai): 01 bản sao; Các bản sao phải có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định giá khởi điểm, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ đề nghị bổ sung; sau khi nhận được đủ hồ sơ thì thời hạn hoàn thành là 07 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểm của thửa đất đấu giá đã được phê duyệt là căn cứ để thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 15. Lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất; giám sát thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá 1. Các nội dung liên quan đến việc lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; giám sát thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP; Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 06 năm 2016 của liên bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất. 2. Trường hợp lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất theo phương thức giao đơn vị cụ thể thực hiện thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất. Trường hợp lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất theo phương thức đấu thầu rộng rãi được áp dụng theo quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP và các quy định của pháp luật về đấu thầu. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ và biên bản kết quả thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ và biên bản kết quả thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất từ đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất) để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất. 5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện trình, Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất được gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất. 6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất của người trúng đấu giá: a) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình và Ủy ban nhân dân cùng cấp ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất. b) Đối với trường hợp đấu giá quỹ đất công ích để cho thuê đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất với người trúng đấu giá. Điều 16. Hình thức đấu giá quyền sử dụng đất Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá tiến hành cuộc đấu giá quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá được quy định trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cách thức tiến hành được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hình thức đấu giá đó. Điều 17. Quy chế cuộc đấu giá 1. Trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản, đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá. 2. Quy chế cuộc đấu giá bao gồm các nội dung chính sau: a) Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, thời hạn sử dụng đất của thửa đất đấu giá; b) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá; thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá; giá khởi điểm của thửa đất đấu giá; c) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá; d) Quy định về tiền đặt trước; tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá; khoản khu khác theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; e) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá; g) Nguyên tắc xác định bước giá; h) Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước. i) Xử lý vi phạm; k) Nội dung cần thiết khác liên quan đến việc tổ chức cuộc đấu giá (nếu có). Điều 18. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất phải niêm yết công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất tại trụ sở của đơn vị mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá, nơi có thửa đất đấu giá, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất đấu giá chậm nhất là 30 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Khi niêm yết tại trụ sở của đơn vị mình, nơi có thửa đất đấu giá, nơi tổ chức cuộc đấu giá thì đơn vị thực hiện cuộc đấu giá lưu tài liệu và hình ảnh về việc niêm yết trong hồ sơ đấu giá. Đối với trường hợp niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất đấu giá thì đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết hoặc lập văn bản có xác nhận về việc niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đồng thời với việc niêm yết, đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phải thông báo công khai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 03 ngày trên báo in hoặc báo hình của Trung ương hoặc tỉnh Phú Thọ và trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản; lưu tài liệu, hình ảnh về việc thông báo công khai trong hồ sơ đấu giá. Thời gian thông báo công khai lần thứ hai ít nhất là 15 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá.
2,088
1,168
2. Các thông tin phải niêm yết bao gồm: a) Tên, địa chỉ của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá và đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; b) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 17 Quy chế này. c) Thông tin cần thiết khác theo quy định của pháp luật. 3. Nội dung thông báo công khai bao gồm: a) Tên, địa chỉ của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá và đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; b) Thời gian, địa điểm đấu giá quyền sử dụng đất; c) Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, thời hạn sử dụng đất của thửa đất đấu giá; d) Giá khởi điểm của thửa đất đấu giá; tiền đặt trước; đ) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá. e) Nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Phát hành hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phát hành hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất gồm có: a) Thông báo bán đấu giá; b) Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm khu đất, thửa đất, ô đất bán đấu giá; c) Bản sao quyết định thành lập Hội đồng đấu giá (nếu do Hội đồng đấu giá thực hiện). d) Chỉ dẫn về thời gian, địa điểm đấu giá quyền sử dụng đất; thời gian, địa điểm phát hành hồ sơ đấu giá, tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá; đ) Mẫu đơn đăng ký tham gia đấu giá; e) Mẫu phiếu tham dự cuộc đấu giá; g) Bản giới thiệu quy hoạch khu đất, kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng và sơ đồ vị trí các thửa đất; h) Quy chế cuộc đấu giá; i) Các quy định về quản lý đầu tư, xây dựng công trình sau khi trúng đấu giá. k) Các nội dung khác (nếu có) nhưng không trái với Quy chế này. 3. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá bán hồ sơ tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trong giờ hành chính liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến 02 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá. Điều 20. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Người có đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thông qua việc nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tại đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá gồm: a) Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phát hành; b) Bản sao thẻ căn cước công dân (hoặc giấy chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng); c) Bản sao sổ hộ khẩu (đối với cá nhân, hộ gia đình); d) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức); e) Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật như: Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền người khác thay mặt tham gia đấu giá); giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền; giấy giới thiệu (đối với trường hợp là tổ chức); giấy tờ chứng minh về điều kiện tham gia đấu giá (giấy tờ chứng minh về năng lực tài chính đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư). Điều 21. Tổ chức cho người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất xem bản đồ quy hoạch và khảo sát thực địa 1. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức cho người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất xem bản đồ quy hoạch và khảo sát thực địa 2. Thời gian tổ chức xem bản đồ quy hoạch, khảo sát thực địa thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá (đối với bất động sản). Điều 22. Trình tự tiến hành cuộc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đối với hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá a) Trước khi vào cuộc đấu giá, người tham gia đấu giá xuất trình chứng minh thư nhân dân (bản chính) hoặc giấy tờ tùy thân khác, giấy ủy quyền hợp lệ (nếu có), giấy tờ chứng minh là người đại diện hợp pháp của tổ chức. b) Mở đầu cuộc đấu giá, đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc đấu giá (đối với Hội đồng đấu giá, sau đây gọi chung là đấu giá viên) giới thiệu bản thân, người giúp việc, đại diện các cơ quan tham gia, thành viên Hội đồng; công bố danh sách người đủ điều kiện đăng ký tham gia đấu giá, điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; đọc Quy chế cuộc đấu giá; giới thiệu thửa đất đấu giá; nhắc lại mức giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá; phát thẻ số thứ tự cho người tham gia đấu giá; hướng dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá; c) Đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá thực hiện việc trả giá; d) Người tham gia đấu giá trả giá. Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm. Người trả giá sau phải trả giá cao hơn giá mà người trả giá trước liền kề đã trả; đ) Đấu giá viên công bố giá đã trả sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá và đề nghị những người tham gia đấu giá khác tiếp tục trả giá; e) Đấu giá viên công bố người đã trả giá cao nhất là người trúng đấu giá sau khi nhắc lại ba lần giá cao nhất đã trả và cao hơn giá khởi điểm mà không có người trả giá cao hơn. 2. Đối với hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này; b) Nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả giá hợp lệ, thời gian để thực hiện việc ghi phiếu; c) Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả giá, ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá nộp phiếu trả giá hoặc bỏ phiếu vào hòm phiếu; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về; công bố từng phiếu trả giá, phiếu trả giá cao nhất với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá; d) Đấu giá viên công bố giá cao nhất đã trả của vòng đấu giá đó và đề nghị người tham gia đấu giá tiếp tục trả giá cho vòng tiếp theo. Giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp theo là giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề; đ) Cuộc đấu giá kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá. Đấu giá viên công bố người trả giá cao nhất và công bố người đó là người trúng đấu giá; 3. Trình tự đấu giá theo hình thức khác do đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất thống nhất bằng văn bản với tổ chức đấu giá chuyên nghiệp hoặc do Hội đồng đấu giá quyết định căn cứ theo quy định của pháp luật. Điều 23. Biên bản cuộc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Toàn bộ diễn biến cuộc đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu giá quyền sử dụng đất. Biên bản phải được lập tại cuộc đấu giá và có đầy đủ chữ ký của đấu giá viên (hoặc người điều hành của Hội đồng đấu giá), người ghi biên bản, đại diện đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, người trúng đấu giá và một người đại diện của những người tham gia đấu giá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện thì biên bản cuộc đấu giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hoặc người được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền. Biên bản cuộc đấu giá được đóng dấu của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện thì biên bản phải được đóng dấu của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá. 2. Biên bản cuộc đấu giá gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; b) Tên đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất c) Họ tên đấu giá viên, người điều hành cuộc đấu giá, thư ký cuộc đấu giá; d) Các bên có liên quan; đ) Số người tham gia đấu giá (họ, tên, địa chỉ); e) Mức giá khởi điểm; g) Số vòng đấu giá và mức trả giá cao nhất của mỗi vòng; h) Mức giá trả cao nhất được công bố trúng đấu giá; i) Người trúng đấu giá (Họ tên, địa chỉ, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân); k) Những nội dung diễn biến khác; l) Thời điểm kết thúc cuộc đấu giá, chữ ký của các thành phần liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 24. Xử lý các trường hợp đặc biệt phát sinh trong quá trình tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 1. Khi hết thời hạn thông báo, niêm yết công khai việc đấu giá theo quy định mà không có người đăng ký hoặc chỉ có một người đủ điều kiện đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đủ điều kiện đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá thì đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất (hoặc cơ quan được ủy quyền của Hội đồng đấu giá) thông báo cho người đã đăng ký về việc không tổ chức cuộc đấu giá và tiếp tục thông báo, niêm yết công khai việc đấu giá lần hai theo quy định. Trường hợp đã thông báo, niêm yết đấu giá lần hai mà vẫn trong tình trạng như trên thì đơn vị thực hiện cuộc đấu giá thông báo bằng văn bản cho người đã đăng ký và đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá về lý do không tổ chức cuộc bán đấu giá. Đối với các trường hợp này và trường hợp đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành, cơ quan Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 118 Luật Đất đai. 2. Trường hợp có từ 02 người trở lên cùng trả một giá cao nhất nhưng đều không có yêu cầu trả giá tiếp thì người điều hành cuộc đấu giá tổ chức bốc thăm cho những người đó để xác định người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Trường hợp người tham gia đấu giá ghi số tiền bằng chữ và bằng số không khớp nhau, thì sử dụng số tiền ghi bằng chữ làm căn cứ để xác định giá đã trả.
2,064
1,169
4. Trường hợp người trả giá cao nhất được công bố thấp hơn so với giá khởi điểm thì cuộc đấu giá quyền sử dụng đất coi như không thành. Người trả giá thấp hơn so với giá khởi điểm không được trả lại tiền đặt trước. 5. Tại cuộc đấu giá, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá thấp hơn liền kề. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc đấu giá coi như không thành. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. 6. Khi đã công bố người trúng đấu giá mà người này từ chối nhận quyền sử dụng đất, thì quyền trúng đấu giá được chuyển cho người trả giá liền kề nếu giá đó cộng với khoản tiền đã đặt trước của người này ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc người trả giá liền kề không đồng ý mua thì cuộc đấu giá ô, thửa, lô đất đó coi như không thành. 7. Trường hợp đấu giá không thành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm cao thì đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác định lại giá khởi điểm. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự xác định lại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việc xác định giá khởi điểm lần đầu. 8. Việc xử lý khoản tiền đặt trước trong trường hợp người tham gia đấu giá không được hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp 2. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7) và hằng năm (trước ngày 15 tháng 01 của năm liền kề), Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tư pháp). 3. Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp về tình hình thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM, THUÊ, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG, ĐIỀU CHUYỂN, THU HỒI, THANH LÝ, BÁN, LIÊN DOANH, LIÊN KẾT, CHO THUÊ, TIÊU HỦY TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 03/TTr-STC ngày 05 tháng 01 năm 2017 về việc ban hành Quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Báo cáo thẩm định số 462/BC-STP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định này; hàng năm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM, THUÊ, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG, ĐIỀU CHUYỂN, THU HỒI, THANH LÝ, BÁN, LIÊN DOANH, LIÊN KẾT, CHO THUÊ, TIÊU HỦY TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau. b) Đối với các tài sản nhà nước thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau. Điều 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm đối với các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô phục vụ chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 lần mua sắm thực hiện theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định việc mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, từ nguồn kinh phí được Hội đồng nhân dân tỉnh giao trong năm ngân sách nhưng chưa được phân bổ chi tiết, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc quyết định mua sắm tài sản, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể: a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh Quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản dưới 500 triệu đồng trên 01 lần mua sắm, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc thì quyết định mua sắm tài sản cho đơn vị trực thuộc có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 lần mua sắm, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm cho các đơn vị trực thuộc. b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản dưới 200 triệu đồng trên 01 lần mua sắm, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các huyện, thành phố (cấp huyện); các xã, phường, thị trấn (cấp xã) quyết định mua sắm tài sản, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 lần mua sắm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương từ nguồn ngân sách cấp huyện hoặc nguồn kinh phí được ủy quyền của cơ quan cấp trên. b) Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản dưới 200 triệu đồng trên 01 lần mua sắm, từ nguồn kinh phí được Hội đồng nhân dân cấp huyện giao trong năm ngân sách nhưng chưa được phân bổ chi tiết. c) Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản dưới 200 triệu đồng trên 01 lần mua sắm, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. 5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định và chịu trách nhiệm mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thu hợp pháp (nếu có) sau khi trích lập các quỹ theo quy định, nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 3. Thẩm quyền quyết định thuê, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước 1. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước có tổng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 lần sửa chữa, bảo dưỡng và thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 01 tỷ đồng trở lên tính cho cả thời gian thuê thực hiện theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2,058
1,170
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có tổng giá trị dưới 500 triệu đồng trên 01 lần sửa chữa, bảo dưỡng và thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 01 tỷ đồng tính cho cả thời gian thuê, từ nguồn kinh phí được Hội đồng nhân dân tỉnh giao trong năm ngân sách nhưng chưa được phân bổ chi tiết. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc quyết định thuê, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, cụ thể: a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản có tổng giá trị dưới 500 triệu đồng trên 01 lần sửa chữa, bảo dưỡng và thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 01 tỷ đồng tính cho cả thời gian thuê, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc thì quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản của đơn vị trực thuộc có tổng giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 lần sửa chữa, bảo dưỡng và thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng tính cho cả thời gian thuê, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm tại các đơn vị trực thuộc. b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng trên 01 lần sửa chữa, bảo dưỡng và thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 500 triệu đồng tính cho cả thời gian thuê, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các huyện, thành phố (cấp huyện); các xã, phường, thị trấn (cấp xã) quyết định thuê, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản có tổng giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 lần sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương và thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng tính cho cả thời gian thuê, từ nguồn ngân sách cấp huyện hoặc nguồn kinh phí được ủy quyền của cơ quan cấp trên. b) Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng trên 01 lần sửa chữa, bảo dưỡng và thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 500 triệu đồng tính cho cả thời gian thuê, từ nguồn kinh phí được Hội đồng nhân dân cấp huyện giao trong năm ngân sách nhưng chưa được phân bổ chi tiết. c) Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng trên 01 lần sửa chữa, bảo dưỡng và thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 500 triệu đồng tính cho cả thời gian thuê trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. 5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định việc sửa chữa, bảo dưỡng, thuê tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp (nếu có) sau khi trích lập các quỹ theo quy định, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước 1. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy đối với các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô phục vụ chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản trong phạm vi toàn tỉnh thực hiện theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý; quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh về địa phương và ngược lại; từ địa phương này sang địa phương khác trên cơ sở đề nghị của đơn vị đang quản lý, sử dụng và đơn vị có nhu cầu sử dụng, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước thuộc phạm vi địa phương quản lý, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 5. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản vào mục đích liên doanh, liên kết, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích liên doanh, liên kết, cho thuê. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định sử dụng các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích liên doanh, liên kết, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định sử dụng các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản vào mục đích cho thuê, trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào phân cấp nêu trên quyết định việc mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước theo thẩm quyền. 2. Các nội dung liên quan đến thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau chưa được nêu tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Tài sản thuộc cấp nào thì sử dụng ngân sách cấp đó để mua sắm. 4. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC ÁP DỤNG QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT TRONG NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia; Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; Căn cứ Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày........ tháng........ năm 2017.
2,019
1,171
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC ÁP DỤNG QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT TRONG NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số:04 /2016/QĐ-UBND ngày 13 /01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số chính sách hỗ trợ đối với sản xuất, sơ chế các sản phẩm nông lâm thủy sản áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Các chính sách hỗ trợ tại Quy định này nếu trùng với chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất; các nội dung không có trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, sơ chế trên địa bàn tỉnh Điện Biên (sau đây gọi tắt là người sản xuất) sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn thuộc Danh mục sản phẩm được hỗ trợ tại Điều 4 Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt bao gồm VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các tiêu chuẩn GAP khác, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng (gọi chung là VietGAP). 2. Áp dụng VietGAP là quá trình áp dụng VietGAP ở một trong hai cấp độ sau: a) Áp dụng các tiêu chí chủ yếu của VietGAP liên quan đến an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc được cụ thể hóa trong Quy chuẩn kỹ thuật, Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) đối với cơ sở sản xuất, sơ chế và Quy chuẩn kỹ thuật, Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm (sau đây gọi chung là Quy chuẩn kỹ thuật). b) Áp dụng toàn bộ các tiêu chí của VietGAP liên quan đến an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, bảo vệ môi trường và sức khỏe cho người lao động trong sản xuất, sơ chế sản phẩm. 3. Sản phẩm an toàn là sản phẩm nông lâm thủy sản được đánh giá, chứng nhận, công bố là sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật hoặc với VietGAP và là một trong các loại sản phẩm sau: a) Sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. b) Sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với VietGAP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc GAP khác được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng. c) Sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với các tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng. 4. Cơ sở sản xuất: Nơi thực hiện các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng sản phẩm nông sản, thủy sản. 5. Cơ sở sơ chế: Nơi xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng khai thác (bao gồm cả hoạt động thu mua) nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm, bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm tiếp theo. Điều 4. Danh mục sản phẩm được hỗ trợ 1. Danh mục theo Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Sản phẩm trồng trọt: Rau các loại, quả các loại, chè, cà phê, lúa. - Sản phẩm chăn nuôi: Lợn, gia cầm (gà, ngan, vịt), ong. - Sản phẩm thủy sản: Cá rô phi. 2. Danh mục đặc thù của địa phương - Sản phẩm chăn nuôi: Bò thịt, dê thịt. Điều 5. Quy mô cơ sở sản xuất áp dụng VietGAP được hỗ trợ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 6. Điều kiện người sản xuất được hỗ trợ 1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông nghiệp, nông thôn tỉnh Điện Biên và các quy hoạch chuyên ngành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân từ cấp huyện trở lên đối với trường hợp chưa có quy hoạch. 2. Sản phẩm đăng ký áp dụng VietGAP phải thuộc Danh mục quy định tại Điều 4 Quy định này và đáp ứng yêu cầu về Quy mô cơ sở được hỗ trợ quy định tại Điều 5 Quy định này. 3. Giấy đăng ký áp dụng VietGAP theo mẫu quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT , có dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được Ủy ban nhân dân từ cấp huyện trở lên phê duyệt. 4. Có cam kết thực hiện, duy trì việc sản xuất, sơ chế sản phẩm nông sản, thủy sản an toàn kể cả khi kết thúc hỗ trợ; đồng thời phải lập hồ sơ về môi trường theo quy định của pháp luật. 5. Có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm được ghi trong giấy đăng ký VietGAP có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại nơi đăng ký áp dụng VietGAP. 6. Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện sau khi sản phẩm của cơ sở được đánh giá, chứng nhận VietGAP. Chương II NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ ÁP DỤNG QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT Điều 7. Hỗ trợ vùng sản xuất tập trung 1. Mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ 100% kinh phí phân tích mẫu đất, mẫu nước để xác định các vùng sản xuất tập trung thực hiện các dự án sản xuất nông lâm, thủy sản áp dụng VietGAP. b) Hỗ trợ 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo: đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP. 2. Hạn mức hỗ trợ a) Đối với hỗ trợ kinh phí phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí: Hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự án sản xuất sản phẩm trồng trọt hỗ trợ không quá 40.000.000 đồng/dự án; Dự án sản xuất sản phẩm chăn nuôi hỗ trợ không quá 10.000.000 đồng/dự án; Dự án nuôi thủy sản hỗ trợ không quá 12.000.000 đồng/dự án. b) Đối với hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, cải tạo: Hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Hỗ trợ người sản xuất áp dụng VietGAP 1. Hỗ trợ tổ chức tập huấn cho người lao động áp dụng VietGAP a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ (01) một lần 100% kinh phí tổ chức tập huấn, đào tạo, dạy nghề người lao động áp dụng VietGAP. b) Nội dung hỗ trợ gồm: Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); Chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác: Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng. Định mức chi cụ thể của từng nội dung theo quy định tại Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên ban hành quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông của tỉnh Điện Biên. c) Hạn mức hỗ trợ: Hỗ trợ không quá 02 lớp/01 huyện/ 01 năm. 2. Hỗ trợ thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP (lần đầu hoặc cấp lại Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP). a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ (01) một lần 100% kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP b) Hạn mức hỗ trợ: Hỗ trợ cấp lần đầu hoặc cấp lại Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP. Điều 9. Hỗ trợ xây dựng các mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sử dụng giống kháng sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). 1. Mức hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 5, Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên. 2. Hạn mức hỗ trợ: Mỗi huyện hỗ trợ không quá 01 mô hình/năm. Điều 10. Hỗ trợ kinh phí tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp kiến thức về áp dụng VietGAP 1. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ (01) một lần 100% kinh phí tổ chức tập huấn, đào tạo. 2. Nội dung hỗ trợ gồm: Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); Chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác: Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng. Định mức chi cụ thể của từng nội dung, đối tượng tập huấn theo quy định tại Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên. 3. Hạn mức hỗ trợ: Mỗi năm tập huấn 01 lần cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp. Điều 11. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại 1. Mức hỗ trợ: Theo quy định tại điều 10, Quyết định số 1309/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Điện Biên về việc thành lập và ban hành Quy chế sử dụng, quản lý Quỹ xúc tiến thương mại tỉnh Điện Biên (các văn bản thay thế, sửa đổi bổ sung nếu có). 2. Nội dung được hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 9, Quyết định số 1309/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Điện Biên về việc thành lập và ban hành Quy chế sử dụng, quản lý Quỹ xúc tiến thương mại tỉnh Điện Biên (các văn bản thay thế, sửa đổi bổ sung nếu có). 3. Hạn mức hỗ trợ: Theo chương trình xúc tiến thương mại do từng đơn vị xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,081
1,172
Điều 12. Lập, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm Căn cứ kết quả đăng ký áp dụng VietGAP, dự án (phương án) của người sản xuất, hàng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và lập dự toán kinh phí hỗ trợ trên địa bàn huyện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Điều 13. Nguồn kinh phí hỗ trợ 1. Ngân sách Trung ương Hỗ trợ thông qua các dự án, chương trình mục tiêu về áp dụng VietGAP, các dự án, chương trình mục tiêu khác có liên quan, các dự án do Trung ương đầu tư thực hiện có tính chất liên vùng có tỉnh Điện Biên tham gia, kinh phí khuyến nông, kinh phí sự nghiệp khoa học do Trung ương quản lý, đầu tư trên địa bàn tỉnh. 2. Ngân sách địa phương: a) Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ bố trí hỗ trợ cho hoạt động phân tích mẫu đất, mẫu nước để xác định đủ điều kiện sản xuất áp dụng VietGAP; Hoạt động thuê tổ chức đánh giá, chứng nhận VietGAP. b) Kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và các chương trình dự án lồng ghép khác bố trí hỗ trợ cho hoạt động đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động tại cơ sở sản xuất áp dụng VietGAP. c) Kinh phí xúc tiến thương mại bố trí hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại cho các cơ sở có sản phẩm đạt chứng nhận VietGAP. d) Các nguồn vốn hợp pháp khác. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố khảo sát điều kiện của cơ sở sản xuất áp dụng VietGAP; Hướng dẫn cơ sở lựa chọn các tổ chức tư vấn, đánh giá, chứng nhận cho các cơ sở tham gia áp dụng VietGAP trên địa bàn tỉnh. 3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn VietGAP; xây dựng các chương trình, dự án về áp dụng VietGAP được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương. 4. Định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Điều 15. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, cân đối nguồn kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét Quyết định hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện. Điều 16. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Lập kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng dự án để thực hiện các nội dung thuộc chính sách được hỗ trợ theo Quy định này và thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các nội dung liên quan theo quy định. 2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép các chương trình, dự án khác có liên quan để đầu tư, hỗ trợ cho các dự án VietGAP trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Sở Khoa học và Công nghệ 1. Hướng dẫn người sản xuất xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đã được cấp giấy chứng nhận VietGAP và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài, hỗ trợ đổi mới công nghệ trong sản xuất. 2. Tham mưu đối với Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên triển khai thực hiện các đề tài, dự án về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến các sản phẩm VietGAP; Hỗ trợ kinh phí xây dựng bảo hộ thương hiệu, sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa đối với các sản phẩm theo quy định; Hỗ trợ xây dựng các mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sử dụng giống kháng sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học. Điều 18. Sở Công Thương Hàng năm, xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến thương mại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để hỗ trợ giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn VietGAP. Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn cho người sản xuất, sơ chế sản phẩm nông sản và thủy sản an toàn theo quy trình VietGap thực hiện việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường và những nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý theo quy định. Điều 20. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các cơ sở đào tạo nghề tổ chức hoạt động đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động tại cơ sở sản xuất áp dụng VietGAP. Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Điện Biên Chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh ưu tiên bố trí nguồn vốn vay cho các chương trình, dự án sản xuất, sơ chế các sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP, quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. Điều 22. Các tổ chức, hiệp hội trên địa bàn tỉnh Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, vận động các hội viên, người sản xuất, sơ chế áp dụng VietGAP, người kinh doanh và người tiêu dùng quan tâm, ưu tiên tiêu thụ sản phẩm an toàn. Điều 23. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên Phủ Phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, các địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền, thông tin về sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm nông sản và thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh. Điều 24. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện) 1. Chỉ đạo phòng chuyên môn phối hợp với các đơn vị, đoàn thể liên quan tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký và lập dự án sản xuất áp dụng quy trình VietGAP để được hưởng các cơ chế chính sách theo quy định. 2. Hướng dẫn người sản xuất xây dựng dự án và đề xuất kinh phí cụ thể về phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản và thủy sản theo tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn. 3. Chủ trì thẩm định, xét duyệt đối tượng đăng ký, hỗ trợ kinh phí thực hiện các dự án VietGAP. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp; Phối hợp với sở Tài chính, sở kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; Thanh quyết toán kinh phí theo quy định. 4. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm áp dụng VietGAP của các cơ sở trên địa bàn quản lý. 5. Định kỳ sáu tháng, hàng quý, tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư. Điều 25. Trách nhiệm của người sản xuất 1. Thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của Luật an toàn thực phẩm; các quy định tại Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 và Quy định, hướng dẫn liên quan về VietGAP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và những quy định khác liên quan. 2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng Nhà nước trong việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ; Báo cáo kết quả thực hiện dự án, chương trình về cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định. Điều 26. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 515/QĐ-UBND NGÀY 14/10/2016 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH NINH BÌNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NINH BÌNH VÀ CÁC KHU VỰC PHỤ CẬN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NINH BÌNH. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT ngày 07/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; Căn cứ thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại văn bản số 3259/SGTVT-KCHT ngày 30/11/2016 và Báo cáo số 316/BC-STP ngày 12/12/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 14/1/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình về việc tổ chức giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Ninh Bình và các khu vực phụ cận thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình 1. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 1 như sau: “a) Xe ô tô vận tải hành khách bị cấm và xe ô tô vận tải hành khách không bị cấm đi vào khu vực trung tâm thành phố Ninh Bình và khu vực phụ cận với thành phố Ninh Bình:
2,041
1,173
- Cấm toàn bộ các xe ô tô vận tải hành khách tuyến cố định có bến đi, bến đến không phải là bến xe ô tô khách trong tỉnh Ninh Bình đi vào khu vực trung tâm thành phố Ninh Bình và khu vực phụ cận với thành phố Ninh Bình. - Đối với xe ô tô vận chuyển hành khách có bến đi, bến đến là bến xe ô tô khách trong tỉnh Ninh Bình; xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng; xe ô tô vận chuyển hành khách du lịch lữ hành, xe ô tô buýt và các loại xe ô tô vận tải hành khách khác được lưu hành bình thường vào khu vực trung tâm thành phố Ninh Bình và khu vực phụ cận với thành phố Ninh Bình.” 2. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 1 như sau: “b) Phân luồng cụ thể đối với xe ô tô vận tải hành khách bị cấm không được đi vào khu vực thành phố Ninh Bình và khu vực phụ cận với thành phố Ninh Bình: - Xe ô tô vận chuyển hành khách đi từ hướng Bắc theo quốc lộ 1 (QL.1) qua thành phố Ninh Bình: Đến nút giao QL.1 với đường QL.1 tránh thành phố Ninh Bình tại Km256+485/QL.1 thuộc xã Ninh Giang, huyện Hoa Lư, rẽ phải đi tiếp theo đường tránh. - Xe ô tô vận chuyển hành khách đi từ hướng Bắc theo cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình qua thành phố Ninh Bình: Đi theo đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ - Ninh Bình đến trạm thu phí Cao Bồ (nút giao với đường quốc lộ 10 (QL.10) tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định) đi tiếp theo đường nối QL.1 với cảng Ninh Phúc (đường kết nối với đường cao tốc và QL.1 giai đoạn 1). - Xe ô tô vận chuyển hành khách đi từ Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình,… đi theo QL.10 qua thành phố Ninh Bình: Đi theo QL.10 đến Km131+300/QL.10 (nút giao với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình tại cầu Cao Bồ) rẽ đi theo đường nối QL.1 với cảng Ninh Phúc (không qua trạm thu phí). - Xe ô tô vận chuyển hành khách đi từ các tỉnh phía Nam đi theo QL.1 qua thành phố Ninh Bình: Đi theo QL.1 đến ngã tư giao QL.1 với đường QL.1 tránh thành phố Ninh Bình; đường nối QL.1 với cảng Ninh Phúc tại Km268+733/QL.1, rẽ trái đi tiếp theo QL.1 tránh thành phố Ninh Bình hoặc rẽ phải đi theo đường nối QL.1 với cảng Ninh Phúc.” 3. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 1 như sau: “a) Cấm xe ô tô vận tải có trọng tải trên 10 tấn (trừ xe chuyên dùng phục vụ chỉnh trang đô thị, đảm bảo vệ sinh môi trường, phục vụ dân sinh: xe chở rác; xe bồn chở nước; xe chở, bơm bê tông tươi) không được lưu hành từ 06h00 đến 22h00 trong ngày trong khu vực cấm được xác định bởi các tuyến đường giới hạn thuộc khu vực trung tâm thành phố Ninh Bình. Đường giới hạn khu vực cấm được xác định như sau: Từ nút giao QL.1 với đường Trịnh Tú (Khách sạn Hoàng Sơn) đi theo đường Trịnh Tú ↔ theo đường tỉnh 476 theo quy hoạch (Bái Đính – Bình Minh, đê sông Đáy) đến đường Ngô Gia Tự ↔ theo đường Ngô Gia Tự đến đường Nguyễn Công Trứ ↔ theo đường Nguyễn Công Trứ qua cầu Lim ↔ theo QL.1 (Đường 30/6) ↔ theo đường Hải Thượng Lãn Ông đến đường Lê Thái Tổ ↔ theo đường Lê Thái Tổ đến đường Trịnh Tú ↔ theo đường Trịnh Tú về nút giao với QL.1 ( Khách sạn Hoàng Sơn).” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điểu 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lý lịch tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên (có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số:35 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN 1. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên (Số 19, tổ dân phố 28, phường Mường Thanh, thành phố Điên Biên Phủ, tỉnh Điện Biên): + Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh. + Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú. - Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên hoặc qua đường bưu điện (nếu có yêu cầu). Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên; - Đăng ký Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên (website: stp.dienbien.gov.vn) hoặc tại trang Dịch vụ đăng ký cấp phiếu lý lịch Tư pháp trực tuyến (website: lltptructuyen.moj.gov.vn). Thành phần hồ sơ: - Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP). - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; - Bản sao Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật). - Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. - Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1). Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên. Cơ quan phối hợp: - Cơ quan Công an. - Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau khi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích. - Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đã từng là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng. - Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ ngày 01/7/2010. - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: trường hợp phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP); - Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2) (Mẫu số 04/2013/TT-LLTP). Lệ phí: - Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp 200.000đồng/lần/người.
2,049
1,174
- Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ là 100.000 đồng/lần/người. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp phiếu lý lịch tư pháp thu thêm 5.000 đồng/phiếu, để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp. - Đối tượng được miễn lệ phí: + Trẻ em quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; + Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi; + Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật; + Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. + Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. Căn cứ pháp lý: - Luật Lý lịch tư pháp năm 2009; - Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; - Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp; - Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; - Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp; - Điều 4, Điều 5 Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin Lý lịch tư pháp. Lưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế Mẫu số 03/2013/TT-LLTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP (Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp) Kính gửi: ................................................................... 1. Tên tôi là1:......................................................................................... 2. Tên gọi khác (nếu có):............................................................3. Giới tính :.......... 4. Ngày, tháng, năm sinh: …........./ …….../ ……… …………………………………... 5. Nơi sinh2: 6. Quốc tịch:......................................................7. Dân tộc:.............................................. 8. Nơi thường trú 3: 9. Nơi tạm trú4: 10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.......................................5Số: Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:................................................................... . 11. Họ tên cha:…………………………………….Ngày/tháng/năm sinh ……………… 12. Họ tên mẹ:…………………………………… .Ngày/tháng/năm sinh ……………… 13.Họ tên vợ/chồng…………………….. ……… Ngày/tháng/năm sinh ……………… 11. Số điện thoại/e-mail: QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN (Tính từ khi đủ 14 tuổi) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có): Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp7: Số 1 □ Số 2 □ Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có □ Không □ Mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:…………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………….. Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ____________________ Ghi chú: ¹ Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu. ² Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. 5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 6 Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội. 7 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Mẫu số 04/2013/TT-LLTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP (Dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2) Kính gửi: .....................................………………… 1. Tên tôi là1:...................................................................................................................... 2. Tên gọi khác (nếu có)..............................................................3. Giới tính:................... 4. Ngày, tháng, năm sinh: …./…./.....5.Nơi sinh2:............................................................. 6. Địa chỉ3: ........................................................................................................................ .................................................................................Số điện thoại :.................................... 7. Giấy CMND/Hộ chiếu: …………….……………4 Số:................................................ Cấp ngày.........tháng...........năm.............Tại:..................................................................... 8. Được sự ủy quyền :........................................................................................................ 8.1. Mối quan hệ với người uỷ quyền5 :............................................................................. 8.2. Theo văn bản ủy quyền ký ngày 6.................tháng..........năm.................................... Tôi làm Tờ khai này đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người có tên dưới đây : PHẦN KHAI VỀ NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN 1. Họ và tên7:...................................................................................................................... 2.Tên gọi khác (nếu có):........................................................... Giới tính..................... 4. Ngày, tháng, năm sinh: …./ …./ ....5.Nơi sinh2 :........................................................... 6. Quốc tịch :................................................7.Dân tộc:..................................................... 8. Nơi thường trú8: ............................................................................................................ ........................................................................................................................................... 9. Nơi tạm trú9:................................................................................................................... ............................................................................................................................................ 10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.....................................10Số:.................................................. Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:........................................................................ 11. Số điện thoại/e-mail :................................................................................................... PHẦN KHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/ CHỒNG CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC CHA, MẸ CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN11 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phần khai về án tích, về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có)..................................................................................... ........................................................................................................................................... Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: Có □ Không □ Mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:……………………………………….. …………………………………………………………………………………………… Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:………………………Phiếu Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ___________________ Ghi chú: ¹ Họ và tên người được ủy quyền hoặc của cha/mẹ người chưa thành niên; ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu. ² Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 3 Ghi rõ địa chỉ để liên lạc khi cần thiết. 4 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 5 Ghi rõ mối quan hệ trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền; trong trường hợp này không cần có văn bản ủy quyền. 6 Ghi rõ trong trường hợp có văn bản ủy quyền. 7 Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu. 8,9 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. 10 Trường hợp là người chưa thành niên dưới 14 tuổi thì không phải ghi nội dung này. 11 Kê khai quá trình cư trú, nghề nghiệp, nơi làm việc từ khi từ 14 tuổi trở lên. 12 Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội. 2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam) Trình tự thực hiện: - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên (Số 19, tổ dân phố 28, phường Mường Thanh, thành phố Điên Biên Phủ, tỉnh Điện Biên) + Đối với công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh. + Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú. - Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên hoặc qua đường bưu điện (nếu có yêu cầu). Cách thức thực hiện: Gửi văn bản yêu cầu đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên. Thành phần hồ sơ: Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP). Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên Cơ quan phối hợp: - Cơ quan Công an - Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau khi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích. - Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người từng là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng. - Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ ngày 01/7/2010.
2,104
1,175
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: trường hợp phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP). Lệ phí: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Căn cứ pháp lý: - Luật Lý lịch tư pháp năm 2009; - Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; - Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp; - Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin Lý lịch tư pháp. - Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; - Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp. Lưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế Mẫu số 05a/2013/TT- LLTP (Mẫu văn bản yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 1dùng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi:1 ………………………………… Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009,……………................... ……………………………….……………………2 đề nghị …………………......................... …...………………1cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người có tên dưới đây: 1. Họ và tên:....................................................................................................................... 2. Tên gọi khác (nếu có):………………………….……….3. Giới tính……………….. 4. Ngày, tháng, năm sinh: …./ …../ ……… 5. Nơi sinh :…………………….………… 6. Quốc tịch :.................................................7. Dân tộc................................................... 8. Nơi thường trú: .............................................................................................................. ........................................................................................................................................... 9. Nơi tạm trú:.................................................................................................................... ............................................................................................................................................ 10. Giấy CMND/Hộ chiếu :..............................................Số:............................................ Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:........................................................................ 11. Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: Có □ Không □ 12. Mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp: .......................................................................................................................................... 13. Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ___________________ Ghi chú : 1 Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp. 2 Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 3. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam) Trình tự thực hiện: - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên (Số 19, tổ dân phố 28, phường Mường Thanh, thành phố Điên Biên Phủ, tỉnh Điện Biên): Đối với công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam. - Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên hoặc qua đường bưu điện (nếu có yêu cầu). Cách thức thực hiện: Gửi văn bản yêu cầu đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên. Trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Thành phần hồ sơ: Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu số 05b/2013/TT-LLTP). Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày. Trường hợp khẩn cấp thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên Cơ quan phối hợp: - Cơ quan Công an; - Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau khi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích; - Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đã từng là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng; - Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ ngày 01/7/2010; - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: trường hợp phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan tiến hành tố tụng. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu số 05b/2013/TT-LLTP). Lệ phí: Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 2 Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Căn cứ pháp lý: - Luật Lý lịch tư pháp năm 2009; - Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; - Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp; - Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin Lý lịch tư pháp; - Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; - Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp. Lưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế Mẫu số 05b/2013/TT-LLTP (Mẫu văn bản yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 2 dùng cho cơ quan tiến hành tố tụng) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi1: ………………………………………………… Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009, để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, ………………………………2đề nghị1 ………………………….. cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của người có tên dưới đây: 1. Họ và tên:....................................................................................................................... 2. Tên gọi khác (nếu có):…………………………………………3. Giới tính…………. 4. Ngày, tháng, năm sinh: …./ …./ ……… 5. Nơi sinh :……………………………….. 6. Quốc tịch :................................................7. Dân tộc...................................................... 8. Nơi thường trú: ………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… 9. Nơi tạm trú:…………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 10. Giấy CMND/Hộ chiếu :..........................................Số:……………………………… Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:……………………………………………… 11. Họ và tên vợ (hoặc chồng) :......................................................................................... 12. Họ và tên cha:............................................................................................................... 13. Họ và tên mẹ:............................................................................................................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ___________________ Ghi chú : 1 Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp. 2. Ghi rõ tên cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ MỘT SỐ LOẠI DỊCH VỤ TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định Số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Theo nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 348/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá một số loại dịch vụ (đã bao gồm thuế GTGT) tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng, bao gồm: 1. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng (Phụ lục số 01). 2. Dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (Phụ lục số 02). 3. Dịch vụ vận chuyển khách bằng ô tô điện (Phụ lục số 03). 4. Dịch vụ trông giữ xe (Phụ lục số 04). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Khu di tích lịch sử Đền Hùng và cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên dịch vụ, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp theo quy định.
2,067
1,176
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đơn vị thu phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để phối hợp với sở, ngành liên quan tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Khu di tích lịch sử Đền Hùng; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG (Kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG (Kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 GIÁ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ ĐIỆN TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG (Kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG (Kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM 2017 Thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bồi thường nhà nước năm 2017 với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác bồi thường nhà nước để từ đó hạn chế phát sinh các vụ việc bồi thường nhà nước trong khi thi hành công vụ. 2. Yêu cầu Các Sở, Ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác bồi thường nhà nước trong cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định của pháp luật. II. NỘI DUNG 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân: - Cơ quan chủ trì: Các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố, Báo Hà Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nam. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan. 2. Hướng dẫn cơ quan có trách nhiệm bồi thường giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. 3. Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thực hiện công tác bồi thường: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố. 4. Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền được bồi thường: - Cơ quan chủ trì: Các Sở, Ban, ngành tỉnh; các cơ quan tiến hành tố tụng tỉnh và UBND các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan. 5. Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. 6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết, chi trả bồi thường và trách nhiệm hoàn trả khi có vụ việc xảy ra: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. 7. Rà soát, đánh giá chất lượng cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường và giải quyết bồi thường nhà nước: - Cơ quan chủ trì: Các Sở, Ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan. 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. 9. Kiểm tra, thanh tra việc giải quyết bồi thường của nhà nước: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan. 10. Nắm tình hình công tác bồi thường Nhà nước trong ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố. 11. Áp dụng thực hiện Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá hiệu quả thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 634/QĐ-BTP ngày 22 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tư pháp, Kế hoạch số 24/KH-BTNN ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Cục Bồi thường nhà nước - Bộ Tư pháp: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp - Tham mưu UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường theo quy định của pháp luật; - Chủ động nghiên cứu, tham gia đóng góp hoàn thiện dự án Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi) theo Kế hoạch của Ủy ban Pháp luật của Quốc hội và Bộ Tư pháp; - Tham mưu UBND tỉnh chuẩn bị các điều kiện để triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả; - Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; - Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo kết quả công tác bồi thường của nhà nước theo quy định. 2. Các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh - Trên cơ sở Kế hoạch này chủ động tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước, Nghị định số 16/2010/NĐ-CP , và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân; tổ chức thực hiện công tác bồi thường theo quy định. - Phối hợp với Sở Tư pháp và các các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, thực hiện các nội dung trong Kế hoạch này. - Thực hiện báo cáo công tác bồi thường của Nhà nước theo quy định. 3. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện trách nhiệm bồi thường của nhà nước theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09/5/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp và các văn bản liên quan. 4. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng kịp thời đưa tin, bài, các chuyên mục giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành theo quy định. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chủ động tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Nghị định số 16/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. - Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn UBND cấp xã giải quyết các thủ tục bồi thường Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật. - Tổng hợp báo cáo việc thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn quản lý theo đúng quy định. 6. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng, hoạt động thi hành án hình sự và hoạt động quản lý hành chính; tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch được bố trí từ ngân sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH BẢO VỆ THÀNH QUẢ THANH TOÁN BỆNH BẠI LIỆT GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 TỈNH HÀ GIANG A. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. SỰ CẦN THIẾT Cùng với khu vực Tây Thái bình dương, Việt Nam đã thanh toán bệnh bại liệt từ năm 2000. Hơn 15 năm qua Việt Nam vẫn tiếp tục bảo vệ được thành quả thanh toán bại liệt thông qua giám sát tốt liệt mềm cấp (LMC) và duy trì tỷ lệ uống ba liều vắc xin bại liệt (OPV3) đạt trên 90% ở quy mô toàn quốc. Tuy nhiên, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2014 số ca bại liệt hoang dại trên Thế giới đã tăng lên và đã có sự xâm nhập từ 3 nước sang một số nước lân cận. Đến năm 2015 bệnh bại liệt hoang dại đã được khống chế, chỉ còn ở 2 nước gồm Afghanistan và Paskistan. Sự xâm nhập của vi rút bại liệt hoang dại và nguy cơ bùng phát dịch tại một số nước đã từng thanh toán bại liệt cho thấy nguy cơ vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập sang các nước trong khu vực rất cao. Nhằm đẩy mạnh việc ngăn chặn sự lan truyền vi rút bại liệt ở những nước còn lưu hành, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đề nghị các quốc gia cần tăng cường tỷ lệ tiêm chủng thường xuyên và thay thế vắc xin bại liệt uống 3 týp bằng vắc xin bại liệt uống 2 týp trong năm 2016 nhằm loại trừ các ca bệnh bại liệt hoang dại và bại liệt do thành phần vi rút bại liệt týp 2 trong vắc xin bại liệt uống 3 týp vì hàng năm trên Thế giới vẫn ghi nhận các trường hợp bại liệt do vi rút týp 2 có nguồn gốc vắc xin; đồng thời khuyến nghị tất cả các quốc gia triển khai ít nhất một liều vắc xin bại liệt tiêm (IPV) trong tiêm chủng thường xuyên để giảm thiểu nguy cơ liên quan đến loại bỏ vắc xin bại liệt uống týp 2.
2,121
1,177
Tại Việt Nam, ngày 24/6/2011 Bộ Y tế đã phê duyệt kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015, bao gồm bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt khi chưa có sự xâm nhập của vi rút bại liệt hoang dại và sẵn sàng đáp ứng khi có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập. Từ năm 2011 đến nay, cùng với việc tăng cường các hoạt động giám sát LMC, Việt Nam vẫn tiếp tục duy trì được tỷ lệ uống vắc xin OPV đủ 3 liều trong tiêm chủng thường xuyên đạt trên 95%. Đồng thời để đảm bảo duy trì được tỷ lệ miễn dịch cao trong cộng đồng, hàng năm Việt Nam đã chủ động rà soát vùng nguy cơ và tổ chức uống bổ sung vắc xin OPV cho trẻ dưới 5 tuổi. Thực hiện chiến lược của WHO, việc xây dựng kế hoạch tiếp tục bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt và triển khai vắc xin bại liệt 2 týp (bOPV) và vắc xin bại liệt tiêm (IPV) ở Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2020 là hết sức cần thiết. Từ năm 2000 cùng với cả nước Hà Giang đã được công nhận thanh toán bệnh bại liệt và đã bảo vệ thành quả của thanh toán bệnh bại liệt trong hơn 15 năm qua. Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được uống đủ 3 liều vắc xin phòng bệnh bại liệt hàng năm đều đạt trên 90%. Bên cạnh đó, tại một số địa bàn nguy cơ cao đã tổ chức các chiến dịch cho trẻ dưới 5 tuổi uống bổ sung vắc xin phòng bệnh bại liệt: Năm 2011 triển khai tại 134 xã thuộc 7/11 huyện, thành phố với 99,21% trẻ trong độ tuổi được uống đủ 2 liều vắc xin OPV; Năm 2015 - 2016; 97,9% trẻ dưới 5 tuổi toàn tỉnh được uống bổ sung đủ 2 liều vắc xin OPV. Hệ thống giám sát Liệt mềm cấp/bại liệt được tăng cường, hàng năm đều đạt chỉ tiêu giám sát trên 1/100.000 trẻ và không ghi nhận trường hợp nào được chẩn đoán là mắc bệnh bại liệt. Từ tháng 5/2016 Hà Giang đã đưa vắc xin bại liệt uống 2 typ vào tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi trên quy mô toàn tỉnh. Tuy nhiên, trước diễn biến phức tạp của bệnh bại liệt tại một số khu vực trên Thế giới, thực hiện chiến lược của WHO và cam kết của Bộ Y tế, với điều kiện phát triển du lịch tại địa phương như hiện nay và sự bền vững của công tác tiêm chủng mở rộng chưa cao, việc xây dựng kế hoạch tiếp tục bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt tại Hà Giang trong giai đoạn 2017 - 2020 là hết sức cần thiết. II. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH - Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007. - Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng. - Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng. - Thông tư số 26/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc. - Quyết định số 5142/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt. - Quyết định 2144/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt lịch tiêm chủng vắc xin bại liệt tiêm trong tiêm chủng mở rộng. - Quyết định số 1358/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016 - 2020. B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH I. MỤC TIÊU 1. Bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt đã đạt được từ năm 2000; không có trường hợp bại liệt do vi rút bại liệt hoang dại. 2. Đáp ứng chống dịch kịp thời khi có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập. II. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN 1. Thời gian: Từ năm 2017 - 2020 2. Địa bàn triển khai: Toàn tỉnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt tại Hà Giang giai đoạn 2017 - 2020 gồm 3 nội dung: 1. Bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt khi chưa có sự xâm nhập của vi rút bại liệt hoang dại 1.1. Tăng cường công tác giám sát Liệt mềm cấp (LMC) a) Các chỉ tiêu giám sát cần đạt: - Phát hiện > 1 ca LMC/100.000 trẻ dưới 15 tuổi theo đơn vị huyện. - Trên 80% số ca LMC được lấy 2 mẫu phân đủ tiêu chuẩn. - Trên 80% số ca LMC được điều tra di chứng trong vòng 60 ngày. b) Hoạt động chính: - Giám sát tích cực phát hiện ca LMC tại bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, bệnh viện khu vực, các cơ sở y tế tư nhân. - Điều tra, lấy mẫu bệnh phẩm ca bệnh nghi ngờ; bảo quản và vận chuyển đúng quy định về Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương xét nghiệm chẩn đoán. Thực hiện giám sát theo hướng dẫn tại Quyết định số 5142/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt. - Điều tra di chứng trong vòng 60 ngày. c) Thời gian thực hiện: 2017 - 2020 d) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố, các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và các cơ sở khám, chữa bệnh công lập và tư nhân trên địa bàn tỉnh. 1.2. Tập huấn nâng cao năng lực về giám sát các bệnh truyền nhiễm, giám sát liệt mềm cấp - Thành phần: Cán bộ chuyên trách phòng chống bệnh truyền nhiễm từ tuyến tỉnh đến tuyến xã; các phòng khám tư nhân trên địa bàn tỉnh. - Thời gian thực hiện: Hàng nằm - Đơn vị thực hiện: Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố. 1.3. Tổ chức tiêm chủng duy trì tỷ lệ miễn dịch cao trong cộng đồng a) Tiêm chủng thường xuyên - Nội dung hoạt động: Triển khai cho trẻ dưới 1 tuổi trong toàn tỉnh uống 3 liều vắc xin bOPV và tiêm 01 liều vắc xin IPV từ năm 2017 đạt tỷ lệ từ 90% trở lên. - Đơn vị thực hiện: Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Y tế huyện/thành phố và Trạm Y tế các xã, phường, thị trấn. b) Uống bổ sung vắc xin bại liệt cho các đối tượng dưới 5 tuổi tại vùng nguy cơ cao - Nội dung hoạt động: Hàng năm căn cứ vào tỷ lệ tiêm chủng, tình hình giám sát bệnh, vùng địa lý, biên giới và tình hình lưu hành bệnh trên thế giới để xác định vùng nguy cơ cao và đề xuất triển khai chiến dịch uống vắc xin bại liệt bổ sung cho trẻ dưới 5 tuổi, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước được phê duyệt hàng năm của Dự án tiêm chủng mở rộng. - Thời gian thực hiện: Tùy theo tình hình thực tế của địa phương và chỉ đạo của Chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia để xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể. - Đơn vị thực hiện: Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Y tế huyện/thành phố và Trạm Y tế các xã, phường, thị trấn. 2. Triển khai vắc xin bại liệt tiêm (IPV) và vắc xin bại liệt uống 2 týp (bOPV) trong tiêm chủng mở rộng tại Hà Giang 2.1. Nội dung và chỉ tiêu hoạt động - Đưa vắc xin bại liệt tiêm (IPV) cùng với 3 liều vắc xin bOPV vào tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi trên toàn tỉnh từ năm 2017; đảm bảo tỷ lệ hàng năm đạt từ 90% trở lên. - Đảm bảo an toàn và chất lượng tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế. 2.2. Phạm vi, thời gian, phương thức triển khai - Phạm vi triển khai: Toàn tỉnh - Phương thức: Triển khai trong tiêm chủng thường xuyên hàng tháng. - Thời gian: + Vắc xin bOPV: Tiếp tục triển khai trong giai đoạn 2017 - 2020. + Vắc xin IPV: Từ năm 2017 2.3. Đối tượng và lịch tiêm chủng - Vắc xin bOPV: uống 3 lần khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi. - Vắc xin IPV: Tiêm một liều khi trẻ 5 tháng tuổi. Có thể tiêm vắc xin IPV cùng lúc với uống vắc xin bOPV. 2.4. Các hoạt động cụ thể a) Tổ chức tập huấn triển khai tiêm vắc xin IPV cho cán bộ các tuyến - Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2017 - Đối tượng: Cán bộ thực hiện công tác tiêm chủng từ tuyến tỉnh đến tuyến xã. - Số lớp tập huấn: 12 lớp (01 lớp tại tỉnh; 11 lớp tại 11 huyện, thành, phố) - Đơn vị thực hiện: Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, thành phố. b) Truyền thông - Tiếp nhận tài liệu truyền thông: sổ tay hỏi đáp, đĩa hình, đĩa tiếng, thông điệp truyền thông về triển khai vắc xin IPV và vắc xin bOPV. - Truyền thông và huy động cộng đồng tại địa phương trước khi triển khai - Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2017 - Đơn vị thực hiện: Sở Y tế phối hợp với các Đài Truyền thanh truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng tại địa phương tổ chức thực hiện. c) Tiếp nhận vắc xin, vật tư - Vắc xin IPV sẽ được Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp và vận chuyển đến tỉnh theo kế hoạch của Viện. Tuyến tỉnh tiếp nhận và vận chuyển đến tuyến huyện; tuyến huyện tiếp nhận và vận chuyển vắc xin đến xã. - Bơm kim tiêm và hộp an toàn sẽ được Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương tiếp nhận, vận chuyển bảo quản, phân phối cho tuyến tỉnh; tuyến tỉnh có kế hoạch cung cấp cho tuyến huyện; tuyến huyện cung cấp cho các xã. d) Giám sát triển khai - Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người các tuyến; Sở Y tế giám sát thường xuyên việc triển khai kế hoạch. - Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Y tế 3. Đáp ứng chống dịch kịp thời khi có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập 3.1. Điều tra ca bệnh - Thực hiện điều tra, giám sát theo hướng dẫn tại Quyết định số 5142/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt. - Phối hợp với Cục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đánh giá nguy cơ trong trường hợp cần thiết nếu nghi ngờ vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập. - Thực hiện điều tra ngay trong vòng 24 giờ khi xác định vi rút bại liệt hoang dại để đánh giá về lâm sàng, dịch tễ học và vi rút học. - Đơn vị thực hiện: Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và Trung tâm Y tế huyện/thành phố. 3.2. Tăng cường hệ thống giám sát - Thực hiện thông báo cho tất cả các tuyến khi có xác định của Bộ Y tế về các trường hợp nhiễm vi rút bại liệt hoang dại tại địa phương.
2,092
1,178
- Thực hiện hướng dẫn về giám sát, thường xuyên giám sát các trường hợp liệt mềm cấp ở trẻ dưới 15 tuổi. Nếu nghi ngờ có ổ dịch bệnh bại liệt, tiến hành điều tra và lấy mẫu phân các đối tượng lớn tuổi có tiền sử tiếp xúc với các trường hợp nghi ngờ có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập hoặc có các triệu chứng LMC tiến triển tại địa bàn. - Phối hợp với Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và Cục Y tế dự phòng rà soát, đánh giá định kỳ việc thực hiện công tác giám sát bệnh bại liệt của tuyến tỉnh và tuyến huyện/thành phố. - Đơn vị thực hiện: Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Y tế huyện/thành phố. 3.3. Tiêm chủng bổ sung a) Đáp ứng ngay ở quy mô huyện, xã đối với vụ dịch - Tổ chức ngay chiến dịch uống vắc xin bại liệt đối với ổ dịch trong vòng 72 giờ sau khi có một trường hợp được xác định là có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập theo tình hình dịch tễ phù hợp theo chỉ đạo của Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. - Đơn vị thực hiện: Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người nơi xảy ra vụ dịch. b) Đáp ứng ở quy mô tỉnh đối với vụ dịch Căn cứ tình hình dịch tễ để xác định quy mô triển khai tiêm chủng theo chỉ đạo của Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương: - Tiến hành ít nhất hai lần uống OPV với quy mô lớn cách nhau 4 tuần cho trẻ. Tỷ lệ tiêm chủng tối thiểu phải đạt 95%, đợt tiêm chủng đầu tiên phải được triển khai trong vòng 4 tuần sau khi ca đầu tiên được xác định. - Trong trường hợp cần thiết phối hợp với các quốc gia liên quan trong trường hợp có ca bệnh ở gần khu vực biên giới. - Thực hiện dự trữ vắc xin phòng chống dịch hàng năm. - Đơn vị thực hiện: Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người tuyến tỉnh. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện kế hoạch huy động từ các nguồn sau: - Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước của Trung ương và địa phương cho hoạt động tăng cường hệ thống giám sát và triển khai uống vắc xin bại liệt theo kế hoạch tiêm chủng mở rộng hàng năm của địa phương. - Kinh phí viện trợ của các tổ chức quốc tế: Kinh phí triển khai vắc xin EPV do Liên minh toàn cầu về vắc xin và tiêm chủng (GAVI) tài trợ bao gồm: 100% kinh phí vắc xin, vật tư tiêm chủng và một phần kinh phí triển khai từ năm 2016 - 2018. - Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Khi triển khai chiến dịch uống bổ sung vắc xin bại liệt hoặc đáp ứng chống dịch; đơn vị thường trực căn cứ chỉ đạo của Trung ương sẽ lập dự toán chi tiết huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ từ các nguồn: Trung ương, địa phương, viện trợ quốc tế và các nguồn khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Chỉ đạo các ngành thành viên Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh tuyến huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương. Đảm bảo nguồn lực cho việc triển khai kế hoạch này. Chỉ đạo việc tuyên truyền về tiêm chủng và phòng chống bệnh bại liệt tại địa phương. Bố trí kinh phí cho tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiêm chủng tại các địa phương. 2. Sở Y tế - Chỉ đạo các đơn vị xây dựng kế hoạch hàng năm; bố trí đầy đủ nhân lực, trang thiết bị cho các cơ sở tiêm chủng bao gồm cả đội cấp cứu lưu động, tổ chức buổi tiêm chủng và theo dõi, xử trí các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng. Tổ chức tập huấn về chuyên môn kỹ thuật tiêm chủng cho các tuyến. Tăng cường hoạt động giám sát tìm kiếm tích cực liệt mềm cấp tại các cơ sở y tế và cộng đồng. - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tại địa phương triển khai hoạt động truyền thông về bệnh bại liệt, phòng chống bệnh bại liệt và kế hoạch bảo vệ thành quả của công tác phòng chống bệnh bại liệt giai đoạn 2017 - 2020. - Liên hệ chặt chẽ với Cục Y tế dự phòng và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương để tiếp nhận vắc xin, vật tư cho các tuyến tổ chức triển khai kế hoạch. - Lập kế hoạch kinh phí; đảm bảo đáp ứng cho kế hoạch hoạt động hàng năm. - Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các tuyến tổ chức triển khai kế hoạch đảm bảo các mục tiêu đề ra. - Tổng hợp báo cáo kết quả triển khai kế hoạch định kỳ về Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người tuyến tỉnh. 3. Sở Thông tin và Truyền thông - Chỉ đạo các đơn vị tuyến dưới triển khai hoạt động truyền thông về kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2017 - 2020. - Phối hợp với Sở Y tế triển khai hoạt động truyền thông về việc triển khai kế hoạch. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế trong triển khai các kế hoạch uống vắc xin phòng bệnh bại liệt bổ sung cho trẻ em tại các trường học. 5. Sở Tài chính Thẩm định và cấp kinh phí hỗ trợ cho tổ chức triển khai kế hoạch hàng năm của đơn vị thường trực. 6. Các ngành thành viên khác Căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh ở người và Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2017 - 2020 để tăng cường các hoạt động truyền thông, chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị theo ngành dọc tổ chức triển khai chiến dịch đầy đủ và có hiệu quả. Trên đây là Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2017 - 2020 tỉnh Hà Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH 2381/2003/QĐ.CT NGÀY 26/9/2003 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN PHẠM VI NỘI THỊ - THỊ XÃ LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/8/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Căn cứ Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 272/TTr- SGTVT ngày 20/12/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định 2381/2003/QĐ.CT ngày 26/9/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định hoạt động giao thông cơ giới đường bộ trên phạm vi nội thị - Thị xã Lào Cai (Lý do: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ về hình thức xử lý văn bản trái pháp luật). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG, SỬA ĐỔI HOẶC THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH QUẢNG NINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết và chế độ báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế, thủ tục hành chính hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh. (Có danh mục và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính kèm theo). UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ nội dung công bố TTHC để chỉ đạo xây dựng và phê duyệt trình tự giải quyết TTHC chi tiết đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 để tin học hóa việc giải quyết TTHC. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Mục I, Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1838/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, TTHC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 159/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải
2,071
1,179
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ KHÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số: .............../QĐ-UBND ngày ..../01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ 1. Thủ tục cấp giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia * Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp, hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, sửa đổi, cơ quan cấp phép thông báo trực tiếp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc bằng văn bản các nội dung cần bổ sung, sửa đổi đến tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép trong thời gian tối đa không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ; - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia quy định tại Phụ lục 7b; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký phương tiện, trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền (trừ xe do người ngoại quốc tự lái). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan phối hợp: Không có * Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép liên vận Việt Nam - Camphuchia. * Phí, lệ phí: 50.000 đồng/lần/phương tiện. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện phi thương mại (Phụ lục 7b ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31/7/2015 của Bộ GTVT). * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện phi thương mại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng còn lại đóng trên địa bàn địa phương. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia; - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ; - Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. PHỤ LỤC 7b MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI (Ban hành kèm theo 39/2015/TT-BGTVT ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA Kính gửi:.......................................................... 1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân):................................................................................ 2. Địa chỉ:............................................................................................................. 3. Số điện thoại:............................................Số Fax:............................................. 4. Đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam (hoặc Sở Giao thông vận tải địa phương) cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện vận tải sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Thủ tục gia hạn giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam cho phương tiện của Campuchia tại Việt Nam * Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp, hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả, trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do ngay trong ngày nhận hồ sơ. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam (bản chính); - Giấy đăng ký phương tiện (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu); - Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu tại Phụ lục 8. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải gia hạn Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam cho phương tiện của Campuchia. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; d) Cơ quan phối hợp: Không có. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép liên vận Camphuchia - Việt Nam. * Phí, lệ phí: Không có. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị gia hạn (Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31/7/2015 của Bộ GTVT); * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Phương tiện của Campuchia hết hạn giấy phép hoặc quá thời gian lưu hành tại Việt Nam nếu có lý do chính đáng (thiên tai, tai nạn, hỏng không sửa chữa kịp) sẽ được gia hạn và mỗi lần gia hạn không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn lưu trú. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia; - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ; - Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. PHỤ LỤC 8 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CHO XE CỦA CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CAMPUCHIA - VIỆT NAM APPLICATION FOR EXTENDING OF CAMBODIA-VIET NAM CROSS - BORDER TRANSPORT PERMIT Kính gửi (To):.................................................................... 1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Name (organization or individual)………………… 2. Địa chỉ: (Address) ……………………………………….……………………. 3.Số điện thoại: (Tel No.).......................... Số Fax: (Fax No.):......................... Ngày cấp (Date of issue) ….............Cơ quan cấp (Issuing Authority)……………. 4. Đề nghị Sở Giao thông vận tải …… ………..gia hạn Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam cho phương tiện vận tải sau: Kindly request Provincial Transport Department of...............to extend the validity of Cambodia - Viet Nam Cross- Border Transport Permit(s) for the following vehicle(s): - Biển số xe xin gia hạn (Registration No.): ………………………………………… - Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam số: ……… Ngày cấp ………… Nơi cấp: …… Có giá trị đến: ……….. Cambodia - Viet Nam Cross-Border Transport Permit No.:…Date of issue.....Issuing Authority...Date of expiry……… - Thời gian nhập cảnh vào Việt Nam: ngày ……. tháng …... năm ….. Date of entry into Viet Nam:....... month...... year................ - Thời hạn đề nghị được gia hạn thêm (lựa chọn 1 trong 2 nội dung sau để khai): Proposed extended duration (choose one of the two following options): + Gia hạn Giấy phép liên vận: ….ngày, từ ngày ……. tháng ……. năm …….. đến ngày ……. tháng …..… năm … Extension for: ….……...days, from date…... month..... year...… to date..... month... year....... + Gia hạn chuyến đi:……….. ngày, từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …….. Extension for Journey:......... …days, from date... month... year... to date.....month... year... 5. Lý do đề nghị gia hạn (The reasons for extension):……………………..……… ……………………………………………………………………………..………………………… ……………………………………..………………………………………………………………… 6. Chúng tôi xin cam kết (We commit): a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam cho phương tiện và các văn bản kèm theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the application for extending Cambodia-Viet Nam Cross-Border Transport Permit for vehicles and the attached documents). b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Campuchia và Việt Nam. (To comply strictly with all provisions of Vietnamese Laws as well as the provisions of the Protocol implementation of the Road Transport Agreement Cambodia and Viet Nam).
2,110
1,180
<jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Thủ tục đăng ký khai thác tuyến Việt Nam - Camphuchia * Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp, hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời gian tối đa không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký khai thác tuyến theo mẫu Phụ lục 2a Thông tư; - Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo mẫu Phụ lục 15 Thông tư; - Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu Phụ lục 7 Thông tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở GTVT Quảng Ninh kiểm tra hồ sơ và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở việc doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký khai thác tuyến thành công hoặc không thành công. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; d) Cơ quan phối hợp: Không có. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công. * Phí, lệ phí: Không có. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đăng ký khai thác tuyến (Phụ lục 2a ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 ); - Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô (Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014); - Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định (Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014). * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được lựa chọn đăng ký khai thác tuyến theo quy hoạch mạng lưới tuyến do cơ quan có thẩm quyền công bố, điều chỉnh quy hoạch; * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. - Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 sửa đổi một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. GIẤY ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN (Phụ lục 2a ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ………………. 1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã: …………………………………………… 2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………… 3. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………… 4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số:........... do …(tên cơ quan cấp).................. cấp ngày........./...../........... 5. Đăng ký..........(1)..................tuyến: Mã số tuyến: …………………………… Nơi đi:.........................................Nơi đến:...........................................................(2) Bến xe đi:..................................... Bến xe đến:................................................... (3) Giờ xe xuất bến tại bến xe đi: …….. giờ.... phút, vào các ngày.............................. Giờ xe xuất bến tại bến xe đến:…….giờ.... phút, vào các ngày............................... Số chuyến xe trong ngày/tuần/tháng:…………………………………………… Cự ly vận chuyển:.................km. Hành trình chạy xe:.............................................................................................. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ________________ Hướng dẫn ghi: (1) Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh). (2) Ghi tên địa danh tỉnh đi, tỉnh đến. (3) Ghi tên bến xe nơi đi và tên bến xe nơi đến. PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ (Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ I. Đặc điểm tuyến: Mã số tuyến:............................................................................................................. Tên tuyến:...........................đi.........................................và ngược lại. Bến đi:...................................................................................................................... Bến đến:................................................................................................................... Cự ly vận chuyển:.........................km. Hành trình:......................................................................................................... II. Biểu đồ chạy xe: 1. Số chuyến (nốt (tài))................trong ngày, tuần, tháng. 2. Giờ xuất bến: a) Chiều đi: xuất bến tại:………………………… - Nốt (tài) 1 xuất bến lúc...... giờ.... phút, vào các ngày........................................... - Nốt (tài) 2 xuất bến lúc...... giờ.....phút, vào các ngày........................................... b) Chiều về: xuất bến tại:……………………… - Nốt (tài) 1 xuất bến lúc...... giờ.... phút, vào các ngày........................................... - Nốt (tài) 2 xuất bến lúc...... giờ.....phút, vào các ngày........................................... 3. Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe..... giờ...phút. 4. Tốc độ lữ hành: km/h. 5. Lịch trình chạy xe: a) Chiều đi: xuất bến tại:……………………….. + Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:…………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> + Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:……… <jsontable name="bang_14"> </jsontable> b) Chiều về: xuất bến tại:……………… + Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:……………………………………………………… <jsontable name="bang_15"> </jsontable> + Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:……………………………………………………… <jsontable name="bang_16"> </jsontable> III. Đoàn phương tiện: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> IV. Phương án bố trí lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> V. Giá vé và cước hành lý: 1. Giá vé: a) Giá vé suốt tuyến:................... đồng/HK. b) Giá vé chặng (nếu có): - Chặng 1 (từ.....đến.......):........................đồng/HK. - Chặng 2 (từ.....đến.......):.........................đồng/HK. - Chặng.......................................................................................................... 2. Giá cước hành lý: a) Hành lý được miễn cước:.........................................kg. b) Hành lý vượt quá mức miễn cước:........................đ/kg. 3. Hình thức bán vé a) Bán vé tại quầy ở bến xe:..................................................................................... b) Bán vé tại đại lý:....................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại)... c) Bán vé qua mạng:.............. (địa chỉ trang web). VI. Xe trung chuyển (nếu có): - Loại xe:…………….., sức chứa:…………, năm sản xuất - Số lượng xe:……………………………………………………… <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH (Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH Kính gửi: Sở GTVT............... 1. Tên doanh nghiệp, HTX:..................................................................................... 2. Địa chỉ:.......................................................................................................... 3. Số điện thoại (Fax):....................................................................................... 4. Đơn vị đã đăng ký và được công nhận là đơn vị đạt Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hạng…… theo mức chất lượng dịch vụ vận tải do Bộ Giao thông vận tải quy định. (hoặc Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng tương đương hạng …..của Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Bộ Giao thông vận tải ban hành). 5. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ trên tuyến: Tỉnh đi............ tỉnh đến.........; Bến đi........... Bến đến............. như sau: a) Đạt chất lượng dịch vụ loại……(sao) theo Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Bộ Giao thông vận tải ban hành (hoặc Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng tương đương loại ….. (sao) của Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Bộ Giao thông vận tải ban hành). b) Các dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình gồm:….. c) Số điện thoại đường dây nóng của đơn vị:................ Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> ____________ Ghi chú: Trường hợp trên tuyến có nhiều mức chất lượng dịch vụ khác nhau thì đơn vị vận tải đăng ký từng mức theo các nội dung tại mục 5. II. LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY 1. Thủ tục cấp biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch * Trình tự thực hiện: - Đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa có văn bản đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy theo mẫu. + 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa ; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực; + 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch của người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch còn hiệu lực hoặc Giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch, Thẻ hướng dẫn viên du lịch. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản (kèm theo 01 bộ hồ sơ) gửi Sở Du lịch để lấy ý kiến; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Du lịch có văn bản trả lời. Hết thời gian quy định trên mà không có văn bản trả lời, coi như Sở Du lịch đồng ý cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải; - Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Du lịch hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
2,157
1,181
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan phối hợp: Sở Du lịch * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch. * Phí, lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016) * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014; - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005; - Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; - Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Văn hóa, thể thao và du lịch hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch. MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH Kính gửi: Sở Giao thông vận tải………………………… Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh: ………………………… Tên giao dịch quốc tế (nếu có)……………………………… Trụ sở, địa chỉ:……………………………………………. Số điện thoại(Fax): ………………………… Email: …….. Đề nghị cấp (cấp lại) biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Các giấy tờ liên quan kèm theo gồm: ……………………………………………………………………………... Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại; cấp lại do mất hoặc hỏng). Thời hạn: từ ngày …. tháng … năm …. đến ngày …. tháng … năm …. Tổ chức (cá nhân) kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung giấy đề nghị và các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 2. Thủ tục cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu hết hiệu lực * Trình tự thực hiện: - Đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa có văn bản đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy theo mẫu. + 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực; + 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch của người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch còn hiệu lực hoặc Giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch, Thẻ hướng dẫn viên du lịch. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản (kèm theo 01 bộ hồ sơ) gửi Sở Du lịch để lấy ý kiến; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Du lịch có văn bản trả lời. Hết thời gian quy định trên mà không có văn bản trả lời, coi như Sở Du lịch đồng ý cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải; - Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Du lịch hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan phối hợp: Sở Du lịch * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch. * Phí, lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016) * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Đối với biển hiệu hết hiệu lực, đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch đề nghị cấp lại trước khi biển hiệu hết hiệu lực tối thiểu 10 ngày. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; - Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Văn hóa, thể thao và du lịch hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI BIỂN HIỆU “PHƯƠNG TIỆN THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH” (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH Kính gửi: Sở Giao thông vận tải………………………… Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh: ………………………… Tên giao dịch quốc tế (nếu có)……………………………… Trụ sở, địa chỉ:……………………………………………. Số điện thoại(Fax): ………………………… Email: …….. Đề nghị cấp (cấp lại) biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Các giấy tờ liên quan kèm theo gồm: ……………………………………………………………………………... Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại; cấp lại do mất hoặc hỏng). Thời hạn: từ ngày …. tháng … năm …. đến ngày …. tháng … năm …. Tổ chức (cá nhân) kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung giấy đề nghị và các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 3. Thủ tục cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu bị mất hoặc hỏng không sử dụng được * Trình tự thực hiện: - Đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa có Giấy đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị của đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch, Sở Giao thông vận tải cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan phối hợp: Không. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch. * Phí, lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016) * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; - Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Văn hóa, thể thao và du lịch hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch. MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI BIỂN HIỆU “PHƯƠNG TIỆN THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH” (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………………………
2,109
1,182
Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh: ………………………… Tên giao dịch quốc tế (nếu có)……………………………… Trụ sở, địa chỉ:……………………………………………. Số điện thoại(Fax): ………………………… Email: …….. Đề nghị cấp (cấp lại) biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Các giấy tờ liên quan kèm theo gồm: ……………………………………………………………………………... Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại; cấp lại do mất hoặc hỏng). Thời hạn: từ ngày …. tháng … năm …. đến ngày …. tháng … năm …. Tổ chức (cá nhân) kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung giấy đề nghị và các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> B- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ 1. Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô * Trình tự thực hiện: - Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh theo quy định. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu; - Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải; - Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; - Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ); - Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; d) Cơ quan phối hợp: Không. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. * Phí, lệ phí: 200.000 đồng/giấy phép. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014). * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; - Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. - Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có hiệu lực từ ngày 17/02/2014. Nghị quyết số: 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ GTVT <jsontable name="bang_31"> </jsontable> ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ Kính gửi: Sở GTVT........................................................ 1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải:............................................................................ 2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):........................................................................... 3. Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................... 4. Số điện thoại (Fax):............................................................................................. 5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số:............ do..........cấp ngày......... tháng......... năm............ 6. Họ và tên người đại diện hợp pháp:.................................................................... 7. Đề nghị cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải: -................................................................................................................... -................................................................................................................... Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 2. Thủ tục Cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, hết hạn, bị mất hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép * Trình tự thực hiện: - Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh theo quy định. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đối với trường hợp thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh, hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu; + Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó; + Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP (việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó). - Đối với trường hợp Giấy phép kinh doanh hết hạn, hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu; + Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó; + Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. - Đối với trường hợp Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng, hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu; + Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng. - Đối với trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu; + Văn bản có xác nhận của Công an xã, phường nơi đơn vị kinh doanh vận tải trình báo mất Giấy phép kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, hết hạn hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối với trường hợp Giấy phép bị mất: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định. *Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; d) Cơ quan phối hợp: Không. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. * Phí, lệ phí: 50.000 đồng * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh. (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014) * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; - Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; - Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có hiệu lực từ ngày 17/02/2014. Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ GTVT) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ Kính gửi: Sở GTVT........................................................ 1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải:............................................................................ 2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):........................................................................... 3. Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................... 4. Số điện thoại (Fax):............................................................................................. 5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số:............ do..........cấp ngày......... tháng......... năm............ 6. Họ và tên người đại diện hợp pháp:.................................................................... 7. Đề nghị cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải: -................................................................................................................... -................................................................................................................... Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 3. Thủ tục Đăng ký bổ sung xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định * Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp, hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến, điều chỉnh tăng tần suất chạy xe đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.
2,187
1,183
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời gian tối đa không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký khai thác tuyến theo mẫu Phụ lục 2a Thông tư; - Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo mẫu Phụ lục 15 Thông tư; - Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu Phụ lục 7 Thông tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; d) Cơ quan phối hợp: Không. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản đăng ký khai thác tuyến thành công được công bố. * Phí, lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đăng ký khai thác tuyến (Phụ lục 2a ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 ); - Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô (Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014); - Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định (Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014). * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được lựa chọn đăng ký khai thác tuyến theo quy hoạch mạng lưới tuyến hoặc điều chỉnh tăng tần suất chạy xe theo nguyên tắc: giờ xe đăng ký xuất bến tại hai đầu bến không trùng giờ và đảm bảo thời gian giãn cách theo quy định với các chuyến xe của doanh nghiệp, hợp tác xã khác đang hoạt động hoặc đã đăng ký trước trong các trường hợp sau: - Khi cơ quan có thẩm quyền công bố, điều chỉnh quy hoạch; - Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng tần suất chạy xe. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. - Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 sửa đổi một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. GIẤY ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN (Phụ lục 2a ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ………………. 1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã: …………………………………………… 2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………… 3. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………… 4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số:........... do …(tên cơ quan cấp).................. cấp ngày........./...../........... 5. Đăng ký..........(1)..................tuyến: Mã số tuyến: …………………………… Nơi đi:...........................................Nơi đến:........................................................(2) Bến xe đi:..................................... Bến xe đến:.................................................. (3) Giờ xe xuất bến tại bến xe đi: …….. giờ.... phút, vào các ngày.............................. Giờ xe xuất bến tại bến xe đến:…….giờ.... phút, vào các ngày.............................. Số chuyến xe trong ngày/tuần/tháng:………………………………………… Cự ly vận chuyển:.................km. Hành trình chạy xe:.............................................................................................. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Hướng dẫn ghi: (1) Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh). (2) Ghi tên địa danh tỉnh đi, tỉnh đến. (3) Ghi tên bến xe nơi đi và tên bến xe nơi đến. PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ (Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ I. Đặc điểm tuyến: Mã số tuyến:............................................................................................................ Tên tuyến:.............................đi.........................................và ngược lại. Bến đi:..................................................................................................................... Bến đến:................................................................................................................... Cự ly vận chuyển:.........................km. Hành trình:.......................................................................................................... II. Biểu đồ chạy xe: 1. Số chuyến (nốt (tài))................trong ngày, tuần, tháng. 2. Giờ xuất bến: a) Chiều đi: xuất bến tại:………………………… - Nốt (tài) 1 xuất bến lúc...... giờ.... phút, vào các ngày........................................... - Nốt (tài) 2 xuất bến lúc...... giờ.....phút, vào các ngày........................................... b) Chiều về: xuất bến tại:……………………… - Nốt (tài) 1 xuất bến lúc...... giờ.... phút, vào các ngày........................................... - Nốt (tài) 2 xuất bến lúc...... giờ.....phút, vào các ngày........................................... 3. Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe..... giờ...phút. 4. Tốc độ lữ hành: km/h. 5. Lịch trình chạy xe: a) Chiều đi: xuất bến tại:……………………….. + Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:………………………………………………………… <jsontable name="bang_38"> </jsontable> + Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:……… <jsontable name="bang_39"> </jsontable> b) Chiều về: xuất bến tại:……………… + Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:……………………………………………………… <jsontable name="bang_40"> </jsontable> + Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:……………………………………………………… <jsontable name="bang_41"> </jsontable> III. Đoàn phương tiện: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> IV. Phương án bố trí lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> V. Giá vé và cước hành lý: 1. Giá vé: a) Giá vé suốt tuyến:................... đồng/HK. b) Giá vé chặng (nếu có): - Chặng 1 (từ.....đến.......):........................đồng/HK. - Chặng 2 (từ.....đến.......):.........................đồng/HK. - Chặng....................................................................................................................... 2. Giá cước hành lý: a) Hành lý được miễn cước:.........................................kg. b) Hành lý vượt quá mức miễn cước:........................đ/kg. 3. Hình thức bán vé a) Bán vé tại quầy ở bến xe:..................................................................................... b) Bán vé tại đại lý:....................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại)... c) Bán vé qua mạng:.............. (địa chỉ trang web). VI. Xe trung chuyển (nếu có): - Loại xe:…………….., sức chứa:…………, năm sản xuất - Số lượng xe:…………………………………………………………………… <jsontable name="bang_44"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH (Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH Kính gửi: Sở GTVT............... 1. Tên doanh nghiệp, HTX:..................................................................................... 2. Địa chỉ:.......................................................................................................... 3. Số điện thoại (Fax):....................................................................................... 4. Đơn vị đã đăng ký và được công nhận là đơn vị đạt Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hạng…… theo mức chất lượng dịch vụ vận tải do Bộ Giao thông vận tải quy định. (hoặc Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng tương đương hạng …..của Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Bộ Giao thông vận tải ban hành). 5. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ trên tuyến: Tỉnh đi............ tỉnh đến.........; Bến đi........... Bến đến............. như sau: a) Đạt chất lượng dịch vụ loại……(sao) theo Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Bộ Giao thông vận tải ban hành (hoặc Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng tương đương loại ….. (sao) của Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Bộ Giao thông vận tải ban hành). b) Các dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình gồm:….. c) Số điện thoại đường dây nóng của đơn vị:................ Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký./. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp trên tuyến có nhiều mức chất lượng dịch vụ khác nhau thì đơn vị vận tải đăng ký từng mức theo các nội dung tại mục 5. II. LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY 1. Thủ tục Chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu khách cao tốc đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam * Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu khách cao tốc đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Sở Giao thông vận tải có văn bản yêu cầu chủ cảng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định theo mẫu. - Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách. - Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách bằng đường thủy; Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu. - Bản đăng ký chất lượng dịch vụ theo mẫu. - Bản quy trình khai thác tàu của tổ chức, cá nhân, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Số lượng tàu khai thác, thời gian khai thác, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa, lên đà, số lượng thuyền viên vận hành, quy trình xử lý tình huống trong trường hợp tàu gặp sự cố khi đang khai thác. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan), ý kiến của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia). - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải liên quan có văn bản trả lời. - Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa theo tuyến cố định bằng tàu khách cao tốc.
2,171
1,184
* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GTVT ; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GTVT; d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. * Phí, lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT). - Bản đăng ký chất lượng dịch vụ (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT). * Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; - Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; - Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới. MẪU BẢN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ............, ngày.......tháng.......năm 20...... Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến cố định (qua biên giới) Kính gửi:.................................................................................... - Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh):.............. - Địa chỉ giao dịch:................................................................................ - Số điện thoại:..........................................; Fax/email:......................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số:.............ngày................. - Cơ quan cấp:.................................................................................... Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến cố định với các nội dung sau: 1. Các tuyến hoạt động - Tuyến 1: Từ..................................................đến.................................. (Các tuyến khác ghi tương tự) 2. Số lượng tàu hoạt động trên mỗi tuyến vận tải - Tuyến 1: Phương tiện 1 (tên phương tiện, số đăng ký)........, trọng tải:..(ghế) (Các phương tiện khác ghi tương tự) 3. Lịch chạy tàu trên mỗi tuyến vận tải - Tuyến 1: + Có..................... chuyến/ngày (tuần); xuất phát tại:................... ……vào các giờ (hoặc vào ngày nào trong tuần):.......................... + Các cảng, bến đón, trả hành khách trên tuyến:........................ (Các tuyến khác ghi tương tự) 4. Giá vé hành khách trên mỗi tuyến vận tải:................................................. 5. Thời hạn hoạt động:...................................................................................... 6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> MẪU BẢN ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI Kính gửi: …………… (Sở Giao thông vận tải) …………….. 1. Tên người kinh doanh:.................................................................................. 2. Địa chỉ:......................................................................................................... 3. Số điện thoại (Fax):...................................................................................... 4. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh…. ngày … tháng … năm ……, nơi cấp........................................................................................................................ 5. Nội dung đăng ký: a) Chất lượng tàu: - Nhãn hiệu: ……………, năm sản xuất: ………….., số ghế:........................ - Trang thiết bị phục vụ hành khách trên tàu:.................................................. ........................................................................................................................... b) Phương án tổ chức vận tải: việc chấp hành phương án hoạt động trên tuyến, hành trình, công tác bảo đảm an toàn giao thông. c) Các quyền lợi của hành khách, bao gồm: bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước, quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin kiến nghị của hành khách và phản ánh của thông tin đại chúng, số điện thoại tiếp nhận thông tin phản ảnh của hành khách. d) Các dịch vụ phục vụ hành khách gồm: nước uống, khăn mặt, các dịch vụ khi dừng nghỉ dọc hành trình, dịch vụ y tế. Đơn vị kinh doanh cam kết những nội dung đã đăng ký. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 2. Thủ tục Chấp thuận cho tàu khách cao tốc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến * Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chấp thuận cho tàu khách cao tốc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Sở Giao thông vận tải có văn bản yêu cầu chủ cảng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo hợp đồng chuyến theo mẫu; - Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách; - Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu; Hợp đồng vận tải, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên tàu, tuyến hành trình, tên các cảng, bến đón trả khách, số lượng hành khách, thời gian và số chuyến theo hợp đồng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan), ý kiến của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia). - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải liên quan có văn bản trả lời. - Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GTVT b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GTVT d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. * Phí, lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo hợp đồng chuyến (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT). * Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; - Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; - Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới. MẪU BẢN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU THEO HỢP ĐỒNG CHUYẾN (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ............, ngày.......tháng.......năm 20...... Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) Kính gửi:.................................................................................... - Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh):...... - Địa chỉ giao dịch:...................................................................... - Số điện thoại:...........................; Fax/email:.............................. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số:.............ngày................... - Cơ quan cấp:..................................................... Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) với các nội dung sau: 1. Tên tàu: 2. Lý do hành trình: 3. Tuyến hành trình: 4. Tên các cảng, bến tàu cập, số lượng hành khách: 5. Thời gian và số chuyến: 6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 3. Thủ tục Chấp thuận cho tàu khách cao tốc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi không có mục đích kinh doanh * Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chấp thuận cho tàu khách cao tốc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Sở Giao thông vận tải có văn bản yêu cầu chủ cảng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2,145
1,185
- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc qua hệ thống bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu không có mục đích kinh doanh theo mẫu; - Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách; - Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu; Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên; - Phương án chạy tàu cụ thể trong trường hợp hành trình của tàu đến khu vực không có cảng, bến. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan), ý kiến của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia). - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải liên quan có văn bản trả lời. - Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải người, hành lý, bao gửi và hàng hóa không có mục đích kinh doanh. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GTVT b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GTVT; d) Cơ quan phối hợp: Không. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. * Phí, lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu không có mục đích kinh doanh (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT).. * Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; - Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới. MẪU BẢN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU THEO HỢP ĐỒNG CHUYẾN (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ............, ngày.......tháng.......năm 20...... Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) Kính gửi:.................................................................................... - Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh):...... - Địa chỉ giao dịch:.................................................................... - Số điện thoại:...........................; Fax/email:............................. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số:.............ngày............ - Cơ quan cấp:....................................................... Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) với các nội dung sau: 1. Tên tàu: 2. Lý do hành trình: 3. Tuyến hành trình: 4. Tên các cảng, bến tàu cập, số lượng hành khách: 5. Thời gian và số chuyến: 6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 4. Thủ tục vào cảng, bến của tàu khách cao tốc * Trình tự thực hiện: - Trước khi tàu dự kiến cập vào cảng, bến 20 phút, thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo cho Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh thời gian tàu sẽ cập cảng, bến, số lượng hành khách, hàng hóa trên tàu. Thông báo có thể bằng VHF hoặc thiết bị liên lạc khác. - Sau khi tàu cập cảng, bến người làm thủ tục nộp và xuất trình cho Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ theo quy định. - Hồ sơ được lãnh đạo Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa tại các cảng, bến xem xét và giao cán bộ phụ trách lĩnh vực thụ lý hồ sơ. - Sau khi kiểm tra các giấy tờ theo quy định, Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh.bến kiểm tra thực tế tàu. Nếu bảo đảm các điều kiện an toàn, Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh.cấp Giấy phép vào cảng bến cho tàu. Trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn theo quy định, lập biên bản và xử lý theo quy định của pháp luật. * Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp: Giấy phép rời cảng, bến cuối cùng (bản chính); Danh sách hành khách; Hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển hàng hóa (bản sao); - Giấy tờ phải xuất trình (bản chính): Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu; Sổ Danh bạ thuyền viên; Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Sau khi Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh kiểm tra thực tế tại tàu. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh; d) Cơ quan phối hợp: Không. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. * Phí, lệ phí: - Theo biểu phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 177/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa (nếu tàu vào cảng, bến thủy nội địa); - Theo biểu phí, lệ phí quy định tại Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ Tài chính Ban hành Quy định về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải (nếu tàu vào cảng biển). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; - Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20/07/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới; - Thông tư số 59/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 quy định mức thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa có hiệu lực từ ngày 16/5/2016. - Thông tư số 01/2016/QĐ-BTC ngày 05/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải có hiệu lực từ ngày 20/02/2016. 5. Thủ tục rời cảng, bến của tàu khách cao tốc * Trình tự thực hiện: - Trước khi tàu rời cảng, bến, người làm thủ tục có trách nhiệm xuất trình Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh bản chính các giấy tờ theo quy định. - Sau khi kiểm tra các giấy tờ theo quy định, Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh bến kiểm tra thực tế tàu theo quy định. Nếu bảo đảm các điều kiện an toàn, Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh cấp Giấy phép rời cảng, bến cho tàu. Trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn theo quy định, lập biên bản và xử lý theo quy định của pháp luật. * Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Danh sách hành khách; - Hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển; - Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ (nếu có) theo quy định của pháp luật; - Giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với Hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Sau khi Văn phòng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh kiểm tra thực tế tại tàu. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ Đường thủy nội địa Quảng Ninh; d) Cơ quan phối hợp: Không có. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. * Phí, lệ phí: - Theo biểu phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 177/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa (nếu tàu vào cảng, bến thủy nội địa); - Theo biểu phí, lệ phí quy định tại Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành Quy định về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải (nếu tàu vào cảng biển).
2,087
1,186
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; - Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20/07/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới; - Thông tư số 59/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 quy định mức thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa có hiệu lực từ ngày 16/5/2016. - Thông tư số 01/2016/QĐ-BTC ngày 05/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải có hiệu lực từ ngày 20/02/2016. 6. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách ngang sông * Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách ngang sông đến Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. - Cán bộ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh trực tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Sở Giao thông vận tải có văn bản yêu cầu chủ phương tiện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hoặc gửi qua đường bưu chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách ngang sông theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2014/TT-BGTVT; - Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức khai thác bến khách ngang sông đồng ý cho phương tiện vào đón, trả hành khách; - Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thủy nội địa; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (nếu có); Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ * Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải liên quan trong trường hợp phương tiện hành trình qua vùng nước hàng hải, ý kiến của Chi cục Đường thủy nội địa khu vực trong trường hợp phương tiện hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia liên quan; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến của Cảng vụ Hàng hải hoặc Chi cục Đường thủy nội địa khu vực, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2014/TT-BGTVT cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách ngang sông. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông Vận tải - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông Vận tải - Cơ quan phối hợp: Không * Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. * Lệ phí: Không * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách ngang sông theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư 80/2014/TT-BGTVT; * Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Chủ phương tiện là các tổ chức, cá nhân Việt Nam * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014. - Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30/02/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa. BẢN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NGANG SÔNG (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày …. tháng …. năm 20…. BẢN ĐĂNG KÝ Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa, vận tải hành khách ngang sông Kính gửi:…………………………………. - Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh: .................................................................................. - Địa chỉ giao dịch: .......................................................................................................... - Số điện thoại: ........................................... ; Fax/email: ................................................ - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.................... . ngày ........................................ - Cơ quan cấp:................................................................................................................ Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa, vận tải hành khách ngang sông 1. Các tuyến hoạt động: - Tuyến 1: từ ................................................... đến ........................................................ (Các tuyến khác ghi tương tự) 2. Số lượng phương tiện hoạt động trên mỗi tuyến vận tải: Tuyến 1: Phương tiện 1 (tên phương tiện, số đăng ký)................... , trọng tải: ........... (ghế) (Các phương tiện khác ghi tương tự) 3. Lịch chạy tàu trên mỗi tuyến vận tải: - Tuyến 1: + Có............................ chuyến/ngày (tuần); xuất phát tại:................................. vào các giờ (hoặc vào ngày nào trong tuần): .................................................................. + Các cảng, bến đón, trả hành khách trên tuyến: .............................................................. (Các tuyến khác ghi tương tự) 4. Giá vé hành khách trên mỗi tuyến vận tải: ...................................................................................................................................... 5. Thời hạn hoạt động: ...................................................................................................................................... 6. Cam kết: Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định của pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT TẠM THỜI DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Căn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg ngày 22/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1304/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt tạm thời Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau: 1. Lĩnh vực nghiên cứu: - Các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững; phát triển du lịch; phát triển công nghệ sinh học; phát triển dược liệu và y học cổ truyền; phát triển bền vững các vùng sinh thái trong điều kiện biến đổi khí hậu; phát triển công nghệ thông tin; định hướng phát triển kinh tế xã hội; - Lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tập trung các nhóm sản phẩm: Lúa - gạo, nấm ăn - nấm dược liệu, cây dược liệu, cây ăn quả, rau màu, chăn nuôi, thủy sản và hoa kiểng; - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chọn tạo và sản xuất giống vật nuôi, cây trồng, chế biến thực phẩm, xử lý môi trường và các lĩnh vực khác,… - Nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong chế biến, công nghệ sau thu hoạch, bảo quản nông sản thực phẩm và thủy sản; công nghệ lên men; chiết xuất dược liệu; thực phẩm chức năng; sản xuất chế phẩm sinh học; sản xuất các chất tự nhiên, sản xuất nhiên liệu, vật liệu mới từ phụ phẩm của quá trình sản xuất nông thủy sản (tập trung nghiên cứu hoàn thiện, phát triển các quy trình công nghệ sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm, tạo các sản phẩm có giá trị gia tăng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường) - Nghiên cứu đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; 2. Lĩnh vực công nghệ và thị trường công nghệ: - Thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền;
2,007
1,187
- Đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; - Điều tra, khảo sát đánh giá trình độ công nghệ và nhu cầu cung - cầu công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị, sàn giao dịch công nghệ tại địa phương; - Chuyển giao công nghệ; Đào tạo tập huấn chuyển giao công nghệ, tư vấn phát triển công nghệ; - Liên kết và hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước. 3. Lĩnh vực an toàn bức xạ: - Quan trắc phóng xạ môi trường; - Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố bức xạ cấp tỉnh. 4. Lĩnh vực thông tin và thống kê khoa học và công nghệ: - Xây dựng và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ; - Thống kê khoa học và công nghệ; - Xuất bản Tạp chí khoa học và công nghệ; - Thông tin Khoa học và công nghệ (Báo, Đài, …); - Xây dựng và duy trì Cổng thông tin điện tử ngành khoa học và công nghệ. 5. Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng: - Đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Đo lường đối với hàng hóa đóng gói sẳn; - Kiểm định các phương tiện đo nhóm 2 phục vụ cho công tác quản lý nhà nước (Chuẩn đo lường, thanh tra, kiểm tra,…); - Đánh giá trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng. 6. Bảo tồn và phát triển nguồn gen: - Sưu tập các nguồn gen quý, đặc trưng,… về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, nấm ăn, nấm dược liệu,…; - Đánh giá các nguồn gen; - Bảo tồn các nguồn gen; - Phát triển các nguồn quý, đặc trưng,… 7. Lĩnh vực sở hữu trí tuệ: - Đánh giá sử dụng nhãn hiệu chứng nhận tỉnh An Giang; - Đánh giá phục vụ xây dựng chứng nhận và phát triển Chỉ dẫn địa lý; - Nâng cao năng lực xây dựng, khai thác và phát triển sáng chế, giải pháp hữu ích; - Đánh giá tài sản sở hữu trí tuệ; - Đánh giá chuyển giao sáng chế, giải pháp hữu ích. Điều 2. Căn cứ Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập xây dựng lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công trình cấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI, SƯU TẦM, THU THẬP, BẢO QUẢN, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU QUÝ, HIẾM CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện Đề án “Sưu tầm tài liệu lưu trữ quý, hiếm của Việt Nam và về Việt Nam”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 18/TTr-SNV ngày 09 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân loại, sưu tầm, thu thập, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm của tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 4762/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phân loại, sưu tầm, thu thập, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm của tỉnh Bình Định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI, SƯU TẦM, THU THẬP, BẢO QUẢN, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU QUÝ, HIẾM CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phân loại, sưu tầm, thu thập, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm của tỉnh Bình Định; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phân loại, sưu tầm, thu thập, bảo quản, khai thác, sử dụng và giao nộp tài liệu có giá trị lịch sử theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ. Đối với những nội dung không được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ có liên quan đến hoạt động phân loại, sưu tầm, thu thập, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Tài liệu lưu trữ lịch sử và tài liệu quý, hiếm của tỉnh 1. Tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh là tài liệu có giá trị về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ được hình thành trong các thời kỳ lịch sử phát triển của tỉnh, qua hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức); của các nhân vật lịch sử tiêu biểu của tỉnh; do các cá nhân, gia đình, dòng họ (sau đây gọi chung là cá nhân) lưu giữ; là bản chính, bản gốc, bản thảo viết tay hoặc có bút tích của các nhân vật tiêu biểu. 2. Tài liệu quý là những tài liệu lịch sử chứa thông tin về các sự kiện, biến cố và hiện tượng đặc biệt của tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy, có ý nghĩa nền tảng đối với quản lý nhà nước, kinh tế quốc dân, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, trong quan hệ đối ngoại, nghiên cứu khoa học, lịch sử và không thể bổ khuyết được nếu bị mất hoặc hư hỏng, xét về ý nghĩa pháp lý và bút tích của chúng. 3. Tài liệu quý, hiếm là những tài liệu lịch sử có giá trị đặc biệt và chỉ có duy nhất một bản, không có bản thứ hai giống nó về nội dung thông tin, phương thức ghi tin và các đặc điểm bên ngoài. 4. Tài liệu quý, hiếm của tỉnh là một bộ phận hợp thành di sản văn hóa của tỉnh, không một cơ quan, tập thể và cá nhân nào được chiếm dụng làm tài sản riêng. Chương II PHÂN LOẠI TÀI LIỆU QUÝ, HIẾM Điều 4. Tiêu chuẩn tài liệu lưu trữ quý, hiếm Tài liệu quý, hiếm phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 1. Có giá trị đặc biệt về tư tưởng, chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, khoa học - công nghệ, văn hóa - nghệ thuật, lịch sử và có tầm quan trọng đặc biệt đối với quốc gia, địa phương, xã hội. a. Phản ánh được sự kiện lịch sử đặc biệt quan trọng của dân tộc, đất nước, địa phương; b. Đánh dấu những thành tựu, dấu ấn, bước ngoặc trong lịch sử hình thành và phát triển của các ngành, lĩnh vực như: Chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục, y tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - nghệ thuật; c. Phản ánh lịch sử bộ máy nhà nước Việt Nam, bộ máy chính quyền địa phương qua các thời kỳ; d. Phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Nam, của người dân địa phương qua các thời kỳ lịch sử; đ. Phản ánh thân thế và sự nghiệp của các nhân vật lịch sử tiêu biểu của cả nước và của địa phương. 2. Được hình thành trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt về thời gian, không gian, địa điểm, tác giả. a. Hình thành tại thời điểm mà đến nay không còn lưu giữ được tài liệu cùng loại hoặc cùng niên đại. b. Gợi lên những liên tưởng đặc biệt về thời gian, địa điểm mà tài liệu được hình thành hoặc mới liên quan với các sự kiện lịch sử, văn hóa, xã hội tiêu biểu và lịch sử cơ quan, tổ chức, cá nhân hình thành tài liệu. c. Hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức có vai trò đặc biệt, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định hoặc cá nhân, gia đình, dòng họ tiêu biểu. d. Được tạo ra trong khoảng thời gian, địa điểm diễn ra các sự kiện đặc biệt quan trọng, đánh dấu bước ngoặc trong lịch sử dân tộc Việt Nam, lịch sử tỉnh Bình Định và các địa phương trong tỉnh. 3. Được thể hiện trên vật mang tin độc đáo, tiêu biểu của thời kỳ lịch sử a. Các văn bản, bản đồ, bản vẽ, phim, ảnh, áp phích, sách, thư từ, bài viết, bản nhạc, trên vật mang tin như: giấy, lá, da, đá, gỗ, vải, nhựa, băng đĩa; được ghi in, vẽ, khắc, thêu. b. Gia phả, tộc phả, bằng, sắc phong của các cá nhân, gia đình, dòng họ tiêu biểu có ảnh hưởng trong lịch sử địa phương. c. Thể hiện bằng ngôn ngữ cổ của các dân tộc Việt Nam hoặc các hình vẽ, hoa văn, ký hiệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh độc đáo. d. Tài liệu đầu tiên, điển hình hoặc duy nhất còn tồn tại về kỹ thuật chế tác, in ấn qua từng thời kỳ lịch sử. đ. Bản thảo viết tay, bản in có bút tích của các cá nhân tiêu biểu. Điều 5. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thẩm định tài liệu lưu trữ quý, hiếm 1. Hội đồng xác định giá trị tài liệu quý, hiếm có nhiệm vụ thẩm định danh mục tài liệu quý, hiếm để lựa chọn tài liệu lưu trữ cần sưu tầm; định giá mua tài liệu quý, hiếm theo quy định. Trường hợp vượt quá khung mức chi theo quy định trong cơ chế tài chính, Hội đồng kiến nghị với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2,093
1,188
2. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Hội đồng xác định giá trị tài liệu để thẩm định tài liệu quý, hiếm và báo cáo kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hồ sơ trình gồm: - Tờ trình đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ quý, hiếm của Hội đồng xác định giá trị tài liệu quý, hiếm; - Văn bản thẩm định của Hội đồng xác định giá trị tài liệu quý, hiếm; - Danh mục tài liệu quý, hiếm. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục tài liệu quý, hiếm; kết quả thẩm định, phân loại tài liệu quý, hiếm của tỉnh. 4. Hội đồng xác định giá trị tài liệu quý, hiếm của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 6. Ký gửi, hiến tặng tài liệu lưu trữ quý, hiếm 1. Chủ sở hữu tài liệu lưu trữ quý, hiếm ký gửi, hiến tặng tài liệu lưu trữ quý, hiếm cho Lưu trữ lịch sử để bảo quản và phát huy giá trị trong các trường hợp sau: a. Tài liệu lưu trữ quý, hiếm có nguy cơ bị mất mát, thất lạc hoặc hủy hoại. b. Không có điều kiện, khả năng bảo quản, phát huy giá trị tài liệu quý, hiếm. 2. Lưu trữ lịch sử tỉnh có thẩm quyền tiếp nhận, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu quý, hiếm của cá nhân, tổ chức hiến tặng. 3. Lưu trữ lịch sử tỉnh có thẩm quyền tiếp nhận, bảo quản tài liệu quý, hiếm ký gửi và thỏa thuận với chủ sở hữu về việc phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quý, hiếm của cá nhân, tổ chức ký gửi. Điều 7. Quyền lợi của tổ chức, cá nhân có tài liệu quý, hiếm đưa vào bảo quản tại lưu trữ lịch sử tỉnh Các tổ chức, cá nhân có tài liệu quý, hiếm đưa vào bảo quản tại lưu trữ lịch sử tỉnh được hưởng các quyền lợi sau: 1. Quyền lợi về vật chất và tinh thần theo quy định của pháp luật; 2. Quyền được ưu tiên khai thác sử dụng tài liệu đã đưa vào bảo quản tại lưu trữ lịch sử tỉnh. Chương III SƯU TẦM, THU THẬP, BẢO QUẢN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU QUÝ, HIẾM CỦA TỈNH Điều 8. Sưu tầm tài liệu quý, hiếm 1. Nguồn tài liệu thuộc diện sưu tầm a. Cá nhân lưu giữ được tài liệu có giá trị; b. Gia đình, dòng họ có nhiều dấu ấn trong lịch sử; c. Lưu trữ các cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; lưu trữ tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong toàn tỉnh; d. Từ các cơ quan, tổ chức trong và ngoài tỉnh bao gồm: Bảo tàng, thư viện, phòng truyền thống, nhà văn hóa, cơ sở thờ tự (đình, chùa, đền, nhà thờ họ), tổ chức kinh tế phi nhà nước. đ. Các Trung tâm Lưu trữ quốc gia, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và Lưu trữ lịch sử của các địa phương khác trong cả nước. 2. Trách nhiệm sưu tầm a. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chỉ đạo việc sưu tầm tài liệu quý, hiếm trong các phông lưu trữ trong kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh và của các cơ quan, tổ chức nộp lưu về Lưu trữ lịch sử tỉnh. Chủ trì tổ chức sưu tầm tài liệu thuộc các phông lưu trữ các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị của tỉnh; tài liệu quý, hiếm của các cơ quan, tổ chức, cơ sở thờ tự, tổ chức kinh tế phi nhà nước, cá nhân trong và ngoài tỉnh; tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ quốc gia, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và Lưu trữ lịch sử của địa phương khác trong cả nước. b. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức việc sưu tầm tài liệu quý, hiếm tại lưu trữ của các huyện, thị xã, thành phố; lưu trữ của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và của các cơ quan, tổ chức, nơi thờ tự, cá nhân trên địa bàn. c. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền sâu rộng về chủ trương sưu tầm tài liệu quý, hiếm của tỉnh và khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh phát hiện, cung cấp thông tin về tài liệu quý, hiếm. d. Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ chủ trì, thành lập các đoàn công tác liên ngành thực hiện việc khảo sát, xác định giá trị tài liệu, lập danh mục tài liệu quý, hiếm tại nơi phát hiện có tài liệu; thống kê, lập danh mục và bổ sung danh mục tài liệu quý, hiếm còn đang lưu giữ trong nhân dân báo cáo cơ quan thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Điều 9. Thu thập tài liệu quý, hiếm từ các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử 1. Các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh thực hiện việc chỉnh lý, phân loại, xác định giá trị và thực hiện giao nộp về Lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật. 2. Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh có trách nhiệm: a. Lập kế hoạch thu thập tài liệu; b. Phối hợp với đơn vị nộp lưu lựa chọn tài liệu cần thu thập; c. Hướng dẫn đơn vị nộp lưu chuẩn bị tài liệu giao nộp; d. Chuẩn bị kho và các phương tiện để tiếp nhận tài liệu; đ. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập Biên bản giao nhận tài liệu theo quy định. Điều 10. Thu thập, tiếp nhận tài liệu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a. Tiếp nhận đầy đủ thông tin về tài liệu quý, hiếm do các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị hiến tặng, chuyển nhượng, ký gửi vào lưu trữ lịch sử; b. Tổ chức thẩm tra, xác minh về nguồn gốc tài liệu; xác định giá trị tài liệu; thống kê, lập danh mục tài liệu quý, hiếm và báo cáo, đề xuất phương thức thu thập; chế độ đối với người chuyển giao tài liệu cho cơ quan thẩm quyền theo quy định; c. Thực hiện các giao dịch tiếp nhận tài liệu, thanh toán các chế độ cho người chuyển giao tài liệu; d. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập Biên bản giao nhận tài liệu. 2. Các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm hướng dẫn việc cung cấp thông tin, kê khai, giao nộp, hiến tặng, chuyển nhượng, ký gửi tài liệu quý, hiếm của tổ chức và cá nhân vào Lưu trữ lịch sử tỉnh. Điều 11. Bảo quản tài liệu quý, hiếm 1. Tài liệu lưu trữ quý, hiếm của tỉnh sưu tầm được và tài liệu quý, hiếm do cơ quan, tổ chức và cá nhân ký gửi phải được lập hồ sơ theo dõi và bảo quản tập trung thống nhất tại kho lưu trữ chuyên dụng của tỉnh. Công tác phòng, chống cháy, nổ, phòng gian, bảo mật, duy trì theo chế độ nhiệt độ - độ ẩm trong kho và được theo dõi trực tiếp 24giờ/ngày. 2. Tài liệu mới tiếp nhận từ cá nhân, tổ chức, trong khi chờ Hội đồng xác định giá trị tài liệu thẩm định và phân loại phải được bảo quản an toàn, hạn chế đến mức tối đa tình trạng xuống cấp, hủy hoại của tài liệu. 3. Tài liệu quý, hiếm được phát hiện trong nhân dân và tại các nơi thờ tự của cộng đồng dân cư, của họ tộc được thống kê, lập danh mục và lập hồ sơ theo dõi, quản lý. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân có tài liệu quý, hiếm trong việc bảo vệ, bảo quản, duy trì trạng thái, hoặc tôn tạo, phục chế tài liệu, chống nguy cơ hư hỏng, mất cắp; thỏa thuận sao chép, lập bản sao và bảo hiểm tài liệu. Điều 12. Khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép khai thác, sử dụng tài liệu đặc biệt quý, hiếm và toàn bộ tài liệu lưu trữ khác bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh, kể cả tài liệu ký gửi của các tổ chức và cá nhân ngoài nguồn nộp lưu, trừ trường hợp tài liệu ký gửi có thỏa thuận riêng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ cho phép khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm và các tài liệu khác theo quy định. 3. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ chứng thực và tổ chức thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài liệu quý, hiếm đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ cho phép khai thác, sử dụng. Điều 13. Khen thưởng, thu mua, hỗ trợ thu thập, bảo quản, khai thác và sử dụng tài liệu quý, hiếm 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc khen thưởng, thu mua, hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện bảo quản; miễn, giảm lệ phí khai thác, sử dụng đối với tài liệu đặc biệt quý, hiếm. 2. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc thu mua, hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện bảo quản; miễn, giảm lệ phí khai thác, sử dụng đối với tài liệu quý, hiếm sau khi trao đổi, thống nhất với Giám đốc Sở Tài chính. 3. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện việc thu mua, thanh toán các khoản chi hỗ trợ mua sắm, trang bị phương tiện bảo quản, miễn, giảm lệ phí khai thác, sử dụng đối với tài liệu đặc biệt quý, hiếm, tài liệu quý, hiếm theo quy định của cơ quan thẩm quyền. 4. Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ khen thưởng, mức tiền thưởng; chế độ và mức giá thu mua tài liệu quý, hiếm, tài liệu đặc biệt quý, hiếm; định mức hỗ trợ bảo quản tài liệu quý, hiếm, tài liệu đặc biệt quý, hiếm của cá nhân tự bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 14. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí tổ chức sưu tầm, khảo sát, thu thập, bảo quản, khai thác, khen thưởng, thu mua tài liệu quý, hiếm và tài liệu đặc biệt quý, hiếm của tỉnh do ngân sách tỉnh cấp theo dự toán chi hàng năm của Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ. 2. Các nội dung chi cho công tác sưu tầm tài liệu quý, hiếm được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính theo quy định hiện hành. 3. Các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí sưu tầm tài liệu lưu trữ quý, hiếm trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan chủ quản cấp trên theo trình tự quy định.
2,067
1,189
4. Phân bổ dự toán: Kinh phí thực hiện sưu tầm tài liệu lưu trữ quý, hiếm của tỉnh được phân bổ vào phần kinh phí không thực hiện tự chủ, kinh phí không thường xuyên của các cơ quan, đơn vị. 5. Quyết toán: a. Đối với trường hợp chi thăm hỏi, tặng quà cho chủ sở hữu các tài liệu và người cung cấp thông tin, việc quyết toán được thực hiện trên cơ sở quyết định của cấp có thẩm quyền về danh sách thăm hỏi, tặng quà; xác nhận của người nhận tiền hoặc xác nhận của cán bộ trực tiếp làm công tác thăm hỏi, tặng quà; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xác nhận khoản chi và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của khoản chi thăm hỏi, tặng quà. b. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao nhiệm vụ thực hiện sưu tầm tài liệu quý, hiếm phải thuyết minh rõ khối lượng công việc đã thực hiện, chưa thực hiện, lý do chưa thực hiện để tổng hợp trong báo cáo quyết toán hàng năm của cơ quan, đơn vị. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện quy định này theo thẩm quyền. Điều 16. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện, báo cáo kết quả định kỳ hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2012/QĐ-UBND NGÀY 01/6/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Bãi bỏ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 30/3/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh. Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 51/TTr -BCH ngày 05 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc kho bạc Nhà nước Yên Bái; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục 38 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần năm 2016 (tính từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016). (Có Danh mục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của CT. UBND tỉnh Hà Nam) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2016 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA Căn cứ Công văn số 5397/BHXH-TCKT ngày 30/12/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn phí cấp lại, đổi thẻ BHYT; Quyết định số 2103/QĐ-BHXH ngày 06/6/2012 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố về việc ban hành quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh. Theo đề nghị của Trưởng phòng Cấp sổ thẻ, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh, bổ sung quy trình và phiếu giao nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa, như sau: I. Quy trình và phiếu giao nhận hồ sơ (PGNHS) giấy thông thường 1. Điều chỉnh quy trình tiếp nhận hồ sơ giấy, điều chỉnh 01 quy trình sau: Quy trình cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do bị mất, hư hỏng, do điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục (quy trình 402) 2. Phiếu giao nhận hồ sơ (PGNHS), điều chỉnh, bổ sung 01 PGNHS: PGNHS 402. II. Quy trình và phiếu giao nhận hồ sơ điện tử 1. Điều chỉnh quy trình giao dịch hồ sơ điện tử, điều chỉnh 02 quy trình sau: Quy trình cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do hư hỏng, do điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục (Quy trình và Phiếu giao nhận hồ sơ điện tử 402). Quy trình cấp lại thẻ BHYT do bị mất (Quy trình và Phiếu giao nhận hồ sơ điện tử 402b). 2. Phiếu giao nhận hồ sơ, điều chỉnh, bổ sung 02 PGNHS: PGNHS 402 và PGNHS 402b. III. Ngày áp dụng: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất áp dụng quy trình và phiếu giao nhận hồ sơ ở mục I và mục II, kể từ ngày 16/01/2017. IV. Tổ chức thực hiện: - Phòng Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm phối hợp với nhà cung cấp phần mềm tiếp nhận hồ sơ, để điều chỉnh quy trình và các phiếu giao nhận hồ sơ nói ở trên. - Các Phòng nghiệp vụ và Bảo hiểm xã hội quận huyện chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thực hiện theo nội dung thông báo này. - Ban Biên tập trang website Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh cập nhật biểu mẫu và phiếu giao nhận hồ sơ theo quy định. (đính kèm thông báo này quy trình và phiếu giao nhận hồ sơ mới được điều chỉnh, bổ sung) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG HỒ SƠ (đính kèm Thông báo số: 103/TB-BHXH, ngày 13/01/2017 của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh) I. Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ giấy thông thường 1. Quy trình cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do bị mất, hư hỏng, do điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục (Phiếu giao nhận hồ sơ số 402, 02 bản). 1.1 Quy trình tóm tắt: - Mục đích: Cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia trong trường hợp mất, bị hỏng, điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục. - Khi có các phát sinh trên, người tham gia BHYT, đơn vị (thông qua tổ chức dịch vụ bưu chính) nộp hồ sơ theo Phiếu giải quyết hồ sơ số 402/ ……./THE. - Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc. - Sơ đồ: - Diễn giải quy trình: + Bước 1: Bộ phận (tổ) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. + Bước 2: Phòng (Tổ) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 04 ngày làm việc. + Bước 2.1: Phòng (Tổ) Quản lý thu. Thời hạn 01 ngày làm việc (nếu có phát sinh). + Bước 3: Bộ phận (tổ) TKQ. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. 1.2 Quy trình chi tiết: Bước 1: Bộ phận (tổ) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị (thông qua tổ chức dịch vụ bưu chính) hoặc trực tiếp từ người lao động, kiểm đếm hồ sơ theo phiếu giao nhận hồ sơ số 402. - Kiểm tra đối chiếu hồ sơ, thẻ BHYT và các giấy tờ kèm theo. - Cập nhật tiếp nhận hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển hồ sơ cho Phòng (tổ) cấp sổ, thẻ. - Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. Lưu ý: Đối với trường hợp đổi thẻ BHYT có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục nếu người tham gia BHYT có quá trình cùng tham gia BHXH, BHYT (đối tượng bắt buộc) trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì kê khai số sổ BHXH đã tham gia trước đó vào Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). Nếu người tham gia BHYT có quá trình chỉ tham gia BHYT trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì yêu cầu người tham gia liệt kê quá trình tham gia BHYT vào Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). Cơ quan BHXH nơi giải quyết hồ sơ không được yêu cầu người tham gia cung cấp thẻ BHYT đã tham gia trước đó hoặc liên hệ với cơ quan BHXH đã tham gia BHYT trước đó để xác nhận quá trình tham gia BHYT.
2,020
1,190
Bước 2: Phòng (Tổ) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 04 ngày làm việc. 1. Trường hợp cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do bị mất, hư hỏng, do điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh hoặc thay đổi nơi khám chữa bệnh - Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận (tổ) TNHS, đối chiếu giao nhận trên phần mềm TNHS. - Căn cứ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS), tiến hành kiểm tra đối chiếu và cập nhật dữ liệu để cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS (giá trị thẻ cấp lại theo giá trị của thẻ BHYT cũ) đối với trường hợp cấp lại thẻ BHYT do mất, hỏng; Điều chỉnh dữ liệu nơi KCB hoặc quyền lợi KCB (nếu đúng đối tượng, đầy đủ hồ sơ theo quy định) trên phần mềm SMS; chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - In thẻ BHYT và 02 biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển thẻ BHYT và 01 biên bản giao nhận thẻ cho bộ phận trả kết quả. Lưu hồ sơ. Lưu ý: - Thay đổi nơi khám chữa bệnh chỉ thực hiện vào 10 ngày đầu của tháng đầu mỗi quý. - Thẻ BHYT cấp lại do mất được điều chỉnh thông tin và thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu (từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng đầu mỗi quý) 2. Trường hợp đổi thẻ BHYT có thời gian đủ 05 năm liên tục Nguyên tắc: thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục là thời gian tham gia BHYT được tính từ ngày đủ 60 tháng, có thời gian sử dụng ghi trên thẻ BHYT lần sau nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng. - Cán bộ sổ, thẻ căn cứ thông tin trên Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS) để xác định thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục, như sau: a) Đối với đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT: - Thực hiện tra cứu trên phần mềm QLST (đăng nhập vào phần mềm QLST -> cá nhân) tìm theo số sổ BHXH hoặc mã thẻ BHYT hoặc số CMND để xác định thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục, cập nhật dữ liệu để cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS; chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - Trường hợp người tham gia có quá trình tham gia BHXH, BHYT trước đó tại BHXH quận, huyện khác thì lập phiếu yêu cầu (mẫu C02-TS) chuyển cho Phòng (tổ) Quản lý thu để nhập bổ sung hoặc chọn mục “chốt sổ bảo lưu di chuyển “trên phần mềm SMS để lấy dữ liệu từ BHXH Việt Nam về (thời hạn 01 ngày làm việc). Sau khi Phòng (tổ) Quản lý thu nhập bổ sung quá trình tham gia BHYT thì nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS, thao tác thực hiện: Cấp sổ thẻ —> Cấp thẻ —> Cấp lại thẻ —> Nhập mã đơn vị —> Bấm số liệu —> chọn mã thẻ cần cấp lại —> Chọn lý do cấp lại —> Kiểm tra —> Nhận giá trị —> chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - In thẻ BHYT và 02 biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển thẻ BHYT và 01 biên bản giao nhận thẻ cho bộ phận trả kết quả. Lưu hồ sơ. b) Đối với đối tượng chỉ tham gia BHYT: - Thực hiện tra cứu trên phần mềm QLST (đăng nhập vào phần mềm QLST —> cá nhân) tìm theo mã thẻ BHYT, họ tên, năm sinh so sánh với địa chỉ của người tham gia kê khai trên mẫu TK1-TS để xác định toàn bộ thời gian tham gia BHYT (gồm nhiều đối tượng, mã thẻ khác nhau). Trường hợp thời gian tham gia BHYT chưa đủ 05 năm liên tục thì lập phiếu yêu cầu (mẫu C02-TS) chuyển (đối với BHXH quận, huyện chuyển qua đường truyền FTP) cho Phòng cấp sổ, thẻ (bộ phận quản trị dữ liệu) để rà soát trên kho dữ liệu MIS_3.0 và MISBHXH_BHYT (thời hạn 01 ngày làm việc). - Sau khi bộ phận quản trị dữ liệu đã rà soát, cán bộ sổ thẻ nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS, thao tác thực hiện: Cấp sổ thẻ —> Cấp thẻ —> Cấp lại thẻ —> Nhập mã đơn vị —> Số liệu —> chọn mã thẻ cần cấp lại —> Nhập vào ô STLT: tổng số tháng tham gia BHYT của những thẻ đã tra cứu, rà soát —> Chọn lý do cấp lại —> Kiểm tra —> Nhận giá trị —> Bấm Ctrl + E để cập nhật quá trình BHYT (phục vụ cho lần gia hạn thẻ tiếp theo) chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - In thẻ BHYT và 02 biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển thẻ BHYT và 01 biên bản giao nhận thẻ cho bộ phận trả kết quả. Lưu hồ sơ. c) Đối với đối tượng có thời gian tham gia BHYT trước đó ở tỉnh/thành phố khác. - Trường hợp người tham gia có thời gian tham gia BHXH, BHYT tại BHXH tỉnh/thành phố khác đã chuyển về BHXH TP.HCM thì căn cứ vào quá trình đóng BHXH trên số sổ BHXH tham gia ở tỉnh/thành phố khác do người lao động kê khai hoặc bản xác nhận quá trình đóng BHXH (đối với hưu trí) để xác định thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục, lập phiếu yêu cầu (mẫu C02-TS) chuyển cho Phòng (tổ) Quản lý thu để nhập bổ sung hoặc chọn mục “chốt sổ bảo lưu di chuyển“ trên phần mềm SMS để lấy dữ liệu từ BHXH Việt Nam về (thời hạn 01 ngày làm việc). Sau khi Phòng (tổ) Quản lý thu nhập bổ sung quá trình tham gia BHYT, cán bộ sổ thẻ nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS, thao tác thực hiện: Cấp số thẻ —> Cấp thẻ —> Cấp lại thẻ —> Nhập mã đơn vị —> Bấm Số liệu chọn mã thẻ cần cấp lại —> Chọn lý do cấp lại —> Kiểm tra —> Nhận giá trị —> chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - Trường hợp người tham gia chỉ tham gia BHYT trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì chuyển hồ sơ hoặc chuyển file mẫu đề nghị xác nhận quá trình tham gia BHYT (qua đường truyền FTP đối với BHXH quận, huyện) cho Phòng Cấp sổ, thẻ (bộ phận quản trị dữ liệu) để xác minh quá trình tham gia BHYT (thời hạn 02 ngày làm việc): + Kiểm tra lại hồ sơ, lập biểu đề nghị xác nhận thời gian tham gia, trình lãnh đạo phòng ký; chuyển file mẫu đề nghị xác nhận quá trình tham gia BHYT cho BHXH tỉnh/thành phố nơi tham gia trước đó qua Email hoặc fax. + Liên hệ BHXH tỉnh/thành phố đề nghị xác nhận, trường hợp chưa có kết quả thì làm việc với BHXH tỉnh/thành phố để xác định tình trạng hồ sơ. Nếu vì lý do khách quan không đúng hẹn thì phải có thư xin lỗi nêu rõ lý do sai hẹn đồng thời điện thoại thông báo cho người tham gia được biết. + Khi nhận được giấy xác nhận thời gian tham gia BHYT của BHXH tỉnh/thành phố khác thì chuyển giấy xác nhận (file giấy xác nhận qua đường truyền FTP đối với BHXH quận, huyện) cho cán bộ sổ, thẻ. + Cán bộ sổ, thẻ căn cứ giấy xác nhận thời gian tham gia BHYT của BHXH tỉnh/thành phố nơi tham gia trước đó, nhập bổ sung quá trình BHYT và nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS, thao tác thực hiện: Nhập bổ sung quá trình BHYT: Thu bắt buộc —> Hồ sơ tham gia bắt buộc (F12) —> Bấm Ctrl+Q —> Nhập số sổ BHXH —> Nhập mã đơn vị BK0000_ —> Nhập từ tháng, đến tháng tham gia BHYT theo hệ số lương bằng 1 —> Ghi. Nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT: Cấp sổ thẻ —> Cấp thẻ —> Cấp lại thẻ —> Nhập mã đơn vị Bấm Số liệu —> chọn mã thẻ cần cấp lại —> Chọn lý do cấp lại —> Kiểm tra —> Nhận giá trị —> chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - In thẻ BHYT và 02 biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển thẻ BHYT và 01 biên bản giao nhận thẻ cho bộ phận trả kết quả. Lưu hồ sơ. Bước 2.1: Phòng (Tổ) Quản lý Thu (nếu có phát sinh). Thời hạn 01 ngày làm việc. - Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng (tổ) Cấp sổ, thẻ. - Căn cứ hồ sơ, phiếu yêu cầu (mẫu C02-TS) và dữ liệu đồng bộ, thực hiện: kiểm tra, đối chiếu quá trình đóng BHXH ở nơi khác (trên địa bàn Thành phố) hoặc trên số sổ BHXH (đối với trường hợp cùng tham gia BHXH, BHYT trước đó ở tỉnh/thành phố khác) hoặc bản xác nhận quá trình đóng BHXH (đối với hưu trí) hoặc giấy xác nhận thời gian tham gia BHYT của BHXH tỉnh/thành phố để nhập bổ sung hoặc chọn mục “chốt sổ bảo lưu di chuyển” trên phần mềm SMS để lấy dữ liệu từ BHXH Việt Nam về. - Chuyển toàn bộ hồ sơ cho Phòng (Tổ) Cấp sổ, thẻ, lưu phiếu yêu cầu. Bước 3: Bộ phận (tổ) TKQ. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. - Tiếp nhận hồ sơ từ phòng (tổ) Cấp sổ, thẻ cập nhật vào phần mềm TNHS. - Tiến hành trả kết quả giải quyết hồ sơ cho đơn vị (thông qua tổ chức dịch vụ bưu chính) hoặc trực tiếp cho người tham gia. - Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. II. Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ điện tử 1. Quy trình cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do hư hỏng, do điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục (Phiếu giao nhận hồ sơ điện tử số 402). 1.1. Quy trình tóm tắt: - Mục đích: Cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia trong trường hợp bị hỏng, điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục.
2,049
1,191
- Khi có các phát sinh trên, đơn vị sử dụng phần mềm TNHS (hoặc phần mềm I-VAN khác) để lập hồ sơ điện tử theo Phiếu giao nhận hồ sơ điện tử 402 - Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc. - Sơ đồ: - Diễn giải quy trình: + Đơn vị: lập hồ sơ điện tử ký bằng chữ ký số trên hồ sơ gửi đến cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam hoặc cổng giao dịch của tổ chức I-VAN + Hệ thống quản lý thông tin: nhận hồ sơ điện tử của đơn vị, kiểm tra và gửi thông báo cho đơn vị. + Đơn vị: in thông báo gửi cùng thẻ BHYT còn giá trị sử dụng cho cơ quan BHXH + Bước 2: Phòng TNTKQ TTHC, bộ phận (tổ) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc + Bước 3: Phòng (Tổ) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 04 ngày làm việc. + Bước 3.1: Phòng (Tổ) Quản lý thu. Thời hạn 01 ngày làm việc (nếu có phát sinh). + Bước 4: Phòng TNTKQ TTHC, bộ phận (tổ) TKQ. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. Lưu ý: thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ ngày cơ quan BHXH nhận được hồ sơ giấy do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến ghi trên bìa thư. 1.2. Quy trình chi tiết: Bước 1: Bước 1.1 Đơn vị sử dụng lao động: - Hướng dẫn người lao động kê khai thông tin tờ khai theo mẫu TK01-TS hoặc đơn vị lập Danh sách đề nghị thay đổi thông tin của người tham gia BHXH, BHYT (mẫu D07-TS), trường hợp điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh thì kèm theo các giấy tờ có liên quan. - Kiểm tra, đối chiếu thông tin với hồ sơ do đơn vị quản lý. Đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng, đủ, hợp pháp kịp thời đối với hồ sơ điện tử của đơn vị và hồ sơ giấy của người lao động; - Lập hồ sơ cấp lại, đổi thẻ BHYT, quét (scan) các giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục Phiếu giao nhận hồ sơ điện tử 402, ký bằng chữ ký số, gửi đến cổng giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam hoặc Cổng giao dịch của Tổ chức I-VAN; Bước 1.2. Hệ thống quản lý thông tin: - Nhận hồ sơ điện tử của đơn vị, kiểm tra và gửi thông báo cho đơn vị. Trường hợp hồ sơ hợp lệ hệ thống thông tin tự động gửi thông báo xác nhận nộp hồ sơ điện tử yêu cầu nộp thẻ BHYT (mẫu số 02/TB-TS) đến tài khoản giao dịch của đơn vị trong vòng 02 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ BHXH điện tử của đơn vị. Bước 1.3 Đơn vị: - In thông báo xác nhận hồ sơ điện tử (đối với trường hợp sử dụng phần mềm KBHXH) hoặc in phiếu giao nhận hồ sơ từ phần mềm (đối với trường hợp sử dụng phần mềm iQLBH) kèm với thẻ BHYT còn giá trị sử dụng gửi cho cơ quan BHXH thông qua tổ chức dịch vụ bưu chính. Bước 2: Bộ phận (tổ) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ của đơn vị do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến, kiểm đếm số lượng thẻ BHYT còn giá trị sử dụng theo thông báo xác nhận hồ sơ điện tử (đối với trường hợp sử dụng phần mềm KBHXH) hoặc theo phiếu giao nhận hồ sơ 402/.. ./so (đối với trường hợp sử dụng phần mềm iQLHS hoặc HSBD). - Căn cứ vào thông báo mẫu 02/TB-TS truy cập hồ sơ điện tử của đơn vị trong hệ thống quản lý thông tin (phần mềm TNHS), xác nhận giao nhận trên phần mềm TNHS chuyển hồ sơ cho Phòng (Tổ) Cấp sổ, thẻ Lưu ý: - Thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ ngày cơ quan BHXH nhận được hồ sơ giấy do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến ghi trên bìa thư. - Đối với trường hợp đổi thẻ BHYT có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục nếu người tham gia BHYT có quá trình cùng tham gia BHXH, BHYT (đối tượng bắt buộc) trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì kê khai số sổ BHXH đã tham gia trước đó vào Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). Nếu người tham gia BHYT có quá trình chỉ tham gia BHYT trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì yêu cầu người tham gia liệt kê quá trình tham gia BHYT vào Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). Cơ quan BHXH nơi giải quyết hồ sơ không được yêu cầu người tham gia cung cấp thẻ BHYT đã tham gia trước đó hoặc liên hệ với cơ quan BHXH đã tham gia BHYT trước đó để xác nhận quá trình tham gia BHYT. Bước 3: Phòng (Tổ) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 04 ngày làm việc. 1. Trường hợp cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do hư hỏng, điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh hoặc thay đổi nơi khám chữa bệnh - Tiếp nhận hồ sơ do Phòng (bộ phận) TNHS chuyển đến. - Truy cập hồ sơ điện tử của đơn vị trong hệ thống quản lý thông tin; kết xuất tờ khai của người lao động (mẫu TK1-TS) hoặc Danh sách đề nghị thay đổi thông tin của người tham gia BHXH, BHYT (mẫu D07-TS) của đơn vị và các hồ sơ, tài liệu được đơn vị scan gửi kèm theo để kiểm tra, đối chiếu. - Đối với trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ điều kiện thì thông báo cho đơn vị hoàn chỉnh theo quy định. - Đối với trường hợp hồ sơ đúng thực hiện: - Căn cứ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS), tiến hành kiểm tra đối chiếu và cập nhật dữ liệu để cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS (giá trị thẻ cấp lại theo giá trị của thẻ BHYT cũ) đối với trường hợp cấp lại thẻ BHYT do hỏng; Điều chỉnh dữ liệu nơi KCB hoặc quyền lợi KCB (nếu đúng đối tượng, đầy đủ hồ sơ theo quy định) trên phần mềm SMS; chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - In thẻ BHYT và 02 biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán. - Gửi Thông báo giải quyết hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN và trả kết quả (Mẫu 03/TB-TS) đến tài khoản giao dịch của đơn vị trực tiếp hoặc thông qua tổ chức I-VAN. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển thẻ BHYT và 01 biên bản giao nhận thẻ cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Lưu hồ sơ và chứng từ nộp tiền (đối với thẻ hỏng). Lưu ý: - Thay đổi nơi khám chữa bệnh chỉ thực hiện vào 10 ngày đầu của tháng đầu mỗi quý. - Thẻ BHYT cấp lại do mất được điều chỉnh thông tin và thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu (từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng đầu mỗi quý) nhưng không được dùng để trả lại cho cơ quan BHXH khi người lao động nghỉ việc. 2. Trường hợp đổi thẻ BHYT có thời gian đủ 05 năm liên tục Nguyên tắc: thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục là thời gian tham gia BHYT được tính từ ngày đủ 60 tháng, có thời gian sử dụng ghi trên thẻ BHYT lần sau nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng. - Tiếp nhận hồ sơ do Phòng (bộ phận) TNHS chuyển đến. - Truy cập hồ sơ điện tử của đơn vị trong hệ thống quản lý thông tin; kết xuất tờ khai của người lao động (mẫu TK1-TS) hoặc Danh sách đề nghị thay đổi thông tin của người tham gia BHXH, BHYT (mẫu D07-TS) của đơn vị và các hồ sơ, tài liệu được đơn vị scan gửi kèm theo để kiểm tra, đối chiếu. - Đối với trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ điều kiện thì thông báo cho đơn vị hoàn chỉnh theo quy định. - Đối với trường hợp hồ sơ đúng thực hiện: - Cán bộ sổ, thẻ căn cứ thông tin trên Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS) để xác định thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục, như sau: a) Đối với đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT: - Thực hiện tra cứu trên phần mềm QLST (đăng nhập vào phần mềm QLST cá nhân) tìm theo số sổ BHXH hoặc mã thẻ BHYT hoặc số CMND để xác định thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục, cập nhật dữ liệu để cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS; chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - Trường hợp người tham gia có quá trình tham gia BHXH, BHYT trước đó tại BHXH quận, huyện khác thì lập phiếu yêu cầu (mẫu C02-TS) chuyển cho Phòng (tổ) Quản lý thu để nhập bổ sung hoặc chọn mục “chốt sổ bảo lưu di chuyển” trên phần mềm SMS để lấy dữ liệu từ BHXH Việt Nam về (thời hạn 01 ngày làm việc). Sau khi Phòng (tổ) Quản lý thu nhập bổ sung quá trình tham gia BHYT thì nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS, thao tác thực hiện: Cấp sổ thẻ —> Cấp thẻ —> Cấp lại thẻ —> Nhập mã đơn vị —> Bấm Số liệu —> chọn mã thẻ cần cấp lại —> Chọn lý do cấp lại —> Kiểm tra —> Nhận giá trị —> chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - In thẻ BHYT và 02 biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán. - Gửi Thông báo giải quyết hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN và trả kết quả (Mẫu 03/TB-TS) đến tài khoản giao dịch của đơn vị trực tiếp hoặc thông qua tổ chức I-VAN. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển thẻ BHYT và 01 biên bản giao nhận thẻ cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Lưu hồ sơ. b) Đối với đối tượng chỉ tham gia BHYT: - Thực hiện tra cứu trên phần mềm QLST (đăng nhập vào phần mềm QLST —> cá nhân) tìm theo mã thẻ BHYT, họ tên, năm sinh so sánh với địa chỉ của người tham gia kê khai trên mẫu TK1-TS để xác định toàn bộ thời gian tham gia BHYT (gồm nhiều đối tượng, mã thẻ khác nhau). Trường hợp thời gian tham gia BHYT chưa đủ 05 năm liên tục thì lập phiếu yêu cầu (mẫu C02-TS) chuyển (đối với BHXH quận, huyện chuyển qua đường truyền FTP) cho Phòng Cấp sổ, thẻ (bộ phận quản trị dữ liệu) để rà soát trên kho dữ liệu MIS_3.0 và MISBHXH_BHYT (thời hạn 01 ngày làm việc).
2,062
1,192
- Sau khi bộ phận quản trị dữ liệu đã rà soát, cán bộ sổ thẻ nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS, thao tác thực hiện: Cấp sổ thẻ —> Cấp thẻ —> Cấp lại thẻ —> Nhập mã đơn vị —> Số liệu —> chọn mã thẻ cần cấp lại —> Nhập vào ô STLT: tổng số tháng tham gia BHYT của những thẻ đã tra cứu, rà soát —> Chọn lý do cấp lại —> Kiểm tra —> Nhận giá trị —> Bấm Ctrl+E để cập nhật quá trình BHYT (phục vụ cho lần gia hạn thẻ tiếp theo) —> chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - In thẻ BHYT và 02 biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán. - Gửi Thông báo giải quyết hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN và trả kết quả (Mẫu 03/TB-TS) đến tài khoản giao dịch của đơn vị trực tiếp hoặc thông qua tổ chức I-VAN. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển thẻ BHYT và 01 biên bản giao nhận thẻ cho bộ phận trả kết quả. Lưu hồ sơ. c) Đối với đối tượng có thời gian tham gia BHYT trước đó ở tỉnh/thành phố khác. - Trường hợp người tham gia có thời gian tham gia BHXH, BHYT tại BHXH tỉnh/thành phố khác đã chuyển về BHXH TP.HCM thì căn cứ vào quá trình đóng BHXH trên số sổ BHXH tham gia ở tỉnh/thành phố khác do người lao động kê khai hoặc bản xác nhận quá trình đóng BHXH (đối với hưu trí) để xác định thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục, lập phiếu yêu cầu (mẫu C02-TS) chuyển cho Phòng (tổ) Quản lý thu để nhập bổ sung hoặc chọn mục “chốt sổ bảo lưu di chuyển” trên phần mềm SMS để lấy dữ liệu từ BHXH Việt Nam về (thời hạn 01 ngày làm việc). Sau khi Phòng (tổ) Quản lý thu nhập bổ sung quá trình tham gia BHYT, cán bộ sổ thẻ nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS, thao tác thực hiện: Cấp sổ thẻ —> Cấp thẻ —> Cấp lại thẻ —> Nhập mã đơn vị —> Bấm Số liệu —> chọn mã thẻ cần cấp lại —> Chọn lý do cấp lại —> Kiểm tra —> Nhận giá trị —> chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - Trường hợp người tham gia chỉ tham gia BHYT trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì chuyển hồ sơ hoặc chuyển file mẫu đề nghị xác nhận quá trình tham gia BHYT (qua đường truyền FTP đối với BHXH quận, huyện) cho Phòng Cấp sổ, thẻ (bộ phận quản trị dữ liệu) để xác minh quá trình tham gia BHYT (thời hạn 02 ngày làm việc): + Kiểm tra lại hồ sơ, lập biểu đề nghị xác nhận thời gian tham gia, trình lãnh đạo phòng ký; chuyển file mẫu đề nghị xác nhận quá trình tham gia BHYT cho BHXH tỉnh/thành phố nơi tham gia trước đó qua Email hoặc fax. + Liên hệ BHXH tỉnh/thành phố đề nghị xác nhận, trường hợp chưa có kết quả thì làm việc với BHXH tỉnh/thành phố để xác định tình trạng hồ sơ. Nếu vì lý do khách quan không đúng hẹn thì phải có thư xin lỗi nêu rõ lý do sai hẹn đồng thời điện thoại thông báo cho người tham gia được biết. + Khi nhận được giấy xác nhận thời gian tham gia BHYT của BHXH tỉnh/thành phố khác thì chuyển giấy xác nhận (file giấy xác nhận qua đường truyền FTP đối với BHXH quận, huyện) cho cán bộ sổ, thẻ. + Cán bộ sổ, thẻ căn cứ giấy xác nhận thời gian tham gia BHYT của BHXH tỉnh/thành phố nơi tham gia trước đó, nhập bổ sung quá trình BHYT và nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS, thao tác thực hiện: Nhập bổ sung quá trình BHYT: Thu bắt buộc —> Hồ sơ tham gia bắt buộc (F12) —> Bấm Ctrl+Q —> Nhập số sổ BHXH —> Nhập mã đơn vị BK0000_ —> Nhập từ tháng, đến tháng tham gia BHYT theo hệ số lương bằng 1 —> Ghi. Nhận giá trị cấp lại thẻ BHYT: Cấp số thẻ —> Cấp thẻ —> Cấp lại thẻ —> Nhập mã đơn vị —> Bấm Số liệu —> chọn mã thẻ cần cấp lại —> Chọn lý do cấp lại —> Kiểm tra —> Nhận giá trị —> chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST để kiểm tra và in. - In thẻ BHYT và 02 biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán. - Gửi Thông báo giải quyết hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN và trả kết quả (Mẫu 03/TB-TS) đến tài khoản giao dịch của đơn vị trực tiếp hoặc thông qua tổ chức I-VAN. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển thẻ BHYT và 01 biên bản giao nhận thẻ cho bộ phận trả kết quả. Lưu hồ sơ. Bước 3.1: Phòng (Tổ) Quản lý Thu (nếu có phát sinh). Thời hạn 01 ngày làm việc. - Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng (tổ) Cấp sổ, thẻ. - Căn cứ hồ sơ, phiếu yêu cầu (mẫu C02-TS) và dữ liệu đồng bộ, thực hiện: kiểm tra, đối chiếu quá trình đóng BHXH ở nơi khác (trên địa bàn Thành phố) hoặc trên số sổ BHXH (đối với trường hợp cùng tham gia BHXH, BHYT trước đó ở tỉnh/thành phố khác) hoặc bản xác nhận quá trình đóng BHXH (đối với hưu trí) hoặc giấy xác nhận thời gian tham gia BHYT của BHXH tỉnh/thành phố để nhập bổ sung hoặc chọn mục “chốt sổ bảo lưu di chuyển“ trên phần mềm SMS để lấy dữ liệu từ BHXH Việt Nam về. - Chuyển toàn bộ hồ sơ cho Phòng (Tổ) Cấp sổ, thẻ, lưu phiếu yêu cầu. Bước 4: Bộ phận (tổ) TKQ. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. - Tiếp nhận hồ sơ từ phòng (tổ) Cấp sổ, thẻ cập nhật vào phần mềm TNHS. - Tiến hành trả kết quả giải quyết hồ sơ cho đơn vị (thông qua tổ chức dịch vụ bưu chính). - Thực hiện việc thu phí đổi thẻ BHYT đối với các trường hợp cấp hỏng. - Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. 2. Quy trình cấp lại thẻ BHYT do bị mất (Phiếu giao nhận hồ sơ điện tử số 402b). 2.1. Quy trình tóm tắt: - Mục đích: Cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia trong trường hợp bị mất, - Khi có các phát sinh trên, Đơn vị Sử dụng phần mềm TNHS (hoặc phần mềm I-VAN khác) để lập hồ sơ điện tử theo Phiếu giao nhận hồ sơ điện tử 402b - Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc. - Sơ đồ: - Diễn giải quy trình: + Đơn vị: lập hồ sơ điện tử ký bằng chữ ký số trên hồ sơ gửi đến cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam hoặc cổng giao dịch của tổ chức I-VAN + Hệ thống quản lý thông tin: nhận hồ sơ điện tử của đơn vị, kiểm tra và gửi thông báo cho đơn vị. + Bước 2: Phòng (Tổ) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 4,5 ngày làm việc. + Bước 3: Bộ phận (tổ) TKQ. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. 2.2. Quy trình chi tiết: Bước 1: Bước 1.1 Đơn vị sử dụng lao động: - Hướng dẫn người lao động kê khai thông tin tờ khai theo mẫu TK01-TS hoặc đơn vị lập Danh sách đề nghị thay đổi thông tin của người tham gia BHXH, BHYT (mẫu D07-TS). - Kiểm tra, đối chiếu thông tin với hồ sơ do đơn vị quản lý. Đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng, đủ, hợp pháp kịp thời đối với hồ sơ điện tử của đơn vị và hồ sơ giấy của người lao động. - Lập hồ sơ cấp lại thẻ BHYT do mất theo Phiếu giao nhận hồ sơ điện tử 402b, ký bằng chữ ký số, gửi đến cổng giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam hoặc Cổng giao dịch của Tổ chức I-VAN. Bước 1.2. Hệ thống quản lý thông tin: - Nhận hồ sơ điện tử của đơn vị, kiểm tra và gửi thông báo cho đơn vị. Trường hợp hồ sơ hợp lệ hệ thống thông tin tự động gửi thông báo xác nhận nộp hồ sơ điện tử (mẫu số 02/TB-TS) đến tài khoản giao dịch của đơn vị trong vòng 02 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ BHXH điện tử của đơn vị. Bước 2: Phòng (Tổ) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 4,5 ngày làm việc. - Hàng ngày truy cập hồ sơ điện tử của đơn vị trong hệ thống quản lý thông tin (phần mềm TNHS) xác nhận giải quyết hồ sơ và trả kết quả đến tài khoản giao dịch của đơn vị trực tiếp hoặc qua cổng I-VAN (mẫu 03/TB-TS). - Kết xuất in tờ khai của người lao động hoặc Danh sách đề nghị thay đổi thông tin của người tham gia BHXH, BHYT (mẫu D07-TS) của đơn vị được đơn vị scan gửi kèm theo để kiểm tra, đối chiếu. - Đối với trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ điều kiện thì thông báo cho đơn vị hoàn chỉnh theo quy định. * Đối với trường hợp hồ sơ đúng thực hiện: - Căn cứ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS) hoặc Danh sách đề nghị thay đổi thông tin của người tham gia BHXH, BHYT (mẫu D07-TS), tiến hành kiểm tra đối chiếu và cập nhật dữ liệu để cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS (giá trị thẻ cấp lại theo giá trị của thẻ BHYT cũ); chuyển dữ liệu từ SMS sang phần mềm QLST thực hiện kiểm tra và in. - In thẻ BHYT và 02 biên bản giao nhận thẻ BHYT; ký điện tử trên phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT - mẫu C07-TS, in và lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển thẻ BHYT và 01 biên bản giao nhận thẻ cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Lưu hồ sơ. Lưu ý: - Thay đổi nơi khám chữa bệnh chỉ thực hiện vào 10 ngày đầu của tháng đầu mỗi quý. - Thẻ BHYT cấp lại do mất được điều chỉnh thông tin và thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu (từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng đầu mỗi quý) nhưng không được dùng để trả lại cho cơ quan BHXH khi người lao động nghỉ việc.
1,976
1,193
Bước 3: Bộ phận (tổ) TKQ. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. - Tiếp nhận hồ sơ từ phòng (tổ) Cấp sổ, thẻ cập nhật vào phần mềm TNHS. - Tiến hành trả kết quả giải quyết hồ sơ cho đơn vị (thông qua tổ chức dịch vụ bưu chính). - Thực hiện việc thu phí cấp lại thẻ BHYT do mất. - Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS./. Phiếu giao nhận hồ sơ này áp dụng kể từ ngày 16/01/2017 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ ĐIỆN TỬ Loại hồ sơ: Cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do bị hư hỏng, điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục (Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 05 ngày làm việc) 1. Tên đơn vị: …………………………………. Mã đơn vị: ……………………………………………. 2. Điện thoại: ………………………..Email: …………………………………………………………….. 3. Địa chỉ nhận trả kết quả hồ sơ qua bưu điện (nếu có):……………………………………………. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lưu ý: - Thủ tục nộp hồ sơ: + Người đang làm việc nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc nộp thông qua đơn vị nơi đang làm việc. + Các trường hợp khác: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT. - Trường hợp đổi thẻ BHYT có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục nếu người tham gia BHYT có quá trình cùng tham gia BHXH, BHYT (đối tượng bắt buộc) trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì kê khai số sổ BHXH đã tham gia trước đó vào Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). Nếu người tham gia BHYT có quá trình chỉ tham gia BHYT (học sinh, hộ gia đình,...) trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì liệt kê quá trình tham gia BHYT vào Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). - Việc đổi thẻ BHYT do thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu chỉ thực hiện vào ngày 10 ngày đầu của tháng đầu mỗi quý. Riêng trường hợp nhận hồ sơ từ ngày 21 của tháng cuối quý và có ngày trả kết quả trước ngày 01 của tháng đầu quý sau, thì thời hạn trả kết quả vào buổi chiều ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu quý sau. - Nếu nộp hồ sơ và nhận kết quả qua bưu điện thì thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ cộng thêm 02 ngày cho mỗi lượt. Ngày trả kết quả: …………./ …………./…………. (Quá hạn trả hồ sơ 30 ngày, các đơn vị chưa đến nhận, cơ quan BHXH sẽ chuyển hồ sơ này vào kho lưu trữ). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phiếu giao nhận hồ sơ này áp dụng kể từ ngày 16/01/2017 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ ĐIỆN TỬ Loại hồ sơ: Cấp lại thẻ BHYT do mất (Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 05 ngày làm việc) 1.Tên đơn vị ………………………………………………… Mã đơn vị: ……………………………… 2. Điện thoại: …………………………….. Email:………………………………………………………. 3. Địa chỉ nhận trả kết quả hồ sơ qua bưu điện (nếu có): …………………………………………… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Lưu ý: - Thủ tục nộp hồ sơ: + Người đang làm việc nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc nộp thông qua đơn vị nơi đang làm việc. + Các trường hợp khác: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT. - Nếu nộp hồ sơ và nhận kết quả qua bưu điện thì thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ cộng thêm 02 ngày cho mỗi lượt. Ngày trả kết quả: …………./ …………./…………. (Quá hạn trả hồ sơ 30 ngày, các đơn vị chưa đến nhận, cơ quan BHXH sẽ chuyển hồ sơ này vào kho lưu trữ). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phiếu giao nhận hồ sơ này áp dụng kể từ ngày 16/01/2017 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ ĐIỆN TỬ Loại hồ sơ: Cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do mất, bị hư hỏng, điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục (Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 05 ngày làm việc) 1. Tên đơn vị: …………………………………. Mã đơn vị: ……………………………………………. 2. Điện thoại: ………………………..Email: …………………………………………………………….. 3. Địa chỉ nhận trả kết quả hồ sơ qua bưu điện (nếu có):……………………………………………. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Lưu ý: - Thủ tục nộp hồ sơ: + Người đang làm việc nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc nộp thông qua đơn vị nơi đang làm việc. + Các trường hợp khác: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT. - Trường hợp đổi thẻ BHYT có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục nếu người tham gia BHYT có quá trình cùng tham gia BHXH, BHYT (đối tượng bắt buộc) trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì kê khai số sổ BHXH đã tham gia trước đó vào Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). Nếu người tham gia BHYT có quá trình chỉ tham gia BHYT (học sinh, hộ gia đình,...) trước đó ở tỉnh/thành phố khác thì liệt kê quá trình tham gia BHYT vào Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). - Việc đổi thẻ BHYT do thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu chỉ thực hiện vào ngày 10 ngày đầu của tháng đầu mỗi quý. Riêng trường hợp nhận hồ sơ từ ngày 21 của tháng cuối quý và có ngày trả kết quả trước ngày 01 của tháng đầu quý sau, thì thời hạn trả kết quả vào buổi chiều ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu quý sau. - Nếu nộp hồ sơ và nhận kết quả qua bưu điện thì thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ cộng thêm 02 ngày cho mỗi lượt. Ngày trả kết quả: …………./ …………./…………. (Quá hạn trả hồ sơ 30 ngày, các đơn vị chưa đến nhận, cơ quan BHXH sẽ chuyển hồ sơ này vào kho lưu trữ). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG ĐỊNH KỲ CHO ĐÀN VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015; Căn cứ Thông tư số: 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Căn cứ Quyết định số: 2033/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Căn cứ Quyết định số: 2075/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành phương án phòng chống dịch Cúm gia cầm, dịch Tai xanh lợn (PRRS), dịch Lở mồm long móng gia súc và bệnh Dại ở động vật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 04/TTr-SNN ngày 10 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tiêm phòng định kỳ cho đàn vật nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức, thực hiện tiêm phòng định kỳ cho đàn vật nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017 theo đúng nội dung Kế hoạch được phê duyệt và quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG ĐỊNH KỲ CHO ĐÀN VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số: 45/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Chủ động phòng, chống hiệu quả các dịch bệnh ở gia súc, gia cầm với phương châm phòng bệnh là chính, kết hợp thực hiện đồng bộ biện pháp quản lý, giám sát các hộ gia đình thực hiện nghiêm túc việc tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm nhằm tạo miễn dịch chủ động, đảm bảo an toàn dịch bệnh và chăn nuôi đạt hiệu quả. - Tăng cường công tác chỉ đạo và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc tiêm phòng định kỳ cho đàn vật nuôi. - Nâng cao nhận thức cho người dân về công tác phòng dịch bệnh cho gia súc, gia cầm để tiếp tục khống chế và tiến tới thanh toán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm góp phần phát triển chăn nuôi bền vững. 2. Yêu cầu - Việc tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm là nhiệm vụ trọng tâm cấp bách của các cấp, các ngành và trách nhiệm của toàn dân; tổ chức tuyên truyền, vận động người chăn nuôi chấp hành các quy định về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và ý nghĩa của việc tiêm phòng để người dân chủ động thực hiện tiêm phòng cho gia súc, gia cầm của gia đình mình. - Tiêm phòng cho gia súc, gia cầm đảm bảo kỹ thuật, đúng chủng loại vắc xin, đúng đối tượng và an toàn cho cán bộ tham gia. - Thực hiện tốt công tác giám sát sau tiêm phòng; theo dõi, có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp phản ứng sau khi tiêm; lập sổ sách để ghi chép đầy đủ, chính xác kết quả tiêm phòng. - Tỷ lệ tiêm phòng các loại vắc xin đối với các bệnh truyền nhiễm có thể lây sang người và gây thiệt hại lớn về kinh tế, yêu cầu đối với đàn trâu, bò tối thiểu đạt 80% trở lên trong diện tiêm phòng; đối với đàn lợn (tiêm phòng cho đàn lợn giống được sinh ra từ đàn lợn nái sinh sản tại địa phương) tỷ lệ tiêm phòng đạt tối thiểu 80% trở lên trong diện tiêm phòng; đối với đàn chó, mèo yêu cầu đạt 100% trong diện tiêm phòng tại những vùng nguy cơ cao, khu đông dân cư, nuôi chó mèo tập trung. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Đối tượng tiêm: Tiêm phòng cho gia súc, gia cầm khoẻ mạnh; đối với bê nghé từ 06 tháng tuổi trở lên; lợn từ 02 tháng tuổi trở lên; chó từ 01 tháng tuổi trở lên; gà từ 1,5 tháng tuổi trở lên. 2. Phạm vi tiêm phòng: Triển khai tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm nuôi trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó ưu tiên tiêm phòng tại những vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp và những vùng nguy cơ cao đối với các dịch bệnh truyền nhiễm trên đàn gia súc.
2,062
1,194
(Chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm) 3. Loại vắc xin - Trâu, bò: Tiêm vắc xin Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Ung khí thán. - Lợn: Tiêm vắc xin Tụ huyết trùng, Dịch tả và Lép tô,... - Chó: Tiêm vắc xin phòng bệnh dại (Rabigen hoặc Rabisin). - Gia cầm: Tiêm vắc xin Newcastle gà, Tụ huyết trùng gà, gumboro, dịch tả vịt,... 4. Chỉ tiêu kế hoạch giao Dựa trên tổng đàn vật nuôi hiện có tại thời điểm 30/11/2016 trên địa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch tiêm phòng định kỳ cho đàn vật nuôi năm 2017 (Chi tiết tại phụ lục 02 đính kèm). 5. Thời gian và lịch triển khai tiêm phòng năm 2017 5.1. Tổ chức Hội nghị tuyên truyền Trước ngày 15/02/2017 họp Ban Chỉ đạo phòng chống dịch gia súc, gia cầm cấp tỉnh, cấp huyện để quán triệt và triển khai công tác tiêm phòng trên đàn vật nuôi năm 2017. 5.2. Tiêm phòng vắc xin Dại cho đàn chó, mèo (01 đợt/năm): - Từ ngày 20 - 28/02/2017 các huyện, thành phố triển khai công tác tiêm phòng dại đến các xã, phường, thị trấn (tuyên truyền, vận động, thống kê số lượng chó, mèo trong diện tiêm, nhận vắc xin tiêm phòng...) - Từ ngày 01- 31/3/2017 các huyện, thành phố tiến hành tiêm phòng đồng khởi cho đàn chó, mèo. - Từ ngày 01 - 05/4/2017 các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác tiêm phòng, thanh quyết toán vắc xin và lệ phí tham gia bảo hiểm. 5.3. Tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm (02 đợt/năm) - Đợt 1: Triển khai tiêm phòng từ 20/3 đến hết ngày 30/4/2016, từ ngày 01-10/5/2017 các huyện, thành phố rà soát và tiêm phòng bổ sung; tổng hợp báo cáo đợt 1 về Ban Chỉ đạo cấp tỉnh trước ngày 20/5/2017. - Đợt 2: Triển khai tiêm phòng từ 01/9 đến hết 30/10/2017; từ ngày 01-10/11/2017 các huyện, thành phố rà soát và tiêm phòng bổ sung; tổng hợp báo cáo kết quả tiêm phòng đợt 2 về Ban Chỉ đạo tỉnh trước ngày 20/11/2017. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Cơ chế chính sách triển khai tiêm phòng. - Phí tiêm phòng thực hiện theo Thông tư số: 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chuẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật và các quy định hiện hành. - Sử dụng lệ phí tiêm phòng bệnh Dại cho đàn chó thực hiện theo hướng dẫn số: 74/HD-TY ngày 10/3/2015 của Chi cục Thú y Bắc Kạn về việc hướng dẫn triển khai thực hiện công tác bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ nuôi chó. 2. Kinh phí hỗ trợ - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 06 loại vắc xin gồm: LMLM gia súc (type O hoặc type O, A), Tụ huyết trùng trâu bò, Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng lợn, Lép to lợn và vắc xin phòng bệnh Dại cho đàn chó, mèo. Riêng đối với các loại vắc xin khác như: Phó thương hàn lợn, sưng phù đầu lợn, suyễn lợn, Neucatson gà,... các hộ chăn nuôi chủ động kinh phí mua vắc xin tiêm phòng định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan thú y. - Ngân sách địa phương: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương, lồng ghép các chương trình, dự án,... để hỗ trợ tiền công tiêm phòng, mua một số loại vắc xin tiêm phòng cho gia súc, gia cầm đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn vật nuôi và phấn đấu đạt kế hoạch tỉnh giao. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh 1.1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành chức năng liên quan, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch tiêm phòng cho đàn vật nuôi. Chỉ đạo Chi cục Thú y: - Cung ứng kịp thời các loại vật tư, vắc xin (LMLM gia súc, Tụ huyết trùng trâu bò, Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng lợn, Lép to lợn, Dại chó, mèo) và giấy chứng nhận bảo hiểm phục vụ công tác tiêm phòng. - Hướng dẫn kỹ thuật tiêm phòng và các thủ tục chứng từ để thanh quyết toán tiền vắc xin tiêm phòng được hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh. - Tổng hợp, báo cáo, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác tiêm phòng định kỳ cho đàn vật nuôi năm 2017 theo quy định; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi. 1.2. Sở Tài chính Bố trí đầy đủ kinh phí, phục vụ kịp thời cho các đợt tiêm phòng theo quy định. 1.3. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về lợi ích của việc tiêm phòng cho đàn vật nuôi; mối nguy hại của việc không tiêm phòng dẫn đến để xảy ra dịch bệnh cho đàn vật nuôi. Đặc biệt đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây sang người để người dân hiểu, tự giác và tích cực tham gia thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chỉ đạo các phòng ban liên quan,Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai kế hoạch tiêm phòng đạt hiệu quả và đúng thời gian quy định. - Tuyên truyền, vận động nhân dân tự giác chấp hành tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm của gia đình. - Hướng dẫn kỹ thuật tiêm phòng; tổng hợp báo cáo tiến độ tiêm phòng về Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch gia súc, gia cầm tỉnh theo quy định. - Chủ động sử dụng ngân sách dự phòng của địa phương để hỗ trợ công tác xin tiêm phòng định kỳ và chống dịch theo quy định. - Đăng ký vắc xin, vật tư cần thiết phục vụ cho công tác tiêm phòng trước thời gian tiêm từ 10 ngày trở lên. - Tổng kết, khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn - Thống kê chính xác tổng đàn vật nuôi tại địa phương; lập kế hoạch tiêm phòng cho từng đợt; thông báo trước cho người chăn nuôi về kế hoạch tiêm phòng để hộ chăn nuôi chủ động nhốt gia súc, gia cầm và hỗ trợ trong quá trình tiêm phòng. - Xử phạt nghiêm chủ vật nuôi không thực hiện việc tiêm phòng bắt buộc cho đàn vật nuôi theo quy định hiện hành. Trên đây là Kế hoạch tiêm phòng định kỳ cho đàn vật nuôi năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đảm bảo đạt kết quả tiêm phòng theo quy định./. PHỤ LỤC 01 PHẠM VI TIÊM PHÒNG ĐỐI VỚI ĐÀN VẬT NUÔI (Kèm theo Quyết định số: 45/QĐ-UBND ngày 13/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) 1. Vắc xin Lở mồm long móng trâu, bò - Tiêm phòng cho đàn trâu, bò tại 04 huyện thuộc vùng đệm của Chương trình khống chế dịch LMLM (Ba Bể, Pác Nặm, Ngân Sơn, Na Rì) và các xã tiếp giáp với huyện thuộc vùng đệm. - Vùng tiếp giáp với ổ dịch cũ: Các xã: Xuân Lạc, Nam Cường, Đồng Lạc, Tân Lập, Bằng Phúc, Phương Viên, Đông Viên, huyện Chợ Đồn. - Vùng có nguy cơ cao đối với dịch bệnh truyền nhiễm là các xã nằm trên trục đường liên huyện, liên tỉnh, gồm: Các xã: Phương Linh, Cẩm Giàng, Tân Tiến, thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông; các xã: Hòa Mục, Cao Kỳ, Nông Hạ, Nông Thịnh, Yên Đĩnh, Yên Hân, Yên Cư, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới; các phường: Huyền Tụng, Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn. 2. Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò - Vùng thực hiện theo Nghị Quyết 30a của chính phủ: Tiêm phòng cho đàn trâu, bò của 02 huyện Ba Bể, Pác Nặm. - Vùng có ổ dịch cũ và vùng có nguy cơ cao, gồm: Các xã Liêm Thủy, Côn Minh, Lạng San, Lam Sơn, Văn Học, huyện Na Rì; các xã Hương Nê, Thượng Quan, Cốc Đán, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn; các xã Nguyên Phúc, Cẩm Giàng, Quân Bình, Vi Hương, thị trấn Bạch Thông, huyện Bạch Thông; các xã Đồng Lạc, Lương Bằng, Rã Bản, Yên Mỹ, thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn; các phường: Huyền Tụng, Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn; các xã Thanh Bình, Yên Cư, Nông Thịnh, Hòa Mục, Thanh Vận, Thanh Mai, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới. 3. Vắc xin dịch tả lợn - Vùng thực hiện theo Nghị Quyết 30a của chính phủ: Tiêm phòng cho đàn lợn của 02 huyện Ba Bể, Pác Nặm. - Vùng có ổ dịch cũ và vùng có nguy cơ cao, gồm: Các xã Hảo Nghĩa, Lương Thành, Đổng Xá, Ân Tình, Cường Lợi và Lương Thượng, huyện Na Rì; các xã: Lãng Ngâm, Vân Tùng, Đức Vân, Bằng Vân, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn; các xã: Vũ Muộn, Quang Thuận, Đôn Phong, Cẩm Giàng, Quân Bình, Lục Bình ,Tu Trĩ, huyện Bạch Thông; các xã: Nam Cường, Đồng Lạc, Bình Trung, Yên Nhuận, Rã Bản và thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn; các phường Xuất Hóa, Nông Thượng, thành Phố Bắc Kạn; các xã: Quảng Chu, Mai Lạp, Thanh Bình, Yên Đĩnh, Thanh Mai, huyện Chợ Mới. 4. Vắc xin Tụ huyết trùng lợn Vùng có ổ dịch cũ và các xã thuộc vùng nguy cơ cao, gồm: Các xã: Liêm Thủy, Xuân Dương, Hảo Nghĩa, Lạng San, Lượng Hạ, Vũ Loan, thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì; các xã Lãng Ngâm, Thuần Mang, Trung Hòa, Cốc Đán, Đức Vân, Bằng Vân, huyện Ngân Sơn; các xã: Giáo Hiệu, Công Bằng, Bộc Bố, Cổ Linh, Xuân La, Cao Tân, An Thắng, huyện Pác Nặm; các xã: Nam Mẫu, Khang Ninh, Cao Trĩ, Bành Trạch, Địa Linh và thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể; các xã: Đồng Lạc, Nam Cường, Bình Trung, Yên Nhuận, Đông Viên, Phương Viên, Rã Bản và thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn; các xã: Dương Quang, Quang Thuận, Phương Linh, Cẩm Giàng, Tú Trĩ, Lục Bình, Quân Bình, huyện Bạch Thông; các phường: Dương Quang, Xuất Hóa, Nông Thượng, thành phố Bắc Kạn; các xã: Yên Hân, Bình Văn, Mai Lạp, Thanh Bình, Yên Đĩnh, Thanh Mai, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới. 5. Vắc xin Lép tô lợn Tiêm phòng bệnh lép to cho đàn lợn tại các xã có ổ dịch cũ và vùng có nguy cơ cao, gồm: 22/22 xã của huyện Na Rì; các xã: Lãng Ngâm, Thuần Mang, Trung Hòa, Cốc Đán, Đức Vân, Bằng Vân, huyện Ngân Sơn; các xã: Nam Mẫu, Cao Trĩ, Bành Trạch, Mỹ Phương, Chu Hương, thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể; các xã: Xuân La, Cao Tân, Nhạn Môn, huyện Pác Nặm; các xã: Bình Trung, Yên Nhuận, Đông Viên, Phương Viên, Rã Bản, Ngọc Phái, Yên Thịnh, Yên Thượng, Bằng Phúc, Tân Lập, Nam Cường, Quảng Bạch, Đồng Lạc và thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn; các xã: Dương Phong, Quang Thuận, Phương Linh, Cẩm Giàng, Phương Linh và thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông; các xã Thanh Mai, Yên Hân, Mai Lạp, Thanh Bình, Yên Đĩnh, Bình Văn và thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới; các phường: Huyền Tụng, Xuất Hóa, Sông Cầu và xã Nông Thượng, thành phố Bắc Kạn.
2,104
1,195
6. Vắc xin Dại Tiêm phòng cho đàn chó, mèo tại nơi đông dân cư, nuôi chó, mèo tập trung. PHỤ LỤC 02 GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG ĐỊNH KỲ CHO ĐÀN VẬT NUÔI NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số: 45/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG HỌC SINH VÀ SỐ LƯỢNG GẠO ĐƯỢC HỖ TRỢ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 - 2017 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Căn cứ Quyết định số 2392/QĐ-BTC ngày 02/11/2016 của Bộ Tài chính về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2016 - 2017; Căn cứ Quyết định số 864/QĐ-TCDT ngày 08/11/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ học sinh đợt 2 (03 tháng học kỳ I năm học 2016 - 2017); Căn cứ Quyết định số 947/QĐ-TCDT ngày 16/12/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc gia hạn thời gian xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ học sinh tỉnh Thanh Hóa kỳ I năm học 2016 - 2017; Căn cứ Công văn số 11699/BTC-TCDT ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính việc triển khai hỗ trợ gạo cho học sinh theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; Căn cứ Công văn số 892/CV-HĐND ngày 27/12/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày để thực hiện Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 42/TTr-SGDĐT ngày 09/01/2017 về việc cấp gạo học kỳ I năm học 2016 - 2017 cho học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt số lượng học sinh và số lượng gạo được hỗ trợ học kỳ I năm học 2016 - 2017 thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, với nội dung chính như sau: 1. Đối tượng: Là học sinh học kỳ I đang học các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ. 2. Số lượng: 20.120 học sinh, thuộc 260 trường. 3. Mức hỗ trợ: 15kg gạo/01 tháng/học sinh. 4. Số lượng gạo hỗ trợ học kỳ I năm học 2016 - 2017: 1.484.145kg. 5. Số lượng gạo còn lại của năm học 2015 - 2016 và cấp ứng 02 tháng học kỳ I là: 535.200kg. 6. Số lượng gạo còn lại của học kỳ I năm học 2016 - 2017 được cấp tiếp: 948.945kg (1.484.145kg - 535.200kg). (Chín trăm bốn mươi tám ngàn, chín trăm bốn mươi lăm ki lô gam) 7. Nguồn gạo hỗ trợ: Từ nguồn gạo hỗ trợ theo Quyết định số 2392/QĐ-BTC ngày 02/11/2016 của Bộ Tài chính; Quyết định số 683, 864/QĐ-TCDT ngày 08/11/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước. (Chi tiết tại phụ lục kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa có trách nhiệm vận chuyển và giao gạo hỗ trợ học sinh các huyện theo đúng quy định tại Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 và Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16/6/2016 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của pháp luật; đóng bao gạo thuận lợi, giao gạo tại điểm trường chính (có đường ô tô) của các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo. 2. UBND các huyện, UBND các xã và các đơn vị được hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa để tiếp nhận, phân phối gạo kịp thời, đảm bảo chất lượng, đúng đối tượng, đúng định mức; thời gian giao gạo cho các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo xong trước ngày 25/01/2017. 3. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm huyện đến các điểm trường chính của các trường học do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa lập, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cụ thể cho các huyện triển khai thực hiện chính sách theo đúng quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Trưởng ban Dân tộc; Cục trưởng Cục dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện được hỗ trợ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ LƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HỖ TRỢ GẠO VÀ SỐ LƯỢNG GẠO HỖ TRỢ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 - 2017 CHO HỌC SINH ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số: 140/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH HƯNG YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC; Căn cứ các Quyết định công bố của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số 832/QĐ- BXD ngày 29/8/2016; số 833/QĐ-BXD ngày 29/8/2016; số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016; số 837/QĐ-BXD ngày 29/8/2016; số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 01/TTr-SXD ngày 04/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 56 thủ tục hành chính bao gồm: 06 TTHC mới ban hành; 43 TTHC được sửa đổi, bổ sung; 07 TTHC bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng (có danh mục kèm theo). Điều 2. Giao Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính tại các cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Phần 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục TTHC mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục TTHC bị hủy bỏ, bãi bỏ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Nội dung cụ thể và danh mục từng thủ tục hành chính, Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT, BAN HÀNH THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH (GIAI ĐOẠN 2) CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2014 - 2020; Căn cứ Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 của UBND tỉnh quy định mức hỗ trợ kinh phí đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 4016/QĐ-UBND ngày 14/11/2016 của UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ lập thiết kế - dự toán thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (giai đoạn 2) các công trình xây dựng theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 320/TTr-UBND ngày 29/12/2016 và Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế - dự toán số 273/BC-SXD ngày 29/12/2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt, ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (giai đoạn 2) các công trình xây dựng theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau: 1. Công trình: Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (giai đoạn 2) các công trình xây dựng theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
2,069
1,196
2. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III, IV. 3. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam. 4. Địa điểm xây dựng: Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 5. Nhà thầu tư vấn thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quảng Nam; 6. Giải pháp thiết kế chủ yếu: 6.1. Trạm Y tế xã a) Mẫu nhà QN-TYT-01: Công trình dân dụng cấp III, nhà 02 tầng, diện tích sàn xây dựng 482m2. Kết cấu móng trụ, trụ, dầm, sàn BTCT B15 đá 1x2 kết hợp móng xây đá hộc VXM B3,5. Bậc cấp xây gạch thẻ hoàn thiện trát granito. Bậc cấp cầu thang xây gạch thẻ, hoàn thiện lát đá granit kết hợp lan can sắt hộp. Sàn mái BTCT B15 đá 1x2, trên lợp tôn dày 0,42mm, xà gồ thép C100x50x1,8mm; nền, sàn lát gạch ceramic 600x600. Nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300, tường ốp gạch 300x450 cao 1,9m. Cửa đi, cửa sổ nhôm kính định hình, tường xây gạch ống, hoàn thiện sơn có bả matic. Tường bồn hoa xây gạch thẻ, hoàn thiện ốp đá chẻ. - Ram dốc lát gạch block. - Hệ thống cấp điện, chống sét, cấp thoát nước trong nhà. - Bể tự hoại dung tích 10,14m3. Thành bể xây gạch đặc, đáy bể, đan BTCT B15 đá 1x2, hoàn thiện trát và láng xi măng chống thấm mặt trong bể. b) Mẫu nhà QN-TYT-02A: Công trình dân dụng cấp III, nhà 01 tầng, diện tích xây dựng 315m2. Kết cấu móng trụ, trụ, dầm, sàn BTCT B15 đá 1x2 kết hợp móng xây đá hộc VXM B3,5. Bậc cấp xây gạch thẻ hoàn thiện trát granito. Bậc cấp cầu thang xây gạch thẻ, hoàn thiện lát đá granit kết hợp lan can sắt hộp. Sàn mái BTCT B15 đá 1x2, trên lợp tôn dày 0,42mm, xà gồ thép C100x50x1,8mm; nền, sàn lát gạch ceramic 600x600. Nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300, tường ốp gạch 300x450 cao 1,9m. Cửa đi, cửa sổ nhôm kính định hình, tường xây gạch ống, hoàn thiện sơn có bả matic. Tường bồn hoa xây gạch thẻ, hoàn thiện ốp đá chẻ. - Ram dốc lát gạch block. - Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước trong nhà. - Bể tự hoại dung tích 10,14m3; thành bể xây gạch đặc, đáy bể, đan BTCT B15 đá 1x2, hoàn thiện trát và láng xi măng chống thấm mặt trong bể. c) Mẫu nhà QN-TYT-02B: Công trình dân dụng cấp III, nhà 01 tầng, diện tích sàn xây dựng 315m2. Kết cấu móng trụ, trụ, dầm, sàn BTCT B15 đá 1x2 kết hợp móng xây đá hộc VXM B3,5. Bậc cấp xây gạch thẻ hoàn thiện trát granito. Bậc cấp cầu thang xây gạch thẻ, hoàn thiện lát đá granit kết hợp lan can sắt hộp. Sàn mái BTCT B15 đá 1x2, trên lợp tôn dày 0,42mm, xà gồ thép C100x50x1,8mm; nền, sàn lát gạch ceramic 600x600. Nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300, tường ốp gạch 300x450 cao 1,9m. Cửa đi, cửa sổ nhôm kính định hình, tường xây gạch ống, hoàn thiện sơn có bả matic. Tường bồn hoa xây gạch thẻ, hoàn thiện ốp đá chẻ. - Ram dốc lát gạch block. - Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước trong nhà. - Bể tự hoại dung tích 10,14m3. Thành bể xây gạch đặc, đáy bể, đan BTCT B15 đá 1 x2, hoàn thiện trát và láng xi măng chống thấm mặt trong bể. d) Mẫu nhà QN-TYT-03: Công trình dân dụng cấp III, nhà 01 tầng, diện tích sàn xây dựng 235m2. Kết cấu móng trụ, trụ, dầm, sàn BTCT B15 đá 1x2 kết hợp móng xây đá hộc VXM B3,5. Bậc cấp xây gạch thẻ hoàn thiện trát granito. Bậc cấp cầu thang xây gạch thẻ, hoàn thiện lát đá granit kết hợp lan can sắt hộp. Sàn mái BTCT B15 đá 1x2, trên lợp tôn dày 0,42mm, xà gồ thép C100x50x1,8mm; nền, sàn lát gạch ceramic 600x600. Nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300, tường ốp gạch 300x450 cao 1,9m. Cửa đi, cửa sổ nhôm kính định hình, tường xây gạch ống, hoàn thiện sơn có bả matic. Tường bồn hoa xây gạch thẻ, hoàn thiện ốp đá chẻ. - Ram dốc lát gạch block. - Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước trong nhà. - Bể tự hoại dung tích 11,73m3. Thành bể xây gạch đặc, đáy bể, đan BTCT B15 đá 1x2, hoàn thiện trát và láng xi măng chống thấm mặt trong bể. e) Nhà xe Trạm Y tế: Công trình dân dụng cấp IV, nhà 01 tầng, diện tích sàn xây dựng 30m2; kết cấu móng trụ BTCT B15 đá 1x2 kết hợp móng xây gạch ống VXM B5; nền láng vữa xi măng B5 kẻ roan, trên nền bê tông đá 4x6 B12,5 dày 100, dưới lớp đất đắp tưới nước đầm kỹ, dưới cùng là lớp đất đắp đổ từng lớp lu lèn chặt. Nhà xe sử dụng trụ ống thép mạ kẽm d80 dày 5mm kết hợp ống mạ kẽm d34 dày 1mm. Mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 0,42mm, xà gồ thép hộp 60x30x1,8 kết hợp thép ống mạ kẽm d60 dày 3mm. 6.2. Chợ nông thôn a) Mẫu nhà Qna-CNT-01 - Nhà lồng chợ: Công trình dân dụng, cấp IV, 01 tầng, diện tích xây dựng 550m2. Móng trụ, dầm móng, trụ, dầm sàn, sênô, lanh tô... dùng bê tông cốt thép đá 1x2 B15, móng bó nền xây gạch đặc vữa xi măng B3,5. Tường xây gạch ống vữa xi măng B3,5, mái lợp tôn mạ màu dày 0,45mm. Vì kèo thép hình, xà gồ thép C, nền bê tông đá 1x2 B15 dày 150, láng vữa xi măng B5 dày 20mm có đánh màu. Toàn bộ tường trát bằng vữa xi măng B3,5; cột, dầm, trần trát bằng vữa xi măng B5, dày 15mm, lăn sơn 01 nước lót, 02 nước phủ. Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét. - Nhà đặt máy bơm: Công trình dân dụng, cấp IV, 01 tầng, diện tích xây dựng 4,4m2; móng tường nền xây đá hộc vữa xi măng B3,5; tường xây gạch ống vữa xi măng B3,5, mái bê tông cốt thép đá 1x2 B15, nền bê tông đá 1x2 B15, cửa đi sắt; toàn bộ tường trát bằng vữa xi măng B3,5 dày 15mm sau đó lăn sơn 01 nước lót, 02 nước phủ; lắp đặt hệ thống điện nước. - Bể nước ngầm: Khối tích 68m3, đáy bể và thành bể bê tông cốt thép đá 1x2 B15 dày 200mm, nắp bể bê tông cốt thép đá 1x2 B15 dày 100mm mái bê tông cốt thép đá 1x2 B15, toàn bộ đáy bể, thành bể được chống thấm theo quy phạm. b) Mẫu nhà Qna-CNT-02 - Nhà lồng chợ: Công trình dân dụng cấp IV, 01 tầng, diện tích xây dựng 540m2. Móng trụ, dầm móng, trụ, dầm sàn, sênô, lanh tô... dùng bê tông cốt thép đá 1x2 B15, móng bó nền xây gạch đặc vữa xi măng B3,5. Tường xây gạch ống vữa xi măng B3,5, mái lợp tôn mạ màu dày 0,45mm. Vì kèo thép hình, xà gồ thép C, nền bê tông đá 1x2 B15 dày 150, láng vữa xi măng B5 dày 20mm có đánh màu. Toàn bộ tường trát bằng vữa xi măng B3,5; cột, dầm, trần trát bằng vữa xi măng B5, dày 15mm, lăn sơn 01 nước lót, 02 nước phủ. Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét. - Nhà đặt máy bơm: Công trình dân dụng, cấp IV, 01 tầng, diện tích xây dựng 4,84m2, móng tường nền xây đá hộc vữa xi măng B3,5, tường xây gạch ống vữa xi măng B3,5, mái bê tông cốt thép đá 1x2 B15, nền bê tông đá 1x2 B15; hệ thống cửa đi sắt; toàn bộ tường trát bằng vữa xi măng B3,5, dày 15mm sau đó lăn sơn 01 nước lót, 02 nước phủ; lắp đặt hệ thống điện nước. - Bể nước ngầm: Khối tích 68m3, đáy bể và thành bể bê tông cốt thép đá 1x2 B15 dày 200mm; nắp bể bê tông cốt thép đá 1x2 B15 dày 100mm mái bê tông cốt thép đá 1x2 B15; toàn bộ đáy bể, thành bể được chống thấm theo quy phạm. c) Mẫu nhà Qna-CNT-03 - Nhà lồng chợ: Công trình dân dụng, cấp IV, 01 tầng, diện tích xây dựng 270m2; móng trụ, dầm móng, trụ, dầm sàn, sênô, lanh tô,... dùng bê tông cốt thép đá 1x2 B15, móng bó nền xây gạch đặc vữa xi măng B3,5. Tường xây gạch ống vữa xi măng B3,5, mái lợp tôn mạ màu dày 0,45mm. Vì kèo thép hình, xà gồ thép C, nền bê tông đá 1x2 B15 dày 150, láng vữa xi măng B5 dày 20mm có đánh màu. Toàn bộ tường trát bằng vữa xi măng B3,5; cột, dầm, trần trát bằng vữa xi măng B5, dày 15mm, lăn sơn 01 nước lót, 02 nước phủ. Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét. - Nhà đặt máy bơm: Công trình dân dụng, cấp IV, 01 tầng, diện tích xây dựng 4,84m2; móng tường nền xây đá hộc vữa xi măng B3,5, tường xây gạch ống vữa xi măng B3,5, mái bê tông cốt thép đá 1x2 B15, nền bê tông đá 1x2 B15; hệ thống cửa đi sắt; toàn bộ tường trát bằng vữa xi măng B3,5, dày 15mm sau đó lăn sơn 01 nước lót, 02 nước phủ; lắp đặt hệ thống điện nước. - Bể nước ngầm: Khối tích 68m3, đáy bể và thành bể bê tông cốt thép đá 1x2 B15 dày 200mm; nắp bể bê tông cốt thép đá 1x2 B15 dày 100mm mái bê tông cốt thép đá 1x2 B15; toàn bộ đáy bể, thành bể được chống thấm theo quy phạm. d) Mẫu nhà Qna-CNT-04 - Nhà lồng chợ: Công trình dân dụng, cấp IV, 01 tầng, diện tích xây dựng 270m2. Móng trụ, dầm móng, trụ, dầm sàn, sênô, lanh tô,... dùng bê tông cốt thép đá 1x2 B15, móng bó nền xây gạch đặc vữa xi măng B3,5. Tường xây gạch ống vữa xi măng B3,5, mái lợp tôn mạ màu dày 0,45mm. Vì kèo thép hình, xà gồ thép C, nền bê tông đá 1x2 B15 dày 150, láng vữa xi măng B5 dày 20mm có đánh màu. Toàn bộ tường trát bằng vữa xi măng B3,5; cột, dầm, trần trát bằng vữa xi măng B5, dày 15mm, lăn sơn 01 nước lót, 02 nước phủ. Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét. - Nhà đặt máy bơm: Công trình dân dụng, cấp IV, 01 tầng, diện tích xây dựng 4,84m2, móng tường nền xây đá hộc vữa xi măng B3,5, tường xây gạch ống vữa xi măng B3,5, mái bê tông cốt thép đá 1x2 B15, nền bê tông đá 1x2 B15. Hệ thống cửa đi sắt. Toàn bộ tường trát bằng vữa xi măng B3,5, dày 15mm sau đó lăn sơn 01 nước lót, 02 nước phủ; lắp đặt hệ thống điện nước.
1,949
1,197
- Bể nước ngầm: Khối tích 68m3, đáy bể và thành bể bê tông cốt thép đá 1x2 B15 dày 200mm; nắp bể bê tông cốt thép đá 1x2 B15 dày 100mm mái bê tông cốt thép đá 1x2 B15; toàn bộ đáy bể, thành bể được chống thấm theo quy phạm. 6.3. Nhà vệ sinh chợ nông thôn: Công trình dân dụng cấp IV, 01 tầng, diện tích xây dựng 44m2. Kết cấu móng trụ, trụ, dầm, sàn BTCT B15 đá 1x2 kết hợp móng xây đá hộc VXM B5. Mái lợp tôn dày 0,42mm, xà gồ kẽm C100x50x1,8mm; nền lát gạch chống trượt 300x300, tường ốp gạch 300x300 cao 1,5m. Cửa đi, cửa sổ nhôm kính định hình. Tường xây gạch ống, hoàn thiện lăn sơn. Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước trong nhà. - Bể tự hoại dung tích 12,5m3. Thành bể xây gạch đặc, đáy bể, đan BTCT B15 đá 1x2, hoàn thiện trát và láng xi măng chống thấm mặt trong bể. 6.4. Nhà xe chợ nông thôn a) Mẫu Qna-NXC-01: Công trình dân dụng, cấp IV, diện tích xây dựng 78m2. Kết cấu móng đơn bê tông lót đá 4x6 dày 10cm, bê tông cốt thép móng đá 1x2 B15; móng bó nền xây gạch thẻ vữa xi măng B5; trụ thép d80x5; mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 0,42ly; xà gồ thép hình 60x30x1,8; thanh kèo d60x3, các thanh giằng trụ d34; nền nhà xe bằng bê tông đá 4x6 B7,5, dày 100, láng vữa xi măng B5 dày 20mm. b) Mẫu Qna-NXC-02: Công trình dân dụng, cấp IV, diện tích xây dựng 78m2. Kết cấu móng đơn bê tông lót đá 4x6 dày 10cm, bê tông cốt thép móng đá 1x2 B15; móng bó nền xây gạch thẻ vữa xi măng B5; trụ thép d100x5; mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 0,42ly; xà gồ thép hình 32x1,2; thanh kèo d50x2, các thanh giằng đứng và xiên d35x1,2; nền nhà xe bằng bê tông đá 4x6 B7,5, dày 100, láng vữa xi măng B5 dày 20mm; máng xối tôn. 6.5. Nhà văn hóa xã a) Mẫu QN-NVH-01: Công trình dân dụng, cấp III, 01 tầng, diện tích xây dựng 548m2. Kết cấu móng, cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 B15. Tường xây gạch hoàn thiện trát VXM B3,5, sơn 03 nước không bả. Nền nhà lát gạch Ceramic 600x600, nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300; tường khu vệ sinh ốp gạch men 300x450; mái lợp tôn mạ màu dày 0,45mm. GCLD vì kèo, giằng vì kèo bằng thép hình, xà gồ thép hình C100x50x3, hoàn thiện sơn 03 nước chống rỉ; đóng trần nhựa khu hội trường và sân khấu; hệ thống cửa khung sắt, kính dày 5ly. Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét. b) Mẫu QN-NVH-02: Công trình dân dụng, cấp III, 01 tầng, diện tích xây dựng 574m2. Kết cấu móng, cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 B15. Tường xây gạch hoàn thiện trát VXM B3,5, sơn 03 nước không bả. Nền nhà lát gạch Ceramic 600x600, nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300; tường khu vệ sinh ốp gạch men 300x450; mái lợp tôn mạ màu dày 0,45mm. GCLD vì kèo, giằng vì kèo bằng thép hình, xà gồ thép hình C100x50x3, hoàn thiện sơn 03 nước chống rỉ; đóng trần nhựa khu hội trường và sân khấu; hệ thống cửa khung sắt, kính dày 5 ly. Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét. c) Mẫu QN-NVH-03: Công trình dân dụng cấp III, 01 tầng, diện tích xây dựng 384m2. Kết cấu móng, cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 B15. Tường xây gạch hoàn thiện trát VXM B3,5, sơn 03 nước không bả. Nền nhà lát gạch Ceramic 600x600, nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300; tường khu vệ sinh ốp gạch men 300x450; mái lợp tôn mạ màu dày 0,45mm. GCLD vì kèo, giằng vì kèo bằng thép hình, xà gồ thép hình C100x50x3, hoàn thiện sơn 03 nước chống rỉ; đóng trần nhựa khu hội trường và sân khấu; hệ thống cửa khung sắt, kính dày 5ly. Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét. d) Mẫu QN-NVH-04: Công trình dân dụng cấp III, 01 tầng, diện tích xây dựng 402m2. Kết cấu móng, cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 B15. Tường xây gạch hoàn thiện trát VXM B5, sơn 03 nước không bả. Nền nhà lát gạch Ceramic 600x600, nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300; tường khu vệ sinh ốp gạch men 300x450; mái lợp tôn mạ màu dày 0,45mm. GCLD vì kèo, giằng vì kèo bằng thép hình, xà gồ thép hình C100x50x3, hoàn thiện sơn 03 nước chống rỉ; đóng trần nhựa khu hội trường và sân khấu; hệ thống cửa khung sắt, kính dày 5 ly. Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét. 6.6. Khu thể thao xã a) Sân cầu lông: Diện tích sân thi đấu 164m2/2 sân; diện tích hành lang bảo vệ 205m2. Bê tông nền đá 1x2 B15 dày 100, xoa nhẵn mặt, lót giấy dầu chống mất nước, lăn sơn trắng tạo các vạch kẻ thi đấu tông 40mm. Cột lưới cao 1,55m, đường kính 30mm, chôn sâu 50cm. b) Sân bóng chuyền: Diện tích sân thi đấu 162m2; diện tích hành lang bảo vệ 370m2. Bê tông nền đá 1x2 B15 dày 100, xoa nhẵn mặt, lót giấy dầu chống mất nước, lăn sơn trắng tạo các vạch kẻ thi đấu tông 40mm. Cột lưới cao 2,55m, đường kính 30mm, chôn sâu 50cm. c) Khán đài: Kết cấu móng đơn BTCT đá 1x2 B15, bê tông lót đá 1x2 B3,5 dày 10cm; giằng, cột BTCT đá 1x2 B15. Móng đá, xây đá hộc VXM B5, móng bó xây gạch ống VXM M50. Nền bê tông đá 1x2 B12,5 dày 100, bậc cấp xây gạch thẻ, trụ khán đài bê tông tròn đường kính 400mm cao 6m, khung vì kèo thép hình chữ V dày 1,4ly 1mx13,6m. 6.7. Phòng học trường THCS (mẫu QN-THCS-01): Công trình dân dụng 01 tầng, diện tích xây dựng 76,6m2. Kết cấu móng đơn, cột, dầm giằng, sê nô, lanh tô bằng bê tông cốt thép đá 1x2 B15, bê tông lót móng đá 4x6 B3,5, móng bó nền xây đá hộc VXM B3,5. Tường xây gạch ống, trát tường trong, tường ngoài VXM B3,5. Bậc cấp xây gạch thẻ VXM B5, trát granito. Mái lợp ngói 22v/m2, li tô thép 30x60x1,4mm. Cửa đi và cửa sổ bằng khung sắt hộp kính trắng dày 5mm, có khung hoa sắt bảo vệ. Nền lát gạch Ceramic 400x400. Toàn bộ nhà lăn sơn 1 nước lót, 2 nước phủ không bả. Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống chống sét. 7. Giá trị dự toán xây dựng: 19.123.473.000 đồng (Bằng chữ: Mười chín tỷ, một trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm bảy mươi ba ngàn đồng). Cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Thiết kế mẫu nêu trên được áp dụng thực hiện xây dựng nông thôn mới tại các địa phương theo cơ chế đầu tư đặc thù quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng: - Theo dõi, hướng dẫn việc áp dụng thực hiện theo hồ sơ Thiết kế mẫu được ban hành nêu trên; - Chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan đến hồ sơ Thiết kế mẫu phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của cấp trên. 2. Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh: - Công bố hồ sơ Thiết kế mẫu trên Cổng thông tin điện tử về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới của tỉnh; - Theo dõi việc áp dụng Thiết kế mẫu của các địa phương, phù hợp với kế hoạch đầu tư của Chương trình. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc tiếp thu những vấn đề phát sinh trong quá trình áp dụng. 3. Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quảng Nam: Tổ chức giới thiệu, công bố, sao gửi các bộ hồ sơ Thiết kế mẫu được duyệt tại Quyết định này cho các địa phương và các tổ chức quản lý nhà nước có liên quan để triển khai thực hiện. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Tổ chức triển khai áp dụng Thiết kế mẫu các công trình nêu trên theo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; giao các Phòng chức năng hướng dẫn, kiểm tra các địa phương tổ chức xây dựng công trình theo đúng Thiết kế mẫu được duyệt; - Định kỳ trước tháng 6 và tháng 12 hằng năm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện về Sở Xây dựng, Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020; - Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, tổng hợp báo cáo về Sở Xây dựng và Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020; Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1557/QĐ-TTG NGÀY 10/9/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SAU NĂM 2015 VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC DÂN TỘC I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về lĩnh vực giáo dục dân tộc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn để góp phần thực hiện thành công Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt một số chỉ tiêu thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 (Sau đây gọi tắt là Quyết định số 1557/QĐ-TTg). 2. Yêu cầu Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 về lĩnh vực giáo dục dân tộc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2,011
1,198
II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Xác định nhiệm vụ và các điều kiện đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu để tập trung lồng ghép, ưu tiên bố trí nguồn lực, phấn đấu đạt các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 về lĩnh vực giáo dục dân tộc trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 về lĩnh vực giáo dục dân tộc a) Các cấp ủy đảng, chính quyền, sở, ban, ngành, đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ trong Quyết định số 1557/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 26/3/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt một số chỉ tiêu thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015, đặc biệt là các chỉ tiêu về lĩnh vực giáo dục dân tộc. b) Thực hiện đa dạng các hình thức và phương tiện truyền thông như: xuất bản phẩm, báo, đài, các hội nghị, hội thảo, sinh hoạt tập thể trong cộng đồng, nhà trường… để phổ biến các mục tiêu thiên niên kỷ về giáo dục đối với đồng bào DTTS, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, học sinh và toàn xã hội tham gia thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ về giáo dục đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015. c) Vinh danh, tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tổ chức, tập thể, đơn vị có thành tích trong hoàn thành các chỉ tiêu thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch này. 2. Tăng cường huy động trẻ em, học sinh DTTS đi học và học hết cấp học; huy động người lớn đi học xóa mù chữ a) Hằng năm, huy động tối đa trẻ mẫu giáo 5 tuổi, học sinh tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh đến trường, lớp để duy trì, nâng cao chỉ tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đưa các chỉ tiêu trên vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của mỗi sở, ngành, địa phương để chỉ đạo thực hiện; đưa kết quả thực hiện các chỉ tiêu về phổ cập giáo dục, chống mù chữ vào bình xét thi đua hằng năm. b) Thực hiện có hiệu quả Đề án Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; chú trọng các nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với học sinh DTTS nhằm thu hút học sinh đi học, nhập học đúng độ tuổi và hoàn thành chương trình giáo dục; huy động tối đa học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học trung học cơ sở. c) Thực hiện lồng ghép các nội dung, chương trình giáo dục để nâng cao năng lực, kỹ năng sống, giữ gìn, bảo tồn văn hóa dân tộc cho người học tại các trường phổ thông vùng DTTS, miền núi, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, đặc biệt cho học sinh các DTTS có tỷ lệ dân số thấp và các dân tộc có chất lượng nguồn nhân lực thấp. d) Đa dạng hóa và linh hoạt trong các hình thức tổ chức dạy học, xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ cho đồng bào DTTS, nhất là đối với phụ nữ người DTTS. Nghiên cứu, biên soạn các tài liệu dạy và học xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ đặc thù, phù hợp với mỗi địa phương trong tỉnh và phù hợp với đối tượng người học là người DTTS. đ) Tăng cường các giải pháp phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng và cha mẹ học sinh trong việc tạo điều kiện cho trẻ em gái người DTTS đi học. Xây dựng môi trường giáo dục thấu hiểu, thân thiện đối với học sinh người DTTS. Tăng cường giáo dục giới tính, phòng chống xâm hại cho các đối tượng trẻ em gái trong nhà trường và ngoài xã hội nhằm hạn chế các nguy cơ, tạo môi trường tốt để nâng cao tỷ lệ học sinh, trẻ em gái là người DTTS đi học ở các cấp học. 3. Tập trung huy động nguồn lực đầu tư, hỗ trợ để thúc đẩy hoàn thành các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 về lĩnh vực giáo dục dân tộc a) Huy động, lồng ghép, bố trí vốn và từng bước tăng chi ngân sách hợp lý cho chương trình, chính sách liên quan để tăng cường đầu tư, hỗ trợ cho giáo dục vùng DTTS, miền núi; chú trọng hỗ trợ ngân sách cho công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ nhằm góp phần thực hiện và duy trì bền vững các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS, nhất là ở các thôn, xã thuộc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng biên giới. b) Tiếp tục ưu tiên tập trung đầu tư vốn triển khai Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời đề xuất các chương trình, dự án giáo dục cho vùng khó khăn, dân tộc, miền núi nhằm tăng cường cơ sở vật chất trường học vùng DTTS và miền núi theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa và hiện đại hóa, xóa bỏ phòng học xuống cấp, phòng học tạm, học nhờ và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2025 xóa 100% trường, lớp học tạm. c) Tiếp tục thực hiện củng cố, phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú; hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú; rà soát, sắp xếp quy hoạch lại mạng lưới, trường, lớp các cấp học cho phù hợp; giảm thiểu các điểm trường lẻ để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất các điểm trường chính để thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục. d) Thực hiện nghiêm túc các chính sách đối với trẻ em, học sinh DTTS như miễn, giảm học phí, cấp học bổng, hỗ trợ học tập (tiền, gạo, sách vở, đồ dùng học tập); thực hiện nghiêm chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ở vùng DTTS, miền núi, biên giới. đ) Xây dựng cơ chế, chính sách trong tuyển học sinh DTTS vào học trường phổ thông dân tộc nội trú, nhất là học sinh DTTS có tỷ lệ dân số thấp trong tỉnh để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ về giáo dục đối với đồng bào DTTS. 4. Thực hiện công tác thống kê, rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu để đánh giá thực trạng các chỉ tiêu về giáo dục dân tộc trên địa bàn tỉnh a) Triển khai thực hiện và quản lý các chỉ số đánh giá về công tác giáo dục dân tộc; hướng dẫn các cơ sở giáo dục phương pháp thu thập, ghi chép, quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu hằng năm về trẻ em người DTTS nhập học lớp mẫu giáo 5 tuổi, nhập học đúng độ tuổi cấp tiểu học; tỷ lệ trẻ em DTTS hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học; tỷ lệ trẻ em người DTTS đi học, tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ người DTTS từ 15 đến 60 tuổi biết chữ; tỷ lệ nam, nữ người DTTS mù chữ; tỷ lệ học sinh nữ người DTTS ở các cấp học tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đối với từng DTTS trên địa bàn tỉnh. b) Tổ chức điều tra công tác phổ cập giáo dục các cấp học và cập nhật phần mềm thống kê kết quả phổ cập giáo dục - xóa mù chữ có tách số liệu theo từng dân tộc, theo giới tính. c) Triển khai thực hiện và hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt đối với các thôn, xã thuộc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực có nhiều đồng bào DTTS và có tỷ lệ mù chữ cao, đánh giá thực trạng học sinh người DTTS đến trường, học sinh bỏ học; thực trạng thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ cho đồng bào các DTTS. d) Thực hiện các quy định và cơ chế theo dõi, báo cáo, đánh giá, giám sát, cập nhật dữ liệu hằng năm và xác định rõ trách nhiệm của các bên có liên quan về giáo dục dân tộc; tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo chính xác số liệu của các chỉ số. 5. Xây dựng cơ chế đặc thù, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vùng DTTS, miền núi a) Nghiên cứu, rà soát, đề xuất chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục làm công tác giáo dục vùng DTTS, miền núi, giáo viên làm công tác xóa mù chữ ở các thôn, xã thuộc khu vực có điều kiện khó khăn trên địa bàn tỉnh. b) Rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vùng DTTS, miền núi theo chuẩn/tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, từ đó có kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng. c) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp học về nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, lồng ghép các nội dung giáo dục, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông mới và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức tốt các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, giáo dục thể chất, giáo dục văn hóa cho học sinh các DTTS phù hợp với học sinh và điều kiện thực tế của mỗi đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới. d) Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cộng tác viên phụ trách công tác phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong tỉnh, nhất là khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới. 6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 về lĩnh vực giáo dục dân tộc
2,062
1,199
a) Xác định rõ trách nhiệm của các cấp quản lý, các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 về lĩnh vực giáo dục dân tộc. b) Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp kế hoạch của tỉnh, kế hoạch của Ngành Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện Quyết định số 1557/QĐ-TTg. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Là cơ quan thường trực có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 về lĩnh vực giáo dục dân tộc. b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, hướng dẫn lồng ghép, cụ thể hóa các chỉ tiêu của Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 về lĩnh vực giáo dục dân tộc trong các chính sách, chương trình, dự án; hướng dẫn tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách để đạt được các mục tiêu đã đề ra. c) Tham mưu chỉ đạo việc duy trì, đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ; phổ cập giáo dục trung học cơ sở, thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ về giáo dục. Tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nâng cao tỷ lệ học sinh nữ người DTTS ở các cấp học đảm bảo thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ về bình đẳng giới trong giáo dục; hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác rà soát, đánh giá thực trạng, chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu; hướng dẫn về công tác thống kê, rà soát, xây dựng các cơ sở dữ liệu để đánh giá thực trạng các chỉ tiêu về giáo dục đối với từng DTTS trên địa bàn tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố đôn đốc thực hiện, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cụ thể hóa một số chỉ tiêu của Kế hoạch này vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hằng năm và 5 năm; hướng dẫn lồng ghép việc báo cáo, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm của tỉnh. b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố lồng ghép việc báo cáo các chỉ tiêu về giáo dục đối với đồng bào DTTS trong quá trình xây dựng và hoàn thiện tiêu chí giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hằng năm và 5 năm. c) Huy động, ưu tiên bố trí các nguồn lực cho các chương trình, dự án, chính sách có liên quan để thực hiện đạt được các chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch này. 3. Sở Tài chính Hằng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách của địa phương, ưu tiên bố trí nguồn vốn cho các chính sách, dự án có liên quan, nhằm đạt được các chỉ tiêu trong Kế hoạch này. 4. Sở Y tế a) Cụ thể hóa các chỉ tiêu trong Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ về lĩnh vực y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong chiến lược, quy hoạch, các chính sách, chương trình, dự án và kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực quản lý; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các chương trình, chính sách, dự án thuộc lĩnh vực được giao nhằm đạt được các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ về lĩnh vực y tế trong các cơ sở giáo dục đối với đồng bào DTTS. c) Thực hiện lồng ghép nguồn lực và theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ về lĩnh vực y tế đối với đồng bào DTTS nói chung và trong các cơ sở giáo dục nói riêng; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện và tổng hợp báo cáo theo quy định. 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền về các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, kết quả, các nhân tố điển hình; thông tin tuyên truyền chính sách pháp luật có liên quan. b) Tổ chức thực hiện lồng ghép nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến cho phù hợp với văn hóa, ngôn ngữ dân tộc nhằm nâng cao nhận thức, phát triển văn hóa, góp phần đạt được các chỉ tiêu của Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo theo quy định. 6. Các Sở, ban, ngành có liên quan a) Căn cứ mục tiêu, các chỉ tiêu được xác định trong Kế hoạch này, cụ thể hóa vào chương trình, dự án, kế hoạch phát triển của ngành, đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện, nhằm góp phần đạt được các chỉ tiêu của Kế hoạch. b) Thực hiện lồng ghép nguồn lực và theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch đối với đồng bào DTTS thuộc lĩnh vực ngành quản lý; tổng hợp báo cáo theo quy định. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Trên cơ sở chỉ tiêu của Kế hoạch này, xác định mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể phù hợp với thực tế địa phương, gắn với xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm để phấn đấu thực hiện, đạt được trong từng năm và cả giai đoạn. b) Triển khai Kế hoạch này thành các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phù hợp với khả năng nguồn lực và điều kiện của địa phương; lồng ghép các chính sách để tập trung ưu tiên thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ về lĩnh vực giáo dục dân tộc. c) Lồng ghép các nguồn lực và các chương trình, dự án để thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch; báo cáo, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm. d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch, đồng thời phản ánh kịp thời các thông tin về tình hình công tác dân tộc trên địa bàn. UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT TẠM THỜI ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 30/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính về việc Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1294/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh An Giang, cụ thể như sau: 1. Định mức hao phí lao động (công lao động): Tiền công = Mức lương cơ bản x Hệ số tiền công theo ngày x Định mức hao phí công lao động. Trong đó: Hệ số tiền công theo ngày tương ứng với các chức danh quy định tại Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/03/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc Quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN: - Định mức tiêu hao khi sử dụng xe gắn máy theo mức khoán: 10% mức lương tối thiểu/ngày/người; Định mức tiêu hao khi sử dụng xe ô tô (theo từng địa bàn công tác); Định mức tiêu hao hóa chất trong phòng thí nghiệm (theo từng trường hợp thí nghiệm cụ thể); Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng trong lĩnh vực nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, …áp dụng theo các quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên môn tại địa phương; - Các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng trong các lĩnh vực khác, áp dụng theo quy định hiện hành; - Định mức tiêu hao dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo: Không vượt quá 5% tổng dự toán nhiệm vụ; - Định mức tiêu hao văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ hoạt động nghiên cứu: Không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu/năm (nhiệm vụ cấp tỉnh) và 1,5 lần mức lương tối thiểu/năm (đối với cấp cơ sở) không áp dụng cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có in các bản đồ cỡ lớn. 3. Định mức tiêu hao khi sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dụng: Chiếm không quá 15% tổng dự toán từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ, cụ thể các nội dung sau: Định mức tối đa mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN;
2,055