idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
1,300
|
1.4. Hoạt động lưu giữ, bốc dỡ hàng hóa sản phẩm xăng dầu. CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN GÂY RA SỰ CỐ TRÀN DẦU 2.1. Nguồn tiềm ẩn gây sự cố tràn dầu (nêu các hoạt động của cơ sở liên quan tới dầu như lưu giữ, quá trình bốc dỡ hàng hóa sản phẩm xăng dầu, từ đó đánh giá rủi ro nguồn dầu tràn). 2.2. Đặc điểm, tính chất của xăng dầu có nguy cơ tràn 2.3. Mô tả các diễn biến của xăng dầu tràn nếu có sự cố xảy ra và các tác động của sự cố tràn dầu đến khu vực xung quanh CHƯƠNG III NGUỒN LỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU 3.1. Nguồn lực của cơ sở - Thống kê trang thiết bị và lực lượng ứng phó của cơ sở có - Đánh giá khả năng ứng phó nhanh (bao lâu) đối với sự cố tràn dầu (bao nhiêu mét khối dầu loại nào); các biện pháp phòng ngừa đang áp dụng tại cơ sở (đưa ra được đánh giá về rủi ro còn lại nhằm đưa ra được Kế hoạch ứng phó hợp lý) 3.2. Công tác bồi thường: cam kết đảm bảo tài chính CHƯƠNG IV QUY TRÌNH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU 4.1. Quy trình thông báo, báo động - Thông báo trong nội bộ - Thông báo đến cơ quan quản lý có liên quan - Thông báo đến khu vực lân cận - Thông báo đến lực lượng hỗ trợ ứng phó sự cố tràn dầu bên ngoài 4.2. Quy trình ứng phó 4.2.1. Thông báo, báo động 4.2.2. Huy động Ban chỉ huy và lực lượng ứng phó khẩn cấp của cơ sở và lực lượng hỗ trợ từ bên ngoài (nếu có) 4.2.3. Triển khai ứng phó tại hiện trường (ưu tiên công tác xử lý nguồn tràn) 4.2.4. Tổ chức các hoạt động liên quan: hậu cần, quản lý chất thải, báo cáo, bồi thường thiệt hại,... 4.2.5. Kết thúc ứng phó (nêu rõ người chịu trách nhiệm ra quyết định kết thúc ứng phó và tiêu chí sử dụng khi đưa ra quyết định này) 4.2.6. Báo cáo cơ quan chức năng để yêu cầu hỗ trợ trong trường hợp sự cố xảy ra vượt quá khả năng của cơ sở 4.3. Danh sách liên lạc 4.3.1. Danh sách liên lạc nội bộ 4.3.2. Danh sách liên lạc bên ngoài CHƯƠNG V CAM KẾT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Chủ cơ sở triển khai kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được cơ quan có chức năng phê duyệt trong phạm vi hoạt động của mình và cần cam kết các nội dung sau: - Duy trì nguồn lực sẵn có - Chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực để ứng phó sự cố tràn dầu - Thực hiện đào tạo các nguồn lực, ký và gia hạn các hợp đồng, quy chế ứng cứu - Thực hiện các thủ tục về tài chính theo quy định và bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của pháp luật và của địa phương - Thực hiện đúng theo các nội dung đã ghi trong Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở PHỤ LỤC - Bản đồ mặt bằng tổng thể của dự án, cơ sở so với phạm vi không gian của kế hoạch - Sơ đồ bố trí mặt bằng của dự án, cơ sở (các hạng mục công trình và đặc biệt đối với các hạng mục công trình có khả năng gây ra sự cố tràn dầu trong quá trình hoạt động) - Bản đồ thể hiện các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu - Danh sách các trang thiết bị - Danh sách đội ứng phó sự cố tràn dầu PHỤ LỤC 05 MẪU XÁC NHẬN KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT (Ban hành kèm theo Quyết định số ... /2016/QĐ-UBND ngày ..../..../2016 của UBND tỉnh Trà Vinh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Cơ quan phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu hoặc cơ quan thường trực thẩm định khi được cơ quan phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu ủy quyền xác nhận; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác của dự án; (3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. QUY CHẾ PHỐI HỢP TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN, TÀI LIỆU TRONG VIỆC KHỞI KIỆN RA TÒA ÁN ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Căn cứ Luật Công đoàn số 12/2012/QH13; Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13; Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quy chế số 2803/QCPH-TLĐ-BHXH ngày 29/7/2015 giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2015-2020; Để tăng cường sự phối hợp trong việc thực hiện khởi kiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH) nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng Quy chế phối hợp như sau: Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi phối hợp Quy chế phối hợp này quy định về việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu (sau đây gọi chung là thông tin) giữa Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (Tổng LĐLĐ Việt Nam) và Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXH Việt Nam) trong việc khởi kiện ra tòa án đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là BHXH) nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tập thể người lao động. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc cơ quan BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (BHXH tỉnh), BHXH quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (BHXH huyện) và các đơn vị thuộc Tổng LĐLĐ Việt Nam, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (LĐLĐ tỉnh), Liên đoàn Lao động quận, huyện, thành phố, thị xã (LĐLĐ huyện), Công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (CĐ KCN). Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Mọi hoạt động phối hợp được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật và theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên. Các quy định trong Quy chế này không thay thế cho các các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cơ quan, đơn vị liên quan đã được quy định tại các văn bản pháp luật khác. 2. Các bên chủ động, tích cực trong việc phối hợp cũng như đảm bảo vai trò, trách nhiệm và tính độc lập của từng cơ quan; việc phối hợp phải kịp thời, đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất, thường xuyên. 3. Việc trao đổi, cung cấp thông tin phải đảm bảo kịp thời, chính xác theo quy định tại Quy chế này. Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Các thông tin trao đổi, cung cấp giữa hai bên 1. Các thông tin chuẩn bị cho việc khởi kiện và thông tin bổ sung trong quá trình khởi kiện a) Thông tin do ngành BHXH cung cấp - Danh sách của các đơn vị nợ tiền BHXH cần phải khởi kiện (bao gồm: số tiền phải đóng, số tiền nợ, thời gian nợ, tiền lãi chậm đóng BHXH); - Hồ sơ xác định nợ theo quy định tại Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam ban hành quy định về quản lý thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT, gồm bản chính các giấy tờ sau: + Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu C12-TS); + Biên bản đối chiếu thu nộp BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu C05-TS) nếu có. - Bản cập nhật đến tháng trước thời điểm nộp đơn khởi kiện ra tòa án về tình hình nợ và tình trạng áp dụng các biện pháp xử lý khác đối với các đơn vị sử dụng lao động mà tổ chức công đoàn đã gửi danh sách thông báo cho cơ quan BHXH trước khi khởi kiện (thông tin cung cấp theo Mẫu B03-TS). - Danh sách của đơn vị sử dụng lao động mà cơ quan BHXH đã áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính (nếu có). - Thông tin khác của đơn vị sử dụng lao động và người lao động do cơ quan BHXH quản lý để phục vụ việc khởi kiện hoặc theo yêu cầu của Tòa án (nếu có). Trường hợp văn bản quy định về hồ sơ xác định nợ được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. b) Thông tin do tổ chức Công đoàn cung cấp Danh sách đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị bị khởi kiện để cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu, cập nhật tình hình nợ và việc áp dụng các biện pháp xử lý khác đối với đơn vị sử dụng lao động. 2. Các thông tin về kết quả khởi kiện Công đoàn các cấp thông báo về tình hình và kết quả khởi kiện các đơn vị nợ BHXH tại địa phương cho cơ quan BHXH cùng cấp theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế này. 3. Danh mục và thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin quy định tại Khoản 1, 2 Điều này thực hiện theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy chế này. Điều 5. Hình thức, thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin 1. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin a) Trao đổi, cung cấp bằng văn bản Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin ghi rõ tên nội dung thông tin đề nghị cung cấp, thời điểm cung cấp, địa điểm cung cấp và mục đích đề nghị cung cấp thông tin. Trường hợp không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin thì Bên được yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do gửi Bên yêu cầu. b) Trao đổi, cung cấp thông tin qua mạng internet Việc trao đổi, cung cấp thông tin quan mạng internet (thư điện tử) được khuyến khích áp dụng nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin a) Đối với thông tin cung cấp định kỳ Thông tin cung cấp định kỳ hàng quý thực hiện trước ngày 25 tháng đầu quý sau. b) Đối với thông tin cung cấp không định kỳ - Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp cho Bên yêu cầu theo đúng thời hạn ghi trong văn bản yêu cầu.
| 2,078
|
1,301
|
- Đối với yêu cầu cần đọc, nghiên cứu thông tin tại chỗ, thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày sau khi có sự phê duyệt của người có thẩm quyền. Trường hợp không đáp ứng được ngay thì Bên được yêu cầu nêu rõ lý do. Điều 6. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin Đơn vị được giao là đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin của mỗi Bên được quyền trực tiếp yêu cầu cung cấp thông tin, tham mưu, chỉ đạo, điều phối việc cung cấp thông tin cho Bên yêu cầu trong phạm vi thẩm quyền được giao và chịu trách nhiệm đảm bảo việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa các bên được thông suốt, kịp thời. BHXH tỉnh và Liên đoàn lao động tỉnh có trách nhiệm cử đơn vị đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin của cơ quan mình ở cấp tỉnh và cấp huyện. Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm của người yêu cầu, cung cấp thông tin 1. Người có thẩm quyền yêu cầu và cung cấp thông tin bao gồm: a) Ngành BHXH - Giám đốc BHXH tỉnh; - Giám đốc BHXH huyện. b) Tổ chức Công đoàn - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện, Công đoàn KCN. 2. Người có thẩm quyền yêu cầu, cung cấp thông tin có quyền yêu cầu được cung cấp thông tin và có trách nhiệm cung cấp thông tin khi có yêu cầu theo quy định tại Quy chế này. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của BHXH Việt Nam và Tổng LĐLĐ Việt Nam 1. BHXH Việt Nam và Tổng LĐLĐ Việt Nam phối hợp đề xuất cơ quan có thẩm quyền quy định chế độ chính sách hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động khởi kiện các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, tập thể người lao động của tổ chức Công đoàn. 2. Vụ Pháp chế, BHXH Việt Nam và Ban Quan hệ lao động, Tổng LĐLĐ Việt Nam chịu trách nhiệm: a) Phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trong hệ thống thực hiện Quy chế; b) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các thông tin cần trao đổi theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy chế phù hợp với nhu cầu thực tế của từng Bên. d) Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện theo quy định tại Điều 9, Quy chế này. 3. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Tổng LĐLĐ Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với các đơn vị có liên quan để thực hiện các nội dung trong Quy chế này. 4. BHXH tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh chịu trách nhiệm a) Căn cứ Quy chế này, xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa BHXH tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh để thực hiện trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa hai bên trên địa bàn tỉnh; b) Chỉ đạo, hướng dẫn BHXH và Liên đoàn lao động huyện triển khai thực hiện Quy chế này. 5. Hàng năm, trước ngày 30/6, BHXH tỉnh và BHXH huyện cung cấp danh sách đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH do đơn vị mình quản lý gồm các thông tin về số người, số tiền đóng BHXH cho tổ chức công đoàn cùng cấp để phục vụ nhu cầu quản lý. Điều 9. Chế độ giao ban, tổng kết 1. BHXH các cấp và Công đoàn các cấp tổ chức đánh giá kết quả phối hợp, kiến nghị xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh, thống nhất kế hoạch phối hợp kỳ tiếp theo theo thời hạn và quy định tại Quy chế số 2803/QCPH-TLĐ-BHXH . 2. Trường hợp cần thiết, theo hình thức luân phiên, BHXH Việt Nam và Tổng LĐLĐ Việt Nam tổ chức đánh giá riêng tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này. Điều 10. Hiệu lực thi hành Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin tại cấp tỉnh của các Bên để được hướng dẫn, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐVN; - HĐQL BHXHVN; - Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ LĐ-TB&XH; - TGĐ, các PTGĐ BHXH Việt Nam; - Các đơn vị trực thuộc cơ quan BHXHVN; - BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Ban, đơn vị trực thuộc TLĐLĐVN; - Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố; - Công đoàn ngành TW và tương đương; - Lưu: VT, PC (10); Ban QHLĐ-TLĐLĐVN (10). PHỤ LỤC 01 DANH MỤC VÀ THỜI HẠN TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quy chế số 3601/QCPH-TLĐ-BHXH ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và Bảo hiểm xã hội Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH, THÀNH PHỐ……….. TÌNH HÌNH KHỞI KIỆN NỢ BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI Quý …..năm ……. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á - ÂU Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa; Thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á - Âu, đã ký chính thức tại Ca-dắc-xtan ngày 29 tháng 5 năm 2015. Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (sau đây gọi tắt là Hiệp định VN - EAEU FTA). 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định VN - EAEU FTA. Điều 2. Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định VN - EAEU FTA Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục để hướng dẫn thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định VN - EAEU FTA: 1. Quy tắc xuất xứ hàng hóa (Phụ lục I); 2. Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II); 3. Danh sách các quốc đảo theo Điều 10 Phụ lục I (Phụ lục III); 4. Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV, Tờ khai bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV và hướng dẫn khai báo Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Phụ lục IV); 5. Danh sách các Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam (Phụ lục V). Điều 3. Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 03 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi và Thông tư số 01/2013/TT-BCT ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 03 năm 2011. Điều 4. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1838/QĐ-BCT ngày 13/6/2016 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 79/TTr-SCT ngày 14/9/2016 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 672/STP-KSTT ngày 06/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương. (Danh mục thủ tục hành chính kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2227/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ/bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Phú Yên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Lĩnh vực Lưu thông hàng hóa. 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
| 2,076
|
1,302
|
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp phí, lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo Phụ lục số 07 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối LPG; - Tài liệu chứng minh trạm nạp LPG vào chai phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và các thiết bị phụ trợ; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động của trạm nạp; - Bản sao các quy trình: Nạp LPG vào chai, xe bồn, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và an toàn lao động. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. 1.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai (Phụ lục số 07 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Thuộc sở hữu của thương nhân là thương nhân kinh doanh LPG đầu mối; - Trạm nạp LPG vào chai phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Trạm nạp, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ phải tuân thủ các quy định về an toàn tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành; - Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và có nguy cơ gây mất an toàn được kiểm định theo quy định; - Có đầy đủ các quy trình: Nạp LPG vào chai, xe bồn, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và các quy định về an toàn. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai đã được lưu và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản gốc (nếu có) hoặc bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. 2.8. Phi, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai được cấp lại cho thương nhân trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 3. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. 3.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên;
| 2,067
|
1,303
|
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không; 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. 3.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 4. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. 4.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. 4.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 5. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải. 5.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp phí, lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 5.2. Cách thức thực hiện TTHC: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 09 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối LPG hoặc Giấy chứng nhận làm tổng đại lý kinh doanh LPG. - Tài liệu chứng minh trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp LPG vào phương tiện vận tải; b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải. 5.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 09 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Thuộc sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân kinh doanh LPG đầu mối; - Trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Có máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp LPG vào phương tiện vận tải đã được kiểm định và đăng ký theo quy định 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 6. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải. 6.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương (80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên). Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải đã được lưu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết).
| 2,099
|
1,304
|
Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản gốc (nếu có) hoặc bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 6.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải. 6.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã là 200.000 đồng/giấy/lần cấp; Đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác là 100.000 đồng/ giấy/lần cấp. - Phí thẩm định: Không. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 7. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải. 7.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương (80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên). Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 7.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải. 7.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 8. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải. 8.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên). Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 8.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải. 8.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực. 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 9. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG. 9.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau:
| 2,081
|
1,305
|
- Nộp giấy biên nhận; - Nộp phí, lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, Phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 9.3. Thành phần hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG theo Phụ lục số 11 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối LPG hoặc Giấy chứng nhận làm tổng đại lý kinh doanh LPG. - Tài liệu chứng minh trạm cấp LPG vào phương tiện vận tải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 9.4. Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG. 9.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Phí thẩm định: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG (Phụ lục số 11 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Thuộc sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân kinh doanh LPG đầu mối; - Trạm cấp LPG vào phương tiện vận tải phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 10. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG. 10.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương (80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên). Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG đã được lưu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản gốc (nếu có) hoặc bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 10.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG. 10.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã là 200.000 đồng/giấy/lần cấp; Đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác là 100.000 đồng/ giấy/lần cấp. - Phí thẩm định: Không. 10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 11. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG. 11.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 11.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG. 11.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 11.9. Tên mẫu đơn: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 12. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG. 12.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên). Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân.
| 2,085
|
1,306
|
Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016. - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG; b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 12.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG. 12.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực. 12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 13. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. 13.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 13.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, tại địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG theo Phụ lục số 13 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Tài liệu chứng minh có kho chứa chai LPG và LPG chai thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải; - Danh sách hệ thống phân phối và các hợp đồng đại lý kinh doanh LPG; - Bản sao hợp đồng đại lý kinh doanh LPG với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 13.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 13.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: + Khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; + Khu vực khác: đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. 13.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. 13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG (Phụ lục 13 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổng đại lý kinh doanh LPG (sau đây gọi tắt là tổng đại lý) là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Có kho với tổng sức chứa tối thiểu 2.000 (hai nghìn) chai LPG và LPG chai (trừ chai LPG mini) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê tối thiểu 01 (một) năm; - Có hệ thống phân phối LPG, bao gồm: Cửa hàng bán LPG chai hoặc trạm cấp LPG hoặc trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện và có tối thiểu 10 (mười) đại lý đáp ứng đủ Điều kiện theo quy định của Nghị định này; - Có hợp đồng đại lý tối thiểu một (01) năm, còn hiệu lực với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối. 13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 14. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. 14.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân; - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 14.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản gốc (nếu có) hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG đã được cấp. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 14.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 14.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: Không. 14.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. 14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG (Phụ lục 19 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016).
| 2,096
|
1,307
|
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG đã cấp bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 15. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. 15.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân; - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 15.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, tại địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG đã được cấp; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 15.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 15.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: Không. 15.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. 15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG (Phụ lục 19 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG đã cấp có thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. 15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 16. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. 16.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết) Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 16.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, tại địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên 16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG theo Phục lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 16.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 16.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; + Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 16.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: Không. 16.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG. 16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG (Phụ lục 19 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG đã cấp hết hiệu lực. 16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 17. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. 17.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung; - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 17.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, tại địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a)Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG theo Phụ lục số 15 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải; - Bản sao hợp đồng đại lý kinh doanh LPG với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối hoặc tổng đại lý kinh doanh LPG. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 17.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 17.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012
| 2,087
|
1,308
|
- Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: + Khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; + Khu vực khác: đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. 17.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. 17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG (Phụ lục 15 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có cửa hàng bán LPG chai hoặc trạm cấp LPG hoặc trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện; - Có hợp đồng đại lý tối thiểu một (01) năm, còn hiệu lực với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối hoặc tổng đại lý kinh doanh LPG. 17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 18. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. 18.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân; - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 18.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, tại địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG theo Phụ lục 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản gốc (nếu có) hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG đã được cấp. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 18.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 18.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 18.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: Không. 18.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. 18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG (Phụ lục 19 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG đã cấp bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 19. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. 19.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân; - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 19.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, tại địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ kiện làm đại lý kinh doanh LPG theo Phụ lục 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG đã được cấp; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 19.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 19.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 19.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: Không. 19.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. 19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG (Phụ lục 19 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016) 19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG đã cấp có thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. 19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 20. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. 20.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết) Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 20.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, tại địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên 20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG theo Phục lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. b)Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 20.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 20.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên;
| 2,108
|
1,309
|
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; + Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 20.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: Không. 20.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG. 20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG (Phụ lục 19 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG đã cấp hết hiệu lực. 20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 21. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán PGL chai. 21.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung; - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 21.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai theo Phụ lục số 17 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG (Trường hợp thương nhân chỉ có 01 cửa hàng bán LPG chai và không thuộc sở hữu của thương nhân là tổng đại lý; xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thương nhân phân phối thì không phải thực hiện quy định này); - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy: Biên bản kiểm tra gần nhất đáp ứng các điều kiện an toàn PCCC của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, an toàn; b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 21.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 21.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 21.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 21.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: + Khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; + Khu vực khác: đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định, đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. 21.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai. 21.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Phụ lục 17 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cửa hàng bán LPG chai phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Thuộc sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân kinh doanh LPG đầu mối; - Đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo về phòng cháy và chữa cháy, an toàn theo quy định hiện hành; - Đối với cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 21.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 22. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán PGL chai. 22.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân; - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 22.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 22.3. Thành phần hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản gốc (nếu có) hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đã được cấp. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 22.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 22.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 22.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 22.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: Không. 22.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai. 22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Phụ lục 19 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 22.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai đã cấp bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 22.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 23. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán PGL chai. 23.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên.
| 2,105
|
1,310
|
Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân; - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 23.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai đã được cấp; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 23.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 23.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 23.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 23.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: Không. 23.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai. 23.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Phụ lục 19 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 23.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đã cấp có thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. 23.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. 24. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán PGL chai. 24.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. - Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 24.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, tại địa chỉ: 80 Lê Duẩn, Tp Tuy Hòa, Phú Yên. 24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT ; - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 24.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 24.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG. 24.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 24.7. Phí, Lệ phí: Theo quy định Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 - Phí cấp giấy: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; 100.000 đồng/ giấy/lần đối với các khu vực khác; - Phí thẩm định: Không. 24.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai. 24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Phụ lục 19 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 24.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đã cấp hết hiệu lực. 24.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí. II. Khí thiên nhiên hóa lỏng. 25. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải. 25.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp phí, lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 25.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 09 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LNG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối LNG; - Tài liệu chứng minh trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp LNG vào phương tiện vận tải; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ; - Bản sao các quy trình: Nạp LNG vào phương tiện vận tải, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và an toàn lao động. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 25.4. Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 25.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 25.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không.
| 2,066
|
1,311
|
25.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải. 25.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. 25.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 09 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Thuộc sở hữu của thương nhân kinh doanh LNG đầu mối; - Phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Trạm nạp, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ phải tuân thủ các quy định về an toàn tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành; - Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động của trạm nạp đã được kiểm định và đăng ký theo quy định; - Có đầy đủ các quy trình: Nạp LNG vào phương tiện vận tải, xe bồn, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và các quy định về an toàn. 25.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 26. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải. 26.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải đã được lưu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 26.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản gốc (nếu có) hoặc bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 26.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 26.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 26.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 26.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải. 26.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không 26.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 26.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 26.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 27. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải. 27.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương (80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 27.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 27.3. Thành phần hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 27.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 27.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 27.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 27.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải. 27.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 27.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 27.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. 27.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 28. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải. 28.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 28.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT. - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải.
| 2,098
|
1,312
|
b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 28.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 28.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 28.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 28.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải. 28.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không 28.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực. 28.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 29. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. 29.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp phí, lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 29.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, Phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 29.3. Thành phần hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG theo Phụ lục số 11 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LNG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối LNG; - Tài liệu chứng minh trạm cấp LNG phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 29.4. Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 29.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 29.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 29.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. 29.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. 29.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG (Phụ lục số 11 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 29.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Thuộc sở hữu của thương nhân kinh doanh LNG đầu mối; - Phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 29.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 30. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. 30.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG đã được lưu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 30.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 30.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản gốc (nếu có) hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 30.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 30.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 30.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 30.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. 30.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 30.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 30.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 30.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 31. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. 31.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 31.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 31.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ:
| 2,092
|
1,313
|
- Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT. - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 31.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 31.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 31.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 31.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. 31.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 31.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 31.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. 31.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 32. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. 32.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 32.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 32.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 32.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 32.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 32.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không; 32.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. 32.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 32.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG. (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 32.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực. 32.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. III. Khí thiên nhiên nén: 33. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải. 33.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp phí, lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 33.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 33.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 09 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu CNG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối CNG; - Tài liệu chứng minh trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp CNG vào phương tiện vận tải; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ; - Bản sao các quy trình: Nạp CNG vào phương tiện vận tải, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và an toàn lao động. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 33.4. Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 33.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 33.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 33.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải. 33.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. 33.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 09 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 33.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Thuộc sở hữu của thương nhân kinh doanh CNG đầu mối; - Phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Trạm nạp, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ phải tuân thủ các quy định về an toàn tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành; - Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động của trạm nạp đã được kiểm định và đăng ký theo quy định; - Có đầy đủ các quy trình: Nạp CNG vào phương tiện vận tải, xe bồn, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và các quy định về an toàn.
| 2,096
|
1,314
|
33.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 34. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải. 34.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải đã được lưu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 34.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 34.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT. - Bản gốc (nếu có) hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 34.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 34.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 34.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 34.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải. 34.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 34.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 34.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 34.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 35. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải. 35.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 35.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 35.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 35.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 35.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 35.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải. 35.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 35.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 35.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. 35.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 36. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải. 36.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên;Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 36.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 36.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 36.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 36.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 36.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 36.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải. 36.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 36.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện vận tải (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 36.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực. 36.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 37. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. 37.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật.
| 2,110
|
1,315
|
Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp phí, lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 37.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, Phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 37.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG theo Phụ lục số 11 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu CNG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối CNG; - Tài liệu chứng minh trạm cấp CNG phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 37.4. Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 37.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 37.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 37.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. 37.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. 37.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG (Phụ lục số 11 của Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 37.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Thuộc sở hữu của thương nhân kinh doanh CNG đầu mối; - Phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng; - Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; - Đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 37.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 38. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. 38.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG đã được lưu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 38.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 38.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản gốc (nếu có) hoặc bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 38.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 38.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 38.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không; 38.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. 38.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không 38.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 38.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. 38.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 39. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. 39.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 39.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 39.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG; - Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 39.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 39.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 39.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 39.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. 39.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 39.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 39.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.
| 2,088
|
1,316
|
39.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. 40. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. 40.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương. Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên; Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian làm việc: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận một cửa theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí, nhận kết quả; Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết). 40.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên (80 Lê Duẩn, phường 7, TP. Tuy Hòa, Phú Yên) hoặc qua Bưu điện. 40.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT . - Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 40.4. Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 40.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân. 40.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Phú Yên; - Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không. 40.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. 40.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại khu vực thành phố, thị xã; 100.000 đồng/ giấy/lần cấp đối với tổ chức, doanh nghiệp tại các khu vực khác. - Phí thẩm định: Không. 40.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG. (Phụ lục số 19, Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016). 40.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực. 40.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; - Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí./. II. Lĩnh vực Khoa học công nghệ 1. Cấp bản xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép. 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng theo quy định của pháp luật Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên. - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 làm việc, Sở Công Thương sẽ tiến hành xem xét hồ sơ và ban hành văn bản xác nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ được hoàn chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ theo quy định, Sở Công Thương ban hành văn bản xác nhận và gửi cho tổ chức, cá nhân theo đường bưu điện vào ngày ban hành. Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết) Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP Tuy Hòa, Phú Yên. - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. (Trừ chiều ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương Phú Yên. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên hoặc qua bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công cơ khí, chế tạo và cam kết không sử dụng thép nhập khẩu để sản xuất các sản phẩm thép phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông với số lượng nhập khẩu phù hợp với công suất của dây chuyền sản xuất, gia công trong thời gian nhất định theo kê khai; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân; - Bản thuyết minh cơ sở vật chất (diện tích nhà xưởng, kho bãi, dây chuyền công nghệ), năng lực sản xuất của tổ chức, cá nhân, chủng loại sản phẩm và nhu cầu thép làm nguyên liệu sản xuất (tấn/năm) có ký tên, đóng dấu của đại diện tổ chức, cá nhân. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ 1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan phối hợp thủ tục hành chính: Không 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép. 1.8. Phí, Lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 111/2008/QĐ-BNN ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 298/TTr-SNN-TCCB ngày 18 tháng 8 năm 2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 393/TTr-SNV ngày 05 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trực thuộc UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, như sau: 1. Tên gọi, trụ sở: a) Tên tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. b) Tên giao dịch quốc tế: Ba Ria - Vung Tau Province Forest Protection And Development Fund. c) Trụ sở: Đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, số 09 Huỳnh Ngọc Hay, phường Phước Hiệp, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Vị trí, chức năng: a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh, có chức năng huy động, tiếp nhận và quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng của địa phương theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ. b) Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn: a) Nhiệm vụ: - Vận động, tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; - Tổ chức thẩm định, xét chọn chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định hỗ trợ đầu tư; - Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án; - Chỉ đạo, hướng dẫn các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ; - Thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, kế toán và kiểm toán; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc quy định. b) Quyền hạn: - Phân bổ kinh phí cho từng chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo kế hoạch hàng năm được phê duyệt;
| 2,096
|
1,317
|
- Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗ trợ; - Đình chỉ, thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn vi phạm cam kết về sử dụng kinh phí hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật liên quan; - Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ. 4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ: a) Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn nhà nước cấp ban đầu. b) Quỹ hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư. c) Phải đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 3. Nguồn tài chính của Quỹ 1. Ngân sách địa phương hỗ trợ ban đầu khi thành lập Quỹ (nếu cần thiết); 2. Nguồn tài chính ủy thác: a) Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn; b) Tiền ủy thác của các tổ chức quốc tế; tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng; 3. Các khoản đóng góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng; gồm: a) Đóng góp của các chủ rừng khi còn khai thác, kinh doanh gỗ trong những trường hợp sau: Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng đất; Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất có thu tiền sử dụng rừng hoặc nhận chuyển nhượng rừng nhưng tiền sử dụng rừng, tiền chuyển nhượng rừng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng. b) Đóng góp của cơ sở kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, dịch vụ sinh thái - môi trường rừng. c) Đóng góp từ các dự án đầu tư phải khai thác rừng để giải phóng mặt bằng và có yêu cầu phải trồng lại rừng nhưng không có điều kiện. Mức đóng góp, đối tượng đóng góp, đối tượng được miễn giảm; cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức thu các khoản đóng góp theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Tài trợ đóng góp tự nguyện của các tổ chức quốc tế; tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước; 5. Kinh phí các chương trình, dự án có quy định hoàn trả nộp Quỹ; 6. Quỹ Trung ương hỗ trợ; 7. Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng; 8. Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ gồm 07 thành viên: a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: Phó chủ tịch UBND tỉnh kiêm nhiệm; b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm; c) Thành viên là đại diện Lãnh đạo các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; lãnh đạo Cục thuế tỉnh và lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm. d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Ban kiểm soát Quỹ gồm 03 thành viên kiêm nhiệm bao gồm: a) Trưởng ban kiểm soát là thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. b) Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm. 3. Bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ: a) Tổ chức bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc Quỹ (do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm); Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng và viên chức chuyên môn (chuyên trách). b) Việc bổ nhiệm Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. 4. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức giúp việc thực hiện theo quy định về quản lý viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của pháp luật. 5. Kinh phí hoạt động, chế độ tiền lương, phụ cấp: a) Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và Bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ được tính vào chi phí quản lý Quỹ. b) Các thành viên chuyên trách được hưởng chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp theo quy định. Điều 5. Chế độ tài chính, kế toán 1. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Bộ máy kế toán của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán. Điều 6. Cơ chế tài chính của Quỹ Quỹ thực hiện cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của pháp luật. Điều 7. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Quỹ Giám đốc Quỹ có trách nhiệm nghiên cứu các quy định hiện hành, dự thảo, lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng quản lý quỹ để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định các nội dung: 1. Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; 2. Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý quỹ, Ban kiểm soát quỹ; 3. Các nội dung khác có liên quan. Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CỬ GS.TS. NGUYỄN QUANG THUẤN THAM GIA ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN BÁCH KHOA TOÀN THƯ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 238/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam; Xét đề nghị của Hội đồng Chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cử GS.TS. Nguyễn Quang Thuấn, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tham gia Ủy viên Hội đồng Chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Điều 3. Hội đồng Chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và ông Nguyễn Quang Thuấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 673/TTr-STNMT ngày 22 tháng 8 năm 2016 về việc bổ sung thành viên Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh Đồng Tháp và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1496/SNV-TCBC ngày 13 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh Đồng Tháp (gọi tắt là Hội đồng), gồm các thành viên sau: 1. Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Các Ủy viên: - Phó Giám đốc Sở Tài chính. - Phó Giám đốc Sở Xây dựng. - Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai. 4. Thư ký Hội đồng: Lãnh đạo Phòng Chính sách đất đai, Chi cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 3, Điều 26 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Điều 3. Giao Chủ tịch Hội đồng lập danh sách cụ thể các thành viên tham gia Hội đồng do các cơ quan, đơn vị cử và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 139/QĐ-UBND-TL ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NHIỆM KỲ 2016 - 2021 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
| 2,079
|
1,318
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 266/TTr-VPUB ngày 26 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NHIỆM KỲ 2016 - 2021 (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh). 2. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, người đứng đầu các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND tỉnh. 2. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh (viết tắt là HĐND tỉnh) trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. 4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc. 5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. 7. Mọi hoạt động của UBND tỉnh, thành viên UBND tỉnh và cơ quan hành chính Nhà nước phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được pháp luật quy định, UBND tỉnh quyết nghị tập thể những công việc sau đây: - Chương trình hoạt động cả nhiệm kỳ và chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh; - Các dự án, chương trình, báo cáo của UBND tỉnh trình Chính phủ, Tỉnh ủy, Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Các vấn đề quan trọng về chủ trương, chính sách và cơ chế đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối nội và đối ngoại; - Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 5 năm, hàng năm; các chương trình trọng điểm của tỉnh; dự toán ngân sách, dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của tỉnh; - Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể cơ quan thuộc UBND tỉnh; thành lập mới, sáp nhập, chia tách, giải thể các doanh nghiệp nhà nước; đề nghị điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương; - Kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành, thực hiện quy chế làm việc của UBND tỉnh; - Những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; - Những vấn đề mà Chủ tịch thấy cần phải đưa ra trình UBND tỉnh. 2. Điều hành giải quyết công việc của UBND tỉnh: a) Thảo luận và quyết định từng vấn đề tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hoặc bất thường; b) Phân công Người phát ngôn chính thức về các vấn đề liên quan đến thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND tỉnh; c) Đối với những vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể hoặc vấn đề do yêu cầu cấp bách, không có điều kiện tổ chức họp tập thể UBND tỉnh, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ, đề án và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND tỉnh để xin ý kiến; Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, các thành viên UBND tỉnh phải có ý kiến trả lời. Sau thời hạn nêu trên, các thành viên UBND tỉnh không có ý kiến thì coi như đồng ý và chịu trách nhiệm với UBND tỉnh về việc đó. Nếu trên 50% thành viên UBND tỉnh nhất trí, thì cơ quan chủ trì hoàn chỉnh văn bản. Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh quyết định và báo cáo kết quả với UBND tỉnh tại phiên họp gần nhất. Nếu trên 50% các thành viên UBND tỉnh không nhất trí thì Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận thêm. d) Các quyết định tập thể của UBND tỉnh phải được trên 50% tổng số thành viên UBND tỉnh đồng ý thông qua. Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch UBND tỉnh đã biểu quyết. Các thành viên UBND tỉnh được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến nhưng phải thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo Hiến pháp, pháp luật và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; lãnh đạo công tác của UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh. 3. Có trách nhiệm, quyền hạn giải quyết các công việc và quyết định những vấn đề quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Trong trường hợp vì tính chất quan trọng, cấp bách của công việc (thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường, cháy, nổ, tai nạn nghiêm trọng,...), Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế. 5. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc; b) Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm một Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt lãnh đạo công tác của UBND tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách. Khi Phó Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch UBND tỉnh phân công một Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó; c) Trực tiếp hoặc phân công hoặc cùng Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định; d) Thành lập các tổ chức liên ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài; đ) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Ủy viên UBND tỉnh chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh mà các cơ quan còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; e) Các cách thức khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau: a) Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong một số lĩnh vực công tác của UBND tỉnh; theo dõi, chỉ đạo một số cơ quan, đơn vị, địa bàn thuộc tỉnh;
| 2,083
|
1,319
|
b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh, nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh khi giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về những quyết định của mình; c) Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động giải quyết công việc được phân công; nếu có phát sinh những vấn đề quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh đang chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn: a) Chỉ đạo các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế xây dựng kế hoạch, dự án, đề án, văn bản để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; các quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh; các vấn đề quản lý khác trong lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công; phát hiện và báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung; c) Nếu phát hiện các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế ban hành văn bản, việc làm trái với quy định của pháp luật, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có quyền thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tạm đình chỉ việc thi hành văn bản, việc làm sai trái đó; đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp xử lý kịp thời; d) Chủ trì xử lý những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong phạm vi được phân công; đ) Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực, đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách. Giải quyết những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách. Định kỳ hoặc đột xuất, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc, kiểm tra các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; e) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh, ngoài những nhiệm vụ trên còn có các nhiệm vụ sau đây: a) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh đảm bảo sự phối hợp tốt trong hoạt động của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh và điều phối các hoạt động chung của UBND tỉnh theo các chương trình công tác của UBND tỉnh và yêu cầu chỉ đạo điều hành; b) Được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền giải quyết công việc do Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp phụ trách khi Chủ tịch đi vắng; c) Được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc trách nhiệm xử lý của Chủ tịch UBND tỉnh trong hoạt động hàng ngày của UBND tỉnh; 4. Khi cả Chủ tịch UBND tỉnh và Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh vắng mặt, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định một Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác tạm thay làm nhiệm vụ trực. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND tỉnh 1. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể UBND tỉnh; cùng tập thể UBND tỉnh quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh; nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản pháp luật cần thiết thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các công việc của UBND tỉnh và các công việc có liên quan. Thành viên UBND tỉnh chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung và tiến độ trình các đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị. 2. Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh và trả lời kịp thời, đầy đủ các Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của thành viên đó, tham gia giải quyết công việc của tập thể UBND tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Thực hiện kế hoạch đi công tác cơ sở, kế hoạch tiếp công dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi phụ trách của mình, thuộc phạm vi của UBND tỉnh nếu được phân công; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chương trình, kế hoạch và các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác. 4. Mỗi thành viên UBND tỉnh phải chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo các quy chế và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách. 5. Không được nói và làm trái với các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành và được trình bày ý kiến với tập thể UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về vấn đề đó. Mọi sự vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ được kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thể UBND tỉnh. 6. Mỗi thành viên UBND tỉnh được cấp tài khoản thư điện tử công vụ và tài khoản phần mềm dùng chung để nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp, trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan; được trang bị các phương tiện để phục vụ việc xử lý công việc, trao đổi thông tin qua mạng máy tính. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh 1. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao và những công việc được ủy quyền, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành; thường xuyên liên hệ, tranh thủ sự giúp đỡ và kiến nghị, đề xuất vướng mắc với cơ quan Trung ương. 2. Chủ động triển khai thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thường xuyên kiểm tra, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh giải quyết các công việc sau: a) Công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định; b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất; c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách và phân cấp của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành; d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế xử lý các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; tăng cường sự phối hợp và quản lý thống nhất; chủ động, kịp thời tham gia ý kiến theo trách nhiệm của ngành đối với các dự án, đề án, chương trình, các yêu cầu đột xuất mà UBND tỉnh giao; đ) Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan; e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của tỉnh. 4. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do bằng văn bản. Khi có căn cứ là quyết định chỉ đạo đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định. 5. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh phải làm hết trách nhiệm cá nhân, thực hiện đúng quyền hạn, nhiệm, vụ được giao (kể cả các việc được ủy quyền), không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình lên Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc chuyển cho các cơ quan khác; không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan khác. 6. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh phải tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn đối với đơn vị cấp dưới theo ngành dọc và đơn vị thuộc quyền quản lý. 7. Khi người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh cần trực tiếp báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh thì thực hiện như sau:
| 2,037
|
1,320
|
a) Những vấn đề cần đăng ký báo cáo tập thể lãnh đạo UBND tỉnh thì có văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đưa vào chương trình họp tập thể lãnh đạo UBND tỉnh và thông báo cho đơn vị đó biết để chuẩn bị; b) Những vấn đề cần báo cáo trực tiếp xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách thì đơn vị gửi văn bản để đăng ký, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thực hiện; c) Trường hợp cần báo cáo khẩn cấp các đơn vị liên hệ trực tiếp Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 8. Để bảo đảm tính nghiêm túc và sự nhất quán, trước khi thực hiện yêu cầu của các cơ quan, tổ chức bên ngoài UBND tỉnh về báo cáo, cung cấp thông tin và tiến hành các công việc có liên quan đến thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh (kể cả trong trường hợp phân công hoặc ủy quyền cho cấp phó) phải báo cáo và được sự đồng ý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 2. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp tình hình, tóm tắt kết quả, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về những nội dung sau: a) Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các Ủy viên UBND tỉnh; b) Kết quả công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, các cơ quan tương đương sở, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao tại các văn bản của UBND tỉnh, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; c) Kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, cập nhật đầy đủ tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 9. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Ngoài lĩnh vực được phân công phụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất, những vấn đề mới nảy sinh, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các công việc, phụ trách một số chuyên đề công tác của UBND tỉnh. 2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải chủ động phối hợp chặt chẽ để giải quyết có hiệu quả công việc theo nguyên tắc sau: a) Những công việc thuộc lĩnh vực do Phó Chủ tịch UBND tỉnh nào phụ trách thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó chịu trách nhiệm giải quyết; b) Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách các lĩnh vực công tác có trách nhiệm cho ý kiến trước khi đưa ra xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh hoặc tập thể UBND tỉnh; c) Trong quá trình làm việc, kiểm tra công tác, chỉ đạo giải quyết công việc được phân công phụ trách, nếu có vấn đề cấp bách không thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng các đơn vị đó xin ý kiến cần giải quyết ngay thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh được quyền chỉ đạo giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, quan điểm chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, sau đó trao đổi lại để Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó biết để giải quyết tiếp; nếu có ý kiến giải quyết khác nhau thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Trường hợp vấn đề đơn vị xin ý kiến không thuộc lĩnh vực mình phụ trách, mà không cấp bách, yêu cầu đơn vị đó gửi văn bản hoặc trực tiếp báo cáo Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó chỉ đạo giải quyết. 3. Khi Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thì các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau bằng biên bản và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản. 4. Hàng tuần, Phó Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình công việc mình phụ trách; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh 1. Quan hệ giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh là quan hệ phối hợp và cộng tác dưới sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất thiết phải hỏi ý kiến của người đứng đầu cơ quan đó. Việc xin ý kiến được thực hiện bằng một trong hai hình thức: Mời họp để bàn bạc trực tiếp hoặc gửi lấy ý kiến bằng văn bản. Khi được mời họp để lấy ý kiến, người đứng đầu cơ quan phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp. Ý kiến của người dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan. Khi hỏi ý kiến cơ quan chuyên ngành bằng hình thức văn bản, cơ quan chủ trì hỏi phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu kèm theo. Đối với những vấn đề mà pháp luật không quy định cụ thể thời gian giải quyết, người đứng đầu cơ quan được hỏi ý kiến, phải trả lời bằng văn bản chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời. Nếu quá thời hạn, các cơ quan không có ý kiến thì coi như đồng ý và chịu trách nhiệm đầy đủ về sự đồng ý đó. Khi giải quyết công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nếu đã có ý kiến của cơ quan đó theo đúng nội dung đang giải quyết thì được phép sử dụng ý kiến này thay cho việc lấy ý kiến lại. Đối với những nội dung công việc cần thiết phải ban hành các quy trình liên thông, phối hợp giữa các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, theo chức năng nhiệm vụ, người đứng đầu các đơn vị đó có trách nhiệm xây dựng trình UBND tỉnh quy trình liên thông phối hợp, đảm bảo việc cải cách thủ tục hành chính. 3. Người đứng đầu cơ quan được phân công làm nhiệm vụ chủ trì thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản phải chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao theo đúng quy định, đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn quy định. Trường hợp các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh không gửi văn bản tham gia ý kiến kịp thời ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ trình UBND tỉnh thì cơ quan tham mưu có văn bản kịp thời báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo. 4. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết, người đứng đầu cơ quan chuyên môn phải chủ động làm việc với người đứng đầu các cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế 1. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác; không quá 10 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc có liên quan. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp giải quyết những vấn đề phức tạp, tồn đọng kéo dài thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng phải báo cáo UBND tỉnh. 2. Khi Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế đề nghị trực tiếp làm việc với người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế. 3. Người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị trực thuộc đóng tại địa phương, kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm sai phạm. 4. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh khi được yêu cầu. 5. Trường hợp người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và ngược lại, thời hạn hỏi và trả lời phải thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.
| 2,010
|
1,321
|
6. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức không phải là các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế nhưng được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao làm chủ đề án, thì việc lấy ý kiến của chủ đề án và việc trả lời của các cơ quan được hỏi ý kiến phải thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh 1. Trong hoạt động của mình, UBND tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh. 2. UBND tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tham dự và chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng tham dự các buổi tiếp xúc cử tri, khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của Đại biểu Quốc hội để tiếp thu xử lý những vấn đề liên quan. 3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp HĐND tỉnh, các báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải quyết các kiến nghị của cử tri, của HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh; trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh. 4. UBND tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh động viên Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền Nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của UBND tỉnh. UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh được mời tham dự các phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; Định kỳ 6 tháng và hằng năm, UBND tỉnh thông báo tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. 5. UBND tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan. Chương III XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC Điều 13. Các loại chương trình công tác UBND tỉnh có các chuyên đề công việc của UBND tỉnh; chương trình công tác năm, quý, tháng của UBND tỉnh và lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Các chuyên đề công việc quy định trong Quy chế này và được đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh bao gồm: Vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên các lĩnh vực quản lý nhà nước; xây dựng và phát triển đô thị và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của UBND tỉnh được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian nhất định (một năm, nhiều năm). Danh mục chuyên đề công việc trình UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở: - Sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Chương trình hành động của UBND tỉnh; - Đề xuất của người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan, tổ chức khác. 2. Chương trình công tác năm (gồm hai phần): a) Phần một: Thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; b) Phần hai: Bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng. 3. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh trong quý. Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác quý được xác định theo từng tháng. Chương trình công tác quý được xác định trong chương trình năm. 4. Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề cần trình UBND tỉnh trong tháng. Chương trình công tác tháng đầu quý được xác định trong chương trình công tác quý. 5. Lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm các hoạt động của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần. UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định). Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh thảo luận và thông qua chương trình công tác hằng năm vào kỳ họp tổng kết cuối năm. Căn cứ vào chương trình công tác năm, Chủ tịch UBND tỉnh xác định chương trình công tác hằng tháng, quý và 6 tháng. 2. Trong chương trình công tác, phải ghi rõ những việc do UBND tỉnh thảo luận và quyết định tập thể; những việc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Đối với những vấn đề cần có đề án hoặc dự thảo văn bản đưa ra tập thể UBND tỉnh thảo luận, quyết định, phải ghi rõ yêu cầu, phạm vi cần giải quyết, chỉ định cơ quan chủ trì chuẩn bị, cơ quan tham gia chuẩn bị, cơ quan thẩm tra đề án và thời hạn hoàn thành từng đề án (hoặc dự thảo văn bản). 3. Xây dựng chương trình công tác năm: a) Phân công thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế xây dựng chương trình công tác năm của UBND tỉnh; b) Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, Văn phòng UBND tỉnh gửi công văn đề nghị các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế kiểm điểm việc chỉ đạo điều hành năm, kiến nghị các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của UBND tỉnh và đăng ký các đề án vào chương trình công tác năm sau, trong đó xác định chương trình công tác từng quý của năm sau. Trước ngày 30 tháng 10, các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế báo cáo kiểm điểm việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị mình và danh mục những đề án cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm sau. Danh mục phải thể hiện rõ: - Các đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan cấp trên. - Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án: Mỗi đề án đăng ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị, phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, dự kiến tiến độ thực hiện đề án. c) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và danh mục đề án đăng ký của các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế. Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra danh mục đề án, kế hoạch chuẩn bị của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp, dự thảo chương trình công tác năm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh thông qua, Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh chương trình công tác năm, trình Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh ban hành, gửi các thành viên UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện. 4. Xây dựng chương trình công tác quý: a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các sở, các cơ quan tương đương sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh phải đánh giá tình hình thực hiện Chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong Chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau; Chậm nhất ngày 20 của tháng cuối quý, các sở, các cơ quan tương đương sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh gửi UBND tỉnh qua Văn phòng UBND tỉnh dự kiến chương trình công tác quý sau. b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý), trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 của tháng cuối quý, gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện. 5. Xây dựng chương trình công tác tháng: a) Các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh để xây dựng chương trình tháng sau; văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng; b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 hàng tháng, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.
| 2,102
|
1,322
|
6. Xây dựng lịch công tác tuần: a) Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ Sáu hằng tuần; b) Các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhất vào thứ Tư tuần trước; c) Thứ 6 hằng tuần, Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp lịch công tác báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy. 7. Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND tỉnh để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 8. Việc điều chỉnh Chương trình công tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện Chương trình công tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Chánh Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND tỉnh và người đứng đầu các cơ quan liên quan biết. 9. Các thành viên UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế trong phạm vi trách nhiệm của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện những phần việc có liên quan trong chương trình công tác của UBND tỉnh; trường hợp đột xuất, muốn thay đổi nội dung hoặc tham gia xem xét các vấn đề đã ghi trong chương trình công tác thì phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 15. Chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc 1. Căn cứ chương trình công tác năm của UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh chủ trì tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị đối với từng đề án, dự án, chuyên đề công việc trong đó xác định rõ phạm vi; các công việc cần triển khai; cơ quan phối hợp; thời hạn trình và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc thực hiện. 2. Nếu chủ đề án, dự án, chuyên đề công việc muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Hằng tháng, quý, 6 tháng và năm, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án, chuyên đề công việc đã ghi trong chương trình công tác báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) về tiến độ, kết quả xử lý các đề án, chuyên đề công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, chuyên đề công việc trong chương trình công tác thời gian tới. 2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công phụ trách đề án, chuyên đề công việc có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp trên. 3. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án, chuyên đề công việc của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan, tổ chức liên quan; định kỳ hằng tháng, quý, sáu tháng và hằng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Việc đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hằng quý, hằng năm được tổng hợp trên cơ sở kết quả thực hiện chương trình công tác hằng tháng. 4. Kết quả thực hiện chương trình công tác là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thành viên UBND tỉnh, các sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế. Chương IV CÁC CUỘC HỌP, PHIÊN HỌP, HỘI NGHỊ Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh 1. Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh bao gồm: a) Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hằng tháng và phiên họp UBND tỉnh bất thường; b) Các hội nghị triển khai, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và ngân sách nhà nước và các hội nghị chuyên đề; c) Các cuộc họp để xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; d) Cuộc họp do thành viên UBND tỉnh chủ trì xử lý công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền; đ) Các cuộc họp khác khi cần thiết. 2. Ngoài hình thức họp trực tiếp, các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể tổ chức họp trực tuyến. 3. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh không tổ chức họp, làm việc với các ngành vào sáng thứ 2 hàng tuần (trừ trường hợp phát sinh đột xuất). Điều 18. Phiên họp UBND tỉnh 1. UBND tỉnh tổ chức họp thường kỳ mỗi tháng một lần (vào ngày 28 hằng tháng, nếu trùng ngày lễ, ngày nghỉ thì chuyển sang ngày trước hoặc ngày sau), trường hợp cần thiết, tổ chức phiên họp bất thường. 2. UBND tỉnh họp bất thường trong các trường hợp sau đây: a) Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; b) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên UBND tỉnh. Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung phiên họp và thời gian, chương trình, thành phần dự họp. 2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Tổng hợp các hồ sơ, đề án trình phiên họp; b) Chuẩn bị chương trình phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp; Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung, chương trình, hồ sơ đề án, thời gian họp, thành phần dự họp và thông báo cho các thành viên UBND tỉnh về quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh các vấn đề trên. Nếu thấy hồ sơ đề án chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoãn đưa ra phiên họp UBND tỉnh để chuẩn bị thêm; c) Đôn đốc người đứng đầu cơ quan gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan; d) Chương trình, thời gian họp và các tài liệu trình tại phiên họp phải được gửi đến các thành viên UBND tỉnh chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 (một) ngày trước ngày bắt đầu phiên họp bất thường. Điều 20. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì phiên họp, bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp và những quy định về phiên họp. Khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt, một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chủ trì phiên họp. 2. Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh điều hành việc thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp UBND tỉnh. 3. Thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. Thành viên UBND tỉnh đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên UBND tỉnh tham dự. 5. Khách mời tham dự phiên họp UBND tỉnh: a) Đại diện Thường trực HĐND tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội; b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, đại diện các Ban của HĐND tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; c) Chủ tịch HĐND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; d) Đại biểu không phải là thành viên UBND tỉnh được mời phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết. Điều 21. Trình tự phiên họp UBND tỉnh 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo nội dung và chương trình phiên họp; các thành viên UBND tỉnh có mặt, vắng mặt, người dự họp thay và các đại biểu được mời tham dự. 2. Chủ tọa điều khiển phiên họp. 3. UBND tỉnh thảo luận từng nội dung theo trình tự: a) Chủ đề án trình bày tóm tắt đề án và những vấn đề cần xin ý kiến của UBND tỉnh, thời gian trình bày không quá 10 phút, đối với một số trường hợp đặc biệt được sự cho phép của chủ tọa phiên họp, thời gian trình bày có thể kéo dài hơn; b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến của thành viên UBND tỉnh hoặc báo cáo kiểm tra của Văn phòng UBND tỉnh; nêu rõ ý kiến của từng thành viên UBND tỉnh, những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất và kiến nghị những vấn đề UBND tỉnh cần thảo luận và thông qua; c) Các thành viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành đối với từng nội dung, không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án, thời gian một lần phát biểu không quá 10 phút;
| 2,064
|
1,323
|
d) Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì việc thảo luận từng nội dung, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận và các thành viên UBND tỉnh biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị các thành viên UBND tỉnh chưa biểu quyết và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm. 4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thành viên UBND tỉnh hoặc người đứng đầu các cơ quan khác trình UBND tỉnh báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quy định. 5. Biểu quyết tại phiên họp UBND tỉnh: a) UBND tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên UBND tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết; b) UBND tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây: - Biểu quyết công khai; - Bỏ phiếu kín. c) Quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch UBND tỉnh. 6. Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp. 7. Biên bản phiên họp UBND tỉnh: Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của UBND tỉnh; biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. Biên bản phiên họp cùng với các tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu vào hồ sơ Nhà nước và được lưu hành theo chế độ bảo mật; việc tra cứu, tham khảo nội dung biên bản do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định. 8. Sau mỗi phiên họp, không quá 03 (ba) ngày làm việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản để thông báo những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên UBND tỉnh; đồng thời, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh. Khi cần thiết, thông báo cho các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể trong tỉnh về những vấn đề có liên quan. Điều 22. Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh 1. Sau mỗi phiên họp, không quá 03 (ba) ngày làm việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo kết quả phiên họp đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sau đây: a) Các thành viên UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; b) Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); c) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. 2. Đối với kết quả phiên họp liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bồi thường, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở Tỉnh thì ngay sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí. Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên bao gồm: 1. Trong lĩnh vực được phân công, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp với cơ quan chủ trì đề án và đại diện các cơ quan liên quan để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc. a) Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh: - Xây dựng lịch họp theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Đôn đốc cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 03 (ba) ngày làm việc (trường hợp đặc biệt thì gửi tài liệu trước 01 ngày làm việc); - Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ họp, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; - Ghi biên bản cuộc họp; - Ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp: Căn cứ kết luận của tập thể lãnh đạo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc sau cuộc họp. Dự thảo văn bản thông báo của Văn phòng UBND tỉnh phải được người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành. - Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện các công việc đã được tập thể lãnh đạo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kết luận. b) Trách nhiệm của cơ quan chủ trì đề án: - Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp và phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh gửi tài liệu họp cho các thành viên tham dự cuộc họp; - Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp; - Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận. - Sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh đề án hoặc văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. c) Dự họp đúng thành phần được mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp khi người đứng đầu cơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ trì họp và cử cấp phó dự họp thay nhưng người dự thay phải được giao đủ thẩm quyền về mặt chuyên môn để thay mặt lãnh đạo cơ quan phát biểu ý kiến về những nội dung có liên quan. Cấp phó được cử đi họp thay phải báo cáo kết quả cuộc họp cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị đã cử mình đi họp. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận, xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc; 2. Cuộc họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh: a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề, công việc mà Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần trao đổi lấy ý kiến tập thể; những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ, phiếu trình; b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng các phòng thuộc Văn phòng UBND tỉnh dự họp giao ban để trực tiếp báo cáo về nội dung công việc được phân công theo dõi. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh mời thêm chủ trì đề án hoặc thành phần có liên quan dự họp; c) Tại cuộc họp giao ban, Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp theo dõi công việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan chủ trì đề án dự họp thì chủ đề án trực tiếp báo cáo. Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trao đổi ý kiến, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận để xử lý dứt điểm từng vấn đề, công việc; d) Cuộc họp giao ban được tiến hành vào sang thứ Hai hằng tuần, trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch UBND tỉnh; đ) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; e) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. 3. Họp, làm việc với người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế: a) Mỗi năm một lần, Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các huyện, thị xã, thành phố Huế về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, an ninh quốc phòng và ngân sách của tỉnh, việc chấp hành chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh. b) Mỗi năm ít nhất hai lần, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất; c) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập người đứng đầu một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, đơn vị đó. Điều 24. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và chủ trì buổi làm việc 1. Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của Chính phủ, UBND tỉnh. 2. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị; đồng thời, phải có báo cáo kết quả của các cuộc họp, hội nghị, hội thảo cho UBND tỉnh. 3. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế khi có nhu cầu mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để chủ động bố trí thời gian làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh.
| 2,027
|
1,324
|
4. Người đứng đầu các các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế không cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên làm việc, báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh. Điều 25. Hội nghị chuyên đề 1. Hội nghị chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết của Đảng, nghị quyết của Trung ương, các văn bản, cơ chế, chính sách lớn của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thuộc phạm vi toàn Tỉnh, hay một số ngành, lĩnh vực nhất định. 2. Trình tự tổ chức hội nghị: a) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đề xuất của cơ quan chuyên môn, cơ quan được giao chủ trì nội dung chính của hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị; b) Các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh như chuẩn bị các đề án trình UBND tỉnh; c) Tại hội nghị, chủ đề án chỉ trình bày báo cáo tóm tắt đề án và những vấn đề cần thảo luận; d) Đại biểu dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan; đ) Theo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh hoặc cơ quan chủ trì nội dung hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định ban hành. Điều 26. Cuộc họp của các thành viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho một thành viên UBND tỉnh chủ trì cuộc họp bàn xử lý công việc, đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Các cuộc họp này có thể tổ chức tại trụ sở UBND tỉnh hoặc trụ sở các cơ quan, đơn vị của tỉnh. 2. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp theo quy định của Quy chế này. Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong các cuộc họp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức và gửi giấy mời, tài liệu họp qua mạng cho tất cả các đơn vị dự họp trên phần mềm Đăng ký lịch họp và phát hành giấy mời qua mạng. Đồng thời, theo dõi, quản lý chặt chẽ thành phần dự các phiên họp; bảo đảm bảo mật thông tin, tài liệu, đặc biệt là các cuộc họp của Thường trực UBND tỉnh; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng tài liệu, hạn chế sử dụng văn bản giấy tại phòng họp; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ các phiên họp, cuộc họp. Chương V GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 28. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo văn bản của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan và ý kiến kiểm tra, đề xuất của Văn phòng UBND tỉnh (qua Phiếu trình giải quyết công việc). 2. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để ban hành văn bản và lưu hồ sơ theo quy định; nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Gửi hồ sơ, tờ trình lấy ý kiến trực tiếp các thành viên UBND tỉnh; 4. Họp làm việc với người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên. 5. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến liên ngành, liên cấp. 6. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể giải quyết công việc thông qua việc: đi kiểm tra; làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị, địa phương. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm rà soát, đối chiếu với các quy định hiện hành, hoàn thiện hồ sơ ban hành, văn bản thông báo ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 7. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác. Điều 29. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc 1. Đối với các đề án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh: a) Người đứng đầu cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình; chủ động tiến hành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến chính thức (thông qua họp hoặc gửi hồ sơ) và tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan; đánh giá tác động của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tác động của các thủ tục hành chính đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của thành viên UBND tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo đề án, văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự thảo văn bản để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; chịu trách nhiệm về thời hạn trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; b) Người đứng đầu các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người đại diện có năng lực tham gia theo đề nghị của chủ đề án. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia xây dựng đề án và thường xuyên báo cáo, xin ý kiến người đứng đầu cơ quan trong quá trình tham gia xây dựng đề án; c) Cơ quan được phân công thẩm định cử người tham gia trong suốt quá trình xây dựng đề án; tổ chức việc thẩm định đề án, văn bản trước khi người đứng đầu cơ quan chủ trì chính thức ký trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Thời hạn thẩm định không được vượt quá thời hạn cho phép; d) Văn phòng UBND tỉnh theo dõi trong suốt quá trình xây dựng đề án; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì, đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị đề án, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn bị đề án đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; trực tiếp thẩm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung trình (bao gồm cả về thủ tục hành chính); gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh về các đề án trình UBND tỉnh; đ) Đối với việc chuẩn bị các đề án là văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, thủ tục chuẩn bị còn phải thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Đối với các công việc thường xuyên khác (ngoài các đề án, công việc quy định tại khoản 1 Điều này): a) Các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, tổ chức, cá nhân chỉ trình Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các công việc đúng quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. Văn bản, tờ trình phải rõ ràng, kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan; b) Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và dự thảo văn bản cần ban hành để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; c) Trường hợp tờ trình, hồ sơ của các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, tổ chức, cá nhân trình Chủ tịch UBND tỉnh chưa đủ cơ sở, căn cứ thì Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan bằng hình thức gửi văn bản hoặc tổ chức họp trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc gửi trả hồ sơ để cơ quan, tổ chức, cá nhân trình hoàn thiện hồ sơ để trình lại; d) Người đứng đầu cơ quan có liên quan khi được Văn phòng UBND tỉnh hỏi ý kiến, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ đồng ý, không đồng ý hay có ý kiến khác về các nội dung liên quan. Điều 30. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc 1. Các thủ tục cần thiết khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc: a) Công văn, tờ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh để đề nghị giải quyết công việc phải có nội dung rõ ràng và đúng thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Nếu là văn bản của sở, cơ quan, tổ chức thì phải được cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp Phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền; b) Đối với các đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có hồ sơ kèm theo thì phải tuân theo quy định pháp luật đó. Đối với các đề án mà pháp luật chưa quy định về hồ sơ kèm theo thì thủ tục gồm: - Tờ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó nêu rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau; - Văn bản của cơ quan thẩm định đề án theo quy định của pháp luật; - Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật nếu có quy định về thủ tục hành chính; - Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định;
| 2,045
|
1,325
|
- Dự thảo văn bản chính và dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ thể để khi được thông qua có thể thực hiện được ngay; - Kế hoạch tổ chức thực hiện khi đề án được thông qua, khi văn bản được ban hành; - Các tài liệu cần thiết khác. c) Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi đồng thời cả văn bản giấy và văn bản điện tử (trừ văn bản mật chỉ gửi văn bản giấy). 2. Đối với các cơ quan, tổ chức không thuộc hệ thống hành chính nhà nước thì thực hiện thủ tục gửi công văn theo quy định hiện hành của pháp luật về công tác văn thư. Cơ quan, tổ chức nước ngoài có thể thực hiện thủ tục gửi công văn theo thông lệ. 3. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được Văn phòng UBND tỉnh lập danh mục theo dõi quá trình xử lý và được lưu trữ có hệ thống bằng cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử theo quy định. Điều 31. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình 1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ tiếp nhận để trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những đề án, công việc thuộc phạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Đối với các đề án văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh: a) Chậm nhất trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục, Văn phòng UBND tỉnh tiến hành kiểm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung (bao gồm cả thủ tục hành chính), hoàn chỉnh phiếu trình. Ý kiến tổng hợp của Văn phòng UBND tỉnh được thể hiện trong phiếu trình hoặc văn bản riêng, nhận xét rõ về trình tự, thủ tục, nội dung đề án, văn bản, thủ tục hành chính, kể cả việc giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan, nêu kiến nghị cụ thể của Văn phòng UBND tỉnh. Các kiến nghị có thể là: - Đề nghị ký ban hành hay không ký ban hành (nếu công việc thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh); - Xin phép gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh đối với việc thuộc thẩm quyền UBND tỉnh khi mà dự thảo đã có sự thống nhất cơ bản giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan; - Đề nghị đưa ra phiên họp UBND tỉnh hoặc cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để cho ý kiến nếu dự thảo còn nhiều ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan; - Đề nghị trả lại và giao cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm khi dự thảo chuẩn bị chưa đạt yêu cầu, sai quy trình, không đúng phạm vi, không đúng định hướng chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. b) Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm về ý kiến kiểm tra, tổng hợp của mình, không phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình và không trực tiếp sửa chữa vào văn bản đó; c) Khi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình thì Văn phòng UBND tỉnh chuyển hồ sơ cho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại; d) Văn phòng UBND tỉnh thông báo bằng văn bản khi trả lại hoặc chuyển hồ sơ trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này. 3. Đối với các công việc thường xuyên khác trừ các công việc quy định tại khoản 2 Điều này: a) Nếu hồ sơ công việc trình không đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, tùy từng trường hợp cụ thể trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh trả lại nơi gửi và nêu rõ lý do; hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người gửi biết; b) Nếu hồ sơ công việc trình là đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh: - Đối với các trường hợp đã được cung cấp đủ hồ sơ hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy thêm ý kiến các cơ quan liên quan thì trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh xử lý, có ý kiến tham mưu (kiến nghị rõ đồng ý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; - Đối với các trường hợp cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan: Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì xử lý, ra văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan để hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ và chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung tham mưu tổng hợp cho Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc. Đối với đề nghị của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, sau khi tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan, Văn phòng UBND tỉnh trao đổi lại với cơ quan trình về nội dung trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Chậm nhất trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn chỉnh hồ sơ và Phiếu trình, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Phiếu trình giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thực ý kiến của các cơ quan, kể cả các ý kiến khác nhau và ý kiến của cơ quan đề nghị sau khi Văn phòng UBND tỉnh đã trao đổi lại; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi, lãnh đạo phòng chuyên môn và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình giải quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành. Nếu thấy có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩn bị thêm thì Văn phòng UBND tỉnh tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao cho sở, cơ quan chuyên ngành chủ trì chuẩn bị để trình. c) Đối với các công việc cấp bách, cần xử lý gấp, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện trong thời gian nhanh nhất; không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây. Sau khi xử lý, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo quy định. Điều 32. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình. 2. Chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh. 3. Phương thức lấy ý kiến bổ sung cho đề án và hoàn chỉnh đề án: a) Tùy tính chất của đề án, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp nghe người đứng đầu cơ quan chủ trì đề án, các cơ quan và cán bộ nghiên cứu phát biểu ý kiến để làm rõ thêm những vấn đề nêu trong đề án. Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho người đứng đầu cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc; b) Nếu thấy cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công, tổ chức họp với người đứng đầu các cơ quan liên quan để nghe thêm ý kiến, trao đổi những vấn đề chưa nhất trí và chỉ đạo người đứng đầu cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh và trình lại UBND tỉnh. 4. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc: a) Đưa đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp UBND tỉnh; b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh; c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu lấy ý kiến. Thời hạn thành viên UBND tỉnh trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 05 (ngày) ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh đến khi trình lại Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày. 5. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho người đứng đầu cơ quan trình: a) Trường hợp phải hoàn chỉnh lại văn bản, người đứng đầu cơ quan trình phải hoàn chỉnh văn bản dự thảo để trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian sớm nhất; b) Trường hợp dự thảo văn bản được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua, trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành. 6. Trong 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do. Chương VI THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 33. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc 1. Tất cả các công văn, tờ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp cán bộ, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho Phòng Văn thư để làm thủ tục vào sổ. Việc phát, chuyển công văn, tờ trình phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền.
| 2,008
|
1,326
|
Văn phòng UBND tỉnh tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị mình để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý. 2. Các tờ trình, công văn của các cơ quan chuyên môn, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp Phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền. 3. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn xin ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến. 4. Các công văn, tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản. 5. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến UBND tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến UBND tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế. Điều 34. Hồ sơ trình giải quyết công việc Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc gồm có: 1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND tỉnh, trình đích danh Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo UBND). Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. 2. Tờ trình của cơ quan trình. 3. Dự thảo văn bản trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có). 5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình. 6. Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản. 7. Các tài liệu khác có liên quan. Điều 35. Quy định về việc ký văn bản 1. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp xem xét, ký duyệt các loại văn bản sau đây: a) Ký thay mặt UBND tỉnh đối với các văn bản quy phạm pháp luật, các quyết định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; b) Các văn bản trình gửi, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; c) Các Quyết định, Chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; d) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND huyện, thị xã, thành phố Huế và đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ; đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; e) Các văn bản để giải quyết những vấn đề quan trọng khác. 2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thay Chủ tịch UBND tỉnh một số Quyết định, Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh. Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền ký một số văn bản nêu tại khoản 1 Điều này. 3. Những vấn đề Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh trước khi quyết định: a) Ký duyệt các quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm; b) Những vấn đề thuộc chủ trương, biện pháp, quan trọng trong lĩnh vực phụ trách, cần phải báo cáo: các cơ quan Trung ương; Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư Tỉnh ủy; HĐND tỉnh; c) Giải quyết những vấn đề quan trọng, nhạy cảm đột xuất xảy ra, dễ gây tác động, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, thông tin dư luận,... trên địa bàn tỉnh. 4. Ủy viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau: a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì; b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện; c) Các văn bản giao nhiệm vụ chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. d) Các văn bản khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 36. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục. 2. Các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải đăng Công báo địa phương; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh và mạng tin học diện rộng của Chính phủ (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước). 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc gửi văn bản trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ và cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh; quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo theo quy định. 5. Bút tích của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ghi trên phiếu xử lý công việc hoặc ghi trực tiếp trên văn bản không được phát hành, không photo nhân bản và chỉ lưu tại Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp cần thiết được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch đồng ý thì Chánh Văn phòng UBND tỉnh phải chỉ đạo thể hiện ý kiến đó thành văn bản để cơ quan liên quan biết, thực hiện. Điều 37. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh: 1. Thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để kiến nghị UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó. 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố Huế ban hành và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định. Chương VII KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN Điều 38. Mục đích kiểm tra 1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các công việc được giao theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong thực tiễn. 2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo điều hành được thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quản lý nhà nước. 3. Đề cao ý thức kỷ luật và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan và cán bộ, công chức. 4. Tăng cường sâu sát cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành, bảo đảm cho các chủ trương chính sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội tỉnh. 5. Kiểm tra tính khả thi của văn bản. Điều 39. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra là công tác phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp để tránh chồng chéo. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản, kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thỏa đáng. 4. Qua kiểm tra phải tạo được những kết quả tích cực trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luật hành chính. Điều 40. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra 1. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra toàn diện việc thi hành nội dung các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và việc thực hiện các công việc đã giao cho các sở, ngành, địa phương. 2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc nêu trên theo phạm vi, lĩnh vực công tác đã được Chủ tịch UBND tỉnh phân công; các thành viên UBND tỉnh khác kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.
| 2,116
|
1,327
|
3. Giao Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Bao gồm: nhiệm vụ giao có thời hạn thực hiện, phải trình, phải báo cáo hoặc không phải trình, không phải báo cáo nhưng phải thực hiện trong thời hạn nhất định; nhiệm vụ giao không có thời hạn thực hiện nhưng phải trình, phải báo cáo theo yêu cầu công việc hoặc không phải trình, không phải báo cáo nhưng vẫn phải thực hiện. Chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế giúp Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện nội dung các văn bản và công việc nêu trên ở các lĩnh vực, địa bàn quản lý. Chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 41. Phương thức kiểm tra 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành nội dung tại các văn bản, công việc trong phạm vi và thẩm quyền đã phân công. 2. Chủ tịch UBND tỉnh phân công thành viên UBND tỉnh chủ trì việc kiểm tra hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện nội dung văn bản, sự chỉ đạo, điều hành và các công việc được giao. 3. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế hoặc làm việc trực tiếp tại cơ sở khi cần thiết. 4. UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra khi cần thiết. Điều 42. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả, nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hằng quý, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản tại các phiên họp UBND tỉnh thường kỳ mỗi quý. Chương VIII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 43. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại Tỉnh theo quy định. 2. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, Chủ tịch HĐND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 02 (hai) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn Tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt. 3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp; c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp nếu cần thiết; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp; đ) Ban hành văn bản thông báo kết quả tiếp khách và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các công việc được giao. Điều 44. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại tỉnh và các vấn đề liên quan khác. Các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp. 3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định khoản 3, Điều 42 Quy chế này. 4. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài theo yêu cầu nhiệm vụ, phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ. 5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập quán, phong tục của Việt Nam; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành. Điều 45. Chế độ đi công tác 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Ủy viên UBND tỉnh phải dành thời gian (ít nhất mỗi tháng 1 lần) đi cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, nội dung tại các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở. 2. Các ủy viên UBND tỉnh, người đứng đầu các cơ quan, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế đi công tác phải có kế hoạch trước. Khi đi công tác, làm việc với các tỉnh, thành khác phải báo cáo xin phép Chủ tịch UBND tỉnh và phải ủy quyền giải quyết công việc tại cơ quan. Khi đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi về phải kịp thời báo cáo bằng văn bản kết quả làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh. Việc đi công tác nước ngoài thực hiện theo quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong Tỉnh của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh; b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả; c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh vào tháng 6 và cuối tháng 12. Chương IX THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 46. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh và người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và người đứng đầu các cơ quan liên quan để chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Pháp luật. 2. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 3. Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tiếp công dân. Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
| 2,059
|
1,328
|
Điều 47. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; chỉ đạo thanh tra, kết luận và có quyết định giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh 1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế vi phạm pháp luật hoặc vụ việc có tình tiết mới, phải yêu cầu người đứng đầu cơ quan đã ban hành quyết định đó xem xét giải quyết hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, các cơ quan tương đương sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, tiến hành công tác thanh tra, tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 5. Hằng quý báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Điều 49. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh 1. Thực hiện các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của Tỉnh; tổ chức thực hiện việc tiếp công dân. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Theo dõi, đôn đốc Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Trả lời công dân có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Điều 50. Trách nhiệm của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình, tổ chức thanh tra hoặc chỉ đạo thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm; sửa chữa kịp thời những vi phạm; tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị thanh tra, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh có chức năng quản lý chuyên ngành. 2. Gắn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với công tác quản lý hành chính nhà nước; giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện hành; căn cứ tình hình cụ thể, bố trí thời gian trực tiếp tiếp công dân định kỳ ít nhất 1 buổi trong tháng; bố trí cán bộ tiếp công dân có đủ năng lực và phẩm chất hoàn thành tốt nhiệm vụ; bố trí địa điểm tiếp công dân phải thuận tiện, khang trang, lịch sự, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi. 4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh khi có những khuyết điểm về quản lý và để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của mình. 5. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn của mình cùng nhau phối hợp chặt chẽ, kịp thời trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 6. Trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, khi được sở, ngành, địa phương đề nghị giải quyết công việc hoặc xin ý kiến giải quyết về những vấn đề có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của ngành, địa phương mình thì Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế phải đề cao trách nhiệm giải quyết, trả lời kịp thời theo đúng quy định của pháp luật. Điều 51. Tổ chức tiếp công dân UBND tỉnh có địa điểm tiếp công dân; bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân. Chương X CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 52. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh 1. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương: a) Báo cáo phục vụ việc xây dựng Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trước ngày 30 tháng 11, UBND tỉnh báo cáo kiểm điểm chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và kiến nghị các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của Chính phủ và đăng ký các đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vào chương trình công tác năm sau. Danh mục phải thể hiện rõ: - Các đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án: mỗi đề án đăng ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị, phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, dự kiến tiến độ thực hiện đề án. b) Thông tin báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương UBND tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương các loại báo cáo sau đây: - Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và các nội dung cần thiết khác; - Các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương; - Các báo cáo kiến nghị, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương để giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của UBND tỉnh. 2. Báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư Tỉnh ủy: a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và các báo cáo chuyên đề theo quy định tại Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu. b) Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh: - Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên báo cáo với Bí thư Tỉnh ủy, tập thể Thường trực Tỉnh ủy tình hình hoạt động của UBND tỉnh; - Chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các sở, các cơ quan tương đương sở thực hiện chế độ báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh trên địa bàn và các công việc chỉ đạo, điều hành chủ yếu của UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Tỉnh ủy theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu; - Chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm và phạm vi công tác của UBND tỉnh cần báo cáo xin ý kiến tập thể Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Tỉnh ủy; 3. Báo cáo HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh: a) Xây dựng, trình HĐND tỉnh quyết định các nội dung quy định tại các Điều 19 và Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; định kỳ, báo cáo HĐND tỉnh về việc tổ chức thực hiện các nội dung này; b) Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và các nội dung cần thiết khác; c) Báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thi hành Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND tỉnh. Điều 53. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế 1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Bảo đảm cung cấp thông tin hằng ngày kịp thời, chính xác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các vấn đề cần đặc biệt quan tâm; báo cáo tổng hợp về sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh định kỳ tháng, 06 tháng, năm; các báo cáo khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh. b) Chuẩn bị báo cáo, phối hợp, trao đổi thông tin và tham gia giao ban với Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, các Ban của Tỉnh ủy; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, các cơ quan tương đương sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; d) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất; đ) Tổ chức việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin tại Văn phòng UBND tỉnh để phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo điều hành của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên khác của UBND tỉnh; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các phiên họp UBND tỉnh, các cuộc họp, làm việc và xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
| 2,092
|
1,329
|
e) Tổ chức việc điểm báo hằng ngày gửi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; g) Tại phiên họp tháng 6 và tháng 12, Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và tình hình thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm của người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế: a) Củng cố, tăng cường hệ thống, thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hằng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; Tổ chức triển khai sử dụng có hiệu quả chữ ký số đã được cấp cho cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý; thực hiện áp dụng chữ ký số trong gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị. Tăng cường trao đổi văn bản được ký số qua mạng tin học diện rộng của tỉnh, nâng cao an toàn, an ninh thông tin. b) Định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội tỉnh (tháng, quý, 06 tháng, năm); phải cập nhật báo cáo lên trang thông tin kinh tế xã hội tỉnh (http://ktxh.thuathienhue.gov.vn/) theo quy chế ban hành tại Quyết định 1714/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh, đồng gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và báo cáo hằng tuần. Báo cáo tháng: ngày 25 hằng tháng. Báo cáo quý: ngày 25 của tháng cuối quý. Báo cáo 6 tháng: ngày 25 tháng 5. Báo cáo năm: chậm nhất ngày 30 tháng 10 hằng năm. Báo cáo hằng tuần gửi vào chiều thứ Năm hằng tuần. c) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế về các vấn đề có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác; đ) Các báo cáo chuyên đề, đột xuất khác theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; e) Thực hiện báo cáo chuyên môn với các Bộ, cơ quan thuộc Bộ theo quy định. 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm. Điều 54. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho Nhân dân 1. Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên khác của UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua các báo cáo trước HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của cử tri, họp báo và ý kiến phát biểu với cơ quan thông tin đại chúng theo quy định. 2. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có nhiệm vụ: a) Thực hiện tốt quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận các thông tin chính xác, kịp thời về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình; b) Tổ chức đối thoại trực tiếp với Nhân dân bằng các hình thức thích hợp; họp báo theo định kỳ, họp báo khi ban hành các văn bản quan trọng, khi triển khai các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, khi có các sự kiện đáng chú ý khác; c) Thường xuyên điểm báo và thực hiện việc trả lời báo chí theo quy định của pháp luật; d) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước; đ) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân. Điều 55. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh 1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh: a) Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh đã ban hành gồm file điện tử (file word và file PDF); b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND tỉnh, các sở, các cơ quan tương đương sở soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản theo quy định; c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của UBND tỉnh và lãnh đạo UBND tỉnh. 3. Các đơn vị trong mạng tin học của UBND tỉnh phải thực hiện chế độ xử lý văn bản trên môi trường mạng, trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do UBND tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện. Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 56. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn Tỉnh; kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của UBND tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ các Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị; Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị; Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị; Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1393/TTr-SXD ngày 01/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh gồm: - Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị. - Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị. - Đơn giá duy trì hệ thống cây xanh đô thị. - Đơn giá bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. - Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị. Điều 2. Bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng kể từ ngày 10/9/2016 và là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quản lý chi phí công tác dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ các quy định hiện hành xây dựng hệ số điều chỉnh và hướng dẫn áp dụng cụ thể cho từng khu vực trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định số 2450/QĐ-UBND ngày 20/08/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc ban hành đơn giá công tác dịch vụ công ích đô thị”; Quyết định số 2454/ QĐ-UBND ngày 22/08/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc ban hành bổ sung một số đơn giá công tác dịch vụ công ích đô thị”; Quyết định số 2519/QĐ-UBND ngày 28/08/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc Ban hành bổ sung một số định mức, đơn giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt ở khu vực đô thị, nông thôn”. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn giá Dịch vụ công ích đô thị tỉnh Hà Tĩnh THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ Đơn giá Dịch vụ công ích đô thị là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị như: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, duy trì hệ thống thoát nước đô thị và duy tri cây xanh đô thị. I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ 1. Cơ sở xác định đơn giá: - Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về Sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/07/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
| 2,043
|
1,330
|
- Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức xây dựng cơ bản phần Duy trì hệ thống thoát nước đô thị; - Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức xây dựng cơ bản phần Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị; - Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức xây dựng cơ bản phần Duy trì cây xanh đô thị; - Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức xây dựng cơ bản phần Duy trì chiếu sáng đô thị; - Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD ngày 30/12/2002 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán môi trường đô thị (Phần: Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị); - Tham khảo Quyết định 900/QĐ-UBND ngày 23/02/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Công bố tập Định mức dự toán duy trì công viên, cây xanh đô thị Thành phố Hà Nội; - Định mức bảo dưỡng thường Xuyên đường bộ Ban hành kèm theo Quyết định số 3409/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải; - Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình công bố kèm theo Quyết định số 39/QĐ-SXD ngày 09/5/2016 của Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh; - Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước. 2. Phương pháp xác định các chi phí trong đơn giá: 2.1. Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu trong đơn giá là chi phí vật tư, vật liệu cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị, được xác định trên cơ sở mức hao phí vật liệu trong Định mức chuyên ngành của công tác dịch vụ công ích đô thị và giá vật liệu ở thời điểm tính đơn giá. Giá vật liệu tính trong đơn giá là giá vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng với mức tính bình quân trong quý II năm 2016 tại khu vực thành phố Hà Tĩnh. 2.2. Chi phí nhân công: Chi phí nhân công là hao phí nhân công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích, được xác định theo định mức hao phí nhân công trong định mức chuyên ngành được công bố và đơn giá tiền lương ngày công tính toán theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/07/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong đó: - Mức lương cơ sở là: 1.210.000 đồng/tháng quy định tại Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ. - Hệ số lương cấp bậc lấy theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/07/2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Phụ cấp nặng nhọc, độc hại lấy bằng 0,1 đối với nhóm I và 0,2 đối với nhóm công việc II, III. - Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương lấy ở mức 0,6. - Tiền ăn ca tính ở mức 680.000 đồng/tháng theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2012/TT-BLĐTBXH ngày 26/4/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 2.3. Chi phí máy và thiết bị thi công: Chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công là hao phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích, được xác định theo định mức hao phí trong định mức chuyên ngành được công bố và đơn giá ca máy thiết bị thi công lấy theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công bố kèm theo Quyết định số 39/QĐ-SXD ngày 09/5/2016 của Sở Xây dựng. II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị được phân theo nhóm, loại công tác. Mỗi đơn giá được trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng, các trị số giá và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó. Đơn giá bao gồm 05 phần: PHẦN I: DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công. Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới. Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới. Chương IV: Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước. Chương IX: Quản lý, duy trì hồ điều hòa. PHẦN II: THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ Chương I: Công tác quét, gom rác trên vỉa hè, đường phố bằng thủ công. Chương II: Công tác thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng và rác y tế bằng cơ giới. Chương III: Công tác xử lý rác. Chương IV: Công tác xử lý rác y tế. Chương V: Công tác quét rác trên đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới. PHẦN III: DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ A - DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ Chương I: Duy trì thảm cỏ. Chương II: Duy trì cây trang trí. Chương III: Duy trì cây bóng mát. B- ĐƠN GIÁ SẢN XUẤT DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ Chương I: Sản xuất cây các loại Chương II: Trồng mới cây các loại Chương III: Duy trì vệ sinh Chương IV: Làm mới các công trình cây xanh PHẦN IV: BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ Chương I: Công tác tuần tra, kiểm tra đường giao thông PHẦN V: DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG Chương I: Lắp dựng cột đèn, xà, cần đèn, chóa đèn. Chương II: Kéo dây, kéo cáp - làm đầu cáp khô; Luồn cáp của cột, đánh số cột, lắp bằng điện cửa cột; Lắp cửa cột, luồn dây lên đèn, lắp tủ điện. Chương III: Lắp đặt các loại đèn sân vườn. Chương IV: Lắp đặt các loại đèn trang trí. Chương V: Duy trì lưới điện chiếu sáng. Chương VI: Duy trì trạm đèn. III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG: 1. Tập đơn giá dịch vụ công ích đô thị là cơ sở để xác định giá trị dự toán và thỏa thuận hợp đồng thực hiện công tác dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Tập đơn giá dịch vụ công ích này được áp dụng tại địa bàn thuộc vùng III, các khu vực khác trên địa bàn tỉnh sẽ được Sở Xây dựng hướng dẫn áp dụng cụ thể; 3. Trường hợp những loại công tác mà yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công việc khác với quy định trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức, đơn giá phù hợp trình cấp thẩm quyền ban hành áp dụng. 4. Trong quá trình sử dụng tập đơn giá Dịch vụ công ích đô thị, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền. ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ Chương I NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG TN1.01.00 Nạo vét bùn cống bằng thủ công TN1.01.10 Nạo vét bùn hố ga. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc. - Đặt biển báo hiệu công trường. - Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi. - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm. - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1/. Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì định mức nhân công được điều chỉnh với các hệ sau: + Cự ly trung chuyển 1500m: K= 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m: K = 1,27 2/. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K=0,87. TN1.01.20 Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương) bằng thủ công. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc. - Đặt biển báo hiệu công trường. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga. - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: 1/. Định mức quy định tại bảng trên tương ứng: lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét ≤1/3 tiết diện cống ngầm. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì định mức quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80. 2/. Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì định mức nhân công được điều chỉnh với các hệ sau: + Cự ly trung chuyển 1500m: K = 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m: K = 1,27 3/. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.01.30 Nạo vét bùn cống hộp nổi kích thước B ≥ 300mm-1000mm; H ≥ 400mm-1000mm Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc. - Đặt biển báo hiệu công trường. - Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi. - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Đóng nắp tấm đa, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Định mức quy định tại bảng trên tương ứng: lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét ≤ 1/3 tiết diện cống hộp nổi. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80. 2/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì định mức nhân công được điều chỉnh với các hệ sau: + Cự ly trung chuyển 1500m: K = 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m: K = 1,27
| 2,106
|
1,331
|
3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.02.00 Nạo vét bùn mương bằng thủ công TN1.02.10 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m. TN1.02.1a Đối với mương không có hành lang, không có lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền - Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: 1/. Định mức tại bảng trên quy định tương ứng: lượng bùn trong mương trước khi nạo vét ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2/. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K=0,85. TN1.02.1b Đối với mương có hành lang lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương. - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: 1/. Định mức tại bảng trên quy định tương ứng: lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: ≤1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2/. Trường hợp không phải trang chuyển bùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K=0,85. TN1.02.20 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m. TN1.02.2a Đối với mương không có hành lang, không có lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Bắc cầu công tác. - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền. - Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: 1/. Định mức tại bảng trên quy định tương ứng: lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2/. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.02.2b Đối với mương có hành lang lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương. - Bắc cầu công tác. - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: 1/. Định mức tại bảng trên quy định tương ứng: lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: <1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bằng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2/. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K=0,85. TN1.03.00 Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế thải. - Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay). - Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông. - Dùng thuyền đưa vào bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay). - Vận chuyển phế thải về địa điểm tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc rác, phế thải và rau bèo từ vật liệu trung chuyển vào phương tiện để ở nơi tập kết. - Vệ sinh thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1km <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp không phải trung chuyển thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85 Chương II NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI TN2.01.00 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe cơ giới TN2.01.10 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương) Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe). - Di chuyển xe đến địa điểm thi công. - Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cổng để hút. - Xả nước. - Hút đầy téc. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về noi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Định mức quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> TN2.01.20 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,3m-0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m-0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương). Thành phần công việc: - bùn ra hố ga; hút bùn tại hố ga. Hút đầy téc. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn. - Lặp lại các thao tác trên cho đến khi đạt yêu cầu về nạo vét đoạn cống cần thi công. - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1m dài <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá máy chưa bao gồm: Xe phun nước phản lực và Xe hút chân không 4T. - Định mức quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> TN2.01.30 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,8m-1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m-1,2m và các loại cống khác có tiết diện tương đương). Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe). - Di chuyển xe đến địa điểm thi công. - Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút; chuẩn bị vòi bơm, máy bơm. Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi, hút bùn ở hố ga. - Chặn hai đầu đoạn cống cần thi công tại 2 hố ga bằng các túi đựng cát. - Bơm nước cho đến khi công nhân có thể thi công được trong lòng cống. - Hút bùn trong cống đầy téc. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn. - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1m dài <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá máy chưa bao gồm: Xe hút chân không 8T. - Định mức quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> TN2.01.40 Nạo vét bùn cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 1,2m-2,5m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 1,2m-2,5m và các loại cống khác có tiết diện tương tự). Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe). - Di chuyển xe đến địa điểm thi công. - Đặt biển bảo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút; chuẩn bị vòi bơm, máy bơm. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Hút bùn ở hố ga. - Luồn dây cáp hoặc gầu múc từ hố ga này đến hố ga kế tiếp. - Vận hành tời chính và tời phụ dồn bùn từ trong cống về hố ga công tác bằng đĩa di chuyển trong lòng cống. - Hút bùn trong cống đầy téc. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn. - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
| 2,101
|
1,332
|
Đơn vị tính: đồng/1m dài <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá máy chưa bao gồm: Xe hút chân không 4T. - Định mức quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> TN2.02.00 Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (mương có chiều rộng < 5m). Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe). - Di chuyển xe đến địa điểm thi công. - Đặt biển báo hiệu công trường. - Tính toán khối lượng bùn có trong mương cần thi công. - Vận hành xe hút chân không để hút bùn. - Hút bùn cho đến khi đầy téc. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn. - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1m3 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá máy chưa bao gồm: Xe hút chân không 4T. TN2.02.00 Nạo vét bùn mương, sông bằng dây chuyền cơ giới TN2.02.10 Công tác nạo vét mương, sông thoát nước bằng máy xúc đặt trên xà lan kết hợp với lao động thủ công và các thiết bị khác (dây chuyền C2) Thành phần công việc: - Nhận địa điểm thi công, xác định địa điểm tập kết và các tài liệu khác có liên quan - Công nhân đóng cọc tre sơn 2 màu đỏ, trắng tại vị trí ranh giới giữa khu vực máy xúc làm việc và công nhân nạo vét bằng thủ công để đảm bảo an toàn cho kè đá. Sau khi đóng cọc chăng dây thừng làm đường ranh giới. - Chuẩn bị và xử lý mặt bằng để đưa thiết bị vào thi công: Khi đi giao nhận tuyến đồng thời sử dụng thuyền kiểm tra trên toàn tuyến có cọc, vật nổi... nếu có thì dùng cọc tre đánh dấu để tránh làm hư hỏng xà lan khi di chuyển trên mặt nước - Bố trí xe chuyên dụng vận chuyển xà lan và máy xúc đến địa điểm thi công (đặt ở vị trí để cẩu xuống sông, mương dễ dàng) - Cẩu 4 phao con xuống nước và lắp đặt thành xà lan trên sông, mương - Cẩu máy xúc đặt trên xà lan theo sự chỉ dẫn và giám sát của cán bộ kỹ thuật - Neo, chằng xà lan ổn định - Gá kẹp máy xúc chắc chắn trên xà lan Lưu ý: Bố trí người bảo vệ các thiết bị trên ngoài giờ làm việc - Nhận điều động thiết bị, nhân lực - Kiểm tra thiết bị, phương tiện dụng cụ và nhận đầy đủ nhiên liệu - Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện cầm tay như cuốc, xẻng, xô bùn ... - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ an toàn giao thông và bảo hộ lao động Tập kết thiết bị và tiến hành thi công: - Máy xúc đặt trên xà lan, sau khi công nhân điều khiển đã kiểm tra bảo đảm chắc chắn, an toàn bắt đầu thao tác xúc bùn và đổ vào thuyền chở bùn, Lưu ý: + Khi xúc bùn dưới mương sông lên khỏi mặt nước mà trong gầu còn nhiều nước phải gạn nước trước khi đổ vào thuyền chứa bùn + Máy xúc có thể lắp được gầu xúc hoặc gầu ngoạm + Khi thuyền chở bùn đầy, công nhân lái thuyền đưa thuyền vào vị trí tập kết đã bố trí sẵn cho xe hút bùn được thuận tiện nhất - Xe hút hút bùn vào xe téc và lên chính nó vào cuối ca làm việc - Khi hút bùn đảm bảo các thao tác chắt, ép nước để các xe khi đổ bùn là bùn sệt - Các vật rắn, đất đá, rác rưởi có trong thuyền chở bùn, hoặc dưới lòng mương, sông được công nhân xúc vào xô chuyển lên thùng chứa bùn của xe tải tự đổ, khi thùng chứa bùn đầy được đưa lên xe và đổ tại bãi đổ quy định. - Các thuyền chứa bùn thay nhau nhận bùn và về vị trí hút bùn liên tục trong ca làm việc. - Các xe téc còn lại đổ ở vị trí thuận tiện và nhanh chóng vào vị trí để xe hút hút bùn vào téc ngay khi xe trước đó đã đầy bùn - Trong quá trình làm việc xà lan được di chuyển trong mặt bằng thi công bằng các tời lắp đặt tại 4 góc - Khi máy xúc di chuyển đến hết phạm vi làm việc theo chiều ngang thì dừng lại để công nhân thủ công dồn bùn từ mái kè vào phạm vi hoạt động của máy. - Với những điểm không dồn được bùn thì khi xà lan di chuyển đến cọc tiêu tiếp theo sẽ tiến hành nạo vét bằng thủ công và bốc xúc lên thùng chứa bùn - Hết ca làm việc vệ sinh sạch sẽ máy móc, thiết bị, mặt bằng thi công và công nhân bảo vệ - Nạo vét bùn đến hết phạm vi công tác yêu cầu - Tiến hành tháo dỡ hệ thống và vận chuyển về địa điểm tập kết - Quy trình tháo dỡ làm đầy đủ các bước như lắp đặt nhưng theo thứ tự ngược lại. Đơn vị tính: đồng/m3 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm: Dây cáp neo, Xe hút chân không 4T, Hệ phao nổi + thuyền và Xe chở bùn tự đổ 4T. Chương III VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI TN3.01.00 Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động. - Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn. - Thu dọn vệ sinh địa điểm tập kết sau khi lấy bùn - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn. - Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: Định mức quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Chương IV CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TN4.01.00 Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra. - Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, cho khí độc bay đi. - Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng. - Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần). - Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng. - Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt. - Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí quy định. - Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa. Đơn vị tính: đồng/1km <jsontable name="bang_22"> </jsontable> TN4.01.30 Công tác quản lý thường xuyên trên mặt cống Thành phần công việc: - Đi dọc tuyến cống phát hiện các trường hợp sụt lở, hư hỏng ga, nắp cống, các điểm ngập úng. - Phát hiện các trường hợp trái phép, không đảm bảo kỹ thuật thoát nước. - Lập biên bản các trường hợp vi phạm, đề nghị cơ quan chức năng xử lý. - Khắc phục ngay trong ngày các trường hợp sự cố sau khi phát hiện như: Tấm đan, nắp ga cập kênh cần kê kích lại, các trường hợp tắc rác hoặc vật cản trước cửa ga thu nước, đặt choạc tại các vị trí ga, tấm đan bị mất hoặc gây không an toàn. - Ứng trực 24/24 nhận thông tin và giải quyết sự cố thoát nước. - Giám sát các đơn vị thi công về biện pháp dẫn dòng đấu nối hoặc xả nước khi thi công vào hệ thống thoát nước. - Khảo sát hiện trường, nhận bàn giao các công trình thoát nước đưa vào quản lý Đơn vị tính: 1 km <jsontable name="bang_23"> </jsontable> TN4.01.40 Công tác duy trì, kiểm tra, quản lý mương, sông Thành phần công việc: - Đi tua dọc hai bờ mương, sông để phát hiện, thống kê các trường hợp vi phạm lấn chiếm bờ mương, sông; các công trình trái phép trên mương, sông (cầu, cống, thả bèo, rau...) - Lập biên bản các trường hợp vi phạm, đề nghị cơ quan chức năng xử lý - Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và thanh tra trong việc giải tỏa các điểm nhỏ lẻ bị lấn chiếm, các điểm đổ phế thải; phát hiện và khôi phục lại vị trí mốc giới bị mất, bị lấn chiếm. Thực hiện các công tác giải tỏa phát sinh. - Giám sát các đơn vị thi công về biện pháp dẫn dòng hoặc các công trình xả nước ra mương. - Phát hiện các điểm kè sông bị sụt lở, rạn nứt, các vị trí cửa xả bị đắp chặn, đề xuất biện pháp khắc phục. Đơn vị tính: 1km <jsontable name="bang_24"> </jsontable> TN4.02.00 Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra. - Mở nắp ga chờ khí độc bay đi. - Dùng gương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng. - Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga. - Lập bản vẽ sơ họa của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền. - Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa. Đơn vị tính: đồng/1km <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Chương IX QUẢN LÝ, DUY TRÌ HỒ ĐIỀU HÒA TN9.01.10 Công tác theo dõi thủy trí: Thành phần công việc: - Chuẩn bị sổ sách ghi chép số liệu và đến các vị trí đo thủy trí; - Kiểm tra tình trạng thước, cọ rửa thước thủy trí khi mờ do bùn rác bám vào, gia cố thước khi có hiện tượng bong thước; - Đọc cao trình mực nước tại thước đo trong hồ và ngoài cống; - Báo cáo kết quả thủy trí về Công ty hàng ngày sau khi kết thúc việc dọc thủy trí; - Tổng hợp số liệu thủy trí của các hồ theo ngày/tháng/năm; - Theo dõi, đánh giá sự biến thiên mực nước trong hồ và sự chênh lệch mực nước trong và ngoài hồ. Điều kiện áp dụng: - Công tác theo dõi thủy trí được áp dụng cho các hồ điều hòa được quy định mực nước khống chế. Đơn vị tính: ngày dọc thủy trí <jsontable name="bang_26"> </jsontable> TN9.01.20 Vận hành cửa phai: Thành phần công việc: - Ứng trực theo dự báo thời tiết và yêu cầu sản xuất; - Trực và vận hành cửa phai theo đúng hướng dẫn vận hành; - Ghi chép, theo dõi diễn biến mực nước trong và ngoài hồ trước, trong và sau khi vận hành phai;
| 2,117
|
1,333
|
- Báo cáo thường xuyên tình hình mực nước về Công ty; - Số người thực hiện là 02 người, đảm nhận một vị trí. Điều kiện áp dụng: - Công tác vận hành cửa phai được áp dụng cho các hồ điều hòa được quy định mực nước khống chế và lắp đặt cửa phai điều tiết mực nước. Đơn vị tính: trận mưa <jsontable name="bang_27"> </jsontable> TN9.01.40 Quản lý quy tắc hồ Thành phần công việc: - Đi tua xung quanh hồ trên địa bàn được phân công, phát hiện các trường hợp lấn chiếm hành lang quản lý hồ, mặt hồ như xây nhà tạm, khu vệ sinh, đào đất, thả rau, đổ phế thải, đấu cống xả nước thải trực tiếp vào hồ (đối với hồ đã lắp đặt hệ thống cống bao tách nước thải)... - Lập biên bản các trường hợp vi phạm, đề nghị chính quyền địa phương và cơ quan chức năng như thanh tra, công an, cảnh sát môi trường... xử lý - Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng trong việc giải tỏa các điểm nhỏ lẻ bị lấn chiếm, các điểm đổ phế thải, các điểm xả nước thải trực tiếp vào hồ; phát hiện và khôi phục lại các vị trí mốc giới (nếu có) bị mất, lấn chiếm: Thực hiện các công tác giải tỏa nhỏ lẻ phát sinh. - Giám sát các đơn vị thi công về biện pháp dẫn dòng - Phát hiện các điểm kè hồ bị sụt lở, rạn nứt đề xuất biện pháp khắc phục. - Ghi chép nhật trình để lưu làm hồ sơ và báo cáo Đơn vị tính: công/km <jsontable name="bang_28"> </jsontable> ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ Chương I CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG MT1.01.00 Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Di chuyển công cụ thu rác dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc. - Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng. - Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng. - Vệ sinh tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1km <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: - Định mức tại bảng trên áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề. - Định mức tại bảng trên không áp dụng đối với các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh riêng (các tuyến phố cổ, tuyến phố văn minh thương mại, các tuyến phố thực hiện “điểm” về đảm bảo vệ sinh môi trường). MT1.02.00 Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển dụng cụ chứa đến nơi làm việc. - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Quét rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ. - Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có). - Thu gom rác đống trên đường phố, vỉa hè. - Hốt xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa. - Di chuyển công cụ thu chứa về địa điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dụng. - Dọn sạch các điểm tập kết rác sau khi chuyển sang xe chuyên dùng. - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/10.000m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: - Thời gian làm việc từ 18h00 hôm trước và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau. - Định mức tại bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên vỉa hè (đối với quét hè) và 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường). MT1.03.00 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển đến nơi làm việc. - Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao thông. - Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m. - Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách. - Đẩy công cụ thu rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng. - Dọn sạch các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng. - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1km <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ghi chú: Định mức tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm). MT1.04.00 Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch. - Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có), xúc rác lên phương tiện chứa. - Di chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng. - Tuyên truyền vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh. - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1km <jsontable name="bang_32"> </jsontable> MT1.05.00 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển công cụ chứa dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân. - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom. - Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên công cụ thu chứa và di chuyển về vị trí tập kết quy định. - Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên xe gom; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ. - Di chuyển dụng cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng. - Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh. - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1km <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m. MT1.06.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết tập trung lên xe ôtô bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc công cụ thu chứa di chuyển ra điểm tập kết rác lên ô tô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy. - Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định. - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác sinh hoạt <jsontable name="bang_34"> </jsontable> MT1.07.00 Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy. - Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải. - Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1 tấn phế thải xây dựng <jsontable name="bang_35"> </jsontable> MT1.08.00. Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm khu vực nông thôn Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động; - Đẩy xe gom rác dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân; - Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ rác lên xe gom; - Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên xe gom rác và đẩy xe gom rác về vị trí quy định; - Đối với những ngõ rộng có rãnh nước, dùng chổi, xẻng tua rãnh và xúc lên xe gom rác; - Vận chuyển về địa điểm quy định; - Đảm bảo an toàn giao thông; - Vận động, tuyên truyền nhân dân chấp hành quy định về vệ sinh; - Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định. Đơn vị tính: 1Km <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. Phạm vi áp dụng định mức: - Áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m. - Hao phí nhân công thực hiện công tác quét, gom rác đường ngõ xóm khu vực nông thôn cho một lần thực hiện. MT1.09.00. Công tác quét, gom rác ban ngày bằng thủ công khu vực nông thôn Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động; - Đẩy xe dọc tuyến đường, nhặt hết các rác, các loại phế thải trên ngõ xóm, xúc hết rác trên ngõ xóm trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc; - Vận chuyển, trung chuyển xe gom rác về địa điểm tập trung rác theo quy định; - Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông; - Vệ sinh tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: 1 tấn rác <jsontable name="bang_37"> </jsontable> * Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. * Phạm vi áp dụng định mức: - Áp dụng cho các ngõ xóm có yêu cầu gom rác ban ngày bằng thủ công. - Hao phí nhân công của công tác quét, gom rác ban ngày bằng thủ công khu vực nông thôn cho một lần thực hiện.
| 2,122
|
1,334
|
MT1.10.00. Công tác quét, gom đất, cát, bụi đường phố ban ngày bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động; - Di chuyển đến nơi làm việc, đặt biển báo hiệu; - Quét cát trên đường phố, gom thành từng đống nhỏ bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên toàn bộ 2m lòng đường của mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh nước. Thời gian làm việc 2 ngày 1 lần; - Hót, xúc cát, bụi vào xe kéo đẩy tay; - Vận chuyển về điểm quy định để chuyển sang xe cơ giới; - Vệ sinh dụng cụ, phương tiện gom rác, cất vào nơi quy định. Đơn vị tính:10.000m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Phạm vi áp dụng định mức: - Áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu quét, gom đất, cát, bụi đường phố ban ngày bằng thủ công; - Áp dụng cho công tác công tác quét, gom cát bụi đường ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề; - Hao phí nhân công công tác quét, gom đất, cát bụi đường phố bằng thủ công của đô thị loại III, IV ,V cho một lần thực hiện. MT1.11.00. Công tác tưới nước hạn chế bụi đường vận chuyển rác vào nhà máy xử lý rác (cả chiều đi và vè) Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động; - Di chuyển xe ép rác có gắn két nước đến lấy nước đúng tuyến quy định, kiểm tra van khóa trước khi hứng nước; - Để miệng tác đúng họng nước, khi tác đầy khóa van họng nước, đậy nắp téc, khóa chặt; - Tiến hành phun nước chống bụi trên tuyến đường vận chuyển rác đến nhà máy xử lý; - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định. Đơn vị tính: 01km cả chiều đi và về <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Phạm vi áp dụng định mức: - Áp dụng cho trường hợp xe vận chuyển rác đi qua khu vực đường gây ra bụi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Chương II CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ RÁC Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI MT2.01.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác (hoặc lò đốt) với cự ly bình quân 20km Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết rác. - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe. - Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi. - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển). - Di chuyển xe về bãi tập kết. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_41"> </jsontable> MT2.03.00 Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe ép rác kín (hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 20km. Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu rác. - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Khi rác được xúc đầy lên xe, vun gọn rác trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe về bãi đổ rác. - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng qui định trong bãi, - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển). - Di chuyển xe về bãi tập kết. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> MT2.04.00 Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt Thành phần công việc: - Chuẩn bị công cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm đặt thùng. - Xếp thùng ngay ngắn đúng vị trí đặt thùng. - Dùng giẻ lau, bàn chải cưới, xà phòng cọ rửa thùng. - Lau khô bên ngoài thùng, xịt thuốc khử mùi bên trong thùng. - Tiếp tục công việc đến hết ca làm việc. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/100 thùng <jsontable name="bang_44"> </jsontable> MT2.05.00 Công tác thu gom, vận chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cơ sở y tế về khu xử lý với cự ly bình quân 65km Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom rác. - Kéo thùng nhựa từ kho chứa rác y tế, rác bệnh phẩm của các bệnh viện, cơ sở y tế ra ngoài để cân, xác định khối lượng và chuyển lên xe. Chuyên các thùng sạch từ xe vào vị trí cũ. - Đối với thùng chứa rác y tế, bệnh phẩm bằng carton: dựng dán thùng; mở thùng rác y tế, bệnh phẩm cho vào thùng carton. Dán thùng carton đưa lên bàn cân xác định khối lượng chuyển lên xe. - Thu gom đợi đến khi hết rác y tế, bệnh phẩm. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe. - Điều khiển xe về khu xử lý, bốc xuống, giao cho nhắn viên kho. Ghi sổ số lượng, khối lượng. - Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính:đồng/1 tấn rác y tế, bệnh phẩm <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> MT2.06.00 Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10km Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom phế thải xây dựng. - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Xúc phế thải xây dựng lên thùng xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe. - San, cào phế thải xây dựng, phủ bạt, buộc dây - Điều khiển xe về bãi đổ. - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng qui định trong bãi. - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển). - Di chuyển xe về bãi tập kết. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1 tấn phế thải xây dựng <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom vả vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_48"> </jsontable> MT2.07.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc rác. - Lái xe xúc điều khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung. - Xúc rác lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe. - Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben. - Tiếp tục xúc rác cho các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá máy chưa bao gồm: Máy xúc 16T/giờ MT2.08.00 Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng cơ giới Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc phế thải xây dựng. - Lái xe xúc điều khiển, vun gọn phế thải xây dựng. - Xúc phế thải xây dựng lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe. - Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben. - Tiếp tục xúc rác các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1 tấn phế thải xây dựng <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá máy chưa bao gồm: Máy xúc 16T/giờ MT2.09.00 Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20km Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm lấy rác. - Khi phế thải được xúc đầy xe, vun gọn rác trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy. - Thu gom, quét dọn phế thải rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe về bãi đổ rác - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi. - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển). - Di chuyển xe về bãi tập kết.
| 2,123
|
1,335
|
- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1 tấn phế thải xây dựng <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_52"> </jsontable> MT2.10.00 Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm vớt rác. - Công nhân dùng vợt lưới đứng trên cầu phao vớt rác, dùng sào đẩy rác ra tầm thu của cảnh thu rác. - Gấp túi khi rác đầy, tra móc, điều chỉnh lưới rác lên tàu, công việc được tiếp diễn. - Khi túi lên tầu được đưa đến vị trí tiếp nhận, thực hiện các thao tác đưa rác vào phương tiện chứa. - Làm sạch túi lưới, các thao tác được tiếp diễn đến hết ca làm việc. - Hết ca đưa phương tiện về bến đậu vệ sinh phương tiện, giao tầu ghe cho người trực. Đơn vị tính:đồng/10.000m2 (diện tích mặt nước) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Chương III CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Tiếp nhận rác, hướng dẫn xe qua cân điện tử, ghi chép số liệu và hướng dẫn đổ cho các xe tập kết. - Đổ, cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe. - Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tác, xa lầy. - San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác. - Phun xịt chế phẩm vi sinh (EM), rải Bokashi để khử mùi hôi, xịt nước chống bụi. - Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên. - Rắc vôi bột và một số hóa chất để trừ muỗi. - San ủi rác đến khi hết ca làm việc. - Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác. - Quét dọn đảm bảo vệ sinh khu vực bãi, khu vực cân điện tử, trạm rửa xe. - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Yêu cầu kỹ thuật: - Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m. - Độ dày lớp đất phủ là 0,15m đến 0,2m. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác <jsontable name="bang_54"> </jsontable> MT3.02.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngày. Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động. - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết. - Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe. Kiểm tra cảm quang các loại rác không được phép chôn lấp. - Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, sa lầy. - San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác. - Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên. - Rắc vôi bột và một số hóa chất để trừ muỗi. - Phun xịt chế phẩm vi sinh (EM) khử mùi hôi, xịt nước chống bụi. - San ủi rác đến khi hết ca làm việc. - Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác. - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Yêu cầu kỹ thuật: - Có hệ thống xử lý nước rác theo phương pháp sinh học. - Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác <jsontable name="bang_55"> </jsontable> MT3.03.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi từ 1.500 tấn/ngày đến 3.500 tấn/ngày. Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết. - Đổ rác theo phương pháp đổ tấn và chiều dày lớp rác là 2m, riêng lớp rác đầu tiên phải tạo đường dẫn xuống đáy bãi. Bố trí cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không ùn tắc và sa lầy. - Các xe ô tô vào đổ rác thành từng đống theo đúng vị trí do công nhân điều hành bãi hướng dẫn, được máy ủi xích san gạt và máy đếm chuyên dùng dầm từ 8-10 lần tạo thành các lớp rác chặt. - Sử dụng máy ủi san gạt bề mặt bãi, đảm bảo ô tô chở rác có thể đi lại dễ dàng trên bề mặt. - Sau khi tạo lớp rác đầy đúng tiêu chuẩn phải phủ đất lên trên mặt (đinh và taluy) toàn bộ diện tích rác đã đổ, đất phủ phải được san đều trên bề mặt rác và đầm nén kỹ trước khi đổ lớp rác khác lên phía trên. - Kiểm tra san lấp các khu vực bị lún, lở trên toàn khu vực bãi, san gạt tạo mái bằng, tạo độ dốc thoát nước, sửa chữa lại nền đường. - Xử lý rác bằng Enchoice và Bokashi theo quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn. - Đảm bảo công tác duy trì thông thoát khí ga đối với các ô bắt đầu và đang trong quá trình chôn lấp rác cũng như các ô khi đóng bãi tạm thời. - Bơm hút nước rác từ ô chôn lấp về hồ sinh học. - Đắp bờ bao, làm đường công vụ vào đổ rác để đảm bảo cho xe vào đổ rác. - Xử lý hóa chất trên phạm vi toàn bãi cũng như khu dân cư lân cận theo đúng quy định, rắc vôi bột tại các vị trí nhằm hạn chế phát sinh ruồi muỗi. - Nhặt rác, làm vệ sinh đoạn đường vào bãi xe ô tô, tưới nước chống bụi các khu vực bãi, đường dẫn vào bãi. - Vệ sinh các phương tiện, dụng cụ, rửa bánh xe trước khi ra khỏi bãi tập kết về địa điểm quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Bãi chôn lấp có yêu cầu kỹ thuật cao, có hệ thống xử lý nước của rác theo phương pháp sinh học. - Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá máy chưa bao gồm: Máy đầm 290CV MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày. Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết. - Hướng dẫn cho xe ra vào bãi đảm bảo không gây ùn tắc, sa lầy. - Xe ủi phế thải xây dựng thành đống để ô tô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng. - Phun xịt nước chống bụi hàng ngày. - San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc - Quét đường, rửa đường dẫn vào bãi rác - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ ốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác <jsontable name="bang_57"> </jsontable> MT3.05.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1000 tấn/ngày. Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết. - Hướng dẫn cho xe ra vào bãi đảm bảo không gây ùn tắc, sa lầy. - Xe ủi phế thải xây dựng thành đống để ô tô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng. - Phun xịt nước chống bụi hàng ngày. - San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc - Quét đường, rửa đường dẫn vào bãi rác - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Chương IV CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ MT4.01.00 Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gas Thành phần công việc: - Đốt rác y tế, bệnh phẩm - Kiểm tra các thiết bị an toàn của lò đốt, khởi động các hệ thống, thực hiện giai đoạn hâm nóng lò đốt. - Chuyển thùng nhựa hoặc thùng carton chứa rác y tế, rác bệnh phẩm trong lò đến các vị trí nạp rác của lò đốt. - Rửa các thùng chứa rác bằng nhựa và đưa vào vị trí quy định. - Theo dõi, nạp hóa chất đầy đủ vào phễu để xử lý khói. - Sau mỗi đợt đốt, cào tro vào 2 thùng tôn để ở sau cửa lò. Tưới nước làm nguội tro, cho vào các túi nhựa, cột chặt và đưa vào các xuồng có nắp đậy để lưu chứa. Tiếp tục đốt các đợt tiếp theo. - Kết thúc ca làm việc, vệ sinh các thiết bị của lò. - Chôn tro - Vận chuyển tro đến bãi chôn lấp tại nghĩa trang - Đào hố chôn; lót tấm nylon chống thấm; rắc vôi bột lên bề mặt và lấp đất kín; đóng cọc mốc. - Vệ sinh cá nhân và phương tiện làm việc. Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác y tế, rác bệnh phẩm <jsontable name="bang_59"> </jsontable> MT4.02.00. Công tác xử lý rác bằng lò đốt SANKYO CNC 150 Thành phần công việc * Đốt rác: - Kiểm tra lò đốt, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động; - Tập kết rác trước cửa lò đốt; - Phun thuốc xử lý rác; - Nhóm lò bằng các loại vật liệu khô, dễ cháy; - Sau khi lò đã cháy, đưa các loại rác khô vào trước, rác ướt khó cháy vào sau. - Theo dõi, kiểm tra tiến trình đốt; - Sau mỗi đợt đốt hoặc sau khi ngừng đốt, mở cửa lò tưới nước làm nguội tro, xúc vào thùng vận chuyển; - Sau mỗi đợt đốt hoặc ngừng đốt, mở cửa lò tưới nước làm nguội tro, xúc vào thùng vận chuyển; - Kết thúc ca làm việc, vệ sinh lò và giao ca. * Chôn tro: - Vận chuyển tro đến bãi chôn lấp hoặc tập kết tại nơi quy định.
| 2,122
|
1,336
|
Đơn vị tính: 1 tấn rác <jsontable name="bang_60"> </jsontable> * Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm: Thuốc xử lý rác và Lò đốt Sankyo. * Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với việc đốt rác bằng lò đốt sử dụng khí tự nhiên SANKYO. Chương V CÔNG TÁC QUÉT RÁC TRÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI MT5.01.01 Công tác quét đường phố bằng cơ giới Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động - Xe ô tô quét hút theo đúng lịch trình quy định, tới địa điểm đỗ cách mép vỉa 0,2m - 0,3m, bật đèn công tác, kiểm tra các thông số trước khi cho xe vận hành. - Đảm bảo tốc độ xe khi quét hút đạt từ 4km/h - 5km/h. - Khi rác đầy thì tiến hành đổ phế thải đúng nơi quy định. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định. Đơn vị tính: đồng/1km <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá máy chưa bao gồm; ô tô quét hút 5m3 - 7m3 MT5.02.00 Công tác tưới nước rửa đường Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và trang thiết bị bảo hộ lao động - Xe lấy nước vào đúng vị trí quy định, các van phải được khóa, vòi phun phải được thông và để ở vị trí cao. - Để miệng téc đúng họng nước, khi téc đầy khóa van họng nước, đậy nắp téc, khóa chặt. - Xe ô tô đến điểm rửa đi với tốc độ 6km/giờ, bép chếch 5°, áp lực phun nước 5kg/cm2. - Tiến hành phun tưới nước rửa đường theo đúng lộ trình quy định. - Sau khi xả hết téc nước xe về điểm lấy nước và lặp lại thao tác như trên. - Sau khi hoàn thành công việc xoay bép lên phía trên để tránh vỡ khi gặp ổ gà. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định. Đơn vị tính: đồng/1km <jsontable name="bang_62"> </jsontable> MT5.03.00 Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ. - Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, téc chưa nước, đồng hồ đo lưu lượng nước, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt. - Đóng cầu đao điện bơm nước lên xe téc - Đóng mở van xả nước khi xe đến lấy nước. - Định kỳ bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút đồng hồ đo lưu lượng nước. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/100m3 nước <jsontable name="bang_63"> </jsontable> ĐƠN GIÁ DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ A- DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ Chương I DUY TRÌ THẢM CỎ CX1.01.00 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng và không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tùy theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau: + Các đô thị ở vùng I: lượng nước tưới: 5 lít/m2 (cỏ thuần chủng); 6 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); số lần tưới 140 lần/năm. + Các đô thị ở vùng II: lượng nước tưới: 7 lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); số lần tưới 195 lần/năm. + Các đô thị ở vùng III: lượng nước tưới: 7 lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); số lần tưới 240 lần/năm. CX1.01.10 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.01.20 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.01.30 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.01.40 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng máy bơm Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.01.50 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.01.60 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng xe bồn Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.02.00 Phát thảm cỏ thuần chủng và thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Phát thảm cỏ thường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tùy theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. CX1.02.10 Phát thảm cỏ bằng máy Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_70"> </jsontable> CX1.02.20 Phát thảm cỏ thủ công Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_71"> </jsontable> CX13.10 Xén lề cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bỏ vỉa 10cm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100md/lần <jsontable name="bang_72"> </jsontable> CX1.04.00 Làm cỏ tạp Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cò được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_73"> </jsontable> CX1.05.00 Trồng dặm cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu. - Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1m2/lần <jsontable name="bang_74"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.06.00 Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Phun thuốc trừ sâu cỏ. - Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.07.00 Bón phân thảm cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. Chương II DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ CX2.01.00 Duy trì bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tùy theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới khu vực xa nguồn nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau: + Các đô thị ở vùng I: lượng nước tưới: 5lít/m2; số lần tưới 180 lần/năm. + Các đô thị ở vùng II: lượng nước tưới: 7lít/m2; số lần tưới 320 lần/năm. + Các đô thị ở vùng III: lượng nước tưới: 7lít/m2; số lần tưới 420 lần/năm. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau: + Các đô thị ở vùng I: lượng nước tưới: 5lít/m2; số lần tưới 140 lần/năm. + Các đô thị ở vùng II: lượng nước tưới: 7lít/m2; số lần tưới 195 lần/năm. + Các đô thị ở vùng III: lượng nước tưới: 7lít/m2; số lần tưới 240 lần/năm. CX2.01.10 Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_77"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.01.20 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.01.30 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.02.00 Công tác thay hoa bồn hoa Thành phân công việc: - Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình. - Trồng hoa theo chủng loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
| 2,134
|
1,337
|
Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_80"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.03.00 Phun thuốc trừ sâu bồn hoa Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_81"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.04.00 Bón phân và xử lý đất bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ. - Bón đều phân vào gốc cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.05.00 Duy trì bồn cảnh lá mầu Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm. - Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tia bấm ngọn. - Bón phân vi sinh. - Phun thuốc trừ sâu cho cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100m2/năm <jsontable name="bang_83"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.06.00 Duy trì cây hàng rào, đường viền Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao quy định, làm cỏ vun gốc. - Bón phân vi sinh. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100m2/năm <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu CX2.07.00 Trồng dặm cây hàng rào, đường viền Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm. - Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1 m2 trồng dặm/lần <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.08.00 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rủa sạch lá tùy theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau: + Các đô thị ở vùng I: lượng nước tưới: 5lít/m2; số lần tưới 150 lần/năm. + Các đô thị ở vùng II: lượng nước tưới: 7lít/m2; số lần tưới 180 lần/năm. + Các đô thị ở vùng III: lượng nước tưới: 7lít/m2; số lần tưới 240 lần/năm. CX2.08.10 Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm Đơn vị tính: đồng/100 cây/lần <jsontable name="bang_86"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.08.20 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/100 cây <jsontable name="bang_87"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.08.30 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn Đơn vị tính: đồng/100 cây/lần <jsontable name="bang_88"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.09.00 Duy trì cây cảnh trổ hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối. - Bón phân vi sinh. - Phun thuốc trừ sâu cho cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100 cây/năm <jsontable name="bang_89"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.10.00 Trồng dặm cây cảnh trổ hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng cây cảnh, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đồng/100 cây <jsontable name="bang_90"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.11.00 Duy trì cây cảnh tạo hình Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt tỉa cây theo hình quy định. - Bón phân vi sinh. - Phun thuốc trừ sâu cho cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100cây/năm <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.12.00 Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tùy theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước. Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau: + Các đô thị ở vùng I: lượng nước tưới: 3 lít/cây; số lần tưới 90 lần/năm. + Các đô thị ở vùng II: lượng nước tưới: 5 lít/cây; số lần tưới 140 lần/năm. + Các đô thị ở vùng III: lượng nước tưới: 5 lít/cây; số lần tưới 240 Lần/năm. CX2.12.10 Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm Đơn vị tính: đồng/100 chậu/lần <jsontable name="bang_92"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.12.20 Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/100chậu/Lần <jsontable name="bang_93"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.12.30 Tưới nước máy cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn Đơn vị tính: đồng/100 chậu/lần <jsontable name="bang_94"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.13.00 Thay đất, phần chậu cảnh Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Xúc bỏ đất cũ, thay đất mới đã được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100 chậu/lần <jsontable name="bang_95"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.14.00 Duy trì cây cảnh trồng chậu Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt tỉa cành hoặc chồi mọc không thích hợp thực hiện 6 lần/năm. - Bón phân vô cơ 2 lần/năm; phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần. - Nhổ cỏ dại, xới tơi đất thực hiện 4 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/100chậu/năm <jsontable name="bang_96"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.15.00 Trồng dặm cây cảnh trồng chậu Đơn vị tính: đồng/100 chậu trồng dặm <jsontable name="bang_97"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.16.00 Thay chậu hỏng, vỡ Đơn vị tính: đồng/100 chậu/lần <jsontable name="bang_98"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.17.00 Duy trì cây leo Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Làm cỏ xới gốc, rũ giàn, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì 1 cây leo quy định như sau: + Các đô thị ở vùng I: lượng nước tưới: 5 lít/cây; số lần tưới 120 lần/năm. + Các đô thị ở vùng II: lượng nước tưới: 5 lít/cây; số lần tưới 145 lần/năm. + Các đô thị ở vùng III: lượng nước tưới: 5 lít/cây; số lần tưới 175 lần/năm. Đơn vị tính: đồng/10 cây/lần <jsontable name="bang_99"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. Chương III DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT Phân loại cây bóng mát: - Cây bóng mát mới trồng: cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm. - Cây bóng mát trồng sau 2 năm: + Cây bóng mát loại 1: cây cao ≤ 6m và có đường kính gốc cây ≤ 20cm + Cây bóng mát loại 2: cây cao ≤ 12m và có đường kính gốc ≤ 50cm, + Cây bóng mát loại 3: cây cao > 12m hoặc có đường kính gốc > 50cm. CX3.01.00 Duy trì cây bóng mát mới trồng Thành phần công việc: - Tưới nước ướt đẫm gốc cây. - Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện trung bình 1 lần/năm. - Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo thực hiện trung bình 4 lần/năm.
| 2,157
|
1,338
|
- Chống sửa cây nghiêng: thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến đổ nơi quy định, thực hiện 4 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đồng/1 cây/năm <jsontable name="bang_100"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX3.02.00 Duy trì thảm cỏ gốc bóng mát (Diện tích thảm cỏ bình quân 3m2/bồn) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Tưới nước bằng xe bồn. - Phát và xén thảm cỏ và dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần/năm. - Làm cỏ tạp thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn vệ sinh rác trên thảm cỏ. - Trồng dặm cỏ 30%. - Bón phân hữu cơ thảm cỏ thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Phòng trừ sâu cỏ thực hiện trung bình 6 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công, chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cỏ chậu được quy định như sau: Các đô thị trên địa bàn tỉnh: lượng nước tưới: 15 lít/m2; số lần tưới 140 lần/năm. Đơn vị tính: đồng/1 bồn/năm <jsontable name="bang_101"> </jsontable> CX3.03.00 Duy trì cây bóng mát loại 1 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông, an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm. - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1 cây/năm <jsontable name="bang_102"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX3.04.00 Duy trì cây bóng mát loại 2 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Tẩy chồi thực hiện trung bình 3 lần/năm. - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1 cây/năm <jsontable name="bang_103"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX3.05.00 Duy trì cây bóng mát loại 3 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Gỡ phụ sinh, ký sinh thông thường. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1 cây/năm <jsontable name="bang_104"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX3.06.00 Giải tỏa cành cây gẫy Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Giải tỏa cành cây gẫy đổ, nhanh chóng giải phóng mặt bằng. - Cắt bằng vết cây gẫy, sơn vết cắt. - Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định. Đơn vị tính: đồng/1 cây <jsontable name="bang_105"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu (Trừ CX3.06.01). CX3.07.00 Cắt thấp tán, khống chế chiều cao Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Cắt thấp tán cây, khống chế chiều cao, tùy từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12m. - Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định. Đơn vị tính: đồng/1 cây <jsontable name="bang_106"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX3.08.00 Gỡ phụ sinh cây cổ thụ Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị. Đơn vị tính: đồng/1 cây <jsontable name="bang_107"> </jsontable> CX3.09.00 Giải tỏa cây gẫy, đổ Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo cắt điện. - Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh giới giao thông. - Giải tỏa cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km, san phẳng hố đào gốc cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đồng/1 cây <jsontable name="bang_108"> </jsontable> CX3.10.00 Đốn hạ cây sâu bệnh Thành phần công việc: - Khảo sát, lập kế hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao thông. - Đốn hạ cây, chặt, cưa thân cây thành từng khúc để tại chỗ. - Đào gốc san lấp hoàn trả mặt bằng. - Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về nơi quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đồng/1 cây <jsontable name="bang_109"> </jsontable> CX3.11.00 Quét vôi gốc cây Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi vôi. - Lọc vôi, quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1 cây <jsontable name="bang_110"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. B- SẢN XUẤT DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ Chương I SẢN XUẤT CÂY CÁC LOẠI I. SẢN XUẤT CÂY XANH Phân nhóm cây xanh: Nhóm cây loại 1: Phi lao, bạch đàn, keo tai tượng, keo lá chàm, liễu ... Nhóm cây loại 2: Xà cừ, bàng tán, tếch móng bò, ban, đa, đề, xanh, si, quyếch, me, nhội, sếu, vàng anh... Nhóm cây loại 3: Chẹo, phượng, lát, bằng lăng tím, bụt mọc, muồng, sữa, mí, dáng hương, trương vân ... Nhóm cây loại 4: Sấu, sưa, long lão, sao đen, dầu nước, lan tua... CX 1.01.00 SẢN XUẤT CÂY XANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIEO TRONG BỂ Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 2 lần, vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân, cào san mặt luống. - Xử lý và chế biến hạt giống, gieo hạt, lưới nước, làm cỏ dại. - Làm giàn cót che đậy, phun thuốc trừ sâu, kiến. - Đánh xuất cây, thay đất bể gieo. Yêu cầu kỹ thuật: Chăm sóc theo đúng quy trình kỹ thuật từ khi gieo đến khi ra ngôi. Đơn vị tính: đồng/1000 cây <jsontable name="bang_111"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.02.00 SẢN XUẤT CÂY XANH SAU KHI RA NGÔI Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần, vơ cỏ, rạch chia luống, lên luống, vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân. - Ra ngôi cày, tưới nước, làm cỏ dại, phá váng, vét luống. - Phun thuốc trừ sâu, kiến, - Đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây. Yêu cầu kỹ thuật: Chăm sóc theo đúng quy trình kỹ thuật từ khi ra ngôi đến khi cây có chiều cao theo quy định. CX1.02.01 SẢN XUẤT CÂY XANH SAU KHI RA NGÔI NHÓM CÂY LOẠI I Đơn vị tính: đồng/10 cây <jsontable name="bang_112"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.02.02 SẢN XUẤT CÂY XANH SAU KHI RA NGÔI NHÓM CÂY LOẠI II Đơn vị tính: đồng/10 cây <jsontable name="bang_113"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.02.03 SẢN XUẤT CÂY XANH SAU KHI RA NGÔI NHÓM CÂY LOẠI III Đơn vị tính: đồng/10 cây <jsontable name="bang_114"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.02.04 SẢN XUẤT CÂY XANH SAU KHI RA NGÔI NHÓM CÂY LOẠI IV Đơn vị tính: đồng/10 cây <jsontable name="bang_115"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. II. SẢN XUẤT CÂY HOA CX1.03.00 SẢN XUẤT HOA GIAI ĐOẠN CÂY CON Thành phần công việc: * Ở hộc gieo 15 ngày: (Diện tích gieo 1000 hạt = 1m2) - Làm đất 1 lần (rỡ đất, băm vụn đất, cuốc lật đất, phơi ải trong 1 tuần), cào san phẳng, gom rác đổ đi. - Sàng đất trộn phân, trộn thuốc xử lý đất - Chuyển phân ra bể gieo rải phân và đảo phân trên liếp trồng. - Trộn tro, gieo hạt, phủ đất, cát, lăn trục đè hạt, tưới nước 15 ngày (3 lần/ngày) - Bứng cây trong bể gieo ra liếp ươm cự ly bình quân 100m - Làm cỏ giữa 2 hộc gieo, dọn vệ sinh, nạo vét đất cũ chuyển đi * Ở liếp ươm 15 ngày: - Làm đất 2 lần, chuyển, rải, đảo phân trên liếp, vét rãnh lên liếp, đảo đất san phẳng mặt liếp. - Trồng cây ra liếp, tưới nước 3 lần/ngày trong 5 ngày đầu, tưới nước 2 lần/ ngày trong 10 ngày tiếp theo - Làm cỏ liếp ươm 1 lần, rãy cỏ rãnh 1 lần, xới phá váng 1 lần - Bón phân, phun thuốc sâu 1 lần - Bứng xuất cây bầu đất, dọn dẹp vệ sinh, bồi đất sau khi bứng cây vận chuyển cự ly bình quân 100m Yêu cầu kỹ thuật: Quy cách cây cao 7 - 10cm, có 4 -6 lá xanh tốt không sâu bệnh Đơn vị tính: đồng/1000 cây <jsontable name="bang_116"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu.
| 2,159
|
1,339
|
- Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. CX1.04.00 SẢN XUẤT HOA Ở LIẾP TRỒNG (TỪ GIEO HẠT GIỐNG) Thành phần công việc: * Ở hộc gieo 15 ngày: (Diện tích gieo 1000 hạt = 1m2) - Làm đất 1 lần (rỡ đất, băm vụn đất, cuốc lật đất, phơi ải trong 1 tuần), cào san phẳng, gom rác đổ đi. - Sàng đất trộn phân, trộn thuốc xử lý đất - Chuyển phân ra bể gieo rải phân và đảo phân trên liếp trồng. - Trộn tro, gieo hạt, phủ đất, cát, lăn trục đè hạt, tưới nước 15 ngày (3 lần/ngày) - Bứng cây trong bể gieo ra liếp ươm cự ly bình quân 100m - Làm cỏ giữa 2 hộc gieo, dọn vệ sinh, nạo vét đất cũ chuyển đi * Ở liếp trồng 30 ngày: để cỏ 1000 cây thành phẩm cần 1.100 cây - Làm đất 2 lần (cuốc lộn đất phơi ải, cào san phẳng, gom rác vận chuyển đổ đi, vét rãnh lên liếp vun gốc 2 lần) - Xúc phân tro chuyển đến trộn đều cự ly bình quân 50m - Trồng cây ra liếp, tưới nước 2 lần/ngày trong 30 ngày, tỉa chòi nách, làm cỏ 4 lần, vén liếp vun gốc 2 lần - Xới phá váng 4 lần, bón thúc 3 lần, phun thuốc bảo vệ thực vật 3 lần - Bứng xuất cây bầu đất, dọn dẹp vệ sinh, bồi đất sau khi bứng cây Yêu cầu kỹ thuật: - Thời gian chăm sóc 45 ngày, diện tích cây trên liếp 1000 cây = 55m2. - Quy cách cây con có một nụ cái nở, nhiều nụ con, lá xanh tốt không sâu bệnh cao từ 20 - 45cm. Đơn vị tính: đồng/1000 cây <jsontable name="bang_117"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. CX1.05.00 SẢN XUẤT HOA TRONG BỊCH (1 CÂY/1 BỊCH) Thành phần công việc: - Vận chuyển đất, phân, tro, trộn đều, cự ly bình quân 50m - Gỡ bịch bẻ miệng, bấm lỗ, vào đất bịch xếp ngay ngắn tại vị trí quy định - Chuyển bịch, cây con đến vị trí đặt bịch có bầu đất - Tưới nước 2 Lần/ngày trong 35 ngày, nhổ cỏ 2 lần giữa hai lô bịch - Bón bổ sung phân hữu cơ 1 lần - Phun thuốc bảo vệ thực vật 4 lần, bấm đọt tạo tán, giãn bịch cây khi cây giao tán, lấy bớt chồi nách, bốc bịch lên xuống xe cự ly bình quân 50m, dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Thời gian chăm sóc 35 ngày, để có 1000 bịch cây thành phẩm cần khoảng 1100 bịch (kích thước 20 x 25cm) - Quy cách: cây cao 20 - 35cm, có một hoa cái hé nở, nhiều nụ con lá xanh tốt không sâu bệnh Đơn vị tính: đồng/1000 cây <jsontable name="bang_118"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. CX1.06.00 SẢN XUẤT HOA TRONG CHẬU (3 CÂY/1 CHẬU) Thành phần công việc: - Vận chuyển đất, phân, tro trộn đều, xúc hỗn hợp đã trộn vào chậu, chuyển xếp chậu vào vị trí - Chuyển cây con đến vị trí đặt chậu cây có bầu đất, trồng cây vào chậu -Tưới nước 2 lần/ngày trong 45 ngày, nhổ cỏ xới phá váng 2 lần - Bón bổ sung phân hữu cơ 2 lần - Phun thuốc bảo vệ thực vật 6 lần, làm cỏ rãnh, bấm đọt tạo tán, giãn chậu khi cây giao tán, lấy bớt chồi nách, bốc lên xe - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định - Thu hồi chậu sau công viên, bốc chậu lên xuống xe, nhổ bỏ cây già. Yêu cầu kỹ thuật: - Thời gian chăm sóc 45 ngày, để có 100 chậu thành phẩm cần 105 chậu (kích thước 20 x 25cm) - Quy cách: cây cao 20 - 35cm, có một hoa cái hé nở, nhiều nạ con lá xanh lốt không sâu bệnh Đơn vị tính: đồng/100 chậu <jsontable name="bang_119"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. Đơn vị tính: đồng/1000 cây <jsontable name="bang_120"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. CX1.06.00 SẢN XUẤT HOA TRONG CHẬU (3 CÂY/1 CHẬU) Thành phần công việc: - Vận chuyển đất, phân, tro trộn đều, xúc hỗn hợp đã trộn vào chậu, chuyển xếp chậu vào vị trí - Chuyển cây con đến vị trí đặt chậu cây có bầu đất, trồng cây vào chậu - Tưới nước 2 Lần/ngày trong 45 ngày, nhổ cỏ xới phá váng 2 lần - Bón bổ sung phân hữu cơ 2 lần - Phun thuốc bảo vệ thực vật 6 lần, làm cỏ rãnh, bấm đọt tạo tán, giãn chậu khi cây giao tán, lấy bớt chồi nách, bốc lên xe - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định - Thu hồi chậu sau công viên, bốc chậu lên xuống xe, nhổ bỏ cây già. Yêu cầu kỹ thuật: - Thời gian chăm sóc 45 ngày, để có 100 chậu thành phẩm cần 105 chậu (kích thước 20 x 25cm) - Quy cách: cây cao 20 - 35cm, có một hoa cái hé nở, nhiều nụ con lá xanh lốt không sâu bệnh Đơn vị tính: đồng/100 chậu <jsontable name="bang_121"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. Đơn vị tính: đồng/1000 cây <jsontable name="bang_122"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. CX1.06.00 SẢN XUẤT HOA TRONG CHẬU (3 CÂY/1 CHẬU) Thành phần công việc: - Vận chuyển đất, phân, tro trộn đều, xúc hỗn hợp đã trộn vào chậu, chuyển xếp chậu vào vị trí - Chuyển cây con đến vị trí đặt chậu cây có bầu đất, trồng cây vào chậu - Tưới nước 2 Lần/ngày trong 45 ngày, nhổ cỏ xới phá váng 2 lần - Bón bổ sung phân hữu cơ 2 lần - Phun thuốc bảo vệ thực vật 6 lần, làm cỏ rãnh, bấm đọt tạo tán, giãn chậu khi cây giao tán, lấy bớt chồi nách, bốc lên xe - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định - Thu hồi chậu sau công viên, bốc chậu lên xuống xe, nhổ bỏ cây già. Yêu cầu kỹ thuật: - Thời gian chăm sóc 45 ngày, để có 100 chậu thành phẩm cần 105 chậu (kích thước 20 x 25cm) - Quy cách: cây cao 20 - 35cm, có một hoa cái hé nở, nhiều nụ con lá xanh lốt không sâu bệnh Đơn vị tính: đồng/100 chậu <jsontable name="bang_123"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. CX1.07.00 SẢN XUẤT HOA TRONG GIỎ (3 CÂY/1 GIỎ) Thành phần công việc: - Vận chuyển đất, phân, tro thuốc xử lý đất trộn đều - Lót nilon vào giỏ, xúc hỗn hợp đã trộn vào giỏ, chuyển xếp giỏ vào vị trí trồng - Chuyển cây con đến vị trí đặt giỏ cây con có bầu đất - Trồng cây vào giỏ, tưới nước 2 lần/ngày trong 45 ngày, nhổ cỏ, xới phá váng 2 lần - Bón bổ sung phân hữu cơ 2 lần - Phun thuốc bảo vệ thực vật 4 lần, làm cỏ rãnh, bấm đọt tạo tán, giãn giỏ cây khi cây giao tán, lấy bớt chồi nách, bốc bịch lên xuống xe cự ly bình quân 50m, dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Thời gian chăm sóc 45 ngày, để có 1000 chậu thành phẩm cần 1.050 chậu (kích thước 20 x 25cm) - Quy cách: cây có một hoa cái hé nở, nhiều nụ con lá xanh lốt không sâu bệnh Đơn vị tính: đồng/1000 giỏ <jsontable name="bang_124"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. CX1.08.00 SẢN XUẤT CÂY HOA CÚC CHI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÂM NGỌN Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần - Vơ cỏ, rạch chia luống, lên luống, cào san mặt luống - Vận chuyển và bón phân lót - Cắt ngọn, trồng, làm cỏ, tưới nước, xới xáo - Phun thuốc trừ sâu, bấm ngọn tia lá, đánh xuất cây, dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ đúng nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật; Hoa cái nở, nhiều nụ con, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100 khóm <jsontable name="bang_125"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.09.00 SẢN XUẤT CÂY HOA CÚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÂM NGỌN Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần. - Làm giàn, cắt sửa ngọn, dâm ngọn tưới nước theo đúng trình tự kỹ thuật - Che đậy mở cót, đánh xuất cây. - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Hoa cái nở, nhiều nụ con, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100 cây <jsontable name="bang_126"> </jsontable>
| 2,123
|
1,340
|
Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.10.00 SẢN XUẤT CÂY HOA THƯỢC DƯỢC CX1.10.01 SẢN XUẤT CÂY HOA THƯỢC DƯỢC SỌT Thành phần công việc; - Làm đất, xới tơi đất 3 lần, vơ cỏ, rạch chia luống, lên luống, cào san mặt luống - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân - Trồng cây, làm cỏ, bón phân thúc, vét luống tưới nước theo đúng trình tự kỹ thuật - Phun thuốc trừ sâu, bấm tỉa ngọn, tỉa lá, nụ phụ, cắm vè, đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Hoa cái nở, nhiều nụ con, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100 cây <jsontable name="bang_127"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.10.02 SẢN XUẤT CÂY HOA THƯỢC DƯỢC KÉP BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÂM NGỌN (CÂY GIỐNG) Thành phần công việc: - Làm đất, làm giàn - Cắt sửa ngọn, dâm ngọn, tưới nước, che đậy mở cót, đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây - Dọn dẹp vệ sinh, chuyền rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Hoa cái nở, nhiều nụ con, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100 cây <jsontable name="bang_128"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.11.00 SẢN XUẤT CÂY QUẤT Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần, vơ cỏ, rạch chia luống, lèn luống, đào hố - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân - Trồng cây, làm cỏ, bón phân thúc, vét luống, tưới nước theo đúng trình tự kỹ thuật - Phun thuốc trừ sâu, bứt hoa tia quả, bứt lộc, gò quất theo ánh sáng, đóng cọc chống bão, đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ đúng nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây nhiều nụ, hoa, quả, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/10 cây <jsontable name="bang_129"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.12.00 SẢN XUẤT CÂY ĐÀO (CÂY MAI) Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần, vơ cỏ, rạch chia luống, lèn luống, đào hố - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân - Trồng cây, làm cỏ, bón phân thúc, vét luống, tưới nước theo đúng trình tự kỹ thuật - Phun thuốc trừ sâu, sửa cây hãm đào tuốt lá, đóng cọc chống bão, đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ đúng nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây nhiều nụ, hoa, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/10 cây <jsontable name="bang_130"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.13.00 SẢN XUẤT CÂY HOA LAY ƠN CX1.13.01 SẢN XUẤT CÂY HOA LAY ƠN GIỐNG Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần, vơ cỏ, rạch chia luống, lên luống, cào san mặt luống - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân - Cắm đặt củ, làm cỏ, bón phân thúc, vét luống tưới nước theo đúng trình tự kỹ thuật - Phun thuốc trừ sâu, cắt lá để thu củ - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100 cây <jsontable name="bang_131"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.13.02 SẢN XUẤT CÂY HOA LAY ƠN HOA Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần, vơ cỏ, rạch chia luống, lên luống, đào hố - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân - Trồng cây, làm cỏ, bón phân thúc, vét luống, tưới nước theo đúng trình tự kỹ thuật - Phun thuốc trừ sâu, sửa cây - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Hoa, nụ nhiều, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100 cây <jsontable name="bang_132"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. III. SẢN XUẤT CÂY CẢNH CX1.14.00 SẢN XUẤT CÂY CẢNH THÔNG THƯỜNG (3 CÂY/1 GIỎ) Thành phần công việc: * Giai đoạn ở vườn ươm (giâm): - Làm đất 2 lần, san phẳng mặt đất, vét rãnh lên liếp, đập đất, gom rác đổ đi. - Chuyển phân tro ở cự li khác nhau, trộn phân, tro, vận chuyển phân ra liếp ươm cự li bình quân 100m rải ra liếp và đảo phân trên liếp, che cót chống mưa nắng. - Tưới nước, gỡ cót che sau khi cây mọc, làm cỏ liếp giâm, xới phá váng, dãy cỏ rãnh vun thành đống đổ xa cự li bình quân 400m, phun thuốc bảo vệ thực vật, bứng cây để trồng giản. - Vệ sinh vườn ươm, gom rác vận chuyển đổ đi, bồi đất sau bứng cây trồng giản, vận chuyển đất đổ đều ra liếp. * Giai đoạn ở giỏ: - Sàng đất, trộn phân, tro, xử lý đất - Lót bịch nilon vào giỏ, rọc bịch theo kích thước giỏ, chẻ nẹp cài giỏ - Cài giỏ xếp thành hàng chờ chuyển cây ra trồng, trồng cây vào giỏ, tưới đẫm, vun đất phủ gốc cây - Tưới nước, nhổ cỏ xới phá váng, phun thuốc bảo vệ thực vật, bón thúc, làm cỏ rãnh - Bốc xếp giỏ lên xuống xe, dọn dẹp vệ sinh khi xuất giỏ. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây cao 20cm đến 25cm, có 4 đến 6 lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/1000 giỏ <jsontable name="bang_133"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Phân bánh dầu: là loại bã của các loại hạt có dầu, sau khi ép lấy tinh dầu, chất sơ (đóng thành bánh theo khuôn ép) dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón ươm cây giống. CX1.15.00 SẢN XUẤT CÂY HÀNG RÀO Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 2 lần, rạch chia luống, lên luống, cào san mặt luống - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân - Xử lý và gieo hạt, phủ đất, làm cỏ, bón phân thúc, che đậy mở cót, tỉa cây, đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Có 4 đến 6 lá xanh tốt, không sâu bệnh CX1.15.01 SẢN XUẤT CÂY GĂNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIEO TRONG BỂ Đơn vị tính: đồng/1000 cây <jsontable name="bang_134"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX1.15.02 SẢN XUẤT CÂY THANH TÁO, DĂM XANH, TÓC TIÊN, CẨM TỨ MAI, RÊU ĐỎ, BỎNG NỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÂM CÀNH Đơn vị tính: đồng/1000 cây <jsontable name="bang_135"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. Chương II TRỒNG MỚI CÁC LOẠI CÂY I. TRỒNG, BẢO DƯỠNG CÂY XANH CX2.01.00 TRỒNG, BẢO DƯỠNG CÂY XANH CX2.01.01 TRỒNG CÂY XANH Thành phần công việc: - Khảo sát, xác định vị trí trồng cây - Đào đất hố trồng cây xanh, xúc đất ra ngoài, cho đất thừa vào bao - Vận chuyển đất đen, phân hữu cơ từ vị trí tập kết đến từng hố đào, cự ly bình quân 30m - Vận chuyển cây từ vị trí tập kết đến từng hố đào, cự ly bình quân 30m - Lắp đất, lèn chặt đất làm bồn, tưới nước, đóng cọc chống (4cọc/gốc cây) theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Yêu cầu kỹ thuật; - Cây sau khi trồng phát triển xanh tốt bình thường, không nghiêng ngả. Đơn vị tính: đồng/cây <jsontable name="bang_136"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.01.02 VẬN CHUYỂN BẰNG CƠ GIỚI Thành phần công việc: - Bốc lên xe bằng cẩu, cự ly: phạm vi 5km. Đơn vị tính: đồng/cây <jsontable name="bang_137"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Nếu cự ly vận chuyển ngoài phạm vi 5 km, thì hao phí ô tô tải 2 tấn được điều chỉnh với hệ số K = 1,15 với 1km tiếp theo. CX2.01.03 BẢO DƯỠNG CÂY XANH SAU KHI TRỒNG Thành phần công việc: - Được tính từ sau khi trồng xong đến lúc chăm sóc được 90 ngày để nghiệm thu. Bao gồm: Tưới nước, vun bồn, làm cỏ dại, sửa cọc chống, dọn dẹp vệ sinh đều trong vòng 90 ngày. Đơn vị tính: đồng/1 cây/90 ngày <jsontable name="bang_138"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. Đơn vị tính: đồng/1 cây/90 ngày <jsontable name="bang_139"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.01.04 TRỒNG CỎ LÁ GỪNG (BỒN CỎ GỐC CÂY) Thành phần công việc: - Đào đất, xúc đất ra ngoài sâu 0,2m. - Vận chuyển phân hữu cơ, đất đen từ nơi tập trung đến các bồn, cự ly bình quân 100m - Trồng cỏ vào các bồn. Đơn vị tính: đồng/1m2 <jsontable name="bang_140"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Đất đen dùng cho trồng cỏ được tính toán theo nhu cầu thực tế (hệ số dầm tơi 1,3). CX2.01.05 BẢO DƯỠNG BỒN CỎ SAU KHI TRỒNG (Kích thước bồn bình quân 3m2 cỏ). Đơn vị tính: đồng/1 bồn/tháng <jsontable name="bang_141"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. II. TRỒNG MỚI VÀ BẢO DƯỠNG CÂY HOA, CÂY CẢNH, CÂY HÀNG RÀO VÀ THẢM CỎ CX2.02.00 TRỒNG CÂY CẢNH, CÂY TẠO HÌNH VÀ CÂY TRỔ HOA Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động. - Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m, - Cho phân vào hố, kích thước hố (đường kính x chiều sâu)m. - Vận chuyển cây bằng thủ công đến các hố trồng. - Trồng thẳng cây, lèn chặt gốc, đánh vừng giữ nước tưới, đóng cọc chống cây (3 cọc/1 cây); buộc giữ cọc vào thân cây bằng dây nilon, tưới nước 2 lần/ngày. - Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây sau khi trồng đảm bảo không bị gãy cành, vỡ bầu. Đơn vị tính: đồng/cây <jsontable name="bang_142"> </jsontable>
| 2,148
|
1,341
|
Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.03.00 TRỒNG HOA CÔNG VIÊN (BAO GỒM HOA NGẮN NGÀY VÀ HOA DÀI NGÀY) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động. - Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m. - Rải phân, vận chuyển cây giống bằng thủ công đến địa điểm quy định. - Trồng theo yêu cầu kỹ thuật, làm vệ sinh sạch sẽ, tưới nước 2 lần/ngày. - Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng. Yêu cầu kỹ thuật: Đảm bảo cây sau khi trồng phát triển bình thường, lá xanh tươi, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100m2 <jsontable name="bang_143"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.04.00 TRỒNG CÂY HÀNG RÀO Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động. - Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m. - Rải phân, vận chuyển cây giống bằng thủ công đến địa điểm quy định. - Trồng theo yêu cầu kỹ thuật, làm vệ sinh sạch sẽ, tưới nước 2 lần/ngày. - Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng. Yêu cầu kỹ thuật: - Đảm bảo cây sau khi trồng phát triển bình thường, lá xanh tươi, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100m2 <jsontable name="bang_144"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.05.00 TRỒNG CÂY LÁ MÀU, BỒN CẢNH Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động. - Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m. - Rải phân, vận chuyển cây giống bằng thủ công đến địa điểm quy định. - Trồng theo yêu cầu kỹ thuật, khoảng cách cây trồng tùy thuộc vào chiều cao thân cây, làm vệ sinh sạch sẽ, tưới nước 2 lần/ngày. - Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây phải được cắt tỉa đều theo quy định, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100m2 <jsontable name="bang_145"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.06.00 TRỒNG CỎ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động. - Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m. - Rải phân, vận chuyển cây giống bằng thủ công đến địa điểm quy định. - Trồng theo yêu cầu kỹ thuật, xới đất trước khi trồng, xong phải dầm dẻ, làm vệ sinh sạch sẽ, tưới nước 2 lần/ngày. Yêu cầu kỹ thuật; - Đảm bảo sau khi trồng đạt độ phủ kín đều, phát triển bình thường, cỏ xanh tươi, không sâu bệnh, không lẫn cỏ dại, đạt độ cao đều 5cm. Đơn vị tính: đồng/100m2 <jsontable name="bang_146"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.07.00 TRỒNG CÂY HOA CÚC Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần, rạch chia luống, lên luống, cào san mặt luống - Trồng cây, làm cỏ, bón phân thúc, vét luống tưới nước theo đúng trình tự kỹ thuật - Phun thuốc trừ sâu, bấm tỉa ngọn, tỉa lá, nụ phụ, cắm vè, đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đảm bảo cây sau khi trồng phát triển bình thường, lá xanh tươi, hoa cái hé nở, nhiều nụ con, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100 cây <jsontable name="bang_147"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.08.00 TRỒNG CÂY HOA THƯỢC DƯỢC KÉP Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần, vơ cỏ, rạch chia luống, lên luống, cào san mặt luống. - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân - Trồng cây, làm cỏ, bón phân thúc, vét luống tưới nước theo đúng trình tự kỹ thuật - Phun thuốc trừ sâu, bấm tỉa ngọn, tỉa lá, nụ phụ, cắm vè, đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đảm bảo cây sau khi trồng phát triển bình thường, lá xanh tươi, hoa cái hé nở, nhiều nụ con, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/100 cây <jsontable name="bang_148"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.09.00 TRỒNG CÂY VÀO CHẬU Thành phần công việc: - Đổ đất phân vào chậu, trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật, dọn dẹp vệ sinh sau khi trồng, tưới nước 2 lần ngày Yêu cầu kỹ thuật: - Đảm bảo cây sau khi trồng vào chậu phát triển bình thường, lá xanh tươi, không sâu bệnh. Đơn vị tính: đồng/1 chậu <jsontable name="bang_149"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.10.00 BẢO DƯỠNG BỒN HOA, THẢM CỎ, BỒN CẢNH, HÀNG RÀO Tưới bảo dưỡng trong 30 ngày (1 tháng) sau khi trồng. CX2.10.01 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG BỒN HOA, THẢM CỎ, BỒN CẢNH, HÀNG RÀO NƯỚC LẤY TỪ GIẾNG KHOAN Đơn vị tính: đồng/100m2/tháng <jsontable name="bang_150"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.10.02 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG BỒN HOA, THẢM CỎ, BỒN CẢNH, HÀNG RÀO NƯỚC LẤY TỪ MÁY NƯỚC Đơn vị tính: đồng/100m2/tháng <jsontable name="bang_151"> </jsontable> CX2.10.03 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG BỒN HOA, THẢM CỎ, BỒN CẢNH, HÀNG RÀO BẰNG XE BỒN Đơn vị tính: đồng/100m2/tháng <jsontable name="bang_152"> </jsontable> CX2.11.00 BẢO DƯỠNG CHẬU CÂY CẢNH Tưới rót vào gốc cây, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tưới trong 30 ngày. CX2.11.01 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG CHẬU CÂY CẢNH BẰNG NƯỚC GIẾNG KHOAN Đơn vị tính: đồng/100 chậu/tháng <jsontable name="bang_153"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX2.11.02 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG CHẬU CÂY CẢNH BẰNG NƯỚC MÁY Đơn vị tính: đồng/100 chậu/tháng <jsontable name="bang_154"> </jsontable> CX2.11.03 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG CHẬU CÂY CẢNH BẰNG XE BỒN Đơn vị tính: đồng/100 chậu/tháng <jsontable name="bang_155"> </jsontable> Chương III DUY TRÌ, VỆ SINH CÔNG VIÊN CX4.01.00 QUÉT RÁC TRONG CÔNG VIÊN Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động - Quét sạch rác bẩn, thu gom, vận chuyển đến nơi quy định - Vệ sinh dụng cụ và cất vào nơi quy định Yêu cầu kỹ thuật: - Đường, bãi luôn sạch sẽ, không có rác bẩn. Đơn vị tính: đồng/1.000m2/lần <jsontable name="bang_156"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX4.02.00 RỬA VỈA HÈ Thành phần công việc: - Phun nước quét sạch vỉa hè, làm cỏ lối đi Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_157"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX4.03.00 VỆ SINH NỀN ĐÁ ỐP LÁT Thành phần công việc: - Lau chùi, cọ rửa nên đá ốp lát, đảm bảo bộ vỉa luôn sạch, có độ bóng của từng loại vật liệu ốp. Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_158"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX4.04.00 LÀM CỎ ĐƯỜNG Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_159"> </jsontable> CX4.05.00 THAY NƯỚC HỒ CẢNH Thành phần công, việc: - Bơm hút sạch nước cũ bẩn, cọ rửa xung quanh hồ vét sạch bùn đất trong đáy hồ, vận chuyển rác bùn đổ tại nơi quy định, cấp nước mới cho hồ. Đơn vị tính: đồng/100 m2/lần <jsontable name="bang_160"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX4.06.00 VỚT RÁC VÀ LÁ KHÔ TRÊN MẶT HỒ Đơn vị tính: đồng/1m3 <jsontable name="bang_161"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX4.07.00 VẬN HÀNH MÁY BƠM HỒ PHUN Đơn vị tính: đồng/1máy/ngày <jsontable name="bang_162"> </jsontable> CX4.08.00 DUY TRÌ BỂ PHUN VÀ BỂ KHÔNG PHUN Cọ rửa trong và ngoài bể, dọn vớt rác thay nước theo quy định, vận hành hệ thống phun với những bể có hệ thống phun, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đồng/1bể/lần <jsontable name="bang_163"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. CX4.09.00 VỆ SINH GHẾ ĐÁ Đơn vị tính: đồng/10 cái/lần <jsontable name="bang_164"> </jsontable> CX4.10.00 TUA VỈA ĐƯỜNG, MÚC BÙN CÁC HỐ GA TRONG CÔNG VIÊN Đơn vị tính: đồng/1m3 <jsontable name="bang_165"> </jsontable> CX4.11.00 VỆ SINH ĐƯỜNG TÀU NẰM TRÊN BÃI CỎ TRONG CÔNG VIÊN Đơn vị tính: đồng/1000m2/tháng <jsontable name="bang_166"> </jsontable> CX4.12.00 BẢO VỆ CÔNG VIÊN, DẢI PHÂN CÁCH Đơn vị tính: đồng/< 1 ha/ngày đêm <jsontable name="bang_167"> </jsontable> CX4.13.00 DUY TRÌ TƯỢNG, TIỂU CẢNH Thành phần công việc: - Lau, cọ rửa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đồng/1 tượng/lần; đồng/100m2 tiểu cảnh/lần <jsontable name="bang_168"> </jsontable> Chương IV LÀM MỚI CÁC CÔNG TRÌNH CÂY XANH CX5.01.00 - ĐẬP ĐẤT Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Đập nhỏ đất bằng thủ công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đất tơi, không có cỏ, rác, gạch, đá. Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_169"> </jsontable> CX5.04.00 - CÀO ĐẤT Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Dọn vệ sinh sạch sẽ sau khi thi công. - Cào đất phẳng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Bên mặt bãi bằng phẳng, tạo độ dốc thoát nước ra phía đường hoặc rãnh thoát nước. Đơn vị tính: đồng/100m2/lần <jsontable name="bang_170"> </jsontable> CX5.10.00 - RẢI PHÂN: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Rải đều phân trên mặt đất. - Chùi rửa, cất dụng cụ về nơi làm việc. Yêu cầu kỹ thuật: - Phân được rải đều, không dây bẩn ra các khu vực xung quanh. Đơn vị tính: đồng/1m3 <jsontable name="bang_171"> </jsontable> CX5.23.00 - CÀI CỎ NHỰA, BUỘC CỎ NHỰA VÀO DÀN CHỮ BẰNG DÂY THÉP Thành phần công việc; - Chuẩn bị dụng cụ. - Cài, buộc cỏ vào khung chữ (kích thước miếng cỏ: 25x25cm), chỉnh sửa theo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Dọn vệ sinh, chùi rửa dụng cụ. Yêu cầu kỹ thuật: - Thảm cỏ sau khi cài phải phẳng, đều, sắc nét, không có khe hở. Đơn vị tính: đồng/1m2 <jsontable name="bang_172"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu.
| 2,196
|
1,342
|
- Khấu hao cỏ nhựa: + Thời gian trang trí ≤ 10 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí + Thời gian trang trí từ 11 - 30 ngày tỷ lệ khấu hao 50% cho 1 lần trang trí + Thời gian trang trí > 30 ngày tỷ lệ khấu hao 100% cho 1 lần trang trí CX5.24.00 - TRANG TRÍ HOA NHỰA (LỤA), HOA TƯƠI TẠI CÁC ĐIỂM TRANG TRÍ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, chuẩn bị hoa (đường kính bông hoa theo thiết kế). - Cắm hoa vào khung, dàn, chỉnh sửa theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế được duyệt. - Dọn vệ sinh, chùi rửa dụng cụ. Yêu cầu kỹ thuật: - Mầu sắc hoa rực rỡ, phẳng, rõ nét. Đơn vị tính: đồng/1m2 <jsontable name="bang_173"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên chỉ bao gồm chi phí nhân công và máy thi công, không bao gồm chi phí vật liệu. - Khấu hao hoa nhựa (lụa): + Thời gian trang trí ≤ 10 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí + Thời gian trang trí từ 11 - 30 ngày tỷ lệ khấu hao 50% cho 1 lần trang trí + Thời gian trang trí > 30 ngày tỷ lệ khấu hao 100% cho 1 lần trang trí ĐƠN GIÁ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ Chương I QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ QLD.101.00 TUẦN ĐƯỜNG Thành phần công việc: - Theo dõi tổ chức giao thông, tai nạn giao thông, tình trạng công trình đường bộ; phát hiện kịp thời hư hỏng hoặc các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; xử lý các trường hợp hư hỏng nhỏ không cần vật tư thiết bị (cọc tiêu, biển báo bị xiêu vẹo; bu lông bị lỏng, tuột; đá lăn, cây đổ, vật liệu rơi vãi trên đường, nước tràn qua đường khi mưa hoặc các hư hỏng tương tự khác) hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý; - Cập nhật dữ liệu trên máy vi tính, xác định điểm đen TNGT. Đơn vị tính: đồng/km/năm <jsontable name="bang_174"> </jsontable> ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Chương I LẮP DỰNG CỘT ĐÈN, XÀ, CẦN ĐÈN, CHÓA ĐÈN CS.1.01.00 Lắp dựng cột đèn bằng cột bê tông cốt thép, bằng cột thép và cột gang. Thành phần công việc: - Cảnh giới, đảm bảo an toàn thi công. - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển cột trong phạm vi 500m. - Lắp tời, dựng tó, đóng cọc thế. - Đào mà, hố móng. - Dựng cột và căn chỉnh, cố định cột. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.1.01.10 Lắp dựng cột đèn bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_175"> </jsontable> CS.1.01.20 Lắp dựng cột đèn bằng máy Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_176"> </jsontable> CS.1.01.30 Vận chuyển cột đèn Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_177"> </jsontable> CS.1.02.00 Lắp chụp đầu cột CS.1.02.10 Lắp chụp đầu cột mới Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m. - Vận chuyển chụp đầu cột lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/chiếc <jsontable name="bang_178"> </jsontable> CS.1.02.20 Lắp đặt chụp đầu cột vào cột tận dụng (cột hạ thế có sẵn) Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, điều kiện lắp đặt, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m. - Hạ tầng xà của đường dây hạ thế có sẵn. Tháo kéo lại dây. - Tháo lắp xà phụ điện nhánh nếu có, cắt điện, giám sát an toàn. - Vận chuyển chụp lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/chiếc <jsontable name="bang_179"> </jsontable> CS.1.03.00 Lắp cần đèn các loại Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m. - Cắt điện, giám sát an toàn lao động. - Vận chuyển chụp lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường CS.1.03.10 Lắp cần đèn Φ60 Đơn vị tính: đồng/cần đèn <jsontable name="bang_180"> </jsontable> CS.1.03.20 Lắp cần đèn chữ S Đơn vị tính: đồng/cần đèn <jsontable name="bang_181"> </jsontable> CS.1.03.30 Lắp cần đèn sợi tóc Φ48 Đơn vị tính: đồng/cần đèn <jsontable name="bang_182"> </jsontable> CS.1.04.10 Lắp chóa đèn (lắp lốp), chao cao áp Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển đến nơi lắp đặt trong phạm vi 500m - Kiểm tra, thử bóng và chóa đèn - Đấu dây vào chóa, lắp chóa và cân chỉnh. Đơn vị tính: đồng/chóa <jsontable name="bang_183"> </jsontable> CS.1.05.00 Lắp các loại xà, sứ Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển đến vị trí lắp trong phạm vi 500m - Đánh dấu đúng kích thước lỗ - Đục lỗ để lắp xà đưa xà lên cao - Căn chỉnh và cố định xà, bắt sứ vào xà - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.1.05.10 Đục lỗ để lắp xà và luồn cáp Đơn vị tính: đồng/bộ Ị <jsontable name="bang_184"> </jsontable> CS.1.05.20 Lắp xà dọc Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_185"> </jsontable> CS.1.05.30 Lắp xà ngang bằng máy Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_186"> </jsontable> CS.1.05.40 Lắp xà ngang bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_187"> </jsontable> CS.1.06.00 Lắp đặt hệ thống tiếp địa, bộ néo Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển đến vị trí lắp trong phạm vi 500m - Đóng cọc tiếp địa - Kéo thẳng dây tiếp địa, hàn vào cọc tiếp địa - Đầu nối tiếp địa vào cột đèn - Đầu nối vào dây trung tính lưới điện đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.1.06.10 Làm tiếp địa cho cột điện Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_188"> </jsontable> CS.1.06.20 Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp ngầm Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_189"> </jsontable> CS.1.06.30 Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp treo Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_190"> </jsontable> Chương II KÉO DÂY, KÉO CÁP - LÀM ĐẦU CÁP KHÔ; LUỒN CÁP CỬA CỘT - ĐÁNH SỐ CỘT - LẮP BẢNG ĐIỆN CỦA CỘT; LẮP CỬA CỘT - LUỒN DÂY LÊN ĐÈN - LẮP TỦ ĐIỆN CS.2.01.10 Kéo dây trên lưới đèn chiếu sáng Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đưa lô đây vào vị trí - Cảnh giới, giám sát an toàn - Đưa dây lên cột, kéo căng dây lấy độ võng, căn chỉnh tăng đơ - Buộc dây cố định trên sứ, xử lý các đầu cáp - Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/100m <jsontable name="bang_191"> </jsontable> CS.2.02.00 Làm đầu cáp khô, lắp cầu chì đuôi cá Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đo, cắt bóc cáp, rẽ ruột, xác định pha - Hàn đầu cốt, cuốn vải cố định đầu cáp - Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao. CS.2.02.10 Làm đầu cáp khô Đơn vị tính: đồng/đầu cáp <jsontable name="bang_192"> </jsontable> CS.2.02.20 Lắp cầu chì đuôi cá Đơn vị tính: đồng/cầu chì <jsontable name="bang_193"> </jsontable> CS.2.03.10 Rải cáp ngầm Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đưa lô cáp vào vị trí - Rải cáp, đo khoảng cách cắt cáp, lót cát đệm, đưa cáp vào vị trí - Lót cát bảo vệ, đặt lưới bảo vệ - Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/100m <jsontable name="bang_194"> </jsontable> CS.2.04.10 Luồn cáp cửa cột Thành phần công việc: - Quấn cáp dự phòng, sửa lỗ luồn cáp - Luồn dây bọc cáp, quấn cáp và kéo vào trong cột - Lấp đất chân cột, hoàn chỉnh bàn giao. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/đầu cáp <jsontable name="bang_195"> </jsontable> CS.2.05.10 Đánh số cột bê tông ly tâm Thành phần công việc: - Chuẩn bị, pha sơn, phun sơn theo yêu cầu kỹ thuật. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/10 cột <jsontable name="bang_196"> </jsontable> CS.2.05.20 Đánh số cột thép Thành phần công việc: - Chuẩn bị, pha sơn, phun sơn theo yêu cầu kỹ thuật. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/10 cột <jsontable name="bang_197"> </jsontable> CS.2.06.00 Lắp bảng điện cửa cột, lắp cửa cột CS.2.06.10 Lắp bảng điện cửa cột Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, đưa bảng điện vào cột - Định vị và lắp bulông - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/bảng <jsontable name="bang_198"> </jsontable> CS.2.06.20 Lắp cửa cột Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, đưa bảng điện vào cột - Đấu nối khung cửa, hàn bản lề vào cột - Lắp cửa cột - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/cửa <jsontable name="bang_199"> </jsontable> CS.2.07.00 Luồn dây lên đèn Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đo cắt dây, luồn dây mới, lồng dây, đấu đây - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường;. Đơn vị tính: đồng/100 m <jsontable name="bang_200"> </jsontable> CS.2.08.00 Lắp tủ điện điều khiển chiếu sáng CS.2.08.10 Lắp giá đỡ tủ Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, xác định vị tri - Đo khoảng cách, cố định lắp đặt - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/giá đỡ <jsontable name="bang_201"> </jsontable> CS.2.08.20 Lắp đặt tủ điều khiển chiếu sáng Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, xác định vị trí - Kiểm tra tủ, lắp đặt tủ, đấu cáp vào tủ - Kiểm tra hoàn thiện và đóng thử - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/tủ <jsontable name="bang_202"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp lắp đặt tủ điện ở độ cao ≥ 2m được bổ sung định mức máy thi công (xe thang 9m) bằng 0,2 ca. Chương III LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN SÂN VƯỜN CS.3.01.10 Lắp dựng cột đèn sân vườn Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển cột trong phạm vi 30m - Dựng cột, căn chỉnh, cố định cột, hoàn chỉnh bàn giao - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_203"> </jsontable> CS.3.02.10 Lắp đặt đèn lồng Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ vật tư - Đục lỗ bắt tay đèn lồng - Lắp tay đèn lồng, lắp đèn, thử bóng, đấu nối dây nguồn - Kiểm tra hoàn thiện. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_204"> </jsontable> CS.3.03.10 Lắp đặt đèn cầu, đèn nấm, đèn chiếu sáng thảm có Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ vật tư - Lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật - Kiểm tra hoàn thiện. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_205"> </jsontable> Chương IV LẮP ĐẶT ĐÈN TRANG TRÍ CS.4.01.00 Lắp đèn màu ngang đường Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Kiểm tra thử bóng, sửa dui, đầu tiếp xúc, đầu nối... - Cảnh giới, kéo đây đui, lắp đèn, lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ, đấu dây cân pha các dây đèn - Kiểm tra, xử lý tiếp xúc hoàn chỉnh.
| 2,215
|
1,343
|
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.4.01.10 Lắp đèn bóng ốc ngang đường Đơn vị tính: đồng/100 bóng <jsontable name="bang_206"> </jsontable> CS.4.01.20 Lắp đèn dây rắn ngang đường Đơn vị tính: đồng/10m <jsontable name="bang_207"> </jsontable> CS.4.02.00 Lắp đèn trang trí viền công trình kiến trúc Thành phân công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển đến vị trí lắp đặt - Kiểm tra thử bóng, sửa đui, đầu tiếp xúc, đầu nối - Lắp đèn cố định viền trang trí kiến trúc - Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ - Kéo dây nguồn, đấu đây, cân pha - Kiểm tra, xử lý tiếp xúc hoàn chỉnh. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.4.02.10 Lắp đèn bóng ốc viền công trình kiến trúc Đơn vị tính: đồng/100 bóng <jsontable name="bang_208"> </jsontable> CS.4.02.20 Lắp đèn dây rắn viền kiến trúc Đơn vị tính: đồng/10m <jsontable name="bang_209"> </jsontable> CS.4.03.00 Lắp đèn màu trang trí cây Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Trải dây đèn lên cây - Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ - Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha - Kiểm tra, xử lý tiếp xúc - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.4.03.10 Lắp đèn bóng ốc trang trí cây Đơn vị tính: đồng/100 bóng <jsontable name="bang_210"> </jsontable> CS.4.03.20 Lắp đèn bóng 3W trang trí cây Đơn vị tính: đồng/1 dây (100 bóng) <jsontable name="bang_211"> </jsontable> CS.4.04,00 Lắp đèn màu viền khẩu hiệu, biểu tượng Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển dụng cụ, phương tiện đến vị tri lắp đặt - Lắp cố định dây đui, bóng vào khung khẩu hiệu - Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha - Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ. Kiểm tra, xử lý tiếp xúc. Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.4.04.10 Lắp đèn bóng ốc viền khẩu hiệu, biểu tượng Đơn vị tính: đồng/100 bóng <jsontable name="bang_212"> </jsontable> CS.4.04.20 Lắp đèn dây rắn viền khẩu hiệu, biểu tượng Đơn vị tính: đồng/10 m <jsontable name="bang_213"> </jsontable> CS.4.04.30 Lắp đèn ống viền khẩu hiệu, biểu tượng Đơn vị tính: đồng/10 m <jsontable name="bang_214"> </jsontable> CS.4.05.00 Lắp đèn pha chiếu sáng trang trí công trình kiến trúc Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Lắp đặt đèn pha cố định, đấu bộ mồi theo vị trí thiết kế - Kéo dây nguồn đấu điện - Kiểm tra, hoàn chỉnh. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.4.05.10 Lắp đèn pha trên cạn Đơn vị tính: đồng/1 bộ <jsontable name="bang_215"> </jsontable> CS.4.05.20 Lắp đèn pha dưới nước Đơn vị tính: đồng/1bộ <jsontable name="bang_216"> </jsontable> CS.4.06.00 Lắp khung hoa văn, khung chữ khẩu hiệu Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Lắp giá đỡ khung, bắt khung trang trí cố định vào giá - Kiểm tra, hoàn chỉnh - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.4.06.10 Lắp khung kích thước 1m x 2m Đơn vị tính: đồng/1 bộ <jsontable name="bang_217"> </jsontable> CS.4.06.20 Lắp khung kích thước 1m x 2m < Khung < 2m x 2m Đơn vị tính: đồng/1 bộ <jsontable name="bang_218"> </jsontable> CS.4.07.10 Lắp bộ điều khiển nhấp nháy Thành phần công việc: - Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Kiểm tra thiết bị, lắp đặt, đấu dây điều khiển. Đơn vị tính: đồng/1 bộ <jsontable name="bang_219"> </jsontable> Chương V DUY TRÌ LƯỚI ĐIỆN CHIẾU SÁNG CS.5.01.00 Thay bóng đèn sợi tóc, đèn cao áp, đèn ống Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay lắp - Cảnh giới đảm bảo giao thông - Kiểm tra sửa chữa các chi tiết lưới - Tháo và lắp bóng; tháo và lắp kính + lốp đèn - Giám sát an toàn, hoàn thiện. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.5.01.10 Thay bóng đèn sợi tóc bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/20 bóng <jsontable name="bang_220"> </jsontable> CS.5.01.20 Thay bóng cao áp CS.5.01.2a Thay bóng cao áp bằng máy Đơn vị tính: đồng/20 bóng <jsontable name="bang_221"> </jsontable> CS.5.01.2b Thay bóng cao áp bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/20 bóng <jsontable name="bang_222"> </jsontable> CS.5.01.30 Thay bóng đèn ống CS.5.01.3a Thay bóng đèn ống bằng máy Đơn vị tính: đồng/20 bóng <jsontable name="bang_223"> </jsontable> CS.5.01.3b Thay bóng đèn ống bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/20 bóng <jsontable name="bang_224"> </jsontable> CS.5.02.00 Thay chóa đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp Thành phần công việc: - Chuẩn bị, kiểm tra vật tư - Sửa chữa chi tiết tháo lắp cũ, lắp lốp mới - Giám sát an toàn, hoàn thiện - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.5.02.10 Thay chóa đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng máy Đơn vị tính: đồng/10 lốp <jsontable name="bang_225"> </jsontable> CS.5.02.20 Thay chóa đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/10 lốp <jsontable name="bang_226"> </jsontable> CS.5.03.00 Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, kiểm tra chi tiết - Tháo vỏ lốp, chấn lưu, bộ mồi, bóng cũ. - Thay chấn lưu mới, bộ mồi mới, bóng mới - Lắp vỏ lốp, đấu điện, kiểm tra - Dọn dẹp hiện trường. CS.5.03.10 Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng đồng bộ bằng máy Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_227"> </jsontable> CS.5.03.20 Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng đồng bộ bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_228"> </jsontable> CS.5.03.30 Thay chấn lưu hoặc bộ mồi Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_229"> </jsontable> CS.5.03.50 Thay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng bộ bằng máy Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_230"> </jsontable> CS.5.03.60 Thay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng bộ bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_231"> </jsontable> CS.5.03.70 Thay thế bộ điện tiết kiệm điện bằng máy Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, kiểm tra chi tiết - Tháo vỏ chóa đèn, bộ điện tiết kiệm - Thay bộ điện tiết kiệm điện mới - Lắp vỏ chóa, đấu điện, kiểm tra - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_232"> </jsontable> CS.5.03.80 Thay thế bộ điện tiết kiệm điện bằng thủ công tại công viên, vườn hoa Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_233"> </jsontable> CS.5.04.00 Thay các loại xả Thành phần công việc: - Kiểm tra xà, lĩnh vật tư, xin cắt điện - Tháo dây và lắp dây hoặc cáp (khoảng 2 dây hoặc cáp) - Giám sát an toàn, sửa chữa hệ thống dây khác trên cột - Tháo xà cũ, lắp xà mới, lắp sứ trên xà (đối với các loại xà có sứ) - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.5.04.10 Thay bộ xà đơn dài 1,2m có sứ Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_234"> </jsontable> CS.5.04.20 Thay bộ xà kép dài 1,2m có sứ Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_235"> </jsontable> CS.5.04.20 Thay bộ xà dài 0,6m có sứ Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_236"> </jsontable> CS.5.04.40 Thay bộ xà đơn dài 1,2m không sứ, không dây bằng cơ giới Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_237"> </jsontable> CS.5.04.50 Thay bộ xà đơn dài 1,2m không sứ, không dây bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_238"> </jsontable> CS.5.04.60 Thay bộ xà dài 0,6m, 0,4m, 0,3m không sứ, không dây bằng máy Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_239"> </jsontable> CS.5.04.70 Thay bộ xà dài 0,6m; 0,4m; 0,3m không sứ, không dây bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_240"> </jsontable> CS.5.05.00 Thay các loại cần đèn chao cao áp, cần đèn cao áp, chụp liền cần, chụp ống phóng đơn, chụp ống phóng kép Thành phần công việc: - Kiểm tra cần, chụp cột, chụp cột liền cần, lĩnh vật tư, xin cắt điện - Tháo chụp, cần cũ - Lắp chụp đầu cột, cần mới, lắp sứ, kéo lèo, giám sát CS.5.05.10 Thay cần đèn cao áp, chụp liền cần, chụp ống phóng đơn, chụp ống phóng kép bằng máy Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_241"> </jsontable> CS.5.05.20 Thay cần đèn cao áp bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_242"> </jsontable> CS.5.05.30 Thay cần đèn chao cao áp bằng máy Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_243"> </jsontable> CS.5.05.40 Thay cần đèn chao cao áp bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_244"> </jsontable> CS.5.07.00 Thay các loại dây CS.5.07.10 Thay dây đồng một ruột Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay dây, hạ dây cũ - Kéo dây mới, cắt điện - Giám sát an toàn, hoàn thiện. CS.5.07.1a Thay dây đồng một ruột bằng máy Đơn vị tính: đồng/40m <jsontable name="bang_245"> </jsontable> CS.5.07.1b Thay dây đồng một ruột bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/40m <jsontable name="bang_246"> </jsontable> CS.5.07.1c Thay dây lên đèn Thành phần công việc: - Chuẩn bị, hạ dây cũ, luồn cửa cột - Kéo dây mới, cắt điện - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/40m <jsontable name="bang_247"> </jsontable> CS.5.07.20 Thay cáp treo Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển cáp treo đến địa điểm thay cáp, hạ cáp cũ - Treo lại dây văng, treo cáp, đấu hoàn chỉnh - Giám sát an toàn, hoàn thiện. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.5.07.2a Thay cáp treo bằng máy Đơn vị tính: đồng/40m <jsontable name="bang_248"> </jsontable> CS.5.07.2b Thay cáp treo bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/40m <jsontable name="bang_249"> </jsontable> CS.5.07.30 Thay cáp ngầm Thành phần công việc: - Chuẩn bị, tháo đầu nguồn luồn cửa cột - Đào rãnh thay cáp, rải cáp mới, luồn cửa cột - Xử lý hai đầu cáp khô, san lấp rãnh cáp, đầm chặt - Đặt lưới bảo vệ, vận chuyển đất thừa. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/40m <jsontable name="bang_250"> </jsontable> CS.5.08.10 Thay tủ điện Thành phần công việc: - Chuẩn bị, tháo tủ cũ - Tháo đấu đầu, đấu kiểm tra - Giám sát an toàn, hoàn thiện - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/tủ <jsontable name="bang_251"> </jsontable> CS.5.09.10 Nối cáp ngầm Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm đấu nối - Đào đất, xử lý đầu cáp, làm hộp nối - Kiểm tra, lấp đất, thu dọn vệ sinh. - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/mối nối <jsontable name="bang_252"> </jsontable> CS.5.10.10 Thay cột đèn Thành phần công việc: - Chuẩn bị, tháo hạ dây, hạ cần, hạ lốp - Đào hố nhổ cột, thu hồi cột cũ - Nhận vật tư, trồng cột mới - Lắp xà, đèn, chụp, dây - San lấp hố móng, đánh số cột, vệ sinh bàn giao. Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_253"> </jsontable> CS.5.11.00 Công tác sơn Thành phần công việc: - Cạo gỉ, sơn 3 nước (1 nước chống gỉ, 2 nước sơn bóng) - Đánh số cột - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.5.11.10 Sơn cột sắt (có chiều cao 8 ÷ 9,5m) Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_254"> </jsontable> CS.5.11.20 Sơn chụp, sơn cần đèn Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_255"> </jsontable> CS.5.11.30 Sơn cột đèn chùm bằng máy có chiều cao cột > 4m Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_256"> </jsontable> CS.5.11.40 Sơn cột đèn chùm bằng thủ công (áp dụng cột có chiều cao < 4m) Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_257"> </jsontable> CS.5.11.50 Sơn cột đèn 1 cầu, đèn chùa, đèn vương miện bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/cột <jsontable name="bang_258"> </jsontable> CS.5.11.60 Sơn tủ điện cả giá đỡ Đơn vị tính: đồng/tủ <jsontable name="bang_259"> </jsontable>
| 2,256
|
1,344
|
CS.5.12.10 Thay sứ cũ Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, vật tư, cắt điện - Tháo sứ cũ, lắp sứ mới, kéo lại dây - Kiểm tra đóng điện, giám sát an toàn - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/quả sứ <jsontable name="bang_260"> </jsontable> CS.5.13.10 Duy trì chóa đèn cao áp, kính đèn cao áp Thành phần công việc: - Chuẩn bị mặt bằng, tháo chóa, kiểm tra tiếp xúc, vệ sinh chóa, kính - Lắp chóa, giám sát an toàn - Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_261"> </jsontable> CS.5.14.00 Thay quả cầu nhựa hoặc thủy tinh Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay thế - Sửa chữa chi tiết đấu, tháo lắp cầu nhựa - Giám sát an toàn. CS.5.14.10 Thay quả cầu nhựa hoặc thủy tinh bằng máy Đơn vị tính: đồng/quả <jsontable name="bang_262"> </jsontable> CS.5.14.20 Thay quả cầu nhựa hoặc thủy tinh bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/quả <jsontable name="bang_263"> </jsontable> Chương VI DUY TRÌ TRẠM ĐÈN CS.6.01.00 Duy trì trạm đèn Thành phần công việc: - Hàng ngày đóng, ngắt, kiểm tra lưới đèn - Vệ sinh bảo dưỡng thiết bị điện, kiểm tra máy, kiểm tra tín hiệu trực máy - Kiểm tra lưới đèn, ghi chép kết quả đèn sáng, đèn tối - Xử lý sự cố nhỏ: tra chì, đầu tiếp xúc, báo công tơ điện mất nguồn - Đọc chỉ số đồng hồ công tơ điện - Kiến nghị sửa chữa thay thế. CS.6.01.10 Duy trì trạm 1 chế độ bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/1 trạm/ngày <jsontable name="bang_264"> </jsontable> CS.6.01.20 Duy trì trạm 1 chế độ bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/1 trạm/ngày <jsontable name="bang_265"> </jsontable> CS.6.01.30 Duy trì trạm 1 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển và giám sát Đơn vị tính: đồng/1 trạm/ngày <jsontable name="bang_266"> </jsontable> CS.6.01.40 Duy trì trạm 2 chế độ bằng thủ công Đơn vị tính: đồng/1 trạm/ngày <jsontable name="bang_267"> </jsontable> CS.6.01.50 Duy trì trạm 2 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờ Đơn vị tính: đồng/1 trạm/ngày <jsontable name="bang_268"> </jsontable> CS.6.01.60 Duy trì trạm 2 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển và giám sát Đơn vị tính: đồng/1 trạm/ngày <jsontable name="bang_269"> </jsontable> Ghi chú: Định mức duy trì trạm đèn công cộng quy định tại các bảng trên tương ứng với chiều dài tuyến trạm = 1500m và trạm trên đường phố. Khi chiều dài tuyến trạm khác với khoảng cách trên và có vị trí khác thì định mức điều chỉnh theo hệ số như sau: <jsontable name="bang_270"> </jsontable> CS.6.01.70 Quản lý, kiểm tra biến thế đèn công cộng Thành phần công việc: - Hằng ngày kiểm tra máy, dàn, ghi nhật ký - Kiến nghị sửa đổi khi có sự cố Đơn vị tính: đồng/1 trạm/ngày <jsontable name="bang_271"> </jsontable> CS.6.02.00 Thay thế thiết bị trung tâm điều khiển CS.6.02.10 Thay modem (tại tủ khu vực và trung tâm) Thành phần công việc: - Kiểm tra modem cũ - Lĩnh vật tư, tháo modem - Lắp và đấu modem mới - Cấu hình cho modem - Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_272"> </jsontable> CS.6.02.20 Thay bộ điều khiển PLC Master (tại tủ khu vực) Thành phần công việc: - Kiểm tra PLC Master cũ - Lĩnh vật tư, tháo PLC Master - Lắp và đấu PLC Master mới - Nạp chương trình phần mềm - Cấu hình cho PLC Master mới - Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_273"> </jsontable> CS.6.02.30 Thay bộ điều khiển PLC RTU Thành phần công việc: - Kiểm tra PLC RTU cũ - Lĩnh vật tư, tháo PLC RTU - Lắp và đấu PLC RTU mới - Nạp chương trình phần mềm - Cấu hình cho PLC RTU mới - Đấu diện hoạt động thử, hoàn thiện. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_274"> </jsontable> CS.6.02.40 Thay bộ đo điện áp và dòng điện (Tranducer) Thành phần công việc: - Kiểm tra Tranducer cũ - Lĩnh vật tư, tháo Tranducer - Lắp và dấu Tranducer mới - Nạp chương trình phần mềm - Cấu hình cho Tranducer mới - Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_275"> </jsontable> CS.6.02.50 Thay bộ đo dòng điện Thành phần công việc: - Kiểm tra TI cũ - Lĩnh vật tư, tháo TI - Lắp và đấu TI mới - Nạp chương trình phần mềm - Cấu hình cho TI mới - Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_276"> </jsontable> CS.6.02.60 Thay Coupler Thành phần công việc: - Kiểm tra Coupler cũ - Lĩnh vật tư, tháo Coupler - Lắp và đấu Coupler mới - Đo và kiểm tra tín hiệu truyền thông giữa 2 trạm (tại Coupler) - Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện - Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ tủ khu vực và trung tâm. Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_277"> </jsontable> CS.6.02.70 Thay tủ điều khiển khu vực Thành phần công việc: - Tháo Modem, PLC Master, PLC RTU, Tranducer, Aptomat Coupler, cần đấu cũ - Khoan lắp các thiết bị mới vào giá - Đi lại dây điện - Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện - Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ trung tâm Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_278"> </jsontable> CS.6.03.00 Duy trì giám sát trung tâm điều khiển CS.6.03.10 Thay thế phần điều khiển giám sát trung tâm tại tủ điều khiển chiếu sáng Thành phần công việc: - Tháo Modem, PLC Master, PLC RTU, Tranducer, Aptomat, Coupler, cần đấu cũ - Khoan lắp các thiết bị mới vào giá - Đi lại dây điện - Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện - Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ trung tâm Đơn vị tính: đồng/bộ <jsontable name="bang_279"> </jsontable> CS.6.03.20 Xử lý mất truyền thông (tín hiệu) giữa các tủ Thành phần công việc: - Đo tín hiệu giữa các tủ - Phân đoạn kiểm tra đường truyền thông - Kiểm tra chọn lại đường truyền thông - Đồng bộ hóa tín hiệu giữa các tủ - Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ khu vực và trung tâm. Đơn vị tính: đồng/lần xử lý <jsontable name="bang_280"> </jsontable> CS.6.03.30 Lựa chọn pha truyền thông để đồng bộ hóa tín hiệu giữa các tủ (do thay TBA, thay cáp nguồn) Thành phần công việc: - Kiểm tra điện áp pha cấp vào RTU - Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ khu vực và trung tâm. Đơn vị tính: đồng/lần lựa chọn <jsontable name="bang_281"> </jsontable> CS.6.03.40 Thay mạch hiển thị (board mạch) trên bảng hiện thị Thành phần công việc: - Tháo bảng hiện thị, tháo board mạch cũ - Lắp đặt board mạch mới - Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện - Kiểm tra lại tín hiệu từ máy tính đến bản hiển thị Đơn vị tính: đồng/lần lựa chọn <jsontable name="bang_282"> </jsontable> CS.6.03.50 Xử lý sự cố máy tính tại trung tâm Thành phần công việc: - Cài đặt phần mềm trên máy tính - Kiểm tra đồng bộ tín hiệu với bảng hiển thị và các khu vực Đơn vị tính: đồng/lần xử lý <jsontable name="bang_283"> </jsontable> BẢNG GIÁ VẬT LIỆU TÍNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TỈNH HÀ TĨNH (CHƯA BAO GỒM THUẾ VAT ) <jsontable name="bang_284"> </jsontable> BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG TÍNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TỈNH HÀ TĨNH <jsontable name="bang_285"> </jsontable> BẢNG GIÁ CA MÁY TÍNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TỈNH HÀ TĨNH <jsontable name="bang_286"> </jsontable> MỤC LỤC <jsontable name="bang_287"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 551/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước 16 tháng 12 năm 2002; Thực hiện Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện dự án 3 và dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X về quy định mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 165/TTr-SNNPTNT ngày 19 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được quy định tại Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 và số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban Dân tộc (gọi tắt là vùng dự án) và các quyết định bổ sung hàng năm xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc (nếu có). 2. Đối tượng áp dụng: a) Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định hiện hành, hiện đang sinh sống tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn (hộ nghèo hơn được ưu tiên trước, ưu tiên cho hộ nghèo thuộc diện chính sách, hộ có người tàn tật, chủ hộ là phụ nữ). b) Đối với các hộ không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo hiện đang sinh sống tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, chỉ được hỗ trợ khi tham gia nhóm hộ. (trong nhóm hộ, số lượng hộ không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo không quá 20% tổng số hộ trong nhóm và phải có sự thống nhất của đa số hộ nghèo, hộ cận nghèo).
| 2,167
|
1,345
|
c) Nhóm hộ: tối thiểu 05 hộ trở lên và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013. Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể 1. Hỗ trợ hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công gồm: a) Chi bồi dưỡng giảng viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 8, Điều 1 Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp. b) Hỗ trợ tiền đi lại cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành theo giá cước giao thông công cộng; tiền lưu trú qua đêm (nếu phải nghỉ qua đêm) nhưng tối đa không quá 60.000 đồng/người/ngày. c) Hỗ trợ chỗ ở cho học viên 60.000 đồng/người/ngày. d) Hỗ trợ tiền đi lại tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thì thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đống/người/khóa học. đ) Hỗ trợ 100% văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, hội trường theo hóa đơn thực tế và tiền nước uống cho học viên trong thời gian tập huấn tối đa không quá mức 10.000 đồng/ngày/người. e) Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 100.000 đồng/người/ngày thực học (tập huấn cấp tỉnh); 80.000 đồng/người/ngày thực học (tập huấn cấp huyện); 60.000 đồng/người/ngày thực học (tập huấn cấp xã). 2. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến: hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất, hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm tại địa phương; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Cụ thể như sau: a) Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu để triển khai mô hình (bao gồm: phân bón, hóa chất, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư khác) nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối với hộ không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo trong nhóm hộ tham gia mô hình được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo. b) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch: - Đối với hộ tham gia mô hình là hộ nghèo, cận nghèo: hỗ trợ 100% chi phí mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ; - Đối với nhóm hộ tham gia mô hình: hỗ trợ 100% chi phí mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch cho hộ nghèo, cận nghèo nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ và không quá 150 triệu đồng/mô hình; trong đó, đối với hộ không phải là hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm hộ được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo. c) Chi thuê cán bộ chỉ đạo mô hình trình diễn bằng mức 50.000 đồng/ngày nhân (x) với số ngày thực tế chỉ đạo. d) Chi triển khai mô hình trình diễn: hỗ trợ 100% chi phí tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có) với mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình; riêng mô hình công nghệ cao không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó, mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tập huấn 25.000 đồng/ngày/người. 3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất: hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao trên thị trường phù hợp với điều kiện địa phương và theo đúng quy hoạch; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắcxin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm theo pháp lệnh thú y; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản. Cụ thể như sau: a) Hỗ trợ 100% giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và vật tư thiết yếu phù hợp với hạng mục sản xuất nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo, hộ cận nghèo. b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo trực tiếp chăn nuôi được hỗ trợ 100% kinh phí vắc xin và công tiêm phòng đối với các bệnh nguy hiểm: lở mồm long móng, than nhiệt, tụ huyết trùng trâu, bò, dê, cừu; dịch tả; dịch tai xanh lợn; dịch cúm gia cầm. c) Hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ 100% chi phí làm chuồng trại chăn nuôi nhưng tối đa không quá 02 triệu đồng/hộ; cải tạo ao nuôi thủy sản là 1,5 triệu đồng/hộ với điều kiện có diện tích mặt nước từ 100m2 trở lên. 4. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp huyện, xã tham gia chỉ đạo, quản lý dự án, hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 5. Đối với huyện Bác Ái là huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ: nếu đang được hưởng các chính sách ưu đãi khác không trùng với các chính sách quy định tại Điều 2 thì được hưởng các chính sách đó; nếu trùng với các chính sách trong Điều 2 nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì được hưởng theo chính sách có mức ưu đãi cao nhất. 6. Các nội dung không quy định tại Điều 2 Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 và các văn bản khác có liên quan. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn vốn đầu tư: vốn để thực hiện các nội dung trên phải được lồng ghép từ các nguồn vốn (vốn Chương trình 135, vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đặc biệt khó khăn, vốn tự có, vốn huy động từ các nguồn khác) để tập trung nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất có hiệu quả. 2. Kinh phí quản lý, chỉ đạo: kinh phí quản lý Chương trình 135 ở các cấp được đảm bảo từ ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác dùng để hỗ trợ chi cho các hoạt động kiểm tra, giám sát, tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình 135, công tác phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, tập huấn và văn phòng phẩm. Mức kinh phí quản lý đảm bảo từ ngân sách tỉnh hàng năm tương ứng không quá 0,5% tổng kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ để thực hiện Chương trình 135 nhưng tối thiểu 50 triệu đồng/năm, tối đa 500 triệu đồng/năm. Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ trực tiếp cho cơ quan Thường trực Chương trình 135 tỉnh quản lý, chỉ đạo thực hiện. Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Ban Dân tộc tỉnh: là cơ quan thường trực Chương trình 135 chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình 135; tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 của các huyện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo hiệu quả; cử cán bộ kỹ thuật tham gia thực hiện dự án tại địa bàn; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, định kỳ (6 tháng, 01 năm) báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan Thường trực Chương trình 135 của tỉnh. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch đầu tư, cân đối nguồn vốn đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất hàng năm thuộc Chương trình 135, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 4. Giao Sở Tài chính hướng dẫn các thủ tục, cơ chế quản lý tài chính, cấp phát, thanh toán vốn theo quy định; hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí quản lý Chương trình 135 từ ngân sách địa phương theo quy định của Trung ương. 5. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai gắn với dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 để góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. 6. Giao Ủy ban nhân dân các huyện chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động và kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn huyện, đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, địa bàn và đạt hiệu quả sử dụng vốn; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo định kỳ (06 tháng và 01 năm) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Dân tộc tỉnh. 7. Ủy ban nhân dân các xã xây dựng, tổ chức thực hiện dự án đảm bảo dân chủ, công khai, đúng đối tượng; kiểm tra, đôn đốc các hộ, nhóm hộ thực hiện tốt nội dung dự án; định kỳ (06 tháng, 01 năm) báo cáo kết quả thực hiện dự án về Ủy ban nhân dân huyện; hướng dẫn các hộ, nhóm hộ thực hiện dự án theo quy trình, biểu mẫu tại Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
| 2,036
|
1,346
|
8. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2016. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2014/QĐ-UBND NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bãi bỏ Nghị quyết số 30/2014/NQ- HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2016. Giao Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị có liên quan quyết toán tiền phí thu được (nếu có); quyết toán, thanh hủy biên lai thu phí theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp thép như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp thép trong giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 - đến hết năm 2025 bao gồm các công đoạn sản xuất: Thiêu kết quặng sắt; Luyện gang lò cao; Luyện thép lò chuyển (lò thổi), luyện thép lò điện hồ quang, luyện thép lò cảm ứng; Cán thép. 2. Thông tư này không điều chỉnh các hoạt động sau: Sản xuất gang, thép phục vụ cho đúc chi tiết cơ khí; Sản xuất thép hợp kim làm vật liệu chế tạo máy; Sản xuất thép tấm phẳng cán nóng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành công nghiệp thép. 2. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng năng lượng tiêu hao của một công đoạn sản xuất (Công đoạn) được tính bằng MJ (1.000.000 J) để sản xuất ra một tấn sản phẩm. 2. Định mức tiêu hao năng lượng là suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiên tiến tương ứng với từng giai đoạn do Bộ Công Thương quy định trong Thông tư này. Chương II ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP Điều 4. Xác định suất tiêu hao năng lượng Xác định Suất tiêu hao năng lượng (SEC): 1. Suất tiêu hao năng lượng xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hệ số chuyển đổi các loại năng lượng sang năng lượng sơ cấp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng ngành công nghiệp thép giai đoạn đến hết năm 2025 1. Định mức tiêu hao năng lượng đối với ngành công nghiệp thép giai đoạn đến hết năm 2020. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Định mức tiêu hao năng lượng đối với ngành công nghiệp thép giai đoạn từ năm 2021 - đến hết năm 2025. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn đến năm 2025 1. Suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất ngành công nghiệp thép giai đoạn từ nay đến hết năm 2025 không vượt quá định mức tiêu thụ năng lượng được quy định tương ứng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 2. Trường hợp suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất ngành công nghiệp thép cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng với từng giai đoạn thì cơ sở sản xuất phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 3. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) của các dự án đầu tư mới hoặc các dự án cải tạo mở rộng không được vượt quá các giá trị được quy định trong Khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Điều 7. Một số giải pháp nâng cao hiệu suất năng lượng trong ngành công nghiệp thép 1. Một số giải pháp nâng cao hiệu suất năng lượng bao gồm: - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng ISO 50.001 cho đơn vị và thực hiện nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong quản lý năng lượng; - Các giải pháp nâng cao hiệu quả năng lượng có mức đầu tư thấp (thay thế các thiết bị đơn lẻ có hiệu suất sử dụng năng lượng tốt hơn); - Các giải pháp nâng cao hiệu quả năng lượng có mức đầu tư cao (thay thế một, vài cụm thiết bị có hiệu suất sử dụng năng lượng tốt hơn hoặc thay đổi công nghệ để cải thiện hiệu suất năng lượng). 2. Khuyến khích tổ chức cá nhân áp dụng các giải pháp cải thiện nâng cao hiệu suất năng lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 và Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Tổng cục Năng lượng 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung của Thông tư này. 2. Trên phạm vi cả nước, Tổng cục Năng lượng phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình (khi cần thiết). 3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Tổng cục Năng lượng báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với những trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Thông tư này và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Phối hợp với Tổng cục Năng lượng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nội dung của Thông tư này. 2. Hàng năm, chủ trì thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình (đối với các cơ sở sản xuất chưa đạt định mức) của các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp thép tại các địa phương. 3. Tổng hợp tình hình thực hiện định mức năng lượng ngành công nghiệp sản xuất thép tại địa phương và báo cáo Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành công nghiệp thép phải có kế hoạch để đáp ứng các quy định tại Điều 5 tại Thông tư này. 2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất thép có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương, về tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng của đơn vị theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này. 3. Các cơ sở không đạt định mức năng lượng tại thời điểm quy định, đồng thời không đưa ra được các kế hoạch khả thi để đảm bảo các định mức theo lộ trình quy định tại Điều 5 của Thông tư này sẽ bị xử phạt theo các quy định pháp luật hiện hành. Điều 11: Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2016. 2. Các dự án có Quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải đáp ứng Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Suất tiêu hao năng lượng (SEC) của các công đoạn sản xuất trong ngành công nghiệp thép được xác định theo: 1. Phạm vi của một công đoạn sản xuất được khảo sát đánh giá bao gồm: Cụm thiết bị cấp nguyên liệu (hoặc là sản phẩm của công đoạn sản xuất trước trong trường hợp là đơn vị sản xuất liên hợp), cụm thiết bị sản xuất, thiết bị thu gom sản phẩm của công đoạn sản xuất và các phụ trợ khác phục vụ cho sản xuất của công đoạn.
| 2,107
|
1,347
|
2. Thời gian xác định Suất tiêu hao năng lượng của đối tượng khảo sát đánh giá là: a. Thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất của công đoạn sản xuất đó; b. Trong trường hợp sản xuất của công đoạn sản xuất là liên tục thì thời gian xác định tùy thuộc vào điều kiện sản xuất thực tế theo một trong các đơn vị sau: giờ, ca, ngày, tuần, tháng, năm. 3. Chỉ số SEC được xác định theo công thức: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: + Năng lượng đầu vào: Là tổng năng lượng cung cấp cho quá trình hoạt động, sản xuất của đối tượng khảo sát trong thời gian đánh giá (xưởng, phân xưởng, …) được quy đổi ra năng lượng sơ cấp với đơn vị tính là MJ. + Năng lượng đầu ra: Là tổng năng lượng được thu hồi từ các nguồn năng lượng thải ra của đối tượng khảo sát trong thời gian đánh giá (xưởng, phân xưởng, …) và được sử dụng cho mục đích khác (không dùng cho công đoạn sản xuất này) được quy đổi ra năng lượng sơ cấp với đơn vị tính là MJ. + Sản lượng sản xuất: Là sản lượng sản phẩm đầu ra của đối tượng khảo sát trong thời gian đánh giá và được tính theo đơn vị tấn. PHỤ LỤC II HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ NĂNG LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP (Dùng cho các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp thép) (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG NĂM 201… Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố… Ngày lập báo cáo:…………. 1. Thông tin chung <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Tình hình sử dụng năng lượng năm 201…. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đơn vị tự nhiên: Tấn, m3, l, kWh… 2. Đơn vị chuyển đổi: MJ (công thức tính tham khảo Phụ lục II) 3. Suất tiêu hao năng lượng của năm 201….. SECcông đoạn… ( nếu đơn vị có nhiều Công đoạn sản xuất thì phải báo cáo đầy đủ các công đoạn) Ghi chú: Chỉ số hiệu suất năng lượng của năm 201….được tính theo công thức nêu trong Phụ lục I và so sánh với định mức năng lượng quy định tại Điều 5 Thông tư số…. /2016/TT-BCT ngày… tháng… năm 2016 quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp thép. 4. Báo cáo việc lập kế hoạch và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đạt định mức tiêu hao năng lượng tại giai đoạn hiện hành (nếu phải thực hiện) a) Đề xuất giải pháp và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu hao năng lượng. b) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo. c) Xác định thời gian đạt được định mức tiêu hao năng lượng theo kế hoạch thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng do Doanh nghiệp đề xuất. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP TẠI ĐỊA PHƯƠNG (Dùng cho Sở Công Thương) (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP TẠI ĐỊA PHƯƠNG NĂM 20... Kính gửi: - Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương Ngày lập báo cáo:…………. Sở Công Thương tỉnh/thành phố: ……………………………………… 1. Địa chỉ: …………………………………………………………………………... Điện thoại: ……………….. Fax: …………… Email:…………………................. 2. Số lượng cơ sở sản xuất thép tại địa phương: - Số cơ sở không báo cáo: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Số cơ sở báo cáo: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Các cơ sở sản xuất thép chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng phải lập kế hoạch thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC V MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Công đoạn thiêu kết quặng sắt + Thu hồi nhiệt từ vùng thiêu kết và vùng làm nguội; + Thiêu kết lớp trên. 2. Công đoạn luyện gang + Thu hồi năng lượng từ khí lò cao; + Thu hồi năng lượng từ áp suất khí đỉnh lò; + Tiết kiệm năng lượng trong lò nung gió nóng. 3. Công đoạn luyện thép bằng lò chuyển + Thu hồi năng lượng từ khí lò chuyển; + Lấy mẫu và phân tích mẫu on-line. 4. Công đoạn luyện thép bằng lò điện hồ quang + Tối ưu hóa quá trình luyện thép bằng lò điện hồ quang; + Gia nhiệt thép phế; + Áp dụng hệ thống nước làm nguội kín. 5. Công đoạn luyện thép bằng lò cảm ứng + Hoàn thiện thiết kế lò để giảm tổn thất năng lượng; + Kết hợp với lò thùng tinh luyện. 6. Công đoạn cán nóng + Áp dụng nạp phôi nóng vào lò nung; + Áp dụng cán trực tiếp phôi nóng từ máy đúc liên tục; + Sử dụng mỏ đốt tái sinh. 7. Công đoạn cán nguội + Thu hồi nhiệt trong dây chuyền ủ; + Sử dụng kỹ thuật tẩy rửa chảy rối (turbulent pickling); + Sử dụng mỏ đốt chìm; + Sử dụng nắp đậy cho bể axit. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP-CP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 8873/QĐ-BCT ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Trưởng Ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 290/TTr-KCN ngày 12 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 (bảy ) thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; thông báo 07 thủ tục hành chính bị bãi bỏ đến các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu; Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế một phần Quyết định số 224/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1568/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” TRONG NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2016 Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Công văn số 2496/BTP-PBGDPL ngày 27/7/2016 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2016; Công văn số 3115/BTP-PBGDPL ngày 12/9/2016 của Bộ Tư pháp về việc tổ chức đợt cao điểm hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2016; Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” trong ngành giáo dục năm 2016 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Tiếp tục nâng cao nhận thức của toàn ngành về mục đích, ý nghĩa của Ngày Pháp luật (ngày 09 tháng 11 hằng năm), đảm bảo Ngày Pháp luật thực sự phát huy hiệu lực, hiệu quả trong đời sống chính trị- pháp lý của đất nước, giáo dục ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật trong toàn xã hội; b) Thông qua các hoạt động tổ chức Ngày Pháp luật, tiếp tục tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành thuộc lĩnh vực giáo dục, chú trọng các văn bản liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của nhà giáo, người học, cán bộ quản lý trong ngành giáo dục. 2. Yêu cầu a) Việc triển khai thực hiện Ngày Pháp luật phải đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, không phô trương, hình thức; b) Hưởng ứng Ngày Pháp luật bằng hành động, việc làm cụ thể, thường xuyên nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện và bền vững trong ý thức tự giác tuân thủ, chấp hành Hiến pháp và pháp luật của nhà giáo, người học, cán bộ quản lý giáo dục; gắn với công tác xây dựng, thi hành pháp luật trong ngành. II. CHỦ ĐỀ NGÀY PHÁP LUẬT NĂM 2016 VÀ KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN 1. Chủ đề Nâng cao năng lực xây dựng, thực thi pháp luật; giáo dục ý thức tôn trọng, tuân thủ và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh; phát huy dân chủ, bảo vệ quyền con người, quyền công dân. 2. Khẩu hiệu Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý và tình hình thực tế tại địa phương, các cơ quan, đơn vị, nhà trường chủ động lựa chọn khẩu hiệu tuyên truyền, phổ biến về Ngày Pháp luật; tham khảo một số khẩu hiệu do Bộ Tư pháp cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (http://www.moj.gov.vn ).
| 2,080
|
1,348
|
III. THỜI GIAN, NỘI DUNG, HÌNH THỨC 1. Thời gian Các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật cần được tổ chức trong cả năm bảo đảm tính thường xuyên, liên tục và tập trung trong 02 tháng, bắt đầu từ ngày 01/10 đến hết ngày 30/11/2016; cao điểm trong tuần lễ từ ngày 07/11 đến ngày 12/11/2016. 2. Nội dung Gắn với quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 05 năm (2016-2020) và các luật, pháp lệnh mới ban hành; kết hợp chặt chẽ với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống để hình thành nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện; tập hợp, vận động người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, người lao động trong ngành giáo dục thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật, trọng tâm là: - Quán triệt, phổ biến sâu rộng nội dung chính sách trong các văn bản pháp luật, các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; các quy định mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế, chú trọng các quy định liên quan trực tiếp đến cải thiện môi trường đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; các chính sách, nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung, ban hành mới; các quy định pháp luật, các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến quyền con người, quyền công dân. - Chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến các quy định mới về giáo dục và đào tạo; các Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2016-2020; Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu của năm học 2016-2017 của ngành giáo dục, các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học theo từng cấp học và các quy định có liên quan do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Giáo dục ý thức và lợi ích của việc tôn trọng, tuân thủ, chấp hành pháp luật; xây dựng, bồi dưỡng, nhân rộng gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật; phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật hoặc lệch chuẩn xã hội; nâng cao chất lượng, hiệu quả xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật gắn với xây dựng ý thức pháp luật, văn hóa pháp lý của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, người lao động trong ngành. - Tôn vinh những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật. (Tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo www.moet.gov.vn; trang thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp www.moj.gov.vn). 3. Hình thức Tiếp tục triển khai các hình thức hưởng ứng Ngày Pháp luật có hiệu quả như: Qua mạng internet, ứng dụng công nghệ thông tin; thi tìm hiểu pháp luật (trực tuyến, sân khấu hóa); ngày hội pháp luật; tổ chức các tọa đàm, hội thảo về xây dựng, thực thi pháp luật; áp phích, pa-nô, băng rôn, cờ, phướn tại cơ quan, đơn vị, trường học; ra quân tình nguyện, hoạt động giáo dục ngoại khóa ngoài giờ lên lớp; tư vấn pháp luật, tham dự phiên tòa xét xử lưu động; lồng ghép qua sinh hoạt văn hóa, văn nghệ có sự tham gia rộng rãi của người học để tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội, vi phạm kỷ luật học đường, vi phạm pháp luật. Tùy điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, nhà trường, có thể sử dụng các hình thức khác như: - Tổ chức lễ hưởng ứng Ngày Pháp luật hoặc lồng ghép hưởng ứng thông qua các hoạt động chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ chính trị và điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, nhà trường; chú trọng xây dựng, phát hiện, nhân rộng mô hình hay, cách làm mới, hiệu quả; vinh danh, biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu, có nhiều thành tích, gương người tốt, việc tốt, điển hình trong xây dựng, thi hành vào bảo vệ pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định mới của Bộ luật Dân sự cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, góp phần đưa các quy định của Bộ luật vào cuộc sống, trong thời gian từ ngày 01/10/2016 đến ngày 30/11/2016. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đề nghị các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, các trường sư phạm căn cứ điều kiện thực tế, yêu cầu nhiệm vụ chính trị và khả năng nguồn lực để chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Ngày Pháp luật trong cơ quan, đơn vị, nhà trường với nội dung, hình thức phù hợp; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. 2. Giao Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối tham mưu, giúp Bộ trưởng tổ chức triển khai các hoạt động Ngày Pháp luật tại Bộ Giáo dục và Đào tạo; Biên soạn bản tin, đĩa dữ liệu, đĩa hình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật hưởng ứng Ngày Pháp luật. 3. Các đơn vị thuộc Bộ lồng ghép nội dung việc thực hiện Kế hoạch với triển khai các nhiệm vụ của đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc cần kịp thời báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Pháp chế) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 1280/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông Trà Vinh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh. 2. Quy định này áp dụng đối với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông). 2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông; c) Phối hợp với Sở Nội vụ dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông tin và truyền thông. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Về báo chí (bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn):
| 2,046
|
1,349
|
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của tỉnh; c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời về đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của tỉnh; đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của tỉnh; e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn tỉnh; g) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của tỉnh sau khi được phê duyệt; h) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. Về xuất bản, in và phát hành: a) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của tỉnh, cơ quan, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của Trung ương tại tỉnh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của tỉnh; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in tại tỉnh; cấp giấy phép chế bản in, gia công sau in cho nước ngoài các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm; cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu; xác nhận chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại tỉnh; c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do tỉnh cấp phép; xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại tỉnh; d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do tỉnh cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật; đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản in và phát hành tại tỉnh theo thẩm quyền; e) Tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm in hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại tỉnh nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại tỉnh; g) Thực hiện việc tiêu hủy sản phẩm in vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 6. Về thông tin đối ngoại: a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; b) Thẩm định về nội dung thông tin đối ngoại của các chương trình, đề án theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh; c) Xem xét, cho phép trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở tỉnh theo quy định của pháp luật. 7. Về thông tin cơ sở: a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông tin, tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng và Nhà nước; b) Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh; c) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng hoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông tin cơ sở cho công chức Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thị xã, thành phố. 8. Về thông tin điện tử: a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đăng ký hoạt động tại địa phương sau khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ; c) Công khai danh sách các Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản; d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các Điểm truy cập Internet công cộng và Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 9. Về quảng cáo: a) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; b) Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 10. Về bưu chính: a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh; c) Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật. d) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh theo thẩm quyền; đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn tỉnh. 11. Về viễn thông: a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông; d) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; e) Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 12. Về công nghệ thông tin, điện tử: a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh; h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý, duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động Cổng thông tin điện tử/trang thông tin điện tử (website) của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
| 2,084
|
1,350
|
i) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại tỉnh phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định; k) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin và cơ quan Thường trực Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử của tỉnh. 13. Về tần số vô tuyến điện: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện; b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với tổ chức Tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác; c) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh. 14. Về sở hữu trí tuệ: a) Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật. 15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật. 17. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố. 18. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông: a) Quản lý dịch vụ công ích: Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểm tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật. 19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện điều tra, thống kê, thu thập dữ liệu xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông và phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở Thông tin và Truyền thông theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 24. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 25. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật. 26. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp của Sở Thông tin và Truyền thông; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông: a) Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Sở Thông tin và Truyền thông, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu; c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng; b) Thanh tra Sở; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Công nghệ thông tin; đ) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản; e) Phòng Bưu chính - Viễn thông. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông: - Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông; - Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc 1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm trên cơ sở cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông 1. Ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Quy định này theo quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Sắp xếp, bố trí biên chế công chức, số lượng người làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng đảm bảo theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
| 2,073
|
1,351
|
QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ Y TẾ TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP, ngày 8/9/2006 của Chính phủ Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Điều 8 của Thông tư Liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV, ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 375/TTr-SNV, ngày 23/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính và văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế; b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế ở địa phương; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo các văn bản quy định mối quan hệ giữa Sở Y tế với các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác y tế ở địa phương; giữa Phòng Y tế với các đơn vị, tổ chức có liên quan về công tác y tế trên địa bàn huyện; d) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dân số - kế hoạch hóa gia đình và công tác y tế khác ở địa phương. 3. Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về y tế thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật. 4. Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định của pháp luật. 5. Về truyền thông, giáo dục sức khỏe a) Tổ chức triển khai thực hiện công tác truyền thông, giáo dục nâng cao sức khỏe; b) Làm đầu mối cung cấp thông tin cho báo chí, người dân về công tác y tế ở địa phương. 6. Về y tế dự phòng a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; dự phòng và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh và sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh; b) Chỉ đạo, tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố dịch và hết dịch theo quy định của pháp luật; c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật; đ) Làm đầu mối về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn trên địa bàn tỉnh; e) Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống dịch, phòng chống HIV/AIDS của tỉnh. 7. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật; b) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; c) Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật. 8. Về y dược cổ truyền a) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ truyền tại địa phương; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; c) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật. 9. Về dược và mỹ phẩm a) Hướng dẫn triển khai và giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc thu hồi thuốc theo quy định; b) Chỉ đạo, triển khai công tác quản lý kinh doanh thuốc, hành nghề dược (cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược), cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, cấp số công bố mỹ phẩm theo đúng quy định của pháp luật; c) Thực hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của pháp luật; d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác dược bệnh viện và các nhiệm vụ khác theo đúng thẩm quyền được phân cấp. 10. Về an toàn thực phẩm a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương theo quy định của pháp luật; b) Giám sát chất lượng sản phẩm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và các thực phẩm khác trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Y tế; c) Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định của pháp luật; d) Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý; đ) Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa phương. 11. Về trang thiết bị và công trình y tế: Hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế. 12. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản a) Tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản; c) Quyết định cho phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính, thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản theo quy định của pháp luật; d) Thường trực Ban Chỉ đạo về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình của tỉnh.
| 2,062
|
1,352
|
13. Về bảo hiểm y tế: Tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế. 14. Về đào tạo nhân lực y tế a) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh; b) Quản lý cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật. 16. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực y tế theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y tế. 20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế. 26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở: - Là người đứng đầu Sở Y tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Y tế; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. c) Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Y tế vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở Y tế được Giám đốc Sở Y tế ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác); đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; 2. Cơ cấu tổ chức a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Nghiệp vụ Y; - Phòng Nghiệp vụ Dược; - Phòng Kế hoạch - Tài chính. b) Các cơ quan hành chính trực thuộc: - Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; - Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: * Tuyến tỉnh: - Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật; - Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, gồm: + Bệnh viện đa khoa Vĩnh Long; + Bệnh viện đa khoa khu vực kết hợp Quân Dân y; + Bệnh viện Lao và bệnh phổi Vĩnh Long; + Bệnh viện Tâm Thần Vĩnh Long; + Bệnh viện chuyên khoa Mắt tỉnh Vĩnh Long; + Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Long. - Lĩnh vực Kiểm nghiệm: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; - Lĩnh vực Pháp y: Trung tâm Pháp y; - Lĩnh vực Giám định Y khoa: Trung tâm Giám định Y khoa; - Lĩnh vực đào tạo: Trường Trung cấp y tế. * Tuyến huyện: - Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long và 11 Trạm Y tế xã, phường trực thuộc, gồm: Phường 1; Phường 2; Phường 3; Phường 4; Phường 5; Phường 8; Phường 9; Trường An; Tân Ngãi; Tân Hội và Tân Hòa. - Trung tâm Y tế huyện Tam Bình và 17 Trạm Y tế xã, thị trấn trực thuộc, gồm: Mỹ Lộc; Bình Ninh; Loan Mỹ; Ngãi Tứ; Long Phú; Tân Phú; Song Phú; Phú Thịnh; Phú Lộc; Hậu Lộc; Tân Lộc, Hòa Lộc; Hòa Hiệp; Hòa Thạnh, Mỹ Thạnh Trung; Tường Lộc; và thị trấn Tam Bình. - Trung tâm Y tế thị xã Bình Minh và 08 Trạm Y tế xã, phường trực thuộc, gồm: Phường Thành Phước; Phường Cái Vồn; Phường Đông Thuận; Thuận An; Đông Bình; Đông Thạnh; Mỹ Hòa và Đông Thành. - Trung tâm Y tế huyện Long Hồ và 15 Trạm Y tế xã, thị trấn trực thuộc, gồm: Tân Hạnh; Thanh Đức; An Bình; Lộc Hòa; Hòa Phú; Đồng Phú; Phước Hậu; Bình Hòa Phước; Hòa Ninh; Long An; Phú Đức; Phú Quới; Thạnh Quới; Long Phước và thị trấn Long Hồ. - Trung tâm Y tế huyện Mang Thít và 13 Trạm Y tế xã, thị trấn trực thuộc, gồm: An Phước; Bình Phước; Chánh An; Chánh Hội; Long Mỹ; Hòa Tịnh; Mỹ An; Mỹ Phước; Nhơn Phú; Tân An Hội; Tân Long; Tân Long Hội và thị trấn Cái Nhum. - Trung tâm Y tế huyện Vũng Liêm và 20 Trạm Y tế xã, thị trấn trực thuộc, gồm: thị trấn Vũng Liêm; Trung Thành; Trung Thành Đông; Trung Thành Tây; Trung Ngãi; Trung Nghĩa; Trung Hiếu; Trung Hiệp; Trung Chánh; Trung An; Hiếu Thuận; Quới An; Tân Quới Trung; Hiếu Nhơn; Hiếu Phụng; Tân An Luông; Hiếu Thành; Hiếu Nghĩa; Thanh Bình và Quới Thiện. - Trung tâm Y tế huyện Trà Ôn và các đơn vị trực thuộc, gồm: + Phòng Khám đa khoa khu vực Hòa Bình; + 14 Trạm Y tế xã, thị trấn trực thuộc, gồm: thị trấn Trà Ôn, Thiện Mỹ, Thuận Thới, Hựu Thành, Thới Hòa, Trà Côn, Tân Mỹ, Nhơn Bình, Hòa Bình, Xuân Hiệp, Tích Thiện, Lục Sĩ Thành, Phú Thành và Vĩnh Xuân. - TTYT huyện Bình Tân và 11 Trạm Y tế xã trực thuộc, gồm: Tân Quới, Nguyễn Văn Thảnh, Tân Hưng, Tân Lược, Tân An Thạnh, Tân Thành, Tân Bình, Thành Lợi, Thành Trung, Thành Đông và Mỹ Thuận. - BVĐK thành phố Vĩnh Long. - BVĐK thị xã Bình Minh. - BVĐK huyện Tam Bình. d) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: - Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Tam Bình; - Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Long Hồ; - Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Trà Ôn; - Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Vũng Liêm; - Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Mang Thít; - Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Bình Tân; - Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thị xã Bình Minh. - Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Vĩnh Long; 3. Biên chế a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) của Sở Y tế thực hiện theo quyết định giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền đúng theo quy định hiện hành. b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/9/2016. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số Quyết định số 1235/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long.
| 2,060
|
1,353
|
Bãi bỏ Quyết định số 848/QĐ-UBND, ngày 14/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long. 3. Giám đốc Sở Y tế chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện xếp hạng cho Bệnh viện Đa khoa thành phố Vĩnh Long, Bệnh viện Đa khoa thị xã Bình Minh, Bệnh viện Đa khoa huyện Tam Bình đúng trình tự, thủ tục theo quy định, chậm nhất đến quý II-2017 sẽ hoàn thành (nếu quá thời hạn trên, Sở Y tế không thực hiện được thì sáp nhập vào Trung tâm Y tế theo quy định). Trong thời gian tổ chức thực hiện quyết định của UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Sở Y tế (sáp nhập kiện toàn các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở), các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở vẫn ổn định về tổ chức bộ máy và thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao đến khi Sở Y tế ban hành Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và chậm nhất đến hết ngày 31/12/2016 Sở Y tế sẽ hoàn thành việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp trực thuộc đi vào hoạt động theo quy định. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA CÁC LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2016/QĐ-UBND NGÀY 06/01/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi và bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1735/SKHĐT-HTĐT ngày 24 tháng 8 năm 2016 về việc trình dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định khuyến khích xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Dạy nghề, Y tế, Văn hóa, Thể dục thể thao, Môi trường, Giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, với nội dung như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 3 như sau: “1. Dự án phải thuộc Danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 và Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Ưu đãi về thuê nhà, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất khác: Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu có nhu cầu thuê nhà, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất khác do Nhà nước đang quản lý thì giá cho thuê xác định theo phương pháp giá cho thuê tối thiểu”. 3. Bãi bỏ Khoản 2, Điều 6. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Khoản 1, Điều 3; Điều 5 và Khoản 2, Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Căn cứ ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Văn bản số 2741/BTTTT-TCCB ngày 11 tháng 8 năm 2016 và ý kiến của Bộ Nội vụ tại Văn bản số 3874/BNV-TCBC ngày 18 tháng 8 năm 2016 về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1534/TTr-STTTT ngày 31 tháng 8 năm 2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2130/TTr-SNV ngày 01 tháng 9 năm 2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông). 2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố: a) Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; c) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực thông tin và truyền thông. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Về báo chí (bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn): a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn; b) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương; c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; d) Trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương; đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của địa phương;
| 2,025
|
1,354
|
e) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, cho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn; g) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được phê duyệt; h) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương theo quy định của pháp luật. 5. Về xuất bản, in và phát hành: a) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của địa phương, cơ quan, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật; b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in tại địa phương; cấp giấy phép chế bản in, gia công sau in cho nước ngoài các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm; cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu; xác nhận chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương; c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại địa phương; d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật; đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản in và phát hành tại địa phương theo thẩm quyền; e) Tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm in hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại địa phương nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại địa phương; g) Thực hiện việc tiêu hủy sản phẩm in vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 6. Về thông tin đối ngoại: a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương; b) Thẩm định về nội dung thông tin đối ngoại của các chương trình, đề án theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ chức trên địa bàn; c) Xem xét, cho phép trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật; 7. Về thông tin cơ sở: a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông tin, tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng và Nhà nước; b) Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin cổ động trực quan trên địa bàn; c) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng hoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn. d) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông tin cơ sở cho công chức Phòng Văn hóa và Thông tin. 8. Về thông tin điện tử: a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đăng ký hoạt động tại địa phương sau khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ; c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản; d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 9. Về quảng cáo: a) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn theo thẩm quyền; b) Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn theo thẩm quyền. 10. Về bưu chính: a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn Thành phố; c) Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật; d) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh theo thẩm quyền; đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn. 11. Về viễn thông: a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông; d) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương và theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; e) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông tin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 12. Về công nghệ thông tin, điện tử: a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn Thành phố sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của Thành phố; c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương; d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố; g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân Thành phố; h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý, duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động Cổng thông tin điện tử (website) của Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn các đơn vị trong Thành phố thống nhất kết nối theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; i) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định; k) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin và cơ quan thường trực Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử của Thành phố. 13. Về tần số vô tuyến điện: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn Thành phố; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
| 2,052
|
1,355
|
b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn Thành phố; phối hợp với tổ chức tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác; c) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn Thành phố. 14. Về sở hữu trí tuệ: a) Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật. 15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật. 16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật. 17. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 18. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông: a) Quản lý dịch vụ công ích: Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểm tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật. 19. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở địa phương theo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. 21. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện điều tra, thống kê, thu thập dữ liệu xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông và phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố. 23. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân Thành phố. 24. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 25. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông do Ủy ban nhân dân Thành phố giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật. 26. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. 27. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. 29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố theo yêu cầu; c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật; đ) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành. 2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Công nghệ thông tin; đ) Phòng Báo chí - Xuất bản - Truyền thông; e) Phòng Bưu chính - Viễn thông; g) Phòng Thông tin điện tử. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: a) Trung tâm dữ liệu nhà nước; b) Cổng Giao tiếp điện tử Hà Nội; c) Trung tâm Giao dịch công nghệ thông tin và truyền thông. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở là những đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp 1. Tạm thời giữ nguyên số lượng Phó Giám đốc Sở hiện có, Sở chỉ được bổ sung Phó Giám đốc khi số lượng ít hơn quy định. 2. Các tổ chức sau thuộc Sở sẽ được sắp xếp theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: a) Trung tâm Công nghệ thông tin sáp nhập vào Trung tâm Giao dịch công nghệ thông tin và truyền thông; b) Ban Quản lý dự án thông tin và truyền thông được sắp xếp, kiện toàn theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; c) Trung tâm Đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông được sắp xếp theo Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ động phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan xây dựng đề án tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị trên theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
| 2,111
|
1,356
|
3. Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở, sau khi sắp xếp mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trực thuộc Thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG DỰ ÁN SIÊU THỊ TỔNG HỢP VÀO QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI BÁN BUÔN, BÁN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BCT ngày 28/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại; Căn cứ Quyết định số 5058/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của UBND Thành phố phê duyệt Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Xét đề xuất của Sở Công Thương tại văn bản số 3917/SCT-QLTM ngày 11/8/2016 về việc bổ sung Siêu thị tổng hợp vào Qui hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 1098/BC-KH&ĐT ngày 12/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung dự án Siêu thị tổng hợp vào Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung như sau: - Tên dự án: Siêu thị tổng hợp. - Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Hóa dầu Quân đội. - Địa điểm: Khu đất 2,5ha sân bay Bạch Mai, đường Lê Trọng Tấn, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (do Bộ Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân đang quản lý). - Diện tích đất dự án: 3.702 m2. - Diện tích xây dựng: 2.310 m2. - Quy mô: Siêu thị hạng 2. Điều 2. Quyết định này là bộ phận không tách rời của Quyết định số 5058/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của UBND Thành phố và có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Quy hoạch Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND quận Thanh Xuân và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 18/5/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 15/3/2016 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng lần 1 năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 29/TTr-SKHCN ngày 31/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2016, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nguồn kinh phí: Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm. Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính triển khai thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 26/CT-TTG NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính các cấp, UBND thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, tạo sự chuyển biến rõ nét, nâng cao chất lượng phục vụ và uy tín của chính quyền các cấp với Nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp, bảo đảm sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật và củng cố niềm tin của Nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và của Nhà nước, góp phần xây dựng Thủ đô trật tự, kỷ cương, văn minh đô thị. 2. Yêu cầu a) Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã quát triệt đầy đủ nội dung Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính các cấp; b) Các cơ quan, đơn vị khẩn trương xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng và Kế hoạch của UBND Thành phố về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính của ngành mình, cấp mình; c) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. II. NỘI DUNG 1. Đối với các Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện, thị xã a) Thường xuyên phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trong đó chú trọng đến các yêu cầu, nội dung, giải pháp về công tác cán bộ trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; b) Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện nghiêm túc: Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị (khóa XII) về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Quy định số 101-QĐ/TW ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp; Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật Viên chức năm 2010; Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá; Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng;...Nghị quyết của Đại hội Đảng thành phố Hà Nội lần thứ XVI; Chương trình số 08-CTr/TU ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Thành ủy Hà Nội về việc “Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo bước chuyển mạnh về kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm, chất lượng phục vụ Nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2020” c) Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị; quán triệt, triển khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc; cụ thể hóa trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cấp trên; d) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác cụ thể trên cơ sở nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá đúng chất lượng, trình độ của cán bộ, công chức, viên chức làm cơ sở sắp xếp, điều chuyển, bố trí nhân sự phù hợp với vị trí việc làm để nâng cao hiệu quả hoạt động; kiên quyết thực hiện tinh giản số công chức, viên chức năng lực yếu, thiếu tinh thần trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật;
| 1,998
|
1,357
|
đ) Thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước; e) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động xử lý công việc thuộc thẩm quyền; tăng cường trách nhiệm trong phối hợp xử lý các nội dung có liên quan. Thực hiện nghiêm quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; có trách nhiệm nghiên cứu, trả lời các nội dung được lấy ý kiến; hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phải đầy đủ thủ tục, nội dung; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ của mình lên cấp trên; g) Nhanh chóng khắc phục những tồn tại, hạn chế để tạo sự chuyển biến tích cực trong chỉ đạo, điều hành; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các trường hợp tái phạm, có tổ chức, có tính chất nghiêm trọng; xử lý nghiêm việc chậm trễ trong thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt là các vấn đề xã hội quan tâm; h) Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp, nhất là trong việc thực hiện các thủ tục cấp các loại giấy phép, đăng ký tài sản, đăng ký kinh doanh, xuất nhập cảnh, thuế, hải quan, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, tuyển sinh, công chứng, chứng thực, khám chữa bệnh…; i) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về kỷ luật, kỷ cương hành chính bao gồm cả giám sát từ người dân, doanh nghiệp; về văn hóa công sở; về trách nhiệm và đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ. k) Phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan báo chí, phương tiện thông tin đại chúng tham gia phát hiện và góp ý, phê phán trước công luận đối với những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính; đồng thời, cổ vũ, động viên kịp thời những điển hình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động: a) Trong thực thi nhiệm vụ, công vụ phải tuân thủ tính thứ bậc, kỷ cương và trật tự hành chính, đúng thẩm quyền; b) Nghiêm túc thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao, không để quá hạn, bỏ sót nhiệm vụ được phân công; không đùn đẩy trách nhiệm, không né tránh công việc; phải đeo thẻ công chức, viên chức, nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ; c) Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của người cán bộ, công chức, viên chức; không sử dụng thời giờ làm việc để làm việc riêng; thực hiện đúng quy định trong văn hóa hội họp; không hút thuốc lá trong phòng làm việc, phòng họp, hội trường; nghiêm cấm việc sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực; không được vào casino đánh bạc dưới mọi hình thức; d) Nghiêm cấm lợi dụng chức năng, nhiệm vụ để gây nhũng nhiễu, phiền hà, trục lợi khi xử lý, giải quyết công việc liên quan đến người dân và doanh nghiệp; đ) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính phải bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ a) Giúp UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương của các Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã; xây dựng kế hoạch, thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương của các cơ quan, đơn vị; xử lý kịp thời các nguồn thông tin do các cơ quan báo chí phản ảnh về việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã a) Tổ chức quát triệt và xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính của cơ quan, đơn vị; rà soát, bổ sung hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị, cụ thể hóa trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời xây dựng kế hoạch và tổ chức tự kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức và các tổ chức thuộc cơ quan, đơn vị. Thực hiện trong tháng 9/2016; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác cụ thể trên cơ sở nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá đúng chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện trong quý IV năm 2016; c) Tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn thành tra, kiểm tra công vụ thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả tốt. 3. Đài phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô thị, các cơ quan thông tin đại chúng của Thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình đăng tải phản ảnh kịp thời kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch của UBND Thành phố về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND Thành phố để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH, BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT QUÝ IV NĂM 2016 Thực hiện Công điện số 1388/CĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng chống sốt xuất huyết, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa thiên Huế ban hành Kế hoạch tăng cường công tác phòng, chống dịch, bệnh sốt xuất huyết Quý IV năm 2016 tỉnh, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Giảm tỷ lệ mắc 2. Giảm tỷ lệ tử vong do sốt xuất huyết 3. Khống chế không để dịch lớn xảy ra 4. Xã hội hóa các hoạt động phòng chống sốt xuất huyết, xây dựng văn bản pháp luật để triển khai thực hiện II. NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 1. Chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện: - Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch các tuyến, nhấn mạnh nhiệm vụ chủ động phòng chống bệnh sốt xuất huyết. Xây dựng kế hoạch chủ động phòng chống dịch cụ thể tại các địa phương. - Chỉ đạo các địa phương tổ chức hội nghị triển khai công tác phòng chống bệnh sốt xuất huyết trên địa bàn nhằm huy động các ban, ngành, đoàn thể tích cực tham gia vào công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh. - Tăng cường giám sát, phát hiện sớm, xử lý kịp thời nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh; tăng cường tuyên truyền về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch tại cộng đồng theo khuyến cáo của Bộ Y tế; thường xuyên kiểm tra đôn đốc chỉ đạo tuyến dưới. 2. Biện pháp về chuyên môn kỹ thuật: a) Giải pháp giảm tỷ lệ mắc - Tăng cường củng cố hệ thống giám sát, ngăn chặn dịch bùng phát. - Tổ chức giám sát đồng bộ ca bệnh - huyết thanh - côn trùng, kịp thời cảnh báo nguy cơ dịch nhằm chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch kịp thời, không để dịch lan rộng, kéo dài. Thực hiện giám sát ca bệnh hằng ngày, giám sát bọ gậy tại các xã, phường, thị trấn và giám sát chỉ số muỗi, chỉ số nhà, chỉ số bọ gậy tại các xã trọng điểm. Xác định thành phần loài muỗi tại tất cả các điểm điều tra. - Triển khai kịp thời, có hiệu quả các biện pháp phòng chống chủ động sốt xuất huyết. Mở chiến dịch thau vét bọ gậy và phun chủ động tại các xã nguy cơ. - Khi phát hiện ca bệnh tiến hành điều tra dịch tễ, các chỉ số côn trùng và tiến hành phun hóa chất diệt muỗi kèm thau vét bọ gậy. Tiến hành xử lý ổ dịch nhỏ theo quy định của Bộ Y tế và Viện Pasteur Nha Trang. - Tập huấn: + Tập huấn cho đội ngũ cán bộ y tế trường học và Ban Giám hiệu để triển khai hoạt động phòng chống sốt xuất huyết trong trường học. + Tập huấn giám sát, xử lý và triển khai báo cáo bệnh sốt xuất huyết theo Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và triển khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm cho các đơn vị y tế trên địa bàn. b) Biện pháp giảm tỷ lệ chết - Thực hiện đúng thường quy theo Quyết định 458/QĐ ngày 16/2/2011 của Bộ Y tế nhằm nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị bệnh sốt xuất huyết cho cán bộ Y tế. - Tăng cường giáo dục sức khỏe cho cộng đồng về kiến thức nhận biết bệnh để đưa con em đến cơ sở y tế để được khám và điều trị. 3. Công tác phối hợp liên ngành: - Các cấp chính quyền trực tiếp chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể cho các ban ngành đoàn thể, phối hợp với ngành y tế triển khai các hoạt động phòng chống bệnh sốt xuất huyết tại cộng đồng. - Kết hợp ngành giáo dục huy động sự tham gia của nhà trường đưa nội dung phòng chống sốt xuất huyết vào sinh hoạt ngoại khóa. Tổ chức ký cam kết với trường học về phòng chống dịch. Tập huấn về công tác phòng chống dịch cho giáo viên và học sinh trong các buổi ngoại khóa. Đặc biệt là huy động giáo viên, học sinh tại các trường học ở địa phương tham gia chiến dịch thau vét bọ gậy. - Y tế các cấp cùng phối hợp với lực lượng biên phòng và người dân tiến hành phun diệt muỗi tại những vùng có mật độ muỗi cao đặc biệt tại các xã nguy cơ, tham gia chiến dịch vệ sinh môi trường, thau vét bọ gậy. 4. Tuyên truyền giáo dục: - Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về các biện pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết trên các phương tiện thông tin đại chúng.
| 2,066
|
1,358
|
- Phân phối tranh ảnh, tờ rơi tuyên truyền về biện pháp phòng chống SXH cho người dân tập trung vào trường học và học sinh. - Phát động phong trào toàn dân tham gia vệ sinh môi trường, loại trừ nơi sinh sản của muỗi, diệt loăng quăng/bọ gậy nơi ở, khu phố, nơi làm việc, trường học... 5. Thông tin, báo cáo: Thực hiện báo cáo tình hình dịch bệnh hằng ngày về UBND tỉnh (qua Sở Y tế); báo cáo theo Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và triển khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch dự kiến khoảng 430.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu đồng chẵn). Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Trung ương, Chương trình Mục tiêu quốc gia, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác. 2. Căn cứ các nội dung của Kế hoạch các Sở Y tế lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế: - Xây dựng kế hoạch chủ động phòng, chống dịch sốt xuất huyết trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, đôn đốc các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn triển khai công tác phòng, chống dịch sốt xuất huyết trên địa bàn. - Triển khai các văn bản hướng dẫn chuyên môn về giám sát, xử lý dịch và hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh sốt xuất huyết theo Hướng dẫn của Bộ Y tế đến tận cán bộ y tế cơ sở. - Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát, hướng dẫn công tác giám sát, xử lý dịch tại các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn; kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh tại các bệnh viện đóng trên địa bàn. - Chỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng tăng cường giám sát đồng bộ ca bệnh - huyết thanh - côn trùng, kịp thời cảnh báo nguy cơ dịch nhằm chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch kịp thời, không để dịch lan rộng, kéo dài. Đảm bảo cung ứng thuốc, hóa chất xử lý dịch đến tận cơ sở. - Chỉ đạo Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh tăng cường các hoạt động truyền thông phòng, chống sốt xuất huyết, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền về công tác phòng chống bệnh sốt xuất huyết. - Định kỳ 06 tháng, năm Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế kết quả thực hiện theo quy định. 2. Sở Giáo dục - Đào tạo: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động phòng chống bệnh sốt xuất huyết trong trường học; phối hợp với Sở Y tế trong việc tổ chức tập huấn cho Lãnh đạo, nhân viên y tế trường học về công tác truyền thông giáo dục các kiến thức về bệnh sốt xuất huyết và các biện pháp phòng chống. Hưởng ứng tốt các hoạt động vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh tại địa phương. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh tập trung đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức người dân về công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết như các dấu hiệu nhận biết dịch bệnh, mức độ nguy hiểm và các biện pháp chủ động phòng chống, đặc biệt vệ sinh môi trường, thau vét lăng quăng/ bọ gậy và tiêu diệt muỗi. 4. Sở Tài chính: tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí kịp thời cho các đơn vị y tế triển khai các hoạt động phòng, chống dịch chủ động, không để dịch bùng phát, lan rộng, kéo dài theo đề xuất của Sở Y tế. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch chủ động phòng, chống bệnh sốt xuất huyết. Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể phối hợp với ngành y tế tích cực tham gia vào công tác chủ động phòng chống bệnh sốt xuất huyết. 6. Các Bệnh viện: Trung ương Huế, Quân Y 268, Giao thông - Vận tải Huế, Trường Đại học Y Dược Huế: Phối hợp thực hiện tốt kế hoạch phòng chống Sốt xuất huyết trên địa bàn tỉnh; có kế hoạch ứng phó phòng, chống nhiễm khuẩn tại bệnh viện; thực hiện tốt công tác khám sàng lọc, thu dung, điều trị, chuyển tuyến bệnh nhân theo quy định; phối hợp với Sở Y tế trong việc cung cấp thông tin, báo cáo tình hình dịch bệnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung của Kế hoạch, các sở, ban ngành, địa phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI XÃ GIA PHÚ, HUYỆN GIA VIỄN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 330/TTr-STNMT ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất ở tại xã Gia Phú, huyện Gia Viễn, như sau: - Đất 2 lúa: 47.000 đồng/m2. - Đất 1 lúa: 43.000 đồng/m2. - Đất mầu: 52.000 đồng/m2. - Đất lúa mầu: 48.000 đồng/m2. - Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư: 42.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Gia Viễn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ ĐỒNG ỔI, XÃ NINH MỸ, HUYỆN HOA LƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 328/TTr-STNMT ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất khu dân cư Đồng Ổi, xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư, như sau: - Đất 2 lúa: 57.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ ĐỒNG HỘ, XÃ NINH KHANG, HUYỆN HOA LƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 329/TTr-STNMT ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất khu dân cư Đồng Hộ, xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, như sau: - Đất 2 lúa: 57.000 đồng/m2. - Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư: 47.000 đồng/m2. - Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư: 47.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN BỔ NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc thông qua Quy hoạch phân bổ nước dưới đất và phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2035; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân bổ nước dưới đất và phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, gồm những nội dung chính sau: I. Mục tiêu và phạm vi quy hoạch 1. Mục tiêu của quy hoạch - Phân bổ công bằng nguồn nước cho các huyện và các đối tượng khai thác, sử dụng nước thúc đẩy sử dụng có hiệu quả nguồn nước trên địa bàn tỉnh; - Phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và phá hủy các dòng sông, tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh;
| 2,054
|
1,359
|
- Đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước phục vụ cho công tác cấp phép khai thác, sử dụng nước và phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. 2. Phạm vi lập quy hoạch: - Phạm vi thực hiện là toàn bộ diện tích của tỉnh Ninh Bình, có tổng diện tích tự nhiên là 1.378,1 km2; - Kỳ quy hoạch tài nguyên nước tính đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY HOẠCH 1. Phân bổ nguồn nước dưới đất. 1.1. Phân vùng khai thác, sử dụng nước dưới đất: - Tầng chứa nước Holocen (qh2) là tầng chứa nước thứ nhất kể từ mặt đất, chiều dày trung bình khoảng 6,3 m, phân bố chủ yếu ở các huyện Yên Khánh, Kim Sơn, Yên Mô, thành phố Ninh Bình và một phần rải rác ở các huyện Gia Viễn, Nho Quan. Trữ lượng có thể khai thác của tầng qh2 là 204.153,75 m3/ngày. Chiều sâu khai thác trung bình của tầng qh2 khoảng 4m, lưu lượng tương ứng là 7,8m3/ngày; - Tầng chứa nước Pleistocen (qp) là tầng chứa nước có chiều dày trung bình khoảng 15,8 m, vùng nước nhạt phân bố chủ yếu ở các huyện Yên Khánh, Kim Sơn, một phần nhỏ ở thành phố Ninh Bình và huyện Yên Mô. Trữ lượng có thể khai thác là 68.637,12 m3/ngày, phù hợp với khai thác đơn lẻ, quy mô nhỏ; - Tầng chứa nước Trias giữa (t2) đây là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst, chiều dày trung bình của tầng t2 là 90 m, vùng nước nhạt phân bố chủ yếu ở các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Tam Điệp, Yên Mô. Trữ lượng có thể khai thác là 304.202,3 m3/ngày phù hợp với khai thác nước tập trung có công suất lớn; - Tầng chứa nước Trias dưới (t1) đây là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst, chiều dày trung bình của tầng t1 là 90,3 m, vùng nước nhạt phân bố chủ yếu ở huyện Nho Quan, một phần nhỏ rải rác ở Gia Viễn, Tam Điệp. Trữ lượng có thể khai thác là 94.279,7 m3/ngày, phù hợp với quy mô khai thác công suất trung bình và công suất lớn. 1.2. Hệ thống giám sát khai thác, sử dụng nước dưới đất: - Xây dựng mạng lưới giám sát khai thác, sử dụng nước dưới đất tại 11 khu vực với 16 lỗ khoan quan trắc chỉ số hạ thấp mực nước và chất lượng nước; - Việc xây dựng các trạm giám sát phải phù hợp với hệ thống mạng giám sát tài nguyên và môi trường của Tỉnh và Trung ương. 2. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. 2.1. Phòng, chống sạt, lở bờ sông: a) Đề xuất tuyến chính trị đoạn sông từ thượng lưu cầu Non Nước đến chùa Non Nước với tuyến kè bảo vệ bờ, lát mái bảo vệ đê hiện có; tuyến kè bảo vệ khu vực chân cầu Ninh Bình; b) Các công trình thủy khi xây dựng phải tiến hành các biện pháp bảo vệ, thăm dò để không gây ảnh hưởng, gây sạt, lở làm ảnh hưởng xấu đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông; 2.2. Phòng, chống xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất: a) Tầng chứa nước Holocen (qh2) phân bố rộng rãi ở các khu vực thành phố Ninh Bình, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn có quan hệ với nước biển khu vực huyện Kim Sơn. Các khu vực đã bị nhiễm mặn đã xuất hiện ở ven sông Đáy, sông Càn, sông Vạc do đó hạn chế khai thác nước với quy mô lớn ở khu vực này; b) Tầng chứa nước Pleistocen (qp) phân bố chủ yếu ở các huyện Yên Khánh, Kim Sơn và một phần nhỏ ở Hoa Lư, thành phố Ninh Bình và Yên Mô. Các khu vực nhiễm mặn đã tạo thành dải rộng lớn kéo dài từ phía các huyện Nho Quan, Gia Viễn, thành phố Ninh Bình đến huyện Yên Mô và Kim Sơn. Tổng diện tích nhiễm mặn của tầng qp khoảng 274 km2 do đó không bố trí các công trình khai thác; c) Các tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst, ranh giới nhiễm mặn các tầng chứa nước này kéo dài từ xã Gia Xuân đến xã Gia Phú của huyện Gia Viễn sang Lạc Vân, Văn Phú, Quỳnh Lưu, Sơn Hà của huyện Nho Quan đến các xã Yên Sơn, Yên Bình của thành phố Tam Điệp và kết thúc ở xã Yên Thái, Yên Lâm huyện Yên Mô. III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN 1. Tập trung nguồn lực để kiểm kê tài nguyên nước; điều tra, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi. 2. Các dự án, nhiệm vụ phải được triển khai đồng bộ, lồng ghép với các nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ tài nguyên nước, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng. 3. Triển khai các chương trình, dự án theo từng giai đoạn: a) Giai đoạn từ 2016 đến 2020: Tập trung cơ bản cho các dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước, điều tra đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước và điều tra, thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước; b) Giai đoạn từ 2020 đến 2025: Tập trung vào các dự án xây dựng mạng giám sát khai thác, sử dụng nước dưới đất; c) Giai đoạn 2025-2035: Tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả các thông tin, số liệu tài nguyên nước phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và thực hiện việc cảnh báo, dự báo tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp tổ chức bộ máy, quản lý và ứng dụng khoa học công nghệ: a) Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý tài nguyên nước ở các Sở, ngành; quan tâm bố trí cán bộ chuyên môn chuyên trách về công tác quản lý tài nguyên nước ở cấp huyện, xã, thị trấn; b) Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc diện phải lập hồ sơ xin cấp phép khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước. c) Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong công tác quản lý tài nguyên nước như phần mềm về quản lý cơ sở dữ liệu, các mô hình tính toán tiềm năng tài nguyên nước. 2. Tăng cường công tác điều tra cơ bản tài nguyên nước; Rà soát, quy hoạch, bổ sung mạng quan trắc tài nguyên và môi trường của tỉnh. 3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép. 4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất và phòng, chống, khắc phục hậu quả thiệt hại do nước gây ra. 5. Kết hợp hài hoà đối với nhu cầu sử dụng tài nguyên nước giữa giải pháp khai thác, sử dụng nguồn nước mặt với khai thác sử dụng nước dưới đất. Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch 1. Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối phối hợp với các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch; Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo, đề xuất UBND tỉnh. 2. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, phương án, giải pháp thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch. Các cấp, các ngành chức năng có trách nhiệm báo cáo những vướng mắc về Sở Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh kịp thời quy hoạch đáp ứng tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂY SƠN TẠI PHƯỜNG TÂY SƠN, THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 333/TTr- STNMT ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng trường Tiểu học Tây Sơn, tại phường Tây Sơn, thành phố Tam Điệp, như sau: - Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư: 44.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND thành phố Tam Điệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG MỞ CÁC ĐƯỜNG BAY MỚI ĐI VÀ ĐẾN CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ CÁT BI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Thực hiện các Công văn của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố: số 200/HĐND-CTHĐND ngày 09/9/2016, số 205/HĐND-CTHĐND ngày 17/9/2016; Xét đề nghị của Sở Du lịch tại Tờ trình số 02/TTr-SDL ngày 06/9/2016, Báo cáo thẩm định số 46/BCTĐ-STP ngày 05/9/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các Hãng hàng không mở các đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/9/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,056
|
1,360
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG MỞ CÁC ĐƯỜNG BAY MỚI ĐI VÀ ĐẾN CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ CÁT BI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2025/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân thành phố Hải Phòng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các Hãng hàng không mở các đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, thành phố Hải Phòng. 2. Các cơ chế, chính sách hỗ trợ tại quy định này được áp dụng đối với các Hãng hàng không trong nước và quốc tế mở đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. Đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi được hiểu là đường bay thương mại mới lần đầu được mở (chưa có hãng hàng không nào thực hiện trước đó). Điều 2. Điều kiện hỗ trợ 1. Hãng hàng không được cấp phép hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không theo quy định. 2. Hãng hàng không có văn bản gửi Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về phương án mở đường bay mới; cam kết về tần suất chuyến bay/tuần, thời gian tối thiểu duy trì đường bay và đề nghị hỗ trợ mở đường bay mới. 3. Mỗi đường bay mới của Hãng hàng không chỉ được hỗ trợ một lần. Điều 3. Thời gian áp dụng các chính sách hỗ trợ Thời gian được áp dụng hưởng chính sách hỗ trợ được tính theo văn bản chấp thuận hỗ trợ đường bay mới của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Chương II NỘI DUNG HỖ TRỢ Điều 4. Hỗ trợ về trụ sở làm việc 1. Các Hãng hàng không mở đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi được hỗ trợ kinh phí thuê văn phòng làm việc tại một địa điểm phù hợp do Hãng hàng không tự lựa chọn trong thời gian 12 tháng, mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/tháng/hãng. 2. Việc hỗ trợ được áp dụng cho 01 văn phòng/hãng đối với tất cả các đường bay và chỉ áp dụng đối với các Hãng hàng không chưa có văn phòng đại diện tại Hải Phòng. Điều 5. Hỗ trợ về tuyên truyền, quảng bá đường bay mới 1. Tuyên truyền, quảng cáo trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng. a) Hỗ trợ các Hãng hàng không tuyên truyền về hoạt động khai trương, mở đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng. b) Hỗ trợ giảm 25% giá trị hợp đồng quảng cáo sau thuế trên kênh THP Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng trong thời gian 02 tháng. Thời lượng quảng cáo tối đa là 02 spot/ngày, thời lượng 01 spot là 30 giây. 2. Tuyên truyền, quảng cáo trên Báo Hải Phòng. a) Hỗ trợ các Hãng hàng không tuyên truyền miễn phí tin, bài, ảnh, video clip về hoạt động khai trương, mở đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi trên các ấn phẩm Báo Hải Phòng hàng ngày, Báo Hải Phòng cuối tuần và Báo Hải Phòng điện tử (www.baohaiphong.com.vn). b) Hỗ trợ giảm 20% giá trị hợp đồng quảng cáo sau thuế (bằng hình thức giảm giá hoặc tặng thêm kỳ đăng báo) cho các hãng hàng không mở đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi ký hợp đồng quảng cáo trên các ấn phẩm Báo Hải Phòng hàng ngày, Báo Hải Phòng cuối tuần và Báo Hải Phòng điện tử (www.baohaiphong.com.vn) trong thời gian 02 tháng. 3. Tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử thành phố. a) Hỗ trợ tin, bài tuyên truyền trước, trong và sau ngày khai trương đường bay mới đăng tải trên Cổng thông tin điện tử thành phố theo yêu cầu của các Hãng hàng không trong thời gian 02 tuần. b) Hỗ trợ giảm 20% chi phí quảng cáo đặt đường link trang web của hãng hàng không trên Cổng thông tin điện tử trong thời gian 06 tháng liên tiếp. 4. Tuyên truyền, quảng cáo khai trương đường bay mới trên băng rôn tại một số tuyến đường chính của thành phố trong 10 ngày. Việc hỗ trợ do thành phố thực hiện, mức hỗ trợ tối đa là 500 triệu đồng cho một đường bay mới. 5. Căn cứ nhu cầu đề xuất hỗ trợ của các Hãng hàng không, thành phố sẽ hỗ trợ các hãng hàng không: tuyên truyền, giới thiệu về kế hoạch khai thác các đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, phát tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền về đường bay mới trong Hội nghị giao ban báo chí thường kỳ (01 tháng/lần), các Hội nghị xúc tiến đầu tư, các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch lớn của thành phố, lồng ghép tuyên truyền trong hoạt động của các đoàn công tác thành phố tại các tỉnh, thành phố quốc tế có quan hệ hợp tác, kết nghĩa với thành phố Hải Phòng; tuyên truyền, giới thiệu cho kiều bào Hải Phòng tại nước ngoài. Trên cơ sở đề xuất hỗ trợ của các Hãng hàng không và thẩm định của các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ quyết định cụ thể về loại và số lượng tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền. Điều 6. Hỗ trợ khai thác đường bay mới trong năm đầu tiên 1. Đối với đường bay nội địa: a) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với tần suất tối thiểu từ 03 chuyến/tuần, thời gian khai thác tối thiểu là 03 năm: Hỗ trợ chi phí 30% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ là 650.000đ/ghế đối với các đường bay dưới 1.200 km và 850.000đ/ghế đối với các đường bay từ 1.200 km trở lên). b) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với tần suất dưới 03 chuyến/tuần, thời gian khai thác tối thiểu là 03 năm: Hỗ trợ chi phí 20% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ là 650.000đ/ghế đối với các đường bay dưới 1.200 km và 850.000đ/ghế đối với các đường bay từ 1.200 km trở lên). c) Các hãng hàng không mở các đường bay nội địa mới nhưng không cam kết tần suất chuyến bay, thời gian khai thác tối thiểu là 01 năm: Hỗ trợ chi phí 15% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ là 650.000đ/ghế đối với các đường bay dưới 1.200 km và 850.000đ/ghế đối với các đường bay từ 1.200 km trở lên). Mức hỗ trợ theo khoản 1, Điều 6 quy định này không vượt quá 5 tỷ đồng/năm/đường bay mới. Mức hỗ trợ 650.000đ/ghế đối với các đường bay dưới 1.200 km và 850.000đ/ghế đối với các đường bay từ 1.200 km trở lên tương đương khoảng 60 - 70% trung bình giá vé thấp nhất trên thị trường tại thời điểm khảo sát. 2. Đối với đường bay quốc tế: a) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với tần suất từ 02 chuyến/tuần, thời gian khai thác tối thiểu là 03 năm: Hỗ trợ chi phí 25% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ tối đa không quá 2.000.000đ/ghế đối với các đường bay trong khu vực Đông Nam Á; 3.000.000đ/ghế đối với các nước khác). b) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với tần suất dưới 02 chuyến/tuần, thời gian khai thác tối thiểu là 03 năm: Hỗ trợ chi phí 20% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ 2.000.000đ/ghế đối với các đường bay trong khu vực Đông Nam Á; 3.000.000đ/ghế đối với các nước khác). c) Các hãng hàng không mở các đường bay quốc tế mới nhưng không cam kết tần suất chuyến bay, thời gian khai thác tối thiểu là 01 năm: hỗ trợ chi phí 15% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ 2.000.000đ/ghế đối với các đường bay trong khu vực Đông Nam Á; 3.000.000đ/ghế đối với các nước khác). Mức hỗ trợ theo khoản 2, Điều 6 quy định này không vượt quá 10 tỷ đồng/năm/đường bay mới. Mức hỗ trợ 2.000.000đ/ghế đối với các đường bay trong khu vực Đông Nam Á; 3.000.000đ/ghế đối với các nước khác tương đương khoảng 30 - 40% trung bình giá vé thấp nhất trên thị trường tại thời điểm khảo sát. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Sở Du lịch a) Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc triển khai áp dụng các cơ chế, chính sách hỗ trợ các Hãng hàng không. b) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các Hãng hàng không khi mở các đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi; hướng dẫn và kiểm tra các hồ sơ để thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ các Hãng hàng không; căn cứ kế hoạch đề xuất mở đường bay mới của các Hãng hàng không, cơ chế ưu đãi tại văn bản này, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố ra văn bản chấp thuận hỗ trợ; tổng hợp nhu cầu kinh phí cần đáp ứng gửi Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố bố trí dự toán hàng năm để thực hiện. c) Chủ trì, phối hợp với Cảng Hàng không quốc tế Cát Bi, các Hãng hàng không cung cấp các tài liệu, thông tin giới thiệu về cơ sở hạ tầng sân bay, các thông tin, ấn phẩm tuyên truyền về đường bay mới cho các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc hỗ trợ tuyên truyền, giới thiệu, kết nối việc mở đường bay mới. d) Chủ trì, phối hợp với các Hãng hàng không, các công ty lữ hành, các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch quảng bá đường bay, quảng bá điểm đến; lồng ghép giới thiệu về Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, các đường bay mới và hỗ trợ các Hãng hàng không phát tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền về đường bay mới trong các hội chợ du lịch trong nước và quốc tế. e) Đẩy mạnh chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch Hải Phòng cũng như liên kết phát triển du lịch với các địa phương, các thành phố lớn trong cả nước; đặc biệt triển khai xây dựng các chương trình hợp tác phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc trên cơ sở khai thác lợi thế về đường hàng không. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Phối hợp cùng Sở Du lịch, Sở Tài chính kiểm tra hồ sơ đề nghị hỗ trợ các hãng hàng không theo cơ chế, chính sách hỗ trợ đã ban hành. b) Lồng ghép giới thiệu về Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, các đường bay mới và hỗ trợ các Hãng hàng không phát tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền về đường bay mới trong các Hội nghị xúc tiến đầu tư của thành phố. 3. Sở Tài chính a) Phối hợp cùng Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra hồ sơ đề nghị hỗ trợ các hãng hàng không theo cơ chế, chính sách hỗ trợ đã ban hành.
| 2,083
|
1,361
|
b) Căn cứ nhiệm vụ hỗ trợ, ưu đãi cho các Hãng hàng không, tổng hợp và thẩm tra kinh phí thực hiện cơ chế hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện. Hướng dẫn việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định. 4. Sở Ngoại vụ Lồng ghép việc phát tài liệu tuyên truyền, giới thiệu về Cảng Hàng không quốc tế Cát Bi và đưa nội dung mở đường bay mới vào các buổi làm việc trong các chương trình công tác của lãnh đạo thành phố với các đối tác nước ngoài, tại các địa phương có quan hệ hợp tác, kết nghĩa với thành phố Hải Phòng, tại các Hội nghị giao ban ngành, Hội nghị quốc tế. 5. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì cùng Sở Du lịch chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, các văn phòng đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn thành phố; Cổng thông tin điện tử thành phố; hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở tuyên truyền, giới thiệu đường bay mới, các chương trình tham quan, du lịch liên quan đến đường bay mới. b) Chỉ đạo Cổng thông tin điện tử thành phố xây dựng và thực hiện kế hoạch hỗ trợ các Hãng hàng không theo khoản 3, Điều 5 của Quy định này. c) Lồng ghép giới thiệu về Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, các đường bay mới và hỗ trợ các Hãng hàng không phát tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền về đường bay mới trong các Hội nghị giao ban báo chí thường kỳ của thành phố. 6. Sở Văn hóa và Thể thao a) Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ các Hãng hàng không tuyên truyền quảng cáo theo khoản 4, Điều 5 của Quy định này. b) Lồng ghép việc giới thiệu, tuyên truyền về Cảng hàng không quốc tế Cát Bi trong các sự kiện văn hóa, thể thao lớn của thành phố. 7. Đài Phát thanh và truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng a) Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ các Hãng hàng không tuyên truyền quảng cáo trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng theo khoản 1 và 2, Điều 5 của Quy định này. b) Đăng tải thông tin tuyên truyền về hoạt động khai trương, mở đường bay mới của các Hãng hàng không tới Cảng hàng không quốc tế Cát Bi trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng và các ấn phẩm của Báo Hải Phòng. 8. Các sở, ngành, cơ quan; địa phương, đơn vị liên quan Căn cứ chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình, các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ được quy định tại văn bản này, xây dựng kế hoạch triển khai hỗ trợ các Hãng hàng không theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 8. Trách nhiệm và quyền lợi của các Hãng hàng không 1. Các hãng hàng không thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về mở đường bay mới, các nội dung theo quy định này và hướng dẫn của các sở, ngành có liên quan. 2. Căn cứ theo quy định này, gửi đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố về các nội dung hỗ trợ. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Công văn đề nghị hỗ trợ của Hãng hàng không; cấp phép bay của Cục Hàng không Việt Nam; cam kết của Hãng hàng không về tần suất bay, loại máy bay khai thác, thời gian duy trì đường bay. 3. Cung cấp cho các đơn vị liên quan các thông tin, tài liệu giới thiệu về đường bay mới do Hãng khai thác phục vụ công tác hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá. 4. Trường hợp các Hãng hàng không được nhận hỗ trợ theo quy định này nhưng không duy trì việc khai thác đường bay mới theo cam kết thì phải có trách nhiệm bồi hoàn lại khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận theo tỷ lệ như sau: a) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với thời gian khai thác như cam kết và nhận hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 6 của Quy định này nhưng thực tế khai thác, dưới 1 năm (dưới 12 tháng), phải bồi hoàn lại 100% khoản kinh phí mà thành phố đã hỗ trợ. b) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với thời gian khai thác tối thiểu là 03 năm và nhận hỗ trợ theo quy định tại điểm a và b, khoản 1 và khoản 2, Điều 6 của Quy định này nhưng thực tế khai thác được từ 1 năm (12 tháng) đến dưới 3 năm (36 tháng), phải bồi hoàn lại khoản hỗ trợ bằng phần chênh lệch giữa mức hỗ trợ đã nhận so với mức hỗ trợ áp dụng đối với các hãng hàng không mở các đường mới nhưng không cam kết tần suất chuyến bay, thời gian khai thác tối thiểu là 01 năm, theo quy định tại điểm c, khoản 1 và khoản 2, Điều 6 của Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO 1237 THÀNH PHỐ VỀ VIỆC TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 1237/QĐ-TTg ngày 27/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-UBND ngày 28/3/2014 của UBND Thành phố về việc thành lập Ban Chỉ đạo của thành phố Hà Nội tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Căn cứ Quyết định số 3734/QĐ-UBND ngày 05/8/2015 của UBND Thành phố về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo của thành phố Hà Nội tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Xét đề nghị của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tại Tờ trình số 2164/TTr-BTL ngày 29/8/2016 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo 1237 Thành phố tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1237/QĐ-TTg ngày 27/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 1237 thành phố Hà Nội). Trưởng Ban Chỉ đạo: Đồng chí Ngô Văn Quý - Phó Chủ tịch UBND Thành phố, thay đồng chí Nguyễn Văn Sửu - Phó Chủ tịch UBND Thành phố. Ủy viên: Đồng chí Đại tá Thái Tâm Tứ - Phó Chủ nhiệm Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, thay đồng chí Nguyễn Xuân Hà, nguyên Phó Chủ nhiệm Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. Điều 2. Các thành viên khác của Ban Chỉ đạo 1237 thành phố Hà Nội thành lập theo Quyết định số 1679/QĐ-UBND ngày 28/3/2014 của UBND Thành phố và kiện toàn theo Quyết định số 3734/QĐ-UBND ngày 05/8/2015 của UBND Thành phố không thay đổi. Ban Chỉ đạo 1237 thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 1679/QĐ-UBND ngày 28/3/2014 của UBND Thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; Ban Chỉ đạo 1237 thành phố Hà Nội; Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các đồng chí có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN ĐẬP HỒ CHỨA NƯỚC MỸ TRUNG, XÃ MỸ LÂM, HUYỆN CÁT TIÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Thông tư số 33/2008/TT-BNN ngày 04/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số điều thuộc Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Báo cáo thẩm định số 1804/TĐ-SNN ngày 14/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả kiểm định an toàn đập hồ chứa nước Mỹ Trung, xã Mỹ Lâm, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng, như sau: 1. Tên công trình: Hồ chứa nước Mỹ Trung. 2. Cấp công trình: Công trình cấp III. 3. Địa điểm: xã Mỹ Lâm, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. 4. Đơn vị quản lý khai thác: Trung tâm Quản lý đầu tư và khai thác thủy lợi Lâm Đồng. 5. Thông số cơ bản công trình: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Kết quả kiểm định đánh giá sự an toàn của công trình: a) Đập đất: - Đỉnh đập có chiều rộng 4 m, cao trình thay đổi từ 130,96 ÷ 131,51. - Mái thượng lưu hệ số mái m: 2,68 m - 2,87 được gia cố, chất lượng còn tốt. - Mái hạ lưu, hệ số mái không đều m: 2,43 - 2,60. b) Tràn xả lũ là tràn tự do với chiều rộng B = 4 m, kết cấu bê tông cốt thép. c) Cống lấy nước là ống thép Φ 400 mm, có van đóng mở hạ lưu, hiện tại hoạt động bình thường. d) Lòng hồ: Lòng hồ bị bồi lắng (khoảng 4.600 m3), công suất tưới chỉ đạt 85% công suất thiết kế. đ) Kết quả đánh giá: Công trình hồ chứa nước Mỹ Trung, xã Mỹ Lâm, huyện Cát Tiên bảo đảm an toàn; cao trình đỉnh đập ở một số vị trí chưa đạt so với yêu cầu kết quả kiểm định; khả năng tưới chưa đảm bảo theo thiết kế. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Cát Tiên; Giám đốc Trung tâm Quản lý đầu tư và khai thác thủy lợi Lâm Đồng; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình hành động của Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 - 2020 và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 với một số nội dung chủ yếu sau:
| 2,062
|
1,362
|
I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Xây dựng hệ thống mạng lưới trường học phát triển hoàn chỉnh, đảm bảo đủ diện tích, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy học đồng bộ; đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi, tâm huyết với nghề nghiệp; huy động được nhiều nguồn lực xã hội cùng tham gia vào công tác giáo dục và đào tạo; tăng nhanh số trường đạt chuẩn quốc gia ở tất cả các cấp học, bậc học, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về giáo dục toàn diện nhằm xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm giáo dục đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao của khu vực và cả nước. 2. Mục tiêu cụ thể: Đến hết năm học 2019 - 2020 toàn tỉnh phấn đấu có 80,3% trường ở các cấp học, bậc học đạt chuẩn quốc gia, cụ thể: - Bậc học mầm non: Có 70,5% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, trong đó 10,6% (22/207 trường) đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. - Cấp tiểu học: Có 89,4% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, trong đó 23,5% (51/217 trường) đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. - Cấp trung học cơ sở (THCS): Có 81,7% (107/131 trường) đạt chuẩn quốc gia; - Cấp trung học phổ thông (THPT): Có 77,5% (31/40 trường) đạt chuẩn quốc gia; II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Công tác tuyên truyền a) Tổ chức tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan quản lý giáo dục, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh các cơ sở giáo dục để làm rõ vai trò, ý nghĩa của nhiệm vụ xây dựng và phát triển trường đạt chuẩn quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. b) Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường, của gia đình và cộng đồng trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển trường học đạt chuẩn quốc gia. 2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các tiêu chí về trường học đạt chuẩn quốc gia a) Về tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên: - Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. - Đổi mới cơ chế quản lí, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục các cấp, nâng cao năng lực bộ máy quản lí; đẩy mạnh thanh tra giáo dục; xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lý giáo dục. - Tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định cho cán bộ quản lý các ngành học, cấp học; tổ chức và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. - Thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ; đẩy mạnh công tác luân chuyển, sắp xếp, bố trí, phân công lại cán bộ quản lý. - Phát huy vai trò của hội đồng chuyên môn, tổ bộ môn trong việc hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên, đẩy mạnh việc trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy. Khuyến khích việc tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. - Rà soát, sàng lọc lại đội ngũ giáo viên chưa đủ phẩm chất năng lực để bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đảm bảo đủ phẩm chất và năng lực theo quy định. Tăng cường tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp. - Bố trí đủ số nhân viên trường học; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhân viên, nhất là cán bộ phụ trách các phòng chức năng (thư viện, thiết bị dạy học, y tế học đường...) b) Về tiêu chuẩn chất lượng giáo dục: - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương đổi mới phương pháp dạy và học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, xem đây là khâu đột phá để nâng cao chất lượng và kết quả học tập của học sinh, hạn chế tình trạng bỏ học, kích thích sự năng động sáng tạo của giáo viên trong giảng dạy. Chú trọng tập huấn trang bị cho giáo viên về kiến thức và kĩ năng dạy học tích hợp trong nhà trường phổ thông. - Nâng cao chất lượng giáo dục ở các lớp, cấp học nền tảng (mẫu giáo 5 tuổi, lớp 1 và bậc tiểu học, các lớp đầu cấp bậc trung học). Tập trung thực hiện các giải pháp để tạo chuyển biến mạnh mẽ việc dạy học ngoại ngữ trong trường phổ thông, giúp học sinh phát triển toàn diện các kĩ năng trong học ngoại ngữ, tăng cường khả năng giao tiếp thực tiễn có hiệu quả tốt cho học sinh. - Đầu tư và tăng cường việc quản lý sử dụng trang thiết bị dạy học, ưu tiên mạnh cho ngành học mầm non và cấp THCS. Phát huy hiệu quả của phòng học bộ môn, thư viện, thiết bị, phòng chức năng khác để hỗ trợ tích cực cho dạy học. - Giữ vững kỷ cương, nề nếp trong các hoạt động giáo dục của nhà trường; phát huy hơn nữa mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh; ngăn chặn có hiệu quả tình trạng tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường, bạo lực học đường. c) Về tiêu chuẩn quy mô trường lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: - Quy mô trường lớp: Quy hoạch mạng lưới trường lớp hợp lí ổn định lâu dài, phù hợp với mức độ biến động dân số và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Đẩy mạnh công tác huy động tài chính, tăng cường cơ sở vật chất trường học. Tăng cường phân bổ vốn đầu tư của tỉnh từ nguồn vốn cho các trường đăng ký đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; khai thác nguồn vốn hợp tác quốc tế, viện trợ và đầu tư trực tiếp từ nước ngoài cho lĩnh vực giáo dục đào tạo. Ban hành quy chế quản lý, sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật của trường học các cấp. - Đảm bảo diện tích đất cho các cơ sở giáo dục theo quy định. d) Về xã hội hóa công tác giáo dục: Tiếp tục nâng cao nhận thức và thực hiện tốt phương châm “giáo dục là sự nghiệp toàn dân”. Huy động các nguồn lực xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục trên tất cả các mặt: giáo dục văn hóa và đạo đức cho học sinh; tham gia các hoạt động quản lý giáo dục; đầu tư phát triển trường, lớp, cơ sở vật chất trường học, cụ thể: - Củng cố và nâng cao chất lượng hội đồng giáo dục các cấp, nhất là cấp xã (phường, thị trấn). Trong đó, trách nhiệm chính thuộc về UBND các cấp, với sự tham mưu tích cực của ngành Giáo dục và Đào tạo. Phát huy sự hỗ trợ tích cực của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên về hướng dẫn quần chúng cùng tham gia đóng góp theo khả năng vào công tác giáo dục tại địa phương. Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp để đầu tư phát triển giáo dục, xây dựng phong trào xã hội học tập, phong trào xây dựng gia đình hiếu học, dòng họ hiếu học, phong trào khuyến học khuyến tài. Gắn trách nhiệm hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học với danh hiệu thi đua của địa phương. - Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường và gia đình, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ động. Cải tiến nội dung các cuộc họp với cha mẹ học sinh để lấy ý kiến đóng góp từ học sinh và cha mẹ học sinh. - Xây dựng cơ chế giám sát giữa các lực lượng xã hội tại địa phương với nhà trường trong tất cả các hoạt động, tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động toàn diện của nhà trường. - Tích cực đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, thực hiện tốt sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong việc nâng cao hiệu quả công tác giáo dục. - Phát huy vai trò tích cực của Hội Khuyến học các cấp nhằm hỗ trợ tích cực cho học sinh vượt khó để vươn lên trong học tập. 3. Kinh phí và quỹ đất đầu tư thực hiện a) Kinh phí: nguồn kinh phí dự án, nguồn ngân sách địa phương, nguồn chương trình mục tiêu quốc gia và dự toán thường xuyên hàng năm. Căn cứ nội dung Kế hoạch, hàng năm các đơn vị, địa phương lập dự toán cụ thể gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Tổng diện tích đất để thực hiện Kế hoạch: dự kiến khoảng 233.644 m2. c) Quan điểm đầu tư: - Kinh phí thực hiện Kế hoạch được cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia và dự toán chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. - Thực hiện đầu tư theo đúng yêu cầu chuẩn hóa về cơ sở vật chất trường học, giúp các trường có đủ điều kiện thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng dạy và học. Hướng đến việc xây dựng một số trường có chất lượng cao ở tất cả các ngành học, cấp học, cung cấp các dịch vụ giáo dục có chất lượng tốt. - Thực hiện đảm bảo theo đúng Quy hoạch phát triển giáo dục của tỉnh. Sắp xếp lại để các trường có quy mô không vượt quá theo quy định hoặc có quá ít lớp, giảm sỉ số học sinh/lớp ở các trường khu vực thành thị. Hình thành hệ thống trường dịch vụ chất lượng cao (tư thục) để giảm bớt sức ép gây quá tải cho một số trường công lập. - Đầu tư hoàn thiện và đúng chuẩn trường học theo điều lệ. Trên cơ sở Quy hoạch được duyệt, triển khai việc quy hoạch quỹ đất công dành cho phát triển giáo dục và đào tạo, qua đó thực hiện mở rộng diện tích đủ chuẩn, điều chỉnh điểm trường phù hợp, bảo đảm có sân chơi, bãi tập cho học sinh. Chú trọng mở rộng số lượng và đảm bảo chất lượng các công trình vệ sinh, nước sạch. - Tổ chức rà soát, điều chuyển và bổ sung trang thiết bị dạy học, giúp nhà trường phát huy tốt những thiết bị đã đầu tư, không để xảy ra tình trạng lãng phí. - Phân định rõ trách nhiệm trong đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, cụ thể: + Ngân sách tỉnh đầu tư cơ sở vật chất cho các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ một phần đầu tư cơ sở vật chất cho các đơn vị trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Huế. + Ngân sách huyện, thị xã và thành phố Huế ưu tiên bố trí lồng ghép các nguồn lực địa phương; huy động xã hội hóa để tập trung đầu tư các cơ sở lựa chọn xây dựng đạt chuẩn; tập trung đầu tư cho xây dựng cơ bản.
| 2,096
|
1,363
|
Đối với các dự án đã được đầu tư từ nguồn kiên cố hóa trường học, lớp học, nguồn chương trình mục tiêu, nguồn hỗ trợ khác từ trung ương và các chương trình dự án khác: tập trung vào các mục phụ trợ như hệ thống nước sạch, khu vệ sinh, nhà xe, hàng rào, cổng trường, biển tên trường, cây bóng mát, thảm cỏ, đường nội bộ.... - Thực hiện quy hoạch tổng thể đến 2020, định hình ở tất cả các trường học có đầu tư xây dựng, không để tình trạng xây dựng mang tính đối phó, chủ quan, làm phá vỡ cảnh quan nhà trường. Việc đầu tư có trọng điểm, dứt điểm từng hạng mục công trình, không dàn trải nhiều năm làm ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học. Mỗi huyện, thị xã và thành phố có hướng đầu tư ít nhất 01 trường/mỗi cấp học có điều kiện cơ sở vật chất hiện đại, đạt chuẩn, làm cơ sở để thể nghiệm các phương pháp dạy và học hiện đại. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch cho giai đoạn và từng năm để triển khai thực hiện. b) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trong toàn ngành. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường trung học phổ thông xây dựng và triển khai kế hoạch trường đạt chuẩn quốc gia ở đơn vị. c) Tổ chức sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch nhằm bổ sung, điều chỉnh để đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch, phù hợp với thực tiễn. c) Trên cơ sở các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển giáo dục và đào tạo, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn và phân kỳ tổ chức thực hiện đảm bảo yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo cân đối vốn và lồng ghép các nguồn lực đầu tư, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch hàng năm và của cả giai đoạn. 3. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo cân đối dự toán ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huệ lập quy hoạch và bố trí quỹ đất đảm bảo đủ điều kiện xây dựng trường đạt chuẩn theo quy định. b) Phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở các cơ sở trường học không có khả năng đạt chuẩn để có điều kiện tập trung đầu tư hình thành các cơ sở giáo dục quy mô lớn. 5. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế cân đối biên chế để tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch biên chế cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục hàng năm, đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch. 6. Sở Xây dựng a) Chủ trì và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế tham mưu UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng mạng lưới, hệ thống trường học gắn liền quy mô đô thị, quy hoạch nông thôn mới theo hướng đạt chuẩn về cơ sở vật chất gắn liền với sử dụng đất. b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường học của các địa phương trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí tổ chức tuyên truyền việc triển khai kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. 8. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế a) Chủ trì xây dựng kế hoạch cụ thể hóa để tổ chức triển khai; hàng năm, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh qua Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp. b) Phối hợp với các Sở, Ngành lập quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch nông thôn mới gắn liền với quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp học theo hướng đạt chuẩn về quy mô, diện tích đất sử dụng. c) Chủ động cân đối ngân sách địa phương, huy động và lồng ghép các nguồn lực đầu tư trên địa bàn, tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng các cơ sở trường học, bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu Kế hoạch đề ra và đúng quy định. 9. Đề nghị Hội Khuyến học tỉnh phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế triển khai có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch. Trên đây là Kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, đề nghị các đơn vị, địa phương có kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH, TẠI XÃ NINH NHẤT, THÀNH PHỐ NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 326/TTr- STNMT ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Trung tâm công tác xã hội tỉnh Ninh Bình, tại xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình, như sau: - Đất 2 lúa: 62.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH NINH BÌNH, TẠI XÃ NINH NHẤT, THÀNH PHỐ NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 324/TTr- STNMT ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình, tại xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình, như sau: - Đất 2 lúa: 62.000 đồng/m2. - Đất lúa mầu: 64.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ ĐỒNG SÀN - ĐỒNG VỤNG, XÃ NINH MỸ, HUYỆN HOA LƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 325/TTr-STNMT ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất khu dân cư Đồng Sàn - Đồng Vụng, xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư, như sau: - Đất 2 lúa: 57.000 đồng/m2. - Đất 1 lúa: 55.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ ĐỒNG SI, XÃ NINH MỸ, HUYỆN HOA LƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 327/TTr- STNMT ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất khu dân cư Đồng Si, xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư, như sau: - Đất 2 lúa: 57.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.
| 2,090
|
1,364
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ, ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, KHU DÂN CƯ MỚI TỔ 7, PHƯỜNG TÂY SƠN, THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 332/TTr- STNMT ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch khu dân cư, đấu giá quyền sử dụng đất, khu dân cư mới tổ 7, phường Tây Sơn, thành phố Tam Điệp, như sau: - Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư: 44.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND thành phố Tam Điệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LÀM VIỆC TRONG KỲ NGHỈ CHO CÔNG DÂN NIU DI-LÂN VÀ CÔNG DÂN Ô-XTƠ-RÂY-LI-A Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ ngày 29 tháng 12 năm 2011; Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a về Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ ngày 18 tháng 3 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a như sau: Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí 1. Đối tượng nộp lệ phí Công dân Niu Di-lân làm việc trong kỳ nghỉ theo Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ; Công dân Ô-xtơ-rây-li-a làm việc trong kỳ nghỉ theo Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a về Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ phải nộp lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Cơ quan thu lệ phí Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) khi cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a theo hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 2. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a như sau: a) Cấp mới: 600.000 đồng/lần/người; b) Cấp lại: 500.000 đồng/lần/người; 2. Lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý 1. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. 2. Ngân sách Trung ương bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để đảm bảo chi phí cho việc cấp và thu lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a. Vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán chi phí cho việc cấp và thu lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội gửi Bộ Tài chính theo quy định. 3. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định pháp luật quản lý thuế. Điều 4: Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Thông tư này thay thế Thông tư số 97/2012/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di - lân. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN THÁC XĂNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 285/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; Xét các ý kiến góp ý của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn tại Văn bản số 719/SCT-QLNL ngày 20 tháng 7 năm 2016; Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 tại Văn bản số 99/CV-SP-2016 ngày 10 tháng 7 năm 2016; Xét Tờ trình số 39/TTr-SP1 ngày 08 tháng 3 năm 2016 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Thác Xăng (Bắc Giang 2); Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Thác Xăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, các Cục trưởng, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN THÁC XĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Chương I NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1. Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy điện Thác Xăng phải tuân thủ: 1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội. 2. Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội. 3. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội. 4. Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. 5. Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai. 6. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 7. Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình, thủy lợi. 8. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. 9. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi. 10. Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. 11. Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. 12. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn
| 2,075
|
1,365
|
13. Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai. 14. Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện. 15. Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện. 16. Thông tư số 03/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi. 17. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khác có liên quan. Điều 2. Nhiệm vụ công trình Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Thác Xăng nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau: 1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Thác Xăng, chủ động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 500 năm; không được để mực nước hồ Thác Xăng vượt mực nước lũ kiểm tra ở cao trình 185,07 m. 2. Cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Điều 3. Các thông số chính của công trình 1. Tên công trình: Công trình thủy điện Thác Xăng. 2. Địa điểm xây dựng: Trên sông Bắc Giang, thuộc xã Hùng Việt, huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn. 3. Cấp công trình: Công trình có cấp thiết kế III theo TCXDVN 285:2002 . 4. Thông số kỹ thuật chính công trình thủy điện Thác Xăng: Mực nước dâng bình thường: 183 m Mực nước chết: 182 m Dung tích toàn bộ: 43,89 triệu m3 Dung tích hữu ích: 3,96 triệu m3 Các thông số khác được trình bày tại Phụ lục I kèm theo. Điều 4. Trình tự, phương thức vận hành các cửa van xả tràn 1. Các cửa van đập tràn được đánh số từ 1 đến 3 theo thứ tự từ trái sang phải (theo hướng nhìn từ thượng lưu). 2. Trình tự mở các cửa van đập tràn được quy định tại Bảng 1, trong đó thứ tự mở sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó. Trình tự đóng các cửa van được thực hiện ngược với trình tự mở. Bảng 1. Trình tự mở các cửa van đập tràn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Trong quá trình vận hành, nếu trình tự, phương thức vận hành các cửa van đập tràn chưa hợp lý, cần phải hiệu chỉnh thì Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Công Thương để xem xét, quyết định. Điều 5. Vận hành các thiết bị thủy công và thiết bị thủy lực. 1. Việc vận hành các thiết bị thủy công và thiết bị thủy lực công trình thủy điện Thác Xăng phải tuân thủ quy trình vận hành và bảo dưỡng thiết bị do Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 phê duyệt trên cơ sở thực tế vận hành và căn cứ tài liệu của cơ quan tư vấn thiết kế và nhà chế tạo, cung cấp thiết bị. 2. Các quy trình vận hành và bảo dưỡng thiết bị nêu ở Khoản 1 Điều này phải được ban hành trước khi đưa công trình vào khai thác và được hiệu chỉnh trên cơ sở thực tế vận hành. Điều 6. Thông số, đối tượng và thời gian quan trắc, tính toán 1. Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 có trách nhiệm thực hiện việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn, Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi và Điều 12 Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. 2. Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 thực hiện việc quan trắc lượng mưa tại đập, mực nước tại thượng lưu và hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, lưu lượng qua tua bin; dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ theo lưu lượng đến hồ với tần suất ít nhất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ, 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ trong mùa cạn. Trường hợp vận hành chống lũ, tần suất quan trắc và tính toán tối thiểu một giờ một lần. 3. Thời gian, thông số và đối tượng phải tiến hành quan trắc, tính toán tương ứng với mực nước hồ trong thời gian mùa lũ được quy định tại Bảng 2. Bảng 2. Thông số, đối tượng và thời gian quan trắc trong mùa lũ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 7. Phối hợp vận hành giữa các công trình thủy điện trên bậc thang 1. Tuân thủ quy trình vận hành liên hồ chứa do cấp có thẩm quyền ban hành. Trong thời gian hồ chứa thủy điện Thác Xăng chưa được bổ sung trong quy trình vận hành liên hồ chứa, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành với Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn và các đơn vị liên quan. 2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Thác Xăng, Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 phải thường xuyên thông tin và cập nhật thông tin của các công trình thủy điện trên bậc thang sông Bắc Giang để vận hành tối ưu và an toàn. Chương II VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT LŨ Điều 8. Quy định về thời kỳ lũ Để đảm bảo an toàn chống lũ và phát điện, quy định thời kỳ vận hành trong mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 31 tháng 10 hàng năm. Điều 9. Điều tiết hồ trong thời kỳ mùa lũ 1. Quy định về mực nước: Cao trình mực nước trước lũ của hồ chứa thủy điện Thác Xăng trong thời kỳ mùa lũ không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 183 m. 2. Quy định về chế độ vận hành: Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng, thủy văn có thẩm quyền và quan trắc của Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 về số liệu mưa, lưu lượng lũ vào hồ và mực nước hồ chứa, phương thức vận hành cửa van đập tràn như sau: a) Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 183 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện, đóng mở cửa van đập tràn đến khi toàn bộ các cửa van đập tràn mở hoàn toàn. b) Trong mọi trường hợp vận hành bình thường từ thời điểm lũ vào hồ đến khi đạt đỉnh, việc mở các cửa van đập tràn phải tiến hành lần lượt để tổng lưu lượng xả qua đập tràn và nhà máy thủy điện không được lớn hơn lưu lượng tự nhiên vào hồ. c) Trình tự, phương thức đóng mở cửa van đập tràn thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Quy trình này. d) Không cho phép nước tràn qua đỉnh cửa van đập tràn trong mọi trường hợp vận hành xả lũ. đ) Sau đỉnh lũ, phải đưa mực nước hồ về mức tối đa là cao trình mực nước dâng bình thường 183 m. Tùy theo điều kiện thực tế của công trình, hạ du và dự báo lưu lượng vào hồ, mực nước hồ chứa, tiến hành đóng dần các cửa van theo trình tự và phương thức ngược với quá trình mở. e) Trong trường hợp dự báo dòng chảy lũ về hồ Thác Xăng sẽ tăng đột biến, nếu điều kiện hạ du cho phép và sau khi có lệnh của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, được xả điều tiết trước lũ với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ mực nước hồ nhằm góp phần giảm lũ cho hạ du nhưng không thấp hơn cao trình 182 m. Sau đỉnh lũ, phải đưa mực nước hồ về cao trình mực nước dâng bình thường 183 m. Điều 10. Vận hành đảm bảo an toàn công trình 1. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng bình thường 183 m đến cao trình mực nước lũ kiểm tra 185,07 m để điều tiết cắt lũ khi các cửa van đập tràn chưa ở trạng thái mở hoàn toàn. 2. Cho phép vận hành cửa van đập tràn khác với quy định tại Điều 4 và Điều 8 trong các trường hợp xảy ra sự cố hoặc những tình huống bất thường. 3. Trường hợp đập hoặc các thiết bị của công trình bị hư hỏng hoặc sự cố đòi hỏi phải tháo nước để vận hành đảm bảo an toàn công trình, phải lập phương án, kế hoạch và thực hiện việc tháo nước cụ thể đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn cho đập, các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du. 4. Trách nhiệm phát hiện và xử lý sự cố hoặc những tình huống bất thường theo quy định tại các Điều 16, 17 và 18 của Quy trình này. Điều 11. Hiệu lệnh thông báo xả nước qua các cửa van đập tràn. 1. Khi các cửa van đập tràn đang ở trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút trước khi xả, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây. 2. Trước khi xả nước qua các các cửa van đập tràn, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây. 3. Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình: Kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 05 giây; sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả. 4. Khi các cửa van xả tràn kết thúc xả nước thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây. 5. Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này, phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du công trình quy định tại Khoản 11 Điều 16 của Quy trình này. Chương III VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT NƯỚC PHÁT ĐIỆN VÀ XẢ DÒNG CHẢY TỐI THIỂU CHO HẠ DU Điều 12. Quy định về thời kỳ mùa kiệt Thời kỳ vận hành trong mùa kiệt để áp dụng các quy định liên quan đối với việc vận hành hồ chứa thủy điện Thác Xăng là từ 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau. Điều 13. Vận hành công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu 1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Thác Xăng phải đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa theo quy định tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi, với lưu lượng được xác định trong Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cấp có thẩm quyền cấp.
| 2,124
|
1,366
|
2. Việc vận hành xả đảm bảo dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa thủy điện Thác Xăng, thông qua cống xả môi trường, các tổ máy phát điện. Điều 14. Chế độ làm việc và vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Thác Xăng 1. Nguyên tắc chung: Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển. 2. Trong trường hợp vận hành xả lũ mà mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 183 m, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tua bin. 3. Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước dâng bình thường 183 m mà lưu lượng đến hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà máy, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tua bin, lưu lượng còn lại sau khi phát điện phải vận hành cửa van đập tràn để duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình 183 m. a) Trình tự, phương thức đóng mở cửa van đập tràn thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 9 của Quy trình này. b) Hiệu lệnh thông báo xả nước thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Quy trình này. 4. Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 182 m đến dưới cao trình mực nước dâng bình thường 183 m: a) Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, theo nhu cầu thực tế, vận hành phát điện với lưu lượng theo khả năng điều tiết nước của hồ chứa để tận dụng tối đa lưu lượng đến hồ tăng khả năng phát điện, giảm xả thừa. b) Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin. c) Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bằng cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin. d) Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện. 5. Trong trường hợp nhà máy dừng phát điện, phải vận hành cống xả môi trường để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ du theo quy định tại Điều 13 của Quy trình này. Điều 15. Các trường hợp vận hành khác 1. Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Thác Xăng có nhu cầu lượng nước xả khác với quy định tại Quy trình này thì cơ quan có nhu cầu phải xin ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1. Sau khi thống nhất về lưu lượng, kế hoạch thời gian xả nước với các cơ quan, đơn vị nêu trên, Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 thông báo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển để phối hợp, bố trí kế hoạch, huy động nhà máy thủy điện Thác Xăng phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước, đồng thời tổ chức thực hiện và báo cáo Bộ Công Thương để theo dõi, chỉ đạo. 2. Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu vực sông, Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi. Chương IV QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC VẬN HÀNH Điều 16. Trách nhiệm của Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 1. Ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình theo quy định trong Quy trình này. 2. Trước khi vận hành mở cửa van đập tràn từ trạng thái đóng hoàn toàn trước mỗi trận lũ, phải thông báo trước 02 giờ đến Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định để chỉ đạo chống lũ cho hạ du, đồng thời thông báo cho Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Lạng Sơn, các Chủ đập và nhân dân ở phía hạ lưu công trình thủy điện Thác Xăng để chủ động phòng tránh. 3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố, phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn và thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định, nhân dân ở phía hạ lưu công trình thủy điện Thác Xăng để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết. 4. Sau mùa lũ hàng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Thác Xăng, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết. 5. Thành lập Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai (sau đây viết tắt là BCHPCTT) công trình thủy điện Thác Xăng. Cơ cấu thành phần của BCHPCTT công trình thủy điện Thác Xăng tối thiểu như sau: a) Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 - Trưởng ban: Chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung; b) Phó Trưởng ban: Thay Trưởng ban khi Trưởng ban vắng mặt; c) Các ủy viên phụ trách kỹ thuật, vận hành, sửa chữa và hành chính; d) Đại diện cơ quan phòng, chống thiên tai tại địa phương: ủy viên. 6. Trước ngày 15 tháng 5 hàng năm, phải lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập gửi Bộ Công Thương, Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn để theo dõi, quản lý theo quy định. 7. Định kỳ không quá 10 năm, kể từ năm thứ 2 tính từ ngày hồ chứa tích nước lần đầu đến mực nước dâng bình thường hoặc kể từ lần kiểm định gần nhất, phải tổ chức kiểm định an toàn đập, lập hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. 8. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa và khu vực hạ lưu công trình thủy điện Thác Xăng chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa; hàng năm lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và tổ chức thông báo kế hoạch điều tiết nước theo quy định tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi. 9. Trước mùa lũ hàng năm, lập hoặc cập nhật, bổ sung phương án phòng chống lụt, bão đảm bảo an toàn đập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xem xét, phê duyệt. 10. Chịu trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du đập do xả lũ hồ chứa hoặc sự cố đập trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xem xét, phê duyệt. 11. Lắp đặt hệ thống cảnh báo phía hạ du công trình thủy điện Thác Xăng để thông báo đến người dân phía hạ du trong quá trình vận hành xả lũ và phát điện nhà máy thủy điện Thác Xăng. 12. Định kỳ, hàng quý trong mùa kiệt và hàng tháng trong mùa lũ, phải báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn về việc vận hành hồ chứa theo quy định tại Khoản 6 Điều 24 Thông tư 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện. 13. Chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan được quy định tại Điều 18 của Quy trình này. Điều 17. Trách nhiệm của Trưởng Ban BCHPCTT công trình thủy điện Thác Xăng 1. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai cho công trình và hạ du, cụ thể: a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí tượng, thủy văn. b) Kiểm tra tình trạng công trình, thiết bị, tình hình sạt lở vùng hồ và có các biện pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng để đảm bảo tình trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị. c) Thi hành lệnh đóng, mở cửa van đập tràn. Trong trường hợp lệnh đóng, mở cửa van đập tràn trái với quy định trong Quy trình này, phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xem xét, quyết định. d) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần thiết. 2. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá toàn bộ thiết bị, công trình và nhân sự, lập kế hoạch xả và tích nước hồ chứa, cụ thể đề cập đến các vấn đề sau: a) Tình trạng làm việc của các công trình thủy công và hồ chứa. b) Công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị chính, thiết bị phụ và công trình liên quan đến công tác vận hành chống lũ. c) Các thiết bị, bộ phận công trình liên quan tới đảm bảo vận hành an toàn các tổ máy phát điện. d) Các nguồn cung cấp điện (kể cả nguồn điện dự phòng). đ) Phương án và các phương tiện thông tin liên lạc. e) Các nguồn vật liệu dự phòng, phương án huy động nhân lực, các thiết bị và phương tiện vận chuyển, các thiết bị và phương tiện cần thiết cho xử lý sự cố. g) Các dụng cụ cứu sinh, dụng cụ bơi. h) Công tác tính toán, dự báo về khí tượng, thủy văn; các tài liệu và phương tiện cần thiết cho tính toán điều tiết hồ chứa. i) Diễn tập và kiểm tra quy trình, kỹ thuật xả lũ như tính toán, đóng mở cửa van, thông báo thử cho các chức danh có liên quan. k) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan của tỉnh Lạng Sơn để thông báo và tuyên truyền đến nhân dân vùng hạ du những thông tin và điều lệnh về công tác phòng, chống thiên tai của hồ chứa thủy điện Thác Xăng, đặc biệt là với nhân dân sinh sống gần hạ lưu công trình. 3. Sau mỗi trận lũ và mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
| 2,049
|
1,367
|
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn; b) Phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm tra thiệt hại vùng hạ du; c) Lập báo cáo diễn biến lũ; d) Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, an toàn công trình và thiết bị; đ) Báo cáo Bộ Công Thương, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn kết quả thực hiện những công tác trên. 4. Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc lần quan trắc, đo đạc, tính toán theo quy định tại Điều 6 của Quy trình này, phải cung cấp toàn bộ số liệu cho Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, Bộ Công Thương, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Lạng Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định, gồm a) Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ; b) Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng qua tuốc bin; c) Dự tính khả năng gia tăng mực hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ; d) Lượng mưa tại đập chính; đ) Trạng thái làm việc của công trình. Điều 18. Trách nhiệm về an toàn công trình 1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Thác Xăng nếu trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 có trách nhiệm xử lý sự cố, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn và thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định và nhân dân ở thượng, hạ lưu công trình để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết. 3. Tháng 4 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả về Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn để theo dõi chỉ đạo. 4. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 15 tháng 6, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 phải có biện pháp xử lý phù hợp kịp thời và báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn, Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn để theo dõi, chỉ đạo và thông báo cho Chủ đập ở thượng, hạ lưu công trình, Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết. Điều 19. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn 1. Theo dõi diễn biến tình hình mưa lũ và việc vận hành công trình thủy điện Thác Xăng để chỉ đạo phòng, chống lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du. 2. Khi nhận được báo cáo việc vận hành đóng, mở cửa van đập tràn hồ chứa thủy điện Thác Xăng, phải đồng thời triển khai ngay các công tác sau: a) Các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc đóng, mở các cửa van đập tràn gây ra; b) Thông báo và chỉ đạo các địa phương, tổ chức, đơn vị liên quan trong địa bàn tỉnh Lạng Sơn triển khai các biện pháp đối phó phù hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác hại do việc xả lũ của công trình gây ra; c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh. 3. Chỉ đạo cơ quan phòng chống thiên tai huyện Tràng Định và các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 trong công tác phòng, chống thiên tai và vận hành công trình thủy điện Thác Xăng trong mùa lũ. 4. Căn cứ vào điều kiện thực tế của công trình, hạ du và dự báo tình hình thời tiết, dòng chảy về hồ, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lạng Sơn quyết định ban hành lệnh vận hành hồ chứa Thác Xăng trong trường hợp quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 9 của Quy trình này. 5. Phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 xác định vị trí để lắp đặt hệ thống cảnh báo phía hạ du công trình thủy điện Thác Xăng trong quá trình vận hành xả lũ và phát điện của nhà máy thủy điện Thác Xăng. 6. Kịp thời báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn khi phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này. Điều 20. Trách nhiệm của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn 1. Kiểm tra, giám sát Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 thực hiện các quy định trong Quy trình này. 2. Kịp thời báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh Lạng Sơn khi phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này. Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Chỉ đạo các cơ quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này. Điều 22. Phương thức thông tin, báo cáo vận hành công trình 1. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận hành hồ chứa thủy điện Thác Xăng đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. 2. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo kiến nghị trao đổi có liên quan đến việc vận hành hồ thủy điện Thác Xăng qua điện thoại phải được ghi âm và trình tự thực hiện như sau: a) Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình. b) Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được. c) Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành. Điều 23. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Thác Xăng 1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Thác Xăng từ Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 sang một đơn vị khác, các quy định về trách nhiệm của Công ty và Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 1 trong Quy trình này sẽ được quy định cho đơn vị và thủ trưởng đơn vị được chuyển giao. 2: Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến việc chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Thác Xăng đều phải giao nộp cho Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn để thống nhất theo dõi, chỉ đạo. Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Thác Xăng Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Thác Xăng, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần, Thủy điện Sử Pán 1, thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng văn bản gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương để xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN THÁC XĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN THÁC XĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 ĐƯỜNG QUAN HỆ MỰC NƯỚC, LƯU LƯỢNG HẠ LƯU ĐẬP THỦY ĐIỆN THÁC XĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp lũ xuống, mực nước hạ lưu sau đập có xét đến tổ hợp lưu lượng lũ của sông Kỳ Cùng. PHỤ LỤC 4 QUAN HỆ ĐỘ MỞ CỬA VAN VÀ LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN THÁC XĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Tử số: Số thứ tự của trình tự mở Mẫu số: Tổng lưu lượng xả qua tràn ứng với mực nước hồ chứa ở cao trình mực nước dâng bình thường 183 m. PHỤ LỤC 5 QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ VÀ LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN THÁC XĂNG (Trường hợp các cửa van đã mở hoàn toàn) (Ban hành kèm theo Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MÔ HÌNH KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định 2062/QĐ-BYT ngày 25/5/2016 của Bộ Y tế về việc điều chỉnh kinh phí từ Cục Công nghệ thông tin sang Văn phòng Điều phối nghiên cứu xây dựng và triển khai Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của Văn phòng điều phối; Căn cứ Quyết định số 4483/QĐ-BYT ngày 18/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu Gói thầu tư vấn xây dựng kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; Căn cứ Biên bản và Kết luận của Hội đồng nghiệm thu kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ngày 23/8/2016;
| 2,065
|
1,368
|
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng điều phối nghiên cứu xây dựng và triển khai Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (ban hành kèm theo). Điều 2. Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở kỹ thuật để thực hiện triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng cục Công nghệ thông tin, Cục trưởng Cục quản lý khám bệnh, chữa bệnh, Chánh Văn phòng điều phối nghiên cứu xây dựng và triển khai đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế - Bộ Y tế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HÀ NỘI - 09/2016 MỤC LỤC CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CHƯƠNG 3. ĐƠN VỊ LIÊN QUAN 3.1. Cơ quan chủ quản - Bộ Y tế 3.1.1. Chức năng nhiệm vụ 3.1.2. Trách nhiệm của Bộ Y tế về Bảo hiểm y tế 3.2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam 3.2.1. Chức năng nhiệm vụ 3.2.2. Cơ cấu tổ chức 3.3. Cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 3.4. Doanh nghiệp, người dân 3.5. Mối quan hệ trong khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế CHƯƠNG 4. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ 4.1. Hiện trạng ứng dụng CNTT trong bảo hiểm y tế 4.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các Bệnh viện 4.3. Ứng dụng CNTT tại các trạm Y tế xã phường 4.4. Ứng dụng CNTT trong thanh toán viện phí trong Y tế 4.5. Hạ tầng công nghệ thông tin 4.6. Về nguồn nhân lực về CNTT 4.7. Kết luận CHƯƠNG 5. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ 5.1. Nguyên tắc xây dựng mô hình kiến trúc hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 5.2. Định hướng xây dựng mô hình kiến trúc hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 5.2.1. Định hướng xây dựng mô hình kiến trúc 5.2.2. Tóm tắt thông tin khám chữa bệnh 5.3. Mục tiêu và phạm vi áp dụng 5.3.1. Tầm nhìn 5.3.2. Mục tiêu chung 5.3.3. Mục tiêu cụ thể 5.3.4. Phạm vi CHƯƠNG 6. MÔ HÌNH KIẾN TRÚC 6.1. Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 6.1.1. Thành phần mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 6.1.2. Mô hình trao đổi thông tin trong Hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 6.1.3. Mô hình kiến trúc hệ thống khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc hệ thống 6.2.1. Các yếu tố hiệu năng, bảo mật cần đáp ứng 6.2.2. Khả năng tích hợp của hệ thống 6.2.3. Khai thác dữ liệu 6.3. Nguyên tắc triển khai CHƯƠNG 7. CÁC THÀNH PHẦN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT 7.1. Yêu cầu chung 7.2. Cổng thông tin tích hợp dữ liệu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 7.3. Hệ thống quản lý Danh mục dùng chung 7.4. Trục tích hợp dữ liệu (Enterprise Sevice Bus-ESB) 7.5. Ứng dụng liên thông dữ liệu khám chữa bệnh BHYT 7.6. Cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu 7.6.1. Kho dữ liệu 7.6.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 7.6.3. Phân tích, thống kê 7.7. Hạ tầng mạng kết nối 7.8. Mô hình hệ thống hạ tầng kỹ thuật 7.9. Yêu cầu an toàn thông tin 7.10. Khuyến nghị yêu cầu cần có của Hệ thống quản lý tại cơ sở y tế 7.10.1. Yêu cầu về mức độ hoàn thiện sau khi hoàn thành 7.10.2. Yêu cầu về tiêu chuẩn CNTT 7.10.3. Yêu cầu về chức năng phần mềm 7.10.4. Yêu cầu về biểu mẫu 7.11. Lộ trình thực hiện CHƯƠNG 8. PHỤ LỤC 8.1. Tiêu chuẩn hoạt động y tế qua môi trường mạng 8.1.1. Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 8.1.2. Điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin 8.1.3. Điều kiện về nhân lực 8.1.4. Điều kiện về ứng dụng công nghệ thông tin 8.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế 8.2.1. Danh mục kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành 8.2.2. Danh mục do cơ quan khác ban hành 8.2.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng CNTT trong các hệ thống thông tin y tế 8.3. Bảng dữ liệu kết xuất theo công văn số 9324/BYT-BH 8.3.1. Bảng 1. Chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh BHYT 8.3.2. Bảng 2. Chỉ tiêu chi tiết thuốc thanh toán BHYT 8.3.3. Bảng 3. Chỉ tiêu chi tiết dịch vụ kỹ thuật và vật tư thanh toán BHYT 8.3.4. Bảng 4. Chỉ tiêu chỉ số kết quả cận lâm sàng 8.3.5. Bảng 5. Chỉ tiêu theo dõi diễn biến lâm sàng 8.4. Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cổng tích hợp dữ liệu KCB BHYT 8.5. Tham khảo BẢNG TỪ VỰNG - THUẬT NGỮ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương 1 MỞ ĐẦU Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã khuyến nghị các Quốc gia, vùng lãnh thổ xây dựng và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực Y tế cần chú trọng các bước như sau: (1). Xây dựng chiến lược Quốc gia về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân; (2). Xây dựng chiến lược công nghệ thông tin song hành cùng phát triển y tế; (3). Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin trong Y tế; (4). Xây dựng các tiêu chuẩn Y tế điện tử; (5). Xây dựng hạ tầng, cơ sở dữ liệu Quốc gia về Y tế; (6). Xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin trong Y tế; (7). Quyết tâm của Chính phủ và đảm bảo tài chính phát triển đồng bộ công nghệ thông tin trong Y tế; (8). Lựa chọn đúng đắn, chính xác đơn vị có năng lực toàn diện xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin trong Y tế. Thực hiện nghị quyết số 68/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội “Trước năm 2018, hoàn thành việc liên thông hệ thống phần mềm công nghệ thông tin giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám, chữa bệnh nhằm cải tiến thủ tục hành chính trong khám, chữa bệnh, nâng cao hiệu quả công tác giám định bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế”. Thực hiện chức năng nhiệm vụ Chính phủ giao Bộ Y tế về bảo hiểm y tế quy định tại khoản 12 điều 2 nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 quy định về chức năng, nhiệm vụ Bộ Y tế. Thực hiện nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ về việc “Xây dựng các định mức chi trả cho hoạt động CNTT trong công tác khám, chữa bệnh và thanh quyết toán bảo hiểm y tế; chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam đưa chi phí tin học hóa bệnh viện, hoạt động CNTT trong bệnh viện và hệ thống giám sát điện tử vào trong giá dịch vụ thanh quyết toán bảo hiểm y tế”. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại công văn số 8933/VPCP-KGVX về việc thực hiện tin học hóa trong khám chữa bệnh BHYT, trong đó giao trách nhiệm cho Bộ Y tế: “Bộ Y tế chịu trách nhiệm tin học hóa trong thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chuyển dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh này đến cơ quan Bảo hiểm xã hội để giám định thanh toán”. Việc xây dựng mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế dựa trên tình hình thực tế về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám chữa bệnh có tham khảo thành tựu đã đạt được của các nước tiên tiến tại Châu Âu, Châu Á. Ngoài ra, mô hình kiến trúc tổng thể được xây dựng nhằm xác định rõ các kết nối, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng của các hệ thống thông tin của ngành Y tế và BHXH, đảm bảo việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, hạn chế trùng lặp, tiết kiệm chi phí, thời gian triển khai. Nâng cao tính linh hoạt của các thành phần hệ thống thông tin khi triển khai theo điều kiện thực tế. Mô hình kiến trúc tổng thể sẽ là cơ sở cho việc triển khai các hoạt động công nghệ thông tin trong Bộ Y tế theo nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của chính phủ về Chính phủ điện tử và Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Mô hình kiến trúc hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế sẽ quản lý trong phạm vi của các hoạt động khám chữa bệnh được hưởng bảo hiểm y tế. Hệ thống có khả năng kết nối, liên thông dữ liệu phục vụ Bộ Y tế giám sát, quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế. Trong tương lai, khi các mảng ứng dụng khác của Bộ Y tế được xây dựng, các hệ thống sẽ kết nối, chia sẻ dữ liệu với nhau thành cơ sở dữ liệu y tế quốc gia. Mô hình kiến trúc hệ thống được mô tả trong tài liệu này mang tính định hướng tổng quát về các mảng ứng dụng, quy định kết nối các mảng ứng dụng với nhau trong hệ thống tổng thể phục vụ công tác quản lý khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trên phạm vi toàn quốc./. Chương 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ Cơ sở nghiên cứu xây dựng mô hình kiến trúc tổng thể Hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế là những văn bản pháp quy của nhà nước đã ban hành có liên quan tới nội dung ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước và nghiệp vụ chuyên môn, bao gồm: - Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 22/6/2006; - Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014; - Nghị quyết số 68/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội khóa 13 về việc đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân; - Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; - Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; - Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;
| 2,119
|
1,369
|
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020; - Quyết định số 5614/QĐ-BYT ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Y tế năm 2016; - Quyết định số 5641/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Y tế phiên bản 1.0; - Quyết định số 445/QĐ-BYT ngày 05/2/2016 của của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Y tế giai đoạn 2016 -2020; - Quyết định số 803/QĐ-BYT ngày 11/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Ban chỉ đạo nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế; - Quyết định số 848/QĐ-BYT ngày 13/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Tổ chuyên môn nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế; - Quyết định số 1581/QĐ-BYT ngày 25/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập “Văn phòng điều phối nghiên cứu xây dựng và triển khai Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế”; - Kế hoạch số 193/KH-BYT ngày 17/3/2016 của Bộ Y tế ban hành kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế năm 2016; - Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; - Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 02/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; - Công văn số 1178/BTTTT-TTH ngày 21/04/2015 của Bộ Thông tin và truyền thông ban hành khung kiến trúc Chính phủ điện tử; - Công văn số 8933/VPCP-KGVX ngày 29/10/2015 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện hiện tin học hóa trong khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; - Công văn số 1710/VPCP-KGVX ngày 16/3/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc tin học hóa trong thực hiện giám định thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT; - Thông báo số 249/TB-VPCP ngày 01/07/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại phiên họp toàn thể lần thứ nhất của Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin; - Thông báo số 102/TB-VPCP ngày 27/03/2015 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại cuộc họp tin học hóa trong bảo hiểm y tế; - Thông báo số 205/TB-VPCP ngày 23/06/2015 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại cuộc họp về tình hình thực hiện tin học hóa trong bảo hiểm y tế theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại thông báo số 102/TB-VPCP . Chương 3 ĐƠN VỊ LIÊN QUAN 3.1. Cơ quan chủ quản - Bộ Y tế 3.1.1. Chức năng nhiệm vụ Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế, bao gồm các lĩnh vực: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Bộ Y tế thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 63/2015/NĐ-CP cụ thể như sau: 1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ hoặc theo phân công. 3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 4. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, công trình quan trọng quốc gia sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 5. Về y tế dự phòng a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định chuyên môn, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các lĩnh vực: Giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; kiểm dịch y tế biên giới; vệ sinh sức khỏe môi trường, vệ sinh sức khỏe lao động, vệ sinh sức khỏe trường học; vệ sinh chất lượng nước uống, nước sinh hoạt; dinh dưỡng cộng đồng; hóa chất gia dụng và hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; b) Ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm, danh mục bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế và tổ chức thực hiện việc tiêm chủng vắc xin và sinh phẩm y tế cho các đối tượng bắt buộc theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được hưởng chế độ ốm đau và danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp tại Việt Nam; d) Tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh không rõ nguyên nhân, phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm gây dịch và tổ chức thực hiện công bố dịch, công bố hết dịch theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cung cấp chính xác và kịp thời thông tin về bệnh truyền nhiễm; đ) Trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc tổ chức thực hiện các biện pháp đặc biệt để phòng, chống dịch bệnh; kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; e) Tổ chức triển khai thực hiện hoạt động kiểm dịch y tế biên giới tại các cửa khẩu; thông tin, báo cáo kịp thời tình hình bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm trên thế giới để chủ động phòng, chống; g) Chỉ đạo, hướng dẫn việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động sức khỏe đối với các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm; h) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân tại cộng đồng; i) Tổ chức, phân cấp việc cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận các cơ sở y tế đủ điều kiện sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm theo thẩm quyền; k) Cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, thẩm định nội dung chuyên môn của hồ sơ đăng ký quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo quy định của pháp luật; l) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định chuyên môn, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực y tế dự phòng trong phạm vi cả nước; m) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong phạm vi cả nước. 6. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định chuyên môn, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, an toàn truyền máu, điều dưỡng, phục hồi chức năng, dinh dưỡng lâm sàng, phẫu thuật thẩm mỹ, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần; b) Thẩm định và cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới lần đầu được thực hiện tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; c) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật; d) Thẩm định nội dung chuyên môn của hồ sơ đăng ký quảng cáo hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật thẩm mỹ, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần. 7. Về y dược cổ truyền a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách thực hiện việc kế thừa, bảo tồn, phát triển, hiện đại hóa y dược cổ truyền và kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại; b) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực y dược cổ truyền; c) Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền; cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền và giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật;
| 2,044
|
1,370
|
d) Thẩm định nội dung chuyên môn của hồ sơ đăng ký quảng cáo hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật; đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về y, dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại. 8. Về trang thiết bị và công trình y tế a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị y tế; ban hành các quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị y tế; b) Ban hành danh mục trang thiết bị thiết yếu cho các đơn vị, cơ sở y tế; c) Cấp, đình chỉ, thu hồi giấy đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế sản xuất trong nước, giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe theo danh mục của Bộ Y tế; thẩm định nội dung chuyên môn của hồ sơ đăng ký quảng cáo trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật; d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn thiết kế - thiết kế mẫu các công trình y tế. 9. Về dược và mỹ phẩm a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dược, mỹ phẩm; bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc; ban hành Dược điển Việt Nam và Dược thư quốc gia; b) Cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư nước ngoài; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với các cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc, dịch vụ kiểm nghiệm thuốc; giấy phép lưu hành thuốc; giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; giấy phép đăng ký hoạt động về thuốc tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài cung cấp thuốc vào Việt Nam; giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP), thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng đối với các đơn vị kinh doanh thuốc theo quy định của pháp luật; cấp, hủy giấy chứng nhận hồ sơ công bố doanh nghiệp tổ chức chuỗi nhà thuốc GPP; c) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm (CGMP); số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc và giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm cho các đơn vị kinh doanh thuốc, mỹ phẩm theo quy định của pháp luật; d) Quản lý chất lượng thuốc và mỹ phẩm; quyết định việc đình chỉ lưu hành, thu hồi thuốc, mỹ phẩm theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan có liên quan phòng, chống sản xuất, lưu thông thuốc, mỹ phẩm giả, kém chất lượng và phòng, chống nhập lậu thuốc, mỹ phẩm; đ) Thẩm định nội dung chuyên môn của hồ sơ đăng ký quảng cáo thuốc; e) Thực hiện việc quản lý nhà nước về giá thuốc và sử dụng các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường theo quy định của pháp luật; g) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; h) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm. 10. Về an toàn thực phẩm a) Chủ trì, xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ; b) Chủ trì, xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với tất cả các sản phẩm thực phẩm; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo quy định của pháp luật; c) Ban hành các quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; ban hành các quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với bếp ăn tập thể, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và kinh doanh thức ăn đường phố; d) Chỉ định các tổ chức chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật được ban hành trên cơ sở tham vấn của các bộ, ngành khi cần thiết; đ) Chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm; giám sát, phòng ngừa, điều tra và phối hợp ngăn chặn ngộ độc thực phẩm và sự cố về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ; e) Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo quy định của pháp luật; g) Cấp, đình chỉ, thu hồi giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy, giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với các thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; h) Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm và các sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ; i) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ; k) Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận y tế, giấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ đối với sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu; l) Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, chỉ định đơn vị tham gia kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chỉ định đơn vị thực hiện kiểm nghiệm trọng tài và kết luận cuối cùng khi có sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm của các đơn vị kiểm nghiệm thực phẩm trong và ngoài ngành y tế; cấp, đình chỉ, thu hồi giấy đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh đối với các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm; m) Chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ; n) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; o) Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên cơ sở giám sát và tổng hợp báo cáo của các bộ quản lý ngành. 11. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách về sức khỏe sinh sản và dân số bao gồm: Quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; b) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn quốc gia về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản; xây dựng, ban hành hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo về dân số và sức khỏe sinh sản; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; c) Quyết định cho phép thực hiện dịch vụ tư vấn đối với các cơ sở hành nghề dịch vụ tư vấn về dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật; d) Quyết định cho phép các cơ sở y tá thực hiện việc xác định lại giới tính, thực hiện sinh con theo phương pháp khoa học theo quy định của pháp luật; đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, chính sách, chương trình, dự án về lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản. 12. Về bảo hiểm y tế a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về bảo hiểm y tế; b) Ban hành danh mục thuốc, vật tư y tế, danh mục dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định chuyên môn kỹ thuật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; c) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm y tế; d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra các cơ sở y tế, các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 13. Về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế, bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng, hỏa táng và chất lượng môi trường y tế; b) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Bộ Y tế; c) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc quan trắc các tác động đối với môi trường từ hoạt động của ngành y tế; quản lý và kiểm soát chất thải y tế; khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường y tế; thu thập, lưu trữ và cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;
| 2,094
|
1,371
|
d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe con người trước tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và các yếu tố môi trường bất lợi; đ) Chủ trì, hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quản lý và tiêu hủy chất thải y tế và bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế. 14. Về quản lý viên chức chuyên ngành y, dược, dân số: a) Xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành y, dược, dân số; b) Hướng dẫn việc xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan quy định cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành y, dược, dân số; tổ chức thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số theo quy định của pháp luật; d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng chế độ, chính sách đối với viên chức chuyên ngành y, dược, dân số; đ) Quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng viên chức chuyên ngành y, dược, dân số theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành. 15. Về đào tạo nhân lực y tế: a) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo nhân lực ngành y tế và cơ chế, chính sách đặc thù trong đào tạo nhân lực ngành y tế; b) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực ngành y tế và hướng dẫn, tổ chức thực hiện; c) Ban hành chuẩn năng lực chuyên môn đối với các ngành và chuyên ngành đào tạo thuộc lĩnh vực y tế và hướng dẫn, tổ chức thực hiện; d) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý nhà nước về đào tạo chuyên khoa sau đại học đặc thù ngành y tế gồm: Chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2, bác sĩ nội trú và đào tạo cập nhật kiến thức y khoa liên tục đối với cán bộ, viên chức chuyên ngành y tế; đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân lực ngành y tế; e) Quản lý các cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo quy định của pháp luật. 16. Về khoa học, công nghệ: a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong ngành y tế, thử nghiệm lâm sàng và đạo đức nghiên cứu y sinh học trong lĩnh vực y tế; b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá việc phổ biến ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và thực hiện chuyển giao kỹ thuật công nghệ mới trong y tế; c) Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, theo dõi việc phổ biến, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực y tế; d) Tổ chức thực hiện hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) thuộc lĩnh vực y tế. 17. Về công nghệ thông tin a) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong ngành y tế và tổ chức thực hiện; b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế; c) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về hoạt động y tế trên môi trường mạng; d) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế trên phạm vi toàn quốc. 18. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe. 19. Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật; quy định cụ thể tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp y tế công lập phù hợp với yêu cầu quản lý của ngành y tế. 20. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phòng, chống, cấp cứu và điều trị nạn nhân trong thiên tai, thảm họa. 21. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện dự trữ quốc gia về thuốc, hóa chất, trang thiết bị y tế, phương tiện phòng, chống dịch bệnh, thiên tai thảm họa theo danh mục dự trữ quốc gia đã được Chính phủ quyết định và các quy định của pháp luật. 22. Quản lý nhà nước về hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. 23. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của ngành y tế theo mục tiêu và nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ. 24. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật. 25. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. 26. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật. 27. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ; thực hiện phòng, chống tham nhũng và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. 28. Xây dựng, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê của ngành y tế theo quy định của pháp luật; tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý và lưu trữ thông tin thống kê ngành y tế; xây dựng cơ sở dữ liệu ngành y tế. 29. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật. Danh sách các đơn vị quản lý nhà nước của Bộ Y tế: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.1.2. Trách nhiệm của Bộ Y tế về Bảo hiểm y tế Theo luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014, trách nhiệm của Bộ Y tế đối với Bảo hiểm y tế như sau: Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ sau đây: - Xây dựng chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tổ chức hệ thống y tế, tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế, nguồn tài chính phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dựa trên bảo hiểm y tế toàn dân; - Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển bảo hiểm y tế; - Ban hành danh mục thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định chuyên môn kỹ thuật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; - Xây dựng và trình Chính phủ các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế; - Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế; - Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm y tế; - Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế; - Theo dõi, đánh giá, tổng kết các hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm y tế; - Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm y tế. 3.2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam 3.2.1. Chức năng nhiệm vụ Theo nghị định số 05/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 chức năng nhiệm vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định như sau: Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế, của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội, của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Trách nhiệm và quan hệ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với các Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: · Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Đề xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội; kiến nghị thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội. · Đối với Bộ Y tế: Đề xuất với Bộ Y tế xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm y tế; tham gia với Bộ Y tế trong việc xác định mức đóng, phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người khám, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế và cơ chế chi trả chi phí khám, chữa bệnh; giá dịch vụ y tế, danh mục thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; kiến nghị với Bộ Y tế thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Y tế về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm y tế.
| 2,154
|
1,372
|
· Đối với Bộ Tài chính: Đề xuất với Bộ Tài chính xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cơ chế tài chính áp dụng đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài chính trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Tài chính về tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quyết định số 99/QĐ-BHXH ngày ngày 28/01/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội địa phương; · Bảo hiểm xã hội Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội Tỉnh) là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt tại tỉnh, có chức năng giúp Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Giám đốc) tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; quản lý các quỹ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và quy định của pháp luật. · Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh. · Bảo hiểm xã hội tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng. Vị trí, chức năng của Bảo hiểm xã hội huyện · Bảo hiểm xã hội huyện là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh đặt tại huyện, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện theo phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và quy định của pháp luật. · Bảo hiểm xã hội huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện. · Bảo hiểm xã hội huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng. 3.2.2. Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc, tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương, gồm có: · Ở Trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam. · Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. · Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh. Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh · 1. Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội. · 2. Phòng Giám định bảo hiểm y tế. · 3. Phòng Quản lý thu. · 4. Phòng Khai thác và thu nợ. · 5. Phòng Cấp sổ, thẻ. · 6. Phòng Tổ chức cán bộ. · 7. Phòng Kế hoạch - Tài chính. · 8. Phòng Kiểm tra. · 9. Phòng Công nghệ thông tin. · 10. Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính. · 11. Văn phòng. · Đối với Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh: Thành lập thêm Phòng Quản lý hồ sơ và Phòng Tuyên truyền; tách Phòng Giám định bảo hiểm y tế thành Phòng Giám định bảo hiểm y tế 1 và Phòng Giám định bảo hiểm y tế 2. · Các phòng và Văn phòng trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao đối với từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Tổng Giám đốc. · Phòng, Văn phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện Đối với Bảo hiểm xã hội huyện có biên chế từ 36 viên chức trở lên hoặc có chỉ tiêu dự toán thu - chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hàng năm từ 1.700 tỷ đồng trở lên, được thành lập 05 Tổ Nghiệp vụ gồm: · Tổ Thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; · Tổ Cấp sổ, thẻ và Kiểm tra; · Tổ Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; · Tổ Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ; · Tổ Kế toán - Chi trả và Giám định bảo hiểm y tế. Đối với Bảo hiểm xã hội huyện có biên chế từ 26 đến 35 viên chức hoặc có chỉ tiêu dự toán thu - chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hàng năm từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 1.700 tỷ đồng, được thành lập 04 tổ nghiệp vụ gồm: · Tổ Thu - Cấp sổ, thẻ và Kiểm tra; · Tổ Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; · Tổ Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ; · Tổ Kế toán - Chi trả và Giám định bảo hiểm y tế. Đối với Bảo hiểm xã hội huyện có biên chế từ 16 đến 25 viên chức và có chỉ tiêu dự toán thu - chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hàng năm từ 100 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng, được thành lập 03 Tổ Nghiệp vụ gồm: · Tổ Thu - Cấp sổ, thẻ và Kiểm tra; · Tổ Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội và Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ; · Tổ Kế toán - Chi trả và Giám định bảo hiểm y tế. Đối với những Bảo hiểm xã hội huyện không thuộc quy định nêu trên thì không thành lập Tổ Nghiệp vụ. · Tổ Nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội huyện do Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Quyết định thành lập sau khi được Tổng Giám đốc phê duyệt. · Tổ Nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện các nhiệm vụ được giao đối với từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Tổng Giám đốc. · Tổ Nghiệp vụ chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện. 3.3. Cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo đăng ký của người tham gia bảo hiểm y tế và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế. 3.4. Doanh nghiệp, người dân Doanh nghiệp, người dân là các tổ chức, cá nhân trực tiếp mua bảo hiểm y tế với cơ quan BHXH. 3.5. Mối quan hệ trong khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế Sơ đồ khái quát mối liên hệ giữa các bên tham gia khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế Chương 4 HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ 4.1. Hiện trạng ứng dụng CNTT trong bảo hiểm y tế Trong những năm qua, số lượng người tham gia Bảo hiểm y tế liên tục tăng tính đến hết năm 2015 có khoảng 75% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Quỹ BHYT liên tục tăng trong các năm gần đây. Theo số liệu thống kê của cơ quan BHXH, tính đến tháng 7/2016 có 12.719 cơ sở khám chữa bệnh ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan BHXH, trong đó: 1.134 Bệnh viện; 9.915 Trạm y tế; 359 Trạm y tế quận/huyện; 857 phòng khám đa khoa khu vực và tư nhân; 319 trạm y tế chuyên quản (Bệnh xá, Ban bảo vệ sức khỏe). Trong khi đó, toàn bộ công tác quản lý nhà nước, giám định, chi trả, thống kê, báo cáo của Bộ Y tế, BHXH và các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc vẫn hoàn toàn thủ công, không có công cụ hữu hiệu nào hỗ trợ cho cán bộ trong việc quản lý, thu, chi và giám định BHYT. Trong khi đó, tại các cơ sở KCB có đặc thù nghiệp vụ phức tạp và không thể áp dụng quy trình chung cho tất cả cơ sở KCB. Công tác quản lý nhà nước cũng như giám định, chi trả BHYT đang quá tải nặng nề. Trong khi đó, các thông tin, quy trình quản lý khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đóng vai trò quan trọng trong việc giám định và thanh toán chưa được tin học hóa và kết nối, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị liên quan với nhau. Vì vậy, các đơn vị trong ngành Y tế cũng như BHXH không thể công khai, minh bạch trong việc quản lý chi phí khám chữa bệnh và giám định để thanh toán cho các hoạt động khám chữa bệnh được hưởng BHYT. Cũng vì thế, Bộ Y tế gặp nhiều khó khăn do không có số liệu báo cáo kịp thời về tình hình quỹ BHYT, nghiệp vụ khám chữa bệnh BHYT tại các cơ sở khám chữa bệnh. Nhiều quyết định quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế dựa trên số liệu lỗi thời do cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế tổng hợp báo cáo. Vấn đề lạm dụng thẻ BHYT của bệnh nhân để nhận thuốc, hưởng dịch vụ không đúng quy định gây thất thoát lớn cho ngân sách nhà nước mà BHXH chưa có biện pháp ngăn chặn hữu hiệu. Nhiều cơ sở KCB do nhu cầu cấp bách đã xây dựng phần mềm cho phép kết xuất dữ liệu thanh toán. Tuy nhiên, mức độ tin cậy dữ liệu do các phần mềm này kết xuất không cao và chưa tuân thủ theo chuẩn nào và cũng không thể kết nối với cơ quan Bộ Y tế và BHXH. Hiện nay, một số bệnh viện sử dụng phần mềm thống kê khám, chữa bệnh do Cơ quan BHXH cung cấp đã đáp ứng một phần yêu cầu trao đổi dữ liệu điện tử phục vụ hoạt động giám định BHYT. Tuy nhiên, để đáp ứng đầy đủ quy trình giám định, cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan BHXH đều phải thỏa mãn các điều kiện tiên quyết - Đối với cơ sở KCB: toàn bộ quá trình tiếp nhận, khám và điều trị người bệnh phải được tin học hóa, ứng dụng đầy đủ mô hình Y tế điện tử; - Tổng thể toàn hệ thống: Các phần mềm quản lý khám cơ sở KCB cần liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên tuyến giữa các bệnh viện, Sở Y tế, Bộ Y tế và cơ quan BHXH. Ngoài ra, phải có bộ quy tắc, từ điển giám định điện tử dùng chung giữa các đơn vị liên quan.
| 2,124
|
1,373
|
Trong tình hình hình mới, Chính phủ đã chỉ đạo Bộ y tế chịu trách nhiệm tin học hóa trong thực hiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chuyển dữ liệu khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế này đến cơ quan Bảo hiểm xã hội để giám định thanh toán. Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm tin học hóa trong thực hiện giám định thanh toán khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế từ dữ liệu do các cơ sở thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chuyển đến. Đến nay, Bộ Y tế thống nhất mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh BHYT và để sẵn sàng triển khai trên toàn quốc. Bộ Y tế đã ban hành bộ dữ liệu đầu ra và đang hoàn thiện các bộ Danh mục dùng chung phục vụ liên thông dữ liệu giữa các cơ sở y tế với nhau, với Bộ Y tế và với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam để phục vụ giám định chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế cũng như giám sát thông tin thanh toán BHYT trong tương lai. 4.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các Bệnh viện Hiện nay, có khoảng 750/1134 Bệnh viện, 4000/11.110 Trạm y tế và Trung tâm y tế xã phường đã có phần mềm quản lý. Hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh sử dụng phần mềm được phát triển trong nước, một số ít các đơn vị đầu tư mua sắm hệ thống phần mềm nước ngoài. Do nhiều nguyên nhân khác nhau, các hệ thống phần mềm của các bệnh viện không kết nối dữ liệu được với nhau. Hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh được trang bị hạn chế thiết bị công nghệ thông tin, thiếu về số lượng và yếu về cấu hình. Do nhu cầu cấp bách, nhiều cơ sở y tế buộc phải đầu tư theo nhiều cách khác nhau như: mua sắm hệ thống phần mềm nước ngoài, trong nước, xin miễn phí hoặc tự phát triển đội ngũ nhân sự CNTT để phát triển. Quá trình này diễn ra từ những năm 1990, nhiều đơn vị đã định hình cố định về kiến trúc hệ thống và công nghệ phát triển. Việc ứng dụng CNTT trong các cơ sở khám chữa bệnh rất đa dạng nhưng cũng rất rời rạc và không tập trung, chủ yếu dùng cho công việc tài chính, văn phòng, thống kê, báo cáo. Hạ tầng CNTT tại đa số cơ sở KCB còn thiếu và đã cũ không đáp ứng được cho việc ứng dụng các phần mềm mới. Hiện tại, các đơn vị trong ngành sử dụng các phần mềm đặc trưng ngành như: - Phần mềm quản lý bệnh viện (chủ yếu quản lý về mặt chi phí) từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. - Phần mềm thanh toán BHYT do BHXH cung cấp miễn phí cài đặt tại Bệnh viện. - Phần mềm báo cáo thống kê Medisoft 2003 của Bộ Y tế - Phần mềm kế toán - Phần mềm ứng dụng: Quản lý nhân sự, quản lý công văn.... - Nhiều bệnh viện đang cùng một lúc sử dụng 05, 06 phần mềm khác nhau cho nhiều mục đích khác nhau. - Mặc dù việc ứng dụng CNTT tại một số cơ sở KCB đã mang lại một số kết quả nhất định, nhưng còn rất nhiều hạn chế: - Chưa có phần mềm quản lý tổng thể toàn bộ thông tin của bệnh viện đáp ứng yêu cầu quản lý toàn diện bệnh nhân và hoạt động khám chữa bệnh theo quy trình khép kín, liên thông giữa các phòng ban. - Không có sự kết nối, liên thông với nhau, dữ liệu không thống nhất, không chuẩn hóa. - Chưa có phần mềm phục vụ các ứng dụng kỹ thuật Y tế chuyên sâu như: Quản lý bệnh án điện tử, quản lý chẩn đoán hình ảnh, quản lý phẫu thuật thủ thuật, đơn thuốc điện tử, phân tích mô hình bệnh tật... - Chưa tạo một công cụ hỗ trợ hữu hiệu nhất gắn bó với người sử dụng, phục vụ đắc lực công việc chuyên môn hàng ngày. - Khi việc ứng dụng phần mềm không thống nhất, thiếu đồng bộ và tổng thể thì ngoài hiệu quả khai thác thấp còn tạo thêm gánh nặng cho nhân viên y tế khi làm hai việc song song: Ghi chép sổ sách và nhập dữ liệu vào máy tính. 4.3. Ứng dụng CNTT tại các trạm Y tế xã phường Hiện nay công việc báo cáo thống kê và ứng dụng CNTT trong các tuyến Y tế xã phường ở dạng nhỏ lẻ và còn nhiều bất cập, chưa có phần mềm quản lý nghiệp vụ và thu thập số liệu thống kê Y tế, quản lý dân số, quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia. Một trong những lý do của việc này là hệ thống biểu mẫu thống kê chưa được thống nhất, số lượng biểu mẫu có quá nhiều và còn chồng chéo. Vụ Kế hoạch Tài chính, Bộ Y tế được giao là đầu mối làm nhiệm vụ thống kê Y tế đang tiến hành rà soát biểu mẫu, giảm sự trùng lặp và nhất quán lấy số liệu thu thập từ trung ương đến địa phương. Vụ Kế hoạch Tài chính, Bộ Y tế cũng đã triển khai một dự án cho hệ thống báo cáo từ năm 1998, nhưng hiện tại rất ít nơi sử dụng do nguồn nhân lực yếu và khả năng duy trì, hỗ trợ không tốt, đường truyền không đảm bảo. Hiện tại hệ thống báo cáo thống kê chỉ đáp ứng các nhu cầu cấp bách, chất lượng và tiến độ báo cáo chưa cao. Do chất lượng thông tin chưa được kiểm soát và cập nhật kịp thời, niên giám thống kê Y tế hàng năm của Bộ Y tế thường ra chậm. Một cách khái quát, tại các Trạm Y tế xã hiện đang tồn tại một số vấn đề chính: - Chỉ số, chỉ tiêu y tế thu thập được có nhiều bất cập; - Báo cáo chồng chéo; - Trình độ CNTT của cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu quản trị hệ thống; - Không có những công cụ đơn giản, hiệu quả để hỗ trợ cán bộ. 4.4. Ứng dụng CNTT trong thanh toán viện phí trong Y tế Hiện nay, về ứng dụng CNTT trong thanh toán tại các cơ sở y tế có 02 phần mềm đang khai thác như sau: - Phần mềm HMS: + Có một số chức năng hỗ trợ cho giám định thanh toán BHYT + Hỗ trợ việc cấu hình nguyên tắc thanh toán (do Bộ Y tế quy định) + Thực hiện theo hình thức Offline - Phần mềm Viện phí 2.0: + Được sử dụng chủ yếu tại các bệnh viện tại các địa phương + Mục đích phục vụ bệnh viện trong công tác ghi nhận chi phí BHYT và hỗ trợ cho việc làm thanh quyết toán BHYT + Không phục vụ cho quá trình giám định BHYT 4.5. Hạ tầng công nghệ thông tin Tất cả các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Tổng Cục đã kết nối mạng nội bộ và kết nối Internet tốc độ cao. Tỷ lệ trung bình máy tính/CBCC: 100% (trừ khối hành chính - quản trị - bảo vệ). Bộ Y tế đã có 100% các đơn vị trực thuộc có mạng LAN và kết nối internet tốc độ cao, bình quân mỗi mạng có trên 110 máy tính, 43% có hệ thống bảo mật, 53% có hệ thống backup dữ liệu; Tại các tỉnh: 95,3% Văn phòng Sở có mạng LAN và kết nối được Internet tốc độ cao, 26% có hệ thống bảo mật và 24% có hệ thống lưu trữ dữ liệu; Trong các bệnh viện địa phương được điều tra có khoảng 52,9% bệnh viện tỉnh có LAN và 81% kết nối được Internet tốc độ cao, 37,2% bệnh viện huyện có mạng LAN và 65% kết nối internet; Một số ít cơ sở KCB (chiếm 2%) có đường truyền riêng, trên 70% đơn vị sử dụng đường truyền ADSL; 100% các trường Đại học, Cao đẳng Y - Dược có mạng LAN, kết nối Internet và Website; Có 16% Sở Y tế có địa chỉ website trên Internet, 27% đơn vị trực thuộc Bộ Y tế có trang web, gần 80 đơn vị trực thuộc các sở Y tế có Web site trên Internet. Ngành Y tế chưa xây dựng được mạng WAN kết nối Bộ Y tế với các Sở Y tế, các cơ sở khám chữa bệnh, các Trung tâm, trạm Y tế. Điều này gây khó khăn trong hoạt động KCB và thanh toán BHYT như việc trao đổi thông tin, liên thông dữ liệu, triển khai các dịch vụ như hội chẩn từ xa, telemedicine, hội nghị truyền hình... Ngành Y tế cũng chưa có Trung tâm tích hợp dữ liệu quy mô quốc gia lưu trữ các CSDL danh mục dùng chung, CSDL quốc gia về người bệnh, CSDL quốc gia về bệnh án điện tử và các CSDL khác của ngành Y tế. 4.6. Về nguồn nhân lực về CNTT Nhân lực CNTT dần trở nên quan trọng trong các cơ sở khám chữa bệnh. Hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh từ tuyến Huyện trở lên đã có cán bộ phụ trách về CNTT. Đối với các Bệnh viện cấp Tỉnh đều có phòng CNTT hoặc bộ phận CNTT trực thuộc phòng Kế hoạch tổng hợp. Bình quân mỗi Sở Y tế có 1,57 người và ở các đơn vị trực thuộc là 3,68 người. Nhân lực CNTT chiếm khoảng 1% so tổng số nhân lực Y tế từ tuyến huyện trở lên. Bộ Y tế đã có Quyết định 1191/QĐ-BYT ngày 14/4/2010 về việc phê duyệt Đề án kiện toàn hệ thống tổ chức công nghệ thông tin trong các đơn vị sự nghiệp của ngành y tế giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015. Tuy nhiên chưa có số liệu tổng hợp tình hình thực hiện quyết định này. Hiện nay mới có số liệu sơ bộ như sau: - Cục Công nghệ thông tin: Tổng số 62 người, trong đó có 11 cán bộ công chức, 45 viên chức và 6 nhân viên hợp đồng, về học vấn Cục hiện có 3 người có trình độ tiến sỹ, 11 thạc sỹ và tổng số cán bộ có chuyên môn về công nghệ thông tin là 22 người. - Văn phòng Bộ: Có Phòng Công nghệ thông tin, với 6 biên chế cán bộ và một số cán bộ hợp đồng. Trong số đó có 3 người có trình độ là thạc sỹ CNTT. - Các đơn vị thuộc Bộ Y tế đều có cán bộ phụ trách về ứng dụng CNTT. - Các cơ sở trực thuộc Bộ Y tế, các bệnh viện đã hình thành hệ thống tổ chức chuyên trách công nghệ thông tin. 95% các bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt đã thành lập phòng CNTT, các đơn vị khác đã có bộ phận, cán bộ chuyên trách CNTT. - Các cơ sở y tế từ tuyến Tỉnh trở lên đã có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin có trình độ tối thiểu là Cao đẳng. Trung bình mỗi Sở Y tế có 1,65 người và ở các đơn vị trực thuộc là 3,8 người chuyên trách có trình độ về CNTT. Nhân lực CNTT chiếm khoảng 1% so tổng số nhân lực y tế từ Huyện trở lên. Hầu hết các Sở Y tế và các cơ sở trực thuộc đã có chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho đơn vị. Tuy nhiên, chưa có chương trình đào tạo CNTT riêng đặc thù cho lĩnh vực y tế nên chưa có nhiều cán bộ giỏi.
| 2,092
|
1,374
|
Thực tế, cũng chưa có hội nghị, diễn đàn chia sẻ kiến thức cũng như kinh nghiệm về CNTT trong y tế. Nhìn chung, chuyên môn CNTT trong Y tế của cán bộ cần phải khắc phục về chất lượng cũng như bổ sung số lượng và đây được coi là điểm cần sớm khắc phục. 4.7. Kết luận Với tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ sở còn nhiều hạn chế dẫn đến khó khăn trong giải quyết thủ tục hành chính trong mọi khâu. Trong đó, cán bộ các phòng, ban, khoa của cơ sở khám chữa bệnh tốn nhiều thời gian nhất trong việc rà soát, lập hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế để thanh toán với cơ quan BHXH. Bộ Y tế có chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế lại gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận số liệu BHYT đúng thời điểm báo cáo. Vì vậy, số liệu tổng hợp, báo cáo về BHYT thường lạc hậu khoảng 3 tới 6 tháng so với thực tế. Trong khi đó, cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan BHXH cũng như Bộ Y tế chưa có hệ thống thông tin để thực hiện quản lý nhà nước về BHYT. Hiện nay, với lượng tài chính dùng để chi trả cho hoạt động khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khoảng 70.000 tỷ/ năm (báo cáo của BHXH tại hội nghị trực tuyến). Vì vậy, Bộ Y tế xây dựng hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là rất cần thiết và cấp bách. Chương 5 ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ 5.1. Nguyên tắc xây dựng mô hình kiến trúc hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế - Nguyên tắc 1: Phù hợp với khung kiến trúc điện tử ban hành kèm theo Công văn số 1178/BTTTT-TTH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông và khung kiến trúc Chính phủ điện tử phiên bản 1.0 của Bộ Y tế kèm theo Quyết định số 5641/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 và các văn bản hướng dẫn liên quan. - Nguyên tắc 2: Phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của Quốc gia và định hướng, chiến lược của ngành y tế. - Nguyên tắc 3: Phù hợp với quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế đối với bảo hiểm y tế. Đảm bảo phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ. - Nguyên tắc 4: Tích hợp và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông tin đã, đang và sẽ triển khai trong các đơn vị thuộc Bộ Y tế và giữa các hệ thống thông tin trong Bộ Y tế với các hệ thống thống thông tin của các đơn vị trực thuộc, Sở Y tế và các đơn vị y tế trên địa bàn Tỉnh. - Nguyên tắc 5: Tương thích với các tiêu chuẩn của Bộ Y tế đã ban hành tại Quyết định 2035/QĐ-BYT ngày 12/06/2013 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế và Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ Y tế quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng và danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin được quy định tại Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 23/12/2013 của Bộ thông tin và Truyền thông. - Nguyên tắc 6: Phù hợp với quy trình nghiệp vụ của các đơn vị trong Bộ Y tế, thúc đẩy chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, hiệu quả, thống nhất và tường minh quy trình nghiệp vụ. - Nguyên tắc 7: Quản lý thông tin theo hướng tập trung, thống nhất, được liên thông, chia sẻ tối đa. - Nguyên tắc 8: Ưu tiên triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo các kế hoạch, chiến lược đã được ban hành của Chính phủ và của Bộ Y tế; ưu tiên triển khai trước các thành phần ứng dụng có tính cấp bách, đơn giản, tần suất sử dụng cao. - Nguyên tắc 9: Không triển khai trùng lặp với các Hệ thống thông tin/ Cơ sở dữ liệu quốc gia, các hệ thống thông tin chuyên ngành mà cần kết nối, chia sẻ, sử dụng lại. - Nguyên tắc 10: Đảm bảo tính an ninh, an toàn thông tin, có khả năng phòng chống tấn công qua mạng. 5.2. Định hướng xây dựng mô hình kiến trúc hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 5.2.1. Định hướng xây dựng mô hình kiến trúc Kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh BHYT là một cấu phần đồng bộ không tách rời Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Y tế. Hiện nay, Bộ Y tế đã ban hành phiên bản 1.0 mô hình kiến trúc tổng thể toàn Ngành Y tế theo quyết định số 5641/QĐ-BYT ngày 31/12/2015. Vì vậy, mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh BHYT được xây dựng phải đảm bảo các thành phần kết nối và phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử phiên bản 1.0 của Bộ Y tế và khung kiến trúc Chính phủ điện tử Quốc gia phiên bản 1.0 được hành tại Công văn số 1178/BTTTT-TTH ngày 21/04/2015 của Bộ Thông tin và truyền thông. Dựa trên tầm nhìn xây dựng cơ sở dữ liệu y tế quốc gia, xu hướng phát triển phát triển khoa học CNTT quản lý tập trung, thống nhất, kết nối liên thông. Đáp ứng yêu cầu dữ liệu để thanh toán BHYT của cơ quan BHXH Việt Nam, các Cơ sở KCB, cũng như đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về BHYT và giám định BHYT. Đảm bảo khả năng kết nối và liên thông dữ liệu giữa các ứng dụng phục vụ quản lý nhà nước về BHYT của Bộ Y tế. Tương thích với các tiêu chuẩn của Bộ Y tế đã ban hành tại quyết định 2035/QĐ-BYT ngày 12/06/2013 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế và thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ Y tế quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng và danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin được quy định tại thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 23/12/2013 của Bộ thông tin và Truyền thông. Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế xác định theo các định hướng sau: 1- Xây dựng hệ thống ứng dụng CNTT thực hiện mục tiêu chung của Bộ Y tế nhằm tổ chức giám sát, chỉ đạo toàn bộ các giao dịch điện tử trong công tác khám chữa bệnh, từ đó tạo ra các kênh giao dịch và kênh thông tin trực tuyến giữa cơ sở y tế. Triển khai tin học hóa đầy đủ, toàn diện các hoạt động nghiệp vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế từ khâu tiếp đón bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân ra viện tại các cơ sở y tế. Thông qua ứng dụng thu thập, việc lấy dữ liệu cũng như truyền dữ liệu từ tất cả các cơ sở y tế diễn ra đồng bộ đảm bảo các thông tin cập nhật chính xác, độ tin cậy cao. Trên cơ sở đó hình thành kho dữ liệu tập trung thống nhất toàn ngành phục vụ công tác phân tích, dự báo và báo cáo thống kê phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Y Tế nói chung và BHYT nói riêng. 2- Hình thành một hệ thống tập trung, thống nhất và kết nối linh hoạt. Với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, những giới hạn về không gian và thời gian không còn mang tính vật lý như trước. Chính vì vậy, hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế sẽ được triển khai theo mô hình tập trung, kết hợp phân tán nhằm hình thành một hệ thống tập trung kết nối, tích hợp và thống nhất, tạo nền tảng CNTT để thực hiện các giao dịch trực tuyến, tổng hợp số liệu nhanh chóng, tin cậy phục vụ cho công tác quản lý khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Tập trung hóa cũng là nền tảng để triển khai việc tích hợp và trao đổi thông tin giữa các ứng dụng CNTT, điều chỉnh và hình thành nên các quy trình nghiệp vụ dựa trên nền tảng ứng dụng CNTT hiện đại. Hệ thống phải đảm bảo khả năng trao đổi thông tin giữa các đơn vị trong ngành y tế cũng như đảm bảo khả năng kết xuất và gửi dữ liệu khám chữa bệnh phục vụ giám định, thanh toán và quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm y tế. Việc kết nối giữa hệ thống ứng dụng của Bộ Y tế với các cơ sở y tế, cơ quan bảo hiểm và các đơn vị khác sẽ được thực hiện thông qua một “trục tích hợp” và được công bố, công khai trên Cổng thông tin tích hợp dữ liệu ngành y tế của Bộ Y tế. Trục tích hợp làm nhiệm vụ đảm bảo kết nối toàn bộ các hệ thống khám chữa bệnh tại các đơn vị y tế và cơ quan bảo hiểm với nhau, hình thành một chuỗi liên thông cho phép chia sẻ, tái sử dụng các thông tin KCB giữa các đơn vị một cách đầy đủ, hiệu quả. Các đơn vị đã có hệ thống ứng dụng đáp ứng tiêu chuẩn kết xuất dữ liệu sẽ được kết nối liên thông vào trục tích hợp thống nhất. Các đơn vị chưa có hoặc các ứng dụng chưa đạt chuẩn sẽ được chuẩn hóa và sử dụng ứng dụng trong trục tích hợp để đảm bảo tính “đồng bộ và thống nhất”. Trên cơ sở hệ thống trục thống nhất, dữ liệu của toàn bộ các đơn vị được thu thập và hình thành kho dữ liệu tập trung. Từ đây, việc thu thập và chia sẻ thông tin dễ dàng, thuận lợi và tin cậy. 3- Tối ưu hóa hạ tầng công nghệ Hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ tiên tiến trên thế giới và tận dụng tối đa nền tảng kỹ thuật CNTT hiện có tại Việt Nam. Hệ thống phải được tối ưu hóa về mặt công nghệ nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng đầy đủ các quy trình nghiệp vụ khám chữa bệnh, cũng như quản lý đầy đủ các thông tin, dữ liệu phát sinh trong quá trình khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Hệ thống phải được xây dựng trên mô hình kiến trúc tổng thể thống nhất, mềm dẻo; đặc biệt là khả năng xử lý dữ liệu lớn mà vẫn đảm bảo tính bảo mật, an ninh, an toàn và toàn vẹn dữ liệu. Các dữ liệu được kết xuất và gửi về Bộ Y tế thông qua hệ thống mạng truyền dẫn của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Các bệnh viện lớn có thể thuê đường truyền riêng (lease line) hoặc đường truyền riêng ảo (VPN), đối với các cơ sở y tế nhỏ có thể sử dụng dịch vụ phần mềm ứng dụng và tài nguyên phần cứng phục vụ xử lý và lưu trữ dữ liệu và truyền dữ liệu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
| 2,072
|
1,375
|
Ngoài ra, điểm quan trọng trong định hướng về tối ưu công nghệ là phải đảm bảo chi phí đầu tư thấp nhất, tuân thủ pháp luật về thực hành tiết kiệm đối với cơ quan nhà nước. Đồng thời, thời gian triển khai toàn bộ kế hoạch là ngắn nhất để hoàn thành sứ mệnh phục vụ xã hội. 4- Chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ Đội ngũ cán bộ CNTT của ngành y tế cần được chuyên môn hóa theo các vị trí công việc và thực hiện xây dựng, triển khai, quản trị, vận hành hệ thống CNTT theo quy trình được chuẩn hóa; đội ngũ cán bộ nghiệp vụ (nhân viên văn phòng, y bác sỹ, điều dưỡng) và điều hành có đầy đủ năng lực để khai thác, sử dụng các hệ thống ứng dụng CNTT hiện đại. Hình thành các bộ phận chuyên trách về hỗ trợ ứng dụng toàn ngành, bộ phận an toàn thông tin của Bộ Y tế. 5.2.2. Tóm tắt thông tin khám chữa bệnh Hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là một trong các ứng dụng chuyên ngành được xếp trong mô hình tổng quan thông tin trong ngành Y tế. Hệ thống này sẽ tích hợp và liên thông với các ứng dụng chuyên ngành khác của Bộ Y tế cũng như với các đơn vị khác thông qua trục tích hợp dữ liệu. Tóm tắt trao đổi thông tin ngành y tế Như mô hình trên, ngành y tế gồm các nhóm thông tin phân loại, phân cấp theo mô hình tập trung kết hợp phân tán: (1). Thông tin DMDC, kho dữ liệu quản lý tập trung tại Bộ Y tế. Các thông tin tập trung tại Bộ Y tế được quản lý, xử lý bằng nhiều ứng dụng chuyên ngành (QLKCB, KCB BHYT, Tiêm chủng...) của từng Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế cũng như các ứng dụng nội bộ dùng chung cho Bộ Y tế như quản lý văn bản, thư điện tử... (2). Thông tin khám chữa bệnh phân tán tại các cơ sở KCB địa phương. Các thông tin này được quản lý bằng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chuyên môn tại cơ sở KCB. Các cơ sở KCB địa phương kết xuất dữ liệu báo cáo theo chu kỳ gửi Bộ Y tế; (3). Trao đổi, kết nối thông tin với các đơn vị ngoài ngành Y tế như: Bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế), các Bộ/Ngành địa phương khác sẽ thực hiện qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu. Các thông tin của các đơn vị ngoài ngành sẽ kết nối với từng ứng dụng chuyên ngành tương ứng của các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Mô hình kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Y tế 5.3. Mục tiêu và phạm vi áp dụng 5.3.1. Tầm nhìn Một hệ thống tổng thể: Hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là một thành phần trong kiến trúc tổng thể của Ngành y tế. Hệ thống có đầy đủ các mảng ứng dụng quản lý khám chữa bệnh trong phạm vi BHYT, kết nối với hệ thống của cơ sở KCB và các hệ thống khác của Bộ Y tế (Quản lý cán bộ ngành y tế, y tế dự phòng...) được xây dựng sau này. Hệ thống trên nền tảng hiện đại, phù hợp với chuẩn quốc tế. Cùng với sự tiến bộ của ngành khoa học công nghệ thông tin, nền tảng công nghệ phát triển phần mềm. Các thành phần trong kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế được xây dựng, phát triển trên nền tảng, công cụ của các hãng nổi tiếng và được đánh giá cao như Oracle, IBM, Microsoft, hoặc mã nguồn mở phổ biến và đã được đánh giá bởi các hãng kiểm thử uy tín. Hệ thống có tính mở và linh hoạt. Hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế có khả năng kết nối chia sẻ thông tin người khám bệnh BHYT giữa các cơ sở KCB trong cùng tỉnh cũng như ngoại tỉnh phục vụ thanh toán BHYT, chuyển tuyến và tổng hợp phân tích số liệu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Hệ thống có tính ổn định Với quy mô triển khai trên toàn quốc (14.000 cơ sở KCB), hệ thống phải đảm bảo hiệu năng cho phép tối thiểu 8495 người sử dụng đồng thời mà không gặp vấn đề tắc nghẽn gói tin, xử lý dữ liệu tại Trung tâm. Các chức năng của của hệ thống có đầy đủ thông báo lỗi, phản hồi thông tin cho người dùng khi sai thao tác hoặc gửi nhận dữ liệu thành công. 5.3.2. Mục tiêu chung Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế được xây dựng nhằm tạo cơ sở nền tảng đưa ra các yêu cầu, tiêu chuẩn một cách đồng bộ, thống nhất để triển khai thiết kế sơ bộ, và thiết kế thi công đảm bảo xây dựng và triển khai hệ thống hiện đại, phù hợp với yêu cầu quản lý của Bộ Y tế và thực trạng công nghệ thông tin trong y tế tại các cơ sở KCB trên toàn quốc. 5.3.3. Mục tiêu cụ thể · Xây dựng mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế như một cấu phần đồng bộ không tách rời Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Y tế. · Xác định các thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần của kiến trúc tổng thể của Ngành y tế với hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. · Xây dựng hệ thống thông tin trong đó dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh BHYT được kết nối 04 cấp với nhau (Xã, Huyện, Tỉnh, Trung ương). Hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế sẽ kết nối với hệ thống của cơ quan BHXH để chia sẻ và trao đổi dữ liệu đề nghị thanh toán BHYT và kết quả giám định BHYT, DMDC. · Xác định lộ trình và kế hoạch tổng quát trong việc triển khai kiến trúc kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. 5.3.4. Phạm vi Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh BHYT có các thành phần ứng dụng, cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật với phạm vi như sau: · Các ứng dụng tập trung tại Bộ Y tế - Cổng thông tin tích hợp dữ liệu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; - Hệ thống quản lý danh mục dùng chung; - Hệ thống thu nhận dữ liệu và thanh toán BHYT; - Trục tích hợp dữ liệu; - Kho dữ liệu; - Hệ thống phân tích, báo cáo thống kê. · Các ứng dụng tại cơ sở KCB - Hệ thống quản lý cơ sở KCB (HIS); - Ứng dụng liên thông (Gateway); · Hệ thống có liên quan ngoài phạm vi: - Hệ thống giám định BHYT của cơ quan BHXH; - Chức năng kiểm tra thông tin KCB BHYT của BHXH. · Phạm vi triển khai: - Triển khai tại Bộ Y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội, các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc, các đơn vị có liên quan khác. Chương 6 MÔ HÌNH KIẾN TRÚC 6.1. Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế thể hiện các thành phần cần có phục vụ quản lý khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sử dụng, vận hành và quản lý của Bộ Y tế, kết nối dữ liệu với hệ thống của cơ quan BHXH. Mô hình kiến trúc thể hiện các luồng thông tin, các thành phần mang tính định hướng cần phải đáp ứng đối với việc thiết kế chi tiết và triển khai các mảng ứng dụng trong hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cũng như các ứng dụng khác của ngành y tế. Căn cứ các yêu cầu về định hướng của mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh BHYT, các nhà cung cấp phần mềm phải đảm bảo thực hiện theo các nguyên tắc triển khai có tính bắt buộc bao gồm: · Phù hợp định hướng chiến lược phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành Y tế; · Đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghiệp vụ khám chữa bệnh, thanh toán BHYT và yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ của ứng dụng; · Là một cấu phần đồng bộ không tách rời hệ thống hành chính công (chính phủ điện tử) của Bộ Y tế; · Sử dụng, phát triển và quản lý thống nhất các danh mục dùng chung; · Sử dụng, phát triển và quản lý thống nhất các chuẩn trao đổi dữ liệu giữa các đơn vị trong Bộ Y tế và các đơn vị bên ngoài có liên quan được Bộ Y tế ban hành. · Đảm bảo khả năng chia sẻ thông tin với các hệ thống thông tin khác của Bộ Y tế và các hệ thống thông tin giữa Bộ Y tế và các hệ thống thông tin bên ngoài thông qua giao thức và tiêu chuẩn được định nghĩa trong nền tảng tích hợp chính phủ điện tử của Bộ Y tế; · Danh mục dữ liệu dùng chung được sử dụng như một từ điển thống nhất về các loại dữ liệu dùng chung và ý nghĩa thông tin được sử dụng trên toàn bộ các hệ thống thông tin của Bộ Y tế, cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan BHXH. · Quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu y tế tập trung và bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu y tế trên đường truyền và lưu trữ; · Áp dụng các công nghệ hiện đại liên quan tới liên thông và tích hợp thông tin, dịch vụ, di động, phân tích dữ liệu lớn. 6.1.1. Thành phần mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế Hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế có 2 phần. Phần 1: Tại cơ sở khám chữa bệnh · Hệ thống các ứng dụng phục vụ cơ sở khám chữa bệnh kết xuất dữ liệu theo Công văn số 9324/BYT-BH ; · Ứng dụng liên thông (Gateway) là thành phần kết nối, chuyển dữ liệu từ cơ sở KCB tới cơ quan BHXH và Bộ Y tế Phần 2: Các ứng dụng tập trung · Cổng thông tin tích hợp dữ liệu KCB BHYT: gồm cổng chính của Bộ Y tế và các cổng thành phần được phân quyền (63 cổng con) cho các Sở Y tế có thiết kế theo kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), tích hợp đa nền tảng. · Cổng thông tin tích hợp dữ liệu KCB BHYT là nơi đặt giao diện tương tác hai chiều với người dùng của các ứng dụng dịch vụ phục vụ quản lý thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. · Các ứng dụng dịch vụ: gồm hệ thống quản lý Danh mục dùng chung, hệ thống thu nhận dữ liệu và thanh toán KCB BHYT, hệ thống kết xuất thông tin, phân tích, thống kê báo cáo số liệu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
| 2,064
|
1,376
|
· Trục tích hợp dữ liệu cho phép điều phối dữ liệu từ hệ thống của cơ sở y tế về Bộ Y tế và cơ quan bảo hiểm cũng như các ứng dụng chuyên ngành khác của Bộ Y tế. · Kho dữ liệu cho phép tiếp nhận, lưu trữ, xử lý và khai thác tập trung các dữ liệu khám chữa bệnh và thanh toán BHYT từ cơ sở y tế phục vụ công tác quản lý nhà nước về BHYT, báo cáo - thống kê và dự báo của ngành Y tế. Bộ Y tế tham gia hệ thống với vai trò là đơn vị chủ trì thuê dịch vụ, có khả năng xem và lấy dữ liệu khám chữa bệnh BHYT theo thời gian thực phục vụ các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về bảo hiểm y tế. Cơ sở khám chữa bệnh phải đảm bảo kết xuất dữ liệu đề nghị thanh toán theo quy định hiện hành do Bộ Y tế ban hành. Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhận dữ liệu đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT từ cơ sở khám chữa bệnh để giám định, kết quả giám định sẽ trả về cho cơ sở y tế thông qua cổng tiếp nhận dữ liệu hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế (cổng giám định) của cơ quan BHXH. Giải pháp phần mềm tập trung tại Trung ương cần được đảm bảo yêu cầu cao và phải được xây dựng trên các nền tảng công nghệ tiên tiến và có điểm đánh giá (benchmark) công bố rộng rãi trên thế giới như (Oracle/IBM/SAP/SUN hoặc tương đương) có khả năng xử lý dữ liệu lớn, liên tục cũng như đảm bảo tính bảo mật, an toàn, an ninh, toàn vẹn dữ liệu. Hệ thống cần có đầy đủ các chức năng triển khai tại cơ sở y tế và tại Bộ Y tế. Yêu cầu chung đối với các mảng ứng dụng cơ bản như sau: 1. Các ứng dụng tập trung phục vụ tiếp nhận và truyền tải dữ liệu đề nghị thanh toán KCB BHYT do các cơ sở y tế chuyển về. Các phân hệ này làm nhiệm vụ tiếp nhận, bóc tách và chuyển dữ liệu được các cơ sở y tế kết xuất theo quy chuẩn đưa vào lưu trữ tại kho lưu trữ của Bộ Y tế và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các cán bộ chuyên trách có khả năng giám sát, theo dõi trạng thái hồ sơ đề nghị thanh toán KCB BHYT một cách trực quan. Có phân hệ/hệ thống Quản lý các cập nhật về DMDC trên toàn quốc, có khả năng đồng bộ danh mục với cơ quan BHXH và các cơ sở KCB. 2. Các ứng dụng phục vụ tích hợp cho phép kết nối đa nền tảng đảm bảo nhiều ứng dụng khác nhau kết nối lên Cổng tích hợp dữ liệu của Bộ Y tế; đặc biệt là khả năng tích hợp với các phân hệ phần mềm tại cơ sở y tế và hệ thống giám định bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam. 3. Các ứng dụng phục vụ khai thác, báo cáo, thống kê, phân tích và dự báo. Phân hệ này cung cấp các công cụ hỗ trợ Bộ Y tế và các cơ sở y tế, các đơn vị có nhu cầu có thể khai thác các thông tin khám chữa bệnh thông qua Cổng tích hợp dữ liệu của Bộ Y tế. Các ứng dụng cho phép tổng hợp và kết xuất các chỉ tiêu chuyên ngành y tế phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Y tế. 4. Hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT, mạng truyền dẫn phục vụ vận hành và truyền tải dữ liệu giữa các cơ sở y tế, Cơ quan bảo hiểm và Bộ Y tế. Đặc biệt, thiết bị máy chủ phải đồng bộ hỗ trợ tối đa cho công nghệ nền tảng phát triển phần mềm tập trung tại Bộ Y tế. 5. Các ứng dụng phục vụ công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế như phần mềm HIS, LIS, RIS/PACS. Các phần mềm này phải đảm bảo các chức năng phục vụ công tác quản lý thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo đặc thù của mỗi đơn vị, đồng thời đáp ứng khả năng kết xuất dữ liệu KCB theo khuôn dạng chuẩn dữ liệu được Bộ Y tế và BHXH ban hành (hiện nay, khuôn dạng dữ liệu đầu ra tuân thủ quy định tại Công văn số 9324/BYT-BH ngày 30/11/2015 và Quyết định số 917/QĐ-BHXH ngày 20/6/2016. Trong quá trình triển khai, các cơ sở KCB thực hiện theo văn bản hướng dẫn bổ sung, chỉnh sửa, cập nhật dữ liệu và quy chuẩn hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí KCB BHYT do Bộ Y tế ban hành về việc kết xuất hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí KCB BHYT). 6.1.2. Mô hình trao đổi thông tin trong Hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 6.1.3. Mô hình kiến trúc hệ thống khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc hệ thống 6.2.1. Các yếu tố hiệu năng, bảo mật cần đáp ứng · Số lượng hồ sơ đề nghị thanh toán BHYT: 1.000.000 hồ sơ/ngày. · Số lượng người dùng truy cập đồng thời hệ thống để chuyển dữ liệu đề nghị thanh toán: 8495 (50% số lượng truy cập kiểm tra lạm dụng thẻ BHYT). · Số lượng người dùng truy cập đồng thời kiểm tra lạm dụng thẻ BHYT: 16.990 (10 người x 40 cơ sở luyến Trung ương, 5 người x 1096 cơ sở tuyến Tỉnh/Huyện, 1 người x 11.110 trạm y tế). · Yêu cầu xử lý real time/batch: 1.000.000. · Yêu cầu xử lý online/offline: Các cơ sở y tế có khả năng làm việc offline. · Bảo mật: - Hỗ trợ cơ chế đăng nhập một lần và tích hợp chữ ký số, thiết bị bảo mật chuyên dụng, quy chế sử dụng - Các dữ liệu được trao đổi trên mạng phải được nén, mã hóa và khi có yêu cầu xác nhận từ người gửi phải sử dụng chứng thư số CA; - Giao thức vận chuyển phải có khả năng bảo mật cao; - Có phương án bảo mật tổng thể về mạng, ứng dụng và CSDL và kho dữ liệu tập trung; · Yêu cầu backup/sao lưu dữ liệu: - Đảm bảo tính sẵn sàng gồm môi trường vận hành chính, môi trường dự phòng, môi trường kiểm thử/đào tạo; - Mô hình vận hành hệ thống lưu trữ gồm hệ thống lưu trữ dữ liệu và hệ thống sao lưu dữ liệu. Quy trình sao lưu theo thời gian hàng ngày, hàng tuần, tháng, năm. 6.2.2. Khả năng tích hợp của hệ thống - Hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế là hệ thống tổng thể, trong đó Hệ thống của các cơ sở khám chữa bệnh có thể kết nối tự động và bán tự động với Cổng thông tin tích hợp dữ liệu ngành y tế. Việc tích hợp, kết nối phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng của hệ thống được cài đặt tại cơ sở y tế. Giai đoạn đầu dữ liệu sẽ kết nối trực tiếp với Cổng thông tin tích hợp dữ liệu ngành y tế, trong quá trình vận hành hệ thống, các đơn vị sẽ phải đề xuất lộ trình tích hợp tự động cho tất cả các cơ sở y tế thông qua trục tích hợp dữ liệu. 6.2.3. Khai thác dữ liệu Hệ thống tập trung tại Bộ Y tế cho phép kết xuất báo cáo, phân tích, dự báo phù hợp với đặc thù hoạt động của Bộ Y tế. Đảm bảo khả năng kết xuất các dữ liệu chỉ tiêu chuyên ngành y tế. Các cơ sở y tế có khả năng vận hành hệ thống, kết xuất dữ liệu đề nghị thanh toán khi không có kết nối mạng (offline) · Hệ thống cho phép hoạt động trên dữ liệu offline tại đơn vị khi không có kết nối mạng; · Hệ thống đảm bảo tự động kết nối đồng bộ dữ liệu offline với CSDL trung tâm ngay khi có kết nối mạng. 6.3. Nguyên tắc triển khai Triển khai kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của Bộ Y tế còn cần tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau: a) Chuẩn hóa: Giai đoạn này cần xác định nhiệm vụ trọng tâm trong việc ban hành và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn và giải pháp làm nền tảng cho việc thực thi kiến trúc. Mục đích của giai đoạn này là thiết lập được môi trường hoàn chỉnh, phục vụ cho việc triển khai và ứng dụng kiến trúc một cách bền vững. Song song với việc chuẩn hóa là xây dựng các thành phần hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của Bộ Y tế phù hợp kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 2016 - 2020 của Bộ Y tế. Đảm bảo các hệ thống này tương thích với các tiêu chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin do Bộ Thông tin truyền thông và Bộ Y tế ban hành. b) Kết nối, liên thông: Nhiệm vụ trọng tâm của giai đoạn này là hoàn thiện các giải pháp và kết nối liên thông toàn hệ thống, hiện thực hóa việc chia sẻ và trao đổi thông tin. c) Tích hợp: các thành phần hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế vào trục tích hợp của Bộ Y tế và tích hợp các hệ thống thông tin chuyên ngành, hệ thống quản lý điều hành vào cổng thông tin nghiệp vụ của Bộ Y tế. d) Tối ưu: Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là duy trì sự hoạt động ổn định của hệ thống, cập nhật và triển khai các nghiệp vụ mới nhằm theo kịp với xu hướng phát triển của xã hội (bao gồm cả công nghệ và dịch vụ). Chương 7 CÁC THÀNH PHẦN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT 7.1. Yêu cầu chung Toàn bộ các hạng mục phần mềm được xây dựng phải đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, đảm bảo đủ chức năng sử dụng cho người dùng cuối. Đối với các thiết bị phần cứng, công nghệ phát triển phần mềm, phần mềm hệ thống phải có điểm benchmark được công bố rộng rãi toàn cầu (ngoại trừ các thiết bị CNTT phổ thông như máy trạm, máy in). Các thiết bị CNTT phải được kiểm thử loại bỏ mã độc truyền tín hiệu tới địa chỉ không đúng. Tất cả các chương trình, hệ thống ứng dụng tham gia vào quá trình thanh toán BHYT điện tử để bảo đảm kết nối đến các thành phần của phần mềm nền tảng thông qua trục tích hợp, các ứng dụng phải được hỗ trợ chuẩn thông điệp (message) là XML và hỗ trợ các chuẩn về giao thức vận chuyển (transport protocol) như: Web service, FTP, SFTP, JMS ...
| 1,964
|
1,377
|
Yêu cầu chung đối với việc kết xuất Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT. Hệ thống quản lý tại cơ sở khám chữa bệnh đảm bảo: · Đảm bảo kết xuất đủ dữ liệu đầu ra phục vụ thanh toán BHYT theo quy định của Bộ Y tế và cơ quan BHXH. · Tuân thủ hướng dẫn kết xuất dữ liệu do Bộ Y tế ban hành thống nhất; Các hệ thống quản lý bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế, trạm y tế (đã có, phải bổ sung, cấp mới) tại các cơ sở KCB tham gia hệ thống thanh toán BHYT điện tử, bảo đảm yêu cầu quy trình luồng nghiệp vụ theo sơ đồ sau: Mô hình tiến trình khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế Mô tả quy trình: (1). Cơ sở khám chữa bệnh nhập thông tin người khám, chữa bệnh; (2). Xác thực đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (tình hạng thẻ, đối tượng, mức chi trả, lịch sử khám...); (3). Truy cập chức năng kiểm tra thông tin thẻ BHYT do cơ quan BHXH cung cấp để kiểm tra hiệu lực, lịch sử khám, chữa bệnh; (4). Thực hiện nghiệp vụ khám, chữa bệnh; (5). Kết xuất dữ liệu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và đóng gói thành Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (Hồ sơ); (6). Gửi đồng thời Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế về BHXH và Bộ Y tế; (7). Cơ quan BHXH tiếp nhận Hồ sơ, phản hồi thông tin tiếp nhận cho cơ sở khám chữa bệnh ngay khi nhận được hồ sơ. Tiến hành giám định và trả kết quả giám định cho cơ sở khám chữa bệnh, Sở Y tế, Bộ Y tế thông qua cổng giám định của BHXH. 7.2. Cổng thông tin tích hợp dữ liệu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế Cổng thông tin tích hợp dữ liệu KCB BHYT là một trong các thành phần ứng dụng tập trung tại Bộ Y tế, phục vụ quản lý dữ liệu thông tin khám, chữa bệnh BHYT của Bộ Y tế. Cổng thông tin tích hợp dữ liệu KCB BHYT cho phép tích hợp đa nền tảng, đa CSDL chuyên ngành của Bộ Y tế và các ngành liên quan. Cổng thông tin tích hợp dữ liệu KCB BHYT trong hệ thống thông tin khám chữa bệnh BHYT là điểm kết nối dữ liệu của các ứng dụng, cần phải đáp ứng những yêu cầu như: · Tích hợp với Cổng thông tin điện tử đã có của Bộ Y tế; · Có đầy đủ các tính năng quản lý người dùng (roles), nhóm vai trò (group roles) khác nhau và tạo ra cơ chế đăng nhập một lần; · Cung cấp các chức năng gửi dữ liệu thanh toán BHYT cho Cơ sở KCB chưa có phần mềm ứng dụng; · Tích hợp các ứng dụng dịch vụ: quản lý các Danh mục dùng chung và các thông tin liên quan; kiểm soát lạm dụng thẻ BHYT; quản lý thông tuyến, quản lý lưu trữ hồ sơ thanh toán BHYT; quản lý hồ sơ chuyển tuyến... Các ứng dụng được tích hợp vào Cổng tích hợp dữ liệu KCB BHYT đảm bảo cung cấp các yêu cầu chức năng cho người dùng như sau: · Giám sát được quá trình chuyển hồ sơ thanh toán BHYT lên cổng tích hợp dữ liệu; · Kiểm tra tính toàn vẹn và thông tin xác nhận hồ sơ thanh toán BHYT đã gửi thành công từ cơ quan BHXH; · Xem kết quả giám định: Hồ sơ xuất toán, hồ sơ đã được chấp nhận thanh toán; · Chuyển kết quả thanh toán BHYT vào kho dữ liệu tập trung; · Thống kê số liệu các cấp về thanh toán BHYT theo yêu cầu; · Bệnh viện huyện có thể xem được các hồ sơ thanh toán BHYT của tất các Cơ sở KCB BHYT tuyến xã và tương đương (liên thông KCB BHYT tuyến Huyện); · Sở y tế có thể xem được các hồ sơ thanh toán BHYT của tất các cơ sở KCB BHYT tuyến huyện và tương đương trong toàn tỉnh (liên thông KCB BHYT tuyến Tỉnh); · Bộ y tế có thể xem được các hồ sơ thanh toán BHYT của tất các cơ sở KCB BHYT trên tất cả các tuyến (liên thông KCB BHYT toàn quốc); · Cung cấp các báo cáo thống kê, phân tích dữ liệu nhanh, biểu thị dưới dạng biểu đồ, đồ thị (dashboard), phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Y tế về Bảo hiểm y tế với số liệu được tổng hợp từ 14.000 cơ sở KCB. Các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ phải đảm bảo các nội dung theo phụ lục yêu cầu cổng tích hợp dữ liệu. 7. 3 Hệ thống quản lý Danh mục dùng chung Hệ thống cơ sở dữ liệu Danh mục dùng chung là phần mềm quản lý tập trung theo phân cấp các bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành và quản lý nhà nước. Hệ thống cho phép cơ sở KCB đề xuất, Sở Y tế, Bộ Y tế chuẩn hóa. Dữ liệu được khai thác chung trong ngành y tế và chia sẻ với BHXH trên hệ thống. Hệ thống cơ sở dữ liệu Danh mục dùng chung cần đảm bảo yêu cầu chức năng cụ thể như sau: - Quản lý bộ mã của các danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành. Giúp Bộ Y tế chủ động tổng hợp, rà soát và quản lý nhà nước về danh mục dùng chung. - Có các quy trình đề xuất, chuẩn hóa, phê duyệt, ban hành, chia sẻ bộ mã danh mục dùng chung từ cấp địa phương lên Trung ương. - Quản lý bộ mã danh mục dùng chung cấp tỉnh và cho phép các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh sử dụng, đồng bộ cập nhật về cơ sở để thực hiện áp dụng. - Sở Y tế quản lý thông tin đấu thầu trên địa bàn; cho phép xác định phạm vi thanh toán danh mục dùng chung do Sở Y tế hoặc cơ sở KCB thực hiện đấu thầu. - Tự động danh mục dùng chung đã chuẩn hóa vào hệ thống của cơ sở KCB. - Thống kê, giám sát theo phân cấp quá trình chuẩn hóa bộ mã danh mục dùng chung của các cơ sở KCB, các địa phương trên toàn quốc. 7.4. Trục tích hợp dữ liệu (Enterprise Sevice Bus-ESB) Khi triển khai hệ thống trục tích hợp dữ liệu ESB, thay vì tương tác trực tiếp, các ứng dụng của Bộ Y tế sẽ giao tiếp thông qua một kênh (bus); kênh này cung cấp các đặc tính công nghệ ảo hóa và quản lý để triển khai thực hiện và mở rộng định nghĩa cốt lõi của SOA (Service-Oriented Architecture - Kiến trúc định hướng dịch vụ). Trục tích hợp là một trong các thành phần của nhóm phần mềm nền tảng lớp giữa (middleware) dựa trên các công nghệ IBM, Oracle, Microsoft,... Trục tích hợp dữ liệu cung cấp các đặc tính về: · Quản lý, phân phối dữ liệu: được sử dụng để hỗ trợ việc tích hợp và trao đổi thông tin giữa các ứng dụng, phần mềm trong hệ thống tổng thể có nhiều mảng ứng dụng khác nhau. Mục đích của ESB là làm cho việc tích hợp các ứng dụng và quy trình trở nên thuận tiện hơn bằng cách cung cấp một quy trình phân tán, điều hướng thông minh, bảo mật và có thể tự động chuyển đổi dữ liệu. · Quản lý quy trình: là một giải pháp mô hình hóa, tự động hóa, quản lý và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ nhằm đem lại lợi ích lớn nhất cho một tổ chức, cung cấp các công cụ để mô hình hóa, thiết kế, phát triển, giả lập, triển khai, giám sát các quy trình nghiệp vụ của tổ chức đó. · Giám sát quy trình: cung cấp các chức năng để theo dõi hoạt động quy trình của các thành phần trong hệ thống phần mềm nền tảng. · Các chuẩn và kiến trúc lập trình: Theo kiến trúc của hệ thống chính quyền điện tử, các ứng dụng sẽ kết nối đến các thành phần của phần mềm nền tảng thông qua trục tích hợp. Hiện nay các sản phẩm trục tích hợp được sử dụng phổ biến đều có thể tích hợp với gần như toàn bộ các ứng dụng, kể cả các hệ thống chuyên dụng như ERP, các phần mềm tài chính với các kết nối đặc trưng của ngành tài chính, như OFS, hoặc các ứng dụng đã được viết từ lâu với các ngôn ngữ COBOL,...Tuy vậy để việc kết nối tích hợp một cách dễ dàng, tốn ít thời gian và công sức nhất, các ứng dụng nên hỗ trợ chuẩn thông điệp (message) là XML, các chuẩn trao đổi dữ liệu trong y tế như HL7, DICOM và hỗ trợ các chuẩn về giao thức vận chuyển (transport protocol), tiêu chuẩn báo cáo thống kê trong y tế (SDMX-HD). · Địa điểm và nhân dạng: Các phần mềm ứng dụng của Bộ Y tế không cần biết địa điểm hoặc nhân dạng của các phần mềm ứng dụng tham gia khác trong cùng hệ thống. Ví dụ, ứng dụng yêu cầu lấy dữ liệu không cần phải biết rằng một yêu cầu có thể được phục vụ bởi bất kỳ một hệ thống ứng dụng cung cấp dịch vụ nào. Phần mềm ứng dụng (gồm cơ sở dữ liệu) cung cấp dịch vụ có thể được thêm vào hoặc gỡ bỏ mà không làm đổ vỡ hệ thống. · Giao thức tương tác: Những phần mềm ứng dụng tham gia kết nối và chia sẻ dữ liệu với nhau không cần phải chia sẻ cùng một giao thức giao tiếp hay dạng tương tác. Một yêu cầu được biểu diễn dưới dạng SOAP/HTTP có thể được phục vụ bởi một bên cung cấp thứ 3. · Giao diện: Các phần mềm ứng dụng yêu cầu dữ liệu và phần mềm ứng dụng cung cấp dữ liệu không cần phải thống nhất về một giao diện chung. ESB hóa giải các sự khác nhau bằng cách chuyển đổi các thông báo yêu cầu thành một khuôn dạng mà phần mềm yêu cầu lấy dữ liệu cần thiết. · Chất lượng (Tương tác) Dịch vụ (QoS): Các phần mềm ứng dụng tham gia khai báo các yêu cầu QoS của mình, bao gồm cả hiệu năng và độ tin cậy, quyền hạn của các yêu cầu, mã hóa/giải mã, toàn vẹn các nội dung thông báo, kiểm tra tự động các tương tác dịch vụ và việc định tuyến các yêu cầu ấy như thế nào (ví dụ như đi đến bản triển khai thực hiện đang sẵn sàng, dựa trên tiêu chí về phân tải công việc). Các chính sách mô tả các yêu cầu và khả năng QoS của những bên yêu cầu và bên cung cấp dịch vụ có thể được chính các dịch vụ thỏa mãn hoặc được thỏa mãn bởi ESB qua việc bù trừ các chỗ không ăn khớp. Một ESB cần phải hỗ trợ nhiều loại hình tương tác, bao gồm một chiều, yêu cầu/đáp ứng, không đồng bộ, đồng bộ và công bố/đăng ký. Nó cũng hỗ trợ quá trình xử lý sự kiện phức tạp trong đó một loạt các sự kiện có thể được quan sát để sinh ra một sự kiện như là một hệ quả của các mối quan hệ trong loạt sự kiện.
| 2,064
|
1,378
|
ESB được chèn vào giữa các phần mềm ứng dụng tham gia hệ thống tổng thể đảm bảo yêu cầu điều biến sự tương tác của chúng thông qua một cấu kiện logic được gọi là một thành phần hòa giải (mediation). Các thành phần hòa giải hoạt động với các thông báo đang trên đường truyền dẫn giữa những bên yêu cầu (consumer) và cung cấp dịch vụ (provider). Đối với các tương tác phức tạp, các thành phần hòa giải có thể móc nối theo tuần tự. Mục Các mẫu hòa giải (Mediation patterns) sẽ phải thể hiện được các mẫu hòa giải chung được triển khai, QoS và các khái niệm quản lý này. Ngoài ra, ESB phải đảm bảo cung cấp một cách tiếp cận linh hoạt và dễ quản lý để triển khai thực hiện SOA. Được chèn trong suốt giữa các điểm đầu cuối, kênh này nâng cao chất lượng dịch vụ; tạo điều kiện thuận lợi cho các tương tác giữa phần mềm ứng dụng yêu cầu dữ liệu - phần mềm ứng dụng cung cấp dữ liệu mặc dù các giao thức, các mẫu tương tác hay các khả năng dịch vụ không hoàn toàn ăn khớp và cho phép giám sát và quản lý. 7.5. Ứng dụng liên thông dữ liệu khám chữa bệnh BHYT Tại cơ sở khám chữa bệnh sẽ được triển khai ứng dụng liên thông (Gateway) phục vụ kết nối, chuyển dữ liệu đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT về cổng giám định của BHXH và về Bộ Y tế. Ứng dụng liên thông dữ liệu là giải pháp cho phép chuyển đồng thời dữ liệu đề nghị thanh toán từ cơ sở KCB tới cơ quan BHXH và Bộ Y tế. Ứng dụng liên thông dữ liệu KCB BHYT là điểm điều phối dữ liệu đề nghị thanh toán BHYT, cần có các yêu cầu sau: · Đồng bộ và thống nhất với cổng tích hợp dữ liệu khám chữa bệnh BHYT của Bộ Y tế; · Giao tiếp và chuyển đồng thời dữ liệu đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tới cổng tiếp nhận của Cơ quan BHXH và Bộ Y tế. 7.6. Cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu 7.6.1. Kho dữ liệu Quy mô dữ liệu trong phạm vi quản lý KCB và thanh toán BHYT tương đối lớn (về chủng loại, số lượng...). Vì vậy, các công nghệ lưu trữ thông thường sẽ không đem lại hiệu quả cao trong việc khai thác, phân tích, thống kê, tổng hợp. Kho dữ liệu (Data Warehouse) được xây dựng là rất phù hợp đối với điều kiện hiện tại cũng như phù hợp xu hướng phát triển trong tương lai. Dữ liệu đầu vào và đầu ra đều cần được lưu trữ trong kho dữ liệu theo một mô hình thống nhất, đáp ứng chuẩn SDMX-HD và đảm bảo; - Nhất quán và chính xác. - Xử lý được lượng dữ liệu lớn. - An toàn. Mô hình kho dữ liệu bao gồm các thành phần được mô tả ở hình sau: Dữ liệu từ các nguồn trước hết được tập hợp ở vùng Persistent Staging Area. Ở vùng dữ liệu đệm này, dữ liệu được lưu trữ với định dạng giống như dữ liệu ở hệ thống cung cấp. Dữ liệu này sẽ được xử lý ở các bước tiếp theo thành dữ liệu có cấu trúc thống nhất, phục vụ cho xử lý và phân tích thông tin. Sau bước xử lý, làm sạch, dữ liệu được lưu ở Data Warehouse dưới dạng thông tin tích hợp, thống nhất, đơn nhất, lưu trữ lịch sử. Đây là nguồn dữ liệu phản ánh một cách trung thực, đầy đủ phục vụ cho mọi công tác xử lý và phân tích dữ liệu. Để phục vụ cho công tác khai thác thông tin, dữ liệu sẽ được lưu ở Architected Data Marts dưới dạng đã được tạo chỉ mục cho phân tích đa chiều. Mô hình dữ liệu được xây dựng một cách trực quan, thống nhất, đảm bảo cho các chuyên viên nghiệp vụ không cần hiểu biết sâu về tin học cũng có thể khai thác thông tin một cách dễ dàng. Khai thác thông tin, tạo báo cáo đều làm việc trên mô hình dữ liệu ở lớp này, mà không cần quan tâm đến khía cạnh kỹ thuật của dữ liệu lưu trữ. Dữ liệu thay đổi theo thời gian thực được chuyển đến vùng Operational Data Store để phục vụ cho xử lý phân tích dữ liệu hoạt động. Dữ liệu ở vùng này cũng được định kỳ chuyển sang vùng Data Warehouse để phân tích tổng hợp theo nhiều chiều. Trên cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do các cơ sở khám chữa bệnh gửi đến, các Sở Y tế, Bộ Y tế tiến hành phân loại, phân nhóm để đưa vào các khối (cube) dữ liệu lưu trữ. Các thành phần lưu trữ chính: Kho lưu trữ ngắn hạn: Nhằm lưu trữ những hồ sơ KCB và thanh toán BHYT đang trong thời gian truy cập thường xuyên (mỗi module dự kiến lưu trữ dữ liệu cho 12 triệu hồ sơ KCB). Tùy theo nhu cầu của BYT và BHXH, có thể tăng thời gian lưu trữ trong kho ngắn hạn bằng cách tăng số lượng module. Sau thời gian truy cập thường xuyên, dữ liệu được tự động chuyển qua kho lưu trữ lâu dài. Kho lưu trữ lâu dài: Nhằm lưu trữ những hồ sơ KCB và thanh toán BHYT đã qua thời gian truy cập thường xuyên (mỗi module dự kiến lưu trữ dữ liệu cho 140 triệu hồ sơ KCB). Tùy theo thời gian cần lưu trữ của Bộ Y tế, có thể tăng số lượng module trong kho 7.6.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế bao gồm dữ liệu để nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT của các Cơ sở KCB, của Sở Y tế, Bộ Y tế và các cơ sở dữ liệu danh mục dùng chung. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu để thiết lập, quản lý và vận hành dữ liệu cho hệ thống đáp ứng các tiêu chí như sau: · Bộ nhớ RAM không giới hạn · Chạy trên các hệ điều hành Window, Unix, Linux · Hỗ trợ hệ điều hành 64bit · Hỗ trợ lập hệ thống máy chính và máy dự phòng · Hỗ trợ khôi phục các bảng, các giao dịch, các truy vấn trong quá trình phát triển · Hỗ trợ sao lưu và quản trị sao lưu các giao dịch · Hỗ trợ khôi phục các bản sao lưu · Hỗ trợ cơ chế chia tải và cân bằng tải (RAC) · Quản trị tự động các khối lượng và bộ nhớ của các tiến trình · Hỗ trợ bộ nhớ tạm (cache) cho các lệnh truy vấn và các bảng dữ liệu · Hỗ trợ các mã nguồn SQL và mã nguồn Java · Hỗ trợ kiểm soát dữ liệu, thao tác đọc ghi dữ liệu · Hỗ trợ các bảo mật nâng cao quản trị theo người dùng, nhóm người dùng, các nhóm tác nghiệp (Roles) · Hỗ trợ các xác thực proxy cho các giao thức mạng · Hỗ trợ các công cụ mã hóa và giải mã dữ liệu · Hỗ trợ lập trình ngôn ngữ SQL · Hỗ trợ lập trình ngôn ngữ Java, Java Server Pages (JSP) · Hỗ trợ các phát triển các ứng dụng phát triển và triển khai nhanh · Hỗ trợ đa kết nối (OLE, ODBC, .net Provider) · Quản trị tự động bộ nhớ · Quản trị tự động các lưu trữ · Hỗ trợ nén dữ liệu · Hỗ trợ các công cụ phát triển và quản trị hệ thống kho dữ liệu (Data Warehouse) · Hỗ trợ phân vùng dữ liệu (Partitioning) · Hỗ trợ tính năng xử lý dữ liệu theo hàng đợi · Hỗ trợ các truy vấn và các giao dịch phân tán · Hỗ trợ xử lý các nội dung XML, các dữ liệu Multi Media · Hỗ trợ tính năng tìm kiếm nâng cao · Hỗ trợ đa ngôn ngữ 7.6.3. Phân tích, thống kê Phân tích, thống kê: Hệ thống phân tích, thống kê để phục vụ cho việc lập báo cáo, thống kê, phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Dữ liệu được lấy từ kho dữ liệu và các dữ liệu của các ứng dụng. Yêu cầu chức năng phân tích, báo cáo thống kê Các chức năng phân tích, báo cáo thống kê bao gồm các thành phần chủ yếu sau: - Kết nối Kho chứa dữ liệu được tổng hợp từ các đơn vị cung cấp thông tin bao gồm dữ liệu cơ sở từ các cơ sở khám chữa bệnh. Kho dữ liệu được xây dựng nhất quán, đảm bảo dữ liệu được lưu trữ, xử lý và kết xuất báo cáo một cách thuận lợi và an toàn. - Chức năng tích hợp số liệu đầu vào và đảm bảo chất lượng số liệu đảm bảo thông tin thu thập từ các bên liên quan được thiết kế mở, đáp ứng các chuẩn trao đổi dữ liệu phổ biến, cung cấp các công cụ mạnh để thiết lập kết nối mới, cũng như theo dõi, quản lý các kết nối dữ liệu đang hoạt động. Dữ liệu đầu vào phải được tiến hành qua các bước kiểm tra, lọc, loại trừ các dữ liệu thừa, phát hiện và bổ sung các dữ liệu còn thiếu, sửa các dữ liệu sai... Những thao tác kiểm tra, làm sạch dữ liệu được tự động hóa một cách tối đa, giúp cho công việc làm sạch dữ liệu trở nên nhẹ nhàng đối với người sử dụng, trong khi nâng cao được chất lượng dữ liệu đầu vào. - Hệ thống báo cáo đầu ra cung cấp các báo cáo được lập trình sẵn, hơn thế nữa còn có công cụ để các chuyên viên có thể tự khai thác dữ liệu, tạo các báo cáo mới. Hệ thống thông tin đầu ra được trình diễn bởi nhiều hình thức giao diện hết sức phong phú, trực quan, dễ tiếp cận. - Không những chỉ là một hệ thống báo cáo đơn thuần, chức năng Báo cáo đầu ra còn tạo ra một tiêu chuẩn mới về việc cung cấp và tiếp cận thông tin đối với người dùng. Thông tin sẽ được truy cập từ bất kỳ đâu dưới dạng người dùng dễ tiếp thu nhất, đảm bảo bảo mật và an toàn, những thông tin quan trọng còn được tự động cập nhật và chuyển đến người dùng một cách nhanh nhất. 7.7. Hạ tầng mạng kết nối Toàn bộ việc lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ cũng như thiết kế Cơ sở hạ tầng truyền thông ngành y tế cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản như sau: · Phù hợp với cấu trúc, công nghệ mạng hiện có và xu hướng phát triển công nghệ mới trên thế giới. · Khả năng có thể nâng cấp, mở rộng. · Đáp ứng được các yêu cầu về dịch vụ trong công tác quản lý, điều hành. · Chi phí khởi tạo thuê dịch vụ ban đầu, chi phí khai thác, vận hành, bảo dưỡng thấp. · Tận dụng triệt để cơ sở hạ tầng sẵn có của ngành Y tế. · Phương án kỹ thuật - công nghệ được lựa chọn đồng thời với phương án kinh tế, sao cho công tác đầu tư có hiệu quả nhất, không lãng phí vốn, đảm bảo giá thành phù hợp với thị trường.
| 2,078
|
1,379
|
· Bảo đảm tính tổng thể, tính thống nhất, tính mở rộng, tính kinh tế và kế hoạch phát triển hợp lý: · Tính tổng thể của hệ thống: · Cấu hình linh hoạt, đầy đủ cho các tính năng kỹ thuật cần thiết. · Đảm bảo tính hiện đại của toàn hệ thống (không bị lạc hậu). · Phù hợp với quy mô kế hoạch thuê dịch vụ. · Đảm bảo độ an toàn thông tin. · Đảm bảo về tốc độ xử lý, truy nhập, .v.v... · Tính thống nhất của hệ thống. · Thống nhất về cơ sở hạ tầng mạng. · Thống nhất về dữ liệu gốc, nguồn tài nguyên. · Thống nhất về vận hành, khai thác và quản lý. · Thống nhất về các chương trình phần mềm, xử lý, điều khiển. Tính mở của hệ thống: · Hệ thống có thể tiếp tục phát triển, nâng cấp về mặt cấu trúc cũng như kỹ thuật khi có nhu cầu tăng cao. · Có khả năng mở rộng về quy mô. Tính kinh tế của hệ thống: · Đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, hiện đại, nhưng không lãng phí khi sử dụng các thiết bị trong khi nhu cầu, trình độ chưa cho phép sử dụng hết các tính năng. · Đảm bảo lượng vốn đầu tư không lớn, nhưng vẫn xây dựng được một mạng hoàn chỉnh đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, nhu cầu. Kế hoạch phát triển hợp lý: · Để hoàn thiện toàn bộ mạng là một quá trình phát triển dần dần, không thể triển khai đầu tư ồ ạt, mà cần phải tập trung hoàn thiện ở những khâu trọng điểm, những nơi thực sự có nhu cầu. · Phải đầu tư các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại. · Có kế hoạch nâng cấp, mở rộng hệ thống phù hợp với các giai đoạn phát triển trong từng khu vực. · Có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có đủ năng lực, trình độ để quản lý, khai thác, bảo dưỡng hệ thống. Yêu cầu vận hành hạ tầng phải đảm bảo những yêu cầu sau: · Đảm bảo khả năng hoạt động tin cậy và liên tục (24x7); · Chủ động cung cấp và kiểm soát dịch vụ; · Hỗ trợ truyền tải cho tất cả các ứng dụng trong hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; · Kiến trúc tối ưu với các lưu lượng ứng dụng nghiệp vụ của các phân hệ & giữa các phân hệ, các đơn vị ngoài ngành và các ứng dụng thời gian thực; · Linh động sẵn sàng hỗ trợ thiết bị truyền thống hoặc cloud, kết nối DRC, IPv6; · Ổn định cho đến thời điểm 2020, dễ dàng mở rộng thiết bị theo nhu cầu phát triển; · Giúp tối ưu tổng chi phí hoạt động & vận hành xét trên nhiều mặt: - Kênh truyền; - Thiết bị; - Môi trường vận hành; - Nhân lực. 7.8. Mô hình hệ thống hạ tầng kỹ thuật Hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 03 môi trường: · Môi trường hệ thống chính: Là môi trường mà hệ thống được đưa vào khai thác, sử dụng cho các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của các cơ quan, đơn vị; · Môi trường dự phòng: Là môi trường cho hệ thống dự phòng và được vận hành song song với môi trường hệ thống chính, sẽ thay thế môi trường hệ thống chính khi cần thiết nhằm đảm bảo sự hoạt động liên tục, thông suốt của hệ thống, về hiệu năng, môi trường này có hiệu năng tối thiểu bằng 70% của môi trường hệ thống chính; · Môi trường phát triển, kiểm thử và đào tạo là môi trường để thực hiện việc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa lỗi hệ thống trước khi chuyển sang môi trường hệ thống chính cũng như thực hiện công tác đào tạo, chuyển giao công nghệ. Về hiệu năng, môi trường này có hiệu năng tối thiểu bằng 10% của môi trường hệ thống chính; Các môi trường được tích hợp trong hệ thống hạ tầng cơ sở kỹ thuật như hình vẽ sau: Cả ba môi trường phải được xây dựng dựa trên cùng một nền tảng kiến trúc phần cứng, phần mềm hệ thống và các phiên bản phần mềm nhằm bảo đảm tính tương thích giữa các môi trường. Hệ thống phần cứng phải được tối ưu về khả năng tương thích với phần mềm được sử dụng làm nền tảng phát triển. Môi trường hệ thống chính và môi trường phát triển, kiểm thử và đào tạo được lắp đặt trong trung tâm dữ liệu do Văn phòng điều phối chủ trì thuê. Môi trường dự phòng lắp đặt ở một nơi khác không cùng địa điểm với môi trường hệ thống chính và được đồng bộ với môi trường hệ thống chính qua mạng WAN. Người dùng truy cập vào hệ thống thực hiện nghiệp vụ của mình thông qua các trình duyệt Web phổ biến như Microsoft Internet Explorer, FireFox (hoặc giao diện chuyên dụng, nếu có). Khi môi trường hệ thống chính bị ngừng hoạt động vì lý do nào đó (sự cố, thảm họa hoặc kế hoạch bảo trì, nâng cấp, chỉnh sửa), khi đó môi trường dự phòng sẽ được đưa vào sử dụng thay thế và đóng vai trò như môi trường hệ thống chính và ngược lại khi môi trường hệ thống chính đã đưa trở lại hoạt động thì môi trường dự phòng trở lại trạng thái như cũ. Quá trình thay đổi vai trò giữa các môi trường này là trong suốt đối với người sử dụng đầu cuối. Các công việc liên quan đến phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa ...hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đều phải thực hiện trên môi trường phát triển, kiểm thư và đào tạo và được chuyển sang môi trường hệ thống chính sau khi đã được kiểm thử và đánh giá thành công. Yêu cầu triển khai hạ tầng phục vụ hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là kiến trúc 3 tầng, bao gồm: tầng trình bày (Presentation Tier), tầng nghiệp vụ (Business Tier) và tầng dữ liệu (Data Tier). Các tầng có sự tách biệt về mặt vật lý và đảm nhiệm các chức năng và hiệu năng cũng như an toàn thông tin. Môi trường hệ thống chính được chia thành hai hệ thống: Hệ thống các ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành và hệ thống phân tích, báo cáo, thống kê với các cơ sở dữ liệu riêng biệt. Trong mô hình tích hợp được mô tả bằng hình vẽ dưới đây các ứng dụng chuyên ngành và báo cáo được đặt trên cùng cặp máy chủ ứng dụng với tên gọi là máy chủ ứng dụng nghiệp vụ và máy chủ ứng dụng hệ thống báo cáo, còn các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng nằm trên cùng cặp máy chủ cơ sở dữ liệu với tên gọi là máy chủ cơ sở dữ liệu nghiệp vụ và máy chủ kho dữ liệu một cách tương ứng. Trong mô hình này, hệ thống được bảo mật qua hai mức tường lửa: Tường lửa thứ nhất nằm giữa tầng trình bày và tầng nghiệp vụ, tường lửa thứ hai nằm giữa tầng nghiệp vụ và tầng dữ liệu. Mỗi tầng bao gồm những thiết bị riêng biệt như máy chủ, tủ lưu trữ, tủ băng từ..., cụ thể như sau: Máy chủ ở tầng trình bày phải đảm nhận chức năng thực hiện và hiển thị giao diện người sử dụng và quản lý các tương tác người dùng. Hay cụ thể, với vai trò máy chủ Web, cho phép người sử dụng thông qua trình duyệt Web phổ biến như Microsoft Internet Explorer, FireFox (hoặc giao diện đặc thù khác, nếu có) truy nhập vào hệ thống thực hiện công việc. Với yêu cầu phải đáp ứng: - Số lượng người truy nhập đồng thời lớn, khoảng 8495; - Khả năng sẵn sàng cao; - Xử lý nhanh, không quá 5s/một giao dịch. Nên máy chủ ở tầng này phải thuộc loại máy chủ khối, mức tương đối cao và là một cặp chạy trên công nghệ Cluster với hệ điều hành Unix, có thiết bị cân bằng tải nhằm đảm bảo tận dụng tối ưu khả năng đáp ứng yêu cầu người dùng. Máy chủ cần phải sử dụng là máy chủ UNIX với kiến trúc chip RISC, có hiệu suất cao, trong bộ xử lý cần có sẵn các bộ tăng tốc mã hóa, nén. Máy chủ cần hỗ trợ tính năng chia máy chủ vật lý thành các máy chủ mức vùng vật lý (Physical Domain) và trên các vùng vật lý này có khả năng chia tiếp thành các vùng logic hay còn gọi là các máy chủ ảo (VM). CPU của các máy chủ cần có số lượng 8 luồng/lõi (core) để đảm bảo tính xử lý đồng thời nhiều giao dịch cho tầng này. Máy chủ ở tầng nghiệp vụ phải thực hiện các nhóm chức năng cốt lõi của hệ thống. Máy chủ ở tầng này phải đảm nhiệm việc thực hiện những xử lý logic như: giao tiếp với tầng trình bày và tầng dữ liệu, xử lý hợp lệ, sự toàn vẹn về mặt dữ liệu.. .và được tách ra hai cấu phần: · Hỗ trợ cho các quy trình xử lý nghiệp vụ. · Hỗ trợ cho các quy trình thực hiện hệ thống báo cáo, thống kê, phân tích dữ liệu. Như vậy, yêu cầu máy chủ phải đáp ứng: · Khả năng thực hiện nhiều yêu cầu, tình huống phức tạp; · Khả năng sẵn sàng cao, cho phép dừng hệ thống để thay thế CPU, Mem mà máy chủ vật lý vẫn hoạt động dựa trên khả năng chia máy chủ vật lý thành các vùng vật lý riêng để tách biệt CPU, bộ nhớ khi cần thay thế; · Khả năng xử lý nhanh; · Khả năng hỗ trợ di chuyển máy chủ ảo từ máy chủ vật lý này sang máy chủ vật lý khác, quá trình chuyển máy áo phải được bảo mật (live migration); · Khả năng hỗ trợ nhiều tiến trình hoạt động đồng thời (multi-thread); · Tích hợp công nghệ ảo hóa được xác thực cho cơ sở dữ liệu và ứng dụng, cho phép tối ưu hóa tài nguyên. Hỗ trợ tính năng chia máy chủ vật lý thành các máy chỉ mức vùng vật lý (Physical Domain) và trên các vùng vật lý này có khả năng chia tiếp thành các vùng logic (LDOM) hay còn gọi là các máy chủ ảo (VM); · Khả năng tạo ra nhiều loại báo cáo phức tạp đáp ứng một cách chính xác, kịp thời và có khả năng tùy biến. Nên máy chủ ở tầng này phải thuộc loại máy chú khối, cấu hình mạnh và là một cặp chạy song hành với hệ điều hành Unix và được tách thành hai loại máy chủ: máy chủ phục vụ ứng dụng nghiệp vụ và máy chủ phục vụ ứng dụng hệ thống báo cáo. Máy chủ ở tầng dữ liệu thực hiện chức năng cung cấp việc truy cập đến dữ liệu được lưu trữ trong các phạm vi của hệ thống và thực chất là các hệ quản trị CSDL. Máy chủ cần phải sử dụng là máy chủ UNIX với kiến trúc chip RISC. Có hiệu suất cao, trong bộ xử lý cần có sẵn các bộ tăng tốc mã hóa, nén và hỗ trợ tăng tốc cho cơ sở dữ liệu. Máy chủ cần hỗ trợ tính năng chia máy chủ vật lý thành các máy chỉ mức vùng vật lý (Physical Domain) và trên các vùng vật lý này có khả năng chia tiếp thành các vùng logic (LDOM) hay còn gọi là các máy chủ ảo (VM). Đối với cơ sở dữ liệu, lớp này thực hiện kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu và thực hiện tất cả các thao tác liên quan đến cơ sở dữ liệu mà hệ thống yêu cầu với hai loại cơ sở dữ liệu riêng biệt:
| 2,169
|
1,380
|
· Cơ sở dữ liệu nghiệp vụ; · Kho dữ liệu dùng riêng cho báo cáo. Do đó, máy chủ ở tầng này phải đáp ứng được các yêu cầu: · Khả năng sẵn sàng cao, cho phép dừng hệ thống để thay thế CPU, Memory mà máy chủ vật lý vẫn hoạt động dựa trên khả năng chia máy chủ vật lý thành các vùng vật lý riêng để tách biệt CPU, bộ nhớ khi cần thay thế. · Khả năng quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ lớn, CPU của máy chủ cần hỗ trợ các bộ tăng tốc xử lý cho CSDL; · Khả năng thực hiện được các yêu cầu đối với nhiều tính toán lớn, phức tạp, yêu cầu chính xác, đáp ứng kịp thời; mỗi giao dịch nhập/sửa/xóa các chứng từ nghiệp vụ tối đa không quá 10s/1 giao dịch với các dữ liệu được lưu trữ không quá 5 năm. CPU của máy chủ cần hỗ trợ các bộ tăng tốc xử lý cho CSDL; · Tích hợp công nghệ ảo hóa được xác thực cho cơ sở dữ liệu và ứng dụng, cho phép tối ưu hóa tài nguyên. Máy chủ cần hỗ trợ tính năng chia máy chủ vật lý thành các máy chỉ mức vùng vật lý (Physical Domain) và trên các vùng vật lý này có khả năng chia tiếp thành các vùng logic (LDOM) hay còn gọi là các máy chủ ảo (VM). Các máy chủ ảo và công nghệ máy chủ ảo này phải được xác thực và hỗ trợ hệ quản trị CSDL sử dụng trong hệ thống; · Khả năng cung cấp hệ thống báo cáo với số lượng lớn, phức tạp về tính toán, đáp ứng nhu cầu về tính chính xác, kịp thời... Nên các máy tầng này phải là máy chủ khối mức rất cao Enterprise và là một cặp chạy Cluster với hệ điều hành Unix và được phân chia thành hai loại máy chủ: máy chủ quản trị cơ sở dữ liệu nghiệp vụ và máy chủ quản trị kho dữ liệu. Ngoài ra các máy chủ còn phải đáp ứng được các tính năng: · Khả năng kiểm tra lỗi ECC với bộ nhớ RAM và bộ nhớ đệm của bộ vi xử lý. · Cấu hình máy chủ cho những máy chủ có yêu cầu cao phải có kiến trúc cho phép thay nóng và mở rộng về mặt hiệu năng như: gắn thêm các bộ vi xử lý, tăng thêm dung lượng RAM và các khe cắm mở rộng I/O cho các thiết bị mạng và ngoại vi khác. Cho phép dừng hệ thống để thay thế CPU, bộ nhớ mà máy chủ vật lý vẫn hoạt động dựa trên khả năng chia tài nguyên vật lý thành các vùng riêng để tách biệt CPU, bộ nhớ khi cần thay thế. · Các máy chủ phải có đặc tính hỗ trợ tự chuẩn đoán để phát hiện các hỏng hóc và các ngưỡng hạn chế khác của hệ thống và báo động tự động hoặc báo hiệu biến cố. · Các máy chủ phải cho phép quản trị từ xa và việc quản trị phải sử dụng đường kết nối độc lập, không dùng chung kết nối với đường dữ liệu ứng dụng. Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là rất lớn và tốc độ tăng trưởng bình quân 10% năm với yêu cầu tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân nên số lượng hồ sơ đề nghị thanh toán BHYT trao đổi hàng ngày ở mức cao và tăng trưởng nhanh. Do đó, các yêu cầu xử lý, lưu trữ rất phức tạp với khối lượng lớn cho hai loại cơ sở dữ liệu riêng biệt: cơ sở dữ liệu nghiệp vụ và kho dữ liệu; thực hiện việc đồng bộ với môi trường dự phòng cũng như hỗ trợ khả năng sao lưu hàng ngày... nên dữ liệu phải được lưu trữ trên hệ thống lưu trữ chuyên dụng (Storagework) nằm trong mạng SAN chuyên dụng, và phải có các tính năng: · Có khả năng hỗ trợ cả loại ổ đĩa cứng (HDD) hoặc ổ đĩa thể rắn (SSD- Solid State Drive hoặc Flash) cũng như cơ chế cho phép chuyển dữ liệu tự động giữa bộ nhớ, Flash và ổ đĩa. Hỗ trợ công nghệ xử lý vùng đệm trên thiết bị Flash, cho phép tăng tốc độ truy xuất dữ liệu; · Có tốc độ đọc/ghi cao, có khả năng nâng cấp, mở rộng và phải có tối thiểu hai bộ điều khiển hoạt động theo cơ chế song hành; · Hỗ trợ khả năng quét dữ liệu tại chỗ (query offload) để giảm tải cho máy chủ CSDL và giảm lượng dữ liệu trên đường truyền khi sao lưu; · Hệ thống lưu trữ ngoài cần hỗ trợ khả năng nén theo cột dành cho hệ quản trị CSDL nhằm tiết kiệm dung lượng được sử dụng; · Thiết bị lưu trữ phải hỗ trợ công nghệ RAID hoặc tương tự, cho phép kiểm soát và phát hiện ra lỗi, phục hồi cấu hình RAID và khả năng thay thế nóng. Hệ thống lưu trữ ngoài cần hỗ trợ khả năng đảm bảo chất lượng dịch vụ cho ứng dụng (QoS), nhằm đạt độ ưu tiên việc đọc/ghi cho các ứng dụng được cài đặt trên hệ thống. • Trong mạng SAN còn có hệ thống băng từ ảo hoặc băng từ được kết nối với máy chủ (và thiết bị lưu trữ) để thực hiện công tác sao lưu dữ liệu (hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu) theo định kỳ nhằm bảo đảm an toàn và khôi phục lại trạng thái dữ liệu (hệ thống) khi xảy ra những sự cố trong hệ thống máy chủ, lỗi chương trình, hoặc lỗi do người dùng. 7.9. Yêu cầu an toàn thông tin Tuân thủ chính sách, điều kiện bảo đảm an ninh, an toàn bảo mật thông tin (chi tiết tại phụ lục 8.1.2). Ngoài ra, môi trường vận hành hệ thống cần đảm bảo dịch vụ xử lý sự cố liên quan đến an toàn an ninh bảo mật dữ liệu trong tình huống bị tấn công qua mạng: Quản trị an toàn, an ninh thông tin - Có khả năng phát hiện bất thường trong vận hành hệ thống; - Phát hiện thiết bị, người dùng không tuân thủ chính sách an toàn thông tin và cô lập thiết bị, người dùng để kiểm tra, xử lý hành vi; - Mã hóa, phân quyền truy cập dữ liệu; - Tích hợp các giải pháp toàn diện, phục vụ việc giám sát và bảo vệ hệ thống cũng như dữ liệu của Bộ Y tế; - Giám sát và bảo vệ được thực hiện ở nhiều tầng, mang tới khả năng phòng thủ sâu (Defense - in - depth) cho tổ chức, bảo vệ hệ thống và dữ liệu ở mức cao. Thu thập dữ liệu ATTT từ nhiều nguồn: Firewall, IPS, Antivirus, Hệ điều hành, ứng dụng; - Phát hiện mã độc, tấn công trong vùng server Farm; - Hỗ trợ giám sát điều tra và xử lý sự cố 24/7. Khả năng chống tấn công từ chối dịch vụ - Giảm thiểu tấn công băng thông lớn như: DNS Aplification, ICMP flood, UDP flood ... Băng thông bảo vệ lên đến 40Gbps; - Giảm thiểu tấn công lớp ứng dụng: sys flood, http flood... Năng lực xử lý lên đến 100.000 request/s. Tấn công khai thác lỗ hổng ứng dụng Web - Triển khai firewall ở tầng ứng dụng Web - Phát hiện và ngăn chặn tấn công khai thác lỗ hổng ở tầng ứng dụng Web: Top 10 OWASP như SQL Injection, XSS, Command Injection,.. - Hỗ trợ ngăn chặn cả các lỗ hổng 0-day, 1 -day - Năng lực xử lý tối thiểu: 2.400 request/s Khả năng chống tấn công có chủ đích của ứng dụng phá hoại (mã độc): - Bảo vệ đa lớp, toàn diện cho toàn bộ các lớp của hệ thống; - Cập nhật liên tục thông tin các cuộc tấn công mạng trên thế giới; - Có các thuật toán quét hệ thống để phát hiện ứng dụng chưa được nhận diện và có khả năng phân tích, dịch ngược ứng dụng “lạ” và báo cáo một cách tự động. - Cách ly, phân vùng lây nhiễm mã độc; - Có khả năng vô hiệu hóa khả năng thi hành của mã độc; - Khả năng phát hiện tấn công có chủ đích: - Khả năng cảnh báo các cuộc tấn công mục tiêu dữ liệu, phát tán video, chuỗi ký tự. - Có khả năng tìm địa chỉ tấn công và vô hiệu hóa cuộc tấn công; Đào tạo chuyên sâu về an toàn, an ninh thông tin - Cử cán bộ đào tạo, tập huấn tại các trung tâm an ninh mạng 7.10. Khuyến nghị yêu cầu cần có của Hệ thống quản lý tại cơ sở y tế 7.10.1. Yêu cầu về mức độ hoàn thiện sau khi hoàn thành Hệ thống quản lý cơ sở khám chữa bệnh đáp ứng các chức năng cơ bản cho các nghiệp vụ từ khâu tiếp đón cho đến khâu kết xuất hồ sơ bệnh án điện tử. Tham chiếu mô hình hoàn thiện của hệ thống quản lý hồ bệnh án điện tử 8 mức (0-7) để đánh giá mức độ trưởng thành hệ thống và bao phủ các chức năng, chất lượng triển khai phần mềm HIS như sau: Mô hình tiêu chí đánh giá mức độ trưởng thành hệ thống quản lý bệnh viện sau khi hoàn thiện: · Bệnh viện Trung ương: mức 5. · Bệnh viện tỉnh: mức 3. · Bệnh viện huyện: mức 2. 7.10.2. Yêu cầu về tiêu chuẩn CNTT Hệ thống phần mềm quản lý Bệnh viện đảm bảo đáp ứng tiêu chí kỹ thuật quy định là bắt buộc được nêu tại các văn bản như sau: - Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ Y tế quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng; - Quyết định số 2035/QĐ-BYT ngày 12/06/2013 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế. - Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông ban hành về Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. 7.10.3. Yêu cầu về chức năng phần mềm Hệ thống phần mềm quản lý Bệnh viện đáp ứng đủ yêu cầu về quản lý được quy định tại mục I.1 phụ lục kèm theo Quyết định số 5573/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 và yêu cầu nội dung các phân hệ được quy định tại mục II phụ lục kèm theo Quyết định số 5573/QĐ-BYT ngày 29/12/2006. Ngoài việc đáp ứng yêu cầu quản lý, số lượng các chức năng cơ bản theo quy định nêu trên, hệ thống phần mềm quản lý Bệnh viện phải đáp ứng nhu cầu thực hiện công việc hàng ngày của Bệnh viện, phù hợp với xu thế mới về hệ thống quản lý tập trung, đủ chức năng hỗ trợ trong chuyên môn cho bác sỹ, dược sỹ và các chức năng phân tích, báo cáo thống kê khoa học y khoa và hành chính... 7.10.4. Yêu cầu về biểu mẫu Hệ thống phần mềm quản lý cơ sở khám chữa bệnh phải có chức năng quản lý, kết xuất các dữ liệu và biểu mẫu do Bộ Y tế ban hành: - Phân hệ quản lý Danh mục dùng chung;. - Chức năng quản lý, kết xuất hồ sơ theo mẫu hồ sơ bệnh án. - Mẫu bảng kê chi phí khám, chữa bệnh sử dụng tại cơ sở khám, chữa bệnh.
| 2,079
|
1,381
|
- Dữ liệu đề nghị thanh toán BHYT. - Dữ liệu chuyển tuyến. 7.11. Lộ trình thực hiện Bộ Y tế chưa xây dựng xong hệ thống Chính phủ điện tử. Hệ thống thông tin khám, chữa bệnh BHYT là hệ thống lớn đầu tiên được triển khai và được chia thành 4 giai đoạn: Giai đoạn 1: Kết nối và liên thông (2016) · Xây dựng đủ các thành phần nhưng chưa xây dựng trục tích hợp. · Ứng dụng liên thông (Gateway) đóng vai trò, chuyển dữ liệu đồng thời từ cơ sở khám chữa bệnh tới Bộ Y tế và BHXH. · Các ứng dụng giao tiếp với nhau dựa trên giao thức vận chuyển Web Service hoặc FTP. Giai đoạn 2: Xây dựng trục tích hợp, kết nối tự động với cơ sở KCB cấp tỉnh (30/6/2018). · Xây dựng trục tích hợp dữ liệu kết nối dữ liệu tự động giữa hệ thống quản lý khám chữa bệnh của các cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện với hệ thống tập trung của BHXH và Bộ Y tế. · Ứng dụng liên thông (Gateway) đóng vai trò, chuyển dữ liệu đồng thời từ cơ sở khám chữa bệnh tới Bộ Y tế và BHXH. · Các ứng dụng giao tiếp với nhau dựa trên giao thức vận chuyển Web Service hoặc chuyển file theo chuẩn HL7, DICOM. Giai đoạn 3: Xây dựng trục tích hợp, kết nối tự động với cơ sở KCB cấp TƯ, Tỉnh (30/12/2018). · Xây dựng trục tích hợp dữ liệu kết nối dữ liệu tự động giữa hệ thống quản lý bệnh viện của các cơ sở KCB tuyến Trung ương với hệ thống tập trung của BHXH và Bộ Y tế. · Ứng dụng liên thông (Gateway) đóng vai trò, chuyển dữ liệu đồng thời từ cơ sở khám chữa bệnh tới Bộ Y tế và BHXH. · Các ứng dụng giao tiếp với nhau qua các File XML dựa trên giao thức vận chuyển Web Service hoặc chuyển file theo chuẩn HL7, DICOM, SDMXHD. Giai đoạn 4: Hoàn thành hệ thống theo mô hình kiến trúc tổng thể (2020). · Xây dựng trục tích hợp dữ liệu kết nối dữ liệu tự động giữa hệ thống quản lý của các cơ sở KCB tuyến Huyện/Xã với hệ thống tập trung của BHXH và Bộ Y tế. · Ứng dụng liên thông (Gateway) đóng vai trò, chuyển dữ liệu đồng thời từ cơ sở khám chữa bệnh tới Bộ Y tế và BHXH. · Các ứng dụng giao tiếp với nhau dựa trên giao thức vận chuyển Web Service, truyền file đối với cơ quan BHXH. Giữa Bộ Y tế và cơ sở khám chữa bệnh thông qua các bộ kết nối (Adapter service) của trục tích hợp dữ liệu. · Kết nối, tích hợp với các ứng dụng chuyên ngành khác của Bộ Y tế hình thành kiến trúc tổng thể Ngành y tế. · Dữ liệu chuyển tuân thủ giao thức vận chuyển Web Service và tiêu chuẩn HL7, DICOM, SDMX-HD. Sơ đồ lộ trình thực hiện Chương 8 PHỤ LỤC 8.1. Tiêu chuẩn hoạt động y tế qua môi trường mạng 8.1.1. Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 1. Đối với hoạt động có sử dụng máy chủ và phần mềm hệ thống: a) Bảo đảm hạ tầng máy chủ và các thiết bị đi kèm có đủ công suất, hiệu năng, tốc độ xử lý truy xuất dữ liệu, đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động y tế trên môi trường mạng; b) Bảo đảm hệ thống máy chủ có tính sẵn sàng cao, cơ chế dự phòng linh hoạt để hoạt động liên tục; c) Bảo đảm hệ điều hành và phần mềm hệ thống cài đặt trên các máy chủ có bản quyền hoặc xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng. 2. Hệ thống mạng: a) Hệ thống mạng (mạng viễn thông, mạng Internet, mạng diện rộng, mạng nội bộ, các kết nối khác) được thiết kế, triển khai phù hợp, có băng thông đáp ứng mục đích sử dụng; trường hợp sử dụng mạng viễn thông phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 16 của Luật viễn thông. b) Trang thiết bị mạng, các phần mềm phân tích, quản lý giám sát mạng phải có bản quyền hoặc xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng; c) Có phương án dự phòng đầy đủ bảo đảm hoạt động của hệ thống mạng. 3. Cơ sở dữ liệu: a) Cơ sở dữ liệu sử dụng cho các hoạt động y tế trên môi trường mạng phải ổn định; xử lý, lưu trữ được khối lượng dữ liệu theo yêu cầu nghiệp vụ; b) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng hoặc sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở được dùng rộng rãi trong nước và quốc tế. 4. Máy trạm: Có đủ máy trạm, cấu hình phù hợp cho các hoạt động y tế trên môi trường mạng. 8.1.2. Điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin 1. Có chính sách về an toàn, bảo mật thông tin phù hợp với quy định về an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin của Nhà nước và quy chế an toàn bảo mật thông tin của cơ quan. 2. An toàn, an ninh hệ thống mạng: a) Bảo đảm có biện pháp kỹ thuật cho phép kiểm soát các truy cập đối với hệ thống mạng; b) Có biện pháp phát hiện và phòng chống xâm nhập, phòng chống phát tán mã độc hại cho hệ thống; c) Có chính sách cập nhật định kỳ các bản vá lỗi hệ thống, cập nhật cấu hình cho các thiết bị; d) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin cho các máy trạm khi kết nối với môi trường mạng; đ) Bảo đảm an toàn, an ninh về mặt vật lý tại vị trí đặt các hệ thống máy chủ; e) Các trang thiết bị mạng, an ninh, bảo mật, phần mềm chống vi rút, công cụ phân tích, quản trị mạng được cài đặt trong mạng của cơ quan phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. 3. An toàn, bảo mật thông tin đối với phần mềm ứng dụng: a) Có quy định ghi lại các lỗi và quá trình xử lý lỗi, đặc biệt là các lỗi về an toàn, bảo mật trong kiểm tra và thử nghiệm các phần mềm ứng dụng; b) Các phiên bản phần mềm bao gồm cả chương trình nguồn cần được quản lý tập trung, lưu trữ, bảo mật và có cơ chế phân quyền cho từng thành viên trong việc thao tác với các tập tin; c) Có kế hoạch định kỳ kiểm tra mã nguồn, nhằm loại trừ các đoạn mã độc hại, các lỗ hổng bảo mật; d) Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng phải cam kết không có các đoạn mã độc hại trong sản phẩm. 4. An toàn dữ liệu: a) Bảo đảm có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu; b) Ghi nhật ký đối với các truy cập cơ sở dữ liệu, các thao tác đối với cấu hình cơ sở dữ liệu; c) Có phương án sao lưu dữ liệu, bảo đảm khôi phục dữ liệu trong trường hợp cần thiết; d) Bảo đảm có thuật toán mã hóa phù hợp yêu cầu bảo đảm tính bí mật và khả năng xử lý của hệ thống; đ) Rà soát, cập nhật các bản vá, các bản sửa lỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo định kỳ và theo khuyến cáo của nhà cung cấp; e) Có các giải pháp ngăn chặn các hình thức tấn công cơ sở dữ liệu. 5. Quản lý sự cố: a) Có quy trình quản lý sự cố, trong đó phải quy định rõ trách nhiệm của các bộ phận liên quan, chi tiết các bước thực hiện bao gồm cả việc thông báo người sử dụng cũng như bộ phận vận hành hệ thống công nghệ thông tin; trường hợp hạ tầng công nghệ thông tin được thuê ngoài thì đơn vị cung cấp dịch vụ phải cung cấp quy trình xử lý sự cố. b) Định kỳ rà soát, cập nhật các sự cố và phương án xử lý cho quy trình quản lý sự cố; c) Áp dụng các giải pháp kỹ thuật để phát hiện, xử lý kịp thời các cuộc tấn công vào hệ thống mạng; d) Có biện pháp phòng chống rủi ro và thảm họa công nghệ thông tin một cách có hệ thống nhằm hạn chế tối đa những rủi ro của hoạt động y tế trên môi trường mạng. 8.1.3. Điều kiện về nhân lực 1. Bảo đảm nhân lực chuyên trách về công nghệ thông tin (về số lượng, trình độ) đáp ứng được yêu cầu hoạt động y tế trên môi trường mạng của cơ quan. 2. Đối với các cơ quan sự nghiệp hạng đặc biệt, hạng 1 và các trường đại học trong ngành y tế phải có phòng công nghệ thông tin, tối thiểu 5 người, trong đó số người có trình độ từ cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên chiếm 60% tổng số nhân lực của phòng. 3. Đối với các cơ quan sự nghiệp hạng 2, hạng 3 của ngành y tế bảo đảm phải có tổ công nghệ thông tin trở lên với nhân sự tối thiểu là 03 người có trình độ công nghệ thông tin từ trung cấp trở lên. 4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho nhân lực tham gia vào hoạt động y tế trên môi trường mạng. 5. Trường hợp thuê nhân lực bên ngoài, nhân lực tham gia hoạt động y tế trên môi trường mạng của đơn vị được thuê phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ; trong hợp đồng có điều khoản ghi rõ việc thực hiện cam kết đáp ứng qui định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư này. 8.1.4. Điều kiện về ứng dụng công nghệ thông tin 1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động y tế trên môi trường mạng có hiệu quả. 3. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế trong quá trình xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin y tế: a) Tiêu chuẩn HL7 (bản tin HL7 phiên bản 2.x, bản tin HL7 phiên bản 3, kiến trúc tài liệu lâm sàng CDA); b) Tiêu chuẩn hình ảnh số và truyền tải trong y tế: DICOM; c) Tiêu chuẩn kết nối, liên thông và trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng và thiết bị y tế: ISO/IEEE 11073; d) Tiêu chuẩn trao đổi và chia sẻ các chỉ số, siêu dữ liệu thống kê trong lĩnh vực y tế: SDMX-HD; đ) Các tiêu chuẩn đã được ban hành theo Thông tư số 22/2013/BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Có Quy chế quản lý và vận hành ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan. 5. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu thông tin y tế liên quan đến người bệnh phải bảo đảm quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của người bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 6. Được phép sử dụng chữ ký số, chứng thư số theo quy định tại Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP , Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP .
| 2,122
|
1,382
|
7. Việc lập, lưu trữ và khai thác hồ sơ bệnh án điện tử phải tuân thủ quy định tại Điều 59 của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 8. Trường hợp thuê dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin bên ngoài phải có hợp đồng với các điều khoản quy định về cam kết về sở hữu hợp pháp thông tin, trách nhiệm của mỗi bên khi có sự cố xảy ra. 8.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế 8.2.1. Danh mục kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 8.2.2. Danh mục do cơ quan khác ban hành <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 8.2.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng CNTT trong các hệ thống thông tin y tế <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 8.3. Bảng dữ liệu kết xuất theo công văn số 9324/BYT-BH 8.3.1. Bảng 1. Chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh BHYT (Ban hành kèm theo Công văn số 9324/BYT-BH ngày 30/11/2015 - bắt buộc kết xuất) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Chỉ tiêu số thứ tự 30 (t_nguonkhac) tạm thời chưa bắt buộc 8.3.2. Bảng 2. Chí tiêu chi tiết thuốc thanh toán BHYT (Ban hành kèm theo Công văn số 9324/BYT-BH ngày 30/11/2015 - bắt buộc kết xuất) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - Máu và chế phẩm của máu ghi tương tự như thuốc - Chỉ tiêu số thứ tự 18 (ngay_yl) tạm thời chưa bắt buộc - Dấu * là dấu nhân 8.3.3 Bảng 3. Chỉ tiêu chi tiết dịch vụ kỹ thuật và vật tư thanh toán BHYT (Ban hành kèm theo Công văn số 9324/BYT-BH ngày 30/11/2015 - bắt buộc kết xuất) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp dịch vụ có sử dụng vật tư kèm theo: ghi mã dịch vụ tại cột (3), ghi mã vật tư tại cột (4) - Chỉ tiêu số thứ tự 15 (ngay_yl) tạm thời chưa yêu cầu bắt buộc - Dấu * là dấu nhân 8.3.4. Bảng 4. Chỉ tiêu chỉ số kết quả cận lâm sàng (Ban hành kèm theo Công văn số 9324/BYT-BH ngày 30/11/2015) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 8.3.5. Bảng 5. Chỉ tiêu theo dõi diễn biến lâm sàng (Ban hành kèm theo Công văn số 9324/BYT-BH ngày 30/11/2015) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 8.4. Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cổng tích hợp dữ liệu KCB BHYT <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 8.5. Tham khảo · Tham khảo tiêu chí của Gartner về các giai đoạn phát triển Chính phủ điện tử · Tham khảo tiêu chí công nghệ thông tin trong y tế của tổ chức HIMSS. · Tham khảo hướng dẫn của Joint Learning Network và Public Health Institute · Comparisons of Health Insurance Systems in Developed Countries của các tác giả: Randall P. Ellis, Tianxu Chen, and Calvin E. Luscombe Boston University, Department of Economics 270 Bay State Road; Boston MA 02215 USA · 2014 International Profiles Of Health Care Systems: Australia, Canada, Denmark, England, Trance, Germany, Italy, Japan, The Netherlands, New Zealand, Norway, Singapore, Sweden, Switzerland, and the United States · Đề xuất chiến lược e-Health của Vinasa · Đề xuất mô hình quản lý khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của NTT Data sử dụng tại Nhật bản · Kết quả thí điểm KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 3907/QĐ-UBND NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Nghị Quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3907/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, về việc ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ, về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn quận đến năm 2020, bao gồm những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU: Phấn đấu đến năm 2020, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận có chất lượng tăng trưởng bền vững, có năng lực cạnh tranh hiệu quả; quận có ít nhất 9.500 doanh nghiệp hoạt động, tập trung chủ yếu khu vực kinh tế tư nhân; khuyến khích doanh nghiệp chú trọng xây dựng thương hiệu doanh nghiệp quốc gia; hàng năm, có 30 - 35% doanh nghiệp trên địa bàn quận có hoạt động đổi mới sáng tạo; cơ cấu kinh tế ngành kinh doanh dịch vụ đạt 70,3 % - ngành công nghiệp, xây dựng đạt 29,7%. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: * Phòng Nội vụ, phòng Kinh tế đồng chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Hội Doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai thực hiện: - Đa dạng hình thức tổ chức gặp gỡ, đối thoại định kỳ mỗi quý/lần giữa Lãnh đạo quận, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn với các doanh nghiệp, nhằm phổ biến, thông tin về chủ trương, chính sách mới và kịp thời ghi nhận những phản ánh, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong phạm vi thẩm quyền; tổng hợp kiến nghị cấp trên kịp thời giải quyết những nội dung vượt thẩm quyền; - Thực hiện giảm 30% các cuộc họp, lãnh đạo quận dành thời gian thăm và làm việc thực tế tại cơ sở, nắm bắt thực tiễn, kịp thời giải quyết, tháo gỡ khó khăn các vấn đề kiến nghị của doanh nghiệp; - Xác định mức độ thực hiện cải cách hành chính là một trong những tiêu chí để đánh giá công tác thi đua của các cơ quan nhà nước trên địa bàn, phát huy thành quả cải cách hành chính thời gian qua và tiếp tục thực hiện các Đề án, Chương trình đột phá về cải cánh hành chính của Thành phố, của Quận giai đoạn 2016 - 2020: Kiểm soát chặt chẽ không để phát sinh thêm thủ tục hành chính; Thực hiện niêm yết công khai, minh bạch, thống nhất bộ thủ tục hành chính chung của quận, Thành phố giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng thực hiện góp phần giảm chi phí gia nhập thị trường, chi phí không chính thức; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển hoạt động, giảm chi phí thời gian thực hiện các thủ tục hành chính và thanh tra kiểm tra. Với mục tiêu phục vụ nhân dân, xây dựng hình ảnh cán bộ, công chức thân thiện, qua đó nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp, Quận nhận thấy việc mở rộng sự giám sát, trực tiếp đánh giá của người dân, doanh nghiệp đối với cán bộ, công chức là việc làm hết sức cần thiết, qua đó cải thiện tinh thần, trách nhiệm thực thi công vụ và thái độ tiếp dân của cán bộ, công chức, tăng mức độ hài lòng của doanh nghiệp, người dân trên 90% vào năm 2020. - Hoàn thiện giao diện Cổng thông tin điện tử của quận và hướng đến 100% cơ quan Hành chính nhà nước quận, phường có Cổng thông tin điện tử để người dân - doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và thực hiện thao tác trên nhiều công cụ, phương tiện kết nối; thiết lập chuyên mục hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thông tin, chuyên mục kiểm tra kết quả giải quyết hồ sơ hành chính; đa dạng hóa các hình thức kết nối, đối thoại, tiếp nhận hỏi - đáp - hướng dẫn giải quyết trực tiếp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và người dân qua các công cụ khác như: trang mạng xã hội facebook, đường dây nóng, hộp thư thoại, thư điện tử và tin nhắn SMS; - Hệ thống các vấn đề vướng mắc thường gặp của doanh nghiệp thành cẩm nang hướng dẫn và đăng công khai thành chuyên mục trên Cổng thông tin điện tử, Bản tin của quận, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và tham khảo; - Tiếp tục thực hiện giải pháp cải tiến rút ngắn hơn nữa quy trình, thời gian giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp. Cụ thể là: + Phát huy hiệu quả và tiếp tục mở rộng thêm lĩnh vực, nội dung thực hiện mô hình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ để tạo thuận lợi cho người dân - doanh nghiệp; + Ứng dụng công nghệ thông tin, các phương tiện thông tin đại chúng song song với việc thực hiện niêm yết bằng văn bản tại cơ quan trực tiếp giải quyết hành chính nhằm đa dạng hình thức công khai minh bạch những quy trình, thủ tục, biểu mẫu hành chính; thời gian giải quyết; đơn vị chịu trách nhiệm thụ lý hồ sơ và các mức phí, lệ phí theo quy định để người dân, doanh nghiệp dễ truy cập, thực hiện, kiểm soát tiến độ và trách nhiệm của người thụ lý ở tất cả các cơ quan quản lý nhà nước thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường; + Giải quyết thủ tục hành chính cho người dân/doanh nghiệp theo nguyên tắc khi yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì thông báo một lần bằng văn bản cho người dân/doanh nghiệp, nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ yêu cầu và lý do của việc sửa đổi, bổ sung; + Chấp hành nghiêm quy định tại Khoản 4, Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, không tự ý ban hành thêm thủ tục, điều kiện ngoài danh mục Bộ thủ tục hành chính đã được Thành phố ban hành; - Tiếp tục triển khai thực hiện Chính quyền điện tử công tác quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng tinh thần Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ: + Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp dùng chung, có phân quyền đến các cơ quan, đơn vị, và Ủy ban nhân dân 15 phường; kết nối, khai thác nguồn dữ liệu của các Sở - Ngành Thành phố, nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác phối hợp, tác nghiệp và phục vụ yêu cầu quản lý về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp từ khi thành lập đến lúc giải thể; + Triển khai thực hiện ứng dụng Công nghệ thông tin kết hợp với Hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử); + Xây dựng chuyên mục về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử để doanh nghiệp dễ tìm kiếm thông tin; + Thực hiện nghiêm Quyết định 6555/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020”: phấn đấu cung cấp 70 % dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3; 30 % dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 4 tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường;
| 2,070
|
1,383
|
- Thường xuyên tự kiểm tra, giám sát, giải trình nội bộ đối với các hồ sơ trễ hẹn, hồ sơ phải yêu cầu bổ sung. Hạn chế tối đa (không quá 5%) hồ sơ trễ hẹn phải thực hiện xin lỗi bằng văn bản. Thủ trưởng cơ quan đơn vị phải xin lỗi doanh nghiệp, người dân bằng văn bản và có biện pháp cụ thể khắc phục kịp thời; phát hiện và kịp thời xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu gây phiền hà doanh nghiệp, người dân của cán bộ, công chức; chế độ thưởng - phạt công khai; - Thực hiện nghiêm Quyết định số 3293/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch triển khai những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn Thành phố. 2. Tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo: * Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo ở cơ sở, khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, tập trung vào những nội dung: 2.1. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ: - Quán triệt, triển khai phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở cơ sở giai đoạn 2016 - 2020 và công tác quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ trên địa bàn quận; - Bố trí cán bộ phụ trách khoa học - công nghệ của quận và UBND 15 phường tham dự các khóa đào tạo nghiệp vụ do Sở Khoa học - Công nghệ tổ chức; - Phối hợp Sở Khoa học - Công nghệ tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền về công tác quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; hướng dẫn công tác quản lý sáng kiến cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường; đào tạo về đổi mới sáng tạo cho giáo viên và học sinh thuộc các trường phổ thông cơ sở; công cụ năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp cho các doanh nghiệp và cán bộ quản lý của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn; - Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn doanh nghiệp về trích lập và chi Quỹ phát triển khoa học - công nghệ theo quy định; đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Quỹ đổi mới Công nghệ Quốc gia và các chương trình hỗ trợ khác của Nhà nước để thực hiện đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh. 2.2. Hình thành Hệ sinh thái khỏi nghiệp và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo: - Phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ tổ chức các sự kiện, hội thảo, giới thiệu về chủ đề khởi nghiệp; các khóa học cộng đồng, dịch vụ cộng sinh dành riêng cho khởi nghiệp; - Hình thành và phát huy hiệu quả hệ sinh thái khởi nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để người cố vấn và người được cố vấn tiếp cận, hiểu rõ mô hình khởi nghiệp phù hợp; khuyến khích phát triển ý tưởng sáng tạo, kết nối “sàn giao dịch ý tưởng kinh doanh” và “sàn đầu tư khởi nghiệp” của thành phố đến với nhiều đối tượng khởi nghiệp; hỗ trợ truyền thông tìm kiếm nhà đầu tư triển khai ý tưởng, giới thiệu nguồn tài chính, các quỹ hỗ trợ, nguồn vốn vay ưu đãi để giúp thanh niên khởi sự doanh nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp, xây dựng môi trường khởi nghiệp thuận lợi; - Hỗ trợ hoạt động các mô hình Câu lạc bộ, đội, nhóm sinh hoạt ý tưởng khởi nghiệp, tăng cường tuyên truyền, xây dựng nền móng tinh thần khởi nghiệp sáng tạo, khởi xướng ý tưởng kinh doanh trong đối tượng học sinh, sinh viên. 2.3. Hỗ trợ phát triển sáng kiến, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ: - Tổ chức hướng dẫn xây dựng Quy chế tổ chức và quản lý hoạt động sáng kiến; quy trình triển khai hoạt động sáng kiến tại cơ sở cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận; - Xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức và quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn quận Phú Nhuận; Mẫu Công nhận sáng kiến; Quy trình triển khai hoạt động sáng kiến tại cơ sở; - Thiết kế, vận hành Góc chuyên đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Cổng thông tin và Giao tiếp điện tử; Bản tin của quận. - Thực hiện kết nối dữ liệu với Sở Khoa học - Công nghệ để giới thiệu các đề tài ứng dụng khoa học - công nghệ và phổ biến đến các doanh nghiệp ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. - Thông tin các hoạt động hỗ trợ từ Sở Khoa học - Công nghệ đến các doanh nghiệp về hoạt động sàn giao dịch công nghệ để cung cấp dữ liệu về các loại hàng hóa của thị trường với khoa học - công nghệ; hỗ trợ thẩm định, đánh giá trình độ công nghệ; trình tự thủ tục, đơn giá chuyển giao; tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, trao đổi chuyên gia. 2.4. Khuyến khích các hoạt động sáng kiến, đổi mới sáng tạo: - Khuyến khích hoạt động sáng kiến, đổi mới sáng tạo trong các cơ quan, doanh nghiệp, kịp thời biểu dương, khen thưởng, vinh danh những tập thể cá nhân có sáng kiến, ý tưởng sáng tạo ứng dụng hiệu quả vào hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh; - Hỗ trợ các trường phổ thông thành lập và tổ chức hoạt động các câu lạc bộ đổi mới sáng tạo; hàng năm, tổ chức ngày hội giới thiệu các hoạt động sáng kiến, ý tưởng sáng tạo, các buổi giao lưu với những doanh nhân thành đạt, các nhà khoa học, các mô hình ứng dụng công nghệ mới với đối tượng học sinh, sinh viên, nhằm truyền cảm ứng nghiên cứu sáng tạo; giới thiệu, hỗ trợ thương mại hóa sản phẩm giáo dục sáng tạo. * Giao Phòng giáo dục đào tạo quận phối hợp triển khai thành lập Câu lạc bộ sáng tạo tại 100% trường phổ thông và tổ chức ngày hội sáng tạo hàng năm; * Giao phòng Tài chính - Kế hoạch quận có giải pháp hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp cận các nguồn quỹ hỗ trợ khởi nghiệp; quỹ hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo. 3. Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp: 3.1. Về môi trường kinh doanh: * Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp với các đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai thực hiện: - Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ Hộ kinh doanh có quy mô doanh nghiệp đăng ký thành lập doanh nghiệp, tạo thuận lợi để Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh, gia nhập thị trường: + Tổ chức khảo sát, tiếp cận, tuyên truyền những thuận lợi, ưu điểm của từng loại hình doanh nghiệp, vận động, hỗ trợ những Hộ kinh doanh hoạt động quy mô doanh nghiệp chuyển đổi loại hình hoạt động phù hợp quy mô kinh doanh đăng ký thành lập doanh nghiệp. + Tiếp tục thực hiện tốt Quy trình liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế Hộ kinh doanh đảm bảo thời gian 3 ngày; phấn đấu đạt 100% hồ sơ đăng ký Hộ kinh doanh qua mạng vào cuối quý 4/2016; giảm từ 30 - 50 % thời gian thực hiện các nội dung đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh, hướng đến triển khai thụ lý và giải quyết hoàn tất hồ sơ trong 01 giờ ở những hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh đơn giản; hỗ trợ, tạo điều kiện để 100% các Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký Hộ kinh doanh; - Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hướng đến mục tiêu đạt 100% các hợp tác xã hiện có hoạt động hiệu quả, tuân thủ đúng mô hình theo Luật Hợp tác xã 2012; vận động phát triển mới loại hình Tổ hợp tác hoạt động theo mô hình tạo việc làm; - Xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện phát triển 9.500 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận vào cuối năm 2020. Trong đó, triển khai thực hiện hỗ trợ 350 hộ kinh doanh chuyển đổi thành loại hình hoạt động doanh nghiệp; - Duy trì tổ chức Họp mặt doanh nghiệp vào dịp đầu năm nhằm tổng kết, đánh giá, biểu dương, khen thưởng các doanh nghiệp; tổ chức Họp mặt nhân ngày Doanh nhân Việt Nam nhằm vinh danh cách doanh nhân có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, qua đó, phát động doanh nghiệp hưởng ứng phong trào thi đua; triển khai các chính sách mới, các chương trình hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư của Thành phố, chương trình kết nối doanh nghiệp - ngân hàng nhằm hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và tạo điều kiện doanh nghiệp hoạt động ổn định và phát triển sản xuất - kinh doanh; - Tiếp tục triển khai Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn quận theo hướng tăng quy mô và số lượng mặt hàng tại từng điểm bán; đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm khuyến khích tiêu dùng hàng Việt Nam, thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa trong nước; - Các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp liên kết mở rộng quy mô, phát triển nguồn nhân lực: + Phối hợp với Hội doanh nghiệp quận xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch xúc tiến thương mại và đầu tư, các chương trình kết nối doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh quan hệ hợp tác, giao lưu giữa các doanh nghiệp trong Hội với cơ quan chính quyền và các doanh nghiệp địa phương, qua đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội đầu tư vào những lĩnh lực trọng điểm, phát triển của địa phương bạn; + Vận động xây dựng, phát triển mạng lưới bán lẻ thông qua việc nâng chất hoạt động chợ truyền thống, các điểm bán hàng bình ổn thuộc 04 nhóm ngành hàng thiết yếu trên địa bàn quận; quảng bá danh sách điểm bán hàng bình ổn tại trụ sở Ủy ban nhân dân 15 phường, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với hàng hóa trong chương trình, góp phần thực hiện tốt công tác an sinh xã hội và bình ổn thị trường tại siêu thị, chợ truyền thống, cửa hàng tiện lợi và các cửa hàng trong các khu dân cư tại 15 phường. Qua đó, góp phần quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp trong nước, mở rộng thị phần trong nước và hỗ trợ kích cầu đầu tư;
| 2,080
|
1,384
|
- Tăng cường cung cấp, phổ biến thông tin và các hướng dẫn thực thi cam kết trong khuôn khổ hợp tác kinh tế quốc tế (ASEAN, WTO, APEC,...) và các hiệp định kinh tế - thương mại, đặc biệt là các hiệp định - thương mại tự do thế hệ mới để nâng cao năng lực hội nhập cho doanh nghiệp, tiếp cận, mở rộng thị trường xuất khẩu và đầu tư, đặc biệt là về TPP; - Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền, tập huấn cung cấp những kiến thức, kỹ năng thiết thực và hiệu quả giúp doanh nghiệp chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế; - Giới thiệu đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm quen, tiếp cận với mô hình nhà xưởng cao tầng cho thuê trong các chương trình của Thành phố, nhằm giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh; - Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hoạt động trên lĩnh vực du lịch, kinh doanh lữ hành, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; Đồng thời, tăng cường kiểm tra, xử lý đối với các đơn vị không chấp hành, thực hiện đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định, tạo sự bình đẳng và nâng cao chất lượng trong hoạt động dịch vụ du lịch tại địa phương. * Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp triển khai: - Chương trình Hỗ trợ Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh mới đăng ký thành lập “Kiểm soát rủi ro pháp lý”; - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đảm bảo việc tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho người dân - doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các văn bản pháp luật mới ban hành; * Công an quận, Đội Quản lý thị trường đồng chủ trì phối hợp các đơn vị thực hiện: - Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, chống gian lận thương mại và buôn bán hàng gian, hàng giả có hiệu quả đối với những hành vi đối phó tinh vi của các đối tượng, góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, cạnh tranh bình đẳng; - Công khai kết quả xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật, nhằm tăng cường các biện pháp răn đe, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển tuân thủ pháp luật; - Tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng chống tội phạm về kinh tế, về an ninh trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành chương trình lắp đặt camera an ninh trong các khu vực trọng điểm và khu dân cư nhằm đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trên địa bàn. * Phòng Y tế chủ trì phối hợp các đơn vị thực hiện: - Đảm bảo 65% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống được kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận và duy trì đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm; phấn đấu đạt 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống được kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận hoặc cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vào năm 2017; - Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc đầu vào đối với các loại hàng hóa, thực phẩm tươi sống tại các chợ truyền thống, các siêu thị và cửa hàng kinh doanh bán lẻ trên địa bàn quận. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm tập thể; - Khuyến khích phát triển các dịch vụ y tế cao cấp, phát triển mô hình hợp tác công tư trong hoạt động khám chữa bệnh. * Chi cục thuế quận chủ trì phối hợp với các đơn vị triển khai thực hiện: - Trên 98 % doanh nghiệp khai thuế điện tử; trên 95 % doanh nghiệp thực hiện nộp thuế điện tử; triển khai vận động Hộ kinh doanh thực hiện kê khai và nộp thuế điện tử; - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác hoàn thuế, tiến tới rút ngắn thời gian hoàn thuế thông qua hoàn thuế điện tử; công khai dữ liệu hoàn thuế, dữ liệu thực hiện thuế khoán trên trang tin thông tin điện tử của ngành, của Quận và của Hội Doanh nghiệp quận. * Bảo hiểm xã hội quận chủ trì phối hợp thực hiện: - Thực hiện chi trả các khoản trợ cấp cho người lao động qua tài khoản cá nhân và hướng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tiếp nhận hồ sơ qua mạng, thông tin kết quả giải quyết và thực hiện chi trả qua tài khoản; - Cung cấp dữ liệu kết quả thực hiện các chính sách bảo hiểm cho người lao động để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu quá trình thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; tạo thuận lợi để người lao động giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động; - Triển khai thực hiện việc kê khai và đóng các khoản bảo hiểm qua mạng nhằm giảm tối đa thời gian giao dịch bảo hiểm xã hội không quá 45 giờ/năm. * Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp thực hiện: - Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất chưa sử dụng, quỹ đất chuyển mục đích sử dụng của Thành phố, Quận trên Cổng thông tin điện tử của quận và Hội Doanh nghiệp nhằm minh bạch việc tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, tạo sự bình đẳng cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai phục vụ sản xuất kinh doanh; - Thực hiện cải cách hành chính, cải tiến rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) tạo thuận lợi cho người dân - doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục về tài nguyên và môi trường. - Rà soát, thống kê và có biện pháp giải quyết triệt để, đúng quy định đối với diện tích đất trên địa bàn quận chưa có Giấy chứng nhận. - Thường xuyên rà soát, kiểm tra việc sử dụng đất đúng mục đích; hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, góp phần phát triển bền vững. 3.2 Về tiếp cận nguồn vốn: * Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp thực hiện: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình kích cầu đầu tư để phát triển các ngành nghề công nghiệp hỗ trợ, các ngành công nghiệp trọng điểm và các lĩnh vực thành phố ưu tiên phát triển; - Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký tham gia chương trình kích cầu đầu tư để phát triển, thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ, tiếp cận nguồn quỹ 2.000 tỷ đồng từ Ngân sách Thành phố để khuyến khích doanh nghiệp đổi mới thiết bị, ứng dụng khoa học - công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh bền vững; - Hướng dẫn doanh nghiệp khởi nghiệp, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể chuyển sang doanh nghiệp tiếp cận nguồn quỹ 1.000 tỷ đồng từ ngân sách thành phố hỗ trợ nguồn lực phát triển kinh doanh; - Hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận nguồn Quỹ bảo lãnh tín dụng, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp. * Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp thực hiện: - Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động Chương trình Kết nối vốn Ngân hàng - Doanh nghiệp, thực hiện rà soát nhu cầu hỗ trợ vốn với lãi suất hợp lý, giảm bớt khó khăn về vốn, giảm chi phí lãi vay giúp nâng cao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, địa phương; - Tổ chức kết nối giữa Ngân hàng - Doanh nghiệp trên địa bàn quận ít nhất 02 lần/năm; mức giải ngân trên 2.500 tỷ đồng mỗi năm. 3.3 Về đào tạo nguồn lao động: * Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận chủ trì phối hợp thực hiện: - Thực hiện các giải pháp hỗ trợ thông tin giới thiệu, kết nối cung cầu lao động, đa dạng hóa hoạt động giới thiệu việc làm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; - Thực hiện tốt việc phân luồng, định hướng giáo dục nghề nghiệp cho học sinh Trung học nhằm đảm bảo phát triển chuyên môn, tay nghề cho lực lượng lao động xã hội, hướng tới mục tiêu 100% lao động làm việc đều được qua đào tạo, tay nghề cao, trình độ chuyên môn vững vàng, tác phong lao động chuyên nghiệp; - Chú trọng công tác rèn luyện thể chất cho nguồn lao động tương lai, góp phần xây dựng nguồn nhân lực xã hội đảm bảo tốt về thể lực, sức khỏe, vững vàng về chuyên môn, tay nghề, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao; - Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề của người lao động; khuyến khích các cơ sở dạy nghề trên địa bàn quận tăng cường gắn kết với doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo để nâng tính tương thích giữa đào tạo và sử dụng lao động; có giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Trung tâm dạy nghề quận. * Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp thực hiện: - Triển khai công tác xã hội hóa giáo dục và đào tạo với tỷ lệ 70% đối với loại hình ngoài công lập và 30% công lập để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo, hướng tới hình thành loại hình cơ sở giáo dục do cộng đồng đầu tư; - Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu người dân đô thị; vận động khuyến khích, thực hiện ưu đãi đầu tư đối với các nhà đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học và cơ sở giáo dục - đào tạo; - Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động qua đào tạo và tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo lao động. Triển khai thực hiện các chính sách tài chính phủ hợp với từng loại hình nhà trường, giới thiệu ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục - đào tạo. 3.4 Về xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi, phù hợp với sự phát triển và hoạt động của doanh nghiệp: Các cơ quan, đơn vị theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức thực hiện: - Tiếp nhận các kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp thông qua các kênh đối thoại, hội thảo, tọa đàm và từ các kênh trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, tin nhắn SMS, hộp thư điện tử ... kịp thời giải quyết, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn cũng như ghi nhận, tổng hợp và phản ánh đến cấp có thẩm quyền những nội dung vượt thẩm quyền để kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện chính sách pháp luật, hỗ trợ cho sự phát triển và hoạt động của doanh nghiệp; - Phối hợp với các Sở - Ngành thành phố đẩy mạnh công tác tổ chức lấy ý kiến góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là những văn bản có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp;
| 2,092
|
1,385
|
- Chủ động rà soát, theo dõi tình hình đầu tư, kinh doanh của các đơn vị kinh tế trên địa bàn quận kịp thời phát hiện và hệ thống các vấn đề mới phát sinh mà thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển nhưng chưa có quy định điều chỉnh hoặc những quy định pháp luật hiện hành của Trung ương không còn phù hợp. 4. Giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp: Các cơ quan, đơn vị theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức thực hiện: - Cải thiện nội dung, phương thức cung cấp thông tin, hướng dẫn cụ thể, công khai về quy trình thủ tục đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện; - Thường xuyên rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính đảm bảo thực chất, gọn nhẹ, hiệu quả, có trọng tâm: tập trung vào các vấn đề liên quan đến thuế, tài chính, đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng, đăng ký khai trình sử dụng lao động; - Công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, thủ tục hành chính để các tổ chức, cá nhân chỉ phải thực hiện những yêu cầu đúng quy định đã được niêm yết công khai; - Triển khai thực hiện kê khai đăng ký sử dụng lao động, bảo hiểm xã hội qua mạng, giúp doanh nghiệp giảm bớt thời gian nộp hồ sơ, thực hiện thủ tục hành chính với các cơ quan, đơn vị nhà nước. 5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp: - Thực hiện tốt việc đối xử bình đẳng, công bằng giữa các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế trong tiếp cận các thông tin về chủ trương, thụ hưởng các chính sách ưu đãi, thủ tục hành chính; - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ và nhân dân đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; - Thường xuyên chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức về thái độ, trình độ, nhận thức, kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc trong hướng dẫn, xử lý hồ sơ, công việc cho các tổ chức, cá nhân; Xử lý nghiêm đối với cán bộ, công chức có hành vi giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định, có hành vi kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, gây phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, hách dịch đối với nhân dân và doanh nghiệp; - Thực hiện nghiêm Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 06/9/2016 về ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập. Nghiên cứu, đổi mới công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các đơn vị kinh tế sau đăng ký thành lập theo hướng khuyến khích doanh nghiệp tự kiểm tra, chấp hành đúng các quy định của pháp luật, giảm phiền hà, giảm các đợt kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp, thực hiện phân tích đánh giá rủi ro, xác định đối tượng cần thanh tra, kiểm tra phù hợp. Thực hiện chủ trương thanh tra, kiểm tra công khai tại các doanh nghiệp không quá 1 lần/năm. - Tạo điều kiện doanh nghiệp hoạt động theo quyền kinh doanh đã được pháp luật quy định, xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm pháp luật, các hành vi: buôn lậu; trốn thuế; bán hàng cấm, hàng gian, hàng giả; gian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, lao động, bảo hiểm, kinh doanh không đảm bảo các điều kiện đối với ngành kinh doanh có điều kiện... nhằm đảm bảo sự bình đẳng và quyền lợi của các doanh nghiệp chân chính; tuyệt đối không để xảy ra việc hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, an toàn, lành mạnh, đúng pháp luật. * Vận động các doanh nghiệp thực hiện: - Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật; Mạnh dạn, chủ động trong việc trao đổi, phản ánh với các cơ quan quản lý nhà nước các khó khăn, vướng mắc, các hành vi nhũng nhiễu của công chức; chủ động đổi mới quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp; - Nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh nhân cùng chung tay thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, bảo vệ môi trường, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội địa phương. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trên cơ sở những nội dung chủ yếu trong Kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, quán triệt đến cán bộ, công chức tổ chức tốt công tác triển khai thực hiện đến toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị. 2. Thực hiện đăng tải thông tin trên Cổng thông tin quận, website Liên đoàn Lao động quận, Quận đoàn, Hội Doanh nghiệp...và hộp thư điện tử của Ủy ban nhân dân 15 phường, cán bộ, công chức quận,... 3. Định kỳ 6 tháng và hàng năm các đơn vị đánh giá kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân quận (thông qua phòng Kinh tế tổng hợp). Trên đây là Kế hoạch triển khai nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận. Đề nghị các cơ quan chuyên môn nghiêm túc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân quận (thông qua phòng Kinh tế) để kịp thời chỉ đạo, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 31 THUỐC DÙNG NGOÀI SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/08/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế qui định việc đăng ký thuốc; Căn cứ công văn số 1348/SYT-QLD ngày 04/7/2016 và 1177/SYT-QLD ngày 13/6/2016 của Sở Y tế Bình Dương, công văn số 877/SYT-VP ngày 19/5/2016 của Sở Y tế Hà Tĩnh, công văn số 1557/SYT-QLD ngày 29/02/2016 của Sở Y tế Tp. Hồ Chí Minh, công văn số 3149/SYT-NVD ngày 18/7/2016 và công văn số 3689/SYT-NVD ngày 19/8/2016 của Sở Y tế Hà Nội, công văn số 1210/SYT-QLD ngày 30/6/2016 của Sở Y tế Thanh Hóa, công văn số 1803/SYT-NVD ngày 25/7/2016 của Sở Y tế Đà Nẵng về việc đề nghị cấp số đăng ký cho các thuốc dùng ngoài thuộc phụ lục V - Thông tư số 44/2014/TT-BYT ; Xét đề nghị của Phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục 31 thuốc dùng ngoài sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 155. Điều 2. Công ty phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VS-...-16 có giá trị 05 năm kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 31 THUỐC DÙNG NGOÀI SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 05 NĂM - ĐỢT 155 Ban hành kèm theo quyết định số: 462/QĐ-QLD, ngày 19/9/2016 1. Công ty đăng ký: Chi nhánh công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn tại Bình Dương (Đ/c: Số 27 VSIP - Đường số 6 - KCN Việt Nam-Singapore - Phường An Phú - Thị xã Thuận An - Tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn tại Bình Dương (Đ/c: Số 27 VSIP - Đường số 6 - KCN Việt Nam-Singapore - Phường An Phú - Thị xã Thuận An - Tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (Đ/c: Số 167 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (Đ/c: Số 167 đường Hà Huy Tập phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh - Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2 (Đ/c: 601 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 3.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (Đ/c: Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông (Đ/c: Lô 7, đường số 2, Khu công nghiệp Tân Tạo, Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 4.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông (Đ/c: Lô 7, đường số 2, Khu công nghiệp Tân Tạo, Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha (Đ/c: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 5.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha tỉnh Bình Dương (Đ/c: Ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Trung ương 3 (Đ/c: Số 115 Ngô Gia Tự, Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng - Việt Nam) 6.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Trung ương 3 (Đ/c: Số 115 Ngô Gia Tự, Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng - Việt Nam) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hóa (Đ/c: 232 Trần Phú, Thanh Hóa-Việt Nam) 7.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hóa (Đ/c: Số 4 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hóa - Việt Nam) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar (Đ/c: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)
| 2,049
|
1,386
|
8.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar (Đ/c: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 9. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam (Đ/c: 273 phố Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội - Việt Nam) 9.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam (Đ/c: 192 Phố Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 10. Công ty đăng ký: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam. (Đ/c: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM - Việt Nam) 10.1 Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam. (Đ/c: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM - Việt Nam) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2016-2020 Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chỉ tiêu bảo hiểm y tế (BHYT) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 như sau: I. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH BHYT - HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN 1. Thực trạng tình hình a) Trong những năm qua việc triển khai thực hiện công tác BHYT trên địa bàn tỉnh đạt được những kết quả quan trọng, tỷ lệ người tham gia BHYT tăng dần qua các năm (đạt 62% năm 2012, 65% năm 2013, 68,5% năm 2014, 70,6% năm 2015), quyền lợi BHYT và chất lượng khám, chữa bệnh BHYT từng bước được nâng lên, góp phần đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương. b) Tính đến 31/8/2016, số người tham gia BHYT là 2.076.800 người, đạt tỷ lệ bao phủ là 73,2% (chưa bao gồm lực lượng vũ trang). Trong đó: - Số người tham gia BHYT theo nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng là 711.675 người (đạt tỷ lệ 87,1%). - Số người tham gia BHYT theo nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng là 56.893 người (đạt tỷ lệ 100%). - Số người tham gia BHYT theo nhóm do ngân sách nhà nước đóng là 485.462 người (đạt tỷ lệ 99,6%). - Số người tham gia BHYT theo nhóm do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng là 408.229 người (đạt tỷ lệ 80,8%). - Số người tham gia BHYT theo hộ gia đình là 414.541 người (đạt tỷ lệ 42,3%). 2. Hạn chế và nguyên nhân a) Hạn chế - Tỷ lệ dân số tham gia BHYT vẫn còn thấp hơn 4% so với bình quân chung của cả nước. Một số địa phương có tỷ lệ tham gia BHYT thấp, đạt tỷ lệ dưới 70% là: Tân Phú (56,7%), Xuân Lộc (57,2%), Cẩm Mỹ (59,6%), Thống Nhất (60,1%), Định Quán (64%). - Tỷ lệ tham gia BHYT ở nhóm hộ gia đình và nhóm học sinh, sinh viên còn thấp so với tiềm năng. - Tình trạng trốn đóng BHXH, BHYT vẫn phổ biến ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân sử dụng ít lao động. b) Nguyên nhân - Chính quyền một số địa phương, ngành chưa quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trong việc thực hiện chính sách BHYT; sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan Bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chế độ BHYT còn hạn chế. - Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT chưa phù hợp, hiệu quả chưa cao; người dân vẫn thiếu thông tin và nhận thức về quyền lợi, trách nhiệm tham gia BHYT, làm ảnh hưởng đến tỷ lệ người tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh. - Chất lượng khám, chữa bệnh của một số cơ sở khám chữa bệnh chưa tốt, người dân chưa hài lòng, làm ảnh hưởng đến việc phát triển đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình. - Mặc dù là tỉnh công nghiệp, nhưng các khu công nghiệp chỉ tập trung ở thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và một số huyện như: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Vĩnh Cửu; một số huyện không có khu công nghiệp, phần lớn là người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình thuần nông,... như : Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất và Cẩm Mỹ, thu nhập dân cư còn thấp nên người dân gặp khó khăn trong việc tham gia BHYT, đặc biệt là vùng nông thôn, nhiều trường hợp chỉ khi bị ốm đau, bệnh nặng mới tham gia BHYT. c) Hiệu trưởng của một số trường học chưa quan tâm đến việc tham gia BHYT học sinh, sinh viên hoặc nhận thức chưa đúng về BHYT học sinh, sinh viên là chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về chăm sóc sức khỏe nhân dân, nên tỷ lệ học sinh, sinh viên tham gia BHYT trên địa bàn còn thấp. d) Ý thức chấp hành pháp luật của một số doanh nghiệp về lĩnh vực BHXH, BHYT chưa nghiêm, nhất là các doanh nghiệp tư nhân. đ) Công tác kiểm tra và số lượt kiểm tra các đơn vị sử dụng lao động về việc thực hiện Luật BHXH, BHYT của cơ quan Bảo hiểm xã hội còn nhiều hạn chế, không phát hiện hết những trường hợp trốn đóng BHXH, BHYT để đề nghị cơ quan quản lý nhà nước địa phương có biện pháp xử lý. II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ Mở rộng các nhóm đối tượng tham gia BHYT phấn đấu đến cuối năm 2020 có trên 90% dân số tham gia BHYT. Cụ thể: 1. Năm 2016: 75,9%; Thủ tướng Chính phủ giao 73,6%; 2. Năm 2017: 79,6%; Thủ tướng Chính phủ giao 78,2%; 3. Năm 2018: 83,3%; Thủ tướng Chính phủ giao 82,3%; 4. Năm 2019: 87,1%; Thủ tướng Chính phủ giao 86,5%; 5. Năm 2020: 90,7%; Thủ tướng Chính phủ giao 90%. (Kèm phụ lục chỉ tiêu cụ thể về thực hiện BHYT giai đoạn 2016 - 2020 cho các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa). III. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 1. Giải pháp hỗ trợ Hỗ trợ các nhóm đối tượng tham gia BHYT từ nguồn kinh phí kết dư quỹ khám, chữa bệnh BHYT (nếu có), ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực khác để hỗ trợ người thuộc hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên, đồng bào dân tộc thiểu số, người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình. 2. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế a) Đầu tư trang thiết bị, thuốc, vật tư y tế và đảm bảo nhân lực y tế . - Tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế định hướng đến năm 2020. - Không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, tập trung đầu tư trạm y tế các xã, phường, thị trấn nhất là các trạm y tế vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số để có điều kiện, phương tiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. - Cung ứng đủ thuốc, vật tư y tế sử dụng trong khám chữa bệnh BHYT, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT. - Tăng cường quản lý chất lượng bệnh viện, nâng cao chất lượng khám và điều trị tại các bệnh viện, nhất là bệnh viện tuyến huyện, từng bước giảm người bệnh chuyển lên tuyến trên. - Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác y tế, đa dạng hình thức tổ chức khám, chữa bệnh, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân. - Tổ chức thực hiện đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế đạt kết quả, đảm bảo đủ nhân lực cho các tuyến y tế từ tỉnh đến cơ sở. b) Cải tiến thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế khi khám chữa bệnh. - Cải cách thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh khi khám chữa bệnh, giảm thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi; chú trọng việc bố trí, sắp xếp quy trình khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế khoa học, hợp lý, làm hài lòng người bệnh khi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện. - Tiếp tục nâng cao y đức, tinh thần thái độ chăm sóc người bệnh: Các bệnh viện tiếp tục thực hiện tốt quy tắc ứng xử đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Cụ thể hóa các tiêu chuẩn về giao tiếp ứng xử cho phù hợp từng đơn vị, cơ sở y tế trong, ngoài công lập, có hệ thống theo dõi đánh giá phản hồi của người bệnh về giao tiếp ứng xử và thái độ chăm sóc của nhân viên bệnh viện. IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Bảo hiểm xã hội tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện kế hoạch, xây dựng kế hoạch chi tiết, đề xuất giải pháp thực hiện chỉ tiêu về tỷ lệ dân số tham gia BHYT giai đoạn 2016 -2020, đồng thời đưa chỉ tiêu này vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của tỉnh. b) Phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan truyền thông đại chúng, các ngành liên quan, các đoàn thể tổ chức vận động, tuyên truyền về chính sách BHYT dưới nhiều hình thức để mọi người dân nắm vững về ý nghĩa, tầm quan trọng của BHYT, nhất là quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người tham gia BHYT. c) Tổ chức hệ thống mạng lưới đại lý thu theo cơ chế dịch vụ công đối với các tổ chức, gồm: UBND cấp xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, cơ sở y tế,... cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân tham gia bảo hiểm y tế; Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách về bảo hiểm y tế, có thông tin phổ biến về những quy định, quyền lợi của người tham gia BHYT để biết, vận dụng; Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. d) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh thực hiện hỗ trợ người dân tham gia BHYT từ nguồn kinh phí kết dư quỹ khám, chữa bệnh BHYT (nếu có). đ) Tổ chức kiểm tra, giám định việc thực hiện BHYT; phối hợp với Sở Y tế trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về BHYT theo quy định. e) Ổn định tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý cán bộ các cấp, đáp ứng yêu cầu BHYT tại địa phương. g) Định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh. 2. Sở Y tế a) Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và điều trị, bảo đảm quyền lợi cho người có thẻ bảo hiểm y tế. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung nhân lực cho các cơ sở y tế; cung cấp, sử dụng thuốc, vật tư y tế trong khám chữa bệnh BHYT đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT; xây dựng quy trình khám chữa bệnh khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh khi khám chữa bệnh; nâng cao y đức, tinh thần, thái độ phục vụ trong cán bộ, công chức, viên chức của ngành để phục vụ tốt nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
| 2,157
|
1,387
|
b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải tiến quy trình thanh toán khám, chữa bệnh BHYT; chú trọng việc tin học hóa khám, chữa bệnh BHYT, kết nối, liên thông dữ liệu phục vụ việc giám định, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT với BHXH tỉnh. c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế theo thẩm quyền. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện đầy đủ, nghiêm túc pháp luật về BHYT của học sinh, sinh viên; xây dựng kế hoạch thực hiện, đảm bảo đến năm 2017 có 100% đối tượng học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế. b) Phối hợp chặt chẽ với Bảo hiểm xã hội tỉnh trong công tác tuyên truyền, vận động học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế. c) Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành liên quan, các địa phương củng cố và nâng cao chất lượng công tác y tế trường học, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên, sử dụng kinh phí đúng quy định. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Chủ trì, phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện chính sách BHYT cho đối tượng thuộc ngành theo dõi, quản lý; chịu trách nhiệm xác định đối tượng, lập danh sách, quản lý đối tượng (người nghèo, người cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội...), việc thu, đóng BHYT, phát hành thẻ BHYT đối với các nhóm đối tượng được ngân sách hỗ trợ mua BHYT theo quy định. b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật về lao động của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh. c) Khảo sát, xây dựng mức thu nhập cho người thuộc hộ gia đình nông, lâm nghiệp có mức sống trung bình trình UBND tỉnh. 5. Ban Dân tộc tỉnh Phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh rà soát, lập danh sách đối tượng đồng bào dân tộc được hỗ trợ mua BHYT theo quy định từ nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí kết dư quỹ khám, chữa bệnh BHYT (nếu có) và huy động được từ các nguồn hợp pháp khác. 6. Sở Tài chính a) Phân bổ đầy đủ, kịp thời kinh phí cho công tác BHYT, nhất là việc đóng, hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng. b) Đề xuất, tham mưu UBND tỉnh mức hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho các nhóm đối tượng theo quy định. c) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ BHYT. 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Cổng thông tin điện tử của tỉnh Phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT bằng nhiều hình thức, nội dung phong phú, đa dạng, phù hợp với các nhóm đối tượng; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài và nhiều hình thức tuyên truyền, giải đáp thắc mắc về chế độ, chính sách BHYT đến các tầng lớp nhân dân. 8. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc ổn định tổ chức bộ máy, nhân lực làm công tác BHYT, xem xét, bố trí biên chế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đưa chỉ tiêu BHYT hàng năm, 5 năm vào kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; cung cấp kịp thời danh sách các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp phép đến cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh biết, quản lý việc tham gia bảo hiểm xã hội, BHYT của doanh nghiệp. 10. Liên đoàn Lao động tỉnh Phối hợp tuyên truyền; phổ biến, vận động người sử dụng lao động, người lao động tuân thủ các quy định về bảo hiểm y tế; tham gia thanh tra, kiểm tra giám sát việc tham gia bảo hiểm y tế tại các doanh nghiệp. 11. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh tham gia kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh và việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này. 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa a) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện công tác BHYT tại địa phương; thực hiện sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện gửi Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. b) Đưa mục tiêu, chỉ tiêu dân số tham gia BHYT là chỉ tiêu trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, giai đoạn 05 năm tại địa phương; triển khai thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân trong chương trình nông thôn mới. c) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các cấp, các ngành, các địa phương và nhân dân trên địa bàn tham gia BHYT; chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể cùng cấp vận động đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân tham gia BHYT; công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT cần phù hợp với từng nhóm đối tượng để việc tuyên truyền mang lại hiệu quả. d) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động người dân cùng cùng tham gia thông qua phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng nông thôn mới” và các phong trào khác của tổ chức đoàn thể cơ sở. đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thực hiện chính sách pháp luật về BHYT tại địa phương, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ BHYT. Trên đây là Kế hoạch thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh thành phố Biên Hòa, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai) theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Kế hoạch số 8585/KH-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2613/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 357/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 64/TTr- SKHĐT ngày 25 tháng 8 năm 2016 về việc bãi bỏ Quyết định số 2613/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 2613/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định về quy trình thủ tục đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Lý do: một số nội dung của Quyết định số 2613/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện nay đang có hiệu lực. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Tài chính, Nội vụ, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc VCCI chi nhánh Vũng Tàu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ TĨNH (LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 1668/SNN-TCCB ngày 05/9/2016; của Sở Tư pháp tại Văn bản số 611/STP-KSTT ngày 29/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 31 (ba mươi mốt) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh (thuộc lĩnh vực Nông nghiệp). (Có danh mục thủ tục hành chính và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành; thay thế, bãi bỏ 09 TTHC kèm theo Quyết định số 3447/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của UBND tỉnh, 04 TTHC thuộc lĩnh vực Nông nghiệp kèm theo Quyết định số 1800/QĐ-UBND ngày 14/5/2015 và 16 TTHC thuộc lĩnh vực Nông nghiệp kèm theo Quyết định số 2424/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của UBND tỉnh (Có danh mục thủ tục hành chính bị thay thế, bãi bỏ kèm theo). Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Nội vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,052
|
1,388
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục thủ tục hành chính được công bố mới, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Nông nghiệp bị thay thế, bãi bỏ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT 1. Cấp giấy chứng nhận công nhận vườn cây đầu dòng, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm. 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh (số 136 - đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. + Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra Quyết định thành lập Tổ thẩm định vườn cây đầu dòng; + Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập, Tổ thẩm định tiến hành thẩm định vườn cây đầu dòng, lập biên bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đánh giá của Tổ thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định cấp hoặc không cấp Giấy công nhận vườn cây đầu dòng; trường hợp không công nhận phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn nêu rõ lý do. - Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để nhận kết quả. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị công nhận vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm (theo mẫu tại phụ lục 01); - Các tài liệu liên quan gồm: Sơ đồ vườn cây; báo cáo về vườn cây đầu dòng. Báo cáo về vườn cây đầu dòng phải có các nội dung: nguồn gốc xuất xứ; thời gian, vật liệu gieo trồng; nhận xét về sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh bất lợi về sâu bệnh hại, khô hạn, ngập úng, rét hại, nắng nóng. b) Số lượng: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 1.8. Phí, lệ phí: 500.000 đồng/vườn. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị công nhận vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm; - Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ Tài chính về Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp. Phụ lục 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN VƯỜN CÂY ĐẦU DÒNG CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Tĩnh 1. Tên tổ chức, cá nhân:…………………………………….............................. 2. Địa chỉ:…………………………Điện thoại/Fax/E-mail…………………… 3. Tên giống:............................................ 4. Vị trí hành chính và địa lý của vườn cây đầu dòng Thôn………………xã……………huyện……………tỉnh/TP:…………….. 5. Các thông tin chi tiết về vườn cây đầu dòng đăng ký công nhận: - Năm trồng: - Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ghép, cây giâm hom, cây chiết cành và vật liệu nhân giống khác):............... - Tình hình sinh trưởng (chiều cao, đường kính tán cây, tình hình sâu bệnh hại và một số chỉ tiêu liên quan đến sinh trưởng):........ - Năng suất, chất lượng của giống (nêu những chỉ tiêu chủ yếu): Đối với vườn cây đầu dòng, cần có thêm những thông tin sau: - Mã hiệu nguồn giống (cây đầu dòng): - Diện tích vườn (m2): - Khoảng cách trồng (m x m): 6. Các tài liệu liên quan khác kèm theo: - Sơ đồ vườn cây; - Tóm tắt quá trình phát hiện hoặc lịch sử trồng trọt; - Kết quả nghiên cứu, đánh giá hoặc hội thi đã có; - Tình hình sinh trưởng, phát triển của nguồn giống. Chúng tôi xin cam kết thực hiện nộp phí bình tuyển, thẩm định theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (* Cá nhân phải có bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân gửi kèm theo đơn) 2. Cấp giấy chứng nhận công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm. 2.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh (số 136 - đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. + Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra Quyết định thành lập Tổ thẩm định cây đầu dòng; + Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập, Tổ thẩm định tiến hành thẩm định cây đầu dòng, lập biên bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đánh giá của Tổ thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định cấp hoặc không cấp Giấy công nhận cây đầu dòng; trường hợp không công nhận phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn nêu rõ lý do. - Bước 3: Đến ngày hẹn, tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm (theo mẫu tại phụ lục 01). - Các tài liệu liên quan gồm: Sơ đồ cây; báo cáo về nguồn giống; kết quả nghiên cứu, hội thi (nếu có). Báo cáo về nguồn giống phải có các nội dung: nguồn gốc xuất xứ; thời gian, vật liệu gieo trồng; các chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh bất lợi về sâu bệnh hại, khô hạn, ngập úng, rét hại, nắng nóng (số liệu của 03 năm liên tục gần nhất). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 2.8. Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng/vườn. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm; - Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ Tài chính về Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp. Phụ lục 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN CÂY ĐẦU DÒNG CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Tĩnh 1. Tên tổ chức, cá nhân:…………………………………….............................. 2. Địa chỉ:…………………………Điện thoại/Fax/E-mail…………………… 3. Tên giống:............................................ 4. Vị trí hành chính và địa lý của cây đầu dòng Thôn………………xã……………huyện……………tỉnh/TP:…………….. 5. Các thông tin chi tiết về cây đầu dòng đăng ký công nhận: - Năm trồng: - Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ghép, cây giâm hom, cây chiết cành và vật liệu nhân giống khác):............... - Tình hình sinh trưởng (chiều cao, đường kính tán cây, tình hình sâu bệnh hại và một số chỉ tiêu liên quan đến sinh trưởng):........ - Năng suất, chất lượng của giống (nêu những chỉ tiêu chủ yếu): 6. Các tài liệu liên quan khác kèm theo: - Sơ đồ vườn cây; - Tóm tắt quá trình phát hiện hoặc lịch sử trồng trọt; - Kết quả nghiên cứu, đánh giá hoặc hội thi đã có; - Tình hình sinh trưởng, phát triển của nguồn giống. Chúng tôi xin cam kết thực hiện nộp phí bình tuyển, thẩm định theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (* Cá nhân phải có bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân gửi kèm theo đơn) 3. Cấp lại giấy công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm. 3.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Trước khi hết hạn 03 (ba) tháng, nếu chủ nguồn giống có nhu cầu đăng ký công nhận lại phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh để xem xét, giải quyết.
| 2,152
|
1,389
|
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận phải kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. - Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ thực tế quá trình chăm sóc, sử dụng, sinh trưởng của cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, nếu đủ điều kiện thì công nhận lại. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị công nhận lại nguồn giống; - Bản sao quyết định lần công nhận gần nhất; - Sơ đồ nguồn giống, báo cáo tóm tắt về sinh trưởng, năng suất, chất lượng, số lượng khai thác vật liệu nhân giống trong thời gian lần công nhận nguồn giống gần nhất. b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 3.8. Phí, lệ phí: - Phí thẩm định, công nhận lại cây đầu dòng: 1.400.000 đồng/cây; - Phí thẩm định, công nhận lại vườn cây đầu dòng: 350.000 đồng/vườn. 3.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm; - Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ Tài chính về Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp. 4. Tiếp nhận công bố hợp quy giống cây trồng. 4.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh (số 136 - đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến ngày hẹn, Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, thành phần hồ sơ gồm: + Bản công bố hợp quy theo nội dung tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BNN ngày 15/12/2015; + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập; + Đối với giống nhập khẩu: Bản sao từ giấy chứng nhận hợp quy gốc của một lô giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp; + Đối với giống sản xuất trong nước: Bản sao từ giấy chứng nhận hợp quy gốc của một giống theo từng cấp giống do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp. - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng, thành phần hồ sơ gồm: + Bản công bố hợp quy theo nội dung tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BNN ngày 15/12/2015; + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập; + Bản sao biên bản kiểm định đồng ruộng của một lô ruộng giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống; + Bản sao 01 phiếu kết quả thử nghiệm mẫu từ bản gốc của một lô giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành phiếu kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được chỉ định đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy; + Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được chứng nhận phù hợp ISO 9001, hồ sơ công bố gồm: Quy trình sản xuất giống và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT kế hoạch giám sát hệ thống quản lý; + Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đã được chứng nhận phù hợp ISO 9001, hồ sơ công bố hợp quy có bản sao từ giấy chứng nhận phù hợp ISO 9001; + Báo cáo đánh giá hợp quy của một lô giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành theo nội dung tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo bằng văn bản. 4.8. Phí, lệ phí: Không. 4.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản công bố hợp quy theo mẫu Phụ lục V ban kèm Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 5/12/2014; - Kế hoạch kiểm soát chất lượng theo mẫu Phụ lục 14 của Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT. 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 5/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; - Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ. PHỤ LỤC V BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY Số ………………………….. Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………… Điện thoại: …………….………. Fax: ………………………E-mail: ………………………….… CÔNG BỐ: Giống cây trồng (loài, tên, cấp giống, đặc tính của giống) ……………………………………………………………………………………… Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi) ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy (kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận/tự đánh giá), phương thức đánh giá sự phù hợp: phương thức 5/phương thức 7...): …………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. …. (Tên tổ chức, cá nhân) .... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của chất lượng (loài, tên, cấp giống) do mình sản xuất, nhập khẩu. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 14 KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường:.................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì trong vòng 02 ngày làm việc, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo qua điện thoại cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. + Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thẩm định trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ. + Thành lập đoàn đánh giá: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ban hành Quyết định thành lập đoàn đánh giá và tiến hành đánh giá thực tế. Thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 (năm) ngày làm việc. Thông báo nêu rõ nội dung, thời gian, thành phần đoàn và phạm vi đánh giá. Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để nhận kết quả. 1.2. Cách thức thực hiện: Cơ sở buôn bán nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến (địa chỉ thư điện tử email: baovethucvat.snn@hatinh.gov.vn) đến Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu Phụ lục XIV); - Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản gốc để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp;
| 2,094
|
1,390
|
- Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu phụ lục XVI). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Hà Tĩnh. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 1.8. Phí, lệ phí: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV (ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại phụ lục XVI (ban hành kèm theo Thông tư số Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người và môi trường theo đúng quy định; - Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo đảm, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xẩy ra sự cố; - Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 năm 2013; - Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; - Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ, nộp và quản lý sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Phụ lục XIV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh 1. Đơn vị chủ quản: .............................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................. Tel: ……………………………. Fax: …………………. E-mail: .............................................. 2. Tên cơ sở: ....................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................. Tel: ……………………….. Fax: ………………………. E-mail: ............................................. Địa điểm sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: Địa điểm nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật: Đề nghị Quí cơ quan □ Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật - Cơ sở có cửa hàng □ - Cơ sở không có cửa hàng □ □ Cấp mới □ Cấp lại lần thứ ………………….. Hồ sơ gửi kèm: ................................................................................................................... Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục XVI THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP 1. Đơn vị chủ quản: ............................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................. Điện thoại: ……………………………….. Fax: …………………………. E-mail: ................... 2. Tên cơ sở: ....................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điện thoại: ………………………. Fax: ………………………………. E-mail:......................... 3. Loại hình hoạt động <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Năm bắt đầu hoạt động: .............................................................................................. 5. Số đăng ký/ngày cấp/cơ quan cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ............................................................................................................................................ II. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN 1. Cửa hàng (áp dụng đối với cơ sở có cửa hàng) - Diện tích cửa hàng: ………………..m2 - Diện tích/công suất khu vực chứa/ kho chứa hàng hóa: …………m2 hoặc ………….. tấn - Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ: ............................................................................................................................................. 2. Nhân lực: - Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản gốc để đối chiếu) văn bằng trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận huấn luyện chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật. - Chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Y tế. - Những thông tin khác: ...................................................................................................... ............................................................................................................................................ 3. Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật □ Có (tiếp tục khai báo mục 3.1) □ Không (tiếp tục khai báo mục 3,2) 3.1. Nếu có, cung cấp các thông tin sau: Nơi chứa thuốc: từ 5000 kg trở lên □ dưới 5000 kg □ Kích thước kho: chiều dài (m): …………. chiều rộng (m): …………..... chiều cao: ………… Thông tin về nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật: a) Tên người đại diện: .......................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................. Điện thoại: ………………….. Mobile: …………… Fax:…………….. E-mail: b) Trạm cấp cứu gần nhất: .................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................. Điện thoại: ……………………….. Fax: ................................................................................ Khoảng cách đến cơ sở (km): ............................................................................................. c) Đơn vị cứu hỏa gần nhất (km): ....................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điện thoại: ……………………………… Fax: ....................................................................... Khoảng cách đến cơ sở (km): ............................................................................................. d) Đồn cảnh sát gần nhất: ................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điện thoại: ……………………… Fax: ................................................................................. Khoảng cách đến cơ sở (km): ............................................................................................. đ) Tên khu dân cư gần nhất: ............................................................................................... Khoảng cách đến cơ sở (km): ............................................................................................. 3.2. Nếu không có kho riêng, nêu tên những đơn vị mà cơ sở có hợp đồng thuê kho (kèm hợp đồng thuê kho): <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. 2.1. Trình tự thực hiện: Trước 03 (ba) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn cơ sở nộp hồ sơ cấp lại. - Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì trong vòng 02 ngày làm việc, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo qua điện thoại cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. + Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thẩm định trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ. + Thành lập đoàn đánh giá: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ban hành Quyết định thành lập đoàn đánh giá và tiến hành đánh giá thực tế. Thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 (năm) ngày làm việc. Thông báo nêu rõ nội dung, thời gian, thành phần đoàn và phạm vi đánh giá. - Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để nhận kết quả. 2.2. Cách thức thực hiện: Cơ sở buôn bán nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến (địa chỉ thư điện từ email: baovethucvat.snn@hatinh.gov.vn) đến Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu Phụ lục XIV); - Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản gốc để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp; - Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu phụ lục XVI). * Trong thời gian hoạt động, nếu cơ sở được kiểm tra, đánh giá xếp loại A theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản, thì làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 35 của Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không thành lập đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở buôn bán. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Hà Tĩnh. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 2.8. Phí, lệ phí: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV (ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại phụ lục XVI (ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Điều 63 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cụ thể: - Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người và môi trường theo đúng quy định; - Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo đảm, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xẩy ra sự cố;
| 2,111
|
1,391
|
- Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 năm 2013; - Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; - Thông tư 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ, nộp và quản lý sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Phụ lục XIV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh 1. Đơn vị chủ quản: ............................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................ Tel: ………………………………. Fax: ……………….. E-mail:............................................. 2. Tên cơ sở: ...................................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................... Tel: ………………………………. Fax: ……………….. E-mail: ........................................... Địa điểm sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: Địa điểm nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật: Đề nghị Quý cơ quan □ Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật - Cơ sở có cửa hàng □ - Cơ sở không có cửa hàng □ □ Cấp mới □ Cấp lại lần thứ …………………. Hồ sơ gửi kèm: .................................................................................................................. Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phụ lục XVI THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP 1. Đơn vị chủ quản: ........................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điện thoại: ……………………………….. Fax: …………………………. E-mail: .................. 2. Tên cơ sở: ....................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điện thoại: ………………………. Fax: ………………………………. E-mail:......................... 3. Loại hình hoạt động <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ............................................................................................................................................... 4. Năm bắt đầu hoạt động: ................................................................................................ 5. Số đăng ký/ngày cấp/cơ quan cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ............................................................................................................................................... II. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN 1. Cửa hàng (áp dụng đối với cơ sở có cửa hàng) - Diện tích cửa hàng: ………………..m2 - Diện tích/công suất khu vực chứa/ kho chứa hàng hóa: ……………m2 hoặc ………….. tấn - Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 2. Nhân lực: - Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản gốc để đối chiếu) văn bằng trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận huấn luyện chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật. - Chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Y tế. - Những thông tin khác: ....................................................................................................... .............................................................................................................................................. 3. Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật □ Có (tiếp tục khai báo mục 3.1) □ Không (tiếp tục khai báo mục 3.2) 3.1. Nếu có, cung cấp các thông tin sau: Nơi chứa thuốc: từ 5000 kg trở lên □ dưới 5000 kg □ Kích thước kho: chiều dài (m): …………. chiều rộng (m): …………..... chiều cao: ……… Thông tin về nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật: a) Tên người đại diện: ....................................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................................. Điện thoại: ………………….. Mobile: …………… Fax:…………….. E-mail: b) Trạm cấp cứu gần nhất: ................................................................................................ Địa chỉ: .............................................................................................................................. Điện thoại: ……………………….. Fax: ............................................................................. Khoảng cách đến cơ sở (km): ............................................................................................ c) Đơn vị cứu hỏa gần nhất (km): ...................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………… Fax: ...................................................................... Khoảng cách đến cơ sở (km): ............................................................................................ d) Đồn cảnh sát gần nhất: .................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điện thoại: ……………………… Fax: ................................................................................. Khoảng cách đến cơ sở (km): ............................................................................................ đ) Tên khu dân cư gần nhất: ............................................................................................... Khoảng cách đến cơ sở (km): ............................................................................................. 3.2. Nếu không có kho riêng, nêu tên những đơn vị mà cơ sở có hợp đồng thuê kho (kèm hợp đồng thuê kho): <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật 3.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh (số 136 - đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến thì trong vòng 02 ngày làm việc, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo qua điện thoại cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến ngày hẹn, Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử (địa chỉ thư điện tử email: baovethucvat.snn@hatinh.gov.vn). Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIV; - Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; - Sản phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự); - Danh sách báo cáo viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên (đối với trường hợp hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận. 3.8. Phí, lệ phí: 600.000 đồng/Giấy xác nhận. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại phụ lục XXXIV (ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 năm 2013; - Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo; - Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quản lý thuốc bảo vệ thực vật; - Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ, nộp và quản lý sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Phụ lục XXXIV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: ............................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số điện thoại: ……………….... Fax: ……………. E-mail: .................................................... Số giấy phép hoạt động: ...................................................................................................... Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ: ......................................... Kính đề nghị ... (tên cơ quan có thẩm quyền) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thuốc bảo vệ thực vật sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Các tài liệu gửi kèm: 1............................................................................................................................................. 2............................................................................................................................................. 3............................................................................................................................................. Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Cấp giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật. 4.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh (số 136 - đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến thì trong vòng 02 ngày làm việc, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo qua điện thoại cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Cán bộ chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến ngày hẹn, Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử (địa chỉ thư điện tử email: baovethucvat.snn@hatinh.gov.vn). Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
| 2,131
|
1,392
|
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục; - Bản sao chụp Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật của người điều khiển phương tiện hoặc người áp tải hàng (khi nộp mang theo bản chính để đối chiếu); - Một trong bản sao chụp các giấy tờ sau: Hợp đồng cung ứng; Hợp đồng vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật; Hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật; Bản kê khai vận chuyển hàng hóa của công ty (có xác nhận và dấu của công ty); - Lịch trình vận chuyển hàng hóa, địa chỉ và điện thoại của chủ hàng (có xác nhận và dấu của công ty). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển. 4.8. Phí, lệ phí: 300.000 đồng/lần. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại phụ lục XXIX (ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 năm 2013; - Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quản lý thuốc bảo vệ thực vật; - Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ, nộp và quản lý sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Phụ lục XXIX MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Hà Tĩnh Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép vận chuyển..................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................................. Điện thoại ………………………………………. Fax............................................................... Quyết định thành lập doanh nghiệp số ........................ ngày ……. tháng …… năm ……… Đăng ký doanh nghiệp số ........................................... ngày …… tháng …… năm ……….. tại.......................................................................................................................................... Số tài khoản ………………………….. Tại ngân hàng ........................................................... Họ tên người đại diện pháp luật …………………………….. Chức danh............................... CMND/Hộ chiếu số …………………………. do ………….……. cấp ngày ……./ ……/……... Hộ khẩu thường trú................................................................................................................ Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp “Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật” đối với loại thuốc bảo vệ thực vật sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> cho phương tiện giao thông……………………………………………………………. (lưu ý: ghi rõ loại phương tiện vận chuyển, trọng tải phương tiện, biển kiểm soát, tên chủ phương tiện, tên người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, người áp tải hàng, số CMND/Hộ chiếu, hộ khẩu thường trú). Tôi cam kết đảm bảo an toàn để tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 5. Cấp giấy chứng nhận Kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật 5.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh (số 136 - đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3: Đến ngày hẹn, tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/10/2015). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu kiểm dịch. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng Trọt và Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 5.8. Phí, lệ phí: Mức thu lệ phí kiểm dịch thực vật căn cứ vào loại hàng, khối lượng lô hàng theo quy định tại Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật tại phụ lục V (ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về Kiểm dịch thực vật nội địa). 5.10. Yêu cầu thủ tục hành chính: Không. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 năm 2013; - Thông tư số 35/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về Kiểm dịch thực vật nội địa; - Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ, nộp và quản lý sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………, ngày……tháng……năm…… GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA Kính gửi: ………………………………………………… Tên tổ chức, cá nhân đăng ký: Địa chỉ: Điện thoại: ………………… Fax/E-mail: Số Giấy CMND: Ngày cấp: …………… Nơi cấp: ………….. Đề nghị quý cơ quan kiểm dịch lô hàng vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật sau: 1. Tên hàng: …………..…………. Tên khoa học:......................................................... Cơ sở sản xuất:....................................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................... 2. Số lượng và loại bao bì:....................................................................................... 3. Khối lượng tịnh: ………………………….. Khối lượng cả bì:..................................... 4. Phương tiện chuyên chở:...................................................................................... 5. Nơi đi:.................................................................................................................. 6. Nơi đến:............................................................................................................... 7. Mục đích sử dụng:................................................................................................ 8. Địa điểm sử dụng:................................................................................................ 9. Thời gian kiểm dịch:.............................................................................................. 10. Địa điểm, thời gian giám sát xử lý (nếu có):.......................................................... ....................................................................................................................................... Số bản Giấy chứng nhận KDTV cần cấp: ………… bản chính; ………… bản sao............ Vào sổ số: ……………… ngày ……/……/…… <jsontable name="bang_20"> </jsontable> III. LĨNH VỰC CHĂN NUÔI 1. Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua bưu điện về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (Số 140, đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến hẹn, Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh để nhận kết quả. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 (ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2015); - Bản sao chụp văn bản công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (riêng đối với hồ sơ gửi các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương phải là bản sao chứng thực; trường hợp nộp trực tiếp là bản sao chụp đồng thời phải xuất trình bản chính để đối chiếu); - Bản thông tin sản phẩm do nhà sản xuất công bố, bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, tên các nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng; - Bản thuyết minh nội dung quảng cáo (nội dung quảng cáo, phương tiện quảng cáo, địa điểm quảng cáo, thời gian quảng cáo). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Chi cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi. 1.8. Phí, lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục 27, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. PHỤ LỤC 27 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỨC ĂN CHĂN NUÔI Kính gửi: Tên cơ quan có thẩm quyền
| 2,120
|
1,393
|
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: ……………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………. Số điện thoại: ……………………… Fax: …………………………. E-mail: …………………. Số giấy phép hoạt động: ………………………………………………………………………… Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ: …………………………… Kính đề nghị ... (tên cơ quan có thẩm quyền) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thức ăn chăn nuôi sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> IV. LĨNH VỰC THÚ Y 1. Kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức, cá nhân trước khi vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh thì chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (số 140, đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời hạn 01 ngày làm việc, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thông báo thời gian, địa điểm kiểm dịch. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3: Đến hẹn Tổ chức, cá nhân được kiểm dịch viên đến tại địa điểm thực hiện kiểm dịch và trả kết quả. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước và địa điểm thực hiện kiểm dịch. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (theo Mẫu 1, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: - 01 ngày làm đối với động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh hoặc được phòng bệnh bằng văc-xin và còn miễn dịch bảo hộ. - 05 ngày làm việc đối với động vật từ cơ sở thu gom, kinh doanh; động vật xuất phát từ cơ sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh động vật; động vật xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận an toàn dịch bệnh; động vật chưa được tiêm phòng vắc-xin hoặc đã được tiêm phòng bằng vắc-xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh. 1.8. Phí, lệ phí: a) Lệ phí: Không. b) Phí: - Kiểm tra lâm sàng động vật: Trâu, bò, ngựa, lừa 5.500 đồng/con; Dê, cừu, chó, mèo 3.000 đồng/con; Lợn (trên 15kg) 1.000 đồng/con; Lợn sữa (bằng hoặc dưới 15kg) 500 đồng/con; Khỉ, vượn, cáo, nhím, chồn 4.500đồng/con, Trăn, cá sấu, kỳ đà, Chim cảnh các loại 4.500 đồng/con; Hổ, báo, voi, hươu, nai, sư tử, bò rừng 27.000 đồng/con; Rắn, tắc kè, thằn lằn, rùa, kỳ nhông, Thỏ, chuột nuôi thí nghiệm 500 đồng/con; Chim làm thực phẩm, gia cầm con (dưới 1 tuần tuổi) 50 đồng/con; Gia cầm trưởng thành 100đồng/con; Đà điểu: 1 ngày tuổi 1.000 đồng/con, Trưởng thành 4.500 đồng/con; Ong nuôi 500 đồng/đàn. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (theo mẫu 1, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y; - Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 07/8/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/1/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Mẫu 1, Phụ lục V ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH Số:…………/ĐK-KDĐV Kính gửi: ………………………………………………………….. Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ......................................................................... Địa chỉ giao dịch: ........................................................................................................ Chứng minh nhân dân số: ……………………Cấp ngày ……../…../……… tại .................... Điện thoại: …………………….Fax: ……………………..Email: .......................................... Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau: I/ ĐỘNG VẬT: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Tổng số (viết bằng chữ): .............................................................................................. Nơi xuất phát: ............................................................................................................. Tình trạng sức khỏe động vật: ..................................................................................... Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh: ......................................... ………………………………………… theo Quyết định số ……/……..ngày…../…./…..của ………………. (1) ………………………………….(nếu có). Số động vật trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có): 1/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số ………/……..ngày……../……./……… 2/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số ………/……..ngày……../……./……… 3/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số ………/……..ngày……../……./……… Số động vật trên đã được tiêm phòng vắc xin với các bệnh sau (loại vắc xin, nơi sản xuất): 1/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./……… 2/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./……… 3/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./……… II/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Tổng số (viết bằng chữ): .............................................................................................. Số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm số ………./……..ngày……./……./………..của ……………….(3)……………. (nếu có). Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất: ......................................................................................... ................................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………………..Fax:............................................... III/ CÁC THÔNG TIN KHÁC: Tên tổ chức, cá nhân nhập hàng: ................................................................................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………..Fax:...................................................................... Nơi đến (cuối cùng): .................................................................................................... Phương tiện vận chuyển: ............................................................................................. Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có): 1/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ...................... 2/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ...................... 3/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ...................... Điều kiện bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển:..................................................... Các vật dụng khác liên quan kèm theo: ........................................................................ ................................................................................................................................... Các giấy tờ liên quan kèm theo:.................................................................................... ................................................................................................................................... Địa điểm kiểm dịch: ..................................................................................................... Thời gian kiểm dịch: .................................................................................................... Tôi xin cam đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> - Đơn đăng ký được làm 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, - Cá nhân đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên; - (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận. - (2) Số lượng kiện, thùng, hộp; - (3) Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm. 2. Kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh. 2.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức, cá nhân trước khi vận chuyển sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh thì chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (số 140, đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời hạn 01 ngày làm việc, Chi cục Chăn nuôi Thú y thông báo thời gian, địa điểm kiểm dịch. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3: Đến hẹn, Tổ chức, cá nhân được kiểm dịch viên đến tại địa điểm thực hiện kiểm dịch và trả kết quả. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước và địa điểm thực hiện kiểm dịch. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (quy định tại Mẫu 1, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: - 01 ngày làm việc đối với sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y. - 05 ngày làm việc đối với sản phẩm động vật từ cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật chưa được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y; sản phẩm động vật từ cơ sở thu gom, kinh doanh; sản phẩm động vật từ cơ sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh, chưa được công nhận an toàn dịch bệnh. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh. 2.8. Phí, lệ phí: a) Lệ phí: Không. b) Phí: - Sản phẩm động vật đông lạnh: Vận chuyển với số lượng lớn bằng Container, xe lạnh từ 12 tấn đến 24 tấn (Trường hợp lô hàng cần phải xét nghiệm, các chỉ tiêu xét nghiệm được tính phí riêng theo thực tế) 630.000 đồng/lô, Vận chuyển với số lượng ít (dưới 12 tấn) (Trường hợp lô hàng cần phải xét nghiệm, các chỉ tiêu xét nghiệm được tính phí riêng theo thực tế) 90 đồng/kg; Ruột khô, bì, gân, da phồng 135 đồng/kg; Phủ tạng, phụ phẩm, huyết gia súc, lòng đỏ và lòng trắng trứng làm thực phẩm 90 đồng/kg; Đồ hộp các loại; Mật ong 6.700 đồng/tấn; Sữa ong chúa 3.000 đồng/kg, sáp ong: 27.000 đồng/tấn, kén tằm: 13.500 đồng/tấn. - Kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y đối với sữa và các sản phẩm từ sữa làm thực phẩm (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/lô hàng: 28.000 đồng/tấn;
| 2,128
|
1,394
|
- Lông vũ, lông mao, xương, sừng, móng: 9.000 đồng/tấn; - Da: Trăn, rắn: 100 đồng/mét; da cá sấu: 4.500 đồng/tấm; da tươi, da muối, da sơ chế: 900 đồng/tấm; da tươi, da muối, da sơ chế (container trên 12 tấn: 225.000 đồng/lô hàng; các loại khác 4.500 đồng/tấn; - Bột huyết, bột xương, bột phụ phẩm, bột thịt, bột lông vũ, bột cá, bột váng sữa và các loại khác làm thức ăn chăn nuôi (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/lô hàng: 11.000 đồng/tấn; - Thức ăn có nguồn gốc động vật: 2.000 đồng/tấn; - Phế liệu tơ tằm: 13.500 đồng/tấn. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (quy định tại Mẫu 1, Phụ lục V, Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y; - Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 07/8/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/1/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Mẫu 1, Phụ lục V ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH Số:…………/ĐK-KDĐV Kính gửi: ………………………………………………………….. Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ......................................................................... Địa chỉ giao dịch: ........................................................................................................ Chứng minh nhân dân số: ……………………Cấp ngày ……../…../……… tại .................... Điện thoại: …………………….Fax: ……………………..Email: .......................................... Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau: I/ ĐỘNG VẬT: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Tổng số (viết bằng chữ): .............................................................................................. Nơi xuất phát: ............................................................................................................. Tình trạng sức khỏe động vật: ..................................................................................... Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh: ......................................... ………………………………………… theo Quyết định số ……/……..ngày…../…./…..của ………………. (1) ………………………………….(nếu có). Số động vật trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có): 1/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số ………/……..ngày……../……./……… 2/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số ………/……..ngày……../……./……… 3/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số ………/……..ngày……../……./……… Số động vật trên đã được tiêm phòng vắc xin với các bệnh sau (loại vắc xin, nơi sản xuất): 1/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./……… 2/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./……… 3/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./……… II/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Tổng số (viết bằng chữ): .............................................................................................. Số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm số ………./……..ngày……./……./………..của ……………….(3)……………. (nếu có). Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất: ......................................................................................... ................................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………………..Fax:............................................... III/ CÁC THÔNG TIN KHÁC: Tên tổ chức, cá nhân nhập hàng: ................................................................................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………..Fax:...................................................................... Nơi đến (cuối cùng): .................................................................................................... Phương tiện vận chuyển: ............................................................................................. Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có): 1/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ...................... 2/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ...................... 3/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ...................... Điều kiện bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển:..................................................... Các vật dụng khác liên quan kèm theo: ........................................................................ ................................................................................................................................... Các giấy tờ liên quan kèm theo:.................................................................................... ................................................................................................................................... Địa điểm kiểm dịch: ..................................................................................................... Thời gian kiểm dịch: .................................................................................................... Tôi xin cam đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> - Đơn đăng ký được làm 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, - Cá nhân đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên; - (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận. - (2) Số lượng kiện, thùng, hộp, .... - (3) Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm. 3. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý. 3.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (số 140, đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến hẹn, tổ chức, cá nhân nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Mẫu đơn đăng ký, gia hạn kiểm tra điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y (quy định tại Phụ lục XX, Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); - Mẫu bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y (quy định tại Phụ lục XXII, Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (khi đến nộp hồ sơ trình bản gốc để đối chiếu). - Chứng chỉ hành nghề Thú y. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy Chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. 3.8. Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 70.000 đồng/lần cấp. - Phí thẩm định điều kiện buôn bán thuốc thú y: 225.000 đồng/lần kiểm tra đối với cửa hàng và 450.000 đồng/lần kiểm tra đối với đại lý. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu đơn đăng ký, gia hạn kiểm tra điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y (quy định tại Phụ lục XX, Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); - Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán thuốc thú y (quy định tại Phụ lục XXII, Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Người quản lý, người trực tiếp bốn thuốc thú y phải có chứng chỉ hành nghề thú y; - Có địa điểm kinh doanh cố định và biển hiệu; - Có tủ, kệ, giá để chứa đựng các loại thuốc phù hợp; - Có trang thiết bị bảo đảm điều kiện bảo quản thuốc theo quy định; - Có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng; - Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo Điều kiện bảo quản ghi trên nhãn; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản. Có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý thuốc thú y; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Phụ lục XX MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú ý) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y Kính gửi: (1) Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y. Tên cơ sở: ............................................................................................................................ Địa chỉ cơ sở: ....................................................................................................................... Số điện thoại: ………………………………………. Fax: ....................................................... Chủ cơ sở: ........................................................................................................................... Địa chỉ thường trú: ............................................................................................................... Các loại sản phẩm kinh doanh: □ Thuốc dược phẩm □ Vắc xin, Chế phẩm sinh học □ Hóa chất □ Các loại khác Đề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ Điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi. Hồ sơ gửi kèm (đối với đăng ký kiểm tra lần đầu): a) Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y; b) Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc chứng nhận doanh nghiệp (khi đến nộp hồ sơ mang bản gốc để đối chiếu); d) Chứng chỉ hành nghề Thú y. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: (1) Gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nếu cơ sở đăng ký là cơ sở buôn bán thuốc thú y; gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y. Phụ lục XXII MẪU BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------
| 2,080
|
1,395
|
BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y Kính gửi: ……………………………………………………………………. Tên cơ sở đăng ký kiểm tra: .............................................................................................. Địa chỉ: ............................................................................................................................. Số điện thoại: ..................... Fax: ……………..Email: ......................................................... Loại hình đăng ký kinh doanh: ............................................................................................ Xin giải trình điều kiện buôn bán thuốc thú y, cụ thể như sau: 1. Cơ sở vật chất: (mô tả kết cấu, diện tích quy mô cơ sở, các khu vực trưng bày/bày bán) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. 2. Trang thiết bị: (nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế, nhiệt kế, tủ lạnh,…..) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. 3. Hồ sơ sổ sách: (GCN đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán hàng,...) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. 4. Danh Mục các mặt hàng kinh doanh tại cơ sở …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 4. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý. 4.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (số 140, đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến hẹn, Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh để nhận kết quả. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y (quy định tại Phụ lục XXXI, Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); - Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi trong trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức cá nhân đăng ký; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. 4.8. Phí, lệ phí: - Lệ phí: 70.000 đồng/lần cấp. - Phí thẩm định điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với cửa hàng: 225.000 đồng/1 lần kiểm tra, đối với đại lý: 450.000 đồng/lần kiểm tra; 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y (quy định tại Phụ lục XXXI, Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý thuốc thú y. - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác Thú y. Phụ lục XXXI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN GMP, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý thuốc thú y) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI Giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y Kính gửi:(1) Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ: Tên: .................................................................................................................................. Địa chỉ: ............................................................................................................................. Số điện thoại: …………………………………………… Số Fax: ........................................ Chúng tôi đề nghị được cấp lại chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y: Số.....ngày…..tháng…..năm ……. Lý do đề nghị cấp lại: - Bị mất, sai sót, hư hỏng................................................................................................... - Thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký. Hồ sơ gửi kèm: a) Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi, bổ sung (nếu có); b) Giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điền kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ghi chú: (1) Gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nếu cơ sở đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; gửi Cục Thú y nếu cơ sở đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y. 5. Cấp chứng chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (bao gồm: tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y). 5.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (số 140, đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến hẹn, Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh để nhận kết quả. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Mẫu đơn đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề Thú y (quy định tại Phụ lục III, Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y); - Bản sao bằng cấp hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn (nếu văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn gốc được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt), khi đến mang theo bản gốc để đối chiếu; - Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Đối với người nước ngoài còn phải có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; - Giấy chứng nhận, sức khỏe; - Ảnh 4x6: 02 cái. b) Số lượng: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề thú y. 5.8. Phí, lệ phí: 100.000 đồng/lần cấp. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề Thú y (quy định tại Phụ lục III, Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y). 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Điều kiện về bằng cấp chuyên môn: - Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. Người hành nghề tiêm phòng cho động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh cấp. - Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. - Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. b) Điều kiện về sức khỏe: Có giấy khám sức khỏe xác nhận đủ sức khỏe để làm việc của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên cấp. c) Trong trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y là cán bộ, công chức thì phải có thêm văn bản đồng ý của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. d) Đối với người nước ngoài, ngoài những quy định trên còn phải có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. e) Những cá nhân không được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y trong trường hợp sau đây: - Không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp; - Đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo bản án, quyết định của tòa án; - Đang trong thời gian bị kỷ luật có liên quan đến chuyên môn thú y; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự của tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác Thú y.
| 2,113
|
1,396
|
Phụ lục III ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y (Kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y Tên tôi là: ………………………………………………………………………………………. Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………………………… Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………. Bằng cấp chuyên môn: ……………………………………………………………………….. Ngày cấp: ………………………………………………………………………………………. Nay đề nghị Quý cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề: □ Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y. □ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật. □ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn. □ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản. Tại: ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Địa chỉ hành nghề: ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………… Tôi cam đoan chấp hành nghiêm túc những quy định của pháp luật và của ngành thú y. (Ghi chú: Nộp 02 ảnh 4x6) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 6. Cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (bao gồm: tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y). 6.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (số 140, đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến hẹn, Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh để nhận kết quả. 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Mẫu đơn đăng ký cấp lại chứng chỉ hành nghề Thú y (quy định tại Phụ lục III, Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y). - Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 6.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề thú y. 6.8. Phí, lệ phí: 100.000 đồng/lần cấp. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đăng ký cấp lại chứng chỉ hành nghề Thú y (Ban hành theo kèm theo Phụ lục III, Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y). 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Điều kiện về bằng cấp chuyên môn: - Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. Người hành nghề tiêm phòng cho động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh cấp. - Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. - Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. b) Điều kiện về sức khỏe: Có giấy khám sức khỏe xác nhận đủ sức khỏe để làm việc của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên cấp. c) Trong trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y là cán bộ, công chức thì phải có thêm văn bản đồng ý của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. d) Đối với người nước ngoài, ngoài những quy định trên còn phải có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. e) Những cá nhân không được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y trong trường hợp sau đây: - Không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp; - Đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo bản án, quyết định của tòa án; - Đang trong thời gian bị kỷ luật có liên quan đến chuyên môn thú y; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự của tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác Thú y. Phụ lục III ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y (Kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y Tên tôi là: ………………………………………………………………………………………. Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………………………… Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………. Bằng cấp chuyên môn: ……………………………………………………………………….. Ngày cấp: ………………………………………………………………………………………. Nay đề nghị Quý cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề: □ Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y. □ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật. □ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn. □ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản. Tại: ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Địa chỉ hành nghề: ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………… Tôi cam đoan chấp hành nghiêm túc những quy định của pháp luật và của ngành thú y. Tôi gửi kèm đơn này gồm: - Chứng chỉ hành nghề đã cấp, trừ trường hợp bị mất và 02 ảnh 4x6. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 7. Gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (bao gồm: tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y). 7.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Chăn nuôi và Thú y (số 140, đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Đến hẹn, Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y để nhận kết quả. - Bước 3. Đến ngày hẹn, tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Chăn nuôi và Thú y để nhận kết quả. 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Mẫu đơn đăng ký gia hạn Chứng chỉ hành nghề Thú y (quy định tại Phụ lục III, Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y). - Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp; - Giấy chứng nhận sức khỏe; - Ảnh 4x6: 02 cái. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 7.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề thú y. 7.8. Phí, lệ phí: 100.000 đồng/lần cấp. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đăng ký gia hạn Chứng chỉ hành nghề Thú y (quy định tại Phụ lục III, Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y). 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trước khi Chứng chỉ hành nghề thú y hết hạn 30 ngày, người được cấp Chứng chỉ hành nghề phải làm đơn đăng ký gia hạn và gửi hồ sơ cho cơ quan đã cấp Chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn, Người được cấp chứng chỉ hành nghề thú y phải có giấy khám sức khỏe xác nhận đủ sức khỏe để làm việc của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên cấp, Trong trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y là cán bộ, công chức thì phải có văn bản đồng ý của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác Thú y. Phụ lục III
| 2,107
|
1,397
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ GIA HẠN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y (Kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ GIA HẠN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh Tên tôi là: ………………………………………………………………………………………. Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………………………… Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………. Bằng cấp chuyên môn: ……………………………………………………………………….. Đã được Chi cục…. cấp Chứng chỉ hành nghề thú y: □ Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y. □ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật. □ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn. □ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản. Tại: ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Số CCHN: ………….…………………………………………………………………………. Ngày cấp: ……………………………………………………………………………………… Nay đề nghị Quý Chi cục cấp gia hạn Chứng chỉ hành nghề trên. Gửi kèm Chứng chỉ hành nghề hết hạn và 02 ảnh 4x6. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 8. Cấp, cấp lại chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở do địa phương quản lý (Đối với các cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con giống; cơ sở cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; chợ chuyên kinh doanh động vật, chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm). 8.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp, gửi qua E-mail: chicucthuyhatinh@gmail.com (sau đó gửi hồ sơ bản chính), gửi theo đường bưu điện đến tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (số 140, đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3: Đến hẹn, Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh để nhận kết quả. 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y theo Mẫu 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016; - Bản chính Mô tả tóm tắt về cơ sở theo Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 8.4. Thời hạn giải quyết: - Trường hợp Cấp; cấp lại đối với giấy chứng nhận hết hạn: 15 (mười lăm) ngày làm việc; - Trường hợp Giấy chứng nhận Vệ sinh thú y vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận vệ sinh thú y: 05 (năm) ngày làm việc. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 8.8. Phí, lệ phí: a) Lệ phí: Không. b) Phí: * Kiểm tra để cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y: + Cơ sở mới thành lập: 990.000 đồng/lần kiểm tra; + Cơ sở đang hoạt động: 936.000 đồng/lần kiểm tra. * Phí kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y: Quy định tại Mục III, Phụ lục 4 Phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y theo Mẫu 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016; - Bản chính Mô tả tóm tắt về cơ sở theo Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016. 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận vệ sinh thú y: + Trước 01 (một) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận vệ sinh thú y trong trường hợp tiếp tục sản xuất kinh doanh; + Trường hợp Giấy chứng nhận vệ sinh thú y vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận vệ sinh thú y, cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY để được xem xét cấp lại; 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012; Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 07/8/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Mẫu 01, Phụ lục II HỒ SƠ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh Cơ sở: ………………………………………….; được thành lập ngày: .................................. Trụ sở tại: ............................................................................................................................ Số điện thoại/ Fax/ Email: .................................................................................................... Giấy đăng ký hộ kinh doanh/ Giấy đăng ký doanh số: ……..…….…….; ngày cấp:……......; Hoặc quyết định thành lập số: …………………; ngày cấp: ............................ ; cơ quan ban hành Quyết định: ……………. Lĩnh vực hoạt động: ………………….. Công suất: ……………./ năng lực phục vụ: ……………………. Số lượng công nhân viên: ………………… (trong đó: cố định:……..; thời vụ: …………..) Đề nghị Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở. Lý do cấp lại: ……………… Cơ sở thành lập mới: □ Thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh: □ Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y hết hạn: □ Xin trân trọng cảm ơn./. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Gửi kèm gồm: - Bản tóm tắt về cơ sở (mẫu số 02) Mẫu số 02, Phụ lục II MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ (Ban hành kèm Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ I- THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở: .......................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ................................................................................................................... 3. Địa chỉ: ............................................................................................................................... 4. Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: ......................................... 5. Năm bắt đầu hoạt động:....................................................................................................... 6. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: .................................................. 7. Công suất thiết kế: .............................................................................................................. II. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ 1. Nhà xưởng, trang thiết bị - Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh ……………………. m2, trong đó: + Khu vực tiếp nhận nguyên liệu đầu vào: ……………………………… m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh: ………………………………………. m2 + Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: ……………………………… m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: ………………………………. m2 - Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở: 2. Trang thiết bị chính: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 3. Hệ thống phụ trợ - Nguồn nước đang sử dụng: Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □ Hệ thống xử lý: Có □ Không □ Phương pháp xử lý: ………………………………………………………………………. 4. Hệ thống xử lý chất thải Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý: ………………………………………………………………………………………………………. 5. Người sản xuất, kinh doanh: - Tổng số: …………………………………………………… người, trong đó: + Lao động trực tiếp: ………………………. người. + Lao động gián tiếp: ……………………… người. - Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: 6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị - Tần suất làm vệ sinh: - Nhân công làm vệ sinh: …………….. người; trong đó ……………. của cơ sở và …………. đi thuê ngoài. 7. Danh mục các loại hóa chất, khử trùng sử dụng: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,……….) 9. Những thông tin khác Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 9. Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y. 9.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (Số 140, đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến hẹn, Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh để nhận kết quả. 9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. 9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XLII (ban hành kèm theo Thông tư số 13/20116/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016). - Bản sao chụp giấy chứng nhận đăng ký thuốc thú y; - Sản phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự); - Danh sách báo cáo viên nghỉ đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên đối với trường hợp hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao (đóng dấu xác nhận của Doanh nghiệp).
| 2,161
|
1,398
|
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 9.4. Thời hạn giải quyết: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Chi cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y. 9.8. Phí, lệ phí: - Lệ phí: Không. - Phí: 900.000 đồng/lần. 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XLII (ban hành kèm theo Thông tư số 13/20116/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016). 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/11/2012 của Bộ Tài Chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Phụ lục XLII ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: .......................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................. Số điện thoại/Fax/ Email: ………………………………………………................................. Số giấy phép hoạt động: ................................................................................................... Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ: ...................................... Kính đề nghị ………………..... xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thuốc thú y sau: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Các tài liệu gửi kèm: 1....................................................................................................................................... 2....................................................................................................................................... 3....................................................................................................................................... Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 10. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh. 10.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Tĩnh (số 140, đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời hạn 01 ngày làm việc, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thông báo thời gian, địa điểm kiểm dịch. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến hẹn, Tổ chức, cá nhân được kiểm dịch viên đến tại địa điểm thực hiện kiểm dịch và trả kết quả. 10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước và địa điểm kiểm dịch. 10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (quy định tại Mẫu 01 TS, Phụ lục V, Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 10.4. Thời hạn giải quyết; - 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với động vật thủy sản làm giống xuất phát từ cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh. - 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với động vật thủy sản sử dụng làm giống không xuất phát từ cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc không tham gia chương trình giám sát dịch bệnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch. 10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh. 10.8. Phí, lệ phí: a) Lệ phí: Không. b) Phí: - Phí kiểm tra lâm sàng động vật thủy sản: + Lô hàng có số lượng ≤ 500 con: 50.000 đồng/01 lô hàng; + Lô hàng có số lượng từ 501-10.000 con: 100.000 đồng/01 lô hàng; + Lô hàng có số lượng từ >10.000 con: 200.000 đồng/01 lô hàng. - Phí kiểm tra các chỉ tiêu đơn lẻ, thực hiện theo mục II, Phụ lục 3 Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính. 10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (quy định tại Mẫu 01 TS, Phụ lục V, Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); 10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Động vật, sản phẩm động vật đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thuộc danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch và được bao gói, bảo quản theo quy định của Pháp luật. - Trước khi vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Chi cục Chăn nuôi và Thú y. 10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 và Thông tư 113/2015/TT-BTC ngày 07/8/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Mẫu 01 TS, Phụ lục V ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH (Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH Số:…………/ĐKKD-VCTS Kính gửi: ..............……………...................................................... Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................…................................................ Địa chỉ giao dịch: ………………………………….……...………………..…...………………… Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….…………………. Đề nghị được kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh số hàng sau: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Tổng số viết bằng chữ:………………………………………………………………………….. Mục đích sử dụng:………………..…………….….............................……….....………………. Quy cách đóng gói/bảo quản: ……….…………….…….. Số lượng bao gói: ...........………… Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế, chế biến/ bảo quản: ………………..……………………………………………………………………………………… Mã số cơ sở (nếu có):.……....………………………………………………………………….. Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……………………….. Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng: …………..…………………………………………..…..…… Địa chỉ: ……....………….……...…...…………...……………...…………..….…………..….. Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….………………. Nơi đến/nơi thả nuôi cuối cùng: …………..…………………………………………….………. Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có): 1/ ………………………………………Số lượng/Trọng lượng: ……....................................... 2/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:................................................ 3/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:……………………………… Phương tiện vận chuyển: ...……………...…….………...…………….………...……………… Địa điểm kiểm dịch: …...……………...…….……………………...…………………………... Thời gian kiểm dịch: ...……………...………….………....……….……….….……………….. * Đối với sản phẩm thủy sản xuất phát từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch đề nghị cung cấp bổ sung các thông tin sau đây: - Thời gian thu hoạch:………………………………………………………………… - Mục đích sử dụng động vật thủy sản mắc bệnh:..…………………………………… - Biện pháp xử lý động vật thủy sản mắc bệnh trước khi vận chuyển:………………… …………………………………………………………………………………………. Chúng tôi cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y./. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Kích thước cá thể (đối với thủy sản giống)/Dạng sản phẩm đối với sản phẩm thủy sản); - (2) Giấy khai báo kiểm dịch được làm thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân giữ. 11. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 11.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Chăn nuôi và Thú y (số 140, đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến ngày hẹn, tổ chức, cá nhân đến nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả. 11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc thư điện tử email: chicucthuyhatinh@gmail.com. 11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Trường hợp đăng ký lần đầu: - Đối với cơ sở an toàn dịch là cơ sở, trại chăn nuôi; cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản, hồ sơ gồm: + Đơn đăng ký (Phụ lục VIa, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn (Phụ lục IIa) hoặc Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (Phụ lục VII, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật);
| 2,121
|
1,399
|
+ Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 8 hoặc Điều 21 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; + Bản sao kết quả kiểm tra, phân loại cơ sở còn hiệu lực theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu có); + Bản sao Giấy chứng nhận VietGAHP (đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn) hoặc VietGAP (đối với sản xuất giống, nuôi động vật thủy sản thương phẩm) còn hiệu lực (nếu có). - Đối với cơ sở an toàn dịch là xã, phường, thị trấn, hồ sơ bao gồm: + Văn bản đề nghị (Phụ lục Vlb, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã (Phụ lục Ilb, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. * Trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu có nhu cầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận: - Đối với cơ sở an toàn dịch là cơ sở, trại chăn nuôi; cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản, hồ sơ gồm: + Đơn đăng ký (Phụ tục VIa, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo kết quả khắc phục các nội dung kiểm tra không đạt yêu cầu. - Đối với cơ sở an toàn dịch là xã, phường, thị trấn, hồ sơ bao gồm: + Văn bản đề nghị (Phụ lục Vlb, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo kết quả khắc phục các nội dung kiểm tra không đạt yêu cầu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 11.4. Thời hạn giải quyết: + Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, đối với trường hợp đăng ký lần đầu. + Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, đối với trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu. 11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu đối với trường hợp không cấp Giấy chứng nhận. 11.8. Phí, lệ phí: - Lệ phí: Không; - Phí: + Thẩm định cơ sở chăn nuôi tư nhân (do xã, huyện quản lý) là cơ sở an toàn dịch bệnh: 300.000 đồng/lần; + Thẩm định cơ sở, trại chăn nuôi (do tỉnh hoặc Trung ương quản lý), cơ sở an toàn dịch bệnh là xã và cơ sở chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài là cơ sở an toàn dịch bệnh: 1.040.000 đồng/lần. 11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: * Trường hợp đăng ký lần đầu: - Đối với cơ sở an toàn dịch là cơ sở, trại chăn nuôi; cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản, hồ sơ gồm: + Đơn đăng ký (Phụ lục VIa, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn (Phụ lục IIa) hoặc Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (Phụ lục VII, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 8 hoặc Điều 21 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. + Bản sao kết quả kiểm tra, phân loại cơ sở còn hiệu lực theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu có). + Bản sao Giấy chứng nhận VietGAHP (đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn) hoặc VietGAP (đối với sản xuất giống, nuôi động vật thủy sản thương phẩm) còn hiệu lực (nếu có). - Đối với cơ sở an toàn dịch là xã, phường, thị trấn, hồ sơ bao gồm: + Văn bản đề nghị (Phụ lục Vlb, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã (Phụ lục Ilb, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. * Trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu có nhu cầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận: - Đối với cơ sở an toàn dịch là cơ sở, trại chăn nuôi; cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản, hồ sơ gồm: + Đơn đăng ký (Phụ lục VIa, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo kết quả khắc phục các nội dung kiểm tra không đạt yêu cầu. - Đối với cơ sở an toàn dịch là xã, phường, thị trấn, hồ sơ bao gồm: + Văn bản đề nghị (Phụ lục Vlb, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật); + Báo cáo kết quả khắc phục các nội dung kiểm tra không đạt yêu cầu. 11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Đảm bảo yêu cầu đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn quy định tại Điều 6, 7, 8, 9 Mục 1, Chương II Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. b) Đảm bảo yêu cầu đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản quy định tại Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 Mục 1, Chương III Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. 11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/11/2012 của Bộ Tài Chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y; - Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 07/8/2015 của Bộ Tài Chính về Sửa đổi Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/11/2012 của Bộ Tài Chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Phụ lục IIa MẪU BÁO CÁO ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………, ngày …… tháng…… năm ……. BÁO CÁO ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN Kính gửi: ……………………………………….. Họ và tên chủ cơ sở chăn nuôi: ...................................................................... Địa chỉ:.......................................................... Điện thoại .................................... 1. Mô tả vị trí địa lý - Tổng diện tích đất tự nhiên ............................................................................... - Vùng tiếp giáp xung quanh............................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 2. Cơ sở vật chất - Hàng rào (tường) ngăn cách: Có....... Không.......... - Khu hành chính gồm: Phòng thường trực Có ........ Không ................ Phòng giao dịch: Có ......... Không ................ - Khu chăn nuôi: Ví dụ: Số nhà nuôi lợn nái .............. Tổng diện tích ................... Số nhà nuôi lợn đực giống .............Tổng diện tích ................... Số nhà nuôi lợn thịt, lợn choai ....... Tổng diện tích................... - Khu nhà kho: Có kho thức ăn riêng biệt với diện tích ...................................... Có kho chứa dụng cụ, phương tiện chăn nuôi với diện tích .... - Khu xử lý chất thải: Bể hoặc nơi tập trung chất thải: Có ...... Không............ (Nếu có mô tả hệ thống xử lý chất thải) .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. - Khu cách ly: Cách ly gia súc mới nhập: Có ..... Không....... Cách ly gia súc bệnh: Có...... Không ......... (Nếu có mô tả quy mô, khoảng cách với khu khác). .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. - Khu tiêu hủy gia súc bệnh: Có...... Không ....... - Quần áo, ủng, mũ dùng trong khu chăn nuôi: Có ...... Không ................ - Phòng thay quần áo: Có...... Không ........ - Phòng tắm sát trùng trước khi vào khu chăn nuôi: Có...... Không ....... (Nếu có mô tả phòng tắm, hóa chất sát trùng). .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. - Hố sát trùng ở cổng trước khi vào trại: Có...... Không ....... (Nếu có mô tả, hóa chất sát trùng). .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. 3. Quy mô, cơ cấu đàn, sản phẩm, sản lượng - Quy mô: Tổng đàn: ....... - Cơ cấu đàn: Ví dụ: Lợn nái ......con Lợn đực giống ...... con
| 2,071
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.