idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
1,400
|
Lợn con theo mẹ: sơ sinh đến khi cai sữa (theo mẹ). Lợn con > 2 tháng đến < 4 tháng (lợn choai): ........ Lợn thịt > 4 tháng: ................................................. - Sản phẩm bán ra: (loại gia súc gì).................................................................................. - Sản lượng hàng năm đối với mỗi loại sản phẩm: …………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………….. 4. Nguồn nhân lực - Người quản lý: ……………………………………………………………………………….. - Số công nhân chăn nuôi: ….. Số được đào tạo ……. Số chưa được đào tạo ……….. - Cán bộ thú y chuyên trách hay kiêm nhiệm, trình độ? .................................................................................................................................... 15. Hệ thống quản lý chăn nuôi - Gồm những giống gia súc gì? nhập từ đâu? ................................................................................................................................ - Nguồn thức ăn tổng hợp? tự chế biến? thức ăn xanh? ................................................................................................................................ - Nguồn nước uống: nước máy, giếng khoan, nước tự nhiên? ................................................................................................................................ - Chăm sóc quản lý: Sử dụng loại máng ăn, máng uống, thời gian cho ăn, số lần trong ngày, thời gian tắm. Hệ thống ghi chép: lý lịch gia súc, ngày phối, ngày đẻ, số con sinh ra, tỷ lệ nuôi sống, ngày chu chuyển đàn, ... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Chế độ vệ sinh chuồng trại trong ngày, trong tuần, tháng làm gì? .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... - Quy trình chăn nuôi đối với từng lứa tuổi, loại động vật: Có…... Không ........ (nếu có cung cấp bản photo kèm theo) - Nội quy ra vào trại: Có…... Không ........ (Nếu có photo kèm theo) - Chế độ tiêm phòng: Loại vắc-xin, thời gian tiêm? ...................................................................................................................................... - Nơi tiêu thụ sản phẩm: Bán cho Công ty hoặc xí nghiệp nào? ..................................................................................................................................... - Tình hình chăn nuôi khu vực xung quanh bán kính cách trại 1 km: Người dân xung quanh chăn nuôi chủ yếu là con gì? ước tính số lượng mỗi loài, quy mô và phương thức chăn nuôi? ........................................................................................................................................ 6. Tình hình dịch bệnh ở trại trong 12 tháng qua - Tình hình dịch bệnh động vật tại trại? ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... - Công tác tiêm phòng hàng năm, đại trà, bổ sung, số lượng, tỷ lệ tiêm mỗi loại bệnh. ........................................................................................................................................... - Kết quả thực hiện giám sát dịch bệnh động vật tại trại? ........................................................................................................................................... - Tủ thuốc thú y gồm các loại thuốc, dụng cụ gì? Trị giá bao nhiêu? ........................................................................................................................................... <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Ghi chú: Nếu có hoặc không đánh dấu "v" Phụ lục IIb MẪU BÁO CÁO ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN NUÔI CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> BÁO CÁO ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN NUÔI CẤP XÃ Kính gửi: Cục Thú y. I. ĐIỀU KIỆN CỦA VÙNG 1. Địa điểm vùng an toàn dịch bệnh: 2. Địa lý tự nhiên: 3. Khí hậu, thời tiết: 4. Giao thông: 5. Sông rạch: 6. Đặc điểm kinh tế - xã hội: 7. Hệ thống thú y: II. CHĂN NUÔI VÀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH 1. Đặc điểm, tình hình phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn: 2. Tình hình dịch bệnh động vật trên địa bàn trong năm, nêu rõ nguyên nhân, nhận định tình hình: III. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH 1. Mục đích, yêu cầu 2. Nội dung kế hoạch 3. Giải pháp thực hiện kế hoạch 3.1. Về tổ chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra 3.2. Về nguồn lực a) Dự trù vật tư, hóa chất, kinh phí và nguồn nhân lực để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch. b) Dự trù các trang thiết bị cần đầu tư, bổ sung, hiệu chỉnh để phục vụ công tác chẩn đoán xét nghiệm, giám sát, Điều tra ổ dịch, xây dựng bản đồ dịch tễ và phân tích số liệu. 3.3. Kế hoạch sử dụng vắc xin (nêu kết quả cụ thể) 3.4. Chương trình giám sát dịch bệnh (nêu kết quả cụ thể) 3.5. Các giải pháp kỹ thuật khác a) Các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy ra. b) Về vệ sinh, khử trùng tiêu độc. c) Về kiểm dịch vận chuyển d) Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y đ) Về quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y e) Quản lý người hành nghề thú y 3.6. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động thú y trên địa bàn; tập huấn cho người chăn nuôi, nhân viên thú y xã, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thú y địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ trương, chính sách, các quy định của nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y. 4. Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính 5. Tổ chức thực hiện Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai Kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Phụ lục VIa MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- .................., ngày tháng năm …….. ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT Kính gửi: (Cơ quan thú y) 1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….………………… Địa chỉ: ………………………………..…………………….………………….. Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………….. 2. Tên chủ cơ sở: ................................................................................................ Địa chỉ thường trú: .............................................................................................. Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………….. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> (ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………... …………………………………………………………………………………..) 4. Loại hình hoạt động: □ Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh 5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu 6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh ......................................….. trên đối tượng ...................................................................................... 7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định). <jsontable name="bang_50"> </jsontable> (*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu) Phụ lục VIb MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN NUÔI CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Kính gửi: (Tên Cơ quan thú y) Thực hiện quy định tại Thông tư số /2016/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn. Thông tin liên lạc: Họ và tên: Chức vụ: Địa chỉ: Điện thoại: Kèm theo là …………………………………………….../. (Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Phụ lục VII MẪU BÁO CÁO ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …......., ngày…… tháng …… năm …….. BÁO CÁO ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN Kính gửi: ……………………………………….. 1. Vị trí cơ sở: - Các khu vực xung quanh………………………………………………... - Hệ thống bao quanh cơ sở: Có □ Không □; ngăn cách với cơ sở xung quanh bằng ………… ............................................................................................. - Nguồn nước: Ngọt □ Mặn □ - Vị trí giao thông:……………………………………………………...… - Hệ thống điện: ………………….……………………………………… 2. Điều kiện cơ sở sản xuất 2.1. Diện tích cơ sở (ghi chi Tiết từng hạng Mục): ……………………………… 2.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng……………………………………………………... 2.2.1. Sơ đồ bố trí mặt bằng (bản vẽ kèm theo) Hệ thống bể trong khu vực có mái che: Có □ Không □ 2.2.2. Hệ thống ao và cấp thoát nước - Hệ thống ao bể Có □ Không □ - Hệ thống cấp thoát nước Có □ Không □ - Khu vực xử lý Có □ Không □ 2.3. Trang thiết bị phục vụ sản xuất 2.4. Thực trạng sản xuất 2.4.1. Thực hiện vệ sinh tiêu độc khử trùng đối với: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 2.4.2. Biện pháp phòng bệnh - Xử lý khi cải tạo ao, bể: Không □ Có □ Loại hóa chất: ............................................................................................ - Thay nước định kỳ: Không □ Có □ - Dinh dưỡng: Không □ Có □ Nếu có, ghi rõ Loại gì: ................ - Vệ sinh ao/bể: Không □ Có □ Nếu có, ghi rõ Loại hóa chất: ............................................................................................ 2.4.3.Tình hình sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh: - Kháng sinh Không □ Có □ Nếu có, ghi rõ Loại gì: …………………………………………………………………… - Diệt khuẩn định kỳ Không □ Có □ Nếu có, ghi rõ Loại hóa chất: ……………………………………………………………. - Bón vi sinh định kỳ Không □ Có □ Nếu có, ghi rõ Loại gì: .................................................................................................. 2.5. Hồ sơ ghi chép 2.5.1. Ghi chép theo dõi số lượng thủy sản bố mẹ nhập, xuất Ghi chép theo dõi số lượng thủy sản giống xuất Ghi chép quá trình nuôi, chăm sóc thủy sản 2.5.2. Ghi chép tình hình dịch bệnh tại cơ sở: Không □ Có □ Lý do: Có xét nghiệm bệnh trước khi cho thủy sản sinh sản không?.................. Nếu có xét nghiệm bệnh gì?..............................Đơn vị xét nghiệm?................................... Nếu phát hiện có tác nhân gây bệnh, xử lý như thế nào?....................... <jsontable name="bang_54"> </jsontable> (*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu) 12. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. 12.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực (Trước 03 tháng tính đến thời điểm Giấy chứng nhận hết hiệu lực đối với trường hợp hết hiệu lực theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Chăn nuôi và Thú y (số 140, đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3. Đến ngày hẹn, tổ chức, cá nhân đến nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả. 12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thư điện tử email: chicucthuyhatinh@gmail.com. 12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành phần hồ sơ gồm:
| 2,172
|
1,401
|
+ Đơn đăng ký (Phụ lục VIa, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với cơ sở an toàn dịch là cơ sở, trại chăn nuôi; cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản. Văn bản đề nghị (Phụ lục VIb, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với cơ sở an toàn dịch là xã, phường, thị trấn, + Báo cáo kết quả hoạt động trong thời hạn ghi tại Giấy chứng nhận, gồm: số lượng giống xuất, nhập tại vùng, cơ sở; sản lượng động vật thương phẩm xuất bán cho mỗi vụ, đợt trong năm; báo cáo kết quả hoạt động thú y trong cơ sở; kết quả phòng bệnh bằng vắc-xin (đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn). Báo cáo kết quả giám sát dịch bệnh tại cơ sở; bản sao kết quả xét nghiệm bệnh của Phòng thử nghiệm được chỉ định; giấy chứng nhận kiểm dịch. Bản sao kết quả đánh giá định kỳ theo quy định tại khoản 1, Điều 43, của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nếu có). - Cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm b và c, khoản 1, Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đăng ký (Phụ lục VIa, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với cơ sở an toàn dịch là cơ sở, trại chăn nuôi; cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản. Văn bản đề nghị (Phụ lục VIb, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với cơ sở an toàn dịch là xã, phường, thị trấn. + Báo cáo kết quả thực hiện quy định tại khoản 3, Điều 9 hoặc Điều 16 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; bản sao các kết quả xét nghiệm. - Cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đăng ký (Phụ lục VIa, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với cơ sở an toàn dịch là cơ sở, trại chăn nuôi; cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản. Văn bản đề nghị (Phụ lục VIb, Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với cơ sở an toàn dịch là xã, phường, thị trấn. + Báo cáo kết quả khắc phục các nội dung không đạt yêu cầu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 12.4. Thời hạn giải quyết: + Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ sở đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận. + Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ sở chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng thời gian đánh giá quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận. + Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm b và c, khoản 1, Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu đối với trường hợp không cấp Giấy chứng nhận. 12.8. Phí, lệ phí: - Lệ phí: Không. - Phí: + Thẩm định cơ sở chăn nuôi tư nhân (do xã, huyện quản lý) là cơ sở an toàn dịch bệnh: 300.000 đồng/lần; + Thẩm định cơ sở, trại chăn nuôi (do tỉnh hoặc Trung ương quản lý), cơ sở an toàn dịch bệnh là xã và cơ sở chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài là cơ sở an toàn dịch bệnh: 1.040.000 đồng/lần. 12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở, trại chăn nuôi; - Văn bản đề nghị chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với xã, phường, thị trấn; - Đơn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản. 12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đảm bảo yêu cầu đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn và dịch bệnh động vật thủy sản quy định tại Điều 44 và 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. 12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; - Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/11/2012 của Bộ Tài Chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y; - Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 07/8/2015 của Bộ Tài Chính về Sửa đổi Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/11/2012 của Bộ Tài Chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Phụ lục VIa MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- .................., ngày tháng năm …….. ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT Kính gửi: (Cơ quan thú y) 1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….………………… Địa chỉ: ………………………………..…………………….………………….. Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………….. 2. Tên chủ cơ sở: ................................................................................................ Địa chỉ thường trú: .............................................................................................. Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………….. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> (ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………... …………………………………………………………………………………..) 4. Loại hình hoạt động: □ Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh 5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu 6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh ...................................... trên đối tượng…. ...................................... ................................................. 7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định). <jsontable name="bang_56"> </jsontable> (*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu) Phụ lục VIb MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN NUÔI CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Kính gửi: (Tên Cơ quan thú y) Thực hiện quy định tại Thông tư số /2016/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn. Thông tin liên lạc: Họ và tên: Chức vụ: Địa chỉ: Điện thoại: Kèm theo là …………………………………………….../. (Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do) <jsontable name="bang_58"> </jsontable> V. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN 1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản. 1.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh (số 04, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh thông báo cho tổ chức cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại) và trình lãnh đạo ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì Chi cục trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh để nhận kết quả. 1.2. Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử (địa chỉ email: qlclnonglam@hatinh.gov. vn);
| 2,078
|
1,402
|
Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu phụ lục VI kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại: Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu Phụ lục VII kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014). - Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). - Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc văn bản trả lời nêu rõ lí do không cấp. 1.8. Phí, lệ phí: a) Phí: - Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000 đồng/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≥ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/lần/cơ sở. - Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): + Cửa hàng bán lẻ thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở. + Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. - Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≥ 100 triệu đồng/tháng trở lên: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở. b) Lệ phí: - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; - Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT, BNNPTNT, BCT ngày 09/04/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Phụ lục VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra) 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ............................................................................................................ 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. ....................................................................................................................................... 4. Điện thoại………………….. Fax……………..……Email………………………………. 5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ...................................................... 6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh: Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở. Lý do cấp lại:.................................................................................................................... <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Phụ lục VII BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… BẢN THUYẾT MINH Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm I- THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………………………… 2. Mã số (nếu có): …………………………………………………………………………………. 3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… 4. Điện thoại: ……………………… Fax: ………………….. Email: ………………………….. 5. Loại hình sản xuất, kinh doanh <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 6. Năm bắt đầu hoạt động: ……………………………………………………………………… 7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: ………………………………… 8. Công suất thiết kế: ……………………………………………………………………………… 9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): …………………………… 10. Thị trường tiêu thụ chính: ……………………………………………………………………. II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM <jsontable name="bang_61"> </jsontable> III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH 1. Nhà xưởng, trang thiết bị - Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh ………………. m2, trong đó: + Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm: …………………….. m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh: ………………………………….. m2 + Khu vực đóng gói thành phẩm: …………………………………. m2 + Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………………. m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: …………………………... m2 - Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh: 2. Trang thiết bị chính: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 3. Hệ thống phụ trợ - Nguồn nước đang sử dụng: Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □ Hệ thống xử lý: Có □ Không □ Phương pháp xử lý: …………………………………………………… - Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng): Tự sản xuất □ Mua ngoài □ Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: …………………………………………. 4. Hệ thống xử lý chất thải Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý: ……………………………………………………………………………………………….. 5. Người sản xuất, kinh doanh : - Tổng số: ………………………. người, trong đó: + Lao động trực tiếp: ………………………… người. + Lao động gián tiếp: ……………………….. người. - Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: - Tập huấn kiến thức về ATTP: 6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị... - Tần suất làm vệ sinh: - Nhân công làm vệ sinh: ……. người; trong đó ………. của cơ sở và …….. đi thuê ngoài. 7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng: <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,....) 9. Phòng kiểm nghiệm - Của cơ sở □ Các chi tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ........... - Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: ………………………….. 10. Những thông tin khác Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./. <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 2. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản (trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết thời hạn hiệu lực) 2.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh (số 04, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh thông báo cho tổ chức cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại) và trình lãnh đạo ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thi Chi cục trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh để nhận kết quả. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử (địa chỉ e-mail: qlclnonglam@hatinh.gov.vn).
| 2,141
|
1,403
|
Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại: Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu Phụ lục VII kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014); - Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh); - Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc văn bản trả lời nêu rõ lí do không cấp. 2.8. Phí, lệ phí: a) Phí: - Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000 đồng/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính); + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≥ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/lần/cơ sở. - Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): + Cửa hàng bán lẻ thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở. + Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. - Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở, + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≥ 100 triệu đồng/tháng trở lên: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở. b) Lệ phí: - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; - Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT,BNNPTNT,BCT ngày 09/04/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Phụ lục VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra) 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ............................................................................................................ 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. ....................................................................................................................................... 4. Điện thoại………………….. Fax……………..……Email………………………………. 5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ...................................................... 6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh: Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở. Lý do cấp lại:.................................................................................................................... <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Phụ lục VII BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… BẢN THUYẾT MINH Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm I- THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………………………… 2. Mã số (nếu có): …………………………………………………………………………………. 3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… 4. Điện thoại: ……………………… Fax: ………………….. Email: ………………………….. 5. Loại hình sản xuất, kinh doanh <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 6. Năm bắt đầu hoạt động: …………………………………………………………………………. 7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: ……………………………………. 8. Công suất thiết kế: ………………………………………………………………………………… 9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ……………………………… 10. Thị trường tiêu thụ chính: …………………………………………………………………….. II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM <jsontable name="bang_67"> </jsontable> III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH 1. Nhà xưởng, trang thiết bị - Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh ………………. m2, trong đó: + Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm: …………………….. m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh: ………………………………….. m2 + Khu vực đóng gói thành phẩm: …………………………………. m2 + Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………………. m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: …………………………... m2 - Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh: 2. Trang thiết bị chính: <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 3. Hệ thống phụ trợ - Nguồn nước đang sử dụng: Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □ Hệ thống xử lý: Có □ Không □ Phương pháp xử lý: …………………………………………………… - Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng): Tự sản xuất □ Mua ngoài □ Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: …………………………………………. 4. Hệ thống xử lý chất thải Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý: ……………………………………………………………………………………………….. 5. Người sản xuất, kinh doanh : - Tổng số: ………………………. người, trong đó: + Lao động trực tiếp: ………………………… người. + Lao động gián tiếp: ……………………….. người. - Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: - Tập huấn kiến thức về ATTP: 6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị... - Tần suất làm vệ sinh: - Nhân công làm vệ sinh: ……. người; trong đó ………. của cơ sở và …….. đi thuê ngoài. 7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng: <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,....) 9. Phòng kiểm nghiệm - Của cơ sở □ Các chi tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: .................. - Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: …………………………….. ………………………………………………………………………………………………. 10. Những thông tin khác Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./. <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 3. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận). 3.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh (số 04, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì trong vòng 03 (ba) ngày làm việc Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh thông báo cho tổ chức cá nhân để hoàn thiện hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở đo đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại) và trình lãnh đạo ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì Chi cục trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh để nhận kết quả. 3.2. Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử (địa chỉ email: qlclnongIam@hatinh.gov.vn).
| 2,135
|
1,404
|
Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu); b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 3.8. Phí, lệ phí: a) Phí: - Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000 đồng/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính); + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≥100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/lần/cơ sở. - Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): + Cửa hàng bán lẻ thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở. + Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. - Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≥100 triệu đồng/tháng trở lên: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở. b) Lệ phí: - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản: 150.000 đồng/lần cấp (Biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; - Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT,BNNPTNT,BCT ngày 09/04/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Phụ lục VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…… tháng….. năm…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra) 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ............................................................................................................ 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. ....................................................................................................................................... 4. Điện thoại………………….. Fax……………..……Email………………………………. 5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ...................................................... 6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh: Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở. Lý do cấp lại:.................................................................................................................... <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 4. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể hai mảnh vỏ 4.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh (số 04, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì trong vòng 01 (một) ngày làm việc Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh thông báo cho tổ chức cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn kiểm soát xem xét tính hợp lệ của Phiếu kiểm soát thu hoạch và cấp đổi sang Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu hợp lệ) hoặc có văn bản trả lời cơ sở về lý do không cấp Giấy chứng nhận xuất xứ. - Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh để nhận kết quả. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử (địa chỉ e-mail: qlclnonglam@hatinh.gov.vn). Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Bản chính Phiếu kiểm soát thu hoạch. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở thu hoạch Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ (hoặc cơ sở sơ chế, chế biến). 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc văn bản trả lời nêu rõ lí do không cấp. 4.8. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp Giấy Chứng nhận xuất xứ: 40.000 đồng/lần cấp (Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính) 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có phiếu kiểm soát thu hoạch. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ; - Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản. 5. Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm lần đầu 5.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh (số 04, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh thông báo cho tổ chức cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ, tổ chức xử lý, thẩm định hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm. - Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo kết quả thẩm tra hồ sơ đăng ký cho tổ chức cá nhân. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử (địa chỉ e-mail: qlclnonglam@hatinh.gov.vn). Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu); - Tài liệu khoa học liên quan để chứng minh tính chất, công dụng đặc thù của sản phẩm như nội dung đăng ký quảng cáo; - Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết); - Giấy ủy quyền của cơ sở (áp dụng đối với trường hợp đăng ký xác nhận quảng cáo bởi người kinh doanh dịch vụ quảng cáo); - Đối với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp của cơ sở sản xuất kinh doanh; Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy (đối với sản phẩm phải công bố hợp quy), công bố hợp chuẩn (nếu có); đối với thực vật biến đổi gen, chiếu xạ nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) mang bản gốc đến đối chứng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 5.6. Cơ quan thực hiện: Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT/BNNPTNT đối với trường hợp thẩm định đạt yêu cầu; - Thông báo bằng văn bản trường hợp thẩm định không đạt yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do chưa được xác nhận nội dung quảng cáo và những yêu cầu cần bổ sung, chỉnh sửa.
| 2,123
|
1,405
|
5.8. Phí, lệ phí. a) Phí: - Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo (biểu số 2 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Áp phích, tờ rơi, poster: 1.000.000 đồng/lần/sản phẩm. + Truyền hình, phát thanh: 1.200.000 đồng/lần/sản phẩm. b) Lệ phí: - Lệ phí cấp giấy Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 5.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010; - Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý; - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_72"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM (Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lần đầu) Số:………. Kính gửi: [Tên cơ quan thường trực] Căn cứ các quy định tại Thông tư số …….. /2011/TT-BNNPTNT ngày….. tháng ….. năm ……của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và để đáp ứng nhu cầu quảng cáo thực phẩm của [Cơ sở]; đề nghị [tên cơ quan thường trực] xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau: 2. Thông tin liên quan đến sản phẩm <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 3. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định: - ………………………………………………………………………… - ………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận. <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 6. Xác nhận lại nội dung quảng cáo thực phẩm. 6.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh (số 04, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh thông báo cho tổ chức cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ, tổ chức xử lý, thẩm định hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm. - Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo kết quả thẩm tra hồ sơ đăng ký cho tổ chức cá nhân. 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử (địa chỉ email: qlclnonglam@hatinh.gov.vn). Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011); - Bản thuyết minh kèm theo các tài liệu sửa đổi, bổ sung liên quan đến việc thay đổi nội dung quảng cáo thực phẩm; - Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 6.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6.6. Cơ quan thực hiện: Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Văn bản xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT/BNNPTNT ngày 31/10/2011 đối với trường hợp thẩm định đạt yêu cầu; - Thông báo bằng văn bản trường hợp thẩm định không đạt yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do chưa được xác nhận nội dung quảng cáo và những yêu cầu cần bổ sung, chỉnh sửa; - Cấp lại giấy xác nhận cho cơ sở. 6.8. Phí, lệ phí: a) Phí: - Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Áp phích, tờ rơi, poster: 1.000.000 đồng/lần/sản phẩm. + Truyền hình, phát thanh: 1.200.000 đồng/lần/sản phẩm. b) Lệ phí - Lệ phí cấp giấy Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010; - Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý. Phụ lục 2 MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM (Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lại) Số:………. Kính gửi: [Tên cơ quan thường trực] Ngày ….. tháng ….. năm ……, cơ sở đã được cơ quan [tên cơ quan thường trực] xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm (số ……..); tuy nhiên, ………………..[lý do đăng ký lại] …..; đề nghị [tên cơ quan thường trực] xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau: 1. Thông tin liên quan đến sản phẩm <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định: - ………………………………………………………………………… - ………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận. <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 7. Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm 7.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh (số 04, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc mạng điện tử thì trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh thông báo cho tổ chức cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn thực hiện để lập kế hoạch để xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân. Tổ chức kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm theo lĩnh vực quản lý. Nếu người tham gia kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định thì trình lãnh đạo ký cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho tổ chức cá nhân. - Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh để nhận kết quả. 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử (địa chỉ email: qlclnonglam@hatinh.gov.vn). Trường hợp gửi hồ sơ qua mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đối với tổ chức: + Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về ATTP (theo mẫu 01a, kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014); + Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo mẫu); + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức); - Đối với cá nhân: + Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về ATTP (theo mẫu 01a, kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014); + Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 7.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và thủy sản Hà Tĩnh. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (thời hạn hiệu lực: 03 năm kể từ ngày cấp). 7.8. Phí, lệ phí: Không. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01 a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT- BNNPTNT-BCT ngày 09/04/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương;
| 2,131
|
1,406
|
- Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/04/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương. 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/04/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Mẫu số 01a - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm Kính gửi: ….. (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP) Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân ……………………………………………………… Giấy CNĐKDN/VPĐD (hoặc CMTND đối với cá nhân) số …………………………………… cấp ngày ….. tháng ….. năm ………, nơi cấp ………………… Địa chỉ: ……………………………………….., Số điện thoại …………………………… Số Fax ……………………………………… E-mail ……………………………………… Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do ……………………….… (*) ban hành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của …………… (*) ban hành. (danh sách gửi kèm theo Mẫu đơn này). <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Mẫu số 01b- Danh sách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương) (kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của ….. (tên tổ chức) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 8. Kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu 8.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và Thủy sản Hà Tĩnh (số 04, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh). Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan kiểm tra trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ và xác nhận vào “Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu” (theo mẫu). Trong đó, cơ quan kiểm tra xác nhận hồ sơ đầy đủ hoặc xác nhận các thành phần hồ sơ còn thiếu. + Hồ sơ không đầy đủ: làm giấy hẹn bổ sung hồ sơ. Người nhập khẩu có trách nhiệm bổ sung hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc. Sau khi bổ sung đủ hồ sơ, làm giấy biên nhận và hẹn trả kết quả. + Hồ sơ đầy đủ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra theo các nội dung sau: • Trường hợp mẫu của lô hàng muối nhập khẩu phù hợp với nội dung hồ sơ đăng ký và có kết quả thử nghiệm mẫu muối nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng muối nhập khẩu theo quy định, cơ quan kiểm tra ra “Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu” xác nhận lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng muối nhập khẩu gửi tới người nhập khẩu và cơ quan Hải quan để làm thủ tục thông quan cho lô hàng; • Trường hợp mẫu của lô hàng muối nhập khẩu không phù hợp với nội dung hồ sơ đăng ký hoặc có kết quả thử nghiệm mẫu muối nhập khẩu không đạt yêu cầu theo quy định, cơ quan kiểm tra ra “Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu” xác nhận lô hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng, trong đó nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu, gửi tới người nhập khẩu và cơ quan Hải quan. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được “Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu”, người nhập khẩu có thể gửi văn bản đề nghị phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS lĩnh vực hóa thử nghiệm lại chất lượng mẫu muối nhập khẩu mà người nhập khẩu đang lưu. Kết quả thử nghiệm này là căn cứ để cơ quan kiểm tra xử lý, kết luận cuối cùng. Chi phí thử nghiệm do người nhập khẩu chi trả. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo trong quá trình kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu, cơ quan kiểm tra tiến hành lấy mẫu để thử nghiệm lại chất lượng muối lô hàng nhập khẩu đó. Chi phí do cơ quan kiểm tra chi trả. Kết quả thử nghiệm lại là căn cứ pháp lý để cơ quan kiểm tra xử lý, kết luận cuối cùng. Nếu kết quả thử nghiệm lại không đạt theo quy định thì người nhập khẩu phải hoàn trả lại toàn bộ chi phí cho cơ quan kiểm tra, và bị xử lý theo quy định của pháp luật. + Trường hợp người nhập khẩu không bổ sung đủ hồ sơ trong thời gian quy định, không giải trình rõ nguyên nhân với cơ quan kiểm tra: trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra sẽ không tiến hành kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu. - Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản để nhận kết quả. 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử (địa chỉ e-mail: qlclnonglam@hatinh.gov.vn); Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử thì sau đó yêu cầu gửi hồ sơ bản chính. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu (theo mẫu phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014); - Bản sao chụp các giấy tờ sau: + Hợp đồng mua bán hàng hóa (là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người nhập khẩu phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch); + Hóa đơn; + Danh mục hàng hóa; + Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; + Vận đơn; + Tờ khai hàng hóa nhập khẩu; + Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan (nếu có). - Bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (viết tắt là CFS) đối với muối ăn do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. - Bản chính các giấy tờ sau: + Biên bản lấy mẫu (theo mẫu) và mẫu muối để cơ quan kiểm tra lưu; + Kết quả thử nghiệm mẫu muối nhập khẩu do phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS lĩnh vực hóa cấp (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 8.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản Hà Tĩnh. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu. 8.8. Phí, lệ phí: Không. 8.9. Tên mẫu giấy đăng ký, biên bản lấy mẫu, kết quả thử nghiệm: - Mẫu Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu ban hành tại Phụ lục III kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; - Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu. PHỤ LỤC III MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_81"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU Kính gửi: …………………. (Tên cơ quan kiểm tra) Người nhập khẩu:...................................................................................................... Địa chỉ:....................................................................................................................... Điện thoại: ……………… Fax: ……………… Email:................................................. Địa chỉ bảo quản lô hàng (theo quy định của Cơ quan Hải quan):............................ ................................................................................................................................... Đề nghị Quý Cơ quan kiểm tra về chất lượng lô hàng muối nhập khẩu sau: <jsontable name="bang_82"> </jsontable> <jsontable name="bang_83"> </jsontable> Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về chất lượng lô hàng muối nhập khẩu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật chất lượng muối nhập khẩu đối với mã HS …………… quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số: ……/2014/TT-BNNPTNT ngày ….. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./. <jsontable name="bang_84"> </jsontable> VI. LĨNH VỰC KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH 1. Đầu tư mô hình khuyến nông 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh (số 04, đường Xô Viết, Thành phố Hà Tĩnh). Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ. - Bước 3: Đến hẹn, Tổ chức đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh để nhận kết quả. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
| 2,085
|
1,407
|
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình của đơn vị (bản chính); - Hồ sơ thuyết minh phương án, dự toán (bản chính). b) Số lượng hồ sơ: 04 (bộ) 1.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. 1.8. Phí, lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; - Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QHCTXD TỶ LỆ 1/500 VÀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH KHU TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ NHÀ Ở HỖN HỢP TẠI PHƯỜNG KHAI QUANG (LẦN 1) ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 10/7/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ban hành năm 2014; Luật Quy hoạch đô thị số ban hành ngày 17/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý QHĐT; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù; Căn cứ Văn bản số 263-TB/TU ngày 20/5/2016 Thông báo ý kiến của Thường Trực Tỉnh ủy Về chủ trương vị trí địa điểm mở rộng dự án Khu Trung tâm thương mại và Nhà ở hỗn hợp tại phường Khai Quang của Công ty CP BQL REAL của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc; Căn cứ Quyết định số 2445/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 V/v Phê duyệt đồ án QHCT tỷ lệ 1/500 Khu Trung tâm thương mại và nhà ở hỗn hợp tại phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, Văn bản số 596/UBND-CN1 ngày 29/01/2015 V/v Công nhận Chủ đầu tư dự án Khu trung tâm thương mại và nhà ở hỗn hợp tại phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, Văn bản số 3359/UBND-CN1 ngày 27/5/2016 V/v Vị trí địa điểm mở rộng dự án Trung tâm thương mại và Nhà ở hỗn hợp phương Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên cho Công ty Cổ phần BQL REAL của UBND tỉnh Vĩnh Phúc; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1344/TTr-SXD-QHKT ngày 01/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh QHCTXD tỷ lệ 1/500 và ban hành Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh quy hoạch, gồm những nội dung chủ yếu sau: I. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết: 1.Tên đồ án: Điều chỉnh QHCT tỷ lệ 1/500 Khu Trung tâm thương mại và Nhà ở hỗn hợp tại phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (lần 1). 2. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần BQL REAL. 3. Địa điểm lập quy hoạch: Tại phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên. Cụ thể: - Phía Bắc giáp Nhà hàng Lục Nam; - Phía Nam giáp đường Tôn Đức Thắng kéo dài; - Phía Đông giáp địa điểm Chợ Khai Quang; - Phía Tây giáp đường Nguyễn Tất Thành. 4. Điều chỉnh quy hoạch: 4.1. Lý do và nội dung điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh mở rộng phạm vi ranh giới lập quy hoạch từ 7.631m2 (theo QHCT được duyệt) lên 11.198m2 cho phù hợp với ranh giới thực hiện dự án đã được UBND tỉnh chấp thuận tại Văn bản số 3359/UBND-CN1 ngày 27/5/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. - Điều chỉnh quy mô ĐTXD công trình Trung tâm thương mại hỗn hợp cao tầng: Tập trung công trình về vị trí nút giao giữa đường Nguyễn Tất Thành và đường Tôn Đức Thắng, đồng thời tăng quy mô về chiều cao xây dựng công trình từ 07 tầng (theo QHCT được duyệt) lên 12 tầng + 01 tầng hầm để xe để tạo điểm nhấn cho khu vực. - Điều chỉnh cơ cấu quy hoạch sử dụng đất và hệ thống HTKT khu vực đã được phê duyệt QHCT cho phù hợp với tổng thể dự án sau khi được mở rộng phạm vi ranh giới. 4.2. Tính chất, quy mô: - Tính chất: Là khu Trung tâm thương mại và Nhà ở hỗn hợp hiện đại, được đầu tư xây dựng đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. - Quy mô diện tích đất lập quy hoạch: 11.198,0 m2; - Quy mô dân số: Dự kiến khoảng 480 người. 4.3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch: 4.3.1. Điều chỉnh Quy hoạch SDĐ và định hướng kiến trúc cảnh quan: a. Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất: BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU CHỈNH <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Điều chỉnh Quy hoạch chia lô và định hướng không gian kiến trúc cảnh quan: - Quy hoạch chia lô: + Đất nhà ở liên kế: Có tổng diện tích là 4.842,5m2; bố trí tại 03 lô đất nhà ở liên kế có ký hiệu từ LK.A, LK.B và LK.C; được chia thành 40 ô đất ở có diện tích từ 99,0m2 đến 144,5m2. + Đất xây dựng công trình hỗn hợp có tổng diện tích là 2.243,0m2, bố trí tại lô đất có ký hiệu HH. Công trình được xây dựng với tầng hầm làm chức năng để xe; tầng 02 và tầng 03 với chức năng dịch vụ thương mại kết hợp với khu văn hóa, vui chơi giải trí trẻ em, khu Ban quản lý…; không gian ở bắt đầu tư tầng 03 đến tầng 12 với khoảng 80 căn hộ (mỗi tầng bố trí khoảng 08 căn hộ). + Đất cây xanh có tổng diện tích là 907,5m2, bố trí tại lô đất có ký hiệu từ CX; đất bãi đỗ xe có diện tích là 690,0m2, bố trí tại lô đất có ký hiệu BĐX. - Định hướng không gian kiến trúc cảnh quan: + Mật độ xây dựng: Các công trình nhà ở hỗn hợp dạng liên kế có mật độ xây dựng tối đa là 100,0%; công trình hỗn hợp cao tầng có mật độ xây dựng tối đa là 75,0%; các lô đất cây xanh, bãi đỗ xe được phép xây dựng các công trình tạm như chòi nghỉ, khu để xe có mái với mật độ xây dựng tối đa là 5,0%. + Tầng cao xây dựng: Các công trình Nhà ở hỗn hợp dạng liên kế có tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng; công trình hỗn hợp có chiều cao xây dựng là 12 tầng. + Khoảng lùi xây dựng: Tuân thủ theo quy định tại QCXDVN 01:2008/BXD. • Các công trình nhà ở hỗn hợp dạng liên kế có chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ; • Công trình hỗn hợp cao tầng: Khoảng lùi xây dựng khối đế cho phép trùng với chỉ giới đường đỏ các trục đường tiếp giáp; từ chiều cao xây dựng công trình là 28,0m, khối công trình phía trên phải lùi vào 6,0m (theo bản vẽ TKĐT, khối tháp công trình lùi 6,0m so với chỉ giới đường đỏ từ chiều cao 9,75m). + Hình thức kiến trúc và màu sắc hoàn thiện công trình: Sử dụng gam màu sáng, tránh các màu quá sẫm, quá nóng; kết hợp giữa mảng miếng và hình khối kiến trúc để tạo kiểu dáng kiến trúc hiện đại. 4.3.2. Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: a. Quy hoạch giao thông: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất và kết nối với các tuyến đường giao thông xung quanh, trong khu vực quy hoạch tổ chức tuyến đường giao thông nội bộ có các mặt cắt ngang: - Mặt cắt 1-1: B = 16,5m = 4,5m + 7,5m + 4,5m. - Mặt cắt 2-2: B = 13,5m = 3,0m + 7,5m + 3,0m. b. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa: - Giải pháp san nền cho khu đô thị: Tôn trọng và tận dụng tối đa lợi thế của địa hình tự nhiên, khớp nối hạ tầng với 02 tuyến đường Nguyễn Tất Thành và Tôn Đức Thắng để khối lượng đào đắp nhỏ nhất. Cao độ khống chế san nền được xác định tại các vị trí nút giao thông và ranh giới lô đất: + Cao độ san nền cao nhất Hmax là: +18.60m. + Cao độ san nền thấp nhất Hmin là: +16.63m. - Giải pháp thoát nước mặt: Nước mưa được thoát theo nguyên tắc tự chảy Imin = 1/D; dựa theo quy hoạch san nền, dọc theo các tuyến đường giao thông bố trí các tuyến công BTCT D600, thu nước trên vỉa hè, mặt đường và nước mưa từ các lô đất thông qua hệ thống hố ga hàm ếch cách nhau 30m đến 40m để thoát vào hệ thống cống thoát nước BxH = 1500x1500 chạy dọc đường Nguyễn Tất Thành và đường Tôn Đức Thắng. c. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: Nước cấp cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ đường ống cấp nước chạy dọc đường Nguyễn Tất Thành do Công ty Cổ phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc quản lý. - Tiêu chuẩn dùng nước: Cơ sở tính toán theo QCXDVN hiện hành. - Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng nhánh phân phối đến từng đơn vị tiêu thụ. Hệ thống đường ống trong khu vực lập quy hoạch sử dụng ống nhựa HDPE &90, &63. - Hệ thống cứu hỏa: Được sử dụng chung cùng hệ thống cứu hỏa chạy dọc đường Tôn Đức Thắng và đường Nguyễn Tất Thành. d. Quy hoạch cấp điện, chiếu sang: - Nguồn điện: Dự kiến lấy từ đường dây trung thế 22KV hiện có chạy dọc đường Nguyễn Tất Thành, điểm đấu nối cụ thể sẽ được Điện lực Vĩnh Phúc quyết định. - Mạng lưới điện: Mạng điện trung thế và hạ thế được đi ngầm dưới đất để đảm bảo mỹ quan đô thị, tiết diện dây dẫn được tính toán đảm bảo cấp điện cho khu vực lập quy hoạch theo tiêu chuẩn. - Trạm biến áp: Xây dựng mới 02 trạm biến áp 200KVA và 250KVA/22KV/0,4KV để cung cấp điện chiếu sáng và điện sinh hoạt cho khu vực lập quy hoạch. - Hệ thống chiếu sáng đường giao thông: Dùng đèn chiếu sáng 1 bên đối với trục đường nội bộ trong khu vực lập quy hoạch kết hợp với hệ thống đèn chiếu sáng cảnh quan cho khu vườn hoa, cây xanh. Dây dẫn cung cấp điện chiếu sang được đi ngầm trong hào cáp và luồn trong ống nhựa PVC. e. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: - Nguồn cấp thuộc tổng đài điều khiển của các nhà dịch vụ mạng, nhu cầu sử dụng được tính toán phù hợp với quy mô phát triển của dự án. - Hình thức đầu tư đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. f. Quy hoạch thoát nước thải, vệ sinh môi trường: - Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành.
| 2,074
|
1,408
|
- Hệ thống đường ống thoát nước thải được xây dựng riêng với đường ống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt tại các công trình sau khi được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại sẽ được thu gom bằng cống tròn BTCT D300 để thoát vào hệ thống cống thoát nước thải của khu vực, chạy dọc đường Nguyễn Tất Thành và được dẫn về trạm xử lý nước thải thành phố Vĩnh Yên. - Rác thải sinh hoạt được thu gom tại chỗ bằng xe đẩy về nơi tập trung theo quy định, sau đó phân loại và đưa đến khu xử lý rác của thành phố bằng xe chuyên dụng. II. Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh QHCTXD tỷ lệ 1/500 Ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch hồ sơ Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh QHCTXD tỷ lệ 1/500 Khu Trung tâm thương mại và Nhà ở hỗn hợp tại phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên (lần 1). Chi tiết tại hồ sơ điều chỉnh đồ án QHCT và Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh đã được Sở Xây dựng thẩm định Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công ty Cổ phần BQL REAL có trách nhiệm: 1.1 Phối hợp Sở Xây dựng và UBND thành phố Vĩnh Yên, UBND phường Khai Quang và phường Liên Bảo - thành phố Vĩnh Yên công bố công khai quy hoạch chi tiết được duyệt điều chỉnh tại quyết định này. 1.2 Hoàn thành các thủ tục về đất đai và đầu tư xây dựng để tiếp tục triển khai dự án theo quy định của Pháp luật hiện hành. 2. Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Vĩnh Yên, UBND phường Khai Quang - thành phố Vĩnh Yên và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư và thực hiện dự án theo quy định hiện hành của Pháp luật. Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; UBND thành phố Vĩnh Yên, UBND phường Khai Quang - thành phố Vĩnh Yên; Cục thuế tỉnh; Công ty Cổ phần BQL REAL; đơn vị tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch (Công ty CP Kiến trúc Đông Phương) và Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ, GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT (ĐỢT 7) ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 484/TTr-STNMT ngày 14 tháng 9 năm 2016 (có biên bản của Hội đồng thẩm định, Chứng thư định giá số 355/2016/CTĐGĐ-VFAVIETNAM ngày 23/8/2016 do Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam thực hiện; Chứng thư thẩm định giá số 365/2016/CTĐGĐ-VFAVIETNAM ngày 01/9/2016 của Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam thực hiện; Chứng thư thẩm định giá số 1104/16/CT/GL-VPH ngày 26/8/2016 của Công ty TNHH Tư vấn Thẩm định và Đầu tư công nghệ Gia Lộc thực hiện và các hồ sơ liên quan theo quy định kèm theo), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá: khởi điểm đấu giá QSDĐ trên địa bàn tỉnh đợt 7 năm 2016, như sau: 1. Đấu giá quyền sử dụng đất (60,7m2) tại khu đô thị Đồng Sơn, phường Trưng Trắc - thị xã Phúc Yên; 2. Đấu giá quyền sử dụng đất 14 ô đất (tổng diện tích 1.485,9m2) tại thị trấn Hợp Hòa - huyện Tam Dương; 3. Đấu giá QSDĐ của 14 ô đất tại khu đất dịch vụ Đồng Cửa Quán, xã Thanh Trù - thành phố Vĩnh Yên; (Cụ thể có biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: Căn cứ quyết định này, UBND các huyện, thành, thị: Vĩnh Yên, Tam Dương, Phúc Yên chỉ đạo UBND cấp xã liên quan thực hiện, tổ chức đấu giá QSDĐ theo quy định; giao đất và cấp giấy CNQSDĐ cho các trường hợp trúng đấu giá QSDĐ theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị: Vĩnh Yên, Tam Dương, Phúc Yên; Chủ tịch UBND cấp xã liên quan và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 89/TTr-SNN ngày 08 tháng 6 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND ngày 16/9/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; quy hoạch phòng, chống thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND huyện, dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc sở theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh; c) Ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với UBND cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã với UBND cấp xã.
| 2,074
|
1,409
|
3. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y): a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định; b) Tổ chức thực hiện công tác giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Giúp UBND tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng; d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, thực vật đối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch cửa khẩu về động vật, thực vật theo quy định; đ) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; e) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về giết mổ động vật theo quy định của pháp luật; g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp. 5. Về lâm nghiệp: a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của UBND cấp huyện; b) Giúp UBND tỉnh quản lý và quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng; d) Giúp UBND tỉnh chỉ đạo UBND cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư, thôn, khu phố và giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giống cây lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng, chữa cháy rừng; e) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng và thiết kế công trình lâm sinh; giúp UBND tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định; g) Hướng dẫn, kiểm tra: việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và UBND cấp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng. 6. Về diêm nghiệp: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản, chế biến muối ở địa phương; b) Tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ muối của tỉnh sau khi được phê duyệt. 7. Về thủy sản: a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; hành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác; mùa vụ, ngư trường khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của UBND tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản; tổ chức tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định; đ) Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học, hóa chất để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản theo quy định; e) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; g) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn theo quy định; h) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu của tàu cá và đăng kiểm, đăng ký tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định pháp luật; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thủy sản đầu mối. 8. Về thủy lợi: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của UBND tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thủy lợi và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi; các quy trình vận hành của các hồ chứa nước; các công trình thủy lợi thuộc nhiệm vụ của UBND tỉnh; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt; b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê kè, bảo vệ công trình phòng chống thiên tai; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê kè và ở bãi sông theo quy định; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định; e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định. 9. Về Phát triển nông thôn: a) Tổng hợp, trình UBND tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
| 1,968
|
1,410
|
10. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông, lâm, thủy sản và muối; lĩnh vực cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của sở; c) Thực hiện công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của sở; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối. 11. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối: a) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, muối; c) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định; d) Xử lý thực phẩm mất an toàn theo hướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật; đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật; e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật. 12. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông theo quy định của pháp luật. 13. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật. 14. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của UBND tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 15. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản và hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định. 16. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp tỉnh, quy định của pháp luật. 18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do sở tổ chức thực hiện. 19. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện các công việc có liên quan theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND huyện, Phòng Kinh tế thuộc UBND, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, chức danh chuyên môn thuộc UBND cấp xã và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với UBND cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với UBND cấp xã. 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. 23. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 24. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh. 25. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. 26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của UBND tỉnh. 27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 30. Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo sở: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và các công việc được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc các sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định của pháp luật và quy định về phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng và các chức danh cấp Trưởng của các đơn vị trực thuộc sở. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở: a) Văn phòng sở; b) Thanh tra sở; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Tổ chức cán bộ; đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND cấp tỉnh.
| 2,036
|
1,411
|
3. Các Chi cục trực thuộc sở: Các Chi cục quản lý chuyên ngành giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước và triển khai các nhiệm vụ về chuyên ngành trong việc tổ chức thực thi pháp luật, thực hiện công việc tác nghiệp thường xuyên, đồng thời đề xuất về cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực chuyên ngành, bao gồm: a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y; c) Chi cục Kiểm lâm; d) Chi cục Phát triển Nông thôn; đ) Chi cục Thủy sản; e) Chi cục Thủy lợi; g) Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm và thủy sản. 4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở bao gồm: a) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; b) Trung tâm Giống Nông nghiệp; c) Trung tâm Khuyến nông; d) Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Thanh long; đ) Ban Quản lý Cảng Cá Phan Thiết; e) Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Hòn Cau; g) Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông; h) Ban Quản lý Khu bảo tồn Tà Kú; i) Các Ban Quản lý rừng phòng hộ, gồm: Tuy Phong, Lòng Sông - Đá Bạc (huyện Tuy Phong), Cà Giây, Phan Điền, Sông Mao, Sông Lũy, Lê Hồng Phong (huyện Bắc Bình), Hàm Thuận - Đa Mi, Sông Quao, Đông Giang, Hồng Phú (huyện Hàm Thuận Bắc và thành phố Phan Thiết), Sông Móng - Ca pét (huyện Hàm Thuận Nam), La Ngà, Trị An (Tánh Linh) và Đức Linh; k) Trạm Nông Lâm nghiệp Phú Quý: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật. 5. Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quản lý Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (nếu có). 6. Biên chế công chức, viên chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở: a) Biên chế công chức, viên chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, viên chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt; b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức, viên chức, số lượng người làm việc trong các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả. Điều 4. Mối quan hệ công tác 1. Đối với UBND tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của UBND tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo theo định kỳ, hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND tỉnh. 2. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Đối với các sở, các cơ quan ngang sở, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, phối hợp với các sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. Sở có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của mình cho các cơ quan, đơn vị có liên quan; đồng thời thực hiện những hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành của các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh có liên quan đến các hoạt động và phạm vi quản lý của sở. 4. Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, thành phố để trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ và những nội dung công tác của ngành, những nhiệm vụ của UBND tỉnh giao cần phối hợp, để UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương. Trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công, Sở được yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình về các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh. 5. Đối với các Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra hoạt động của các Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế về việc chấp hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương. Các Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất và báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của sở tình hình quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn tại địa phương. 6. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động trên lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ các nội dung của văn bản Quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức theo hướng tinh gọn, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của sở theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, xây dựng Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện tốt những nội dung của bản Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì chưa phù hợp, cần điều chỉnh bổ sung thì Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản kiến nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ LƯU THÔNG GIỐNG CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI Nhũng năm gần đây, công tác quản lý giống cây trồng ở các địa phương trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, hệ thống sản xuất kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn tỉnh đã được hình thành và từng bước phát triển; việc sản xuất và cung ứng giống cây trồng có chất lượng cho nhân dân đã đạt được những kết quả bước đầu, đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, nhu cầu cây giống hồ tiêu và cây ăn quả lâu năm của người dân tăng mạnh. Nhiều tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện về chuyên môn, kỹ thuật vẫn tiến hành sản xuất, kinh doanh giống cây trồng; một số tổ chức, cá nhân đã đưa ra thị trường giống cây trồng không rõ nguồn gốc, kém chất lượng, đã gây thiệt hại cho người sản xuất. Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên là do công tác chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống cây trồng của các sở, ngành chức năng và UBND các huyện, thị xã, thành phố chưa được tăng cường, hình thức xử lý và mức xử phạt chưa nghiêm, chưa đủ răn đe đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Để chấn chỉnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với giống cây trồng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị như sau: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về các quy định của pháp luật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh giống cây trồng để các tổ chức, cá nhân có liên quan nắm bắt, nâng cao nhận thức và chấp hành tốt các quy định của pháp luật hiện hành. b) Tổ chức tốt công tác công nhận, quản lý nguồn giống đối với cây trồng, đặc biệt là giống cây trồng công nghiệp và cây ăn quả lâu năm từ khâu công nhận cây đầu dòng và công nhận vườn cây đầu dòng, tiếp nhận bản công bố hợp quy chất lượng giống cây trồng; hướng dẫn quản lý, khai thác có hiệu quả nguồn giống được công nhận; ghi mã hiệu nguồn giống; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn về giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm theo Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm). c) Tăng cường quản lý, theo dõi, giám sát việc khảo nghiệm, sản xuất thử giống cây trồng nông nghiệp mới của các tổ chức, cá nhân thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh; nhận xét kết quả sản xuất thử và đề xuất công nhận đặc cách giống mới theo đúng quy định hiện hành. d) Công bố danh sách và cập nhật thông tin các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh trên trang Website của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức, cá nhân có nhu cầu về giống biết và có thêm thông tin trong việc lựa chọn, sử dụng giống cây trồng đảm bảo chất lượng.
| 2,053
|
1,412
|
e) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nội dung Thông tư số 45/2014/TT- BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản có liên quan, nhằm thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn. f) Kiên quyết xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng không đảm bảo chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ theo Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ (Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật). Kiên quyết không cho phép kinh doanh các lô giống cây trong không rõ nguồn gốc; xử lý, tiêu hủy tất cả các lô giống, khi phát hiện không rõ nguồn gốc theo đúng quy định của pháp luật; đề nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn không đủ điều kiện. g) Tăng cường công tác khuyến nông về giống, tranh thủ sự hỗ trợ, phối hợp với các Viện nghiên cứu, Trường Đại học Nông lâm có thế mạnh về công nghệ sản xuất giống để đào tạo, tập huấn kiến thức cho cán bộ công chức làm công tác quản lý giống, đồng thời tranh thủ tiếp nhận những quy trình sản xuất giống mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh để đẩy nhanh việc chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong hội nhập. h) Định kỳ hàng Quý (vào ngày 20 của tháng cuối Quý), Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị này về UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. 2. Sở Công Thương: Phối hợp với các sở, ngành chức năng có liên quan tăng, cường thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân, cơ sở dịch vụ sản xuất, kinh doanh giống cây trồng về đăng ký kinh doanh, các điều kiện kinh doanh, hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa, kiểm tra về nhãn hàng hóa, quyền sở hữu trí tuệ, niêm yết giá bán và các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thương mại đối với giống cây trồng trên địa bàn toàn tỉnh, xử lí nghiêm khắc vi phạm theo đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành tiêu chuẩn địa phương về giống cây trồng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ (về hướng dẫn xây dựng thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật). b) Kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh lập hồ sơ đăng ký, công nhận giống cây trồng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định. 4. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương có văn bản hướng dẫn các địa phương để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất và kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn thực hiện đăng ký và niêm yết giá bán giống cây trồng theo đúng quy định. b) Bố trí kinh phí cho các sở, ban, ngành thực hiện các nội dung về quản lý giống cây trồng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật. 5. Công an tỉnh: Phối hợp với các sở, ban, ngành tăng cường kiểm tra về nguồn gốc, xuất xứ, kiểm dịch thực vật và vận chuyển giống cây trồng để phòng, chống gian lận thương mại, phát tán dịch bệnh cây trồng. 6. Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai: Phối hợp với các sở ngành chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về các quy định của pháp luật đối với sản xuất, kinh doanh giống cây trồng để các tổ chức, cá nhân biết và tự giác thực hiện. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Xây dựng kế hoạch, thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất; tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Pháp lệnh Giống cây trồng. Thông tư số 18/2012/TT- BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định hiện hành về sản xuất, kinh doanh giống cây trồng để các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ về trách nhiệm, quyền lợi và thực hiện việc sản xuất, kinh doanh giống cây trồng theo đúng quy định của pháp luật. b) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn; các phòng, ban chuyên môn liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn quản lý theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Thực hiện tốt việc kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, nhất là đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ. Giống cây trồng đưa vào sản xuất phải đảm bảo chất lượng, rõ nguồn gốc, theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt đối với giống công nghiệp và cây ăn quả lâu năm đưa vào trồng mới phải đảm bảo lấy từ nguồn giống được cơ quan có thẩm quyền công nhận. c) Định kỳ hàng quý (vào ngày 15 tháng cuối quý) báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổng hợp) để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. 8. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất và kinh doanh giống cây trồng: a) Thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo đúng quy định. b) Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng theo đúng tiêu chuẩn chất lượng đã công bố. c) Trong quá trình sản xuất, kinh doanh nếu phát hiện những dấu hiệu giống không có nguồn gốc, giống kém chất lượng phải báo ngay cho các cơ quan chức năng tại địa phương xem xét, giải quyết. d) Chỉ được sản xuất, kinh doanh giống cây trồng khi đã hoàn thành các thủ tục đăng ký với cơ quan chức năng và đáp ứng đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. e) Thực hiện đăng ký giá bán theo hướng dẫn của Sở Tài chính và Sở Công Thương. f) Các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hội thảo, quảng cáo, hội nghị khách hàng về giống cây trồng, phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật-Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2) Khi xuất, nhập giống cây trồng phải có xác nhận kiểm dịch thực vật của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật. 9. Tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể: Đề nghị Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh tuyên truyền, vận động, đoàn viên, hội viên nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giống cây trồng. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Công an tỉnh, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng sở, ban, ngành, tổ chức và cá nhân liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Đề nghị các tổ chức chính trị. xã hội, đoàn thể của tỉnh phối hợp tham gia thực hiện Chỉ thị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/01/2009; Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016; Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005, Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014; Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 14/12/2004; Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010, số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 và số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định và sửa đổi bổ sung về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
| 1,946
|
1,413
|
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003, số 67/2012/NĐ- CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê Điều; Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ và Phát triển rừng; Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định chi tiết về giáo dục đào tạo; Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Căn cứ Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ quy định về Y tế xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ các Thông tư của Bộ Giao thông vận tải: số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010, số 63/2014/TT-BGTVT ngày 7/11/2014, số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNN&PTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ các Thông tư Liên tịch: số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo; số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Các quy định phân cấp quản lý nhà nước về các lĩnh vực kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành nếu trái với nội dung quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Mục tiêu Nhằm phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp trong bộ máy chính quyền địa phương, vừa tăng cường quyền hạn, trách nhiệm và tính tích cực, chủ động cho cơ sở, vừa bảo đảm sự quản lý tập trung, thống nhất và thông suốt của chính quyền Thành phố, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn Thành phố, nhằm phục vụ nhân dân tốt hơn, phát triển Thủ đô ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. 2. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định một số nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực về hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của chính quyền Thành phố theo quy định của pháp luật. Những nội dung phân cấp quản lý nhà nước về các lĩnh vực khác không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành. b) Quy định này quy định việc phân cấp quản lý nhà nước giữa chính quyền Thành phố và chính quyền cấp huyện. Nếu thấy cần thiết và được chính quyền Thành phố cho phép, căn cứ các nội dung được chính quyền Thành phố phân cấp quản lý, chính quyền cấp huyện có thể tiếp tục phân cấp cho cấp xã thực hiện quản lý từng lĩnh vực và nội dung công việc trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với điều kiện, khả năng cụ thể của mỗi địa phương, phù hợp thẩm quyền, trách nhiệm của cấp xã theo quy định của Nhà nước. c) Một số nội dung quản lý nhà nước sau đây đối với các lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội, Thành phố thống nhất quản lý, không quy định lại trong từng lĩnh vực phân cấp của Quy định này, bao gồm: - Quy hoạch; kế hoạch phát triển; quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và các nội dung quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật do Thành phố thống nhất quản lý. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chính quyền cấp huyện trong việc thực hiện quản lý nhà nước theo phân cấp. 3. Đối tượng áp dụng a) Chính quyền Thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc chính quyền Thành phố (sau đây gọi tắt là Thành phố). b) Chính quyền cấp huyện và các cơ quan chuyên môn trực thuộc (sau đây gọi tắt là “cấp huyện”). c) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nhà nước một số lĩnh vực về hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp 1. Đúng quy định pháp luật hiện hành, quy định tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 1 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015. 2. Đảm bảo tính kế thừa những ưu điểm, khắc phục các nhược điểm trong quy định phân cấp giai đoạn 2011-2015 và phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế, năng lực quản lý của từng cấp. 3. Đảm bảo tính đồng bộ, tính hệ thống, tính liên tục, không trùng, không sót trong thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước. Trách nhiệm, quyền hạn của cấp chính quyền nào thì cấp đó phải làm. 4. Đảm bảo nguyên tắc cấp nào làm thuận lợi, kịp thời hơn thì giao cho cấp đó nhằm phục vụ tốt nhất đời sống dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; phù hợp với cơ chế chung về phân định thẩm quyền cho các cấp chính quyền theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, trừ những lĩnh vực có tính liên kết hệ thống và tính đặc thù Thành phố cần thống nhất quản lý. 5. Tạo điều kiện tối đa cho cấp huyện phát huy cao nhất tính sáng tạo, linh hoạt, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp; đảm bảo phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa ngành với ngành và giữa ngành với cấp trong quản lý theo ngành, lĩnh vực và quản lý theo địa bàn. 6. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho cấp huyện quản lý về hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn đồng thời với việc đảm bảo các nguồn lực và điều kiện cần thiết để cấp huyện thực hiện, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 7. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, bình đẳng, gắn quyền hạn với trách nhiệm giải quyết công việc và cải cách hành chính trong các lĩnh vực được phân cấp; gắn với trách nhiệm giải trình của các cấp chính quyền địa phương. Gắn phân cấp quản lý với tăng cường kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện sau phân cấp từ phía Thành phố. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quản lý nhà nước của Thành phố Hà Nội về hạ tầng, kinh tế - xã hội được hiểu là quá trình tổ chức, điều hành, thực thi quyền hạn gắn với trách nhiệm của Nhà nước nói chung, của cơ quan quản lý nhà nước các cấp nói riêng từ Thành phố đến cấp xã đối với các hoạt động của con người và các quá trình xã hội liên quan đến các lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố nhằm phục vụ nhân dân, doanh nghiệp, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội trên địa bàn Thành phố. 2. Phân cấp quản lý được hiểu là việc chuyển giao một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp trên cho chính quyền cấp dưới thực hiện một cách liên tục, thường xuyên, hoặc là việc phân công thẩm quyền hợp lý giữa các cấp chính quyền tương ứng cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, khả năng và điều kiện thực tế của mỗi cấp để tăng cường chất lượng, hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước.
| 2,014
|
1,414
|
3. Đầu tư ở đây được hiểu là đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014. 4. Các hạng mục của đường bộ, công trình đường bộ được quy định tại Điều 3 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải. 5. Đường đô thị: là đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị. Các loại đường và cấp đường đô thị được quy định tại Bảng số 3 QCVN 07-4:2016/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng. 6. Đường chính: là đường bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực. 7. Chiều cao đập là khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập. 8. Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. 9. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền tải, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu. 10. Hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung của Thành phố: bao gồm mạng tin học diện rộng của Thành phố (mạng WAN) và hạ tầng Trung tâm Dữ liệu. 11. Hệ thống thông tin dùng chung: là hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý, phân phối thông tin và dữ liệu để có thể ứng dụng trong nhiều cơ quan nhà nước. 12. Cơ sở dữ liệu dùng chung: là tập hợp các dữ liệu về các lĩnh vực, được sử dụng trong nhiều cơ quan nhà nước, được sắp xếp, tổ chức để dễ dàng truy nhập, khai thác, quản lý an toàn và cập nhật thông qua các phương tiện điện tử. 13. Nghĩa trang được phân loại như sau: nghĩa trang tập trung cấp quốc gia, nghĩa trang tập trung liên tỉnh, nghĩa trang tập trung cấp Thành phố, nghĩa trang tập trung cấp huyện và cấp xã. - Nghĩa trang quốc gia là nơi chôn cất phần mộ đồng thời là nơi tưởng niệm, ghi công các cán bộ lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước, các danh nhân văn hóa, các nhà khoa học... có công với đất nước do Trung ương thống nhất quản lý. - Nghĩa trang tập trung liên tỉnh là nghĩa trang có vị trí ranh giới nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, có phạm vi phục vụ từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. - Nghĩa trang cấp Thành phố là các nghĩa trang do Thành phố quản lý, có phạm vi phục vụ từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên. - Nghĩa trang cấp huyện là các nghĩa trang do quận, huyện, thị xã quản lý, có phạm vi phục vụ từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn. - Nghĩa trang cấp xã là các nghĩa trang do phường, xã, thị trấn quản lý bao gồm cả nghĩa trang thôn, xóm, phục vụ trong địa bàn xã. Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI Điều 4. Quản lý đường bộ 1. Thành phố: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống đường bộ (bao gồm: lòng đường, lề đường, hè, giải phân cách, cầu đường bộ, hầm đường bộ, cầu đi bộ, bến phà đường bộ (nếu có) và các công trình đường bộ khác): đường cao tốc, đường quốc lộ do Trung ương bàn giao về Thành phố quản lý; đường tỉnh lộ; các đường vành đai, đường trên cao; đường đô thị từ cấp đường khu vực (theo QCVN 07-4:2016/BXD) có bề rộng mặt cắt ngang đường từ 16 m trở lên; các đường chính đi qua địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, bảo trì (bao gồm cả lắp đặt các trang thiết bị phục vụ tổ chức giao thông) lòng đường, lề đường (không bao gồm hè đường) toàn bộ các tuyến đường do Thành phố đầu tư trên địa bàn Thành phố. - Quản lý, bảo trì (bao gồm cả lắp đặt các trang thiết bị phục vụ tổ chức giao thông) lòng đường (không bao gồm hè đường) của các đường, phố trong địa bàn 12 quận (ngoài các đường do Thành phố đầu tư đi qua địa bàn 12 quận). - Quản lý, bảo trì (bao gồm cả lắp đặt các trang thiết bị phục vụ tổ chức giao thông) lòng đường (không bao gồm hè đường) của các đường, phố trong các khu đô thị trên địa bàn 12 quận và các khu đô thị nằm trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên sau khi chủ đầu tư các khu đô thị bàn giao về Thành phố. - Quản lý, bảo trì (bao gồm cả lắp đặt các trang thiết bị phục vụ tổ chức giao thông) lòng đường, lề đường một số tuyến đường giao thông quan trọng, các trục hướng tâm (không bao gồm hè đường) trên địa bàn các huyện và thị xã Sơn Tây để phục vụ công tác tổ chức giao thông, chống ùn tắc giao thông theo danh mục Thành phố phê duyệt (ngoài các đường do Thành phố đầu tư đi qua địa bàn 18 huyện, thị xã). - Thống nhất quản lý, bảo trì hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn Thành phố. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Thành phố thống nhất quản lý tổ chức giao thông trên địa bàn Thành phố. - Thành phố cấp phép đào lòng đường và đấu nối vào hệ thống đường do Thành phố quản lý sau đầu tư. - Cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ trên hệ thống đường do Thành phố quản lý sau đầu tư. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống đường bộ còn lại trên địa bàn, trừ đường do Trung ương và Thành phố đầu tư quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. b) Quản lý sau đầu tư: - Đối với quận: + Quản lý, bảo trì: đường ngõ, ngách và toàn bộ hè đường trên địa bàn. + Quản lý, bảo trì các đường ngõ, ngách còn lại và toàn bộ hè đường trong các khu đô thị do các chủ đầu tư bàn giao về Thành phố trên địa bàn, trừ phần do Thành phố quản lý sau đầu tư tại Khoản 1 Điều này. - Đối với huyện và thị xã Sơn Tây: + Quản lý, bảo trì, lắp đặt các trang thiết bị phục vụ tổ chức giao thông: hệ thống đường bộ còn lại và toàn bộ hè đường trên địa bàn, trừ các đường do Thành phố quản lý sau đầu tư đi qua địa bàn huyện, thị xã. + Quản lý, bảo trì, lắp đặt các trang thiết bị phục vụ tổ chức giao thông: các tuyến đường; ngõ, ngách và toàn bộ hè đường trong các khu đô thị còn lại trên địa bàn huyện, thị xã sau khi chủ đầu tư các khu đô thị bàn giao về Thành phố, trừ đường trong các khu đô thị do Thành phố quản lý sau đầu tư tại Khoản 1 Điều này. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Cấp phép đào lòng đường, hè đường và đấu nối vào hệ thống đường bộ do cấp huyện quản lý sau đầu tư. - Cấp phép sử dụng tạm thời một phần hè đường, lòng đường không vào mục đích giao thông theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ trên hệ thống đường, hè đường do cấp huyện quản lý sau đầu tư. Điều 5. Quản lý chiếu sáng công cộng 1. Thành phố: a) Về đầu tư: - Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng công cộng (bao gồm cả chiếu sáng trang trí mỹ thuật đô thị) đồng bộ với đầu tư hệ thống đường bộ do Thành phố đầu tư. - Đầu tư xây dựng bổ sung hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống chiếu sáng công cộng (bao gồm cả chiếu sáng trang trí mỹ thuật đô thị) trên các tuyến đường bộ, trong các công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác do Thành phố quản lý sau đầu tư. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, duy tu, bảo trì, cấp điện toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn 12 quận, các thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây. - Quản lý, duy tu, bảo trì, cấp điện hệ thống chiếu sáng công cộng trên các tuyến đường, trong các công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác do Thành phố quản lý sau đầu tư trên địa bàn các huyện và thị xã Sơn Tây. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Cấp phép chiếu sáng quảng cáo, trang trí, chiếu sáng lễ hội trên các tuyến đường, các khu vực do Thành phố quản lý chiếu sáng công cộng sau đầu tư. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: - Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng công cộng đồng bộ với đầu tư hệ thống đường bộ do cấp huyện đầu tư. - Đầu tư xây dựng bổ sung, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống chiếu sáng công cộng trên các tuyến đường bộ, trong các công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác do cấp huyện quản lý sau đầu tư. b) Quản lý sau đầu tư: Các huyện và thị xã Sơn Tây: quản lý, duy tu, bảo trì và cấp điện hệ thống chiếu sáng công cộng còn lại trên địa bàn, trừ phần Thành phố quản lý sau đầu tư tại Khoản 1 Điều này. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Cấp phép chiếu sáng quảng cáo, trang trí, chiếu sáng lễ hội trên các tuyến đường, các khu vực do các huyện và thị xã Sơn Tây quản lý chiếu sáng công cộng sau đầu tư. Điều 6. Quản lý công viên, vườn hoa, cây xanh, thảm cỏ 1. Thành phố: a) Về đầu tư: - Đầu tư xây dựng mới công viên (bao gồm cả hồ nước trong công viên) và vườn hoa lớn, quan trọng của Thành phố theo quy hoạch và theo danh mục Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. - Đầu tư trồng mới cây xanh, thảm cỏ trong các khu vực công cộng, quảng trường, trên hệ thống đường do Thành phố đầu tư. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, duy trì, chăm sóc, bảo tồn các công viên lớn, quan trọng (bao gồm cả bảo đảm chất lượng nước hồ): Thủ Lệ, Thống Nhất, Bách Thảo, Hòa Bình, Tuổi trẻ và các công viên lớn, quan trọng khác (bao gồm cả các công viên được đầu tư theo quy hoạch) theo danh mục Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
| 2,057
|
1,415
|
- Quản lý, duy trì, chăm sóc, bảo tồn các vườn hoa lớn, quan trọng trên địa bàn 12 quận, các thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây cần đảm bảo đồng bộ mỹ quan đô thị Thủ đô theo danh mục Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. - Quản lý, duy trì, chăm sóc, cắt tỉa, trồng bổ sung, thay thế cây xanh bóng mát, cây xanh trang trí, thảm cỏ: trên địa bàn 12 quận, các thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây; trên các đường: cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường trên cao do Thành phố quản lý đi qua địa bàn các huyện, thị xã Sơn Tây để đảm bảo đồng bộ mỹ quan đô thị Thủ đô. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị: trong các công viên; vườn hoa; các khu vực công cộng; quảng trường và trên các tuyến đường do Thành phố quản lý cây xanh sau đầu tư trên địa bàn Thành phố trong các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép theo quy định. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: - Đầu tư xây dựng mới công viên (gồm cả hồ nước trong công viên), vườn hoa còn lại trên địa bàn, trừ phần Thành phố đầu tư tại Khoản 1 Điều này. - Đầu tư trồng mới cây xanh, thảm cỏ trong các khu vực công cộng, trên hệ thống đường do cấp huyện đầu tư. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, duy trì, chăm sóc, bảo tồn các công viên (bao gồm cả bảo đảm chất lượng nước hồ), vườn hoa còn lại trên địa bàn, trừ các công viên, vườn hoa Thành phố quản lý sau đầu tư tại Khoản 1 Điều này. - Quản lý, duy trì, chăm sóc, cắt sửa, trồng bổ sung, thay thế cây xanh, thảm cỏ còn lại trên địa bàn, trừ cây xanh, thảm cỏ do Thành phố quản lý sau đầu tư tại Khoản 1 Điều này. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh: trong các công viên; vườn hoa; các khu vực công cộng; các tuyến đường, ngõ, ngách còn lại trên địa bàn, trừ phần cây xanh do Thành phố cấp phép chặt hạ, dịch chuyển tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải có giấy phép theo quy định. Điều 7. Quản lý thoát nước đô thị và xử lý nước thải 1. Quản lý thoát nước đô thị: 1.1. Thành phố: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng: - Hệ thống thoát nước gắn với các khu vực, các tuyến đường do Thành phố đầu tư trên địa bàn Thành phố. - Hệ thống thoát nước liên khu vực (bao gồm cả các hồ trong khu vực đô thị) không gắn trực tiếp với đường theo danh mục Thành phố phê duyệt. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, duy tu, duy trì: + Toàn bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn 12 quận, các thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây. + Thoát nước gắn với các khu vực, các đường (bao gồm cả đường trong khu đô thị do chủ đầu tư bàn giao về Thành phố) do Thành phố quản lý sau đầu tư trên địa bàn các huyện và thị xã Sơn Tây. - Quản lý, duy tu, duy trì và quản lý môi trường nước (bao gồm cả quản lý nước thải khu vực hồ; quản lý chất lượng nước hồ) đối với các hồ thoát nước, hồ điều hòa có giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan môi trường trên địa bàn 12 quận (ngoài các hồ trong công viên Thành phố quản lý) và quản lý điều tiết mực nước hồ theo danh mục hồ nước Thành phố phê duyệt. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Cấp, thu hồi giấy phép đấu nối xả thải nước; giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước và các hộ xả thải nước trực tiếp vào công trình thoát nước đô thị do Thành phố quản lý sau đầu tư. 1.2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: - Hệ thống thoát nước gắn với các khu vực, các tuyến đường do cấp huyện đầu tư. - Hệ thống thoát nước còn lại, trừ hệ thống thoát nước do Thành phố đầu tư. b) Quản lý sau đầu tư: Các huyện và thị xã Sơn Tây quản lý, duy tu, duy trì: hệ thống thoát nước và các hồ điều hòa còn lại trên địa bàn, trừ phần Thành phố quản lý sau đầu tư tại Khoản 1 Điều này. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Cấp, thu hồi giấy phép đấu nối xả thải nước; giám sát việc xả thải nước vào công trình thoát nước đô thị do cấp huyện quản lý sau đầu tư. 2. Xử lý nước thải: Thành phố thống nhất quản lý hệ thống xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố, gồm: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, vận hành, duy tu, duy trì các hệ thống xử lý nước thải do Thành phố đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Quy định chung việc quản lý, sử dụng nước thải sau xử lý trên địa bàn Thành phố. - Quản lý, kiểm tra giám sát việc sử dụng nước thải sau xử lý từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt do Thành phố quản lý. Điều 8. Quản lý vệ sinh môi trường 1. Thành phố: a) Về đầu tư: - Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng đồng bộ các khu, nhà máy xử lý chất thải, bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, đất thải tập trung trên địa bàn Thành phố, gồm: các khu liên hợp xử lý chất thải: Sóc Sơn; Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây; Đồng Ké và Núi Thoong, huyện Chương Mỹ và các khu xử lý chất thải, đất thải tập trung khác của Thành phố theo quy hoạch. - Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các trạm trung chuyển chất thải phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải thuộc trách nhiệm của Thành phố. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, duy trì vệ sinh môi trường: quét hút; rửa đường, hè; thu gom, vận chuyển chất thải và công tác vệ sinh môi trường khác trên các đường cao tốc do Thành phố quản lý. - Quản lý, vận hành và duy trì các khu, nhà máy xử lý chất thải, bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, đất thải tập trung; các trạm trung chuyển chất thải do Thành phố đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Phân luồng vận chuyển chất thải trên địa bàn Thành phố về khu xử lý chất thải, nhà máy xử lý chất thải, bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, đất thải tập trung do Thành phố đầu tư. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các khu tập kết rác thải sinh hoạt có phạm vi phục vụ nội huyện. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, duy trì vệ sinh môi trường: quét hút; rửa đường, hè; thu gom, vận chuyển chất thải và công tác vệ sinh môi trường khác trong toàn bộ phạm vi địa giới hành chính (trừ các đường cao tốc). - Quản lý, vận hành và duy trì các khu tập kết rác thải sinh hoạt có phạm vi phục vụ nội huyện do cấp huyện đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Chỉ đạo và hướng dẫn trong việc thành lập và tổ chức hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường tại địa phương, đảm bảo hoạt động có hiệu quả. Điều 9. Quản lý bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm đón, trả khách, vận tải hành khách tuyến cố định và vận tải hành khách công cộng 1. Thành phố: a) Về đầu tư: Đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng (đường dành riêng cho xe buýt; điểm đầu; điểm cuối; điểm dừng; biển báo; nhà chờ; điểm trung chuyển; bãi đỗ xe buýt; trạm điều hành; trạm bảo dưỡng sửa chữa) và các bến xe phục vụ công cộng. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, bảo trì: kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng và các bến xe phục vụ công cộng do Thành phố đầu tư tại Điểm a Khoản 1 Điều này. - Tổ chức lựa chọn các đơn vị thực hiện xã hội hóa quản lý sau đầu tư việc khai thác vận hành các bến xe phục vụ công cộng do Thành phố đầu tư. - Thống nhất quản lý vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Quản lý việc khai thác, an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường: + Toàn bộ trạm dừng nghỉ trên tuyến đường thuộc hệ thống đường địa phương; toàn bộ bến xe hàng hóa, bến xe khách; các bãi đỗ xe công cộng tập trung trên địa bàn 4 quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa; các bãi đỗ xe công cộng tập trung gắn với các tuyến đường, các khu vực do Thành phố đầu tư trên địa bàn các quận, huyện, thị xã còn lại theo danh mục Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. + Các bãi đỗ, điểm đỗ xe: trên lòng đường thuộc các tuyến đường và các khu vực công cộng trên địa bàn 12 quận; trên lòng đường thuộc các tuyến đường do Thành phố quản lý sau đầu tư đi qua các huyện và thị xã Sơn Tây. - Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, quyết định công bố đưa các bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường, điểm đón trả khách cho vận tải hành khách trên tuyến cố định, các bãi đỗ xe công cộng tập trung thuộc Thành phố quản lý đưa vào khai thác. - Cấp, thu hồi giấy phép các bãi đỗ, điểm đỗ xe do Thành phố quản lý. - Lập phương án phân luồng, vạch sơn, cắm biển báo đảm bảo giao thông ra vào bãi đỗ xe do Thành phố quản lý. - Quy định khung giá dịch vụ trông giữ các loại xe trong bãi đỗ xe chung trên địa bàn Thành phố. - Quyết định mở tuyến mới xe khách công cộng, hoặc dừng hoạt động đối với các tuyến xe khách không hiệu quả và không theo quy hoạch. - Quyết định điều chỉnh lộ trình tuyến xe khách và số lượng xe cho mỗi tuyến. - Quy định giá vé cụ thể cho từng luồng tuyến xe khách. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Đầu tư hạ tầng bãi đỗ xe tập trung để phục vụ công cộng còn lại trên địa bàn, trừ những bãi đỗ xe tập trung do Thành phố quản lý tại Khoản 1 Điều này. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, bảo trì hạ tầng bãi đỗ xe tập trung phục vụ công cộng mà cấp huyện đầu tư tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
| 2,099
|
1,416
|
- Tổ chức lựa chọn các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện xã hội hóa quản lý sau đầu tư việc khai thác vận hành các bãi đỗ xe tập trung phục vụ công cộng do cấp huyện đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Quản lý việc đầu tư, khai thác, an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường: + Bãi đỗ xe công cộng tập trung còn lại trên địa bàn, trừ bãi đỗ xe Thành phố quản lý tại Khoản 1 Điều này. + Toàn bộ các bãi, điểm đỗ xe trên hè đường do cấp huyện quản lý sau đầu tư. + Các bãi, điểm đỗ xe trên lòng đường thuộc các tuyến đường do các huyện, thị xã Sơn Tây quản lý sau đầu tư. + Các điểm đỗ xe trong các khu dân cư, trung tâm thương mại và khu vực công cộng khác trên địa bàn phân cấp huyện quản lý. - Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, công bố đưa các bãi đỗ xe công cộng tập trung do cấp huyện quản lý trên địa bàn vào khai thác. - Cấp, thu hồi giấy phép các bãi đỗ, điểm đỗ xe do cấp huyện quản lý. - Lập phương án phân luồng, vạch sơn, cắm biển báo đảm bảo giao thông ra vào bãi đỗ xe do cấp huyện quản lý. - Kiểm soát giá dịch vụ trông giữ các loại xe cụ thể trong từng bãi đỗ xe do cấp huyện quản lý, phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng địa phương, từng khu vực theo khung giá trông giữ các loại xe Thành phố quy định. Điều 10. Quản lý cấp nước sạch 1. Thành phố: a) Về đầu tư: - Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào và hỗ trợ khác theo chính sách nước sạch đô thị của nhà nước khi triển khai dự án cấp nước sạch tập trung tại: các quận, thị xã Sơn Tây; các khu vực có sử dụng nguồn nước sạch tập trung của Thành phố và công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn Thành phố. - Hỗ trợ theo chính sách đầu tư nước sạch nông thôn khi triển khai các dự án cấp nước sạch nông thôn tại các huyện, thị xã Sơn Tây. b) Quản lý sau đầu tư: - Quản lý, duy tu, bảo trì các hạng mục hạ tầng ngoài hàng rào. - Tổ chức lựa chọn các đơn vị thực hiện xã hội hóa quản lý sau đầu tư việc khai thác vận hành công trình cấp nước do Thành phố đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Quản lý, giám sát các đơn vị cấp nước trong việc đảm bảo cấp nước sạch đô thị, nước sạch tập trung do Thành phố đầu tư. - Quy định: số lượng, tiêu chuẩn chất lượng, khung giá bán nước sạch trên địa bàn toàn Thành phố. - Phối hợp với đơn vị cấp nước quản lý bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước và ổn định dịch vụ cấp nước tại địa bàn Thành phố đầu tư. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Ngân sách không đầu tư mới công trình cấp nước sạch tập trung, để khuyến khích xã hội hóa đầu tư lĩnh vực này. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, duy tu, bảo trì công trình cấp nước sạch tập trung hiện có tại địa phương đã được đầu tư bằng ngân sách hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước mà chưa xã hội hóa quản lý sau đầu tư được. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Quản lý, giám sát các đơn vị cấp nước sạch tại địa phương về: số lượng, tiêu chuẩn chất lượng, giá bán cho từng đối tượng cụ thể trên địa bàn theo khung giá bán Thành phố quy định. - Phối hợp với đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước và ổn định dịch vụ cấp nước tại địa phương. - Quản lý, đôn đốc, giám sát các đơn vị được giao khai thác vận hành công trình cấp nước sạch nông thôn đảm bảo đúng quy định và cam kết với nhà nước. Điều 11. Quản lý thủy lợi Thành phố thống nhất quản lý toàn bộ lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn Thành phố (công trình đầu mối; hệ thống kênh mương và công trình trên kênh...). a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống các công trình thủy lợi do Thành phố quản lý (công trình đầu mối; hệ thống kênh mương và công trình trên kênh...). b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, duy trì, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi do Thành phố đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Cấp, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do Thành phố quản lý sau đầu tư theo quy định của pháp luật về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi. - Cấp, thu hồi giấy phép xả nước vào công trình thủy lợi do Thành phố quản lý sau đầu tư. Điều 12. Quản lý đê điều 1. Thành phố: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đê (kể cả công trình trên đê) từ cấp III trở lên trên địa bàn Thành phố. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, duy tu, bảo trì toàn bộ các tuyến đê (kể cả công trình trên đê) do Thành phố đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Cấp phép (bao gồm cả việc đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận trước khi cấp phép đối với một số trường hợp pháp luật quy định) cho những hoạt động có liên quan đến đê điều các tuyến đê trên địa bàn Thành phố theo quy định tại Điều 25 Luật Đê điều. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đê (kể cả công trình trên đê) từ cấp IV trở xuống và các tuyến đê chưa phân cấp trên địa bàn. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, duy tu, bảo trì toàn bộ các tuyến đê (kể cả công trình trên đê) do cấp huyện đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Trực tiếp quản lý, bảo vệ hệ thống đê theo phân cấp quản lý. - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp quản lý, bảo vệ các tuyến đê do Thành phố quản lý đi qua địa bàn theo quy định pháp luật về đê điều và các quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 13. Quản lý rừng 1. Thành phố: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ bảo vệ, bảo tồn, phát triển rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, duy trì, bảo tồn rừng đặc dụng và rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Cấp, thu hồi các loại giấy phép cải tạo rừng cho chủ rừng là tổ chức trên địa bàn Thành phố. - Quyết định chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác; quyết định (hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền chấp thuận) chuyển đổi rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích sử dụng khác theo quy định của pháp luật. - Quản lý chung việc bảo vệ và phát triển rừng, tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ bảo vệ, hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên địa bàn theo chính sách hiện hành của nhà nước. b) Quản lý sau đầu tư: - Trực tiếp quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng theo phân cấp quản lý trên địa bàn. - Thực hiện trách nhiệm quản lý và phối hợp quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Thành phố về bảo vệ, phát triển rừng. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Cấp, thu hồi các loại giấy phép cải tạo rừng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn Thành phố. Điều 14. Quản lý thông tin truyền thông 1. Thành phố: a) Về đầu tư: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm dùng chung cho các cơ quan quản lý nhà nước ở cả ba cấp quản lý của Thành phố (cấp Thành phố, cấp huyện, cấp xã). b) Quản lý sau đầu tư: Duy tu, bảo trì hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm dùng chung cho các cơ quan quản lý nhà nước ở cả ba cấp quản lý của Thành phố; duy trì các đài phát thanh truyền hình thuộc Thành phố. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Cấp phép xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn. - Quản lý các hoạt động Báo chí, xuất bản và các đài phát thanh truyền hình thuộc Thành phố theo thẩm quyền. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng đối với các đài phát thanh, truyền thanh cấp huyện, cấp xã trên địa bàn. b) Quản lý sau đầu tư: - Phối hợp quản lý và khai thác hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung được Thành phố triển khai tại đơn vị. - Quản lý, duy trì, bảo trì, vận hành các đài phát thanh, truyền thanh cấp huyện, cấp xã trên địa bàn. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Quản lý các hoạt động của các đài phát thanh, truyền thanh cấp huyện, cấp xã trên địa bàn theo thẩm quyền. Điều 15. Quản lý giáo dục đào tạo, dạy nghề 1. Thành phố: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các trường công lập gồm: trường đại học Thủ đô, các trường cao đẳng; trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp Thành phố; các trường trung cấp; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông; trung tâm ngoại ngữ, tin học; trường, lớp dành cho người khuyết tật; trường, cơ sở thực hành sư phạm. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, duy tu, sửa chữa các trường, cơ sở, trung tâm công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề do Thành phố đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể các trường công lập, dân lập, tư thục trước đây Thành phố đã quyết định thành lập, hoặc cho phép thành lập. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư:
| 2,099
|
1,417
|
Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các trường công lập gồm: trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường phổ thông dân tộc nội trú không có cấp trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non (trừ các trường, cơ sở thực hành sư phạm do Thành phố quản lý); trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện; các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề cấp huyện có tên gọi khác. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, duy tu, sửa chữa các trường, cơ sở, trung tâm công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề do cấp huyện đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: Đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể các trường công lập, dân lập, tư thục trước đây cấp huyện đã quyết định thành lập, hoặc cho phép thành lập. Điều 16. Quản lý văn hóa - thể thao - du lịch 1. Thành phố: a) Về đầu tư: - Đầu tư tu bổ, bảo tồn, phát huy giá trị các di tích quan trọng do Thành phố trực tiếp quản lý: Di sản thế giới Hoàng Thành Thăng Long; Khu di tích Cổ Loa; Khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám; Di tích Bác Hồ ở Vạn Phúc - Hà Đông; Di tích Nhà tù Hỏa Lò; Di tích 48 Hàng Ngang; Di tích 5D Hàm Long; Di tích 90 Thợ Nhuộm; cụm di tích Đền Bà Kiệu, hồ Hoàn Kiếm - Di tích Đền Ngọc Sơn - tượng đài Vua Lê và các di tích quốc gia đặc biệt khác (nếu có) do Thành phố quản lý sau khi được xếp hạng, công nhận. - Đầu tư tu bổ các di tích quốc gia đặc biệt, di tích lịch sử cách mạng kháng chiến do cấp huyện đang quản lý và các di tích quốc gia đặc biệt khác (nếu có) khi Thành phố giao cấp huyện quản lý sau khi được xếp hạng, công nhận. - Hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư tu bổ, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích quốc gia do cấp huyện đang quản lý. - Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa và Nhà thi đấu thể thao cấp Thành phố; Cung Văn hóa thể thao thanh niên Thành phố; Nhà văn hóa học sinh, sinh viên; Cung thiếu nhi Hà Nội. b) Quản lý sau đầu tư: - Duy tu, bảo trì và quản lý các di tích quan trọng mà Thành phố trực tiếp đầu tư. - Quản lý, duy tu, bảo trì các: Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng cấp Thành phố; Nhà thi đấu thể thao, Trung tâm huấn luyện thi đấu thể thao, sân vận động cấp Thành phố, Cung Văn hóa thể thao thanh niên Thành phố, Nhà văn hóa học sinh, sinh viên, Cung thiếu nhi Hà Nội. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Quản lý và thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đối với các di tích trên địa bàn Thành phố: Nghiên cứu, kiểm kê xếp hạng, lập hồ sơ tư liệu, hồ sơ khoa học về di tích, địa điểm khảo cổ; lập hồ sơ khoa học về di vật theo đề nghị của địa phương; quản lý và tổ chức thực hiện việc nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê phân loại di sản văn hóa phi vật thể; quản lý hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể. - Cấp phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, triển lãm, vũ trường. - Cấp phép tổ chức lễ hội cấp Thành phố các lễ hội dân gian, lễ hội lịch sử, cách mạng, lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch và lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài tổ chức tại Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Lễ hội được tổ chức lần đầu; + Lễ hội được khôi phục lại sau nhiều năm gián đoạn; + Lễ hội đã được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm so với truyền thống; + Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức Việt Nam tổ chức. - Quản lý các cơ sở lưu trú du lịch: khách sạn, làng du lịch. - Quản lý các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa; các tổ chức kinh doanh đại lý lữ hành; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Hà Nội. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: - Đầu tư tu bổ, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích còn lại trên địa bàn, trừ các di tích Thành phố trực tiếp đầu tư và các di tích quốc gia đặc biệt, di tích lịch sử cách mạng kháng chiến do cấp huyện quản lý được Thành phố hỗ trợ đầu tư tu bổ, bảo tồn. - Đối ứng cùng ngân sách Thành phố đầu tư tu bổ, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích quốc gia do cấp huyện đang quản lý. - Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình văn hóa, thể thao cấp huyện, xã, thôn, tổ dân phố, khu vui chơi cộng đồng,... b) Quản lý sau đầu tư: - Duy tu, bảo trì và quản lý các di tích còn lại trên địa bàn, trừ các di tích Thành phố trực tiếp quản lý sau đầu tư. - Quản lý, duy tu, bảo trì các các công trình văn hóa, thể thao cấp huyện, xã, thôn, tổ dân phố. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Tổ chức lễ hội quy mô cấp huyện; chỉ đạo cấp xã tổ chức lễ hội quy mô cấp xã. - Quản lý các cơ sở lưu trú du lịch: căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà có phòng cho khách du lịch thuê, bãi cắm trại du lịch và cơ sở lưu trú du lịch khác trên địa bàn. - Quản lý các cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành. Điều 17. Quản lý Y tế 1. Thành phố: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các: Bệnh viện (bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến Thành phố và tuyến huyện), Trung tâm chuyên khoa, đơn vị sự nghiệp (Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Trung tâm Y tế Dự phòng). b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, hỗ trợ duy tu, bảo trì các: Bệnh viện, Trung tâm chuyên khoa, đơn vị sự nghiệp mà Thành phố đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở dược trên địa bàn mà trước đây Thành phố đã cấp phép hoạt động. - Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, thanh tra toàn diện về công tác y tế trên địa bàn Thành phố; chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ y tế thống nhất trên địa bàn Thành phố. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Trung tâm y tế cấp huyện (bao gồm cả các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn) theo sự hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Y tế. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, duy tu, duy trì: Trung tâm y tế cấp huyện (bao gồm cả các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn) theo sự hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Y tế; Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, đề án, chương trình, dự án và hoạt động đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế trên địa bàn (bao gồm cả cơ sở y, dược tư nhân). - Cấp giấy chứng nhận cơ sở vệ sinh an toàn thực phẩm theo phân cấp của Bộ Y tế; phối hợp quản lý: y tế, dược tư nhân và Ban dân quân y trên địa bàn theo chỉ đạo của Thành phố. Điều 18. Quản lý công tác phục vụ tang lễ 1. Thành phố: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng: - Các nghĩa trang cấp Thành phố, có phạm vi phục vụ từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, gồm: Mai Dịch, Nhổn, Ngọc Hồi; Văn Điển, Yên Kỳ, Thanh Tước, Sài Đồng, Vĩnh Hằng (phần diện tích do Thành phố đầu tư và đang quản lý), nghĩa trang liệt sỹ người Trung Quốc tại Xuân Mai-Chương Mỹ; các nghĩa trang tập trung cấp Thành phố đầu tư mới theo quy hoạch. - Cơ sở hỏa táng trên địa bàn Thành phố; nhà tang lễ cấp Thành phố. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, duy tu, bảo trì các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ do Thành phố đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Quy định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố; quản lý nguồn thu dịch vụ từ các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ do Thành phố quản lý sau đầu tư theo quy định. - Lập kế hoạch xây dựng mới nghĩa trang cấp Thành phố và lộ trình cải tạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang. 2. Cấp huyện: a) Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các nghĩa trang còn lại (bao gồm cả nhà tang lễ trong khuôn viên nghĩa trang) trên địa bàn. b) Quản lý sau đầu tư: Quản lý, duy tu, bảo trì các nghĩa trang, nhà tang lễ do cấp huyện, cấp xã đầu tư. c) Quản lý các nội dung khác có liên quan: - Ban hành giá dịch vụ nghĩa trang, nhà tang lễ do cấp huyện quản lý đầu tư, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương và quản lý nguồn thu theo quy định. - Lập kế hoạch xây dựng mới nghĩa trang do cấp huyện quản lý và lộ trình cải tạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Phân công trách nhiệm và xử lý chuyển tiếp 1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và chính quyền cấp huyện: Phối hợp lập danh mục công trình, bàn giao, tiếp nhận và quản lý các công trình thuộc lĩnh vực quản lý của ngành theo phân cấp tại Quy định này. Kiện toàn tổ chức bộ máy, phân công cụ thể trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các đơn vị trực thuộc và tổ chức thực hiện nghiêm các nội dung phân cấp tại Quy định này. 2. Các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố: hướng dẫn, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ tạo điều kiện cho cấp huyện thực hiện tốt nhiệm vụ được phân cấp. Thường xuyên thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp theo chức năng, nhiệm vụ.
| 2,110
|
1,418
|
3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã Sơn Tây: a) Chính quyền cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các nội dung được Thành phố phân cấp quản lý tại Quy định này. b) Chủ động phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị có liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn. 4. Xử lý chuyển tiếp: 4.1. Đối với các công trình theo phân cấp tại Quy định này thuộc Thành phố quản lý, thì việc bàn giao và xử lý chuyển tiếp như sau: a) Đối với các công trình hiện có và các công trình cấp huyện đang quản lý, nhưng thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố theo Quy định này, hoặc công trình đang chuẩn bị đầu tư nhưng chưa có quyết định phê duyệt dự án đầu tư, hoặc công trình đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhưng chưa được bố trí vốn giai đoạn thực hiện dự án: các quận, huyện, thị xã Sơn Tây có trách nhiệm tổ chức bàn giao ngay các công trình này về Thành phố (cho các đơn vị, các sở quản lý chuyên ngành của Thành phố) quản lý. b) Đối với các công trình đang đầu tư xây dựng, hoặc cải tạo, nâng cấp do Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã Sơn Tây làm chủ đầu tư (công trình đã có quyết định đầu tư, đã được bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án và đang đầu tư): các quận huyện thị xã tiếp tục thực hiện đến khi hoàn thành, quyết toán công trình và bàn giao về Thành phố (cho các đơn vị, các sở quản lý chuyên ngành của Thành phố) quản lý theo phân cấp tại Quyết định này. 4.2. Đối với các công trình theo phân cấp tại Quy định này thuộc cấp huyện quản lý: thực hiện bàn giao từ Thành phố (từ các đơn vị, các sở quản lý chuyên ngành của Thành phố) về Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã Sơn Tây quản lý như quy định tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này. Điều 20. Điều khoản thi hành Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, trường hợp cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có nội dung quy định khác quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có phát sinh vướng mắc trong quá hình tổ chức thực hiện, các đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân Thành phố để được xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH RÀ SOÁT, TRIỂN KHAI VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, KẾT LUẬN, CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 1642/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ công tác của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, triển khai việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (Tổ công tác) gồm các thành viên sau: 1. Ông Lê Khánh Hải - Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổ trưởng. 2. Ông Nguyễn Thái Bình - Chánh Văn phòng Bộ, Thành viên Thường trực. 3. Ông Phạm Văn Tuấn - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao, Thành viên. 4. Ông Ngô Hoài Chung - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Thành viên. 5. Ông Hoàng Minh Thái - Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thành viên. 6. Bà Nguyễn Thị Hồng Liên - Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thành viên. Điều 2. Tổ công tác có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ NĂM 2016 Thực hiện Công văn số 03-CV/BCĐ ngày 24/5/2016 của Ban Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ của tỉnh về việc ban hành kế hoạch kiểm tra và các tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại việc thực hiện Quy chế dân chủ (QCDC) ở cơ sở; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở năm 2016 tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiểm tra đánh giá đúng những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về thực hiện dân chủ ở cơ sở làm cơ sở cho việc đề ra các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả QCDC ở cơ sở trong thời gian tới. 2. Công tác kiểm tra phải tuân thủ đúng quy trình, quy định của pháp luật, đảm bảo khách quan, nghiêm túc, thiết thực và hiệu quả. Kết quả kiểm tra báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện QCDC của tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. II. NỘI DUNG Nội dung kiểm tra việc thực hiện QCDC tại các cơ quan, đơn vị từ tháng 01 năm 2015 đến Quý II năm 2016 (theo Đề cương báo cáo gửi kèm). III. ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA 1. Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định. 3. UBND huyện Tây Sơn và UBND xã Tây Phú. 4. UBND huyện Phù Cát và UBND các xã Cát Hải. IV. PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN KIỂM TRA 1. Phương pháp kiểm tra Đoàn kiểm tra nghe đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị được kiểm tra và các ngành có liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện QCDC ở cơ sở; trao đổi ý kiến và nghiên cứu các văn bản, tài liệu, sổ sách có liên quan đến nội dung kiểm tra. 2. Thời gian kiểm tra Thời gian tổ chức kiểm tra: Mỗi cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra trong thời gian 01 buổi, dự kiến vào tháng 9 và tháng 10 năm 2016 (thời gian kiểm tra cụ thể có thông báo sau). V. THÀNH PHẦN, ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA 1. Thành phần Đoàn kiểm tra a) Đoàn kiểm tra của tỉnh: Các thành viên Đoàn kiểm tra theo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra của tỉnh. b) Mời tham gia Đoàn kiểm tra: - Kiểm tra tại Sở Tài nguyên và Môi trường: Mời đại diện lãnh đạo Công đoàn Viên chức tỉnh; đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy, đại diện lãnh đạo Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh. - Kiểm tra tại Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định: Mời đại diện Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh, đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy. - Kiểm tra tại UBND các huyện: Mời đại diện Huyện ủy, Thường trực Ban chỉ đạo QCDC ở cơ sở của huyện, đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Huyện ủy. - Kiểm tra tại UBND cấp xã: Mời đại diện lãnh đạo UBND huyện, Phòng Nội vụ và Ban Dân vận Huyện ủy. 2. Thành phần tham dự tại đơn vị được kiểm tra - Đổi với Sở Tài nguyên và Môi trường: Lãnh đạo Sở, Trưởng các Phòng chuyên môn thuộc Sở, đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở; Chủ tịch Công đoàn, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Sở. - Đối với Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định: Lãnh đạo Công ty, các phòng, ban thuộc Công ty; đại diện Ban chấp hành Công đoàn và các tổ chức đoàn thể Công ty. - Đối với UBND các huyện: Lãnh đạo UBND huyện, lãnh đạo các Phòng chuyên môn có liên quan trực thuộc UBND huyện, đại diện lãnh đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức đoàn thể cấp huyện. - Đối với UBND cấp xã: Đại diện Đảng ủy, Thường trực HĐND, lãnh đạo UBND xã, công chức chuyên môn, đại diện lãnh đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; đại diện thôn, khu phố. 3. Địa điểm làm việc: Tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và tổ chức việc kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra cho UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ của tỉnh để chỉ đạo. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được kiểm tra chuẩn bị báo cáo (theo đề cương đính kèm) và chuẩn bị các điều kiện (văn bản, tài liệu, sổ sách liên quan, chuẩn bị phòng làm việc...) để làm việc với Đoàn kiểm tra theo Kế hoạch. Thủ trưởng các cơ quan, địa phương liên quan phối hợp triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 179/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng - an ninh tỉnh Đồng Nai 05 năm 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 2947/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai, về việc điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao kèm theo Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2948/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Đồng Nai;
| 2,041
|
1,419
|
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3110/TTr-SNN ngày 19/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Giao trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Nai chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Chương trình, kịp thời báo cáo đề xuất UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc, phát sinh liên quan trong quá trình thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn vùng nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kết luận số 97-KL/TW ngày 15/5/2014 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; Kế hoạch số 97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy Đồng Nai về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ X Đảng bộ tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 2948/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 2947/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao kèm theo Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai. UBND tỉnh Đồng Nai xây dựng “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020”, như sau: Phần I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1. Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới Được các ngành, tỉnh, các địa phương tích cực, chủ động phối hợp trong tổ chức thực hiện, đến năm 2013 tỉnh đã hoàn thành việc phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể không gian toàn xã cho 126/133 xã xây dựng nông thôn mới, đạt 94,7% số xã (07 xã quy hoạch đô thị không lập Đồ án quy hoạch tổng thể không gian toàn xã gồm 05 xã của TP. Biên Hòa và 02 xã Bình Sơn, Phước Thái của huyện Long Thành) và 133/133 xã đã hoàn thành công tác lập đề án xây dựng nông thôn mới, đạt 100% số xã. Trong triển khai tổ chức thực hiện đề án về xây dựng nông thôn mới, đã có nhiều xã hoàn thành trước thời gian theo đề án được phê duyệt. 2. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân a) Về phát triển sản xuất nông nghiệp: Có sự chuyển biến khá tích cực: Tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp bình quân giai đoạn (2011 - 2015) đạt 4,01%/năm. Giá trị sản phẩm trên 01 ha diện tích trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đến năm 2015 đạt 103,99 triệu đồng/ha so với 85,63 triệu đồng/ha năm 2011, tăng 21,44%; thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2015 đạt 37,67 triệu đồng/người/năm so với năm 2011 là 22,63 triệu đồng/người/năm, tăng 66,46%. Cụ thể: - Lĩnh vực trồng trọt: Diện tích, năng suất và chất lượng các cây trồng chủ lực đều tăng so với trước khi triển khai chương trình. Việc ứng dụng các quy trình canh tác kỹ thuật tiên tiến có nhiều tiến bộ. Chương trình GAP sau 05 năm triển khai, đến năm 2015, toàn tỉnh có 08 mô hình được chứng nhận VietGAP với diện tích là 162,6 ha và GlobalGAP với 12,3 ha trên cây rau, chuối, bưởi, ổi, xoài, chôm chôm, mãng cầu xiêm, hồ tiêu. Đặc biệt, nghiên cứu thành công và áp dụng rộng rãi hệ thống tưới nước tiết kiệm và kết hợp bón phân thông qua đường ống, áp dụng được cho nhiều loại cây trên nhiều địa hình khác nhau đã góp phần giảm đáng kể về chi phí (giảm lượng nước tưới, thời gian tưới, nhiên liệu, nhân công), nâng cao năng suất và tăng hiệu quả trong sản xuất. - Lĩnh vực chăn nuôi: Phát triển nhanh và ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng, nâng cao đời sống của người dân nông thôn. Kỹ thuật chăn nuôi có những tiến bộ rõ rệt: Chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm được xây dựng hiện đại, hệ thống điều khiển nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, cung cấp thức ăn tự động hoặc bán tự động. Triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống bệnh trên gia súc, gia cầm, nhất là việc thường xuyên kiểm tra, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh. Xây dựng 04 vùng an toàn dịch và nhiều hộ chăn nuôi áp dụng VietGAP, sản phẩm đảm bảo an toàn cung cấp thường xuyên, có uy tín về chất lượng cho thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và trên địa bàn tỉnh. - Lĩnh vực lâm nghiệp: Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đạt kết quả khá rõ nét. Trong các năm qua, diện tích rừng được quản lý bảo vệ tốt, không xảy ra vi phạm có tính chất nghiêm trọng, phức tạp. Hoạt động khai thác, mua bán, vận chuyển, chế biến lâm sản, gây nuôi động vật hoang dã được quản lý ngày càng chặt chẽ, từng bước đi vào nền nếp. Công tác trồng rừng được thực hiện khá tốt, đã trồng mới trên 2.480 ha. Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng GTSX của ngành lâm nghiệp đạt bình quân 6,57%/năm, vượt 2,47% so kế hoạch đề ra. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 29,76%, tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 56%. - Lĩnh vực thủy sản: Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng GTSX của ngành thủy sản đạt bình quân 3,72%/năm (trong đó: Nuôi thủy sản tăng 1,89%, khai thác thủy sản tăng 23,86%), tăng hơn kế hoạch đề ra 1,3%. Diện tích nuôi thủy sản hàng năm khoảng 34.000 ha, tổng sản lượng thủy sản hàng năm đạt 42.000 tấn, trong đó sản lượng nuôi 39.500 tấn tăng 0,53%, sản lượng khai thác 2.500 tấn tăng 6,4%. b) Phát triển công nghiệp và hoạt động thương mại, dịch vụ nông thôn: - Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn: Trên địa bàn tỉnh hiện có 4.625 cơ sở; trong đó, hộ kinh doanh cá thể chiếm 81,9% (tăng 446 cơ sở so với năm 2011), tốc độ tăng bình quân giai đoạn là 2,61%/năm. Số cơ sở công nghiệp nông thôn tăng chủ yếu ở nhóm hộ kinh doanh cá thể với số cơ sở tăng thêm là 343 cơ sở, chiếm 76,8%. Cụm công nghiệp được quy hoạch với 27 cụm, trong đó 14 cụm đã có chủ đầu tư hạ tầng, chiến hơn 50% số cụm công nghiệp với tổng diện tích là 703,98 ha; số cụm công nghiệp còn lại chưa có chủ đầu tư 13 cụm với tổng diện tích là 649,45 ha. - Hoạt động thương mại dịch vụ nông thôn có bước phát triển: Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 2.071 cơ sở kinh doanh dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp; 63.899 cơ sở kinh doanh đăng ký hoạt động lĩnh vực thương mại (tăng 732 doanh nghiệp so với năm 2008; có 60.787 cơ sở kinh tế cá thể, tăng 13.520 cơ sở so với năm 2011). Công tác xây dựng và quản lý chợ được chú trọng, đã xây dựng mới được 29 chợ, sửa chữa, nâng cấp 24 chợ (chưa kể 31 chợ xây dựng nâng cấp khu thực phẩm tươi sống từ chương trình Ban Quản lý dự án Lifsap), với tổng số vốn đầu tư là 517,853 tỷ đồng, trong đó: Từ ngân sách Trung ương (nguồn kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương) là 386 triệu đồng; ngân sách địa phương là 5,629 tỷ đồng; vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã là 328,642 tỷ đồng; vốn của hộ kinh doanh đóng góp là 183,582 tỷ đồng. Bên cạnh đó, đã thực hiện chuyển đổi 07 chợ sang mô hình hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ và có 09 chợ do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã trực tiếp đầu tư, kinh doanh và quản lý; xây dựng được 33 khu bán thực phẩm an toàn tại các chợ, đã thành lập được 67 tổ an toàn thực phẩm; thực hiện xây dựng 02 chợ đạt tiêu chuẩn văn minh và 21 chợ đạt tiêu chuẩn văn hóa”. Đến cuối năm 2015, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 132 chợ nông thôn đang hoạt động; một số chợ bước đầu đã hình thành chuỗi cung ứng sản phẩm thịt heo, sản phẩm rau đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Đang xúc tiến xây dựng chợ đầu mối nông sản Dầu Giây, nhằm cung ứng với khối lượng lớn sản phẩm nông lâm thủy sản cho Thành phố Hồ Chí Minh, các khu công nghiệp và đô thị của tỉnh.
| 2,079
|
1,420
|
c) Các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn: - Các tổ hợp tác, câu lạc bộ năng suất cao: Trong 05 năm, đã thành lập mới 495 câu lạc bộ - tổ hợp tác; đến cuối năm 2015, toàn tỉnh có 1.025 câu lạc bộ - tổ hợp tác với 23.896 thành viên tham gia, diện tích sản xuất 18.932,2 ha, có 55 THT có tham gia góp vốn với số tiền là 4.354 triệu đồng; trong đó, có 506 THT hoạt động theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP, chiếm 49,36%. - Hợp tác xã: 05 năm qua, đã thành lập mới 147 HTX. Đến nay, toàn tỉnh có 316 HTX và 02 liên hiệp HTX, với tổng vốn điều lệ 1.259,313 tỷ đồng, 84.248 thành viên và 7.052 lao động thường xuyên và hơn 100 ngàn lao động thời vụ, không tập trung; trong đó lĩnh vực nông nghiệp có 127 HTX và 01 liên hiệp HTX với tổng số vốn điều lệ 412,9061 tỷ đồng, 2.386 thành viên và 1.555 lao động. d) Đào tạo nghề, giải quyết việc làm: Trong hơn 05 năm: Đã tổ chức chiêu sinh và dạy nghề cho 41.838 lao động nông thôn với tổng số tiền là 93.150 triệu đồng, trong đó có 20.103 người học nghề phi nông nghiệp chiếm 48,05% và 21.735 người học nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp chiếm 51,95%; tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề đạt trên 80%. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo ở khu vực nông thôn năm 2011 từ 47% lên 54,87% đến cuối năm 2015 (trong đó qua đào tạo nghề 40%). Giải quyết việc làm cho 332.979 lao động ở khu vực nông thôn. Chương trình cho vay vốn giải quyết việc làm từ nguồn vốn Chương trình 120 là 23.308 người. Tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn từ 89% đầu năm 2011 lên 96,51% cuối năm 2015. Trên địa bàn tỉnh, trong năm 2015, số lao động hoạt động kinh tế xã hội 1.580.330 người, tăng 119.596 người so với năm 2011, trong đó lao động trong công nghiệp, xây dựng 632.132 người (chiếm 40%), tăng 56.895 người so với năm 2011; lao động trong nông nghiệp 347.672 người (chiếm 21,99%), giảm 75.940 người so với năm 2011; lao động trong thương mại - dịch vụ 600.526 người (chiếm 38,01%), tăng 138.641 người so với năm 2011. Trong 05 năm 2011 - 2015, đã giải quyết việc làm cho 461.717 lao động, trong đó số lao động từ lĩnh vực nông nghiệp chuyển dịch sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ là 182.831 người (chuyển sang công nghiệp 101.700 người, chuyển sang dịch vụ 81.131 người). 3. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu a) Giao thông nông thôn: Qua 05 năm thực hiện, đã tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo được 1.838 km đường giao thông nông thôn các loại, 62 công trình cầu, cống phục vụ đi lại tại các xã. Tỷ lệ nhựa hóa và bê tông hóa đường huyện quản lý đạt 82% tăng hơn 23,6% năm 2011; tỷ lệ đường trục xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo chuẩn cấp kỹ thuật của BGTVT đạt 82% tăng hơn 49,4% so với năm 2011; tỷ lệ đường trục thôn xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt 87% tăng hơn 48,7% so với năm 2011; tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt 84% tăng hơn 39,4% so với năm 2011; tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt 87% tăng hơn 53,8% so với năm 2011. b) Thủy lợi: Đến năm 2015, tổng số công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh là 111 công trình, gồm: 14 hồ chứa, 49 đập dâng, 32 trạm bơm, 16 công trình tạo nguồn, ngăn mặn, tiêu thoát lũ. Các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đã và đang phát huy hiệu quả, góp phần vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong đó cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp là 18.257 ha, gồm: 10.667 ha lúa, 5.351 ha rau màu, 1.457 ha cây ăn trái và cây công nghiệp, 779,81 ha ao cá; ngăn mặn và ngăn lũ 9.594 ha; cấp nước phục vụ công nghiệp và sinh hoạt 33.323 m3/ngày. Ngoài hệ thống các công trình thủy lợi, trong quá trình phát triển sản xuất, ngành nông nghiệp đã tập trung chuyển giao kỹ thuật tưới chủ động trong dân. Phong trào lắp đặt hệ thống tưới tiết kiệm, bón phân qua đường ống phát triển mạnh mẽ. Khoảng 27.000 ha diện tích cây trồng trên địa bàn tỉnh được tưới bằng phương pháp trên. c) Điện nông thôn: Thực hiện chương trình đầu tư lưới điện nông thôn mới, nhìn chung 05 năm qua lưới điện trung, hạ thế hầu như đã phủ kín các khu vực trên địa bàn tỉnh đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và tưới nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn. Tính đến nay, có 123 xã đạt chuẩn tiêu chí số 4, chiếm 92,48% tổng số xã. d) Cơ sở vật chất trường học: Cơ sở vật chất trường học đã từng bước được quan tâm, tỷ lệ đầu tư chiếm 27% so với tổng mức đầu tư toàn tỉnh, tỷ lệ trường học các cấp vùng nông thôn (mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia là 74,4% (416/559 trường), tăng hơn 46% so với năm 2011; cụ thể: Mẫu giáo 30/50 trường, mầm non 99/138 trường, tiểu học 173/235 trường, trung học cơ sở 114/136 trường. Có 93/133 xã đạt tiêu chí. đ) Cơ sở vật chất văn hóa: Đến nay, toàn tỉnh có 11/11 huyện, thị, thành phố có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện (đạt 100%); cơ sở vật chất văn hóa xã đạt chuẩn của Bộ VH - TT và DL đạt 72,18% tăng hơn 37,88% so với năm 2011, có 96/133 xã đạt; tỷ lệ ấp có nhà văn hóa khu thể thao đạt chuẩn của Bộ VHTTDL đạt 62,96% tăng hơn 41,96% so với năm 2011, có 486/773 ấp đạt. e) Chợ nông thôn: Giai đoạn 2011 - 2015, trên địa bàn tỉnh có 29 chợ được xây dựng mới, 24 chợ được sửa chữa nâng cấp. Đến nay, trên địa bàn tỉnh hiện có 132 chợ nông thôn đang hoạt động và có 93 xã đạt tiêu chí số 07 về chợ nông thôn, chiếm 69,92% tổng số xã. g) Bưu điện: Mạng lưới bưu chính viễn thông đã rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, trong đó: 100% xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông đã đạt theo Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông với 72 bưu cục, 86 điểm Bưu điện Văn hóa xã, 65 thùng thư công cộng; 100% xã có hạ tầng kỹ thuật viễn thông, 128/133 xã có đại lý internet chiếm tỷ lệ 96,2% đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy cập internet cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. h) Nhà ở dân cư: Trong 05 năm, ngân sách tỉnh, huyện, xã đã tập trung hỗ trợ người dân đầu tư xây dựng 204 căn nhà. Song song đó, qua tuyên truyền, vận động đã huy động từ các cá nhân, tập thể, doanh nghiệp xây dựng mới 2.922 căn nhà tình thương và sửa chữa 156 căn. Nhờ đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, nên đại bộ phận cư dân nông thôn có điều kiện để tự chỉnh trang nhà ở. Kết quả, tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây dựng đến năm 2015 đạt 95% tăng 10% so với năm 2011, có 108/133 xã đạt chuẩn tiêu chí. 4. Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường a) Giáo dục: Đến nay, tổng số xã đạt chuẩn tiêu chí về giáo dục là 96 xã, đạt 72,2% trên tổng số xã. Cụ thể: 133 xã đạt tiêu chí phổ cập giáo dục THCS, đạt 100%; 133 xã đạt tiêu chí tỷ lệ trẻ 06 tuổi vào lớp 1, đạt 100%; 96 xã đạt tiêu chí tỷ lệ trẻ vào mẫu giáo và tỷ lệ trẻ vào nhà trẻ, đạt 72,2%; 133 xã đạt tiêu chí tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề), đạt 100%. b) Y tế: Hiện đã có 128 xã đạt tiêu chí về y tế. Trong đó: Tỷ lệ trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia đến nay đạt 100%. Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ khám chữa bệnh đạt 100%. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 72,24%, tăng 16,36% so với năm 2011. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 0,96%, giảm 0,23% so với năm 2011; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi là 8,1%, giảm 3,9% so với năm 2011. c) Văn hóa: Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, không ngừng nâng cao chất lượng và đi vào chiều sâu. Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được phát triển rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh. Đến nay, đã có 95,8% ấp đạt chuẩn văn hóa của Bộ VH - TT và DL, tăng 7,32% so với năm 2011; tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 98,86%, tăng 2,11% so với năm 2011, có 100% khu dân cư xây dựng được quy ước, hương ước, thực hiện nếp sống văn hóa, góp phần đẩy lùi thói hư, tật xấu, tệ nạn xã hội. d) Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Qua 05 năm thực hiện, các tiêu chí về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được tỉnh quan tâm đầu tư, kết quả: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,51% (131/133 xã đạt), trong đó tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch QC02 đạt 56,95% (93/133 xã đạt); tỷ lệ xã có hệ thống thoát nước mưa, nước thải phù hợp quy hoạch đạt 91%, có 104/133 xã đạt; tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 95,48% (127/133 xã). Tỷ lệ hộ dân có chuồng trại, gia súc, gia cầm chất thải, nước thải được xử lý đạt theo tiêu chuẩn/quy chuẩn theo quy định đạt 93% (124/133 xã); tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 97% (129/133 xã đạt). Tỷ lệ xã không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp đạt 99% (132/133 xã); tỷ lệ nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch đạt 91%, tăng hơn 9,5% so với năm 2011. 5. Về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và gìn giữ an ninh, trật tự xã hội a) Đối với tổ chức cơ sở Đảng: Các cấp ủy Đảng ở các xã nông thôn mới đã làm tốt công tác nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm trạng xã hội trong các tầng lớp Nhân dân, cán bộ, Đảng viên trên địa bàn. Đã tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý, đánh giá cán bộ. Nhận thức và lập trường chính trị, năng lực của cán bộ, Đảng viên và quần chúng Nhân dân được nâng cao. Các chi, Đảng bộ cơ sở đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng NTM trên địa bàn một cách toàn diện. Củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống chính trị cơ sở, không ngừng đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng, nhất là các Chi bộ ấp; thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy dân chủ rộng rãi trong các tổ chức Đảng và toàn thể Nhân dân. Kết quả đánh giá Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch vững mạnh” năm 2015 có 79,19% số xã (105/133 xã) đạt tiêu chuẩn Đảng bộ xã trong sạch, vững mạnh tăng 10,77% so với năm 2011; tỷ lệ Đảng viên “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên năm 2015 đạt 92,47%, tăng 5,55% so với năm 2011.
| 2,160
|
1,421
|
b) Đối với hệ thống chính quyền cơ sở: Hoạt động của HĐND xã đã được củng cố và nâng cao chất lượng, nhất là việc đổi mới nội dung các kỳ họp, làm tốt chức năng quyết định các vấn đề quan trọng về xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Công tác quản lý điều hành của UBND xã đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng NTM ngày càng được nâng cao trên tất cả các mặt. Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng NTM xã, Ban Quản lý xây dựng NTM và Ban phát triển ở các ấp dần đã đi vào hoạt động theo quy chế, có phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên ban trong việc chỉ đạo thực hiện và phụ trách từng tiêu chí. Công tác đào tạo, bồi dưỡng về các mặt cho đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng được quan tâm; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, cải cách hành chính, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, quyền giám sát của Nhân dân đối với các nội dung, chương trình tổ chức thực hiện ở địa phương. Trình độ cán bộ chuyên trách, công chức đạt chuẩn theo quy định đến năm 2015: Cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn (từ trung cấp trở lên) đạt 82,59%, tăng 34,97% so với năm 2011. Trình độ lý luận chính trị (từ trung cấp trở lên) đạt 85,34%, tăng 26,45% so với năm 2011. Công chức: Trình độ chuyên môn (từ trung cấp trở lên) đạt 99,94%, tăng 9,06% so với năm 2011; trình độ lý luận chính trị (từ trung cấp trở lên) đạt 55,53%, tăng 24,80% so với năm 2011. Kết quả trên về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội và công tác cán bộ là một trong yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của Chương trình 05 năm qua. c) An ninh, trật tự xã hội vững mạnh: Để đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn vùng nông thôn và góp phần vào thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM của tỉnh; lực lượng công an, quân đội ở các cấp đã xây dựng và ban hành kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của đơn vị, địa phương mình; tổ chức quán triệt cho cán bộ, chiến sỹ nâng cao nhận thức và hành động theo đúng quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng NTM. Đổi mới nội dung, phương pháp công tác để nâng cao chất lượng nắm tình hình, dự báo tình hình, chủ động phát hiện kịp thời âm mưu, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch và các loại tội phạm trên địa bàn toàn tỉnh nói chung, địa bàn vùng nông thôn nói riêng để có kế hoạch đấu tranh, phát hiện, xử lý kịp thời những vấn đề có liên quan đến ANTT nổi lên trên từng lĩnh vực, địa bàn, nêu cao vai trò trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân trong việc giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn. Đảm bảo số lượng, chế độ chính sách cho Công an xã, xã đội, tổ chức hoạt động của Đội Dân phòng, nhằm tăng cường lực lượng làm công tác đảm bảo ANTT ở địa bàn nông thôn; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính phục vụ Nhân dân. Kết quả khảo sát thực trạng theo Tiêu chí số 19 “Giữ vững an ninh trật tự xã hội” đến cuối năm 2015 có 98 xã đạt tiêu chí đạt tỷ lệ 73,7%, tăng 41,7% so với năm 2011. 6. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới a) Đối với cấp huyện: Đến nay, đã có 05 đơn vị cấp huyện là thị xã Long Khánh, huyện Xuân Lộc, huyện Thống Nhất, huyện Long Thành và huyện Nhơn Trạch được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 45,45% đơn vị cấp huyện. b) Đối với cấp xã: Đến nay, tình hình thực hiện Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Đồng Nai, kết quả như sau: - Đánh giá số xã đạt theo nhóm tiêu chí: Nhóm 01: Số xã đạt đủ 19 tiêu chí: 96 xã/133 xã, đạt 72,78% số xã. Nhóm 02: Số xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí: 17 xã/133 xã, đạt 12,78% số xã. Nhóm 03: Số xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí:20 xã/133 xã, đạt 15,04% số xã. - Đáng chú ý là không còn xã đạt dưới 10 tiêu chí. - Bình quân mỗi xã đạt 17,5 tiêu chí, tăng 10,5 tiêu chí so với năm 2011. Đồng thời 91 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đang thực hiện nông thôn mới nâng cao theo Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao của tỉnh. 7. Huy động nguồn lực Trong 05 năm, đã huy động được 176.248.326 triệu đồng, trong đó: a) Vốn trong nước: 89.555.116 triệu đồng, chiếm 50,81%, gồm: - Vốn ngân sách: 18.767.772 triệu đồng, chiếm 10,58%. + Ngân sách Trung ương: 385.283 triệu đồng, chiếm 0,22%. + Ngân sách tỉnh: 7.831.564 triệu đồng, chiếm 4,44%. + Ngân sách huyện, xã: 10.550.925 triệu đồng, chiếm 5,99%. - Vốn tín dụng (dư nợ tín dụng cho vay nông nghiệp, nông thôn đến cuối năm 2015): 16.180.000 triệu đồng, chiếm 9,18%. - Vốn doanh nghiệp: 29.610.000 triệu đồng, chiếm 16,80%. - Vốn Nhân dân đóng góp: 24.997.044 triệu đồng, chiếm 14,18%. b) Vốn đầu tư nước ngoài: 86.693.210 triệu đồng, chiếm 49,19% (chủ yếu đầu tư trong các khu công nghiệp thuộc khu vực nông thôn). Nhìn chung, thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, hơn 05 năm qua tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến rất tích cực, rõ nét: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch đúng định hướng phát triển của tỉnh; đời sống vật chất, tinh thần của đại đa số người dân nông thôn tiếp tục được cải thiện rõ nét, chất lượng cuộc sống không ngừng được nâng lên. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn ngày càng được đầu tư đồng bộ, hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ phát triển sản xuất và đời sống ở vùng nông thôn; môi trường sinh thái khu vực nông thôn ngày càng được chú trọng, hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh, chuồng, trại chăn nuôi được tập trung đầu tư. Dân chủ ở cơ sở ngày càng phát huy, ý thức và trách nhiệm làm chủ của người dân được nâng lên rõ rệt. Hệ thống chính trị ở cơ sở tiếp tục được củng cố, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Phong trào toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới được Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng, đã trở thành phong trào thi đua sâu rộng, đặc biệt là người dân nông thôn đã nhận thức sâu sắc, thể hiện rõ được vai trò chủ thể của mình, tích cực đóng góp công sức, tiền của, đất đai để đầu tư xây dựng nông thôn mới. II. NHỮNG KHÓ KHĂN, TỒN TẠI Bên cạnh những kết quả đạt được, còn những khó khăn, tồn tại chủ yếu trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới thời gian qua, dẫn đến một số tiêu chí tuy đã đạt, nhưng tính ổn định và bền vững còn hạn chế, cụ thể như sau: 1. Huy động nguồn lực a) Vốn ngân sách hàng năm tỉnh được Trung ương phân bổ và nguồn cân đối của địa phương cho đầu tư xây dựng nông thôn mới còn hạn chế, nhất là nguồn Trung ương, chưa đáp ứng yêu cầu kế hoạch đặt ra. b) Huy động sự đóng góp, đầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp ở khu vực nông thôn chưa nhiều. 2. Xây dựng phát triển hạ tầng Kết cấu hạ tầng phát triển còn chậm, chưa mang tính hiện đại; mạng lưới điện cung cấp cho các vùng sản xuất, vùng sâu có nơi chưa đảm bảo; các thiết chế văn hóa ở nông thôn còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng; công tác quản lý hoạt động các Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng còn nhiều bất cập, một số Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng xã, Nhà văn hóa ấp hoạt động hiệu quả chưa cao; một số chợ đã thực hiện xây dựng xong và đưa vào hoạt động trong giai đoạn 2010 - 2015, nhưng hiệu quả kinh doanh, khai thác còn hạn chế. Nguồn vốn đầu tư các công trình thủy lợi còn hạn chế, nhất là thực hiện đối với các công trình mới. 3. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân a) Sản xuất nông nghiệp còn mang tính manh mún, nhỏ lẻ thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa những người sản xuất nông nghiệp, dẫn đến hạn chế thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp với người sản xuất, tạo ra sự bất hợp lý trong phân phối lợi ích giữa các khâu trong chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng bất lợi của thời tiết, của giá cả vật tư đầu vào, giá cả sản phẩm đầu ra không ổn định, nên người dân hiện vẫn còn nhiều khó khăn để phát triển sản xuất bền vững và tích lũy, nâng cao thu nhập, đóng góp xây dựng nông thôn mới. b) Về kinh tế tập thể: Hầu hết các HTX nông nghiệp có vốn điều lệ thấp, phương án sản xuất kinh doanh chưa khả thi nên phần lớn HTX hoạt động chưa hiệu quả, chưa thu hút được các hộ nông dân trên địa bàn. 4. Môi trường Công tác thu gom và xử lý chất thải thông thường mặc dù đạt chỉ tiêu theo quy định của Bộ tiêu chí nông thôn mới, nhưng chất lượng xử lý chưa đảm bảo yêu cầu. Một số địa phương diện mạo mới cho khu vực nông thôn chưa thật sự khang trang, sạch, đẹp. 5. An ninh trật tự Tình hình an ninh trật tự ở nông thôn tuy có nhiều chuyển biến tốt nhưng vẫn còn tiềm ẩn nhiều vấn đề có thể xảy ra như tệ nạn xã hội, phạm pháp hình sự… Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại - Trong các năm qua, ngoài nguyên nhân khách quan: Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên việc đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn có phần hạn chế; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi thường xuyên xảy ra. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của người dân nông thôn còn hạn chế do đó ảnh hưởng đến khả năng huy động nguồn lực đóng góp xây dựng nông thôn mới. - Một số cơ chế, chính sách còn bất cập, khó áp dụng, người dân và các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận; nhất là chính sách về tín dụng nói chung và chính sách ưu đãi cho nông nghiệp nói riêng.
| 2,052
|
1,422
|
- Công tác phổ biến quán triệt Chương trình ở một số địa phương, đơn vị chưa sâu rộng; nhận thức của một số cán bộ, người dân chưa cao, chưa đầy đủ về vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng nông thôn mới; chưa thực sự nêu cao được tinh thần, trách nhiệm, tinh thần tự giác trong thực hiện phong trào. - Một số cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương: Chưa thể hiện quyết tâm chính trị cao đối với việc thực hiện Chương trình, chỉ đạo tổ chức thực hiện chưa quyết liệt, chưa có giải pháp hiệu quả, còn trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước về nguồn vốn xây dựng nông thôn mới, huy động sức mạnh của toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới còn hạn chế; có tư tưởng thỏa mãn với kết quả đạt chuẩn, thiếu tích cực tiếp tục ổn định về mặt chất lượng tiêu chí đã đạt cũng như triển khai thực hiện nông thôn mới nâng cao. - Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn nhiều khó khăn, tồn tại: Giáo trình đào tạo còn nặng về lý thuyết; đào tạo nghề chưa gắn chặt với các chương trình, đề án trên địa bàn, gắn với chương trình chuyển dịch cơ cấu lao động. - Năng lực, trình độ một bộ phận cán bộ còn yếu, việc triển khai một số chương trình, đề án, quy hoạch, cơ chế, chính sách vẫn còn chậm. Nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn; nhất là cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ khuyến nông cơ sở thiếu và yếu. - Vai trò Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể một số nơi trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo chức năng nhiệm vụ chưa được thực sự đề cao, hiệu quả còn thấp; nhất là công tác giám sát, phản biện nội dung có liên quan đến thực hiện Chương trình. - Hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên viên, có số thành viên chưa thực sự nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động trong thực hiện cũng như phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao; nhất là, công tác theo dõi nắm tình hình địa phương để có hướng dẫn địa phương, cũng như đề xuất Ban Chỉ đạo kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh. Phần II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 I. MỤC TIÊU Tập trung xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới đối với 37 xã còn lại; tổ chức thực hiện tốt 09 tiêu chí huyện nông thôn mới theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ để đảm bảo tính bền vững của huyện nông thôn mới, theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) và Kế hoạch 97-KH/TU của Tỉnh ủy; thực hiện nông thôn mới nâng cao theo Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao của tỉnh. Đến năm 2020, tỉnh Đồng Nai đạt chuẩn nông thôn mới với 100% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới, 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 15% (20/133) xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao của tỉnh; 100% xã thẩm định lại được công nhận lại đạt chuẩn nông thôn mới. II. NHIỆM VỤ 1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch a) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng nông thôn mới đối với những nội dung không phù hợp. Đồng thời, tổ chức quản lý và triển khai thực hiện đúng quy hoạch, nhất là đối với cấp xã. Đảm bảo phát triển nông thôn mới trên một không gian hài hòa, thống nhất và bền vững. b) Thực hiện phối hợp chặt chẽ: Giữa các ngành chức năng; các ngành chức năng với các huyện, thị xã, thành phố trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn địa phương cấp xã tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch được duyệt. 2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội a) Giao thông: - Tập trung hoàn thiện nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường huyện quản lý trên địa bàn các xã chưa đạt. Đến năm 2020 hoàn thành đạt chuẩn “100%” số xã theo tiêu chí (Chỉ tiêu 2.1) - Hoàn thiện nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường trục xã đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải. Đến năm 2020, có 100% số xã hoàn thành đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí (Chỉ tiêu 2.2); - Xây dựng đường trục thôn, xóm được cứng hóa, nhựa hóa, bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải. Đến năm 2020, có 100% số xã hoàn thành đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM (Chỉ tiêu 2.3) và 15% số xã hoàn thành đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Chỉ tiêu 2.1). - Xây dựng đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, đảm bảo cứng hóa, được nhựa hóa hoặc bê tông hóa. Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM (Chỉ tiêu 2.4) và 15% số xã hoàn thành đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Chỉ tiêu 2.2). - Xây dựng đường trục chính nội đồng được cứng hóa, nhựa hóa hoặc bê tông hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện. Đến năm 2020 có 100% số xã hoàn thành đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí (Chỉ tiêu 2.5.) và 15% số xã hoàn thành đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Chỉ tiêu 2.3). - Thường xuyên bảo trì các tuyến đường giao thông nông thôn, đảm bảo “Sáng xanh, sạch, đẹp”. Đến năm 2020 có 15% số xã hoàn thành đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Chỉ tiêu 2.4). - Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện tiêu chí về giao thông: Hoàn thiện hệ thống đường giao thông đạt yêu cầu Tiêu chí số 02 Bộ tiêu chí NTM Trung ương và NTM nâng của cao tỉnh. b) Thủy lợi: - Xây dựng hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh. Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM (Chỉ tiêu 3.1) và có 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Chỉ tiêu 3.1). - Hoàn thiện hệ thống kênh mương trên địa bàn xã được kiên cố hóa. Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM (Chỉ tiêu 3.2) và có 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Chỉ tiêu 3.1). - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 03 Bộ tiêu chí NTM và NTM nâng cao của tỉnh. c) Điện nông thôn: - Xây dựng hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí (Chỉ tiêu 4.1) và có 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Tiêu chí 04). - Nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. Đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM (Chỉ tiêu 4.2). - Sở Công Thương hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 04: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất; đạt yêu cầu Tiêu chí số 04 Bộ tiêu chí NTM và NTM nâng cao của tỉnh. d) Cơ sở vật chất trường học: - Tập trung hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM (Tiêu chí 05) và có 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Tiêu chí 05). - Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 05: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã, đạt yêu cầu Tiêu chí số 05 Bộ tiêu chí NTM và NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. đ) Cơ sở vật chất văn hóa: - Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã. Đến năm 2020 có: 100% xã có Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; có 100% số ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo tiêu chí (quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). - Điểm thông tin khoa học - công nghệ đạt hiệu quả theo quy định. Đến năm 2020 có 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Tiêu chí số 06). - Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 06: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã; đạt yêu cầu Tiêu chí số 06 Bộ tiêu chí NTM tỉnh Đồng Nai và đảm bảo quản lý khai thác hiệu quả đối với các công trình trên. - Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 06: Nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống điểm thông tin khoa học công nghệ; đạt yêu cầu Tiêu chí số 06 Bộ tiêu chí NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. e) Chợ nông thôn: - Thực hiện xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp chợ nông thôn, đến năm 2020 có 100% xã có chợ được quy hoạch đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM và 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao. - Sở Công Thương hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 07: Hoàn thiện hệ thống các công trình chợ nông thôn trên địa bàn xã; đạt yêu cầu Tiêu chí số 07 Bộ tiêu chí NTM và NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. g) Thông tin và Truyền thông: - Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các điểm phục vụ bưu chính, viễn thông và internet tại 133 xã (Chỉ tiêu 8.1 và 8.2 đã đạt 100%). - Lắp đặt đài truyền thanh xã và hệ thống loa truyền thanh đến các ấp, đến năm 2020 có 100% xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM (Chỉ tiêu 8.3). - Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính, đến năm 2020 có 100% xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM (Chỉ tiêu 8.4). - Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 08: Phối hợp với UBND cấp huyện lắp đặt đài truyền thanh xã, hệ thống loa truyền thanh đến các ấp; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính nhằm đảm bảo các xã đạt yêu cầu Tiêu chí số 8 Bộ Tiêu chí NTM tỉnh Đồng Nai.
| 2,026
|
1,423
|
h) Nhà ở dân cư: - Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho người dân không còn nhà tạm, dột nát. Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM (Tiêu chí số 09) và 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao (Tiêu chí số 08). - Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện tiêu chí về nhà ở dân cư: Đề xuất giải pháp, nhằm tạo mọi điều kiện cho người dân không còn nhà tạm, dột nát; hướng dẫn hộ dân tại các xã xây dựng nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng; đạt yêu cầu Tiêu chí số 09 Bộ Tiêu chí NTM và Tiêu chí số 08 Bộ tiêu chí NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. 3. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, đào tạo nghề, giải quyết việc làm a) Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập: - Tập trung giải quyết các vấn đề cấp thiết trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của nông sản, nhất là trong điều kiện hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới; ưu tiên trước hết cho các sản phẩm chủ lực. Triển khai thực hiện tốt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Nai theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, hình thành các vùng trồng trọt và chăn nuôi tập trung, với cơ cấu sản xuất hiệu quả, đáp ứng yêu cầu 04 có: “Có giá trị cao, có khả năng cạnh tranh, có thị trường tiêu thụ, có hiệu quả cao”. - Chuyển dịch hợp lý cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao; hình thành chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm từ khâu sản xuất ban đầu đến tay người tiêu dùng đảm bảo an toàn thực phẩm, sức khỏe của người dân, thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập bền vững. - Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, nhất là ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại; đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch, bảo quản chế biến và lưu thông thị trường. - Nâng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 tăng 4,1%/năm; giá trị sản xuất trên một diện tích (01 ha) đất nông nghiệp đến năm 2020, đạt 140 triệu đồng/ha. Đảm bảo thu nhập bình quân đầu người/năm đến năm 2020 đạt 58 triệu đồng; thu hẹp dần khoảng cách trong thu nhập, mức độ hưởng thụ các dịch vụ xã hội giữa thành thị và nông thôn. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp Cục Thống kê tỉnh hướng dẫn thực hiện tiêu chí về phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân trên địa bàn xã; đạt yêu cầu Tiêu chí số 10 Bộ tiêu chí NTM và Tiêu chí số 09 Bộ Tiêu chí NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. b) Đào tạo nghề và giải quyết việc làm: - Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề gắn với thị trường sử dụng lao động; gắn đào tạo với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức quản lý và dạy nghề. - Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và lồng ghép hoặc gắn kết với các chương trình, dự án, đề án như: Vay vốn, khuyến nông, khuyến công, giảm nghèo bền vững...; nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, theo Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Đồng Nai”; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn đạt 65% (trong đó qua đào tạo nghề 50%). - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện tiêu chí về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên; đạt yêu cầu Tiêu chí số 12 Bộ tiêu chí NTM và Tiêu chí số 11 Bộ tiêu chí NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. 4. Giảm nghèo và an sinh xã hội a) Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1% theo chuẩn nghèo mới của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. b) Thực hiện các chương trình an sinh xã hội. c) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội đảm bảo giảm nghèo bền vững, từng bước cải thiện mức sống của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; hỗ trợ người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp; hỗ trợ kinh phí xóa nhà dột nát cho người nghèo; khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 06 tuổi; chính sách cho người có công; chính sách hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp ở vùng khó khăn. d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên; đạt yêu cầu Tiêu chí số 11 Bộ Tiêu chí NTM và Tiêu chí số 10 Bộ Tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh Đồng Nai. 5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả a) Phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã: Đến 2020, có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM và 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. b) Liên minh Hợp tác xã tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tiêu chí về phát triển các hình thức tổ chức sản xuất; đạt yêu cầu Tiêu chí số 13 Bộ tiêu chí NTM và Tiêu chí số 12 Bộ tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh Đồng Nai. 6. Phát triển giáo dục và đào tạo ở nông thôn a) Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM và 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện tiêu chí về giáo dục; đạt yêu cầu Tiêu chí số 14 Bộ tiêu chí NTM và Tiêu chí số 13 Bộ Tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh. 7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn a) Tiếp tục thực hiện hoàn thiện hệ thống các công trình, chất lượng dịch vụ phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM và 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. b) Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện tiêu chí về y tế; đạt yêu cầu Tiêu chí số 15 Bộ tiêu chí NTM và Tiêu chí 14 Bộ tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh. 8. Xây dựng đời sống văn hóa nông thôn a) Đến năm 2020, có 100% xã đạt tiêu chuẩn theo Tiêu chí NTM, 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí tiêu chí NTM nâng cao và quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện tiêu chí về văn hóa; đạt yêu cầu Tiêu chí số 16 Bộ Tiêu chí NTM và Tiêu chí số 15 Bộ tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh. 9. Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn a) Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM và 15% số xã đạt chuẩn theo nội dung tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh. b) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Y tế hướng dẫn thực hiện các chỉ tiêu của tiêu chí về môi trường; đạt yêu cầu Tiêu chí số 17 Bộ tiêu chí NTM và Tiêu chí số 16 Bộ Tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh. 10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn a) Đến năm 2020, có 100% xã đạt chuẩn theo yêu cầu tiêu chí số 18 Bộ tiêu chí NTM và 15% số xã đạt chuẩn theo yêu cầu nội dung tiêu chí số 17 Bộ tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh Đồng Nai. b) Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện Chỉ tiêu 18.1, 18.2, 18.3, 18.4 của Bộ tiêu chí NTM và Chỉ tiêu 17.1 Bộ Tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh. c) Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội hướng dẫn thực hiện các Chỉ tiêu 18.5, 18.6, 18.7 Bộ tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh. d) Ban Dân vận Tỉnh ủy hướng dẫn thực hiện Chỉ tiêu 17.2 Bộ tiêu chí NTM nâng cao tỉnh Đồng Nai. 11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội và xây dựng quốc phòng toàn dân vững mạnh a) Đến năm 2020, 100% số xã đạt chuẩn theo yêu cầu Tiêu chí số 19 Bộ Tiêu chí NTM và 15% số xã đạt chuẩn theo yêu cầu Tiêu chí số 18 Bộ tiêu chí NTM nâng cao của tỉnh. b) Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu về an ninh trật tự xã hội được giữ vững đảm bảo đạt yêu cầu theo nội dung tiêu chí NTM (Chỉ tiêu 19.1) và NTM nâng cao của tỉnh (Chỉ tiêu 18.1). c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu về xây dựng quốc phòng toàn dân vững mạnh đảm bảo đạt yêu cầu theo nội dung tiêu chí NTM (Chỉ tiêu 19.2) và NTM nâng cao của tỉnh (Chỉ tiêu 18.2). 12. Tập trung giữ vững và nâng cao chất lượng của địa phương đạt chuẩn nông thôn mới a) Tập trung giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được trên địa bàn tất cả các xã: Tập trung thực hiện Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao của tỉnh, nâng cao chất lượng các tiêu chí nhất là các tiêu chí liên quan đến an sinh xã hội, môi trường, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất văn hóa trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa ngày càng cao của cư dân nông thôn, không để lãng phí về cơ sở vật chất. b) Đối với các huyện đạt chuẩn nông thôn mới, ngoài việc chỉ đạo giữ vững, nâng cao chất lượng các xã trên địa bàn, cần tập trung thực hiện Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới theo quy định của Trung ương. 13. Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về nông thôn mới a) Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cộng đồng và người dân, nhất là các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa để hiểu đầy đủ hơn về nội dung, phương pháp, cách làm nông thôn mới; trên cơ sở bộ tài liệu chuẩn của Trung ương, tăng cường tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp (nhất là cán bộ huyện, xã, ấp, cán bộ hợp tác xã, chủ trang trại); thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình; nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
| 2,151
|
1,424
|
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các nội dung trên. III. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Để thực hiện các mục tiêu đề ra, giai đoạn 2016 - 2020 cần tập trung huy động đạt 216.252.604 triệu đồng, trong đó: 1. Vốn trong nước: 126.252.604 triệu đồng, chiếm 58,38%, gồm: a) Vốn ngân sách: 27.542.604 triệu đồng, chiếm 12,74%. - Ngân sách Trung ương: 610.000. triệu đồng, chiếm 0,28%. - Ngân sách tỉnh: 9.856.044 triệu đồng, chiếm 4,56%. - Ngân sách huyện, xã: 17.076.560 triệu đồng, chiếm 7,90%. b) Vốn tín dụng (dư nợ tín dụng cho vay nông nghiệp, nông thôn đến cuối năm 2020): 33.690.000 triệu đồng, chiếm 15,58%. c) Vốn doanh nghiệp: 35.000.000 triệu đồng, chiếm 16,18%. d) Vốn nhân dân đóng góp: 30.000.000 triệu đồng, chiếm 13,87%. đ) Vốn khác: 20.000 triệu đồng, chiếm 0,01%. 2. Vốn đầu tư nước ngoài: 90.000.000 triệu đồng, chiếm 48,87%. IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Điều hành, quản lý chương trình: Tiếp tục củng cố, kiện toàn, tăng cường chất lượng Ban Chỉ đạo, tổ giúp việc các cấp để điều hành, quản lý chương trình; thực hiện nghiêm túc việc bố trí cán bộ cấp xã theo dõi nông thôn mới theo tinh thần Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp được trích 1,0 - 1,5% nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình để hỗ trợ chi cho: Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình, công tác phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, tập huấn của Trung ương, tỉnh, huyện và trang thiết bị văn phòng cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp trên địa bàn tỉnh; tổ chức khảo sát, thẩm định xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao. 2. Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến đối với Chương trình a) Tăng cường hơn nữa và đi vào chiều sâu công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với từng khu vực, đối tượng. Trong tuyên truyền, chú trọng tập trung vào những nội dung nhận thức còn hạn chế, những vấn đề đang đặt ra cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, để toàn thể cán bộ, Đảng viên, mọi tầng lớp Nhân dân nắm chắc, hiểu rõ, luôn đồng thuận cao về tư tưởng và hành động, nhằm huy động cao nhất mọi nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Chương trình. Đồng thời, thường xuyên cập nhật, thông tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình này. b) Thực hiện tốt việc phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới cho thời kỳ 05 năm và hàng năm để thực hiện. Xây dựng nông thôn mới phải được xác định là một trong nhiệm vụ chính trị quan trọng của địa phương và các cơ quan có liên quan, cũng là chỉ tiêu quan trọng để đưa vào đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị. 3. Cơ chế huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực: Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, đối tượng huy động để huy động tối đa nguồn lực cho triển khai thực hiện Chương trình a) Sử dụng và thanh, quyết toán nguồn vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ thực hiện Chương trình theo đúng quy định. b) Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp trong và ngoài nước; vốn của các tổ chức tín dụng đề đẩy mạnh phát triển sản xuất, dịch vụ. c) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của Nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua. d) Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư. đ) Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. e) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình mục tiêu Quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn tỉnh. 4. Chú trọng công tác chỉnh trang nông thôn mới, coi công tác này là một trong nhiệm vụ chính yếu thực hiện nông thôn mới nâng cao. 5. Về nguồn nhân lực a) Tiếp tục tập trung đào tạo xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ công chức phải thực sự đạt chuẩn trên cả hai mặt: Trình độ, năng lực và phẩm chất; nhất là, đối với đội ngũ cán bộ cấp cơ sở. b) Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trong đào tạo cần gắn với các mô hình sản xuất trên địa bàn, cả yêu cầu lao động của các doanh nghiệp khu công nghiệp. Lao động qua đào tạo phải thực sự là lao động có tay nghề và tiến tới có tay nghề cao, có khả năng tiếp nhận triển khai có hiệu quả các hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ đối với phát triển sản xuất. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát, điều chỉnh các nội dung, tài liệu đào tạo, tổ chức tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới. 6. Phát huy vai trò chủ thể của người nông dân: Bằng cơ chế chính sách, tăng cường công tác tuyên truyền để người dân hiểu được vai trò chủ thể của mình trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. 7. Hợp tác Quốc tế trong xây dựng nông thôn mới: Vận động, hợp tác với các tổ chức Quốc tế hỗ trợ tư vấn và kỹ thuật cho Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tranh thủ hỗ trợ vốn và vay vốn từ các tổ chức tài chính Quốc tế và các đối tác phát triển Quốc tế để tăng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với các sở, ban, ngành a) Các sở, ban, ngành được phân công thực hiện các nội dung của Chương trình (tại Phần II) chịu trách nhiệm: - Xây dựng và hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách; hướng dẫn các địa phương xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao của tỉnh; đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở. - Xây dựng kế hoạch 05 năm (2016 - 2020) và hàng năm về xây dựng xã nông thôn mới theo tiêu chí được phân công. Kế hoạch xây dựng phải nêu rõ về mục tiêu, nhiệm vụ (tên nội dung đầu tư, mục tiêu đầu tư, địa điểm đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư hàng năm và được thể hiện đến địa bàn từng xã), các giải pháp hiệu quả để tổ chức thực hiện. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thường trực Chương trình: - Giúp Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Chương trình; chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 05 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp thực hiện Chương trình. - Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình do các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện chương trình. d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định nguồn vốn sự nghiệp đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành của tỉnh triển khai thực hiện Chương trình; đồng thời hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách. đ) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch ở các xã theo Tiêu chí nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao. e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đồng Nai chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện Chương trình. g) Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu của Chương trình. 2. Các địa phương a) Xây dựng kế hoạch 05 năm (2016 - 2020) và hàng năm về xây dựng xã nông thôn mới theo Bộ tiêu chí nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao của tỉnh. Kế hoạch xây dựng phải nêu rõ về mục tiêu, nhiệm vụ (tên nội dung đầu tư, mục tiêu đầu tư, địa điểm đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư hàng năm và được thể hiện đến địa bàn từng xã), các giải pháp hiệu quả để tổ chức thực hiện, nhất là giải pháp về nguồn vốn, quỹ đất; gửi về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và Văn phòng điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh để tổng hợp xây dựng kế hoạch chung của tỉnh về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. b) Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn. c) Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến theo nội dung, phương thức chương trình đã xác định. d) Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm đối với từng cấp và các phòng, ban huyện và tương đương trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo tinh thần đề cao trách nhiệm đối với cơ sở. đ) Chủ động lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn, không để mất cân đối nguồn vốn xây dựng và nợ đọng trong xây dựng cơ bản; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện Chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng quý, 06 tháng, 09 tháng và cả năm về Ban Chỉ đạo của tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2008/QĐ-UBND NGÀY 18/11/2008; QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2010/QĐ-UBND NGÀY 29/9/2010; QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2011/QĐ-UBND NGÀY 12/9/2011 CỦA UBND TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
| 2,069
|
1,425
|
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 99/TTr-LĐTBXH ngày 09/9/2016 về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 18/11/2008; Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 29/9/2010; Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm định số 140/BC-STP ngày 05/9/2016 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ: Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 18/11/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương; Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Khoản 2, Điều 9 Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương, ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 18/11/2008 của UBND tỉnh Nam Định; Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương, ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 18/11/2008 của UBND tỉnh Nam Định. Điều 2. Nguồn vốn còn lại tại thời điểm giải thể của Quỹ giải quyết việc làm địa phương (bao gồm cả Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập) tiếp tục thực hiện theo hình thức ủy thác vốn ngân sách địa phương thông qua hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức hội, đoàn thể của tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN THỰC HIỆN KHÂU ĐỘT PHÁ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH; TRỌNG TÂM LÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/ĐH Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 15/4/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ khóa XVIII thực hiện khâu đột phá về cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc thực hiện 4 khâu đột phá về huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội then chốt, phát triển nguồn nhân lực, phát triển du lịch và cải cách thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1062/TTr-SNV ngày 09 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thực hiện khâu đột phá về cải cách hành chính; trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN THỰC HIỆN KHÂU ĐỘT PHÁ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH; TRỌNG TÂM LÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm Quyết định số 2356/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ) Phần I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Sự cần thiết phải xây dựng Đề án Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính Phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Phú Thọ được đánh giá là một trong những địa phương thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ cải cách hành chính (CCHC); được Bộ Nội vụ đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC (Par Index): Năm 2012 xếp thứ 23/63; năm 2013 xếp thứ 4/63; năm 2014 xếp thứ 7/63; năm 2015 xếp thứ 11/63 tỉnh, thành. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2012 xếp thứ 40/63; năm 2013 xếp thứ 54/63; năm 2014 xếp thứ 39/63; năm 2015 xếp thứ 35/63 tỉnh, thành. Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) năm 2012 xếp thứ 9/63; năm 2013 xếp thứ 35/63; năm 2014 xếp thứ 25/63; năm 2015 xếp thứ 03/63 tỉnh, thành; đồng thời đã đạt được một số kết quả nổi bật như sau: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được chú trọng, đặc biệt là việc hoàn thiện hệ thống thể chế về cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương, trên tất cả các lĩnh vực. Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đều mang tính dự báo chiến lược cao, ưu tiên giải quyết những vấn đề cấp bách, bức thiết, đồng thời cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được đổi mới phù hợp với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC), đảm bảo đúng quy trình, tiến độ, chất lượng, phù hợp với quy định của pháp luật. Đã triển khai việc xác định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức theo ngạch trong các cơ quan, đơn vị của tỉnh và đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2068/QĐ-BNV ngày 31/12/2015; thực hiện thí điểm thi tuyển chức danh Lãnh đạo; đổi mới công tác đánh giá công chức theo hướng đề cao trách nhiệm người đứng đầu và gắn với kết quả công vụ; thực hiện tốt hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (CB, CC, VC); có chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ sinh viên tốt nghiệp Đại học đạt loại giỏi, xuất sắc, thạc sĩ, tiến sĩ về tỉnh công tác; đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức (CB, CC) cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã... Do đó, chất lượng đội ngũ CB, CC đã được nâng lên đáng kể, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra; hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý điều hành của bộ máy chính quyền các cấp được tăng cường. Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đã tạo chuyển biến tích cực trong giải quyết TTHC, góp phần tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư sản xuất - kinh doanh của các thành phần kinh tế; toàn tỉnh đã có 100% các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, có TTHC liên quan đến cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, đều triển khai thực hiện giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa. Một số lĩnh vực: Thu hút đầu tư; cấp Giấy phép xây dựng; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân sử dụng đất tại các phường, thị trấn đăng ký khai sinh và cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi đã được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông. Mô hình một cửa điện tử hiện đại cũng được UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện tại UBND thành phố Việt trì, UBND phường Gia Cẩm, UBND phường Tiên Cát; Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh cũng đã áp dụng mô hình một cửa điện tử hiện đại vào tiếp nhận giải quyết các TTHC và tiếp nhận khám chữa bệnh cho nhân dân... Đã từng bước góp phần đổi mới mối quan hệ của các cơ quan hành chính nhà nước với người dân theo hướng phục vụ. Năm 2014, đã thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với việc giải quyết các TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ hài lòng chung của các cá nhân, tổ chức đạt 68%. Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh được duy trì và hoạt động ổn định, cung cấp đầy đủ các thông tin về chỉ đạo, điều hành, thông tin kinh tế xã hội của tỉnh; hệ thống một cửa điện tử tích hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh được đưa vào sử dụng, cung cấp trực tuyến 100% các dịch vụ công của tỉnh ở mức độ 2; 28% các dịch vụ công ở mức 3; 5,3% các dịch vụ công ở mức 4. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những tồn tại, hạn chế như: - Hiệu quả của CCHC chưa thực sự đáp ứng yêu cầu của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới; mức độ xếp hạng Chỉ số CCHC (Par Index) của tỉnh tuy ở nhóm đạt kết quả tốt, nhưng chưa thực sự bền vững; - Vị trí xếp hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh vẫn giữ mức thấp; trong đó, nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng của công tác quản lý nhà nước có vị trí xếp hạng thấp; kết quả về thu hút đầu tư như hiện nay chưa tương xứng với điều kiện, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh; - Việc triển khai cải cách TTHC có nhiều nơi còn hình thức; hệ thống TTHC còn nhiều bất cập, vướng mắc gây khó khăn, phiền hà, tốn kém thời gian cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Việc rà soát, đánh giá TTHC tại các sở, ngành chưa xây dựng được những phương án đơn giản hóa cụ thể đối với từng thủ tục hoặc nhóm TTHC; hoặc có xây dựng nhưng chưa đảm bảo chất lượng; - Vẫn còn một số cơ quan, đơn vị chưa đưa hết các danh mục TTHC theo Quyết định của UBND tỉnh vào thực hiện cơ chế một cửa. Việc giải quyết các TTHC theo cơ chế một cửa có biểu hiện trùng xuống so với thời kỳ đầu triển khai;
| 1,948
|
1,426
|
- Các cơ quan, đơn vị chưa chú trọng đến việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; chưa bố trí cán bộ, công chức có trình độ, năng lực chuyên môn giỏi, tư cách đạo đức tốt vào làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Quy chế phối hợp giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các đơn vị chuyên môn trong giải quyết các TTHC chưa rõ ràng, cụ thể; - Một bộ phận CB, CC, VC còn yếu kém về kiến thức pháp luật, kỹ năng hành chính, văn hóa công sở, quy tắc ứng xử, đạo đức công vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học; việc thực hiện quy chế, quy định trong hoạt động công vụ, ý thức tổ chức kỷ luật chưa nghiêm; chất lượng hiệu quả công việc còn hạn chế, chưa nhiệt tình trong giải quyết công việc, còn có biểu hiện gây phiền hà, sách nhiễu trong thi hành công vụ; - Việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính tại các cơ quan đơn vị chưa thực sự phát huy được hiệu quả; - Một số cơ quan, đơn vị có hệ thống mạng nội bộ đã cũ, xuống cấp cần được sửa chữa, nâng cấp; an toàn, an ninh thông tin chưa được nhận thức đầy đủ; việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức; nhiều cán bộ, công chức được cấp hộp thư điện tử công vụ nhưng không sử dụng. Việc vận hành trang tin ở một số cơ quan, đơn vị chưa đảm bảo việc cung cấp thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; - Phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đa số cơ quan, đơn vị chưa đủ diện tích theo quy định; trang thiết bị đã cũ, không đồng bộ, chưa đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; (Xem phụ biểu số 01/ĐA- CCHC; 02/ĐA-CCHC) - Việc đầu tư các trang, thiết bị làm việc cho CB, CC, cũng như các trang bị phục vụ người dân đến làm việc còn hạn chế. Đến nay, toàn tỉnh mới có 1/13 UBND huyện, thành, thị và 2/277 UBND xã phường, thị trấn xây dựng được Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại; - Công tác tuyên truyền CCHC nói chung, thực hiện theo cơ chế một cửa nói riêng đã được triển khai; song, chưa thường xuyên, liên tục, rộng khắp; hình thức tuyên truyền còn đơn điệu, một chiều chưa phong phú, đa dạng... nên vẫn còn tổ chức, công dân chưa hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình khi thực hiện giải quyết các TTHC, dẫn đến hồ sơ còn thiếu sót, không đúng quy định phải trả lại nhiều. * Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế: Nguyên nhân khách quan: Do thực hiện quá trình đổi mới, hội nhập quốc tế và khu vực, nên hệ thống Văn bản pháp luật của Nhà nước được ban hành nhiều, không ổn định dẫn đến khó khăn trong triển khai, thực hiện ở cơ quan, đơn vị; Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương còn cồng kềnh; các tổ chức bên trong của từng cơ quan, đơn vị chưa có sự thống nhất giữa các địa phương trong cả nước và chưa cân đối giữa các ngành; Nguồn kinh phí chi cho hoạt động CCHC còn hạn chế; đặc biệt là đầu tư cho xây dựng nhà làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả còn hạn hẹp; việc đầu tư xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại, cũng như các trang thiết bị phục vụ cho cá nhân, tổ chức đến liên hệ giải quyết TTHC chưa được chú trọng. Nguyên nhân chủ quan: Người đứng đầu ở một số cơ quan, đơn vị chưa thực sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chưa dành nhiều thời gian cho việc chỉ đạo CCHC, chưa thực sự xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm; còn buông lỏng trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện; chưa xác định rõ mục tiêu, kết quả cụ thể phải đạt được, chưa gắn với trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện; nhận thức của một bộ phận CB, CC về CCHC chưa đầy đủ. Việc đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm còn có tình trạng nể nang, chưa đúng thực chất; việc xử lý CB, CC vi phạm kỷ luật chưa kiên quyết, thiếu tính răn đe, giáo dục; Công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động CCHC ở một số cơ quan, đơn vị chưa được thường xuyên; công tác kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh sau kiểm tra chưa được quan tâm đúng mức, nên việc phát hiện những thiếu sót, sai phạm của cán bộ, công chức chưa kịp thời, mặt khác, chưa khuyến khích được những người làm tốt; Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc tổ chức, triển khai CCHC chưa đồng bộ, chặt chẽ; việc giải quyết các TTHC cho cá, nhân tổ chức, và doanh nghiệp có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp chưa được phối hợp nhịp nhàng, liên thông, nên đã để tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đi lại nhiều; Việc bố trí công chức làm công tác CCHC nói chung và bố trí công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở nhiều cơ quan, đơn vị không ổn định, thường xuyên thay đổi; chất lượng công việc của một bộ phận CB, CC, VC chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; thái độ, tinh thần làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật chưa cao, còn có hiện tượng gây phiền hà, sách nhiễu cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động của công tác cải cách hành chính. Để khắc phục tồn tại hạn chế, phát huy những thành tích đã đạt được nhằm thực hiện tốt công tác CCHC nhà nước của tỉnh, Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã xác định: “Thực hiện hiệu quả khâu đột phá về CCHC, trong đó tập trung vào cải cách TTHC và đổi mới phương pháp lề lối làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm trong công việc của đội ngũ CB, CC, VC. Nâng cao trách nhiệm, năng lực trong công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy nhà nước; thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán CB, CC, VC. Có các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh cấp tỉnh (PCI); thực hiện Quy chế đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với Nhân dân”. Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 15/4/2016, của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú thọ khóa XVIII, thực hiện khâu đột phá về cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh về việc thực hiện 4 khâu đột phá về huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội then chốt, phát triển nguồn nhân lực, phát triển du lịch và cải cách hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; xác định đúng các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm thực hiện khâu đột phá cải cách hành chính, tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, đổi mới lề lối, phương pháp làm việc nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm trong công việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu xây dựng Phú Thọ trở thành một trong những tỉnh phát triển hàng đầu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, UBND tỉnh xây dựng Đề án “Thực hiện khâu đột phá về cải cách hành chính; trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020”. 2. Những căn cứ xây dựng Đề án - Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; - Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính Phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính Phủ; - Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; - Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính Phủ về kiểm soát TTHC; - Chỉ thị số 07/CT-TTg, ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; - Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách TTHC trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh; - Chỉ thị số 13/CT-TTg, ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính; - Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; - Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; - Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội về phê duyệt Đề án “Xác định chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; - Quyết định số 1383/QĐ-TTg ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội về phê duyệt Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”; - Nghị quyết số 26-NQ/ĐH Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú thọ lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020;
| 1,983
|
1,427
|
- Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 06/11/2015 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; - Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 15/4/2016, của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, thực hiện khâu đột phá về cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; - Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Phú thọ về việc thông qua Kế hoạch thực hiện chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021; - Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh về việc thực hiện 4 khâu đột phá về huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội then chốt, phát triển nguồn nhân lực, phát triển du lịch và cải cách hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; - Kế hoạch số 131-KH/TU ngày 10/11/2014 của Tỉnh ủy Phú Thọ về tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với nhân dân; - Kế hoạch số 4623/KH-UBND ngày 09/11/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về Triển khai cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; - Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Phú Thọ; - Kế hoạch số 4913/KH-UBND ngày 26/11/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021; - Kế hoạch số 5491/KH-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về cải cách hành chính nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; - Kế hoạch số 2346/KH-UBND ngày 15/6/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Phần II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong giải quyết các TTHC, các giao dịch dân sự; nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; - Thực hiện cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, trong đó chú trọng thực hiện rà soát, điều chỉnh rút ngắn thời hạn giải quyết, đơn giản hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, tập trung vào các lĩnh vực, ngành có liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp, nhằm nâng cao trách nhiệm, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; - Đổi mới phương pháp lề lối làm việc, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, tư cách đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và doanh nghiệp khi tham gia các dịch vụ hành chính công. - Triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giải quyết TTHC; giữ vững thứ hạng chỉ số CCHC (Par Idex), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) ở nhóm đạt kết quả tốt trong cả nước; nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). 2. Mục tiêu cụ thể a) 100% các TTHC liên quan đến cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp được giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; 100% các TTHC được rà soát, đánh giá, quyết định công bố đảm bảo đúng theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; quy trình giải quyết TTHC được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về TTHC đạt mức trên 80% vào năm 2020; b) Hàng năm có 100% các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, 100% UBND huyện, thành, thị được đánh giá, chấm điểm, xếp loại chỉ số CCHC; c) 100% cán bộ, công chức, viên chức được quán triệt sâu sắc về các chủ trương, chính sách của Đảng và các văn bản của Chính phủ, văn bản của tỉnh về công tác cải cách hành chính; 100% cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp được tiếp cận thông tin về CCHC, và cải cách TTHC; d) Đến năm 2020 mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80%; đ) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt; có phẩm chất đạo đức, năng lực, trách nhiệm, có tính chuyên nghiệp cao để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; đến năm 2021 giảm tối thiểu 10% biên chế so với số biên chế được giao năm 2015; e) Hàng năm, có 100% công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị; UBND xã, phường, thị trấn được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng về thực hiện văn hóa công sở, kỹ năng giao tiếp hành chính; g) Đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức quản lý kinh tế, quản lý nhà nước theo quy định tiêu chuẩn của vị trí việc làm và cơ cấu công chức, đảm bảo đủ năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ; h) Đến hết năm 2020 có 07 UBND cấp huyện; 05 sở, ngành, xây dựng, triển khai thực hiện mô hình một cửa hiện đại; i) Đến hết 2020, 70% các dịch vụ công của tỉnh được cung cấp trực tuyến ở mức 3,4; trong đó 100% các dịch vụ hành chính công quan trọng, có số lượng giao dịch lớn ở các lĩnh vực đầu tư, tài chính, y tế, giáo dục, giao thông được cung cấp ở mức độ 3, 4. II. NHIỆM VỤ 1. Thực hiện cải cách thể chế thuộc thẩm quyền của tỉnh Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thuộc thẩm quyền của tỉnh, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi; xây dựng và từng bước hệ thống hóa các thể chế, cơ chế, chính sách quản lý; triển khai quán triệt thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, trong đó bảo đảm các quy định về kiểm soát TTHC; triển khai, thực hiện quy trình liên thông giải quyết các TTHC trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bình đẳng cho mọi tổ chức, doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh nhằm thu hút đầu tư; 2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính a) Thực hiện tốt việc kiểm soát TTHC: Xây dựng và triển khai, thực hiện nghiêm túc Kế hoạch của UBND tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm, đảm bảo nguyên tắc kiểm soát TTHC, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. b) Thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; c) Quán triệt sâu rộng Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án xác định Chỉ số CCHC của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; triển khai, thực hiện việc đánh giá kết quả, xác định chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị; d) Thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước ở một số dịch vụ công theo Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước”. 3. Đổi mới phương pháp lề lối làm việc, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức a) Đổi mới phương pháp lề lối làm việc của đội ngũ CB, CC, VC. Đẩy mạnh thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức; triển khai thực hiện tốt Luật cán bộ, công chức; Luật viên chức gắn với Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách TTHC; gắn việc đánh giá, phân loại, xếp loại CB, CC, VC hàng năm với thực hiện cải cách hành chính, cải cách TTHC, giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; kiên quyết xử lý CB, CC, VC vi phạm kỷ luật, gây phiền hà sách nhiễu trong thực thi công vụ; tiếp tục thực hiện tốt nếp sống văn minh, văn hóa công sở đến toàn thể đội ngũ, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện đánh giá, phân loại CB, CC, VC theo quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức; b) Nâng cao đạo đức công vụ góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính; c) Xây dựng, triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; d) Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, gắn với thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ; Kế hoạch số 4913/KH-UBND ngày 26/11/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021; đ) Sửa đổi, bổ sung, thay thế các Quyết định về quy định mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác; e) Tăng cường công tác thanh tra công vụ, công chức; kiểm tra hoạt động CCHC, kiểm soát TTHC, giải quyết các TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 4. Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại a) Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị: Khai thác, vận hành có hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; coi công nghệ thông tin là công cụ không thể thiếu trong thực hiện giải quyết các TTHC; triển khai, thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 2390/KH- UBND ngày 22/6/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020;
| 2,085
|
1,428
|
b) Xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại một số sở, ngành, UBND cấp huyện theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Văn bản số 5274/BNV-CCHC ngày 13/11/2015 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai nhân rộng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại và đảm bảo quy chuẩn để thực hiện liên thông giữa các sở, ngành, giữa cấp huyện với cấp tỉnh trong giải quyết các TTHC. III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN Căn cứ các nhiệm vụ, Đề án đưa ra năm nhóm giải pháp cụ thể như sau: 1. Nhóm giải pháp thực hiện cải cách thể chế thuộc thẩm quyền của tỉnh a) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và ban hành văn bản QPPL thuộc thẩm quyền của tỉnh, nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi; xây dựng và từng bước hệ thống hóa các thể chế, cơ chế, chính sách quản lý của tỉnh, triển khai quán triệt thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, trong đó bảo đảm các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; b) Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật, các cơ chế chính sách tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bình đẳng cho mọi tổ chức, doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh; triển khai, thực hiện quy trình liên thông giải quyết các thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất. c) Tiến hành rà soát, sửa đổi bổ sung, hoàn thiện chính sách của tỉnh theo hướng đồng bộ, thống nhất với pháp luật nhằm thu hút đầu tư; thực hiện liên thông trong giải quyết TTHC giữa các lĩnh vực tài nguyên và môi trường với các lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, tài chính, xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan, theo Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 01/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện cải cách TTHC trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường; Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách TTHC trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh; cắt giảm ít nhất 40% thời gian thực hiện gắn với tiết kiệm tối đa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế. d) Kịp thời xây dựng và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của HĐND và UBND các cấp theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 2. Nhóm giải pháp đẩy mạnh cải cách TTHC a) Thực hiện tốt việc kiểm soát TTHC: Xây dựng và triển khai, thực hiện nghiêm túc Kế hoạch của UBND tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm, đảm bảo nguyên tắc kiểm soát TTHC, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, với các nội dung: - Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị. Kiểm tra, tự kiểm tra việc thực hiện cải cách TTHC, kịp thời xử lý nghiêm các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc, CB, CC, VC để xảy ra tình trạng chậm công bố, công khai, niêm yết TTHC, hoặc thiếu trách nhiệm, chậm trễ, gây phiền hà trong giải quyết TTHC. Ngoài việc xử lý trách nhiệm của phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc, CB,CC,VC, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó cũng phải kiểm điểm với tư cách là người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm và thực hiện việc xin lỗi cá nhân, tổ chức theo đúng quy định. - 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị được rà soát, đảm bảo rút ngắn tối đa thời hạn giải quyết so với quy định của Chính phủ, trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố. Tổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả của các TTHC, xác định chi phí tuân thủ TTHC trong phạm vi quản lý hoặc thực hiện của cơ quan, đơn vị mình; trên cơ sở đó đề xuất cắt giảm tối đa các TTHC rườm rà, không cần thiết để giảm chi phí tuân thủ TTHC; - Huy động sự tham gia phối hợp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên, các tầng lớp nhân dân nhất là đối tượng chịu tác động trực tiếp của TTHC vào việc đề xuất sáng kiến cải cách TTHC; - Thực hiện tiếp nhận, công khai địa chỉ tiếp nhận, phân loại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, TTHC; giải quyết triệt để các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính; công khai kết quả giải quyết; b) Các cấp ủy đảng từ tỉnh đến cơ sở, nhất là người đứng đầu phải thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện CCHC, đặc biệt là cải cách TTHC, đề cao trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, bình đẳng, minh bạch cho doanh nghiệp và người dân. - Quán triệt đầy đủ nội dung, thực hiện nghiêm túc Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; - Sắp xếp lại và bố trí cán bộ, công chức, viên chức có đủ trình độ, năng lực chuyên môn; phẩm chất đạo đức, kỹ năng giao tiếp tốt; có trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ, công vụ vào làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; - Đưa 100% các TTHC liên quan đến công việc của cá nhân, tổ chức vào giải quyết thông qua cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đặc biệt chú trọng giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa liên thông (liên thông giữa các sở, ngành với Văn phòng UBND tỉnh; giữa các sở ngành với nhau; giữa sở ngành với UBND cấp huyện, UBND cấp xã) thuộc các lĩnh vực của các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Tài chính; Thuế; Kế hoạch và Đầu tư; Văn Phòng UBND tỉnh; Công an; Tư pháp. Các sở ngành phụ trách về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao như nêu trên, chủ trì xây dựng dự thảo trình UBND tỉnh ban hành Quyết định về thực hiện cơ chế một cửa liên thông đối với từng lĩnh vực TTHC cụ thể. - Cung cấp đầy đủ thông tin về TTHC cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp; đảm bảo 100% các TTHC được công khai, minh bạch về thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền, thời hạn, quy trình giải quyết, các khoản phí, lệ phí…tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trên Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh và trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị; - Rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động, cơ chế phối hợp của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong giải quyết các TTHC, thực hiện cắt giảm tối đa quy trình từ tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả đã giải quyết TTHC, đảm bảo nhanh chóng, chính xác và hiệu quả; đến năm 2020 đạt mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về TTHC đạt mức trên 80%. c) Triển khai, thực hiện việc xác định, chấm điểm chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị: Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các Quyết định: Quyết định ban hành Quy định về xác định chỉ số CCHC hàng năm và Bộ chỉ số xác định kết quả thực hiện công tác CCHC của các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị; Bộ câu hỏi để tiến hành điều tra xã hội học; Quyết định về việc thành lập Hội đồng thẩm định, đánh giá kết quả xác định chỉ số CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị. Thông qua kết quả đánh giá, xếp thứ hạng CCHC, các cơ quan, đơn vị sẽ có những nhìn nhận và đánh giá lại kết quả đã đạt được; xác định chính xác những tồn tại, hạn chế nhằm nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt công tác CCHC của cơ quan, đơn vị; tạo một không khí cạnh tranh lành mạnh, giúp cho các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội trong thời gian tiếp theo; hàng năm sẽ có 100% các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị được đánh giá, xếp hạng chỉ số CCHC. d) Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai, thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước ở một số dịch vụ công: Căn cứ Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước”, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với việc giải quyết các thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Phú Thọ. Thông qua, kết quả khảo sát mức độ hài lòng, để nhằm tiếp thu được những ý kiến phản hồi của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, từ đó rút ra các bài học để có những giải pháp cải tiến việc cung ứng dịch vụ công trên địa bàn; xác định được mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 3. Nhóm giải pháp đổi mới phương pháp lề lối làm việc, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức a) Quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và các quy định của Nhà nước về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong tình hình mới. Đồng thời triển khai các giải pháp, biện pháp cụ thể nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ ở các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức về đổi mới lề lối làm việc, nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của CB, CC, VC; thực hiện đồng bộ các biện pháp về chính trị, tư tưởng, tổ chức, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và then chốt của cải cách nền hành chính. Đồng thời tập trung vào một số nội dung:
| 2,125
|
1,429
|
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, căn cứ các quy định pháp luật và điều kiện cụ thể xây dựng sửa đổi, bổ sung, ban hành các Văn bản sau: (1) Rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị; Quy chế hoạt động, cơ chế phối hợp trong nội bộ cơ quan với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong giải quyết TTHC. Trong đó quy định rõ chế độ, trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và của cán bộ, công chức ở từng khâu giải quyết công việc trong tiếp nhận xử lý văn bản đi, đến; tiếp nhận, giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức (công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; công chức chuyên môn; cán bộ, công chức lãnh đạo). Quy chế hoạt động, cơ chế phối hợp của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong giải quyết các TTHC, sau khi được sửa đổi bổ sung phải báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp). (2) Xây dựng các tiêu chí chi tiết để đánh giá và phân loại CB, CC, VC. Trên cơ sở thực hiện cải cách hành chính, cải cách TTHC, áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện đánh giá; đồng thời, xem xét kết quả thực hiện cải cách TTHC là một căn cứ để đánh giá, phân loại CB, CC, VC và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, phù hợp với các quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá phân loại CB, CC, VC. Việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm thực chất, chính xác trên cơ sở chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Kiên quyết khắc phục hiện tượng nể nang, hình thức trong đánh giá công chức, viên chức. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả CCHC, giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức; và kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình. b) Nâng cao đạo đức công vụ góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính: - Triển khai thực hiện tốt Luật cán bộ, công chức; Luật viên chức gắn với Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 13-CT/TU ngày 10/6/2013 của Tỉnh ủy Phú Thọ về tăng cường công tác lãnh đạo thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; chấn chỉnh việc uống rượu, bia, hút thuốc lá, tặng hoa, quà và sử dụng phương tiện công; Quyết định 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước, Quyết định 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử cán bộ, công chức, viên chức làm việc bộ máy chính quyền địa phương; - Triển khai, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 32/2006/CT-TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cần làm chấn chỉnh kỷ luật kỷ cương hành chính giải quyết công việc người dân doanh nghiệp; Kế hoạch số 4191/KH- UBND ngày 09/10/2015 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách TTHC. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, căn cứ chức trách nhiệm vụ, thực hiện nghiêm các nội dung về kiểm soát TTHC; định kỳ 6 tháng, tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức về TTHC, giải quyết TTHC; kịp thời có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn; định kỳ hàng tháng tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp, nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp đối thoại với cá nhân, tổ chức về TTHC, giải quyết TTHC; - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức; - Thủ trưởng các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức, thực hiện nghiêm Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá phân loại CB, CC, VC theo Văn bản số 4902/UBND-VX2 ngày 26/11/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh. Căn cứ điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Thủ Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng các tiêu chí chi tiết để đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở thực hiện cải cách hành chính, cải cách TTHC, áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm phù hợp với các quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP. Việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bảo đảm thực chất, chính xác trên cơ sở chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Kiên quyết khắc phục hiện tượng nể nang, hình thức trong đánh giá công chức, viên chức; Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình. - Thực hiện nghiêm túc và đồng bộ Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc và việc đeo thẻ công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; theo quy định tại Chỉ thị 05/2008/CT-TTg ngày 31/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội vụ về việc Quy định mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định về chế độ trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị; quy định về giám sát, kiểm tra CB, CC, VC trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; quy định về thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và các chế tài xử lý, cho phù hợp với giai đoạn hiện nay. c) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020, nhằm xây dựng đội ngũ CB, CC, VC chuyên nghiệp; nâng cao năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm; bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và văn hóa công sở, kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ CB, CC, VC làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. d) Thực hiện tinh giản biên chế theo Kế hoạch số 4913/KH-UBND ngày 26/11/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021. đ) Sửa đổi, bổ sung, thay thế các Quyết định về quy định mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác. e) Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, theo đúng các quy định của pháp luật. Để nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức và phòng, chống tiêu cực trong việc tổ chức thi tuyển công chức, UBND tỉnh thực hiện ứng dụng phần mềm thi tuyển công chức trên máy vi tính đối với các kỳ thi tuyển dụng công chức cấp huyện, cấp tỉnh. 4. Nhóm giải pháp xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại a) Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị: - Triển khai, thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 2390/KH-UBND ngày 22/6/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020; Quyết định số 1627/QĐ-UBND ngày 20/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt kế hoạch thí điểm thuê dịch vụ một cửa điện tử tích hợp cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Thọ. - Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo sát sao việc duy trì và khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống một cửa điện tử tích hợp dịch vụ hành chính công trực tuyến; hệ thống trang, thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống các phần mềm dùng chung đã được triển khai; thực hiện dần thay thế cách thức làm việc truyền thống bằng việc điều hành, quản lý, phân công nhiệm vụ trên môi trường mạng; tăng cường gửi, nhận văn bản điện tử qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành hoặc hệ thống Thư điện tử của tỉnh; - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh, bảo đảm việc triển khai nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đã được ban hành; có cơ chế khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia cung cấp các dịch vụ CNTT cho các cơ quan nhà nước, cung cấp thông tin trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp. b) Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập Dự án xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại, trình UBND tỉnh phê duyệt, theo một số nội dung: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại phải đảm bảo là đầu mối thực hiện công khai, hướng dẫn TTHC, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để giải quyết hoặc chuyển đến các cơ quan, bộ phận chuyên môn liên quan giải quyết và nhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; giám sát, đôn đốc việc giải quyết TTHC của các cơ quan, bộ phận chuyên môn có liên quan; đảm bảo cơ sở hạ tầng để thực hiện liên thông trong giải quyết các TTHC có liên quan đến nhiều sở, ngành, nhiều cấp chính quyền; * Dự kiến cơ quan, đơn vị thực hiện: + Cấp tỉnh: Văn phòng UBND tỉnh; các sở: Giao thông vận tải; Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng;
| 2,036
|
1,430
|
+ Cấp huyện: UBND Thị xã Phú Thọ; UBND các huyện: Hạ Hòa, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Thanh Ba, Phù Ninh, Thanh Sơn. * Các cơ quan, đơn vị không thuộc đối tượng thực hiện trong Đề án này (Bao gồm cả các cơ quan ngành dọc đóng tại địa phương), chủ động bố trí kinh phí triển khai xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại để giải quyết các TTHC cho cá nhân, tổ chức. Các cơ quan, đơn vị đã được đầu tư xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại, tiếp tục duy trì, nâng cấp đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Nhóm giải pháp tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính a) Cấp ủy, chính quyền các cấp, đặc biệt là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải quán triệt sâu sắc, đồng thời phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, ban hành kèm theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 15/4/2016 Hội nghị lần thứ tư, của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII về thực hiện khâu đột phá về cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh về việc thực hiện 4 khâu đột phá về huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội then chốt, phát triển nguồn nhân lực, phát triển du lịch và cải cách hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch số 5491/KH-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh về cải cách hành chính nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; đồng thời quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về CCHC; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng ban hành Kế hoạch cụ thể, xác định rõ kết quả đạt được, gắn trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức vào từng nội dung, nhiệm vụ, bố trí đủ nguồn lực để triển khai, thực hiện. b) Tăng cường tuyên truyền về CCHC, cải cách TTHC: Xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch tuyên truyền công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh. Thiết kế, xây dựng in ấn và cấp phát miễn phí Tờ gấp tuyên truyền về cách thức tiến hành, tiếp cận thông tin để yêu cầu giải quyết các TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đến từng cá nhân và doanh nghiệp; với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, dễ tiếp cận, phù hợp với mặt bằng chung về trình độ dân trí. c) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tăng cường công tác thanh tra công vụ, công chức; công tác kiểm tra hoạt động CCHC, giải quyết các TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, kiểm soát TTHC. Kịp thời phát hiện, xử lý kiên quyết đối với những trường hợp vi phạm, thiếu trách nhiệm, không làm tròn bổn phận của người cán bộ, công chức. - Giao Sở Nội vụ chủ trì, hàng năm ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra, công vụ, công chức, Kế hoạch kiểm tra CCHC; - Giao Sở Tư pháp chủ trì, hàng năm ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra toàn diện các nội dung của công tác kiểm soát TTHC. IV. PHÂN KỲ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Năm 2016, các cơ quan được phân công chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổ chức, triển khai, thực hiện các nhiệm vụ; xây dựng dự thảo, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản nhằm triển khai, thực hiện 05 nhóm giải pháp của Đề án: - Kế hoạch Thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017; - Kế hoạch tuyên truyền công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020; - Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; - Kế hoạch triển khai, thực hiện xác định chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị; - Phê duyệt Đề án thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021, theo Kế hoạch số 4913/KH-UBND ngày 26/11/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021; - Sửa đổi, bổ sung, thay thế các Quyết định số 2640/2009/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Quy định mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác. 2. Năm 2017: - Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018; - Kế hoạch khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và một số dịch vụ công năm 2017; - Thực hiện xác định chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị; - Các Quyết định thay thế Quyết định số 2959/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND tỉnh phú Thọ về việc ban hành Quy định chế độ trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị của Nhà nước tại tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 3900/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh phú Thọ về việc ban hành Quy định về giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; quy định về thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và các chế tài xử lý; - Dự án Xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại 04 cơ quan, đơn vị (02 đơn vị cấp huyện, 02 đơn vị cấp sở); 3. Năm 2018: - Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019; - Kế hoạch khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước ở một số dịch vụ công; - Dự án Xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại 04 cơ quan, đơn vị (03 đơn vị cấp huyện, 01 đơn vị cấp sở). 4. Năm 2019: - Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2020; - Dự án Xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại 02 cơ quan, đơn vị (01 đơn vị cấp huyện, 01 đơn vị cấp sở). 5. Năm 2020: - Kế hoạch khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước ở một số dịch vụ công. - Dự án Xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại 02 cơ quan, đơn vị (01 đơn vị cấp huyện, 01 đơn vị cấp sở). V. NHU CẦU KINH PHÍ CỦA ĐỀ ÁN Khái toán nhu cầu phí đảm bảo thực hiện Đề án: Phân chia kinh phí theo từng năm: 24.600.000.000,đ - Năm 2017 là: 8.000.000.000,đ - Năm 2018 là: 7.800.000.000,đ - Năm 2019 là: 4.400.000.000,đ - Năm 2020 là: 4.400.000.000,đ, (Chi tiết theo phụ biểu số 04/ĐA-CCHC) Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: Ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch CCHC của sở, ban, ngành, địa phương và chỉ đạo thực hiện để đạt mục tiêu chung của tỉnh. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và nội dung của Đề án phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh triển khai có hiệu quả Đề án thực hiện khâu đột phá về cải cách hành chính; trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020; b) Tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm chỉnh nội dung của giải pháp, nêu tại điểm a, điểm b, khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a, khoản 5, mục III, phần thứ hai của Đề án; c) Thực hiện nghiêm Đề án tinh giản biên chế đã được UBND tỉnh phê duyệt; d) Các cơ quan, đơn vị nêu tại điểm b, khoản 2, mục III, phần thứ hai của Đề án, thực hiện đăng ký, lập Dự án xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại cơ quan, đơn vị mình, trình UBND tỉnh phê duyệt (Qua Sở nội vụ thẩm định); đ) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo về công tác CCHC theo định kỳ hàng quý, 06 tháng, hàng năm và đột xuất theo yêu cầu về tình hình thực hiện CCHC theo quy định. 2. Sở Nội vụ Sở Nội vụ là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện, đồng thời đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Bộ Nội vụ; Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, lập Dự án xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời tổ chức triển khai, thực hiện; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện nội dung của giải pháp, được nêu tại điểm b, c, d, khoản 2; điểm b, c, d, đ, e, khoản 3; điểm b khoản 4; điểm b, c, khoản 5, mục III, phần thứ hai của Đề án. 2. Sở Tư pháp Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp, triển khai thực hiện nội dung cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện nội dung của giải pháp, được nêu tại điểm a, khoản 1; điểm a, khoản 2; điểm c, khoản 5, mục III, phần thứ hai của Đề án. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện nội dung của giải pháp, được nêu tại điểm b, điểm c, khoản 1, mục III, phần thứ hai của Đề án. Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định Dự án xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại các cơ quan, đơn vị, trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt. 4. Sở Tài chính Xây dựng dự toán kinh phí để đảm bảo chi cho các nội dung công việc theo từng năm của Đề án, đưa vào dự toán chi ngân sách hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định Dự án xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại các cơ quan, đơn vị, trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
| 2,070
|
1,431
|
5. Sở Xây dựng Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định Dự án xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại các cơ quan, đơn vị, trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt. 6. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện nội dung của giải pháp, được nêu tại điểm điểm a, khoản 4, mục III, phần thứ hai của Đề án. 7. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ Thực hiện tuyên truyền sâu rộng các nội dung về công tác CCHC nói chung và Đề án thực hiện khâu đột phá về cải cách hành chính; trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020./. Phụ biểu số:01/ĐA-CCHC, kèm theo Đề án thực hiện khâu đột phá về CCHC, trọng tâm là cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 TỔNG HỢP THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CỦA SỞ, NGÀNH (Số liệu tính đến ngày 01/01/2016) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ biểu số:02/ĐA-CCHC, kèm theo Đề án thực hiện khâu đột phá về CCHC, trọng tâm là cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 TỔNG HỢP THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QỦA CỦA CÁC HUYỆN (Số liệu tính đến ngày 01/01/2016) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ biểu số 03/ĐA-CCHC, kèm theo Đề án thực hiện khâu đột phá về CCHC; trọng tâm là cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ biểu số 04/ĐA-CCHC, kèm theo Đề án thực hiện khâu đột phá về cải cách hành chính; trọng tâm là cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020. TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Tổng kinh phí đảm bảo thực hiện Đề án: Hai mươi bốn tỷ, sáu trăm triệu đồng QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KHSDĐ NĂM 2016 CỦA HUYỆN VĨNH TƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc chấp thuận thu hồi đất để triển khai thực hiện các công trình, dự án năm 2016 đợt 2 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thu hồi diện tích của một số công trình, dự án đã được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình dự án đợt 2 năm 2016; Căn cứ Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Quyết định số 735/QĐ-UBND ngày 04/3/2016 UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vĩnh Tường; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 463/TTr-STNMT ngày 05 tháng 9 năm 2016 và của UBND huyện Vĩnh Tường tại tờ trình số 651/TTr-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo) 2. Điều chỉnh phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch (Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo) 3. Điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo) 4. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Các nội dung khác được giữ nguyên như Quyết định 735/QĐ-UBND ngày 04/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Căn cứ Quyết định này, UBND huyện Vĩnh Tường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung tiếp theo theo quy định. 3. Giao Sở Tài nguyên và môi trường phối hợp với các cơ quan liên hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện của UBND huyện Vĩnh Tường. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Tường và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG VÀ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH TRẠM Y TẾ THỊ TRẤN ĐĂK HÀ, HUYỆN ĐĂK HÀ, THUỘC DỰ ÁN CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN, GIAI ĐOẠN II, TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 1294/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 và số 1003/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 về việc phê duyệt và điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn II, tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 1929/TTr-SYT ngày 01/8/2016 và ý kiến của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 79/TTr-SXD ngày 25/8/2016 (kèm theo Thông báo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình tại các Văn bản: Số 96/SXD-QLXD ngày 01/02/2016 và số 865/SXD-QLXD ngày 26/7/2016), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình (có Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình kèm theo) với các nội dung sau: 1. Tên công trình: Trạm Y tế thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, thuộc Dự án Chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên, giai đoạn II, tỉnh Kon Tum. - Loại công trình: Công trình Y tế. - Cấp công trình: Cấp III. 2. Chủ đầu tư: Sở Y tế. 3. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà. 4. Đơn vị thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hoàng Trung. 5. Quy mô xây dựng và giải pháp thiết kế công trình: a) Nhà Trạm: Diện tích xây dựng 250m2. - Móng trụ, giằng móng, cột, dầm, sàn, sê nô, lanh tô, ô văng bê tông cốt thép đá 10x20 Mác 200; móng tường xây đá chẻ. - Nền nhà lát gạch Liên doanh Ceramic 500x500, mặt bậc cấp trát Granitô. - Tường xây gạch tiêu chuẩn 6 lỗ; trát vữa xi măng dày 15mm; tường trong và ngoài nhà bả matit, lăn sơn; tất cả tường mặt bên trong các phòng ốp gạch men trắng 250x400 cao 1,6m vữa xi măng Mác 75. - Mái lợp tôn sóng vuông dày 4zem, xà gồ thép C. - Cửa đi, cửa sổ bằng khung sắt, kính trắng. - Hệ thống điện, nước hoàn chỉnh. b) Nhà phụ trợ: Diện tích xây dựng 37m2. - Móng xây đá chẻ, giằng móng, dầm, sê nô, giằng tường, lanh tô, ô văng đổ bê tông cốt thép. - Nền lát gạch Liên doanh 500x500, mặt bậc cấp trát Granitô. - Phòng vệ sinh, phòng bếp ốp gạch men trắng 250x400 cao 1,6m. - Trụ, tường xây gạch tiêu chuẩn; tường trong và ngoài nhà bả matit, lăn sơn; trần nhựa, đà trần gỗ. - Mái lợp tôn sóng vuông, xà gồ thép C. - Cửa đi, cửa sổ bằng khung sắt, kính trắng. - Hệ thống điện, nước hoàn chỉnh. c) Nhà để xe máy: Diện tích 37m2. Nền bê tông, khung thép tròn đỡ mái, mái lợp tôn, xà gồ thép hình. d) Cổng - Tường rào: - Mặt trước: Tường rào song sắt, cổng đẩy. - Mặt xung quanh: Tường rào xây gạch 6 lỗ. e) Giếng nước: Sâu 15m, sân giếng láng vữa xi măng, thành giếng xây gạch, buy giếng bê tông cốt thép. g) Hố đốt rác: Thể tích 4m3, thành xây gạch 2 lỗ, trát vữa xi măng. h) Sân bê tông, Vườn thuốc nam: Diện tích sân bê tông 284m2; bó vỉa xây sạch 2 lỗ; nền bê tông lót đá 40x60 Mác 50 và bê tông mặt nền đá 10x20 Mác 200, cắt roon 3x3m. 6. Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng: Sở Xây dựng thẩm định tại các Văn bản: Số 96/SXD-QLXD ngày 01/02/2016 và số 865/SXD-QLXD ngày 26/7/2016. 7. Tổng dự toán xây dựng công trình: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 8. Nguồn vốn đầu tư: Vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và vốn đối ứng ngân sách nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Y tế (chủ đầu tư): - Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, giá trị trình phê duyệt và tính hiệu quả của công trình trên. - Có trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, các nội dung đã được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án xây dựng và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định công trình trên.
| 2,086
|
1,432
|
Điều 3. Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 254/TTr-STP ngày 05/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 11 thủ tục hành chính được sửa đổi, 11 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3620/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA 1. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN VÀ QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015; Căn cứ Luật Quảng cáo năm 2012; Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo; Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời; Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1111/TTr-SVHTTDL ngày 20/5/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016 và thay thế Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hanh Quy định tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN VÀ QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam và người nước ngoài tham gia hoạt động về tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan trong quản lý nhà nước về tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Hình thức tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời 1. Bảng quảng cáo, băng rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo. 2. Phương tiện giao thông. 3. Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo. 4. Trong các chương trình hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ; cờ phướn tuyên truyền nhiệm vụ chính trị kinh tế văn hóa - xã hội có quảng cáo cho nhà tài trợ; tờ rơi, áp phích; các phương tiện khác thực hiện theo các dự án, đề án được UBND tỉnh, UBND các huyện thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa phê duyệt. Điều 4. Nguyên tắc quản lý đối với hoạt động quảng cáo ngoài trời Hoạt động quảng; cáo ngoài trời phải tuân theo các quy định của Luật Quảng cáo và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành; các quy định pháp luật khác có liên quan đồng thời đảm bảo phù hợp với quy hoạch quảng cáo, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng và đảm bảo mỹ quan đô thị. Điều 5. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Màn hình chuyên quảng cáo là phương tiện quảng cáo sử dụng công nghệ điện tử để truyền tải các sản phẩm quảng cáo, bao gồm màn hình LED, LCD và các hình thức tương tự. 2. Nóc nhà, mái nhà là phần diện tích trên cùng của ngôi nhà, tòa nhà. 3. Mặt tiền nhà là mặt phía trước của căn nhà có lối đi gắn liền với số nhà và được công nhận tại các giấy tờ có giá trị pháp lý như: Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Trường hợp mặt tường bao quanh nhà nằm trực tiếp trên các giao lộ giao thông (ngã ba, ngã tư của các đường phố) được áp dụng như quy định quảng cáo tại mặt tiền nhà. 4. Mặt hông tường nhà (tường bên trái hoặc tường bên phải căn nhà) là phần tường bao nối liền với tường mặt trước và mặt sau của căn nhà. 5. Phương tiện quảng cáo thực hiện theo hình thức xã hội hóa là những loại hình phương tiện quảng cáo phát sinh từ thực tiễn, chưa quy định cụ thể trong Quy định này thì được thực hiện theo dự án, đề án được UBND tỉnh phê duyệt. 6. Khu vực khuôn viên (khu đô thị, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà ga hàng không, nhà ga tàu hỏa, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, bến cảng) là phần diện tích đất trống hoặc không gian được giới hạn bằng tường rào bao quanh trở vào phía trong. 7. Cổ động trực quan: Thể hiện ở nhiều hình thức như băng rôn, cờ phướn, bảng biển, áp phích, tranh biếm họa, tranh cổ động, đoàn cổ động tác động trực tiếp vào thị giác của con người, thông qua thị giác dẫn đến tư duy nhận thức. 8. Bảng quảng cáo tấm lớn: Bảng quảng cáo có diện tích một mặt từ 40 m2 trở lên. 9. Bảng quảng cáo tấm nhỏ: Bảng quảng cáo có diện tích một mặt dưới 40 m2. 10. Bảng chỉ đường: Bảng thông tin địa chỉ, địa điểm dẫn đường vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. Chương II TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN Điều 6. Các hình thức tuyên truyền cổ động trực quan nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật và quảng cáo không có mục đích sinh lời.
| 2,080
|
1,433
|
Các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền chính trị, kinh tế, xã hội bằng hình thức trực quan (pa-nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, cờ phướn) bên ngoài khu vực trụ sở. 1. Hình thức tuyên truyền bằng bảng quảng cáo: Một mặt, hai mặt, nhiều mặt, bảng nan lật, hình dáng, kết cấu, chiều cao, chiều rộng tùy thuộc vào từng địa hình, vị trí, cảnh quan, an toàn giao thông, lưới điện để thiết kế bảng quảng cáo cho phù hợp. 2. Hình thức tuyên truyền bằng băng rôn, cờ phướn: a) Băng rôn tuyên truyền nhiệm vụ chính trị: Chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước (ngày Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02); ngày Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4); ngày Quốc tế Lao động (01/5), Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9); ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12) và các ngày lễ kỷ niệm của tỉnh của địa phương; tuyên truyền bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, hoặc các khẩu hiệu tuyên truyền về phát triển kinh tế - xã hội (của Bộ Chính trị, Tỉnh ủy) có màu sắc, kích thước, vị trí treo như sau: - Màu sắc: Nền đỏ, chữ vàng. - Kích thước: Rộng từ 0,6 m đến 1,0 m, dài từ 06 m đến 14 m. - Thời gian treo: Tùy theo từng nhiệm vụ tuyên truyền nhưng không quá 15 (mười lăm) ngày. - Vị trí treo: Theo quy hoạch. b) Cờ phướn (băng rôn dọc) tuyên truyền nhiệm vụ chính trị: - Màu sắc: Nền đỏ, chữ vàng. - Kích thước: Ngang từ 0,6 m đến 0,8 m đến; cao từ 1,5 m đến 2,5 m. - Vị trí treo: Theo quy hoạch. c) Bảng quảng cáo, băng rôn, cờ phướn tuyên tuyền các hoạt động mang tính phong trào của các ngành (tuyên truyền phòng, chống ma túy, an toàn giao thông, không hút thuốc lá, phòng chống các dịch bệnh, cổ động các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao) quy định màu sắc, kích thước, vị trí treo như sau: - Đối với bảng tuyên truyền: Tuân theo các quy định tại Khoản 1 Điều này. Vị trí lắp dựng theo quy hoạch của địa phương. - Đối với băng rôn ngang: Nền xanh, chữ trắng; không được treo băng ngang qua đường (theo các tuyến đường quy hoạch); kích thước rộng từ 0,6 m đến 1,0 m, dài từ 06 m đến 14 m, thời gian tuyên truyền không quá 15 (mười lăm) ngày. - Đối với băng rôn dọc (cờ phướn): Không được làm nền đỏ, chữ vàng; kích thước ngang từ 0,6 m đến 0,8 m đến; cao từ 1,5 m đến 2,5 m; vị trí theo quy hoạch, thời gian treo không quá 15 (mười lăm) ngày. Điều 7. Khu vực ưu tiên việc tuyên truyền cổ động chính trị Trục cổ động chính trị là các trục đường, tuyến đường có ý nghĩa chính trị xã hội của địa phương, nơi tập trung dân cư. Trên trục này sẽ quy hoạch: Vị trí, số lượng treo băng rôn, pano, hộp đèn, màn hình vị trí sẽ được xác định căn cứ: 1. Khu trung tâm hành chính của tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các thị trấn. 2. Một số điểm nút giao thông quan trọng. 3. Khu trung tâm văn hóa, khu vui chơi giải trí. 4. Tại các điểm ranh giới tiếp giáp hành chính giữa các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. 5. Điểm giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh: Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Lâm Đồng và thành phố Hồ Chí Minh. 6. Trên các trục giao thông quan trọng, đường vành đai, đường xuyên tâm... 7. Quy hoạch cổ động chính trị cần chú ý các trọng điểm sau: a) Thành phố Biên Hòa: Tuyến đường Nguyễn Văn Trị, Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện, Khu Văn miếu Trấn Biên. b) Thị xã Long Khánh: Khu vực tượng đài chiến thắng Long Khánh, bia chiến thắng, tuyến đường Hùng Vương, tuyến đường Cách Mạng tháng Tám. c) Huyện Nhơn Trạch: Đài tưởng niệm Đặc công Rừng Sát, tuyến đường Trần Phú. d) Huyện Vĩnh Cửu: Tuyến đường 322, đường vào Khu Trung ương Cục miền Nam (Chiến khu Đ), đường ĐT 767 trục qua Hồ Trị An. Chương III KHU VỰC KHÔNG QUẢNG CÁO, KHU VỰC HẠN CHẾ QUẢNG CÁO VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH Điều 8. Khu vực cấm quảng cáo 1. Trụ sở của cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, doanh trại quân đội, trụ sở công an và các tổ chức quốc tế trên địa bàn tỉnh. 2. Các di tích: Lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, khảo cổ học đã được xếp hạng (bao gồm khu vực I và khu vực II của di tích); khuôn viên nơi đặt tượng đài, bia tưởng niệm, đình, đền, miếu; các cơ sở tôn giáo; nghĩa trang; cổng chào vào thành phố, thị xã, thị trấn; cổng khu phố, ấp văn hóa, xã văn hóa. 3. Không lắp đặt bảng quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ tại các vị trí giao lộ, vòng xoay. 4. Không lắp đặt công trình quảng cáo trong hành lang an toàn đối với cầu, hầm đường bộ. 5. Không lắp đặt công trình quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường cao tốc. 6. Không lắp đặt công trình quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ khi khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến điểm gần nhất của biển quảng cáo không đảm bảo: Tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và không được nhỏ hơn 05 m; việc lắp đặt các công trình tuyên truyền cổ động chính trị trên đất dành cho đường bộ phải được ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ theo quy định hiện hành. 7. Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng. 8. Nghiêm cấm phát tờ rơi quảng cáo tại các giao lộ, vòng xoay, nơi công cộng. Điều 9. Khu vực hạn chế quảng cáo 1. Khu vực hạn chế quảng cáo kinh tế, thương mại, dịch vụ: Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh. 2. Các tuyến đường của thành phố Biên Hòa bao gồm: Nguyễn Ái Quốc (đoạn từ Cổng 2 - Nhà máy A42 đến trụ sở Hội Cựu chiến binh Đồng Nai) 30/4 Hà Huy Giáp (đoạn từ vòng xoay công viên Biên Hùng đến Nhà trẻ Hoa Mai), Cách mạng tháng Tám (đoạn từ Nhà Thiếu nhi tỉnh qua Trường Tiểu học Nguyễn Du), Nguyễn Văn Trị (đoạn từ ngã ba Nguyễn Văn Trị - Cách Mạng tháng Tám đến ngã ba Nguyễn Văn Trị - Nguyễn Trãi). 3. Đối với các huyện và thị xã Long Khánh (gọi tắt là cấp huyện): Các đoạn đường đi ngang qua trụ sở Huyện ủy, Thị ủy, UBND cấp huyện; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện, trụ sở quân đội, công an, tòa án, bệnh viện, trường học. Điều 10. Sản phẩm, hàng hóa hạn chế quảng cáo 1. Bao cao su được quảng cáo trong chương trình biểu diễn nghệ thuật tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS và tuyên truyền cho chương trình sức khỏe, sinh sản. 2. Băng vệ sinh, thuốc chữa bệnh ngoài da, thuốc tẩy giun sán, dung dịch vệ sinh phụ nữ, thiết bị dành cho nhà vệ sinh (bồn cầu) không quảng cáo trong chương trình biểu diễn nghệ thuật, hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; nếu quảng cáo ngoài trời thì chỉ được thực hiện tại khuôn viên trung tâm thương mại, siêu thị, không quảng cáo các sản phẩm trên tại các khu vực trung tâm hành chính, trung tâm đô thị. 3. Quảng cáo nội y trên ma nơ canh (búp bê người mẫu) chỉ được quảng cáo trong phạm vi cơ sở sản xuất, phía trong các cửa hàng thời trang. Điều 11. Những hoạt động quảng cáo được khuyến khích bao gồm 1. Quảng cáo theo phương thức xã hội hóa kết hợp quảng cáo thương mại với cổ động trực quan trên các phương tiện quảng cáo ngoài trời. 2. Quảng cáo các hoạt động du lịch và sản phẩm du lịch của tỉnh; hoạt động quảng cáo tại địa bàn nông thôn đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu đô thị mới. 3. Quảng cáo các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh của tỉnh. 4. Quảng cáo bằng các phương tiện có công nghệ hiện đại, vật liệu bền, an toàn; hình thức sinh động, hấp dẫn, sản phẩm quảng cáo có tính an toàn xã hội cao. 5. Nội dung quảng cáo về tuyên truyền bản sắc văn hóa dân tộc, tôn vinh đất nước, con người Việt Nam. Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI Mục 1. HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI KHÔNG THỰC HIỆN THỦ TỤC THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO Điều 12. Quảng cáo trên phương tiện giao thông 1. Quảng cáo trên phương tiện giao thông phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo và giao thông; diện tích quảng cáo không vượt quá 50% diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của phương tiện giao thông; không được quảng cáo mặt trước, mặt sau và nóc của phương tiện giao thông; việc thể hiện biểu trưng, lô-gô của chủ phương tiện giao thông hoặc hãng xe trên phương tiện giao thông phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông. 2. Nội dung quảng cáo trên phương tiện giao thông phải tuân thủ các quy định của Luật Quảng cáo. Người quảng cáo, người thực hiện quảng cáo, người cho thuê phương tiện quảng cáo chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung quảng cáo. Điều 13. Biển hiệu 1. Việc thực hiện biển hiệu phải tuân thủ quy định tại Điều 34 Luật Quảng cáo và các yêu cầu sau: a) Vị trí: Đặt ở cổng hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân. b) Kiểu dáng: Biển hiệu ngang hoặc biển hiệu dọc. - Biển hiệu ngang: Chiều cao tối đa 02 m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà. - Biển hiệu dọc: Chiều ngang tối đa là 01 m, chiều cao tối đa là 04 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. 2. Trên tuyến đường khu vực nội thành, mỗi cơ sở kinh doanh được đặt một biển hiệu ngang. Trên tuyến đường khu vực ngoại thành, mỗi cơ sở kinh doanh được đặt một biển hiệu ngang hoặc một biển hiệu dọc. 3. Biển hiệu có diện tích một mặt trên 20 m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 31 Luật Quảng cáo. Mục 2. HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI PHẢI THỰC HIỆN THỦ TỤC THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO Điều 14. Quảng cáo trên băng rôn 1. Quảng cáo bằng băng rôn cho các hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ hoạt động văn hóa - xã hội; hoạt động chào mừng kỷ niệm, các sự kiện kinh tế chính trị; các ngày hoạt động biểu diễn nghệ thuật, hoạt động thể dục thể thao, vui chơi giải trí tại hệ thống các cột treo băng rôn theo quy hoạch của tỉnh, thành phố và cấp huyện phải tuân theo điều kiện:
| 2,087
|
1,434
|
a) Số lượng tối đa 50 băng rôn cho một hoạt động trên địa bàn huyện, thị xã hoặc thành phố; thời hạn quảng cáo không quá 15 ngày. Kích thước băng rôn: rộng từ 0,6 m đến 1,0, dài từ 08 m đến 10 m. Nội dung băng rôn ngoài nội dung quảng cáo phải ghi rõ tên đơn vị tổ chức thực hiện, số giấy phép, thời gian và thời hạn treo; b) Sau khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận bằng văn bản, tổ chức, cá nhân phải tiến hành ký hợp đồng thuê cột treo băng rôn với chủ đầu tư (nếu có các cột treo riêng) và phải nộp phí dịch vụ treo, tháo dỡ băng rôn hết thời hạn theo quy định của văn bản chấp thuận; c) Sau khi có chấp thuận bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tổ chức, cá nhân phải liên hệ với Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện để được hướng dẫn vị trí treo phù hợp với quy hoạch của địa phương. 2. Quảng cáo bằng cờ phướn có nội dung tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo phương thức xã hội hóa phải tuân theo các điều kiện: a) Công tác tuyên truyền theo phương thức xã hội hóa phải có ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện. b) Số lượng tối đa là 100 băng rôn dọc cho một hoạt động, thời hạn không quá 15 ngày. Kích thước băng rôn dọc: Rộng từ 0,6 m đến 0,8 m, cao từ 1,5 m đến 2,5 m; phần diện tích quảng cáo cho logo của đơn vị tài trợ đặt ở dưới phướn; kích thước: Rộng 0,8 m x cao 0,5 m. Băng rôn dọc phải được treo trên giá đỡ; giá đỡ phải được thiết kế bằng thép không rỉ, liên kết chắc chắn bên trên và bên dưới phướn với thân cột đèn chiếu sáng. c) Băng rôn dọc treo trên thân cột đèn chiếu sáng phải đảm bảo an toàn và cảnh quan đô thị. 4. Các huyện, thị xã, thành phố lập đề án quy hoạch tổ chức và quản lý treo băng rôn trên những tuyên phố thuộc địa bàn, trừ những tuyến phố thực hiện ở cấp thành phố, phù hợp với quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương. 5. Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính sách xã hội phải tuân theo những quy định sau: a) Biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo phải đặt ở phía dưới cùng đối với bảng quảng cáo, băng-rôn dọc và phía bên phải đối với băng-rôn ngang. b) Diện tích thể hiện của biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không quá 20% diện tích bảng quảng cáo, băng rôn. Điều 15. Quảng cáo trên bảng quảng cáo tấm lớn 1. Trên các tuyến đường ngoài đô thị được phép lắp đặt bảng quảng cáo tấm lớn có kiểu dáng phù hợp (một mặt hoặc nhiều mặt) và phải tuân theo các quy định tại Bảng 1, Thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời quy định yêu cầu kỹ thuật đối với bảng quảng cáo tấm lớn đặt trên đường ngoài đô thị. 2. Công trình quảng cáo đứng độc lập, thực hiện theo Luật Quảng cáo; các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy hoạch quảng cáo ngoài trời của tỉnh. 3. Tùy thuộc quy mô, địa điểm xây dựng công trình quảng cáo đứng độc lập phải tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận và các yêu cầu về: Độ cao tĩnh không, đảm bảo về bảo vệ môi trường, độ thông thủy, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa và khoảng cách đến các công trình dễ cháy nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Điều 16. Quảng cáo tại công trình, nhà ở riêng lẻ 1. Không quảng cáo trên nóc nhà, hoặc che lấp nóc nhà, mái nhà. Số lượng, vị trí, chiều cao bảng quảng cáo tại công trình, nhà ở phải phù hợp với vị trí, quy mô, kích thước bề mặt công trình, hình thể ngôi nhà. 2. Bảng quảng cáo tấm nhỏ lắp đặt tại mặt tiền các công trình, nhà ở riêng lẻ: a) Bảng quảng cáo ngang: - Mỗi tầng chỉ được đặt một bảng, chiều cao tối đa 02 m, chiều ngang không được vượt quá giới hạn chiều ngang mặt tiền công trình, nhà ở. - Vị trí: Ốp sát vào ban công, mái hiên, mép dưới bảng trùng với mép dưới của sàn ban công, mái hiên; hoặc ốp sát vào mặt tường nhà nhưng không che chắn thông gió, thiếu sáng. b) Bảng quảng cáo dọc: - Chiều ngang tối đa 01 m, chiều cao tối đa 04 m không vượt quá chiều cao của tầng công trình, nhà ở nơi đặt bảng quảng cáo. - Vị trí đặt: Ốp sát vào mặt tường đứng ngôi nhà. 3. Bảng quảng cáo treo, gắn, ốp vào mặt tường bên công trình, nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Đối với khu vực nội thành: Chiều cao bảng quảng cáo tối đa 05 m, chiều dài không vượt quá giới hạn mặt tường tại vị trí đặt bảng, diện tích mặt bảng phải tùy thuộc vào vị trí, quy mô, kích thước bề mặt công trình, hình thể ngôi nhà và phải có ý kiến của cơ quan quản lý về quảng cáo. Không quá 02 bảng tại mặt tường bên. Mặt tường bên công trình, nhà ở riêng lẻ tiếp giáp trực tiếp với vỉa hè đường giao thông từ ngã ba của các đường, phố trở lên: Chiều cao bảng tối đa 02 m. b) Đối với khu vực ngoại thành: Chiều cao bảng tối đa 05m, chiều dài không vượt quá giới hạn mặt tường tại vị trí đặt bảng. Không quá 02 bảng tại mặt tường bên. c) Đối với công trình, nhà ở 04 tầng trở xuống, chiều cao của bảng quảng cáo ốp vào mặt tường bên không được nhô lên quá sàn mái 1,5 m. Công trình, nhà ở 05 tầng trở lên toàn bộ diện tích mặt bảng quảng cáo phải gắn, ốp vào mặt tường bên. 4. Đối với các tòa nhà cao tầng là khách sạn, trung tâm thương mại, trung tâm tài chính, trung tâm tài chính, ngân hàng, trung tâm hoạt động văn hóa đa năng, cao ốc trụ sở, văn phòng cho thuê được lắp đặt thêm bảng quảng cáo dạng chữ tại tầng trên cùng. 5. Tòa nhà ở cao tầng trong khu đô thị, nhà chung cư cao tầng được quảng cáo tại tầng dịch vụ. 6. Bảng quảng cáo đặt tại mặt ngoài tòa nhà cao tầng, công trình nhà ở phải đảm bảo an toàn chịu lực, phòng chống cháy nổ, an toàn sinh mạng, thông gió, chiếu sáng. Bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình, nhà ở phải có giấy phép xây dựng theo Điều 31 Luật Quảng cáo. 7. Trong khuôn viên công trình đang xây dựng được lắp đặt hoặc thể hiện quảng cáo tạm thời vào mặt tường rào bao quanh công trình, nhưng không được gây ảnh hưởng đến công tác thi công, các hoạt động bình thường của các công trình lân cận và các hoạt động xung quanh khác. 8. Trong khuôn viên trung tâm thương mại, siêu thị, nhà ga, sân bay, bến xe, bãi đỗ xe (được cơ quan có thẩm quyền giao đất hoạt động ổn định) được thực hiện quảng cáo, diện tích mặt bảng phải phù hợp với vị trí, quy mô, kích thước bề mặt công trình và có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo và xây dựng; bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích dưới 40 m2 thực hiện theo quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh. Không quảng cáo tại các bãi đỗ xe tạm thời. 9. Trong các khu vực hạn chế xây dựng được đặt bảng quảng cáo có diện tích tối đa là 20 m2. Điều 17. Quảng cáo tại dải phân cách của đường đô thị 1. Quảng cáo tại dải phân cách của đường đô thị phải đảm bảo mỹ quan, không ảnh hưởng đến các quy chuẩn về giao thông và xây dựng; thực hiện thống nhất mẫu quảng cáo trên cùng một tuyến đường. 2. Hình thức: Hộp đèn quảng cáo đứng độc lập. 3. Yêu cầu kỹ thuật: Theo quy định tại Bảng 2, Thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hộp đèn đặt trên dải phân cách của đường đô thị, có điều chỉnh trên thực tế từng tuyến đường đảm bảo phù hợp với địa hình cụ thể của khu vực và cảnh quan đô thị; 4. Việc lắp đặt các công trình quảng cáo, tuyên truyền trên đất dành cho đường bộ phải có ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ theo quy định hiện hành. Điều 18. Quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo 1. Việc đặt màn hình chuyên quảng cáo phải tuân theo quy định của Luật Quảng cáo, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh. 2. Khi thực hiện quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời không được dùng âm thanh. 3. Quảng cáo trên màn hình không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này được sử dụng âm thanh theo quy định của pháp luật về môi trường. Điều 19. Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự 1. Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự tại địa điểm cố định phải tuân thủ quy định sau: a) Quảng cáo không được vượt quá độ ồn cho phép theo quy định của pháp luật về môi trường. b) Không được quảng cáo tại trụ sở cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, bệnh viện. c) Không được quảng cáo trên hệ thống truyền thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị của xã, phường, thị trấn. 2. Không được quảng cáo bằng loa phóng thanh gắn với phương tiện giao thông và các phương tiện di động khác tại nội thành, nội thị của thành phố, thị xã. Điều 20. Quảng cáo phục vụ chương trình biểu diễn nghệ thuật và tổ chức các sự kiện về văn hóa, thể thao và du lịch 1. Quảng cáo trong chương trình văn hóa, thể thao phải thực hiện theo pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và thể dục, thể thao. 2. Không được treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng, lô-go hoặc tên của chương trình; khổ chữ thể hiện trên sản phẩm quảng cáo không quá một phần hai khổ chữ tên của chương trình. 3. Quảng cáo trên khu vực sân khấu phải đảm bảo mỹ quan và không được che khuất tầm nhìn của người xem. 4. Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu và các địa điểm diễn ra hoạt động thể dục thể thao không được che khuất Quốc kỳ, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, bảng hướng dẫn chuyên môn và tầm nhìn của khán giả; không làm ảnh hưởng đến hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn của vận động viên, việc chỉ đạo của huấn luyện viên và việc thực hiện nhiệm vụ của ban tổ chức, trọng tài, nhân viên hướng dẫn, y tế, người phục vụ.
| 2,118
|
1,435
|
Điều 21. Quảng cáo tại nhà chờ xe buýt, trạm trung chuyển xe buýt, trạm rút tiền tự động của ngân hàng (trạm ATM) 1. Không quảng cáo trên nóc nhà chờ xe buýt; không đặt bảng quảng cáo đứng độc lập trong khu nhà chờ xe buýt, trạm trung chuyển xe buýt. 2. Được thực hiện quảng cáo trong phạm vi nhà chờ xe buýt, trạm trung chuyển xe buýt và phải được bố trí đồng bộ với hạ tầng nhà chờ, trạm trung chuyển xe buýt. Biển quảng cáo không gây ảnh hưởng tới vị trí đứng, ngồi của người dân đón xe buýt cũng như tầm nhìn đón, trả khách của xe buýt. 3. Phía ngoài trạm ATM được quảng cáo tên gọi, tên viết tắt, nhãn hiệu của ngân hàng là chủ sở hữu máy. Mọi dịch vụ của ngân hàng chỉ được quảng cáo bên trong trạm, đảm bảo mỹ quan đô thị. Điều 22. Hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực khác Hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục, thể thao; y tế và các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quảng cáo và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Chương V TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điều 23. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh Đồng Nai thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về quảng cáo và thực hiện Quy chế quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh. 3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đối với các loại hình quảng cáo ngoài trời phải thực hiện thông báo sản phẩm quảng cáo. 4. Chủ trì thẩm định các đề án tuyên truyền theo hình thức xã hội hóa kết hợp quảng cáo cho nhà tài trợ trình UBND tỉnh quyết định. 5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật. 6. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố về công tác quản lý nhà nước hoạt động quảng cáo tại địa phương. 7. Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ quản lý trong hoạt động quảng cáo. 8. Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 9. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình UBND tỉnh cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài. 10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và UBND cấp huyện thực hiện xây dựng quy hoạch chi tiết tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời; tuyên truyền phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động quảng cáo. 11. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng với chính quyền ở địa phương tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm thực hiện quảng cáo theo thẩm quyền. 12. Tham mưu UBND tỉnh báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 13. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh. Điều 24. Sở Xây dựng 1. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xây dựng, điều chỉnh, quy hoạch quảng cáo trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông Vận tải xác định vị trí đối với việc lắp đặt công trình quảng cáo trong công viên, địa điểm lắp đặt giá treo băng rôn tại thân cột đèn chiếu sáng công cộng thuộc địa bàn được phân công nhiệm vụ quản lý của UBND tỉnh. 3. Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 31 Luật Quảng cáo; Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 4. Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo trên địa bàn tỉnh. 5. Phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc chỉ đạo UBND phường, xã, thị trấn quản lý, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng của công trình quảng cáo trên địa bàn. 6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về xây dựng công trình quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền, Điều 25. Sở Giao thông Vận tải 1. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quảng cáo trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định việc quảng cáo tại cầu vượt, đường hầm dành cho người đi bộ, nhà chờ xe buýt, trạm trung chuyển xe buýt, dải phân cách, bến xe, bãi đỗ xe. 3. Xử lý sai phạm về quy định chuyên ngành giao thông vận tải đối với bảng quảng cáo theo thẩm quyền. Điều 26. Sở Công Thương 1. Có ý kiến về nội dung quảng cáo đối với quảng cáo thương mại, quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực do Sở Công Thương quản lý cho cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo khi được yêu cầu, 2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về nội dung quảng cáo thuộc lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền. Điều 27. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Phối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động quảng cáo. 2. Phối hợp UBND huyện, thị xã, thành phố và cơ quan công an xử lý các số điện thoại quảng cáo rao vặt không đúng quy định nơi công cộng gây mất mỹ quan đô thị. Điều 28. Sở Y tế 1. Có ý kiến về nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực của Sở quản lý cho cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo khi được yêu cầu. 2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về nội dung biển hiệu, quảng cáo của các cơ sở y tế, phòng khám, nhà thuốc trên địa bàn thành phố; quản lý nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực theo quy định của Luật Quảng cáo và văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 29. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phối hợp xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quảng cáo trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh về quy trình, thủ tục liên quan đến sử dụng đất đai đối với các vị trí quảng cáo theo quy hoạch quảng cáo ngoài trời được UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo các quy định của pháp luật về đất đai. 3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai, môi trường của công trình quảng cáo theo thẩm quyền. Điều 30. Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét xử lý các vi phạm trong lĩnh vực quảng cáo theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp. Điều 31. Các sở, ban, ngành liên quan khác 1. Các Sở, ngành liên quan trong phạm vi quyền hạn có trách nhiệm phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham gia xây dựng quy hoạch các loại hình quảng cáo, thỏa thuận bằng văn bản về địa điểm, các phương tiện, nội dung quảng cáo theo quy định quản lý chuyên ngành. 2. Công an tỉnh, Công an cấp huyện; Cảnh sát phòng cháy chữa cháy có trách nhiệm phối hợp ngành Văn hóa, thể thao và du lịch nắm bắt thông tin và xử lý hành vi vi phạm Luật Quảng cáo đối với người phát tán tờ rơi tại các giao lộ vòng xoay; kiểm tra, xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động quảng cáo; kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân, cơ sở kinh doanh lắp đặt biển hiệu, bảng quảng cáo không đúng quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy. Điều 32. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. UBND cấp huyện trong phạm vi, quyền hạn của mình: 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các hoạt động quảng cáo trên địa bàn quản lý. 2. Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo thuộc thẩm quyền được UBND tỉnh giao theo Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trên địa bàn quản lý. 4. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng đề án quy hoạch tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời ở địa phương. 5. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin và các phòng chức năng liên quan phối hợp chặt chẽ các phòng chuyên môn, Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý nhà nước hoạt động quảng cáo trên địa bàn; chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc UBND xã, phường, thị trấn tổ chức việc kiểm tra và xử lý sai phạm về hoạt động quảng cáo; tổ chức lực lượng cưỡng chế tháo dỡ các bảng quảng cáo vi phạm trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định hiện hành. 6. Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động quảng cáo trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. 7. Báo cáo định kỳ về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động quảng cáo tại địa phương gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc; các Sở ngành, đơn vị, địa phương chủ động báo cáo đề xuất UNND tỉnh (đồng gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp ý kiến) xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
| 2,045
|
1,436
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Căn cứ Quyết định số 20/2006/QĐ-BTS ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2196/TTr-SNN ngày 24 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Ủy bản nhân dân các huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện nơi có khu neo đậu trú bão; Giám đốc Ban Quản lý Cảng cá và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế quản lý khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là khu neo đậu tránh trú bão) và kết cấu hạ tầng có liên quan thuộc khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và sử dụng khu neo đậu tránh trú bão. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Khu neo đậu tránh trú bão là khu vực được giới hạn bởi vùng đất và vùng nước thuộc khu neo đậu theo quy hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bao gồm: Bến cập tàu, vùng nước đậu tàu, luồng vào, hệ thống phao neo, trụ neo, phao tiêu dẫn luồng, biển báo, đường công vụ và khu đất để xây dựng các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá. 2. Kết cấu hạ tầng của khu neo đậu tránh trú bão là tổng thể các công trình, hạng mục công trình gồm: Hệ thống luồng lạch, vùng nước neo đậu tránh trú bão, vùng nước bến cập tàu, vùng nước quay trở, đường nội bộ, các trụ neo, hệ thống phao tiêu báo hiệu, hệ thống thông tin liên lạc và các tài sản khác. 3. Tàu cá là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản. 4. Chủ tàu là tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng tàu cá. 5. Thuyền trưởng là người chỉ huy trên các loại tàu cá, theo quy định của pháp luật phải có bằng thuyền trưởng. 6. Người lái tàu là người trực tiếp điều khiển tàu cá, không yêu cầu phải có bằng thuyền trưởng đối với những loại tàu không quy định bắt buộc phải có bằng thuyền trưởng. Điều 3. Tổ chức quản lý khu neo đậu tránh trú bão Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre được giao cho Ban Quản lý Cảng cá (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) quản lý trong điều kiện bình thường, theo chức năng nhiệm vụ được giao. Trong trường hợp có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thiên tai khác thì Ban Quản lý Cảng cá phải thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện cấp huyện sở tại (nơi có khu neo đậu tránh trú bão). Điều 4. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác khu neo đậu 1. Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre là công trình do Nhà nước đầu tư xây dựng và quản lý. Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và sử dụng khu neo đậu tránh trú bão phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, vệ sinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Đơn vị đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác khu neo đậu phải chấp hành các quy định về quản lý an toàn đường thủy nội địa, luồng, lạch, quản lý đất đai, mặt nước, quy hoạch, xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 5. Những hành vi bị cấm trong khu neo đậu tránh trú bão 1. Các hành vi phá hoại, phá hủy, xâm phạm kết cấu hạ tầng, trang thiết bị của khu neo đậu tránh trú bão. 2. Lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình khu neo đậu tránh trú bão. 3. Xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, các chất thải rắn từ các tàu cá, các khu vực sơ chế, chế biến thủy sản và khu dân cư vào khu neo đậu tránh trú bão. 4. Xả dầu thải, chất bẩn, chất độc, chất có hại, nước thải bẩn, rác sinh hoạt vứt bỏ phế thải khác không đúng nơi quy định và các hành vi gây ô nhiễm khác. 5. Tàng trữ, vận chuyển hàng quốc cấm; vận chuyển vũ khí, khí tài, chất nổ, chất độc hại, các loại tài liệu, băng đĩa, khẩu hiệu trái với quy định của pháp luật, xâm hại an ninh quốc gia. 6. Các hành vi gây mất an ninh trật tự trong khu neo đậu tránh trú bão. 7. Thực hiện các hành vi gây cản trở cho việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ khu neo đậu tránh trú bão. 8. Điều khiển tàu cá và phương tiện khác sai quy định gây ảnh hưởng đến công trình khu neo đậu tránh trú bão. Chương II TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Chấp hành nghiêm nội quy và quy chế về quản lý khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. 2. Tuân thủ phương án sắp xếp tàu thuyền của Ban Quản lý Cảng cá và Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão, chấp hành các quy định về phòng chống thiên tai, cứu nạn cứu hộ. Có biện pháp đảm bảo an toàn cho người và phương tiện, tránh va đập làm hư hỏng tài sản hoặc đứt neo, dây buộc làm trôi dạt tàu thuyền, gây thiệt hại đến tính mạng và tài sản. 3. Chấp hành lệnh điều động của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão và Ban Quản lý Cảng cá trong trường hợp khẩn cấp kể cả việc buộc thuyền viên phải rời tàu để đảm bảo an toàn tính mạng khi có mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền. 4. Chấp hành các quy định về an ninh trật tự, xuất nhập bến (đối với tàu thuyền trong nước) và xuất nhập cảnh (đối với tàu cá và người nước ngoài), an toàn giao thông đường thủy, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai và giữ gìn vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm trong khu neo đậu tránh trú bão. 5. Tàu thuyền khi vào hoạt động trong khu neo đậu tránh trú bão phải được trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ phòng chống cháy nổ theo quy định; đồng thời phải tự trang bị thùng chứa rác thải, dầu cặn và các chất thải nguy hại khác phải được thu gom và xử lý theo quy định. 6. Trong điều kiện bình thường, trước khi đưa tàu cá vào khu neo đậu tránh trú bão, thuyền trưởng hoặc người lái tàu cá phải thông báo trước ít nhất 01 giờ cho Ban Quản lý Cảng cá về dịch vụ và yêu cầu khác (nếu có). 7. Tàu thuyền vào tránh trú bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thiên tai, khi đã neo đậu an toàn, thuyền trưởng hoặc người lái tàu phải cung cấp thông tin cho Ban Quản lý Cảng cá hoặc Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão về tên, số đăng ký, tình trạng của tàu, số người trên tàu và các yêu cầu khác (nếu có). 8. Tàu thuyền vào tránh trú bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thiên tai, chỉ được phép rời khỏi khu neo đậu tránh trú bão khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền. 9. Bảo vệ và sử dụng an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật khu neo đậu tránh trú bão. 10. Khi xảy ra tai nạn hoặc phát hiện tai nạn, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tìm mọi biện pháp đảm bảo an toàn cho người và phương tiện; tổ chức ngay việc tìm kiếm cứu nạn, kịp thời khắc phục hậu quả theo quy định và thông báo cho Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão hoặc Ban Quản lý Cảng cá để phối hợp giải quyết. 11. Thuyền trưởng hoặc chủ tàu có trách nhiệm phân công người trực tàu để thực hiện các hướng dẫn của Ban Quản lý Cảng cá hoặc Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão và tự bảo quản tài sản trên tàu tại khu neo đậu tránh trú bão. 12. Tham gia tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả các sự cố hoặc thiên tai gây ra trong khu neo đậu tránh trú bão.
| 2,033
|
1,437
|
13. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra xử lý vi phạm quy định về an ninh, trật tự, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và bảo vệ môi trường. Điều 7. Quyền hạn của tổ chức, cá nhân 1. Được sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các loại hình dịch vụ theo hợp đồng với Ban Quản lý Cảng cá và yêu cầu được giúp đỡ trong quá trình sử dụng khu neo đậu tránh trú bão. 2. Được cung cấp các thông tin về thời tiết, giá cả sản phẩm, ngư trường khai thác, nội quy và các quy định của Ban Quản lý Cảng cá và Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão. Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ CẢNG CÁ Điều 8. Trách nhiệm của Ban Quản lý Cảng cá 1. Căn cứ quy trình bảo trì, chương trình, kế hoạch và quy hoạch của ngành, địa phương, hàng năm Ban Quản lý Cảng cá lập dự toán sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình. 2. Trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn, Ban Quản lý Cảng cá xây dựng nội quy, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Quy chế này. Tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế khi cần thiết. 3. Phối hợp các cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và Quy chế này cho các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng khu neo đậu tránh trú bão. 4. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan chức năng có liên quan. Lập sổ nhật ký tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. 5. Tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác và sử dụng khu neo đậu tránh trú bão theo đúng quy định của pháp luật. 6. Lập sổ theo dõi tình hình hoạt động, tình trạng kỹ thuật các công trình, hạng mục công trình, trang thiết bị của khu neo đậu tránh trú bão. 7. Quản lý, khai thác sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả các công trình hạ tầng kỹ thuật của khu neo đậu tránh trú bão theo quy định của pháp luật. Kiểm tra và có kế hoạch duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật và nạo vét luồng lạch để tạo điều kiện cho tàu ra vào khu neo đậu an toàn. 8. Phối hợp với Công an cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão và phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh triển khai thực hiện tốt các quy định về phòng chống cháy nổ, tổ chức tập huấn về công tác phòng chống cháy nổ cho các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng khu neo đậu tránh trú bão. 9. Cung cấp thông tin về ngư trường, nguồn lợi thủy sản, thông báo tình hình luồng lạch, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn trụ neo và thời tiết cho tàu cá ra, vào khu neo đậu tránh trú bão. Điều 9. Quyền hạn của Ban Quản lý Cảng cá 1. Được trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước thuộc các thành phần kinh tế để đầu tư, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thuộc kết cấu hạ tầng và các dịch vụ khác liên quan đến hậu cần nghề cá tại khu neo đậu tránh trú bão theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Được trực tiếp tổ chức đầu tư sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá trong khu neo đậu tránh trú bão. 3. Được trang bị đầy đủ các trang thiết bị phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ theo quy định. Các thiết bị trên phải luôn ở tình trạng hoạt động tốt. 4. Lập biên bản hiện trường theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, tái phạm hoặc không có biện pháp khắc phục hậu quả để loại trừ sự cố nguy hiểm về cháy nổ và môi trường trong phạm vi khu neo đậu tránh trú bão. 5. Xử lý hoặc đề nghị các cơ quan chức năng của địa phương giải quyết các vụ việc để đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu neo đậu tránh trú bão. 6. Được ngân sách tỉnh cấp kinh phí cho công tác quản lý và bảo trì khu neo đậu tránh trú bão trên cơ sở dự toán hàng năm. 7. Được cấp có thẩm quyền giao vùng nước quản lý (không thu tiền) thuộc khu neo đậu tránh trú bão. Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN CẤP HUYỆN NƠI CÓ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO Điều 10. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão 1. Hàng năm, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão xây dựng phương án sắp xếp tàu thuyền khi có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thiên tai khác; dự toán nguồn kinh phí phục vụ cho khu neo đậu tránh trú bão (khi có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thiên tai khác xảy ra) đồng thời phối hợp tổ chức diễn tập phương án đã xây dựng. 2. Trường hợp có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai khác xảy ra: a) Chủ động đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai khác và tình hình tàu cá đang neo đậu tại khu neo đậu tránh trú bão, để các tàu thuyền trong vùng bị ảnh hưởng chọn nơi neo đậu an toàn và thuận lợi nhất; b) Phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá treo tín hiệu báo bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai khác; c) Phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá hướng dẫn, sắp xếp cho tàu thuyền vào neo đậu đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn theo quy trình và phương án quản lý, vận hành đã được phê duyệt. Điều 11. Quyền hạn của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão 1. Quyết định theo thẩm quyền huy động nhân lực, vật lực, phương tiện của các tổ chức, cá nhân để ứng cứu, cứu trợ kịp thời các tình huống cấp bách xảy ra trong khu neo đậu tránh trú bão. 2. Quyết định các biện pháp khắc phục hậu quả thiên tai trong khu neo đậu tránh trú bão; yêu cầu các ngành, các cấp triển khai thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, báo cáo cấp có thẩm quyền về thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ. 3. Trong trường hợp đặc biệt, mặc dù tàu đã neo đậu trong khu neo đậu tránh trú bão, nhưng để đảm bảo tính mạng của ngư dân, cấp có thẩm quyền ra lệnh yêu cầu ngư dân rời khỏi tàu và tổ chức đưa đến nơi trú ẩn an toàn, nếu không chấp hành thì áp dụng biện pháp cưỡng chế. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC PHỐI HỢP CHỈ ĐẠO QUẢN LÝ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Thực hiện quản lý nhà nước đối với khu neo đậu tránh trú bão trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Tuyên truyền, phổ biến Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và sử dụng khu neo đậu tránh trú bão. 3. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá trong công tác quản lý, điều động, sắp xếp tàu thuyền,… khi có bão, áp thấp nhiệt đới và thiên tai khác. 4. Chỉ đạo Ban Quản lý Cảng cá xây dựng kế hoạch bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các hạng mục công trình được nhà nước đầu tư và giao trách nhiệm quản lý; xây dựng nội quy quản lý khu neo đậu tránh trú bão và phổ biến cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết để thực hiện. 5. Định kỳ tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao; phối hợp các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức đào tạo, tập huấn về pháp luật, nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ, nhân viên quản lý khu neo đậu tránh trú bão trong toàn tỉnh. 6. Lập danh bạ khu neo đậu tránh trú bão thuộc quyền quản lý; số điện thoại, tần số liên lạc của thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của địa phương tại các khu neo đậu tránh trú bão; Định kỳ báo cáo và công bố danh mục khu neo đậu tránh trú bão đủ điều kiện cho các cơ quan có liên quan. Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Chỉ đạo Đồn Biên phòng Cửa Đại, Đồn Biên phòng Hàm Luông và Đồn Biên phòng Cổ Chiên 1. Trong điều kiện bình thường, phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá, chính quyền địa phương, các lực lượng liên quan trên địa bàn thường xuyên tuần tra, hướng dẫn tàu cá vào khu neo đậu tránh trú bão. 2. Khi có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thiên tai khác xảy ra, phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá điều động tàu cá vào khu neo đậu tránh trú bão. 3. Phối hợp với các lực lượng có liên quan đảm bảo an ninh, trật tự trong khu neo đậu tránh trú bão đồng thời xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khu neo đậu tránh trú bão Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã và các đơn vị chức năng có liên quan: 1. Phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá tuần tra, hướng dẫn tàu cá vào khu neo đậu tránh trú bão. Xử lý các trường hợp chống người thi hành nhiệm vụ và lấn chiếm khu neo đậu tránh trú bão. 2. Phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá trong công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh trong khu neo đậu tránh trú bão theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan 1. Phối hợp kịp thời và thường xuyên với Ban Quản lý Cảng cá để tuyên truyền phổ biến Quy chế, tập huấn, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật trong phạm vi khu neo đậu tránh trú bão về vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; hoạt động kinh doanh, dịch vụ; an ninh trật tự, an toàn giao thông đường thủy, đường bộ, phòng chống tệ nạn xã hội, xuất nhập cảnh, các hành vi phá hoại, phòng chống cháy nổ; phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
| 2,136
|
1,438
|
2. Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre, Báo Đồng Khởi phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá thông báo tình hình luồng, lạch, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn trụ neo cho các tàu cá ra vào khu neo đậu tránh trú bão. 3. Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các cơ quan, đơn vị do mình quản lý phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá trong công tác điều tiết tàu thuyền, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy; thông tin về luồng, lạch, phao tiêu báo hiệu, vùng nước neo đậu; hỗ trợ phương tiện phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn khi cần thiết. 4. Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường các biện pháp đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt khi có bão, áp thấp nhiệt đới và thiên tai khác; phối hợp với các đơn vị có liên quan trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, không phù hợp cần bổ sung, sửa đổi thì các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng khu neo đậu tránh trú bão phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Thủ Dầu Một chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 11/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021 (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I 1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021. 2. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. 1. UBND tỉnh tổ chức và chỉ đạo giải quyết công việc theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND) tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. UBND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND tỉnh, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND tỉnh. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. 4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và theo quy định tại Quy chế này. 5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. 1. UBND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần. 2. UBND tỉnh họp bất thường trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; b) Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên UBND tỉnh. 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, chương trình, nội dung phiên họp. 2. Thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo bằng văn bản và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. 3. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên UBND tỉnh tham dự. 4. Chương trình, thời gian họp và các tài liệu trình tại phiên họp phải được gửi đến các thành viên UBND tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp bất thường. 1. Chủ tịch UBND tỉnh chủ tọa phiên họp UBND tỉnh, bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp và những quy định về phiên họp. Khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt, một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chủ tọa phiên họp. 2. Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công chủ tọa phiên họp chủ trì thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp. 1. Đại diện Thường trực HĐND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, đại diện các Ban của HĐND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan. 3. Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan. 1. UBND tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên UBND tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. 2. UBND tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây: a) Biểu quyết công khai; b) Bỏ phiếu kín. 3. Quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của chủ tọa phiên họp. 1. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc biểu quyết của thành viên UBND tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến. Việc biểu quyết bằng hình thức phiếu ghi ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy chế này. 2. Chủ tịch UBND tỉnh phải thông báo kết quả biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến tại phiên họp UBND tỉnh gần nhất. Các phiên họp UBND tỉnh phải được lập thành biên bản. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp hoặc kết quả biểu quyết. 1. Kết quả phiên họp UBND tỉnh phải được thông báo kịp thời đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sau đây: a) Thủ tướng Chính phủ; b) Các thành viên UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Lãnh đạo Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; c) Chủ tịch UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. 2. Đối với kết quả phiên họp UBND tỉnh liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đền bù, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân trên địa bàn tỉnh thì ngay sau mỗi phiên họp, UBND tỉnh có trách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí. 1. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Quy chế này; cùng các thành viên khác của UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trước nhân dân địa phương và trước pháp luật. 2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc. 3. Ủy nhiệm một Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh điều hành công việc của UBND tỉnh khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt. 4. Thay mặt UBND tỉnh ký quyết định của UBND tỉnh; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương. 1. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh, nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật. 3. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động điều hành xử lý công việc. Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
| 2,086
|
1,439
|
4. Hàng tuần, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp tình hình công việc do mình phụ trách, báo cáo trực tiếp Chủ tịch UBND tỉnh hoặc báo cáo tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Các vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đưa ra phiên họp UBND tỉnh thảo luận, quyết định. 5. Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh. 6. Ký quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm. 1. Được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách ngành, lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh; báo cáo công tác trước HĐND tỉnh khi được yêu cầu. 2. Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh. 3. Ủy viên UBND tỉnh là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực; có trách nhiệm xem xét, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các đề nghị của tổ chức, cá nhân thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. 4. Ủy viên UBND tỉnh được Văn phòng UBND tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh là người tham mưu cho UBND tỉnh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trong trường hợp chậm hoặc không thực hiện được thì phải kịp thời báo cáo rõ lý do; nếu phát hiện quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền nhưng có liên quan đến cơ quan chuyên môn khác, thì phải chủ động bàn bạc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn đó. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn được hỏi ý kiến, có trách nhiệm trả lời theo đúng thẩm quyền, tạo điều kiện cho cơ quan chủ trì thực hiện tốt nhiệm vụ. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết các công việc sau: a) Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định; b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc những vấn đề đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất; c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành; d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và UBND cấp huyện để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền; đ) Tiếp nhận, giải quyết đúng thẩm quyền quy định về những vấn đề do tổ chức, doanh nghiệp và công dân đề xuất, kiến nghị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, ngành mình phụ trách; đồng thời, phải báo cáo kết quả tiếp nhận, giải quyết lên UBND tỉnh theo quy định; e) Xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan do mình phụ trách; g) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa phương. 1. UBND tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy và các cơ quan của Đảng, HĐND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tinh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. 2. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND tỉnh và các Ban của HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp HĐND tỉnh, các báo cáo, đề án trình kỳ họp HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội - quốc phòng và an ninh trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của HĐND tỉnh và của các Ban của HĐND tỉnh; trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và các kiến nghị của cử tri tại các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh và của Đại biểu Quốc hội. UBND tỉnh cung cấp kịp thời cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh những văn bản, tài liệu của UBND tỉnh để Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh có cơ sở kiểm tra giám sát và phục vụ yêu cầu hoạt động. 3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể nhân dân cấp tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. 4. UBND tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. 1. Nội dung chương trình công tác năm bao gồm: a) Chương trình tổng quát đề ra các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; b) Nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. 2. Nội dung chương trình công tác tháng bao gồm: a) Nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh; b) Danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng. 3. Lịch làm việc tuần của UBND tỉnh bao gồm: Các hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo từng ngày trong tuần. 4. UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND tỉnh tập trung chỉ đạo giải quyết những nội dung công việc trong Chương trình công tác của UBND tỉnh đã được UBND tỉnh thông qua; các nhiệm vụ công tác đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 1. Chương trình công tác năm a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác gửi Văn phòng UBND tỉnh danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: Tên đề án, cơ sở pháp lý, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình; b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác năm tới của UBND tỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11, Văn phòng UBND tỉnh gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm tới của UBND tỉnh, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua Chương trình công tác năm tới, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ban hành Chương trình công tác năm của UBND tỉnh và gửi đến các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện. 2. Chương trình công tác tháng a) Hàng tháng, các sở, ngành và UBND cấp huyện căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong Chương trình công tác năm, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng Chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị về Chương trình công tác tháng sau phải gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng trước; b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác tháng sau của UBND tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi Chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 3. Lịch làm việc tuần của UBND tỉnh Căn cứ Chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo Lịch làm việc tuần của UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết trước 11 giờ thứ sáu tuần trước. Các sở, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị, khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc trong tuần thì phải có văn bản đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhất vào thứ tư tuần trước.
| 2,040
|
1,440
|
4. Văn phòng UBND tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh để xây dựng Chương trình công tác, Lịch làm việc tuần của UBND tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho phù hợp từng thời gian. 5. Việc điều chỉnh Chương trình công tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. 6. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan quản lý Chương trình công tác, Lịch làm việc tuần của UBND tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện Chương trình công tác, Lịch làm việc của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh Chương trình công tác và Lịch làm việc, Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các Thành viên UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan biết để thực hiện. 1. Hàng tháng, sáu tháng và năm, các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án, công việc, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác; thông báo với Văn phòng UBND tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc, văn bản do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian tới. 2. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ sáu tháng và năm, báo cáo UBND tỉnh kết quả việc thực hiện Chương trình công tác của UBND tỉnh. 1. Trụ sở làm việc của UBND tỉnh được đặt tại Tầng 16 - Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương. 2. Kinh phí và phương tiện phục vụ hoạt động của UBND tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảm. Việc quản lý, sử dụng kinh phí và phương tiện hoạt động của UBND tỉnh phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phải được kiểm toán theo quy định của pháp luật. 1. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc và phục vụ hoạt động của UBND tỉnh. 2. Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng UBND tỉnh. 1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan chủ trì xây dựng đề án và Phiếu trình giải quyết công việc do Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình; theo chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương. 2. Họp làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên. 3. Trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở. 4. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực và địa phương. 5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình chỉ đạo giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực do Phó Chủ tịch khác phụ trách. 1. Công tác tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh: a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh; b) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh và Quy chế này; c) Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo theo chương trình công tác của UBND tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình UBND tỉnh; đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của UBND tỉnh; e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ các phiên họp, cuộc họp và hội nghị của UBND tỉnh; các cuộc họp và hội nghị do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì; g) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh a) Xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, tháng, tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đề xuất, kiến nghị Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định; b) Kiến nghị Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định; c) Thẩm tra về trình tự thủ tục chuẩn bị, thể thức, kỹ thuật trình bày và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch UBND tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác; đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh mà các sở, ngành, UBND cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, văn bản, bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; g) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các đơn vị khác; h) Giúp Chủ tịch UBND kiểm tra việc thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các sở, ngành, HĐND và UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính; i) Đề nghị các sở, ngành, HĐND và UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; k) Được yêu cầu các sở, ngành, HĐND và UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Đảm bảo thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh. a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông tin để các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và đoàn thể tỉnh, địa phương, các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của UBND tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Kiểm tra, ký tắt và trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Tổ chức, chỉ đạo đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giao. 1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được quy định tại Điều 11, Điều 12 và có đầy đủ thủ tục được quy định tại Điều 28 Quy chế này. 2. Văn phòng UBND tỉnh không được trình UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh: - Những vấn đề không do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện trình. - Những vấn đề do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện trình có liên quan đến ngành, lĩnh vực khác, nhưng chưa có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phụ trách ngành, lĩnh vực có liên quan. - Những vấn đề mà nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp huyện đã được phân công, phân cấp quản lý.
| 2,012
|
1,441
|
- Những văn bản chưa đăng ký vào sổ công văn đến theo quy định về công tác văn thư, lưu trữ của Văn phòng UBND tỉnh. 3. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ về nội dung, thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh. a) Thẩm tra về mặt thủ tục: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định thì chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Văn phòng UBND tỉnh trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định; b) Thẩm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản dự thảo: Nếu thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo để hoàn chỉnh lại văn bản dự thảo; c) Thẩm tra về nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của văn bản: Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; d) Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, Văn phòng UBND tỉnh được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập Phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành. 1. Hàng ngày (trừ các ngày đi công tác xa) Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có mặt tại phòng làm việc của mình lúc 7 giờ 30 phút và lúc 13 giờ để Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh báo cáo, thỉnh thị ý kiến và trình ký các văn bản. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên chủ yếu trên cơ sở Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình. 3. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh để xử lý theo chỉ đạo. 4. Đối với các nội dung trình là các đề án, chương trình, kế hoạch, quy hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, những vấn đề quan trọng và phức tạp (sau đây gọi chung là đề án), Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày rõ thêm trước khi quyết định. Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc. 5. Đối với các đề án thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: a) Cho trình đề án ra phiên họp UBND tỉnh; b) Yêu cầu chuẩn bị thêm nội dung nếu xét thấy đề án chưa đạt yêu cầu; c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu ghi ý kiến được quy định tại Điều 8 của Quy chế này. 6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề án, Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình biết và thực hiện. a) Trường hợp phải hoàn chỉnh dự thảo đề án, Thủ trưởng cơ quan trình phải hoàn chỉnh lại dự thảo để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; b) Trường hợp dự thảo đề án được UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua thì trong vòng 05 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành; 7. Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Chánh Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do. 1. Họp xử lý công việc thường xuyên a) Văn phòng UBND tỉnh dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, trao đổi thống nhất với các cơ quan liên quan chuẩn bị các tài liệu, báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; b) Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi Giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ cuộc họp; phân công người ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp ra thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; c) Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo có trách nhiệm: - Chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng UBND tỉnh; chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo. - Sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh đề án, báo cáo và dự thảo thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Trong thời gian 3 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh trình dự thảo thông báo kết luận cho người chủ trì cuộc họp xem xét có ý kiến góp ý để hoàn chỉnh ban hành; d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp, có trách nhiệm đến dự đúng thành phần, thời gian và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan; đ) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh điều hành cuộc họp, giải quyết dứt điểm lần lượt từng vấn đề. 2. Họp giao ban giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (gọi tắt là giao ban Thường trực UBND tỉnh): a) Giao ban Thường trực UBND tỉnh được tổ chức 2 tuần 1 lần vào chiều thứ hai; b) Nội dung cuộc họp giao ban gồm: Tóm tắt các hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa xử lý được qua hồ sơ và Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh; các vấn đề khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; c) Thành phần mời dự: Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng một số phòng và đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp cần thiết có thể mời Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện và cá nhân có liên quan dự họp; d) Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì họp giao ban. Khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt, thì một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền chủ trì họp giao ban; đ) Việc tổ chức cuộc họp giao ban Thường trực UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện về tình hình thực hiện nhiệm vụ của ngành, địa phương, việc chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện các quy định tại Quy chế này; b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các cơ quan thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất; c) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, ban, ngành và địa phương có liên quan. 4. Định kỳ 6 tháng 1 lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với doanh nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Đồng thời, bố trí thời gian hợp lý để tiếp xúc, gặp gỡ đại diện các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài, hiệp hội ngành nghề trong nước, đại diện tổ chức công đoàn các doanh nghiệp … để trao đổi ý kiến, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động. 5. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức các cuộc họp chuyên đề khác. 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thì phải báo cáo xin ý kiến và khi được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm thì mới tiến hành tổ chức hội nghị. 3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc thì phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện không cử, không ủy quyền cho cấp dưới báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh. 1. Tất cả các công văn, tờ trình gửi UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được đăng ký vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh.
| 1,997
|
1,442
|
Trường hợp cán bộ, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho văn thư của Văn phòng UBND tỉnh để làm thủ tục đăng ký vào sổ theo quy định. Việc phát hành, chuyển công văn, tờ trình phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền. 2. Các tờ trình, công văn của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và của các tổ chức, đoàn thể trình UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền. a) Các công văn, tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản; b) Song song với việc gửi văn bản giấy, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phải sử dụng Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc có chữ ký số để gửi văn bản liên thông theo quy định của UBND tỉnh. 3. Theo sự phân công chuẩn bị các đề án đã được ghi trong Chương trình công tác của UBND tỉnh, cơ quan chủ trì lập đề án, lập kế hoạch chuẩn bị từng đề án theo đúng yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề trong đề án và bảo đảm thời hạn trình đề án đã được UBND tỉnh ấn định. Nếu cơ quan chủ trì đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình đề án thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm. 4. Đề án hoặc dự thảo văn bản (sau đây gọi chung là đề án) trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực nào thì Thủ trưởng phụ trách ngành và lĩnh vực đó làm chủ đề án (sau đây gọi là cơ quan chủ trì đề án) và phải chịu trách nhiệm bảo đảm nội dung, thể thức hành chính và thời hạn trình. 5. Đối với những đề án có liên quan đến nhiều sở, ngành, lĩnh vực hoặc có nội dung phức tạp thì Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định một cơ quan đầu mối đại diện liên ngành để chủ trì thực hiện phối hợp, chuẩn bị. 6. Trong quá trình chuẩn bị đề án, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án có quyền: a) Mời Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện có liên quan đến để bàn việc chuẩn bị đề án hoặc cử cán bộ tham gia xây dựng đề án. Các cơ quan được mời có trách nhiệm cử người tham gia theo yêu cầu của cơ quan chủ trì đề án. Đối với những đề án có liên quan đến các tổ chức chính trị - xã hội nào thì phải mời đại diện tham gia hoặc hỏi ý kiến (bằng văn bản) lãnh đạo của tổ chức chính trị - xã hội; b) Gửi dự thảo đề án đến Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện có liên quan để lấy ý kiến. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp huyện khi được hỏi ý kiến, có trách nhiệm trình bày ý kiến chính thức của mình bằng văn bản trong thời hạn hợp lý do Thủ trưởng các cơ quan chủ trì đề án đề nghị. Sau thời hạn quy định nếu cơ quan được hỏi ý kiến không trả lời, thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến chức năng nhiệm vụ của sở, ngành, cơ quan mình trong việc tham gia đề án đó. - Nếu hồ sơ đề án chưa đủ rõ hoặc do vấn đề phức tạp cần có thêm thời gian nghiên cứu thì cơ quan được hỏi ý kiến có quyền yêu cầu chủ đề án làm rõ hoặc cung cấp thêm hồ sơ tài liệu cần thiết và thỏa thuận thời gian trả lời, nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày thỏa thuận. - Cơ quan chủ trì đề án phải báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp của các cơ quan liên quan cho đề án do mình chủ trì; c) Tổ chức họp để thảo luận và lấy ý kiến về dự thảo đề án: Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phải gửi tài liệu cho cơ quan được mời ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày họp. Nếu là đề án có nhiều nội dung quan trọng, thì thời hạn ít nhất là 7 ngày làm việc trước ngày họp. Cơ quan được mời họp phải cử thành phần có đủ thẩm quyền đến dự họp. 7. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến UBND tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến UBND tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế. 1. Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND tỉnh (Phụ lục kèm theo), trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo thẩm quyền giải quyết công việc. a) Mỗi công việc chỉ lập Phiếu trình và trình một đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh xem xét từ khi mở hồ sơ đến kết thúc hồ sơ công việc, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo của đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh đang giải quyết công việc đó mới trình đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh khác xem xét; b) Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình, tóm tắt nội dung, ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả ý kiến khác nhau); ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. 2. Tờ trình của cơ quan trình. 3. Dự thảo văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có). 5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình. 6. Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản. 7. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 1. Chủ tịch UBND tỉnh ký: a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; c) Quyết định đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện; đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND cấp huyện, báo cáo UBND tỉnh để đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ; d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; đ) Tờ trình, báo cáo của UBND tỉnh gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, HĐND tỉnh; e) Các văn bản khác theo thẩm quyền. 2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thay Chủ tịch UBND tỉnh một số Quyết định, Chỉ thị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Ủy viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau: a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì; b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện; c) Các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian không quá 03 ngày làm việc đối với văn bản quy phạm pháp luật, kể từ ngày văn bản được ký và không quá 02 ngày làm việc đối với văn bản hành chính khác, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục. 2. Các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải đăng Công báo tỉnh, Trang Thông tin điện tử tỉnh (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước). 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo tỉnh và gửi đăng văn bản trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, Trang Thông tin điện tử tỉnh. 1. Kiểm tra việc thi hành văn bản phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thỏa đáng. 1. UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
| 1,988
|
1,443
|
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan mình. 1. UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trong trường hợp đặc biệt. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với những ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn, HĐND và UBND cấp huyện. 4. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và tổ chức, cá nhân tại địa phương. 5. Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý của cơ quan mình. 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hàng quý, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họp của UBND tỉnh vào cuối quý. 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên; b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; c) Tiếp theo đề nghị của khách. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND cấp huyện; người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp để bố trí vào lịch làm việc tuần của UBND tỉnh, trừ trường hợp đặc biệt, khách quan; công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp; kèm theo các hồ sơ cần thiết về nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt. 3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị. Khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý tiếp thì phải thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan biết; đồng thời đưa vào lịch làm việc tuần của UBND tỉnh; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung tiếp khách. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp; c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp. 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: Tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn khách nước ngoài, chương trình hoạt động của khách tại địa phương và các vấn đề liên quan khác, các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp. 3. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Ngoại vụ thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3, Điều 35 của Quy chế này. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài; tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh và Sở Ngoại vụ ít nhất 05 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp. Các cơ quan, đơn vị chỉ được tiếp và làm việc với khách nước ngoài khi có sự chấp thuận bằng văn bản của UBND tỉnh. 5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập quán, phong tục của Việt Nam; chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành của Chính phủ. 1. Hàng tháng, Thành viên UBND tỉnh phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn. 2. Thành viên UBND tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc ngoài tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương trên 07 ngày phải báo cáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch phụ trách sở, ngành. 3. Trong thời gian HĐND tỉnh và UBND tỉnh họp, các thành viên UBND tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. 4. Ủy viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, khi có nhu cầu đi nước ngoài (kể cả việc công và việc riêng) phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. Văn bản đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh cho phép đi nước ngoài phải gửi đến UBND tỉnh ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày dự định xuất cảnh. 5. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực. 6. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các đơn vị, cơ sở; đồng thời, thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh; b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các Thành viên UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả; c) Theo dõi tình hình đi công tác của các Thành viên UBND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh vào tháng 6 và cuối năm. 1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Định kỳ 3 tháng, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. 2. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình. 3. Chủ tịch UBND tỉnh phải có lịch tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân. 4. Tùy theo yêu cầu của công việc Chủ tịch UBND tỉnh bố trí số lần tiếp dân trong tháng. Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chánh Thanh tra tỉnh tiếp công dân. 5. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh ít nhất 01 ngày trong 01 tháng và thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Vụ việc gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau; b) Vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội. 6. Khi tiếp công dân, Chủ tịch UBND tỉnh phải có ý kiến trả lời về việc giải quyết vụ việc cho công dân. Trường hợp chưa trả lời ngay được thì chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của mình kịp thời xem xét, giải quyết và thông báo thời gian trả lời cho công dân. 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; kết luận và có quyết định giải quyết triệt để các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở.
| 2,089
|
1,444
|
2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành. 1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao. 2. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. 3. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm. 4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện tiến hành công tác thanh tra, tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 5. Hàng quý báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý. 1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Thành viên UBND tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Trả lời cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. 1. UBND tỉnh tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. 2. Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân. 3. Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân. 1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh; đồng thời, gửi các Thành viên UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện; b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thành viên UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm: Các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trình UBND tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh; tham dự các cuộc họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và họp giao ban Thường trực UBND tỉnh; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; d) Giúp UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này; đ) Cung cấp thông tin cho Trang Thông tin điện tử tỉnh về tình hình kinh tế, xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; e) Tổ chức theo dõi thông tin báo chí hàng ngày, báo cáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề quan trọng có liên quan đến tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan, theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; b) Gửi Chủ tịch UBND tỉnh các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và báo cáo hàng tuần; c) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND cấp huyện về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều này, có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm cho UBND tỉnh. 5. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới. 1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: a) Thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của Đại biểu Quốc hội tỉnh và của Đại biểu HĐND tỉnh; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng; b) Tổ chức họp báo, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước; c) Chủ tịch UBND tỉnh hoặc phân công người phát ngôn của UBND tỉnh tổ chức họp báo, cung cấp thông tin đối với những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực và ngành, lĩnh vực được UBND tỉnh phân công theo dõi, chỉ đạo; d) Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức họp báo, cung cấp thông tin đối với ngành và lĩnh vực được UBND tỉnh phân công theo dõi, chỉ đạo trực tiếp. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và người phát ngôn của UBND tỉnh; b) Cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức công bố, thông tin rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đẩy mạnh ứng dụng tin học trong công tác thông tin để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của tỉnh ra cả nước và quốc tế. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin, báo chí tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách; b) Trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin, báo chí hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; đưa tin để cơ quan thông tin, báo chí đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan, đơn vị; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật; c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước; d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân. 1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên Công báo điện tử tỉnh và Trang Thông tin điện tử tỉnh (trừ văn bản mật): a) Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh. Ngoài ra, các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh được đăng tải toàn văn trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
| 1,994
|
1,445
|
b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản; c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và lãnh đạo UBND tỉnh. 3. Các đơn vị trong mạng tin học của UBND tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học theo quy định của UBND tỉnh; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo, điều hành và các thông tin do UBND tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện. Điều 46. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm triển khai theo dõi và báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành trong tỉnh. Điều 47. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế này phải được UBND tỉnh thảo luận và quyết định./. PHỤ LỤC MẪU PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Kính gửi:………………… (1) ……………….. Nội dung trình:........................................................(2)..................................................... Cơ quan trình:...........................................................(3).................................................. Các văn bản kèm theo:............................................(4)................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chuyên viên Ngày.. tháng... năm… (Chữ ký) Họ và tên:……….. (1) Ghi rõ chức danh, họ và tên Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch; (2) Tóm tắt vấn đề trình; (3) Ghi rõ cơ quan trình (Sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị); (4) Ghi rõ tên các văn bản theo thứ tự sắp xếp trong hồ sơ trình kèm theo KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI MÔ HÌNH PHÒNG KHÁM BÁC SĨ GIA ĐÌNH TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Triển khai Quyết định số 1568/QĐ-BYT ngày 27/4/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch nhân rộng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình tại Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2020, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Thực hiện mô hình phòng khám bác sĩ gia đình trên phạm vi toàn tỉnh nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, toàn diện, liên tục cho cá nhân, gia đình và cộng đồng, góp phần tăng cường chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu và giảm quá tải bệnh viện. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020: a) Có ít nhất 120 bác sĩ công tác tại các Trạm Y tế xã được đào tạo về Y học gia đình; b) Có ít nhất 360 y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, cán bộ dược công tác tại các Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình được đào tạo ngắn hạn về Y học gia đình; c) Có 80% các Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình; d) Khuyến khích phát triển và nhân rộng phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân và phòng khám bác sĩ gia đình thuộc Trung tâm Y tế tuyến huyện. II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Nhiệm vụ: a) Mô hình phòng khám bác sĩ gia đình tại Trạm Y tế: - Nhiệm vụ của Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình: + Thực hiện nhiệm vụ của trạm y tế xã theo quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn nhưng phải theo nguyên lý toàn diện và liên tục; + Thực hiện quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng theo nguyên lý Y học gia đình; + Thực hiện chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh theo quy định chuyển tuyến Y học gia đình. Tùy theo tình hình bệnh tật của người bệnh, bác sĩ gia đình có thể chuyển tuyến đến bệnh viện tỉnh hoặc bệnh viện Trung ương mà vẫn được coi là đúng tuyến; + Thực hiện tư vấn sức khỏe, sàng lọc, tầm soát phát hiện bệnh sớm; + Tham gia các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời; + Được thực hiện các dịch vụ kỹ thuật tại gia đình người bệnh, bao gồm: khám bệnh, kê đơn thuốc một số bệnh thông thường; thực hiện một số thủ thuật: thay băng, cắt chỉ; lấy mẫu máu, mẫu nước tiểu để xét nghiệm, khí dung, tiêm, truyền dịch; + Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo về Y học gia đình và các vấn đề liên quan; là cơ sở đào tạo thực hành chuyên ngành Y học gia đình. - Nhân lực của Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình: + Bảo đảm đủ nhân lực theo quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn. + Có bác sĩ đa khoa được đào tạo tối thiểu 3 tháng về Y học gia đình. - Về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế: Theo quy định tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020. b) Mô hình Phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân và Phòng khám bác sĩ gia đình thuộc TTYT tuyến huyện: - Nhiệm vụ của Phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân và Phòng khám bác sĩ gia đình thuộc TTYT tuyến huyện được thực hiện các nhiệm vụ sau nhưng phải bảo đảm nguyên lý toàn diện và liên tục: + Tham gia phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu; + Khám bệnh, chữa bệnh: Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh thường gặp; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, sàng lọc phát hiện sớm bệnh, tật và khám bệnh, chữa bệnh tại phòng khám và tại nhà người bệnh; có hồ sơ theo dõi sức khỏe toàn diện, liên tục cho cá nhân và gia đình theo quy định của Bộ Y tế; tham gia quản lý bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi; + Thực hiện chuyển tuyến Y học gia đình: Là cơ sở đầu tiên trong hệ thống chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh, có trách nhiệm giới thiệu và chuyển người bệnh đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác khi có yêu cầu về chuyên môn; tiếp nhận người bệnh từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác chuyển đến để tiếp tục chăm sóc và điều trị; tùy theo tình hình bệnh tật của người bệnh, bác sĩ gia đình có thể chuyển tuyến đến bệnh viện tỉnh hoặc bệnh viện Trung ương mà vẫn được coi là đúng tuyến. Riêng đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện việc chuyển tuyến Y học gia đình bao gồm cả việc chuyển người bệnh vào các khoa lâm sàng của bệnh viện mà vẫn được coi là đúng tuyến. + Được thực hiện các dịch vụ kỹ thuật tại gia đình người bệnh, bao gồm: khám bệnh, kê đơn thuốc một số bệnh thông thường; thực hiện một số thủ thuật: thay băng, cắt chỉ, lấy mẫu máu, mẫu nước tiểu để xét nghiệm, khí dung, tiêm, truyền dịch; + Tham gia các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ; + Phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe; + Tư vấn sức khỏe: Tư vấn trực tiếp hoặc gián tiếp về khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân và cộng đồng. Tham gia truyền thông, giáo dục sức khỏe để góp phần nâng cao nhận thức của người dân về phòng bệnh tích cực và chủ động, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật; + Tham gia nghiên cứu khoa học và đào tạo về Y học gia đình và các vấn đề liên quan; là cơ sở đào tạo thực hành chuyên ngành Y học gia đình. - Về nhân lực: Người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải có chứng chỉ hành nghề bác sĩ gia đình. Người trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh và quản lý sức khỏe phải được đào tạo về Y học gia đình. Riêng đối với Phòng khám bác sĩ gia đình thuộc Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện (bệnh viện nhà nước) thì các bác sĩ, điều dưỡng của Bệnh viện có thể luân chuyển tham gia khám bệnh, chữa bệnh tại Phòng khám bác sĩ gia đình. - Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: + Xây dựng và thiết kế: Địa điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình. Phải có nơi đón tiếp người bệnh, có buồng khám bệnh, tư vấn sức khỏe diện tích ít nhất là 10m2. Ngoài ra, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký, phòng khám còn phải đáp ứng thêm các điều kiện phù hợp với hình thức tổ chức và phạm vi hoạt động chuyên môn đã đăng ký. + Về trang thiết bị y tế: Có đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám đăng ký. Có thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh. 2. Các giải pháp chủ yếu: a) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Y học gia đình: - Đào tạo dài hạn: + Cử cán bộ đi học bác sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II, định hướng Y học gia đình (6 tháng, 9 tháng) tại các Trường Đại học Y Dược có chức năng đào tạo bác sĩ Y học gia đình; + Tổ chức đào tạo liên thông bác sĩ Y học gia đình. - Đào tạo ngắn hạn: + Tổ chức đào tạo định hướng Y học gia đình cho cán bộ Trạm Y tế: Bác sĩ định hướng Y học gia đình (3 tháng), y sĩ định hướng Y học gia đình (3 tháng), điều dưỡng (1-3 tháng), hộ sinh (4 tuần), dược tá (4 tuần): Đào tạo tại tỉnh và tại các Trường Đại học Y Dược. + Đào tạo ngắn hạn sơ cấp cứu lưu động (02 tuần) cho bác sĩ, y sĩ tại tỉnh. b) Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động: Trên cơ sở lựa chọn các Trạm Y tế đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã theo quy định tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn đến 2020, tiến hành rà soát để cải tạo sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đảm bảo triển khai hoạt động Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình theo lộ trình.
| 2,035
|
1,446
|
c) Cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động cho Phòng khám bác sĩ gia đình, triển khai các hoạt động chuyên môn và vận hành cơ chế thanh quyết toán và chuyển tuyến bảo hiểm y tế cho người tham gia khám, chữa bệnh: - Bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn cho Trạm Y tế theo nguyên lý Y học gia đình được thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định liên quan của Bộ Y tế. - Triển khai thực hiện việc thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, chuyển tuyến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ Y tế áp dụng đối với các mô hình phòng khám bác sĩ gia đình. d) Ứng dụng công nghệ thông tin: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; xây dựng hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử Y học gia đình. đ) Tổ chức truyền thông về mô hình, năng lực, khả năng cung ứng dịch vụ y tế của bác sĩ gia đình; thực hiện truyền thông thuyết phục người dân sử dụng các dịch vụ y tế do bác sĩ gia đình cung cấp. Phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về ý nghĩa, lợi ích khi khám, chữa bệnh theo mô hình phòng khám bác sỹ gia đình. Tập trung trọng điểm vào địa bàn triển khai mô hình Phòng khám bác sĩ gia đình theo lộ trình. III. KINH PHÍ Bố trí từ dự toán chi thường xuyên của ngành, địa phương; kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của tỉnh; ngân sách từ Chương trình mục tiêu y tế - dân số, các chương trình, đề án liên quan khác theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quỹ phát triển sự nghiệp của các đơn vị; viện trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và nguồn kinh phí hợp pháp khác. IV. LỘ TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Lộ trình triển khai mô hình phòng khám bác sĩ gia đình tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020: a) Giai đoạn 1: Năm 2016 - 2017. - Triển khai 30 Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình; - Triển khai các Phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân, Phòng khám bác sĩ gia đình tại các Trung tâm Y tế tuyến huyện theo nhu cầu của cá nhân, đơn vị đáp ứng quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành. b) Giai đoạn 2: Từ năm 2018 - 2020. - Duy trì 30 Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình đã triển khai tại giai đoạn 1; hàng năm phát triển và nhân rộng thêm 30 Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình; đến năm 2020, triển khai và duy trì hoạt động 120 Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình; - Tiếp tục triển khai các phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân, Phòng khám bác sĩ gia đình tại các Trung tâm Y tế tuyến huyện. 2. Phân công trách nhiệm thực hiện: a) Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai Kế hoạch này; tổ chức phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch; hàng năm, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế; đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh Kế hoạch phù hợp theo từng giai đoạn cụ thể. - Chỉ đạo các Trung tâm Y tế huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, lộ trình tổ chức triển khai thực hiện mô hình bác sĩ gia đình theo mục tiêu, kế hoạch chung của tỉnh. Hàng năm, tiến hành rà soát, lập danh sách các Trạm Y tế triển khai hoạt động theo nguyên lý y học gia đình cho năm tiếp theo trên cơ sở đề xuất của Trung tâm Y tế các huyện, thành phố. - Xây dựng kế hoạch cụ thể về đào tạo nguồn nhân lực Y học gia đình hàng năm căn cứ thực trạng và yêu cầu đào tạo về Y học gia đình của tỉnh. - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện kế hoạch này trong dự toán ngân sách toàn ngành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế cân đối đảm bảo nguồn vốn đầu tư hàng năm để thực hiện Kế hoạch. c) Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế đảm bảo ngân sách thực hiện các nội dung của Kế hoạch. d) Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ; Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn. đ) Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp với ngành Y tế đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế do bác sĩ gia đình cung cấp theo quy định của pháp luật. e) Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng: Chỉ đạo cơ quan truyền thông các cấp đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền, nâng cao nhận thức người dân, tạo lòng tin và sự ủng hộ của người dân đối với dịch vụ y tế do bác sĩ gia đình cung cấp. g) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch đối với các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn; có chính sách hỗ trợ các Trạm Y tế về đầu tư nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất..., góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, phát triển mô hình bác sĩ gia đình tại các cơ sở y tế trên địa bàn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016-2017 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 của ngành Giáo dục; Căn cứ tình hình thực tiễn; nhằm huy động sức mạnh tổng hợp và nguồn lực toàn xã hội cho sự nghiệp giáo dục Thành phố; Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, tổ chức xã hội thực hiện tốt những nhiệm vụ chủ yếu trong năm học 2016 - 2017, cụ thể như sau: 1. Nhiệm vụ chung - Xác định giáo dục và đào tạo là động lực quan trọng để thành phố phát triển bền vững; tạo các tiền đề để phấn đấu đến năm 2020, hệ thống giáo dục - đào tạo thành phố được chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập với các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. - Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp, các mô hình thí điểm thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo trên địa bàn thành phố. - Tập trung xây dựng Thành phố thành trung tâm giáo dục - đào tạo chất lượng cao của cả nước và khu vực Đông Nam Á. Bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển giáo dục và chất lượng giáo dục. Xây dựng xã hội học tập, khuyến khích, tạo điều kiện công bằng và thuận lợi để mọi người dân thành phố được học tập suốt đời. Xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và hội nhập quốc tế của thành phố. 2. Nhiệm vụ cụ thể 2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Tích cực tham mưu xây dựng “Đề án tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo Thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2030” nhằm đưa giáo dục và đào tạo Thành phố tiếp cận giáo dục tiên tiến của khu vực và thế giới, đáp ứng yêu cầu hội nhập. - Tích cực phối hợp để rà soát, tham mưu Lãnh đạo Thành phố quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo đáp ứng các chuẩn, quy chuẩn, bảo đảm chất lượng giáo dục. - Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn/tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời định hướng theo chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập. - Phối hợp các sở, ban ngành, các cơ quan thông tấn, báo, đài tuyên truyền phổ biến để làm tốt công tác phân luồng học sinh sau trung học. - Đẩy mạnh việc thực hiện phân cấp quản lý giáo dục theo tinh thần tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả quản lý nhà nước; thực hiện nghiêm quy định quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố. - Đẩy mạnh công tác xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, tăng cường trang thiết bị hiện đại phục vụ học tập, nghiên cứu và giảng dạy. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa nhằm đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo. - Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý; tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh, học sinh khi cần cập nhật thông tin hay liên hệ với nhà trường. - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục; sử dụng hệ thống kiểm định chất lượng quốc tế để kiểm định chất lượng đào tạo các chương trình tiên tiến; kiểm định trình độ ngoại ngữ, tin học của các bộ quản lý, giáo viên và học sinh theo chuẩn quốc tế. - Tiếp tục thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. Đẩy mạnh phối hợp với Hội Khuyến học thành phố, Hội Cựu Giáo chức thành phố, Thành Đoàn và các phương tiện truyền thông để biểu dương, tuyên truyền, giới thiệu những gương thầy cô giáo tiêu biểu, điển hình trong dạy chữ, dạy người cùng các điển hình học sinh tiêu biểu Thành phố.
| 2,049
|
1,447
|
2.2. Các sở, ban, ngành Thành phố Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo làm tốt các nhiệm vụ chủ yếu đã nêu trên và một số nhiệm vụ cụ thể như sau: - Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, chỉ đạo các quận, huyện thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ quản lý giáo dục, thuyên chuyển, tuyển dụng nhằm đảm bảo số lượng và chất lượng cán bộ, giáo viên các cấp học, bậc học. - Giao Công an thành phố phối hợp với các địa phương có phương án đảm bảo an ninh, an toàn trong và ngoài nhà trường. - Giao Sở Y tế phối hợp đảm bảo công tác an toàn, vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường. - Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông chính xác, đầy đủ những chủ trương, định hướng đổi mới của ngành. - Tăng cường các giải pháp về chính sách xã hội nhằm đảm bảo 100% học sinh thuộc diện gia đình khó khăn có điều kiện đến trường; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên ngành giáo dục và đào tạo. 2.3. Ủy ban nhân dân các quận, huyện - Tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch dành quỹ đất cho giáo dục và đào tạo và chuẩn bị các dự án xây dựng trường lớp trên địa bàn trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt nhằm giải quyết đầy đủ chỗ học cho học sinh Thành phố, đảm bảo sự phát triển ổn định của ngành đến năm 2020. - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường lớp theo Đề án Quy hoạch mạng lưới trường lớp (có điều chỉnh) được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; đặc biệt thúc đẩy tiến độ xây dựng các trường mầm non tại các khu chế xuất, khu công nghiệp và hệ thống trường lớp các xã tham gia chương trình Xây dựng nông thôn mới nhằm giảm sĩ số học sinh/lớp; tăng mạnh số lượng trường học tổ chức dạy 2 buổi/ngày. - Chỉ đạo quyết liệt, phối hợp chặt chẽ với ngành giáo dục để thực hiện tốt công tác quản lý trên địa bàn theo phân cấp; thực hiện tốt công tác phân cấp theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ các trung tâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Đề nghị các Cấp ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể Thành phố quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm học 2016 - 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN VÀ MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2014/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Điểm a Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Căn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc Quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020; Căn cứ Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 2111/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt đơn giá hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 134/TTr-SNN&PTNT ngày 01/9/2016 về việc phê duyệt quy định tiêu chuẩn và mức hỗ trợ thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tiêu chuẩn và mức hỗ trợ thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN VÀ MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2014/QĐ-TTg NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định tiêu chuẩn và mức hỗ trợ hộ chăn nuôi về phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò, heo); con giống (trâu, bò, heo đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị); xử lý chất thải trong chăn nuôi; đào tạo và hỗ trợ dẫn tinh viên phối giống nhân tạo gia súc. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi heo, trâu, bò, gia cầm, trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp (sau đây gọi là hộ chăn nuôi). 2. Hộ chăn nuôi các đối tượng heo, trâu, bò đực giống để phối giống dịch vụ hoặc nuôi gà, vịt giống gắn với ấp nở cung cấp con giống. 3. Người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc. Chương 2 HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HỘ CHĂN NUÔI, NGƯỜI LÀM DỊCH VỤ PHỐI GIỐNG NHÂN TẠO GIA SÚC Điều 3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ. 1. Đối với việc hỗ trợ gieo tinh nhân tạo gia súc: - Những hộ chăn nuôi dưới hoặc 10 con heo nái; dưới hoặc 10 con trâu, bò sinh sản, có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; - Sử dụng tinh các giống heo, trâu, bò tại các cơ sở, hộ cung cấp tinh được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. 2. Đối với việc hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị. - Hộ gia đình sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chăn nuôi heo, trâu, bò đực giống để thực hiện phối giống dịch vụ, làm đơn đề nghị hỗ trợ giống được Ủy ban nhân dân xã xác nhận; đã mua heo, trâu, bò đực giống; có hóa đơn tài chính theo quy định, sẽ được xem xét, hỗ trợ theo đơn giá quy định tại Quyết định số 2111/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của UBND tỉnh. - Các hộ gia đình chăn nuôi gà, vịt giống gắn với ấp nở cung cấp con giống; có nhu cầu, làm đơn đăng ký và cam kết thực hiện nghiêm yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi an toàn theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi tại Quyết định số 713/QĐ-CN-GSN ngày 16/10/2015 về việc hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học tối thiểu cho cơ sở chăn nuôi gia cầm sinh sản và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; đã mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị trên 8 tuần tuổi (hoặc gà, vịt giống bố mẹ 01 ngày tuổi và thức ăn hỗn hợp cho gà vịt giống đến 08 tuần tuổi); có hóa đơn tài chính theo quy định, sẽ được xem xét, hỗ trợ theo đơn giá quy định tại Quyết định số 2111/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của UBND tỉnh. 3. Đối với việc hỗ trợ xử lý chất thải trong chăn nuôi: - Chăn nuôi với quy mô thường xuyên không ít hơn: 05 con heo nái hoặc 10 con heo thịt hoặc 03 con trâu, bò hoặc 200 con gia cầm sinh sản và tương đương; có nhu cầu xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. - Xây dựng công trình khí sinh học (biogas) xử lý chất thải chăn nuôi theo các mẫu công trình khí sinh học KT1, KT2, composit; Sử dụng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi thuộc Danh mục mẫu công trình khí sinh học và Danh mục chế phẩm sinh học được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận tiến bộ kỹ thuật và được phép lưu hành tại Việt Nam. - Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc xây mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học thuộc Danh mục mẫu công trình khí sinh học và Danh mục chế phẩm sinh học được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận tiến bộ kỹ thuật và được phép lưu hành tại Việt Nam. 4. Đối với việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn gieo tinh nhân tạo gia súc: Người tham gia các lớp đào tạo, tập huấn phải bảo đảm các điều kiện: - Đã hoàn thành chương trình Trung học cơ sở đối với khu vực miền núi hoặc Trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng; dưới 40 tuổi. - Có nhu cầu, làm đơn và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. - Đăng ký học và tự đóng chi phí cho các cơ sở đào tạo; sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn, có chứng chỉ đào tạo, tập huấn, hoàn tất đầy đủ các chứng từ tập huấn theo yêu cầu (gồm giấy chứng nhận hoặc bằng tốt nghiệp đã hoàn thành chương trình Trung học cơ sở đối với khu vực miền núi hoặc Trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng; bản sao giấy Chứng minh nhân dân, đơn xin hỗ trợ đào tạo tập huấn gieo tinh nhân tạo gia súc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật gieo tinh nhân tạo cho gia súc, chương trình đào tạo).
| 2,120
|
1,448
|
5. Đối với hỗ trợ mua bình chứa nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc: - Đã qua đào tạo, tập huấn có chứng chỉ; có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận. - Mua loại bình phù hợp quy định của địa phương và có cam kết bảo quản, sử dụng bình trong thời gian tối thiểu 5 năm trở lên. - Có hóa đơn tài chính theo quy định. Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ: Các hộ chăn nuôi và người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc đáp ứng điều kiện hỗ trợ như Điều 3 tại Quy định này, được hỗ trợ như sau: 1. Hỗ trợ về kinh phí liều tinh heo và kinh phí liều tinh trâu bò và vật tư phối giống nhân tạo trâu, bò cho các hộ chăn nuôi thông qua các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi theo quy định hiện hành, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định (trên cơ sở thực hiện kiểm tra và đánh giá chất lượng tinh gia súc định kỳ đạt tiêu chuẩn) và được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao kế hoạch hỗ trợ theo từng năm (về số lượng, loại tinh hỗ trợ). Kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở được căn cứ đơn giá liều tinh, vật tư theo định mức của địa phương nhân với số thực tế cung cấp cho các hộ chăn nuôi trong kế hoạch số lượng được giao hàng năm. 2. Hỗ trợ trực tiếp và hỗ trợ 01 lần cho hộ chăn nuôi sau khi các hộ đã mua heo, trâu, bò đực giống, gà, vịt giống bố mẹ hậu bị trên 08 tuần tuổi hoặc gà, vịt giống 01 ngày tuổi và thức ăn hỗn hợp đến 08 tuần tuổi; có hóa đơn tài chính theo quy định. 3. Hỗ trợ trực tiếp và hỗ trợ 01 lần cho hộ chăn nuôi sau khi các hộ đã xây công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học. 4. Hỗ trợ trực tiếp và hỗ trợ 01 lần cho người đi đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn; có chứng chỉ của cơ sở đào tạo, tập huấn. 5. Hỗ trợ trực tiếp và hỗ trợ 01 lần cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc sau khi mua bình chứa nitơ lỏng; có hóa đơn tài chính theo quy định. 6. Trường hợp hộ chăn nuôi đáp ứng đủ các tiêu chí được hỗ trợ về gieo tinh nhân tạo gia súc, hỗ trợ về mua con giống (một trong các loại con giống heo, trâu, bò đực giống hoặc gà vịt giống bố mẹ hậu bị), hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi, hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật gieo tinh nhân tạo gia súc, hỗ trợ mua bình chứa ni tơ lỏng phục vụ gieo tinh nhân tạo trâu, bò, nếu có nhu cầu sẽ được hỗ trợ tất cả các hạng mục trên theo quy định. 7. Trong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. Điều 5. Nội dung hỗ trợ: I. Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm đối với heo, trâu, bò: 1. Gieo tinh nhân tạo cho heo: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh nhưng không quá 80.000 đồng/liều cho các hộ chăn nuôi heo để thực hiện phối giống cho heo nái. a) Loại tinh được hỗ trợ: Sử dụng tinh của một trong các giống heo: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain hoặc tổ hợp lai giữa các giống heo này. b) Tiêu chuẩn chất lượng liều tinh: - Thể tích một liều tinh: Không nhỏ hơn 30 ml để phối cho nái nội; không nhỏ hơn 50 ml để phối cho nái lai và không nhỏ hơn 80 ml để phối cho nái ngoại. - Số lượng tinh trùng trong một liều tinh: Phối cho nái nội không dưới 1,0 tỷ tinh trùng/liều tinh; phối cho nái lai không dưới 1,5 tỷ tinh trùng/liều tinh và phối cho nái ngoại không dưới 2,0 tỷ tinh trùng/liều tinh. - Hoạt lực tinh trùng: Không nhỏ hơn 70%. - Có đầy đủ thông tin về giống heo, số hiệu heo đực, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên đơn vị sản xuất; thể tích liều tinh; số lượng tinh trùng và hoạt lực tinh trùng của liều tinh. c) Mức hỗ trợ: Không quá 02 liều tinh cho một lần phối giống và không quá 05 liều tinh cho một heo nái/năm; hỗ trợ tối đa không quá 50 liều tinh/10 nái sinh sản/hộ/năm. 2. Gieo tinh nhân tạo cho trâu, bò: Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh và nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản) cho các hộ chăn nuôi để phối giống cho trâu, bò cái sinh sản, nhưng không vượt quá đơn giá hỗ trợ đã được phê duyệt tại Quyết định số 2111/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Loại tinh được hỗ trợ: Sử dụng tinh các giống bò thuộc danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT , bao gồm: - Nhóm bò Zêbu gồm các giống như: Sind, Brahman, Sahiwal... - Nhóm bò thịt chất lượng cao gồm các giống như: Red Angus, Charolais, Hereford, Droughtmaster, Lymousine, BBB... - Nhóm bò sữa gồm các giống như: Holstein Friesian (HF). - Đối với tinh trâu: Sử dụng tinh của một trong các giống trâu sau: trâu Murrah, trâu nội. b) Tiêu chuẩn chất lượng liều tinh: - Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tinh đông lạnh theo Tiêu chuẩn Quốc gia: Tinh bò sữa, bò thịt - Đánh giá chất lượng TCVN 8925:2012. - Trường hợp sử dụng tinh phân ly giới tính, các chỉ tiêu kỹ thuật phải đảm bảo theo công bố của nhà sản xuất. c) Định mức hỗ trợ: - Không quá 02 liều tinh/bò cái (hướng thịt)/năm; hỗ trợ tối đa không quá 20 liều tinh/10 bò cái hướng thịt/hộ chăn nuôi/năm. - Không quá 04 liều tinh/bò cái (hướng sữa) hoặc trâu cái/năm; hỗ trợ tối đa không quá 40 liều tinh/10 bò cái hướng sữa, trâu cái/hộ chăn nuôi/năm. - Ni tơ lỏng dùng để bảo quản tinh trâu, bò ở các điểm trung chuyển, định mức 0,5 lít/02 liều tinh. - Ni tơ lỏng dùng để vận chuyển tinh đi phối giống mức tối đa đến 2,0 lít/01 con bò cái hướng sữa có chửa; đến 1,5 lít/01 bò cái hướng thịt có chửa và đến 3,0 lít/01 trâu cái có chửa. - Các vật tư khác (găng tay, dẫn tinh quản (ống dẫn tinh)): Không quá 02 bộ/bò cái có chửa (hướng thịt), 04 bộ/bò cái hướng sữa hoặc trâu cái có chửa; súng bắn tinh định mức tối đa 03 cây/huyện, thị xã, thành phố/năm (chỉ phân bổ trong trường hợp súng đã cấp bị hỏng không còn sử dụng được nữa). II. Hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị. Mỗi hộ chăn nuôi chỉ được hỗ trợ mua một trong các đối tượng sau: hoặc heo đực giống, hoặc trâu đực giống, hoặc bò đực giống, hoặc gà giống bố mẹ hậu bị, hoặc vịt giống bố mẹ hậu bị. Cụ thể: 1. Loại giống hỗ trợ: a) Mua loại giống phù hợp yêu cầu; có nguồn gốc từ các cơ sở sản xuất giống vật nuôi, có lý lịch rõ ràng đối với heo, trâu và bò hoặc phẩm cấp giống phù hợp đối với gà, vịt; có tiêu chuẩn chất lượng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 67/2002/QĐ-BNN, ngày 16 tháng 7 năm 2002 về việc ban hành Quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi; được mua về từ các địa phương khác trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh; thuộc danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam theo quy định hiện hành. b) Các loại giống gia súc được hỗ trợ: - Giống bò: + Nhóm bò Zêbu gồm các giống như: Sind, Brahman, Sahiwal... + Nhóm bò thịt chất lượng cao gồm các giống như: Red Angus, Charolais, Hereford, Droughtmaster, Lymousine, BBB... + Nhóm bò sữa gồm các giống như: Holstein Friesian (HF). - Giống trâu: Trâu Murrah, trâu nội. - Giống heo: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain hoặc tổ hợp lai giữa các giống heo này. 2. Tiêu chuẩn chất lượng con giống: a) Heo đực giống: - Được sản xuất từ cơ sở giống heo đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định hiện hành; - Có đầy đủ thông tin về tên giống, ngày tháng năm sinh và số hiệu cá thể; tên giống và số hiệu bố, mẹ; tên giống và số hiệu ông, bà. b) Trâu, bò đực giống: - Được sản xuất từ cơ sở giống trâu, bò đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định hiện hành. Trường hợp tuyển chọn trong sản xuất phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp huyện đánh giá chất lượng và tuyển chọn đảm bảo yêu cầu của địa phương (theo kết quả thẩm định của tổ giám định, bình tuyển heo, bò đực giống của huyện). - Có đầy đủ thông tin về tên giống, ngày tháng năm sinh và số hiệu cá thể; tên giống và số hiệu bố, mẹ; tên giống và số hiệu ông, bà. Trường hợp tuyển chọn trong sản xuất phải có đầy đủ thông tin về tên giống, tháng tuổi và số hiệu cá thể (sau khi tuyển chọn). c) Gà, vịt giống bố mẹ hậu bị (trên 8 tuần tuổi) hoặc gà, vịt giống 01 ngày tuổi: - Được sản xuất từ cơ sở giống gia cầm đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định hiện hành; - Có đầy đủ thông tin về tên dòng, giống ông bà tạo ra đàn bố mẹ này. 3. Định mức hỗ trợ: a) Đối với heo đực giống: Hỗ trợ 50% giá trị con giống nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 con đối với heo đực giống từ 06 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 03 con heo đực giống (hỗ trợ tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ); b) Đối với trâu, bò đực giống: Hỗ trợ 50% giá trị con giống nhưng không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/1 con đối với bò đực giống từ 12 tháng tuổi trở lên hoặc không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)/1 con đối với trâu đực giống từ 24 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua một con trâu hoặc một con bò đực giống (hỗ trợ tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ mua bò đực giống và tối đa không quá 25.000.000 đồng/hộ mua trâu đực giống). c) Đối với gà, vịt giống: Hỗ trợ 50% giá trị gà, vịt giống hậu bị nhưng không quá 50.000 đồng (năm mươi ngàn đồng)/ con; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc 200 con vịt giống bố mẹ hậu bị (hỗ trợ tối đa không quá 10.000.000 đồng/hộ chăn nuôi gà vịt giống).
| 2,087
|
1,449
|
III. Hỗ trợ về xử lý chất thải chăn nuôi. - Hỗ trợ 50% giá trị xây dựng công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi nhưng không quá 5.000.000 đồng/hộ với quy mô được quy định tại Quyết định số 2111/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của UBND tỉnh. - Hỗ trợ 50% giá trị làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi nhưng không quá 5.000.000 đồng/hộ với quy mô được quy định tại Quyết định số 2111/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của UBND tỉnh. Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ kinh phí để xây dựng công trình khí sinh học hoặc hỗ trợ kinh phí để làm đệm lót sinh học. Trường hợp những hộ đã thực hiện xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học được hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác trong cùng thời điểm sẽ không được hưởng hỗ trợ theo quy định này. IV. Hỗ trợ khuyến khích phát triển phối giống nhân tạo gia súc. 1. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc. a) Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc nhưng tối đa không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/người (bao gồm các chi phí: chi hỗ trợ trực tiếp cho người học; chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, hội trường, trang thiết bị giảng dạy, vật tư thực hành (nếu có); chi bồi dưỡng giáo viên, hướng dẫn viên, thực hành thao tác kỹ thuật). b) Số lượng người được hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc tại địa phương đến năm 2020: Không quá 03 người/xã, phường, thị trấn (trong đó có 01 người đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo trâu, bò; 02 người đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo heo). 2. Hỗ trợ mua bình chứa nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc: Hỗ trợ một lần đến 100% giá trị bình chứa nitơ lỏng từ 1,0 đến 3,7 lít nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 bình/01 người cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Ban hành văn bản hướng dẫn hộ chăn nuôi, người được tập huấn đào tạo, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi thực hiện các thủ tục, quy trình để được hỗ trợ theo quy định. b) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn chất lượng liều tinh, con giống (heo, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị) và định mức vật tư phối giống nhân tạo trâu, bò; hướng dẫn quy trình, kỹ thuật chăn nuôi an toàn và xử lý môi trường phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Xây dựng, ban hành các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý; c) Kiểm tra tình hình thực hiện Quyết định này tại các huyện, thị xã, thành phố, đối với các nông hộ được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định đảm bảo minh bạch, kịp thời và hiệu quả. d) Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện và kết quả triển khai Quy định này, kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ những khó khăn, bất cập để Chính sách được triển khai có hiệu quả. đ) Xây dựng kế hoạch triển khai việc hỗ trợ theo từng giai đoạn, đến năm 2020 và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các kế hoạch này. Rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về số lượng, đối tượng được hỗ trợ đào tạo, tập huấn cụ thể theo từng kế hoạch. e) Chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi cung cấp tinh heo, trâu, bò, con giống và vật tư đảm bảo chất lượng để hỗ trợ gieo tinh nhân tạo theo số lượng hỗ trợ của kế hoạch, để người có nhu cầu tại các địa phương chủ động lựa chọn. g) Phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đơn giá khi có sự thay đổi. h) Tổng hợp nhu cầu về số lượng, kinh phí cần hỗ trợ cho các địa phương theo kế hoạch do các huyện, thị xã, thành phố lập; phối hợp với Sở Tài chính xem xét thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước tháng 10 hàng năm để triển khai thực hiện vào năm sau. i) Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT. 2. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đơn giá khi có sự thay đổi. b) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và nguồn Trung ương bố trí và các nguồn tài chính hợp pháp khác (nếu có), phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí để thực hiện chính sách có hiệu quả. c) Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính. d) Hàng năm, tổng hợp kinh phí thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. e) Căn cứ kế hoạch hỗ trợ hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ cho phù hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất kinh phí hỗ trợ từ Trung ương để thực hiện hỗ trợ theo quy định. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Thẩm định, xác nhận danh sách hộ chăn nuôi được hỗ trợ làm cơ sở cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chọn lọc danh sách hỗ trợ cho phù hợp. b) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ tại địa phương vào tháng 8 hàng năm, gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện. c) Tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch hỗ trợ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg tại địa phương. 4. Phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế: a) Tổng hợp danh sách đề nghị được hỗ trợ báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Chủ trì việc cung ứng trâu, bò đực giống, tinh heo, tinh bò, ni tơ lỏng và vật tư phối giống, từ đó cung cấp cho Trạm Chăn nuôi và Thú y thực hiện gieo tinh nhân tạo gia súc cho hộ dân có nhu cầu. Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ; nghiệm thu, thanh lý các hạng mục hỗ trợ trên địa bàn theo qui định b) Lập kế hoạch xác định nhu cầu về số lượng và kinh phí cần hỗ trợ: các loại tinh heo, trâu, bò; các loại giống vật nuôi; nhu cầu đào tạo về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc; công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi; nhu cầu làm đệm lót sinh học tại các xã, phường, thị trấn; tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước tháng 8 hàng năm. c) Tổ chức thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, công khai danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ/chính sách này đến từng ấp, xã, khóm, phường, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chính sách tại địa phương. Tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định để các đối tượng hưởng chính sách biết và thực hiện; d) Hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện và tổ chức họp sơ kết để đánh giá kết quả triển khai chính sách hỗ trợ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; đề xuất kiến nghị với các sở, ngành liên quan giải pháp tháo gỡ những bất cập trong triển khai chính sách. đ) Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện: - Báo cáo tổng kết năm gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm. - Báo cáo định kỳ gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) tiến độ thực hiện hỗ trợ định kỳ vào ngày 15 hàng tháng. 5. Trách nhiệm của UBND cấp xã a) Thông báo, niêm yết công khai chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ, giai đoạn 2015-2020 tại Ban Tự quản khóm, ấp và trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Tiếp nhận, xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ của các hộ chăn nuôi theo đúng các quy định. c) Xem xét, lựa chọn đối tượng được hỗ trợ đảm bảo công khai, đúng theo quy định và tổng hợp kế hoạch, danh sách hộ gửi về phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thị xã, thành phố để báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong tháng 7 hàng năm. 6. Trách nhiệm của hộ chăn nuôi a) Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới. b) Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh phải có báo cáo với Ủy ban nhân dân xã và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận. c) Không sử dụng con đực heo, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ. d) Thực hiện đúng các quy định và hướng dẫn của địa phương để được hưởng chính sách hỗ trợ. đ) Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trâu, bò, heo cái sinh sản sau khi phối giống, chăm sóc con lai, chi trả tiền công gieo tinh nhân tạo cho trâu, bò, heo sinh sản. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2020. 2. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, các địa phương báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ, PHỐI HỢP CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẤP TỈNH ĐẶT TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; CÁC NHÂN VIÊN KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
| 2,082
|
1,450
|
Căn cứ Quyết định số 3808/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân cấp xã; Xét Tờ trình số 139/TTr-SNN&PTNT ngày 05/9/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2211/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ, PHỐI HỢP CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẤP TỈNH ĐẶT TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; CÁC NHÂN VIÊN KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Kèm theo Quyết định số 2607/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong quản lý, phối hợp công tác, chế độ thông tin báo cáo để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp huyện, xã. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố (sau đây gọi chung là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế). 2. Các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp công tác trên địa bàn cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công về nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp huyện, cấp xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện” Là các tổ chức trực thuộc tổ chức ngành dọc cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), gồm: Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông được đặt trên địa bàn huyện (hoặc liên huyện), bao gồm: Trạm Chăn nuôi và Thú y; Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Trạm Khuyến nông; Hạt (Đội) Kiểm lâm, Trạm Kiểm lâm; Tổ Thủy sản (được kiện toàn tổ chức lại thành Trạm Thủy sản liên huyện theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang); Trạm Thủy lợi (hiện trực thuộc Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thị xã và thành phố). 2. “Các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp”: Là các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp, phát triển nông thôn do các cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, hợp đồng được phân công phụ trách trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật, gồm: Nhân viên trồng trọt và bảo vệ thực vật, Nhân viên chăn nuôi và thú y, Nhân viên thủy sản (trước đây gọi là Kỹ thuật viên thú y, Kỹ thuật viên trồng trọt, Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật, Kỹ thuật viên thủy sản), khuyến nông viên và kiểm lâm địa bàn. 3. “Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, cấp xã”, gồm: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Kinh tế; Ban Chỉ huy quân sự; Công an; các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường; Quản lý thị trường; Văn hóa - Thông tin; Thống kê; Đài Truyền thanh; các tổ chức đoàn thể cấp huyện, cấp xã; lực lượng dân quân tự vệ và các tổ chức khác có liên quan. 4. “Địa bàn cấp huyện”: Gồm huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang. 5. “Địa bàn cấp xã”: Gồm xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chương II NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC Điều 4. Nội dung quản lý, phối hợp chung 1. Triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, các quy định của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước cấp trên. 2. Tham mưu, xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện, cấp xã phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh và cả nước; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội chung của địa phương. 3. Triển khai nhiệm vụ của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong từng lĩnh vực cụ thể trên địa bàn cấp huyện, cấp xã. Điều 5. Nguyên tắc quản lý, phối hợp công tác 1. Đảm bảo thống nhất phối hợp chặt chẽ giữa giữa quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ tỉnh tới cơ sở với quản lý của cấp huyện, cấp xã trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân được pháp luật quy định. 2. Trình tự giải quyết công việc được thực hiện theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế và các đơn vị hữu quan của cấp huyện; chương trình, kế hoạch công tác của các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã. 3. Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao. 4. Sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin, họp giao ban, báo cáo theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định và theo quy định của quy chế này. Điều 6. Phương pháp phối hợp khi giải quyết công việc cụ thể 1. Khi cần giải quyết các vấn đề về tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm các tổ chức, nhân viên kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện, xã nhưng có liên quan trực tiếp tới thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã chủ trì mời họp (ở cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế chủ trì mời họp); các tổ chức ngành, nhân viên kỹ thuật nông nghiệp liên quan phối hợp. Nếu vượt quá thẩm quyền thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên chủ trì. Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoặc thủ trưởng tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện, nhân viên kỹ thuật nông nghiệp có liên quan được mời phối hợp để tham gia ý kiến. 2. Khi cần phối hợp để giải quyết các lĩnh vực công tác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quản lý ngành thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của từng tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện thì Thủ trưởng các tổ chức này phối hợp với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế chủ trì và mời các tổ chức liên quan phối hợp thảo luận, bàn bạc giải quyết. - Nếu vượt quá thẩm quyền thì có trách nhiệm báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì xem xét, giải quyết. - Trong trường hợp cần giải quyết công việc mà không tổ chức họp được, hoặc không cần tổ chức họp thì có thể bằng hình thức báo cáo, trao đổi thông qua các phương tiện thông tin liên lạc, thống nhất ý kiến bằng văn bản. 3. Phương thức chủ trì, phối hợp: a) Phương thức chủ trì: Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức họp hoặc xin ý kiến bằng văn bản. b) Phương thức phối hợp: Tổ chức, cá nhân phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến tại cuộc họp hoặc tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của tổ chức chủ trì.
| 1,996
|
1,451
|
Chương III QUẢN LÝ, PHỐI HỢP TRONG CÁC LĨNH VỰC CÔNG TÁC CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN, XÃ Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: a) Thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn; b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã phối hợp chặt chẽ với các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện trong các hoạt động quản lý, chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. c) Bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện thuận lợi để các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp công tác trên địa bàn cấp xã hoàn thành nhiệm vụ được giao. d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được huy động công chức, viên chức, nhân viên kỹ thuật nông nghiệp của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện trong trường hợp cần thiết như: phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, chống thiên tai; cứu hộ, cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi trên địa bàn. đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được huy động nhân viên kỹ thuật nông nghiệp của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh công tác trên địa bàn cấp xã trong trường hợp cần thiết như: phòng cháy, chữa cháy rừng; cứu hộ, cứu nạn; phòng, chống thiên tai; phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi trên địa bàn. 2. Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện trong công tác quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế là cơ quan được giao nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện, phối hợp với Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh có liên quan và phối hợp quản lý các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn huyện. Thủ trưởng và công chức, viên chức của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện chấp hành sự huy động của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các trường hợp cần thiết như: phòng cháy, chữa cháy rừng; cứu hộ, cứu nạn; phòng, chống thiên tai; phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi trên địa bàn. 3. Các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp công tác trên địa bàn cấp xã: thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chấp hành sự huy động của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các trường hợp cần thiết như: phòng cháy, chữa cháy rừng; cứu hộ, cứu nạn; phòng, chống thiên tai; phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi trên địa bàn. Điều 8. Phối hợp công tác lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn theo quy định pháp luật. Chỉ đạo sản xuất; quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo quy định. Bố trí kinh phí (hoặc đề xuất bố trí kinh phí) và tổ chức phòng trừ sinh vật gây hại thực vật. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức sản xuất, quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo quy định; tổ chức phòng, chống sinh vật gây hại thực vật, thu gom xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế: Lấy ý kiến tham gia của tổ chức ngành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về quy hoạch, kế hoạch công tác trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật của phòng theo quy định pháp luật. Phối hợp với các tổ chức ngành đặt tại địa bàn về công tác chỉ đạo, hướng dẫn sản xuất; công tác quản lý giống, bố trí cơ cấu giống cây trồng; kiểm tra, hướng dẫn sử dụng phân bón, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật; kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp (giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm trồng trọt) có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cấp. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch về trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn. Xây dựng chương trình, kế hoạch, dự án về trồng trọt, bảo vệ thực vật trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Tổ chức tiếp nhận và triển khai các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Bố trí kinh phí (hoặc đề xuất bố trí kinh phí) và tổ chức phòng, chống sinh vật gây hại thực vật. Tổ chức sản xuất; quản lý, sử dụng đất trồng lúa; phòng, chống sinh vật gây hại thực vật theo hướng dẫn của tổ chức ngành đặt tại địa bàn cấp huyện. Kiểm tra, thống kê và thực hiện chính sách hỗ trợ khi sản xuất bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, triển khai các biện pháp bảo vệ sản xuất, ổn định đời sống, khôi phục sản xuất trên địa bàn; hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả; quy định địa điểm, tổ chức thu gom và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng. Phối hợp với tổ chức ngành đặt tại địa bàn kiểm tra hoạt động kinh doanh phân bón, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và xử lý vi phạm theo quy định. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức ngành đặt tại địa bàn thực hiện thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 5. Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: a) Đề xuất và phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế về: Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự án phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm về trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện. Tham mưu chỉ đạo sản xuất, biện pháp phòng, chống dịch, điều tra, phát hiện sinh vật gây hại thực vật; xác định thời gian phát sinh, diện phân bố, mức độ gây hại của sinh vật gây hại thực vật; thông báo kịp thời tình hình sinh vật gây hại thực vật và hướng dẫn biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; xác định thiệt hại do dịch bệnh gây ra, theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả chống dịch. Thực hiện biện pháp kiểm dịch thực vật nội địa, xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trên địa bàn huyện theo phân công của Giám đốc Sở. Công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, phân bón hữu cơ và phân bón khác trên địa bàn. Công tác kiểm tra, thanh tra trên địa bàn. Đề xuất các biện pháp hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn; thực hiện xử lý vi phạm hành chính (lập biên bản, chuyển cơ quan thẩm quyền quyết định) đối với các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn theo quy định pháp luật. b) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau: Kế hoạch, chương trình công tác hàng tháng, quý, năm về trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn. Kết quả tổ chức, triển khai thực hiện về các lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ được giao: công tác chỉ đạo sản xuất; kiểm tra sinh vật gây hại thực vật; thống kê, khảo sát ước lượng diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng; kiểm tra, thống kê diện tích đền bù khi tiêu hủy do dịch bệnh; công tác điều tra, lấy mẫu đất, mẫu nước; quản lý phân bón, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật; công tác quy hoạch vùng sản xuất cây trồng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật. c) Phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã thực hiện các công việc sau: công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trồng trọt và bảo vệ thực vật; công tác phòng, chống sinh vật gây hại thực vật trên địa bàn; công tác thống kê; thực hiện xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền và quy định pháp luật; tập huấn, hướng dẫn về kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; an toàn thực phẩm; tuyên truyền pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật; thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng. d) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: Chỉ đạo sản xuất. Phòng, chống sinh vật gây hại thực vật trên địa bàn. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật. đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 6. Nhân viên trồng trọt và bảo vệ thực vật cấp xã (đảm nhận cả nhiệm vụ chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật, quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật theo phân công phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có trách nhiệm báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về kế hoạch công tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
| 2,048
|
1,452
|
Điều 9. Phối hợp công tác lĩnh vực chăn nuôi, thú y 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y; xây dựng cơ sở vùng an toàn dịch bệnh trên địa bàn, xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. Bố trí kinh phí (hoặc đề xuất bố trí kinh phí): hỗ trợ tiêu hủy gia súc, gia cầm, động vật thủy sản hỗ trợ thiệt hại, kinh phí mua và bảo quản vắc xin, hóa chất khử trùng; hỗ trợ các lực lượng thực hiện công tác phòng chống dịch: tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc và các hoạt động có liên quan đến công tác phòng chống dịch; tuyên truyền, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y, hành nghề thú y; quản lý giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, biện pháp công tác về chăn nuôi, thú y trên địa bàn; thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật. Lấy ý kiến tham gia của tổ chức ngành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về quy hoạch, kế hoạch công tác trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành. Phối hợp chặt chẽ với tổ chức ngành đặt tại địa bàn và các cơ quan liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác chăn nuôi, thú y. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch về chăn nuôi, thú y trên địa bàn. Xây dựng chương trình, kế hoạch, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Tổ chức thực hiện việc tiêu hủy gia súc, gia cầm, hỗ trợ thiệt hại; hỗ trợ các lực lượng tham gia công tác phòng chống dịch: tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc và các hoạt động có liên quan đến công tác phòng, chống dịch bệnh. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức ngành đặt tại địa bàn thực hiện thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 5. Trạm Chăn nuôi và Thú y: a) Đề xuất và phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế về: Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự án phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm về chăn nuôi, thú y trên địa bàn huyện. Tham mưu kế hoạch, chương trình liên quan công tác chăn nuôi, thú y, gồm: phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản (tiêm phòng gia súc; theo dõi, giám sát, phát hiện, tổ chức bao vây, xử lý và dập tắt các ổ dịch bệnh; quản lý các ổ dịch bệnh cũ; đăng ký chăn nuôi, hỗ trợ xử lý gia súc, gia cầm,…); tham mưu xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; công tác thú y phục vụ phát triển chăn nuôi; công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thuốc thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi; ngăn chặn giết mổ, kinh doanh vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi trái phép. Công tác kiểm tra, thanh tra trên địa bàn. Đề xuất các biện pháp hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật về chăn nuôi, thú y trên địa bàn cấp huyện và thực hiện xử lý vi phạm hành chính (lập biên bản, chuyển cơ quan thẩm quyền quyết định) đối với các trường hợp vi phạm có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn theo quy định pháp luật. b) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau đây: Kế hoạch, chương trình công tác hàng tháng, quý, năm; các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y. Kết quả tổ chức, triển khai thực hiện về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình công tác thú y phục vụ phát triển chăn nuôi; công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi, môi trường chăn nuôi. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật. c) Phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã thực hiện các công việc sau: Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chăn nuôi, thú y theo quy định; công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn; công tác thống kê chăn nuôi theo định kỳ; xử lý tiêu hủy động vật; xử lý vi phạm hành chính; tập huấn, hướng dẫn về kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; an toàn thực phẩm; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; vận động, tuyên truyền pháp luật về chăn nuôi và thú y. d) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chăn nuôi; phòng, chống dịch bệnh động vật; công tác quản lý giết mổ động vật, ngăn chặn, chống giết mổ trái phép; quy hoạch xây dựng các cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm động vật; kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật; thống nhất nội dung công tác lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn; xác minh, giải trình các nội dung khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân liên quan đến công tác chăn nuôi, thú y trên địa bàn. đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 6. Nhân viên chăn nuôi và thú y cấp xã (đảm nhận cả nhiệm vụ chuyên ngành chăn nuôi và thú y, quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo phân công phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trách nhiệm báo cáo với chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm Chăn nuôi và Thú y về kế hoạch công tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 10. Phối hợp công tác lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quy hoạch, đề án, dự án về bảo vệ và phát triển rừng. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; xử lý vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Bố trí (hoặc đề xuất bố trí) kinh phí và tổ chức bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng. Quản lý đất lâm nghiệp, lâm sản, trồng rừng. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, chống chặt phá rừng, săn bắn động vật rừng trái phép. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn đặt tại địa bàn kiểm tra, thanh tra hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến, kinh doanh, cất giữ lâm sản, buôn bán động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý về lâm nghiệp theo quy định. Lấy ý kiến tham gia của tổ chức ngành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về quy hoạch, kế hoạch công tác trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Xây dựng chương trình, kế hoạch, quy hoạch, đề án, dự án và tổ chức thực hiện. Bố trí kinh phí (hoặc đề xuất bố trí kinh phí) và tổ chức bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng. Quản lý đất lâm nghiệp, lâm sản, trồng rừng, bảo vệ động vật hoang dã, động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm. Tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Phối hợp với cơ quan chuyên môn trên địa bàn kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp với tổ chức ngành đặt tại địa bàn thực hiện thanh tra, kiểm tra về bảo vệ và phát triển rừng và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 5. Hạt Kiểm lâm: a) Đề xuất và phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự án phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn. Xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Tập huấn các quy định về bảo vệ và phát triển rừng. Công tác xây dựng lực lượng quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều tra động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và đa dạng sinh học. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trên địa bàn. b) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau đây: Huy động lực lượng tham gia chống chặt phá rừng, chữa cháy rừng. Công tác diễn tập về phòng cháy, chữa cháy rừng. Tuần tra truy quét và xử lý các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác tàng trữ, mua bán vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa bàn. Công tác giao đất, giao rừng. Bắt giữ đối tượng khai thác rừng, vận chuyển, buôn bán lâm sản, động vật rừng, thực vật quý hiếm trái phép; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật.
| 2,075
|
1,453
|
c) Phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã các công việc sau: Kiểm tra ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật. Tổ chức tuần tra truy quét các tổ chức cá nhân phá hoại rừng, khai thác tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa bàn. Tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật. Vận động nhân dân bảo vệ và phát triển rừng. Xây dựng lực lượng quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Xác nhận nguồn gốc lâm sản. Công tác canh gác lửa rừng. Thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn. d) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: Công tác bảo vệ rừng, quản lý lâm sản. Huy động lực lượng, phương tiện để ngăn chặn, ứng cứu kịp thời khi có xảy ra cháy rừng và chặt, phá rừng trên địa bàn. Phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Công tác quản lý, sử dụng các trang thiết bị phục vụ yêu cầu công tác. đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 6. Nhân viên Kiểm lâm địa bàn: Có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn xã, trực tiếp theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp và tổng hợp báo cáo gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Kiểm lâm. Điều 11. Phối hợp công tác lĩnh vực thủy sản 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng, khai thác, bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn. Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch, dự án thủy sản trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, biện pháp quản lý về thủy sản trên địa bàn; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ về thủy sản theo quy định pháp luật. Lấy ý kiến tham gia của tổ chức Ngành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về công tác quy hoạch, kế hoạch lĩnh vực thủy sản trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy sản trên địa bàn. Xây dựng chương trình, kế hoạch, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra về thủy sản trên địa bàn và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 5. Tổ Thủy sản (được kiện toàn tổ chức lại thành Trạm Thủy sản liên huyện theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang) a) Đề xuất và phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự án phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm về thủy sản trên địa bàn huyện. Tham mưu kế hoạch, chương trình công tác về khai thác, bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi, hướng dẫn sản xuất nuôi trồng, giống, thức ăn, nguyên liệu, chất bổ sung thức ăn, quản lý môi trường nuôi, các chế phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản. Đề xuất các biện pháp hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật về thủy sản trên địa bàn; thực hiện xử lý vi phạm hành chính (lập biên bản, chuyển cơ quan thẩm quyền quyết định) đối với các trường hợp vi phạm có liên quan đến lĩnh vực thủy sản theo quy định. b) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau: Kế hoạch, chương trình lĩnh vực thủy sản trước khi thực hiện. Kết quả tổ chức, triển khai thực hiện về công tác nuôi trồng, khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản hàng tháng, quý, năm. c) Phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã các công việc sau: Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy sản; tập huấn, hướng dẫn về kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; an toàn thực phẩm; vận động, tuyên truyền pháp luật về thủy sản. d) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: Công tác nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Công tác quản lý hoạt động liên quan đến lĩnh vực thủy sản trên địa bàn. Công tác kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật. Xác minh, giải trình các nội dung khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân liên quan đến công tác thủy sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thực hiện các nhiệm quản lý chất lượng nông lâm thủy sản và muối tại huyện, thị, thành phố; e) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 6. Nhân viên thủy sản cấp xã: Đảm nhận nhiệm vụ chuyên ngành thủy sản. Phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn xã, phường và thị trấn theo phân công, phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Có trách nhiệm báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tổ Thủy sản (hoặc Trạm Thủy sản) về kế hoạch công tác và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 12. Phối hợp công tác lĩnh vực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản, thủy sản 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản. Chỉ đạo xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định pháp luật. Lấy ý kiến tham gia của tổ chức Ngành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về quy hoạch, kế hoạch công tác trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành. Phối hợp chặt chẽ với tổ chức ngành trên địa bàn và các tổ chức liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. Điều 13. Phối hợp công tác lĩnh vực thủy lợi 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và nước sạch nông thôn; quản lý hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn; huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để phòng, chống thiên tai; bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều; tổ chức ngăn chặn và xử lý vi phạm về đê điều, thủy lợi; hướng dẫn các xã có đê tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân và lực lượng lao động tại địa phương để tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ; chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên trách quản lý đê điều huấn luyện nghiệp vụ; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác và hộ đê; chỉ đạo, tổ chức phổ biến kịp thời và chính xác các văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó với thiên tai đến cộng đồng; tuyên truyền, bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn; tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn; tổ chức công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án thủy lợi trên địa bàn. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, biện pháp công tác về lĩnh vực thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật.
| 1,985
|
1,454
|
2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế: Thực hiện nhiệm vụ về thủy lợi theo quy định. Lấy ý kiến tham gia của tổ chức ngành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về quy hoạch, kế hoạch công tác thủy lợi trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành; Chỉ đạo, quản lý tổ chức bảo vệ đê điều, quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn, tuần tra canh gác và hộ đê; tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và nước sạch nông thôn; phối hợp các đơn vị quản lý, vận hành hồ thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn xây dựng kế hoạch ứng phó với tình huống sự cố vỡ đê, đập. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và quy định pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn. Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống thiên tai. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, ứng cứu hồ đập, khắc phục hậu quả thiên tai gây ra. Ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân và lực lượng lao động tại địa phương để tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ; tổ chức lực lượng, phối hợp với cơ quan chuyên trách về quản lý đê điều huấn luyện nghiệp vụ; trực tiếp quản lý và chỉ đạo lực lượng quản lý đê nhân dân và lực lượng lao động tại địa phương thực hiện công tác tuần tra, canh gác và hộ đê; chỉ đạo, tổ chức phổ biến kịp thời và chính xác các văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó với thiên tai đến cộng đồng. Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn theo quy định. Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng. Kiểm tra, báo cáo hiện trạng công trình phòng chống thiên tai, thủy lợi, đê điều trên địa bàn trước, trong và sau mùa mưa bão, lập kế hoạch đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi. Xây dựng phương án phòng chống úng, hạn, mặn trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và quy định pháp luật. 4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra về thủy lợi trên địa bàn và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. Các tổ chức được giao quản lý vận hành hồ thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi chủ trì, phối hợp với tổ chức liên quan trên địa bàn để thực hiện việc quản lý, vận hành, bảo vệ công trình, hồ chứa thủy lợi theo quy định pháp luật. 5. Trạm Thủy lợi: a) Đề xuất, tham mưu Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự án phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm về thủy lợi trên địa bàn huyện. Lập kế hoạch tu bổ đê điều, phòng, chống thiên tai hàng năm. Lập kế hoạch quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi, tu bổ, kiên cố hóa các công trình thủy lợi, phòng chống úng, hạn, mặn hàng năm. Kiểm tra công trình thủy lợi trọng điểm trên địa bàn trước, trong và sau mùa mưa bão, đảm bảo an toàn hồ chứa nước. Lập kế hoạch đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi. Xây dựng phương án phòng, chống thiên tai, quản lý vật tư, dự trữ phòng, chống thiên tai theo quy định. Biện pháp thi hành pháp luật về thủy lợi trên địa bàn. Quản lý nước sinh hoạt nông thôn theo phân công, phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau đây: Công tác thanh tra, kiểm tra. Công tác kỹ thuật trong việc xử lý sự cố về đê điều. Đánh giá chất lượng hệ thống công trình thủy lợi. Xây dựng phương án hộ đê. Phương án phòng, chống thiên tai và quản lý vật tư, dự trữ phòng, chống thiên tai. Công tác diễn tập phòng, chống thiên tai. Công tác tu bổ, xử lý sự cố, lắp đặt thiết bị. Công tác kiểm tra hệ thống công trình thủy lợi và ứng phó sự cố tình huống vỡ đập. Thực hiện các dự án thủy lợi được phân công trên địa bàn. c) Phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã các công việc sau: Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Xử lý các sự cố và ứng phó với thiên tai. Diễn tập phòng, chống thiên tai. Thực hiện phương án phòng, chống thiên tai. Công tác thủy lợi phí. d) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chi cục Thủy lợi đối với các nhiệm vụ sau: Xử lý, khắc phục các sự cố, thiên tai. Công tác quản lý, bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi, đê điều và nước sạch nông thôn. Công tác thực hiện quy trình kỹ thuật vận hành công trình thủy lợi, đảm bảo an toàn hồ chứa nước, phương án cung cấp và tiêu nước trên địa bàn. Quản lý, sử dụng các trang thiết bị để phòng, chống thiên tai. Công tác kiểm tra, thanh tra trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục Thủy lợi (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực thủy lợi, thiên tai và nước sạch nông thôn. đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và quy định pháp luật. 6. Nhân viên thủy lợi cấp xã (nếu có) hoặc công chức chuyên trách về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới cấp xã: Có trách nhiệm báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trạm Thủy lợi về kế hoạch công tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 14. Phối hợp công tác về khuyến nông 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến nông trên địa bàn và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Bố trí kinh phí hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện từ nguồn ngân sách nhà nước huyện và nguồn kinh phí khác hàng năm phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển nông nghiệp của địa phương. Tạo điều kiện cho Trạm khuyến nông hoạt động, tổ chức triển khai các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông trên địa bàn. Quản lý, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn quản lý. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hoạt động khuyến nông trên địa bàn; phối hợp với Trạm Khuyến nông tổ chức triển khai các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án khuyến nông trên địa bàn xã. Bố trí (hoặc đề xuất bố trí) kinh phí cho hoạt động khuyến nông của xã từ nguồn ngân sách xã hàng năm phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp của nông dân trong xã. Tạo điều kiện cho Trạm Khuyến nông, khuyến nông viên triển khai các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã. Quản lý, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn xã. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp với Trạm Khuyến nông, Khuyến nông viên thực hiện chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông trên địa bàn. 5. Trạm Khuyến nông: a) Đề xuất và phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế về xây dựng chương trình, kế hoạch, dự án, mô hình khuyến nông trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện; quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá về hoạt động khuyến nông trên địa bàn. b) Chủ trì, phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế triển khai thực hiện: Hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn; tổ chức triển khai các chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông theo nội dung, dự toán được phê duyệt và nhiệm vụ được phân công; tổ chức và tham gia tổ chức các lớp tập huấn khuyến nông, đào tạo nghề nông nghiệp, các hội thi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về khuyến nông; thực hiện hoạt động tư vấn, dịch vụ khuyến nông phù hợp năng lực chuyên môn của Trạm theo quy định của pháp luật. c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau đây: Kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng và hàng năm của Trạm. Kết quả kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về khuyến nông trên địa bàn. Định kỳ hàng tháng báo cáo tiến độ, báo cáo kết quả thực hiện khi kết thúc thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn. d) Phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã các công việc sau: triển khai thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông trên địa bàn.
| 2,002
|
1,455
|
đ) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và huy động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông; chịu sự huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh, thiên tai tại địa phương. e) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật. 6. Khuyến nông viên: Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Trạm Khuyến nông, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với thực hiện nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn và chịu sự huy động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia phòng, chống dịch bệnh, thiên tai và những vấn đề cấp bách khác tại địa phương; có trách nhiệm báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm Khuyến nông về kế hoạch, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO, GIAO BAN, SƠ KẾT VÀ TỔNG KẾT Điều 15. Thông tin báo cáo 1. Định kỳ hàng tuần, hàng tháng, các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện (gồm: Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Hạt (Đội) Kiểm lâm, Trạm Kiểm lâm, Trạm Khuyến nông, Tổ Thủy sản) tổng hợp và báo cáo cho tổ chức ngành dọc cấp tỉnh; đồng thời gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế. Nội dung báo cáo, gồm: a) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện phối hợp công tác; thông tin nhanh những vấn đề liên quan của ngành và tiến độ thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm được giao. b) Báo cáo kịp thời những sự việc xảy ra đột xuất (nếu có) liên quan đến lãnh, chỉ đạo của ngành nông nghiệp tại đơn vị quản lý hoặc của đơn vị cấp trên. c) Những công việc cần quản lý, chỉ đạo, phối hợp công tác. d) Nhận xét, đánh giá khách quan về những mặt làm được và chưa làm được (có so sánh với kỳ trước đó), nêu rõ nguyên nhân, kiến nghị và đề xuất giải pháp. Riêng báo cáo tháng, quý, năm có phần đánh giá thuận lợi, khó khăn so sánh cùng kỳ. 2. Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế tổng hợp báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời, gởi kết quả tổng hợp báo cáo cho các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện (để biết và có kế hoạch phối hợp, hỗ trợ). Nội dung báo cáo: a) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện phối hợp công tác; thông tin nhanh những vấn đề liên quan của ngành và tiến độ thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm được giao. b) Báo cáo kịp thời những sự việc xảy ra đột xuất (nếu có) liên quan đến lãnh, chỉ đạo của ngành nông nghiệp tại đơn vị quản lý hoặc của đơn vị cấp trên. c) Những công việc cần quản lý, chỉ đạo, phối hợp công tác. d) Nhận xét, đánh giá khách quan về những mặt làm được và chưa làm được (có so sánh với kỳ trước đó), nêu rõ nguyên nhân, kiến nghị và đề xuất giải pháp. Báo cáo tháng, quý, năm có phần đánh giá thuận lợi, khó khăn so sánh cùng kỳ. 3. Hàng tuần, hàng tháng hoặc đột xuất, các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp trên địa bàn cấp xã có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và kiến nghị đề xuất. 4. Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện có trách nhiệm thông tin báo cáo kịp thời, chính xác, thường xuyên cho tổ chức ngành dọc cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình và kết quả thực hiện ứng phó với sự cố về thiên tai, cháy rừng, dịch bệnh. Điều 16. Giao ban 1. Định kỳ hàng quý, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức họp giao ban rút kinh nghiệm việc thực hiện nhiệm vụ, công tác quản lý, phối hợp, thông tin báo cáo theo Quy chế với thành phần gồm: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế, các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện; các Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện (nếu có nội dung quản lý, phối hợp công tác có liên quan). 2. Định kỳ hàng tháng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế, thay mặt Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì họp giao ban giữa Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế với các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đặt tại địa bàn cấp huyện, để trao đổi thông tin và kế hoạch công tác trong tháng. Tùy vào nội dung, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ và mức độ phối hợp giải quyết các vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế thay mặt Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức các cuộc họp đột xuất với các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện để trao đổi thông tin, bàn kế hoạch phối hợp công tác. Điều 17. Sơ kết, tổng kết 1. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế; đồng thời lấy ý kiến góp ý để bổ sung, hoàn thiện Quy chế cho phù hợp với thực tiễn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy chế. 2. Ba (03) năm một lần, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức họp tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy chế trên địa bàn cấp tỉnh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế, các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp công tác trên địa bàn cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện và phối hợp các ngành, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp công tác trên địa bàn cấp xã thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẶT HÀNG VÀ GIAO KẾ HOẠCH CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5083/TTr-TNMT-QLBĐ ngày 02 tháng 6 năm 2016 và Công văn số 8579/STNMT-BĐVT ngày 22 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đặt hàng và giao kế hoạch cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích ngành tài nguyên và môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố trái với Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Thủ trưởng các Sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẶT HÀNG VÀ GIAO KẾ HOẠCH CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về đặt hàng và giao kế hoạch cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích ngành tài nguyên và môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là sản phẩm dịch vụ công ích ngành tài nguyên và môi trường), bao gồm: Hoạt động điều tra cơ bản về địa chất, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, tài nguyên nước, môi trường, biển, hải đảo; Hoạt động khảo sát, thăm dò, điều tra về tài nguyên đất đai, nước, khoáng sản và các loại tài nguyên thiên nhiên.
| 1,981
|
1,456
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích các lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường, có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc tổ chức thực hiện và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ được giải thích tại Điều 3 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị quản lý: Là cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ngành ngành tài nguyên và môi trường. 2. Đơn vị thực hiện (hay nhà thầu): Là tổ chức, cá nhân thực hiện công tác cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo Hợp đồng ký với đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật thông qua phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch. 3. Đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích: Là giá được xác định trên cơ sở đảm bảo chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để hoàn thành 01 đơn vị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. 4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích: Là tổng giá trị khối lượng thực hiện tính theo đơn giá đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Điều 4. Danh mục cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Danh mục cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ngành tài nguyên và môi trường thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch gồm: Hoạt động điều tra cơ bản về địa chất, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, tài nguyên nước, môi trường, biển, hải đảo; Hoạt động khảo sát, thăm dò, điều tra về tài nguyên đất đai, nước, khoáng sản và các loại tài nguyên thiên nhiên. 1. Hoạt động điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản: a) Điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản; b) Điều tra, đánh giá tai biến địa chất, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất môi trường, địa chất cảnh quan, công viên địa chất; c) Quan trắc môi trường phóng xạ các mỏ khoáng sản, các tai biến địa chất; d) Công tác thông tin, lưu trữ, bảo tàng địa chất, bảo quản mẫu vật địa chất, khoáng sản; e) Thống kê, kiểm kê tài nguyên, trữ lượng khoáng sản; g) Quan trắc chất lượng đất, Quan trắc biến dạng mặt đất (độ lún mặt đất). h) Thu thập, quản lý và khai thác thông tin dữ liệu môi trường đất, nước dưới đất và dữ liệu biến dạng mặt đất (độ lún mặt đất). i) Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản. 2. Hoạt động điều tra cơ bản về khí tượng, thủy văn: a) Điều tra khảo sát khí tượng, thủy văn; b) Điều tra cơ bản mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn; c) Công tác tư liệu khí tượng, thủy văn (chỉnh lý, bảo quản, số hóa tài liệu lưu trữ); d) Quan trắc khí tượng, thủy văn; e) Thu thập, quản lý và khai thác thông tin dữ liệu thủy văn; g) Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng, thủy văn. 3. Lĩnh vực hoạt động đo đạc bản đồ: a) Khảo sát, đo đạc, lập lưới khống chế tọa độ, độ cao các cấp, hạng; b) Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, đăng ký đất đai, lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; c) Đo đạc, thành bản đồ địa hình; bay chụp ảnh và mua tư liệu ảnh hàng không, ảnh viễn thám phục vụ đo đạc thành lập bản đồ các loại; d) Đo đạc, cắm mốc giới hành lang bảo vệ sông, kênh rạch, hồ công cộng; cắm mốc giới theo quy hoạch; đo đạc lập bản đồ hiện trạng phục vụ công tác giao - thuê, bồi thường giải phóng mặt bằng; e) Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; thành lập bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thành lập bản đồ hành chính các cấp; thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp; thành lập bản đồ chuyên đề các loại. 4. Hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên nước: a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; b) Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; c) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước; d) Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước; e) Quan trắc tài nguyên nước; g) Xây dựng hệ thống mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước; h) Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước. 5. Hoạt động điều tra cơ bản về môi trường: a) Hoạt động quan trắc và phân tích môi trường về không khí xung quanh, khí thải, phóng xạ, tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng; b) Hoạt động quan trắc và phân tích môi trường về nước mặt lục địa (sông, kênh rạch, ao hồ...), nước dưới đất, nước mưa, nước thải, đất, trầm tích, chất thải rắn, các bãi chôn lấp, các Khu liên hợp xử lý chất thải; c) Hoạt động quan trắc và phân tích hóa chất nguy hại phát thải và tích tụ trong môi trường; d) Hoạt động quan trắc và phân tích đa dạng sinh học; e) Vận hành, bảo trì, sửa chữa các trạm quan trắc (không khí, nước mặt, nước ngầm, nước thải, nước mưa, khí tượng, thủy văn...) thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường; g) Thu thập, quản lý và khai thác thông tin dữ liệu môi trường không khí, nước dưới đất, nước sông, kênh rạch, nước biển ven bờ (bao gồm cả đa dạng sinh học), đất; h) Thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển, đất..) xây dựng bằng phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với đo đạc, quan trắc bổ sung số liệu ngoài thực địa; i) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thu thập, cập nhật, lưu trữ, và khai thác thông tin tư liệu về môi trường; k) Quản lý, vận hành hệ thống thông tin môi trường; l) Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học, báo cáo chuyên đề về môi trường và các báo cáo môi trường khác; m) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu môi trường, chỉ tiêu thống kê môi trường và các bộ chỉ thị môi trường theo quy định; n) Đánh giá, dự báo tình trạng ô nhiễm và sức chịu tải của các thành phần môi trường theo khu vực và vùng; o) Quản lý, giám sát số liệu quan trắc từ các trạm quan trắc tự động (không khí, nước mặt, nước thải, nước mưa, khí tượng, thủy văn...) thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 6. Hoạt động điều tra cơ bản về biển và hải đảo: a) Điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo; b) Khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển; c) Điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven biển và hải đảo; d) Hoạt động quan trắc và phân tích môi trường về chất lượng nước biển, trầm tích đáy và đa dạng sinh học; e) Thu thập, quản lý và khai thác thông tin dữ liệu môi trường nước biển ven bờ (bao gồm cả đa dạng sinh học); g) Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường biển, hải đảo. Điều 5. Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Thực hiện theo phương thức đặt hàng. 2. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện đặt hàng theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này thì thực hiện theo phương thức giao kế hoạch. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, các quy định tại Quy chế này và tình hình thực tế để quyết định thực hiện theo phương thức giao kế hoạch đối với trường hợp này và chịu trách nhiệm với quyết định của mình. Điều 6. Phân bổ, lập, thẩm định và phê duyệt dự toán Trình tự, thủ tục phân bổ, lập, thẩm định và phê duyệt dự toán thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Chương II ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH Điều 7. Điều kiện đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ngành tài nguyên và môi trường phải có đủ các điều kiện sau: a) Có đăng ký ngành nghề kinh doanh, có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện), đăng ký hoạt động phù hợp, có đủ năng lực về tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng. b) Có văn bản đăng ký nhận đặt hàng với đơn vị quản lý về việc thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ngành tài nguyên và môi trường. c) Ưu tiên lựa chọn đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có kinh nghiệm, năng lực trong quản lý, ứng dụng công nghệ mới, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và giảm giá thành (mức trợ giá) so với giá, đơn giá thanh toán theo quy định. Điều 8. Đặt hàng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Căn cứ đặt hàng: Căn cứ đặt hàng thực hiện theo các quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích. Trên cơ sở dự toán đặt hàng được phê duyệt, các đơn vị quản lý tiến hành lập và phê duyệt dự toán chi tiết các gói đặt hàng dùng làm cơ sở để thương thảo và ký kết hợp đồng nhưng tổng giá trị các dự toán chi tiết không được vượt quá dự toán đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp các hạng mục công việc chưa có đơn giá được phê duyệt, đơn vị quản lý tiến hành lập dự toán đặt hàng theo định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định hiện hành trình cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nội dung đặt hàng: Căn cứ vào dự toán chi tiết, đặc điểm của từng sản phẩm, dịch vụ công ích, các đơn vị quản lý tiến hành lập hồ sơ yêu cầu để lựa chọn đơn vị có năng lực phù hợp với gói sản phẩm, dịch vụ công ích; thương thảo và ký kết hợp đồng với các đơn vị thực hiện theo các nội dung cơ bản sau:
| 2,134
|
1,457
|
a) Tên các sản phẩm, dịch vụ công ích. b) Số lượng, khối lượng. c) Chất lượng và quy cách; d) Giá, đơn giá. e) Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá; g) Mức trợ giá (nếu có). h) Giá trị hợp đồng. i) Thời gian hoàn thành. k) Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức. l) Thời gian hợp đồng. m) Chất lượng. Nội dung đánh giá, nghiệm thu chất lượng được thực hiện theo các quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. n) Phương thức nghiệm thu, thanh toán. Căn cứ các văn bản quy định hiện hành có liên quan đến từng lĩnh vực để nghiệm thu, thanh toán sản phẩm, dịch vụ công ích. o) Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị quản lý và đơn vị thực hiện. p) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết. Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá, đơn giá của sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng Hợp đồng đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chỉ được điều chỉnh khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép trong các trường hợp: 1. Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật; giá, đơn giá hoặc mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu. 3. Nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 10. Kiểm tra, giám sát, đánh giá và nghiệm thu kết quả thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Các đơn vị quản lý có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và nghiệm thu kết quả thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Điều 11. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo phương thức đặt hàng Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn theo quy định pháp luật hiện hành. Chương III GIAO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH Điều 12. Giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Thủ tục, trình tự thực hiện công tác giao kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích được thực hiện theo các quy định tại Chương IV của Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích. 2. Đối với công trình có tính chất đặc thù, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định đối tượng và khối lượng công tác quản lý, giao cho đơn vị quản lý thực hiện theo phương thức giao kế hoạch. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận - huyện chủ trì thực hiện và có trách nhiệm xem xét giải quyết những vướng mắc khó khăn (nếu có); báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, theo dõi, giám sát việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích của các đơn vị quản lý theo các quy định hiện hành; chịu trách nhiệm hướng dẫn các Sở ngành, quận - huyện thực hiện các nội dung về công tác đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích thuộc phạm vi thành phố quản lý khi có đề xuất. 3. Các cơ quan, đơn vị quản lý; các nhà thầu thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ngành tài nguyên và môi trường phải tuân thủ theo các quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CHỢ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ SIÊU THỊ TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 318/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Căn cứ Quyết định số 192/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành quy định về phát triển và quản lý Chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Căn cứ Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 22/04/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại và siêu thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 90/TTr-SKHĐT ngày 09/9/2016 về việc đề nghị điều chỉnh cục bộ Quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại và siêu thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại và siêu thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 với nội dung sau: 1. Bổ sung quy hoạch 04 chợ, quy mô hạng 3, phân kỳ đầu tư giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm: - Chợ Song Khê, xã Song Khê; Chợ Thọ Xương, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang; - Chợ dân sinh trong Dự án đầu tư Khu nhà ở công nhân KCN Đình Trám; Chợ My Điền, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên. 2. Đưa ra khỏi Quy hoạch 10 chợ gồm: Chợ Đông Loan, xã Lãng Sơn - huyện Yên Dũng. Chợ Đống, xã Quảng Minh; Chợ Thượng Lan, xã Thượng Lan - huyện Việt Yên; Chợ Cầu Xi, xã Ngọc Châu; Chợ Quất Du, xã Phúc Hòa - huyện Tân Yên. Chợ Cầu Tây, xã Nghĩa Hưng; Chợ Hương Lạc, xã Hương Lạc; Chợ Đại Lâm, xã Đại Lâm; Chợ Hương Sơn, xã Hương Sơn - huyện Lạng Giang. Chợ Đông Phú, xã Đông Phú - huyện Lục Nam. 3. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 22/04/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các KCN tỉnh; Chủ tịch UBND huyện: Việt Yên, Yên Dũng, Tân Yên, Lạng Giang, Lục Nam; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN CÁC THƯƠNG NHÂN ĐƯỢC THỰC HIỆN MUA BÁN HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU PHỤ, LỐI MỞ BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG TRONG NĂM 2016 (ĐỢT 13) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Quyết định 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thuơng Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 52/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 Quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; Căn cứ Công văn số 891/BCT-BGMN ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công Thuơng về việc triển khai thực hiện Quyết định 52/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Công văn số 3500/BCT-BGMN ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc tạo điều kiện cho thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 984/TTr-SCT ngày 29 tháng 08 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận các thương nhân được xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo danh sách tại Biểu kèm theo. Điều 2. Định kỳ hàng tháng (trước ngày 05 của tháng tiếp theo) hoặc khi có yêu cầu đột xuất, thương nhân được công bố danh sách tại Điều 1, Quyết định này có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động (những khó khăn, vướng mắc) và kết quả thực hiện hoạt động mua, bán, xuất nhập khẩu hàng hóa về Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thương nhân có trách nhiệm triển khai thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo đúng danh mục, số lượng hàng hóa và thời hạn thực hiện theo nội dung công nhận tại Điều 1, Quyết định này; đồng thời tuân thủ các quy định hiện hành về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, các quy định của Bộ Công Thương và của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện biên giới của tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các thương nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,080
|
1,458
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THUƠNG NHÂN ĐƯỢC XUẤT KHẨU HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU PHỤ, LỐI MỞ BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Quyết định số 1678/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) của tỉnh thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực, bước đầu cung cấp các cơ sở khoa học cho việc xây dựng các qui hoạch, kế hoạch, chủ trương, cơ chế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc ứng dụng thành công các kết quả nghiên cứu khoa học mới, các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đã giúp người dân nâng cao trình độ, từng bước làm chủ các tiến bộ KH&CN trong sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa giống cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu và tăng hiệu quả sản xuất; tỉnh đã tổ chức hỗ trợ tích cực cho một số ngành công nghiệp chủ yếu trong việc đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh. Các hoạt động về sở hữu trí tuệ đã hỗ trợ các tổ hợp tác, hợp tác xã bảo hộ và phát triển các sản phẩm đặc sản, các ngành nghề thủ công truyền thống của địa phương. Phong trào sáng tạo khoa học kỹ thuật bước đầu được triển khai rộng đến các ngành, lĩnh vực và các tầng lớp nhân dân; các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật được bảo hộ và phát huy; tổ chức, cá nhân có thành tích về hoạt động khoa học công nghệ được tôn vinh và khuyến khích kịp thời. Công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ngày càng đi vào nền nếp và hiệu quả, góp phần quan trọng vào công tác cải cách hành chính của tỉnh; đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có chiều hướng phát triển tốt, gắn kết được với các nguồn lực từ bên ngoài,... KH&CN từng bước khẳng định được vai trò động lực trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số hạn chế so với yêu cầu phát triển trong điều kiện mới: Nhận thức về KH&CN của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân đã có sự thay đổi nhưng chưa đầy đủ, gắn với hành động; năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ cán bộ KH&CN trong tỉnh còn hạn chế, cán bộ chuyên gia đầu ngành, nhất là lĩnh vực khoa học kỹ thuật chưa có; các chương trình hợp tác quốc tế về KH&CN chưa nhiều; công tác xã hội hóa các hoạt động KH&CN mới chỉ giới hạn trong một số doanh nghiệp; nguồn đầu tư tài chính cho hoạt động KH&CN ở địa phương chủ yếu vẫn là nguồn ngân sách nhà nước và chỉ chiếm khoảng 1% tổng chi ngân sách nhà nước của tỉnh. Thực hiện Quyết định số 2245/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Khoa học và Công nghệ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng góp phần phát triển kinh tế; Quyết định số 1513/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ X, nhiệm kỳ 2016-2020, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh. 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, hiệu quả lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành của chính quyền và tham gia của toàn xã hội về phát triển khoa học và công nghệ - Tăng cường các hoạt động quán triệt, phổ biến về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và kiến thức về khoa học và công nghệ trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở; trọng tâm là Quyết định số 2245/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Khoa học và Công nghệ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng góp phần phát triển kinh tế, Chương trình số 28-CTr/TU ngày 27/5/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Kế hoạch số 1528/KH-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia giai đoạn 2011-2020, và Quyết định số 4447/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án tái Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Long An đến năm 2020. - Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền về KH&CN đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và các tầng lớp nhân dân, đặc biệt phổ biến các tiến bộ công nghệ để định hướng đầu tư ứng dụng đổi mới công nghệ, tạo động lực nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tăng cường năng lực cạnh tranh, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, cải thiện đời sống nhân dân. Nghiên cứu mô hình đưa thông tin KH&CN đến cơ sở thông qua các thiết chế văn hóa và hoạt động xã hội học tập cấp cơ sở. - Phổ biến và triển khai đầy đủ và kịp thời các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ đến các tổ chức, cá nhân với nhiều nội dung phong phú, hình thức đa dạng, phù hợp, đảm bảo tính công khai, minh bạch, dễ tiếp cận và bình đẳng cho mọi đối tượng thụ hưởng. Phát huy vai trò của Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật trong hoạt động tư vấn, phản biện xã hội và phát triển các phong trào sáng tạo khoa học trong toàn xã hội. - Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN đến năm 2020 trong các kế hoạch, đề án của UBND tỉnh với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 của từng ngành, từng cấp; xem ứng dụng phát triển KH&CN là một giải pháp để thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa phương và phải được cụ thể hóa trong xây dựng, phê duyệt; đảm bảo ngân sách hoạt động và chỉ đạo triển khai kế hoạch hàng năm và giai đoạn theo qui định. 2. Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là các chương trình đột phá của tỉnh a) Thực hiện đổi mới xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: - Tăng cường hoạt động nghiên cứu cung cấp các cơ sở khoa học cho việc xây dựng chủ trương, cơ chế phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ an ninh quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh. Trọng tâm là hai chương trình đột phá và các nhiệm vụ chiến lược của tỉnh giai đoạn 2016-2020. - Phát triển các công nghệ phục vụ sản xuất có giá trị gia tăng và lợi thế cạnh tranh cao, các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ năng lượng mới, công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp phụ trợ. Ưu tiên các ngành, lĩnh vực động lực của tỉnh nhằm nâng cao giá trị gia tăng và tính cạnh tranh của các sản phẩm, đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp và nền kinh tế. - Điều chỉnh cơ cấu hợp lý giữa nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ với tiếp thu và làm chủ công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện của tỉnh. Đảm bảo nguồn lực thỏa đáng cho các hoạt động xây dựng mô hình, chuyển giao, nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ ở cấp cơ sở. Tập trung vào 03 cây trồng và một vật nuôi: lúa, thanh long, rau sạch và bò thịt chất lượng cao. - Cơ cấu, sắp xếp lại các đề án, kế hoạch, dự án KH&CN của tỉnh theo hướng lồng ghép với các chương trình quốc gia, chương trình trọng điểm của tỉnh, điều chỉnh hợp lý số lượng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với nhiệm vụ phát triển ứng dụng. b) Triển khai thực hiện các định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp với xu hướng chung của cả nước và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: - Phát triển ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ liên ngành vào sản xuất và đời sống. Trọng tâm là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ cơ khí - tự động hóa, công nghệ môi trường,... vào sản xuất nông nghiệp để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu; sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp hướng đến nền nông nghiệp hữu cơ; ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo tồn, lưu giữ và khai thác hợp lý nguồn gen quý hiếm của địa phương. Ưu tiên nguồn lực thực hiện Kế hoạch xây dựng mô hình doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ cao sản phẩm, công nghệ cao tiến tới thành lập doanh nghiệp công nghệ cao trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phục vụ nông nghiệp tỉnh Long An giai đoạn 2015-2020. - Đổi mới công tác xây dựng, lựa chọn và đầu tư nghiên cứu khoa học và công nghệ theo hướng tập trung cho nghiên cứu, phát triển công nghệ trong các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, khoa học và công nghệ quản lý và sử dụng tài nguyên, khoa học và công nghệ về môi trường, năng lượng, giao thông, y - dược,... - Chú trọng triển khai nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong các vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp, vùng Hạ của tỉnh; điều chỉnh việc tổ chức các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng giải quyết đồng bộ các khâu trong chuỗi giá trị sản phẩm. - Ưu tiên chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực, công đoạn sản xuất để nâng cao hàm lượng khoa học và công nghệ cao, sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, có năng suất và giá trị gia tăng cao.
| 2,027
|
1,459
|
3. Tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển KH&CN a) Tiếp tục nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh: - Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Qui hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Long An phù hợp với Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phải làm rõ thực trạng, dự báo xu hướng phát triển và xây dựng định hướng phát triển KH&CN trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế trước khi triển khai công tác qui hoạch. Đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu đã được xác định tại Kế hoạch số 1528/KH-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia giai đoạn 2011-2020. - Triển khai chặt chẽ Đề án Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Long An đến năm 2020. Điều chỉnh phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN theo hướng căn cứ vào kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí KH&CN của sở ngành, huyện, thị xã, thành phố. Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. - Xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành và phù hợp với Đề án chung của tỉnh. - Rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện và tổ chức, triển khai thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các cơ chế chính sách mới về khoa học và công nghệ theo phân cấp của Trung ương và thẩm quyền của tỉnh, nhất là về trọng dụng nhân tài, đào tạo chuyên gia khoa học và công nghệ, quản lý tài chính, tài sản các đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động tư vấn khoa học và công nghệ. b) Phát triển tiềm lực KH&CN: - Thực hiện các giải pháp thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ngoài tỉnh tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Long An; đồng thời đẩy mạnh thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý khoa học và công nghệ của lực lượng cán bộ quản lý khoa học và công nghệ từ tỉnh đến cơ sở. - Từng bước thực hiện chuẩn hóa các chức danh lãnh đạo, quản lý của các cơ quan chuyên môn quản lý khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp huyện. - Khuyến khích các doanh nghiệp đào tạo, thu hút chuyên gia nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ làm việc trong các doanh nghiệp thông qua hoạt động quỹ phát triển KH&CN tại doanh nghiệp. - Triển khai thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách hỗ trợ hình thành và phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Trọng tâm là tổ chức đánh giá, công bố xếp hạng và lựa chọn các tổ chức khoa học và công nghệ công lập có tiềm năng về dịch vụ chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng; thí điểm hỗ trợ nâng cao tiềm lực cho một số tổ chức KH&CN ngoài công lập có tiềm năng phát triển. - Hình thành và phát triển trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ công lập làm hạt nhân thu hút vốn đầu tư, nguồn nhân lực và tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy hình thành các tổ chức KH&CN, trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp. c) Thực hiện đổi mới phương thức đầu tư và cơ chế tài chính cho KH&CN: - Tăng dần đầu tư ngân sách cho KH&CN trên cơ sở thực hiện tốt chủ trương đa dạng hóa các nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển KH&CN. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập hoặc liên kết với Nhà nước thành lập các quỹ đổi mới công nghệ, quỹ phát triển KH&CN. Phấn đấu tổng vốn đầu tư xã hội cho KH&CN đạt tối thiểu bằng mức trung bình cả nước (bằng 2% GDP, trong đó vốn ngân sách khoảng 30-35%)1. - Đảm bảo vốn ngân sách thực hiện các dự án nâng cao tiềm lực KH&CN về lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển cơ sở ươm tạo công nghệ sinh học của tỉnh phục vụ trực tiếp Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh và Chương trình liên kết tiểu vùng Đồng Tháp Mười theo hình thức PPP trên cơ sở lồng ghép, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách và huy động nguồn lực từ các chương trình quốc gia. - Huy động mạnh mẽ nguồn vốn xã hội và các nguồn vốn nước ngoài đầu tư cho phát triển KH&CN. Nghiên cứu xây dựng cơ chế sử dụng lồng ghép vốn sự nghiệp hỗ trợ đổi mới và chuyển giao công nghệ; phát triển thị trường KH&CN và hợp tác, hội nhập quốc tế về KH&CN. - Giao quyền chủ động gắn với trách nhiệm về hiệu quả sử dụng với trách nhiệm của thủ trưởng các tổ chức trực tiếp sử dụng ngân sách về KH&CN. - Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp KH&CN công lập; xây dựng và thực hiện cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán từng phần đối với các nhiệm vụ KH&CN từ cấp tỉnh đến cơ sở. - Khẩn trương đưa vào hoạt động Quỹ Phát triển KH&CN tỉnh và tăng cường các hoạt động khuyến khích, hỗ trợ thành lập, hoạt động Quỹ phát triển KH&CN của các doanh nghiệp. d) Tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án phát triển doanh nghiệp và thị trường KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của tỉnh về hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sở hữu trí tuệ, giải mã công nghệ, tham gia các chợ công nghệ, kết nối cung - cầu công nghệ. đ) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: - Đơn giản hóa qui trình và thủ tục, giảm thời gian và chi phí trong thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công trong việc quản lý và thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Tăng tính khách quan, dân chủ, minh bạch trong qui chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ theo hướng tăng nâng cao vai trò của các hội đồng khoa học chuyên ngành, giảm bớt sự can thiệp của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước vào việc lựa chọn, xét duyệt nhiệm vụ khoa học và nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ. - Triển khai xây dựng chính quyền điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính; trước mắt là thí điểm thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001 tại Sở Khoa học và Công nghệ. 4. Phân công thực hiện a) Sở Khoa học và Công nghệ: - Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai Chỉ thị này. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện. Đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh nội dung của Chỉ thị đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế. - Hướng dẫn, hỗ trợ các sở ngành, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch (hoặc chương trình) thực hiện, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Quyết định số 1513/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ X, nhiệm kỳ 2016-2020 và các chương trình, đề án, dự án có liên quan đến KH&CN đã được Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, tỉnh phê duyệt. b) Các sở ngành, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan: - Chủ động triển khai các nội dung, công việc liên quan; tích cực phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện Chỉ thị này. - UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An: Theo hướng dẫn và phân cấp quản lý ngân sách, bố trí chi ngân sách của địa phương cho hoạt động KH&CN đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế tại địa phương, phù hợp với định hướng, mục tiêu chung đã được xác định và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ nêu trong Chỉ thị này. c) Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình Long An, Cổng thông tin điện tử tỉnh: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyết, chương trình, kế hoạch của tỉnh về KH&CN. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc phải kịp thời phản ảnh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Quyết định số 2245/QĐ-TTg ngày 11/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ: “... bảo đảm tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ đạt trên 2% GDP và trong đó tỷ trọng ngân sách nhà nước khoảng 30% - 35%”. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH ĐẮK NÔNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 22/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2016;
| 2,036
|
1,460
|
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 74/TTr-STP ngày 09 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính (có Phụ lục Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính kèm theo) gồm: - 03 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành của Sở Công Thương; - 10 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành của Sở Giáo dục và Đào tạo; - 01 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Đầu tư trong nước thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành của Sở Kế hoạch và Đầu tư; - 01 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực An toàn bức xạ hạt nhân thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành của Sở Khoa học và Công nghệ; - 04 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Báo chí thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành của Sở Thông tin và Truyền thông; - 01 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Khám, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành của Sở Y tế. Điều 2. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành: 1. Giao các Sở, Ban, ngành có liên quan: - Gửi báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính kèm theo Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh phê duyệt về các Bộ, ngành có liên quan theo quy định; - Dự thảo văn bản thực thi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi đã được Chính phủ, các Bộ, ngành thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính. 2. Giao Sở Tư pháp kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1620/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) I. LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC 1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu 1.1. Nội dung đơn giản hóa Rút ngắn thời gian giải quyết từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian chờ thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân nhưng vẫn đảm bảo thời gian thực hiện thủ tục hành chính đúng quy trình. 1.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi Điểm c, Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. 1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa Cắt giảm 25% thời gian thực hiện thủ tục hành chính. 2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu 2.1. Nội dung đơn giản hóa Rút ngắn thời gian giải quyết từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian chờ thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân nhưng vẫn đảm bảo thời gian thực hiện thủ tục hành chính đúng quy trình. 2.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi Điểm a, Khoản 5 Điều 18 Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu. 2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa Cắt giảm 33,3% thời gian thực hiện thủ tục hành chính. 3. Thủ tục cấp giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá 3.1. Nội dung đơn giản hóa Rút ngắn thời gian giải quyết từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian chờ thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân nhưng vẫn đảm bảo thời gian thực hiện thủ tục hành chính đúng quy trình. 3.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi Điểm b, Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. 3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa Cắt giảm 33,3% thời gian thực hiện thủ tục hành chính. II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập trường trung học phổ thông 1.1. Nội dung đơn giản hóa Rút ngắn thời gian giải quyết từ 40 ngày làm việc xuống còn 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Lý do: Sửa đổi thời hạn giải quyết TTHC từ 40 ngày làm việc xuống 35 ngày làm việc cho phù hợp với quy định tại Điều 13, Mục 1, Chương II của Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ. 1.2. Kiến nghị thực thi Sửa đổi Điểm b, Điểm c, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa Giảm 12,5% thời gian giải quyết TTHC. 2. Các thủ tục khác Đối với các thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông; Thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp; Sáp nhập, chia tách trường trung cấp chuyên nghiệp; Giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp; Thành lập Trung tâm giáo dục thường xuyên; Sáp nhập, giải thể Trung tâm giáo dục thường xuyên; Thành lập trung tâm ngoại ngữ - tin học; Sáp nhập, chia tách trung tâm ngoại ngữ - tin học; Giải thể trung tâm ngoại ngữ - tin học. Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi các quy định (áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập) trong các văn bản: Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011; Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011; Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/01/2011; Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 cho phù hợp với các quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. III. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC 1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư 1.1. Nội dung đơn giản hóa Rút ngắn thời gian giải quyết từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian chờ thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân nhưng vẫn đảm bảo thời gian thực hiện thủ tục hành chính đúng quy trình. 1.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa Cắt giảm 33,3% thời gian thực hiện TTHC. IV. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ HẠT NHÂN 1. Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) 1.1. Nội dung đơn giản hóa Bỏ thành phần hồ sơ: “Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài”. Lý do: Thành phần hồ sơ này là không cần thiết. 1.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị bãi bỏ Khoản 9 Điều 11 Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. 1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa Cắt giảm 19% chi phí thực hiện TTHC. V. LĨNH VỰC BÁO CHÍ 1. Phát hành thông cáo báo chí 1.1. Nội dung đơn giản hóa Rút ngắn thời gian về trình tự giải quyết việc đề nghị phát hành thông cáo báo chí của cơ quan, tổ chức từ 48h xuống 12h. Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian thực hiện thủ tục cho cơ quan, tổ chức nhưng vẫn đảm bảo thực hiện thủ tục đúng quy trình. 1.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi Điều 11, Quyết định số 28/2002/QĐ-BVHTT ngày 21/11/2002 của Bộ Văn hóa thể thao 1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa Giảm thời gian thực hiện thủ tục cho cơ quan, tổ chức, tỷ lệ cắt giảm thời gian: 75%. 2. Cho phép đăng tin, bài, phát biểu trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương (nước ngoài) 2.1. Nội dung đơn giản hóa Rút ngắn thời gian về trình tự giải quyết cho phép đăng tin, bài, phát biểu trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương của cơ quan, tổ chức từ 07 ngày xuống còn 06 ngày. Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian thực hiện thủ tục cho cá nhân, tổ chức mà vẫn đảm bảo thực hiện thủ tục đúng quy trình. 2.2. Kiến nghị thực thi Sửa đổi khoản 3, điều 8, Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014. 2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa Giảm thời gian thực hiện thủ tục cho cá nhân, tổ chức, tỷ lệ cắt giảm thời gian: 14%. 3. Trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài 3.1. Nội dung đơn giản hóa Rút ngắn thời gian về trình tự giải quyết cho phép trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài từ 10 ngày xuống còn 08 ngày. Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian thực hiện thủ tục cho cá nhân, tổ chức nhưng vẫn đảm bảo thực hiện thủ tục đúng quy trình. 3.2. Kiến nghị thực thi Sửa đổi Khoản 2, Điều 9, Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 Bộ Thông tin và Truyền thông. 3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa Giảm thời gian thực hiện thủ tục cho cá nhân, tổ chức, tỷ lệ cắt giảm thời gian: 20%. 4. Cho phép thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí 4.1. Nội dung đơn giản hóa Rút ngắn thời gian về trình tự giải quyết cho phép thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí từ 30 ngày xuống còn 27 ngày. Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian thực hiện thủ tục cho cơ quan, tổ chức nhưng vẫn đảm bảo thực hiện thủ tục đúng quy trình. 4.2. Kiến nghị thực thi Sửa đổi khoản 2, Điều 1, Thông tư 21/2011/TT-BTTTT ngày 13/7/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa Giảm thời gian thực hiện thủ tục cho cơ quan, tổ chức, tỷ lệ cắt giảm thời gian: 10%.
| 2,072
|
1,461
|
VI. LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH 1. Thủ tục Cấp phép hành nghề Massage - Xông hơi 1.1. Nội dung đơn giản hóa Mở rộng đối tượng phụ trách hành nghề dịch vụ xoa bóp là y sỹ y học cổ truyền chứ không nhất thiết phải là bác sĩ đa khoa, phục hồi chức năng hoặc bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền. Lý do: Vì Massage - Xông hơi là dịch vụ hồi phục sức khỏe, thư giãn nên không nhất thiết phải đòi hỏi người phụ trách phải có chuyên môn quá cao, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở khi đăng ký hành nghề. 1.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi điểm a, phần 1, mục II Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 06/6/2001 của Bộ Y tế. KẾ HOẠCH TỔNG KẾT 04 NĂM THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI, LUẬT TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện Kế hoạch số 2212/KH-TTCP ngày 26/8/2016 của Thanh tra Chính phủ về tổng kết 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Đánh giá toàn diện thực tiễn 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; những hạn chế, bất cập, nguyên nhân những hạn chế, bất cập của Luật và trong việc thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo tại địa phương. - Đánh giá sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo với Hiến pháp năm 2013, Luật Tố tụng hành chính, Luật Đất đai và các văn bản pháp luật có liên quan. - Kiến nghị, đề xuất các giải pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc bất cập nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nâng cao chất lượng hiệu quả trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Yêu cầu: - Việc tổng kết được thực hiện nghiêm túc, khách quan và toàn diện tại các Sở, ngành và các địa phương trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tiến độ, hiệu quả, tiết kiệm. - Nội dung tổng kết phải thiết thực, phản ánh đúng thực tế của ngành, địa phương. - Các kiến nghị, đề xuất phải mang tính khả thi, sát thực tế, phù hợp với thực tiễn. II. PHẠM VI, NỘI DUNG TỔNG KẾT 1. Phạm vi tổng kết: Tổng kết toàn diện các quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và thực tiễn 04 năm thi hành kể từ ngày 01/7/2012 đến ngày 01/7/2016 trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Nội dung tổng kết a) Tổng kết Luật khiếu nại - Tình hình triển khai thi hành Luật Khiếu nại (công tác chỉ đạo, điều hành của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai; ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành...). - Tình hình quán triệt, phổ biến Luật Khiếu nại cho nhân dân và tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, người lao động. - Tình hình khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại từ khi Luật Khiếu nại có hiệu lực thi hành. - Đánh giá những kết quả đạt được của Luật Khiếu nại năm 2011 và thực tiễn thi hành Luật Khiếu nại trong việc nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại. - Những hạn chế bất cập trong các quy định của Luật Khiếu nại, các văn bản hướng dẫn thi hành và thực tiễn tổ chức thực hiện quy định của luật; xác định và phân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, bất cập đó. - Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những nội dung của Luật Khiếu nại. b) Tổng kết Luật Tố cáo - Tình hình triển khai thi hành Luật Tố cáo (công tác chỉ đạo, điều hành của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai; ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành...). - Tình hình quán triệt, phổ biến Luật Tố cáo cho nhân dân và tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, người lao động. - Tình hình tố cáo và kết quả giải quyết tố cáo và kết quả giải quyết tố cáo từ khi Luật Tố cáo có hiệu lực thi hành. - Đánh giá những kết quả đạt được của Luật Tố cáo năm 2011 và thực tiễn triển khai thi hành Luật Tố cáo trong việc nâng cao chất lượng công tác giải quyết tố cáo. - Những hạn chế bất cập trong các quy định của Luật Tố cáo, các văn bản hướng dẫn thi hành và thực tiễn tổ chức thực hiện quy định của luật; xác định và phân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, bất cập đó. - Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những nội dung của Luật Tố cáo. III. TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TỔNG KẾT 1. Tổ chức hội nghị tổng kết ở cấp tỉnh. 2. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc hoàn thành việc tổng kết 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo trước ngày 05/10/2016. IV. THÀNH PHẦN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM 1. Thời gian: một buổi, dự kiến từ ngày 10/10/2016 đến ngày 20/10/2016 (thời gian cụ thể UBND tỉnh sẽ có thông báo sau). 2. Địa điểm: Hội trường 100 chỗ, Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng, số 36 Trần Phú, thành phố Đà Lạt. 3. Thành phần tham dự: 90 đại biểu. - Chủ trì: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh. - Đại biểu tham dự gồm: + Đại diện Thanh tra Chính phủ. + Đại diện Thường trực Tỉnh ủy. + Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. + Đại diện Ban thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh. + Đại biểu khối Đảng: Ban Nội chính; Ủy ban Kiểm tra; Ban Dân vận. + Đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Công an tỉnh, Hội Nông dân tỉnh. + Thanh tra tỉnh: Chánh thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra tỉnh; Trưởng các phòng nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh. + Giám đốc, Chánh thanh tra các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh. + Chủ tịch, Trưởng ban tiếp công dân, Chánh thanh tra các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc. + Các tập thể, cá nhân được khen thưởng. + Phóng viên Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thực hiện báo cáo tổng kết 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và chuẩn bị nội dung phát biểu tham luận tại Hội nghị, gửi UBND tỉnh (thông qua Thanh tra tỉnh) trước ngày 05/10/2016. 2. Thanh tra tỉnh: - Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các ngành, các địa phương thực hiện việc tổng kết 04 năm thực hiện Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo trên địa bàn tỉnh. - Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo tổng kết Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo theo đề cương của Thanh tra Chính phủ trước 15/10/2016. - Hướng dẫn, tổng hợp, đề xuất khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Xây dựng kế hoạch bảo đảm cho Hội nghị tổng kết (chuẩn bị phòng họp, chương trình, tài liệu, báo cáo tổng kết 04 năm thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo...); lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí tổ chức hội nghị tổng kết. 3. Văn phòng UBND tỉnh: Làm công tác tổ chức hội nghị, phát hành giấy mời đại biểu tham dự hội nghị; phối hợp với Thanh tra tỉnh chuẩn bị nội dung phát biểu khai mạc, kết luận của lãnh đạo tỉnh; hoàn thiện báo cáo tổng kết, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ đúng thời gian quy định. 4. Ban Thi đua khen thưởng tỉnh Thẩm định đề xuất của Thanh tra tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong 04 năm thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo. 5. Sở Tài chính Thẩm định, đề xuất UBND tỉnh phân bổ kinh phí phục vụ Hội nghị tổng kết 04 năm thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo. 6. Phân công chuẩn bị nội dung tham luận tại hội nghị: - Thanh tra tỉnh: + Tham luận về công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp trong giải quyết khiếu nại, tố cáo; những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị. + Công tác giải quyết các vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài. - Sở Tài nguyên và Môi trường: giải quyết và phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai. - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: giải quyết tố cáo trong lĩnh vực liên quan đến chế độ chính sách và chất độc màu da cam. Những khó khăn, vướng mắc, đề xuất trong quá trình thực hiện. - Sở Nội vụ: khiếu nại, giải quyết khiếu nại kỷ luật cán bộ, công chức. Những khó khăn, vướng mắc, đề xuất trong quá trình thực hiện. - UBND huyện Đức Trọng: sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo đối với Hiến pháp năm 2013; Luật Tố tụng hành chính, Luật đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. - UBND thành phố Đà Lạt: một số kinh nghiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo. - UBND thành phố Bảo Lộc: thuận lợi, khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị trong thực hiện Luật Khiếu nại. - UBND huyện Đạ Huoai: thuận lợi, khó khăn, vướng mắc, đề xuất trong thực hiện Luật tố cáo. - UBND huyện Di Linh: công tác tham mưu tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đông người, những thuận lợi, khó khăn và kiến nghị trong quá trình thực hiện. - UBND huyện Cát tiên: kinh nghiệm trong thanh tra trách nhiệm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, những thuận lợi, khó khăn và kiến nghị trong quá trình thực hiện. - UBND huyện Lâm Hà: kinh nghiệm trong tuyên truyền pháp luật về khiếu nại, tố cáo, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. - UBND các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đam Rông, Bảo Lâm, Đạ Tẻh: tình hình khiếu nại, tố cáo tại địa phương, khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo. - Trên đây là Kế hoạch tổng kết 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo trên địa bàn tỉnh. Đề nghị Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc chỉ đạo triển khai thực hiện đúng nội dung, thời gian quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
| 2,114
|
1,462
|
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hành và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông báo số 316/TB-BTC ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tổ chức, thực hiện Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 2829/QĐ-HQBRVT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ chế một cửa Cơ chế một cửa tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là cách thức giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền Cục Hải quan (cấp Cục) trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (gọi tắt là bộ phận một cửa). Điều 2. Bộ phận một cửa 1. Bộ phận một cửa là đầu mối tập trung hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các đơn vị liên quan hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. 2. Bộ phận, một cửa do Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu làm đầu mối điều phối tổ chức hoạt động, các đơn vị cử cán bộ, công chức phối hợp làm nhiệm vụ thường trực tiếp nhận, theo dõi xử lý, nhận và trả kết quả. Điều 3. Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa 1. Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời danh mục các thủ tục hành chính cấp Cục tại bộ phận thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan do Bộ Tài chính ban hành. 2. Bảo đảm việc giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa. 3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, cá nhân trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân. Điều 4. Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa Cơ chế một cửa tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được áp dụng để giải quyết các thủ tục hành chính cấp Cục quy định tại bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan do Bộ Tài chính ban hành tại từng thời điểm. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Quy trình thực hiện quy chế một cửa 1. Tiếp nhận hồ sơ Khi tổ chức, cá nhân đến cơ quan Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về hải quan; bộ phận một cửa, công chức tiếp nhận có trách nhiệm đón tiếp và thực hiện các việc sau: - Tiếp nhận, xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân để xác định đề nghị có thuộc phạm vi giải quyết theo cơ chế một cửa hay không. - Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; - Trường hợp hồ sơ thuộc phạm vi giải quyết của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nhưng không trong phạm vi giải quyết theo cơ chế một cửa thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến gửi hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận công văn đến của Cục Hải quan. - Trường hợp hồ sơ thuộc phạm vi giải quyết theo cơ chế một cửa thì cán bộ, công chức có trách nhiệm: + Kiểm tra giấy giới thiệu hoặc giấy chứng minh nhân dân, tính hợp lệ, đầy đủ hồ sơ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận nhập vào sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Chuyển hồ sơ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, sau đó chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ qua văn thư Cục Hải quan để làm thủ tục đăng ký văn bản đến. Văn thư chuyển hồ sơ cho đơn vị nghiệp vụ liên quan giải quyết theo quy trình giải quyết văn bản đến của cơ quan Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Thời hạn đăng ký và chuyển hồ sơ cho các đơn vị thực hiện như thời hạn giải quyết văn bản đến quy định tại Quy chế công tác văn thư ngành Hải quan. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận một cửa. 3. Giải quyết hồ sơ 3.1. Quy trình giải quyết hồ sơ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, đơn vị nghiệp vụ phân công cán bộ, công chức giải quyết như sau: a. Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận một cửa. b. Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức báo cáo người có thẩm quyền phương án thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện. Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại đơn vị giải quyết; - Đối với hồ sơ thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận một cửa. - Đối với hồ sơ thẩm tra, xác minh chưa đủ điều kiện giải quyết: Công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian mà đơn vị đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. c. Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản này sau khi thẩm định mà không đủ điều kiện giải quyết thì công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định. d. Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Đơn vị nghiệp vụ giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận một cửa và có văn bản gửi cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả. 3.2. Thời hạn giải quyết hồ sơ - Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định tại các thủ tục Hành chính. - Trường hợp nội dung giải quyết vượt thẩm quyền: + Trong vòng 05 ngày làm việc, đơn vị chủ trì phải có văn bản lấy ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời thông báo để tổ chức, cá nhân được biết; + Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, đơn vị chủ trì phải có văn bản trả lời. - Trong quá trình nghiên cứu thấy rằng hồ sơ không thuộc thẩm quyền thì đơn vị nghiệp vụ chuyển lại hồ sơ cho Bộ phận một cửa để trả lại tổ chức, cá nhân. - Trường hợp nội dung thuộc thẩm quyền xử lý nhưng cần lấy ý kiến tham gia của các đơn vị khác thì: + Trong vòng 03 ngày làm việc, đơn vị chủ trì phải có văn bản lấy ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan; + Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, đơn vị chủ trì phải có văn bản trả lời. + Thời gian xử lý đối với trường hợp này không quá 10 ngày làm việc và khi đã hết thời gian xử lý theo quy định mà vẫn chưa giải quyết xong thì đơn vị phải thông tin cho tổ chức, cá nhân biết. 4. Trả kết quả. Công chức tại bộ phận một cửa nhập kết quả giải quyết vào Sổ theo dõi hồ sơ và thực hiện như sau: a. Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ bưu chính; b. Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với tổ chức, cá nhân để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của đơn vị giải quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận một cửa (nếu do lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ); c. Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với tổ chức, cá nhân để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo của đơn vị liên quan lý do không giải quyết hồ sơ;
| 2,050
|
1,463
|
d. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết do sự chậm trễ của đơn vị liên quan: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của đơn vị làm quá hạn giải quyết cho tổ chức, cá nhân; đ. Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả; e. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận một cửa. Điều 6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Bộ phận một cửa Bộ phận một cửa giải quyết thủ tục hành chính cấp Cục Hải quan đặt tại tầng 1 trụ sở Cục, được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để hoạt động theo quy định gồm: máy vi tính, máy in, máy fax, máy photocopy, điện thoại cố định, tủ đựng tài liệu, hòm thư góp ý, ghế ngồi, bàn quầy làm việc, nước uống, quạt máy hoặc điều hòa nhiệt độ và các trang thiết bị cần thiết khác nhằm đảm bảo việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân có hiệu quả. Điều 7. Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa 1. Yêu cầu Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa phải đáp ứng yêu cầu, thực hiện trách nhiệm và hưởng các điều kiện theo quy định tại khoản 1,2,3 Điều 10 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. 2. Quản lý công chức làm việc tại Bộ phận một cửa Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa của cơ quan Hải quan do các đơn vị liên quan cử để Cục Hải quan Tỉnh quyết định và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Công chức thuộc biên chế của đơn vị nào do Thủ trưởng đơn vị đó trực tiếp quản lý. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm triển khai cơ chế một cửa 1. Phòng Giám sát quản lý về Hải quan và Phòng thuế XNK có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các Bộ thủ tục hành chính mới ban hành hành, thay thế và gửi về Văn phòng Cục và Trung tâm Dữ liệu & CNTT. 2. Văn phòng Cục có trách nhiệm: - Niêm yết công khai các Bộ thủ tục hành chính do Phòng Giám sát quản lý về Hải quan và Phòng thuế XNK gửi đến tại Bộ phận một cửa. - Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi đánh giá, định kỳ 06 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Cục trưởng tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này theo quy định. - Phân công 01 Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và 02 công chức làm nhiệm vụ thường trực tại bộ phận một cửa. 3. Trung tâm Dữ liệu & Công nghệ thông tin đăng tải công khai trên trang web của Cục Hải quan Tỉnh Bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan ngay sau khi nhận được Bộ thủ tục hành chính do Phòng Giám sát quản lý về Hải quan và Phòng thuế XNK Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quyết định ban hành. 4. Phòng Tài vụ - Quản trị có trách nhiệm bố trí kinh phí đảm bảo hoạt động cho Bộ phận một cửa của Cục Hải quan Tỉnh. Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được giao theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. 5. Danh sách phân bổ CBCC thuộc Bộ phận một cửa: - Văn phòng Cục: 01 Lãnh đạo văn phòng và 02 công chức; - Phòng GSQL, Phòng Thuế XNK: mỗi Phòng cử 01 Lãnh đạo phòng và 01 công chức; - Chi cục kiểm tra sau thông quan: cử 01 CBCC; Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật 1. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm của thủ trưởng các đơn vị và của cán bộ, công chức được phân công làm nhiệm vụ tại Bộ phận một cửa. 2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại Bộ phận một cửa, cán bộ, công chức có liên quan tuyệt đối chấp hành quy trình này. Nếu không thực hiện đúng thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ công chức; Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định hoặc cản trở việc tổ chức thực hiện công việc tại Bộ phận một cửa thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Cục Hải quan Tỉnh (qua Văn phòng Cục) để xem xét chỉ đạo./. GIẢI ĐÁP MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH, TỐ TỤNG DÂN SỰ Để bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, Tòa án nhân dân tối cao có ý kiến về một số vấn đề vướng mắc như sau: I. Vướng mắc liên quan đến quy định của Luật tố tụng hành chính 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải là quyết định hành chính không? Có được coi là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính không? Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì quyết định hành chính là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính được hiểu như sau: “1. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. 2. Quyết định hành chính bị kiện là quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà quyết định đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.” Theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”. Căn cứ vào các quy định nêu trên thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quyết định hành chính; nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. 2. Trường hợp Tòa án ấn định thời gian giao nộp tài liệu, chứng cứ nhưng đương sự không giao nộp thì Tòa án giải quyết như thế nào? Đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì tài liệu, chứng cứ đó có được sử dụng để giải quyết vụ án không? Căn cứ vào khoản 1 và khoản 4 Điều 83 Luật tố tụng hành chính năm 2015, trường hợp Tòa án đã yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ và ấn định thời gian giao nộp nhưng đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này để giải quyết vụ án. Theo quy định tại khoản 2 Điều 133 Luật tố tụng hành chính năm 2015, trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, đương sự mới giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu đương sự giao nộp trước đó thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ. Nếu lý do chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ là chính đáng thì Hội đồng xét xử chấp nhận việc giao nộp tài liệu, chứng cứ đó. Nếu đương sự nêu lý do nhưng lý do không chính đáng thì Tòa án không chấp nhận việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó, nhưng phải lập luận việc không chấp nhận tài liệu, chứng cứ đó trong bản án, quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp tài liệu, chứng cứ đã giao nộp chưa đảm bảo đủ cơ sở để giải quyết vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc tự mình xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để làm rõ các tình tiết của vụ án. 3. Đương sự chứng minh được việc chậm giao nộp chứng cứ là có lý do chính đáng thì Tòa án có phải hoãn phiên tòa để đương sự khác tiếp cận chứng cứ hay không? Trường hợp đương sự chứng minh được việc chậm giao nộp chứng cứ là có lý do chính đáng không thuộc trường hợp hoãn phiên tòa quy định tại Điều 162 Luật tố tụng hành chính năm 2015. Tuy nhiên, Luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định quyền tiếp cận chứng cứ để bảo đảm tranh tụng; do đó, trường hợp đương sự chứng minh được việc chậm giao nộp chứng cứ là có lý do chính đáng mà thuộc trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 187 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa. 4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Luật tố tụng hành chính năm 2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải thông báo cho đương sự khác biết về việc họ đã giao nộp tài liệu, chứng cứ. Vậy nếu đương sự không thông báo cho đương sự khác biết thì Tòa án giải quyết như thế nào? Trường hợp này, Tòa án phải giải thích, hướng dẫn cho đương sự là họ có nghĩa vụ thông báo cho các đương sự khác biết về việc họ đã giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và yêu cầu đương sự đó thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo để đương sự khác liên hệ với Tòa án thực hiện quyền tiếp cận tài liệu, chứng cứ. Trường hợp có tài liệu, chứng cứ chưa được thông báo cho đương sự thì Tòa án thực hiện việc thông báo cho họ biết để họ thực hiện quyền tiếp cận tài liệu, chứng cứ đó.
| 2,059
|
1,464
|
5. Trường hợp Ủy ban nhân dân ra quyết định thu hồi đất và tài sản gắn liền với đất mà có người cho rằng đất và tài sản gắn liền với đất không phải là tài sản của người có tên trong quyết định đó mà là tài sản của họ thì họ có được khởi kiện quyết định đó hay không? Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì quyết định hành chính bị kiện là quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà quyết định đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Do đó, nêu quyết định đó ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì họ có quyền khởi kiện quyết định hành chính đó. 6. Theo khoản 3 Điều 60 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì trường hợp người bị kiện là Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ được ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đại diện. Vậy Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có được ủy quyền lại hay không? Theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 60 Luật tố tụng hành chính năm 2015, trường hợp người bị kiện là Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ được ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đại diện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân không được ủy quyền lại cho người thứ ba tham gia tố tụng. 7. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại nhận được đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính nhưng không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại thì hành vi hành chính này của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính hay không? Trường hợp người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có giải quyết khiếu nại nhưng ban hành văn bản dưới hình thức thông báo, kết luận, công văn,... thì văn bản đó có phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính hay không? Theo quy định tại Điều 5 Luật khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm phải giải quyết khiếu nại đúng thời hạn pháp luật quy định; trường hợp hết thời hạn giải quyết mà không giải quyết là không thực hiện đúng nhiệm vụ, công vụ. Hành vi không giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền của công dân; bởi vậy, theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì hành vi không giải quyết khiếu nại nêu trên là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Trường hợp một người khởi kiện quyết định hành chính tại Tòa án, đồng thời đề nghị Tòa án xem xét hành vi không giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính đó của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì Tòa án cần giải thích cho họ biết họ có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hoặc khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; việc lựa chọn phải được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật tố tụng hành chính năm 2015; nếu họ lựa chọn khởi kiện tại Tòa án thì cần xác định đối tượng khởi kiện trong vụ án là quyết định hành chính và khi xét xử, thẩm quyền của Hội đồng xét xử được thực hiện theo quy định tại Điều 193 Luật tố tụng hành chính năm 2015. Trường hợp người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đã giải quyết khiếu nại nhưng không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại mà dưới hình thức khác (như thông báo, kết luận, công văn v.v...) và văn bản đó đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì văn bản đó là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. 8. Đối với những vụ án hành chính được Tòa án thụ lý trước ngày 01-7-2016, đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử (theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm) nhưng kể từ ngày 01-7-2016 Tòa án mới mở phiên tòa thì có phải yêu cầu người bị kiện là cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện việc ủy quyền theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật tố tụng hành chính năm 2015 hay không? Căn cứ khoản 3 Điều 60 Luật tố tụng hành chính năm 2015; khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 104/2015/QH13 ngày 25-11-2015 của Quốc hội về việc thi hành Luật tố tụng hành chính; khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30-6-2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25-11-2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 104/2015/QH13 ngày 25-11-2015 của Quốc hội về việc thi hành Luật tố tụng hành chính thì đối với các vụ án hành chính được Tòa án thụ lý trước ngày 01-7-2016, đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng kể từ ngày 01-7-2016 Tòa án mới mở phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm thì phải áp dụng khoản 3 Điều 60 Luật tố tụng hành chính năm 2015 về người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính. Đối với trường hợp trước ngày 01-7-2016, người bị kiện là cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác không phải là cấp phó của mình đại diện thì kể từ ngày 01-7-2016 Tòa án cần yêu cầu cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó chấm dứt ủy quyền trong tố tụng hành chính đối với người được ủy quyền trước đó và có văn bản ủy quyền cho cấp phó của mình đại diện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật tố tụng hành chính năm 2015. 9. Khoản 2 Điều 187 Luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định về tạm ngừng phiên tòa. Vậy trong thời gian tạm ngừng phiên tòa đó thì Thẩm phán có được xét xử các vụ án khác hay không? Có mâu thuẫn với nguyên tắc xét xử liên tục hay không? Về nguyên tắc thì trong thời gian tạm ngừng phiên tòa, Thẩm phán có thể tham gia giải quyết các vụ việc khác. Luật tố tụng hành chính năm 2015 đã bỏ quy định về nguyên tắc xét xử liên tục. 10. Trường hợp giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện thì Chánh án phân công cho Thẩm phán khác không phải là Thẩm phán đã trả lại đơn khởi kiện để giải quyết khiếu nại hay vẫn phân công cho Thẩm phán đã trả lại đơn khởi kiện? Khoản 2 Điều 124 Luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định ngay sau khi nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Luật tố tụng hành chính năm 2015 không quy định Thẩm phán đã trả lại đơn khởi kiện thì không được giải quyết khiếu nại; tuy nhiên, để bảo đảm tính khách quan thì nên phân công cho Thẩm phán khác xem xét, giải quyết. 11. Trường hợp người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại khi đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại thì quyết định giải quyết khiếu nại đó có phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính không? Về nguyên tắc, quyết định giải quyết khiếu nại nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì được coi là quyết định hành chính thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. 12. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, nếu cần phải yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện thì giải quyết như thế nào? Nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án hành chính mà có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì giải quyết như thế nào? Trường hợp cần phải yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện thì căn cứ vào khoản 12 Điều 38, khoản 3 Điều 193 Luật tố tụng hành chính năm 2015, Thẩm phán, Hội đồng xét xử báo cáo, đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án đó có văn bản yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản hành chính đó. Trương hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án hành chính mà có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì căn cứ vào khoản 13 Điều 38, khoản 4 Điều 112 Luật tố tụng hành chính năm 2015, Thẩm phán, Hội đồng xét xử báo cáo, đề nghị Chánh án kiến nghị với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này. 13. Trường hợp đương sự khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu dân cư thương mại cho rằng Ủy ban nhân dân tỉnh giá bồi thường quá thấp so với thị trường và yêu cầu định giá đất theo giá thị trường thì Tòa án có được ra quyết định định giá giá trị quyền sử dụng đất không? Trường hợp khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà có yêu cầu Tòa án xem xét về giá bồi thường thì Tòa án căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mục đích thu hồi đất, giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất để giải quyết vụ án mà không được tiến hành định giá giá trị quyền sử dụng đất.
| 1,986
|
1,465
|
II. Vướng mắc liên quan đến quy định của Bộ luật tố tụng dân sự Có phải mọi vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định hành chính thì Tòa án đều phải đưa cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã ban hành quyết định tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không? Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức: “1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết. 2. Quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này là quyết định đã được ban hành về một vấn đề cụ thể và được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Trường hợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định này thì phải được Tòa án xem xét trong cùng một vụ việc dân sự đó. 3. Khi xem xét hủy quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án phải đưa cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền đã ban hành quyết định tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã ban hành quyết định phải tham gia tố tụng và trình bày ý kiến của mình về quyết định cá biệt bị Tòa án xem xét hủy. 4. Thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp có xem xét việc hủy quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định tương ứng của Luật tố tụng hành chính về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh.” Theo quy định nêu trên thì chỉ có những văn bản là quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết mới bị Tòa án xem xét hủy (những văn bản không phải là quyết định hành chính cá biệt thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Điều này). Khi giải quyết vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức thì Tòa án phải xem xét, đánh giá về tính hợp pháp của quyết định cá biệt đó. Trường hợp quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự và phải hủy quyết định đó mới bảo đảm giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự mà việc hủy quyết định đó không làm thay đổi thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự thì Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự tiếp tục giải quyết và xem xét hủy quyết định đó. Trường hợp việc xem xét hủy quyết định đó dẫn đến thay đổi thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự xác định theo quy định tương ứng của Luật tố tụng hành chính về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì Tòa án nhân dân cấp huyện đang thụ lý giải quyết vụ việc dân sự phải chuyển vụ việc cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết và xem xét hủy quyết định đó. Ví dụ 1: Ông A khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện X tỉnh Y yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông B phải trả lại quyền sử dụng đất mà trước đó ông A cho ông B mượn. Khi giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện X nhận thấy trong thời gian mượn đất, ông B đã có hành vi gian dối làm thủ tục để được Ủy ban nhân dân huyện X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; để giải quyết yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất của ông A thì phải xem xét hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông B và phải đưa Ủy ban nhân dân huyện X tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp này, thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự có xem xét việc hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định theo khoản 4 Điều 32 Luật tố tụng hành chính. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện X phải chuyển vụ án dân sự nêu trên cho Tòa án nhân dân tỉnh Y giải quyết và xem xét hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp khi giải quyết vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định cá biệt nhưng không cần thiết phải hủy quyết định cá biệt đó và việc không hủy quyết định đó vẫn đảm bảo giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự thì Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự tiếp tục giải quyết. Ví dụ 2: Ông A, bà B là các con của cụ D, cụ E khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện X tỉnh Y yêu cầu Tòa án giải quyết chia thừa kế tài sản là quyền sử dụng đất của cụ D, cụ E. Khi còn sống, cụ D và cụ E đã được Ủy ban nhân dân huyện X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp này, khi giải quyết vụ án tranh chấp về thừa kế tài sản không cần thiết phải xem xét hủy giấy chứng nhận quyền sử đất đã cấp cho cụ D, cụ E nên Tòa án nhân dân huyện X tiếp tục giải quyết vụ án. Trên đây là giải đáp một số vướng mắc về Luật tố tụng hành chính, Bộ luật tố tụng dân sự đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ hợp thứ 10 thông qua để các Tòa án nghiên cứu, tham khảo trong quá trình triển khai thi hành và thụ lý, giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc thông qua kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 145/TTr-SNN&PTNT ngày 15 tháng 9 năm 2016 về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung sau: 1. Mục tiêu: - Duy trì ổn định tỷ lệ che phủ của rừng (bao gồm rừng tập trung và cây lâm nghiệp phân tán) đến năm 2020 là 22,40%. - Bảo vệ và ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép. Đến năm 2020, phải sử dụng và trồng hết diện tích đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng, phát triển trồng cây phân tán, vườn rừng. - Bảo vệ và phát triển vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng, thực hiện xã hội hóa nghề rừng trên cơ sở tổ chức, quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng, giao đất, giao rừng nhằm giải quyết tốt mục tiêu phòng hộ, an ninh môi trường. - Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp thông qua việc cải thiện một cách hợp lý cơ cấu cây trồng lâm nghiệp. Phát triển các loài cây trồng có tác dụng tốt về phủ xanh, bảo vệ môi trường và có hiệu quả cao về kinh tế, xã hội. Xây dựng nền lâm nghiệp phát triển bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. - Đưa các dịch vụ từ rừng là nguồn thu cơ bản của ngành lâm nghiệp; nâng tỷ trọng lâm nghiệp trong giá trị sản xuất nông nghiệp và trở thành một ngành kinh tế quan trọng của địa phương; - Góp phần quan trọng ổn định an ninh chính trị - xã hội ở tỉnh An Giang, đặc biệt khu vực biên giới với nước bạn Campuchia. Đảm bảo có sự tham gia rộng rãi hơn của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào các hoạt động lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng. 2. Nhiệm vụ: a) Nhiệm vụ chung: - Về kinh tế: Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững ba loại rừng. Quản lý tốt rừng tự nhiên hiện có, gia tăng diện tích và năng suất rừng trồng, tăng cường các hoạt động nông - lâm - ngư kết hợp và sử dụng có hiệu quả các diện tích đất chưa có rừng phù hợp cho phát triển lâm nghiệp; cụ thể là: + Tốc độ tăng trưởng GDP của ngành nông - lâm - thủy sản giai đoạn 2011 - 2020 là 3,0%/năm (trong đó ngành lâm nghiệp là 1,0%/năm), phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ GDP của ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 15,0% tổng cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh; + Sản lượng gỗ khai thác chính hàng năm là 74.000 m3, củi là 427.000 ster; + Tận dụng các sản phẩm từ tỉa thưa điều chỉnh không gian dinh dưỡng cho cây phòng hộ chính sinh trưởng (các sản phẩm như: gỗ, củi, làm nguyên liệu chế biến đồ mộc và làm chất đốt) sẽ tạo thu nhập cho hộ trồng rừng, bình quân thu được 12 triệu đồng/ha/5 năm; + Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp thông qua các mô hình nông lâm kết hợp (rừng trồng xen cây ăn trái, chăn nuôi dưới tán rừng). - Về xã hội: Cải thiện sinh kế của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp; tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức, năng lực và mức sống của người dân; đặc biệt quan tâm đến đồng bào người dân tộc thiểu số, các hộ nghèo để từng bước tạo cho người dân làm nghề rừng có thể sống được bằng nghề rừng, góp phần giảm nghèo và giữ vững an ninh quốc phòng. Các nhiệm vụ cụ thể là:
| 2,069
|
1,466
|
+ Thực hiện giao khoán rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đồi núi cho các hộ gia đình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng hàng năm là 11.780 hộ gia đình, giải quyết việc làm cho 15.000 lao động. + Tăng thu nhập, góp phần giảm 20-30% số hộ nghèo trong vùng nông thôn. + Nâng số lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề lên 50%, chú trọng các hộ dân tộc ít người, hộ nghèo. - Về môi trường: + Duy trì ổn định tỷ lệ che phủ của rừng (bao gồm rừng tập trung và cây lâm nghiệp phân tán) là 22,40% đến năm 2020. + Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống; hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học và tạo nguồn thu từ các dịch vụ môi trường rừng (phí môi trường, giảm khí thải CO2), tạo cảnh quan làm tiền đề cho du lịch sinh thái phát triển. b) Nhiệm vụ cụ thể: - Đối với kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ-đặc dụng: + Nâng cao chất lượng rừng, đến năm 2020 cơ bản phủ xanh rừng phòng hộ đồi núi trên những diện tích có khả năng trồng rừng bằng các loài cây chính, chuyển sang giai đoạn sau chăm sóc, bảo vệ. Trong cả giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện trồng mới 500 ha rừng. + Thực hiện trồng rừng thay thế trong năm 2016 và năm 2017 đối với diện tích rừng chuyển sang mục đích khác là 43 ha. + Trong cả giai đoạn 2016 - 2020: thực hiện bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng là 39.905 lượt ha; thực hiện chăm sóc 1.600 lượt ha. - Đối với kế hoạch trồng cây lâm nghiệp phân tán: + Trong cả giai đoạn 2016 - 2020: Thực hiện trồng 18,75 triệu cây (tương đương 12.500 ha). + Thực hiện khai thác lâm sản cả giai đoạn 2016 - 2020 là 371.150 m3 gỗ và 2.136.200 ster củi. - Các hoạt động khác: + Thực hiện hoạt động kiểm lâm và bảo tồn thiên nhiên: lập dự án nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng giai đoạn 2016 - 2020; xây dựng Trung tâm cứu hộ động vật rừng và du lịch sinh thái; lập bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp. + Thực hiện đầu tư trang, thiết bị kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm: . Công trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững: sửa chữa, nâng cấp, xây dựng Trạm, chốt bảo vệ rừng tại huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên; nâng cấp vườn ươm tại huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên; làm đường ranh cản lửa; chòi canh lửa PCCCR. . Công trình nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng: Đầu tư phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật: Xe chuyên dụng; máy chữa cháy phao nổi; bồn vãi chứa nước; máy định vị GPS; máy bơm 6,5 ngựa; máy chữa cháy đeo vai; dây chữa cháy; ống nhòm quan sát; võ lải; đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm; máy ảnh; loa cầm tay; cưa máy; các dụng cụ thô sơ (dao phát cỏ, bàn đập lửa). Xây dựng cơ sở hạ tầng: Hệ thống đường băng cản lửa; đập ngăn nước (cao 1,5m - dài 03 m); giếng đào; hồ chứa nước (30 m x 60 m x 04m); hàng rào hồ chứa nước (180 m x 2 m); nạo vét kênh mương rừng tràm Trà Sư; sửa chữa các bảng tuyên truyền cố định; xây dựng và sửa chữa chòi canh lửa. + Thực hiện xây dựng chương trình giống cây trồng lâm nghiệp (02 chương trình tại Tri Tôn và Tịnh Biên); xây dựng Chương trình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ tại 04 huyện, thành phố: Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Châu Đốc; xây dựng quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh An Giang. 3. Các chỉ tiêu chính <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Các chỉ tiêu khác: Tiếp tục thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 các chỉ tiêu sau: xây dựng cơ sở hạ tầng, công tác về giống, phòng cháy chữa cháy rừng, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng. 4. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn Trên cơ sở khối lượng, các chỉ tiêu bảo vệ phát triển rừng, các dự án ưu tiên... định mức kinh phí thực hiện để tổng hợp vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, vốn đầu tư cho Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang phân theo nguồn vốn các dự án, chương trình giai đoạn 2016 - 2020 như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: a) Về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất: - Thiết lập lâm phận ổn định, theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô với mốc và ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa; Tổ chức liên doanh để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, nghiên cứu khoa học bảo vệ đa dạng sinh học theo đúng quy định của luật pháp. - Giao cho các đơn vị chủ rừng kiểm kê đánh giá chi tiết hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp; đặc biệt tại những vùng chuyển đổi ra ngoài đất lâm nghiệp, những nơi dân xâm canh, quản lý bảo vệ tốt những diện tích rừng hiện có. - Tiếp tục thực hiện nhanh công tác xã hội hóa nghề rừng. Thực hiện khoán bảo vệ rừng áp dụng cho các đối tượng là đồng bào dân tộc, các cộng đồng dân cư địa phương. - Các đơn vị chủ rừng đều phải xây dựng phương án sản xuất và tổ chức lực lượng bảo vệ rừng, bố trí đủ các trạm bảo vệ rừng phân bố trong lâm phận, đảm bảo quản lý tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp của đơn vị. b) Về khoa học và công nghệ: - Không ngừng ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất lâm nghiệp, trước mắt là ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô trong sản xuất giống cây trồng có năng suất cao. Thực hiện tốt các hoạt động kiểm tra, giám sát, cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất giống có chất lượng cao; từng bước di dẫn giống các loài cây bản địa, cây nhập ngoại có giá trị kinh tế cao về trồng thử nghiệm để chọn ra giống thích hợp cung cấp cho các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung. Nghiên cứu phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa có giá trị, bổ sung loài mới vào các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. - Tăng cường công tác điều tra cơ bản về rừng để đánh giá đúng diễn thế rừng, đất đai; tài nguyên động, thực vật. Đầu tư trang thiết bị máy móc và quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến trong công nghiệp chế biến lâm sản. Nghiên cứu xây dựng các mô hình sản xuất lâm-nông-ngư kết hợp, hỗ trợ xây dựng trang trại lâm nghiệp, đào tạo nghề… c) Về vận dụng hệ thống chính sách: Đối với diện tích giao khoán bảo vệ rừng đề nghị có chính sách hỗ trợ khác để tiếp tục công tác giao khoán bảo vệ và chăm sóc rừng được liên tục. Cải cách đơn giản hóa các thủ tục đầu tư và rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư. Xây dựng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế được tiếp cận với các nguồn vốn vay thuận lợi; được vay với lãi suất ưu đãi, thời gian phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp. Cải thiện chính sách cho vay vốn khuyến khích các nhà đầu tư trồng rừng kinh tế. d) Về vốn: - Nhà nước đầu tư vốn để phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, hỗ trợ vốn để trồng rừng sản xuất, cây phân tán nhằm ổn định diện tích rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai. Vốn ngân sách nhà nước đầu tư chủ yếu vào việc quản lý rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng mới rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, sản xuất giống chất lượng cao, nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo, xây dựng hạ tầng phục vụ lâm sinh… - Đối với rừng sản xuất: ngoài vốn hỗ trợ từ Trung ương, cần huy động các nguồn vốn khác như vốn của địa phương, các tổ chức và hộ gia đình cá nhân. Nhà nước và các tổ chức tín dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để người lao động dễ dàng tiếp cận nguồn vốn này để phát triển nghề rừng. Nhà nước khuyến khích các tổ chức cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. đ) Về phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực hoạt động cho cán bộ ngành lâm nghiệp ở các cấp. Khuyến khích hỗ trợ cán bộ lâm nghiệp trong nghiên cứu khoa học, tự đào tạo để nâng cao kiến thức chuyên môn; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức đào tạo nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật, trình độ tay nghề cho người lao động thông qua các trường chuyên nghiệp, trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn; thông qua các lớp khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư và thực tiễn các mô hình sản xuất… e) Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh: - Phát triển rừng: + Gắn việc quy hoạch bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 với việc quy hoạch sử dụng có hiệu quả quỹ đất trống; làm rõ quỹ đất lâm nghiệp không có rừng, có khả năng trồng rừng để trồng rừng, tổ chức sản xuất nông lâm kết hợp. + Đẩy mạnh công tác trồng cây lâm nghiệp phân tán để bù đắp những diện tích đất lâm nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng nhằm duy trì và nâng cao độ che phủ của rừng. - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung: Tiếp tục quy hoạch cụ thể diện tích, đối tượng từng loại rừng để bố trí kế hoạch khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung cho phù hợp. Hướng khoanh nuôi tập trung các đối tượng rừng tự nhiên thuộc đối tượng rừng phòng hộ. g) Các giải pháp sử dụng rừng và phát triển công nghiệp chế biến lâm sản: - Sử dụng rừng: Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, đồng thời cũng là biện pháp lâm sinh để tái tạo và cải thiện chất lượng rừng; Khai thác tối đa các dịch vụ môi trường từ rừng như phòng hộ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa lịch sử, tín dụng CO2 trong cơ chế phát triển sạch... để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng. Khai thác sử dụng rừng phải có lợi nhuận cho chủ rừng, cho cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, tư nhân và cộng đồng dân cư địa phương đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng rừng bền vững.
| 2,099
|
1,467
|
- Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản: Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ mộc mỹ nghệ. Củng cố và hỗ trợ nâng cấp hệ thống nhà máy chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ và phát triển công nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn sau năm 2015. Hỗ trợ chế biến lâm sản, từng bước phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến lâm sản quy mô nhỏ ở các vùng nông thôn. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến tổng hợp gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ; Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo và bột giấy, giảm dần chế biến dăm giấy xuất khẩu. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm từ ván nhân tạo và gỗ từ rừng trồng; Đa dạng hóa và không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm chế biến cho phù hợp với thị hiếu khách hàng trong và ngoài nước. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và cấp chứng chỉ cho các mặt hàng xuất khẩu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã, huyện, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, ĐĂNG KÝ CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 15/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; Căn cứ Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 08/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 217/TTr-STP ngày 10/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, ĐĂNG KÝ CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Bảo đảm thực hiện có hiệu quả trong việc triển khai đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến theo Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 08/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến” và Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 15/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử. - Xây dựng phương thức mới trong việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Qua đó, tạo điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức có thêm lựa chọn khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 2. Yêu cầu - Thực hiện nghiêm túc các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp đã được quy định tại Quyết định số 19/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ. - Xác định nội dung, trách nhiệm, bảo đảm sự phối hợp hiệu quả công việc về thời hạn và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. - Bảo đảm công khai, minh bạch trong thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, tạo thuận lợi cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nhưng phải bảo đảm tôn trọng bí mật đời tư của cá nhân. II. NỘI DUNG 1. Triển khai thực hiện đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến a) Phối hợp với các đơn vị của Bộ Tư pháp để kích hoạt triển khai Phân hệ đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến và tích hợp các phần mềm liên quan. - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Quý III/2016. b) Xây dựng quy trình nghiệp vụ đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Quý III/2016. c) Triển khai thực hiện đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp thực hiện: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2016 và các năm tiếp theo. d) Trang bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, nâng cấp đường truyền mạng đáp ứng yêu cầu thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tài chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. 2. Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền về phương thức cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến a) Đăng tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2016. b) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến quy trình thực hiện phương thức cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến trên các phương tiện thông tin đại chúng; các tờ rơi, tờ gấp tại các bưu cục của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; niêm yết tại trụ sở Sở Tư pháp - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. c) Lồng ghép giới thiệu, tuyên truyền về phương thức cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến trong các chương trình, kế hoạch, đề án phổ biến, giáo dục pháp luật - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thành phố Bắc Kạn và các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 3. Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực a) Cử công chức trực tiếp thực hiện công tác tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính do Bộ Tư pháp tổ chức - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch của Bộ Tư pháp. b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng nhận hồ sơ, trả Phiếu lý lịch tư pháp, thu lệ phí cấp Phiếu, phí dịch vụ của người có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho đội ngũ người lao động làm việc tại các bưu cục, điểm phục vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp: Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch đảm bảo theo đúng thời gian, lộ trình đã được quy định; tổ chức thực hiện sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai Kế hoạch và đề xuất các biện pháp cần thiết để đảm bảo Kế hoạch được thực hiện hiệu quả, đồng bộ và đúng tiến độ. Lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính phù hợp để phối hợp thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và đúng tiến độ đã đề ra. 2. Sở Thông tin và Truyền thông: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của được giao, phối hợp với Sở Tư pháp để triển khai thực hiện một số nhiệm vụ có liên quan tại Kế hoạch này. 3. Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn kinh phí để đảm bảo thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành. 4. Công an tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị trong phạm vi quản lý phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp thực hiện việc tra cứu, xác minh thông tin lý lịch tư pháp bảo đảm đúng thời hạn quy định để phục vụ việc đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến, trả kết quả cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính. 5. Tòa án nhân dân tỉnh: Phối hợp, chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện tra cứu, xác minh thông tin lý lịch tư pháp để kịp thời cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức; đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật thực hiện tốt nhiệm vụ phối hợp, tra cứu, xác minh thông tin lý lịch tư pháp phục vụ yêu cầu đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc giới thiệu, tuyên truyền về phương thức cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho người dân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến.
| 2,081
|
1,468
|
7. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính: Phối hợp với Sở Tư pháp ký hợp đồng cung ứng dịch vụ nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp, chuyển phát hồ sơ, trả kết quả cấp Phiếu Lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính. Triển khai dịch vụ nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp, chuyển phát hồ sơ, trả kết quả cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trên toàn hệ thống bưu cục và điểm phục vụ bưu chính của mình sau khi ký hợp đồng với Sở Tư pháp. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước. - Trong năm 2016 các cơ quan, đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ được giao, chủ động cân đối nguồn kinh phí được giao đầu năm để triển khai thực hiện. - Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính thẩm định theo quy định hiện hành để xem xét, bố trí kinh phí. - Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, khó khăn các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 21/NQ-CP NGÀY 21/3/2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN Thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: I. MỤC ĐÍCH Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trên cơ sở thực hiện phân cấp hợp lý, rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là các Sở) và UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn (sau đây gọi chung là cấp huyện), bảo đảm sự quản lý thống nhất, phát huy tính chủ động, trách nhiệm, tinh thần sáng tạo của chính quyền địa phương. II. YÊU CẦU 1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của UBND tỉnh, đồng thời phân định rõ trách nhiệm và phát huy tính chủ động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và chính quyền cấp huyện trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, phục vụ nhân dân. 2. Phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn, đặc thù của ngành, lĩnh vực, điều kiện và khả năng phát triển của từng khu vực, vùng lãnh thổ, loại hình đô thị, nông thôn; phù hợp khả năng quản lý, điều hành của từng cấp và điều kiện, khả năng cân đối các nguồn lực cần thiết để thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý các ngành, lĩnh vực. 3. Tăng cường trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đối với việc thực hiện phân cấp và xử lý trách nhiệm; chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, đồng thời phát huy dân chủ rộng rãi để Nhân dân tham gia quản lý nhà nước. III. CÁC LĨNH VỰC CẦN TẬP TRUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020 1. Giai đoạn 2016-2020 1.1. Quản lý ngân sách nhà nước: Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước gắn với đổi mới phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và phù hợp với Hiến pháp năm 2013, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương, tính chủ động của ngân sách địa phương và phù hợp với trình độ quản lý của mỗi cấp. 1.2. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp: a) Xác định rõ quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo nguyên tắc gắn trách nhiệm với thẩm quyền của cấp ra quyết định; b) Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật; đánh giá việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, nhiệm vụ được giao, kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh; quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp. 1.3. Quản lý đầu tư: Hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư công trên cơ sở bảo đảm quản lý tập trung và thống nhất về quy hoạch, cơ chế, chính sách và cân đối nguồn lực một cách chủ động, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý hoạt động đầu tư và sử dụng vốn đầu tư công theo đúng mục tiêu, định hướng của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của đất nước; chống thất thoát, lãng phí; bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý đầu tư công. 1.4. Quản lý công vụ, cán bộ, công chức, viên chức: Hoàn thiện cơ chế quản lý cán bộ, công chức gắn với phân cấp đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức phù hợp với cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng ngành, lĩnh vực. 1.5. Quản lý đất đai: Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước cấp Trung ương về đất đai, trong đó tăng cường việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai của Trung ương đối với cơ quan quản lý đất đai địa phương. 2. Riêng năm 2016, thực hiện phân cấp 2.1. Lĩnh vực đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công. 2.2. Nội dung phân cấp quản lý nhà nước: Phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo Điều 39 Luật Đầu tư công. 2.3. Văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành mới để triển khai phân cấp: Quyết định ủy quyền quyết định đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Nội dung ủy quyền này thay thế các nội dung đã được phân cấp, ủy quyền tại Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định thẩm quyền quyết định đầu tư cho Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 28/3/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ủy quyền Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh giao; Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 26/3/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ủy quyền phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình trụ sở UBND xã, phường, thị trấn). 2.4. Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2.5. Cơ quan phối hợp: Các Sở và UBND các huyện, thành phố. 2.6. Thời gian trình: Tháng 9/2016. IV. GIẢI PHÁP 1. Tập trung hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật về ngành, lĩnh vực theo các nội dung sau: a) Rà soát chức năng, nhiệm vụ hệ thống các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước từ tỉnh đến huyện, loại bỏ chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm một việc chỉ do một cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính, phù hợp với nội dung đã phân cấp. b) Giảm hợp lý các loại giấy phép và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động cấp phép; thường xuyên rà soát, giám sát, đánh giá quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh, xử lý nghiêm việc soạn thảo và ban hành trái thẩm quyền các quy định về điều kiện kinh doanh; rà soát, cắt giảm mạnh các thủ tục hành chính và chỉnh sửa quy trình giải quyết công việc với người dân, với doanh nghiệp còn chưa phù hợp. c) Ban hành các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức thay cho việc cấp phép (hoặc xin phép và cho phép) trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực. Hạn chế quản lý nhà nước bằng hình thức ban hành văn bản chấp thuận hoặc cho ý kiến đối với những vấn đề đã được quy định bằng tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình và đã được phân cấp quản lý. Chỉ thực hiện thẩm tra, thẩm định để kiểm soát, bảo đảm tính thống nhất về chất lượng, hiệu quả trong quản lý và tránh thất thoát lãng phí. d) Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng thời hạn trong hoạt động công vụ; đặc biệt đối với các quy trình thủ tục phục vụ, giải quyết các yêu cầu của người dân, doanh nghiệp. đ) Quy định trách nhiệm báo cáo, giải trình, xử lý các vi phạm theo chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm được phân cấp. 2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động công vụ, hoạt động quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công. 3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát và thực hiện sau phân cấp. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chủ động thực hiện: a) Đề xuất các nội dung cần phân cấp quản lý cho phù hợp với điều kiện, khả năng, thế mạnh, đặc thù của cơ quan, tổ chức, vùng miền, địa phương kết hợp với phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan trong từng cấp thuộc hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước; b) Công khai, minh bạch hóa các hoạt động quản lý nhà nước, đặc biệt là rà soát, công khai, thực hiện các biện pháp đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức để bố trí phù hợp với vị trí việc làm theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước; tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; c) Định kỳ hằng năm kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nội dung đã thực hiện phân cấp quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực để có biện pháp kịp thời sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với khả năng và điều kiện thực hiện phân cấp của từng vùng, miền, địa phương trong từng giai đoạn;
| 2,008
|
1,469
|
d) Hàng năm, đề xuất nội dung để tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP trên địa bàn tỉnh, nội dung đề xuất phải thể hiện rõ: - Nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực. - Các văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung thuộc ngành, lĩnh vực để triển khai phân cấp. - Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung thuộc ngành, lĩnh vực. - Thời gian trình đối với các văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung thuộc ngành, lĩnh vực. đ) Báo cáo tình hình thực hiện những việc được phân cấp quản lý nhà nước đối với cơ quan, đơn vị 02 lần trong năm (báo cáo 6 tháng trước 15/6/2016 và báo cáo năm trước 15/12/2016). 2. Các Sở quản lý về ngành, lĩnh vực cần tập trung phân cấp, có trách nhiệm chủ động thực hiện: a) Sở Tài chính: Rà soát, đề xuất nội dung phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân sách nhà nước; b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Rà soát, đề xuất nội dung phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công; chủ trì, phối hợp với các Sở có liên quan chịu trách nhiệm về nội dung phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; c) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các Sở có liên quan chịu trách nhiệm về nội dung hoàn thiện cơ chế gắn với phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức. d) Sở Tài nguyên và Môi trường: Rà soát, đề xuất nội dung phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 3. Sở Nội vụ: Chủ trì theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch; tổng hợp tình hình tham mưu, thực hiện phân cấp quản lý của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố để điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế công chức cho phù hợp với quá trình thực hiện phân cấp quản lý nhà nước từng ngành, lĩnh vực và tổng hợp tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ định kỳ 6 tháng và hàng năm. 4. UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn: Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với những việc được phân cấp quản lý nhà nước; kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nội dung cần phân cấp quản lý phù hợp với điều kiện, khả năng, thế mạnh của địa phương; tiếp tục phân cấp quản lý nhà nước cho UBND xã, phường, thị trấn theo quy định. Trên đây là Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn, các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017 Năm học 2016-2017 có ý nghĩa quan trọng: là năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ X nhiệm kỳ 2015-2020. Để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu ngành giáo dục và đào tạo, các ngành và các địa phương trong tỉnh tập trung thực hiện các nội dung sau: 1. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình số 37-CTr/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 768/KH-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh thực hiện “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” trên địa bàn tỉnh Long An; “Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Long An giai đoạn 2013-2020, định hướng đến 2030”. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm - Tập trung thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục, trong đó chủ động đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cho ngành giáo dục tỉnh nhà thực hiện 9 nhiệm vụ trọng tâm, 5 nhóm giải pháp cơ bản do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo; tiếp tục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. - Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An và công văn số 5126/UBND-VX ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh về việc tăng cường quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm. - Quản lý chặt chẽ việc thực hiện thu học phí và thu các khoản tiền học, tránh việc lạm thu; minh bạch về tài chính; thực hiện triệt để tinh thần tiết kiệm, sáng tạo đồ dùng dạy học, gắn dạy học với hoạt động thực tiễn cho học sinh. - Chỉ đạo các trường học tăng cường công tác quản lý học sinh; khuyến khích các trường nghiên cứu đưa chương trình dạy bơi, kỹ năng an toàn dưới nước, kỹ năng cứu đuối vào chương trình học chính khóa trong trường tiểu học và trung học cơ sở. Tiếp tục truyền thông phòng, chống ma túy và các tệ nạn xã hội, giáo dục sức khỏe giới tính trong trường học. - Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh diện chính sách xã hội, học sinh ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, quan tâm tạo cơ hội học tập cho học sinh khuyết tật, học sinh hộ nghèo và học sinh có hoàn cảnh khó khăn. - Đối với từng cấp học: + Giáo dục mầm non: Khảo sát thực hiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phù hợp với điều kiện của từng vùng, địa phương, nhất là các địa bàn trọng điểm, khu đông dân cư, khu cụm công nghiệp. Rà soát, điều chỉnh và tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập ở các khu, cụm công nghiệp để đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục và chăm sóc trẻ; quan tâm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, bảo mẫu các cơ sở này. + Giáo dục tiểu học: Xây dựng và triển khai thực hiện mô hình “Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh tiểu học”; gắn với việc xây dựng mô hình “Trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn” với xây dựng trường chuẩn quốc gia; tiếp tục củng cố vững chắc công tác phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường lớp, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm, sinh lý học sinh tiểu học; tiếp tục áp dụng mô hình trường học mới phù hợp với điều kiện của địa phương; tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày, lớp bán trú ở những nơi có điều kiện. + Giáo dục Trung học: Tiếp tục thực hiện chỉ đạo về giảm tải chương trình giáo dục phổ thông; sắp xếp lại nội dung dạy học để khắc phục những hạn chế của chương trình, sách giáo khoa hiện hành. Tiếp tục thực hiện phương pháp dạy học tích cực; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Thực hiện tốt công tác phân luồng học sinh sau THCS vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Chú trọng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với khả năng mỗi người, đáp ứng nhu cầu xã hội. Chủ động, tập trung chương trình giảng dạy, chuẩn bị ôn tập và tinh thần sẵn sàng cho học sinh tham gia kỳ thi TNPT quốc gia năm 2017 theo chỉ đạo đổi mới kỳ thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”, đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”. Xây dựng và triển khai chuyên đề “Tăng cường công tác tuyên truyền định hướng nghề nghiệp cho học sinh, nhằm góp phần khắc phục tình trạng sinh viên thất nghiệp sau khi tốt nghiệp cao đẳng, đại học”. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, tăng cường nề nếp, kỷ cương, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục thường xuyên; mở rộng việc dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục khởi nghiệp tại cơ sở giáo dục thường xuyên; quản lý tốt việc liên kết đào tạo; tham mưu tích cực công tác quản lý nhà nước các trường đại học trên địa bàn tỉnh; chủ động phối hợp để cung cấp thông tin về nhu cầu của thị trường lao động đến đối tượng người học, nhằm hướng các hoạt động giáo dục hướng nghiệp đáp ứng thị trường lao động, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3. Các sở ngành tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ ngành giáo dục và đào tạo và các địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của các cơ sở giáo dục, kể cả công lập và ngoài công lập, nhất là đối với các khoản thu, dạy thêm, học thêm theo quy định để có hướng xử lý kịp thời. Rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo tiêu chuẩn ban hành, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ. Triển khai thực hiện Đề án về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đến năm 2020. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách và chăm lo tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ ở vùng sâu, vùng xa trong tỉnh. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền những tấm gương nhà giáo tiêu biểu.
| 2,060
|
1,470
|
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014-2015, lộ trình 2020 theo chương trình, kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị này ở địa phương mình; đồng thời tăng cường các biện pháp kiểm tra, đôn đốc thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra. 5. Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức: Trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ, triển khai thực hiện nội dung liên quan nêu trong Chỉ thị này ở các cấp Hội trong tỉnh; tiếp tục hỗ trợ cho sự nghiệp giáo dục phát triển. 6. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể: Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có kế hoạch phối hợp, hỗ trợ ngành giáo dục và đào tạo làm tốt công tác thông tin tuyên truyền về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về công tác giáo dục, đào tạo, vận động quần chúng nhân dân tham gia xây dựng xã hội học tập. Đồng thời, tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động giáo dục, đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM HỌC 2016-2017 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG Năm học 2016-2017, toàn ngành Giáo dục tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo) và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2015-2020; Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục; Căn cứ tình hình thực tiễn giáo dục và đào tạo của tỉnh, để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ năm học 2016-2017, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị ngành Giáo dục Tuyên Quang quán triệt phương hướng và tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu của năm học 2016-2017, cụ thể như sau: I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG Tăng cường kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục, đào tạo: Giáo dục mầm non chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng, khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định; giáo dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đa dạng các ngành nghề đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế. II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Rà soát, quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo Tiếp tục rà soát, sắp xếp, hoàn thiện mạng lưới trường, lớp học mầm non, phổ thông đảm bảo hợp lý, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương theo hướng sáp nhập điểm trường nhỏ lẻ về điểm trường chính, hoặc thành lập trường phổ thông liên cấp. Khuyến khích mở mới trường mầm non tư thục, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục, nhóm trẻ gia đình đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân. Tham mưu điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến 2025, trong đó, quan tâm phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của người học ở đầu vào, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của đầu ra phù hợp với thị trường lao động và tham gia thị trường lao động quốc tế. 2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp Thực hiện tuyển dụng viên chức giáo dục theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức đánh giá giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo chuẩn nghề nghiệp; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn theo quy định. Thực hiện kế hoạch tinh giản biên chế đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo quy định. Nâng cao năng lực lãnh đạo, vai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục các cấp; tổ chức quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục và đào tạo chủ chốt ở cấp sở, cấp phòng và cấp trường để tạo nguồn đào tạo cán bộ quản lý có chất lượng tốt, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào tạo. Thực hiện bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn và trao đổi, tự học tập, nghiên cứu tài liệu. 3. Tổ chức các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ 3.1. Tổ chức các hoạt động giáo dục Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch, các cuộc vận động của Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo và của tỉnh gắn với phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong các cơ sở giáo dục và đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ các cơ sở giáo dục, xử lý nghiêm các sai phạm và thông báo công khai trước công luận. Công tác khảo thí thực hiện theo hướng đánh giá năng lực người học và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) trong khảo thí. Đẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, từng bước đổi mới nội dung, phương pháp "Đánh giá chất lượng các cơ sở giáo dục"; ứng dụng hiệu quả phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non và nhân rộng cho các trường phổ thông. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục theo Chỉ thị số 34-CT/TW của Bộ Chính trị; tổ chức xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú năm 2017 đảm bảo đúng các quy định tại Nghị định số 27/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, chế độ cho học sinh, sinh viên diện chính sách xã hội, học sinh, sinh viên ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3.2. Giáo dục mầm non Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính quyền, nhân dân và cộng đồng xã hội quan tâm phát triển giáo dục mầm non. Tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”; chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, hỗ trợ thực hiện Chương trình giáo dục mầm non ở lớp mẫu giáo ghép thuộc vùng khó khăn. Nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý giáo dục mầm non, tăng cường tính tự chủ của cơ sở giáo dục mầm non. Tăng cường các biện pháp quản lý và hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập. 3.3. Giáo dục tiểu học Tiếp tục thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, hiện đại, phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý học sinh tiểu học; chú trọng giáo dục kỹ năng sống; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo; rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đồng bộ đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở những nơi có đủ điều kiện cơ sở vật chất và giáo viên. 3.4. Giáo dục trung học Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về chất lượng và hiệu quả giáo dục. Tập trung đổi mới nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý nhà trường. Thực hiện linh hoạt chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Khuyến khích các đơn vị xây dựng và thực hiện phát triển chương trình giáo dục nhà trường; duy trì và nhân rộng mô hình Trường học gắn liền với sản xuất kinh doanh tại địa phương. Đổi mới nội dung và phương thức dạy học, đánh giá học sinh; tăng cường thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Thực hiện có chất lượng các nội dung giáo dục truyền thống văn hóa, lịch sử, địa lý về địa phương. Thực hiện mô hình trường học mới VNEN ở các trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học cơ sở phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng trường. Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
| 2,040
|
1,471
|
3.5. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục và xóa mù chữ giai đoạn 2015-2020 theo Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 26/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tiếp tục kiện toàn, củng cố hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp, thực hiện các giải pháp để giữ vững và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. 4. Thực hiện phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông Làm tốt công tác phân luồng và định hướng giáo dục nghề nghiệp cho học sinh phổ thông. phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh và các trung tâm dạy nghề cấp huyện với các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông để đào tạo kỹ năng nghề trong chương trình hướng nghiệp. Tiếp tục triển khai, mở rộng mô hình giáo dục nhà trường gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương ở các trường có điều kiện. Huy động các nguồn lực tài chính và xã hội hóa giáo dục để tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo đủ cơ sở vật chất dạy học theo hướng thực học, lý thuyết gắn với thực hành và thực tiễn, đảm bảo giáo dục cơ bản ở trung học cơ sở, phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và phân luồng đạt hiệu quả. 5. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học Phối hợp với các trường đại học, các tổ chức nước ngoài tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiếng Anh theo chuẩn năng lực tiếng Anh của cấp học; thí điểm triển khai chương trình trợ giảng tiếng Anh là người nước ngoài giảng dạy tiếng Anh tại một số trường phổ thông trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo thí điểm cho trẻ làm quen với ngoại ngữ ở các cơ sở giáo dục mầm non có điều kiện thuộc Thành phố Tuyên Quang. Tiếp tục triển khai chương trình tiếng Anh 10 năm đối với các trường phổ thông có đủ điều kiện; áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại để đổi mới phương pháp dạy - học; ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ngoại ngữ. Duy trì và nhân rộng mô hình trường điển hình về dạy và học ngoại ngữ; mỗi huyện, thành phố lựa chọn ít nhất 01 trường ở mỗi cấp học để xây dựng trường điển hình về dạy và học ngoại ngữ. Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Anh của học sinh theo chuẩn đầu ra theo quy định đối với từng lớp, cấp học. Tổ chức khảo sát năng lực tiếng Anh đối với học sinh đã hoàn thành chương trình tiếng Anh 10 năm đối với lớp 5 và lớp 12 trên địa bàn tỉnh. 6. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục, chú trọng công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông. Ứng dụng CNTT trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá. Xây dựng kho bài giảng E-learning trực tuyến, đáp ứng nhu cầu tự học và học tập suốt đời của người học. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các định hướng và nhiệm vụ chủ yếu của ngành về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo tới các cơ sở giáo dục và đào tạo, giáo viên và học sinh, sinh viên. Nâng cao hiệu quả truyền thông trên website của sở, phòng và các trường với sự tham gia của các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Chủ động cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội về các hoạt động của ngành. 7. Đẩy mạnh quyền tự chủ đối với giáo dục đại học theo Nghị quyết số 77/NQ-CP của Chính phủ Trường Đại học Tân Trào tiếp tục rà soát, nghiên cứu, đề xuất, chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để thực hiện lộ trình tự chủ hoàn toàn trong giáo dục đại học theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 10/7/2014 của Chính phủ. 8. Công tác hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo Trường Đại học Tân Trào, Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ, các trường trung cấp chuyên nghiệp chủ động đẩy mạnh hoạt động hợp tác với các trường đại học, các trung tâm nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế trên các lĩnh vực: Đào tạo, nghiên cứu khoa học và giao lưu văn hóa với một số nước trong khu vực ASEAN và trên thế giới; khuyến khích giảng viên học tập và nghiên cứu ở nước ngoài; phát triển các chương trình hợp tác trao đổi sinh viên, giảng viên với các trường đại học trong và ngoài nước. Liên kết đào tạo, công nhận tín chỉ và đồng cấp bằng với các trường đại học đã được kiểm định ở nước ngoài. 9. Công tác đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực Trường Đại học Tân Trào tổ chức tuyển sinh đảm bảo hợp lý về quy mô và cơ cấu các ngành nghề đào tạo, ưu tiên các ngành thuộc các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ, nông lâm nghiệp, quản lý văn hóa, du lịch, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong và ngoài tỉnh; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, liên kết tổ chức bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm và quản lý giáo dục cho đội ngũ giáo viên các cấp học trong toàn tỉnh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực hành, ứng dụng, tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng tiếp cận năng lực. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, tiếp tục thực hiện cơ chế chính sách thu hút giảng viên theo Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực, phấn đấu đưa nhà trường trở thành trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ cho địa phương và các tỉnh trong khu vực. 10. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú theo Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 10/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số, tăng tỉ lệ huy động và tỉ lệ chuyên cần, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học. Tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục sâu rộng để thu hút và sử dụng các nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục. Tăng cường các giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng và bảo quản tốt các thiết bị dạy học đã được trang bị. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo, triển khai, kiểm tra, đôn đốc các các cơ quan, đơn vị, các cơ sở giáo dục, đạo tạo trong việc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Rà soát đội ngũ, phối hợp với Trường Đại học Tân Trào tổ chức các lớp bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Tổng hợp tình hình và định kỳ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị trên địa bàn tỉnh. 2. Trường Đại học Tân Trào Xây dựng kế hoạch và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Chỉ thị, tổng hợp tình hình và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Trường Đại học Tân Trào và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục huy động các nguồn vốn hợp pháp từ các thành phần kinh tế, các dự án của các bộ, ngành Trung ương phục vụ cho kế hoạch củng cố và phát triển cơ sở vật chất của các trường học trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Tài chính Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Tân Trào và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên theo đúng quy định. 5. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát lại biên chế giáo viên các cấp học; đánh giá, xếp loại giáo viên, cán bộ quản lý các trường theo các chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, có kế hoạch tuyển dụng, hợp đồng giáo viên trên cơ sở kế hoạch sắp xếp hệ thống trường, lớp học nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học. Chỉ đạo Phòng Nội vụ các huyện, thành phố phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên. 6. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng ở địa phương tăng cường tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chủ trương của tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục năm học 2016-2017. 7. Sở Y tế Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở y tế cấp huyện, thành phố đến cơ sở xã, phường, thị trấn tuyên truyền, vận động các cơ sở giáo dục thực hiện công tác bảo hiểm y tế, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, thực hiện thăm khám, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh. 8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tập huấn giáo viên giảng dạy bộ môn Giáo dục Quốc phòng - An ninh trong các nhà trường, phối hợp tổ chức Hội thao Quốc phòng - An ninh dành cho học sinh trung học.
| 2,073
|
1,472
|
9. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Tuyên Quang Phối hợp với ngành Giáo dục tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, hành trình về nguồn, giáo dục truyền thống lịch sử cho học sinh. Tuyên truyền, biểu dương những đơn vị trường học, thầy giáo, cô giáo, học sinh tiêu biểu, học sinh nghèo vượt khó, có thành tích xuất sắc trong xây dựng và phát triển nhà trường, trong giảng dạy và học tập. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện theo Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 19/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo trên địa bàn. Thực hiện rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, có giải pháp cụ thể giúp các nhà trường thực hiện kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ở tất cả các cấp, bậc học. Tiếp tục huy động xã hội hóa giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các trường, nhóm, lớp mầm non, củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục các cấp học. 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Chỉ đạo các tổ chức thành viên chủ động phối hợp với ngành Giáo dục, Ủy ban nhân dân các cấp tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên nâng cao nhận thức về chủ trương đường lối phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Đảng, từ đó tạo động lực thúc đẩy, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của địa phương, xây dựng xã hội học tập. 12. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các xã phường, thị trấn; Hiệu trưởng các trường học tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Chỉ thị này được áp dụng trong năm học 2016-2017 và được phổ biến đến toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG KẾT KẾ HOẠCH SỐ 58/KH-UBND NGÀY 17/10/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ SƠ KẾT GIAI ĐOẠN I, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 TỈNH THÁI BÌNH Thực hiện Quyết định 629/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình ban hành kèm theo Quyết định 4415/QĐ-BVHTTDL ngày 16/10/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định 3111/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình; Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 17/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2012-2016 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 58/KH-UBND); Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Kế hoạch tổng kết Kế hoạch số 58/KH-UBND và Sơ kết Giai đoạn I, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình, với những nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch số 58/KH-UBND và kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu Giai đoạn I (2012-2016) Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình để làm cơ sở xây dựng Chương trình hành động Quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020 và phương hướng tiếp tục thực hiện có hiệu quả Giai đoạn II (2016 - 2020) của Chiến lược cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. - Ghi nhận, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Kế hoạch số 58/KH-UBND và Giai đoạn I, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình. 2. Yêu cầu - Thực hiện Kế hoạch tổng kết Kế hoạch số 58/KH-UBND và Sơ kết Giai đoạn I, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình thực hiện đảm bảo hiệu quả, chất lượng, tiết kiệm. - Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng bám sát vào các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của Kế hoạch số 58/KH-UBND và Giai đoạn I, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình; đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém, bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế tiến hành tổ chức tổng kết, sơ kết, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Kế hoạch số 58/KH-UBND và Giai đoạn I, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình trên địa bàn huyện, thành phố. 2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh có liên quan báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch số 58/KH-UBND và Giai đoạn I, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình và theo lĩnh vực mình quản lý, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30/9/2016 để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tổ chức Hội nghị cấp tỉnh tổng kết, sơ kết, biểu dương và khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu. III. THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Đối với huyện, thành phố: Tổ chức Hội nghị tổng kết, sơ kết trước ngày 10/10/2016. 2. Đối với cấp tỉnh: Tổ chức Hội nghị tổng kết, sơ kết trước 25/10/2016. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch - Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị hoàn thành báo cáo đảm bảo nội dung và thời gian quy định. Tổng hợp, xây dựng báo cáo tổng kết Kế hoạch số 58/KH-UBND và Sơ kết Giai đoạn I, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình; - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị tổng kết, sơ kết cấp tỉnh, biểu dương khen thưởng các tập thể cá nhân thực hiện tốt Chiến lược và Kế hoạch số 58/KH-UBND; xây dựng dự trù kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch tổng kết, sơ kết theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hôn nhân gia đình, phong tục tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong lĩnh vực gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: - Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí tổ chức tổng kết, sơ kết kết quả thực hiện Kế hoạch số 58/KH-UBND và Giai đoạn I, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái Bình; - Báo cáo việc lồng ghép thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức và kinh phí cho công tác gia đình và hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình. Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TỈNH BẮC KẠN BAN CHỈ ĐẠO ĐỐI MỚI, PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1083/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo Đổi mới, phát triển Kinh tế tập thể tỉnh Bắc Kạn; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 90/TTr-SKHĐT ngày 09 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Đổi mới, phát triển Kinh tế tập thể tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1490/QĐ-BCĐ ngày 19/9/2016 của Trưởng Ban Chỉ đạo Đổi mới, phát triển Kinh tế tập thể tỉnh Bắc Kạn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo Đổi mới, phát triển Kinh tế tập thể tỉnh Bắc Kạn (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo) với cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương. Điều 2. Ban Chỉ đạo là tổ chức hoạt động phối hợp liên ngành có nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kiểm tra, giám sát các cấp, các ngành thực hiện kế hoạch đổi mới, phát triển kinh tế tập thể của tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chỉ đạo Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, kết hợp trách nhiệm của tập thể với việc đề cao quyền hạn và trách nhiệm cá nhân của các thành viên Ban Chỉ đạo. Phó Trưởng Ban và các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, phối hợp và triển khai thực hiện kế hoạch đổi mới, phát triển kinh tế tập thể của tỉnh tại đơn vị mình và lĩnh vực được phân công. Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. Khi tham dự cuộc họp, ý kiến tham gia của các thành viên Ban Chỉ đạo là ý kiến chính thức của cơ quan mà thành viên đó đang công tác.
| 2,086
|
1,473
|
Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 4. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện luật HTX năm 2012, các văn bản hướng dẫn thực hiện luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Xây dựng các chương trình, chính sách, giải pháp phát triển kinh tế tập thể trong tỉnh và hướng dẫn các huyện, thành phố, các Sở, ngành xây dựng kế hoạch, nội dung phát triển kinh tế tập thể của từng địa phương, từng ngành phù hợp với kế hoạch chung của tỉnh. 2. Nghiên cứu đề xuất chủ trương, chính sách nhằm khuyến khích phát triển kinh tế tập thể. Tổng hợp tình hình triển khai Luật Hợp tác xã năm 2012, chuẩn bị báo cáo theo yêu cầu của cơ quan cấp trên. 3. Xây dựng kế hoạch hàng năm về củng cố phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt. Tổ chức chỉ đạo thực hiện Luật HTX năm 2012 và các chủ trương chính sách về phát triển kinh tế tập thể của Đảng và Nhà nước. 4. Tăng cường hỗ trợ hoạt động của các Hợp tác xã (HTX), khuyến khích tạo điều kiện thành lập mới các tổ hợp tác, HTX. Lựa chọn và tổ chức chỉ đạo điểm các loại hình tổ hợp tác, HTX trên địa bàn, thực hiện luật HTX năm 2012 và các quy định của Nhà nước nhằm rút kinh nghiệm và triển khai trên diện rộng ở địa phương. 5. Hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện Luật HTX năm 2012, các chính sách khuyến khích phát triển tổ hợp tác, HTX ở các huyện, thành phố. Chương III PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHUYÊN VIÊN GIÚP VIỆC Điều 5. Nhiệm vụ của Trưởng Ban, Phó Ban Chỉ đạo và các thành viên khác. 1. Nhiệm vụ của Trưởng Ban Chỉ đạo - Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong lĩnh vực Đổi mới, phát triển Kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. - Phụ trách chung, Lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động và chủ trì các phiên họp của Ban Chỉ đạo. 2. Nhiệm vụ của các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo a) Phó Trưởng Ban thường trực (Sở Kế hoạch và Đầu tư). - Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công và ủy quyền. - Thực hiện quản lý nhà nước về kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh, kiến nghị với HĐND tỉnh và UBND tỉnh về cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các thành viên xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, quý, tháng; xây dựng kinh phí hàng năm của Ban Chỉ đạo trình UBND tỉnh phê duyệt. - Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo, các hội nghị do Ban Chỉ đạo tổ chức và một số nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công. b) Phó Trưởng Ban (Liên minh HTX tỉnh). - Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về chỉ đạo thực hiện chương trình đổi mới, phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn toàn tỉnh. - Chủ trì, tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả hoạt động các loại hình HTX của tỉnh, chỉ đạo tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Luật HTX năm 2012, báo cáo cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. - Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xuất bản, phát hành “Bản tin kinh tế tập thể”. - Hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức đi kiểm tra nắm tình hình thực hiện Luật HTX năm 2012 ở các huyện, thành phố và tình hình hoạt động của các tổ hợp tác, HTX... do ngành mình phụ trách; tổng hợp báo cáo theo quy định. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công. c) Phó Trưởng Ban (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về chỉ đạo, thực hiện chương trình đổi mới kinh tế tập thể thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp và thủy sản. d) Phó Trưởng Ban (Sở Công Thương) - Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về phát triển Kinh tế tập thể thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp (đặc biệt là chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phụ trợ và cụm công nghiệp). - Tạo điều kiện để các HTX tham gia hội chợ, triển lãm, các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ trên thị trường thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh. - Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh và UBND các huyện, thành phố phát triển các HTX thương mại - dịch vụ, các HTX, Tổ hợp tác tiểu thủ công nghiệp từ các hộ kinh doanh cá thể và hộ sản xuất kinh tế tập thể công nghiệp nhỏ. - Nghiên cứu, đề xuất sử dụng các chính sách của chương trình Khuyến công, xúc tiến thương mại hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể trong lĩnh vực phi nông nghiệp. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công. 3. Trách nhiệm của các thành viên Ban Chỉ đạo - Thực hiện nhiệm vụ chung của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm về tổ chức, phối hợp và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm về đổi mới, phát triển kinh tế tập thể thuộc lĩnh vực được phân công. - Phản ánh đầy đủ ý kiến chính thức của sở, ngành mình về những vấn đề có liên quan đến kế hoạch đổi mới, phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh để tập thể Ban Chỉ đạo thảo luận, xem xét và quyết định, truyền đạt ý kiến kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo đến cơ quan, đơn vị theo lĩnh vực phụ trách. - Tham dự đầy đủ các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban Chỉ đạo; tham gia có hiệu quả vào công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công. 4. Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo: - Thường trực Ban Chỉ đạo đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Thường trực Ban Chỉ đạo là cơ quan đầu mối, phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo; đồng thời chịu trách nhiệm quản lý khoản kinh phí do ngân sách cấp cho Ban Chỉ đạo hoạt động theo đúng quy định. Điều 6. Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư cử một Lãnh đạo phòng tham gia tổ chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo và làm Tổ trưởng; có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong tổ về các lĩnh vực công tác được phân công, đồng thời làm nhiệm vụ tổng hợp số liệu giúp Ban Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch, báo cáo định kỳ của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị nội dung, chương trình cho các kỳ họp của Ban Chỉ đạo, làm thư ký các kỳ họp Ban Chỉ đạo và chuẩn bị các văn bản cần thiết khác theo yêu cầu. Có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc các địa phương, các HTX thực hiện luật HTX năm 2012, về đăng ký kinh doanh, chế độ báo cáo tài chính, tham mưu công tác, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX; tổng hợp số liệu HTX trên địa bàn tỉnh. Các tổ viên có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan đến hoạt động của tổ hợp tác, HTX trong lĩnh vực địa phương được phân công theo dõi, phụ trách. Các thành viên tổ chuyên viên có nhiệm vụ: Tham mưu đề xuất và xây dựng kế hoạch về đổi mới, phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể (Tổ hợp tác, HTX...) địa phương tham mưu cho lãnh đạo xây dựng các báo cáo, kế hoạch gửi Ban Chỉ đạo tỉnh. Hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức đi kiểm tra nắm tình hình thực hiện luật HTX năm 2012 ở các huyện, thành phố và tình hình hoạt động của các tổ hợp tác, HTX... do ngành mình phụ trách; tổng hợp báo cáo theo quy định. Các nhiệm vụ cụ thể khác của các tổ viên do Tổ trưởng phân công. Điều 7. Quan hệ của Ban Chỉ đạo với tổ chuyên viên và các cơ quan của thành viên Ban Chỉ đạo. Các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo giao; tổ viên, tổ chuyên viên thực hiện nhiệm vụ do tổ và Ban Chỉ đạo giao coi đây là nhiệm vụ của cơ quan giao cho cá nhân các thành viên Ban Chỉ đạo; mức độ hoàn thành của từng cá nhân đại diện cho các ngành được coi là mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan giao và là một trong những tiêu chuẩn xét thi đua của từng cá nhân, từng ngành. Hàng năm Ban Chỉ đạo nhận xét kết quả công tác của từng cá nhân thành viên Ban Chỉ đạo, tổ viên, tổ chuyên viên gửi về các cơ quan và gửi cho thường trực Ban Thi đua khen thưởng - Sở Nội vụ để làm căn cứ xét các danh hiệu thi đua. Điều 8. Quy định về sử dụng con dấu của Ban Chỉ đạo - Trưởng Ban Chỉ đạo ký các văn bản của Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Các Phó trưởng Ban Chỉ đạo ký các văn bản của Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của đơn vị đang công tác. Chương IV PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG Điều 9. Ban Chỉ đạo định kỳ 6 tháng họp một lần. Tại các buổi họp các thành viên Ban Chỉ đạo phải có báo cáo về tình hình số lượng và tình hình hoạt động của các tổ hợp tác, HTX thuộc ngành, địa phương phụ trách. Các buổi họp Ban Chỉ đạo được thông báo trước 3-5 ngày để các thành viên Ban Chỉ đạo, tổ chuyên viên sắp xếp thời gian dự họp, nếu thành viên nào vắng mặt ủy quyền cho người khác đi thay, ý kiến của người được ủy quyền là ý kiến của thành viên Ban Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về các vấn đề thuộc lĩnh vực, địa phương thành viên phụ trách. Địa điểm họp Ban Chỉ đạo và các hội nghị do Ban Chỉ đạo mời; mọi báo cáo của các thành viên gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo để thư ký của Ban Chỉ đạo tổng hợp. Chương V KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 10. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách tỉnh cấp theo quy định của luật ngân sách (kinh phí được hoạch toán, quyết toán riêng theo các chương trình hoạt động của Ban Chỉ đạo và công bố tài chính do Sở Kế hoạch và Đầu tư công khai hàng năm). Khi triển khai thực hiện các chương trình kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo phải có dự toán và được Trưởng Ban phê duyệt. Các thành viên Ban Chỉ đạo đi cơ sở thực hiện nhiệm vụ được phân công tự bố trí phương tiện đi lại, các chi phí cho công tác phải được thanh toán theo quy định của Nhà nước tại cơ quan công tác.
| 2,073
|
1,474
|
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy chế này. Trong quá trình thực hiện, triển khai có vướng mắc, thay đổi cần điều chỉnh, bổ sung đề nghị các thành viên Ban Chỉ đạo phản ánh về cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở kế hoạch và Đầu tư) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ 04 NĂM THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI, LUẬT TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Thực hiện Kế hoạch số 2212/KH-TTCP ngày 26/8/2016 của Thanh tra Chính phủ về Tổng kết đánh giá 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đánh giá khách quan, toàn diện thực tiễn 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; qua đó xác định những kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập của Luật trong việc tổ chức thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo. - Đánh giá sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo với Hiến pháp, Luật Tố tụng hành chính, Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. - Đề xuất, kiến nghị các giải pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bất cập; kiến nghị Chính phủ, Thanh tra Chính phủ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và những văn bản pháp luật có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. II. PHẠM VI, NỘI DUNG TỔNG KẾT 1. Phạm vi tổng kết Tổng kết toàn diện các quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và thực tiễn 04 năm thi hành kể từ ngày 01/7/2012 đến ngày 01/7/2016 trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Nội dung tổng kết Báo cáo Tổng kết đánh giá 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo tập trung vào các nội dung sau: - Tình hình triển khai thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo (công tác chỉ đạo của lãnh đạo các Sở, ngành, UBND huyện, thị, thành phố; xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai; ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành...); - Tình hình quán triệt, phổ biến Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo cho Nhân dân và tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; - Tình hình khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo từ khi Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo có hiệu lực thi hành; - Đánh giá những kết quả đạt được của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và thực tiễn thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo trong việc nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Những hạn chế, bất cập trong các quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, các văn bản hướng dẫn thi hành; xác định và phân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, bất cập; - Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những nội dung của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Cơ quan chủ trì và điều hành hội nghị - Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hội nghị. - Với sự tham gia điều hành của Thanh tra tỉnh. 2. Thời gian tiến hành hội nghị Dự kiến tuần thứ hai của tháng 10 năm 2016, thời gian 01 buổi (từ lúc 8 giờ đến 11 giờ). 3. Địa điểm. Hội trường Ủy ban nhân dân tỉnh, số 16C đường Tôn Đức Thắng, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên. 4. Thành phần tham dự. Tổng số đại biểu dự kiến: từ 140 đến 150 người, gồm: - Đại diện Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ; - Lãnh đạo Cục III - Thanh tra Chính phủ; - Lãnh đạo Ban Tiếp công dân TW tại Hà Nội và TPHCM; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; - Lãnh đạo các Cơ quan, Ban Đảng của Tỉnh ủy; - Lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh; - Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Lãnh đạo các Đoàn thể; - Lãnh đạo và Chánh Thanh tra các Sở, ban, ngành tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và Trưởng, Phó phòng Nội chính, Ban Tiếp công dân tỉnh; - Phóng viên Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang; - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố. 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 5.1. Thanh tra tỉnh - Phát hành văn bản đề nghị Ban Tiếp Công dân tỉnh, các Sở, ban ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố báo cáo tổng kết 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo theo Đề cương hướng dẫn. - Tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo Tổng kết đánh giá 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành. - Chuẩn bị chương trình, nội dung hội nghị. - In ấn tài liệu hướng dẫn báo cáo phục vụ hội nghị. 5.2. Văn phòng UBND tỉnh Phối hợp với Thanh tra tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung có liên quan tại Kế hoạch này. 6. Về kinh phí tổ chức hội nghị - Dự trù kinh phí tổ chức hội nghị 13,750 triệu đồng, gồm: + In ấn tài liệu hội nghị (50.000đ/bộ x 150 bộ): 7,500 triệu đồng; + Tiền nước uống (15.000đ/người x 150 ĐB): 2,250 triệu đồng; + Băng ron trang trí hội nghị, báo đài đưa tin: 04 triệu đồng; - Thanh tra tỉnh sử dụng kinh phí đặc thù được giao năm 2016 để tổ chức Hội nghị. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, phối hợp thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TĐKT năm 2013; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 288/TTr-SNV ngày 19 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khen thưởng đối với doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phạm vi, đối tượng, hình thức, nguyên tắc, tiêu chí, hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và doanh nghiệp có hoạt động xuất, nhập khẩu qua địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quy định này chỉ áp dụng đối với việc xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các doanh nghiệp, doanh nhân nhân dịp: Hội nghị Lãnh đạo tỉnh gặp mặt doanh nghiệp đầu xuân; Hội nghị lãnh đạo tỉnh gặp mặt các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiêu biểu qua địa bàn tỉnh Lạng Sơn; kỷ niệm ngày doanh nhân Việt Nam (13/10) hàng năm. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp). 2. Doanh nhân là công dân Việt Nam, giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Tổng Giám đốc, Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc) doanh nghiệp. Điều 3. Hình thức khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho doanh nghiệp, doanh nhân hằng năm, thời điểm quy định tại Điều 1. Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng
| 2,082
|
1,475
|
1. Chính xác, công khai, khách quan, minh bạch. 2. Chỉ xét khen thưởng đối với các trường hợp do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh trình khen. 3. Doanh nghiệp, doanh nhân đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen theo quy định này thì không đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Bằng khen trong thực hiện kế hoạch của năm đó. 4. Đối với việc xét khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày doanh nhân Việt Nam (13/10), các tiêu chí xét khen thưởng phải đảm bảo đạt từ 70% kế hoạch năm trở lên. 5. Không xem xét khen thưởng đối với các doanh nghiệp, doanh nhân trong năm có vi phạm pháp luật hoặc đang có đơn thư khiếu nại, tố cáo, đình công, đang trong thời gian thanh tra, kiểm toán, điều tra, xác minh chưa có kết luận. Chương II TIÊU CHÍ XÉT VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 5. Tiêu chí xét khen thưởng đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho doanh nghiệp chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển từ 01 năm trở lên, đạt các tiêu chí sau: 1. Doanh thu vượt so với kế hoạch năm và tăng so với cùng kỳ năm trước. 2. Chấp hành tốt nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; nộp đầy đủ các loại thuế đúng thời gian quy định; không dây dưa, nợ thuế. 3. Lợi nhuận sau thuế vượt so với kế hoạch năm và tăng so với năm trước. 4. Thực hiện việc đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật; đảm bảo đời sống, việc làm ổn định cho người lao động; thu nhập bình quân của người lao động đảm bảo đạt mức lương tối thiểu vùng theo quy định trở lên; tích cực tham gia các hoạt động xã hội trên địa bàn tỉnh. 5. Đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ... 6. Có ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh nâng cao rõ rệt hiệu quả sản xuất, giảm thiểu chi phí, lao động. Điều 6. Tiêu chí xét khen thưởng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tín dụng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho doanh nghiệp chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng, ổn định và phát triển từ 01 năm trở lên, đạt các tiêu chí sau: 1. Hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng so với kế hoạch năm; dư nợ tín dụng, nguồn vốn huy động tăng so với năm trước; thực hiện tốt các chủ trương của ngành (tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu đảm bảo đúng mức quy định của ngành; quỹ có số dư nợ cho vay tăng so với năm trước). 2. Đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản 4, 5, 6 Điều 5 của Quy định này. Điều 7. Tiêu chí xét khen thưởng đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất, nhập khẩu qua địa bàn tỉnh Hằng năm Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Cục Hải Quan tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan xem xét, lựa chọn 10 doanh nghiệp có thành tích tiêu biểu trong hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh, tuân thủ và thực hiện tốt các quy định về quản lý điều hành xuất nhập khẩu và các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành trong năm để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen. Điều 8. Tiêu chí xét khen thưởng đối với doanh nhân Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho doanh nhân đạt các tiêu chí sau: 1. Doanh nhân giữ các chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp từ 01 năm trở lên, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, chấp hành đúng các chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của doanh nghiệp. 2. Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; có đổi mới công tác quản lý, điều hành; ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ mới, các sáng kiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả. 3. Tạo việc làm ổn định, quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp. 4. Tại thời điểm xét khen thưởng, doanh nghiệp do doanh nhân quản lý, điều hành phải đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 5 (đối với doanh nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh); Điều 6 (đối với doanh nhân hoạt động trong lĩnh vực tín dụng) của Quy định này. Điều 9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 48, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và Liên minh Hợp tác xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn các doanh nghiệp, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đúng theo quy định. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng kịp thời. Điều 11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Các cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; các tập thể có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (Qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) để được giải đáp, hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định hoặc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 277/TTr-CP ngày 25/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2030/QĐ-CTN ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 272/TTr-CP ngày 25/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Nguyễn Chân Thư, giới tính: nữ, sinh ngày: 04/01/2006 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện cư trú tại: số 7, Neuleul 3-ro, Namyangju-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 276/TTr-CP ngày 25/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-CTN ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/2/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Văn bản số 1474/UBND-NL1 ngày 09/4/2015 và Văn bản số 2726/UBND-NL1 ngày 11/6/2015 của UBND tỉnh về việc lập Quy hoạch đê điều tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 245/TTr-SNN ngày 09/5/2016; của Sở Kế hoạch và Đầu tư (kèm Văn bản số 2233/STC-TCĐT ngày 20/7/2016 của Sở Tài chính) tại Văn bản số 533/BC-SKH ngày 05/8/2016 và Văn bản số 1528/SKHĐT-KTN ngày 05/8/2016; của Sở Xây dựng tại Văn bản số 1373/SXD-HT ngày 30/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và Dự toán kinh phí lập Quy hoạch đê điều tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau: 1. Tên nhiệm vụ: Lập Quy hoạch đê điều tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 (điều chỉnh thời hạn và tên gọi Quy hoạch quy định tại Văn bản số 2726/UBND-NL1 ngày 11/6/2015 của UBND tỉnh, để đảm bảo quy hoạch có định hướng lâu dài và đúng theo “TCVN 8302:2009 Quy hoạch phát triển thủy lợi - Quy định chủ yếu về thiết kế”).
| 2,122
|
1,476
|
2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Phạm vi thực hiện: - Phạm vi lập quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - Kỳ quy hoạch: Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 5. Mục tiêu của dự án: Cụ thể hóa Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030. Làm cơ sở khoa học trong việc quản lý, đầu tư, xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê và tính kế thừa của quy hoạch; đảm bảo sự phát triển bền vững, quản lý, sử dụng có hiệu quả hệ thống đê điều đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng. 6. Nội dung: 6.1. Điều tra thu thập tài liệu: - Tài liệu khí tượng, thủy văn; Tài liệu dân sinh kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh. - Tài liệu liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 của tỉnh Hà Tĩnh. - Tài liệu về niên giám thống kê tỉnh và 12 huyện, thị xã, thành phố. - Bản đồ nền tỷ lệ 1/25.000 phục vụ khảo sát thực địa; tỷ lệ 1/50.000 phục vụ lập quy hoạch. - Bản đồ địa hình 1/10.000 phục vụ lập quy hoạch, vạch tuyến đê điều (phục vụ 9 tuyến mới). - Bản đồ địa chất khu vực. - Thu thập tài liệu các quy hoạch chuyên ngành đã xây dựng trên địa bàn tỉnh. - Số liệu hiện trạng hệ thống đê điều, cống dưới đê: + Hiện trạng các tuyến đê hiện có: Gồm 32 tuyến đê với tổng chiều dài 317,6km. Trong đó: Tuyến đê La Giang là đê cấp II dài 19,2km; còn lại 31 tuyến đê cấp IV, cấp V với chiều dài 298,4km, cụ thể gồm: Tuyến đê Trường Sơn, huyện Đức Thọ (dài 3,8km); đê Rú Tý, huyện Đức Thọ (dài 0,5km); đê Tân Long, huyện Hương Sơn (dài 12,2km); đê Lỗ Lò, huyện Vũ Quang dài (0,3km); đê Hội Thống, huyện Nghi Xuân (dài 17,8km); đê sông Hữu Lam, huyện Nghi Xuân (dài 7,8km); đê Bàu Dài, huyện Nghi Xuân (dài 2,2km); đê Đá Bạc - Đại Đồng, huyện Nghi Xuân (dài 2,23km); đê Thường Kiệt huyện Nghi Xuân (dài 1,75km); đê Đồng Cói huyện Nghi Xuân (dài 3,4km); đê Tả Nghèn, huyện Can Lộc (dài 15km); đê Hữu Nghèn, huyện Can Lộc (dài 13,0km); đê Hữu Nghèn, huyện Thạch Hà (dài 19,0km); đê Hữu Phủ, huyện Thạch Hà (dài 19,3km); đê Tả Nghèn, huyện Lộc Hà (dài 44,9km); đê Đồng Môn, thành phố Hà Tĩnh (dài 23,4km); đê Trung Linh, thành phố Hà Tĩnh (dài 4,0km); đê Hữu Phủ, thành phố Hà Tĩnh (dài 3,5km); đê Cầu Phủ - Cầu Nủi, thành phố Hà Tĩnh (dài 2,9km); đê Phúc Long Nhượng, huyện Cẩm Xuyên (dài 12,84km); đê Cẩm Trung, huyện Cẩm Xuyên (dài 11,0km); đê Lộc - Hà, huyện Cẩm Xuyên (dài 8,5km); đê Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên (dài 3,0km); đê kè Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên (dài 2,2km); đê 19/5, huyện Cẩm Xuyên dài (3,0km); đê Khang - Ninh, huyện Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh (dài 15km); đê Kỳ Thọ, huyện Kỳ Anh (dài 10,8km); đê Hải - Hà - Thư, huyện Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh (dài 17,4km); đê Hoàng Đình, thị xã Kỳ Anh (dài 6,5km); đê Hòa Lộc, thị xã Kỳ Anh (dài 5,8km) và tuyến đê Minh Đức, thị xã Kỳ Anh (dài 3,2km). + Các tuyến đê dự kiến xây dựng mới gồm 9 tuyến, với tổng chiều dài 69,6km, chi tiết gồm: Đê cầu Nủi - cầu Phụ Lão, thành phố Hà Tĩnh (dài 2,9km); đê Cầu Đông 2 đến Cầu Đông 1, thành phố Hà Tĩnh (dài 1,2km); đê biển Nghi Xuân, huyện Nghi Xuân (dài 19,7 km);đê Sơn Ninh - Sơn Thịnh, huyện Hương Sơn (dài 9,6km); đê Liên Minh - Tùng Châu, huyện Đức Thọ (dài 8,4km); đê Đức Lạng - Đức Hòa, huyện Đức Thọ (dài 7,6km); đê Nam Lĩnh - Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên (dài 3,0km); đê Cẩm Hưng - Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên (dài 14,2km); đê Cẩm Phúc - Cẩm Thăng, Huyện Cẩm Xuyên (dài 3,0km). + Nội dung khảo sát, điều tra: Khảo sát thực trạng thân, nền đê, những điểm xung yếu; khảo sát công trình trên đê (cống, tràn, cửa khẩu, điếm canh đê,...); khảo sát công trình bảo vệ đê, kè, tường hướng dòng, cây chắn sóng...; khảo sát tình hình sử dụng đất trong hành lang đê điều: Nhà cửa, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng, ao hồ ven đê và khảo sát tình hình dân sinh kinh tế, xã hội khu vực bảo vệ của đê. - Tài liệu địa chất công trình. 6.2. Khảo sát địa hình: a) Mục đích: Đo đạc địa hình xác định mặt cắt ngang tuyến đê nhằm đánh giá thực trạng mặt cắt của các tuyến đê; xác định vị trí, quy mô của công trình trên đê. Làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cấp, sửa chữa các tuyến đê. b) Phạm vi khảo sát: - Tuyến đê dự kiến xây dựng mới (9 tuyến): Đo vẽ cắt ngang, dọc các tuyến đê dự kiến xây dựng mới. Tỷ lệ: đứng 1/200, ngang 1/500, khoảng cách đo từ 1,2km đến 1,5km đo 01 mặt cắt ngang; từ tim tuyến đê dự kiến lấy ra mỗi bên 40m, tổng bề rộng đo vẽ 80m (trừ tuyến đê cầu Nủi - cầu Phụ Lão, cầu Đồng I - cầu Đông 2 tận dụng tài liệu đã khảo sát của Quy hoạch phòng chống lũ). - Tuyến đê theo hiện trạng (32 tuyến, dài 317,6km, trong đó đo vẽ 214,44km, tận dụng tài liệu 103,09km): Đo vẽ trắc dọc, ngang các tuyến đê hiện trạng để phục vụ nâng cấp sửa chữa: Mật độ đo từ 1,2km đến 1,5km đo 01 mặt cắt ngang, tỷ lệ: đứng 1/200, ngang 1/500. Bề rộng đo vẽ 50m, từ tim tuyến đê hiện trạng lấy ra mỗi bên 25m. 6.3. Xây dựng bản đồ quy hoạch: - Bản đồ hiện trạng đê điều và các công trình phòng, chống lũ, tỷ lệ 1/50.000. - Bản đồ quy hoạch đê điều và các công trình phòng, chống lũ, tỷ lệ 1/50.000. 6.4. Xây dựng, hoàn thiện báo cáo: - Báo cáo chuyên đề hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế xã hội; - Báo cáo chuyên đề Khí tượng - Thủy văn; - Báo cáo chuyên đề thủy công và đánh giá hiệu quả kinh tế (thông qua các chỉ số: IRR, B/C, NPV); - Báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Báo cáo hiện trạng đê điều toàn tỉnh; - Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch đê điều; - Báo cáo Hội thảo lấy ý kiến góp ý của các địa phương, sở, ngành liên quan; - Báo cáo Quy hoạch hoàn thiện; - Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch. 7. Sản phẩm: - Bản đồ hiện trạng đê điều và Bản đồ quy hoạch đê điều, tỷ lệ 1/50.000, tỷ lệ 1/10.000. - Báo cáo gồm: Báo cáo chính, báo cáo tóm tắt và báo cáo chuyên đề. - Các tài liệu khác theo quy định hiện hành. - Đĩa CD lưu hồ sơ. 8. Kinh phí thực hiện: 6.496.187.000 đồng (Sáu tỷ, bốn trăm chín mươi sáu triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn đồng). 9. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh. 10. Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017 11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có đê và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”; Căn cứ Quyết định số 290-QĐ/TU ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh khóa XVIII ban hành Chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 16 tháng 07 năm 2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt dự án Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 4437/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2014 về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến 2025; Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 09 tháng 2 năm 2015 phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”; Quyết định số 1287/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2015 phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”; Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016 về việc phê duyệt kinh phí thực hiện các đề án, dự án phát triển du lịch Thanh Hoá năm 2016; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 2365/SVHTTDL-NVDL ngày 09 tháng 9 năm 2016 về việc phê duyệt Đề cương Đề án “Phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương Đề án “Phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung sau: I. Tên Đề án: Phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. II. Chủ đầu tư: UBND thành phố Thanh Hoá. III. Nội dung của Đề án PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết 2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2.1. Về không gian: Trên địa bàn thành phố Thanh Hóa (với diện tích tự nhiên là 146,77km2; gồm 20 phường, 17 xã). 2.2. Về thời gian: nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển du lịch giai đoạn 2011-2015; đề ra nhiệm vụ, giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030. 3. Căn cứ xây dựng đề án 4. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề án. 4.1. Mục tiêu Xác định một số giải pháp cơ bản mang tính đột phá nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch thành phố Thanh Hoá tương xứng vị thế và tiềm năng, đưa du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế có đóng góp quan trọng vào phát triển KT-XH của địa phương và du lịch cả tỉnh, cả nước.
| 2,063
|
1,477
|
4.2. Nhiệm vụ - Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của ngành du lịch thành phố Thanh Hóa trong tổng thể phát triển du lịch của tỉnh, của vùng và cả nước cũng như trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. - Phân tích, đánh giá tiềm năng các nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa. - Xác định quan điểm mục tiêu, tính chất quy mô phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa, dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch thành phố đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. - Xây dựng định hướng không gian du lịch, kết cấu hạ tầng; định hướng phát triển thị trường và sản phẩm du lịch, định hướng về đầu tư, về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nguồn nhân lực du lịch... - Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch; nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư phát triển du lịch... tại thành phố Thanh Hóa. - Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa theo các định hướng phát triển. Phần thứ nhất THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ THANH HÓA I. Tổng quan thành phố Thanh Hóa 1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thanh Hóa 2. Tài nguyên phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa 2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên 2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn II. Hiện trạng hoạt động du lịch thành phố Thanh Hóa 1. Vị trí, vai trò của du lịch thành phố Thanh Hóa trong tổng thể phát triển du lịch của tỉnh và trong phát triển kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa 2. Thực trạng phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa 2.1. Chỉ tiêu kinh doanh du lịch 2.2. Quy hoạch, đầu tư du lịch 2.3. Các dịch vụ du lịch 2.4. Xúc tiến, quảng bá du lịch 2.5. Nguồn nhân lực du lịch 2.6. Quản lý nhà nước về du lịch 3. Hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm III. Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa (Phân tích Swot: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) IV. Bài học kinh nghiệm phát triển du lịch tại một số thành phố có điều kiện tương đồng Phần thứ hai MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 I. Dự báo phát triển 1. Dự báo phát triển kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa 2. Dự báo phát triển du lịch Thanh Hóa II. Định hướng phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa III. Quan điểm, mục tiêu phát triển 1. Quan điểm phát triển 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu chung 2.2. Mục tiêu cụ thể (Mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường) IV. Nhiệm vụ phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa 1. Phát triển sản phẩm du lịch 2. Tổ chức không gian phát triển du lịch 3. Đầu tư phát triển du lịch 4. Bảo vệ môi trường du lịch V. Giải pháp thực hiện 1. Nhóm giải pháp về quy hoạch 2. Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm, thị trường khách du lịch 3. Nhóm giải pháp về nguồn lực 4. Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá 5. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước về du lịch 6. Nhóm giải pháp về hợp tác, liên kết phát triển du lịch VI. Các dự án ưu tiên đầu tư: Tổng hợp các dự án, kinh phí, lộ trình triển khai, nguồn kinh phí. Phần thứ 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN IV. Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2017. Điều 2. Giao UBND thành phố Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan, xây dựng Đề án “Phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030”; đảm bảo đúng quy trình và thời gian quy định; gửi Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch thẩm định; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời, lập dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính để thẩm định. Sở Tài chính căn cứ Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt kinh phí thực hiện các đề án, dự án phát triển du lịch Thanh Hóa năm 2016 và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan; thẩm định dự toán kinh phí xây dựng Đề án; trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hoá và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1831/QĐ-BTNMT ngày 15/7/2015 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 949/TTr-STNMT ngày 01/9/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 987/STP-KSTTHC ngày 02/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được chuẩn hóa, 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3616/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. PHỤ LỤC 13 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: …(3)… …(1)… có địa chỉ tại …(4)…, xin gửi đến …(3)… ba (03) bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản của …(2)… Chúng tôi cam kết rằng mọi thông tin, số liệu đưa ra tại bản đề án nói trên là hoàn toàn trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có gì sai phạm. Kính đề nghị quý (3) sớm xem xét và cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản này. Xin trân trọng cám ơn./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở. (2) Tên đầy đủ của cơ sở. (3) Tên gọi của cơ quan xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường. (4) Địa chỉ liên hệ theo bưu điện (5) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở. (6) Nơi nhận khác (nếu có). PHỤ LỤC 14 BÌA, PHỤ BÌA, CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phụ lục 14a. Bìa, phụ bìa, cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với cơ sở đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đầy đủ, chính xác của cơ sở (theo văn bản về đầu tư của cơ sở). (2) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa. MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH MỞ ĐẦU - Cơ sở được thành lập theo quyết định của ai/cấp nào, số và ngày của văn bản hay quyết định thành lập; số và ngày của văn bản đăng ký đầu tư (nếu có); số và ngày của giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); các thông tin liên quan khác (sao và đính kèm các văn bản ở phần phụ lục của đề án). - Trường hợp địa điểm của cơ sở đặt tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải nêu rõ tên của khu/cụm, số và ngày của văn bản chấp thuận của Ban quản lý khu/cụm đó (sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục của đề án). - Nêu rõ tình trạng hiện tại của cơ sở. Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ 1.1. Tên của cơ sở Nêu đầy đủ, chính xác tên gọi hiện hành của cơ sở (thống nhất với tên đã ghi ở trang bìa và trang phụ bìa của đề án bảo vệ môi trường này). 1.2. Chủ cơ sở Nêu đầy đủ họ, tên và chức danh của chủ cơ sở kèm theo chỉ dẫn về địa chỉ liên hệ, phương tiện liên lạc (điện thoại, fax, hòm thư điện tử). 1.3. Vị trí địa lý của cơ sở - Mô tả vị trí địa lý của cơ sở: Nêu cụ thể vị trí thuộc địa bàn của đơn vị hành chính từ cấp thôn và/hoặc xã trở lên; trường hợp cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải chỉ rõ tên khu/cụm này trước khi nêu địa danh hành chính; tọa độ các điểm khống chế vị trí của cơ sở kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí các điểm khống chế đó.
| 2,135
|
1,478
|
- Mô tả các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội có khả năng bị ảnh hưởng bởi cơ sở. - Chỉ dẫn địa điểm đang và sẽ xả nước thải của cơ sở và chỉ dẫn mục đích sử dụng nước của nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành (trường hợp có nước thải). - Bản đồ hoặc sơ đồ đính kèm để minh họa vị trí địa lý của cơ sở và các đối tượng xung quanh như đã mô tả. 1.4. Các hạng mục xây dựng của cơ sở - Nhóm các hạng mục về kết cấu hạ tầng, như: đường giao thông, bến cảng, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, thoát nước mưa, các kết cấu hạ tầng khác (nếu có); - Nhóm các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, như: văn phòng làm việc, nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, bãi tập kết nguyên liệu và các hạng mục liên quan khác; - Nhóm các hạng mục về bảo vệ môi trường, như: quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại (nơi lưu giữ, nơi trung chuyển, nơi xử lý, nơi chôn lấp); xử lý nước thải; xử lý khí thải; chống ồn, rung; chống xói lở, xói mòn, sụt, lún, trượt, lở đất; chống úng, ngập nước; các hạng mục về bảo vệ môi trường khác. 1.5. Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở - Quy mô/công suất. - Thời điểm đã đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động; dự kiến đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động 1.6. Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở Mô tả tóm tắt công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở kèm theo sơ đồ minh họa, trong đó có chỉ dẫn cụ thể vị trí của các dòng chất thải và/hoặc vị trí có thể gây ra các vấn đề môi trường không do chất thải (nếu có). 1.7. Máy móc, thiết bị Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị đã lắp đặt và đang vận hành; đang và sẽ lắp đặt với chỉ dẫn cụ thể về: Tên gọi, nơi sản xuất, năm sản xuất, tình trạng khi đưa vào sử dụng (mới hay cũ, nếu cũ thì tỷ lệ còn lại là bao nhiêu). 1.8. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu Liệt kê từng loại nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất cần sử dụng với chỉ dẫn cụ thể về: Tên thương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm). Nêu cụ thể khối lượng điện, nước và các vật liệu khác cần sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm). 1.9. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua - Nêu tóm tắt tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong quá trình hoạt động. - Lý do đã không lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây. - Hình thức, mức độ đã bị xử phạt vi phạm hành chính và xử phạt khác về môi trường (nếu có). - Những tồn tại, khó khăn (nếu có). Yêu cầu: Trường hợp đã bị xử phạt, phải sao và đính kèm các văn bản xử phạt vào phần phụ lục của bản đề án. Chương 2. MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2.1. Các nguồn phát sinh chất thải 2.1.1. Nước thải 2.1.2. Chất thải rắn thông thường 2.1.3. Chất thải nguy hại 2.1.4. Khí thải Yêu cầu đối với các nội dung từ mục 2.1.1 đến mục 2.1.4: Mô tả rõ từng nguồn phát sinh chất thải kèm theo tính toán cụ thể về: Hàm lượng thải (nồng độ) của từng thông số đặc trưng cho cơ sở và theo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng; tổng lượng/lưu lượng thải (kg, tấn, m3) của từng thông số đặc trưng và của toàn bộ nguồn trong một ngày đêm (24 giờ), một tháng, một quý và một năm. Trường hợp cơ sở có từ 02 điểm thải khác nhau trở lên ra môi trường thì phải tính tổng lượng/lưu lượng thải cho từng điểm thải. 2.1.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung Mô tả rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung. 2.2. Các tác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội - Mô tả các vấn đề môi trường do cơ sở tạo ra (nếu có), như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; suy thoái các thành phần môi trường vật lý và sinh học; biến đổi đa dạng sinh học và các vấn đề môi trường khác; Các nội dung trong mục 2.1 và 2.2. phải thể hiện rõ theo từng giai đoạn, cụ thể như sau: - Giai đoạn vận hành/hoạt động hiện tại. - Giai đoạn vận hành/hoạt động trong tương lai theo kế hoạch đã đặt ra (nếu có ). - Giai đoạn đóng cửa hoạt động (nếu có). 2.3. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 2.3.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa 2.3.2. Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 2.3.3. Công trình, thiết bị xử lý khí thải 2.3.4. Các biện pháp chống ồn, rung 2.3.5. Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 2.3.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác Trong các nội dung trong các mục từ 2.3.1. đến 2.3.6, cần nêu rõ: - Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu kể cả các hóa chất (nếu có) đã, đang và sẽ sử dụng cho việc vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo chỉ dẫn cụ thể về: tên thương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm). - Quy trình công nghệ, quy trình quản lý vận hành các công trình xử lý chất thải, hiệu quả xử lý và so sánh kết quả với các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành. - Trường hợp thuê xử lý chất thải, phải nêu rõ tên, địa chỉ của đơn vị nhận xử lý thuê, có hợp đồng về việc thuê xử lý (sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục của đề án). - Đánh giá hiệu quả của các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường và kinh tế - xã hội khác và so sánh với các quy định hiện hành. 2.4. Kế hoạch xây dựng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Áp dụng đối với cơ sở chưa hoàn thiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường Chương 3. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 3.1. Giảm thiểu tác động xấu do chất thải - Biện pháp giải quyết tương ứng và có thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giải quyết. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định. - Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp giải quyết thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định. 3.2. Giảm thiểu các tác động xấu khác Mỗi loại tác động xấu phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giảm thiểu tác động xấu đó. Trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định. 3.3. Kế hoạch giám sát môi trường - Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô nhiễm đặc trưng có trong khí thải, nước thải đặc trưng cho cơ sở, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành, với tần suất tối thiểu một (01) lần/06 tháng. Không yêu cầu chủ cơ sở giám sát nước thải đối với cơ sở có đấu nối nước thải để xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. - Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành. Yêu cầu: - Đối với đối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ kết quả của việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của cơ sở đang hoạt động và phân tích các nguyên nhân của các kết quả đó. - Đối với đối tượng lập lại đề án bảo vệ môi trường, trong nội dung của phần III Phụ lục này, cần nêu rõ các thay đổi về biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. - Ngoài việc mô tả biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường như hướng dẫn tại mục 3.1 và 3.2 Phụ lục này, biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường mang tính công trình phải được liệt kê dưới dạng bảng, trong đó nêu rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần thiết và kèm theo tiến độ xây lắp cụ thể cho từng công trình. - Đối với đối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở hiện hữu và mối liên hệ của các công trình này với hệ thống công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở cải tạo, nâng cấp, nâng công suất. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1. Kết luận Phải kết luận rõ: - Đã nhận dạng, mô tả được các nguồn thải và tính toán được các loại chất thải, nhận dạng và mô tả được các vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội; - Tính hiệu quả và khả thi của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; giải quyết được các vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội phát sinh từ hoạt động của cơ sở. 2. Kiến nghị Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan ở trung ương và địa phương để giải quyết các vấn đề vượt quá khả năng giải quyết của chủ cơ sở. 3. Cam kết - Cam kết thực hiện đúng nội dung, tiến độ xây dựng, cải tạo và vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;
| 2,074
|
1,479
|
- Cam kết thực hiện đúng chế độ báo cáo tại quyết định phê duyệt đề án; - Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở, kể cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. - Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp để xảy ra các sự cố trong quá trình hoạt động của cơ sở. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các văn bản liên quan Phụ lục 1.1. Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến sự hình thành cơ sở Phụ lục 1.2. Bản sao các văn bản về xử lý vi phạm về môi trường (nếu có) Phụ lục 1.3. Bản sao các phiếu kết quả phân tích về môi trường, hợp đồng xử lý về môi trường (nếu có) Phụ lục 1.4. Bản sao các văn bản khác có liên quan (nếu có) Phụ lục 2: Các hình, ảnh minh họa (trừ các hình, ảnh đã thể hiện trong bản đề án) Từng văn bản, hình, ảnh trong phụ lục phải được xếp theo thứ tự rõ ràng với mã số cụ thể và đều phải được dẫn chiếu ở phần nội dung tương ứng của bản đề án. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ cơ sở ở phía dưới từng trang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền của chủ cơ sở ở trang cuối cùng. PHỤ LỤC 15 MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN của … (2) … Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Căn cứ …(3)… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của … (1) …; Xét nội dung đề án bảo vệ môi trường đơn giản của …(2)… kèm theo Văn bản số… ngày… tháng… năm… của …(4)…, … (1) … XÁC NHẬN: Điều 1. Bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản (sau đây gọi là Đề án) của …(2)… (sau đây gọi là Cơ sở) do …(4)… lập (sau đây gọi là Chủ cơ sở) đã được đăng ký tại …(1)... Điều 2. Chủ cơ sở có trách nhiệm: 2.1. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung về bảo vệ môi trường đề ra trong đề án; đảm bảo các chất thải và các vấn đề môi trường khác được quản lý, xử lý đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành. 2.2. … (nếu có yêu cầu khác) Điều 3. Giấy xác nhận này có giá trị kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên gọi của cơ quan xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường. (2) Tên đầy đủ của cơ sở. (3) Tên đầy đủ của văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …(1)… (4) Tên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở. (5) Đại diện có thẩm quyền của (1). (6) Nơi nhận khác (nếu có). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Phụ lục 5.6. Cấu trúc và nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- (Địa điểm), ngày….. tháng ….. năm 20……… Kính gửi: (1) ………………………………………………………………………… Gửi đến (1) kế hoạch bảo vệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây: I. Thông tin chung 1.1. Tên dự án, cơ sở (gọi chung là dự án):... 1.2. Tên chủ dự án: ... 1.3. Địa chỉ liên hệ: ... 1.4. Người đại diện theo pháp luật: ... 1.5. Phương tiện liên lạc với chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail ...). II. Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất, kinh doanh 2.1. Địa điểm thực hiện dự án: ..………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………. 2.3. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 2.4. Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (m2): ………………………… 2.5. Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất: ……………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 2.6. Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất (dầu, than, củi, gas, điện...)……………. ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… III. Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> IV. Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động <jsontable name="bang_12"> </jsontable> V. Cam kết 5.1. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường. 5.2. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện đầy đủ các kế hoạch bảo vệ môi trường được nêu trên đây. 5.3. Chúng tôi/tôi đảm bảo độ trung thực của các thông tin và nội dung điền trong kế hoạch bảo vệ môi trường này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án. Yêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng trang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) ở trang cuối cùng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1831/QĐ-BTNMT ngày 15/7/2015 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 949/TTr-STNMT ngày 01/9/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 987/STP-KSTTHC ngày 02/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3617/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 13 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: …(3)… …(1)… có địa chỉ tại …(4)…, xin gửi đến …(3)… ba (03) bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản của …(2)… Chúng tôi cam kết rằng mọi thông tin, số liệu đưa ra tại bản đề án nói trên là hoàn toàn trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có gì sai phạm. Kính đề nghị quý (3) sớm xem xét và cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản này. Xin trân trọng cám ơn./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở. (2) Tên đầy đủ của cơ sở. (3) Tên gọi của cơ quan xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường. (10) Địa chỉ liên hệ theo bưu điện (4) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở. (5) Nơi nhận khác (nếu có). PHỤ LỤC 14 BÌA, PHỤ BÌA, CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phụ lục 14a. Bìa, phụ bìa, cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với cơ sở đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện
| 2,055
|
1,480
|
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Địa danh), Tháng… năm… Ghi chú: (1) Tên đầy đủ, chính xác của cơ sở (theo văn bản về đầu tư của cơ sở). (2) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa. MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH MỞ ĐẦU - Cơ sở được thành lập theo quyết định của ai/cấp nào, số và ngày của văn bản hay quyết định thành lập; số và ngày của văn bản đăng ký đầu tư (nếu có); số và ngày của giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); các thông tin liên quan khác (sao và đính kèm các văn bản ở phần phụ lục của đề án). - Trường hợp địa điểm của cơ sở đặt tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải nêu rõ tên của khu/cụm, số và ngày của văn bản chấp thuận của Ban quản lý khu/cụm đó (sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục của đề án). - Nêu rõ tình trạng hiện tại của cơ sở (thuộc loại nào theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này). Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ 1.1. Tên của cơ sở Nêu đầy đủ, chính xác tên gọi hiện hành của cơ sở (thống nhất với tên đã ghi ở trang bìa và trang phụ bìa của đề án bảo vệ môi trường này). 1.2. Chủ cơ sở Nêu đầy đủ họ, tên và chức danh của chủ cơ sở kèm theo chỉ dẫn về địa chỉ liên hệ, phương tiện liên lạc (điện thoại, fax, hòm thư điện tử). 1.3. Vị trí địa lý của cơ sở - Mô tả vị trí địa lý của cơ sở: Nêu cụ thể vị trí thuộc địa bàn của đơn vị hành chính từ cấp thôn và/hoặc xã trở lên; trường hợp cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải chỉ rõ tên khu/cụm này trước khi nêu địa danh hành chính; tọa độ các điểm khống chế vị trí của cơ sở kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí các điểm khống chế đó. - Mô tả các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội có khả năng bị ảnh hưởng bởi cơ sở. - Chỉ dẫn địa điểm đang và sẽ xả nước thải của cơ sở và chỉ dẫn mục đích sử dụng nước của nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành (trường hợp có nước thải). - Bản đồ hoặc sơ đồ đính kèm để minh họa vị trí địa lý của cơ sở và các đối tượng xung quanh như đã mô tả. 1.4. Các hạng mục xây dựng của cơ sở - Nhóm các hạng mục về kết cấu hạ tầng, như: đường giao thông, bến cảng, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, thoát nước mưa, các kết cấu hạ tầng khác (nếu có); - Nhóm các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, như: văn phòng làm việc, nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, bãi tập kết nguyên liệu và các hạng mục liên quan khác; - Nhóm các hạng mục về bảo vệ môi trường, như: quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại (nơi lưu giữ, nơi trung chuyển, nơi xử lý, nơi chôn lấp); xử lý nước thải; xử lý khí thải; chống ồn, rung; chống xói lở, xói mòn, sụt, lún, trượt, lở đất; chống úng, ngập nước; các hạng mục về bảo vệ môi trường khác. 1.5. Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở - Quy mô/công suất. - Thời điểm đã đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động; dự kiến đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động (đối với cơ sở quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Thông tư này). 1.6. Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở Mô tả tóm tắt công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở kèm theo sơ đồ minh họa, trong đó có chỉ dẫn cụ thể vị trí của các dòng chất thải và/hoặc vị trí có thể gây ra các vấn đề môi trường không do chất thải (nếu có). 1.7. Máy móc, thiết bị Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị đã lắp đặt và đang vận hành; đang và sẽ lắp đặt (đối với cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này) với chỉ dẫn cụ thể về: Tên gọi, nơi sản xuất, năm sản xuất, tình trạng khi đưa vào sử dụng (mới hay cũ, nếu cũ thì tỷ lệ còn lại là bao nhiêu). 1.8. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu Liệt kê từng loại nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất cần sử dụng với chỉ dẫn cụ thể về: Tên thương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm). Nêu cụ thể khối lượng điện, nước và các vật liệu khác cần sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm). 1.9. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua - Nêu tóm tắt tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong quá trình hoạt động. - Lý do đã không lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây. - Hình thức, mức độ đã bị xử phạt vi phạm hành chính và xử phạt khác về môi trường (nếu có). - Những tồn tại, khó khăn (nếu có). Yêu cầu: Trường hợp đã bị xử phạt, phải sao và đính kèm các văn bản xử phạt vào phần phụ lục của bản đề án. Chương 2. MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2.1. Các nguồn phát sinh chất thải 2.1.1. Nước thải 2.1.2. Chất thải rắn thông thường 2.1.3. Chất thải nguy hại 2.1.4. Khí thải Yêu cầu đối với các nội dung từ mục 2.1.1 đến mục 2.1.4: Mô tả rõ từng nguồn phát sinh chất thải kèm theo tính toán cụ thể về: Hàm lượng thải (nồng độ) của từng thông số đặc trưng cho cơ sở và theo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng; tổng lượng/lưu lượng thải (kg, tấn, m3) của từng thông số đặc trưng và của toàn bộ nguồn trong một ngày đêm (24 giờ), một tháng, một quý và một năm. Trường hợp cơ sở có từ 02 điểm thải khác nhau trở lên ra môi trường thì phải tính tổng lượng/lưu lượng thải cho từng điểm thải. 2.1.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung Mô tả rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung. 2.2. Các tác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội - Mô tả các vấn đề môi trường do cơ sở tạo ra (nếu có), như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; suy thoái các thành phần môi trường vật lý và sinh học; biến đổi đa dạng sinh học và các vấn đề môi trường khác; Các nội dung trong mục 2.1 và 2.2. phải thể hiện rõ theo từng giai đoạn, cụ thể như sau: - Giai đoạn vận hành/hoạt động hiện tại. - Giai đoạn vận hành/hoạt động trong tương lai theo kế hoạch đã đặt ra (nếu có). - Giai đoạn đóng cửa hoạt động (nếu có). 2.3. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 2.3.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa 2.3.2. Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 2.3.3. Công trình, thiết bị xử lý khí thải 2.3.4. Các biện pháp chống ồn, rung 2.3.5. Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 2.3.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác Trong các nội dung trong các mục từ 2.3.1. đến 2.3.6, cần nêu rõ: - Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu kể cả các hóa chất (nếu có) đã, đang và sẽ sử dụng cho việc vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo chỉ dẫn cụ thể về: tên thương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm). - Quy trình công nghệ, quy trình quản lý vận hành các công trình xử lý chất thải, hiệu quả xử lý và so sánh kết quả với các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành. - Trường hợp thuê xử lý chất thải, phải nêu rõ tên, địa chỉ của đơn vị nhận xử lý thuê, có hợp đồng về việc thuê xử lý (sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục của đề án). - Đánh giá hiệu quả của các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường và kinh tế - xã hội khác và so sánh với các quy định hiện hành. 2.4. Kế hoạch xây dựng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Áp dụng đối với cơ sở chưa hoàn thiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường Chương 3. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 3.1. Giảm thiểu tác động xấu do chất thải - Biện pháp giải quyết tương ứng và có thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giải quyết. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định. - Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp giải quyết thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định. 3.2. Giảm thiểu các tác động xấu khác Mỗi loại tác động xấu phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giảm thiểu tác động xấu đó. Trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định. 3.3. Kế hoạch giám sát môi trường - Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô nhiễm đặc trưng có trong khí thải, nước thải đặc trưng cho cơ sở, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành, với tần suất tối thiểu một (01) lần/06 tháng. Không yêu cầu chủ cơ sở giám sát nước thải đối với cơ sở có đấu nối nước thải để xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. - Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.
| 2,076
|
1,481
|
Yêu cầu: - Đối với đối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ kết quả của việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của cơ sở đang hoạt động và phân tích các nguyên nhân của các kết quả đó. - Đối với đối tượng lập lại đề án bảo vệ môi trường, trong nội dung của phần III Phụ lục này, cần nêu rõ các thay đổi về biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. - Ngoài việc mô tả biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường như hướng dẫn tại mục 3.1 và 3.2 Phụ lục này, biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường mang tính công trình phải được liệt kê dưới dạng bảng, trong đó nêu rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần thiết và kèm theo tiến độ xây lắp cụ thể cho từng công trình. - Đối với đối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở hiện hữu và mối liên hệ của các công trình này với hệ thống công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở cải tạo, nâng cấp, nâng công suất. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1. Kết luận Phải kết luận rõ: - Đã nhận dạng, mô tả được các nguồn thải và tính toán được các loại chất thải, nhận dạng và mô tả được các vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội; - Tính hiệu quả và khả thi của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; giải quyết được các vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội phát sinh từ hoạt động của cơ sở. 2. Kiến nghị Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan ở trung ương và địa phương để giải quyết các vấn đề vượt quá khả năng giải quyết của chủ cơ sở. 3. Cam kết - Cam kết thực hiện đúng nội dung, tiến độ xây dựng, cải tạo và vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; - Cam kết thực hiện đúng chế độ báo cáo tại quyết định phê duyệt đề án; - Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở, kể cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. - Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp để xảy ra các sự cố trong quá trình hoạt động của cơ sở. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các văn bản liên quan Phụ lục 1.1. Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến sự hình thành cơ sở Phụ lục 1.2. Bản sao các văn bản về xử lý vi phạm về môi trường (nếu có) Phụ lục 1.3. Bản sao các phiếu kết quả phân tích về môi trường, hợp đồng xử lý về môi trường (nếu có) Phụ lục 1.4. Bản sao các văn bản khác có liên quan (nếu có) Phụ lục 2: Các hình, ảnh minh họa (trừ các hình, ảnh đã thể hiện trong bản đề án) Từng văn bản, hình, ảnh trong phụ lục phải được xếp theo thứ tự rõ ràng với mã số cụ thể và đều phải được dẫn chiếu ở phần nội dung tương ứng của bản đề án. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ cơ sở ở phía dưới từng trang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền của chủ cơ sở ở trang cuối cùng. PHỤ LỤC 15 MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN của … (2) … Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Căn cứ …(3)… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của … (1) …; Xét nội dung đề án bảo vệ môi trường đơn giản của …(2)… kèm theo Văn bản số… ngày… tháng… năm… của …(4)…, … (1) … XÁC NHẬN: Điều 1. Bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản (sau đây gọi là Đề án) của …(2)… (sau đây gọi là Cơ sở) do …(4)… lập (sau đây gọi là Chủ cơ sở) đã được đăng ký tại …(1)... Điều 2. Chủ cơ sở có trách nhiệm: 2.1. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung về bảo vệ môi trường đề ra trong đề án; đảm bảo các chất thải và các vấn đề môi trường khác được quản lý, xử lý đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành. 2.2. … (nếu có yêu cầu khác) Điều 3. Giấy xác nhận này có giá trị kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên gọi của cơ quan xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường. (2) Tên đầy đủ của cơ sở. (3) Tên đầy đủ của văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của … (1)… (4) Tên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở. (5) Đại diện có thẩm quyền của (1). (6) Nơi nhận khác (nếu có). <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 4 MẪU VĂN BẢN THAM VẤN Ý KIẾN CỦA CHỦ CƠ SỞ GỬI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ VỀ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã …(3) … Thực hiện quy định pháp luật hiện hành, …(1)… xin gửi đến quý Ủy ban nội dung tóm tắt của đề án bảo vệ môi trường chi tiết của …(2)… để nghiên cứu và cho ý kiến. Kính mong quý Ủy ban sớm có văn bản trả lời và gửi tới …(1)… theo địa chỉ sau đây: … (địa chỉ theo đường bưu điện)… Thông tin liên hệ khác của chúng tôi: - Số điện thoại: ……… - Hộp thư điện tử: …….. - Số fax (nếu có): ……. Xin trân trọng cám ơn./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở (2) Tên đầy đủ của cơ sở (3) Tên xã hoặc đơn vị hành chính tương đương (4) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở (5) Nơi nhận khác (nếu có) TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT (Kèm theo công văn số......../…… ngày… tháng … năm …… của (1)) 1. MÔ TẢ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ 1.1. Tên cơ sở, chủ cơ sở, nguồn vốn đầu tư của cơ sở. 1.2. Vị trí tại thôn, xã, huyện, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. 1.3. Loại hình sản xuất; loại hình công nghệ của cơ sở. 1.4. Các hạng mục xây dựng của cơ sở. 1.5. Quy mô, công suất thiết kế tổng thể, công suất thiết kế cho từng giai đoạn (nếu có) của cơ sở; thời điểm đã đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động. 1.6. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất/kinh doanh/dịch vụ của cơ sở. 1.7. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở. 2. TÓM TẮT CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 2.1. Tóm tắt về các loại chất thải phát sinh và công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 2.1.1. Nước thải và nước mưa 2.1.2. Chất thải rắn thông thường 2.1.3. Chất thải nguy hại 2.1.4. Khí thải 2.1.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung 2.2. Các tác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội 2.3. Kế hoạch xây dựng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 2.4. Khái quát về chương trình quản lý và giám sát môi trường của cơ sở 3. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 3.1. Kiến nghị Kiến nghị với các cơ quan liên quan ở Trung ương và địa phương để giải quyết các vấn đề vượt quá khả năng giải quyết của chủ cơ sở. 3.2. Cam kết - Cam kết thực hiện đúng nội dung, tiến độ xây dựng, cải tạo và vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; - Cam kết thực hiện đúng chế độ báo cáo tại quyết định phê duyệt đề án; - Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở, kể cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. - Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp để xảy ra các sự cố trong quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cơ sở. PHỤ LỤC 5 MẪU VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRẢ LỜI CHỦ CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Kính gửi: …(3) ……………..… Phúc đáp Văn bản số …………. ngày …. tháng ….năm …….của …(3)…, Ủy ban nhân dân …(1)… xin có ý kiến như sau: 1. Về việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của …(3)… - Nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý với các nội dung tương ứng được trình bày trong tài liệu gửi kèm; trường hợp không đồng ý thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề cụ thể không đồng ý. - Nêu cụ thể các yêu cầu, kiến nghị của cộng đồng đối với chủ cơ sở liên quan đến việc cam kết thực hiện các biện pháp, giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của cơ sở đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, sức khỏe cộng đồng và các kiến nghị khác có liên quan đến cơ sở (nếu có). 2. Kiến nghị đối với chủ cơ sở Các kiến nghị của địa phương có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên xã hoặc đơn vị hành chính tương đương. (2) Tên đầy đủ của cơ sở. (3) Tên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở.
| 2,085
|
1,482
|
(4) Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. (5) Nơi nhận khác (nếu có). <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không PHỤ LỤC 5.6 CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- (Địa điểm), ngày….. tháng ….. năm 20……… Kính gửi: (1) …………………………………………………………………………… Gửi đến (1) kế hoạch bảo vệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây: I. Thông tin chung 1.1. Tên dự án, cơ sở (gọi chung là dự án):... 1.2. Tên chủ dự án: ... 1.3. Địa chỉ liên hệ: ... 1.4. Người đại diện theo pháp luật: ... 1.5. Phương tiện liên lạc với chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail ...). II. Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất, kinh doanh 2.1. Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………………………………….....…. ……………………………………………………………………………………………………. 2.3. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… 2.4. Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (m2): …………..…………. 2.5. Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất: …………………... …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… 2.6. Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất (dầu, than, củi, gas, điện...) …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… III. Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> IV. Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động <jsontable name="bang_16"> </jsontable> V. Cam kết 5.1. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường. 5.2. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện đầy đủ các kế hoạch bảo vệ môi trường được nêu trên đây. 5.3. Chúng tôi/tôi đảm bảo độ trung thực của các thông tin và nội dung điền trong kế hoạch bảo vệ môi trường này./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án. Yêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng trang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) ở trang cuối cùng. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 2.4 MẪU VĂN BẢN CỦA CHỦ DỰ ÁN GỬI XIN Ý KIẾN THAM VẤN ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ/CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỊU TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP BỞI DỰ ÁN VỀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Kính gửi: (3) Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường (ĐTM), (1) đã lập báo cáo ĐTM của dự án (2). (1) Gửi đến (3) báo cáo ĐTM của dự án và rất mong nhận được ý kiến tham vấn của (3). <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: (1) chủ dự án; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án; (3) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham vấn; (4) Đại diện có thẩm quyền của (1). PHỤ LỤC 2.5 MẪU VĂN BẢN TRẢ LỜI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC XIN Ý KIẾN THAM VẤN (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Kính gửi: (3) (1) nhận được Văn bản số... ngày... tháng... năm... của (3) kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (2). Sau khi xem xét tài liệu này, (1) có ý kiến như sau: 1. Về các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức khỏe cộng đồng: nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý với các nội dung tương ứng được trình bày trong tài liệu gửi kèm; trường hợp không đồng ý thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề cụ thể không đồng ý. 2. Về các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức khỏe cộng đồng: nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý với các nội dung tương ứng được trình bày trong tài liệu gửi kèm; trường hợp không đồng ý thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề cụ thể không đồng ý. 3. Kiến nghị đối với chủ dự án: nêu cụ thể các yêu cầu, kiến nghị của cộng đồng đối với chủ dự án liên quan đến việc cam kết thực hiện các biện pháp, giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, sức khỏe cộng đồng và các kiến nghị khác có liên quan đến dự án (nếu có). Trên đây là ý kiến của (1) gửi (3) để xem xét và hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: (1) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham vấn; (2) Tên đầy đủ của dự án; (3) Chủ dự án; (4) Đại diện có thẩm quyền của (1). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành, các Tiểu ban và Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo an toàn thực phẩm tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 133/TTr-SYT ngày 07/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 128/QĐ-BCĐ ngày 19/9/2016 của Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm (ATTP) tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó trưởng Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo, cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo. Điều 2. Nguyên tắc làm việc, trách nhiệm các thành viên Ban Chỉ đạo Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có trách nhiệm triển khai thực hiện và báo cáo Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm ATTP của ngành, địa phương, đơn vị được phân công phụ trách. Điều 3. Tổ chức hoạt động của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Sở Y tế là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có nhiệm vụ: 1. Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo theo Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành, các Tiểu ban và Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo an toàn thực phẩm tỉnh. 2. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo định kỳ theo giai đoạn, kế hoạch năm hoặc đột xuất. Tổ chức các kỳ họp định kỳ, đột xuất theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo. Đôn đốc, trực tiếp nhận báo cáo định kỳ, đột xuất của các ngành thành viên Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân huyện thành phố, tổng hợp báo cáo các Bộ, ngành Trung ương có liên quan, Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Điều 4. Trưởng Ban Chỉ đạo: 1. Chịu trách nhiệm chung các hoạt động của Ban Chỉ đạo; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về ATTP, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. Điều 5. Các Phó trưởng Ban Chỉ đạo: 1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực y tế, Phó trưởng Ban thường trực kiêm Trưởng Tiểu ban Y tế: - Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về những nội dung, công việc được phân công; - Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền; - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, điều hành, tổ chức triển khai các giải pháp đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh; - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, điều hành triển khai kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo theo lĩnh vực được phân công; trực tiếp chỉ đạo công tác ATTP thuộc lĩnh vực ngành y tế. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó trưởng Ban Chỉ đạo kiêm Trưởng Tiểu ban Nông nghiệp: Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, điều hành triển khai kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo theo lĩnh vực được phân công; trực tiếp chỉ đạo công tác đảm bảo ATTP thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, giải quyết những công việc của Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền.
| 2,098
|
1,483
|
3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách khối Công thương, Phó trưởng Ban Chỉ đạo kiêm Trưởng Tiểu ban Công thương: Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, điều hành triển khai kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo theo lĩnh vực được phân công; trực tiếp chỉ đạo công tác đảm bảo ATTP thuộc lĩnh vực ngành Công thương. Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo giải quyết những công việc của Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền. Điều 6. Thành viên thường trực Ban Chỉ đạo 1. Giám đốc Sở Y tế: - Chịu trách nhiệm quản lý ATTP thuộc lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo; - Chủ trì, phối hợp với các thành viên thường trực khác để triển khai thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch của Ban Chỉ đạo và các công việc được phân công phụ trách; - Tổ chức, triển khai các hoạt động ATTP thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chịu trách nhiệm quản lý ATTP thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo; - Chủ trì, phối hợp với các thành viên thường trực khác để triển khai thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch của Ban Chỉ đạo và các công việc được phân công phụ trách; - Tổ chức, triển khai các hoạt động ATTP thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. 3. Giám đốc Sở Công thương: - Chịu trách nhiệm quản lý ATTP thuộc lĩnh vực Công thương theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo; - Chủ trì, phối hợp với các thành viên thường trực khác để triển khai thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch của Ban Chỉ đạo và các công việc được phân công phụ trách; - Tổ chức, triển khai các hoạt động ATTP thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. Điều 7. Các ngành là thành viên Ban Chỉ đạo 1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về những nội dung, công việc được phân công; trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động liên quan đến công tác bảo đảm ATTP theo lĩnh vực phụ trách. 2. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo trong việc điều hành, triển khai công tác quản lý nhà nước về ATTP theo từng lĩnh vực chuyên ngành. 3. Phối hợp chặt chẽ với các thành viên trong Ban Chỉ đạo liên ngành để tổ chức, triển khai có hiệu quả các hoạt động liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách. 4. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo liên ngành, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công với Trưởng Ban Chỉ đạo; chủ động tham mưu, đóng góp ý kiến về triển khai công tác bảo đảm ATTP. 5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo kết quả triển khai công tác bảo đảm ATTP và gửi về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành theo quy định. Điều 8. Cơ chế triển khai phối hợp: Các thành viên Ban Chỉ đạo, các Tiểu ban có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ cụ thể đã được phân công. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, các thành viên xây dựng kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện Quy chế, thường xuyên trao đổi thông tin, báo cáo về Cơ quan thường trực. Các sở, ban, ngành thành viên Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân huyện thành phố có trách nhiệm triển khai đầy đủ, kịp thời các chương trình kế hoạch, các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo tỉnh. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 9. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo - Ban Chỉ đạo họp toàn thể định kỳ ít nhất 2 lần/năm gồm: Sơ kết 6 tháng và tổng kết năm. Thành viên Ban Chỉ đạo vắng phải báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó trưởng Ban thường trực và phải cử cán bộ dự họp thay. Ban Chỉ đạo họp đột xuất khi cần do Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó trưởng Ban thường trực triệu tập, thành phần toàn thể hoặc đại diện một số sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định. - Các Tiểu ban chủ động tổ chức họp thành viên Tiểu ban hoặc mời thêm các thành viên Tiểu ban khác để thảo luận, thống nhất những chủ trương, biện pháp để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện về Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó trưởng Ban Chỉ đạo. - Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Trưởng Ban Chỉ đạo là người có ý kiến quyết định cuối cùng. Các thành viên Ban Chỉ đạo được sử dụng bộ máy, cơ sở vật chất, trang thiết bị và con dấu của cơ quan mình để thực hiện các nhiệm vụ được phân công và báo cáo kết quả hoạt động định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu. Điều 10. Chế độ thông tin báo cáo Các ngành thành viên Ban Chỉ đạo có trách tổng hợp báo cáo về kết quả hoạt động của ngành mình gửi Cơ quan thường trực để tổng hợp báo cáo các cấp theo quy định, cụ thể: - Báo cáo định kỳ quý: Gửi trước ngày 25 của tháng cuối Quý. - Báo cáo 6 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 25 tháng 6 hàng năm. - Báo cáo tổng kết năm: Gửi trước ngày 25 tháng 12 hàng năm. - Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ hướng dẫn cụ thể hình thức, nội dung các loại báo cáo theo quy định của cấp trên và chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. Báo cáo được gửi về: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, số 239 Phố Hai Bà Trưng, thành phố Thái Bình. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh kịp thời về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN NHIỆM KỲ 2016 - 2021 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 10/TTr-VP ngày 31 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NHIỆM KỲ 2016 - 2021 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2016/QĐ-UBND ngày 19/ 9/ 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; 2. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, hiệu quả, từng bước hiện đại, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 4. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. 5. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc. 6. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những nội dung quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Thảo luận và quyết định từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân thường kỳ hoặc bất thường; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu xin ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu xin ý kiến, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải có ý kiến trả lời bằng văn bản. Sau thời hạn trên, nếu không có văn bản trả lời thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung được lấy ý kiến. Các quyết định tập thể của Ủy ban nhân dân tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Phiếu:
| 2,078
|
1,484
|
- Nếu nội dung được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong phiên họp gần nhất; - Nếu nội dung có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết không tán thành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất để thảo luận thêm. - Trường hợp số tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo điều hành chung, mọi mặt hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn tỉnh; có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 22 và Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những nội dung khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công công việc cho các Phó Chủ tịch và các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Theo yêu cầu điều hành công việc, khi cần thiết Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo giải quyết các công việc đã phân công cho các Phó Chủ tịch hoặc điều chỉnh lại sự phân công nhiệm vụ của các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Quy chế này; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật. 4. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc. 5. Ủy nhiệm một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt. 6. Thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định của Ủy ban nhân dân; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trong phạm vi, lĩnh vực công việc được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao. b) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đối với những nội dung công việc đã có chủ trương của cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý hoặc có ý kiến của Chủ tịch thì các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc và thường xuyên trao đổi thông tin giữa các Phó Chủ tịch để nắm công việc chung. Đối với những nội dung công việc chưa có chủ trương của cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý hoặc chưa có ý kiến của Chủ tịch thì các Phó Chủ tịch báo cáo Chủ tịch trước khi quyết định. Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Ký quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy nhiệm. Ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản trong phạm vi được phân công. d) Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công việc thuộc lĩnh vực được phân công; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân khi được yêu cầu. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực. 2. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các chương trình, đề án, văn bản thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mà mình là người đứng đầu và xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải dành thời gian phù hợp để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý, nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý thì ủy quyền cho cấp phó dự họp thay và chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc Phiếu xin ý kiến. 4. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trong hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan liên quan của Trung ương, các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh. Định kỳ làm việc với Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 8. Các loại Chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm gồm: Nội dung thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những nội dung cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm. 2. Chương trình công tác tháng bao gồm: Những nhiệm vụ trọng tâm trong tháng; nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các nội dung trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng. 3. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: Các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của Ủy ban nhân dân (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định). Điều 9. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: Tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình;
| 2,110
|
1,485
|
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện. 2. Chương trình công tác tháng: a) Hàng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác năm, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng trước; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 3. Chương trình công tác tuần: Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ Sáu tuần trước. 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh để xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Việc điều chỉnh chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan biết. Điều 10. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian tới. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ sáu tháng và năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương IV PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 11. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp mỗi tháng một lần. Trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp bất thường theo quy định tại Điều 113 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp bất thường, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ. 2. Phiên họp Ủy ban nhân dân chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi Chủ tịch vắng mặt, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm chủ tọa phiên họp. 4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực được phân công. Điều 12. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, thành phần mời và chương trình, nội dung phiên họp. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: a) Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ đề án trình ra phiên họp; b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề trên; c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan. Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gửi tài liệu, hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để Văn phòng tổ chức thẩm tra. d) Chương trình, thời gian họp và các tài liệu trình tại phiên họp phải được gửi đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp bất thường. đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu. Điều 13. Khách mời dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan. 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan. Điều 14. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh được tiến hành theo trình tự sau: 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chương trình phiên họp. 2. Chủ tọa điều khiển phiên họp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân, bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp và những quy định về phiên họp. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt, một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công chủ tọa phiên họp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì việc thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp Ủy ban nhân dân. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu nội dung cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm; - Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu dự họp; - Ủy ban nhân dân quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết: công khai hoặc bỏ phiếu kín. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến. Việc biểu quyết bằng hình thức phiếu ghi ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 117 của Luật tổ chức chính quyền địa phương và điểm b, Khoản 2, Điều 3 Quy chế này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải thông báo kết quả biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến tại phiên họp Ủy ban nhân dân gần nhất. Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm. 4. Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Các phiên họp Ủy ban nhân dân phải được lập thành biên bản. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp hoặc kết quả biểu quyết.
| 2,078
|
1,486
|
Điều 16. Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh phải được thông báo kịp thời đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sau đây: Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. 2. Đối với kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương thì ngay sau mỗi phiên họp, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí. Chương V GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 17. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan chủ đề án và Phiếu trình giải quyết công việc do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương. 2. Làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên. 3. Trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở. 4. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều huyện. 5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động trao đổi những vấn đề quan trọng được giao giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác. Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại các Điều 3, 4, 5 và có đủ thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Quy chế này. 2. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với dự thảo là văn bản quy phạm pháp luật, sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Thẩm tra về mặt thủ tục: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định, trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định; b) Thẩm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: Nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại; c) Thẩm tra về nội dung và tính thống nhất, hợp hiến, hợp pháp của văn bản: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những nội dung chưa thống nhất với cơ quan soạn thảo, Văn phòng Ủy ban nhân dân chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập Phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình. 2. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc. 4. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc: a) Cho trình đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Phiếu xin ý kiến được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy chế này. 5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình. - Trường hợp phải hoàn chỉnh lại văn bản, Thủ trưởng cơ quan trình phải hoàn chỉnh lại văn bản dự thảo để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian sớm nhất. - Trường hợp dự thảo văn bản được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, trong vòng 05 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành. 6. Trong 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do. Điều 20. Tổ chức các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên 1. Họp xử lý công việc thường xuyên. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên thực hiện theo quy định sau: - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; - Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: Gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp ra thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo có trách nhiệm: Chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; chuẩn bị ý kiến giải trình về các nội dung liên quan đến nội dung báo cáo; sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh đề án và dự thảo Thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp, có trách nhiệm đến dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận xử lý, giải quyết từng nội dung, công việc; - Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận. 2. Họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng, Phó Phòng, chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chưa xử lý được qua hồ sơ và Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, và các vấn đề khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ngày họp, nội dung họp. Trường hợp cần thiết có thể mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp giao ban. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm thay mặt Chủ tịch chủ trì họp giao ban. Việc tổ chức cuộc họp giao ban, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;
| 2,130
|
1,487
|
b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất; c) Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân một số huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, đơn vị đó; d) Việc tổ chức các cuộc họp, làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có các cuộc họp chuyên đề khác. Điều 21. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn khác, Ủy ban nhân dân cấp huyện, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị. 3. Các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không cử hoặc ủy quyền cho Trưởng, Phó Phòng và chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh. Chương VI THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc 1. Tất cả các văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được vào sổ văn thư của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp công chức, chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho Văn thư để làm thủ tục vào sổ. Việc phát, chuyển văn bản trình phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập danh mục văn bản trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị mình để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý. 2. Các văn bản của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, đoàn thể ở tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp Phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền. 3. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn xin ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến. 4. Các văn bản trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản. 5. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế. Điều 23. Hồ sơ trình giải quyết công việc Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc gồm có: 1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh). Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Tờ trình của cơ quan trình. 3. Dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có). 5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình. 6. Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản. 7. Các tài liệu khác có liên quan. Điều 24. Quy định về việc ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký: a) Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ; d) Quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; đ) Tờ trình, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh; e) Các văn bản khác theo thẩm quyền. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền ký một số văn bản nêu tại Khoản 1 Điều này. 3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản sau: a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì; b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện; c) Các văn bản khác theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 25. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục. 2. Các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh phải đăng Công báo tỉnh; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh và mạng tin học diện rộng của Chính phủ (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước). 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chỉ đạo việc gửi văn bản liên thông trên địa bàn tỉnh, mạng tin học diện rộng của Chính phủ và cập nhật vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo theo quy định. Điều 26. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 1. Giám đốc Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó.
| 2,078
|
1,488
|
2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương VII KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 27. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Điều 28. Phạm vi kiểm tra 1. Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Các cơ quan chuyên môn kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan mình. Điều 29. Phương thức kiểm tra 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trong trường hợp cần thiết. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chủ trì kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với những lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể có nhiều nổi cộm; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra bằng hình thức làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân tại địa phương. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý của cơ quan mình. Điều 30. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hàng quý, các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh vào cuối quý. Chương VIII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên; b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; c) Tiếp theo đề nghị của khách; 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 02 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: Nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp; c) Mời các cơ quan báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp. Điều 32. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: Tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại tỉnh và các vấn đề liên quan khác. Các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 05 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp. Trường hợp đột xuất phải báo cáo đầy đủ thành phần, nội dung và đề xuất các ý kiến cần trao đổi với khách trước khi tiếp khách. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều 31 Quy chế này. 4. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân dân tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh. 5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại và nghi thức, tập quán, phong tục của Việt Nam; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành của Chính phủ. Điều 33. Chế độ đi công tác 1. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm. 2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các Bộ, ngành Trung ương trên 03 ngày phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh họp, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. 4. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi về phải kịp thời báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực về kết quả làm việc. 5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong tỉnh của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, sắp xếp chương trình đi công tác của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm hiệu quả; c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong phiên họp vào tháng 6 và cuối năm. Chương IX THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống tham nhũng, công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại để tư vấn cho Chủ tịch giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền. Định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo Hội đồng tư vấn đã họp nhưng còn ý kiến chưa thống nhất.
| 2,172
|
1,489
|
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, nếu trùng vào ngày nghỉ thì tiếp vào ngày làm việc tiếp theo; thực hiện tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp sau đây: Vụ việc gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau; vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân. Đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực nào có trách nhiệm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Điều 35. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh là thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có thẩm quyền giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đơn khi được giao. 2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; lắng nghe ý kiến của công dân để tiếp thu, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 36. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo công tác phòng chống tham nhũng, công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của tỉnh; tham mưu, tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Chánh Thanh tra tiếp công dân khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. 3. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 4. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 5. Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng. 6. Hàng quý báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác này. Điều 37. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Sắp xếp việc tiếp công dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Phối hợp với Thanh tra tỉnh kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Trả lời tổ chức, công dân có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Điều 38. Tổ chức tiếp công dân Ủy ban nhân dân tỉnh có Trụ sở Tiếp công dân; bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực, trình độ, hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân; tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh. Chương X CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 39. Trách nhiệm thông tin, báo cáo 1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; b) Báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: Các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự các cuộc giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; đ) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan, theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; b) Gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và báo cáo hàng tuần. Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo. c) Chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và Ủy ban nhân dân huyện về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm. Điều 40. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân 1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng; b) Tổ chức họp báo, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. 2. Đối với kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đền bù, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương thì ngay sau mỗi phiên họp, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí.
| 2,011
|
1,490
|
3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, mình quản lý trên địa bàn tỉnh; b) Trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan, đơn vị; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật... theo đúng quy định của pháp luật; c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước; d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân. 4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông: Ngoài những nhiệm vụ nêu tại Khoản 3, Điều này, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối làm việc và cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề vượt quá thẩm quyền. Điều 41. Truyền thông tin trên mạng tin học 1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành; b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản. c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định; 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Chính phủ và lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Các cơ quan, đơn vị trong mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 273/TTr-CP ngày 25/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2029/QĐ-CTN ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 279/TTr-CP ngày 25/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Trần Việt Huy, sinh ngày 07/5/1993 tại Đà Nẵng; hiện cư trú tại: 4815 Jackson Meadows Dr, Sachse TX 75048, Hoa Kỳ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 278/TTr-CP ngày 25/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2033/QĐ-CTN ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 275/TTr-CP ngày 25/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2035/QĐ-CTN ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2430/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1404/TTr-STP ngày 27 tháng 7 năm 2016 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 175 thủ tục hành chính lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của thành phố Hà Nội, bao gồm: Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp là 101 thủ tục; thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện là 30 thủ tục; thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã là 37 thủ tục; thủ tục hành chính áp dụng chung là 07 thủ tục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5117/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phần I DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP, UBND CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 5102/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội) A. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP HÀ NỘI <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. LĨNH VỰC QUỐC TỊCH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG <jsontable name="bang_5"> </jsontable> IV. LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ THANH LÝ TÀI SẢN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> V. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VI. LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT <jsontable name="bang_8"> </jsontable> VII. LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> VIII. LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IX. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_11"> </jsontable> X. TTHC CÔNG CHỨNG VIÊN THỰC HIỆN <jsontable name="bang_12"> </jsontable> XI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> XII. LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP <jsontable name="bang_14"> </jsontable> XIII. LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI <jsontable name="bang_15"> </jsontable> C. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_16"> </jsontable> D. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ CẨM LƯƠNG, HUYỆN CẨM THỦY ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”; Căn cứ Quyết định số 290-QĐ/TU ngày 27/5/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh khóa XVIII ban hành Chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020;
| 2,076
|
1,491
|
Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt dự án Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 4437/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến 2025; Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”; Quyết định số 1287/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”; Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 về việc phê duyệt kinh phí thực hiện các đề án, dự án phát triển du lịch Thanh Hóa năm 2016; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 2364/SVHTTDL-NVDL ngày 09/9/2016 về việc phê duyệt Đề cương Đề án “Phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương Đề án “Phát loại hình du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung sau: I. Tên Đề án: Phát loại hình du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. II. Chủ đầu tư: UBND huyện Cẩm Thủy. III. Nội dung của Đề án PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết lập đề án 2. Căn cứ xây dựng đề án 3. Quy mô và phạm vi nghiên cứu 3.1. Về không gian: Đề án được nghiên cứu trên phạm vi xã Cẩm Lương và phụ cận của huyện Cẩm Thủy. 3.2. Về thời gian: Phân tích và đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2015; nhiệm vụ, giải pháp, định hướng phát triển loại hình cộng đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. 4. Mục tiêu của Đề án: Phát triển du lịch cộng đồng xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch phong phú và đặc sắc của địa phương, đồng thời gìn giữ, phát huy giá trị các di tích danh thắng, nền văn hóa lâu đời của vùng địa linh nhân kiệt; qua đó, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống của người dân, đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn trong định hướng phát triển kinh tế của xã Cẩm Lương cũng như của huyện Cẩm Thủy và của cả tỉnh. 5. Nhiệm vụ của đề án - Xác định vị trí, vai trò du lịch cộng đồng xã Cẩm Lương trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cẩm Lương cũng như trong bối cảnh phát triển du lịch Thanh Hóa. - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng nguồn lực phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy. - Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy. - Xác định vị trí, quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy. - Xây dựng mô hình du lịch dựa vào cộng đồng tại xã Cẩm Lương. - Đề xuất giải pháp triển khai thực hiện. - Xây dựng danh mục các dự án đầu tư. Phần thứ nhất KHÁI QUÁT CÁC ĐIỀU KIỆN, TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG XÃ CẨM LƯƠNG, HUYỆN CẨM THỦY I. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Cẩm Lương 1. Đặc điểm tự nhiên 2. Điều kiện kinh tế - xã hội II. Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng xã Cẩm Lương 1. Tài nguyên tự nhiên (Cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái...) 2. Tài nguyên nhân văn (Các truyền thuyết; các di tích lịch sử - văn hóa; các lễ hội truyền thông; phong tục, tập quán, ẩm thực, không gian sống; kiến trúc và mỹ thuật; âm nhạc...) III. Hiện trạng hoạt động du lịch cộng đồng xã Cẩm Lương 1. Vị trí, vai trò của du lịch cộng đồng Cẩm Lương trong phát triển du lịch của tỉnh và phát triển kinh tế xã hội xã Cẩm Lương và huyện Cẩm Thủy 2. Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng xã Cẩm Lương 2.1. Chỉ tiêu kinh doanh du lịch 2.2. Quy hoạch, đầu tư du lịch 2.3. Các dịch vụ du lịch 2.4. Xúc tiến, quảng bá du lịch 2.5. Nguồn nhân lực du lịch 2.6. Quản lý nhà nước về du lịch 3. Hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm IV. Đánh giá chung về thực trạng du lịch dựa vào cộng đồng tại Cẩm Lương (Phân tích Swot: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) V. Bài học kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng tại một số địa phương có điều kiện tương đồng Phần thứ hai QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ CẨM LƯƠNG, HUYỆN CẨM THỦY I. Dự báo phát triển kinh tế, xã hội huyện Cẩm Thủy và xã Cẩm Lương II. Định hướng phát triển loại hình du lịch cộng đồng xã Cẩm Lương và huyện Cẩm Thủy III. Quan điểm, mục tiêu phát triển 1. Quan điểm phát triển 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu chung 2.2. Mục tiêu cụ thể (mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường) IV. Đề xuất mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương 1. Nguyên tắc xây dựng mô hình du lịch dựa vào cộng đồng tại xã Cẩm Lương. 1.1. Nguyên tắc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại xã Cẩm Lương 1.2. Nguyên tắc xây dựng mô hình du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương 2. Quy trình xây dựng và triển khai mô hình du lịch dựa vào cộng đồng tại xã Cẩm Lương 3. Mô hình du lịch dựa vào cộng đồng tại xã Cẩm Lương (cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động). 4. Các sản phẩm dịch vụ du lịch 5. Cơ cấu bố trí các khu chức năng (khu tư vấn đón tiếp khách du lịch; khu dịch vụ: Lưu trú, khu tổ chức dịch vụ ăn uống; bán hàng lưu niệm...) 6. Các nhiệm vụ cần thực hiện chuẩn bị cho công tác đón khách V. Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương 1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, đầu tư 2. Nhóm giải pháp về nguồn lực 3. Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng 4. Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá 5. Nhóm giải pháp đảm bảo môi trường, phát triển bền vững 6. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 7. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước VI. Các dự án ưu tiên đầu tư: Tổng hợp các dự án, kinh phí, lộ trình triển khai, nguồn kinh phí. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN IV. Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2017. Điều 2. Giao UBND huyện Cẩm Thủy chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan, xây dựng Đề án “Phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”; đảm bảo đúng quy trình và thời gian quy định; gửi Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch thẩm định; trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời, lập dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính để thẩm định. Sở Tài chính căn cứ Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt kinh phí thực hiện các đề án, dự án phát triển du lịch Thanh Hóa năm 2016 và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan; thẩm định dự toán kinh phí xây dựng Đề án; trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Thủy và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 254/TTr-STP ngày 05/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng thực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3618/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/06/2015; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14/6/2005;
| 2,055
|
1,492
|
Căn cứ Nghị quyết 92/NQ-CP ngày 8/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới; Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình xúc tiến Du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015 - 2020; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 28/10/2011 của Ban thường vụ ủy Nghệ An về phát triển du lịch Nghệ An giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2551/TTr-SVHTTDL ngày 12/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình xúc tiến Du lịch Nghệ An đến năm 2020 (Chương trình chi tiết đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4521/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của UBND tỉnh) I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2011-2015 1. Những kết quả đạt được Thực hiện Quyết định số 6818/2009/QĐ-UBND.VX ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh về Chương trình xúc tiến du lịch Nghệ An đến năm 2015, hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch trong và ngoài nước trong những năm qua được đẩy mạnh và đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Hình ảnh và thương hiệu du lịch Nghệ An dần được khẳng định trên các thị trường trong nước, quốc tế, góp phần thúc đẩy lượng khách du lịch đến Nghệ An. Doanh thu du lịch ngày càng tăng, hoàn thành các chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010-2015 và Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch Nghệ An giai đoạn 2011 - 2020 đề ra. Nhận thức của cấp ủy, chính quyền các cấp và các sở, ban ngành đối với du lịch đã có bước chuyển biến tích cực; văn hóa giao tiếp ứng xử, ý thức về bảo vệ môi trường, trật tự trị an trong hoạt động du lịch của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư tại các khu, điểm du lịch của tỉnh đã có tiến bộ đáng kể, để lại ấn tượng tốt đẹp đối với du khách. Các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ sở vật chất, sản phẩm, dịch vụ, đặc biệt là cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống, phương tiện vận chuyển khách ngày càng tăng. Riêng cơ sở lưu trú, trong 5 năm 2011-2015, trên địa bàn tỉnh đã có thêm 226 khách sạn, nhà nghỉ với 5.040 buồng được đưa vào sử dụng với tổng số vốn đầu tư là 1.997 tỷ đồng, đưa tổng số cơ sở lưu trú hiện có trên địa bàn là 730 cơ sở với 16.388 buồng, trong đó có 01 khách sạn 5 sao, 06 khách sạn 4 sao, 13 khách sạn 3 sao và trên 70 khách sạn 1-2 sao. Tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch có lưu trú bình quân đạt 6,1%/năm, riêng năm 2015 đạt gần 3,7 triệu lượt, bằng 104% so với năm 2014, trong đó khách quốc tế đạt 65.000 lượt. Doanh thu dịch vụ du lịch tăng trưởng bình quân đạt 21,6%/năm. Năm 2015, tổng doanh thu dịch vụ du lịch đạt trên 2.600 tỷ đồng, bằng 110% so với cùng kỳ năm 2014. 2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân a. Tồn tại, hạn chế: Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác xúc tiến du lịch thời gian qua vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như tính đa dạng chưa cao, tần suất còn thấp, diện xúc tiến chưa rộng, chưa tiếp cận các thị trường du lịch lớn ở các nước châu Âu, châu Mỹ. Việc liên kết, phối hợp tuyên truyền quảng bá giữa các địa phương, các tỉnh có ký kết hợp tác liên kết với Nghệ An chưa thực hiện được. Chưa có cơ chế hợp tác, phối hợp công tư giữa khối cơ quan nhà nước và doanh nghiệp du lịch trong hoạt động xúc tiến du lịch. Nhiều doanh nghiệp còn mang nặng tính hình thức, bao cấp, ỷ vào nhà nước, chưa chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và quảng bá tiếp thị du lịch. b. Nguyên nhân: - Đội ngũ làm công tác xúc tiến du lịch còn thiếu và yếu cả về ngoại ngữ và nghiệp vụ, do đó khi xây dựng và triển khai các hoạt động xúc tiến du lịch ở các thị trường lớn trong nước và nước ngoài hiệu quả và chất lượng chưa cao. Phương thức, phương pháp và hình thức tuyên truyền, quảng bá còn lạc hậu, các ấn phẩm phục vụ du khách còn đơn điệu; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động xúc tiến du lịch còn nhiều bất cập. - Các hoạt động xúc tiến du lịch còn thụ động, phụ thuộc vào nguồn ngân sách tỉnh là chính, nguồn xã hội hóa chưa nhiều. Các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn chưa thực sự quan tâm đến công tác quảng bá hình ảnh, thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. II. CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH NGHỆ AN ĐẾN 2020 1. Mục tiêu của Chương trình a. Mục tiêu tổng quát - Góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 28/10/2011 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về phát triển du lịch Nghệ An giai đoạn 2011 - 2020. - Phát huy những kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015, tiếp tục nâng cao chất lượng hình ảnh Nghệ An nói chung, du lịch Nghệ An nói riêng trên các thị trường du lịch trong nước, quốc tế. b. Mục tiêu cụ thể Cung cấp đầy đủ thông tin đến với khách du lịch. Thu hút nhiều dự án đầu tư phát triển dịch vụ du lịch chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ khách, tăng thời gian lưu trú, mức chi tiêu của khách khi đến Nghệ An. Phấn đấu đến năm 2020, lượng khách du lịch lưu trú đạt 5,0 - 5,5 triệu lượt, doanh thu du lịch tăng bình quân 17 - 18%/năm, GDP du lịch chiếm 4,5 - 5,0% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, thu hút và tạo việc làm cho trên 45 ngàn lao động. 2. Nhiệm vụ và giải pháp a. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch Nghệ An ở nước ngoài: - Hàng năm phối hợp Tổng cục Du lịch, Hiệp hội du lịch Việt Nam tham gia 03 - 05 hội nghị xúc tiến, hội chợ du lịch tại thị trường quốc tế truyền thống như: Thái Lan, Lào, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Indonesia.... Phối hợp cung cấp thông tin, ấn phẩm tại các thị trường mới, thị trường tiềm năng như: Pháp, Đức, Anh, Nga, Mỹ, Canada, Úc, Ấn Độ.... - Mỗi năm phối hợp tổ chức mời và đón 01 - 02 đoàn Famtrip (các hãng lữ hành và truyền thông, báo chí...) nước ngoài đến Nghệ An khảo sát, viết bài về du lịch Nghệ An. - Thiết kế, in mới tập gấp, bản đồ tuyến điểm du lịch, sách cẩm nang du lịch, đĩa phim du lịch... bằng nhiều ngôn ngữ để cung cấp cho khách du lịch quốc tế. b. Tăng cường hoạt động tuyên truyền, quảng bá du lịch Nghệ An ở trong nước: - Hàng năm phối hợp tham gia 03 - 05 sự kiện du lịch trong nước như: Năm du lịch quốc gia, hội chợ, hội thảo, hội nghị xúc tiến du lịch tại các thị trường trọng điểm: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Quảng Ninh, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa ... và các tỉnh miền Bắc, miền Trung Tây Nguyên; Chủ động tổ chức 01-02 sự kiện du lịch cấp tỉnh, 02 năm một lần tổ chức 01 sự kiện du lịch cấp khu vực. - Phối hợp với Tổng cục Du lịch, Câu lạc bộ lữ hành Unesco Hà Nội, Vietravel, Saigontourist và các tỉnh liên kết phát triển du lịch với Nghệ An tổ chức và đón 02 - 03 đoàn famtrip gồm các hãng lữ hành và truyền thông, báo chí trong nước đến khảo sát, viết bài về du lịch Nghệ An. - Đẩy mạnh, đổi mới hình thức tuyên truyền, quảng bá du lịch Nghệ An trên Báo Nghệ An, Đài PTTH Nghệ An. Hàng tháng xây dựng từ 01 - 02 chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, phim tư liệu, phim chuyên đề về du lịch Nghệ An và phối hợp quảng bá trên các tờ báo, tạp chí lớn, tạp chí hàng không, báo, tạp chí du lịch, các kênh truyền hình Trung ương, địa phương. Nâng cao chất lượng và duy trì hàng tháng bản tin nội bộ du lịch Nghệ An. - Nâng cấp các biển quảng cáo tấm lớn đã có và xây dựng mới từ 03-05 biển quảng cáo du lịch tấm lớn tại các trục đường chính, bến xe, nhà ga, sân bay, cửa khẩu. Mở các quầy thông tin du lịch tại cửa khẩu Nậm Cắn, Thanh Thủy để tạo điều kiện cho du khách dễ dàng tiếp cận những thông tin du lịch. - Tổ chức sản xuất ấn phẩm, vật phẩm lưu niệm phục vụ xúc tiến du lịch. Từ nay đến 2020, tổ chức ít nhất 01 cuộc thi sáng tác sản phẩm văn hóa, lưu niệm đặc trưng và 01 cuộc thi ảnh nghệ thuật về du lịch Nghệ An. Thiết kế, in mới tập gấp, bản đồ tuyến điểm du lịch, sách cẩm nang du lịch, đĩa phim du lịch, các đoạn video clip, phim phóng sự du lịch... c. Tăng cường hỗ trợ các hoạt động xúc tiến du lịch: - Có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch và học tập kinh nghiệm quảng bá, xúc tiến du lịch, xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước. - Tổ chức nghiên cứu, khảo sát thu thập thông tin về nhu cầu của khách để định hướng mục tiêu xây dựng sản phẩm, dịch vụ du lịch và phương pháp xúc tiến du lịch phù hợp. d. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực xúc tiến du lịch: - Hàng năm phối hợp Tổng cục Du lịch, các Trường đào tạo du lịch, các chuyên gia về du lịch tổ chức các lớp tập huấn đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực xúc tiến và ngoại ngữ cho đội ngũ làm xúc tiến du lịch cấp tỉnh, huyện và các doanh nghiệp. e. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông phục vụ xúc tiến du lịch: - Phối hợp, tận dụng các cơ hội để quảng bá trên các trang mạng xã hội facebook, youtube và các hình thức quảng bá thông dụng khác qua mạng internet. - Nâng cấp Website du lịch Nghệ An theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và phát triển một số hình thức marketing điện tử khác phục vụ mục đích quảng bá, xúc tiến du lịch. Liên kết Website với Tổng cục Du lịch và các tỉnh, thành phố trong cả nước. Áp dụng những công nghệ điện tử mới trong việc thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá.
| 2,087
|
1,493
|
g. Đẩy mạnh xã hội hóa để thực hiện Chương trình xúc tiến du lịch: Tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch. Nghiên cứu thành lập quỹ hỗ trợ xúc tiến du lịch nhằm đảm bảo đủ nguồn kinh phí cho các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch, từng bước giảm sự phụ thuộc vào nguồn chi ngân sách. 3. Kinh phí thực hiện - Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ nguồn ngân sách, đóng góp của doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác. - Kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách tỉnh được bố trí trong kế hoạch dự toán chi hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch. 4. Tổ chức thực hiện: a. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến, phát triển du lịch của tỉnh. - Xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm và lập dự toán kinh phí thực hiện các nội dung do ngân sách tỉnh bảo đảm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định. - Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Du lịch vận động các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh du lịch tham gia các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch của tỉnh và đóng góp quỹ hỗ trợ xúc tiến du lịch. Nghiên cứu cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước. - Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình và tham mưu, đề xuất điều chỉnh bổ sung nội dung cho phù hợp thực tế. b. Sở Tài chính - Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. - Chủ trì phối hợp với Sở VHTTDL tham mưu thành lập quỹ hỗ trợ phát triển du lịch nhằm đảm bảo công tác xúc tiến du lịch hoạt động lâu dài. c. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu xây dựng, ban hành cơ chế huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình. - Lồng ghép hoạt động xúc tiến du lịch trong các chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh để giới thiệu điểm đến Nghệ An với du khách trong và ngoài nước. d. Sở Thông tin và Truyền thông: chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch Nghệ An. đ. Sở Công thương - Chỉ đạo, hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm lưu niệm đặc trưng của Nghệ An phục vụ khách du lịch. - Lồng ghép hoạt động xúc tiến du lịch trong các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh để giới thiệu điểm đến Nghệ An với du khách trong và ngoài nước. e. Sở Ngoại vụ - Lồng ghép nội dung xúc tiến du lịch Nghệ An vào các hoạt động đối ngoại của tỉnh. Phối hợp với Bộ Ngoại giao kết nối, giới thiệu phóng viên nước ngoài đến quay phim, quảng bá hình ảnh du lịch Nghệ An. - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch mời các cơ quan đại diện ngoại giao và các đối tác nước ngoài có quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh Nghệ An tham gia các sự kiện du lịch lớn của tỉnh. g. Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An, Cổng thông tin điện tử tỉnh: phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, các bài viết, chương trình phóng sự, video clip giới thiệu về các di tích, danh lam thắng cảnh, các khu điểm du lịch, các sản phẩm du lịch và làng nghề trên địa bàn tỉnh. h. Các Sở, Ngành liên quan Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình chủ động triển khai và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các nội dung của Chương trình. i. UBND các huyện, thành phố, thị xã: phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá các di tích, danh lam thắng cảnh, các khu điểm du lịch, các sản phẩm du lịch làng nghề trên địa bàn. Chủ động lồng ghép hoạt động xúc tiến đầu tư, kinh tế - xã hội, truyền thông gắn với xúc tiến du lịch địa phương. j. Hiệp hội Du lịch: phối hợp vận động các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh du lịch tham gia tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch để giới thiệu tiềm năng, lợi thế và các sản phẩm du lịch của tỉnh, hình ảnh, thương hiệu và dịch vụ của doanh nghiệp đến khách du lịch trong nước và quốc tế. k. Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch - Chủ động đẩy mạnh liên kết, hợp tác kinh doanh, mở rộng thị trường du lịch; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong các hoạt động quảng bá hình ảnh, thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. - Tham gia đóng góp quỹ hỗ trợ xúc tiến du lịch. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 254/TTr-STP ngày 05/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, 11 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3619/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA 1. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. THÔNG BÁO VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ THƯ ĐIỆN TỬ Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thay đổi địa chỉ thư điện tử dùng cho Vụ Thanh tra - Kiểm tra và các Phòng nghiệp vụ thuộc Vụ; nay thông báo để Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố biết, sử dụng trong trao đổi công việc và thực hiện nhiệm vụ, cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Địa chỉ các hộp thư điện tử trên được bắt đầu sử dụng từ ngày 19/9/2016. Các địa chỉ thư điện tử cũ sẽ không còn được sử dụng./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH KINH PHÍ TỔ CHỨC LỄ TANG, LỄ VIẾNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
| 2,090
|
1,494
|
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông tư số 74/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của Bộ Tài chính Quy định các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao; Căn cứ Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành Quy định kinh phí tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh tại Tờ trình số 229/TTr-STC ngày 14/9/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định kinh phí tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016 và thay thế Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 22/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tổ chức lễ tang và chi phí phúng viếng đám tang đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước khi từ trần trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KINH PHÍ TỔ CHỨC LỄ TANG, LỄ VIẾNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về kinh phí tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với lễ tang cấp cao, lễ tang cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Chương II QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ TỔ CHỨC LỄ TANG Điều 2. Đối với Lễ tang cấp cao 1. Những chức danh sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ tang cấp cao: a) Cán bộ, công chức đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (Lão thành cách mạng) hoặc cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; c) Các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; d) Các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động đang công tác hoặc nghỉ hưu. 2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này mà bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không áp dụng hình thức tổ chức Lễ tang cấp cao mà áp dụng hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. 3. Nội dung chi và mức hỗ trợ Ban tổ chức lễ tang: a) Nội dung chi: - Các khoản chi mang tính cố định: + Chi mua quan tài. + Chi làm bàn thờ. + Chi xây vỏ mộ. + Chi mua vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang. - Các khoản chi Ban tổ chức xem xét quyết định: + Chi làm 02 vòng hoa tiêu biểu, 15 vòng hoa luân chuyển. + Chi thuê xe phục vụ tang lễ. + Chi quay video, chụp ảnh. + Chi phục vụ lễ tang. b) Mức hỗ trợ: Ngoài chế độ mai táng phí theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và các quy định khác của nhà nước, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho Ban tổ chức Lễ tang, số tiền: 35 triệu đồng/lễ tang. 4. Nguồn kinh phí: Kinh phí hỗ trợ Ban Tổ chức Lễ tang do Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước. Điều 3. Đối với Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức 1. Nội dung chi tổ chức lễ tang: a) Chi đăng tin buồn, lời cảm ơn. b) Trang trí lễ đài (Phông nền lễ đài, ảnh người từ trần, bàn thờ, lư hương…). c) Vòng hoa trang trí lễ đài và luân chuyển. d) Lễ viếng cố định và luân chuyển. đ) Chi mua quan tài. e) Chi thuê xe tang. g) Các chi phí khác liên quan đến lễ tang. 2. Đối tượng, mức chi hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện: a) Lễ tang đối với cán bộ lãnh đạo tỉnh, lão thành cách mạng khi từ trần: - Những chức danh sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ tang đối với cán bộ lãnh đạo tỉnh, lão thành cách mạng: + Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn và Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cán bộ hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945 đang công tác hoặc nghỉ hưu khi từ trần. + Trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại điểm này mà bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không áp dụng hình thức tổ chức Lễ tang đối với cán bộ lãnh đạo tỉnh, lão thành cách mạng mà áp dụng hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. - Kinh phí hỗ trợ Ban Tổ chức Lễ tang: Ngoài chế độ mai táng phí theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và các quy định khác của nhà nước, ngân sách hỗ trợ kinh phí cho Ban tổ chức Lễ tang số tiền là: 10 triệu đồng/lễ tang. - Nguồn kinh phí: + Đối với người từ trần thuộc khối Đảng, Đoàn thể: Kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ tang do Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện chi hỗ trợ từ nguồn đảm bảo xã hội khác ngân sách tỉnh. + Đối với người từ trần thuộc khối chính quyền: Kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ tang do Sở Nội vụ thực hiện chi hỗ trợ từ nguồn đảm bảo xã hội khác ngân sách tỉnh. b) Lễ tang đối với lãnh đạo các Sở, ngành tỉnh, lãnh đạo cấp huyện và tương đương: - Những chức danh sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ tang đối với lãnh đạo các Sở, ngành tỉnh, lãnh đạo cấp huyện và tương đương: + Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Lãnh đạo các Ban Xây dựng Đảng; Lãnh đạo các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương; Lãnh đạo huyện, thành phố (gồm: Bí thư, Phó Bí thư huyện, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Ủy viên Ban Thường vụ; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc) đang công tác hoặc nghỉ hưu khi từ trần. + Trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại điểm này mà bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không áp dụng hình thức tổ chức Lễ tang đối với lãnh đạo các Sở, ngành tỉnh, lãnh đạo cấp huyện và tương đương mà áp dụng hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. - Mức hỗ trợ Ban Tổ chức Lễ tang: Ngoài chế độ mai táng phí theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và các quy định khác của nhà nước, ngân sách hỗ trợ kinh phí cho Ban tổ chức Lễ tang số tiền là: 5 triệu đồng/lễ tang. - Nguồn kinh phí: + Đối với những người từ trần là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đang công tác: Kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ tang do Ban Tổ chức tỉnh ủy thực hiện chi hỗ trợ từ nguồn đảm bảo xã hội khác ngân sách tỉnh. + Đối với các chức danh còn lại đang công tác hoặc đã nghỉ hưu từ trần: Các chức danh ở tỉnh: Kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ tang do Ban Tổ chức tỉnh ủy (nếu người từ trần làm việc ở khối Đảng, Đoàn thể) và Sở Nội vụ (nếu người từ trần làm việc ở khối chính quyền) thực hiện chi hỗ trợ từ nguồn đảm bảo xã hội khác ngân sách tỉnh. - Lãnh đạo huyện, thành phố: Do các huyện, thành phố chi hỗ trợ từ nguồn đảm bảo xã hội khác ngân sách huyện, thành phố. c) Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức: - Đối tượng được tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức: + Cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã) đang công tác hoặc nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh khi từ trần, không bao gồm những chức danh được quy định được tổ chức Lễ tang cấp cao, Lễ tang đối với cán bộ lãnh đạo tỉnh, lão thành cách mạng khi từ trần và Lễ tang đối với lãnh đạo các Sở, ngành tỉnh, lãnh đạo cấp huyện và tương đương nêu trên. + Đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, Lễ tang không tổ chức theo hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. - Mức hỗ trợ Ban Tổ chức Lễ tang: Ngoài chế độ mai táng phí theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và các quy định khác của nhà nước, các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đối tượng, các huyện, thành phố cân đối ngân sách cho các xã, phường, thị trấn hỗ trợ một phần kinh phí cho Ban tổ chức Lễ tang theo khả năng nguồn kinh phí của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách của các huyện, thành phố.
| 2,080
|
1,495
|
- Nguồn kinh phí: + Người từ trần đang công tác: Kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ tang do cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đối tượng bố trí sắp xếp trong dự toán được ngân sách nhà nước giao hàng năm của đơn vị. Trường hợp không sắp xếp được trong dự toán ngân sách hàng năm thì cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đối tượng lập dự toán gửi cơ quan tài chính đồng cấp để trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí từ nguồn đảm bảo xã hội theo quy định. + Người từ trần đã nghỉ hưu: Kinh phí hỗ trợ tổ chức lễ tang do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người từ trần cư trú thực hiện chi hỗ trợ từ nguồn đảm bảo xã hội do ngân sách huyện, thành phố cân đối. Chương III QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ TỔ CHỨC LỄ VIẾNG Điều 4. Đoàn viếng của tỉnh 1. Mức tiền phúng viếng: a) Đối với Lễ tang cấp cao: 3 triệu đồng b) Đối với Lễ tang cán bộ lãnh đạo tỉnh, lão thành cách mạng: 2 triệu đồng. c) Đối với Lễ tang lãnh đạo các Sở, ngành tỉnh, lãnh đạo cấp huyện và tương đương: 1 triệu đồng. 2. Kinh phí thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại: Đối với Đoàn viếng đi viếng ở xa được thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại theo quy định của Bộ Tài chính và của tỉnh. 3. Nguồn kinh phí: Chi từ nguồn đảm bảo xã hội ngân sách tỉnh và hằng năm được cấp qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (nếu người từ trần làm việc ở khối Đảng, Đoàn thể) và Sở Nội vụ (nếu người từ trần làm việc ở khối chính quyền). Điều 5. Đoàn viếng của cơ quan có cán bộ, công chức, viên chức đang công tác hoặc đã nghỉ hưu từ trần và các đoàn khác (đối với các đoàn viếng thuộc các đơn vị dự toán ngân sách nhà nước) 1. Mức tiền phúng viếng: a) Cơ quan cấp tỉnh: 500 nghìn đồng. b) Cơ quan cấp huyện: 400 nghìn đồng. c) Cơ quan thuộc cấp xã: 300 nghìn đồng. 2. Kinh phí thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại: Đối với Đoàn viếng đi viếng ở xa được thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại theo quy định của Bộ Tài chính và của tỉnh. 3. Nguồn kinh phí: Chi từ nguồn kinh phí chi thường xuyên đã giao trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị và nguồn quỹ phúc lợi của cơ quan, đơn vị (nếu có). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan hàng năm xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần đảm bảo kịp thời đúng định mức, chế độ quy định./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG XÉT NGHIỆM VI SINH TRONG BỆNH VIỆN Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định tổ chức và hoạt động xét nghiệm vi sinh trong bệnh viện. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc tổ chức và hoạt động xét nghiệm vi sinh, chức năng, nhiệm vụ của khoa Vi sinh và bộ phận xét nghiệm vi sinh trong bệnh viện. 2. Thông tư này áp dụng đối với các bệnh viện của Nhà nước và tư nhân có khoa Vi sinh hoặc bộ phận xét nghiệm Vi sinh. Điều 2. Các hình thức tổ chức công tác Vi sinh trong bệnh viện Hoạt động xét nghiệm vi sinh trong bệnh viện được tổ chức theo một trong các hình thức sau đây: 1. Khoa Vi sinh; 2. Bộ phận xét nghiệm vi sinh thuộc một trong các khoa sau đây: a) Khoa Xét nghiệm; b) Khoa Hóa sinh - Vi sinh; c) Khoa Huyết học - Vi sinh; d) Khoa Vi sinh - Miễn dịch. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KHOA VI SINH VÀ BỘ PHẬN XÉT NGHIỆM VI SINH Điều 3. Chức năng của khoa Vi sinh 1. Khoa Vi sinh là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Vi sinh có chức năng thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm xác định nhiễm vi sinh vật gây bệnh bao gồm: vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng theo phân tuyến chuyên môn kĩ thuật và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác xét nghiệm vi sinh trong bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị. 2. Tham gia bảo đảm an toàn sinh học và an ninh sinh học cho các thành viên trong khoa, môi trường bệnh viện và môi trường xung quanh bệnh viện. Điều 4. Nhiệm vụ của khoa Vi sinh 1. Xây dựng và thực hiện các quy trình kỹ thuật xét nghiệm vi sinh để đáp ứng yêu cầu khám bệnh, chữa bệnh và phòng, chống dịch của bệnh viện và của ngành y tế khi có yêu cầu. 2. Phối hợp chặt chẽ với khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng khác và khoa kiểm soát nhiễm khuẩn để nâng cao chất lượng xét nghiệm; tham gia hội chẩn, bình bệnh án, tư vấn về sử dụng kháng sinh. 3. Tham gia theo dõi, giám sát, tổng hợp, đánh giá, báo cáo về vấn đề vi sinh vật kháng thuốc và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện. 4. Lập kế hoạch, dự trù mua dụng cụ, trang thiết bị xét nghiệm, hóa chất, thuốc thử và các sinh phẩm để phục vụ công tác xét nghiệm. Dự trù và trang bị cơ số thuốc, dụng cụ cấp cứu và phương tiện chống tràn đổ. 5. Theo dõi, bảo quản và lập kế hoạch định kì bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh trang thiết bị; định kỳ kiểm tra chất lượng xét nghiệm, cập nhật các quy trình kĩ thuật xét nghiệm để bảo đảm các kết quả xét nghiệm chính xác, tin cậy. 6. Theo dõi, quản lý, thực hành xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm: thực hiện theo dõi, quản lý, bảo quản thuốc thử, hóa chất độc, các bệnh phẩm, các chủng vi sinh vật theo đúng yêu cầu kỹ thuật; thực hiện công tác khử khuẩn, xử lý các chất thải bảo đảm an toàn, chống lây nhiễm. 7. Tập huấn, đào tạo liên tục, tập huấn cho cán bộ y tế về cách lấy, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm, thực hiện các quy trình kỹ thuật vi sinh, quản lý chất lượng xét nghiệm, an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm, các kỹ thuật vi sinh cơ bản và nâng cao tại đơn vị và các cơ sở y tế tuyến dưới. 8. Tham gia nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến theo chức năng, nhiệm vụ được giao, hợp tác quốc tế về các vấn đề liên quan đến xác định vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật kháng thuốc. 9. Tham gia phòng, chống dịch bệnh theo sự phân công của lãnh đạo bệnh viện, của ngành y tế và của địa phương khi được yêu cầu. 10. Tham mưu, báo cáo cho giám đốc bệnh viện về lĩnh vực được phân công và các vấn đề liên quan. Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận xét nghiệm vi sinh Tùy điều kiện cụ thể của từng đơn vị, bộ phận xét nghiệm vi sinh thực hiện chức năng, một số nhiệm vụ hoặc toàn bộ các nhiệm vụ của khoa Vi sinh quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này. Chương III HOẠT ĐỘNG XÉT NGHIỆM VI SINH, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CHỨC DANH TRONG KHOA VI SINH Điều 6. Yêu cầu về hoạt động chuyên môn của khoa Vi sinh 1. Khoa vi sinh được bố trí riêng biệt hoặc nằm trong khu xét nghiệm, thuận tiện cho hoạt động chuyên môn, bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Sắp xếp các phòng của khoa liên hoàn, một chiều, hợp lý để bảo đảm công tác chuyên môn và an toàn sinh học, tránh lây nhiễm; b) Có nơi nhận bệnh phẩm, nơi khử khuẩn; c) Buồng vệ sinh, buồng tắm có đủ nước sạch, nước nóng cho người làm việc thực hiện vệ sinh, khử khuẩn trước khi ra về; d) Có nơi thường trực để nhận và thực hiện các xét nghiệm cấp cứu. 2. Việc thiết kế, xây dựng phòng xét nghiệm phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm. Điều 7. Cơ cấu tổ chức của khoa 1. Tùy theo điều kiện cụ thể, Bệnh viện thành lập khoa Vi sinh hoặc bộ phận Vi sinh của khoa Xét nghiệm, khoa Hóa sinh - Vi sinh, khoa Huyết học - Vi sinh, khoa Vi sinh - Miễn dịch và bố trí người làm việc phù hợp với nhiệm vụ được giao. 2. Khoa Vi sinh phải có các bộ phận chính sau đây: a) Bộ phận sản xuất, bảo quản môi trường, sinh phẩm và hóa chất phục vụ xét nghiệm; b) Bộ phận xử lý bệnh phẩm, bảo quản sinh phẩm, hóa chất và hấp rửa, khử khuẩn; c) Bộ phận xét nghiệm vi khuẩn (nhận bệnh phẩm, nhuộm soi, nuôi cấy, định danh, kháng sinh đồ, miễn dịch, sinh học phân tử, giữ chủng vi khuẩn hoặc bệnh phẩm); d) Bộ phận xét nghiệm vi rút (nhận bệnh phẩm, miễn dịch, sinh học phân tử, giữ chủng hoặc bệnh phẩm); đ) Bộ phận xét nghiệm ký sinh trùng (nhận bệnh phẩm, nhuộm soi, miễn dịch, sinh học phân tử, giữ chủng hoặc bệnh phẩm). Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng khoa Vi sinh 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện. 2. Tổ chức hoạt động khoa Vi sinh theo quy định, bảo đảm chất lượng xét nghiệm, tham gia xây dựng các quy định, quy trình về kiểm soát nhiễm khuẩn và bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm. 3. Kiểm tra trực tiếp kết quả xét nghiệm và ký phiếu xác nhận kết quả xét nghiệm trước khi trả kết quả hoặc có văn bản phân công cho cán bộ có trình độ và năng lực trong khoa kiểm tra kết quả xét nghiệm và ký phiếu xét nghiệm trước khi trả kết quả cho khoa lâm sàng. Trong trường hợp Trưởng khoa vắng mặt phải có văn bản ủy quyền cho Phó Trưởng khoa để thực hiện nhiệm vụ trên và không được ủy quyền cho người khác. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về kết quả xét nghiệm của khoa. 4. Chỉ đạo và xây dựng các quy trình chuẩn (SOP) và các quy định để thực hiện các hoạt động trong khoa Vi sinh bao gồm các quy trình quản lý, quy trình hệ thống và quy trình kỹ thuật phù hợp với hoạt động của khoa, sổ tay an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
| 2,085
|
1,496
|
5. Lập kế hoạch, dự trù mua dụng cụ, máy móc, vật tư y tế tiêu hao, trang thiết bị, hóa chất, thuốc thử, sinh phẩm, môi trường để thực hiện nhiệm vụ được giao và yêu cầu phát triển khoa học kỹ thuật, chuyên môn của khoa. 6. Chỉ đạo tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo liên tục cho bác sĩ, kỹ thuật viên, viên chức của khoa và học viên đến thực tập tại khoa về các quy trình quản lý, quy trình chuyên môn kỹ thuật, an toàn sinh học, sử dụng máy móc, thiết bị xét nghiệm. 7. Kiểm tra các thành viên trong khoa thực hiện nội quy, quy chế bệnh viện. 8. Báo cáo cho Giám đốc ngay sau khi phát hiện mầm bệnh nguy hiểm. 9. Chỉ đạo, thực hiện, nghiên cứu, theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình vi sinh vật kháng thuốc tại đơn vị. 10. Tổ chức báo cáo tình hình vi sinh vật kháng thuốc tại đơn vị về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) theo mẫu báo cáo bằng file mềm WHONET định kỳ (6 tháng/lần). Hướng dẫn cài đặt phần mềm WHONET và cách sử dụng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Tham gia Hội đồng Thuốc và điều trị, Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện; tham gia hội chẩn, bình bệnh án và kiểm thảo tử vong khi được yêu cầu. 12. Tham mưu, báo cáo cho Giám đốc bệnh viện theo từng lĩnh vực được phân công. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc bệnh viện. Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của bác sỹ xét nghiệm Bác sỹ xét nghiệm chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa về những công việc được phân công và có nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Thực hiện công việc chuyên môn của bác sỹ xét nghiệm theo đúng phạm vi hoạt động chuyên môn. 2. Tiến hành các xét nghiệm được phân công theo đúng quy trình kỹ thuật vi sinh thực hiện tại bệnh viện. 3. Kiểm tra và ký kết quả phiếu xét nghiệm theo phân công của Trưởng khoa. 4. Chuẩn thức định kỳ các kĩ thuật trong phạm vi được phân công. 5. Trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn thực hành cho học viên đến học tập tại khoa và bổ túc nghiệp vụ cho các kĩ thuật viên, viên chức trong khoa theo sự phân công. 6. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông báo thông tin khoa học về vi sinh theo sự phân công của Trưởng khoa hoặc của Giám đốc bệnh viện. 7. Tham gia thường trực theo lịch phân công của trưởng khoa. 8. Tham gia hội chẩn với các khoa lâm sàng và kiểm thảo tử vong khi được yêu cầu. 9. Tham gia chỉ đạo và hỗ trợ kĩ thuật cho tuyến dưới theo phân công để triển khai các xét nghiệm thích hợp. 10. Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về vệ sinh và phòng hộ lao động. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa. Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của kỹ thuật viên xét nghiệm trưởng Theo sự chỉ đạo và phân công của Trưởng khoa, Kỹ thuật viên xét nghiệm trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Tổ chức thực hiện các kỹ thuật chuyên môn, kiểm tra đôn đốc các kỹ thuật viên, cán bộ xét nghiệm và y công trong khoa thực hiện đúng Quy chế và quy trình kĩ thuật xét nghiệm vi sinh của bệnh viện. 2. Quản lý sổ sách, thống kê báo cáo, lập kế hoạch công tác dựa vào kế hoạch được giao. Phân công công việc cho kỹ thuật viên, y công. Chấm công hàng ngày, tổng hợp ngày công hàng tháng để trình Trưởng khoa ký duyệt. 3. Kiểm kê, báo cáo định kỳ tình hình sử dụng hóa chất, thuốc thử, sinh phẩm, vật tư y tế tiêu hao theo các mẫu 1, 2, 3 và 4 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Tham gia thường trực và phân công trực trong khoa. 5. Tiếp nhận và giải quyết những đề nghị của người bệnh, gia đình người bệnh, trong trường hợp vượt quá khả năng, quyền hạn phải báo cáo Trưởng khoa giải quyết. 6. Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cho kỹ thuật viên, y công trong khoa và học viên đến học tập theo sự phân công của Trưởng khoa. 7. Lập dự trù hóa chất, sinh phẩm, thuốc thử, vật tư tiêu hao sử dụng cho khoa, có sổ kiểm nhập thuốc thử, hóa chất, sinh phẩm, vật tư y tế tiêu hao theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng, bảo dưỡng và quản lý trang thiết bị theo quy định. Viết phiếu đề nghị sửa chữa dụng cụ hỏng. 8. Kiểm tra đôn đốc vệ sinh, quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện, công tác an toàn sinh học và bảo hộ lao động trong khoa. 9. Thực hiện các xét nghiệm, ký kết quả xét nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học theo sự phân công của Trưởng khoa. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa. Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của kỹ thuật viên xét nghiệm Theo sự chỉ đạo và phân công của Trưởng khoa và Kỹ thuật viên xét nghiệm trưởng, Kỹ thuật viên xét nghiệm có nhiệm vụ sau đây: 1. Thực hiện các xét nghiệm được phân công. 2. Pha chế các hóa chất, sinh phẩm, môi trường để xét nghiệm và thường xuyên kiểm tra các thuốc thử đúng tiêu chuẩn quy định. 3. Lấy bệnh phẩm tại giường người bệnh chăm sóc cấp 1 và các trường hợp xét nghiệm đặc biệt. 4. Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế, quy trình kĩ thuật của bệnh viện, bảo đảm kết quả xét nghiệm chính xác. Bệnh phẩm còn lại chỉ được hủy sau khi Trưởng khoa đã ký duyệt. 5. Lĩnh, cấp phát và bảo quản các thuốc thử, hóa chất, sinh phẩm, dụng cụ theo sự phân công và theo đúng quy định. Phiếu lĩnh thuốc thử, hóa chất, sinh phẩm, vật tư y tế tiêu hao theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Thống kê, ghi lại kết quả xét nghiệm vào sổ lưu trữ và chuyển các kết quả xét nghiệm tới các khoa. Gặp những trường hợp đặc biệt, xét nghiệm có kết quả bất thường hoặc nghi ngờ phải báo cáo ngay Kỹ thuật viên xét nghiệm trưởng, Trưởng khoa. 7. Hướng dẫn thực hành cho học viên, sinh viên đến học theo sự phân công của Trưởng khoa. 8. Tham gia thường trực, thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa và kỹ thuật viên trưởng khoa. 9. Theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị y tế và ghi sổ nhật ký hoạt động hằng ngày. Chương IV CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA KHOA VI SINH Điều 12. Hoạt động lấy, bảo quản, vận chuyển và nhận bệnh phẩm của Khoa vi sinh 1. Thực hiện xây dựng quy trình và hướng dẫn lấy, bảo quản, vận chuyển, nhận bệnh phẩm cấp cứu và thường quy đúng quy cách cho các khoa lâm sàng trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt. 2. Tổ chức tiếp nhận bệnh phẩm do điều dưỡng, bác sỹ khoa lâm sàng lấy, bảo quản bệnh phẩm theo đúng quy trình đã phê duyệt. Bệnh phẩm phải kèm theo phiếu yêu cầu xét nghiệm có ghi đủ các mục quy định và có chữ ký của bác sĩ điều trị. Việc vận chuyển bệnh phẩm cần được bảo đảm an toàn sinh học. a) Bệnh phẩm nghi ngờ có nguy cơ lây nhiễm phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2011/TT-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm; b) Trường hợp xét nghiệm có yêu cầu đặc biệt về bệnh phẩm, khoa/phòng lâm sàng cần hội chẩn với khoa vi sinh để lấy bệnh phẩm. Điều 13. Thực hiện các kỹ thuật và trả kết quả xét nghiệm vi sinh 1. Tiến hành làm các xét nghiệm theo đúng quy trình kỹ thuật, ưu tiên các xét nghiệm trong trường hợp cấp cứu và tính đặc thù của xét nghiệm cần được làm kịp thời. a) Thực hiện kỹ thuật bảo đảm độ chính xác, tin cậy. Có sổ theo dõi tiến trình nuôi cấy, phân lập vi khuẩn theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; b) Kết quả xét nghiệm phải được ghi rõ ràng, đầy đủ vào phiếu xét nghiệm và Sổ theo dõi xét nghiệm vi sinh quy định theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; c) Các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh cơ bản thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước khi trả kết quả xét nghiệm, Trưởng khoa hoặc cán bộ được phân công kiểm tra lại kết quả xét nghiệm và ký kết quả xét nghiệm. Trong trường hợp kết quả bất thường hoặc nghi ngờ phải báo cáo ngay cho kỹ thuật viên trưởng hoặc Trưởng khoa để đối chiếu với lâm sàng, khi cần phải xét nghiệm lại. 3. Trả kết quả xét nghiệm đầy đủ, đúng thời gian quy định. Sổ trả kết quả xét nghiệm vi sinh theo mẫu Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Mẫu bệnh phẩm sau khi làm xét nghiệm được lưu và hủy theo quy định của từng loại bệnh phẩm. 5. Kết quả xét nghiệm trong trường hợp cấp cứu do điều dưỡng khoa lâm sàng trực tiếp đến lấy tại khoa Vi sinh hoặc bộ phận xét nghiệm vi sinh. 6. Thực hiện việc thường trực theo sự phân công. Điều 14. Bảo quản và sử dụng hóa chất, thuốc thử, sinh phẩm, thiết bị y tế 1. Hóa chất, thuốc thử, sinh phẩm: a) Thực hiện việc theo dõi, quản lý và sử dụng hóa chất, thuốc thử, sinh phẩm theo đúng quy định về quản lý sử dụng thuốc. Bảo quản các hóa chất nguy hiểm, độc, ăn mòn, cháy nổ theo quy định an toàn phòng xét nghiệm. b) Việc bảo quản hóa chất, thuốc thử, sinh phẩm phải đúng theo yêu cầu của nhà sản xuất để tránh sai số cho kết quả xét nghiệm. 2. Quản lý dụng cụ, máy móc, thiết bị y tế: a) Lập hồ sơ, lý lịch của từng thiết bị; lập sổ bàn giao, theo dõi, quản lý trang thiết bị đầy đủ; b) Niêm yết quy định quy trình vận hành máy tại nơi đặt thiết bị y tế; c) Có sổ theo dõi sử dụng, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; d) Bác sĩ, kỹ thuật viên khi sử dụng thiết bị, dụng cụ phải đúng mục đích, đúng quy trình kỹ thuật; đ) Có sổ theo dõi, quản lý sử dụng thiết bị y tế hằng ngày và bàn giao ca theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Sử dụng vật tư, thiết bị y tế: a) Sử dụng hết các tính năng kỹ thuật của thiết bị đã lắp đặt, bảo đảm đạt hiệu suất hoạt động cao, hợp lý, tiết kiệm; b) Kiểm tra an toàn sử dụng vật tư thiết bị y tế theo quy định, sau mỗi lần kiểm tra phải ghi vào sổ để theo dõi; c) Khi thiết bị có sự cố, người sử dụng phải cho máy ngừng hoạt động, báo cáo Trưởng khoa để lập biên bản sự cố, xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm và tìm biện pháp sửa chữa. Biên bản xác nhận thuốc thử, hóa chất, sinh phẩm, vật tư y tế, thiết bị mất, hỏng, vỡ theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
| 2,123
|
1,497
|
d) Nghiêm cấm việc tự ý sử dụng thiết bị y tế không thuộc phạm vi trách nhiệm được giao và tự ý sửa chữa; đ) Việc thanh lý vật tư, thiết bị y tế hỏng không có khả năng sửa chữa phải được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật, có biên bản thanh lý thuốc thử, hóa chất, sinh phẩm, vật tư y tế đầy đủ theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 15. Thực hiện kiểm soát nhiễm khuẩn tại khoa 1. Xây dựng các quy định về việc bảo quản thuốc thử, hóa chất, sinh phẩm, bệnh phẩm; quy trình xử lý bệnh phẩm sau khi xét nghiệm, xử lý xác súc vật thí nghiệm và khử khuẩn các dụng cụ bẩn trước khi chuyển cho khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn. 2. Hằng ngày thu gom rác, hấp dụng cụ diệt khuẩn, rửa và chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn; lau sàn nhà bằng các dung dịch sát khuẩn đối với các phòng xét nghiệm vi sinh. 3. Không đổ trực tiếp bệnh phẩm còn lại, tiêu bản đã xét nghiệm xuống cống hoặc qua chậu rửa ở bàn xét nghiệm khi chưa được xử lý. Điều 16. An toàn phòng xét nghiệm 1. Bảo đảm an toàn sinh học, an ninh sinh học theo quy định tại Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm. 2. Trang bị các phương tiện phòng hộ cá nhân cho người làm việc. 3. Tập huấn cho nhân viên cách sử dụng, vận hành các máy móc, trang thiết bị bảo đảm an toàn. 4. Khi tiếp xúc với các sinh phẩm có khả năng lây bệnh phải thận trọng, tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn sinh học và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện. 5. Kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định cho nhân viên trong khoa. 6. Nhân viên được tập huấn về xử lý sự cố phòng xét nghiệm: tràn đổ bệnh phẩm, hóa chất, sinh phẩm, thuốc thử trong quá trình vận chuyển và học tập nâng cao kiến thức, kỹ năng để phòng tránh và xử trí cấp cứu ban đầu khi gặp trường hợp không may bị bỏng kiềm, bỏng axít, bỏng nhiệt, ngộ độc, điện giật, cháy, nổ. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 11 năm 2016. Mục 42 về “Trưởng khoa vi sinh” trong Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 18. Điều khoản tham chiếu Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung. Điều 19. Trách nhiệm thi hành Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng các Cục, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế các Bộ, Ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để được xem xét và giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM WHONET (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Phần mềm WHONET là phần mềm dùng để nhập số liệu, tổng hợp, phân tích và báo cáo số liệu kháng của vi khuẩn gây bệnh. Các cơ sở y tế cần phải cài đặt phần mềm này vào máy tính. Phần mềm WHONET tương thích với tất cả các phiên bản của Microsoft Windows từ Windows 95 đến những phiên bản mới nhất. Quá trình cài đặt tương đối tự động và việc sao chép các tệp tin chương trình vào các vị trí hợp lý trên máy tính, tạo các đường dẫn sẽ cho phép dễ dàng truy cập vào WHONET. Các cơ sở y tế có thể cài phần mềm bằng một trong các cách sau: • Bằng cách tải xuống từ trang thông tin điện tử của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) • Bằng cách tải từ một trong hai đường link chia sẻ sau: https://docs.google.com/uc?id= 0B1ilq_zpxDqgd3ZXMzR1Vmd4blE&export=download và https://docs.google.com/file/d/0B1ilq_zpxDqgZGxnRjRLTml5RXM/edit • Bằng cách sao chép thư mục cài phần mềm WHONET từ máy tính khác đã được cài đặt sẵn. PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Mẫu 1. Biên bản kiểm kê thuốc thử/hóa chất Mẫu 2. Biên bản kiểm kê vật tư y tế tiêu hao Mẫu 3. Báo cáo sử dụng thuốc thử/hóa chất Mẫu 4. Báo cáo sử dụng vật tư y tế tiêu hao Mẫu 1 - PHỤ LỤC II BIÊN BẢN KIỂM KÊ THUỐC THỬ/HÓA CHẤT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Tổ kiểm kê gồm có: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đã kiểm kê tại:.................................... từ ………..giờ………ngày…….tháng…….năm………đến ……..giờ……… ngày…….tháng…….năm……… - Kết quả như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ý kiến đề xuất: .................................................................................................................. ........................................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 2 - PHỤ LỤC II BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ Y TẾ TIÊU HAO <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Tổ kiểm kê gồm có: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Đã kiểm kê tại:.................................. từ ………..giờ………ngày…….tháng…….năm………đến ……..giờ……… ngày…….tháng…….năm……… - Kết quả như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ý kiến đề xuất: ................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu 3 - PHỤ LỤC II BÁO CÁO SỬ DỤNG THUỐC THỬ/HÓA CHẤT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Hướng dẫn: Khoa vi sinh và phòng Tài chính - Kế toán phối hợp làm báo cáo theo quy định. Mẫu 4 - PHỤ LỤC II BÁO CÁO SỬ DỤNG VẬT TƯ Y TẾ TIÊU HAO <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Hướng dẫn: Khoa vi sinh và phòng Tài chính - Kế toán phối hợp làm báo cáo theo quy định. PHỤ LỤC III SỔ KIỂM NHẬP THUỐC THỬ/HÓA CHẤT/SINH PHẨM/VẬT TƯ Y TẾ TIÊU HAO (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC III SỔ KIỂM NHẬP THUỐC THỬ/HÓA CHẤT/SINH PHẨM/VẬT TƯ Y TẾ TIÊU HAO (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Hướng dẫn: - Hội đồng kiểm nhập theo Thông tư quy định tổ chức và hoạt động khoa Vi sinh bệnh viện; - Ngày, tháng, lý do nhập ghi giữa trang, sau đó ghi thành viên Hội đồng; - Kiểm nhập theo trình tự thuốc thử, hóa chất và vật tư y tế tiêu hao; - Cuối cùng các thành viên Hội đồng ký; - Viết tắt ghi vào cột sổ chứng từ (6): Hóa đơn: HĐ. PHỤ LỤC IV PHIẾU LĨNH THUỐC THỬ/HÓA CHẤT/SINH PHẨM/VẬT TƯ Y TẾ TIÊU HAO (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Hướng dẫn: - In khổ A4 dọc. - Kê giấy than, viết 2 liên, bản chính nộp khoa Dược, bản giấy than lưu. - Mã: mã số và mã vạch tùy theo mức độ sử dụng máy vi tính trong quản lý. (*)Kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại hóa chất/thuốc thử/vật tư y tế tiêu hao PHỤ LỤC V SỔ THEO DÕI TIẾN TRÌNH NUÔI CẤY, PHÂN LẬP VI KHUẨN (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Phòng xét nghiệm …………………………… <jsontable name="bang_21"> </jsontable> *Ghi chú: - Số ngày theo dõi tiến trình nuôi cấy, phân lập bệnh phẩm phụ thuộc từng loại bệnh phẩm khác nhau, vì vậy cần có sổ theo dõi cho từng loại bệnh phẩm. - Cần ghi chi tiết các công việc thực hiện hàng ngày đối với từng mẫu và kết quả của các thử nghiệm sinh học, kháng huyết thanh. PHỤ LỤC VI SỔ THEO DÕI XÉT NGHIỆM VI SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC VI SỔ THEO DÕI XÉT NGHIỆM VI SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC VII DANH MỤC XÉT NGHIỆM VI SINH CƠ BẢN CẦN THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII SỔ TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM VI SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC IX SỔ THEO DÕI SỬ DỤNG, SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Thiết bị:.......................................................................................................... <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHỤ LỤC X SỔ THEO DÕI, QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Thiết bị:.......................................................................................................... <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHỤ LỤC XI BIÊN BẢN XÁC NHẬN THUỐC THỬ/HÓA CHẤT/SINH PHẨM/ VẬT TƯ Y TẾ/THIẾT BỊ MẤT/HỎNG/VỠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> - Hồi: …………giờ...., ngày....tháng....năm... - Chúng tôi gồm: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Đã tiến hành tại chỗ và xác định tình trạng thuốc thử, hóa chất, vật tư y tế mất/hỏng/vỡ dưới đây: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> PHỤ LỤC XII BIÊN BẢN THANH LÝ THUỐC THỬ/HÓA CHẤT/SINH PHẨM/VẬT TƯ Y TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> - Hội đồng thanh lý gồm có: 1. Chủ tịch Hội đồng: 2. Thư ký: 3. Trưởng khoa Vi sinh: 4. Trưởng phòng Tài chính - Kế toán 5. Trưởng khoa Dược/Trưởng phòng Vật tư: - Đã tiến hành họp xét thanh lý tại: ……….từ ……giờ......., ngày..../.../…… đến ……giờ......., ngày..../.../….. - Kết quả như sau: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ý kiến đề xuất: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... <jsontable name="bang_34"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VƯƠNG ĐÌNH HUỆ TẠI CUỘC HỌP CHO Ý KIẾN VỀ DỰ THẢO ĐỀ ÁN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM TRỞ THÀNH NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN Ngày 14 tháng 9 năm 2016, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ đã chủ trì cuộc họp cho ý kiến về dự thảo Đề án Định hướng phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Cùng tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam; đại diện Lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Kinh tế Trung ương và Văn phòng Chính phủ; đại diện các Bộ: Ngoại giao, Công an, Quốc phòng, Tài chính. Sau khi nghe ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ kết luận:
| 2,241
|
1,498
|
1. Biểu dương và đánh giá cao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã nghiêm túc tiếp thu các ý kiến đóng góp của các cơ quan liên quan tại các buổi làm việc trước và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị toàn quốc về phát triển du lịch. Chất lượng của dự thảo Đề án lần này đã được nâng lên rõ rệt. 2. Trong thời gian tới, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ tập trung hoàn thiện dự thảo Đề án theo hướng: - Thể hiện được du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ có tính tổng hợp, liên ngành, liên vùng, mang đậm dấu ấn văn hóa, hoạt động theo các quy luật của kinh tế thị trường; đánh giá, phân tích rõ hơn những tồn tại, yếu kém, nhất là những yếu kém về hạ tầng du lịch, môi trường du lịch, sản phẩm du lịch, nguồn nhân lực cho du lịch, công tác quản lý nhà nước, vấn đề phối hợp ngành, liên kết vùng...; về tiềm năng và lợi thế cho phát triển du lịch, cần nhấn mạnh đến lợi thế của quốc gia được đánh giá là điểm đến an ninh, an toàn, thân thiện, có chế độ chính trị xã hội ổn định, nằm trong khu vực kinh tế năng động, đang hội nhập sâu sắc với nền kinh tế thế giới. - Về định hướng phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, cần có sự đổi mới về nhận thức, tư duy phát triển du lịch, chú ý đến tính chuyên nghiệp, tính bền vững và tính trọng điểm trong đầu tư phát triển du lịch. - Về các nhiệm vụ, giải pháp: tập trung làm rõ các giải pháp về tái cơ cấu ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2020, dựa trên 3 trọng điểm là: hạ tầng du lịch; loại hình du lịch và sản phẩm du lịch; hoàn thiện thể chế chính sách phát triển du lịch trong đó có các chính sách đầu tư công có trọng tâm, trọng điểm và có thể chế, chính sách để huy động cao độ các nguồn lực xã hội, nhất là các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước để phát triển du lịch; phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao; bổ sung các chính sách cụ thể về thuế, đất đai, giá, phí dịch vụ du lịch, có lộ trình chuyển từ phí sang giá dịch vụ du lịch phù hợp với quá trình đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, du lịch; làm rõ các chính sách ưu đãi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào du lịch theo tinh thần Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020. 3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn chỉnh Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 24 tháng 9 năm 2016, để xem xét, quyết định trình Bộ Chính trị. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19- NQ/TU, NGÀY 10/8/2011 VỀ XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN GIAI ĐOẠN 2016- 2020 Thực hiện nội dung Văn bản số 42- KL/TU ngày 02/8/2016 của Tỉnh ủy về việc “Kết luận Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TU ngày 10/8/2011 về xây dựng nền quốc phòng toàn dân giai đoạn 2016- 2020”, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục cho các cấp ủy đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể, các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh nhận thức sâu sắc về vị trí, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân... đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. b) Tổ chức, triển khai xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc; tăng cường tiềm lực quốc phòng, nâng cao khả năng phòng thủ của tỉnh, đảm bảo đối phó thắng lợi với mọi âm mưu và hành động của các thế lực thù địch xâm phạm độc lập, chủ quyền lãnh thổ và lợi ích quốc gia - dân tộc; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh từng bước vững chắc, có chiều sâu, chất lượng, thực chất, bảo đảm đủ sức tự giải quyết các tình huống về quốc phòng, an ninh. 2. Yêu cầu a) Tổ chức triển khai, thực hiện các biện pháp về xây dựng nền quốc phòng toàn dân giai đoạn 2016 - 2020 phải bảo đảm thiết thực, chất lượng, hiệu quả gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. b) Tăng cường công tác phối hợp của các sở, ban, ngành, đoàn thể; phát huy vai trò nòng cốt của cơ quan quân sự trong công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững chắc. Phát huy cao nhất nội lực của tỉnh, xử lý có hiệu quả các tình huống về quốc phòng - an ninh, chủ động đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động “Diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch; giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền biên giới quốc gia, phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. II. NỘI DUNG, CHỈ TIÊU 1. Tiếp tục tổ chức quán triệt và vận dụng đúng đắn, sáng tạo đường lối, quan điểm quân sự của Đảng về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8 (khóa IX, khóa XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị và Nghị định số 152/2007/NĐ-CP, ngày 10/10/2007 của Chính phủ về “Tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới”; Nghị quyết số 19-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nền Quốc phòng toàn dân; làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cách mạng; bồi dưỡng phẩm chất chính trị, năng lực, phương pháp, tác phong công tác của đội ngũ cán bộ, đảng viên các cấp; đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng, đảng viên; xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện. 2. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương; thường xuyên chăm lo xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, phấn đấu có từ 95 - 100% các đối tượng được qua bồi dưỡng; 100% sinh viên, học sinh được học tập theo quy định. 3. Các cấp, các ngành quan tâm chú trọng kết hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng - an ninh; gắn quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch khu vực phòng thủ; xây dựng các mô hình, các cơ sở kinh tế gắn với xây dựng các căn cứ chiến đấu, làng, xã chiến đấu, căn cứ hậu cần kỹ thuật; bảo đảm an ninh, an toàn các công trình thủy lợi, giao thông, mạng lưới điện, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin...; quy hoạch đồng bộ đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế gắn với xây dựng các công trình quốc phòng, phòng thủ dân sự lưỡng dụng bảo đảm phát triển kinh tế xã hội gắn với quốc phòng - an ninh. Chuẩn bị tốt kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân khi có tình huống chiến tranh xảy ra; quy hoạch, quản lý, sử dụng, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, trình độ dân trí, chất lượng nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội tăng cường tiềm lực quốc phòng- an ninh. Thực hiện tốt mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững gắn với giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội, phấn đấu hoàn thành chương trình kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh đề ra. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo; chính sách đối với người có công, chính sách hậu phương quân đội; quan tâm, ưu đãi đối với đồng bào dân tộc thiểu số, nơi vùng xa, biên giới... 4. Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại; có bản lĩnh chính trị vững vàng tuyệt đối trung thành tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tổ chức biên chế đúng quy định, nâng cao chất lượng huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu cao, kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch, chủ động trong mọi tình huống, không để bị động bất ngờ; chỉ đạo tổ chức diễn tập tác chiến khu vực phòng thủ; phòng chống lụt bão, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn cấp huyện, cấp tỉnh đạt 100%; diễn tập chiến đấu phòng thủ xã, phường, thị trấn hằng năm đạt 20-25%; công tác phát triển đảng trong lực lượng dân quân tự vệ đạt trên 20% (trong đó dân quân đạt 15%); tiếp tục nhân rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của chi bộ quân sự xã, phường, thị trấn; nâng tỷ lệ xếp đúng chuyên nghiệp quân sự trong lực lượng dự bị động viên đạt 85% trở lên; tuyển quân hoàn thành 100% chỉ tiêu được giao; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 5. Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng. Nắm, phân tích, đánh giá, nhận định sát, đúng tình hình, quản lý tốt địa bàn, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm và xử lý các tình huống với phương châm tích cực, chủ động, không để bị động, bất ngờ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; chủ động phối hợp giữa các ngành chức năng xử lý kiên quyết, khôn khéo, linh hoạt các vụ việc ngay từ cơ sở.
| 2,129
|
1,499
|
Tổ chức tốt các hoạt động đối ngoại nhân dân, đối ngoại quốc phòng; tăng cường mở rộng hợp tác với chính quyền, nhân dân, lực lượng vũ trang Quảng Tây (Trung Quốc) trong việc duy trì an ninh, trật tự, quản lý và bảo vệ biên giới; giữ vững môi trường hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. 6. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Kịp thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung quyết tâm tác chiến phòng thủ, kế hoạch B phù hợp với tình hình thực tế địa bàn; nghiên cứu tận dụng triệt để địa hình, địa vật, điều kiện khí tượng thủy văn, giao thông, hang động, điểm cao có giá trị về mặt chiến thuật quân sự và thế trận để bố trí lực lượng, phương tiện chiến đấu, tạo thế liên hoàn vững chắc có chiều sâu trong khu vực phòng thủ; có khả năng chốt giữ, tự bảo vệ được địa phương và linh hoạt chuyển hóa thế trận khi có tình huống chiến tranh xảy ra theo phương châm: Làng giữ làng; xã giữ xã; huyện giữ huyện; tỉnh giữ tỉnh. Quan tâm đầu tư ngân sách xây dựng các công trình quốc phòng, trước mắt ưu tiên xây dựng một số công trình trọng điểm như: Căn cứ chiến đấu; căn cứ hậu phương; khu vực phòng thủ then chốt cấp tỉnh, cấp huyện; trận địa phòng không...trong khu vực phòng thủ của tỉnh, huyện, thành phố. Xây dựng thao trường cấp huyện, cấp tỉnh đạt từ 20 - 30%. Quan tâm bảo đảm đầy đủ, kịp thời ngân sách cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Chỉ đạo huyện Cao Lộc làm điểm về xây dựng khu vực phòng thủ. 7. Tăng cường phối hợp làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các cấp, các ngành về kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Kịp thời sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hiệu quả, chất lượng thực hiện nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân giai đoạn 2016 - 2020. b) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan giúp UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể về bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội: Xây dựng quy hoạch các khu kinh tế - quốc phòng làm cơ sở để tỉnh, huyện xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ; quy chế kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh; quy chế hoạt động của các lực lượng trong khu vực phòng thủ; tham gia thẩm định các dự án phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng; lập kế hoạch động viên quốc phòng. Chỉ đạo xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên; bảo đảm trang bị theo quy định của Pháp luật. c) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo cấp huyện lập kế hoạch xây dựng thế trận quân sự trong trong khu vực phòng thủ, tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch phát triển và bảo vệ rừng; thực hiện đề án di dân, bố trí dân cư để củng cố thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ; với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh; quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực, hệ thống nhà trường đáp ứng yêu cầu hoạt động cả thời bình và thời chiến; phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tham mưu, quy hoạch xây dựng, phát triển mạng lưới giao thông bảo đảm tính lưỡng dụng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đồng thời đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng. e) Chủ trì phối hợp với các lực lượng, đơn vị bộ đội chủ lực, đoàn kinh tế quốc phòng của Bộ, Quân khu đứng chân trên địa bàn tỉnh trong việc tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận An ninh nhân dân trên một số nội dung như: Trao đổi thông tin liên quan đến quốc phòng, an ninh; quy hoạch thế trận trong khu vực phòng thủ; phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng chống cháy rừng; tiến hành công tác dân vận, tham gia phát triển kinh tế, xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, xây dựng thế trận lòng dân; xây dựng địa bàn vững mạnh... h) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan lập dự toán ngân sách đảm bảo cho nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân; tham mưu cho UBND tỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo và tiến hành sơ kết, tổng kết nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương. i) Là cơ quan chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, thường xuyên báo cáo UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo. 2. Công an tỉnh: Chủ trì với các ban, ngành chức năng, cơ quan Quân sự, Biên phòng tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng nền an ninh nhân dân gắn với nền quốc phòng toàn dân; xây dựng thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân trong khu vực phòng thủ. Chỉ đạo, chỉ huy cơ quan Công an các huyện phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp và các ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tham gia thẩm định các đề án quy hoạch, kế hoạch xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ và các dự án kinh tế - xã hội có liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và công dân thực hiện nghĩa vụ bảo vệ an ninh trật tự và tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh a) Chủ động phối hợp với các lực lượng Quân sự, Công an trong công tác nắm, đánh giá, dự báo tình hình để kịp thời tham mưu cho địa phương và cấp trên xử lý tốt các tình huống xảy ra; triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới. b) Chủ trì phối hợp với các ngành, các lực lượng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh - tế xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh và bảo vệ biên giới. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận toàn dân vững chắc. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các sở ban, ngành của tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng của tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét quyết định làm căn cứ để từng huyện, thành phố lập quy hoạch xây dựng thế trận quân sự, quốc phòng. Hướng dẫn các huyện và thành phố lập kế hoạch xây dựng và huy động dự bị động viên, kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh, kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân bảo đảm cho nhu cầu quốc phòng và các hoạt động của xã hội. Kế hoạch chuyển địa phương vào trạng thái quốc phòng. 5. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan thẩm định dự toán và trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và quyết toán việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các sở, ngành theo chức năng của tỉnh triển khai các biện pháp đào tạo nguồn nhân lực gắn với yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân; quy hoạch, bố trí và đầu tư xây dựng hệ thống giáo dục phù hợp với yêu cầu hoạt động của khu vực phòng thủ trong các trạng thái quốc phòng khi có chiến tranh xảy ra. 7. Các sở, ban, ngành của tỉnh: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành mình, phối hợp với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, thực hiện công tác tham mưu cho UBND tỉnh các văn bản để chỉ đạo về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch động viên quốc phòng, kế hoạch bảo đảm trong tác chiến phòng thủ; tham gia chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ; đề xuất và thực hiện việc quy hoạch và đầu tư phát triển gắn với nhiệm vụ quốc phòng- an ninh. Phối hợp với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các huyện và thành phố tiến hành thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân. 8. UBND các huyện, thành phố a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả xây dựng nền quốc phòng toàn dân; thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng theo quy định. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành các cơ quan, đoàn thể và lực lượng vũ trang trên địa bàn tổ chức thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương về xây dựng nền quốc phòng toàn dân; xây dựng bộ máy Nhà nước và công chức ở địa phương trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương gắn với quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ. Chỉ đạo nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang địa phương; tổ chức luyện tập, diễn tập nâng cao khả năng chiến đấu cho các lực lượng trong khu vực phòng thủ. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quyền xây dựng kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh. Kế hoạch chuyển các hoạt động của địa phương vào các trạng thái quốc phòng...chỉ đạo các lực lượng nắm chắc tình hình địa bàn và xử lý các tình huống về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
| 2,102
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.