idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
123,600
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH LỊCH SỬ ĐÌNH, ĐỀN, BẾN TƯỢNG A SÀO XÃ AN THÁI, HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA “QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2005/QĐ-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2005, “ĐIỀU LỆ ĐƯỜNG NGANG” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2006/QĐ-BGTVT NGÀY 30 NGÀY 3 THÁNG 2006, “QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ ĐÓNG, MỞ GA ĐƯỜNG SẮT” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2007/QĐ-BGTVT NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, QUY ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép 1. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn đề nghị cấp giấy phép phải có cam kết tự phá dỡ công trình và chịu mọi chi phí phá dỡ khi thực hiện giải phóng mặt bằng để cải tạo, sửa chữa đường sắt; b) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thuộc dự án thiết kế ba bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thuộc dự án thiết kế hai bước, công trình chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật) đã được cấp có thẩm quyền duyệt; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép); c) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khi lập dự án xây dựng công trình. Riêng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thực hiện hoạt động không cần văn bản này; d) Các văn bản chấp thuận phương án thi công, thực hiện hoạt động, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt. 2. Số lượng hồ sơ là 01 bộ.” 2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 8. Trình tự, cách thức thực hiện việc cấp giấy phép 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng công trình, thực hiện hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép quy định tại điểm a, b khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Quy định này. 2. Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định. Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn cấp giấy phép.” 3. Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan, tổ chức khác để phục vụ việc cấp giấy phép mà không thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan để làm rõ và xử lý. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được công văn đề nghị của cơ quan cấp giấy phép, các cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ gây ra. 5. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, các ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có), căn cứ tiêu chuẩn về xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần) để quyết định hoặc từ chối cấp giấy phép. 6. Giấy phép được cấp trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 7. Giấy phép được lập thành 03 bản chính có nội dung như nhau, 01 bản cấp cho người đề nghị cấp giấy phép; 01 bản gửi cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt (khi cơ quan cấp giấy phép không phải là doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt), 01 bản gửi cho Cục Đường sắt Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đường sắt chuyên dùng (khi cơ quan cấp giấy phép là doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt); 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.” 3. Bãi bỏ Điều 9: Bãi bỏ Điều 9 của “Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Gia hạn giấy phép 1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp gia hạn giấy phép trong các trường hợp sau đây: a) Quá thời hạn 01 tháng, kể từ ngày được phép khởi công hoặc bắt đầu thực hiện hoạt động ghi trong giấy phép mà công trình chưa khởi công hoặc không triển khai thực hiện hoạt động; b) Công trình, hoạt động đã được cấp giấy phép nhưng không thể hoàn thành theo đúng thời hạn ghi trong giấy phép. 2. Trình tự, cách thức thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép. Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định. Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn cấp phép có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn cấp gia hạn giấy phép. b) Cơ quan cấp giấy phép xem xét gia hạn giấy phép. Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không gia hạn được, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản lý do không gia hạn. 3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép là 01 bộ, bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn giấy phép; b) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực giấy phép đã cấp. 4. Cơ quan cấp gia hạn giấy phép là cơ quan cấp giấy phép.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Điều lệ đường ngang” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Chuyển khoản 2 Điều 54 thành khoản 1 và sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Trong quá trình lập dự án, tổ chức, cá nhân phải có văn bản thoả thuận của cơ quan cấp phép xây dựng đường ngang về vị trí, mặt bằng, giải pháp kỹ thuật, an toàn giao thông, vốn đầu tư, phương án quản lý và khai thác. Thủ tục thoả thuận được quy định như sau: a) Trình tự, cách thức thực hiện thỏa thuận: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp phép quy định tại Điều 52, khoản 2 Điều 59 của Điều lệ đường ngang. - Cơ quan cấp phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định. - Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị thỏa thuận để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thực hiện việc thỏa thuận. b) Thành phần hồ sơ đề nghị thỏa thuận: - Đề nghị thỏa thuận thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ Bản XII kèm theo Điều lệ này; - Hồ sơ thiết kế cơ sở. c) Số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Thời gian thoả thuận xây dựng đường ngang giao cắt giữa đường sắt quốc gia với đường bộ các cấp chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.” 2. Gộp khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 54 thành khoản 2 và sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trước khi thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang, tổ chức, cá nhân phải có Giấy phép xây dựng đường ngang. Thủ tục cấp giấy phép như sau: a) Trình tự, cách thức thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp phép quy định tại Điều 52, khoản 2 Điều 59 của Điều lệ đường ngang.
2,064
123,601
- Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định. - Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thực hiện việc giải quyết đề nghị thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang. b) Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang: - Đơn đề nghị thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ Bản VI kèm theo Điều lệ này; - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bản vẽ thiết kế phải thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc đường sắt, đường bộ qua đường ngang và các công trình khác có liên quan, biện pháp phòng vệ, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông; - Ý kiến thỏa thuận của doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (nếu liên quan). c) Số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Thẩm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: - Trên cơ sở hồ sơ tiếp nhận, căn cứ các quy định của pháp luật và ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan. Cơ quan cấp giấy phép thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu có nghi vấn) để quyết định cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép. - Khi cần xác minh các thông tin liên quan đến tổ chức, cơ quan khác để phục vụ việc cấp giấy phép mà không thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan để làm rõ. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của cơ quan cấp giấy phép, các cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, nếu không nhận được văn bản trả lời thì được coi cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến đó chấp thuận và phải chịu mọi hậu quả do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ gây ra. đ) Thời hạn cấp giấy phép: Giấy phép xây dựng đường ngang được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Giấy phép xây dựng đường ngang được lập thành 10 bản chính có nội dung như nhau, 01 bản gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép, 07 bản gửi cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt để phổ biến cho các đơn vị liên quan, 01 bản gửi cho Cục Đường sắt Việt Nam, 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.” 3. Sửa đổi khoản 7 Điều 54 thành khoản 3 như sau: “3. Trước khi thi công công trình, tổ chức, cá nhân phải làm việc với doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt để có giấy phép thi công và chỉ được thi công công trình khi đã có giấy phép thi công.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 54 thành khoản 4 như sau: “4. Gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng đường ngang mà công trình chưa khởi công hoặc quá thời hạn hoàn thành công trình được ghi trong giấy phép mà công trình chưa được hoàn thành và bàn giao sử dụng thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng đường ngang phải làm hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang. a) Trình tự, cách thức thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép. - Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định. - Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp gia hạn giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp gia hạn giấy phép. b) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp gia hạn giấy phép bao gồm: - Đơn đề nghị cấp gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang; - Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép xây dựng đường ngang đã được cấp. c) Số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Cơ quan cấp gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang là cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng đường ngang.” 5. Sửa đổi khoản 9 Điều 54 thành khoản 5 như sau: “5. Các công trình, thiết bị đường ngang sau khi thi công xong đều phải được nghiệm thu và bàn giao cho đơn vị quản lý theo đúng các quy định hiện hành. Tổ chức nghiệm thu phải có đủ thành phần và đại diện của đơn vị thi công, các đơn vị quản lý đường sắt và quản lý đường bộ.” 6. Sửa đổi khoản 10 Điều 54 thành khoản 6 như sau: “6. Các đơn vị quản lý đường sắt và quản lý đường bộ có trách nhiệm theo dõi các đường ngang sử dụng có thời hạn để yêu cầu các đơn vị sử dụng dỡ bỏ khi hết thời hạn.” 7. Sửa đổi Phụ bản XII và Phụ bản VI như sau: a) Sửa đổi Phụ Bản XII (mẫu thỏa thuận lập đường ngang) của Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành Phụ bản XII - mẫu Đề nghị thỏa thuận thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang. b) Sửa đổi Phụ Bản VI (mẫu đơn đề nghị lập đường ngang) của Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành Phụ bản VI - mẫu đơn đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc công bố đóng, mở ga đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 53/2007/QĐ-BGTVT ngày 06/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Trình tự, thủ tục công bố mở ga đường sắt 1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư a) Ngoài việc thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải gửi cơ quan có thẩm quyền công bố mở ga đường sắt Tờ trình về đầu tư xây dựng ga, nội dung bao gồm: Dự kiến quy mô và địa điểm xây dựng, mục đích sử dụng, phương án khai thác. Đối với ga biên giới, ngoài Tờ trình về đầu tư xây dựng ga, chủ đầu tư còn phải gửi kèm theo các ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. b) Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình quy định tại điểm a khoản này, cơ quan có thẩm quyền công bố mở ga đường sắt xem xét, nếu xét thấy phù hợp với điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này thì có ý kiến chấp thuận bằng văn bản để chủ đầu tư tiến hành các thủ tục về đầu tư xây dựng; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản nêu rõ lý do. 2. Thủ tục công bố mở ga đường sắt a) Trình tự thực hiện - Sau khi hoàn thành việc xây dựng ga đường sắt, tổ chức cá nhân quản lý, khai thác ga đường sắt nộp bộ hồ sơ đề nghị công bố mở ga đường sắt trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam. - Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Đường sắt Việt Nam phải thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam thẩm định hồ sơ đề nghị công bố mở ga đường sắt, trình Bộ Giao thông vận tải. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Cục Đường sắt Việt Nam trình, Bộ Giao thông vận tải xem xét, ra quyết định công bố mở ga đường sắt. b) Hồ sơ đề nghị công bố mở ga đường sắt là 01 bộ, bao gồm: - Công văn đề nghị công bố mở ga đường sắt của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga; - Báo cáo của tổ chức cá nhân quản lý, khai thác ga đường sắt về kết quả thi công hoàn thành các hạng mục công trình của ga (kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu của tổ chức quản lý, khai thác ga đường sắt, các biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng …); cơ cấu tổ chức hoạt động của ga, phương án bố trí nhân lực của ga; phương án quản lý khai thác ga đảm bảo an toàn hiệu quả; - Các quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng ga đường sắt (bản chính hoặc bản sao có chứng thực, hoặc bản sao có đóng dấu của tổ chức quản lý khai thác ga đường sắt).” 2. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Thủ tục công bố đóng ga đường sắt a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức cá nhân quản lý, khai thác ga đường sắt nộp bộ hồ sơ đề nghị công bố đóng ga đường sắt trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam. - Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Đường sắt Việt Nam phải thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam thẩm định hồ sơ đề nghị công bố đóng ga đường sắt, trình Bộ Giao thông vận tải. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Cục Đường sắt Việt Nam trình, Bộ Giao thông vận tải xem xét, ra quyết định công bố đóng ga đường sắt.
2,071
123,602
b) Hồ sơ đề nghị công bố đóng ga đường sắt là 01 bộ, bao gồm: - Công văn đề nghị công bố đóng ga đường sắt của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga đường sắt hoặc của cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt; - Các tài liệu để chứng minh lý do đóng ga đường sắt (bản chính hoặc bản sao có chứng thực, hoặc bản sao có đóng dấu của tổ chức quản lý, khai thác ga đường sắt).” Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BẢN XII MẪU ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN THÀNH LẬP (HOẶC CẢI TẠO, NÂNG CẤP) ĐƯỜNG NGANG (Sửa đổi Phụ Bản XII – mẫu thỏa thuận lập đường ngang của Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN THÀNH LẬP (HOẶC CẢI TẠO, NÂNG CẤP) ĐƯỜNG NGANG (Kèm theo Bản vẽ sơ hoạ mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp đường ngang) Kính gửi : (1) ................................................ Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang: (2) ....................................................... Địa chỉ: (3) ............................................................................................ Điện thoại: (4) ...................................... FAX số ................................ Sau khi nghiên cứu: - Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Thông tư số 28/2011/TT-BGTVT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005, “Điều lệ đường ngang” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 ngày 3 tháng 2006, “Quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 53/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Đề nghị (1)............................... cho phép chúng tôi được thành lập (hoặc nâng cấp, cải tạo) một đường ngang thời hạn (5) .............. mục đích để (6) ................ 1. Địa điểm (7) : ................................................................................... 2. Mật độ người, xe dự tính qua đường ngang trong một ngày đêm (8). 3. Vị trí giao cắt: a. Đường sắt: - Cấp đường sắt ................... - Mặt bằng đường sắt (9) ......................... - Trắc dọc đường sắt (10) ......................... - Nền đường sắt (11) ............................... b. Đường bộ: - Cấp đường bộ (12) .......................... - Mặt bằng đường bộ(13) ............................ - Trắc dọc đường bộ (14) ............................ - Nền đường bộ (15) .................................. - Góc giao cắt (16) ................................... 4. Tầm nhìn: - Của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) (17) .... - Của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt (Lái tàu) (18) ... 5. Khoảng cách tới đường ngang gần nhất (19) ........ - Phía gốc lý trình ............ - Phía đối diện ............... 6. Biện pháp phòng vệ đề nghị: (Có gác, CBTĐ, Biển báo) ................ - Kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa đường ngang và trách nhiệm bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại vị trí đó .............. - Dự kiến cấp đường ngang .............. - Biện pháp bảo đảm an toàn ............... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ý kiến của cơ quan quản lý đường sắt sở tại (21) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) HƯỚNG DẪN GHI ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN THÀNH LẬP (HOẶC CẢI TẠO, NÂNG CẤP) ĐƯỜNG NGANG (1): Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang theo quy định tại Điều 52, khoản 2 Điều 59 của Điều lệ đường ngang. (2): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang. (3): Địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang: xã hoặc phường, huyện hoặc quận, tỉnh, thành phố. (4): Số điện thoại và số FAX của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang. (5): Lâu dài hay tạm thời, nếu tạm thời ghi rõ thời hạn sử dụng là từ ngày ....... tháng ..... năm ..... đến ngày ...... tháng ...... năm ....... (6): Mục đích thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang để phục vụ gì ? (7), (8): Bổ sung thêm những điểm chưa có hoặc cần nói rõ thêm trong đơn. (9): Đường sắt thẳng hay cong (R ?, hướng rẽ). (10): Độ dốc (‰) đường sắt, hướng dốc lên hay xuống tính theo lý trình tiến. (11): Chiều rộng nền đường sắt, đắp, đào hoặc không đào đắp, độ cao đắp hoặc đào. (12): Cấp đường bộ theo quy định trong “Tiêu chuẩn: TCVN 4054 : 2005 về đường ôtô và 22 TCN 210-92 về đường giao thông nông thôn”. (13): Chiều dài đoạn thẳng của đường bộ từ đường ngang ra mỗi phía? Đoạn tiếp theo? (14): Độ dốc (%) đường bộ từ đường ngang ra mỗi phía, dốc lên hay xuống kể từ đường ngang ra. (15): Chiều rộng nền đường bộ, mặt đường bộ, mặt lát? nền đắp hay đào? độ cao? (16): Góc giao cắt tính đến (độ)? (17): Tầm nhìn lái xe phụ thuộc cấp đường bộ, theo quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ, nêu rõ đứng ở từng bên đường ngang nhìn về hai phía đường sắt. (18): Người lái tàu có thể nhìn thấy đường ngang từ điểm cách xa đường ngang bao nhiêu mét về phía góc lý trình và phía đối diện. (19): Nếu có cầu, hầm, ghi, ga gần đó thì nêu khoảng cách từ đường ngang tới đó và ở về phía gốc lý trình hay đối diện. (20): Đường bộ liên thôn phải có ý kiến của Phòng giao thông huyện: đường bộ liên huyện, liên tỉnh phải có ý kiến của Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính; đường quốc lộ phải có ý kiến của Cục Đường bộ Việt Nam. (21): Nếu đường ngang giao cắt với đường sắt quốc gia thì phải có ý kiến của doanh nghiệp quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt. Nếu đường ngang giao cắt giữa đường bộ với đường sắt chuyên dùng (không do ngành đường sắt quản lý) phải có ý kiến của Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng. PHỤ BẢN VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP (HOẶC CẢI TẠO, NÂNG CẤP) ĐƯỜNG NGANG (Sửa đổi Phụ bản VI – mẫu đơn đề nghị lập đường ngang của Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP (HOẶC CẢI TẠO, NÂNG CẤP) ĐƯỜNG NGANG Kính gửi: (1) ................................................ Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang: (2) ............................... Địa chỉ: (3) ............................................................................................... Điện thoại: (4) ...................................... FAX số .................................... Sau khi nghiên cứu - Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Thông tư số 28/2011/TT-BGTVT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005, “Điều lệ đường ngang” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 ngày 3 tháng 2006, “Quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 53/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Đề nghị (1)........................... cho phép chúng tôi được thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang thời hạn (5) ..............để (6)................ Đường ngang thuộc tuyến đường sắt (7) ................ tại km ..........+............... (lý trình đường sắt); giao cắt với tuyến đường bộ (8)..............., cấp (9)..........., tại km ............+ .............. (lý trình đường bộ). Nền đường bộ rộng (10) .........m, mặt đường bộ rộng (11) ..........m, lát bằng ................ Chúng tôi xin chịu toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa, tổ chức phòng vệ (nếu có); đặt đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại vị trí này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP (HOẶC CẢI TẠO, NÂNG CẤP) ĐƯỜNG NGANG (1): Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam hoặc theo cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang quy định tại Điều 52, khoản 2 Điều 59 của Điều lệ đường ngang. (2): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang. (3): Địa chỉ của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang: xã hoặc phường, huyện hoặc quận, tỉnh, thành phố ... (4): Số điện thoại và số FAX của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang. (5): Lâu dài hay tạm thời, nếu tạm thời ghi rõ thời hạn sử dụng là từ ngày....... tháng ......... đến ngày........ tháng......... năm .......... (6): Mục đích thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp, ...) đường ngang để phục vụ gì ? (7): Tên tuyến đường sắt, ví dụ Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - Sài Gòn .... (8): Tên tuyến đường bộ, ví dụ quốc lộ số ..... tỉnh lộ số ......liên huyện nối huyện với .... (9): Cấp đường bộ theo quy định trong “Tiêu chuẩn: TCVN 4054 : 2005 về đường ôtô và 22 TCN 210-92 về đường giao thông nông thôn”. Nếu có cột km thì ghi theo cột km, nếu không có thì ghi cách điểm đầu hoặc cuối đường bộ đó. (10): Tính từ vai đường bên này sang vai đường bên kia. (11): Chiều rộng phần xe chạy. THÔNG TƯ THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG BẢN THỎA THUẬN VỀ VIỆC THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA BỘ CÔNG THƯƠNG NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ THƯƠNG MẠI VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA ÁP DỤNG CHO NHỮNG MẶT HÀNG CÓ XUẤT XỨ TỪ MỘT BÊN KÝ KẾT ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN KHI NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP VÀO LÃNH THỔ CỦA BÊN KÝ KẾT KIA Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa; Căn cứ Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia, ký ngày 29 tháng 10 năm 2010 tại Hà Nội, Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu X của Việt Nam áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xuất khẩu sang Vương quốc Campuchia và đồng ý chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu S của Vương quốc Campuchia áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia xuất khẩu sang nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau:
2,198
123,603
Điều 1. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá 1. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (sau đây gọi tắt là C/O) Mẫu X được quy định như mẫu ban hành tại Phụ lục 1, do Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Việt Nam) cấp cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam xuất khẩu sang Vương quốc Campuchia (sau đây gọi tắt là Campuchia). 2. C/O Mẫu S được quy định như mẫu ban hành tại Phụ lục 2, do Bộ Thương mại Campuchia cấp cho hàng hóa có xuất xứ Campuchia xuất khẩu sang Việt Nam. 3. C/O Mẫu X và C/O Mẫu S có màu hồng nhạt (Light Pink, Pantone 700C). 4. Mỗi bộ C/O Mẫu X và C/O Mẫu S gồm một bản gốc (Orginal) và ba bản sao (Duplicate, Triplicate và Quadruplicate). Điều 2. Hiệu lực của C/O 1. Đối với hàng hóa không áp dụng hạn ngạch thuế quan, hiệu lực của C/O Mẫu S và C/O Mẫu X quy định tại Điều 1 thông tư này là một năm kể từ ngày cấp. 2. Đối với mặt hàng lá thuốc lá và thóc, gạo, C/O Mẫu S quy định tại Điều 1 thông tư này có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. 3. C/O Mẫu S của Campuchia được cấp theo mẫu quy định tại Quyết định số 013/2007/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 27 tháng 12 năm 2007 về Quy tắc xuất xứ và Thủ tục thực hiện Quy tắc xuất xứ cho Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Cam-pu-chia có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. 4. C/O Mẫu S và C/O Mẫu X cấp sau khi hàng hóa đã xuất khẩu phải được đóng dấu cấp sau “Issued Retroactively”. Điều 3. Quy tắc xuất xứ áp dụng Ngoại trừ những quy định nêu tại Điều 1, Điều 2 của thông tư này, việc xác định xuất xứ và thực hiện các quy định liên quan được áp dụng một cách thích hợp theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 phê duyệt chương trình nhà ở đến năm 2020; số 105/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 phê duyệt Định hướng Chính sách tài chính nhà ở quốc gia đến năm 2020; số 65/2009/QĐ-TTg, số 66/2009/QĐ-TTg, 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 và số 96/2009/QĐ-TTg ngày 22/9/2009 về các chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên, công nhân lao động, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Sau khi xem xét Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 08/4/2011 của UBND tỉnh v/v đề nghị thông qua chương trình phát triển nhà ở xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chương trình phát triển nhà ở xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020. HĐND tỉnh nhấn mạnh những nội dung chính như sau: 1. Phương hướng chung: Thực hiện có hiệu quả chính sách nhà ở xã hội, góp phần thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII. Phát triển nhà ở xã hội để tạo điều kiện hỗ trợ cho các đối tượng xã hội có nhà ở. Từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về chất lượng chỗ ở giữa các nhóm đối tượng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào nhà ở xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư và của người dân. 2. Mục tiêu: a. Mục tiêu đến 2015: - Nhà ở sinh viên: Phấn đấu có 60% sinh viên có nhu cầu được thuê nhà ở trong ký túc xá với diện tích ở tối thiểu là 4m2/sinh viên; - Nhà ở công nhân các khu công nghiệp: Phấn đấu có 50% số công nhân có nhu cầu được thuê nhà ở trong các dự án nhà ở công nhân với diện tích ở tối thiểu là 7m2/người; - Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: Phấn đấu giải quyết chỗ ở cho 50% nhu cầu về nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị được mua, thuê, thuê mua nhà ở với diện tích bình quân 45m2/căn hộ. b. Mục tiêu đến 2020: - Nhà ở sinh viên: Phấn đấu có 70% sinh viên có nhu cầu được thuê nhà ở trong ký túc xá với diện tích ở tối thiểu là 6m2/sinh viên; - Nhà ở công nhân các khu công nghiệp: Phấn đấu có 60% số công nhân có nhu cầu được thuê nhà ở trong các dự án nhà ở công nhân với diện tích ở tối thiểu là 12m2/người; - Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: Phấn đấu giải quyết chỗ ở cho 50% nhu cầu về nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị được mua, thuê, thuê mua nhà ở với diện tích bình quân 60m2/căn hộ. 3. Nhiệm vụ: a) Nhà ở cho sinh viên: Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng tổng quỹ nhà ở sinh viên với tổng số sinh viên được đáp ứng là 43 nghìn sinh viên, diện tích xây mới đạt 308 nghìn m2, đến năm 2020 là 93 nghìn sinh viên, diện tích lũy kế đạt 797 nghìn m2. Nhà ở cho sinh viên được đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ. b) Nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp: Phấn đấu xây dựng tổng quỹ nhà ở công nhân các khu công nghiệp với tổng số công nhân được đáp ứng đến năm 2015 là 125 nghìn người, diện tích lũy kế đạt 1,4 triệu m2; đến năm 2020 là 290 nghìn người, diện tích lũy kế đạt 4,9 triệu m2. Nhà ở cho công nhân được thực hiện đầu tư theo hình thức xã hội hóa. c) Nhà ở cho người thu nhập thấp: Phấn đấu xây dựng tổng quỹ nhà ở cho người thu nhập thấp đến năm 2015 với tổng số được đáp ứng chỗ ở cho 24 nghìn hộ, diện tích xây dựng đạt 1,5 triệu m2; đến năm 2020 đáp ứng chỗ ở cho 42 nghìn hộ, diện tích xây dựng đạt 3,6 triệu m2. Nhà ở cho người thu nhập thấp được thực hiện đầu tư theo hình thức xã hội hóa. 4. Các giải pháp phát triển nhà ở xã hội: a) Đất để xây dựng nhà ở xã hội: - Các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa bàn có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên có trách nhiệm dành tối thiểu 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án này để xây dựng nhà ở xã hội. - Đối với các khu công nghiệp có khu đô thị dịnh vụ kèm theo: Doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm tổ chức giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở công nhân theo quy hoạch được duyệt, sau đó tự đầu tư xây dựng hoặc chuyển giao lại quỹ đất đã có hạ tầng cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bắc Ninh để quản lý. Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất này được phân bổ vào tiền thuê đất tại khu công nghiệp; - Đối với các dự án nhà ở xã hội xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng nhưng chưa có quỹ đất sạch, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được nhà nước hỗ trợ để tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng. b) Thành lập Quỹ phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh theo quy định của Luật Nhà ở và ban hành quy chế quản lý theo quy định. c) Cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nhà ở xã hội: - Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được tạo điều kiện để thực hiện dự án theo cơ chế đặc biệt ưu đãi đầu tư. Yêu cầu giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ của tất cả các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư nhà ở xã hội. - Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải xin cấp giấy phép xây dựng. Trước khi khởi công xây dựng ít nhất 7 ngày, chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương biết. - Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội của các chủ đầu tư trong nước không cần cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định. Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm: 1. Khẩn trương xây dựng quy chế về xác định đối tượng, phương thức, trình tự bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật. 2. Rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư để xây dựng nhà ở xã hội, tổ chức thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện để giao cho chủ đầu tư khác có năng lực, thời gian thực hiện trong năm 2011. 3. Xây dựng quy chế tài chính trong việc giao quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, đảm bảo công bằng trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 25/4/2011. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 23 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011- 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011- 2015;
2,060
123,604
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 34/TTr-LĐTBXH ngày 01/04/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 2015 (có Chương trình cụ thể kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 507/QĐ -UBND, ngày 14/4/2011 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Phần I TỔNG QUAN VỀ TRẺ EM VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 I. TÌNH HÌNH TRẺ EM CỦA TỈNH 1. Tình hình trẻ em Năm 2010: số trẻ em dưới 16 tuổi là 221.068 (chiếm 29,36% tổng dân số), trong đó: nam: 114.407 (bằng 51,75%), nữ 106.661 (bằng 48,25%), trẻ em dưới 1 tuổi là 15.026, trẻ em dưới 6 tuổi là 85.264. So với đầu kỳ (năm 2001) số trẻ em dưới 16 tuổi giảm gần 8.000 em do kết quả của việc thực hiện chính sách Dân số- kế hoạch hóa gia đình. Người vị thành niên từ 16 đến dưới 18 tuổi cần quan tâm chăm sóc như đối với trẻ em theo số liệu thống kê năm 2010 là 50.626, trong đó nam: 26.883, nữ: 23.743. Như vậy tổng số người chưa thành niên chiếm trên 36% tổng dân số toàn tỉnh. 2. Thực trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Theo kết quả điều tra đánh giá vào tháng 6 năm 2010, số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em toàn tỉnh là: 2.584 em, chiếm khoảng 0,34% dân số và chiếm khoảng 1,16 % dân số trong độ tuổi trẻ em; trong đó trẻ khuyết tật 1.489 em (mức độ nặng và vừa chiếm 8,6%), trẻ em mồ côi không nơi nương tựa: 881 em; trẻ em bị bỏ rơi 76; trẻ nhiễm chất độc hóa học: 13 em. Ngoài các nhóm đối tượng trên còn xuất hiện thêm các nhóm đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn khác: trẻ em sống trong gia đình nghèo: 19.160; trẻ em có nguy cơ phải lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 1.208 em. So với đầu kỳ thì số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đã giảm 908 em (số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đầu kỳ: 3.393 em, năm 2010 còn 2.584 em); trẻ em con gia đình nghèo đầu kỳ có trên 20 nghìn em, năm 2010 còn 19 nghìn em giảm trên 1 nghìn em. Chủ yếu giảm số trẻ em khuyết tật, trẻ em bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học, trẻ em nghèo. Tuy nhiên, bên cạnh đó nhóm đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn khác lại tăng lên nhiều như trẻ em có nguy cơ phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm; trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ TRẺ EM 1. Công tác chỉ đạo và điều hành Trong 10 năm qua, được sự quan tâm của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cũ), tỉnh Yên Bái đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em (BVCSTE), chỉ đạo sự phối hợp giữa các ngành chức năng thực hiện có hiệu quả các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001-2010, đồng thời thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, đây cũng là hoạt động nổi bật trong lĩnh vực công tác BVCSTE. Đồng thời đã đẩy mạnh tuyên truyền chính sách, pháp luật về BVCSTE, cung cấp kiến thức, kỹ năng cho gia đình và trẻ em để ngăn ngừa nguy cơ trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Thực hiện tuyên truyền thường xuyên qua các cơ quan thông tin đại chúng; công tác truyền thông bước đầu đã được chú trọng phát huy sự tham gia của trẻ em thông qua việc tổ chức nhiều diễn đàn, câu lạc bộ, ngoại khóa trong trường học, lồng ghép trong sinh hoạt hè... đẩy mạnh phong trào xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em trên phạm vi toàn tỉnh. Vận động các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân hảo tâm đỡ đầu, giúp đỡ trẻ em mồ côi, trẻ em khuyết tật, trẻ em con gia đình nghèo; hàng năm trao hàng nghìn suất quà, học bổng, quần áo sách vở học tập cho đối tượng này. Thực hiện các chính sách miễn giảm học phí, các khoản đóng góp xây dựng trường lớp cho trẻ em gia đình nghèo, hoàn cảnh đặc biệt. 2. Tổ chức cán bộ và kinh phí - Tổ chức cán bộ: Cơ quan quản lý nhà nước về BVCSTE mặc dù có sự thay đổi về tổ chức cán bộ 2 lần trong giai đoạn 2001 - 2010 nhưng đã sớm ổn định và phát huy được vai trò chức năng trong việc tham mưu, tổ chức triển khai kế hoạch, truyền thông vận động xã hội, huy động nguồn lực. - Kinh phí: Giai đoạn 2001- 2010, tổng hợp các nguồn lực dành cho việc thực hiện các mục tiêu vì trẻ em trên địa bàn tỉnh đạt trên 1.054.540 triệu đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đầu tư từ ngân sách riêng cho lĩnh vực BVCSTE có hoàn cảnh đặc biệt trong 10 năm qua là: 7.500 triệu đồng. Ngoài ra, bằng nguồn huy động cộng đồng thông qua quỹ Bảo trợ trẻ em và các quỹ từ thiện có liên quan ở các cấp trong 10 năm đã huy động trên 16 tỷ đồng cho sự nghiệp BVCSTE. Tổng ngân sách đầu tư cho việc thực hiện các mục tiêu vì trẻ em của địa phương và huy động nguồn lực quốc tế, cộng đồng có mức tăng đáng kể qua các năm. Vấn đề xã hội hóa công tác BVCSTE ngày càng được quan tâm đạt được nhiều kết quả tích cực. 3. Kết quả thực hiện công tác bảo vệ trẻ em 2001 - 2010 Các hoạt động thuộc Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống buôn bán phụ nữ trẻ em, Đề án ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm phạm tình dục được triển khai đồng bộ như: kiện toàn tổ chức và hoạt động của các ban chỉ đạo, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phòng ngừa, đấu tranh và xử lý nghiêm minh các vụ việc xâm hại trẻ em, trợ giúp nạn nhân phục hồi hòa nhập cộng đồng, quản lý và giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật tại trường giáo dưỡng và tại xã, phường, xây dựng các mô hình phòng ngừa, giải quyết dựa vào cộng đồng, phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ và trẻ em... Do đó, tình hình tội phạm xâm hại trẻ em đã từng bước được khống chế, có chiều hướng giảm dần trong các năm gần đây. Thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có 622 trẻ được nuôi dưỡng tại cộng đồng với mức hỗ trợ là từ 120.000đ - 240.000đ/ tháng- trong 10 năm Trung tâm Bảo trợ xã hội đã nuôi dưỡng 678 lượt trẻ em hoàn cảnh đặc biệt tại trung tâm; Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục, hòa nhập trẻ em khuyết tật đã nhận trên 250 em nuôi dưỡng và giáo dục tập trung. Bên cạnh đó, có 1.857 trẻ em khuyết tật được phẫu thuật tật vận động, mắt khe hở môi- hàm ếch, tim bẩm sinh miễn phí, phục hồi chức năng hòa nhập cộng đồng; trên 2.300 trẻ em được nhận đỡ đầu, được trao học bổng, hỗ trợ phương tiện đi lại, được đưa ra khỏi công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm, hỗ trợ học nghề tạo công ăn việc làm. 100% nhiễm HIV/AIDS được theo dõi quản lý chữa bệnh; việc chống phân biệt kỳ thị với trẻ em nhiễm HIV/AIDS đã được quan tâm. Thực hiện Công văn 654-CV/TU ngày 6/7/1999 của Tỉnh ủy về phân công ngành phụ trách xã, đỡ đầu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; qua hơn 10 năm đã có trên 1.500 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được các cơ quan, đơn vị, cá nhân đỡ đầu bằng các hình thức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, hỗ trợ điều kiện học tập, sinh hoạt tặng sổ tiết kiệm, học bổng...vào ngày lễ, tết hàng năm đã có hàng nghìn trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được các cấp lãnh đạo thăm hỏi, động viên, tặng quà. Đến nay, tỷ lệ trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc giúp đỡ thường xuyên đạt 92,5%, trẻ em khuyết tật được chăm sóc đạt 80,0%. Trẻ em thuộc đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện chế độ trợ cấp nuôi dưỡng đạt 87%, không có đối tượng trẻ em nghiện hút dưới 16 tuổi; rất ít đối tượng trẻ em lang thang (trong 10 năm có 12 trẻ) và 100% các trẻ này đều được trợ giúp. Tính chung tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc giúp đỡ đạt 89,0% so với đầu kỳ tăng 39,0 %, gần đạt mục tiêu đề ra. 4. Những hạn chế trong công tác bảo vệ trẻ em - Công tác truyền thông, vận động, nâng cao năng lực tuy đã được tăng cường nhưng chưa đủ sâu rộng để làm chuyển biến đáng kể nhận thức, ý thức trách nhiệm của người dân, cũng như trách nhiệm của chính quyền, ban ngành đoàn thể cơ sở. Công tác phối hợp liên ngành, có nơi còn chưa thật chặt chẽ và còn thiếu đồng bộ, hay còn mang tính văn bản, thiếu hoạt động hiệu quả cụ thể. - Xuất hiện thêm các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt mới cần bảo vệ như trẻ em bị bạo lực, ngược đãi, bị buôn bán, hậu quả của ly hôn, di cư, bị tai nạn thương tích nặng.... Tỷ lệ trẻ em chưa được khai sinh đúng tuổi, tình hình xâm hại trẻ em, nhất là xâm hại tình dục; trẻ em phạm các tội nghiêm trọng, tình hình trẻ em nông thôn vùng cao, vùng khó khăn phải lao động sớm, nặng nhọc vẫn thường xuyên diễn ra. Bên cạnh đó, trẻ em con các hộ gia đình nghèo với số lượng lớn, tuy đã được quan tâm, song thiếu nhiều cơ hội được phát triển bình đẳng với các trẻ em khác. Trẻ em chưa có nhiều kỹ năng để tự bảo vệ mình; đồng thời kỹ năng làm việc với trẻ em của cán bộ có liên quan còn hạn chế. - Kết quả thực hiện một số quyền và mục tiêu vì trẻ em còn hạn chế, công tác xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em còn chưa được quan tâm đúng mức. 5. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác bảo vệ trẻ em
2,016
123,605
- Nguyên nhân khách quan là do nền kinh tế của tỉnh còn chậm phát triển, điểm xuất phát thấp, chưa tạo ra được nguồn thu lớn; đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là địa bàn nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa vì vậy việc đầu tư ngân sách và huy động đóng góp của nhân dân cho công tác BVCSTE tuy đã có nhiều cố gắng song còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu. Ở vùng cao, dân tộc thiểu số dân cư phân tán, trình độ dân trí phát triển không đồng đều, địa bàn phức tạp, đi lại khó khăn, còn một số phong tục tập quán lạc hậu nên việc triển khai các nhiệm vụ BVCSTE còn nhiều khó khăn. - Bên cạnh đó, còn có những nguyên nhân chủ quan đó là nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền, cán bộ, đảng viên và nhân dân chưa thật sự đầy đủ, chưa quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về ý nghĩa chiến lược của sự nghiệp BVCSTE cũng như trách nhiệm pháp lý của mình đối với sự nghiệp này. Trong chỉ đạo điều hành còn chưa đề ra những giải pháp và biện pháp tích cực, cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc của trẻ em ở mỗi địa phương cơ sở, còn có biểu hiện khoán cho chuyên môn. Tư tưởng trông chờ, ỷ lại đầu tư của nhà nước, còn khá phổ biến, chưa phát huy được mạnh mẽ nội lực từ cộng đồng về trí lực, nhân lực cho công tác này. Mặt khác do công tác BVCSTE rất rộng, liên quan nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, đến mỗi gia đình và mỗi thành viên trong xã hội vừa mang tính quản lý nhà nước vừa mang tính chất vận động xã hội trong khi đó chức năng điều phối của cơ quan chuyên trách còn hạn chế. Một số ít ngành chức năng chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm thực hiện mục tiêu do ngành mình phụ trách và trong công tác phối hợp. Trong chỉ đạo triển khai nhiệm vụ chuyên môn còn thiếu kế hoạch và biện pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác quản lý chỉ đạo theo quan điểm dành ưu tiên cho trẻ em. - Do nhiều lần thay đổi về tổ chức, cho nên cán bộ làm công tác trẻ em còn thiếu hụt về số lượng và hạn chế chất lượng, nhất là tuyến huyện và cơ sở. Từ năm 2008 không còn hệ thống cộng tác viên về BVCSTE tại cơ sở. Hệ thống thông tin, thống kê, chế độ báo cáo định kỳ chưa thống nhất, độ tin cậy chưa cao đặc biệt từ cơ sở đã ảnh hưởng đến hiệu quả công tác. Khả năng đáp ứng các dịch vụ bảo vệ trẻ em còn hạn chế, chưa có phân công trách nhiệm rõ ràng. Ngoài ra còn có nguyên nhân quan trọng của những tồn tại trên đó là một số gia đình chưa thấy hết trách nhiệm trong việc quản lý, giáo dục con em, thiếu kỹ năng cần thiết để bảo vệ trẻ em để không bị lạm dụng, xâm hại. 6. Bài học kinh nghiệm - Cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động xã hội để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt về công tác BVCSTE. - Việc thực hiện các chính sách cho trẻ em, mục tiêu vì trẻ em cần có cơ chế rõ ràng, bắt buộc về nguồn ngân sách đảm bảo ở từng cấp. Coi trọng mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước. - Sự nghiệp BVCSTE là công việc của toàn xã hội, liên quan đến việc thực hiện của nhiều ngành; do đó công tác phối hợp liên ngành hết sức quan trọng cả về việc điều phối, lồng ghép phối hợp hoạt động, kiểm tra giám sát, trao đổi thông tin... - Tăng cường công tác giám sát, đặc biệt là giám sát của Quốc Hội, Hội đồng nhân dân các cấp, giám sát liên ngành đối với việc thực hiện các chính sách dành cho trẻ em. - Phải xây dựng được một hệ thống cộng tác viên, tình nguyện viên về BVCS trẻ em tại từng thôn bản, cụm dân cư mới chủ động và trực tiếp thực hiện có hiệu quả hoạt động bảo vệ trẻ em. Từ đó xây dựng hệ thống thông tin toàn diện, đầy đủ và cập nhật kịp thời giúp cho việc quản lý. Phần II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2011 -2015 I. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH - Căn cứ Chỉ thị 1408/CT-TTg ngày 01/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; - Căn cứ Quyết định 267/QĐ-TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015. - Căn cứ Công văn số 637/LĐTBXH-BVCSTE ngày 9/3/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc xây dựng kế hoạch triển khai Quyết định số 267/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát Tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển. 2. Mục tiêu cụ thể - 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc giúp đỡ thường xuyên; trong đó có 90% trẻ em khuyết tật nặng, 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ bị bỏ rơi được chăm sóc. - 70% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp để giảm thiểu, loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. - 100% trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS trong diện quản lý được chẩn đoán, điều trị các bệnh có liên quan đến HIV/AIDS; - 80% trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được chăm sóc, tư vấn thích hợp, tiếp cận với giáo dục hoặc được hỗ trợ học nghề, hưởng các chính sách xã hội theo quy định hiện hành. - 50% các huyện, thị, thành phố xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI 1. Đối tượng của chương trình: Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật. 2. Phạm vi của chương trình: Chương trình được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 3. Thời gian thực hiện: Chương trình được thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015. 4. Điều chỉnh bổ sung Chương trình: Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011- 2015 có điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với sự hướng dẫn của các cơ quan cấp trên, sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, hướng dẫn Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và điều kiện cụ thể của tỉnh Yên Bái. IV. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU 1. Dự án 1: Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội 1.1.Mục tiêu - Mục tiêu của Dự án: 90% gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em (BVTE). 1.2. Phạm vi - Phạm vi thực hiện dự án: Thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh; ưu tiên các địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh. 1.3. Nội dung: Tổ chức các chiến dịch truyền thông nhằm thu hút sự quan tâm và thay đổi về nhận thức của toàn xã hội đối với công tác BVTE. Gồm: 1.3.1. Tổ chức các chiến dịch truyền thông. Hàng năm tổ chức các chiến dịch truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức các sự kiện quan trọng nhằm thúc đẩy sự thay đổi nhận thức và hành vi của toàn xã hội đối với công tác BVCSTE. 1.3.2. Nghiên cứu, xây dựng, phát triển, sản xuất các ấn phẩm truyền thông về BVCSTE và phát triển hệ thống BVTE, phục vụ cho các địa phương triển khai thí điểm và các xã thực hiện mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Xây dựng các thông điệp, chương trình phát trên các đài truyền hình, phát thanh tỉnh và địa phương. Xây dựng các tờ rơi, tờ gấp, cẩm nang về BVTE và phòng chống các hình thức xâm hại trẻ em. Các gương điển hình tiên tiến của các tập thể và cá nhân - những người yêu trẻ; về các địa phương trong việc thực hiện tốt công tác BVCSTE. 1.3.3. Tổ chức các hoạt động truyền thông, trực tiếp tại cộng đồng Xây dựng các nội dung tuyên truyền phát trên hệ thống loa phóng thanh cấp xã. Xây dựng tài liệu hướng dẫn phát triển hoạt động truyền thông ở cấp cơ sở. Tổ chức các hoạt động truyền thông trên các phương tiện truyền thông hiện có của cấp xã. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động tại gia đình, cộng đồng, nhà trường. Tổ chức các hoạt động truyền thông của nhóm trẻ em nòng cốt. 1.4. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Thông tin truyền thông, Báo Yên Bái, Đài phát thanh và truyền hình và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 2. Dự án 2: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác BVCSTE, cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác BVCSTE. 2.1. Mục tiêu: - 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện làm công tác BVCSTE được nâng cao năng lực về quản lý và thực hiện các chương trình kế hoạch về BVCSTE. - 50% cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp xã và cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em ở thôn, bản được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em. 2.2. Phạm vi thực hiện: Thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; hai huyện nghèo và các xã đặc biệt khó khăn. 2.3 Nội dung: Khảo sát nhu cầu, xây dựng chương trình và tổ chức tập huấn bồi dưỡng; kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả tập huấn. Cụ thể các hoạt động sau:
2,079
123,606
- Tổ chức các lớp tập huấn cho các giảng viên nguồn và cho cán bộ làm công tác BVCSTE; - Xác định các nhóm đối tượng đào tạo (giảng viên nguồn- TOT, cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện, xã); - Nội dung đào tạo tập trung vào 3 nhóm kiến thức chủ yếu: + Kiến thức chung về công tác xã hội với trẻ em; + Kỹ năng thực hành BVTE theo những tiêu chuẩn tốt nhất; + Kiến thức luật pháp, chính sách về quyền trẻ em; quản lý nhà nước về BVCSTE. 2.4. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương và Xã hội chủ trì và phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố. 3. Dự án 3: Xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. 3.1. Mục tiêu: Thành lập Trung tâm công tác xã hội bảo vệ trẻ em cấp tỉnh; Ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp huyện; Văn phòng tư vấn trẻ em cấp huyện tại thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ; Ban bảo vệ trẻ em cấp xã, điểm tư vấn ở cộng đồng, trường học; mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, bản, cụm dân cư của 24 xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ. 3.2. Phạm vi thực hiện: Dự án được thực hiện trên phạm vi cấp tỉnh, 24 xã, phường của thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ. 3.3. Nội dung: - Thành lập và triển khai các hoạt động của Hệ thống bảo vệ trẻ em gồm: Ban chỉ đạo, nhóm công tác liên ngành cấp tỉnh, huyện; Ban BVCSTE cấp xã, mạng lưới cộng tác viên thôn bản, nhóm trẻ em nòng cốt. - Tổ chức các loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em ở các địa phương: Trung tâm công tác xã hội cấp tỉnh; Văn phòng tư vấn cấp huyện, điểm tư vấn cộng đồng... - Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. - Tổ chức các hoạt động cung cấp và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em như bảo đảm sự an toàn cho trẻ em; tư vấn, tham vấn, trị liệu phục hồi tâm lý, thể chất cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. - Trợ giúp nâng cao năng lực cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, cộng đồng bảo vệ trẻ em, kỹ năng làm cha mẹ, nâng cao kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em. - Tổ chức khảo sát học hỏi kinh nghiệm về hệ thống bảo vệ trẻ em, hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. 3.4. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục, sở Y Tế, Sở Tư Pháp, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và Thị xã Nghĩa Lộ. 4. Dự án 4: Xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng 4.1. Mục tiêu: - 90% cho trẻ em khuyết tật tại vùng dự án được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. - 100% số trẻ em bị bỏ rơi, bị mồ côi do cha mẹ chết vì AIDS, tai nạn thương tích, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác tại vừng dự án được chăm sóc. - Hàng năm giảm 10% trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục và bị buôn bán so với năm trước; 100% trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục và bị buôn bán và được can thiệp, trợ giúp. - 70% trẻ em có nguy cơ lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm được giúp đỡ. 4.2. Phạm vi thực hiện: Dự án được thực hiện trên địa bàn 58 xã thuộc 2 huyện Văn Chấn, Văn Yên của tỉnh. 4.3. Nội dung: Gồm 4 mô hình - Mô hình thứ nhất: Mô hình trợ giúp trẻ em mồ côi; trẻ em khuyết tật; trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng (bao gồm cả nhóm trẻ em có nguy cơ cao). - Mô hình thứ hai: Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại dựa vào cộng đồng. - Mô hình thứ ba: Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực dựa vào cộng đồng (bao gồm cả nhóm trẻ em có nguy cơ cao). - Mô hình thứ tư: Mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng. Hoạt động chủ yếu của các mô hình: tư vấn, tham vấn, phục hồi tâm lý cho trẻ em; trợ giúp trẻ em tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí và phúc lợi xã hội khác để hòa nhập cộng đồng; tập huấn kỹ năng bảo vệ trẻ em cho cha mẹ; người chăm sóc trẻ em; tập huấn kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo cho trẻ em; trợ giúp hướng nghiệp, dạy nghề, tạo việc làm phù hợp cho trẻ em và gia đình. 4.4 Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp, Tòa án tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan liên quan và và Ủy ban nhân dân 02 huyện Văn Chấn, Văn Yên thực hiện mô hình thứ nhất, thứ hai và thứ ba. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện mô hình thứ tư. 5. Dự án 5: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về BVCSTE. 5.1. Mục tiêu của Dự án: Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung theo hướng thân thiện với trẻ em một cách toàn diện. Tăng cường nhận thức và năng lực về tư pháp cho đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật, cán bộ làm việc với người chưa thành niên là nạn nhân, nhân chứng, người chưa thành niên vi phạm pháp luật. Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Công ước quốc tế về quyền trẻ em. 5.2. Nội dung của Dự án: - Tiểu dự án 1: Tham gia nghiên cứu, đề xuất hệ thống tư pháp, chính sách đối với người chưa thành niên. - Tiểu dự án 2: Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về BVCSTE để đề xuất sửa đổi, bổ sung. - Tiểu dự án 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 5.3. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động Thương binh và xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện tiểu dự án 2 và 3. Sở Tư pháp chủ trì thực hiện tiểu dự án 1. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn vốn: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế; vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác. Dự kiến kinh phí kế hoạch cả giai đoạn 2011-2015: Tổng số: 25.260.000.000đ (Hai mươi lăm tỷ hai trăm sáu mươi triệu đồng). Trong đó chia ra các nguồn: - Kinh phí trung ương (Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em + vốn viện trợ): 18.760.000.000đ (mười tám tỷ bảy trăm sáu mươi triệu đồng). Trong đó: + Vốn đầu tư phát triển: 5.000.000.000 đồng để xây dựng Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp tỉnh. + Vốn sự nghiệp: 13.760.000.000 đ - Ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn vận động của Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp hỗ trợ): 6.500.000.000đ (Sáu tỷ năm trăm triệu đồng). Trong đó dự kiến vốn đầu tư phát triển là 2.000.000.000 đồng để xây dựng Văn phòng tư vấn trẻ em tại 2 huyện (nếu tỉnh được Trung ương đầu tư thành lập Trung tâm công tác xã hội với trẻ em, thì ngân sách địa phương đầu tư 2 văn phòng tư vấn cấp huyện để kết nối thành hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em hoàn chỉnh). Có phụ lục chi tiết từng dự án hàng năm kèm theo V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và địa phương thông qua việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành, phê duyệt kế hoạch, chương trình, bố trí nguồn lực, nhân lực. Nâng cao năng lực trong việc xây dựng chính sách, xây dựng kế hoạch hàng năm và thực hiện chính sách và kế hoạch; xây dựng và quản lý các chương trình, dự án BVCSTE. Gắn kết việc giải quyết các vấn đề cơ bản của trẻ em với việc giải quyết các chiến lược, chương trình phát triển kinh tế xã hội. Đẩy mạnh việc thực hiện các tiêu chuẩn và công nhận xã phường phù hợp với trẻ em theo hệ thống chỉ tiêu ban hành tại Quyết định 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Chủ động huy động có hiệu quả mọi nguồn lực có thể được để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ BVCSTE. Xã hội hóa công tác BVCSTE. Vận động và tạo cơ hội cho sự tham gia tích cực của các tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội dân sự, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế để giải quyết các nhu cầu bức xúc và bảo đảm các quyền của trẻ em. 3. Tăng cường sự phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu vì trẻ em. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ BVCSTE hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo kế hoạch 5 năm của các cấp, các ngành; của cấp ủy đảng và hội đồng nhân dân các cấp. 4. Chủ động nghiên cứu khoa học để ứng dụng vào việc hoàn thiện luật pháp, chính sách, các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hình thành các chương trình, dự án BVCSTE có cơ sở khoa học và thực tiễn. 5. Củng cố tổ chức bộ máy, cán bộ và hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về BVCSTE. Phát triển hệ thống BVTE dựa vào cộng đồng để giải quyết có hiệu quả các vấn đề của trẻ em. VI. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn thực hiện và điều phối các hoạt động của chương trình, chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành; nghiên cứu xây dựng mạng lưới đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác BVCSTE ở cơ sở;
2,109
123,607
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức tổng kết việc thực hiện Chương trình vào cuối năm 2015. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban ngành liên quan bố trí nguồn lực từ ngân sách, vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ở cấp tỉnh; hướng dẫn việc đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về BVCSTE vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. 3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, bố trí kinh phí thực hiện chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan cấp tỉnh và địa phương theo quy định của pháp luật về ngân nhà nước; chủ trì hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; xây dựng các chương trình ngoại khóa giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh trong nhà trường, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về BVCSTE cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên. 5. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về BVCSTE. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, thông tin trên internet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em, xử lý nghiêm những hành vi sản xuất, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm thông tin dành cho trẻ em có những nội dung đồi trụy, kích động bạo lực. 6. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Chủ trì, phối hợp tăng cường hướng dẫn tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh cho trẻ em; thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, dịch vụ vui chơi, giải trí dành cho trẻ em. 7. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em của hộ gia đình nghèo, phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, thực hiện thí điểm một số loại hình dịch vụ y tế hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực. 8. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND huyện, thị, thành phố lập kế hoạch hàng năm về biên chế công chức, viên chức làm công tác BVCSTE; hướng dẫn địa phương bố trí người làm công tác BVCSTE ở xã, phường, thị trấn; đề xuất nghiên việc xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em trong gia đình, mạng lưới tình nguyện viên thôn bản. 9. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp tăng cường hướng dẫn, thường xuyên đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà về công tác nuôi con nuôi. Chủ trì thực hiện tiểu dự án về tham gia nghiên cứu, đề xuất hệ thống tư pháp, chính sách cho người chưa thành niên. 10. Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp lồng ghép triển khai chương trình Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 với Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm giai đoạn 2011-2015 sau khi được phê duyệt. 11. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Yên Bái và các cơ quan thông tin đại chúng. Tăng thời lượng phát sóng, số lượng các chuyên mục tin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về BVCSTE 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Xây dựng Chương trình Bảo vệ trẻ em của địa phương, bố trí kinh phí và chỉ đạo các ban, ngành đoàn thể cùng cấp triển khai thực hiện Chương trình có hiệu quả; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Chương trình này với chương trình khác có liên quan trên địa bàn; tiếp tục xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ việc thực hiện Chương trình. 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội phụ nữ, Đoàn Thanh niên và tổ chức đoàn thể thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý Nhà nước, giám sát thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. VII. ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH Chương trình triển khai thực hiện sẽ đạt được những hiệu quả mang tính hiệu quả và lâu dài sau: - Tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển. - Tạo sự quan tâm lãnh đạo và tổ chức thực hiện của các ngành, các cấp có liên quan trong việc bảo vệ trẻ em. - Làm chuyển biến sâu sắc nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức, đơn vị và nhân dân về công tác bảo vệ trẻ em. - Từng bước tăng cường, củng cố và hoàn thiện hóa mạng lưới tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ tuyến tỉnh đến cơ sở. - Đảm bảo bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là góp phần phát triển nguồn nhân lực có chất lượng trong tương lai sẽ tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội bền vững của địa phương, trong đó yếu tố phát triển con người là yếu tố then chốt./. TỔNG HỢP, DỰ TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2011-2015 Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH YÊN BÁI THỜI KỲ 2010 – 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg ngày 26/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Yên Bái lần thứ XVII; Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-TU ngày 19/8/2009 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Yên Bái về đẩy mạnh phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2009 - 2015; Căn cứ Quyết định số 1864/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí Dự án quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái thời kỳ 2007 - 2015, định hướng đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 2117/UBND-VX ngày 20/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đổi thời gian Qui hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 07/TTr-SGD&ĐT ngày 24 tháng 3 năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 495/TTr-SKHĐT ngày 06 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thời kỳ 2010 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm phát triển Phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái phải dựa trên những quan điểm sau: - Dựa trên chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của cả nước, quy hoạch phát triển vùng; - Đặt trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tình hình thực tế của địa phương; - Gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, các mục tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội của tỉnh. - Tận dụng tiềm năng, phát huy thế mạnh, lợi thế của tỉnh. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục thực hiện mục tiêu đưa giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, phấn đấu đến năm 2015 các chỉ tiêu cơ bản về giáo dục mầm non, phổ thông đạt ngang bằng các chỉ số trung bình của cả nước. Tăng cường phát triển giáo dục vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các ngành học, bậc học theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tiếp tục duy trì chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở; phổ cập mẫu giáo cho trẻ em 5 tuổi; thực hiện tốt việc phân luồng sau THCS và THPT. Chuyển dịch cơ cấu đào tạo trong các trường chuyên nghiệp theo hướng phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; đa dạng hoá hình thức đào tạo, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo. Đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu đội ngũ, đáp ứng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học; đổi mới công tác quản lý, nâng cao trình độ, năng lực quản lý, tăng cường kỷ cương, nề nếp trường học.
2,082
123,608
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường học; chú trọng đầu tư trọng điểm, ưu tiên cho xây dựng trường chuẩn quốc gia và các trường nội trú, bán trú. Triển khai có hiệu quả Đề án kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; tiếp tục đầu tư trang thiết bị dạy học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác quản lý, giảng dạy và học tập, từng bước đưa tin học vào nhà trường một cách hiệu quả, thiết thực. Phấn đấu có 35% số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015, và 45% vào năm 2020. 2.2. Mục tiêu cụ thể 2.2.1. Giáo dục mầm non - Mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo, đảm bảo quy mô phát triển hợp lý, ưu tiên phát triển ở vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi trên địa bàn toàn tỉnh. - Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trước 6 tuổi bằng những hình thức thích hợp, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở vùng nông thôn, đặc biệt chú trọng trẻ 5 tuổi, trẻ em các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giảm dần, tiến đến từng bước xoá bỏ tình trạng suy dinh dưỡng và kém phát triển ở trẻ em. - Bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chuẩn đào tạo và chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ. - Đến năm 2014, toàn tỉnh hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi. 2.2.2. Giáo dục phổ thông - Sắp xếp mạng lưới trường, lớp hợp lý nhằm huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ở bậc tiểu học và trung học cơ sở ra lớp; ưu tiên phát triển loại hình trường bán trú tại các xã vùng cao để tăng quy mô học sinh dân tộc nội trú nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực người dân tộc cho địa phương. Xây dựng trường THCS chất lượng cao tại các huyện, thị xã, thành phố; xây dựng trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành theo hướng mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng nhân tài, cung cấp nguồn đào tạo nhân lực chất lượng cao cho tỉnh. - Tăng quy mô học sinh học 02 buổi/ngày, phấn đấu 100% số lớp tiểu học được tổ chức học 02 buổi/ngày theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; từng bước thực hiện học 02 buổi/ngày đối với các trường THCS, THPT, trước mắt tiến hành học 02 buổi/ngày tại các trường dân tộc nội trú và trường THCS đạt chuẩn quốc gia; điều chỉnh quy mô tuyển sinh vào học lớp 10 hệ chính quy theo lộ trình hợp lý. Mở rộng quy mô đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh đảm bảo các điều kiện để thu hút 15% học sinh hoàn thành chương trình THCS được theo học trung cấp chuyên nghiệp, các trường nghề và học bổ túc THPT tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp dạy nghề. - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, pháp luật và truyền thống cho học sinh. Cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, có hệ thống, tiếp cận với trình độ chung của quốc gia; phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo, giúp cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Giáo dục phổ thông phải có sự liên kết chặt chẽ với giáo dục kĩ thuật nghề nghiệp, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội để tạo cơ hội thuận lợi cho học sinh khi tham gia vào thị trường lao động. - Duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã đạt được. Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Thực hiện việc phân ban hợp lý đối với bậc trung học phổ thông. - Xây dựng nhà bán trú cho học sinh thuộc các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, THCS của các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn; Củng cố và tăng cường cơ sở vật chất cho các trường dân tộc nội trú trong tỉnh; Đảm bảo 100% trường học có sân chơi, bãi tập, thư viện theo qui định; Phấn đấu 50% số trường THCS, 100% số trường dân tộc nội trú và các trường THPT có phòng học bộ môn được đầu tư trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. - Bố trí cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu bộ môn, đạt chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ cho các cơ sở giáo dục. - Phủ kín và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ của bậc giáo dục trung học; thực hiện đưa tin học vào nhà trường, phấn đấu các trường THPT, THCS đều có phòng máy tính phục vụ học tập, 100% số trường được kết nối Internet, 80% số trường có Website, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý và đổi mới phương pháp dạy học. - Tăng cường phân cấp cho các cơ sở trường học tự chủ theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện phân cấp và nâng cao năng lực quản lý tài chính của các cơ sở trường học trong toàn tỉnh, phấn đấu một số trường THPT thuộc vùng kinh tế - xã hội phát triển tự cân đối một phần về tài chính. 2.2.3. Giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp - Đảm bảo phần lớn yêu cầu nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật (trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học) với chất lượng cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Phát triển nhanh, có hiệu quả hệ thống trường, trung tâm giáo dục nghề nghiệp để giải quyết tốt phân luồng giáo dục và phục vụ kịp thời nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp theo hướng chất lượng, hội nhập, từng bước đạt trình độ khu vực và quốc tế. Thành lập trường Đại học Yên Bái (trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái) trong giai đoạn 2015-2020, phục vụ cho nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa phương và khu vực. - Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ cho các trường trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp, đảm bảo cơ cấu giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo của từng trường. Phấn đấu có trên 30% cán bộ quản lý, giảng viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên. Tạo điều kiện và môi trường khuyến khích cán bộ, giảng viên nghiên cứu khoa học, nâng cao khả năng đọc dịch tài liệu nước ngoài phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy. - Tạo sự đổi mới và chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý và thực hiện liên kết, liên thông đào tạo giữa các trường chuyên nghiệp trong tỉnh và các trường đại học, cao đẳng trong khu vực và cả nước; đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn hội nhập. 2.2.4. Giáo dục thường xuyên: Củng cố và tăng cường đầu tư hệ thống Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện và trung tâm học tập cộng đồng cấp xã, đảm bảo đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân. Phấn đấu 100% số xã, phường, thị trấn có Trung tâm học tập cộng đồng, trong đó có 50% trung tâm hoạt động thường xuyên đạt hiệu quả cao. 3. Chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu 3.1. Giáo dục mầm non Đến năm 2015: - Toàn tỉnh có 185 trường mầm non, trong đó có 9 trường ngoài công lập; 69 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; 173/180 xã, phường, thị trấn có trường mầm non. Đến năm 2014, toàn tỉnh hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi. - Tỷ lệ huy động trẻ 0 - 2 tuổi ra lớp đạt 25%, tỷ lệ huy động trẻ 3 - 5 tuổi ra lớp đạt 90%, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99% trở lên. - Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 65%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 84%. Đến năm 2020: - Toàn tỉnh có 189 trường mầm non, trong đó có 11 trường ngoài công lập; 85 trường đạt chuẩn quốc gia. - Tỷ lệ huy động trẻ 0 - 2 tuổi ra lớp đạt 37% trở lên, tỷ lệ huy động trẻ 3 - 5 tuổi ra lớp đạt 95% trở lên, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99% trở lên. - Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 97%. 3.2. Giáo dục phổ thông 3.2.1. Tiểu học Đến năm 2015 - Toàn tỉnh có 175 trường, trong đó có 2 trường ngoài công lập; 91 trường đạt chuẩn quốc gia, 170 trường đạt mức chất lượng tối thiểu; 15 trường bán trú. - Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 95,3%; tỷ lệ học sinh học lớp ghép 4,7%; tỷ lệ học sinh bán trú 3,2%. - Tỷ lệ học sinh học đúng tuổi 97,7%. - Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 84%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 82%. Đến năm 2020 - Toàn tỉnh có 179 trường, trong đó có 2 trường ngoài công lập, 110 trường đạt chuẩn quốc gia, 178 trường đạt mức chất lượng tối thiểu, 15 trường bán trú. - Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 96,4%, tỷ lệ học sinh học lớp ghép 3,6%, tỷ lệ học sinh bán trú 4%. - Tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 98,3%. - Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 97%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 99%. 3.2.2. Trung học cơ sở Đến năm 2015 - Toàn tỉnh có 187 trường (153 trường THCS, 34 trường PTCS), trong đó có 44 trường đạt chuẩn quốc gia, 7 trường dân tộc nội trú, 55 trường bán trú. - Tỷ lệ học sinh bán trú đạt 11,3%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 93,4%. - Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 89%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 90%. Đến năm 2020 - Toàn tỉnh có 187 trường (157 trường THCS, 30 trường PTCS), trong đó có 67 trường đạt chuẩn quốc gia, 7 trường dân tộc nội trú, 55 trường bán trú.
2,039
123,609
- Tỷ lệ học sinh bán trú đạt 13,7%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 95%. - Tỷ lệ phòng học và phòng chức năng kiên cố đạt 100%. 3.2.3. Trung học phổ thông Đến năm 2015 - Toàn tỉnh có 29 trường (28 trường THPT, 1 trường liên cấp II+III), trong đó có 1 trường chuyên, 4 trường đạt chuẩn quốc gia, 2 trường dân tộc nội trú. - Tỷ lệ học sinh tuyển mới vào lớp 10 đạt 65%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 66%. - Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 99%. Đến năm 2020 - Toàn tỉnh có 30 trường (29 trường THPT, 1 trường Liên cấp II+III), trong đó có 1 trường chuyên, 6 trường đạt chuẩn quốc gia, 2 trường dân tộc nội trú. - Tỷ lệ học sinh tuyển mới vào lớp 10 đạt 65%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 69%. - Tỷ lệ phòng học và phòng chức năng kiên cố đạt 100%. 3.3. Giáo dục đại học và nghề nghiệp Đến năm 2015: - Toàn tỉnh có 9 trường chuyên nghiệp (6 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp), trong đó có 2 trường ngoài công lập. - Tổng số có 8.801 sinh viên (từ cao đẳng trở lên 6250 sinh viên; trung cấp 2.551 sinh viên). - Tỷ lệ kiên cố hóa phòng học, giảng đường, phòng chức năng đạt 100%. Đến năm 2020: - Toàn tỉnh có 9 trường chuyên nghiệp (1 trường đại học, 5 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp), trong đó có 2 trường ngoài công lập. - Tổng số có 8.574 sinh viên (từ cao đẳng trở lên 6.900 sinh viên, trung cấp 1.674 sinh viên). 3.4. Giáo dục thường xuyên Từ năm 2015, toàn tỉnh có 12 trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ tin học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và 180 trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn. Đến năm 2015 có 174 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và 180 xã, phường thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020 có 180 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. 4. Các chương trình, đề án, dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 (1)- Đề án xây dựng trường Đại học đa ngành; (2)- Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. (3)- Chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo; (4)- Đề án xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú; (5)- Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà ở công vụ cho giáo viên; (6)- Dự án Giáo dục trung học cơ sở vùng khó khăn nhất; (7)- Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP); (8)- Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; (9)- Dự án xây dựng trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành; 5. Giải pháp thực hiện 5.1. Về dự kiến vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư cho sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo thời kỳ 2010- 2020 dự kiến là 4.160 tỷ đồng, chia ra: thời kỳ 2011-2015 là 1.410 tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 là 2.750 tỷ đồng, trong đó: + Vốn ngân sách tập trung: 861,4 tỷ đồng + Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 1.338,7 tỷ đồng. + Vốn nước ngoài: 25,0 tỷ đồng. + Vốn Đề án kiên cố hoá: 500,4 tỷ đồng. + Vốn dân cư và tư nhân: 184,5 tỷ đồng. + Vốn khác: 1.250,0 tỷ đồng. 5.1.1. Xây dựng các chính sách hỗ trợ đầu tư cho giáo dục Tiếp tục tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển giáo dục. Xây dựng kế hoạch phát triển các cơ sở giáo dục, các đề án, dự án khả thi, xúc tiến, vận động, thu hút nguồn vốn đầu tư cho giáo dục từ các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước... Huy động các nguồn vốn xây dựng các quỹ tín dụng, quỹ phát triển dành riêng cho giáo dục nhằm thu hút các nguồn vốn trong nhân dân; có cơ chế, chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi nhằm khuyến khích, động viên nhà trường, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học. 5.1.2. Tăng cư­ờng đầu tư­ nguồn lực, cơ sở vật chất trư­ờng lớp học theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa Các cấp uỷ và chính quyền địa phương tăng cường chỉ đạo, phối hợp với ngành Giáo dục - Đào tạo phê duyệt và quản lý mặt bằng tổng thể ở tất cả các cơ sở trường học, đảm bảo cho sự phát triển giáo dục và đào tạo theo quy hoạch, phân kỳ đầu tư hợp lý và hiệu quả. Lồng ghép các nguồn vốn từ các dự án của Trung ương với nguồn vốn đầu tư của địa phương và đóng góp của nhân dân để đầu tư cơ sở vật chất trường học. Chú trọng đầu tư theo các chương trình, dự án ưu tiên và đầu tư cho 2 huyện nghèo Trạm Tấu và Mù Cang Chải. Xây dựng cơ sở vật chất cho các trường tiểu học, THCS của các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn có điều kiện tổ chức cho học sinh học bán trú; xây dựng nhà ký túc xá cho học sinh THPT tại các huyện vùng cao và các huyện khó khăn. Xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị cho dạy và học; tăng cư­ờng kiểm tra, đánh giá đảm bảo sử dụng trang thiết bị hiệu quả, tránh lãng phí. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác quản lý giáo dục, trong giảng dạy và học tập, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Thực hiện đầu tư đồng bộ, có trọng điểm hệ thống cơ sở hạ tầng tin học nhằm từng bước đ­ưa tin học vào nhà tr­ường một cách hiệu quả, thiết thực. 5.1.3. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục Quy hoạch hợp lý mạng lưới trường lớp ở các vùng khó khăn, trong đó tăng các điểm trường về thôn, bản hợp lý nhằm rút ngắn khoảng cách đến trường của trẻ, xây dựng trường, lớp bán trú dân nuôi, xây dựng trường dân tộc nội trú nhằm nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi được đến trường. Đầu tư đủ cơ sở vật chất cho các đơn vị giáo dục vùng khó khăn, đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn, sân chơi bãi tập, nhà ở giáo viên và các thiết bị dạy học, thiết bị sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho đội ngũ cán bộ giáo viên, đồng thời tạo điều kiện để trường trở thành trung tâm văn hóa ở thôn, bản, khu dân cư và nơi hấp dẫn thu hút trẻ đến trường. Có chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm thu hút cán bộ giáo viên các địa phương khác tình nguyện đến công tác ở vùng khó khăn. Thực hiện phương châm Nhà nước hỗ trợ một phần, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí, nhằm góp phần huy động học sinh vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn đến học các lớp bán trú dân nuôi. Tăng chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường dân tộc nội trú. Có kế hoạch lâu dài, cụ thể về việc đào tạo học sinh các vùng khó khăn ở các trường trong tỉnh và trên toàn quốc theo hình thức cử tuyển nhằm tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương; tăng tỷ lệ học sinh bán trú dân nuôi ở các vùng dân tộc, vùng khó khăn và có chính sách hỗ trợ đào tạo. 5.1.4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đào tạo Củng cố và kiện toàn Hội đồng giáo dục từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các địa phương. Củng cố hệ thống khuyến học từ tỉnh đến cơ sở. Khuyến khích các cá nhân, tập thể, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nguồn lực cho phát triển giáo dục. Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách xã hội hóa giáo dục để các cấp chính quyền, nhân dân nhận thức đúng, đầy đủ; thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sở ngoài công lập trên cơ sở quy định chặt chẽ, hướng dẫn chi tiết điều kiện thành lập, điều kiện hành nghề và chế độ hậu kiểm. Có chính sách ưu đãi, cơ chế phù hợp trong việc dành quỹ đất, cơ sở vật chất để khuyến khích tư nhân đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục ngoài công lập. Thực hiện việc miễn tiền sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận. Khuyến khích các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo có chất lượng trong nước và thế giới. 5.2. Về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Tiếp tục triển khai Chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và Quyết định số 09 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”. Tiếp tục xây dựng một số Đề án trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục như: Chính sách khuyến khích giáo viên dạy giỏi và giáo viên có học sinh đạt giải cấp tỉnh, cấp quốc gia; chính sách và cơ chế luân chuyển đội ngũ; chính sách ưu đãi và chế độ nhà công vụ đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở những địa bàn đặc biệt khó khăn; chính sách đối với giáo viên ngoài công lập; chính sách và cơ chế thu hút cán bộ giáo viên có trình độ, năng lực vào ngành giáo dục đào tạo... Tích cực đổi mới phư­ơng pháp dạy và học, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Triển khai tích cực cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo", đẩy mạnh phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" nhằm nâng cao ý thức nghề nghiệp trong các hoạt động giáo dục của giáo viên và tinh thần chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh. Củng cố nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các trường chuyên nghiệp, các trung tâm đào tạo bồi dưỡng chính trị nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo về trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trong tỉnh. Phấn đấu có 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục biết sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy và quản lý (như Internet, thư viện điện tử, giáo trình điện tử, phần mềm dạy học theo hệ thống mạng giáo dục Edunet,...).
2,137
123,610
Từng bước kiện toàn đội ngũ cán bộ nhân viên thư viện, thiết bị và y tế trường học về cả số lượng và chất lượng. Đẩy mạnh việc phân cấp, tự chủ về tài chính, tổ chức, bộ máy, biên chế cho các cơ sở giáo dục đào tạo. 5.3. Về tổ chức thực hiện quy hoạch 5.3.1. Tiếp tục tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đảm bảo phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện và bền vững Thường xuyên quán triệt, phổ biến những chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo trong cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện, đúc rút bài học kinh nghiệm để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh theo hướng đổi mới mạnh mẽ, phát triển toàn diện, bền vững. Các cấp uỷ từ tỉnh đến cơ sở phải xây dựng nghị quyết, chương trình hành động cụ thể trong việc chỉ đạo đảm bảo các điều kiện phát triển giáo dục toàn diện cả về quy mô và chất lượng. Chú trọng phát triển, nâng cao chất lượng, năng lực lãnh đạo của các tổ chức cơ sở đảng trong trường học. Tăng cường chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, vận động nhân dân cùng chăm lo, tạo môi trường lành mạnh, huy động điều kiện tốt nhất để học sinh học tập tốt. Công khai hóa quy hoạch, kế hoạch, các hoạt động giáo dục theo chủ trương của các tổ chức Đảng, chính quyền các cấp, phối hợp với tổ chức đoàn thể nhằm phát huy vai trò xã hội hóa giáo dục. Gắn việc thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục, thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục với các cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", phong trào khuyến học, khuyến tài... 5.3.2. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới trường, lớp hợp lý vừa đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện vừa đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ thống mạng lưới trường, lớp từ tỉnh đến huyện và các xã, phường, thị trấn giai đoạn 2010 - 2020 đảm bảo tính hợp lý về quy mô và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của địa phương. Nâng cao nhận thức và tăng cường trách nhiệm đối với chính quyền cơ sở cùng các tổ đoàn thể trong việc huy động, duy trì số lượng học sinh đến trường. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, củng cố kết quả chống mù chữ đến từng đơn vị xã phường, thị trấn theo hướng bền vững và phát triển; chú trọng đến các chính sách nhằm huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ra lớp, khắc phục triệt để tình trạng học sinh đi học không đều, bỏ học. Đẩy mạnh phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, huy động tỷ lệ hợp lý học sinh tiếp tục theo học các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp dạy nghề và các trung tâm nghề, trư­ờng nghề nhằm tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho phát triển kinh tế - xã hội tại địa phư­ơng. Cùng với việc đảm bảo quy mô giáo dục đại trà hợp lý, quan tâm chăm lo phát triển giáo dục mũi nhọn, ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, tuyển chọn và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đủ năng lực, giàu tâm huyết trong các trường dân tộc nội trú, một số trường chất lượng cao và trường chuyên của tỉnh. Nâng cao chất lượng giảng dạy môn tin học trong trường trung học phổ thông; đưa tin học vào giảng dạy theo hình thức môn tự chọn trong các cơ sở giáo dục mầm non, các trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện phủ kín việc học môn ngoại ngữ trong các trường trung học cơ sở, đảm bảo các điều kiện để đẩy nhanh chất lượng dạy và học môn ngoại ngữ ở bậc trung học. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống đào tạo chuyên nghiệp. Quy hoạch phát triển thêm mạng lưới các trường, các cơ sở đào tạo từ nhiều nguồn lực; tập trung đầu tư đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, cơ sở thực hành, đội ngũ giảng viên đồng bộ với mã ngành đào tạo. Đào tạo liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định. Nâng cao năng lực, trách nhiệm trong quản lý chất lượng, đào tạo phải gắn với nhu cầu của xã hội, gắn với doanh nghiệp và cơ sở sử dụng. Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động, góp phần quan trọng giải quyết mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng, khắc phục tình trạng đào tạo không gắn với nhu cầu xã hội gây lãng phí. 5.3.3. Nâng cao hiệu lực chỉ đạo, điều hành thực hiện quy hoạch Thực hiện tốt các quy định phân cấp quản lý giáo dục về tăng cường vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phát triển giáo dục, tạo sự chủ động cho các cơ quan quản lý giáo dục trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, lựa chọn giải pháp phát triển giáo dục. Xây dựng cơ chế phù hợp, thống nhất trong tổ chức thực hiện và điều hành giữa công tác quy hoạch và kế hoạch, trong đó công tác kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch luôn bám sát các mục tiêu quy hoạch. Xây dựng hệ thống chính sách hỗ trợ để thực hiện các mục tiêu chiến lược trong quy hoạch và các mục tiêu cụ thể của kế hoạch trong từng giai đoạn. Đảm bảo sự điều hành thống nhất, hiệu quả vai trò quản lý của các cấp chính quyền, nhất là chính quyền cấp xã trong tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch. Điều 2. Tổ chức thực hiện qui hoạch 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, căn cứ mục tiêu, các chỉ tiêu và định hướng phát triển của qui hoạch này, tổ chức xây dựng kế hoạch, đề án, xác định lộ trình, đề xuất phân kỳ đầu tư thực hiện qui hoạch, đồng thời đề ra các giải pháp đồng bộ nhằm phát huy tối đa các nguồn lực phục vụ sự phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh. - Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị, trường học trực thuộc, các phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai quy hoạch có hiệu quả. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn những hành vi làm trái quy định về quản lý quy hoạch. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình và chỉ đạo thực hiện qui hoạch, định kỳ tổ chức đánh giá và đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với nhiệm vụ phát triển từng thời kỳ và hàng năm. - Chủ động lập kế hoạch sử dụng đất, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật theo hướng xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Hướng dẫn các ngành, các cấp đưa kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo vào kế hoạch định kỳ của ngành, địa phương phù hợp với qui hoạch phát triển giáo dục- đào tạo. - Căn cứ phân kỳ đầu tư thực hiện qui hoạch đưa vào kế hoạch xây dựng cơ bản các công trình, dự án xây dựng trường học. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan đề xuất chính sách đầu tư hoặc hỗ trợ của Nhà nước cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập. 3. Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát mạng lưới quy hoạch trường học trên địa bàn để tham mưu cho UBND tỉnh phương án, quy hoạch mở rộng trường học. Chú trọng dành quỹ đất xây dựng trường học theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất các phương án xây dựng trường học đảm bảo tính hiện đại, phục vụ tốt cho việc học tập của học sinh. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố rà soát, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các địa phương, nhằm bảo đảm đủ quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây trường học. 5. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư theo phân kỳ thực hiện Quy hoạch. 6. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, tham mưu cho UBND tỉnh về: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành giáo dục- đào tạo hàng năm; giao chỉ tiêu biên chế trên cơ sở định mức, định biên do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các đơn vị trường học được phân cấp phù hợp với Luật Giáo dục. - Chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức tốt công tác quản lý sử dụng đất đai đã được bố trí đối với các đơn vị, trường học trực thuộc. - Lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm phù hợp với Quy hoạch, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. - Hằng năm lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, đăng ký vốn xây dựng cơ bản với Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Căn cứ Quy hoạch được duyệt để lập kế hoạch xây dựng cơ bản, chia tách, thành lập trường mới theo từng thời kỳ và hằng năm. - Chỉ đạo các đơn vị, trường học trực thuộc triển khai có hiệu quả Quy hoạch được duyệt, thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở: Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre tại Công văn số 1066/UBND-VHXH ngày 22 tháng 3 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,
2,167
123,611
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT NHÀ CỔ HUỲNH PHỦ (HƯƠNG LIÊM) VÀ KHU MỘ XÃ ĐẠI ĐIỀN, XÃ PHÚ KHÁNH, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ luật di sản văn hóa, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật di sản văn hóa và nghị định số 98/2010/nđ-cp ngày 21 tháng 9 năm 2010 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật di sản văn hoá và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật di sản văn hoá; Căn cứ nghị định số 185/2007/nđ-cp ngày 25 tháng 12 năm 2007 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ văn hóa, thể thao và du lịch; xét đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuận tại tờ trình số 17/ttr-ubnd ngày 02 tháng 4 năm 2010 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của cục trưởng cục di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT ĐÌNH TRI THỦY XÃ TRI HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tại Công văn số 754/UBND-VX ngày 27 tháng 5 năm 2010 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT THÁP CHIỀNG SƠ XÃ CHIỀNG SƠ, HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình tại Tờ trình số 07/TT-UBND ngày 26 tháng 1 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT ĐÌNH, ĐỀN THANH LÃNG XÃ MINH HÒA, HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình tại Tờ trình số 07/TT-UBND ngày 26 tháng 1 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT ĐÌNH XUÂN LÔI XÃ HỒNG MINH, HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN TIẾT KIỆM NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG VẬN TẢI, TIẾT KIỆM VÀ CHỐNG THẤT THOÁT NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ, Chương trình hành động số 06-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 và Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2011 về Kế hoạch thực hiện những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn. Tuy nhiên, từ đầu năm đến nay, dưới sự tác động của thị trường thế giới, giá nhiên liệu đã có những biến động tăng liên tục với mức tăng 30% (đối với xăng) và 43% (đối với dầu diesel), làm tăng chi phí đi lại và lưu thông hàng hóa, đồng thời kéo theo việc tăng giá các hoạt động dịch vụ và các mặt hàng khác, ảnh hưởng lớn đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân. Bên cạnh đó, hiện trạng nguồn nước thô đang cạn kiệt dần do chịu ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu; tỷ lệ thất thoát nước trên địa bàn thành phố hiện nay vẫn còn cao, ở mức 40,32% năm 2010. Vì vậy, tăng cường tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải, vận động mọi người sử dụng phương tiện giao thông công cộng; thực hiện tiết kiệm và chống thất thoát nước sạch là những việc làm hết sức cấp bách hiện nay. Để thực hiện những mục tiêu quan trọng nói trên, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Lãnh đạo các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các cơ sở thương mại, dịch vụ, bệnh viện trường học, lực lượng vũ trang, các hộ gia đình trên địa bàn thành phố thực hiện ngay một số biện pháp chủ yếu sau đây: I- VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ VẬN ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG 1. Giao Sở Giao thông vận tải: a) Nghiên cứu xây dựng Kế hoạch vận động nhân dân thành phố đi lại bằng phương tiện giao thông công cộng thay cho xe cơ giới cá nhân ít nhất 01 ngày trong tuần, tập thói quen đi bộ hoặc đi xe đạp để tiết kiệm chi phí cho xã hội, góp phần cải thiện tình hình trật tự an toàn giao thông, kéo giảm tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đô thị trên địa bàn thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành trong tháng 4 năm 2011.
2,095
123,612
Nội dung Kế hoạch phải trình bày những giải pháp thật cụ thể, thiết thực, có tính thuyết phục và khả thi; nội dung vận động cần được nghiên cứu sao cho phù hợp với từng đối tượng, trước hết là đội ngũ cán bộ, Đảng viên, Đoàn viên, Hội viên, công nhân viên chức và sinh viên - học sinh; và được tổ chức thực hiện theo một lộ trình hợp lý, phù hợp tình hình thực tế, kết hợp chặt chẽ với công tác thông tin tuyên truyền, giải thích cho mọi tầng lớp nhân dân hiểu rõ để tự nguyện, tích cực tham gia hưởng ứng. b) Phối hợp Ủy ban nhân dân các quận - huyện thành lập các điểm giữ xe 02 bánh miễn phí làm nơi trung chuyển, tạo điều kiện cho người dân chuyển sang đi lại bằng xe buýt trên địa bàn, nhất là tại các cửa ngõ ra vào thành phố, trên các đường vành đai, trên các trục giao thông chính có đông người tham gia giao thông. c) Nghiên cứu sử dụng nhiên liệu sinh học và các dạng năng lượng khác làm nhiên liệu thay thế cho một số phương tiện, thiết bị của ngành. 2. Giao Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố phối hợp với các cơ quan Báo, đài thành phố tổ chức thông tin tuyên truyền sâu rộng, nâng cao ý thức và vận động mọi người tham gia giao thông chấp hành pháp luật giao thông, hướng dẫn cho các tầng lớp nhân dân nhận thức về các tiện ích của giao thông công cộng, hiệu quả của sự đi lại bằng xe buýt và các loại phương tiện không có động cơ; kết hợp với thông tin cổ động, tuyên truyền về hoạt động của mạng lưới xe buýt hiện nay để người dân dễ tiếp cận, sử dụng; đồng thời xây dựng kế hoạch, thiết kế sổ tay vận động từng hộ gia đình sử dụng các thiết bị có dùng nhiên liệu như xăng, dầu, khí gas… đúng kỹ thuật, góp phần làm giảm tiêu hao nhiên liệu. Đặc biệt bố trí luồng, tuyến xe buýt phù hợp, đảm bảo thuận lợi cho hành khách sử dụng phương tiện công cộng. 3. Giao các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các doanh nghiệp trực thuộc thành phố xây dựng kế hoạch tiết kiệm nhiên liệu tại đơn vị, hạn chế sử dụng xe cơ quan, việc bố trí xe ô tô công vụ theo quy định cần đúng yêu cầu, mục đích và thật sự cần thiết,…; phấn đấu tiết kiệm 10% kinh phí sử dụng nhiên liệu so với năm 2010. 4. Đề nghị các hiệp hội vận tải đóng trên địa bàn thành phố (Hiệp hội vận tải ô tô, Hiệp hội Vận tải khách liên tỉnh và du lịch, Hiệp hội taxi, Hiệp hội xe buýt …) tổ chức vận động, hướng dẫn cho các doanh nghiệp vận tải hàng hóa và hành khách thực hiện những biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện giá cước vận tải hợp lý để chia sẻ bớt khó khăn cho người sử dụng các dịch vụ vận tải. Hợp tác phục vụ tốt cho sự phát triển bền vững của thành phố. II- VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM VÀ CHỐNG THẤT THOÁT NƯỚC SẠCH 1. Giao Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên: a) Tập trung triển khai thực hiện các giải pháp đã được đề ra trong Chương trình giảm thất thoát nước giai đoạn năm 2009 - 2025, phấn đấu trong năm 2011 giảm tỷ lệ thất thoát nước - thất thu ít nhất 2% so với năm 2010: - Thực hiện mục tiêu giảm thất thoát theo các dự án do Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á tài trợ; - Tăng cường thực hiện công tác dò tìm, phát hiện và sửa chữa khắc phục kịp thời các hư hỏng đường ống, rò rỉ nước; tổ chức bộ phận trực để khắc phục nhanh ngay khi xảy ra tình trạng ống cấp nước bể, đảm bảo sửa chữa nhanh chóng, kịp thời. Đẩy nhanh tiến độ các dự án cải tạo tuyến ống cũ, phát triển mạng lưới cấp nước, gắn mới và thay thế đồng hồ nước đã hết niên hạn; - Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống đồng hồ tổng để kiểm soát lượng nước cung cấp cho các khu vực, đưa vào vận hành hệ thống kiểm sóat mạng lưới cấp nước; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác cập nhật và quản lý dữ liệu thông tin mạng lưới cấp nước; - Tiếp tục đẩy mạnh công tác quan hệ cộng đồng, tuyên truyền, phổ biến, trao đổi thông tin, kinh nghiệm ... nhằm nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên trong ngành. b) Chỉ đạo tăng cường thực hiện tiết kiệm trong toàn đơn vị: - Tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh: rà soát, xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến, khoán chi phí cho các nhà máy xử lý nước, nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị, tiết kiệm hoá chất, điện năng, giảm lượng nước hao phí trong sản xuất …, phấn đấu tiết giảm 10% định mức trong sản xuất. - Phối hợp với các cơ quan quản lý nguồn nước để có kế hoạch xả nước đẩy mặn hợp lý nhất nhằm tiết kiệm nguồn nước cho sản xuất điện, tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và sản xuất nước sạch. - Tiết kiệm trong khâu phân phối: Thực hiện khoán chi phí, hợp lý hoá các quy trình nghiệp vụ, phấn đấu tiết giảm 10% hao phí về điện, nước, văn phòng phẩm. c) Vận động khách hàng sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả: - Xây dựng chương trình dài hạn, kế hoạch, cẩm nang tuyên truyền, vận động tiết kiệm và chống thất thoát nước sinh hoạt thật cụ thể, chi tiết đến từng đối tượng khách hàng; thực hiện ngay trong tháng 4 năm 2011 và báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân thành phố. - Phối hợp với chính quyền các địa phương, các tổ chức đoàn thể, cơ quan báo đài … để thông tin tuyên truyền, vận động thực hành tiết kiệm và chống thất thóat nước sạch. Cần làm cho mọi người dân hiểu rõ ý nghĩa của việc tiết kiệm và chống thất thoát nước sạch, hướng dẫn sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, hướng dẫn phát hiện rò rỉ, thất thoát nước; có biện pháp để nắm bắt thông tin và xử lý nhanh các sự cố về cấp nước. Theo dõi tình hình biến động dân cư ở từng địa bàn để có kế hoạch phát triển khách hàng phù hợp, ưu tiên cho những khu vực khó khăn về nước sạch. Có hình thức thưởng, khuyến khích khách hàng phát hiện, cung cấp thông tin về các sự cố đường ống, các hành vi gian lận nước. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm và chống thất thoát nước sạch, ban hành quy định về sử dụng nước sạch ở cơ quan, đơn vị mình quản lý; vận động toàn thể cán bộ, công nhân viên nghiêm túc thực hiện, phấn đấu mỗi cơ quan, đơn vị tiết kiệm 10% kinh phí sử dụng nước so với năm 2010. 3. Các đơn vị sản xuất kinh doanh phải phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cấp nước để xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm và chống thất thoát nước sạch; thực hiện các biện pháp hữu hiệu để sử dụng nước sạch có hiệu quả, tiết kiệm và thường xuyên kiểm tra phát hiện sửa chữa kịp thời các hỏng hóc về hệ thống cấp nước nội vi nhà máy, đơn vị để bảo đảm không để rò rỉ, thất thoát nước. 4. Các hộ kinh doanh dịch vụ và hộ gia đình phải thực hiện đầy đủ nội dung cẩm nang hướng dẫn của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn về sử dụng tiết kiệm và chống thất thoát nước sạch. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở - ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường xã - thị trấn, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc các Tổng Công ty trực thuộc thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Chỉ thị này, xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, quy định rõ mục đích, nhiệm vụ, thời gian và phân công trách nhiệm; định kỳ hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo theo chế độ quy định; đưa nội dung sử dụng tiết kiệm điện, nước, nhiên liệu vào chỉ tiêu đánh giá xét khen thưởng, thi đua định kỳ của đơn vị. Giao Ban Thi đua-Khen thưởng theo dõi đề xuất khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm của thành phố. 2. Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, các cơ quan thông tin báo chí thành phố tổ chức phát sóng, biên tập các bài, phóng sự thông tin tuyên truyền về chủ trương thực hành tiết kiệm của Nhà nước và nội dung Chỉ thị này; nêu gương người tốt việc tốt, phê phán những hành vi phí phạm, gây lãng phí nhằm giáo dục mọi người có ý thức thực hành tiết kiệm. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể thành viên (Hội Cựu Chiến binh, Liên đoàn Lao động, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản, Hội Nông dân thành phố) xây dựng các chương trình để tổ chức phát động, vận động tiết kiệm cụ thể đến từng cơ quan, đơn vị sản xuất, doanh nghiệp, từng hộ gia đình tham gia, Đoàn viên, Hội viên hưởng ứng, thực hiện Chỉ thị này, trở thành ý thức tiết kiệm trong nhân dân thành phố. 4. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH Một thành viên, tùy chức năng, nhiệm vụ, định kỳ hàng tháng, quý có báo cáo sơ, tổng kết và đề xuất tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giải quyết đối với những vấn đề phát sinh nếu có trong quá trình thực hiện Chỉ thị này ./.
1,855
123,613
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH ĐÔ THỊ KHU VỰC THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND ngày 23/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 26 phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau: 1. Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường)... 2. Đối tượng và mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị được phép tổ chức mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh và được trích 15% phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, phần còn lại 85% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai thu nộp phí…, đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh căn cứ chức năng, thẩm quyền hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Công trình Đô thị Trà Vinh căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011 và thay thế Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 24/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí vệ sinh đô thị khu vực thị xã Trà Vinh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 173/SCT-KTAT ngày 10/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Công Thương trong việc triển khai, thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy chế này quy định về quản lý mua, bán, bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN). 2. Quy chế này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua, bán, vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Các nguyên tắc chung 1. Mọi hoạt động của các cá nhân, tổ chức có liên quan đến VLNCN phải thực hiện đầy đủ các quy định tại QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác; đồng thời liên hệ với các cơ quan quản lý ở địa phương theo quy định tại Quy chế này để được giải quyết. 2. Nghiêm cấm kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trái với Quy chế này và các quy định của pháp luật. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG Điều 3. Điều kiện về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Tất cả các tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp, phải đăng ký tại Sở Công Thương chậm nhất 03 (ba) ngày trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động sử dụng VLNCN. Hồ sơ đăng ký sử dụng VLNCN bao gồm bản sao Giấy phép sử dụng, danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan, thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành. Ngoài ra các tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp khi thực hiện hoạt động sử dụng VLNCN trên khu vực biên giới phải trình báo, đăng ký với Đồn biên phòng đóng quân trên địa bàn. 2. Các tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng chỉ mua VLNCN ở các doanh nghiệp được phép kinh doanh cung ứng VLNCN; trường hợp sử dụng không hết hoặc không sử dụng thì phải bán lại cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp. 3. Các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN phải lập phương án nổ mìn theo các nội dung quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương, đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền chấp thuận và được phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp tương đương của đơn vị theo quy định. 4. Chỉ được sử dụng VLNCN theo đúng số lượng, chủng loại và thời hạn ghi trong giấy phép. 5. Trong quá trình sử dụng VLNCN phải có đầy đủ hệ thống sổ sách ghi chép, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, hộ chiếu và phải thống kê mọi hoạt động mua, bán, tồn kho, tiêu hủy VLNCN. 6. Hộ chiếu nổ mìn phải được lập đầy đủ, đúng quy định theo mẫu ban hành tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương; hộ chiếu nổ mìn do Chỉ huy nổ mìn lập, có sự phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp tương đương của đơn vị theo quy định, các thông số kỹ thuật của hộ chiếu phải phù hợp với phương án nổ mìn đã được xác lập. 7. Phải tiến hành lập biên bản nghiệm thu bãi nổ trước khi khởi nổ. 8. Phải xây dựng nội quy, chế độ bảo vệ canh gác khu vực hoạt động VLNCN. 9. Tổng hợp tình hình sử dụng VLNCN của đơn vị báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm về Sở Công Thương và Công an tỉnh. Chương 3. TRÁCH NHIỆM VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG Điều 4. Trách nhiệm chung của các Sở, ban, ngành và địa phương Sở Công Thương, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các cấp có trách nhiệm giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý trong lĩnh vực mua, bán, vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế này. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về VLNCN trên địa bàn tỉnh. 2. Chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Quy chế này, kịp thời báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung. 3. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức, doanh nghiệp, thẩm định trình UBND tỉnh cấp giấy phép sử dụng VLNCN; kiểm tra và đề nghị cơ quan cấp giấy phép sử dụng VLNCN thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức, doanh nghiệp không còn đủ điều kiện sử dụng VLNCN theo quy định của pháp luật. 4. Chủ trì, phối hợp với Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (PC23), Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC13) Công an tỉnh và chính quyền địa phương trong việc kiểm tra địa điểm xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (PC23), Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC13) Công an tỉnh và chính quyền địa phương trong việc kiểm tra địa điểm đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN. 6. Chủ trì việc góp ý hồ sơ thiết kế cơ sở xây dựng kho chứa VLNCN trên địa bàn tỉnh. 7. Chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và các đối tượng liên quan đến bảo quản, vận chuyển VLNCN; kiểm tra sát hạch và cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương và QCVN 02:2008/BCT. 8. Xử lý vi phạm về VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý. Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ động hoặc phối hợp với Sở Công Thương và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp mua, bán, vận chuyển, sử dụng VLNCN trái phép; thông báo kết quả điều tra xử lý cho chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng liên quan biết, để phối hợp quản lý.
2,110
123,614
2. Cấp giấy phép vận chuyển VLNCN cho các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh cung ứng vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh đảm bảo an toàn và an ninh trật tự xã hội. 3. Kiểm tra các phương tiện vận chuyển VLNCN trên đường vận chuyển. 4. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy cho các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. 5. Kiểm tra định kỳ về PCCC tại các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/3003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an. 6. Kiểm tra định kỳ về an ninh trật tự tại các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 7. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc kiểm tra địa điểm đề nghị cấp giấy phép hoặc đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. 8. Phối hợp với Sở Công Thương góp ý kiến hồ sơ thiết kế cơ sở các kho chứa VLNCN. 9. Thẩm duyệt về thiết kế, thiết bị PCCC và nghiệm thu về lĩnh vực PCCC các kho chứa VLNCN. 10. Xử lý vi phạm về VLNCN theo quy định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 7. Trách nhiệm của Bộ đội biên phòng tỉnh 1. Đăng ký, kiểm tra người, phương tiện vận chuyển VLNCN ra vào khu vực biên giới. 2. Xử lý vi phạm về VLNCN hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh trong việc kiểm tra địa điểm đề nghị đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố 1. Phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh kiểm tra các địa điểm đề nghị cấp hoặc đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn địa phương. 2. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn. 3. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nào vi phạm thì tùy mức độ sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định 64/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN và Nghị định 123/2005/NĐ-CP ngày 05/10/2005 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực phóng cháy chữa cháy. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Điều 11. Tổ chức thực hiện Các ngành, các cấp liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này theo chức năng và nhiệm vụ được phân công. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kiến nghị bằng văn bản gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Công Thương). Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2010 CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN HUỘI QUẢNG, BẢN CHÁT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Công văn số 2096/TTg-CN ngày 27/12/2005 V/v giao chủ đầu tư thực hiện các Dự án di dân tái định cư Thuỷ điện Bản Chát, Huội Quảng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 45a/TTr-STC ngày 07 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 1, Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Huội Quảng, Bản chát trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau: “3. Hỗ trợ di chuyển: Hộ tái định cư được hỗ trợ chi phí di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặt lại, vật liệu còn sử dụng được của nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở được quy định cụ thể như sau: - Hỗ trợ 2.500.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10km; - Hỗ trợ 3.600.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 10km đến dưới 30km; - Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 30km đến dưới 50km; - Hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 50km đến dưới 70km; - Hỗ trợ 7.800.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 70km trở lên trong phạm vi tỉnh; - Hỗ trợ 8.000.000 đồng/hộ, nếu di chuyển ra phạm vi ngoại tỉnh. Mức hỗ trợ quy định trên đối với trường hợp hộ có từ 1 đến 4 khẩu, từ khẩu thứ 5 trở lên thì cứ mỗi khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 500.000đồng. - Đối với các hộ sở tại phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ di chuyển như các hộ tái định cư”. Điều 2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ; các Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007, số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010; số 34/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Phát triển tỉnh; Trưởng Ban QLDA bồi thường di dân tái định cư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUI HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Xây dựng Qui hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 17/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Tiêu chí qui hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 32/TTr-STP ngày 17/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Đề án Qui hoạch và phát triển các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020”. Điều 2. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước và quy hoạch, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng theo qui định của pháp luật. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH QUẢNG TRỊ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT- BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình trực thuộc UBND cấp tỉnh, Đài Truyền thanh- Truyền hình thuộc UBND cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2011của UBND tỉnh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
2,048
123,615
Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh Quảng Trị là đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh Quảng Trị, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ và chính quyền tỉnh; đồng thời là cơ quan hướng dẫn về chuyên môn, quy trình, quy phạm kỹ thuật và nghiệp vụ phát thanh, truyền hình ở địa phương. 2. Đài Phát thanh- Truyền hình (Sau đây gọi tắt là Đài PT-TH) tỉnh Quảng Trị chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp về mọi mặt của UBND tỉnh; chịu sự quản lý nhà nước về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân công của UBND tỉnh. 3. Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh Quảng Trị có tư cách pháp nhân, có con đấu và tài khoản để giao dịch hoạt động. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tổ chức sản xuất, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng Việt, tiếng Bru- Vân Kiều và chuyển tải nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử website bằng tiếng Việt. 2. Trực tiếp quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan bảo đảm an toàn của hệ thống kỹ thuật. 3. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt, hoặc cấp có thẩm phê duyệt theo phân công của UBND tỉnh. 4. Thực hiện các dự án đầu tư và xây đựng phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quản lý và được UBND tỉnh giao; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 5. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên đài quốc gia. 6. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài truyền thanh và Đài Phát thanh- Truyền hình cấp huyện, thị xã, thành phố. 7. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ về lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 8. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật; tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng Đài Truyền thanh và Trưởng đài Đài Phát thanh- Truyền hình cấp huyện trình UBND tỉnh ban hành thực hiện. 9. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhân sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 10. Quản lý, khai thác, sự dụng có hiệu quả các tài sản, trang thiết bị, máy móc vật tư kỹ thuật, các nguồn ngân sách Trung ương, địa phương đầu tư, phân bổ cho Đài tỉnh và đơn vị trực thuộc; các nguồn thu quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh, tài trợ theo chế độ quy định của Nhà nước. 11. Quan lý công tác nhân sự, thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động theo phân cấp quản lý; xây dựng quy hoạch cán bộ, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính tri, kiến thức quản lý cho cán bộ, nhân viên của Đài tỉnh và đơn vị trực thuộc. 12. Tổ chức, theo dõi phong trào thi đua, xét đề nghị khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phát thanh và truyền hình ở địa phương. 13. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội trong đơn vị, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 14. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra; đề xuất các hình thức xử lý kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình ở địa phương. 15. Xây đựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ công tác tuyên truyền và công tác quản lý Nhà nước về phát thanh, truyền hình. 16. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với UBND tỉnh, các cơ quan quản lý chức năng của tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông, các ngành có liên quan. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỐ CHỨC Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Đài 1.1. Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh Quảng Trị có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc; 1.2. Giám đốc Đài chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh; 1.3. Phó Giám đốc Đài giúp việc Giám đốc Đài, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Đài và trước pháp luật về lĩnh vực công tác, nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Đài vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Đài ủy quyền điều hành các hoạt động của cơ quan; 1.4. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và các Phó giám đốc Đài Phát thanh- Truyền hình theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức, viên chức; 1.5. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và các Phó Giám đốc Đài Phát thanh- Truyền hình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức của Đài, gồm có: - Phòng Tổ chức- Hành chính; - Phòng Thời sự, - Phòng Văn nghệ và Chuyên đề; - Phòng Biên tập và Thông tin điện tử; - Phòng Kỹ thuật và Công nghệ; - Phòng Quảng cáo và Dịch vụ; Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh Quảng Trị là biên chế sự nghiệp do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Giám đốc Đài bố trí cán bộ, viên chức của Đài căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ công việc; chức danh, tiêu chuẩn cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định và khả năng, năng lực của cán bộ, công chức, viên chức. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Điều khoản thi hành Căn cứ bản Quy định này, Giám đốc Đài Phát- Truyền hình tỉnh ban hành Quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, Giám đốc Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bồ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠO SỰ CHUYỂN BIẾN MẠNH MẼ TRONG CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Nhằm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 20/2009/CT-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai Luật Thi hành án dân sự và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn thành phố, đảm bảo các bản án, quyết định của Tòa án phải được thực thi nghiêm chỉnh. Trong thời gian qua cơ quan Thi hành án dân sự quận Bình Tân đã không ngừng được kiện toàn, đội ngũ chấp hành viên đã tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng; hoạt động của Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự quận và công tác phối hợp giữa các ngành liên quan trong công tác thi hành án dân sự được duy trì khá tốt, đã phối hợp giải quyết được những vụ việc phức tạp, nhờ đó công tác thi hành án dân sự hàng năm đều vượt chỉ tiêu cấp trên giao. Tuy nhiên, bên cạnh những chuyển biến tích cực nêu trên, công tác thi hành án dân sự trên địa bàn quận vẫn còn những hạn chế cần khắc phục như: các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đủ điều kiện thi hành chuyển qua năm sau còn nhiều việc khiếu nại, tố cáo trong thi hành án còn diễn biến phức tạp, một số cơ quan, đơn vị đôi lúc chưa phối hợp đồng bộ. Để khắc phục những mặt hạn chế trên, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân chỉ thị các cơ quan, đơn vị quận và Ủy ban nhân dân 10 phường thực hiện các việc sau: 1. Chi cục Thi hành án dân sự quận: a) Chủ động kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Chi cục Thi hành án dân sự quận đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của ngành trong tình hình mới; thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự, thường xuyên tham mưu Ủy ban nhân dân quận kiện toàn Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự quận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; b) Chủ động phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân 10 phường xác minh, phân loại và tổ chức thi hành có hiệu quả các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, thực hiện các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi hành án, khắc phục tình trạng việc thi hành án tồn đọng, hoàn thành các chỉ tiêu thi hành án do cấp trên giao; c) Chủ động làm các thủ tục để kiến nghị cấp trên cấp đất và ngân sách đầu tư xây dựng kho vật chứng thi hành án; 2. Phòng Tư pháp quận: a) Chủ trì, tham mưu giúp Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật quận xây dựng kế hoạch phổ biến Luật Thi hành án dân sự; biên soạn, in ấn tài liệu hỏi- đáp pháp luật về thi hành án dân sự; phối hợp với Bản tin Bình Tân đăng tải các nội dung liên quan đến pháp luật thi hành án dân sự; b) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan: a) Công an quận bố trí lực lượng cảnh sát hỗ trợ bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự theo kế hoạch, đảm bảo quá trình tổ chức thi hành án dân sự được an toàn, trật tự; b) Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị thực hiện công tác kiểm tra nội nghiệp bản vẽ các tài sản kê biên là bất động sản do cơ quan thi hành án chuyển đến, đảm bảo đúng diện tích, kiến trúc và tiến độ thực hiện.
2,066
123,616
c) Đề nghị Tòa án nhân dân quận, Viện Kiểm sát nhân dân quận và Công an quận: Phối hợp Chi cục Thi hành án dân sự quận xử lý tang tài vật, tiền, tài sản tồn đọng, tập trung rà soát, đối chiếu theo danh sách do Chi cục Thi hành án dân sự quận cung cấp để có biện pháp xử lý đúng quy định pháp luật. 4. Ủy ban nhân dân 10 phường: Chủ động phối hợp UBMTTQ và các đoàn thể phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Thi hành án dân sự cho cán bộ, công chức phường, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn phường; phối hợp các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức thi hành án dân sự trên địa bàn nhất là các vụ án lớn, phức tạp có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các đoàn thể tăng cường giám sát công tác thi hành án dân sự theo quy định pháp luật, kịp thời phản ánh những thiếu sót, hạn chế trong công tác thi hành án dân sự. 6. Chi cục Thi hành án dân sự quận chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, đôn đốc, nhắc nhở các ngành thực hiện định kỳ hàng quý, sáu tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện chỉ thị này cho Ủy ban nhân dân quận. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 29 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 164/TTr-STNMT ngày 08 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung 29 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Tài nguyên khoáng sản, Tài nguyên nước và Môi trường trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường (được quy định tại Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010) (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, giám đốc sở, thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định số 952/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH II. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC 4. Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000kw (đối với phát điện), dưới 50.000m3/ngày đêm (đối với mục đích khác) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép (theo mẫu quy định); + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; + Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ từ 1/50.000 đến 125.000; + Giấy chứng nhận, hoặc Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận, bản sao có công chứng; + Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (theo mẫu quy định), (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác, sử dụng). + Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác (theo mẫu quy định), (đối với trường hợp đang có công trình khai thác, sử dụng): - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 28 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy - Phí thẩm định: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp Giấy phép (mẫu số 01/NM); - Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (mẫu số 02/NM) (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác, sử dụng) - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác (mẫu số 03/NM) (đối với trường hợp đang có công trình khai thác, sử dụng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; - Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về phí thẩm định Đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; - Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; - Công văn số 2865/UBND-KT ngày 21/6/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố. 5. Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000kw (đối với phát điện), dưới 50.000m3/ngày đêm (đối với mục đích khác) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép (theo mẫu quy định). + Giấy phép đã được cấp;
2,082
123,617
+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép; + Báo cáo việc thực hiện các quy định trong Giấy phép (theo mẫu quy định); + Đề án khai thác, sử dụng nước mặt trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 18 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: 50.000 đồng/giấy - Phí thẩm định: thu 50% mức phí cấp phép lần đầu. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép (mẫu số 03-a/GĐNM); - Báo cáo việc thực hiện các quy định trong Giấy phép (mẫu số 03-b/GĐNM); - Đề án khai thác, sử dụng nước mặt trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép (mẫu số 03-c/GĐNM). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt phải căn cứ vào các quy định tại Điều 5 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và các điều kiện sau đây: + Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 18 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ; + Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt còn hiệu lực không ít hơn ba (03) tháng tại thời điểm xin gia hạn. - Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây: + Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường; + Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước; + Xảy ra các tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước; + Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất. - Các nội dung trong giấy phép không được thay đổi, điều chỉnh: + Tên chủ Giấy phép; + Nguồn nước khai thác, sử dụng; + Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong Giấy phép đã được cấp; Trong các trường hợp nêu trên, chủ Giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; - Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về phí thẩm định đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; - Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; - Công văn số 2865/UBND-KT ngày 21/6/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố. 6. Cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất (đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép (theo mẫu quy định); + Giấy chứng nhận, hoặc Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò, bản sao có công chứng. + Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (theo mẫu quy định); + Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 đến dưới 3.000m3/ngày đêm (theo mẫu quy định); - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 13 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy - Phí thẩm định: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp Giấy phép (mẫu số 01/NDĐ); - Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (mẫu số 04/NDĐ); - Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên (mẫu số 02/NDĐ). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất: - Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có (sau đây gọi tắt là vùng cấm khai thác) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau: + Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép; + Vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác; + Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác; + Vùng bị sụt lún đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khai thác nước dưới đất gây ra; + Vùng cấm khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. - Căn cứ mức độ nguy hại, ngoài việc cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất và tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có thể quyết định: + Giảm lưu lượng khai thác hoặc số lượng công trình khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này; + Cấm toàn bộ hoạt động khai thác nước dưới đất hoặc giảm số lượng công trình, lưu lượng khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất: - Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất (sau đây gọi tắt là vùng hạn chế khai thác) là vùng liền kề với vùng cấm khai thác nước dưới đất quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này hoặc vùng thuộc một trong các trường hợp sau: + Vùng có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giới hạn cho phép; + Vùng có tổng lượng nước khai thác gần đạt tới trữ lượng có thể khai thác; + Vùng có nguy cơ sụt lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước dưới đất gây ra; + Vùng nằm trong các đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và chất lượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng; + Vùng có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng; + Vùng hạn chế khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. - Trong vùng hạn chế khai thác, chỉ được tăng lưu lượng khai thác của các công trình hiện có hoặc xây dựng các công trình khai thác nước dưới đất mới để phục vụ cấp nước ăn uống, sinh hoạt, hoặc cấp nước cho các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ít tiêu tốn nước, có hiệu quả kinh tế cao và phải bảo đảm các điều kiện sau: + Tổng lượng nước dưới đất khai thác nhỏ hơn trữ lượng có thể khai thác; + Không làm tăng nguy cơ gây sụt lún, xâm nhập mặn, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất trong vùng hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác nước dưới đất liền kề hiện có; + Phù hợp với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,084
123,618
- Trường hợp quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều này, ngoài các quy định tại khoản 2 còn hạn chế việc xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ hoặc khoan giếng phục vụ cấp nước trong phạm vi hộ gia đình. Trường hợp đặc biệt thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở địa phương. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng; - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; - Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về phí thẩm định Đề án, Báo cáo, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; - Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất; - Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. 7. Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép thăm dò nước dưới đất dưới 3.000m3/ngày đêm a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép (theo mẫu quy định); + Giấy phép đã được cấp; + Báo cáo việc thực hiện các quy định trong Giấy phép (theo mẫu quy định); + Đề án thăm dò nước dưới đất trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 18 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: 50.000 đồng/giấy - Phí thẩm định: thu 50% mức phí cấp phép lần đầu. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép (mẫu số 01-a/GĐNDĐ); - Báo cáo việc thực hiện các quy định trong Giấy phép (mẫu số 01-b/GĐNDĐ); - Đề án thăm dò nước dưới đất trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép. (mẫu số 01-c/GĐNDĐ). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất phải căn cứ vào các quy định tại Điều 5 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và các điều kiện sau đây: + Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 18 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ; + Giấy phép thăm dò nước dưới đất còn hiệu lực không ít hơn ba (3) tháng tại thời điểm xin gia hạn. - Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: + Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê duyệt; + Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong đề án thăm dò đã được phê duyệt; + Khối lượng các hạng mục thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng tương ứng đã được phê duyệt. - Tên chủ giấy phép không được thay đổi, điều chỉnh. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; - Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về phí thẩm định đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; - Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 23/8 2010 của UBND thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. - Công văn số 2865/UBND-KT ngày 21/6/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố; 8. Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất dưới 3.000m3/ngày đêm a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu Tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép (theo mẫu quy định). + Đề án khai thác nước dưới đất (theo mẫu quy định); + Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000; + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; + Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận, hoặc Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận. + Báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (theo mẫu quy định); + Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (theo mẫu quy định) (chưa có công trình khai thác); + Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên (theo mẫu quy định) (chưa có công trình khai thác); - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 15 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đối với trường hợp đã có giếng khai thác; - 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 13 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đối với trường hợp chưa có giếng khai thác. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
2,078
123,619
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy - Phí thẩm định: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp Giấy phép (mẫu số 05/NDĐ); - Đề án khai thác nước dưới đất (mẫu số 06/NDĐ); - Báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (mẫu số 10/NDĐ); - Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (mẫu số 09/NDĐ; - Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên (mẫu số 07/NDĐ). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất: - Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có (sau đây gọi tắt là vùng cấm khai thác) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau: + Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép; + Vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác; + Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác; + Vùng bị sụt lún đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khai thác nước dưới đất gây ra; + Vùng cấm khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. - Căn cứ mức độ nguy hại, ngoài việc cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất và tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có thể quyết định: + Giảm lưu lượng khai thác hoặc số lượng công trình khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này; + Cấm toàn bộ hoạt động khai thác nước dưới đất hoặc giảm số lượng công trình, lưu lượng khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất: - Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất (sau đây gọi tắt là vùng hạn chế khai thác) là vùng liền kề với vùng cấm khai thác nước dưới đất quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này hoặc vùng thuộc một trong các trường hợp sau: + Vùng có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giới hạn cho phép; + Vùng có tổng lượng nước khai thác gần đạt tới trữ lượng có thể khai thác; + Vùng có nguy cơ sụt lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước dưới đất gây ra; + Vùng nằm trong các đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và chất lượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng; + Vùng có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng; + Vùng hạn chế khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. - Trong vùng hạn chế khai thác, chỉ được tăng lưu lượng khai thác của các công trình hiện có hoặc xây dựng các công trình khai thác nước dưới đất mới để phục vụ cấp nước ăn uống, sinh hoạt, hoặc cấp nước cho các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ít tiêu tốn nước, có hiệu quả kinh tế cao và phải bảo đảm các điều kiện sau: + Tổng lượng nước dưới đất khai thác nhỏ hơn trữ lượng có thể khai thác; + Không làm tăng nguy cơ gây sụt lún, xâm nhập mặn, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất trong vùng hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác nước dưới đất liền kề hiện có; + Phù hợp với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trường hợp quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều này, ngoài các quy định tại khoản 2 còn hạn chế việc xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ hoặc khoan giếng phục vụ cấp nước trong phạm vi hộ gia đình. Trường hợp đặc biệt thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở địa phương. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng; - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; - Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về phí thẩm định đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; - Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất; - Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. 9. Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất dưới 3.000m3/ngày đêm a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép (theo mẫu quy định); + Giấy phép đã được cấp; + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép; + Báo cáo việc thực hiện các quy định trong Giấy phép (theo mẫu quy định); + Đề án khai thác nước dưới đất trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 18 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: 50.000 đồng/giấy - Phí thẩm định: thu 50% mức phí cấp phép lần đầu. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép (mẫu số 02-a/GĐNDĐ); - Báo cáo việc thực hiện các quy định trong Giấy phép (mẫu số 02-b/GĐNDĐ); - Đề án khai thác nước dưới đất trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép (mẫu số 02-c/GĐNDĐ). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất phải căn cứ vào các quy định tại Điều 5 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và các điều kiện sau đây: + Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 18 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ; + Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất còn hiệu lực không ít hơn ba (3) tháng tại thời điểm xin gia hạn. - Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: + Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường; + Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước; + Xảy ra các tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước; + Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất. - Các nội dung trong giấy phép không được thay đổi, điều chỉnh: + Tên chủ Giấy phép; + Nguồn nước khai thác, sử dụng; + Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong Giấy phép đã được cấp;
2,082
123,620
Trong các trường hợp nêu trên, chủ Giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng; - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; - Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về phí thẩm định đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; - Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; - Công văn số 2865/UBND-KT ngày 21/6/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố. 10. Cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000m3/ngày đêm (đối với cơ sở xả nước thải yêu cầu xin cấp phép mới) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép (theo mẫu quy định); + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; + Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải; + Đề án xả nước thải vào nguồn nước (theo mẫu quy định), kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải; + Báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và Giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải (theo mẫu quy định); + Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000; + Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; + Giấy chứng nhận, hoặc Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận, bản sao có công chứng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 28 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy - Phí thẩm định: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp Giấy phép (mẫu số 01/XNT); - Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (mẫu số 02a/XNT, đối với trường hợp có công trình xử lý; mẫu số 02b/XNT, đối với trường hợp chưa có công trình xử lý); - Báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và Giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải (mẫu số 03/XNT). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; - Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về phí thẩm định đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; - Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; - Công văn số 2865/UBND-KT ngày 21/6/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố. 11. Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000m3/ngày đêm a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép (theo mẫu quy định). + Giấy phép đã được cấp; + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép; + Báo cáo việc thực hiện các quy định trong Giấy phép (theo mẫu quy định); + Đề án xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 18 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: 50.000 đồng/giấy - Phí thẩm định: thu 50% mức phí cấp phép lần đầu i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép (mẫu số 04-a/GĐXNT); - Báo cáo việc thực hiện các quy định trong Giấy phép (mẫu số 04-b/GĐXNT); - Đề án xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép (mẫu số 04-c/GĐXNT). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc gia hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 5 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và các điều kiện sau đây:
2,092
123,621
+ Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 18 của Nghị định này; + Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước còn hiệu lực không ít hơn ba (3) tháng tại thời điểm xin gia hạn. - Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện trong các trường hợp sau đây: + Nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận nước thải; + Nhu cầu xả nước thải tăng mà chưa có biện pháp xử lý, khắc phục; + Xảy ra các tình huống đặc biệt cần phải hạn chế việc xả nước thải vào nguồn nước. - Các nội dung trong giấy phép không được thay đổi, điều chỉnh: + Tên chủ Giấy phép; + Nguồn nước tiếp nhận nước thải; + Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong Giấy phép đã được cấp; + Thông số, nồng độ các chất ô nhiểm quy định trong giấy phép xả nước thải. Trong các trường hợp nêu trên, chủ Giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ. - Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về phí thẩm định đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; - Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; - Công văn số 2865/UBND-KT ngày 21/6/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố. III. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 1. Cấp Giấy phép khảo sát khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp Giấy phép khảo sát khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khảo sát, (theo mẫu quy định); + Đề án khảo sát khoáng sản, trong đó nêu rõ cơ sở địa chất và các loại khoáng sản là đối tượng khảo sát, phương pháp và khối lượng khảo sát; thời hạn, tiến độ khảo sát và nguồn tài chính (theo mẫu quy định); + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức xin cấp Giấy phép khảo sát khoáng sản, bản sao có công chứng; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 60 ngày, UBND thành phố 07 ngày). Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin khảo sát khoáng sản (mẫu số 02); - Bản đồ khu vực khảo sát (mẫu số 16); - Đề án khảo sát khoáng sản (mẫu số 01) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép khảo sát khoáng sản được cấp đối với khu vực không có tổ chức, cá nhân nào đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp, phù hợp với quy định. - Giấy phép khảo sát khoáng sản không được chuyển cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng. - Diện tích khu vực khảo sát khoáng sản được cấp cho một Giấy phép khảo sát khoáng sản không quá 500 km2, trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép. - Giấy phép khảo sát khoáng sản được cấp cho nhiều tổ chức, cá nhân cùng hoạt động khoáng sản trong một khu vực. - Không được hoạt động khoáng sản tại các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng, an ninh, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan hoặc vì lợi ích công cộng khác. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Gia hạn Giấy phép khảo sát khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin gia hạn khảo sát khoáng sản (theo mẫu quy định); + Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin gia hạn Giấy phép khảo sát khoáng sản (mẫu số 03); - Báo cáo hoạt động khảo sát khoáng sản (mẫu số 23). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khảo sát khoáng sản được gia hạn khi có đủ các điều kiện sau đây: - Khu vực được phép khảo sát có diện tích từ 100 km2 trở lên; - Chưa có tổ chức, cá nhân nào nộp đơn xin thăm dò ở khu vực xin gia hạn; - Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát đã hoàn thành mọi nghĩa vụ quy định trong Giấy phép đã được cấp tại thời điểm xin gia hạn. - Giấy phép khảo sát khoáng sản được gia hạn một lần với thời gian gia hạn không quá 12 tháng. - Hồ sơ xin gia hạn phải nộp trước ngày Giấy phép hết hạn 3 ngày. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005;
2,120
123,622
- Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 4. Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, (theo mẫu quy định); + Đề án thăm dò khoáng sản lập theo quy định, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (theo mẫu quy định); + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc Giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp phép thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài, bản sao có công chứng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 60 ngày, UBND thành phố 07 ngày). Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: + Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép; + Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép; - Phí độc quyền thăm dò khoáng sản: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đối với mỗi giấy phép tính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép. Cụ thể như sau: + Giấy phép có thời hạn 12 tháng (kể cả thời gian của giấy phép cộng với thời gian gia hạn là 12 tháng) thì tính theo mức thu của năm thứ nhất. + Giấy phép có thời hạn đến 18 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với 50% (năm mươi phần trăm) mức thu của năm thứ hai. + Giấy phép có thời hạn đến 24 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với mức thu của năm thứ hai. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin thăm dò khoáng sản (mẫu số 02); - Đề án thăm dò khoáng sản (mẫu số 01); - Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (mẫu số 16). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với hoạt động thăm dò phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp thăm dò tiên tiến; - Có Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Giấy phép thăm dò khoáng sản được cấp đối với khu vực không có tổ chức, cá nhân nào đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp, phù hợp với quy định. - Diện tích khu vực thăm dò của một Giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở vùng đất liền không quá 02 km2, ở vùng có mặt nước không quá 01 km2. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 5. Tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt“ thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò (theo mẫu quy định); + Văn bản pháp lý chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền thăm dò khoáng sản, bản sao có công chứng; + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức được thừa kế, bản sao có công chứng; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép; - Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản (mẫu số 06); - Báo cáo hoạt động thăm dò khoáng sản (mẫu số 23). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có đề án thăm dò khoáng sản phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với hoạt động thăm dò phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp thăm dò tiên tiến. - Trường hợp người được thừa kế quyền thăm dò khoáng sản không thực hiện quyền chuyển nhượng trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ thời điểm được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật thì giấy phép thăm dò khoáng sản được coi là hết hạn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản;
2,108
123,623
- Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 6. Cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt“ thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu Tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản; (theo mẫu quy định) + Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục (theo mẫu quy định); + Bản đồ khu vực xin cấp lại Giấy phép thăm dò (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 60 ngày, UBND thành phố 07 ngày). Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: + Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép; + Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép; - Phí độc quyền thăm dò khoáng sản: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đối với mỗi giấy phép tính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép. Cụ thể như sau: + Giấy phép có thời hạn 12 tháng (kể cả thời gian của giấy phép cộng với thời gian gia hạn là 12 tháng) thì tính theo mức thu của năm thứ nhất. + Giấy phép có thời hạn đến 18 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với 50% (năm mươi phần trăm) mức thu của năm thứ hai. + Giấy phép có thời hạn đến 24 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với mức thu của năm thứ hai. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu số 03); - Báo cáo hoạt động thăm dò khoáng sản (mẫu số 23); - Bản đồ khu vực xin cấp lại Giấy phép thăm dò (mẫu số 16). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Hồ sơ phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày Giấy phép hết hạn 30 ngày. - Trường hợp thời gian gia hạn của Giấy phép thăm dò đã hết, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò đã thực hiện đầy đủ khối lượng thăm dò theo Đề án và theo các quy định của Giấy phép thăm dò mà vẫn chưa đủ căn cứ để lập dự án đầu tư khai thác thì Giấy phép thăm dò được cấp lại một lần với thời hạn không quá 24 tháng trên diện tích đã được gia hạn trước đó và không được gia hạn tiếp. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 7. Gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt“ thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản (theo mẫu quy định); + Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục (theo mẫu quy định); + Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích theo Giấy phép được cấp trước đó (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: + Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép; + Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép; - Phí độc quyền thăm dò khoáng sản: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đối với mỗi giấy phép tính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép. Cụ thể như sau: + Thời gian gia hạn đến 6 tháng thì tính mức thu bằng 50% mức thu của năm thứ hai; + Thời hạn gia hạn đến 12 tháng thì tính mức thu bằng mức thu của năm thứ hai. Trường hợp gia hạn (giấy phép có thời hạn 24 tháng) thì khi cấp giấy phép gia hạn, mức thu sẽ được tính như sau: + Gia hạn thêm đến 12 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3; + Gia hạn thêm trên 12 đến 18 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3 cộng với 50% mức thu của năm thứ 3; + Gia hạn thêm trên 18 tháng đến 24 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3 cộng với mức thu của năm thứ 4. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu số 03); - Báo cáo hoạt động thăm dò khoáng sản (mẫu số 23); - Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất 30% diện tích theo Giấy phép được cấp trước đó (mẫu số 16). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép thăm dò khoáng sản được gia hạn khi có đủ các điều kiện sau đây: + Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định trong Giấy phép đã được cấp tại thời điểm xin gia hạn;
2,119
123,624
+ Giấy phép thăm dò còn hiệu lực ít nhất là 30 ngày; + Mỗi lần gia hạn phải trả lại ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò theo Giấy phép đã được cấp. + Giấy phép thăm dò khoáng sản được gia hạn không quá hai lần với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 8. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình bản chính chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt“ thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (theo mẫu quy định) kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng; + Báo cáo kết quả thăm dò (theo mẫu quy định), khối lượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò; + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc Giấy phép đầu tư (nếu có) đối với tổ chức xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài, bản sao có công chứng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Cấp giấy phép: + Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép; + Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (mẫu số 05); - Báo cáo hoạt động thăm dò khoáng sản (mẫu số 23). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Bên chuyển nhượng chỉ được phép chuyển nhượng khi đã thực hiện đầy đủ các quy định, nghĩa vụ có liên quan theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp đến thời điểm xin chuyển nhượng. - Nội dung chuyển nhượng phải được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; kèm theo hợp đồng và đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải có báo cáo kết quả thăm dò đến thời điểm xin chuyển nhượng. - Có đề án thăm dò khoáng sản phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với hoạt động thăm dò phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp thăm dò tiên tiến; - Việc chuyển nhượng quyền thăm dò của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó cho phép và phải nộp thuế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 10. Cấp Giấy phép khai thác khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, (theo mẫu quy định); + Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; + Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản kèm theo Quyết định phê duyệt theo quy định; + Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp Giấy phép thăm dò) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài) bản sao có công chứng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 60 ngày, UBND thành phố 07 ngày). Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. - 37 ngày làm việc đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh có bên nước ngoài. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin khai thác khoáng sản (mẫu số 07); - Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (mẫu số 16). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với hoạt động khai thác phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến; - Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải có Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2,110
123,625
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; - Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; - Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 11. Tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản (theo mẫu quy định); + Văn bản pháp lý chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền khai thác khoáng sản, bản sao có công chứng; + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức được thừa kế, bản sao có công chứng; + Bản đồ hiện trạng khai thác kèm theo Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Thu 50% theo mức thu tương ứng với biểu mức thu dưới đây: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản (mẫu số 11); - Bản đồ hiện trạng khai thác khoáng sản (mẫu số 16); - Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản (mẫu số 24). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có dự án khai thác khoáng sản phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với hoạt động khai thác phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến; - Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Trường hợp người được thừa kế quyền khai thác khoáng sản không thực hiện quyền chuyển nhượng trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ thời điểm được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật thì giấy phép khai thác khoáng sản được coi là hết hạn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 12. Gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt“ thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (theo mẫu quy định); + Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn kèm theo Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Thu 50% theo mức thu tương ứng với biểu mức thu dưới đây: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu số 08); - Bản đồ hiện trạng khai thác khoáng sản (mẫu số 16); - Báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản (mẫu 24). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép khai thác khoáng sản được gia hạn với điều kiện tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định của Giấy phép khai thác đã được cấp và các nghĩa vụ khác theo quy định khác của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan. - Giấy phép khai thác khoáng sản được gia hạn nhiều lần phù hợp với trữ lượng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa khai thác; tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi năm; - Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày Giấy phép hết hạn 90 ngày. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản;
2,098
123,626
- Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 13. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình bản chính chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (theo mẫu quy định) và Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; + Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác kèm theo bản đồ hiện trạng khai thác tại thời điểm xin chuyển nhượng (theo mẫu quy định); + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài), bản sao có công chứng; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Thu 50% theo mức thu tương ứng với biểu mức thu dưới đây: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (mẫu số 10); - Báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản (mẫu số 24); - Bản đồ hiện trạng khai thác tại thời điểm xin chuyển nhượng (mẫu số 16). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Bên chuyển nhượng chỉ được phép chuyển nhượng khi đã thực hiện đầy đủ các quy định, nghĩa vụ có liên quan theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp đến thời điểm xin chuyển nhượng. - Nội dung chuyển nhượng phải được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; kèm theo hợp đồng và đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác tổ chức, cá nhân được phép khai thác phải có báo cáo kết quả khai thác đến thời điểm xin chuyển nhượng. - Có dự án khai thác khoáng sản phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với hoạt động khai thác phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến; - Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài thì phải có giấy phép đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp liên doanh có bên nước ngoài chuyển đổi thành doanh nghiệp một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư chấp thuận làm cơ sở cấp giấy phép khai thác mới. - Việc chuyển nhượng quyền khai thác của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó cho phép và phải nộp thuế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 15. Cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, (theo mẫu quy định); + Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; + Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản kèm theo Quyết định phê duyệt theo quy định; + Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp Giấy phép thăm dò hoặc Giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài) bản sao có công chứng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 60 ngày, UBND thành phố 07 ngày). Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: 5.000.000 đồng/01 Giấy phép i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin khai thác khoáng sản (mẫu số 07); - Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (mẫu số 16). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép khai thác tận thu chỉ được cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; ưu tiên cấp cho tổ chức, cá nhân thường trú tại địa phương nơi có khoáng sản; không cấp đối với khu vực đang có hoạt động thăm dò hoặc khai thác hợp pháp và khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định. - Diện tích khu vực khai thác tận thu của một Giấy phép cấp cho một tổ chức không quá 10 ha, cho một cá nhân không quá 01 ha. - Khai thác tận thu được thực hiện đối với khoáng sản còn lại ở mỏ đã có Quyết định đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc bãi thải trong khai thác, chế biến của mỏ đã có Quyết định đóng cửa mỏ.
2,119
123,627
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 16. Gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (theo mẫu quy định); + Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn kèm theo Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: 2.500.000 đồng/01 giấy phép i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu số 08); - Bản đồ hiện trạng khai thác khoáng sản (mẫu số 16); - Báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản (mẫu 24). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép khai thác tận thu được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng với các điều kiện sau đây, tại thời điểm xin gia hạn: + Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu đã hoàn thành nghĩa vụ theo quy định tại Điều 52 của Luật Khoáng sản. + Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực không ít hơn 30 ngày. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Thông tư số 155/2010/TT-BTC ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 18. Cấp Giấy phép chế biến khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp Giấy phép chế biến khoáng sản, (theo mẫu quy định); + Báo cáo nghiên cứu khả thi chế biến khoáng sản kèm theo Quyết định phê duyệt theo quy định; + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin cấp Giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc Giấy phép đầu tư chế biến khoáng sản đối với tổ chức xin cấp Giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài, bản sao có công chứng; + Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 60 ngày, UBND thành phố 07 ngày). Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. - 37 ngày làm việc đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh có bên nước ngoài. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin chế biến khoáng sản (mẫu số 12); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có dự án chế biến khoáng sản phù hợp với quy hoạch chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với hoạt động chế biến phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp chế biến tiên tiến; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 19. Tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức.
2,113
123,628
+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản (theo mẫu quy định); + Văn bản pháp lý chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền chế biến khoáng sản, bản sao có công chứng; + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức được thừa kế, bản sao có công chứng; + Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản (mẫu số 15); - Báo cáo hoạt động chế biến khoáng sản (mẫu số 25). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có đề án chế biến khoáng sản phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với hoạt động chế biến phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp chế biến tiên tiến; - Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Trường hợp người được thừa kế quyền chế biến khoáng sản không thực hiện quyền chuyển nhượng trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ thời điểm được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật thì giấy phép chế biến khoáng sản được coi là hết hạn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 20. Gia hạn Giấy phép chế biến khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu Tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin gia hạn Giấy phép chế biến khoáng sản (theo mẫu quy định); + Báo cáo kết quả hoạt động chế biến khoáng sản đến thời điểm xin gia hạn, sản lượng khoáng sản tiếp tục chế biến (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin gia hạn Giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu số 13); - Báo cáo hoạt động chế biến khoáng sản (mẫu số 25). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép chế biến khoáng sản được gia hạn với điều kiện tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép chế biến đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định của Giấy phép chế biến đã được cấp và các nghĩa vụ khác theo quy định khác của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan. - Có nguồn khoáng sản hợp pháp bảo đảm phù hợp công suất chế biến và thời gian xin gia hạn. - Giấy phép chế biến khoáng sản được gia hạn nhiều lần phù hợp với nguồn khoáng sản hợp pháp; tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm. - Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày Giấy phép hết hạn 90 ngày. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 21. Chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình bản chính chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Kiểm tra thực tế + Trường hợp kiểm tra “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp kiểm tra “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, (theo mẫu quy định); + Hợp đồng chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; báo cáo kết quả chế biến khoáng sản (theo mẫu quy định) và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản; + Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc Giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài, bản sao có công chứng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoặc Công văn trả lời h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản (mẫu số 14); - Báo cáo hoạt động chế biến khoáng sản (mẫu số 25). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
2,098
123,629
- Bên chuyển nhượng chỉ được phép chuyển nhượng khi đã thực hiện đầy đủ các quy định, nghĩa vụ có liên quan theo giấy phép chế biến khoáng sản đã được cấp đến thời điểm xin chuyển nhượng. - Nội dung chuyển nhượng phải được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; kèm theo hợp đồng và đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến tổ chức, cá nhân được phép chế biến phải có báo cáo kết quả khai thác đến thời điểm xin chuyển nhượng. - Có dự án chế biến khoáng sản phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với hoạt động chế biến phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp chế biến tiên tiến; - Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài thì phải có giấy phép đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp liên doanh có bên nước ngoài chuyển đổi thành doanh nghiệp một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư chấp thuận làm cơ sở cấp giấy phép chế biến mới. - Việc chuyển nhượng quyền chế biến của tổ chức, cá nhân được phép chế biến khoáng sản phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó cho phép và phải nộp thuế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; - Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. IV. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG 12. Thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ để lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định. * Đối với trường hợp có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản có dự án đầu tư khai thác khoáng sản thuộc đối tượng lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường: + Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành các hoạt động thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Trường hợp “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp “Không đạt” thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết kết quả thẩm định, thẩm định lại và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. * Đối với trường hợp đã có Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận; chưa có Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận; có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản thuộc đối tượng lập Bản cam kết bảo vệ môi trường nhưng chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: + Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành các hoạt động thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Trường hợp “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp “Không đạt” thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết kết quả thẩm định, thẩm định lại và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận ký nhận vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: * Đối với tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản không phải lập hồ sơ riêng, chỉ nộp: + Dự án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt/xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt/xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường phải bổ sung thêm nội dung đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. * Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản đã có Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận nhưng chưa có Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: + Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường (theo mẫu quy định); + 07 (bảy) thuyết minh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo các bản vẽ liên quan (nếu có). * Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản nhưng chưa có Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận và chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường không phải lập hồ sơ riêng, chỉ nộp: + Dự án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo hồ sơ đề nghị phê duyệt/xác nhận Đề án bảo vệ môi trường. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt/xác nhận Đề án bảo vệ môi trường phải bổ sung thêm nội dung đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp đã có Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận; chưa có Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận; có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản thuộc đối tượng lập Bản cam kết bảo vệ môi trường nhưng chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường). - 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản có dự án đầu tư khai thác khoáng sản thuộc đối tượng lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Dự án cải tạo, phục hồi môi trường (Phụ lục 1); - Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường (Phụ lục 3) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005; - Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; - Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 13. Thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
2,063
123,630
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ để lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định. * Đối với trường hợp có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản có dự án đầu tư khai thác khoáng sản thuộc đối tượng lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường: + Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành các hoạt động thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Trường hợp “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp “Không đạt” thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết kết quả thẩm định, thẩm định lại và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. * Đối với trường hợp đã có Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận; chưa có Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận; có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản thuộc đối tượng lập Bản cam kết bảo vệ môi trường nhưng chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: + Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành các hoạt động thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Trường hợp “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp “Không đạt” thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết kết quả thẩm định, thẩm định lại và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận ký nhận vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị thẩm định (theo mẫu quy định); + 07 (bảy) bản Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; + Dự án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo Quyết định phê duyệt trước đó. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp đã có Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận; chưa có Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận; có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản thuộc đối tượng lập Bản cam kết bảo vệ môi trường nhưng chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường). - 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản có dự án đầu tư khai thác khoáng sản thuộc đối tượng lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (Phụ lục 12); - Văn bản đề nghị thẩm định (Phụ lục 13). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân được gia hạn thời hạn khai thác khoáng sản thì phải lập Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005; - Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; - Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 14. Xác nhận đã hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung. - Bước 3: Kiểm tra thực tế. + Trường hợp “Đạt“ thì trình ký. + Trường hợp “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân phải khắc phục, chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận ký nhận vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Báo cáo kết quả thực hiện Dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, trong đó đề nghị cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường xác nhận việc hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường (theo mẫu quy định); + Báo cáo tham vấn ý kiến cộng đồng về việc hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản (Các văn bản góp ý kiến của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi khai thác khoáng sản, biên bản cuộc đối thoại và các văn bản, tài liệu khác (nếu có) phải được sao và đính kèm trong phần phụ lục). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian tổ chức Đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Đính kèm) - Báo cáo hoàn thành từng phần/toàn bộ nội dung dự án cải tạo, phục hồi môi trường/dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (Phụ lục 18). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005; - Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; - Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 15. Thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định. + Trường hợp “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp “Không đạt” thì yêu cầu tổ chức, cá nhân phải khắc phục, chỉnh sửa, bổ sung. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (số 09, đường Cách mạng tháng tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức.
2,086
123,631
+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu; + Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được đóng thành quyển và phải có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ đơn vị và đóng dấu ở trang phụ bìa, 11 quyển (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (mẫu Phụ lục 02). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ cơ sở (chủ cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có phương tiện, thiết bị hoặc trong hoạt động có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu...) thì phải lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; - Quyết định số 129/2001/QĐ-TTg ngày 29/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu; - Quyết định số 103/2005/QĐ-TTg ngày 12/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu giai đoạn 2001 - 2010; - Công văn số 69/CV-UB ngày 05/3/2009 của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn về việc hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhật Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, Bản đồ nhạy cảm các tỉnh, thành phố ven biển; - Công văn số 1090/UBND-KT ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc tiếp nhận hồ sơ thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu./. NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC ĐÌNH CÔNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2007/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH DANH MỤC DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC ĐÌNH CÔNG VÀ VIỆC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CỦA TẬP THỂ LAO ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC ĐÌNH CÔNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục doanh nghiệp không được đình công quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 122/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định Danh mục doanh nghiệp không được đình công và việc giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở doanh nghiệp không được đình công; ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục doanh nghiệp không được đình công. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thuộc Danh mục doanh nghiệp không được đình công chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC ĐÌNH CÔNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 28/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) I. NGÀNH ĐIỆN 1. Công ty Thủy điện Hòa Bình 2. Công ty Thủy điện Sơn La 3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Phú Mỹ 4. Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia 5. Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia II. NGÀNH KHÍ ĐỐT 1. Tổng công ty Khí Việt Nam 2. Xí nghiệp liên doanh Vietsopetro 3. Tổng công ty Thăm dò và Khai thác dầu khí III. NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 1. Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc 2. Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung 3. Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam 4. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam 5. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực I 6. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực II 7. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực III 8. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IV 9. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực V 10. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VI 11. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VII 12. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII 13. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IX 14. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải - TKV 15. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc 16. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam 17. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải. IV. NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 1. Công ty Viễn thông liên tỉnh 2. Công ty Viễn thông quốc tế 3. Công ty Bưu chính liên tỉnh và quốc tế 4. Cục Bưu điện Trung ương 5. Công ty Cung cấp hạ tầng mạng thuộc Công ty Viễn thông điện lực 6. Công ty Cung cấp hạ tầng mạng thuộc Tổng công ty Viễn thông quân đội 7. Công ty Cung cấp hạ tầng mạng thuộc Tập đoàn Viễn thông Việt Nam V. DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ ĐÔ THỊ 1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội 2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Thoát nước Hà Nội 3. Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội 4. Công ty Kinh doanh nước sạch số 2 Hà Nội 5. Công ty Môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh 6. Công ty Thoát nước đô thị thành phố Hồ Chí Minh 7. Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành 8. Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định 9. Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn 10. Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức 11. Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè 12. Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân 13. Nhà máy Nước Thủ Đức 13. Nhà máy Nước Tân Hiệp 15. Xí nghiệp Cấp nước Trung An 16. Xí nghiệp Truyền dẫn nước sạch 17. Chi nhánh Cấp nước Tân Hòa 18. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Hải Phòng 19. Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng 20. Công ty Thoát nước Hải Phòng 21. Công ty Cấp nước Đà Nẵng 22. Công ty Môi trường đô thị thành phố Đà Nẵng 23. Công ty Công trình đô thị thành phố Cần Thơ 24. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Cấp thoát nước Cần Thơ 25. Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Ô Môn 26. Công ty Cổ phần Xây dựng cấp thoát nước Cần Thơ 27. Xí nghiệp Thoát nước Cần Thơ CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP TUYÊN TRUYỀN CÔNG TÁC PHÂN GIỚI CẮM MỐC BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN GIỮA VIỆT NAM - CAMPUCHIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Trong thời gian qua, thực hiện Chỉ thị số 07/2006/CT-TTg ngày 06/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Hiệp ước bổ sung Hiệp định biên giới quốc gia Việt Nam - Campuchia năm 1885 và Quyết định số 2056/QĐ-UBND ngày 17/8/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chỉ thị 07/2006/CT-TTg ngày 06/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ; các Sở ngành và địa phương đã có nhiều cố gắng trong công tác tuyên truyền phân giới cắm mốc biên giới (PGCM), đã tạo được sự chuyển biến quan trọng trong nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác PGCM, góp phần đẩy nhanh tiến độ PGCM trên toàn tuyến biên giới. Các cơ quan truyền thông Trung ương và địa phương thực hiện tốt việc tuyên truyền đã góp phần quan trọng trong việc tạo nên sự ổn định tư tưởng xã hội, đẩy lùi các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, góp phần xây dựng và giữ gìn hệ thống cột mốc, đường biên và bảo vệ vững chắc trật tự, an ninh biên giới. Tuy nhiên, công tác tuyên truyền PGCM hiện nay vẫn còn có mặt chưa đi vào chiều sâu, chưa phản ảnh đầy đủ, sâu sắc và toàn diện ý chí, quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta; sự nỗ lực, vượt qua khó khăn của lực lượng trực tiếp tham gia PGCM và đồng bào vùng biên giới trong việc thực hiện công tác PGCM trên tuyến biên giới Long An (Việt Nam) – Svâyriêng và Prâyveng (Campuchia). Nhận thức của cấp ủy, lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác PGCM chưa sâu, công tác phối hợp tuyên truyền giữa các cơ quan, đơn vị chưa thật nhuần nhuyễn nên kết quả công tác tuyên truyền chưa đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Thực hiện Chỉ thị số 199/2011/CT-TTg ngày 11/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy công tác PGCM biên giới đất liền Việt Nam – Campuchia. Để công tác PGCM của tỉnh bảo đảm đúng tiến độ, yêu cầu theo kế hoạch đã đề ra, UBND tỉnh Chỉ thị như sau: 1. Thủ trưởng các ngành, địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về công tác phân giới cắm mốc biên giới đất liền đất liền Việt Nam – Campuchia; đưa công tác này đi vào chiều sâu, làm chuyển biến thật sự về nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác PGCM trong điều kiện hiện nay. Kiên quyết đấu tranh chống các tư tưởng lệch lạc, đẩy lùi các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch; góp phần đẩy nhanh tiến độ PGCM trên toàn tuyến biên giới của tỉnh. Để công tác tuyên truyền đạt kết quả cao, Thủ trưởng các ngành và địa phương, đặc biệt là các ngành chức năng tiến hành thực hiện các nội dung như sau: - Xây dựng kế hoạch tuyên truyền PGCM cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế, chức năng nhiệm vụ được phân công;
2,118
123,632
- Thường xuyên phối hợp định hướng tuyên truyền PGCM cho các cơ quan truyền thông và đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền nhằm đảm bảo việc tuyên truyền đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước; - Tập hợp, biên soạn tài liệu, cung cấp thông tin và tổ chức tập huấn nội dung tuyên truyền cho báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tuyên truyền, đảm bảo công tác tuyên truyền được thuận lợi và đạt hiệu quả cao; - Nâng cao chất lượng tuyên truyền theo các hình thức sẵn có: tuyên truyền miệng; tuyên truyền qua Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình, Đài Truyền thanh; tuyên truyền trực quan sinh động qua các buổi sinh hoạt văn nghệ, băng rôn, panô, ápphích,... Đa dạng hóa các loại hình tuyên truyền, đảm bảo thông tin đến với người dân được nhanh chóng, chính xác và đạt được 02 mục tiêu chính là: bình ổn tâm lý nhân dân và vận động người dân ủng hộ, tạo điều kiện cho việc PGCM và tích cực tham gia bảo vệ đường biên cột mốc; - Ban Chỉ đạo PGCM tỉnh cần có kế hoạch phân công các thành viên Ban Chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra; sơ kết, tổng kết và tiếp tục duy trì chế độ giao ban theo quy định để nắm bắt tình hình và có hướng giải quyết kịp thời đối với những vụ việc xảy ra. 2. Phân công nhiệm vụ cụ thể: a) Sở Ngoại vụ (Thường trực Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc biên giới tỉnh). - Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông chủ động cung cấp thông tin cho Báo, Đài và các đơn vị có liên quan; - Chủ trì, phối hợp cùng với Đội PGCM số 7 Long An, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng và các huyện biên giới thường xuyên cập nhật và cung cấp thông tin về kết quả công tác PGCM, những khó khăn, vướng mắc, hướng giải quyết của Ban Chỉ đạo PGCM để các đơn vị có chức năng tuyên truyền kịp thời nắm bắt thông tin phục vụ tốt công tác tuyên truyền; - Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền PGCM (nhất là đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, phóng viên, biên tập viên); - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai công tác kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi tình hình thực hiện và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh định kỳ theo quy định. b) Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh. - Phối hợp với các đơn vị có liên quan chủ động cung cấp thông tin về công tác PGCM cho các cơ quan thông tin đại chúng và các đơn vị thực hiện chức năng tuyên truyền trên địa bàn tỉnh; - Tích cực phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền cho quần chúng nhân dân trên địa bàn biên giới. Thực hiện tốt công tác thông tin đối ngoại và công tác đối ngoại. Tăng cường công tác, kiểm tra, tập trung bảo vệ các cột mốc, đường biên; - Tiếp tục thực hiện, nhân rộng và phát huy hiệu quả hơn nữa các phong trào “quần chúng tham gia tự quản đường biên cột mốc và giữ gìn an ninh trật tự xóm, ấp khu vực biên giới”, “tiếng kẻng vùng biên”... c) Sở Thông tin và Truyền thông. - Dựa trên nguồn tài liệu sẵn có, chủ trì phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng, UBND các huyện, xã biên giới biên tập, xuất bản các loại tài liệu tuyên truyền phù hợp cho công tác tuyên truyền PGCM theo từng thời điểm thích hợp; - Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy nắm bắt và định hướng thông tin cho Báo, Đài trong tỉnh, hướng dẫn Phòng Văn hóa và Thông tin, Đài Truyền thanh các huyện, thành phố thường xuyên thông tin tuyên truyền về công tác PGCM; - Phối hợp với Công an tỉnh, Đội Liên ngành phòng chống in lậu của tỉnh thường xuyên kiểm tra, rà soát, phát hiện và xử lý kịp thời các loại tài liệu có nội dung xấu, xuyên tạc chế độ, xuyên tạc nội dung, ý nghĩa của công tác PGCM. d) Công an tỉnh - Tổ chức công tác nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện âm mưu, ý đồ, kế hoạch phá hoại của các thế lực thù địch, bọn phản động trong và ngoài nước; đồng thời phối hợp các ngành chức năng đảm bảo an ninh trật tự phục vụ cho việc PGCM được đúng tiến độ; - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đội phòng chống in lậu của tỉnh thường xuyên kiểm tra, rà soát, phát hiện và xử lý kịp thời các loại tài liệu có nội dung xấu, xuyên tạc chế độ, xuyên tạc nội dung, ý nghĩa của công tác PGCM. đ) Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch. - Chú trọng công tác tuyên truyền PGCM bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng: ấn phẩm, băng rôn, panô, apphich, lồng ghép trong các chương trình văn hóa, văn nghệ, thông tin lưu động,...; - Phát huy tối đa các sáng kiến và thường xuyên phát động các cuộc thi sáng tạo về hình thức, nội dung mới phục vụ công tác tuyên truyền PGCM; - Phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức, lồng ghép tổ chức các hội thi, hội diễn tìm hiểu về hiệp ước, hiệp định, lịch sử quốc gia, dân tộc, mối quan hệ hữu nghị, láng giềng giữa hai nước Việt Nam – Campuchia,... e) Các cơ quan thông tin đại chúng. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan và các địa phương có đường biên, cột mốc để kịp thời nắm bắt thông tin và đăng tải nhanh, chính xác đến nhân dân; tuyên truyền thường xuyên các văn bản pháp lý liên quan đến vấn đề biên giới giữa Việt Nam – Campuchia, trong đó có các Hiệp ước, Hiệp định về biên giới giữa hai nước; - Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình Long An mở chuyên trang, chuyên mục và dành thời lượng cần thiết để tuyên truyền về công tác PGCM như: việc điều chuyển dân cư, đất đai; chính sách hỗ trợ, đền bù đất đai, hoa màu nhằm sớm ổn định đời sống nhân dân trước và sau khi thực hiện công tác PGCM; nêu gương người tốt việc tốt có đóng góp trí tuệ, công sức phục vụ công tác PGCM... Vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ an ninh biên giới; chống buôn lậu, trộm cướp, vượt biên trái phép và các tệ nạn xã hội khác; tăng cường giao lưu giữa các tầng lớp nhân dân, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức kinh tế giữa hai nước và dọc hai bên đường biên; thắt chặt mối quan hệ giữa hai nhà nước trong tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội,... trên tinh thần hữu nghị, bình đẳng và hợp tác. f) Đội PGCM số 7 Long An. - Thông qua công tác đàm phán, gặp gỡ, tiếp xúc, trao đổi với phía Campuchia, rà soát, xác định vị trí mốc và thực hiện PGCM tiến hành tuyên truyền sâu rộng để cán bộ, nhân dân trong tỉnh và cán bộ, nhân dân nước bạn hiểu rõ mục đích, ý nghĩa việc PGCM, nhằm tích cực hỗ trợ và đẩy nhanh tiến độ thực hiện PGCM; - Thực hiện tốt vai trò đơn vị đầu mối cung cấp nguồn thông tin chính thống về công tác PGCM cho Báo, Đài và các đơn vị truyền thông trong và ngoài tỉnh. Đảm bảo cung cấp thường xuyên, kịp thời thông tin cho các đơn vị truyền thông, góp phần tích cực vào việc thực hiện tuyên truyền PGCM trong và ngoài tỉnh. g) UBND cấp huyện và UBND cấp xã có đường biên giới. - Chỉ đạo Đài Truyền thanh huyện, xã xây dựng chương trình riêng để tuyên truyền về PGCM và lồng ghép tuyên truyền PGCM trong các chương trình khác của Đài; - Khuyến khích các hoạt động giao lưu giữa các tầng lớp nhân dân, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức kinh tế... giữa hai nước và hai bên biên giới; tuyên truyền tình hình quan hệ giữa hai Nhà nước trên các mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội; đẩy mạnh tuyên truyền theo hướng thúc đẩy tình hữu nghị; - Quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ cho Báo, Đài và đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền trên địa bàn để thực hiện tốt nhiệm vụ. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, nắm bắt tình hình, kết quả công việc liên quan đến vấn đề PGCM; - Thường xuyên quán triệt và phổ biến, giáo dục dưới nhiều hình thức khác nhau (tổ chức các hội thi, cuộc thi, hội diễn văn nghệ,...) nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn thể nhân dân trong công tác xây dựng và bảo vệ đường biên, cột mốc; tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho đội PGCM hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra. h) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thường xuyên tuyên truyền, vận động trong hệ thống và các tổ chức thành viên, các tầng lớp nhân dân đồng tình ủng hộ việc thực hiện PGCM và tích cực tham gia công tác bảo vệ đường biên, cột mốc. i) Các Sở ngành và UBND các huyện, thành phố. Tùy vào điều kiện thực tế, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến, giải thích sâu rộng các quy định của pháp luật cũng như những thông tin liên quan về công tác PGCM đến cán bộ công chức, viên chức, người lao động và nhân dân, các đối tượng do cơ quan, đơn vị mình quản lý nhằm tranh thủ sự đồng thuận cao trong toàn xã hội, từ đó chung sức chung lòng triển khai thực hiện tốt công tác PGCM. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 26/11/2006; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 466/TTr- CT ngày 04/4/2011 về việc ban hành sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe mô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An,
2,055
123,633
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe mô tô, xe gắn máy tại Quyết định số 05/2011/QĐ- UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An.(Có các Phụ lục số 01, 02 kèm theo). Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An, Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 BẢNG GIÁ BÁN TỐI THIỂU XE Ô TÔ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) DÙNG ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) PHẦN I- XE NHẬP KHẨU <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II XE DO VIỆT NAM LIÊN DOANH SẢN XUẤT, LẮP RÁP <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN III: MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC 1/ Đối với xe ô tô có thùng chở hàng kín gắn trên chassis xe (kể cả xe chở hàng đông lạnh) tính bằng 125% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. 2/ Đối với xe tải chỉ có chassis, không có thùng tính bằng 90% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. 3/ Đối với xe tải có gắn cần cẩu tính bằng 120% giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. 4/ Đối với lốc máy (tổng thành máy), khung xe ô tô: a/ Lốc máy: Giá tính LPTB đối với lốc máy được quy định tối thiểu bằng 30% giá tính LPTB của cả chiếc xe cùng chủng loại, cùng năm và cùng nước sản xuất theo từng trường hợp cụ thể (mới 100% hay đã qua sử dụng).Trường hợp nếu lốc máy không xác định được chủng loại hoặc năm sản xuất thì giá tính LPTB được xác định bằng 30% giá tính LPTB của xe được thay máy. b/ Khung xe: Cách xác định giá tính LPTB tương tự như cách xác định giá tính LPTB đối với lốc máy nhưng theo tỷ lệ 70%. 5/ Đối với xe tải đầu kéo sơmirơmooc: - Nếu tính riêng đầu kéo tính bằng 70% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc. - Nếu tính riêng sơmirơmooc tính bằng 30% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc. 6/ Đối với xe tải ben (xe có thùng tự đổ) chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 105% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG GIÁ BÁN TỐI THIỂU XE MÔTÔ, XE GẮN MÁY (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) DÙNG ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP VỀ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THUỶ SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa; Căn cứ Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 141/STC-HCSN ngày 18 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ trực tiếp về giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng: 1.1. Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm: - Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha; - Diện tích gieo cấy lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 750.000 đồng/ha; - Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha; - Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha. 1.2. Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha lúa phải tiêu huỷ. 2. Hỗ trợ đối với vật nuôi: 2.1. Thiệt hại do thiên tai: cứ thiệt hại 1 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí để mua 1 con giống khôi phục sản xuất với mức sau: - Gia cầm hỗ trợ 15.000 đồng/con giống; - Lợn hỗ trợ 500.000 đồng/con giống; - Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 2.000.000 đồng/con giống; - Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ 1.000.000 đồng/con giống. 2.2. Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm (gia súc, gia cầm phải tiêu huỷ bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu huỷ) với mức tương đương 70% giá trị gia súc, gia cầm thương phẩm của người sản xuất bán trên thị trường. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: - Hỗ trợ 25.000 đồng/kg hơi đối với lợn; - Hỗ trợ 30.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai; - Hỗ trợ 23.000 đồng/con gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng). 3. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thuỷ sản, hải sản: 3.1. Diện tích nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha. 3.2. Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.500.000 đồng/100m3 lồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thống kê thiệt hại, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp huyện xác định chính xác mức độ thiệt hại để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ; thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng chế độ, đúng đối tượng, không để thất thoát, xảy ra tiêu cực; công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thuỷ sản, số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại, mức hỗ trợ đối với từng hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và tại các thôn, bản theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư. - Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn xác định mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất để quyết định hỗ trợ kinh phí cho từng xã, phường, thị trấn đảm bảo kịp thời đúng chính sách, chế độ. - Chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ giống cho từng địa bàn xã, phu?ng, thị trấn đảm bảo đúng chính sách, chế độ theo quy định tại Quyết định này. - Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh: UBND các huyện, thị xã tổng hợp diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thuỷ sản và số lượng vật nuôi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và kết quả thực chi về hỗ trợ giống khôi phục sản xuất theo quy định tại Quyết định này (Chi tiết theo từng loại thiên tai, dịch bệnh) báo cáo UBND tỉnh đồng gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quy định cụ thể trách nhiệm của các đối tượng tham gia xác nhận thiệt hại; hướng dẫn việc xác định mức độ thiệt hại cụ thể đối với từng loại diện tích cây trồng, vật nuôi và diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản. - Thực hiện thẩm định mức độ thiệt hại diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản và số lượng vật nuôi thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh của các huyện, thị xã; tổng hợp kết quả thẩm định báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Tài chính để làm căn cứ tính toán nhu cầu kinh phí. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định nhu cầu kinh phí để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính bổ sung kinh phí cho tỉnh theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mức hỗ trợ trực tiếp về giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010.
2,015
123,634
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TẠI CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Tai nạn thương tích (TNTT) hiện nay đe dọa đến sức khỏe ở tất cả các nước trên thế giới, đang gây ra những thiệt hại to lớn về người, tài sản Nhà nước và nhân dân. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm, trên thế giới có hơn 5 triệu người tử vong và 10 triệu người tàn tật do TNTT gây ra. Thương tích là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và bệnh tật ở độ tuổi lao động từ 15-44. Tại Việt Nam, trong giai đoạn 2002-2010, thực hiện Chính sách quốc gia phòng, chống TNTT, ngành y tế đã đạt được một số kết quả nhất định: Công tác truyền thông giáo dục về các yếu tố nguy cơ gây TNTT tại cộng đồng đã được thực hiện ở hầu hết các tỉnh/thành phố; Hệ thống giám sát về TNTT được thiết lập trên phạm vi toàn quốc; Mạng lưới cấp cứu và hệ thống chăm sóc chấn thương thiết yếu đã được củng cố; Chất lượng sơ cấp cứu được tăng cường qua đào tạo, huấn luyện, hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật sơ cấp cứu cho cán bộ các cấp; Các mô hình phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn được phổ biến, triển khai rộng rãi tại nhiều tỉnh, thành phố. Cả nước đã có 10 xã/phường được công nhận là thành viên mạng lưới Cộng đồng an toàn quốc tế. Sau gần 10 năm thực hiện Chính sách quốc gia, tỉ suất tử vong do TNTT tại cộng đồng giảm gần 50% so với điều tra quốc gia năm 2001 (Báo cáo thống kê các trường hợp tử vong tại cộng đồng theo sổ A6/YTCS). Tuy nhiên, hiện nay tình hình TNTT vẫn diễn biến phức tạp. Mỗi năm có trên 30.000 trường hợp tử vong do tai nạn thương tích, chiếm 11 - 12% tổng số tử vong toàn quốc. Trong đó, tai nạn giao thông là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, chiếm 43%. TNTT trẻ em và vị thành niên chiếm 23%. (Báo cáo thống kê các trường hợp tử vong tại cộng đồng theo sổ A6/YTCS). Ngoài ra, các nguyên nhân gây tử vong khác như bỏng, ngộ độc, ngã … vẫn phổ biến trong cộng đồng. Nguyên nhân của thực trạng trên một phần do nhận thức của cộng đồng về phòng, chống TNTT còn hạn chế. Chính quyền các cấp chưa quan tâm đúng mức đến việc chỉ đạo và đầu tư thực hiện công tác phòng, chống TNTT ở địa phương. Hệ thống và năng lực chăm sóc chấn thương trước viện chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng. Cán bộ y tế cơ sở còn thiếu kiến thức, kỹ năng tuyên truyền và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống TNTT tại cộng đồng. Để duy trì những kết quả đã đạt được, nhằm mở rộng tăng cường công tác phòng, chống TNTT trong những năm tiếp theo, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị: 1. Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống TNTT tại cộng đồng, có nhiệm vụ: a) Tổ chức đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của ngành Y tế trong Chính sách quốc gia phòng, chống TNTT giai đoạn 2002 - 2010; Xây dựng kế hoạch phòng, chống TNTT tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2011 - 2015; Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch, tuyên truyền phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn hàng năm; Rà soát để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống TNTT tại cộng đồng. b) Chỉ đạo nâng cao chất lượng ghi chép, thống kê báo cáo các trường hợp mắc và tử vong do TNTT. c) Mở rộng xây dựng các mô hình phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn, lồng ghép trong phong trào Làng văn hóa sức khỏe và các chương trình y tế tại cộng đồng. d) Chỉ đạo việc giám sát yếu tố nguy cơ gây TNTT trong môi trường lao động, nâng cao nhận thức về các yếu tố nguy cơ, phòng chống tai nạn lao động, sơ cấp cứu ban đầu tại nơi làm việc. đ) Đầu mối hợp tác quốc tế, huy động kinh phí từ các tổ chức quốc tế, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm hợp tác của Tổ chức Y tế thế giới về phòng, chống TNTT và xây dựng cộng đồng an toàn tại Việt Nam. e) Chủ trì, phối hợp với Công đoàn Y tế Việt Nam trong công tác phòng, chống TNTT cho cán bộ, nhân viên y tế. g) Phối hợp với các đơn vị của Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức, triển khai các hoạt động phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn. 2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Xây dựng, trình ban hành quyết định tiêu chuẩn chăm sóc chấn thương thiết yếu cho các cơ sở y tế các tuyến. b) Chỉ đạo các Sở Y tế, các bệnh viện trực thuộc Trung ương, bệnh viện Bộ, ngành nâng cao chất lượng chăm sóc chấn thương tại bệnh viện, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chăm sóc chấn thương thiết yếu; Củng cố, nâng cao năng lực và tăng cường hoạt động của mạng lưới các trạm cấp cứu, trung tâm cấp cứu ngoài bệnh viện nhằm cấp cứu kịp thời các trường hợp bị TNTT. c) Hướng dẫn chuyên môn về xử trí sơ cấp cứu, vận chuyển nạn nhân bị TNTT tại cộng đồng. d) Phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế trong triển khai các hoạt động chăm sóc chấn thương trước khi đến bệnh viện. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Bố trí ngân sách hàng năm cho kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng trong kinh phí của ngành; Tổ chức thẩm định và trình lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch thực hiện. b) Phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế trong việc đưa số liệu mắc và tử vong do tai nạn thương tích vào niêm giám thống kê y tế hằng năm. 4. Vụ Khoa học - Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Y xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo cho sinh viên đại học y và kỹ thuật viên y tế các cấp về dự phòng và cấp cứu TNTT; b) Tiến hành nghiên cứu nguy cơ gây thương tích, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống để áp dụng trên toàn quốc. 5. Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo lồng ghép các hoạt động phòng, chống TNTT cho trẻ em trong chương trình Sức khỏe trường học. 6. Cục Quản lý Dược, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các Vụ, Cục có liên quan - Bộ Y tế theo chức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế triển khai các hoạt động phòng, chống TNTT tại cộng đồng. 7. Các Viện Trung ương và khu vực thuộc hệ y tế dự phòng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan y tế đánh giá tình hình triển khai hoạt động phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn. b) Nghiên cứu các nguy cơ gây thương tích, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống để có thể phổ biến áp dụng rộng trên toàn quốc. c) Hướng dẫn chuyên môn, xây dựng các tài liệu tập huấn, tuyên truyền phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn. 8. Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ Trung ương, Báo Sức khỏe và Đời sống, Báo Gia đình và Xã hội có trách nhiệm xây dựng chương trình và tổ chức truyền thông về phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn cho cán bộ ngành Y tế và người dân tại cộng đồng. 9. Công đoàn y tế Việt Nam phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế trong công tác phòng, chống TNTT cho cán bộ ngành Y tế. 10. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, y tế các Bộ, ngành có trách nhiệm thực hiện chương trình phòng, chống TNTT tại địa phương, đơn vị và tập trung vào các nội dung sau: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/ các Bộ, ngành chỉ đạo thành lập, củng cố Ban chỉ đạo phòng, chống TNTT các tuyến với sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể có liên quan. b) Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch ngân sách hàng năm cho công tác phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn của địa phương trình lãnh đạo Ủy ban các cấp thẩm quyền phê duyệt ban hành. c) Chỉ đạo các đơn vị y tế địa phương củng cố và tăng cường nguồn lực cho hệ thống giám sát TNTT, nâng cao chất lượng ghi chép và báo cáo TNTT, triển khai thực hiện các công tác tuyên truyền, đào tạo về hoạt động phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn, lồng ghép trong phong trào xây dựng Làng Văn hóa sức khỏe và các chương trình y tế tại địa phương. d) Chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức giám sát nguy cơ gây TNTT trong môi trường lao động, nâng cao năng lực sơ cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc, tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ trong cơ quan, doanh nghiệp, xí nghiệp, trường học. đ) Chỉ đạo tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng sơ cấp cứu, chăm sóc chấn thương thiết yếu cho đội ngũ cấp cứu tại các trạm, chốt cấp cứu, cấp cứu 115, cứu hộ, cứu nạn; xây dựng các mô hình chăm sóc chấn thương trước khi đến cơ sở y tế phù hợp với điều kiện địa phương, bảo đảm kịp thời cấp cứu người bị nạn. e) Chỉ đạo đơn vị chức năng phối hợp với Thanh tra lao động trong công tác điều tra, báo cáo tai nạn lao động tại địa phương. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nhận được Chỉ thị này, Lãnh đạo các Vụ, Cục trong Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, y tế các Bộ/ngành cần nghiêm túc tổ chức thực hiện. Giao cho Cục Quản lý môi trường y tế làm thường trực theo dõi, kiểm tra và giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung của Chỉ thị và tổng hợp báo cáo kết quả cho lãnh đạo Bộ Y tế. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LẬP, GỬI, THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
2,082
123,635
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 được Quốc hội Khoá XI thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Căn cứ Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC ngày 02 tháng 5 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính về việc Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1604/QĐ-BNN-TCCB ngày 15/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp quản lý một số nhiệm vụ cho Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về lập, gửi, thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2533/QĐ-BNN-TC ngày 19/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định về lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chánh Văn Phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục: Thủy lợi, Lâm Nghiệp, Thủy sản; Vụ trưởng các Vụ: Tài chính, Kế hoạch; Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình, Chủ đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ LẬP, GỬI, THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 747 /QĐ-BNN-TC ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trình tự, nội dung công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án liên quan đến việc lập, gửi, thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm các loại vốn như sau: 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong dự toán ngân sách nhà nước, gồm: vốn ngân sách trong nước, vốn ODA, vốn trái phiếu chính phủ; vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch năm trước được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển sang năm sau chi tiếp; vốn được ứng trước dự toán ngân sách năm sau. 2. Các loại vốn đầu tư khác của ngân sách nhà nước trong năm được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Nguồn vốn đầu tư dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và các dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh. 4. Nguồn vốn Dự án/chương trình ODA có tính chất đầu tư. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được giao quản lý các nguồn vốn được quy định tại Điều 1 quy định này. 2. Cơ quan thẩm định quyết toán. Điều 3. Thời gian khoá sổ lập báo cáo quyết toán năm 1. Hàng năm, kết thúc niên độ ngân sách, các cơ quan, đơn vị lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Chế độ kế toán áp dụng và qui định tại quyết định này. 2. Thời hạn khoá sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm theo Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC là 31/12. 3. Thời hạn khóa sổ để lập Biểu mẫu số 01/CĐT, (02/CĐT, 03/CĐT, 04/CĐT nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính là ngày 31/1 năm sau. 4. Riêng vốn thuộc dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, thời hạn khoá sổ để lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB ngân sách năm là ngày 30/4 năm sau. Điều 4. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm 1. Thời hạn gửi Báo cáo tài chính theo Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC trước ngày 31/1 năm sau. 2. Thời hạn gửi Biểu mẫu số 01/CĐT, (02/CĐT, 03/CĐT, 04/CĐT nếu có) theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC trước ngày 01/3 năm sau. 3. Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Dự án ODA lâm nghiệp, thời hạn gửi trước ngày 1/6 năm sau. Chương II LẬP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM Điều 5. Biểu mẫu lập báo cáo quyết toán năm đối với chủ đầu tư 1. Đối với chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án và có tổ chức công tác kế toán riêng. a) Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính. Hàng năm phải báo cáo quyêt toán vốn đầu tư trong năm; b) Nội dung báo cáo tài chính thực hiện trong năm theo qui định tại Quyết định 214/2000/QĐ-BTC và Thông tư 210/2010/TT-BTC . c) Các biểu mẫu báo cáo thực hiện theo Phụ lục số 1 kèm theo. 2. Đối với chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án, hoặc có thành lập ban quản lý nhưng ban quản lý không tổ chức kế toán riêng. a) Đối với các đơn vị chủ đầu tư không thành lập ban quản lý dự án hoặc có thành lập ban quản lý dự án nhưng không tổ chức kế toán riêng thì công tác kế toán dự án đầu tư được thực hiện trên cùng hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc doanh nghiệp nhưng phải mở sổ kế toán chi tiết phản ánh nguồn vốn đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư. b) Các biểu mẫu báo cáo thực hiện theo Phụ lục số 2 kèm theo. 3. Đối với dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Hàng năm ngoài việc lập các biểu mẫu báo cáo quyết toán theo chế độ kế toán áp dụng phải lập thêm biểu mẫu tại Phụ lục số 3 kèm theo. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định. 1. Cơ quan thẩm định Báo cáo quyết toán năm a) Vụ Tài chính thực hiện thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB theo niên độ ngân sách năm cho các dự án do Bộ phê duyệt (trừ các dự án do Bộ trưởng ủy quyền cho các Tổng cục). b) Tổng cục thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB theo niên độ ngân sách năm cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục và các dự án được Bộ trưởng ủy quyền. 2. Tổng hợp báo cáo quyết toán. a) Tổng cục tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm các dự án do các đơn vị trực thuộc Tổng cục làm chủ đầu tư và các dự án được Bộ trưởng ủy quyền tổ chức thẩm định quyết toán theo các biểu mẫu số 01, 02, 03,04/CQTH Thông tư số 210/2010/TT-BTC và gửi về Bộ (Vụ Tài chính) để tổng hợp trước ngày 01/9. b) Vụ Tài chính tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm các dự án do Bộ trực tiếp phê duyệt và các dự án do Bộ phân cấp cho các Tổng cục thẩm định quyết toán gửi Bộ Tài chính theo theo các biểu mẫu số 01, 02, 03, 04/CQTH Thông tư số 210/2010/TT-BTC trước ngày 01/10. Chương III THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM Điều 7. Tiếp nhận và lập kế hoạch thẩm định báo cáo quyết toán 1. Tiếp nhận báo cáo quyết toán. Cuối năm, cơ quan thẩm định hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, chủ đầu tư thực hiện việc khóa sổ, lập báo cáo quyết toán theo các văn bản qui định của Bộ Tài chính và tại Quy định này. Cơ quan thẩm định khi nhận được báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm gửi đến thực hiện kiểm tra nội dung, biểu mẫu báo cáo quyết toán của các đơn vị. Nếu thấy chưa đáp ứng yêu cầu theo qui định, cơ quan thẩm định có văn bản hướng dẫn, yêu cầu đơn vị bổ sung, sửa đổi. 2. Lập kế hoạch thẩm định báo cáo quyết toán Hàng năm, căn cứ danh mục dự án được ghi vốn đầu tư; Căn cứ hồ sơ báo cáo quyết toán các đơn vị đã nộp, cơ quan thẩm định lập kế hoạch và thời gian thực hiện thẩm định, tổng hợp theo từng đơn vị cụ thể. Điều 8. Hình thức thẩm định báo cáo quyết toán 1. Đối với dự án mới bắt đầu thực hiện, chủ đầu tư quản lý một hoặc 2 dự án đơn giản, nội dung kinh tế phát sinh chưa nhiều, báo cáo quyết toán đầy đủ, rõ ràng thì việc thẩm định là kiểm tra, đối chiếu và tổng hợp số liệu trên cơ sở Báo cáo quyết toán của đơn vị, không cần yêu cầu chủ đầu tư bảo vệ quyết toán. 2. Đối với dự án có vốn đầu tư trong năm lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm nhiều, chủ đầu tư quản lý từ 2 dự án trở lên, ngoài việc kiểm tra, đối chiếu trên cơ sở Báo cáo quyết toán của đơn vị, cơ quan thẩm định lập lịch quyết toán, thống nhất số liệu trước khi tổng hợp chung.
2,010
123,636
Điều 9. Phạm vi, giới hạn của việc thẩm định. 1. Thẩm định báo cáo quyết toán chỉ tiến hành kiểm tra tính trung thực, đầy đủ của số liệu trên báo cáo quyết toán đối chiếu với số liệu hạch toán trên sổ sách kế toán của đơn vị, số cấp phát của Kho bạc. Kiểm tra việc chấp hành về thời hạn lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trong năm kế hoạch. Không kiểm tra đối chiếu với hồ sơ tài liệu đầu tư, hồ sơ tài liệu đấu thầu, hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu thanh toán, kiểm tra khối lượng thực hiện đã nghiệm thu, khối lượng phát sinh, bổ sung (nếu có), đối chiếu khối lượng đã nghiệm thu thanh toán với khối lượng thực hiện tại công trường. 2. Riêng dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và các dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thực hiện theo quy định tại Điều 11. 3. Các dự án được ứng trước dự toán ngân sách năm sau thì không thực hiện thẩm định báo cáo quyết toán năm, nhưng phải báo cáo tổng hợp để cơ quan thẩm định theo dõi. Điều 10. Nội dung thẩm định báo cáo quyết toán 1. Kiểm tra danh mục dự án và kế hoạch vốn trong năm. a) Kiểm tra danh mục dự án có trong kế hoạch năm phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước của Bộ. b) Kiểm tra kế hoạch vốn được giao trong năm (Thông báo kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm được giao; Dự toán được giao trong năm). Kiểm tra kế hoạch vốn được phép kéo dài (nếu có). 2. Kiểm tra nguồn vốn thanh toán. a) Căn cứ kiểm tra: Kế hoạch vốn được giao trong năm; Bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư của kho bạc; số vốn thanh toán theo kế hoạch vốn được phép kéo dài. b) Phương pháp: Xác định số vốn đã thanh toán trong năm phù hợp với cơ cấu vốn được giao trong năm. (xây dựng, thiết bị, khác; theo nguồn vốn trong nước, ODA, TPCP..) bằng cách đối chiếu số liệu trên báo cáo quyết toán (Biểu báo cáo về nguồn vốn) với số liệu xác nhận của kho bạc, với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết nguồn vốn đầu tư, hoặc phải thu nội bộ (nếu hạch toán nội bộ các dự án ODA) 3. Kiểm tra giá trị khối lượng hoàn thành nghiệm thu trong năm. a) Căn cứ kiểm tra: sổ sách kế toán, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB năm theo quy định. b) Phương pháp kiểm tra: Đối chiếu số liệu trên báo cáo quyết toán với số liệu hạch toán trên sổ kế toán và trên bảng cân đối kế toán; 4. Trong quá trình thẩm định quyết toán, trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định có quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các tài liệu liên quan phục vụ cho việc xác định khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu trong báo cáo quyết toán, sổ sách kế toán. Điều 11. Thẩm định báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh 1. Kiểm tra tính trung thực, đầy đủ của số liệu trên báo cáo quyết toán đối chiếu với số hạch toán, ghi sổ kế toán của chủ đầu tư. 2. Thẩm tra hồ sơ pháp lý. a) Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư lâm sinh. b) Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục lựa chọn thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu có). c) Thẩm tra tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế do chủ đầu tư ký với các nhà thầu để thực hiện dự án. 3. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án: đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan để xác định số vốn đầu tư thực tế thực hiện. 4. Thẩm tra chi phí đầu tư a) Thẩm tra những công việc do chủ đầu tư tự thực hiện - Những công việc do chủ đầu tư tự thực hiện bao gồm các khoản mục chi phí thuộc các gói thầu, hạng mục chủ đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định. - Thẩm tra các nội dung, khối lượng, giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư, qua đó xác định được giá trị quyết toán của công việc hoặc gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện. b) Thẩm tra những công việc do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức hợp đồng: Thẩm tra các nội dung, khối lượng, giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư, qua đó xác định được giá trị quyết toán của công việc hoặc gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện. c) Thẩm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản: - Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm. - Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có). Điều 12. Thời gian thực hiện thẩm định quyết toán 1. Đối với chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án và có tổ chức công tác kế toán riêng thời gian thẩm định báo cáo quyết toán không quá 3 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định. 2. Đối với chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án, hoặc có thành lập ban quản lý nhưng ban quản lý không tổ chức kế toán riêng thời gian thẩm định báo cáo quyết toán không quá 2 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định. 3. Đối với dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và các dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thời gian thẩm định báo cáo quyết toán không quá 3 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định. Điều 13. Kết quả thẩm định báo cáo quyết toán Sau thời gian thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB theo niên độ ngân sách năm, Kết quả thẩm định báo cáo quyết toán được thể hiện theo Phụ lục số 4 kèm theo. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Xử lý nộp chậm báo cáo quyết toán. 1. Thủ trưởng đơn vị có dự án đầu tư, chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý theo dõi nghiêm túc thực hiện các quy định về thời gian lập, gửi, nội dung Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB theo niên độ ngân sách năm theo qui định tại Quyết định này. 2. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án chậm nộp báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 4 quá 30 ngày, cơ quan thẩm định có quyền kiến nghị với cơ quan tài chính các cấp tạm dừng cấp phát vốn cho đến khi đơn vị thực hiện nghiêm túc công tác quyết toán vốn đầu tư. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, theo dõi tổ chức thực hiện quy định này, tổng hợp tình hình quyết toán hàng năm báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục: Thủy lợi, Lâm nghiệp, Thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB theo niên độ ngân sách năm cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục và các dự án được Bộ trưởng ủy quyền theo quy định này, tổng hợp tình hình quyết toán hàng năm báo cáo cho Bộ (Vụ Tài chính) theo quy định. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ (Vụ Tài chính) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và sửa đổi bổ sung cho phù hợp. PHỤ LỤC SỐ 1 ÁP DỤNG CHO CHỦ ĐẦU TƯ CÓ THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÓ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN RIÊNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 747 /QĐ-BNN-TC ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Biểu mẫu báo cáo quyết toán Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính, bao gồm 04 biểu mẫu báo cáo và 05 phụ biểu chi tiết như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Bản đối chiếu cấp phát vốn đầu tư với cơ quan thanh toán vốn đầu tư XDCB theo Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính. 3. Biểu mẫu số 01/CĐT, (02/CĐT, 03/CĐT, 04/CĐT nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính. 4. Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính. PHỤ LỤC SỐ 2 ÁP DỤNG CHO CHỦ ĐẦU TƯ KHÔNG THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ KHÔNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN RIÊNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 747 /QĐ-BNN-TC ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hoặc chế độ kế toán hành chính sự nghiệp: a) Bảng cân đối tài khoản quy định tại chế độ kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp. b) Biểu tổng hợp kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng; Báo cáo chi tiết kinh phí dự án (đối với đơn vị hành chính sự nghiệp). 2. 02 biểu mẫu báo cáo và 04 phụ biểu ban hành theo Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Bản đối chiếu cấp phát vốn đầu tư với cơ quan thanh toán vốn đầu tư XDCB theo Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính. 4. Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính. 5. Biểu mẫu số 01/CĐT, (02/CĐT, 03/CĐT, 04/CĐT nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính. PHỤ LỤC SỐ 3 ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 747 /QĐ-BNN-TC ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Biểu mẫu báo cáo quyết toán Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính, bao gồm 04 biểu mẫu báo cáo và 05 phụ biểu chi tiết như sau:
2,077
123,637
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Bản đối chiếu cấp phát vốn đầu tư với cơ quan thanh toán vốn đầu tư XDCB theo Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính. 3. Biểu mẫu số 01/CĐT, (02/CĐT, 03/CĐT, 04/CĐT nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính. 4. Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính. 5. Thực hiện đầu tư lâm sinh (F03C-LN-CĐT) 6. Báo cáo quyết toán kinh phí thu hồi sản phẩm từ các công trình, đề tài, dự án khoa học công nghệ (05/QT.DA) 7. Báo cáo tình hình thực hiện xử lý kiến nghị của Thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan tài chính. 8. Báo cáo thu nộp nghĩa vụ của chủ rừng PHỤ LỤC SỐ 4 MẪU BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 747 /QĐ-BNN-TC ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM … Đơn vị: …. Hôm nay, ngày… tháng … năm … tại ………, chúng tôi gồm đại diện cơ quan chủ trì thẩm định và đại diện đơn vị được kiểm tra đã thực hiện thẩm định quyết toán vốn đầu tư XDCB theo niên độ ngân sách năm …; Biên bản thẩm định quyết toán được thông qua như sau: I. Thành phần gồm: 1. Đại diện cơ quan thẩm định 2. Đại diện chủ đầu tư II. Căn cứ thẩm định - Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; - Căn cứ Quyết định số …../QĐ-BNN-TC ngày / /2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định về lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Căn cứ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB năm ……của đơn vị lập ngày ……. III. Phạm vi, giới hạn của việc thẩm định Báo cáo quyết toán năm .. - Việc Thẩm định báo cáo quyết toán chỉ tiến hành kiểm tra tính trung thực, đầy đủ của số liệu trên báo cáo quyết toán đối chiếu với số liệu hạch toán trên sổ sách kế toán của đơn vị, số cấp phát của Kho bạc. - Không kiểm tra đối chiếu với hồ sơ tài liệu đầu tư, hồ sơ tài liệu đấu thầu, hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu thanh toán, kiểm tra khối lượng thực hiện đã nghiệm thu, khối lượng phát sinh, bổ sung (nếu có), đối chiếu khối lượng đã nghiệm thu thanh toán với khối lượng thực hiện tại công trường. - Chủ đầu tư…. chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ quyết toán năm ….. IV. Kết quả thẩm định V. Nhận xét và đánh giá 1. Về kết quả thực hiện a) Kết quả thực hiện năm 201…: b)Kết quả vốn thanh toán theo kế hoạch vốn được giao như sau: 2. Về công tác kế toán: 3. Nhận xét VI. Kiến nghị và kết luận VII. Ý kiến của đơn vị. Biên bản này được lập thành 02 bản, cơ quan thẩm tra thẩm định quyết toán giữ 01 bản và chủ đầu tư ….. giữ 01 bản. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ- Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 13/4/2006 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011của UBND tỉnh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan chuyên môn, ngang Sở, là bộ máy giúp việc của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Văn phòng UBND tỉnh có chức năng: Tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh tổ chức các hoạt động chung của UBND tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Văn phòng UBND tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ- Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh a) Xây dựng, trình UBND tỉnh chương trình công tác của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh và Quy chế làm việc của UBND tỉnh; c) Phối hợp thường xuyên với các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật; d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của UBND tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan trình UBND tỉnh; đ) Chủ trì xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của UBND tỉnh; e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh; h) Chủ trì, điều hoà, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh a) Xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê chương trình, kế hoạch công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các Sở ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định; b) Kiến nghị với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định; c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định đối với những công việc thường xuyên khác; đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh mà các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. g) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với các cơ quan của Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan tổ chức của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
2,096
123,638
h) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các Sở ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính; i) Đề nghị các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; k) Được yêu cầu các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; l) Trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được quy định tại Quy chế làm việc của UBND tỉnh; m) Trình UBND tỉnh xem xét, quyết định về quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng UBND tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh a) Thu thập xử lý thông tin, chuẩn bị báo cáo phục vụ kịp thời cho sự lãnh đạo, chỉ đạo các mặt công tác của UBND tỉnh và của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất của UBND tỉnh với Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của UBND tỉnh; b) Tổ chức công bố, truyền đạt, cung cấp thông tin cho công chúng vê hoạt động chủ yếu, những Chỉ thị, Quyết định quan trọng của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận xã hội quan tâm theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch UBDN tỉnh; c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo tỉnh theo quy định của pháp luật; đ) Quản lý và duy trì mạng tin học của UBND tỉnh, thự hiện ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực quản lý điều hành của cơ quannhà nước trên địa bàn tỉnh; Quản lý và tổ chức hoạt động của Trang Thông tin điện tử tỉnh; e) Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho Văn phòng các Sở, Ban, ngành, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã về tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật; 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các tổ chức có liên quan theo quy định của UBND tỉnh; tổ chức và phục vụ các phiên họp, hội nghị, buổi làm việc, tiếp khách và hoạt động của UBND tỉnh, của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng và ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng UBND huyện, thành phố, thị xã. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 11. Trình UBND tỉnh chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước; giải quyết khiêu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch UBND tỉnh. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Chương II TỔ CHỨC, BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh 1. Lãnh đạo Văn phòng a) Văn phòng UBND tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng; b) Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật; c) Chánh Văn phòng UBND tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng UBND tỉnh; d) Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các lĩnh vực, công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức a) Khối Hành chính, Quản trị 1. Phòng Hành chính- Tổ chức (Bao gồm cả văn thư, lưu trữ). 2. Phòng Quản trị- Tài vụ (Bao gồm cả quản lý Đội xe). 3. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh. 4. Phòng Tiếp dân (Sẽ được tổ chức sau khi Văn phòng UBND tỉnh hoàn thảnh việc xây dựng Trụ sở tiếp dân của tỉnh). Các Phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. b) Khối Nghiên cứu- Tổng hợp Khối Nghiên cứu- Tổng hợp thuộc Văn phòng UBND tỉnh được tổ chức theo từng lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm bao đầy đủ các lĩnh vực, có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, phù hợp với đặc điểm quản lý, khối lượng công việc và tình hình thực tế của tỉnh. Các công chức Khối Nghiên cứu- Tổng hợp có chức vụ Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng cấp sở làm việc trực tiếp với lãnh đạo Văn phòng và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo lĩnh vực được phân công theo dõi. c) Các đơn vị sự nghiệp 1. Trung tâm Tin học (Bao gồm cả Công báo, quản lý Trang Thông tin điện tử tỉnh, Công báo điện tử tỉnh). 2. Trung tâm Dịch vụ- Hội nghị tỉnh (Bao gồm cả Nhà khách). Điều 4. Biên chế Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm của Văn phòng UBND tỉnh trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh. Việc tuyển dụng và bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng UBND tỉnh căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Điều khoản thi hành Căn cứ Quy định này, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh; xây dựng Quy chế hoạt động và mối quan hệ công tác của Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc có vấn đề mới phát sinh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đề nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU HÚT TRÍ THỨC TRẺ, CÁN BỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT VỀ THAM GIA TỔ CÔNG TÁC TẠI CÁC XÃ THUỘC HUYỆN BÁC ÁI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 467/2009/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái tại công văn số 107/UBND-NV ngày 03 tháng 3 năm 2011; đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 633/TTr-SNV ngày 30 tháng 3 năm 2011 và Báo cáo kết quả thẩm định số 256/BC-STP ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về việc thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Bác Ái ban hành kèm theo Quyết định số 467/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 8 Chương III thành: “a) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái và các cơ quan, đơn vị có liên quan thành lập Hội đồng xét tuyển; làm Chủ tịch Hội đồng xét tuyển; tiếp nhận hồ sơ trí thức trẻ xin đăng ký và tổ chức xét duyệt danh sách trí thức trẻ về công tác tại xã; ban hành quyết định tiếp nhận và giới thiệu đến Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái để ký hợp đồng cụ thể.” 2. Sửa đổi khoản 4 Điều 9 Chương III thành: “4. Xây dựng quy chế hoạt động cụ thể cho đội ngũ trí thức trẻ phù hợp với điều kiện của địa phương; chỉ đạo các phòng chức năng theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ và đánh giá xếp loại hằng năm theo quy định. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã thực hiện việc cấp phát lương và chế độ định kỳ hằng tháng cho trí thức trẻ về xã đúng quy định”.
2,072
123,639
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Bác Ái có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2 Luật Cư trú có hiệu lực thi hành từ 01/7/2007, trong thời gian qua, việc thực hiện Luật Cư trú đã giúp cấp ủy, chính quyền địa phương, cơ sở nắm được thực trạng hộ khẩu, nhân khẩu, nhân lực lao động... làm cơ sở để xây dựng các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, tổ chức lao động, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như: giải quyết vấn đề lao động dân cư, định hướng phát triển kinh tế, thực hiện các dự án tái định cư; tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện chiến lược kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong tình hình mới. Tuy nhiên, cũng bộc lộ những yếu kém mới trong công tác quản lý như: nhiều hộ dân đã giao mặt bằng cho dự án, nhận chung cư tái định cư..., nhưng các thủ tục pháp lý về quyền sử dụng nhà ở vẫn chưa được cơ quan có thẩm quyền nhanh chóng giải quyết dẫn đến tình trạng người dân không chuyển được hộ khẩu đến nơi cư trú mới mà mang theo hộ khẩu đến đó tạm trú nhiều năm gây khó khăn cho cả cơ quan quản lý nhà nước và công dân mà địa phương nơi đăng ký thường trú không nắm được. Căn cứ đặc điểm tình hình và công tác thực tế về đăng ký, quản lý cư trú tại địa bàn quận, Ủy ban nhân dân quận chỉ thị: 1. Công an quận: - Chỉ đạo Đội Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội và Công an phường tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý cư trú thống nhất trên địa bàn quận; không được gây phiền hà đối với nhân dân. - Chỉ đạo Công an phường: + Phối hợp với Tổ Công tác bồi thường dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm tại các phường hoặc bằng nhiều hình thức để có được số điện thoại hay địa chỉ nơi ở mới của các hộ đã bàn giao mặt bằng đi nơi khác, nhưng chưa cắt chuyển hộ khẩu thường trú để liên hệ và thông báo cho các hộ này biết nếu trong hộ có người đủ tuổi bỏ phiếu phải về địa phương rà soát danh sách cử tri để nhận Thẻ cử tri tham gia bỏ phiếu tại phường hoặc nhận giấy chứng nhận “Đi bỏ phiếu nơi khác” để bỏ phiếu tại nơi tạm trú, phục vụ tốt công tác bầu cử Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII ngày 22/5/2011. + Tiến hành viết phiếu xác minh gửi công an các phường/xã, thị trấn nơi các hộ, nhân khẩu tạ các phường đã di dời, nhất là các hộ trong khu Đô thị mới Thủ Thiêm đã bàn giao mặt bằng đến cư trú (ngoài địa bàn quận 2) biết và đề nghị hỗ trợ vận động số hộ dân này thực hiện thủ tục di chuyển nơi đăng ký thường trú (nếu có đủ điều kiện chuyển chỗ ở hợp pháp). - Tiếp tục lập danh sách số hộ, nhân khẩu đã giao mặt bằng hiện đang ở trong các khu tái định cư có đủ điều kiện đăng ký thay đổi nơi thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp phải có trách nhiệm đến công an quận lập thủ tục thực hiện di chuyển nơi đăng ký thường trú đúng quy định tại điều 23 Luật Cư trú năm 2006. - Nghiên cứu, tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đăng ký và quản lý cư trú đối với đặc thù quận 2, kiến nghị, xin ý kiến Công an thành phố chỉ đạo giải quyết tháo gỡ. 2. Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến và giáo dục pháp luật quận: - Tổ chức tuyên truyền Luật Cư trú năm 2006 và Thông tư số 52/2010/TT-BCA(C11) ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú giúp cho các ngành, các cấp và nhân dân trong quận thông suốt và thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về cư trú trên địa bàn quận gắn với công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII. 3. Phòng Quản lý đô thị, phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận: phối hợp các phòng ban, đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ cấp số nhà, cấp các loại giấy tờ về nhà ở đối với các hộ dân đã chuyển về ở tại các khu tái định cư để người dân đăng ký chuyển hộ khẩu về ở ổn định tại nơi cư trú. 4. Phòng Tư pháp quận: chủ trì phối hợp phòng Văn hóa và Thông tin quận biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành Luật Cư trú cho cán bộ, công chức và nhân dân với nội dung rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho việc thực hiện Luật Cư trú được thống nhất. 5. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận: trên cơ sở báo cáo của Công an quận, theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ hàng tuần, tháng, quí, 6 tháng và 1 năm báo cáo kết quả cho Ban Thường vụ Quận ủy. 6. Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận: khẩn trương thực hiện các thủ tục có liên quan đến việc mua bán, bàn giao nhà tại các khu tái định cư để người dân có đủ điều kiện lập thủ tục chuyển hộ khẩu đến nơi ở mới. 7. Ủy ban nhân dân phường: - Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về cư trú tại địa phương mình; chỉ đạo văn phòng Ủy ban nhân dân phường thực hiện việc chứng thực, xác nhận pháp lý các loại giấy tờ về nhà ở cho công dân theo đúng quy định, tránh gây phiền hà cho nhân dân. - Tổ chức thực hiện tốt việc quản lý Nhà nước về cư trú tại địa phương theo quy định của Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cư trú theo phân cấp. - Có kế hoạch phân công các ban ngành, đoàn thể, Ban điều hành khu phố, tổ dân phố phối hợp công an phường, cảnh sát khu vực tăng cường thực hiện Luật Cư trú năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thực hiện năm 2010, xác định số người thường trú, tạm trú các dạng và xác minh các hộ dân đã di dời mang hộ khẩu về nơi mới tạm trú mới để phục vụ cho công tác bầu cử. 8. Tổ chức thực hiện: Trong quá trình thực hiện phải chú trọng nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, tích cực cải tiến thủ tục hành chính, từng bước ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác đăng ký và quản lý cư trú, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân; Công an quận phải ghi nhận kịp thời các biến động về hộ, nhân khẩu nhằm phục vụ có hiệu quả cho công tác giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội, xây dựng quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, nhất là phục vụ công tác bầu cử Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII ngày 22/5/2011. Chỉ thị này có hiệu lực sau 7 ngày kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ ÁP DỤNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2002 CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ AN TOÀN SINH MẠNG CON NGƯỜI TRÊN BIỂN NĂM 1974 BAN HÀNH KÈM THEO BỘ LUẬT QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU BIỂN VÀ CẢNG BIỂN Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải; Căn cứ Quyết định số 191/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt sửa đổi, bổ sung năm 2002 một số chương của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974; Căn cứ Sửa đổi năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc áp dụng Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển và thủ tục cấp các giấy chứng nhận theo quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc áp dụng Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 (sau đây gọi tắt là Công ước SOLAS 74) ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển (sau đây gọi tắt là Bộ luật ISPS), thủ tục cấp các giấy chứng nhận theo quy định của Bộ luật ISPS. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc đánh giá, phê duyệt và cấp giấy chứng nhận an ninh cho tàu biển sau đây hoạt động trên tuyến quốc tế: a) Tàu khách; b) Tàu hàng có tổng dung tích từ 500 GT trở lên; c) Giàn khoan di động ngoài khơi. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc đánh giá, phê duyệt và cấp giấy chứng nhận an ninh cho cảng biển hoặc bến cảng, cầu cảng (sau đây gọi chung là cảng biển) tiếp nhận tàu biển hoạt động trên tuyến quốc tế qui định tại khoản 1, Điều này. Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Bộ luật ISPS
2,031
123,640
1. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam Cục Hàng hải Việt Nam – Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải thực hiện chức năng “Cơ quan có thẩm quyền”, có trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Hướng dẫn các Doanh nghiệp cảng biển xây dựng Kế hoạch an ninh cảng biển; phê duyệt Kế hoạch an ninh cảng biển và các bổ sung, sửa đổi đối với Kế hoạch an ninh cảng biển; b) Cấp Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này và thực hiện việc kiểm tra xác nhận hàng năm; c) Hướng dẫn thực hiện “Bản cam kết an ninh” theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; d) Là đầu mối liên lạc để thu nhận, xử lý, truyền phát thông tin an ninh hàng hải đối với tàu biển, công ty tàu biển, doanh nghiệp cảng biển và các cơ quan hữu quan; đ) Trao đổi thông tin với Tổ chức hàng hải quốc tế về việc thực hiện các quy định Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS 74 và Bộ luật ISPS tại Việt Nam; e) Tổ chức thực hiện việc cấp “Lý lịch liên tục của tàu biển” theo mẫu qui định tại Phụ lục III của Thông tư này. 2. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện chức năng "Tổ chức an ninh được công nhận", có trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Tổ chức đào tạo và cấp giấy chứng nhận cho Sỹ quan an ninh tàu biển, Cán bộ an ninh công ty với những nội dung phù hợp với Chương trình chuẩn của Tổ chức Hàng hải quốc tế; b) Phê duyệt Đánh giá an ninh tàu biển; c) Phê duyệt Kế hoạch an ninh tàu biển; d) Kiểm tra Hệ thống an ninh và trang thiết bị an ninh của tàu biển theo yêu cầu của Bộ luật ISPS và cấp "Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển" và "Giấy chứng nhận quốc tế tạm thời về an ninh tàu biển". 3. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Cảng vụ Hàng hải có trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Hướng dẫn các doanh nghiệp cảng biển đánh giá an ninh cảng biển; b) Phê duyệt bản đánh giá an ninh cảng biển và cấp Giấy chứng nhận Thẩm định – Phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này; c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác an ninh của các bến cảng; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền. 4. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo a) Tổ chức đào tạo an ninh cảng biển phù hợp với chương trình chuẩn của Tổ chức Hàng hải Quốc tế và cấp Giấy chứng nhận tham gia khóa đào tạo an ninh cảng biển theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này; b) Báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam danh sách người đã được cấp Giấy chứng nhận tham gia khóa đào tạo an ninh cảng biển. 5. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cảng biển a) Chủ trì tổ chức thực hiện đánh giá an ninh cảng biển và xây dựng bản Đánh giá an ninh cảng biển theo mẫu tại Phụ lục VI với sự tư vấn của đại diện các cơ quan đơn vị gồm: Hải quan cảng, cán bộ Cảng vụ Hàng hải đã được huấn luyện về an ninh cảng biển (cán bộ này sẽ không được tham gia giai đoạn xem xét, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển), Cảnh sát an ninh trật tự, Cảnh sát giao thông đường thủy (nếu có) và Biên phòng cửa khẩu. b) Xây dựng Kế hoạch an ninh cảng biển theo mẫu tại Phụ lục VII. c) Thực hiện đánh giá nội bộ về an ninh cảng biển và tổ chức cuộc họp với đại diện của các cơ quan quản lý chuyên ngành tại cảng biển để xem xét, đánh giá về bản Đánh giá nội bộ an ninh cảng biển (theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII) để được xác nhận hàng năm Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển. d) Tổ chức kiểm tra an ninh cảng biển theo từng nội dung cụ thể theo biểu mẫu “ Danh mục kiểm tra an ninh cảng biển” quy định tại Phụ lục IX để đánh giá lại và xây dựng lại kế hoạch an ninh cảng biển khi Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển hết hạn. đ) Đảm bảo có đủ cán bộ an ninh cảng biển và thành lập tổ chức an ninh cảng biển (đối với các doanh nghiệp cảng quy mô lớn, gồm nhiều phân cảng trực thuộc có thể thành lập Ban hoặc Phòng an ninh cảng biển - thành phần gồm đại diện Lãnh đạo cảng, đại diện lãnh đạo phòng khai thác, tổ chức nhân sự, kỹ thuật, cán bộ đã được huấn luyện về an ninh cảng biển và dự kiến sẽ được bổ nhiệm làm cán bộ an ninh cảng biển; đối với các doanh nghiệp cảng có quy mô nhỏ gồm một hoặc hai bến cảng (cầu cảng) trực thuộc có thể thành lập bộ phận an ninh cảng biển do một thành viên Ban lãnh đạo cảng, các cán bộ phụ trách công tác bảo vệ cảng, công tác khai thác hoặc kỹ thuật cảng, cán bộ đã được huấn luyện về an ninh cảng biển và dự kiến sẽ được bổ nhiệm làm cán bộ an ninh cảng biển). e) Thiết lập hệ thống an ninh cảng biển theo yêu cầu của Bộ luật ISPS. 6. Trách nhiệm của Công ty tàu biển a) Tổ chức đánh giá an ninh tàu biển. b) Lập kế hoạch an ninh tàu biển. c) Bố trí để những sỹ quan dự kiến sẽ được chỉ định kiêm nhiệm chức danh Sỹ quan an ninh tàu biển và cán bộ dự kiến sẽ được chỉ định đảm nhận chức danh cán bộ an ninh công ty được tham gia các lớp đào tạo do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức. d) Bảo đảm các tàu thực hiện đầy đủ và kịp thời các yêu cầu về: đánh giá an ninh tàu biển; xây dựng kế hoạch an ninh tàu biển để thẩm tra, phê duyệt và cấp “Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển” hay “Giấy chứng nhận quốc tế tạm thời về an ninh tàu biển”. Đồng thời, bảo đảm các tàu này được cấp “Lý lịch của tàu biển” và “Bản cam kết an ninh” để sử dụng khi cần thiết. đ) Trang bị các thiết bị quy định tại Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS 74 và Bộ luật ISPS cho tàu biển và chỉ định một sỹ quan boong kiêm nhiệm chức danh sỹ quan an ninh tàu biển trên mỗi tàu thuộc quyền quản lý và một hoặc một số cán bộ đảm nhận chức danh cán bộ an ninh công ty. Chương II THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỆ THỐNG AN NINH TÀU BIỂN, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH AN NINH TÀU BIỂN VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO SỸ QUAN AN NINH TÀU VÀ CÁN BỘ AN NINH CÔNG TY Điều 4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển 1. Trình tự thực hiện a) Công ty tàu biển nộp hồ sơ cho Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và xem xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho Công ty tàu biển bổ sung hoàn chỉnh, nếu đầy đủ thì thông báo về thời gian và địa điểm đánh giá theo yêu cầu của Công ty tàu biển. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành đánh giá hệ thống an ninh tàu biển tại tàu. d) Sau khi hoàn thành đánh giá, nếu hệ thống an ninh tàu không đáp ứng yêu cầu của Bộ luật ISPS thì thông báo cho Công ty tàu biển để khắc phục; nếu đáp ứng thì Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục XI hoặc Phụ lục XII. 2. Cách thức thực hiện a) Công ty tàu biển nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính; hoặc qua fax, thư điện tử, hoặc trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Công ty tàu biển nhận kết quả qua hệ thống bưu chính; hoặc trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị đánh giá hệ thống an ninh tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục X. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển đươc cấp chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đánh giá. 5. Yêu cầu điều kiện: hệ thống an ninh tàu biển phải thoả mãn yêu cầu của Bộ luật ISPS. 6. Phí và lệ phí: theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Điều 5. Thủ tục phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển 1. Trình tự thực hiện a) Công ty tàu biển nộp hồ sơ cho Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và xem xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho Công ty tàu biển bổ sung hoàn chỉnh. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành soát xét Kế hoạch an ninh tàu biển nếu Kế hoạch an ninh tàu biển không đáp ứng yêu cầu của Bộ luật ISPS thì thông báo cho Công ty tàu biển bổ sung hoàn thiện; nếu đáp ứng thì Cục Đăng kiểm Việt Nam phê duyệt Kế hoạch an ninh tàu biển và cấp một Chứng thư phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII. 2. Cách thức thực hiện Công ty tàu biển nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính; hoặc trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: 01 Giấy đề nghị phê duyệt Kế hoạch an ninh tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục X và 02 bản chính Kế hoạch an ninh tàu biển. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Phê duyệt Kế hoạch an ninh tàu biển và cấp Chứng thư phê duyệt chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc soát xét Kế hoạch an ninh tàu biển. 5. Yêu cầu điều kiện: Kế hoạch an ninh tàu biển phải đáp ứng yêu cầu của Bộ luật ISPS. 6. Phí và lệ phí: theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Điều 6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ sĩ quan an ninh tàu, cán bộ an ninh công ty 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện; nếu hồ sơ đầy đủ thì thông báo với tổ chức, cá nhân về thời gian và địa điểm đào tạo. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành tổ chức đào tạo và kiểm tra sau khóa đào tạo; nếu không đạt thì thông báo cho tổ chức, cá nhân; nếu đạt thì cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Sĩ quan an ninh tàu, Cán bộ an ninh công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV. 2. Cách thức thực hiện
2,075
123,641
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân; sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị và 01 ảnh màu cỡ 4 x 6 chụp trong thời gian 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi họ và tên, ngày tháng năm sinh). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Sĩ quan an ninh tàu, Cán bộ an ninh công ty được cấp sau 01 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đào tạo. 5. Yêu cầu điều kiện: Đạt kết quả khoá học theo yêu cầu của Bộ luật ISPS. 6. Lệ phí: theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH CẢNG BIỂN Điều 7. Thủ tục thẩm định - phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển 1. Trình tự thực hiện a) Doanh nghiệp cảng biển nộp hồ sơ đề nghị cho Cảng vụ Hàng hải khu vực quản lý. b) Cảng vụ Hàng hải tiếp nhận và xem xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho Doanh nghiệp cảng biển bổ sung hoàn chỉnh, nếu đầy đủ thì thông báo về thời gian đánh giá tại cảng biển. c) Cảng vụ Hàng hải tiến hành đánh giá an ninh cảng biển tại cảng biển. d) Sau khi hoàn thành đánh giá, nếu Đánh giá an ninh cảng biển đáp ứng yêu cầu của Bộ luật ISPS thì Giám đốc Cảng vụ Hàng hải cấp Giấy chứng nhận Thẩm định – Phê duyệt. 2. Cách thức thực hiện a) Doanh nghiệp cảng biển nộp Hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Cảng vụ Hàng hải. b) Doanh nghiệp cảng biển nhận kết quả: Qua hệ thống bưu chính; hoặc trực tiếp tại Cảng vụ Hàng hải. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Công văn đề nghị phê duyệt Đánh giá an ninh cảng biển do Giám đốc doanh nghiệp cảng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục XV); b) 01 bản Đánh giá an ninh cảng biển có xác nhận của giám đốc Doanh nghiệp cảng biển ở trang cuối (đối với cảng liên doanh với nước ngoài hoặc người khai thác cảng là pháp nhân, thể nhân nước ngoài thì Đánh giá an ninh cảng biển phải được dịch sang tiếng Anh); c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận Thẩm định – Phê duyệt: chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá tại cảng biển. 5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Đánh giá an ninh cảng biển đáp ứng quy định của Bộ luật ISPS. 6. Lệ phí: theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Điều 8. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển 1. Trình tự thực hiện a) Doanh nghiệp cảng biển nộp hồ sơ đề nghị cho Cục Hàng hải Việt Nam. b) Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận và xem xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho Doanh nghiệp cảng biển bổ sung hoàn chỉnh, nếu đầy đủ thì thông báo về thời gian kiểm tra tại cảng biển. c) Cục Hàng hải Việt Nam tiến hành kiểm tra kế hoạch an ninh cảng biển tại cảng biển. d) Sau khi hoàn thành kiểm tra, nếu Kế hoạch an ninh cảng biển đáp ứng yêu cầu của Bộ luật ISPS thì Cục Hàng hải Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển. 2. Cách thức thực hiện a) Doanh nghiệp cảng biển nộp Hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Cục Hàng hải Việt Nam. b) Doanh nghiệp cảng biển nhận kết quả: Qua hệ thống bưu chính; hoặc trực tiếp tại Cục Hàng hải Việt Nam. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Công văn đề nghị phê duyệt Kế hoạch an ninh cảng biển do Giám đốc doanh nghiệp cảng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI); b) 01 bản Kế hoạch an ninh cảng biển có xác nhận của giám đốc doanh nghiệp cảng (đối với cảng liên doanh với nước ngoài hoặc người khai thác cảng là pháp nhân, thể nhân nước ngoài thì Kế hoạch an ninh cảng biển phải được dịch sang tiếng Anh); c) 01 bản Đánh giá an ninh cảng biển có xác nhận của giám đốc Doanh nghiệp cảng ở trang cuối đã được Cảng vụ Hàng hải thẩm định, phê duyệt (đối với cảng liên doanh với nước ngoài hoặc người khai thác cảng là pháp nhân, thể nhân nước ngoài thì Đánh giá an ninh cảng biển phải được dịch sang tiếng Anh); d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển: chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại cảng biển. 5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Kế hoạch an ninh cảng biển đáp ứng quy định của Bộ luật ISPS. 6. Lệ phí: theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Điều 9. Thủ tục xác nhận hàng năm Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển 1. Trình tự thực hiện a) Doanh nghiệp cảng biển nộp hồ sơ đề nghị cho Cục Hàng hải Việt Nam. b) Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận và xem xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho Doanh nghiệp cảng biển bổ sung hoàn chỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì ghi giấy hẹn theo qui định tại khoản 4 Điều này. c) Cục Hàng hải tiến hành kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu của Bộ luật ISPS thì Cục Hàng hải Việt Nam cấp xác nhận hàng năm. 2. Cách thức thực hiện a) Doanh nghiệp cảng biển nộp Hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Cục Hàng hải Việt Nam. b) Doanh nghiệp cảng biển nhận kết quả: Qua hệ thống bưu chính; hoặc trực tiếp tại Cục Hàng hải Việt Nam. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Công văn đề nghị kiểm tra, xác nhận hàng năm Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển của doanh nghiệp cảng; b) 01 bản Đánh giá nội bộ an ninh cảng biển; c) Biên bản họp xem xét, đánh giá Đánh giá nội bộ của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại khu vực cảng biển; d) Biên bản cuộc tập huấn hoặc diễn tập hoặc huấn luyện theo chương trình của Kế hoạch an ninh cảng biển; đ) Bản chính Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển; e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn cấp xác nhận: chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Doanh nghiệp cảng biển và cảng biển đáp ứng quy định của Bộ luật ISPS. 6. Lệ phí: theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 05 năm 2011. 2. Thông tư này bãi bỏ Quyết định số 170/2004/QĐ-BGTVT ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc áp dụng Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS 74 và Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển. Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Cục Hàng hải Việt Nam và Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công Thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương; Căn cứ Quyết định số 52/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương Ban hành Quy chế tạm thời về bảo vệ môi trường ngành công thương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý môi trường trong lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở, ngành) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) để thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công thương, cụm công nghiệp và các loại hình phân phối họat động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh. b) Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các công việc liên quan đến môi trường trong lĩnh vực công thương. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ được hiểu như sau: 1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công thương (sau đây gọi là doanh nghiệp): là những doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh họat động trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khóang sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác; phân phối hàng hóa, xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại và được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư (bao gồm cả các doanh nghiệp nằm trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu).
2,147
123,642
2. Các loại hình phân phối là các chợ, siêu thị và trung tâm thương mại (Theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về Phát triển và quản lý chợ và Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24 tháng 9 năm 2004 của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại). Điều 3. Họat động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công thương Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công thương có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chế tạm thời về bảo vệ môi trường ngành công thương. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP GIỮA SỞ CÔNG THƯƠNG VÀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 4. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường 1. Sở Công Thương chủ động thực hiện hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác theo quy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công Thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương. 2. Công tác tuyên truyền được cụ thể hóa về nội dung, số đợt tổ chức, số lượng và đối tượng tham gia trong kế họach bảo vệ môi trường hàng năm. Điều 5. Tổ chức, xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương 1. Sở Công Thương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương 05 năm, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Định kỳ hàng năm, trên cơ sở kế họach bảo vệ môi trường đã được phê duyệt theo khoản 1 Điều này, Sở Công Thương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương theo từng năm. Kế hoạch phải thể hiện cụ thể khối lượng công việc và dự trù kinh phí thực hiện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính vào tháng 8 của năm trước. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch bảo vệ môi trường chung của tỉnh. Điều 6. Thủ tục hành chính trong công tác bảo vệ môi trường 1. Sở Công Thương chủ trì tổ chức việc thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm thuộc trách nhiệm của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các dự án trong lĩnh vực công thương có Sở Công Thương tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, tham gia kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường và việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường của dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường phê duyệt. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trong lĩnh vực công thương đã được phê duyệt, xác nhận đến Sở Công Thương để phối hợp theo dõi và đôn đốc thực hiện. Điều 7. Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh, Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh và triển khai thực hiện theo Đề án, Chiến lược được phê duyệt. 3. Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật của lĩnh vực công thương; chủ trì tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án khác thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương hoặc theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường 1. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương lập kế họach thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường trong các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công thương, cụm công nghiệp, các lọai hình phân phối; thống nhất và cùng phối hợp thực hiện kế họach này. 2. Khi Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập các đòan thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương có thông báo đến Sở Công Thương để cử cán bộ tham gia. 3. Trong trường hợp cần thiết thì thực hiện theo quy định tại khỏan 2, Điều 8 của Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT. Điều 9. Hệ thống cơ sở dữ liệu, báo cáo môi trường lĩnh vực công thương 1. Sở Công Thương chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về môi trường lĩnh vực công thương trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. Sở Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ cung cấp thông tin liên quan về môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công thương thuộc phạm vi quản lý của ngành tài nguyên và môi trường. 2. Hàng năm, Sở Công Thương tổng hợp, gửi báo cáo môi trường về Bộ Công Thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) trước ngày 30 tháng 11, đồng thời, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo môi trường trong lĩnh vực công thương vào báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh An Giang, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 10. Quản lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường và cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Việc quản lý các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực công thương gây ô nhiễm môi trường và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT . Điều 11. Hoạt động nhập khẩu phế liệu Công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu được thực hiện theo Điều 11 của Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT . Chương III QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 12. Nguyên tắc phối hợp 1. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa Sở Công Thương với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước dựa trên cơ sở, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các quy định hiện hành nhằm đảm bảo hiệu quả công tác phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường do các hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công thương; tránh tình trạng chồng chéo nhiệm vụ, bỏ sót nhiệm vụ, cản trở hoạt động bình thường của mỗi ngành và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Việc trao đổi thông tin về công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương phải được tiến hành thường xuyên, nhằm hỗ trợ việc thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế này. Điều 13. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở phân công, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Chương III Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: a) Phê duyệt kế hoạch bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương 05 năm, Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh, Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Ban hành theo thẩm quyền và chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương phù hợp với điều kiện của địa phương; c) Chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc vượt thẩm quyền của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; d) Khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt Kế hoạch bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương 05 năm, Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh, Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh, và các chương trình, đề án, dự án khác trong lĩnh vực công thương thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Chương II Quy chế này; 2. Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan thông tin tuyên truyền, báo chí để tăng cường công tác phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; 3. Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh, có sự tham gia, phối hợp của Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời thông báo kết quả đến các cơ quan tham gia. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Chương II Quy chế này; 2. Hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này của các doanh nghiệp; tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra về môi trường, chủ động nắm bắt tình hình, diễn biến môi trường tại các doanh nghiệp trong địa bàn để có những biện pháp quản lý phù hợp; 3. Tham gia thẩm định tính phù hợp, thân thiện với môi trường của các công nghệ được lựa chọn đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,071
123,643
4. Hướng dẫn các doanh nghiệp trong lĩnh vực công thương, cụm công nghiệp, các lọai hình phân phối đã họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà chưa có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để được hướng dẫn lập thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP . Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan Các Sở, ngành liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chủ động hỗ trợ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường trong lĩnh vực công thương, với các nhiệm vụ sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan nghiên cứu các cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường như: đầu tư xử lý nước thải, tái chế xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan cần quan tâm đến việc lồng ghép chặt chẽ, hợp lý và hài hòa các yêu cầu bảo vệ môi trường trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển trong lĩnh vực công thương của tỉnh trong thời gian tới. 2. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các ngành có liên quan đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, công nghệ xử lý chất thải,... phối hợp với Sở Công Thương triển khai tập huấn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công thương; b) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân họat động trong lĩnh vực công thương áp dụng các giải pháp công nghệ trong bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001. 3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất bố trí kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương hàng năm giao cho Sở Công Thương để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương, theo quy định của Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường. 4. Sở Tư pháp: Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh tham mưu, xây dựng quy định xử phạt về vi phạm môi trường trong lĩnh vực công thương đối với điều kiện đặc thù của tỉnh trên cơ sở những quy định của pháp luật. 5. Công an tỉnh: Chỉ đạo Phòng Cảnh sát Môi trường tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công thương có nguy cơ rò rỉ, phát tán chất thải gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh. 6. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh: a) Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; b) Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm định kỳ mỗi năm hai lần tổ chức thực hiện quan trắc môi trường chung của khu; gửi báo cáo kết quả quan trắc môi trường đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và gửi cho Sở Công Thương khi có yêu cầu. Điều 17. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn; 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, lực lượng Cảnh sát Môi trường tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm môi trường theo thẩm quyền; 3. Chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn vận động nhân dân tham gia ý kiến trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường dự án của doanh nghiệp và giám sát công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện và tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của Phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc Phòng Kinh tế) và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ Phòng Kinh tế và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện căn cứ các nội dung phối hợp của Sở Công Thương và Sở Tài nguyên và Môi trường đề ra các nội dung phối hợp thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương trên địa bàn quản lý. Đồng thời tham gia các chương trình, các đợt kiểm tra... do Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương tổ chức. Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Hỗ trợ các Sở, ngành và Phòng Kinh tế - Hạ tầng/Phòng Kinh tế và Phòng Tài nguyên và Môi trường triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Vận động nhân dân, doanh nghiệp trên địa bàn bàn thuộc phạm vi quản lý chấp hành các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương. 3. Phản ánh, kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường những vấn đề về ô nhiễm môi trường tại địa phương. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương hàng năm được bố trí trong nguồn chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương. 2. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm cho các nội dung quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương. Nội dung kế hoạch và dự toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường và Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự tóan công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường và các quy định khác của pháp luật. Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo chức năng và nhiệm vụ được phân công và theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ảnh với Sở Công Thương để Sở chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu của công tác quản lý./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 127/TTr-STNMT ngày 01 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định nội dung phối hợp thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nguyên tắc, cơ chế và trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, thẩm tra hồ sơ trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) và quản lý hồ sơ giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng ban có chức năng quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp thuộc UBND huyện, thành phố; UBND cấp xã và cơ quan khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan: cung cấp thông tin trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được Phiếu lấy ý kiến thông tin của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (cấp tỉnh hoặc cấp huyện), nội dung thông tin phải đầy đủ theo yêu cầu của bên chuyển thông tin. Cử cán bộ cùng tham gia thẩm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận khi Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có yêu cầu. 2. Thực hiện cơ chế “một cửa” tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ( đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài Nguyên và Môi trường cấp huyện ); thời gian tham gia phối hợp cung cấp thông tin giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và các quy định nhà nước hiện hành; thực hiện cải cách hành chính bảo đảm đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện, công khai, minh bạch.
2,131
123,644
Điều 3. Những trường hợp phối hợp kiểm tra, xác minh thêm thông tin từ cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý nông nghiệp 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước đang sở hữu nhà ở nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 8 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc đang sở hữu công trình xây dựng nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc có giấy tờ nhưng không phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng; Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng nhưng không có giấy tờ quy định tại khoản 1,2,3 Điều 10 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc có giấy tờ theo quy định nhưng không phù hợp với hiện trạng sử dụng. 2. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu công trình xây dựng nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc có giấy tờ theo quy định nhưng không phù hợp với hiện trạng công trình đã xây dựng. 3. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu là nhà ở, công trình xây dựng khác có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ nhưng nằm trên sông, kênh, rạch. Điều 4. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện việc phối hợp kiểm tra, xác minh thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý nông nghiệp 1. Thủ tục gồm có: - Phiếu lấy ý kiến (Mẫu số 07/ĐK-GCN); - Bản photocoppy các loại giấy tờ liên quan đến hồ sơ xin chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: a) Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi Phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng cấp để xác minh thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu. - Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Trong trường hợp cần thiết phải phối hợp kiểm tra, trong thời hạn 02 (hai) ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kế hoạch và thời gian tổ chức kiểm tra. Nội dung kiểm tra được lập thành biên bản và được gửi kèm theo văn bản trả lời cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến. b) Đối với hồ sơ của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 3 Quyết định này: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi Phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng cấp để xác minh thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu. - Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Trong trường hợp cần thiết phải phối hợp kiểm tra, trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng cấp thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kế hoạch và thời gian tổ chức kiểm tra. Nội dung kiểm tra được lập thành biên bản và được gửi kèm theo văn bản trả lời cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG KÊ HỒ SƠ Nhằm đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân khi đến giao dịch với cơ quan BHXH thành phố và BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH TP.HCM. Nay Giám đốc BHXH TP thông báo đến tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân như sau: 1. BHXH TP Hồ Chí Minh tiến hành điều chỉnh toàn bộ bảng kê tiếp nhận hồ sơ thống nhất trên phạm vi toàn hệ thống BHXH TP. Hồ Chí Minh. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân khi đến giao dịch với cơ quan BHXH TP.HCM và BHXH các quận, huyện sử dụng bảng kê mới kể từ ngày 01/5/2011. 3. Hệ thống bảng kê mới được đăng tải trên trang web của BHXH thành phố. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân vào địa chỉ http://www.bhxhtphcm.gov.vn, phần "Giao dịch một cửa" để lấy bảng kê hồ sơ. 4. Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ và BHXH các quận, huyện có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân thực hiện bảng kê mới kể từ ngày 01/5/2011. Giám đốc BHXH TP.HCM đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân phối hợp thực hiện đúng các nội dung thông báo trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIAO DỰ TOÁN CHI THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Căn cứ Quyết định số 196/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Căn cứ Quyết định số 518/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông báo điều chỉnh giao dự toán chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế năm 2011 như sau: 1. Thông báo giao dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm (Dự án vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm) năm 2011 cho Ngân hàng Chính sách Xã hội là 280 tỷ đồng. Thông báo điều chỉnh giảm dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm (vốn đầu tư phát triển) năm 2011 đã giao cho các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số 27/QĐ-BKHĐT ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao nhiệm vụ và vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 27/QĐ-BKHĐT) là 280 tỷ đồng (theo Phụ lục I đính kèm). 2. Thông báo điều chỉnh giảm dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế năm 2011 đã thông báo cho Bộ Y tế theo Quyết định số 27/QĐ-BKHĐT là 5,4 tỷ đồng. Thông báo giao bổ sung dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế (Dự án an toàn truyền máu) năm 2011 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là 5,4 tỷ đồng (theo Phụ lục II đính kèm). Điều 2. Thông báo chỉ tiêu kế hoạch về mục tiêu, nhiệm vụ và dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 đã thông báo giao cho các cơ quan Trung ương, tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương tại Quyết định số 27/QĐ-BKHĐT và Quyết định này cho các Bộ quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 (Phụ lục III, IV). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các hội, đoàn thể chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này; gửi báo cáo phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 trước ngày 20 tháng 4 năm 2011 và báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chế độ về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I ĐIỀU CHỈNH GIẢM DỰ TOÁN CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VIỆC LÀM NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-BKHĐT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Đơn vị tính: triệu đồng
2,017
123,645
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHỤ LỤC 1: BẢNG TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN NHỎ NẰM TRONG QUY HOẠCH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 551/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2011 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương (tại Tờ trình số 23/TTr- SCT ngày 08 tháng 4 năm 2011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Phụ lục 1: Bảng tổng hợp các dự án thủy điện nhỏ nằm trong quy hoạch đã được Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt tại Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 (có Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này). Lý do điều chỉnh: Do sai sót trong công tác soạn thảo văn bản trình của Sở Công Thương ngày 07/01/2011. Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Lao động-Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND huyện Đồng Xuân, Sông Hinh, Tây Hòa và Đông Hòa; Giám đốc Công ty Điện lực Phú Yên và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 800/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn các nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 trên địa bàn tất cả các xã trong toàn quốc; quy trình, thủ tục về lập kế hoạch, quản lý ngân sách, cấp phát, thanh quyết toán vốn hỗ trợ, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (gọi tắt là Chương trình xây dựng NTM). 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện các hoạt động của Chương trình xây dựng NTM. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ tiêu chí quốc gia NTM). 2. Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện. 3. Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn. 4. Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá. 6. Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM. Chương 2. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Điều 3. Các bước xây dựng nông thôn mới - Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện - Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện) - Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM - Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã - Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã - Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án - Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình. Điều 4. Hệ thống quản lý, thực hiện Chương trình 1. Cấp xã, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM của tỉnh, thành phố (gọi chung là Ban Chỉ đạo tỉnh): a) Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh - Trưởng Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh làm Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực là Phó Chủ tịch UBND tỉnh và 01 Phó Trưởng ban là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo các sở, ban ngành liên quan. Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh gồm Trưởng ban, các phó trưởng ban và 3 ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính; Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng NTM trên phạm vi địa bàn. b) Ban Chỉ đạo tỉnh thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Chương trình trên địa bàn. Số lượng cán bộ của Văn phòng Điều phối do Trưởng Ban chỉ đạo tỉnh quyết định, trong đó có cán bộ hoạt động chuyên trách, chủ yếu là cán bộ Chi cục Phát triển nông thôn và cán bộ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm là cán bộ cấp phòng của các Sở, Ngành liên quan cử đến. Chánh Văn phòng Điều phối là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Chánh văn phòng Điều phối nên do Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn đảm nhiệm. 2. Cấp huyện, thị xã thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM của huyện, thị xã (gọi chung là Ban Chỉ đạo huyện). a) Ban Chỉ đạo huyện do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND huyện là Phó Trưởng ban. Thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban có liên quan của huyện; Ban Chỉ đạo huyện có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện các nội dung của Chương trình NTM trên phạm vi địa bàn: - Hướng dẫn, hỗ trợ xã rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn; tổng hợp chung báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh; - Hướng dẫn, hỗ trợ xã xây dựng đề án xây dựng NTM; giúp UBND huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt đề án theo đề nghị của UBND xã. - Giúp UBND huyện quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật (KTKT) các công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên 03 (ba) tỷ đồng trong tổng giá trị của công trình; - Tổng hợp kế hoạch thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn hàng năm và 5 năm báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh. b) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban Chỉ đạo huyện thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn. 3. Cấp xã: a) Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập hoặc không thành lập Ban chỉ đạo xây dựng NTM ở cấp xã. Trường hợp thành lập, thành phần Ban chỉ đạo xây dựng NTM ở cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. b) Thành lập Ban quản lý xây dựng NTM xã (sau đây gọi tắt là Ban quản lý xã) do Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập. Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND xã là Phó Trưởng ban. Thành viên là một số công chức xã, đại diện một số ban, ngành, đoàn thể chính trị xã và trưởng thôn. Thành viên Ban quản lý xã chủ yếu hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. - Ban quản lý xã trực thuộc UBND xã, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và sử dụng con dấu của UBND xã trong hoạt động giao dịch với các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
2,083
123,646
- Ban quản lý xã có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: + Ban quản lý xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã. UBND tỉnh và UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăng cường cán bộ chuyên môn giúp các Ban quản lý xã thực hiện nhiệm vụ được giao. + Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư hàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã. + Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung bao gồm việc thực hiện các bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa dự án vào khai thác, sử dụng. + Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộng đồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiện các công trình, dự án đầu tư. Trong trường hợp, đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư, UBND xã có thể thuê một đơn vị/tổ chức có đủ năng lực quản lý để hỗ trợ hoặc chuyển cho UBND huyện làm chủ đầu tư, có sự tham gia của lãnh đạo Ban quản lý xã. Việc thuê đơn vị/tổ chức có đủ năng lực thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Cấp thôn, bản, ấp (gọi chung là thôn): Thành lập Ban phát triển thôn, thành viên là những người có uy tín, trách nhiệm và năng lực tổ chức triển khai do cộng đồng thôn trực tiếp bầu và Chủ tịch UBND xã có quyết định công nhận (gồm người đại diện lãnh đạo thôn, đại diện các đoàn thể chính trị và hội ở thôn và một số người có năng lực chuyên môn khác liên quan đến xây dựng NTM). Ban phát triển thôn có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: a) Tổ chức họp dân để tuyên truyền, phổ biến cho người dân hiểu rõ về chủ trương, cơ chế chính sách, phương pháp; các quyền lợi và nghĩa vụ của người dân, cộng đồng thôn trong quá trình xây dựng NTM. Triệu tập các cuộc họp, tập huấn đối với người dân theo đề nghị của các cơ quan tư vấn, tổ chức hỗ trợ nâng cao năng lực của người dân và cộng đồng về phát triển nông thôn. b) Tổ chức lấy ý kiến của người dân trong thôn tham gia góp ý vào bản quy hoạch, bản đề án xây dựng NTM chung của xã theo yêu cầu của Ban quản lý xã. c) Tổ chức xây dựng các công trình hạ tầng do Ban quản lý xã giao nằm trên địa bàn thôn (đường giao thông, đường điện liên xóm, liên gia; xây dựng trường mầm non, nhà văn hóa thôn). d) Tổ chức vận động nhân dân tham gia phong trào thi đua giữa các xóm, các hộ tập trung cải tạo ao, vườn, chỉnh trang cổng ngõ, tường rào để có cảnh quan đẹp. Tổ chức hướng dẫn và quản lý vệ sinh môi trường trong thôn; cải tạo hệ thống tiêu, thoát nước; cải tạo, khôi phục các ao hồ sinh thái; trồng cây xanh nơi công cộng, xử lý rác thải. e) Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, chống các hủ tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn hóa trong phạm vi thôn và tham gia các phong trào thi đua do xã phát động. g) Tổ chức các hoạt động hỗ trợ các hộ nghèo và giúp đỡ nhau phát triển kinh tế tăng thu nhập, giảm nghèo. h) Tự giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn. Thành lập các nhóm quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình sau khi nghiệm thu bàn giao. i) Đảm bảo an ninh, trật tự thôn xóm; Xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước, nội quy phát triển thôn. Điều 5. Thông tin, tuyên truyền 1. Ban chỉ đạo các cấp tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng chuyên mục về xây dựng NTM trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong suốt quá trình thực hiện Chương trình xây dựng NTM. 2. Thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng NTM theo hướng dẫn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Điều 6. Khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn 1. Mục đích: Làm cơ sở cho việc xây dựng nội dung, kế hoạch thực hiện đề án nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia NTM. 2. Yêu cầu và tổ chức thực hiện: a) Thành lập tổ khảo sát đánh giá: Thành phần gồm đại diện lãnh đạo UBND xã, cán bộ chuyên môn, đại diện một số thôn trong xã; mỗi thôn thành lập nhóm khảo sát (khoảng 5-6 người) để hỗ trợ cho tổ khảo sát xã thực hiện nhiệm vụ khảo sát, đánh giá thực trạng tại thôn đó. b) Tổ chức nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về đánh giá thực trạng nông thôn, lập kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ của tổ khảo sát đánh giá. c) Tiến hành đánh giá thực trạng: Tổ khảo sát phối hợp với các nhóm ở các thôn, bản tiến hành đo đạc, ước tính hoặc tính toán từng nội dung các tiêu chí. d) Tổng hợp kết quả và xác định rõ thực trạng của xã so với yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia NTM như: Số tiêu chí đạt, mức đạt; những tiêu chí chưa đạt, mức đạt cụ thể từng chỉ tiêu của tiêu chí. 3. Ban chỉ đạo tỉnh, huyện chịu trách nhiệm tổng hợp, công bố các tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia NTM của Trung ương và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn. 4. Sản phẩm: Báo cáo thực trạng nông thôn của xã (nội dung, mẫu biểu tham khảo sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Điều 7. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã 1. Nội dung quy hoạch NTM gồm: a) Quy hoạch sử dụng đất bố trí dân cư và hạ tầng công cộng theo chuẩn NTM. b) Quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp), đất cho sản xuất công nghiệp - dịch vụ và hạ tầng phục vụ sản xuất kèm theo. 2. Yêu cầu của quy hoạch: a) Quy hoạch hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện); quy hoạch sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - dịch vụ của xã phải phù hợp với quy hoạch của vùng (huyện hoặc liên xã). b) Trên cơ sở các bản đồ thực trạng đã có (trong trường hợp không có bản đồ địa hình thì sử dụng bản đồ địa chính), căn cứ vào yêu cầu các quy chuẩn mới về hạ tầng (do các Bộ liên quan ban hành), yêu cầu mới về phát triển dân cư, phát triển công nghiệp, sản xuất nông nghiệp hàng hóa và hạ tầng phục vụ sản xuất … khi quy hoạch, phải điều chỉnh lại cho phù hợp. 3. Nhu cầu quy hoạch bao gồm: a) Xây dựng quy hoạch chung (còn lại là quy hoạch tổng thể): Sử dụng cho các mục (a) và (b) quy định tại Khoản 1. Sản phẩm của quy hoạch chung là 01 bản đồ quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 và bản thuyết minh quy hoạch. b) Xây dựng quy hoạch chi tiết cho: (i) Khu dân cư và hạ tầng công cộng khu dân cư; (ii) Quy hoạch chi tiết khu sản xuất nông nghiệp kèm hạ tầng cho khu này; (iii) Quy hoạch chi tiết sản xuất công nghiệp - dịch vụ và hạ tầng kèm theo. Sản phẩm của quy hoạch chi tiết là các bản đồ tỷ lệ 1/2000 và bản thuyết minh quy hoạch. 4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch NTM xã: a) Đối với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết sử dụng đất bố trí dân cư và hạ tầng công cộng; quy hoạch chi tiết sản xuất công nghiệp - dịch vụ (và hạ tầng kèm theo) thực hiện theo quy hoạch tại Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng. b) Đối với quy hoạch chi tiết sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (và hạ tầng kèm theo) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Trước mắt, tập trung hoàn thành quy hoạch chung, sau đó căn cứ vào yêu cầu thực tế của xã để từng bước hoàn thiện các quy hoạch chi tiết. 5. Quản lý quy hoạch: a) Đất quy hoạch các công trình hạ tầng (khu dân cư và khu sản xuất) sau khi được phê duyệt phải cắm mốc chỉ giới để quản lý nhằm tránh xâm hại. Có thể làm từng phần phù hợp với điều kiện kinh tế; khi có đủ nguồn lực thì làm đủ chuẩn. b) UBND xã xây dựng quy chế quản lý quy hoạch để đảm bảo xây dựng đúng quy hoạch, tránh lấn chiếm hoặc làm sai quy hoạch. c) Đối với công trình xây dựng nhà ở dân cư: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, thiết kế mẫu một số mô hình nhà ở, công trình phụ trợ, bố trí khuôn viên phù hợp với bản sắc văn hóa từng vùng để người dân tham khảo, lựa chọn áp dụng. 6. Quản lý, thanh quyết toán kinh phí quy hoạch: a) Kinh phí quy hoạch do ngân sách nhà nước cấp. b) Mức kinh phí quy hoạch cho cấp xã do UBND tỉnh quy định phù hợp với thực tế trong tỉnh (mức cụ thể: Tham khảo Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). c) Quy hoạch NTM xã do UBND xã làm chủ đầu tư, có thể tự làm hoặc thuê tư vấn một số phần việc (xây dựng kế hoạch, lập và hướng dẫn biểu số liệu khảo sát, tổng hợp, vẽ bản đồ, viết thuyết minh quy hoạch …). Giao cho Ban quản lý xã trực tiếp làm một số phần việc (khảo sát, đo đạc; tổ chức lấy ý kiến nhân dân). d) Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí cho các nhiệm vụ dự án quy hoạch thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2,013
123,647
Điều 8. Lập, thẩm định và phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã 1. Đề án xây dựng NTM của xã phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau: a) Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM, quy hoạch NTM của xã, … b) Mục tiêu đề án: Đạt được các tiêu chí quốc gia của xã NTM. c) Danh mục các công trình, dự án nhằm đạt được từng tiêu chí quốc gia xã NTM, thứ tự ưu tiên thực hiện. Các công trình, dự án trong đề án phải nằm trong khuôn khổ các nội dung xây dựng NTM nêu trong Quyết định số 800/QĐ-TTg và thực hiện theo các thông tư, văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 800/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn cụ thể của địa phương. d) Tổng dự toán ngân sách thực hiện đề án, trong đó làm rõ nhu cầu vốn từ các nguồn cho từng công trình, dự án theo quy định trong Quyết định số 800/QĐ-TTg . e) Kế hoạch tổng thể và lộ trình thực hiện đề án (xác định cho từng công trình, dự án và nhu cầu vốn theo từng nguồn): - Trong kế hoạch cần phân rõ loại công việc do xã tổ chức quản lý; loại công trình, công việc giao cho thôn; loại công việc giao cho hộ tự lo; loại công việc giao cho các đoàn thể chính trị xã hội, các hội nghề nghiệp đảm nhận. - Làm rõ các công việc cần kêu gọi đầu tư của tư nhân, doanh nghiệp hoặc kêu gọi tài trợ bên ngoài. - Kế hoạch của xã phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch chung của huyện, khả năng của xã và được cộng đồng người dân trong xã tham gia ý kiến (có ít nhất 80% số hộ dân đồng thuận). g) Các giải pháp thực hiện đề án: Các giải pháp về vốn, về nguồn nhân lực, về kỹ thuật, về bảo vệ môi trường … 2. Đề án xây dựng NTM của xã bắt buộc phải được người dân, cộng đồng và các đối tượng có liên quan khác tham gia, đóng góp ý kiến. Quy trình lấy ý kiến của cộng đồng nhân dân như sau: Sau khi Ban quản lý xã dự thảo xong đề án (bao gồm cả danh mục các công trình, dự án và kế hoạch tổng thể thực hiện), bản dự thảo đề án được công bố công khai tại trụ sở UBND xã và được chuyển cho các trưởng thôn để chủ trì tổ chức họp với tất cả các hộ dân trong thôn, có sự tham gia của các đoàn thể xã hội để thảo luận lấy ý kiến đóng góp. Các ý kiến đóng góp của nhân dân được ghi thành biên bản và được chuyển tới Ban quản lý xã và Hội đồng Nhân dân xã. Trong vòng 15 ngày sau khi bản dự thảo đề án được công bố công khai và sau khi đã họp lấy ý kiến nhân dân, Hội đồng Nhân dân xã tổ chức cuộc họp nghe ý kiến đại diện các thôn, ý kiến giải trình, tiếp thu của Ban quản lý xã, trên cơ sở đó ban hành Nghị quyết thông qua đề án hoặc yêu cầu Ban quản lý xã chỉnh sửa một số nội dung cho phù hợp. 3. Sau khi hoàn chỉnh, trình đề án xây dựng NTM của xã lên UBND huyện thẩm định và phê duyệt (nội dung, mẫu biểu tham khảo Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Đề án xây dựng NTM sau khi được UBND huyện phê duyệt phải được công bố công khai cho nhân dân trong xã biết để thực hiện. Điều 9. Quy trình lập kế hoạch đầu tư thực hiện đề án xây dựng NTM 1. Xây dựng kế hoạch: a) Quy trình xây dựng kế hoạch thực hiện đề án cho năm tới của xã được thực hiện như quy trình lấy ý kiến của cộng đồng nhân dân về đề án quy định tại Khoản 2, Điều 8. Danh mục công trình, dự án dự kiến ưu tiên đầu tư phải có trong danh mục công trình, dự án của đề án xây dựng NTM của xã. b) Sau khi được Hội đồng Nhân dân xã thông qua, Ban quản lý xã gửi kế hoạch của xã cho UBND huyện để tổng hợp, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch chung toàn huyện, gửi cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình toàn tỉnh và gửi cho các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, làm căn cứ bố trí vốn. 2. Kế hoạch phân bổ vốn: a) Sau khi dự toán ngân sách năm được Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ thông qua. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp thông báo tổng mức vốn cho các địa phương. b) Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định phương án phân bổ vốn. UBND tỉnh chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch phân bổ vốn và thông báo cho các huyện. c) UBND huyện tập hợp các nguồn vốn được phân bổ (vốn của Chương trình, vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách huyện, vốn từ các chương trình/dự án lồng ghép) và vốn tự huy động, phân bổ vốn cho từng xã. d) UBND xã chỉ đạo Ban quản lý NTM xã phân bổ vốn cho từng công trình, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua. e) Khung thời gian xây dựng kế hoạch NTM nên phù hợp với khung thời gian xây dựng kế hoạch kinh tế xã hội (hàng năm và 5 năm). Điều 10. Dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 1. Mục tiêu của dự án: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM; 2. Đối tượng đầu tư: Công trình đầu tư tại xã, bao gồm việc làm mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình trên địa bàn xã để đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia NTM. 3. Nội dung thực hiện: a) Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã; b) Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi, công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn xã; c) Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. d) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã; e) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã; g) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã; h) Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Các nội dung trên cần làm rõ: Thời gian, đối tượng, phạm vi thực hiện tiến độ và địa bàn triển khai; cơ quan quản lý dự án, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp; các giải pháp lớn thực hiện dự án; nhu cầu tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn; quy định về sử dụng, bảo trì các công trình. 4. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Ban quản lý NTM xã có trách nhiệm lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật. 5. Cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư: a) Cấp quyết định đầu tư - UBND huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo KTKT các công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên 03 tỷ đồng trong tổng giá trị của công trình. - UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo KTKT các công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ đến 03 tỷ đồng trong tổng giá trị của công trình. b) Chủ đầu tư Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã như quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 4 của Thông tư liên tịch này. 6. Căn cứ xác định mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ của ngân sách trung ương được căn cứ vào tổng mức đầu tư hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khi lập phải đúng theo quy định của cấp có thẩm quyền như: Tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế, định mức, đơn giá của từng loại công trình. Khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã. Hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã. 7. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT xây dựng công trình: a) Lập báo cáo KTKT xây dựng công trình: - Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 03 tỷ đồng, chủ đầu tư tự lập báo cáo KTKT (trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực mới thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện). Nội dung báo cáo KTKT xây dựng công trình bao gồm: Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán. - Đối với các công trình có giá trị trên 03 tỷ đồng thì việc lập báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện. - Kinh phí lập báo cáo KTKT được bố trí trong kế hoạch năm từ nguồn vốn ngân sách đầu tư cho công trình, dự án thuộc Chương trình xây dựng NTM. b) Thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT xây dựng công trình: - Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt báo cáo KTKT dự án đầu tư. + Đối với dự án do huyện quyết định đầu tư, UBND huyện giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định báo cáo KTKT. + Đối với những công trình do UBND xã quyết định đầu tư: UBND xã tổ chức thẩm định báo cáo KTKT, các cơ quan chuyên môn của huyện có trách nhiệm hỗ trợ UBND xã trong quá trình thẩm định báo cáo KTKT. - Thời gian thẩm định báo cáo KTKT dự án: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình thuộc đối tượng do UBND huyện quyết định đầu tư và không quá 07 ngày làm việc đối với các công trình do UBND xã quyết định đầu tư. - Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt báo cáo KTKT: + Tờ trình xin phê duyệt dự án của Ban quản lý xã gồm các nội dung: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu thấy cần giải trình);
2,099
123,648
+ Báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán. Trong quá trình chuẩn bị đầu tư chủ đầu tư, đơn vị tư vấn cần tiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng. Ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư phải được tổng hợp ghi thành biên bản là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng. 8. Lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu: a) Các hình thức lựa chọn: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thực hiện theo 3 hình thức: - Giao các cộng đồng dân cư thôn (những người hưởng lợi trực tiếp từ Chương trình) tự thực hiện xây dựng; - Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng; - Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (theo quy định hiện hành). Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng trực tiếp từ công trình, nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực thực hiện xây dựng. b) Cách thức lựa chọn: - Đối với hình thức giao cho cộng đồng dân cư thôn (những người hưởng lợi trực tiếp từ Chương trình) tự thực hiện xây dựng: + Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa thôn, chợ, họp dân cư và thông tin trên trạm truyền thanh của xã; + Trường hợp có nhiều nhóm cộng đồng cùng đăng ký tham gia thì chủ đầu tư tổ chức họp các nhóm đã đăng ký để công khai lựa chọn, dựa vào các tiêu chí giá cả, tiến độ và chất lượng để phê duyệt kết quả đấu thầu; thành phần mời tham gia họp gồm: Đại diện UBND xã, các đoàn thể xã hội, ban giám sát cộng đồng, trưởng thôn, đại diện cộng đồng dân cư tham gia dự thầu; nếu thết thời hạn thông báo (do chủ đầu tư quy định) chỉ có 01 nhóm cộng đồng tham gia thì chủ đầu tư giao cho nhóm đó thực hiện. Trường hợp không có nhóm cộng đồng tham gia thì chủ đầu tư lựa chọn một nhà thầu phù hợp để đàm phán, ký hợp đồng thực hiện. - Đối với hình thức lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng: + Chủ đầu tư thông báo mời thầu trên hệ thống truyền thanh của xã, niêm yết tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa xã, đồng thời phổ biến cho các trưởng thôn để thông báo cho người dân được biết. + Chủ đầu tư (có đại diện các cộng đồng dân cư trong xã) xây dựng hồ sơ mời thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chí để lựa chọn nhà thầu trình UBND xã phê duyệt. Tiêu chuẩn đánh giá phải phù hợp với yêu cầu tính chất của từng công trình cũng như điều kiện cụ thể của xã và thôn. + Các nhóm thợ, cá nhân có tối thiểu 10 ngày để chuẩn bị hồ sơ dự thầu gửi chủ đầu tư. + Sau khi hết hạn nhận hồ sơ dự thầu, chủ đầu tư tổ chức mở thầu đánh giá, lựa chọn nhóm thợ/ tổ chức/cá nhân thi công. Thành phần mời tham gia đánh giá: Đại diện UBND xã, các tổ chức đoàn thể xã hội, ban giám sát cộng đồng, trưởng thôn, đại diện nhóm thợ/cá nhân tham gia dự thầu sẽ xây dựng công trình. Trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá đã được UBND xã phê duyệt, các đại diện tham gia họp để đánh giá và bỏ phiếu bầu chọn nhóm thợ, cá nhân có đủ năng lực để thi công. Kết quả cuộc họp được thư ký ghi vào biên bản họp, có chữ ký của các thành phần tham dự và trình UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. + Trong trường hợp nếu hết thời hạn quy định mà chỉ có một nhóm thợ/tổ chức/cá nhân tham gia dự thầu thì chủ đầu tư đàm phán và ký kết hợp đồng với nhóm thợ/tổ chức/cá nhân đó. - Đối với hình thức lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu thực hiện theo quy định hiện hành. c) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công các gói thầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý xã. 9. Giám sát hoạt động xây dựng: a) Tổ chức giám sát thi công công trình xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, giám sát tác giả và ban giám sát cộng đồng. Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực giám sát thi công. Trường hợp không có tổ chức tư vấn giám sát thi công theo quy định, tùy theo điều kiện cụ thể, chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. b) Giám sát cộng đồng thực hiện theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04 tháng 12 năm 2006 của liên Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 10. Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác công trình: a) Nghiệm thu công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm: Đại diện ban quản lý xã; đại diện các đơn vị: Tư vấn thiết kế, thi công xây dựng, tư vấn giám sát; đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện ban giám sát của xã và đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình. b) Bàn giao quản lý, khai thác công trình: Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư phải bàn giao công trình và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã để giao cho thôn, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng, bảo trì. Điều 11. Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn 1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM. 2. Đối tượng hỗ trợ: a) Hộ bao gồm: Hộ gia đình và chủ trang trại trên địa bàn nông thôn b) Tổ chức bao gồm: Hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn nông thôn. 3. Nội dung thực hiện: Căn cứ vào quy hoạch xây dựng NTM và định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nhu cầu của người dân, các địa phương lựa chọn nội dung phù hợp, thiết thực có định hướng tới thị trường, có tính bền vững về thu nhập và an ninh lương thực; không nhất thiết phải đầu tư thực hiện tất cả các nội dung ở cùng một địa bàn để tập trung nguồn vốn, tránh dàn trải. Nội dung thực hiện cụ thể như sau: a) Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông giúp các hộ và tổ chức tiếp cận các dịch vụ, ứng dụng kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và áp dụng vào kế hoạch đã được xác định để phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn xã. b) Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới và ngành nghề nông thôn, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, phân bón, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, vật tư khác. c) Chính sách và mức hỗ trợ: Áp dụng Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định hiện hành. 4. Quy trình lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư: a) Căn cứ vào đề án xây dựng NTM xã, Ban quản lý xã phối hợp với trưởng thôn tổ chức họp dân (họp thôn hoặc liên thôn) thông báo nội dung, đối tượng thụ hưởng, mức vốn hỗ trợ của Chương trình xây dựng NTM và các nguồn vốn được vay khác theo chính sách, vốn tự có của hộ và tổ chức (bằng tiền, vật tư, đất đai, lao động …), vốn huy động khác, thông tin thị trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã đã xác định để các hộ và tổ chức lựa chọn các sản phẩm nông - lâm - ngư và tiểu thủ công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và thu hút nhiều lao động địa phương. Ban quản lý xã, trưởng thôn có trách nhiệm tổ chức cuộc họp với các hộ, tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa để bàn bạc, thống nhất nội dung cần hỗ trợ đầu tư (chỉ nên chọn một đến hai nội dung để tập trung vốn đầu tư cho hiệu quả), báo cáo nội dung đã được xác định với chủ đầu tư (xã) để tổng hợp. b) Ban quản lý xã tiến hành lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết kèm theo của xã đã được xác định và kế hoạch hàng năm, 5 năm trình UBND huyện phê duyệt. c) UBND huyện tổng hợp kế hoạch hàng năm và 5 năm của các xã, thẩm định, phê duyệt và báo cáo UBND tỉnh. d) UBND tỉnh hàng năm, căn cứ nguồn vốn trung ương giao và nguồn vốn địa phương, phân bổ vốn cho các huyện, xã. 5. Quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 12. Dự án Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn 1. Mục tiêu của Dự án: Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM, với mục tiêu cụ thể như sau: a) Phát triển các HTX, tổ hợp tác (tập trung vào các HTX, tổ hợp tác trong nông nghiệp), trang trại, liên kết kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn. b) Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý, hoạt động của các HXT nông nghiệp, tổ hợp tác trong nông nghiệp, chủ trang trại và tăng cường hiệu quả các liên kết kinh tế giữa nông dân với các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác trong nông thôn. 2. Nội dung thực hiện: a) Tổ chức tập huấn, đào tạo hàng năm cho cán bộ chuyên môn của các Chi cục Phát triển nông thôn, phòng Nông nghiệp huyện, cán bộ chủ chốt của HTX, tổ hợp tác, chủ trang trại sản xuất nông nghiệp để: - Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về HTX, tổ hợp tác, trang trại, liên kết kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn. - Nâng cao năng lực cho bộ máy quản lý nhà nước đối với HTX, tổ hợp tác, kinh tế trang trại (xây dựng cơ sở dữ liệu, phát triển hệ thống máy tính nối mạng cho các trang trại, HTX, củng cố bộ máy quản lý nhà nước, …), để cập nhật kiến thức mới về quản lý, thị trường, chính sách đối với kinh tế tập thể và trang trại.
2,064
123,649
b) Xây dựng tài liệu tập huấn, đào tạo: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu tập huấn về HTX, tổ hợp tác, trang trại và tổ chức tập huấn cho giáo viên, cán bộ Chi cục Phát triển nông thôn các tỉnh; tổ chức xây dựng các mô hình điểm về trang trại, tổ hợp tác, HTX, liên kết kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn đại diện cho các vùng và ngành hàng; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về HTX, tổ hợp tác và trang trại và các hoạt động tăng cường năng lực quản lý nhà nước khác. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tập huấn cho cán bộ các HTX, tổ hợp tác, chủ trang trại của tỉnh; tổ chức xây dựng các mô hình trang trại, tổ hợp tác, HTX, liên kết kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn; c) Hỗ trợ thành lập mới HTX, tổ hợp tác: Mức hỗ trợ thành lập mới HTX, tổ hợp tác, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình cán bộ quản lý HTX, tổ hợp tác và chủ trang trại thực hiện theo Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên HTX chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của HTX; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan (nếu có). d) Hỗ trợ xây dựng các mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ, chế biến nông sản. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, chỉ đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng thử nghiệm một số mô hình để xác định mức hỗ trợ kinh phí và chế độ quản lý phù hợp. Mức, nội dung hỗ trợ xây dựng mô hình kinh tế tập thể bao gồm: + Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, thực hiện theo Điều 13 Thông tư này; + Chi hội nghị hội thảo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; + Chi hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế; mua sắm máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ phát triển sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11 của Thông tư này. 4. Quy trình lập, phê duyệt kế hoạch: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng kế hoạch các hoạt động trình UBND tỉnh phê duyệt. Kinh phí thực hiện bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước. b) Đối với cấp xã: - Ban quản lý xã có trách nhiệm thông báo nội dung, đối tượng thụ hưởng, mức vốn hỗ trợ của Chương trình xây dựng NTM để thảo luận, bàn bạc và xác định nội dung cần hỗ trợ đầu tư. - Hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn đề xuất kế hoạch, dự toán xin hỗ trợ gửi Ban quản lý xã để tổng hợp. Đối với các trang trại, hộ gia đình đề xuất hỗ trợ thông qua trưởng thôn. Trưởng thôn có trách nhiệm tập hợp và gửi Ban quản lý xã để tổng hợp. - Ban quản lý xã tổng hợp kế hoạch chung của xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 13. Dự án Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xây dựng NTM. 1. Mục tiêu: a) Nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, tổ chức điều hành, thực thi công trình xây dựng NTM cho đội ngũ cán bộ liên quan ở trung ương, tỉnh, thành phố (gọi tắt là cấp tỉnh); huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là cấp huyện), xã và thôn đáp ứng yêu cầu của Chương trình. b) Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2012 có 100% cán bộ thuộc đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về xây dựng NTM. Các năm sau chỉ đào tạo bổ sung hoặc nâng cao. 2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: a) Cán bộ xây dựng NTM ở trung ương, bao gồm: Cán bộ từ cấp vụ, cục trở xuống đang làm việc trong các Bộ, ngành có liên quan được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng NTM, cán bộ Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM; b) Cán bộ xây dựng NTM ở cấp tỉnh bao gồm: Cán bộ của các sở, ngành có liên quan được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng NTM, thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng NTM của tỉnh, cán bộ Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM ở cấp tỉnh; c) Cán bộ xây dựng NTM ở cấp huyện, bao gồm: Cán bộ của các phòng, ban có liên quan được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng NTM, thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng NTM của huyện; d) Cấp xã: Toàn bộ cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp xã, thôn và thành viên các ban phát triển thôn, lãnh đạo các doanh nghiệp, HTX, chủ trang trại trên địa bàn xã. 3. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cho từng đối tượng: a) Cán bộ xây dựng NTM ở trung ương và cấp tỉnh: - Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM; - Nội dung xây dựng NTM theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; - Chính sách và kinh nghiệm của một số quốc gia đã thành công về phát triển nông thôn; - Nguyên tắc, phương pháp, cơ chế vận hành trong xây dựng NTM; - Phương pháp chỉ đạo, điều hành, quản lý Chương trình xây dựng NTM trên phạm vi cả nước và từng tỉnh; - Tham quan các mô hình thực tiễn về phát triển nông thôn trong và ngoài nước. b) Cán bộ xây dựng NTM ở cấp huyện và xã: - Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM; - Nội dung xây dựng NTM theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; - Chính sách và kinh nghiệm của một số quốc gia đã thành công về phát triển nông thôn; - Nguyên tắc, phương pháp, cơ chế vận hành trong xây dựng NTM (nguyên tắc chỉ đạo, cơ chế tài chính, nguyên tắc và cơ chế huy động nguồn lực, cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp trong Chương trình xây dựng NTM); - Trình tự, nội dung các bước tiến hành xây dựng NTM ở cấp xã; - Kỹ năng, phương pháp chỉ đạo xây dựng NTM; - Phát triển kinh tế và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; - Quy chế dân chủ ở cơ sở và sự tham gia của cộng đồng trong việc tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM: Tổ chức họp dân, tổng hợp ý kiến, lập kế hoạch, giám sát đầu tư; cơ chế giám sát cộng đồng; - Kỹ năng về tuyên truyền, vận động người dân và cộng đồng tham gia xây dựng NTM; - Tham quan, nghiên cứu thực địa các mô hình xây dựng NTM trong nước. 4. Thời gian, hình thức đào tạo, bồi dưỡng: a) Hình thức đào tạo, bồi dưỡng: - Mở lớp tập trung; - Hướng dẫn, tư vấn trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Tham quan học tập các mô hình, điển hình thực tiễn. b) Thời gian đào tạo, bồi dưỡng theo lớp tập trung: - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng NTM ở trung ương và cấp tỉnh: Thời gian cho một lớp tối đa không quá 07 ngày phù hợp với từng loại đối tượng và nội dung lớp bồi dưỡng. - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ huyện xã, cán bộ thôn, chủ trang trại và doanh nghiệp thời gian cho một lớp tối đa không quá 10 ngày (riêng đối với Ban quản lý xã nếu xét thấy cần thiết có thể tập huấn bồi dưỡng thêm, thời gian tùy theo nội dung, yêu cầu thực tế tại địa phương). 5. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng: Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp các Bộ, ngành liên quan và Ban Chỉ đạo các tỉnh, thành phố thống nhất biên soạn và xuất bản (Ban Chỉ đạo tỉnh có thể bổ sung thêm những nội dung theo điều kiện đặc thù của địa phương). 6. Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: a) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trung ương, tỉnh: Căn cứ vào các vấn đề ưu tiên trong quá trình triển khai chương trình, Văn phòng Điều phối trung ương đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và thống kê đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng ở từng cấp; phối hợp với cơ quan chuyên quản của Bộ Tài chính xây dựng dự toán kinh phí, trình Ban Chỉ đạo trung ương quyết định. b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ huyện, xã: Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo các xã, huyện đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và thống kê đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng ở từng cấp kèm theo dự toán kinh phí. Văn phòng Điều phối cấp tỉnh tổng hợp kinh phí để cân đối với khả năng ngân sách chuyển Sở Kế hoạch, Sở Tài chính thẩm định, trình Ban Chỉ đạo tỉnh phê duyệt kế hoạch và chỉ đạo thực hiện, trong đó làm rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện của tỉnh và huyện. c) Kinh phí thực hiện dự án bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước, trong đó kinh phí đi tham quan, học tập trong và ngoài tỉnh tối đa không quá 20% tổng kinh phí kế hoạch vốn dự án đào tạo, tập huấn hàng năm. Việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của dự án thực hiện như sau: - Chi in ấn các loại tài liệu đào tạo thực hiện theo quy định hiện hành; - Chi biên soạn chương trình, giáo trình: Mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-LĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; - Chi trả thù lao cho giảng viên, chuyên gia nước ngoài (nếu có) theo mức quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; - Chi hỗ trợ tiền ăn, ngủ, đi lại, văn phòng phẩm, nước uống và các khoản chi khác cho học viên, đại biểu trong thời gian đào tạo theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
2,080
123,650
Căn cứ mức chi tại các hướng dẫn của trung ương, UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện mức chi từng nội dung cho phù hợp với điều kiện của tỉnh. Điều 14. Kiểm tra, giám sát đánh giá và báo cáo kết quả 1. Kiểm tra, giám sát, đánh giá: a) Ban Chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh. Căn cứ mục tiêu của Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 và điều kiện thực tế của tỉnh, chỉ đạo Ban Chỉ đạo các huyện xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiến độ từng năm, từng giai đoạn và kết thúc Chương trình để làm cơ sở giám sát đánh giá kết quả Chương trình trên địa bàn toàn tỉnh. b) Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo các đơn vị, Ban Chỉ đạo các huyện thường xuyên tổ chức kiểm tra thực hiện Chương trình; tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, các huyện, các đơn vị liên quan tạo điều kiện để Hội đồng Nhân dân các cấp địa phương, Mặt trận Tổ quốc và cơ quan đoàn thể xã hội các cấp, cộng đồng tham gia giám sát và phối hợp giám sát thực hiện Chương trình. d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì phối hợp các Bộ, ngành liên quan đề xuất kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hàng năm, giữa kỳ và khi kết thúc Chương trình; - Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước xây dựng kế hoạch kiểm toán thực hiện Chương trình hàng năm trình Chính phủ quyết định. 2. Chế độ báo cáo kết quả thực hiện: a) Căn cứ chỉ số giám sát đánh giá kết quả thực hiện chương trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện thu thập báo cáo ở các cấp địa phương để tổng hợp báo cáo gửi Ban Chỉ đạo trung ương. Ban Chỉ đạo chương trình ở mỗi cấp địa phương phải có cán bộ chuyên trách về công tác báo cáo tổng hợp. Riêng số liệu giải ngân vốn, trước khi gửi báo cáo, yêu cầu các chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước (KBNN) tại nơi mở tài khoản. b) Báo cáo định kỳ hàng quý, năm thực hiện theo quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo trung ương theo kỳ 6 tháng và cả năm. Chương 3. CƠ CHẾ QUẢN LÝ CÁC NGUỒN VỐN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Điều 15. Nguồn vốn thực hiện 1. Chương trình xây dựng NTM được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn: a) Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm: - Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn; - Vốn bố trí trực tiếp cho Chương trình để thực hiện các nội dung theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có): Để đầu tư các dự án, chương trình theo Nghị quyết của Quốc hội; c) Nguồn vốn tín dụng, bao gồm: Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn tín dụng thương mại; d) Vốn đầu tư của doanh nghiệp; e) Các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân trong xã; vốn huy động từ cộng đồng (các khoản đóng góp tự nguyện và viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước); g) Các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án trên địa bàn thực hiện lồng ghép trong Chương trình xây dựng NTM thực hiện theo các quy định tại các văn bản hướng dẫn thực hiện các chương trình này. 3. UBND tỉnh có trách nhiệm huy động nguồn lực của địa phương, của các đơn vị, tổ chức, các tầng lớp dân cư trong và ngoài tỉnh và lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện. 4. Cơ chế huy động: a) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn, bao gồm: Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo và vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của Chương trình xây dựng NTM - bao gồm cả trái phiếu Chính phủ (nếu có); b) Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Hội đồng Nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng NTM, nhưng không vượt quá tổng mức vốn đầu tư theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật; d) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng Nhân dân xã thông qua; đ) Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; e) Các nguồn vốn tín dụng: - Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho các tỉnh, thành phố theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có). - Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này. g) Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác. Điều 16. Cơ chế quản lý Việc quản lý các nguồn vốn được thực hiện như sau: 1. Các đối tượng mà ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 2. Đối với các đối tượng mà ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do Ban quản lý xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định. Đối với đối tượng sử dụng vốn ODA thì thực hiện theo Hiệp định ký kết với đối tác cấp ODA. 3. Nguyên tắc lồng ghép: a) Tất cả các công trình, dự án được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước triển khai trên địa bàn xã phải phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về NTM; b) Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc nhiều chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi; c) Việc lồng ghép các nguồn vốn được thực hiện từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả; d) Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư phát triển, tổng mức kinh phí sự nghiệp được giao. Điều 17. Phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư 1. Phân bổ nguồn vốn các dự án, chính sách: a) Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý vốn ngân sách thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn; b) Nguyên tắc phân bổ: - Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các tỉnh được căn cứ vào khả năng của ngân sách trung ương và phân bổ theo định mức số xã, mức độ khó khăn của các tỉnh và ưu tiên các địa phương làm tốt. Căn cứ mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, các tỉnh phân bổ cho từng xã theo mức độ hoàn thành Bộ tiêu chí quốc gia NTM, không bình quân chia đều. - Đối với các địa phương ngân sách trung ương không hỗ trợ hoặc hỗ trợ một phần, phải bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm và cả giai đoạn để thực hiện đề án theo tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương: a) Nguồn vốn ngân sách trung ương chỉ được sử dụng chi hỗ trợ cho đối tượng (dự án) theo quy định tại Điểm 3, Mục VI của Quyết định 800/QĐ-TTg và hướng dẫn của Thông tư này. - Nguồn vốn sự nghiệp: Ưu tiên hỗ trợ thực hiện công tác quy hoạch; xây dựng đề án xây dựng NTM cấp xã; tuyên truyền; hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp; đào tạo kiến thức về xây dựng NTM cho cán bộ xã, cán bộ thôn, cán bộ HTX; phát triển sản xuất và dịch vụ. - Nguồn vốn đầu tư phát triển: Huy động, lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn để tập trung thực hiện các công trình: Đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hóa thôn; công trình thể thao thôn; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. b) Đối với vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hóa khác mua của dân để sử dụng vào các dự án của Chương trình xây dựng NTM thì giá cả phải phù hợp mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn cùng thời điểm; chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn nơi bán, được UBND xã xác nhận. c) Kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp ở địa phương được trích 1,0% nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình để hỗ trợ chi cho: Hoạt động kiểm tra, giám sát, tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình, công tác phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, tập huấn của trung ương, tỉnh, huyện và trang thiết bị văn phòng cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo. UBND tỉnh phân bổ cụ thể kinh phí cho Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương. Căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho cơ quan chỉ đạo Chương trình từ nguồn ngân sách địa phương.
2,175
123,651
d) Nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình xây dựng NTM từ ngân sách đều phải quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua KBNN. Đối với các nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành, căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngân sách gửi KBNN nơi giao dịch để hạch toán vào giá trị công trình, dự án và tổng hợp vào thu, chi ngân sách nhà nước. e) Căn cứ dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền giao cho các tỉnh thuộc phạm vi chương trình; Bộ trưởng Bộ Tài chính chuyển vốn cho các địa phương theo quy định hiện hành. 3. Về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư: a) Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình) do UBND xã làm chủ đầu tư: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. b) Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của Ban Quản lý xã: Thực hiện theo Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có). c) Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình) khác thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm các Bộ 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình xây dựng NTM, có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo trung ương chỉ đạo thực hiện Chương trình trên phạm vi cả nước: a) Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện Chương trình xây dựng NTM: Sổ tay, đề cương đánh giá thực trạng, đề cương xây dựng đề án xây dựng NTM cấp xã, hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia NTM, quy hoạch sản xuất … b) Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ; c) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo trung ương và Chính phủ. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan cân đối, phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương; xây dựng cơ chế lồng ghép và quản lý thực hiện chương trình. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể của Chương trình xây dựng NTM theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 19. Trách nhiệm của UBND các cấp 1. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: a) Cụ thể hóa, hướng dẫn cho phù hợp với điều kiện đặc điểm của địa phương và chỉ đạo, kiểm tra giám sát, đôn đốc thực hiện. b) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Cơ quan thường trực chương trình. Cơ quan thường trực chương trình chủ trì phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Chương trình và có nhiệm vụ: - Thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tỉnh, hướng dẫn các huyện lập kế hoạch hàng năm, tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện Chương trình xây dựng NTM từng năm trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh; - Tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện các dự án thuộc Chương trình về xây dựng NTM của các huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn; - Trên cơ sở hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương; chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu đề xuất UBND tỉnh ban hành hướng dẫn phù hợp với điều kiện ở địa phương; - Thực hiện một số nội dung của dự án đầu tư, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xây dựng nông thôn mới khi được UBND tỉnh giao. - Giúp Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM của tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo theo quy định của tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh phân công. 2. UBND các huyện, thị xã: Lãnh đạo Ban chỉ đạo xây dựng NTM cấp huyện hoàn thành các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Thông tư này. 3. UBND các xã: Lãnh đạo Ban quản lý xã, Ban Phát triển thôn hoàn thành các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 4 của Thông tư này. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 CỦA THÀNH PHỐ LONG XUYÊN - TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Căn cứ Kế hoạch số 435/KH-BCĐXDNTM ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới về triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Căn cứ Quyết định số 1958/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 220/TTr.KHĐT-KT ngày 08 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 của thành phố Long Xuyên - tỉnh An Giang, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Tên Đề án: Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 của thành phố Long Xuyên - tỉnh An Giang. 2. Chủ quản Đề án: Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. 3. Điều hành thực hiện Đề án: Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. 4. Địa điểm đầu tư: Trên địa bàn thành phố Long Xuyên, bao gồm 02 xã. 5. Mục tiêu xây dựng đề án: a. Mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kinh tế, xã hội phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, văn minh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. b. Mục tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c. Danh sách các xã hoàn thành các chỉ tiêu và tiêu chí nông thôn mới: - Giai đoạn 2010 – 2015: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục nâng cấp và giữ vững hai xã trên đạt xã nông thôn mới. 6. Giải pháp thực hiện: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức của cán bộ đảng viên và nhân dân địa phương về chủ trương xây dựng nông thôn mới để mọi người tự giác tham gia và vận động người khác tham gia; - Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn từng xã để xây dựng phê duyệt đề án, các qui hoạch xây dựng nông thôn mới đối với cấp xã; - Thông qua xây dựng thí điểm để hiện thực hóa mô hình nông thôn mới trên thực tế tại một số xã ở địa phương, rút kinh nghiệm trong chỉ đạo thực hiện và làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hành động và điều chỉnh các giải pháp triển khai tổ chức thực hiện trên diện rộng; - Đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các hoạt động văn hóa, xã hội và xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội trong nông thôn; - Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp nông thôn; - Phát huy vai trò của các chủ thể xây dựng nông thôn mới (cấp xã, khóm, ấp và hộ gia đình) trong việc tổ chức triển khai thực hiện; - Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Chương trình, bao gồm: + Lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn; + Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, thành phố, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã; + Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; + Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể; + Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư;
2,069
123,652
+ Các nguồn vốn tín dụng: Bao gồm vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và vốn tín dụng thương mại; + Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác. 7. Thời gian thực hiện: - Lập Đề án: Năm 2010. - Thời gian thực hiện Đề án: Năm 2010 – 2020. 8. Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện đề án giai đoạn 2010 – 2020 là 1.449.149 triệu đồng, trong đó được phân kỳ đầu tư như sau: - Giai đoạn 2010 – 2015: 1.272.846 triệu đồng. - Giai đoạn 2016 – 2020: 176.303 triệu đồng. 9. Nguồn vốn đầu tư: Tổng số 2010 – 2020 1.449.149 triệu đồng. Trong đó: - Ngân sách (40%): 579.660 triệu đồng. - Vốn tín dụng (30%): 434.745 triệu đồng. - Vốn doanh nghiệp (20%): 289.830 triệu đồng. - Huy động cộng đồng, dân cư (10%): 144.914 triệu đồng. a. Giai đoạn 2010 – 2015: 1.272.846 triệu đồng. Trong đó: - Ngân sách: 509.138 triệu đồng. - Vốn tín dụng: 381.854 triệu đồng. - Vốn doanh nghiệp: 254.569 triệu đồng. - Huy động cộng đồng, dân cư: 127.285 triệu đồng. b. Giai đoạn 2016 – 2020: 176.303 triệu đồng. Trong đó: - Ngân sách: 70.521 triệu đồng. - Vốn tín dụng: 52.891 triệu đồng. - Vốn doanh nghiệp: 35.261 triệu đồng. - Huy động cộng đồng, dân cư: 17.630 triệu đồng. Điều 2: Những vấn đề phải lưu ý và chưa đạt yêu cầu của Đề án: 1. Tổng mức đầu tư của Đề án quá lớn (724,6 tỷ đồng/xã) việc cân đối nguồn vốn chưa phát huy được nội lực của địa phương. Phải bổ sung thêm những nội dung và giải pháp cân đối nguồn theo tỷ lệ 50% vốn ngân sách - 50% vốn huy động từ dân cho các công trình thiết yếu để phát triển nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ ... trong tổng cân đối nguồn lực nhằm giải quyết thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân từ lợi thế của xã. Đồng thời, việc làm này cũng thể hiện được sự tương tác giữa người dân với chính quyền và sự hưởng ứng của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới. 2. Mặc dù có lộ trình và danh mục đầu tư để thúc đẩy 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015 nhưng phải rà soát thật kỹ danh mục công trình đầu tư chưa thể hiện được tính bức xúc, đột phá, chưa có giải pháp huy động nguồn lực cụ thể ra sao? 3. Đề án cần được tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung và cập nhật cho phù hợp với quyết định phê duyệt của 02 quy hoạch về nông thôn mới của thành phố (Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ và Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã). 4. Hiện thành phố Long Xuyên chỉ đạt 01/59 chỉ tiêu của Bộ 20 tiêu chí nông thôn mới của tỉnh (thấp nhất so với toàn tỉnh) trong khi Long Xuyên chỉ có 02 xã để xây dựng nông thôn mới (số lượng xã xây dựng nông thôn mới ít nhất so toàn tỉnh). Do đó, Ban Chỉ đạo thành phố Long Xuyên phải tập trung nổ lực phấn đấu nhiều hơn nữa trong quá trình lãnh, chỉ đạo và có các giải pháp thật khả thi và đột phá để đẩy nhanh tiến độ đạt các tiêu chí nông thôn mới; đặc biệt, phải rà soát lại hiện trạng đạt tiêu chí nông thôn mới một cách chính xác, hợp lý để từ đó mới có giải pháp thực hiện cụ thể và khả thi hơn. Lưu ý điều chỉnh lại chỉ tiêu 19.1 trong Đề án cho phù hợp. Điều 3. Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên có trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung Đề án theo đúng Điều 1 của Quyết định này và tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh Đề án sau khi Quy hoạch sử dụng đất và Quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư 120/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính tại Tờ trình số 213/TTr-LSTNMT-STC ngày 17/02/2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Các đối tượng thuê đất được quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và khoản 2 điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, đều phải áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất theo Quyết định này. Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai được quy định như sau: 1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 2,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành. 2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố và các phường thuộc thị xã thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 2,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành. 3. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thị xã; thị trấn thuộc các huyện và trung tâm hành chính huyện thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,75% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành. 4. Đối với đất thuê tại các xã còn lại thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành. 5. Đối với đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,75% giá đất do UBND tỉnh ban hành. 6. Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), thì đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng. 7. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai, thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều này. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. 8. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai được áp dụng kể từ ngày 01/3/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định 106/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc sửa đổi bổ sung Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Chánh Văn phòng có trách nhiệm xây dựng nhiệm vụ và cơ cấu cán bộ của phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Tổng giám đốc ban hành theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2011. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP CỦA THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC QUẢN LÝ NGOẠI TỆ VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM BÁN CỔ PHẦN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ngày 07 tháng 4 năm 2011, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về việc quản lý ngoại tệ và ngân hàng thương mại Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Cùng dự họp có các Phó Thủ tướng Chính phủ, đại diện lãnh đạo các cơ quan: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, Văn phòng Chính phủ và đồng chí Trương Đình Tuyển, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia. Sau khi nghe Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình bày báo cáo, ý kiến của các cơ quan và của các Phó Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau:
2,193
123,653
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội đã được các Bộ, ngành và chính quyền các cấp tổ chức triển khai khẩn trương, quyết liệt và bước đầu đã đạt được một số kết quả tích cực. Giải pháp thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng đã phát huy tác dụng; việc quản lý tiền tệ, tín dụng, lãi suất, thị trường ngoại tệ, vàng đang đi vào hướng ổn định; hoạt động kinh doanh thu đổi ngoại tệ bước đầu đã lập lại trật tự theo qui định của pháp luật. Để tiếp tục triển khai có kết quả cao hơn nữa các giải pháp chính sách tiền tệ, quản lý ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ liên quan cần tập trung triển khai các nhiệm vụ sau đây: 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: a) Rà soát sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện khung khổ pháp lý liên quan đến quản lý ngoại hối, để việc điều hành thị trường ngoại hối và tỷ giá được chủ động, linh hoạt, phù hợp với tình hình cung - cầu ngoại tệ, tăng tính thanh khoản của thị trường, khuyến khích xuất khẩu, giảm nhập siêu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và góp phần tăng dự trữ ngoại hối. Cụ thể như sau: - Trình Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 việc ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo hướng tập trung xử lý các vi phạm về quản lý ngoại hối, kinh doanh vàng trong đó có các chế tài để xử lý nghiêm các vi phạm liên quan đến việc niêm yết, giao dịch, thanh toán, quảng cáo, mua bán, vận chuyển, thu đổi ngoại tệ, vàng không đúng các quy định pháp luật, kể cả việc đình chỉ, rút giấy phép hoạt động, tịch thu tài sản vi phạm. Đồng thời, ban hành ngay Thông tư hướng dẫn nhằm kiểm soát chặt hoạt động thanh toán, niêm yết, quảng cáo bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam. - Trình Chính phủ trong Quí III năm 2011 Nghị định thay thế Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 về việc ban hành Quy chế vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh để bảo đảm kiểm soát chặt chẽ việc vay nước ngoài của doanh nghiệp, đặc biệt đối với các Tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước. - Trong tháng 6 năm 2011, ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng. - Trong tháng 4 năm 2011, ban hành Thông tư quy định việc mua bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thay thế qui định hiện hành theo hướng mở rộng đối tượng thực hiện gồm các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp thành viên là doanh nghiệp nhà nước. - Ban hành qui định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối thay thế qui định hiện hành theo hướng giảm giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ dương và tổng trạng thái ngoại tệ âm của tổ chức tín dụng. - Ban hành qui định mức ngoại tệ tiền mặt tối đa người cư trú được phép mang ra nước ngoài không phải khai báo hải quan tối đa là 5.000 (năm nghìn) đô la Mỹ. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập ngay Ban soạn thảo sửa đổi Pháp lệnh Ngoại hối theo hướng quản lý chặt chẽ, nhằm khắc phục căn bản tình trạng đô-la hoá. - Nghiên cứu, ban hành trong Quý II năm 2011 các quy định về việc ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu ngoại tệ chính đáng và hợp pháp của doanh nghiệp và người dân ở mức hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội nước ta. - Qui định và thực hiện việc dừng hoạt động huy động và cho vay vàng. b) Thực hiện ngay việc quy định trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ đối với cá nhân ở mức 3%; đồng thời, nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ thêm 2%. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và các cơ quan liên quan thành lập Tổ công tác liên ngành để kiểm tra, giám sát chặt chẽ luồng ngoại tệ cho vay và thanh toán theo danh mục do Bộ Công thương đề xuất. d) Báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ xem xét cụ thể đối với ngân hàng thương mại được bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tỷ lệ tối đa 20% vốn điều lệ. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc cấp đăng ký kinh doanh vàng; đồng thời xử lý nghiêm, kể cả việc thu hồi giấy phép đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý ngoại tệ và vàng. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ QUY HOẠCH CHI TIẾT TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 4 - VÙNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI. Ngày 07 tháng 4 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về Quy hoạch chi tiết tuyến đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Giao thông vận tải, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các địa phương: Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải báo cáo và ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Thông qua các nội dung cơ bản về quy mô, mặt cắt ngang và hướng tuyến của tuyến đường Vành đai 4 - Vùng thủ đô Hà Nội do Bộ Giao thông vận tải lập. Trong đó lưu ý đến các nội dung sau: - Đối với đoạn giao với quốc lộ 5 qua khu công nghiệp Hòa Phát (thuộc địa bàn tỉnh Hưng Yên) và các đoạn còn lại từ quốc lộ 18 trở lên (trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang): Giao Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các địa phương liên quan chỉ đạo đơn vị Tư vẫn tiếp tục nghiên cứu, đề xuất của các địa phương trong mối tương quan với tuyến đường Vành đai 5, hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ trước tháng 10 năm 2011. - Đối với các đoạn tuyến còn lại từ quốc lộ 18 trở về phía thành phố Hà Nội: đồng ý với phương án của Bộ Giao thông vận tải, trong đó bao gồm nút giao với Đại lộ Thăng Long phù hợp với Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội và Quy hoạch thoát lũ sông Đáy. Trước mắt, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch chi tiết đoạn tuyến này, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong tháng 4 năm 2011 để làm cơ sở triển khai các dự án thành phần. Giao Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để cập nhật quy hoạch chi tiết đoạn nút giao tuyến đường Vanh đai 4 với Đại lộ Thăng Long vào trong Quy hoạch xây dựng chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. 2. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo đơn vị Tư vấn và các đơn vị liên quan khẩn trương hoàn thành Quy hoạch tuyến đường Vành đai 5, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 10 năm 2011. 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp với Bộ Giao thông vận tải sớm có phương án đầu tư đoạn còn lại của tuyến đường Vành đai 3 (đoạn từ đường quốc lộ 3 mới đến đường Thăng Long - Nội Bài) để phát huy hiệu quả đầu tư toàn tuyến. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN Theo dự báo năm 2011 và một vài năm tới, Việt Nam sẽ gặp khó khăn trong việc đảm bảo cung cấp điện, đặc biệt vào các tháng mùa khô, nhất là khi gặp hạn hán kéo dài, không đủ nước cho các nhà máy thủy điện phát điện. Trong khi đó, việc thực hiện tiết kiệm điện trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng còn chưa được triệt để; tiết kiệm điện chưa được quan tâm thật sự của cộng đồng xã hội, người dân và các doanh nghiệp, gây lãng phí nguồn tài nguyên của đất nước và ảnh hưởng xấu đến môi trường. Thực hiện các Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện và Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công Thương về việc cung cấp điện và vận hành hệ thống điện mùa khô năm 2011, nhằm đảm bảo việc cung cấp điện ổn định cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, tăng cường sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, UBND Thành phố yêu cầu thực hiện nghiêm việc tiết kiệm điện, đặc biệt là trong các tháng mùa khô (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm) với các biện pháp cụ thể sau đây: 1. Đối với các cơ quan, công sở - Nghiêm túc triển khai các biện pháp tiết kiệm điện theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 1/6/2009 của liên Bộ: Tài chính - Công Thương hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị công lập; Căn cứ điều 3 của Thông tư: các cơ quan, công sở xây dựng phương án sử dụng điện, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Tổng Công ty Điện Thành phố Hà Nội; Căn cứ Điều 5 của Thông tư các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp khi xét duyệt quyết toán hàng năm có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện tiết kiệm điện của các cơ quan thuộc phạm vi mình quản lý. Trường hợp có mức tiêu thụ điện cao hơn mức tiêu thụ điện đã đăng ký, cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định. - UBND các quận, huyện, thị xã; các Sở, ngành, các đơn vị trực thuộc UBND Thành phố có trách nhiệm đăng ký phương án và báo cáo tình hình sử dụng điện với UBND Thành phố. Các đăng ký phương án, báo cáo gửi UBND Thành phố thông qua Sở Công thương. - Thủ trưởng các đơn vị thực hiện tuyên truyền, phổ biến việc sử dụng tiết kiệm điện đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành nội quy, quy chế cơ quan và thi đua khen thưởng hàng năm; Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng điện tiết kiệm theo nguyên tắc sau:
2,098
123,654
+ Tắt các thiết bị sử dụng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc. Trang thiết bị điện trong các phòng khi không có người làm việc đều phải cắt điện (trừ các thiết bị có tính chất đặc thù). Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm, hạn chế số lượng đèn chiếu sáng chung ở hàng lang, khu vực sân, vườn, hàng rào. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo tiêu chuẩn,… + Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết và chỉ để chế độ làm mát từ 250C trở lên. Định kỳ tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng đường thông gió và đường dẫn nhiệt để tránh tổn thất điện năng. Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi thay thế hoặc lắp đặt mới phải sử dụng thiết bị hiệu suất cao, thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; Đối với các đèn treo trên trần, trên tường phải lắp máng, chao, chụp để tăng độ chiếu sáng. Bố trí các thiết bị đóng cắt phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế. 2. Đối với chiếu sáng công cộng - Thực hiện kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng tiết kiệm hiệu quả theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001. - Triển khai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu an toàn giao thông, trật tự an ninh công cộng, phát triển kinh tế - xã hội và các sự kiện quan trọng tại Thủ đô, tránh lãnh phí điện. - Đối với các công trình đầu tư xây dựng mới hoặc thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp. - Tăng cường áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng khi mật độ giao thông giảm. - Đối với hệ thống chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện trừ các dịp lễ, tết và các sự kiện lớn tại Thủ đô. 3. Đối với việc dùng điện trong hộ gia đình và kinh doanh dịch vụ - Hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn là điện,…) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện (từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày). Tận dụng ánh sáng, thông gió tự nhiên; ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện. - Tăng cường sử dụng các thiết bị điện hiệu suất cao, các thiết bị có dán nhãn tiết kiệm năng lượng như đèn compact, đèn huỳnh quang T5, T8, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị bình đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời. - Đối với các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện; trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn; Tuân thủ nghiêm các quy định về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện theo quy định, trong trường hợp xảy ra thiếu điện. - Các hộ gia đình tích cực tham gia phong trào Hộ gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Thành phồ Hà Nội theo kế hoạch của Thành phố. 4. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ - Áp dụng quy trình và mô hình quản lý sản xuất tiên tiến, biện pháp công nghệ phù hợp và thiết bị công nghệ có hiệu suất cao; sử dụng các dạng năng lượng thay thế có hiệu suất cao hơn trong dây chuyền sản xuất; xây dựng định mức tiêu hao năng lượng cho một đơn vị sản phẩm, xây dựng chỉ tiêu tiết kiệm điện gửi Sở Công thương theo quy định. - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã ký kết trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí, … vào giờ cao điểm; tăng cường bố trí sử dụng điện sản xuất vào giờ thấp điểm; không để các thiết bị điện hoạt động không tải. - Tắt các thiết bị điện, đèn chiếu sáng khi không có nhu cầu sử dụng, nhất là trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp. - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. - Đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%/năm. 5. Tổ chức thực hiện a) Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội: - Nghiêm túc thực hiện Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch cung cấp điện 6 tháng đầu năm 2011 trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Thực hiện điều hòa cắt giảm điện phải theo nguyên tắc luân phiên, công bằng, tránh tình trạng kéo dài ở một khu vực; Ưu tiên cấp điện cho các sự kiện chính trị - xã hội, các sự kiện quan trọng và các khách hàng sử dụng điện quan trọng được UBND Thành phố phê duyệt. - Thực hiện nghiêm các quy định cụ thể về tiết kiệm điện trong phân phối điện. Tăng cường công tác quản lý trong kỹ thuật và trong kinh doanh, bố trí kế hoạch cải tạo lưới điện hợp lý, hạn chế sự cố và giảm tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất. Triển khai các biện pháp quản lý nhu cầu điện như: Quản lý phụ tải, lắp công tơ điện tử nhiều giá,… nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng điện tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả. - Tổ chức thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện tại các công sở, cơ quan, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng tại cơ quan công sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo Sở Công thương, Sở Tài chính để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện. - Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để thông tin, tuyên truyền rộng rãi các biện pháp tiết kiệm điện, kế hoạch cung cấp điện của Thành phố. b) Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: Kiểm tra, giám sát các đơn vị tham gia quảng cáo, hạn chế sử dụng bóng đèn có công suất lớn, sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện trong các bảng quảng cáo có chiếu sáng đèn; Tổ chức vận hành bảng quảng cáo theo quy định. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tích cực tuyên truyền các giải pháp tiết kiệm điện. c) Các Sở - Ngành khi thẩm định, cấp phép các công trình cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị sử dụng lắp đặt bóng đèn, thiết bị tiết kiệm điện đối với các công trình trụ sở, tòa nhà, hệ thống chiếu sáng trên địa bàn Thành phố. d) Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội không thẩm định hồ sơ quyết toán, cấp phát kinh phí đối với các dự án, công trình xây dựng có sử dụng vốn ngân sách vi phạm Chỉ thị này. đ) Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương, Tổng Công ty Điện lực Hà Nội xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình về tiết kiệm điện; chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng của Thành phố dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền chủ trương của Thành phố về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. e) Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương tuyên truyền, phổ biến Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Hỗ trợ các đơn vị trong khu chế xuất triển khai việc tiết kiệm điện g) UBND các Quận - huyện có trách nhiệm: - Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, chủ trương tiết kiệm điện cho nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý. - Chỉ đạo UBND các xã (phường, thị trấn) giám sát chặt chẽ thời gian bật, tắt đèn chiếu sáng công cộng các khu vực dân cư hợp lý theo mùa, mùa hè từ 18 giờ 30 phút ngày hôm trước đến 5 giờ 30 phút ngày hôm sau, mùa đông từ 17 giờ 30 ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau); Tổ chức tuyên truyền qua hệ thống phát thanh xã (phường, thị trấn) tối thiểu 1 lần/1 tuần về cách lựa chọn và sử dụng thiết bị tiết kiệm điện trong gia đình; nêu các tấm gương, kỹ năng, các điển hình sáng tạo trong sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả… - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo theo yêu cầu về kết quả thực hiện công tác tiết kiệm trong sử dụng điện với UNBD Thành phố, đồng thời gửi Sở Công Thương để tổng hợp. h) Sở Công Thương Hà Nội: - Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện tại các đơn vị trên địa bàn Thành phố; xử lý các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện theo quy định. - Đánh giá, tổng hợp thông tin các báo cáo và kế hoạch sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. Có biện pháp xử lý các công sở, cơ quan không thực hiện chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện theo quy định; xử lý các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm không thực hiện xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%.
2,104
123,655
- Giám sát việc thực hiện cung cấp của Tổng Công ty điện lực Thành phố và các Công ty điện lực quận, huyện, giải quyết các khiếu nại của khách hàng về tình trạng cung cấp điện không tuân thủ các quy định trên địa bàn. - Tổng hợp, tham mưu cho UBND Thành phố trong việc thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn Thành phố. Chỉ đạo Trung tâm Tiết kiệm năng lượng Hà Nội đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ các đơn vị, các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm điện như: tư vấn kiểm toán năng lượng, lập báo cáo đầu tư, lập hồ sơ dự thi; triển khai các hoạt động phong trào tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình… UBND Thành phố Hà Nội yêu cầu Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các đơn vị thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; động viên, khen thưởng đối với các cá nhân thực hiện tốt việc tiết kiệm điện; xử lý kịp thời đối với tổ chức, cá nhân vi phạm thực hiện tiết kiệm điện; đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập gắn chỉ tiêu thực hiện tiết kiệm điện để đánh giá cán bộ, công chức,viên chức hàng năm của đơn vị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/2010/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 9NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG VỚI LỰC LƯỢNG TÌM KIẾM CỨU NẠN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Thực hiện Nghị định số 95/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam; Công văn số 375/UB ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn về việc triển khai thực hiện Nghị định số 95/2010/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở - ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các quận - huyện: 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong việc huy động lực lượng, phương tiện của thành phố, kể cả của các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn thành phố để phối hợp và tham gia tìm kiếm cứu nạn trong tình huống khẩn cấp có lực lượng nước ngoài tham gia tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn thành phố theo chỉ đạo của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng Quyết định thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố và Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. Hoàn thành dự thảo Quyết định và trình Ủy ban nhân dân thành phố trong quý III năm 2011. 2. Bộ Tư lệnh thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Y tế và các đơn vị liên quan: a) Xây dựng Phương án phối hợp tìm kiếm cứu nạn khi có lực lượng tìm kiếm cứu nạn nước ngoài trên địa bàn thành phố, hoàn thành trong quý II năm 2011. b) Rà soát, bổ sung kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn thành phố để thực hiện tìm kiếm cứu nạn khi có lực lượng tìm kiếm cứu nạn nước ngoài tham gia, hoàn thành trong quý II năm 2011. c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ, ngành tìm kiếm cứu nạn trong vùng cấm, khu vực quân sự, tàu bay quân sự lâm nạn tại thành phố khi có lực lượng nước ngoài tham gia. 3. Sở Ngoại vụ: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành Trung ương giải quyết những vấn đề đối ngoại và lãnh sự phát sinh khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn nước ngoài hoạt động tại thành phố. b) Phối hợp với Bộ Tư lệnh thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy và các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ, ngành Trung ương trong việc làm các thủ tục, kiểm tra, kiểm soát khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn nước ngoài tham gia tại thành phố. 4. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ, ngành tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra những sự cố, tai nạn trên biển, trên sông tuyến cửa khẩu cảng Sài Gòn - Cát Lái - Nhà Bè - Hiệp Phước có lực lượng nước ngoài tham gia. b) Thực hiện các thủ tục về nhập cảnh, xuất cảnh cho các lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tìm kiếm cứu nạn tại thành phố qua cửa khẩu cảng biển thành phố. 5. Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ, ngành tìm kiếm cứu nạn trong các khu vực quan trọng về an ninh hoặc tàu bay, tàu biển phục vụ mục đích an ninh lâm nạn tại thành phố và làm thủ tục, kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội khi có lực lượng nước ngoài tham gia. 6. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chủ trì, phối hợp với các sở - ngành thành phố, các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ - ngành tìm kiếm cứu nạn trong trường hợp xảy ra sự cố tai nạn trên đất liền, trên sông tại thành phố khi có lực lượng nước ngoài tham gia theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. 7. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Tổng Cục Đường bộ, Cục Đường sắt, Cục Đường thủy nội địa hướng dẫn và tạo thuận lợi cho các lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn nước ngoài khi hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên các tuyến giao thông (đường bộ, đường thủy, đường sắt nội đô) tại thành phố. 8. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện và các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ, ngành liên quan trong việc cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn nước ngoài hoạt động tìm kiếm cứu nạn tại thành phố. 9. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ Y tế thực hiện kiểm dịch y tế đối với người, trang thiết bị, vật chất, hàng hóa nước ngoài khi nhập cảnh vào thành phố thực hiện tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ theo quy định. 10. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị và lực lượng tìm kiếm cứu nạn nước ngoài trong việc xử lý sự cố tràn dầu do các tàu nước ngoài gây ra. 11. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kinh phí phát sinh cho các đơn vị tham gia huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn khi có lực lượng nước ngoài tham gia. 12. Cục Hải quan thành phố thực hiện các thủ tục hải quan về nhập cảnh, xuất cảnh cho phương tiện tìm kiếm cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tìm kiếm cứu nạn tại thành phố khi có chỉ đạo của Bộ, ngành liên quan. 13. Các sở - ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng phương án huy động lực lượng, phương tiện của đơn vị để phối hợp tìm kiếm cứu nạn khi có lực lượng tìm kiếm cứu nạn nước ngoài hoạt động tại thành phố, hoàn thành trong quý II năm 2011. 14. Ủy ban nhân dân các quận - huyện xây dựng phương án huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện của địa phương trong việc phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn nước ngoài tham gia tìm kiếm cứu nạn thuộc địa bàn quản lý. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Yêu cầu Thủ trưởng các sở - ngành, đơn vị thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT NĂM 2011 DỰ ÁN KỸ THUẬT: “KHẢO SÁT SÔNG, SUỐI BIÊN GIỚI PHỤC VỤ CÔNG TÁC PGCM BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN VIỆT NAM - CAMPUCHIA” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 tháng 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP; Căn cứ Chỉ thị số 07/2006/CT-TTg ngày 06/3/2006 về việc tổ chức thực hiện Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia Việt Nam - Campuchia năm 1985; Căn cứ Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện công tác phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam - Campuchia; Căn cứ Quyết định số 1032/QĐ-TTg ngày 04/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cho việc tổ chức thực hiện Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia Việt Nam - Campuchia; Căn cứ Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 21/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự toán kinh phí phục vụ công tác phân giới, cắm mốc biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3523/QĐ-BNN-TL ngày 20/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề cương và Khái toán kinh phí dự án kỹ thuật “Khảo sát sông, suối biên giới phục vụ công tác phân giới, cắm mốc biên giới Việt Nam - Campuchia”; Quyết định số 2675/QĐ-BNN-TL ngày 12/9/2007 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phân giới, cắm mốc biên giới Việt Nam - Campuchia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2,043
123,656
Xét Tờ trình số 102/TTr-QHTL ngày 06/4/2011 của Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam, kèm theo Đề cương và dự toán chi tiết năm 2011, dự án “Khảo sát sông, suối biên giới phục vụ PGCM biên giới Việt Nam - Campuchia” do Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam lập; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung Đề cương và Dự toán chi tiết năm 2011, dự án kỹ thuật “Khảo sát sông, suối biên giới phục vụ công tác phân giới, cắm mốc biên giới Việt Nam - Campuchia” do Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam lập với các nội dung chủ yếu sau: Tổng kinh phí thực hiện năm 2011: 13.350.330.000đ (Mười ba tỷ, ba trăm năm mươi triệu, ba trăm ba mươi ngàn đồng) (Chi tiết có phụ lục kèm theo) Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các Cục, Vụ trực thuộc Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI TIẾT NĂM 2011 DỰ ÁN: “KHẢO SÁT SÔNG SUỐI BIÊN GIỚI PHỤC VỤ CÔNG TÁC PGCM BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAMPUCHIA” (Kèm theo Quyết định số 738/QĐ-BNN-TCTL ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Số tiền bằng chữ: Mười ba tỷ, ba trăm năm mươi triệu đồng, ba trăm ba mươi ngàn đồng) PHỤ LỤC II TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ KHẢO SÁT ĐƠN PHƯƠNG NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 738/QĐ-BNN-TCTL ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Tổng kinh phí thực hiện công tác khảo sát đơn phương là 8.574.220.000đ Trong đó: 1. Khảo sát địa hình - thủy văn đơn phương các cồn bãi trên sông Sesan thuộc tỉnh Gia Lai: 1.045.600.000đ 1.1. Khảo sát địa hình: 723.600.000đ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.2. Khảo sát thủy văn: 322.000.000đ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Khảo sát địa hình - thủy văn đơn phương các cồn bãi trên sông suối thuộc tỉnh Đắk Nông: 869.800.000đ 2.1. Khảo sát địa hình: 441.400.000đ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1.2. Khảo sát thủy văn: 322.000.000đ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Khảo sát địa hình - thủy văn đơn phương các cồn bãi trên sông suối thuộc tỉnh Bình Phước: 2.785.200.000đ 3.1. Khảo sát địa hình: 1.106.000.000đ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3.2. Khảo sát thủy văn: 1.679.200.000đ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Khảo sát địa hình - thủy văn đơn phương các sông suối thuộc tỉnh Tây Ninh: 253.720.000đ 4.1. Khảo sát địa hình: 140.000.000đ a. Đoạn cuối sông Beng Gô dài 3km <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b. Rạch Cái Cậy dài 2km <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4.2. Khảo sát thủy văn: 159.200.000đ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 5. Khảo sát địa hình - thủy văn đơn phương các sông suối thuộc tỉnh Long An: 1.672.700.000đ 5.1. Khảo sát địa hình: 733.900.000đ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5.2. Khảo sát thủy văn: 938.800.000 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 6. Khảo sát địa hình - thủy văn đơn phương các sông suối thuộc tỉnh Đồng Tháp: 2.785.200.000đ 6.1. Khảo sát địa hình: 437.800.000đ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 6.2. Khảo sát thủy văn: 509.400.000đ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 7. Khảo sát địa hình - thủy văn đơn phương tỉnh Kon Tum (Mốc 10 - Mốc 11): 1.000.000.000đ PHỤ LỤC III TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ MUA BỔ SUNG TRANG THIẾT BỊ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 738/QĐ-BNN-TCTL ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Tổng kinh phí mua sắm trang thiết bị năm 2011 là 4.059.440.000đ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN CHI THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ tám về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 53/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ tám phân bổ ngân sách trung ương năm 2011; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định 196/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Căn cứ Quyết định 518/QĐ-TTg ngày 8 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 196/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 (theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia đến từng đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 20 tháng 4 năm 2011; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng phương án phân bổ dự toán chi các Chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cho ý kiến trước khi thực hiện trước ngày 20 tháng 4 năm 2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2011 TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 837/QĐ-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đã điều chỉnh giảm 5.000 triệu đồng dự toán chi Chương trình Việc làm của địa phương theo Quyết định số 518/QĐ-TTg ngày 08/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ so với số giao theo Quyết định số 196/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ (vốn cho vay giải quyết việc làm cấp qua NHCSXH). (2) Vốn viện trợ bằng tiền thực hiện rút dự toán trong phạm vi dự toán được giao và theo cơ chế tài chính trong nước. THÔNG BÁO NỘI DUNG CUỘC HỌP GIAO BAN CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN - HỖ TRỢ QUÝ I/2011 Ngày 25/3/2011 Cục thuế TP đã tổ chức cuộc họp giao ban về công tác tuyên truyền-hỗ trợ của quý I/2011 dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Trọng Hạnh - Phó Cục trưởng. Tham dự cuộc họp gồm có lãnh đạo Chi cục, đội TT-HT Chi cục thuế các quận, huyện; Phòng THDT, Pháp chế, TT-HT, Thanh tra, Kiểm tra và phòng Ấn chỉ thuộc Văn phòng Cục. Nội dung cuộc họp giao ban gồm: 1. Phổ biến một số văn bản mới về chính sách thuế. 2. Đánh giá công tác tuyên truyền hỗ trợ quý I/2011. 3. Giải quyết các vướng mắc về thực hiện chính sách thuế. 4. Trao đổi trực tiếp các vướng mắc giữa các CCT và các phòng. 5. Kết luận và chỉ đạo của lãnh đạo Cục. A. Về phổ biến một số văn bản mới: 1. Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 2. Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. 3. Thông tư số 13/2011/TT-BTC ngày 8/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung TT 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 4. Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung TT 84/2008/TT-BTC và Thông tư 02/2010/TT-BTC về thuế thu nhập cá nhân. 5. Công văn số 908/TCT-CS ngày 18/3/2011 của Tổng cục Thuế về hóa đơn tự in. B. Các vấn đề liên quan đến thực hiện chính sách thuế: 1. Liên quan đến công tác triển khai hướng dẫn quyết toán thuế năm 2010 cho các doanh nghiệp, Cục Thuế và các Chi cục Thuế đã hoàn tất việc hướng dẫn cho các doanh nghiệp trên địa bàn. 2. Cục Thuế phối hợp với Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư TP tổ chức hội nghị đối thoại với gần 500 doanh nghiệp qua đó đã trả lời tháo gỡ nhiều vướng mắc của doanh nghiệp trong quyết toán năm 2010. C. Về vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế: I. Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 1. Về các vướng mắc khi tính thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008, Cục Thuế TP đã có công văn số ………CT-TTHT ngày …/04/2011 gửi Tổng cục Thuế xin ý kiến chỉ đạo, khi Tổng cục Thuế có văn bản hướng dẫn Cục Thuế Tp sẽ thông báo đến các Chi Cục Thuế để biết và thực hiện. 2. Về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in: Đề nghị thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/03/2010 về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính. 3. Về việc khai thuế, nộp thuế (bao gồm cả thuế GTGT) đối với cá nhân kinh doanh hoặc cá nhân bán tài sản yêu cầu cấp hóa đơn lẻ. Đề nghị thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5 Điều 6 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC về thuế TNCN. II. Về thuế TNDN 1. Về việc kê khai (bao gồm kê khai thuế và quyết toán thuế) nộp thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư chuyển nhượng bất động sản. Việc kê khai (bao gồm kê khai thuế và quyết toán thuế) nộp thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả doanh nghiệp phát sinh thường xuyên và phát sinh không thường xuyên hoạt động kinh doanh bất động sản) trước ngày hiệu lực thi hành của Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại văn bản số 11140/BTC-TCT ngày 23/08/2010. 2. Chi phí cho người lao động đi công tác tại nước ngoài: Căn cứ quy định tại tiết g điểm 2 Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (có hiệu lực từ kỳ tính thuế TNDN năm 2011) thì:
2,072
123,657
“Không tính vào chi phí được trừ: Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.” Trường hợp người lao động đi công tác nước ngoài thì chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở được tính vào chi phí nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp của nước đi công tác ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của Cty. III. Về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC 1. Về xử lý phạt vi phạm hành chính đối với người bán làm mất hóa đơn Đề nghị thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Cục Thuế tại văn bản số 4095/TCT-CS ngày 13/10/2010 về việc vướng mắc về hóa đơn 2. Về việc khi lập hóa đơn đặt in người nộp thuế có được xé rời ra khỏi quyển để đánh máy hoặc in (in kim, in laser) Thông tư số 153/2010/TT-BTC không quy định người nộp thuế khi đặt in hóa đơn phải đặt in thành quyển, người nộp thuế khi lập hóa đơn không được đánh máy hoặc sử dụng máy in, do đó khi lập hóa đơn người nộp thuế có thể ghi bằng tay hoặc đánh máy hoặc sử dụng máy in (in kim, in laser, …) nhưng phải đảm bảo đúng nguyên tắc quy định tại tiết c điểm 1 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC: “Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số”. IV. Về việc kê khai thuế trong trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh Theo quy định tại điểm 2 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì: “5. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế trực tiếp thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh” Trường hợp người nộp thuế có văn bản gửi cơ quan thuế đề nghị tạm ngưng kinh doanh từ ngày 01/11/2010 đến hết ngày 31/12/2011 thì người nộp thuế không phải nộp các tờ khai thuế trong thời gian tạm ngưng kinh doanh (Tờ khai thuế GTGT từ tháng 11/2010 đến hết tháng 12/2011, tờ khai thuế TNDN 4 quý năm 2011 và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2011) nhưng vẫn phải nộp thuế môn bài cả năm 2010 và năm 2011. Cục thuế TP thông báo các CCT để biết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 (gọi tắt là Ban chỉ đạo), gồm: 1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Thứ trưởng Hồ Xuân Hùng. 2. Phó trưởng Ban Chỉ đạo: Ông Tăng Minh Lộc - Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. 3. Các Ủy viên gồm: - Ông Phạm Anh Tuấn: Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản; - Ông Hoàng Kim Giao: Cục trưởng Cục Chăn nuôi; - Ông Nguyễn Trí Ngọc: Cục trưởng Cục Trồng trọt; - Ông Hoàng Văn Năm: Cục trưởng Cục Thú Y; - Ông Nguyễn Xuân Hồng: Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật; - Ông Nguyễn Văn Việt: Vụ trưởng Vụ Pháp chế; - Ông Phạm Khánh Ly: Phó Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; - Bà Nguyễn Thị Hồng: Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch; - Ông Nguyễn Văn Hà: Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính; Điều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: 1. Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ bảo hiểm nông nghiệp thí điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phân công cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 2. Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện theo văn bản hướng dẫn đã được quy định. Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng Quy chế làm việc và phân công trách nhiệm của từng thành viên trong Ban. Ban Chỉ đạo thành lập tổ giúp việc tại Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước đảm bảo. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 315/QĐ-TTG NGÀY 01/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 739/QĐ-BNN-KTHT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. MỤC TIÊU Xây dựng Thông tư hướng dẫn về quy mô sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất về mức độ ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh được bảo hiểm trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản theo Quyết định số 315/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. II. NỘI DUNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Từ tháng 7/2011 - 2013 1. Cục Kinh tế hợp tác và PTNT: là cơ quan thường trực theo dõi, tổng hợp tình hình thí điểm; trực tiếp theo dõi, đôn đốc thực hiện tại các tỉnh: Hải Phòng, Nam Định, Bến Tre. 2. Cục Chăn nuôi - Thú y: Tư vấn, theo dõi đôn đốc thực hiện tại các tỉnh: Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Bình Định, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Dương. 3. Cục Trồng trọt - BVTV: Tư vấn, theo dõi, đôn đốc thực hiện tại các tỉnh: Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp. 4. Tổng cục Thủy sản: Tư vấn, theo dõi, đôn đốc thực hiện tại các tỉnh: Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau. Ban chỉ đạo triển khai thực hiện thí điểm BHNN theo Quyết định số 315/QĐ-TTg , Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT theo nhiệm vụ được phân công chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch này đảm bảo có hiệu quả và đúng tiến độ thời gian quy định. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TRANG BỊ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐỒ CHƠI TRẺ EM TRONG NHÀ TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em”; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về trang bị, quản lý, sử dụng đồ chơi trẻ em trong nhà trường như sau : Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quản lý đồ chơi trẻ em (sau đây gọi là đồ chơi) trong nhà trường, bao gồm các nội dung trang bị đồ chơi, sử dụng và bảo quản đồ chơi, tổ chức thực hiện. 2. Thông tư này quy định đối với đồ chơi cho trẻ em và học sinh dưới 16 tuổi sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi chung là nhà trường); các tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đồ chơi trẻ em a) Đồ chơi trẻ em được hiểu là sản phẩm hoặc vật liệu bất kỳ được thiết kế và sản xuất để trẻ em dưới 16 tuổi sử dụng khi chơi; b) Đồ chơi trẻ em bao gồm đồ chơi trong lớp học, trong khu vực sân chơi, khu vui chơi ngoài trời trong phạm vi khuôn viên của nhà trường. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em là quy định các yêu cầu đối với đồ chơi trẻ em nhằm giảm thiểu các mối nguy và rủi ro liên quan đến an toàn, sức khỏe của trẻ em, các phương pháp thử tương ứng, các nội dung quản lý đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng;
2,051
123,658
b) Đối với những đồ chơi trẻ em chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì việc quản lý chất lượng được thực hiện theo các quy định hiện hành cho đến khi có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 3. Đồ chơi tự làm Đồ chơi tự làm (hoặc đồ chơi tự tạo) là đồ chơi do giáo viên, nhân viên chuyên trách, học sinh, phụ huynh tự làm để phục vụ việc giảng dạy, học tập và vui chơi của trẻ em. Chương II TRANG BỊ ĐỒ CHƠI TRONG NHÀ TRƯỜNG Điều 3. Quy định về trang bị đồ chơi trong nhà trường 1. Danh mục đồ chơi được trang bị trong nhà trường phải thực hiện theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Việc trang bị, tự làm đồ chơi trong nhà trường phải đảm bảo số lượng, chất lượng, an toàn, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, dễ khai thác sử dụng, tránh lãng phí. Không trang bị đồ chơi cho những phòng học, khu vực sân chơi không đảm bảo điều kiện khai thác, sử dụng và bảo quản đồ chơi. 3. Đồ chơi được trang bị trong nhà trường phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại các Điều 4, Điều 7 của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đồng thời có nhãn hàng hóa bắt buộc, thể hiện các nội dung sau: a) Các đồ chơi sản xuất trong nước trên sản phẩm phải có nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt các nội dung bắt buộc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa như tên hàng hóa; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa; thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn; hướng dẫn sử dụng; hạn sử dụng; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; b) Các đồ chơi nhập khẩu mà nhãn hàng hóa trên sản phẩm chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 3 của Thông tư này thì phải có thêm nhãn phụ thể hiện đầy đủ những nội dung theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 3 của Thông tư này. Điều 4. Tính an toàn, tính giáo dục và thẩm mỹ của đồ chơi 1. Tính an toàn của đồ chơi Đồ chơi được trang bị, sử dụng trong nhà trường phải đảm bảo an toàn khi sử dụng theo quy định tại Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em”. 2. Tính giáo dục và tính thẩm mỹ của đồ chơi a) Đồ chơi được trang bị, sử dụng trong nhà trường phải giúp trẻ phát triển khả năng vận động, ngôn ngữ, cảm xúc, thẩm mỹ và quan hệ xã hội; b) Đồ chơi được trang bị, sử dụng trong nhà trường phải phù hợp với thuần phong, mỹ tục và truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam; không mang tư tưởng bạo lực; phù hợp với tâm, sinh lý lứa tuổi và phát triển trí tuệ của trẻ em. 3. Các đồ chơi bị cấm lưu thông trên thị trường theo quy định tại các văn bản hiện hành của nhà nước thì không được trang bị, sử dụng trong nhà trường. Điều 5. Đồ chơi tự làm trong nhà trường 1. Nhà trường tạo điều kiện và động viên, khuyến khích các hoạt động tự làm đồ chơi của giáo viên và học sinh; phụ huynh học sinh và cộng đồng xã hội. 2. Đồ chơi tự làm trong nhà trường nhằm mục đích phục vụ nội dung chương trình giáo dục theo từng cấp học; Khuyến khích các đồ chơi dân gian, đồ chơi phát triển trí tuệ. 3. Đồ chơi tự làm được sử dụng trong nhà trường phải tuân thủ các điều kiện về tính an toàn, tính giáo dục và tính thẩm mỹ được quy định tại Điều 4 của Thông tư này. 4. Quá trình thiết kế, chế tạo, sử dụng và bảo quản đồ chơi tự làm phải tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước về an toàn đồ chơi trẻ em để đảm bảo an toàn cho giáo viên và học sinh. Chương III SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN ĐỒ CHƠI TRONG NHÀ TRƯỜNG Điều 6. Đồ chơi phục vụ dạy học Đồ chơi phục vụ dạy học được sử dụng theo đúng yêu cầu, mục đích, nội dung của chương trình dạy học. Quá trình sử dụng phải có sự giám sát, hướng dẫn của giáo viên hoặc nhân viên chuyên trách. Điều 7. Đồ chơi phục vụ giải trí Quá trình sử dụng phải thực hiện theo các quy định và hướng dẫn của nhà sản xuất, đồ chơi phải được sử dụng theo đúng mục đích thiết kế. Quá trình sử dụng phải có sự giám sát và hướng dẫn của giáo viên hoặc nhân viên chuyên trách. Điều 8. Bảo quản chất lượng đồ chơi 1. Các đồ chơi dùng trong lớp học và các đồ chơi phục vụ dạy học cần có tủ hoặc giá đựng đồ chơi đảm bảo ngăn nắp, gọn gàng và hợp vệ sinh. 2. Trong quá trình sử dụng, nhà trường phải có kế hoạch kiểm tra định kỳ, bảo quản, bảo dưỡng, kiểm tra theo hướng dẫn của nhà sản xuất; thay thế những đồ chơi không đảm bảo an toàn cho trẻ em. 3. Trong quá trình sử dụng, giáo viên và nhân viên chuyên trách có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra chất lượng đồ chơi, hướng dẫn trẻ sử dụng đồ chơi, không sử dụng khác với tính năng hoạt động của đồ chơi, giáo dục và hướng dẫn trẻ em bảo quản đồ chơi hàng ngày. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Đối với nhà trường 1. Nhà trường bố trí thời gian, lựa chọn các hình thức hoạt động phù hợp để phổ biến, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của giáo viên, học sinh, phụ huynh trong việc lựa chọn, sử dụng, bảo quản đồ chơi. 2. Đối với giáo viên và nhân viên chuyên trách Trong quá trình sử dụng hàng ngày, giáo viên và nhân viên chuyên trách có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra chất lượng đồ chơi, kịp thời phát hiện và không sử dụng những đồ chơi quá cũ, hỏng, không đảm bảo tính thẩm mỹ, có nguy cơ dễ gây tai nạn, thương tích, ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn cho trẻ em. Đồng thời có biện pháp khắc phục, thay thế các đồ chơi này. 3. Đối với hiệu trưởng các nhà trường a) Trong quá trình mua sắm, trang bị, tiếp nhận đồ chơi, hiệu trưởng các nhà trường phải chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng và an toàn đồ chơi theo đúng các quy định của Thông tư này; đảm bảo hiệu quả sử dụng đồ chơi tại đơn vị; b) Theo định kỳ, hiệu trưởng các trường học có trách nhiệm tổ chức kiểm tra chất lượng đồ chơi được sử dụng trong nhà trường. Nếu phát hiện thấy đồ chơi quá cũ, hỏng, không đảm bảo tính thẩm mỹ, có nguy cơ dễ gây tại nạn, thương tích, ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn cho trẻ em phải dừng ngay việc sử dụng và có biện pháp khắc phục, thay thế. Điều 10. Đối với cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo địa phương 1. Chỉ đạo, tổ chức tập huấn khai thác sử dụng, bảo quản, hướng dẫn tự làm đồ chơi cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chuyên trách của các nhà trường trong phạm vi quản lý. 2. Căn cứ các văn bản hướng dẫn về danh mục đồ chơi; các văn bản quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em; điều kiện thực tế của các nhà trường; các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc trang bị, tự làm, sử dụng, bảo quản đồ chơi trẻ em trong các nhà trường thuộc phạm vi quản lý. Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Điều 12. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non; Hiệu trưởng các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 537/TTr-STNMT ngày 18/3/2011 và đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 50/TTr-SNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về tiêu chí xác định kinh tế trang trại, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định của Thông tư này; 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
2,075
123,659
Điều 3. Phân loại trang trại 1. Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau: a) Trang trại trồng trọt; b) Trang trại chăn nuôi; c) Trang trại lâm nghiệp; d) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản; đ) Trang trại tổng hợp. 2. Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm. Trường hợp không có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp. Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ trang trại Chủ trang trại được hưởng các chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định hiện hành. Chương II TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH KINH TẾ TRANG TRẠI Điều 5. Tiêu chí xác định kinh tế trang trại Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau: 1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: - 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long; - 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại. b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm. 2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên; 3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên. Điều 6. Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại Tiêu chí xác định kinh tế trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm. Chương III THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI Điều 7. Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) là cơ quan cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Đối với diện tích đất cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp. Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại 1. Chủ trang trại có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại trong các trường hợp sau: a) Thay đổi tên chủ trang trại; b) Thay đổi về lĩnh vực sản xuất của trang trại. 2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại: a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy chứng nhận trang trại đã được cấp; c) Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh thay đổi tên chủ trang trại với trường hợp thay đổi tên chủ trang trại. Điều 10. Trình tự cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. 1. Cá nhân, hộ gia đình hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 (đối với trường hợp đề nghị cấp mới), tại Điều 9 (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi) của Thông tư này tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trang trại sản xuất. Đối với cơ sở sản xuất nằm trên địa bàn nhiều xã thì cá nhân, hộ gia đình tự quyết trong việc lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã nào nộp hồ sơ cho thuận tiện nhất. Trường hợp cấp đổi, chủ trang trại nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã thực hiện cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ khi có đủ giấy tờ theo quy định tại Thông tư này và phải được điền đầy đủ thông tin vào Đơn đề nghị cấp, cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. 3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận Đơn đề nghị cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại và chuyển hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp không xác nhận Đơn đề nghị cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cá nhân, hộ gia đình trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, nếu có đủ các điều kiện sau đây: a) Đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8, 9 của Thông tư này; b) Thỏa mãn tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại sau khi cấp được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã và trả cho chủ trang trại trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Trường hợp không cấp, không cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải gửi văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó nói rõ lý do để thông báo cho người nộp hồ sơ. 5. Nếu sau 13 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ mà không nhận được Giấy chứng nhận kinh tế trang trại hoặc không nhận được thông báo không cấp, cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì người đề nghị cấp, cấp đổi giấy chứng nhận có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 11. Cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại Trường hợp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại bị mất, cháy, rách, nát chủ trang trại nộp Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đã được cấp trong trường hợp rách, nát tới Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho cá nhân, hộ gia đình. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại 1. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Trang trại chấm dứt hoạt động sản xuất; b) Trang trại có diện tích đất sử dụng giảm xuống dưới mức quy định hoặc trong ba năm liền không đạt tiêu chuẩn quy định về giá trị sản phẩm hàng hoá nông, lâm, thủy sản. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. 3. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại được gửi cho chủ trang trại và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trang trại bị thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: a) Thực hiện cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn huyện; b) Hàng năm báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về trang trại cấp tỉnh về tình hình cấp, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn huyện. 3. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận nhận kinh tế trang trại cho các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu; tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra, xác nhận đơn đề nghị cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện; tiếp nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân cấp huyện và trả cho người nộp hồ sơ; lưu trữ thông tin và theo dõi tình hình sản xuất của các trang trại trên địa bàn, nếu có thay đổi về loại hình sản xuất, chủ sở hữu, quy mô sản xuất thì phải thông báo cho chủ trang trại để làm thủ tục cấp đổi và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo quy định. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống Kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hàng năm tổng hợp tình hình phát triển kinh tế trang trại và việc cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại của địa phương báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thống Kê. Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại được cấp theo tiêu chí cũ không còn hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Các trang trại có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại phải làm thủ tục đề nghị cấp mới theo quy định tại Thông tư này. 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 13/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê về hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại và Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 4/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung mục III của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK.
2,063
123,660
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, các địa phương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LUỒNG VÀ KIỂM TRA HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan năm 2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế; Căn cứ Thông tư số 100/2010/TT-BTC ngày 09/07/2010 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân luồng và kiểm tra hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2011. Bãi bỏ quy định phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và kiểm tra hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1807/QĐ-TCHQ ngày 27/07/2010 của Tổng cục Hải quan. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN LUỒNG VÀ KIỂM TRA HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo quyết định số 662/QĐ-TCHQ ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Điều 1. Quy định về phân luồng hàng hóa nhập khẩu và kiểm tra hải quan theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 100/2010/TT-BTC. 1. Hàng hóa luồng 1: gồm hàng hóa nhập khẩu là tài liệu, chứng từ thương mại; hàng hóa nhập khẩu được hưởng chế độ ưu đãi miễn trừ theo quy định của pháp luật; hàng hóa nhập khẩu không phải nộp thuế, bao gồm hàng nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng nhập khẩu có thuế (là hàng không có hợp đồng giữa người gửi hàng và người nhận hàng) nhưng được miễn thuế theo quy định hiện hành của pháp luật, trừ hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều này. Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 1% đến 5% của cả luồng hàng. Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng. Nếu phát hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm thì tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công đối với toàn bộ lô hàng. 2. Hàng hóa luồng 2: bao gồm hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế, có trị giá khai báo đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này thực hiện kiểm tra thực tế 100% hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng. Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 3% đến 5% của cả luồng hàng bằng biện pháp thủ công. 3. Hàng hóa luồng 3: bao gồm hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành, hàng hóa nhập khẩu có điều kiện, hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế có trị giá khai báo trên 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng thuộc diện kiểm tra trọng điểm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, hàng hóa chưa xác định được nội dung khai báo hải quan, hàng hóa có nghi ngờ về trị giá khai báo theo quy định của pháp luật. Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này thực hiện kiểm tra thực tế 100% hàng hóa bằng biện pháp thủ công. Riêng đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình đầu tư, gia công, sản xuất xuất khẩu, kinh doanh thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định riêng của từng loại hình hàng hóa nhập khẩu. Điều 2. Quy định về phân luồng hàng hóa xuất khẩu và kiểm tra hải quan theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 100/2010/TT-BTC. 1. Hàng hóa xuất khẩu là tài liệu, chứng từ thương mại, hàng hóa được hưởng chế độ ưu đãi miễn trừ theo quy định của pháp luật, hàng hóa không phải nộp thuế (bao gồm hàng xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng có thuế nhưng được miễn thuế theo quy định của pháp luật) được phân luồng hàng hóa và kiểm tra hải quan tương tự như hàng hóa luồng 1 theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này. 2. Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa phải nộp thuế, hàng hóa thuộc danh mục quản lý chuyên ngành, hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, hàng hóa xuất khẩu là mặt hàng thuộc diện kiểm tra trọng điểm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thì thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng. Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định đối với lô hàng cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công. Điều 3. Quy định dán giấy màu lên gói hàng, kiện hàng để thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 7 Thông tư số 100/2010/TT-BTC. Căn cứ quyết định của Chi cục Hải quan đối với nội dung khai hải quan để thực hiện luồng thực tế hàng hóa. Từng luồng hàng hóa nhập khẩu được đánh dấu bằng việc dán giấy màu khác nhau lên từng kiện hàng, gói hàng trước khi kết thúc việc phân luồng thực tế hàng hóa, cụ thể như sau: - Hàng hóa luồng 1: dán giấy màu xanh (trừ tài liệu, chứng từ thương mại); - Hàng hóa luồng 2: dán giấy màu vàng; - Hàng hóa luồng 3: dán giấy màu đỏ; Điều 4. Tổ chức thực hiện. 1. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KINH DOANH, CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng Cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ Công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT, ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2008/BCT) về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy Vật liệu nổ công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 73/SCT-TTr, ngày 15/7/2010 về việc ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Công an tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KINH DOANH, CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, kinh doanh, cung ứng, tiêu thụ và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. VLNCN: là tên viết tắt của cụm từ “vật liệu nổ công nghiệp” 2. QCVN 02: 2008/BCT: là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp của Bộ Công Thương. 3. Chính quyền địa phương: là Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn. 4. Bản sao hợp lệ: là bản sao được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp quy định tại điều 5, chương I Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 về VLNCN;
2,013
123,661
Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép sử dụng VLNCN 1. Thẩm quyền cấp Giấy phép sử dụng VLNCN của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2, điều 36 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN cho các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái không bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước giữ cổ phần chi phối bởi các Bộ, ngành Trung ương hoặc Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu vốn, các doanh nghiệp hoạt động dầu khí, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học. b) Cấp giấy phép sử dụng VLNCN cho các doanh nghiệp được quy định tại điểm a khoản này đã được cổ phần hóa mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối, khi giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương cấp trước đây đã hết hạn. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của địa phương thực hiện: a) Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành quy chế về trách nhiệm quản lý, cơ chế phối hợp của các cơ quan liên quan trong công tác quản lý VLNCN, các quy định về hoạt động sử dụng VLNCN tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN, định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN. b) Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý tiền chất thuốc nổ, kinh doanh và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật. 2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình UBND cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đối với hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn cho các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép theo quy định. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và nội dung tham mưu cấp phép sử dụng VLNCN. 3. Thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp theo mẫu 1g Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương. 4. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn cho các đối tượng của tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. 5. Lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm theo phụ lục 3 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương và gửi về Bộ Công Thương (Cục kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp) trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng, trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Quản lý về an ninh trật tự theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 2. Quản lý việc phòng chống cháy nổ đối với các đơn vị vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN theo Luật phòng cháy và chữa cháy. 3. Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy, Giấy vận chuyển vật liệu nổ và biểu trưng M cho các đơn vị sử dụng VLNCN theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ công tác phòng chống cháy, nổ cho các đơn vị liên quan đến sử dụng VLNCN. Cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; Thông tư số 04 ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Luật phòng cháy và chữa cháy. 5. Phối hợp với Sở Công Thương, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Sở LĐ TB&XH và các ngành hữu quan kiểm tra về an ninh trật tự, an toàn PCCC, an toàn trong bảo quản, vận chuyển sử dụng VLNCN của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sử dụng VLNCN. 6. Chỉ đạo công an cấp huyện phối hợp cùng phòng Công Thương cùng cấp tổ chức kiểm tra việc bảo quản, sử dụng VLNCN. Kiểm tra đột xuất việc sử dụng VLNCN tại hiện trường, nơi thi công ... để phát hiện kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý, sử dụng VLNCN nhằm đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn quản lý. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội 1. Tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng lao động tại các đơn vị có sử dụng VLNCN; 2. Theo dõi, quản lý việc huấn luyện và cấp Thẻ an toàn lao động cho người lao động tại các đơn vị sử dụng VLNCN theo quy định tại Thông tư 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thương binh xã hội, hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động. a) Hướng dẫn các đơn vị sử dụng VLNCN theo Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/2/2008 về hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; b) Thanh tra, kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; c) Thẩm định phê duyệt báo cáo khả thi về các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động trong việc bảo quản, sử dụng, vận chuyển VLNCN theo Nghị định số 06/1995/NĐ-CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động và điều 1 Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 06/1995/NĐ-CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Điều 8. Trách nhiệm của chính quyền địa phương 1. Tổ chức thực hiện các nội dung công tác quản lý nhà nước về VLNCN trên địa bàn quản lý; 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động của các đơn vị sử dụng VLNCN; 3. Báo cáo kịp thời các biến động liên quan đến VLNCN trên địa bàn mình cho Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ, quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương III KINH DOANH CUNG ỨNG, VẬN CHUYỂN VLNCN DỊCH VỤ NỔ MÌN Điều 9. Điều kiện để kinh doanh cung ứng VLNCN Doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN phải là doanh nghiệp nhà nước có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 19 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về VLNCN. Đăng ký giấy phép kinh doanh VLNCN, kho tàng và danh sách những người làm việc liên quan đến VLNCN của đơn vị với Sở Công Thương, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 10. Quản lý về hoạt động kinh doanh cung ứng VLNCN Doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN có trách nhiệm: 1. Đăng ký Giấy phép kinh doanh VLNCN, kho tàng và danh sách những người làm việc liên quan đến VLNCN của đơn vị với Sở Công Thương, Công an tỉnh và chính quyền địa phương; 2. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, trật tự an toàn xã hội. 3. Lập kế hoạch về sản lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp cần dự trữ và sản lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp cung ứng, xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm theo nhu cầu đã cam kết với với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tổ chức có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; thực hiện dự trữ quốc gia theo quy định. 4. Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo đúng quy định tại Giấy phép kinh doanh, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thông qua hợp đồng được lập thành văn bản. 5. Đơn vị được phép cung ứng cho đơn vị được phép bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN phải mua lại VLNCN thừa, chưa sử dụng của các tổ chức sử dụng VLNCN hợp pháp có nhu cầu bán trả lại cho đơn vị cung ứng theo giá trị của loại VLNCN ấy. 6. Thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn đối với tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng sản phẩm, bao gói, ghi nhãn theo quy chuẩn công bố khi đưa vào lưu thông, sử dụng. 7. Khi vận chuyển VLNCN phải có Giấy vận chuyển vật liệu nổ và biểu trưng M của Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Công an tỉnh) và hồ sơ xuất kho. 8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về số lượng, khối lượng và chủng loại VLNCN đơn vị đã cung ứng (theo mẫu 01 kèm theo Quy định này) 02 lần trong năm, chậm nhất vào ngày 20/6 và ngày 20/12 hàng năm về Sở Công Thương, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Công an tỉnh để theo dõi và quản lý. Điều 11. Vận chuyển VLNCN 1. Vận chuyển VLNCN là quá trình vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác: a) Từ nhà máy (đối với VLNCN sản xuất trong nước), cửa khẩu (đối với VLNCN nhập khẩu) đến kho dự trữ vùng, kho tiêu thụ nơi sử dụng. b) Từ kho dự trữ vùng đến kho tiêu thụ, nơi sử dụng. c) Từ kho tiêu thụ đến nơi sử dụng. (Nếu vận chuyển VLNCN trong đường nội bộ mỏ hoặc công trường thì gọi là đưa VLNCN đến nơi sử dụng) 2. Quá trình vận chuyển VLNCN phải thực hiện các quy định tại Mục 2 QCVN 02: 2008/BCT và phải có giấy vận chuyển vật liệu nổ của Công an tỉnh. Chương IV SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 12. Điều kiện sử dụng VLNCN Đơn vị xin cấp phép sử dụng VLNCN phải có đủ các điều kiện về chủ thể, vật chất, kỹ thuật, chuyên môn - nghiệp vụ và các quy định liên quan theo quy định tại điều 21 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009. Điều 13. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng VLNCN
2,048
123,662
Đơn vị có đủ điều kiện để sử dụng VLNCN, muốn được phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái, phải gửi hồ sơ đến Sở Công Thương để được thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Hồ sơ lập thành 02 bộ, gồm: 1. Hồ sơ pháp lý a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo ký. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN nộp đơn dạng bản in hoặc dạng điện tử theo quy định tại phụ lục 2 (2a hoặc 2b), quy định này; b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập đơn vị, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; c) Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 3/9/2009 của Chính phủ về Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. d) Bản sao hợp lệ Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản; quyết định trúng thầu đối với trường hợp thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản uỷ quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp; đ) Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN-14-06-2006 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng TCVN 5308:91 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan; e) Phương án nổ mìn phải được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt (Hướng dẫn nội dung phương án nổ mìn theo phụ lục số 3 kèm theo Quy định này); Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hoá, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, thiết kế nổ mìn phải được Sở Công Thương thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. g) Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN; h) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy đối với kho VLNCN kèm theo hồ sơ kho thỏa mãn các quy định tại QCVN 02: 2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN không có kho chứa VLNCN, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải có bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển với các tổ chức có kho hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN trên địa bàn để cung ứng VLNCN đến công trình. i) Quyết định bổ nhiệm Người chỉ huy nổ mìn; danh sách những người làm việc liên quan đến việc sử dụng VLNCN của đơn vị (kèm theo lý lịch trích ngang, hợp đồng lao động, văn bằng chứng chỉ). Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng VLNCN (nếu có). k) Bản sao công chứng Hợp đồng thuê đất; Ký quỹ phục hồi môi trường trong trường hợp xin sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản; bản xác nhận UBND cấp huyện về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp xin cấp lại, gia hạn quyết định cấp phép. l) Văn bản xác nhận đăng ký hoạt động khoáng sản tại Sở Công Thương (đối với hoạt động khai thác khoáng sản). m) Bản báo cáo khả thi về các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động theo Nghị định số 06/1995/NĐ-CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động và điều 1 Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/1995/NĐ-CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Đối với tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN nhưng không thay đổi về địa điểm, quy mô hoạt động, hồ sơ gồm: báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại khoản 1 điều này (nếu có sự thay đổi). Điều 14. Đối với các đơn vị không tự thực hiện nổ mìn: 1. Đơn vị có nhu cầu nổ mìn nhưng không tự thực hiện, nếu thỏa mãn các điều kiện quy định tại điểm b, d, đ khoản 1 Điều 13 Quy định này, được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với đơn vị có chức năng làm dịch vụ nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định của pháp luật về sử dụng VLNCN. 2. Các đơn vị sau khi đã thuê dịch vụ nổ mìn không phải xin cấp phép sử dụng VLNCN và Giấy xác nhận điều kiện an ninh trật tự, nhưng không được phép trực tiếp thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan đến VLNCN. Điều 15. Dịch vụ nổ mìn 1. Chỉ những tổ chức được Bộ Công Thương cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn mới được tiến hành nổ mìn thông qua Hợp đồng với các tổ chức có nhu cầu nổ mìn. 2. Các đơn vị làm dịch vụ nổ mìn phải gửi bản sao hợp lệ Giấy phép dịch vụ nổ mìn danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan, thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành; Điều 16. Trách nhiệm thẩm định, thời gian thẩm định và cấp phép: 1. Công an tỉnh có trách nhiệm xem xét cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy cho các đơn vị, cá nhân xin cấp phép sử dụng VLNCN theo quy định tại khoản 3 Điều 6, Quy định này. 2. Sở Công Thương là cơ quan hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp phép sử dụng VLNCN đối với các hồ sơ đủ điều kiện tại Điều 13 - Quy định này; a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 12, Sở Công Thương có trách nhiệm: - Hoàn thành việc kiểm tra, có kết quả thẩm định và có văn bản đề xuất UBND tỉnh cấp phép. - Nếu không đủ điều kiện, Sở Công Thương trả lời bằng văn bản cho đơn vị xin cấp phép, nêu rõ lý do. b) Sở Lao động thương binh và Xã hội xem xét chấp thuận đủ điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động trong việc vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN theo quy định tại điều 7 Quy định này. Trong thời gian (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội phải có văn bản chấp thuận. Trường hợp không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản cho đơn vị xin chấp thuận, nêu rõ lý do. Điều 17. Nội dung của Kết quả thẩm định Kết quả thẩm định Hồ sơ xin cấp phép sử dụng VLNCN, gồm: 1. Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân của đơn vị xin cấp phép sử dụng VLNCN, danh sách, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận của những người được đơn vị cử tham gia các hoạt động có liên quan đến VLNCN tại địa điểm xin cấp phép sử dụng VLNCN. 2. Mục đích xin sử dụng VLNCN; Vị trí sử dụng VLNCN; 3. Các điều kiện về an ninh trật tự; phòng cháy, chữa cháy; 4. Các văn bản liên quan đến sử dụng đất, ký quỹ phục hồi môi trường, đăng ký hoạt động khoáng sản (đối với các đơn vị khai thác khoáng sản), nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (trong trường hợp xin cấp lại hoặc gia hạn), thiết kế khai thác mỏ và các nội dung khác liên quan; 5. Các nội dung kỹ thuật được chấp nhận trong Thiết kế nổ mìn; 6. Các nội dung khác cần chỉnh sửa, bổ sung (nếu có). Điều 18. Tiêu chuẩn về năng lực, trình độ của Người chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn, người làm việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN . 1. Người chỉ huy nổ mìn phải được lãnh đạo tổ chức sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành: khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, công nghệ hoá thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật được sở công thương kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và cấp Giấy chứng nhận theo quy định. b) Trường hợp tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác không liên quan tới VLNCN, muốn được bổ nhiệm là Người chỉ huy nổ mìn phải học tập để nắm vững kỹ thuật nổ mìn, có thâm niên công tác tại lĩnh vực có sử dụng hoặc liên quan tới VLNCN ít nhất hai (02) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; ba (03) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật và được Sở Công Thương phối hợp với cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN, tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp Chứng chỉ (hoặc Giấy chứng nhận). c) Đối với các đơn vị kinh tế tập thể hoạt động theo Luật Hợp tác xã có hoạt động khai thác theo phương pháp thủ công, trường hợp không có người chỉ huy nổ mìn đáp ứng các yêu cầu nêu trên, cho phép bổ nhiệm tạm thời người chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo cấp chứng chỉ ở các trường dạy nghề ngành khai thác mỏ, có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất năm (03) năm, được sở Công Thương phối hợp với cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN, tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp Chứng chỉ (hoặc Giấy chứng nhận). 2. Người chỉ huy nổ mìn là người chịu trách nhiệm tổ chức và trực tiếp chỉ huy đơn vị thực hiện việc nổ mìn theo thiết kế hoặc phương án nổ mìn đã được duyệt; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầy đủ các quy định về kỹ thuật và an toàn trong quá trình nổ mìn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kỹ thuật, an toàn trong quá trình thực hiện công tác nổ mìn.
2,123
123,663
3. Người chỉ huy nổ mìn được lãnh đạo đơn vị bổ nhiệm (người chỉ huy nổ mìn chỉ đảm nhận một công trình trong cùng một thời gian cấp phép). Trước khi bổ nhiệm phải gửi hồ sơ, lý lịch về Sở Công Thương và được Sở Công Thương chấp thuận bằng văn bản. 4. Thợ nổ mìn hoặc người lao động làm công việc liên quan trực tiếp đến VLNCN phải được đào tạo chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm thỏa mãn các yêu cầu tại phụ lục C, QCVN 02: 2008/BCT Điều 19. Thiết kế (hoặc phương án) nổ mìn, hộ chiếu nổ mìn 1. Thiết kế (hoặc phương án) nổ mìn là tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong quá trình khoan nổ mìn. Thiết kế nổ mìn phải phù hợp với Thiết kế kỹ thuật - thi công, do Người chỉ huy nổ mìn, Giám đốc điều hành mỏ của đơn vị lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng lập, được lãnh đạo của đơn vị phê duyệt. 2. Hộ chiếu nổ mìn do Người chỉ huy nổ mìn lập cho từng bãi nổ, theo mẫu quy định do Sở Công Thương ban hành. 3. Sở Công Thương ban hành mẫu Thiết kế nổ mìn, Hộ chiếu nổ mìn và Quyết định phê duyệt để các đơn vị sử dụng VLNCN thực hiện. Điều 20. Báo cáo Kết quả về chấn động và đá văng; đánh giá hiện trạng công tác khoan - nổ mìn tại khu vực sử dụng VLNCN 1. Định kỳ hàng năm (trước 25/12), các đơn vị sử dụng VLNCN phải có báo cáo về Sở Công Thương. Kết quả phân tích, giám sát về chấn động và đá văng; đánh giá hiện trạng công tác khoan - nổ mìn tại khu vực sử dụng VLNCN. 2. Sở Công Thương có hướng dẫn cụ thể nội dung Kết quả phân tích về chấn động và đá văng và đánh giá hiện trạng công tác khoan - nổ mìn để các đơn vị thực hiện. Điều 21. Thời hạn và hiệu lực của quyết định cấp phép sử dụng VLNCN 1. Thời hạn của Quyết định cấp phép sử dụng VLNCN quy định như sau: a) Thời hạn của quyết định cấp phép sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình thuỷ lợi, giao thông, xây dựng, thăm dò dầu khí phụ thuộc vào thời hạn thi công công trình, nhưng không quá hai (02) năm. Quyết định cấp phép sử dụng VLNCN có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá một (01) năm. b) Thời hạn của quyết định cấp phép sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời gian được phép hoạt động của mỏ và thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy, nhưng không quá năm (05) năm. Quyết định cấp phép có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai (02) năm. 2. Quyết định cấp phép sử dụng VLNCN hết hiệu lực khi: a) Quyết định cấp phép khai thác khoáng sản hết hiệu lực; b) Mỏ bị đình chỉ, hoặc bị thu hồi Quyết định cấp phép hoạt động; c) Các công trình tại điểm a, khoản 1 Điều này kết thúc hoặc hết thời hạn thi công. 3. Khi Quyết định cấp phép sử dụng VLNCN hết hiệu lực, các đơn vị cung ứng không được tiếp tục cấp và hợp đồng cấp VLNCN với đơn vị sử dụng. Các đơn vị có Quyết định cấp phép sử dụng VLNCN phải ngừng ngay việc sử dụng VLNCN; kiểm kê, báo cáo số lượng VLNCN đã nhập, đã sử dụng, còn tồn kho (nếu có) và phương án giải quyết số lượng tồn kho cho Sở Công Thương, Công an tỉnh và chính quyền địa phương được biết. Tùy từng trường hợp, Sở Công Thương phối hợp với Công an tỉnh và chính quyền địa phương xử lý số lượng VLNCN còn lại theo quy định của pháp luật. Điều 22. Cấp lại hoặc gia hạn quyết định cấp phép sử dụng VLNCN Ba mươi (30) ngày trước khi Quyết định cấp phép sử dụng VLNCN hết hạn, đơn vị có nhu cầu xin cấp lại hoặc gia hạn Quyết định cấp phép sử dụng VLNCN lập hồ sơ gửi Sở Công Thương. Hồ sơ gồm: 1. Đơn xin cấp lại, gia hạn cấp phép sử dụng VLNCN. 2. Hồ sơ quy định tại Điều 13 Quy định này; 3. Báo cáo tình hình sử dụng VLNCN theo Quyết định cấp phép sử dụng VLNCN cũ; 4. Quyết định cấp phép khai thác khoáng sản và những bổ sung thay đổi (nếu có). 5. Báo cáo kết quả phân tích, giảm sát về chấn động và đá văng; đánh giá hiện trạng công tác khoan - nổ mìn tại khu vực sử dụng VLNCN. 6. Trường hợp xin gia hạn hoặc điều chỉnh khối lượng thuốc nổ, hồ sơ còn phải bổ sung thêm bản báo cáo tình hình, kết quả sử dụng VLNCN, kèm theo phương án nổ mìn. Điều 23. Phí cấp phép sử dụng VLNCN Đơn vị xin cấp phép sử dụng VLNCN phải nộp một khoản phí thẩm định hồ sơ tại Sở Công Thương; mức phí thẩm định theo Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 5 tháng 3 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí, miễn giảm các loại phí, lệ phí, bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái. Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khi sử dụng VLNCN Khi sử dụng VLNCN tại địa phương, các đơn vị có trách nhiệm: 1. Đăng ký việc sử dụng VLNCN, kho tàng, thiết kế (hoặc phương án) nổ mìn, danh sách những người làm việc có liên quan đến VLNCN như thủ kho, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, bảo vệ... với Sở Công Thương theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. 2. Thông báo với Công an tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và chính quyền địa phương về thời gian, địa điểm, quy mô nổ mìn, khoảng cách an toàn. 3. Báo cáo định kỳ về sử dụng VLNCN với Sở Công Thương, Phòng PC66 - Công an tỉnh trước trước 25/6 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 25/12 đối với báo cáo năm. (theo mẫu tại phụ lục số 04 kèm theo Quy định này). Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nếu có các hành vi vi phạm các nội dung của Quy định này thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 26. Công tác thanh tra, kiểm tra Hàng năm, Sở Công Thương chủ trì lập kế hoạch phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra hoạt động của các đơn vị cung ứng và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh; báo các tình hình, kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Công Thương trước ngày 25/12 hàng năm. Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các cấp và các ngành liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện đúng quy định này và những quy định của pháp luật liên quan đến VLNCN. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cấp, ngành liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VLNCN (Kèm theo Quyết định số: 11 /2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………... Quyết định hoặc giấy phép thành lập số: ………………………………………… Do……………………………………cấp ngày………………………………….. Nơi đặt trụ sở chính:……………………………………………………………… Đăng ký kinh doanh số………..do…………cấp ngày …..tháng ….năm 20…….. Mục đích sử dụng VLNCN:……………………………………………………… Phạm vi, địa điểm sử dụng……………………………………………………….. Họ và tên người đại diện:………………………………………………………… Ngày tháng năm sinh:…………………Nam (nữ)……………………………….. Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):……………………………………… Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú):………………………………………………... Đề nghị:…………………………………xem xét và cấp Giấy phép sử dụng VLNCN cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. …….., ngày…….tháng…….năm ….. Người làm đơn (Ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC SỐ 03 HƯỚNG DẪN NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN I. Căn cứ lập phương án - Trích dẫn các Quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế xây dựng, khai thác …. Làm căn cứ để lập phương án; - Quy mô xây dựng hoặc khai thác; tiến độ hoặc năng suất khai thác ngày, tháng, quý, năm; - Sơ lược về phương pháp xây dựng, khai thác; thiết bị, nhân công; - Giải thích từ ngữ, các cụm từ viết tắt (nếu có) II. Đặc điểm khu vực nổ mìn - Vị trí khu vực nổ mìn, cao độ, giới hạn tọa độ kèm theo bản đồ địa hình; - Mô tả về đặc điểm dân cư, công trình, nhà không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng VLNCN trong phạm vi bán kính 1000m kể từ vị trí nổ mìn (kể cả các công trình ngầm); - Đặc điểm đất đá khu vực nổ mìn (các đặc tính cơ lý sn, sk, f) hoặc điều kiện địa chất (nước, bùn ….); - Hướng, trình tự khai thác, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu kỳ khai thác và ảnh hưởng có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công trình nhà dân xung quanh. III. Tính toán, lựa chọn các thông số khoan nổ mìn - Lựa chọn đường kính lỗ khoan, chiều cao tầng H (nếu đào hầm lò thì lựa chọn chiều dài một bước đào); - Lựa chọn chiều sâu lỗ khoan; - Lựa chọn chỉ tiêu thuốc nổ tính toán; - Lựa chọn phương pháp nổ mìn; - Lựa chọn VLNCN; - Xác định các thông số khoảng cách lỗ, góc nghiêng lỗ khoan; - Xác định lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan tương ứng với chiều sâu lỗ khoan đảm bảo điều kiện an toàn về bua; - Lựa chọn cấu trúc cột thuốc nổ trong lỗ khoan; - Tính toán về an toàn ( chấn động, sóng không khí và đá văng) xác định quy mô một lần nổ (kg); - Lựa chọn khoảng cách an toàn cho người, thiết bị; - Dự kiến số lượng VLNCN sử dụng hàng tháng. IV. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi nổ mìn - Biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển VLNCN; - Biện pháp an toàn khi nạp mìn; - Biện pháp che chắn bảo vệ chống đá văng (nếu có); - Quy định các tín hiệu cảnh báo an toàn và giờ giấc nổ mìn;
2,090
123,664
- Quy định về gác mìn; - Các biện pháp kiểm tra sau nổ và xử lý mìn câm; - Các quy định bổ sung về biện pháp xử lý, ứng phó khi gặp sự cố về thời tiết, cản trở khác trong các khâu khoan, nạp….; - Các hướng dẫn khác (nếu có) V. Tổ chức thực hiện. - Trình tự thực hiện, thủ tục kiểm soát các bước; - Quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng nhóm trong các khâu khoan nạp, nổ và xử lý sau khi nổ mìn; - Các quy định về báo cáo, ghi chép các sự kiện bất thường nhưng chưa đến mức xảy ra sự cố trong đợt nổ mìn; các ghi chép về sự cố nếu có (các nội dung này ghi ở phần kết quả nổ mìn trong hộ chiếu); - Các quy định kỷ luật nội bộ khi có vi phạm; - Hiệu lực của phương án và ngày sửa đổi, bổ sung; - Tên người lập phương án, người duyệt; cơ quan phê duyệt (nếu có) PHỤ LỤC SỐ 04: MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ Đơn vị sử dụng:………………………………… BÁO CÁO ĐỊNH KỲ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP KỲ ……NĂM ….. Theo kế hoạch, dự án ……………tại địa điểm…………………………………... Số lượng kho chứa:…………….Dung tích kho:…………………………………. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Nhận xét của đơn vị: Công tác an toàn; chất lượng VLNCN. Chỉ tiêu thuốc nổ cho từng loại sản phẩm (TH; KH) ….. , ngày……tháng…..năm…. Người lập biểu Lãnh đạo đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký tên đóng dấu) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CÔNG TÁC ĐỂ TRIỂN KHAI CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TIÊU CHUẨN HUẤN LUYỆN, CẤP CHỨNG CHỈ VÀ TRỰC CA THUYỀN VIÊN SỬA ĐỔI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Hội nghị Ngoại giao do Tổ chức Hàng hải Quốc tế (gọi tắt là IMO) tổ chức thông qua sửa đổi Công ước Quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên (gọi tắt là Công ước STCW78); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác để triển khai Công ước STCW78 sửa đổi (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác) gồm các thành viên có danh sách tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này. Điều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện Kế hoạch triển khai Công ước STCW78 sửa đổi; 2. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai Công ước STCW78 sửa đổi; 3. Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Công ước STCW78 sửa đổi; 4. Phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương để thực hiện Kế hoạch triển khai Công ước STCW78 sửa đổi; 5. Chỉ đạo, giải quyết các kiến nghị, đề xuất của Tổ Công tác trong quá trình thực hiện Kế hoạch triển khai Công ước STCW78 sửa đổi; 6. Phê duyệt báo cáo và gửi IMO về việc thực thi Công ước STCW78 sửa đổi. Điều 3. Tổ Công tác có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Xây dựng Kế hoạch triển khai Công ước STCW78 sửa đổi trình Ban Chỉ đạo phê duyệt; 2. Tham mưu việc tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Công ước STCW78 sửa đổi sau khi được Ban chỉ đạo phê duyệt; 3. Tổng hợp, báo cáo kết quả về việc thực thi Công ước STCW78 sửa đổi; 4. Có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các nội dung của Kế hoạch triển khai Công ước STCW78 sửa đổi; 5. Đề xuất các kiến nghị, biện pháp giải quyết vượt thẩm quyền, các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch triển khai Công ước STCW78 sửa đổi với Ban Chỉ đạo để xem xét, quyết định; 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo giao. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác được bố trí từ ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí khác và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều 5. Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác được sử dụng con dấu của Bộ Giao thông vận tải để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 6. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký cho đến khi Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác hoàn thành nhiệm vụ. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 701/QĐ-BGTVT ngày 13/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Ông Nguyễn Hồng Trường, Thứ trưởng Bộ GTVT – Trưởng Ban; 2. Ông Trần Bảo Ngọc, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Phó Trưởng Ban thường trực; 3. Ông Phạm Thanh Tùng, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế - Phó Trưởng Ban; 4. Ông Bùi Thiên Thu, Phó Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam – Phó Trưởng Ban; 5. Ông Nguyễn Vũ Hải, Phó Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam – Thành viên; 6. Ông Vũ Xuân Cựu, Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính – Thành viên; 7. Ông Nguyễn Hoàng, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Thành viên; 8. Ông Đinh Xuân Mạnh, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải – Thành viên; 9. Ông Nguyễn Văn Thư, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học GTVT thành phố Hồ Chí Minh – Thành viên; 10. Ông Nguyễn Việt Anh, Trưởng Văn phòng IMO Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam - Thành viên. PHỤ LỤC II DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ CÔNG TÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 701/QĐ-BGTVT ngày 13/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) I. KHỐI ĐIỀU HÀNH: 1. Ông Trần Bảo Ngọc, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Tổ trưởng; 2. Ông Bùi Thiên Thu, Phó Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam – Tổ phó; 3. Ông Nguyễn Vũ Hải, Phó Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam – Tổ phó; 4. Ông Đinh Xuân Mạnh, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải – Thành viên; 5. Ông Nguyễn Văn Thư, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học GTVT thành phố Hồ Chí Minh – Thành viên; 6. Ông Phan Văn Tại, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hàng hải I – Thành viên; 7. Ông Trần Văn Giáp, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh – Thành viên; 8. Ông Nguyễn Việt Anh, Trưởng Văn phòng IMO Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam – Thành viên; 9. Ông Nguyễn Hữu Thanh, Chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ - Thành viên kiêm Thư ký thường trực. II. CÁC NHÓM KỸ THUẬT TRỰC TIẾP TRIỂN KHAI: Nhóm I. Ngành Điều khiển tàu biển: 1. Ông Đinh Xuân Mạnh, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải – Trưởng nhóm; 2. Ông Lê Văn Ty, Trưởng khoa Hàng hải, Trường Đại học GTVT thành phố Hồ Chí Minh – Phó Trưởng nhóm; 3. Ông Nguyễn Thành Vinh, Đánh giá viên trưởng Trung tâm Chứng nhận hệ thống quản lý và an toàn, Cục Đăng kiểm Việt Nam – Tổ chức; 4. Ông Nguyễn Phùng Hưng, Phó Trưởng khoa Điều khiển tàu biển, Trường Đại học Hàng hải – Thành viên; 5. Ông Lưu Việt Hùng, Phó Giám đốc Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực hàng hải và Xuất khẩu lao động, Trường Cao đẳng Hàng hải I – Thành viên; 6. Ông Nguyễn Hoàng, Trưởng khoa Điều khiển tàu biển, Trường Cao đẳng nghề Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh – Thành viên; 7. Ông Nguyễn Quế Dương, Trưởng ban Quản lý khai thác tàu biển, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam – Thành viên; Nhóm II. Ngành Máy tàu biển: 1. Trịnh Bá Trung, Giám đốc Trung tâm Huấn luyện thuyền viên, Trường Đại học Hàng hải – Trưởng nhóm; 2. Ông Bùi Hồng Dương, Trưởng khoa Máy tàu thủy, Trường Đại học GTVT thành phố Hồ Chí Minh – Phó Trưởng nhóm; 3. Ông Đào Ngọc Xuất, Giám đốc Trung tâm Đào tạo, Cục Đăng kiểm Việt Nam – Thành viên; 4. Ông Nguyễn Hữu Triển, Phó Trưởng khoa Máy tàu biển, Trường Đại học Hàng hải – Thành viên; 5. Ông Đỗ Hồng Hải, Phó trưởng Xưởng – Đội tàu, Trường Cao đẳng Hàng hải I – Thành viên; 6. Ông Ngô Đông Tuyên, Trưởng khoa Cơ khí Khai thác máy tàu biển, Trường Cao đẳng nghề Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh – Thành viên; 7. Ông Bùi Văn Các, Phó Giám đốc Công ty Vận tải biển Vinalines, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam – Thành viên. Nhóm III. Tổng hợp: 1. Ông Trần Công Sáng, Phó Trưởng phòng TCCB, Cục Hàng hải Việt Nam – Trưởng nhóm; 2. Bà Hà Thị Hồng Khang, Chuyên viên chính Vụ Tài chính – Phó Trưởng nhóm; 3. Ông Nguyễn Hồng Việt, Chuyên viên Vụ Pháp chế - Thành viên; 4. Ông Trần Việt Hà, Chuyên viên Vụ Hợp tác quốc tế - Thành viên; 5. Ông Nguyễn Đức Thuyết, Chuyên viên Vụ Môi trường – Thành viên. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI “QUY CHẾ THƯỞNG, PHẠT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ SỬ DỤNG VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 70/2009/QĐ-UBND NGÀY 29/9/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số 682/TTr-SXD ngày 04 tháng 5 năm 2011. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi Điều 2 của Quy chế thưởng, phạt tiến độ thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng đối với công trình co sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 70/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương như sau: “ Điều 2. Nguyên tắc thưởng, phạt: 1. Nguyên tắc chung: a) Việc đảm bảo tiến độ trong hoạt động xây dựng để sớm đưa công trình hoàn thành đảm bảo chất lượng vào sử dụng, quản lý so với tiến độ được phê duyệt thông qua bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
2,128
123,665
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng trên cơ sở hợp đồng được soạn thảo một cách chặt chẽ. Cụ thể, chi tiết về tiến độ thực hiện, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên trong việc đảm bảo thực hiện đúng tiến độ thực hiện hợp đồng đã ký kết, quy định cụ thể về thưởng, phạt vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật. c) Việc ký kết hợp đồng phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ theo quy định về đảm bảo thực hiện hợp đồng xây dựng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tại Điều 16 của Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; 2. Nguyên tắc thưởng: Khi thực hiện hợp đồng vượt mức yêu cầu về tiến độ đã ký kết và đảm bảo chất lượng công trình đưa vào sử dụng, quản lý. 3. Nguyên tắc phạt: Khi thực hiện hợp đồng chậm so với tiến độ trong hợp đồng đã ký kết. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịnh Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 61-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán kinh doanh nhà ở; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 16/TTr-SXD ngày 11/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kon Tum (như phụ lục kèm theo). Điều 2. Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc được quy định tại Điều 1 áp dụng cho tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc tại phụ lục này còn được áp dụng để quản lý các loại hoạt động mua bán, kinh doanh nhà ở, tính thuế và các loại phí, lệ phí có liên quan đến nhà ở theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 29/4/2008; Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 21/5/2009; Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 10/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BAN, TỔ AN NINH TRẬT TỰ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Nghị quyết 09/1998/NQ-CP và Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ; Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 228/TTr-CAT (PV28) ngày 04/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của lực lượng Ban, Tổ an ninh trật tự nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Công an tỉnh phối hợp với các ngành chức năng liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 1051/UB.QĐ.90 ngày 18/9/1990 của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BAN, TỔ AN NINH TRẬT TỰ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của lực lượng Ban, Tổ an ninh trật tự nông thôn (gọi tắt là: Ban, Tổ an ninh trật tự) trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Vị trí, chức năng của Ban, Tổ an ninh trật tự. Ban, Tổ an ninh trật tự là lực lượng quần chúng tự nguyện, tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, được thành lập ở ấp, tổ dân cư trên địa bàn xã, do Chủ tịch UBND xã Quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động và cấp giấy chứng nhận cho thành viên của Ban, Tổ an ninh trật tự. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN, TỔ AN NINH TRẬT TỰ. Điều 3. Nhiệm vụ chung của Ban, Tổ an ninh trật tự. 1. Nắm tình hình an ninh trật tự, phát hiện các vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân, các vụ vi phạm hành chính, vi phạm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn ấp, khu dân cư; báo cáo cho Công an xã có biện pháp phòng ngừa ngăn chặn; tham gia hòa giải, giải quyết kịp thời không để hậu quả xấu xảy ra. 2. Phổ biến, tuyên truyền, nâng cao cảnh giác phòng ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội; vận động nhân dân trong ấp tự giác chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định về bảo vệ an ninh trật tự; tham gia xây dựng ấp, hộ gia đình an toàn về an ninh trật tự, không có tội phạm, tệ nạn xã hội. 3. Hướng dẫn, nhắc nhở nhân dân chấp hành quy định của pháp luật về cư trú; quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân; quy định cam kết trong hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; vận động nhân dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đồ chơi mang tính bạo lực; tham gia giữ gìn trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường. 4. Vận động nhân dân tham gia cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ và quản lý những người đã chấp hành xong hình phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trung tâm cai nghiện; người chưa thành niên phạm tội; người đang thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, án treo, trong thời gian thử thách; người đang thi hành quyết định biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.Vận động người thân của các đối tượng đang bị truy nã, trốn thi hành án, phạm tội lẩn trốn đưa đối tượng ra đầu thú. Điều 4. Nhiệm vụ của Ban an ninh trật tự. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chung quy định tại Điều 3, Ban an ninh trật tự có nhiệm vụ: 1. Khi có vụ việc phức tạp về an ninh trật tự xảy ra trên địa bàn phải kịp thời báo cáo ngay cho công an xã và đến nơi tiến hành ngay công tác bảo vệ hiện trường, tham gia sơ cứu, cấp cứu người bị nạn, bắt giữ người phạm tội quả tang, tham gia chữa cháy, bảo vệ tài sản và thực hiện các việc khác theo sự phân công, hướng dẫn của công an xã. 2. Phối hợp với các lực lượng dân phòng, dân quân, bảo vệ cơ quan doanh nghiệp đóng trên địa bàn tổ chức tuần tra kiểm soát và tham gia các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội, các vi phạm khác về trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nhiệm vụ của Tổ an ninh trật tự. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chung quy định tại Điều 3, Tổ an ninh trật tự có nhiệm vụ: 1. Khi có vụ việc phức tạp về an ninh trật tự xảy ra trên địa bàn phải đến ngay hiện trường và báo cáo cho Ban an ninh trật tự và Công an xã; hỗ trợ bảo vệ hiện trường, tham gia sơ cứu người bị nạn, bắt giữ người phạm tội quả tang, tham gia chữa cháy, bảo vệ tài sản và thực hiện các việc khác theo sự phân công, hướng dẫn của Công an xã. 2. Tham gia công tác tuần tra kiểm soát bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn theo kế hoạch của Ban an ninh trật tự và Công an xã. Điều 6. Quyền hạn của Ban, Tổ an ninh trật tự. 1. Bắt, tước hung khí, vũ khí và dẫn giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã, người trốn thi hành án phạt tù đến trụ sở Công an xã theo quy định của Pháp luật. 2. Yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy, các vi phạm khác về an ninh trật tự an toàn xã hội và báo cáo với Công an xã để có biện pháp xử lý. 3. Tham gia với lực lượng Công an xã truy bắt người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã, trốn thi hành án. Kiến nghị với Công an xã các biện pháp giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương. Được đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; giám sát, kiểm tra, nhận xét những người thuộc diện quản lý giáo dục theo pháp luật ở địa phương.
2,107
123,666
4. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Công an cấp trên. Chương III TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN, TỔ AN NINH TRẬT TỰ. Điều 7. Tổ chức của Ban, Tổ an ninh trật tự. 1. Mỗi ấp thành lập một Ban an ninh trật tự gồm Trưởng ban, 1 Phó trưởng ban, các thành viên theo số lượng Tổ, do đồng chí Công an viên- Phó trưởng ấp phụ trách công tác an ninh trật tự làm Trưởng ban; Đội trưởng dân phòng làm Phó trưởng ban; còn lại các thành viên ban là các Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự. 2. Mỗi tổ dân cư có từ 30 đến 40 hộ liền kề thành lập Tổ an ninh trật tự. Mỗi tổ có Tổ trưởng và một Tổ phó do đại diện các hộ gia đình trong Tổ bầu ra. 3. Nhiệm kỳ của Ban, Tổ an ninh trật tự là 5 năm. Chủ tịch UBND xã ra quyết định thành lập Ban, Tổ an ninh trật tự. Ban an ninh trật tự do cơ cấu ở ấp, Tổ an ninh trật tự do dân trong Tổ bầu, trên cơ sở văn bản đề xuất của Trưởng công an xã. Trong nhiệm kỳ hoạt động nếu khuyết ở Tổ thì tổ chức bầu, ở Ban thì do Trưởng Công an xã đề nghị UBND xã Quyết định bổ sung. Điều 8. Hoạt động của Ban, Tổ an ninh trật tự. 1. Ban, Tổ an ninh trật tự chịu sự lãnh đạo của cấp uỷ Chi bộ ấp, sự chỉ huy, điều hành toàn diện của Trưởng, Phó ấp, sự hướng dẫn chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của Công an xã. 2. Trưởng Ban an ninh trật tự chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và điều hành hoạt động của Ban, Tổ an ninh trật tự, thường xuyên báo cáo tình hình kết quả thực hiện các mặt công tác của Ban với Công an xã. Phó trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban và thực hiện phần việc được phân công. Ủy viên ban phân công phụ trách Tổ và chịu sự chỉ đạo, điều hành của Trưởng ban, Phó trưởng ban trong nhiệm vụ công tác được giao. 3. Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự chịu trách nhiệm báo cáo, phản ảnh tình hình về công tác giữ gìn an ninh trật tự của Tổ cho Ban an ninh trật tự và Công an xã. 4. Mọi hoạt động của Ban, Tổ an ninh trật tự thực hiện theo quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa Ban, Tổ an ninh trật tự để thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn của thành viên Ban, Tổ an ninh trật tự. 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, cư trú ổn định trên địa bàn. 2. Có lý lịch rõ ràng, bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Có sức khỏe, có khả năng, điều kiện, am hiểu pháp luật và tự nguyện tham gia vào Ban, Tổ an ninh trật tự. 4. Quan hệ tốt và được sự tín nhiệm của nhân dân. Chương IV CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN, TỔ AN NINH TRẬT TỰ Điều 10. Chế độ chính sách đối với Ban, Tổ an ninh trật tự. 1. Thành viên Ban, Tổ an ninh trật tự khi đang làm nhiệm vụ mà hy sinh, bị thương được xét hưởng chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Thành viên Ban, Tổ an ninh trật tự được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật hiện hành và của UBND tỉnh. Điều 11. Trang bị phương tiện và kinh phí hoạt động của Ban, Tổ an ninh trật tự. 1. Ban, Tổ an ninh trật tự được trang bị và sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Các thành viên được cấp giấy chứng nhận, biển hiệu, băng chức danh và các phương tiện cần thiết khác theo quy định. 2. Kinh phí hoạt động của Ban, Tổ an ninh trật tự được đảm bảo từ nguồn ngân sách xã, quỹ Quốc phòng - An ninh, quỹ phòng, chống tội phạm của địa phương, các nguồn hỗ trợ của tổ chức, cá nhân và các nguồn khác theo quy định Pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật. 1. Tập thể, cá nhân tích cực đóng góp, có thành tích trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, trong việc xây dựng tổ chức và hoạt động của Ban, Tổ an ninh trật tự thì được đề nghị, xem xét khen thưởng theo quy định Luật thi đua Khen thưởng và hướng dẫn của ngành Công an. 2. Thành viên Ban, Tổ an ninh trật tự lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật hoặc mưu cầu lợi ích cá nhân, ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, uy tín của tổ chức thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của Pháp luật. Điều 13. Khiếu nại, tố cáo Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi kỷ luật, pháp luật của thành viên Ban, Tổ an ninh trật tự theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng, quản lý tổ chức và hoạt động của Ban, Tổ an ninh trật tự; hướng dẫn cụ thể quy trình thành lập, xây dựng quy chế mẫu hoạt động; thiết kế áp dụng thống nhất Giấy chứng nhận, bản chức danh, biển hiệu của thành viên Ban, Tổ an ninh trật tự; có chương trình bồi dưỡng kiến thức, huấn luyện nghiệp vụ, pháp luật về công tác bảo vệ an ninh trật tự; chủ trì phối hợp với các ngành các cấp có thẩm quyền trong trang bị kinh phí, phương tiện hoạt động và thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định cho Ban, Tổ an ninh trật tự. 2. Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện định kỳ báo cáo UBND tỉnh; kịp thời nắm bắt vướng mắc, khó khăn tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xem xét giải quyết. Điều 15. Điều khoản thi hành Các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện có hiệu quả quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ bung cho đúng với quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ru-ma-ni về hợp tác trong lĩnh vực quốc phòng, ký tại Hà Nội ngày 13 tháng 4 năm 2011, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2012. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ RU-MA-NI VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ru-ma-ni, sau đây gọi riêng là “Bên Việt Nam”, “Bên Ru-ma-ni” và gọi chung là “hai Bên”, Nhận thấy hợp tác trong lĩnh vực quốc phòng là một nhân tố quan trọng của an ninh và ổn định và có tầm quan trọng đặc biệt đối với hợp tác trong thúc đẩy hệ thống an ninh toàn cầu, Với quyết tâm phát triển các mối quan hệ tốt đẹp giữa hai Bên và với mong muốn thúc đẩy và củng cố hợp tác trên các lĩnh vực cùng quan tâm, Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. Mục đích của Hiệp định 1. Hiệp định này sẽ quy định các điều khoản chung liên quan đến hợp tác trong lĩnh vực quốc phòng giữa hai Bên, trên cơ sở các nguyên tắc bình đẳng, hợp tác và cùng có lợi. 2. Hợp tác giữa hai Bên trong khuôn khổ của Hiệp định này sẽ được thực hiện phù hợp với luật pháp của mỗi quốc gia, các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, cũng như các cam kết quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của Ru-ma-ni. 3. Hợp tác trong lĩnh vực quốc phòng sẽ được phát triển trong các lĩnh vực và theo các hình thức được xác định trong Hiệp định này. Điều 2. Thuật ngữ Trong khuôn khổ của Hiệp định này, các từ ngữ được hiểu như sau: 1. “Quân nhân” là các thành viên trong quân đội hai Bên. 2. “Nhân viên dân sự” là các nhân viên dân sự trong Quân đội và các cơ quan quốc phòng của hai Bên. 3. “Bên cử” là Bên gửi quân nhân và nhân viên dân sự của mình tới lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của Ru-ma-ni, phù hợp với các điều khoản của Hiệp định này. 4. “Bên nhận” là Bên tiếp nhận quân nhân và nhân viên dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc của Ru-ma-ni, phù hợp với các điều khoản của Hiệp định này. 5. Tại Điều 7, bảo vệ thông tin quân sự mật, thuật ngữ “Bên gửi” là Bên chuyển cho Bên kia các vật chất và thông tin quân sự mật, và thuật ngữ “Bên nhận” là Bên nhận từ Bên kia các vật chất và thông tin quân sự mật. Điều 3. Các lĩnh vực hợp tác 1. Hợp tác giữa hai Bên bao gồm các lĩnh vực sau đây: a) Trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạch định quốc phòng; b) Trao đổi kinh nghiệm về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng vũ trang trong xã hội hiện đại, bao gồm việc thực hiện các điều khoản của các hiệp ước quốc tế trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh và kiểm soát vũ khí; c) Trao đổi kinh nghiệm về các sứ mệnh hòa bình và hỗ trợ nhân đạo cũng như các chiến dịch khác của Liên Hợp quốc liên quan đến gìn giữ hòa bình cũng như các hoạt động hỗ trợ nhân đạo, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (SAR); d) Bảo đảm hậu cần kỹ thuật phục vụ nhu cầu của các lực lượng vũ trang; e) Đào tạo và huấn luyện cho quân nhân hoặc nhân viên dân sự; f) Phát triển khoa học quân sự và nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ liên quan đến quốc phòng; g) Ứng dụng các hệ thống thông tin quân sự cũng như các công nghệ viễn thông và thông tin quân sự; h) Kiểm soát chất lượng và tiêu chuẩn hóa quân sự;
2,070
123,667
i) Quân y; j) Các vấn đề pháp lý liên quan tới quốc phòng. 2. Các đầu mối liên lạc được xác định tại Điều 9 của Hiệp định này sẽ cụ thể hóa việc hợp tác trong các lĩnh vực nêu trên. 3. Hai bên có thể thỏa thuận hợp tác trong các lĩnh vực khác. Điều 4. Các hình thức hợp tác 1. Việc hợp tác giữa hai Bên sẽ được thực hiện cụ thể theo các hình thức sau: a) Các chuyến thăm và gặp gỡ giữa Bộ trưởng Quốc phòng và các quan chức quân sự của hai Bên; b) Trao đổi kinh nghiệm ở các cấp; c) Hội nghị tư vấn, hội thảo và hội nghị chuyên đề về chính trị - quân sự; d) Học tập và huấn luyện thực hành tại các nhà trường quân sự, các viện nghiên cứu và phát triển quân sự, bao gồm trao đổi giảng viên và học viên; e) Quan sát viên tham gia các cuộc tập trận và diễn tập tìm kiếm cứu nạn; f) Tham gia trong các sứ mệnh được nêu tại Điều 3, khoản 1), tiết c) của Hiệp định này; g) Trao đổi thông tin, tài liệu và các vật chất huấn luyện; h) Tổ chức và tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao. 2. Hai bên có thể thỏa thuận hợp tác theo những hình thức khác. Điều 5. Các kế hoạch hợp tác thường niên 1. Kế hoạch hợp tác thường niên, là cơ sở cho hợp tác trong năm tiếp theo, được các đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hai Bên đồng ý và ký kết vào ngày 01/11 hàng năm. 2. Kế hoạch hợp tác thường niên, cho năm tiếp theo, sẽ được đề xuất bằng văn bản vào ngày 01/10 hàng năm. 3. Kế hoạch hợp tác thường niên sẽ cụ thể hóa nội dung, hình thức, thời gian, địa điểm và số lượng người tham dự cũng như các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện. 4. Kế hoạch hợp tác thường niên có thể được sửa đổi bằng văn bản vào bất kỳ thời điểm nào khi có sự đồng thuận của các đại diện được xác định tại khoản 1 Điều này. Điều 6. Trách nhiệm pháp lý của quân nhân và nhân viên dân sự 1. Nhân sự của Bên cử phải tuân thủ luật pháp và quy định của Nhà nước Bên nhận trong thời gian ở trên lãnh thổ của Bên nhận. 2. Bên cử được quyền xét xử kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với nhân sự mang quốc tịch nước Bên cử, trong thời gian ở trên lãnh thổ của Bên nhận. 3. Việc bồi thường dân sự đối với các mất mát, hư hỏng tài sản do các hành vi vô ý hay cố ý của nhân sự Bên cử gây ra cho Bên nhận sẽ được giải quyết thông qua tư vấn giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên. Điều 7. Bảo vệ thông tin quân sự mật 1. Hai Bên sẽ tiến hành các hành động phù hợp để bảo vệ thông tin quân sự bảo mật được tạo ra và được trao đổi trong quá trình áp dụng Hiệp định này, cho đến khi việc bảo vệ thông tin mật được xác định trong một Hiệp định riêng giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ru-ma-ni. 2. Bất kỳ tài liệu hoặc thông tin quân sự mật được tạo ra hoặc trao đổi giữa hai Bên trong khuôn khổ Hiệp định này sẽ không được tiết lộ, trực tiếp hoặc gián tiếp, cho các Chính phủ, các tổ chức, các công ty hay cá nhân của các nước khác, hay cho bất kỳ bên nào khác không liên quan đến Hiệp định này, sau đây gọi là “Các Bên thứ ba”, khi chưa được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên gửi. 3. Mỗi Bên sẽ áp dụng cấp độ bảo vệ các thông tin quân sự mật nhận được từ Bên gửi, ít nhất là ngang với cấp độ bảo vệ được Bên gửi áp dụng đối với thông tin quân sự bảo mật cấp tương đương. Tất cả các thông tin, các tài liệu và vật chất quân sự mật sẽ được phân loại theo cấp độ bảo mật như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Việc tiếp cận thông tin quân sự mật được hạn chế. Chỉ những người được chỉ định tham gia thực hiện Hiệp định này được cấp phép trên cơ sở phù hợp với luật pháp quốc gia về bảo vệ thông tin bảo mật và phù hợp với cấp độ phân loại an ninh được tiếp cận. 5. Các thông tin và vật chất quân sự mật sẽ chỉ được chuyển giao thông qua kênh chính thức giữa các cơ quan có trách nhiệm của hai Bên. 6. Trường hợp rửi ro về an ninh (do mất mát, lộ lọt, rò rỉ thông tin, vật chất quân sự mật trong quá trình hội đàm, thảo luận, đàm phán hoặc trao đổi, gửi và tiếp nhận thông tin giữa các Bên), Hai Bên cần có trách nhiệm: ngay lập tức thông báo cho Bên kia; phối hợp thực hiện các biện pháp cần thiết để loại trừ các thiệt hại, tổn thất cho cả Hai Bên; cùng phối hợp tiến hành điều tra phù hợp với luật pháp của mỗi quốc gia về bảo vệ thông tin, tài liệu mật. 7. Hai Bên sẽ tuân thủ các quyền sở hữu trí tuệ trên cơ sở các thỏa thuận quốc tế mà mỗi Bên tham gia. Điều 8. Đảm bảo tài chính Việc đảm bảo tài chính cho các chuyến thăm chính thức trong khuôn khổ hợp tác sẽ được tiến hành phù hợp với các nguyên tắc sau: a) Bên nhận đảm bảo các chi phí: ăn và ở; cấp cứu y tế, chương trình văn hóa và đi lại trong quốc gia sở tại khi tiến hành các hoạt động phù hợp với các quy định tại Hiệp định này. b) Bên cử đảm bảo các chi phí liên quan tới giao thông quốc tế. c) Các chi phí liên quan tới huấn luyện chỉ huy tham mưu và các chuyên gia trong các cơ sở đào tạo của Bên nhận, việc gửi các chuyên gia trợ giúp hỗ trợ hậu cần, dịch vụ phục vụ máy bay quân sự cho bên kia, cũng như bất cứ chi phí nào có thể phát sinh trong quá trình thực hiện các điều khoản của Hiệp định này, sẽ được giải quyết bằng thỏa thuận/ hoặc hợp đồng riêng. d) Bên nhận sẽ tạm thời đảm bảo chi phí các dịch vụ y tế, gồm chi phí nằm viện trong trường hợp khẩn cấp. Các chi phí đó sẽ được Bên cử thanh toán cho Bên nhận trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hóa đơn thanh toán hợp lệ. Điều 9. Các cơ quan chức năng và các đầu mối liên lạc 1. Các cơ quan có trách nhiệm thực hiện Hiệp định này là Bộ Quốc phòng của mỗi Bên. Các cơ quan này có thể ký các Thỏa thuận thực hiện cụ thể. 2. Các đầu mối liên lạc được ủy quyền cho việc phối hợp hợp tác là: - Bộ Quốc phòng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Cục Đối ngoại; - Bộ Quốc phòng Ru-ma-ni: Tổng cục Hợp tác quốc tế về quốc phòng. Điều 10. Giải quyết tranh chấp Tranh chấp giữa hai Bên liên quan tới việc diễn giải hoặc áp dụng Hiệp định này sẽ được hai Bên giải quyết chỉ thông qua đàm phán và tham vấn. Điều 11. Các điều khoản cuối cùng 1. Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày nhận được văn bản cuối cùng của hai bên, thông báo cho nhau đã hoàn thành quy trình pháp lý nội bộ để Hiệp định có hiệu lực. 2. Hiệp định này có thể sửa đổi bất cứ lúc nào, bằng văn bản, với sự đồng thuận của hai bên. Các sửa đổi này sẽ có hiệu lực theo quy định tại khoản 1) của Điều này. 3. Hiệp định này có hiệu lực trong thời gian năm (05) năm và mặc nhiên được gia hạn trong thời gian từng năm (05) năm tiếp theo cho đến khi một trong hai Bên thông báo bằng văn bản cho Bên kia ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định. Trong trường hợp này, Hiệp định tiếp tục còn hiệu lực trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày nhận được thông báo. 4. Đến ngày chấm dứt hiệu lực, nếu vẫn còn các khía cạnh hoặc các yêu cầu tài chính chưa được giải quyết thì các điều khoản liên quan của Hiệp định này sẽ tiếp tục giữ nguyên hiệu lực cho đến khi giải quyết xong các khía cạnh hoặc các yêu cầu tài chính đó. Làm tại Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2011, thành 2 bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ru-ma-ni và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự khác biệt trong diễn giải, văn bản tiếng Anh sẽ được lấy làm cơ sở. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU CỦA VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007, Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 5/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước; Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ Kế hoạch Đầu tư quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh; Căn cứ Dự toán năm 2011 của 02 đề tài đã được phê duyệt thuộc Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020; Xét Tờ trình số: 91/TTr-VDT và 92/TTr-VDT ngày 31/03/2010 của Viện Di truyền nông nghiệp v/v xin phê duyệt Kế hoạch đấu thầu và hồ sơ kèm theo; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu với nội dung cụ thể trong các Phụ lục kèm theo. Điều 2. Giao cho Viện trưởng Viện Di truyền nông nghiệp tổ chức đấu thầu theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Tài chính, Viện trưởng Viện Di truyền nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MUA SẮM HÓA CHẤT VẬT TƯ HÓA CHẤT CÁC ĐỀ TÀI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 488/QĐ-BNN-TC ngày 09/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable>
2,035
123,668
PHỤ LỤC 2b DANH MỤC HÓA CHẤT, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM (Kèm theo Quyết định số 488/QĐ-BNN-TC ngày 09/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đề tài: “Xây dựng quy trình xác định tính khác biệt của giống lúa bằng sinh học phân tử hỗ trợ cho khảo nghiệm (DUS)” <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC HÓA CHẤT, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM (Kèm theo Quyết định số 488/QĐ-BNN-TC ngày 09/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đề tài: “Tạo giống lúa thuần kháng rầy nâu bằng công nghệ chỉ thị phân tử” <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 261/TTr-STC ngày 16/3/2011 và báo cáo thẩm định số 24/BC-STP ngày 09/3/2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Giám đốc Quỹ phát triển đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng kinh phí, nguồn vốn hoạt động, nguồn thu chi của Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi tắt là Quy chế). Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc UBND tỉnh, do UBND tỉnh quyết định thành lập. 2. Quỹ có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Thực hiện các hoạt động dịch vụ tài chính theo quy định của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận. 2. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và đúng với quy định của UBND tỉnh, phù hợp với quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4 . Nhiệm vụ của Quỹ 1. Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định của HĐND và UBND tỉnh. 2. Ứng vốn cho các tổ chức và ứng vốn cho ngân sách tỉnh để chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này; thực hiện thu hồi vốn theo quy định. 3. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đình chỉ việc ứng vốn, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí hỗ trợ khi phát hiện tổ chức vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ. 4. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. 5. Chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Thực hiện các hoạt động dịch vụ tài chính. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 5. Quyền hạn của Quỹ 1. Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và nhiệm vụ được giao. 2. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định. 3. Quyết định ứng vốn cho các tổ chức theo thẩm quyền quy định tại Quy chế này; thực hiện thu hồi vốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ và những nội dung chưa phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Tham gia kiểm tra, đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện các chương trình, dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn hoặc hỗ trợ; Báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý vi phạm của tổ chức trong việc quản lý và sử dụng vốn ứng và chi hỗ trợ từ Quỹ. 6. Ban hành Quy chế, Quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: - Hội đồng quản lý Quỹ; - Ban kiểm soát Quỹ; - Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ. Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ, gồm có 07 thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác, trong đó: a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ tịch UBND tỉnh; b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý kiêm Giám đốc Quỹ; c) Các thành viên khác là lãnh đạo các ngành: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Văn phòng UBND tỉnh. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ theo quý, năm để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng đều phải được ghi thành biên bản hoặc nghị quyết và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng: a) Quyết định kế hoạch phát triển, định hướng hoạt động của Quỹ; b) Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn được cấp từ ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật; c) Được sử dụng con dấu của Quỹ và bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ; d) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; đ) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; e) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ, chỉ đạo phương án hoạt động nghiệp vụ Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ; f) Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung uỷ quyền; g) Trình UBND tỉnh quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo cơ chế tài chính quy định của Quy chế này; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật; h) Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về phương thức tổ chức hoạt động của Quỹ, quyết định tổ chức các đơn vị của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ; i) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 8. Ban kiểm soát Quỹ 1. Ban kiểm soát Quỹ có 3 thành viên, gồm: Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng Quỹ. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý. 3. Trưởng Ban kiểm soát hoặc thành viên của Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm soát uỷ quyền được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
2,091
123,669
4. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ tịch UBND tỉnh những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ. 5. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép. 6. Trưởng Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. 7. Các thành viên Ban kiểm soát thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Trưởng Ban kiểm soát vắng mặt được phép ủy quyền cho thành viên để thực hiện nhiệm vụ của Trưởng Ban kiểm soát. Điều 9. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ 1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gổm: Giám đốc Quỹ do Phó Giám đốc Sở Tài chính kiêm nhiệm, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ viên chức nghiệp vụ khác: a) Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; Giám đốc Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; b) Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm; c) Cơ cấu tổ chức, chức năng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc cơ quan điều hành Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ; d) Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách. 2. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; b) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Quy chế này, các chương trình, kế hoạch và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; c) Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo kế hoạch đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và theo quy định tại Quy chế này; d) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tiếp nhận vốn, ứng vốn, chi hỗ trợ và các hoạt động khác của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh; đ) Trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền Quy chế làm việc của Quỹ và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ; e) Đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ; g) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật. 3. Phó Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Giám đốc Quỹ vắng mặt, Giám đốc Quỹ uỷ quyền cho Phó Giám đốc Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ. 4. Kế toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán. 5. Viên chức chuyên môn nghiệp vụ của Quỹ có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Quỹ giao và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về những nhiệm vụ được phân công. Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ Điều 10. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn nhà nước cấp và các nguồn vốn khác. 2. Mức vốn ngân sách tỉnh cấp cho Quỹ khi thành lập là 20 tỷ đồng, được cấp trong 02 năm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh. 3. Hàng năm trích 30% từ nguồn thu tiền sử dụng đất, thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các chi phí có liên quan khác) để đảm bảo hình thành đủ mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ theo quy định. Mức trích cụ thể do UBND tỉnh quyết định theo dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được HĐND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi vốn nhà nước cấp trong quá trình hoạt động, căn cứ vào đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Các nguồn vốn khác của Quỹ gồm: vốn viện trợ, tài trợ hoặc uỷ thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, uỷ thác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ 1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá; b) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; c) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; d) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất; đ) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu; e) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi. 2. Mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này. 3. Mức chi hỗ trợ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này do Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 12. Đối tượng ứng vốn, chi hỗ trợ Đối tượng ứng vốn là tổ chức được giao thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy chế này. Điều 13. Điều kiện ứng vốn 1. Có kế hoạch ứng vốn được duyệt (danh mục dự án ứng vốn hoặc chi hỗ trợ được duyệt). 2. Dự án đầu tư đã được phê duyệt; dự toán về kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự toán đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất theo quy định. 3. Có phương án hoàn trả vốn ứng phù hợp với dự án được ứng vốn. Điều 14. Thẩm quyền quyết định ứng vốn, chi hỗ trợ Căn cứ quyết định về kế hoạch ứng vốn, chi hỗ trợ hàng năm được phê duyệt theo quy định: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể các khoản chi hỗ trợ và quyết định mức ứng vốn cho 01 dự án từ 20 (hai mươi) tỷ đồng trở lên, theo đề nghị của Giám đốc Quỹ . 2. Mức ứng vốn cho 01 dự án từ 05 (năm) tỷ đồng đến dưới 20 (hai mươi) tỷ đồng, do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ. 3. Mức ứng vốn cho 01 dự án dưới 05 (năm) tỷ đồng, Giám đốc Quỹ quyết định. Điều 15. Trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ 1. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của tổ chức được giao nhiệm vụ tại khoản 1, Điều 11 Quy chế này, UBND huyện, thành phố lập kế hoạch ứng vốn cùng với thời điểm lập kế hoạch ngân sách, gửi Quỹ phát triển đất của tỉnh. Căn cứ vào nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ để lập kế hoạch ứng vốn cho các dự án, báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch ứng vốn hàng năm theo nguyên tắc chỉ giao tổng nguồn vốn ứng và danh mục các dự án ứng vốn. Trường hợp có phát sinh trong năm về ứng vốn, chi hỗ trợ thì UBND huyện, thành phố lập kế hoạch bổ sung theo trình tự, thủ tục lập kế hoạch ngân sách nhà nước, gửi Quỹ phát triển đất của tỉnh để báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện. Mức ứng vốn theo quy định tại Điều 14 Quy chế này và được quyết định trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án. 2. Hồ sơ ứng vốn gồm: a) Công văn đề nghị ứng vốn của tổ chức được giao thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy chế này; b) Quyết định (bản sao) về kế hoạch ứng vốn của Chủ tịch UBND tỉnh; c) Văn bản phê duyệt dự án đầu tư; dự toán phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự toán đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất theo quy định và tài liệu liên quan; d) Kế hoạch tiến độ thực hiện khối lượng công việc;
2,021
123,670
đ) Có cam kết hoàn trả (kèm theo phương án hoàn trả vốn ứng phù hợp với dự án được ứng vốn). (Mẫu văn bản hồ sơ ứng vốn theo phụ lục số 1, 2, 3 đính kèm) 3. Trong thời gian 07 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Điều 16. Hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ 1. Hoàn trả vốn ứng Tổ chức được ứng vốn để thực hiện những nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, Điều 11 của Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả vốn đã ứng từ các nguồn và thời điểm hoàn trả như sau: a) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án. Thời hạn hoàn trả trong 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ ngân sách địa phương. Thời hạn hoàn trả trong 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi ngân sách nhà nước cho dự án; c) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Thời hạn hoàn trả trong 15 ngày làm việc kể từ ngày người trúng đấu giá hoặc đấu thầu dự án nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; d) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập quỹ nhà đất phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách địa phương hoàn trả phần chênh lệch. Thời hạn hoàn trả trong 15 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền của đối tượng được bố trí tái định cư hoặc thời điểm có quyết định chi ngân sách để hoàn trả phần chênh lệch. 2. Hoàn trả kinh phí hỗ trợ Tổ chức được giao nhiệm vụ kinh phi hỗ trợ cho những nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1, Điều 11 của Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả từ các nguồn sau: a) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ đã nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn vốn để hoàn trả, thời điểm hoàn trả thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì do ngân sách địa phương chi trả; trường hợp ngân sách địa phương chưa bố trí để thực hiện chi trả thì Quỹ có trách nhiệm chi trả và được ngân sách địa phương bố trí hoàn trả. 3. Trường hợp tổ chức không hoàn trả vốn ứng, kinh phí hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 2 điều này, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm báo cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 17. Phí ứng vốn Khi ứng vốn cho tổ chức để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau: 1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 2. Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại thời điểm và hiện nay thực hiện theo Thông tư số 49/2005/TT-BTC ngày 09/6/2005 của Bộ Tài chính, hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước. Mức phí tạm ứng là 0,15%/tháng tính trên số dư nợ tạm ứng. Điều 18. Nhận uỷ thác 1. Quỹ được nhận uỷ thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong tỉnh; trường hợp nhận uỷ thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh hoặc nước ngoài thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ trước khi thực hiện. Việc nhận uỷ thác thông qua hợp đồng giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân uỷ thác. 2. Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận uỷ thác và được hạch toán vào nguồn thu của Quỹ. Mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồng nhận uỷ thác. Chương V CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 19. Cơ chế tài chính Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang được thực hiện theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự bảo đảm cân đối một phần chi phí hoạt động của Quỹ và các quy định của HĐND, UBND tỉnh. Điều 20. Nguồn thu của Quỹ 1. Nguồn thu của Quỹ, bao gồm: a) Kinh phí chi hoạt động thường xuyên do ngân sách tỉnh cấp cho Quỹ; b) Phí ứng vốn theo quy định; c) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (nếu có); d) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí nhận ủy thác (nếu có); đ) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm nguồn vốn nhà nước cấp của Quỹ quy định tại Điều 10 của Quy chế này. 3. Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ tài chính, gồm: a) Cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật, chế độ quản lý phục vụ cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, quản lý tài chính về đất đai và bất động sản; thực hiện dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý tài sản và bất động sản Nhà nước; b) Thực hiện các dịch vụ liên quan đến thực hiện chính sách, chế độ quản lý tài sản nhà nước, quản lý tài chính đất đai, bất động sản; c) Tiếp nhận, quản lý và khai thác tài sản nhà nước, đất đai và bất động sản thuộc sở hữu nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền; d) Thực hiện dịch vụ mua sắm tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mua sắm; thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến quản lý tài sản nhà nước và bất động sản theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán các công trình, dự án hoàn thành theo đề nghị của các tổ chức và cá nhân; e) Thực hiện các dịch vụ về thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật; f) Thực hiện bồi dưỡng kiến thức về tài chính ngân sách, giá cả theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định. Điều 21. Nội dung chi phục vụ cho hoạt động Quỹ 1. Nội dung chi của Quỹ, bao gồm: a) Chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp và văn bản hướng dẫn thực hiện. Chi cho cán bộ kiêm nhiệm làm việc phục vụ cho hoạt động của Quỹ theo chế độ quy định; b) Chi không thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức; tinh giản biên chế theo chế độ (nếu có); đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nhiệm vụ đột xuất do UBND tỉnh giao và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; c) Hàng quý và cuối năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi để trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, được chi trả thu nhập tăng thêm và trích các quỹ khác theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Các khoản chi cho hoạt động dịch vụ tài chính theo quy định. 3. Chi nộp các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 151/2010/TT-BTC ngày 27/9/2010 của Bộ Tài chính. Nội dung chi của Quỹ quy định tại Điều này không bao gồm các nội dung chi ứng vốn và hỗ trợ quy định tại Quy chế này. Điều 22. Chế độ kế toán, kiểm toán 1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật. 2. Quỹ phát triển đất chịu sự kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán theo quy định của pháp luật. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 1. Hội đồng quản lý Quỹ Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quy định tại Quy chế này chỉ đạo Giám đốc Quỹ thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và chi hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh. 2. Sở Tài chính a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng Quỹ theo chỉ đạo của UBND tỉnh và quy định của pháp luật; b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định mức ứng vốn để chi hỗ trợ theo quy định tại Quy chế này; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc lập dự toán ngân sách tỉnh hàng năm bổ sung cho Quỹ; c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch theo đúng mục tiêu của Quỹ. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong việc cân đối và bố trí dự toán ngân sách tỉnh hàng năm bổ sung cho Quỹ. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường
2,036
123,671
a) Chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan thẩm tra kế hoạch thu hồi đất làm cơ sở trong việc ứng vốn; b) Hướng dẫn UBND huyện, thành phố trong việc thu hồi đất để lập kế hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất. 5. Cục Thuế tỉnh a) Tổng hợp nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ trích lập bổ sung nguồn vốn cho Quỹ; b) Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh. 6. UBND huyện, thành phố a) Lập kế hoạch ứng vốn, chi hỗ trợ để thực hiện các dự án, đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho hộ dân bị thu hồi đất; hỗ trợ xây dựng khu tái định; hỗ trợ xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi và các khoản hỗ trợ khác theo kế hoạch của UBND tỉnh; b) Hàng năm căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ được giao lập kế hoạch tạm ứng vốn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng; xây dựng khu tái định cư; thực hiện dự án tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn; c) Chỉ đạo, kiếm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ từ Quỹ phát triển đất của tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện, thành phố. Điều 24. Khen thưởng và kỷ luật Tổ chức và cá nhân có thành tích trong các hoạt động của Quỹ thì được khen thưởng; các trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm trục lợi cá nhân; tham ô, lãng phí; cố ý làm trái quy định gây thất thoát ngân sách Nhà nước thì tuỳ theo tính chất vụ việc mà xử lý kỷ luật hoặc chuyển cơ quan pháp luật xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./. PHỤ LỤC SỐ 01 (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang Căn cứ Quyết định số ……/2011/QĐ-UBND ngày… tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang; Căn cứ Quyết định số .…/QĐ-UBND ngày tháng .. năm 20… của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch ứng vốn, kinh phí hỗ trợ năm 20....; Căn cứ Quyết định số ….../QĐ-UBND ngày … tháng …. năm …của UBND…. về việc phê duyệt dự án đầu tư …… Để thực hiện nhiệm vụ (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật dự án ….), Tên tổ chức (….) kính đề nghị Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền ứng vốn, kinh phí hỗ trợ cụ thể như sau: - Tổng số tiền:…………………. (Bằng chữ……………………….) Đơn vị được UBND huyện, thành phố uỷ quyền được ứng vốn để thực hiện nhiệm vụ: ……… Địa chỉ: ……………; số tài khoản……….. tại ………… - Tài liệu hồ sơ kèm theo Công văn này gồm: + Quyết định (bản phô tô) về kế hoạch ứng vốn của Chủ tịch UBND tỉnh; + Văn bản phê duyệt dự án đầu tư; dự toán phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự toán đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất theo quy định; + Kế hoạch tiến độ thực hiện khối lượng công việc; + Cam kết hoàn trả. Đề nghị Quỹ phát triển đất quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền theo quy định./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢN CAM KẾT SỬ DỤNG VÀ HOÀN TRẢ ỨNG VỐN, KINH PHÍ HỖ TRỢ Căn cứ Quyết định số ……/2011/QĐ-UBND ngày … tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang; Nếu được ứng vốn, kinh phí hỗ trợ số tiền:…………………. (Bằng chữ……………………….) Tổ chức (……..) xin cam kết: 1. Tiếp nhận và quản lý, sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Nguồn vốn hoàn trả: ……………. 3. Thời hạn hoàn trả: ……………… Nếu vi phạm những điều cam kết trên, đơn vị chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC CỦA DỰ ÁN Căn cứ Quyết định số ……/20.../QĐ-UBND ngày … tháng ... năm 20... của …….. về việc phê duyệt dự án đầu tư; Quyết định dự toán đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất….; Quyết định dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, … Tên tổ chức (….) xây dựng kế hoạch tiến độ thực hiện khối lượng công việc và sử dụng kinh phí của dự án, …, cụ thể như sau: Đơn vị: 1.000đ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011- 2020 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Sau khi xem xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 21-3 -2011 và Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 4/4/2011 của UBND tỉnh về việc xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2020 do UBND tỉnh trình. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau: - Xây dựng nông thôn mới Vĩnh Phúc phải phù hợp với việc xây dựng nông thôn mới của Quốc gia và vùng đồng bằng Sông Hồng; phù hợp với quy hoạch kinh tế - Xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch đô thị tỉnh Vĩnh Phúc. Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, giàu đẹp và hiện đại; có kết cấu hạ tầng kinh tế - Xã hội đồng bộ. - Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động lớn của tỉnh, cần phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, toàn xã hội, toàn dân. Tích cực tuyên truyền vận động thu hút mọi nguồn lực để thực hiện chương trình. - Ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở các xã; không thành lập Văn phòng giúp Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao UBND tỉnh căn cứ vào Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để xây dựng đề án cụ thể cho từng mục tiêu chương trình, triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh vào kỳ họp cuối năm. - Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 07/4/2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kế từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Công văn số 366/STNMT-VPĐKQSDĐ ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho ông Nguyễn Minh Thế, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian chờ bổ nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Ông Nguyễn Minh Thế chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Quyết định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định bổ nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và ông Nguyễn Minh Thế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2,078
123,672
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 07/TTr-BDT ngày 14/3/2011, Báo cáo thẩm định số 39/BC-STP ngày 14/3/2011 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Cà Mau) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng của Ban Dân tộc Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực dân tộc và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định pháp luật. Điều 2. Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. Điều 3. Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc 1. Lãnh đạo Ban Dân tộc gồm có: Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc gồm có: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Chính sách; - Phòng Kế hoạch - Dự án. Về biên chế của lãnh đạo các phòng gồm 01 Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. 3. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình cụ thể ở mỗi giai đoạn phát triển của tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật; nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và công tác quản lý Nhà nước theo chuyên ngành; Trong quá trình thực hiện, việc tách, sáp nhập, đổi tên các Phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương thuộc Ban Dân tộc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, nhưng không vượt quá số phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị tương đương theo Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. 4. Trưởng Ban Dân tộc ban hành Quy chế làm việc, các mối quan hệ trong nội bộ cơ quan; quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng, đơn vị tương đương thuộc Ban và quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng, đơn vị tương đương thuộc Ban theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). Điều 6. Biên chế của Ban Dân tộc 1. Hàng năm căn cứ vào khối lượng, tính chất và đặc điểm tình hình của công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực dân tộc, Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế của Ban Dân tộc. 2. Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Ban Dân tộc phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Điều 7. Nguyên tắc hoạt động 1. Trưởng Ban Dân tộc là người đứng đầu Ban, làm việc theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, tổ chức, chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và trước pháp luật. 2. Các Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, 01 Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Ban. 3. Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc Ban là người trực tiếp phụ trách điều hành hoạt động của phòng, đơn vị tương đương; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng và đơn vị tương đương được phân công phụ trách. 4. Phó Trưởng phòng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc Ban là người giúp việc cho Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương và trước pháp luật về công việc được phân công phụ trách. Điều 8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm 1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và các Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Ban, do Trưởng ban quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và theo quy định của pháp luật hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Ban Dân tộc do Trưởng ban quyết định theo Luật Thanh tra hiện hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 9. Luân chuyển, điều động Trưởng ban quyết định việc luân chuyển, điều động cán bộ, công chức thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 10. Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Ủy ban Dân tộc 1. Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Ủy ban Dân tộc là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm và hàng năm do Ủy ban Dân tộc đề ra; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác dân tộc ở địa phương. 2. Đề xuất, kiến nghị Ủy ban Dân tộc hướng dẫn, giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa điều chỉnh trong các văn bản quy phạm pháp luật. Điều 11. Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Ủy ban nhân dân tỉnh là mối quan hệ phục tùng; Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Ban Dân tộc giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh. Báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về các hoạt động dân tộc trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 12. Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh 1. Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh; nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Ban Dân tộc thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghịêp vụ về lĩnh vực dân tộc; đồng thời phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực dân tộc trên địa bàn tỉnh. Điều 13. Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực dân tộc ở các huyện, thành phố. Điều 14. Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Phòng Dân tộc và Bộ phận phụ trách công tác dân tộc các huyện, thành phố Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Phòng Dân tộc và Bộ phận phụ trách công tác dân tộc các huyện, thành phố là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.
2,080
123,673
Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 15. Khen thưởng Những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, công việc và thực hiện tốt Quy định này; góp phần cùng Ban Dân tộc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 16. Xử lý vi phạm Cán bộ, công chức, viên chức Ban Dân tộc và tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Tổ chức thực hiện Trưởng Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, thực hiện tốt Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26-01-2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30-9-1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Xét đề nghị của Liên ngành Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh tại Tờ trình số 01/TTr-SYT-STC-SLĐTB&XH-BHXH ngày 09/3/2011 về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum số 03/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 về việc ban hành tạm thời Bảng giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 15/01/2009 về việc quy định danh mục đối với các loại phẫu thuật, thủ thuật. Điều 3. Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT Áp dụng cho người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú, kể cả người bệnh có thẻ BHYT (kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÁC PHẪU THUẬT QUY ĐỊNH TẠI MỤC C2.7 CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH (kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC CÁC THỦ THUẬT QUY ĐỊNH TẠI MỤC C2.7 CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH (kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG GIÁ GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ Dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm chưa có trong Bảng giá thu một phần viện phí (kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GÓI THẦU: TƯ VẤN THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN BỀN VỮNG CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VỐN VAY NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á (ADB) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp & PTNT; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 85/2008/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ văn bản số 1166/TTg-QHQT ngày 09/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc” vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 2177/QĐ-BNN-HTQT ngày 13/8/2010 phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc” vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Căn cứ văn bản số 3926/BNN-HTQT ngày 25/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về góp ý kết quả đàm phán Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc; Căn cứ Hiệp định vay 2682/2683-VIE(SF) ký ngày 23/02/2011 giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) kèm theo Biên bản đàm phán Hiệp định vay từ 9-10/9/2010; Căn cứ sổ tay hướng dẫn quản lý dự án (PAM) đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ADB thống nhất ngày 10/9/2010; Căn cứ thư không phản đối Kế hoạch đấu thầu tuyển chọn tư vấn thực hiện dự án của ADB gửi Ban quản lý các dự án Nông nghiệp ngày 09/3/2011. Xét Tờ trình số 461/TTr-DANN-KHKT ngày 23/3/2011 của Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Gói thầu: Tư vấn thực hiện Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình kèm Báo cáo thẩm định số 309/XD-CĐ ngày 05/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Gói thầu: Tư vấn thực hiện Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ với nội dung chính sau: 1. Tên gói thầu: Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án. 2. Giá gói thầu: 04 triệu USD (Bốn triệu đô la Mỹ). 3. Nguồn vốn: - ADB: 3.895.800 USD (bao gồm cả dự phòng 523.000 USD). - Đối ứng Chính phủ: 105.400 USD (chi cho thuế và phí các loại). 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế, lựa chọn tư vấn dựa trên Chất lượng và chi phí (QCBS) theo tỷ lệ 80:20, với đề xuất kỹ thuật đầy đủ (FTP). Phương thức đấu thầu: 02 túi hồ sơ. 5. Thời gian lựa chọn nhà thầu: trong năm 2011. 6. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng theo thời gian. 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: kể từ ngày hợp đồng được ký kết đến khi kết thúc dự án tháng 12 năm 2016. Điều 2. Ban quản lý các dự án Nông nghiệp có trách nhiệm phê duyệt đề cương, dự toán chi tiết theo quy định, triển khai tổ chức đấu thầu theo đúng quy định của ADB và các quy định của pháp luật về đấu thầu. Đồng thời, khẩn trương trình Bộ phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể phần việc do Ban được quản lý theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Vụ trưởng các Vụ: Tài chính, Kế hoạch, Hợp tác Quốc tế; Trưởng Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 724/QĐ-BNN-VP ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH CỦA CÁC ĐƠN VỊ GỬI LẤY Ý KIẾN VỀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG DỰ THẢO THÔNG TƯ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 724/QĐ-BNN-VP ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG GIÁM SÁT, CHỨNG KIẾN XỔ SỐ KIẾN THIẾT TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 30/2007/nđ-cp ngày 01/3/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số; Căn cứ Thông tư số 74/2007/TT-BTC ngày 04/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giám sát xổ số;
2,050
123,674
Căn cứ Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty Xổ số kiến thiết; Căn cứ Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 25/02/2011 của UBND tỉnh Nam Định về việc kiện toàn Hội đồng giám sát, chứng kiến xổ số tỉnh Nam Định; Xét đề nghị của Công ty TNHH Một thành viên Xổ số kiến thiết Nam Định tại Tờ trình số 04/TTr-XSKT ngày 02/3/2011, Sở Tài chính tại Tờ trình số 217/TTr-STC ngày 09/3/2011 về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm của các thành viên Hội đồng giám sát chứng kiến xổ số kiến thiết tỉnh Nam Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1- Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm của các thành viên Hội đồng giám sát, chứng kiến xổ số kiến thiết tỉnh Nam Định, cụ thể như sau: 1. Mức chi giám sát buổi tối hàng ngày là 40.000 đồng/buổi tối. 2. Mức chi giám sát buổi tối các ngày thứ 7, chủ nhật là 50.000 đồng/buổi tối. 3. Mức chi giám sát buổi tối các ngày lễ, tết là 60.000 đồng/buổi tối. Điều 2. Công ty TNHH Một thành viên Xổ số kiến thiết Nam Định thực hiện chi trả phụ cấp kiêm nhiệm đúng đối tượng, mục đích và hạch toán chi phí này theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Công ty TNHH Một thành viên Xổ số kiến thiết Nam Định; Thành viên Hội đồng giám sát, chứng kiến xổ số tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2005/QĐ -BGTVT NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau: “5. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt dïng cho ph­¬ng tiÖn đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy định này. Trường hợp cấp lại thì có đóng thêm dấu “Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2, ...” trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.” 2. Sửa đổi Điều 5 như sau: “Điều 5. Trình tự, thời hạn thực hiện 1. Phương tiện có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 của Quy định này sẽ được Cục Đường sắt Việt Nam làm thủ tục đăng ký hoặc xóa tên, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký. 2. Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đăng ký phương tiện hoặc 01 bộ hồ sơ đề nghị xóa tên đăng ký phương tiện trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam. 3. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam phải hướng dẫn chủ phương tiện hoàn thiện hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho chủ phương tiện biết để bổ sung hồ sơ. 4. Trong thời hạn không qúa 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt hoặc xoá tên phương tiện trong Sổ đăng ký phương tiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Bỏ khoản 4 Điều 6. 4. Bỏ điểm d khoản 1 Điều 7. 5. Sửa đổi Điều 14 như sau: “Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam 1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định; hướng dẫn chủ phương tiện lập hồ sơ đăng ký phương tiện; 2. Lập sổ đăng ký phương tiện, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký phương tiện; 4. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ 12 tháng/lần về tình hình đăng ký phương tiện; 5. Quản lý, in ấn và sử dụng các ấn chỉ phục vụ công tác đăng ký phương tiện; 6. Thu và sử dụng lệ phí đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.” 6. Sửa đổi Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. a) Phụ lục 1: Mẫu Đơn đề nghị đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lần đầu). b) Phụ lục 2: Mẫu Đơn đề nghị đăng lại phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lại); c) Phụ lục 3: Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt; d) Phụ lục 4: Mẫu Đơn đề nghị xoá tên đăng ký phương tiện giao thông đường sắt. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (dùng cho phương tiện đăng ký lần đầu) (Sửa đổi Phụ lục số 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Dùng cho phương tiện đăng ký lần đầu) Kính gửi:..................................................... Tên chủ phương tiện ......................................................................................................... Địa chỉ............................................................................................................................. Loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng) ..................................... Nhãn hiệu (trường hợp nhiều phương tiện cùng chủng loại chỉ cần kê khai nhãn hiệu vào một tờ đơn và ghi từ số đến số)................................................................................................ Nước sản xuất...................... Nhà sản xuất.......................Năm sản xuất........................... Động cơ (Nếu có - Ghi rõ số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất) ................................ Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT: .............................................................................. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Giấy tờ kèm theo gồm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tôi xin cam đoan các thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Nay đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho phương tiện trên./. ......... Ngày ........ tháng...........năm....... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (dùng cho phương tiện đăng ký lại) (Sửa đổi Phụ lục số 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Dùng cho phương tiện đăng ký lại) Kính gửi:.................................................................................................................. Tên chủ phương tiện ......................................................................................................... Địa chỉ............................................................................................................................... Loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng) ...................................... Nhãn hiệu (trường hợp nhiều phương tiện cùng chủng loại chỉ cần kê khai nhãn hiệu vào một tờ đơn và ghi từ số đến số).................................................................................................... Nước sản xuất...................... Nhà sản xuất.....năm sản xuất............................................... Động cơ (Nếu có - Ghi rõ số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất) ............................... Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT: ............................................................................. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phương tiện này đã được - Mua lại (hoặc điều chuyển) từ : Cơ quan (hoặc cá nhân) ................................................ theo Quyết định điều chuyển số (hoặc hợp đồng mua bán).......................................................... - Thay đổi tính năng kỹ thuật chủ yếu theo Quyết định số ................................................ - Đã đăng ký tại ......................................Giấy chứng nhận đăng ký số ............................. Ngày ..............tháng............. năm........... Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. Nay đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam đăng ký lại phương tiện trên./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Sửa đổi Phụ lục số 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Dùng cho phương tiện bị mất đăng ký) Kính gửi:.................................................................................................................. Tên chủ phương tiện ......................................................................................................... Địa chỉ............................................................................................................................... Hiện đang là chủ sở hữu loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng):.. ..................................................................................................................................................... Số đăng ký......................Do ....................................... cấp Ngày ... tháng .....Năm........... Có đặc điểm cơ bản sau: Nhãn hiệu (trường hợp nhiều phương tiện cùng chủng loại chỉ cần kê khai nhãn hiệu vào một tờ đơn và ghi từ số đến số)................................................................................................. Nước sản xuất...................... Nhà sản xuất.......................Năm sản xuất............................ Động cơ (Nếu có - Ghi rõ số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất) ................................. Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT: ............................................................................... ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. Nay đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện trên với lý do: (nêu rõ lý do mất Giấy chứng nhận đăng ký, thời gian, địa điểm mất..........) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XOÁ TÊN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Sửa đổi Phụ lục số 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ XOÁ TÊN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Dùng cho phương tiện xoá tên đăng ký) Kính gửi:.................................................................................................................. Tên chủ phương tiện ......................................................................................................... Địa chỉ...............................................................................................................................
2,070
123,675
Loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng) ...................................... Nhãn hiệu (trường hợp nhiều phương tiện cùng chủng loại chỉ cần kê khai nhãn hiệu vào một tờ đơn và ghi từ số đến số).................................................................................................. Phương tiện này đã đăng ký tại ......................................Giấy chứng nhận đăng ký số ...............Ngày ..............tháng............. năm.............. Lý do xóa đăng ký.............................................................................................................. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kể trên. Nay đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam xóa tên đăng ký phương tiện trên./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM THÊM GIỜ, CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ Luật Lao động; Căn cứ Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 36/TTr-STC ngày 18/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ làm thêm giờ, chế độ bồi dưỡng đối với người làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM THÊM GIỜ, CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG (Ban hành kèm theo QĐ số 14/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Bản quy định này quy định về chế độ chi trả tiền lương làm thêm giờ, chế độ bồi dưỡng đối với những người làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Thời gian làm việc ngoài giờ, chế độ trả lương làm thêm giờ và mức chi bồi dưỡng đối với người làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. 1. Thời gian làm việc ngoài giờ: Thời gian làm việc ngoài giờ của những người tham gia công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ (nhưng phải thoả thuận với người lao động). Thờ gian làm thêm giờ không quá 200 giờ/người/năm. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu cấp thiết của từng dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được áp dụng làm thêm giờ tối đa không quá 300giờ/người/năm nhưng phải thoả thuận với người trực tiếp tham gia bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Chế độ làm thêm giờ: Thời gian làm thêm giờ quy định tại Điểm 1 nêu trên được tính và chi trả tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư Liên bộ số 08/2005/TTLB/BTC-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ trả lương làm việc thêm giờ đối với công chức, viên chức. Đối với những người không hưởng lương thì tiền lương để tính làm thêm giờ áp dụng mức bồi dưỡng quy định tại Điểm b, khoản 3, Điều 2 dưới đây. 3. Mức chi bồi dưỡng cho những người tham gia làm công tác bồi thường, giải phoáng mặt bằng: a) Đối với những người tham gia các hội nghị chuyên đề về chính sách bồi thường, bảo vệ thi công, cưỡng chế giải phóng mặt bằng; giải quyết khó khăn vướng mắc liên quan đến công tác bồi thường; trực tiếp lập phương án bồi thường ngoài tiền lương được chi bồi dưỡng thêm. Mức bồi dưỡng thêm là: 50.000đ/người/ngày. b) Đối với những người trực tiếp tham gia công tác bồi thường tại hiện trường (bao gồm: những người tham gia tuyên truyền phổ biến chính sách chế độ về bồi thường tại các cuộc họp dân; phát tờ khai, hướng dẫn các hộ kê khai, thu thập các tài liệu có liên quan đến công tác bồi thường; trực tiếp đo đạc, kiểm đếm tại hiện trường …) ngoài tiền lương được chi bồi dưỡng thêm. Mức bồi dưỡng thêm là: 60.000đ/người/ngày. c) Đối với lực lượng được huy động (lực lượng Công an, Quân đội, các tổ chức đoàn thể, lực lượng tham gia khác) để thực hiện các phương án, kế hoạch bảo vệ thi công, cưỡng chế giải phóng mặt bằng thì ngoài tiền lương được chi bồi dưỡng thêm theo dự toán kinh phí của phương án cưỡng chế, bảo vệ thi công được duyệt. Điều 3. Nguồn kinh phí chi trả Nguồn kinh phí chi trả làm thêm giờ, chi bồi dưỡng cho những người làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được trích từ nguồn kinh phí thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các cấp căn cứ tình hình thực tế của từng dự án để bố trí lao động và nguồn kinh phí cho phù hợp. Điều 4. Tổ chức thực hiện Những nội dung không quy định trong văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/02/2002 của Chính phủ; Thông tư Liên bộ số 08/2005/TTLB/BTC-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ; Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính. Sở Tài chính theo dõi, tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp và đúng quy định pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2011 TẠI MỘT SỐ KHU VỰC THUỘC CÁC HUYỆN ĐÔNG HÒA, ĐỒNG XUÂN VÀ THÀNH PHỐ TUY HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 36/HĐND-KTNS ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất năm 2011; Căn cứ Quyết định số 2215/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2011; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 109/TTr-STNMT ngày 15 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh và bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2011 tại Quyết định số 2215/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh cho một số khu vực thuộc các huyện Đông Hòa, Đồng Xuân và thành phố Tuy Hòa (cụ thể như phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Đông Hòa, Đồng Xuân, thành phố Tuy Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2011 TẠI MỘT SỐ KHU VỰC THUỘC CÁC HUYỆN ĐÔNG HÒA, ĐỒNG XUÂN VÀ THÀNH PHỐ TUY HÒA (Kèm theo Quyết định số 611/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) I. Địa bàn huyện Đông Hòa Điều chỉnh giá đất tại Khu tái định cư số 1 như sau: ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Địa bàn huyện Đồng Xuân Tại trang 77, số thứ tự 7.2 điều chỉnh phân đoạn tại đường ĐT647 như sau: ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Địa bàn thành phố Tuy Hòa 1. Bổ sung vào Bảng giá đất năm 2011 cho đường Đinh Tiên Hoàng thuộc phường Phú Đông như sau: ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Tại trang số 14, số thứ tự 38 - Bảng giá đất năm 2011 ghi đường Lý Thường Kiệt “Đoạn còn lại - P5”, điều chỉnh thành đường Lý Thường Kiệt “Đoạn còn lại P5-P7”. 3. Tại trang 18, số thứ tự 3 Bảng giá đất năm 2011 ghi đường Tân Trào: đoạn từ An Dương Vương (mới) - Lý Nam Đế (P9), điều chỉnh thành đường Tân Trào: đoạn từ An Dương Vương - Võ Trứ (P9, BK). 4. Tại trang 21, số thứ tự 7 KHU DÂN CƯ NINH TỊNH 1, 2 BĐBP (đoạn từ Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Hữu Thọ) Bảng giá đất năm 2011 ghi “Trục đường rộng 10-13,5m”, điều chỉnh thành “Trục đường rộng 10m - dưới 13,5m”; 5. Tại trang 22: - Số thứ tự 11- KDC PHÍA ĐÔNG ĐƯỜNG HÙNG VƯƠNG (đoạn từ đường số 14 - quốc lộ 1A), ghi “Trục đường rộng 13,5-16m” điều chỉnh thành “Trục đường rộng 13,5 - dưới 16m”; “Trục đường rộng 10-13,5m”, điều chỉnh thành “Trục đường rộng 10 - dưới 13,5m”. - Số thứ tự 5 Bảng giá đất năm 2011, bỏ dòng đường Lê Duẩn và “đoạn từ ngã ba khu tái định cư - ngã tư đường cơ động” (vì trùng với đường Lê Duẩn tại Mục A, số thứ tự 2 ở trang 11); điều chỉnh gạch ngang (-) Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú thành số thứ tự 5 tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú. 6. Tại trang 22, 23, mục F Bảng giá đất năm 2011 bỏ số thứ tự 7 - đường Yết Kiêu (vì trùng với đường Yết Kiêu tại trang 18, số thứ tự 20). 7. Điều chỉnh tăng giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp trong địa giới hành chính Phường trên địa bàn thành phố Tuy Hòa gồm: Đất trồng lúa nước 02 vụ, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, cụ thể như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN TỪ NĂM 2011 (ĐỢT 2)
2,072
123,676
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Quyết định số 2808/QĐ-BNN-KHCN ngày 22/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt danh mục các chương trình, dự án khuyến nông Trung ương giai đoạn 2011-2015; Căn cứ các biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án Khuyến nông Trung ương giai đoạn 2011-2015; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục các dự án khuyến nông Trung ương thực hiện từ năm 2011 (đợt 2) theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Trung tâm Khuyến nông quốc gia chỉ đạo và hướng dẫn các Tổ chức chủ trì và cá nhân Chủ nhiệm dự án triển khai thực hiện các dự án theo các quy định quản lý nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ trưởng Vụ Tài chính; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; Tổ chức chủ trì, cá nhân Chủ nhiệm dự án, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN TỪ NĂM 2011 (ĐỢT 2) (Ban hành kèm theo Quyết định số 721/QĐ-BNN-KHCN ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2011 của tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 3336/2009/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: 1. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 9 "b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức sau: Diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân (x) với 60% giá đất ở tại thời điểm thu hồi đất đối với phần diện tích đất ở bị hạn chế sử dụng" 2. Bổ sung điểm b khoản 1 Điều 10 "b) Diện tích của mỗi thửa đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 này được quy định như sau: - Các phường xã của thị xã; thị trấn các huyện; khu quy hoạch huyện lỵ: Diện tích tính hỗ trợ tối đa không được vượt quá 400 m2/ thửa. - Các xã loại 1: Diện tích hỗ trợ tối đa là 400 m2/ thửa. - Các xã loại 2: Diện tích hỗ trợ tối đa là 500 m2/ thửa. - Các xã loại 3: Diện tích hỗ trợ tối đa là 600 m2/ thửa. Trường hợp hộ bị thu hồi đất nhiều thửa, mức hỗ trợ tối đa của hộ không quá năm lần hạn mức giao đất ở theo quy định của tỉnh. Áp dụng phân loại xã tương tự tại bảng giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm. - Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia đình được Uỷ ban nhân dân xã nơi hộ cư trú xác nhận thì diện tích hỗ trợ được cộng thêm 50% theo mức tối đa của từng loại xã quy định ở trên. - Đối với những thửa đất đủ điều kiện tính hỗ trợ tại khoản 1 này mà tiếp giáp với các khu vực của loại xã có mức diện tích được hỗ trợ cao hơn thì thửa đất đó được hỗ trợ thêm 10% theo mức diện tích tối đa của loại xã quy định ở trên. 3. Bổ sung khoản 7 vào Điều 13 "7. Đối với nhà ở, công trình trong hành lang an toàn lưới điện (điện áp đến 220 KV quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 81/2009/NĐ-CP) mà không phải di dời khỏi hành lang an toàn thì được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng, ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện với mức không quá 50% giá trị phần nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật thì được xem xét hỗ trợ bằng 80% của mức bồi thường, hỗ trợ quy định nêu trên. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 20 "2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp (trừ đất không đủ điều kiện bồi thường, đất lâm nghiệp và diện tích đất nông nghiệp đã được hỗ trợ tại Điều 10 quy định này) mà không được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định như sau: Hỗ trợ bằng tiền cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và quy định như sau: - Đất nông nghiệp thuộc xã loại 1 của thị xã Cao Bằng và các huyện: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. - Đất nông nghiệp thuộc xã loại 2: Mức hỗ trợ bằng 3 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. - Đất nông nghiệp thuộc xã loại 3: Mức hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Mức hỗ trợ nêu trên chỉ áp dụng cho đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác và đất nuôi trồng thủy sản (ao đang nuôi cá, tôm) 3. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ đủ điều kiện theo quy định tại Điều 29, Nghị định 197 và khoản 2 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được đưa đi học nghề tại trường nghề và các trung tâm dạy nghề trong tỉnh (một khoá học) đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động; kinh phí đào tạo nghề nằm trong phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư của từng dự án.
2,074
123,677
Việc lấy ý kiến của người bị thu hồi đất nông nghiệp thuộc đối tượng chuyển đổi nghề được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Kinh phí đào tạo nghề không chi trả trực tiếp cho người có nhu cầu đào tạo, học nghề mà được chuyển trực tiếp cho các cơ sở đào tạo nghề." 5. Bổ sung điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 24 "1. Hộ gia đình cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở (chỉ xét giao đất tái định cư đối với các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, đất ở hợp pháp bị thu hồi có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định số 197, Điều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau: d) Các trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xem xét giải quyết cho từng trường hợp cụ thể và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Không xét giao đất tái định cư cho các chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi một phần đất ở trong trường hợp: a) Diện tích thửa đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;" 6. Bổ sung khoản 3 Điều 25 "3. Hộ gia đình, cá nhân tự lo được chỗ ở, các dự án không xây dựng được khu tái định cư tập trung thì được hỗ trợ bằng suất đầu tư hạ tầng tại thời điểm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hoặc bằng mức hỗ trợ tái định cư phân tán." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC BẰNG NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ áp dụng cho các tổ chức tín dụng như sau: 1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng ngoại tệ áp dụng như sau: a. Các ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam), ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là 6% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc. b. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, ngân hàng hợp tác là 5% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc. 2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng ngoại tệ áp dụng như sau: a. Các ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam), ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 4% trên tổng số dư tiền phải gửi dự trữ bắt buộc. b. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, ngân hàng hợp tác là 3% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký duy trì dự trữ bắt buộc tháng 5 năm 2011 và thay thế Quyết định số 74/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2008/QĐ-GDĐT NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ và cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học ban hành kèm theo Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau: 1. Điểm a khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: "a) Nhà trường được tuyển sinh hình thức vừa làm vừa học (sau đây viết tắt là VLVH) các ngành đã có quyết định mở ngành đào tạo chính quy." 2. Điểm c khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: "c) Có văn bản giao nhiệm vụ đặt lớp tại địa phương của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây viết tắt là Bộ GD&ĐT) đối với ngành tuyển sinh lần đầu." 3. Bổ sung điểm d vào khoản 2 Điều 2 như sau: "d) Các trường mở lớp tại địa phương phải có ít nhất 2 năm đào tạo chính quy ngành đó tại trường." 4. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1. Hàng năm các trường có chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức VLVH chỉ tổ chức tuyển sinh 4 đợt, vào các tháng 3, tháng 4, tháng 10 và tháng 11, mỗi đợt thi 4 ngày, công việc từng ngày được quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Quy chế này, lịch thi do Hiệu trưởng nhà trường quy định. Các trường tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng cao miền núi được ưu tiên giao chỉ tiêu VLVH, nhưng không được dùng chỉ tiêu VLVH để liên kết tuyển sinh tại các vùng khác. 2. Môn thi, khối thi của đề thi tuyển sinh hình thức VLVH được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của Quy chế này. 3. Giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) chịu trách nhiệm toàn diện trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh hình thức VLVH: Thông báo tuyển sinh, tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi, xây dựng kế hoạch tuyển sinh, ra đề thi, in sao, bảo quản, sử dụng đề thi; tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến kỳ thi. 4. Trước ngày thi 45 ngày, các trường báo cáo Bộ GD&ĐT kế hoạch triển khai đợt thi tuyển sinh, chỉ tiêu và ngành nghề dự kiến tuyển sinh, số môn thi và tên các môn thi, ngày thi, địa điểm thi và địa điểm đặt lớp để bố trí kế hoạch thanh tra, kiểm tra, đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đầy đủ thông tin về đợt thi tuyển sinh. Các thay đổi về kế hoạch tuyển sinh, môn thi tuyển sinh, chỉ tiêu, ngành nghề đào tạo, ngày thi, địa điểm thi phải báo cáo Bộ GD&ĐT chậm nhất 30 ngày trước ngày tổ chức tuyển sinh và thông báo công khai để thí sinh biết." 5. Điểm a khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: "a) Đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề (sau đây gọi chung là trung học); Người đã tốt nghiệp trung cấp nghề phải là người đã tốt nghiệp trung học cơ sở, đã học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa trung học phổ thông đạt yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT" 6. Điểm b khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: "b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với những người tàn tật, khuyết tật, tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học, hiệu trưởng xem xét, quyết định." 7. Bổ sung điểm d vào khoản 4 Điều 6 như sau: "d) Thí sinh là người khuyết tật không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét quyết định cho vào học." 8. Bổ sung điểm đ vào khoản 4 Điều 6 như sau: "đ) Thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường đại học, cao đẳng Việt Nam: Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét quyết định cho vào học." 9. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng tuyển sinh (HĐTS): HĐTS có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các khâu: chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho kỳ thi, ra đề thi, in sao, bảo quản đề thi, tổ chức kỳ thi; coi thi, chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ thi tuyển sinh; thu và sử dụng lệ phí đăng ký dự thi, lệ phí dự thi; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản (bộ, ngành, UBND cấp tỉnh/thành phố có trường)." 10. Điểm a khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2,055
123,678
"a) Giúp Chủ tịch HĐTS xác định yêu cầu xây dựng đề thi và ra đề thi; tổ chức in sao, đóng gói đề thi; bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi theo các quy định của Quy chế này." 11. Điểm d khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: "d) Các trường không có điều kiện tự ra đề thi không được mời người tham gia biên soạn, phản biện đề thi với tư cách cá nhân mà phải ký hợp đồng làm đề thi với trường khác. Hợp đồng phải ghi rõ quyền và trách nhiệm của mỗi bên. Mỗi thành viên tham gia làm đề thi của hai bên đều phải tuân thủ các quy định tại Điều 10 của Quy chế này, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 34 của Quy chế này." 12. Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Khối thi và môn thi của các trường, ngành năng khiếu: a) Khối N thi các môn: Ngữ văn, Kiến thức âm nhạc, năng khiếu âm nhạc. b) Khối H thi các môn: Ngữ văn, Hội hoạ, Bố cục. c) Khối M thi các môn: Ngữ văn, Toán, Đọc, kể diễn cảm và hát. d) Khối T thi các môn: Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT. đ) Khối V thi các môn: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật. e) Khối S thi các môn: Ngữ văn, 2 môn năng khiếu điện ảnh. g) Khối R thi các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí. h) Khối K thi các môn: Toán, Vật lý, Kỹ thuật nghề. Nếu trường đề nghị các môn thi tuyển sinh của trường khác với các môn đã được quy định trong mỗi khối thi của quy chế này thì phải báo cáo Bộ GD&ĐT theo quy định tại khoản 4, Điều 3 của Quy chế này. Thời gian làm bài đối với mỗi môn thi tự luận là 180 phút và đối với mỗi môn thi trắc nghiệm là 90 phút; thời gian làm bài thi các môn năng khiếu, nghệ thuật do hiệu trưởng các trường quy định và thông báo công khai trước đợt thi 90 ngày. Thí sinh phải thi đủ số môn quy định. Không xét tuyển đối với thí sinh không dự thi đủ số môn thi theo quy định." 13. Khoản 4 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: "4. Trước kỳ thi chậm nhất là 7 ngày, HĐTS phải tổ chức các điểm thi và chuẩn bị đủ số phòng thi cần thiết. Mỗi phòng thi chỉ bố trí tối đa 40 thí sinh theo danh sách phòng thi, phải có đủ ánh sáng, bàn, ghế, phấn, bảng. Khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề nhau phải từ 1,2m trở lên. Vị trí phòng thi phải đảm bảo an toàn, yên tĩnh, tách biệt với khu nhà ở và khu làm việc. Mỗi phòng thi phải có hai cán bộ coi thi." 14. Tên khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Quy trình làm đề thi: Việc biên soạn đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ hình thức VLVH được tổ chức nghiêm ngặt theo quy trình sau đây." 15. Bỏ điểm e khoản 2 Điều 16. 16. Tên khoản 3 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: "3. Đối với đề thi các môn năng khiếu, nghệ thuật." 17. Gạch đầu dòng thứ nhất điểm c khoản 3 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: "- Trưởng ban Đề thi tổ chức phản biện đề thi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này." 18. Điểm b khoản 4 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: "b) Lịch phân phối đề thi từng buổi cho các điểm thi do Trưởng ban Đề thi chỉ đạo thực hiện theo lịch quy định của Chủ tịch HĐTS. Khi giao nhận đề thi phải có biên bản. Khi đưa đề thi đến các điểm thi phải có công an bảo vệ, nếu điểm thi ở xa phải đi bằng ôtô riêng." 19. Gạch đầu dòng thứ hai, điểm c khoản 5 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: "- Bản hướng dẫn dồn túi, bản đối chiếu số báo danh - phách, biên bản chấm thi và tất cả các tài liệu, phương tiện lưu giữ thông tin có liên quan như đĩa CD, đĩa VCD, DVD, thẻ nhớ, chương trình, là những tài liệu tối mật do Chủ tịch HĐTS cất giữ theo chế độ bảo mật." 20. Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1. Trước ngày thi, Ban Thư ký hoàn thành danh sách thí sinh của từng phòng thi có xác nhận của HĐTS để dán trước mỗi phòng thi. Mỗi phòng thi có một bản danh sách kèm theo ảnh của thí sinh để trao cho cán bộ coi thi đối chiếu, kiểm tra trong các buổi thi." 21. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau "1. Trước ngày thi 45 ngày nhà trường báo cáo Bộ GD&ĐT lịch thi, địa điểm, số máy điện thoại, địa chỉ E-mail và máy Fax trực thi của trường và tại địa phương (nếu kỳ thi tổ chức tại địa phương) 2. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, nhà trường phải hoàn thành toàn bộ công tác tuyển sinh, báo cáo Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản kết quả tuyển sinh và danh sách thí sinh trúng tuyển để kiểm tra theo dõi. Tháng 12 hàng năm các trường báo cáo tình hình tuyển sinh VLVH trong năm và dự kiến kế hoạch tuyển sinh VLVH năm sau." Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 5 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Các Ông (Bà), Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, KHAI THÁC, XỬ LÝ, SỬ DỤNG THÔNG TIN VỀ HÀNH KHÁCH TRƯỚC KHI NHẬP CẢNH VIỆT NAM QUA ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định trách nhiệm cung cấp trước thông tin về chuyến bay, chi tiết nhân sự của hành khách và tổ bay (gọi chung là thông tin trước về hành khách) của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hàng không dân dụng quốc tế (gọi chung là các hãng hàng không) hoặc người khai thác các chuyến bay tư nhân, xuất phát từ một sân bay nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để đến một sân bay quốc tế của Việt Nam; trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin trước về hành khách và quan hệ phối hợp giữa các cơ quan đó. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó. 2. Nghị định này không áp dụng đối với các chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài chở khách mời của Đảng và Nhà nước đến thăm và làm việc tại Việt Nam; các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam; các chuyến bay của nước ngoài hoặc của Việt Nam làm nhiệm vụ hộ tống, tiền trạm cho các chuyến bay chuyên cơ nêu trên; các chuyến bay quân sự, chuyên dụng của lực lượng Quân đội, Công an, Hải quan Việt Nam, các chuyến bay sử dụng cho mục đích công vụ của Nhà nước Việt Nam và các chuyến bay cứu hộ, cứu nạn. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thông tin trước về hành khách (viết tắt theo tiếng Anh là API/Advance Passenger Information) là thông tin về chuyến bay, thông tin về hành khách và tổ bay được các hãng hàng không hoặc người khai thác các chuyến bay tư nhân cung cấp dưới dạng dữ liệu máy tính (sau đây gọi chung là dữ liệu API) cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước khi nhập cảnh tại một sân bay quốc tế của Việt Nam. 2. Dữ liệu API bao gồm: a) Dữ liệu về chuyến bay: đường bay, số liệu chuyến bay, tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng hành khách, tổ bay và thời gian nhập cảnh, xuất cảnh. b) Dữ liệu về hành khách và tổ bay: họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, loại và số giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, nơi cấp và giá trị của giấy tờ đó. 3. Xử lý thông tin trước về hành khách là việc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu các dữ liệu về chuyến bay, dữ liệu về hành khách và tổ bay với dữ liệu hoặc thông tin cảnh báo có liên quan đến an ninh hàng không, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại. 4. Chế độ thông tin 24/7 là việc cung cấp thông tin, dữ liệu thường xuyên, liên tục 24 giờ trong ngày và trong cả tuần. Điều 3. Nguyên tắc khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API Việc khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API theo quy định của Nghị định này phải tuân thủ các nguyên tắc sau: 1. Chỉ sử dụng thông tin, dữ liệu API vì mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn, an ninh hàng không; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại. 2. Bảo đảm giữ bí mật về số liệu kinh doanh của các hãng hàng không hoặc người khai thác các chuyến bay tư nhân và bí mật về chi tiết nhân sự của hành khách và tổ bay; không được làm ảnh hưởng đến công việc kinh doanh của các hãng hàng không và người khai thác các chuyến bay tư nhân nói trên. 3. Không chuyển giao thông tin, dữ liệu API cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trừ trường hợp có sự đồng ý của hãng hàng không hoặc người khai thác các chuyến bay tư nhân đã cung cấp thông tin. Chương 2. TRÁCH NHIỆM, THỜI HẠN CUNG CẤP DỮ LIỆU API Điều 4. Đăng ký mạng truyền và cung cấp dữ liệu API 1. Các hãng hàng không hoặc người khai thác các chuyến bay tư nhân quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này có trách nhiệm đăng ký mạng truyền để cung cấp dữ liệu API cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Dữ liệu API được các hãng hàng không hoặc người khai thác các chuyến bay tư nhân cung cấp trực tuyến qua mạng máy tính tới Cảng vụ hàng không Cảng hàng không quốc tế của Việt Nam.
2,081
123,679
3. Trong trường hợp vì lý do khách quan hoặc sự cố kỹ thuật mà không thể cung cấp thông tin, dữ liệu API trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, các hãng hàng không hoặc người khai thác chuyến bay tư nhân phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng không Cảng hàng không quốc tế của Việt Nam để cơ quan này thông báo cho Đồn Công an và Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế. Điều 5. Thời hạn và chế độ cung cấp dữ liệu API 1. Dữ liệu API phải được các hãng hàng không hoặc người khai thác chuyến bay tư nhân cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ngay khi làm thủ tục cho hành khách và tổ bay lên máy bay để đến một sân bay quốc tế của Việt Nam. 2. Dữ liệu API cung cấp tới Cảng vụ hàng không Cảng hàng không quốc tế của Việt Nam theo chế độ thông tin 24/7. Chương 3. THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN KHAI THÁC, XỬ LÝ, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU API Điều 6. Cơ quan được phép khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API Các cơ quan của Việt Nam được phép khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API, bao gồm: 1. Bộ Giao thông vận tải: a) Cục Hàng không Việt Nam. b) Cảng vụ hàng không Cảng hàng không quốc tế. 2. Bộ Công an: a) Cục Quản lý xuất nhập cảnh. b) Các đồn Công an cửa khẩu sân bay quốc tế. 3. Bộ Tài chính: a) Vụ Giám sát quản lý; Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan. b) Các chi cục Hải quan sân bay quốc tế. Điều 7. Thông báo về việc cung cấp dữ liệu API Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam thông báo để các hãng hàng không hoặc người khai thác các chuyến bay tư nhân biết về việc thực hiện cung cấp dữ liệu API theo quy định của Nghị định này. Điều 8. Tiếp nhận và truyền thông tin, dữ liệu API 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Cảng vụ hàng không Cảng hàng không quốc tế tiếp nhận và truyền dữ liệu API cho các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định này. 2. Cảng vụ hàng không Cảng hàng không quốc tế thực hiện tiếp nhận đăng ký mạng truyền dữ liệu API của các hãng hàng không và người khai thác các chuyến bay tư nhân theo phương án kỹ thuật nêu tại Điều 11 Nghị định này. 3. Trường hợp hệ thống thông tin, dữ liệu qua mạng máy tính gặp sự số thì Cảng vụ hàng không Cảng hàng không quốc tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhanh chóng khắc phục để bảo đảm thông tin, dữ liệu API được cung cấp và được xử lý trước khi các chuyến bay hạ cánh tại sân bay quốc tế của Việt Nam. Điều 9. Khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API 1. Các cơ quan quy định tại Điều 6 Nghị định này có trách nhiệm tiếp nhận và khai thác ngay thông tin, dữ liệu API theo quy định của pháp luật; bảo đảm thông tin, dữ liệu API được xử lý trước khi chuyến bay hạ cánh tại sân bay quốc tế của Việt Nam. 2. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định này tổ chức họp định kỳ 6 tháng một lần để: a) Đánh giá việc thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu API của các hãng hàng không hoặc người khai thác các chuyến bay tư nhân. b) Đánh giá về chất lượng thông tin đã được khai thác, sử dụng để thông báo cho các hãng hàng không hoặc người khai thác các chuyến bay tư nhân biết để có biện pháp điều chỉnh phù hợp. Điều 10. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc cung cấp thông tin, dữ liệu API Cảng vụ hàng không Cảng hàng không quốc tế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các hãng hàng không hoặc người khai thác chuyến bay tư nhân cung cấp thông tin, dữ liệu API theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Bảo đảm điều kiện thực hiện việc cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng phương án kỹ thuật kết nối với mạng máy tính của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này để thực hiện việc tiếp nhận, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API theo quy định. Điều 12. Bảo đảm kinh phí cho việc khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API Bộ Tài chính cung cấp kinh phí để các Bộ, ngành có liên quan triển khai và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu API theo quy định của Nghị định này. Điều 13. Xử lý vi phạm pháp luật khi thực hiện việc cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API 1. Mọi vi phạm trong việc cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin, dữ liệu API đều bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, rà soát, bổ sung những hành vi vi phạm Nghị định này vào văn bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng làm cơ sở xử lý các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam vi phạm. Điều 14. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Điều 15. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Bộ. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính giúp Chánh Văn phòng Bộ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ. 2. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy chế về việc kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ và tổ chức thực hiện sau khi được Bộ trưởng ban hành. 3. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, văn bản về kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 4. Thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính đối với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng gồm: a) Tham gia góp ý đối với thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng ban hành; b) Hướng dẫn việc điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng theo quy định. 5. Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. 6. Thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính gồm: a) Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ để giao cho các đơn vị thuộc Bộ có liên quan xử lý theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện việc công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định. 7. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ gồm: a) Thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ và kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và quy định liên quan đến thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; b) Đôn đốc các đơn vị có liên quan trong việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ. 8. Kiểm soát chất lượng thống kê và nhập dữ liệu thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định; phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ Cổng thông tin điện tử của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 9. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định và hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ. 10. Tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
2,076
123,680
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi được Bộ trưởng giao. Điều 2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng; không quá 02 (hai) Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Biên chế của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính do Chánh Văn phòng Bộ quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao của Văn phòng Bộ. Trong quá trình hoạt động, tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Chánh Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng việc điều động, biệt phái công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ có liên quan để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trường hợp cần thiết, Chánh Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng xem xét việc ký hợp đồng, sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định. Điều 3. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính giúp Chánh Văn phòng Bộ thực hiện việc phối hợp công tác với các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ và các quy định sau đây: 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản trong việc công bố và nhập dữ liệu thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định. 2. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính. 3. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ Cổng thông tin điện tử của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Do tình hình thời tiết, khí tượng - thủy văn diễn biến bất thường và ngày càng phức tạp, hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đã và đang tác động đến nước ta. Trong năm 2010, xuất hiện 06 cơn bão và 06 cơn áp thấp nhiệt đới trên biển Đông, khu vực miền Đông Nam Bộ lượng mưa thấp hơn trung bình nhiều năm. Tại thành phố Hồ Chí Minh đã xảy ra 5 đợt lốc xoáy, mưa giông, 05 đợt triều cường cao gây thiệt hại, 05 vụ sạt lở bờ sông, làm chết 01 người (do lốc xoáy kết hợp với mưa lớn làm lật úp chiếc ghe đánh lưới ngày 02 tháng 6 năm 2010), thiệt hại 88 căn nhà, bể 30 đoạn bờ bao với chiều dài 147 m, sạt lở 2.802 m2 đất. Tổng thiệt hại ước khoảng 2,9 tỷ đồng. Dự báo tình hình khí tượng thủy văn, thời tiết nguy hiểm, nhất là các loại thiên tai như mưa lớn, bão, triều cường, lốc xoáy, hạn hán, xâm nhập mặn… năm 2011 có những diễn biến phức tạp, khó lường. Mặt khác, trong năm 2010 trên địa bàn thành phố đã xảy ra 01 vụ tràn dầu, 02 vụ cháy tàu, 18 vụ tai nạn giao thông đường thủy nghiêm trọng, 105 vụ tai nạn nguy hiểm hàng ngày gây thiệt hại về người và tài sản. Để chủ động phòng, chống, ứng phó kịp thời và có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011 của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các Sở - ban - ngành, đơn vị thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn triển khai thực hiện tốt các nội dung sau đây: 1. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống, ứng phó thiên tai, tai nạn, thảm họa năm 2010; phát huy những ưu điểm, những công việc mang lại hiệu quả thiết thực; đồng thời làm rõ nguyên nhân những mặt còn hạn chế, yếu kém để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục. Chú trọng nâng cao năng lực điều hành, chỉ huy, thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó thiên tai, tai nạn, thảm họa ngay tại cơ sở, nhất là các địa bàn xung yếu. 2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động và Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong năm 2011 trên địa bàn thành phố (ban hành kèm theo Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 3523/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố). 3. Củng cố, kiện toàn tổ chức Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp (thành phố, Sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn); trong đó phải thống nhất công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở mỗi cấp, mỗi ngành, đảm bảo kịp thời chỉ đạo triển khai các biện pháp phòng, tránh, ứng phó hiệu quả trước, trong và sau khi thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương, thủ trưởng đơn vị. 4. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các Sở - ban - ngành, quận - huyện thực hiện tốt kế hoạch, phương án phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, thảm họa. b) Chủ trì triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng năm 2011 trên địa bàn thành phố. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn phòng, chống thiên tai (tổ chức lớp tập huấn, phát hành sổ tay, tờ bướm…) cho cộng đồng dân cư để người dân luôn tự ý thức chủ động phòng, chống ứng phó kịp thời, đạt hiệu quả. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, các quận - huyện rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư các công trình phòng, chống lụt, bão phát sinh, cấp bách trong năm 2011. Phối hợp với Sở Tài chính thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố rà soát, kiểm tra, thống kê các phương tiện, trang thiết bị phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hiện có của thành phố và đề xuất đầu tư bổ sung số lượng, chủng loại cần thiết theo nhu cầu của thành phố trong năm 2011 để thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; vật tư, phương tiện và kinh phí tại chỗ; hậu cần tại chỗ). d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy và các đơn vị liên quan tổ chức huấn luyện, thực tập thành thạo các phương tiện, trang thiết bị hiện có; diễn tập các phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn thành phố, trong đó chú trọng đến các địa bàn trọng điểm, kể cả cấp huyện, cấp xã để nâng cao năng lực cho các lực lượng chuyên trách và bán chuyên trách. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố: a) Khi có thiên tai, nhất là bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm trên biển Đông phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố và Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các đơn vị liên quan nắm chắc số lượng tàu thuyền và ngư dân đang hoạt động trên biển để kịp thời hướng dẫn di chuyển phòng, tránh, neo đậu đảm bảo an toàn. Đồng thời, kiểm tra chặt chẽ việc trang bị các thiết bị thông tin liên lạc, phao cứu sinh, phương tiện, thiết bị đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển. b) Phối hợp với Thành Đoàn triển khai dự án trồng cây chống sạt lở đê bao, bờ bao, bờ sông, rạch tại các huyện, quận ven đảm bảo tiến độ và hiệu quả. c) Phối hợp với huyện Cần Giờ và các Sở - ngành liên quan triển khai thực hiện dự án đê biển theo Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang. 6. Bộ Tư lệnh thành phố: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và các sở - ngành, quận - huyện tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đạt hiệu quả khi có thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra. b) Hỗ trợ các địa phương, đơn vị trong công tác tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ để các tình huống diễn tập sát với thực tế, đạt hiệu quả cao. 7. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố: a) Kiểm soát chặt chẽ các tàu thuyền đánh bắt hải sản khi xuất bến; cập nhật đầy đủ các thông tin về người, tàu thuyền, ngư trường hoạt động khai thác. Kiên quyết không cho xuất bến đối với tàu thuyền hết hạn đăng kiểm, tàu thuyền không trang bị đầy đủ các thiết bị đảm bảo an toàn theo quy định và khi có lệnh cấm tàu thuyền ra khơi của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. b) Thường xuyên kiểm tra và có kế hoạch tổ chức tập kết, quản lý sử dụng các phương tiện, trang thiết bị để tham gia kịp thời, có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa. 8. Công an thành phố: a) Triển khai các lực lượng và phối hợp với các ban - ngành, đoàn thể cùng nhân dân bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, các công trình trọng điểm, tài sản của nhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối tượng xấu lợi dụng khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa để trộm cắp, cướp giật. b) Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và sơ tán, di dời dân khỏi những nơi nguy hiểm, làm tốt công tác vận động, tuyên truyền để người dân hiểu, chấp hành sơ tán, di dời khi có thiên tai, tai nạn, thảm họa.
2,059
123,681
c) Tăng cường tuần tra, kiểm soát các tuyến đường ven sông, tuyến đường bị ngập lụt, thiên tai, kiểm tra các khu vực xảy ra thảm họa, bị cô lập để khắc phục hậu quả, đảm bảo giao thông thông suốt. 9. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố: a) Triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hàng ngày, công tác phòng, chống, ứng phó cháy rừng, cháy nổ kịp thời và hiệu quả. b) Phối hợp với Bộ Tư lệnh thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố để thực hiện có hiệu quả công tác cứu hộ, cứu nạn, cứu sập, sơ tán dân khi thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra; tham gia ứng cứu sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố. Phối hợp với các quận - huyện để huy động máy bơm khi xảy ra ngập úng do triều cường, mưa lớn, xả lũ. 10. Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố: a) Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư để chủ động tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai và công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải thành phố, Công an thành phố triển khai các lực lượng tham gia điều phối, hướng dẫn giao thông tại các tuyến đường, cầu phà khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa. 11. Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố: a) Đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án tiêu thoát nước, chống ngập trên địa bàn thành phố để sớm xóa các điểm ngập cũ và hạn chế phát sinh các điểm ngập mới; phối hợp với các chủ đầu tư thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn ODA tại lưu vực trung tâm. Kiểm tra và đề xuất giải pháp xử lý các điểm ngập phát sinh cục bộ ngoài khu vực các dự án đang triển khai. b) Phối hợp với các cơ quan, ban - ngành Trung ương và thành phố đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố. 12. Sở Giao thông vận tải thành phố: a) Phối hợp với Công an thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố huy động lực lượng kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo an toàn tại các bến phà, đò ngang, cầu yếu. Tăng cường tuyên truyền, vận động thực hiện có hiệu quả chủ trương mọi người khi tham gia giao thông trên phương tiện thủy đều tự giác mặc áo phao. b) Tổ chức giải tỏa ùn tắc, phân luồng giao thông để đảm bảo giao thông thông suốt trong tình huống xảy ra sự cố cầu, đường, có cây xanh, cột đèn chiếu sáng công cộng ngã đổ; phối hợp với Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố cắm biển báo tại các tuyến đường thường xuyên bị ngập sâu để người dân biết, hạn chế đi lại. c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các phương tiện thủy neo đậu trái phép làm hư hỏng công trình phòng, chống lụt, bão; xử lý các trường hợp lấn chiếm hành lang bảo vệ bờ và lòng sông, kênh, rạch gây sạt lở, bồi lắng, tắc nghẽn dòng chảy. 13. Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố: a) Hoàn chỉnh Phương án ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần và Phương án ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trong quý II năm 2011. b) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Cảng vụ thành phố, các địa phương, đơn vị liên quan tổ chức ứng phó, khắc phục kịp thời, bảo vệ môi trường trong trường hợp xảy ra các sự cố tràn dầu trên sông, trên biển. Phối hợp với các Sở - ngành chức năng kiểm tra các tổng kho xăng dầu, kho chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ… để khuyến cáo các chủ cơ sở thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn khi xảy ra thiên tai, thảm họa. c) Phổ biến, tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân các tình huống và biện pháp ứng phó khi xảy ra động đất, sóng thần. 14. Sở Xây dựng thành phố: a) Kiểm tra, cảnh báo các chủ đầu tư không để xảy ra đổ sập giàn dáo, cần cẩu tại các công trình đang thi công gây tai nạn; đảm bảo an toàn cho các nhà ở, chung cư cũ, xuống cấp, các công trình ngầm khi xảy ra thiên tai. Phối hợp với các sở - ngành liên quan và quận - huyện kiểm tra chất lượng hệ thống thu lôi chống sét các công trình cao tầng trước mùa mưa bão. b) Phổ biến, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, người dân thực hiện đúng tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng các công trình, nhà ở, chung cư, pa nô, biển quảng cáo nhằm có khả năng chịu được bão, lốc xoáy, giông gió có cường độ cao, nhất là ở những vùng thường xuyên, trực tiếp chịu ảnh hưởng. Phối hợp với các sở - ngành chức năng xử lý khắc phục nhanh các trường hợp cầu, cống, nhà cửa sập đổ khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa. 15. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố: a) Có trách nhiệm thông báo, khuyến cáo, yêu cầu các doanh nghiệp quảng cáo thực hiện chằng chống, gia cố các pa nô, biển quảng cáo đúng kỹ thuật do ngành xây dựng quy định nhằm đảm bảo an toàn khi có bão, lốc xoáy, giông gió. b) Triển khai các cuộc thi tìm hiểu kiến thức và hiến kế các giải pháp thiết thực, hiệu quả về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng. 16. Sở Thông tin và Truyền thông thành phố: Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp thông tin di động kiểm tra các trạm tiếp sóng viễn thông, bảo đảm cho mạng thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tiếp nhận, xử lý thông tin trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thông suốt trong mọi tình huống. 17. Sở Y tế thành phố: a) Chuẩn bị đủ cơ số thuốc, phương tiện, vật tư, trang thiết bị cần thiết, lực lượng y tế đáp ứng nhu cầu cứu thương, phòng ngừa bệnh dịch và khắc phục hậu quả về sức khỏe, môi trường sau thiên tai, tai nạn, thảm họa đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho nhân dân. b) Phối hợp chặt chẽ với lực lượng vũ trang làm tốt công tác kết hợp quân - dân y trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, thảm họa. 18. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố: Biên soạn tài liệu và đưa nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai lồng ghép để giảng dạy ở một số trường tiểu học và trung học cơ sở tại các quận - huyện điểm. 19. Tổng Công ty Điện lực thành phố: Kiểm tra, bảo vệ hệ thống truyền tải, thiết bị điện, trạm biến thế, công trình điện lực; đồng thời, xử lý khắc phục nhanh chóng sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục và an toàn điện; chuẩn bị máy phát điện dự phòng khi thành phố bị ảnh hưởng của thiên tai, tai nạn, thảm họa. 20. Ủy ban nhân dân các quận - huyện: a) Rà soát, hoàn chỉnh các Phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của quận - huyện. Tính toán chi tiết việc huy động lực lượng, phương tiện cơ giới để di dời dân nhanh chóng, an toàn đến nơi trú ẩn an toàn khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa. Đồng thời, phối hợp, hiệp đồng với chủ các phương tiện cơ giới trên địa bàn để kịp thời huy động, trưng dụng khi cần thiết. Tại các địa điểm tạm cư phải được tổ chức chu đáo, chuẩn bị đầy đủ lương thực, thực phẩm, nước uống, điều kiện sinh hoạt, đảm bảo môi trường, vệ sinh cho người dân. b) Tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành dứt điểm các công trình phòng, chống lụt, bão đã có chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố trong quý II năm 2011, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Đồng thời, triển khai nhanh các công trình phòng, chống lụt, bão năm 2011 khi có chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố. Phối hợp với chủ đầu tư các dự án tiêu thoát nước, chống ngập đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để dự án sớm được triển khai thi công và hoàn thành đưa vào sử dụng. c) Chỉ đạo chủ đầu tư cùng các đơn vị thi công, tư vấn thiết kế, giám sát đánh giá rút kinh nghiệm trong đầu tư xây dựng các công trình bờ bao xung yếu, tuyệt đối không để tình trạng công trình vừa hết thời gian bảo hành đã xuống cấp, tràn và bể bờ bao. Các đơn vị thiết kế, thi công thiếu năng lực, đề nghị các chủ đầu tư cân nhắc trong việc giao thực hiện các công trình mới. Nếu tiếp tục để xảy ra tình trạng công trình không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo cao trình sau thời gian đầu tư thì các quận - huyện phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, nhất là khi để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt và sản xuất của người dân. d) Ủy ban nhân dân quận 12, quận Thủ Đức, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi, huyện Bình Chánh chủ động lập kế hoạch huy động lực lượng, sử dụng kinh phí, vật tư tại chỗ để xử lý, gia cố các đoạn bờ bao thấp, yếu phát sinh nhằm đảm bảo khả năng ngăn triều cường, xả lũ, không để xảy ra bể, tràn bờ bao gây ngập úng, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, doanh nghiệp. đ) Tổ chức, phân công, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện thu, nộp Quỹ Phòng chống lụt bão trên địa bàn quận - huyện và quản lý, sử dụng cho công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2011. Hoàn thành thanh quyết toán kinh phí tạm ứng từ nguồn Quỹ Phòng chống lụt bão thành phố để đầu tư công trình, mua sắm trang thiết bị, phương tiện còn tồn đọng qua các năm. e) Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và huyện Nhà Bè thực hiện khẩn trương các dự án di dời dân đang sinh sống trong khu vực ven sông, ven biển, có nguy cơ sạt lở cao, vùng trũng thấp, hộ dân có nhà ở trong rừng phòng hộ. Các quận - huyện khác có kế hoạch di dời các hộ dân sống trong các khu vực có nguy cơ sạt lở cao, trong các chung cư xuống cấp nghiêm trọng đến nơi định cư an toàn. 21. Các cơ quan thông tấn báo chí thành phố cung cấp thông tin, cảnh báo, dự báo tình hình diễn biến thời tiết, thiên tai một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác; tăng thời lượng phát sóng các chương trình tuyên truyền các biện pháp phòng ngừa thiên tai, tai nạn, thảm họa để người dân biết và tự phòng tránh.
2,051
123,682
22. Các Sở - ban - ngành, Tổng Công ty 90, 91 đóng trên địa bàn thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, thảm họa trong phạm vi đơn vị mình. Đồng thời, phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư cần thiết để tham gia phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo yêu cầu, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 23. Các cấp, các ngành, các đơn vị tổ chức trực ban nghiêm túc, đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo, đặc biệt là khi có thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra và trong những ngày nghỉ, ngày lễ. 24. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố thực hiện nhiệm vụ và đôn đốc quận - huyện được phân công phụ trách thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai, tai nạn, thảm họa; phải trực tiếp xuống địa bàn để kiểm tra, đôn đốc quận - huyện thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế cho Chỉ thị số 10/2010/CT-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2010 trên địa bàn thành phố. Yêu cầu Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Tổng Công ty 90, 91, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố, các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg ngày 20/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam; Căn cứ Công văn số 1916/BGTVT-HTQT ngày 20/4/2004 của Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định thư 1992 sửa đổi Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với các thiệt hại do ô nhiễm dầu, 1969; Căn cứ Công văn số 7817/BGTVT-HTQT ngày 08/11/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc tổ chức thực hiện Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu, 2001; Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên và Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Trưởng phòng Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên ký cấp các giấy chứng nhận: 1. Theo quy định tại Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, gồm có: a) Giấy chứng nhận Khả năng chuyên môn Thủy thủ trực ca. b) Giấy chứng nhận Khả năng chuyên môn Thợ máy trực ca. 2. Giấy chứng nhận Bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (CLC) theo quy định của Nghị định thư 1992 sửa đổi Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với các thiệt hại do ô nhiễm dầu, 1969. 3. Giấy chứng nhận Bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu (BCC) theo quy định tại Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu, 2001. Điều 2. Trưởng phòng Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên thực hiện ký cấp các giấy chứng nhận nêu tại Điều 1 Quyết định này, định kỳ báo cáo Cục trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan của Cục Hàng hải Việt Nam và Trưởng phòng Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg ngày 20/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 1916/BGTVT-HTQT ngày 20/4/2004 của Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định thư 1992 sửa đổi Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với các thiệt hại do ô nhiễm dầu, 1969; Căn cứ Công văn số 7817/BGTVT-HTQT ngày 08/11/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc tổ chức thực hiện Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu, 2001; Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên và Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng ký cấp các giấy chứng nhận: 1. Giấy chứng nhận Bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (CLC) theo quy định của Nghị định thư 1992 sửa đổi Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với các thiệt hại do ô nhiễm dầu, 1969. 2. Giấy chứng nhận Bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu (BCC) theo quy định tại Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu, 2001. Điều 2. Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng thực hiện ký cấp các giấy chứng nhận nêu tại Điều 1 Quyết định này, định kỳ báo cáo Cục trưởng Cục HHVN về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Trưởng phòng Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan của Cục Hàng hải Việt Nam và Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg; Thực hiện Thông báo số 98-TB/TU ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Tên giao dịch tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương. Tên giao dịch quốc tế: Haiduong Enviromental Protection Fund. Tên viết tắt: HEPF. Điều 2. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh (sau đây gọi là Quỹ) có chức năng, vốn điều lệ, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy quản lý, điều hành như sau: I. Vị trí, chức năng: 1. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước, có chức năng tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn vốn khác nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 2. Quỹ là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, hoạt động theo Điều lệ và quy định của pháp luật. 3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương; đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Trụ sở Văn phòng điều hành nghiệp vụ Quỹ: tại Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương. II. Vốn điều lệ của Quỹ Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách Nhà nước cấp là 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng) trong thời hạn 03 năm (năm đầu 3.000.000.000đ, các năm tiếp theo mỗi năm 1.500.000.000đ) kể từ ngày có quyết định thành lập Quỹ. Việc thay đổi mức vốn điều lệ do Hội đồng quản lý đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. III. Nhiệm vụ của Quỹ 1. Huy động các nguồn tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn hoạt động cho Quỹ. 2. Hỗ trợ tài chính cho các tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng, chống, ứng phó, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, xử lý triệt để các nguồn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh với hình thức hỗ trợ bao gồm:
1,936
123,683
- Cho vay với lãi suất ưu đãi; - Hỗ trợ lãi suất vốn vay, bảo lãnh vay vốn cho các dự án môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật; - Tài trợ kinh phí cho việc xây dựng, triển khai các dự án huy động nguồn vốn của Quỹ nhằm thực hiện các nhiệm vụ, xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố, thảm họa môi trường gây ra; các chương trình, kế hoạch, dự án theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc tổ chức các giải thưởng môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường, cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường. 3. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước cấp, tiền bồi thường thiệt hại từ môi trường, phí bảo vệ môi trường, tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường, các khoản tài trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Đồng tài trợ, cho vay vốn các dự án môi trường phù hợp với các tiêu chí, chức năng của Quỹ với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, các Quỹ môi trường toàn cầu (GEP), Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, phục vụ cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức thẩm định, phê duyệt mức, thời gian và hình thức hỗ trợ tài chính cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng vốn đầu tư Quỹ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. 6. Nhận ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản với các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản. 7. Tham gia điều phối, quản lý tài chính các chương trình, dự án bảo vệ môi trường trọng điểm theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và quyết định của cấp có thẩm quyền. 8.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 9. Quản lý vốn, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. IV. Quyền hạn của Quỹ 1. Tổ chức cơ quan điều hành và các đơn vị nghiệp vụ hoạt động phù hợp với quy chế, mục tiêu và các nhiệm vụ được giao. 2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất các đơn vị sử dụng vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường; Quỹ có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư có sử dụng quỹ môi trường vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước và khởi kiện các chủ đầu tư đó tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Được mời chuyên gia của các Sở, ngành và tổ chức có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các hoạt động, nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ, xin hỗ trợ đầu tư và phục vụ cho các hoạt động khác của Quỹ. 4. Được sử dụng các khoản thu nhập để trang trải các chi phí trong quá trình hoạt động; được phân phối chênh lệch thu, chi tài chính để chi trả chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định của nhà nước. 5. Từ chối mọi yêu cầu của các tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin, các nguồn lực của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; trong trường hợp tổ chức và cá nhân nước ngoài căn cứ pháp luật quốc tế để yêu cầu thì được cung cấp thông tin khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ. 7. Được cử cán bộ, nhân viên của Quỹ đi công tác, học tập, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và của tỉnh. V. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. - Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ là lãnh đạo các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước tỉnh và Chi cục Bảo vệ môi trường. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh. 2. Ban Kiểm soát Quỹ, gồm: Trưởng Ban và các thành viên; Trưởng Ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; số lượng thành viên Ban Kiểm soát không quá 03 người; Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh. 3. Văn phòng điều hành nghiệp vụ Quỹ, gồm: Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng và Bộ phận giúp việc của Quỹ; - Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ; - Bộ phận giúp việc của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; Bộ phận giúp việc của Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách do Giám đốc Quỹ đề xuất, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Trưởng các Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang như sau: “6. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động cho hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến độ bền vững công trình.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ; QUY ĐỊNH HUY ĐỘNG, QUẢN LÝ VỐN; QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG TẠI CÁC XÃ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Thông tư số 18/2010/TT-BKH ngày 27/7/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Căn cứ Thông tư số 174/2009/TT-BTC ngày 8/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Căn cứ Chỉ thị 01/CT-TU ngày 8/10/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015; Căn cứ Quyết định số 274/QĐ-UBND ngày 24/02/2010 của UBND tỉnh phê duyệt danh sách các xã, thị trấn tham gia xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 118/TTr-SKH&ĐT ngày 04/4/2011 về việc ban hành cơ chế hỗ trợ đầu tư; quy định huy động, quản lý vốn; quản lý đầu tư, xây dựng tại các xã tham gia chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về cơ chế hỗ trợ đầu tư; quy định huy động, quản lý vốn; quản lý đầu tư, xây dựng tại các xã tham gia chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015".
2,073
123,684
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Quyết định này thay thế cho Quyết định số 09/2010/QĐ- UBND ngày 29/4/2010 của UBND tỉnh Nam Định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ; QUY ĐỊNH HUY ĐỘNG, QUẢN LÝ VỐN, QUẢN LÝ ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG TẠI CÁC XÃ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định) A. QUY ĐịNH CHUNG: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Thực hiện hỗ trợ đầu tư và các quy định về huy động, quản lý vốn; quản lý đầu tư, xây dựng các công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống văn hoá - xã hội, bảo vệ môi trường, đào tạo cán bộ tại các xã tham gia chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2015. Danh mục các dự án gồm: - Dự án về quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp; quy hoạch nông thôn mới của xã. - Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội: Đường giao thông (đường trục xã, đường liên xóm, liên thôn, đường nội đồng); hệ thống điện; hệ thống thuỷ lợi; trường học các cấp (từ mầm non đến THCS); Trạm y tế; Trụ sở UBND xã; Nhà Văn hóa xã, thôn; sân vận động xã, các khu thể thao, tôn tạo các công trình văn hoá lịch sử; chợ; hệ thống cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh; hệ thống thoát nước thải khu dân cư, công trình xử lý rác thải; các công trình hạ tầng vùng sản xuất để chuyển đổi cơ cấu kinh tế (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề);... - Dự án phát triển “mỗi làng một sản phẩm hàng hoá”. - Dự án đào tạo về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ cơ sở xã, thôn (xóm), cán bộ hợp tác xã, chủ trang trại. Đào tạo nghề cho nông dân. - Các công trình, dự án khác. 2. Vốn đầu tư: 2.1. Nguyên tắc huy động vốn: - Huy động tối đa nguồn lực của ngân sách xã. - Huy động nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất ngân sách huyện, ngân sách xã được hưởng. - Huy động đóng góp tự nguyện của các tầng lớp nhân dân trong xã theo quy định của quy chế dân chủ ở cơ sở và con em của địa phương từ mọi miền (nhân tài, vật lực) để xây dựng quê hương mình (với phương châm nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ). - Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các dự án sản xuất kinh doanh và sự hỗ trợ, tài trợ của doanh nghiệp cho các công trình khác. - Hỗ trợ từ ngân sách cấp trên. - Huy động các nguồn vốn tín dụng. - Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Nguồn vốn: - Nguồn ngân sách nhà nước: Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm; trong đó: Vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý, điều hành bao gồm: Nguồn vốn tập trung; vốn hỗ trợ có mục tiêu; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn chương trình MTQG;... - Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp. - Nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại phục vụ nông nghiệp, nông thôn. - Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của các tầng lớp nhân dân trong xã, con em của địa phương từ mọi miền; các khoản vốn từ cộng đồng (các khoản đóng góp tự nguyện và viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước). Các khoản đóng góp này được thực hiện như sau: + Trường hợp đóng góp bằng tiền: UBND xã thực hiện thu và nộp vào tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý mở tại Kho bạc Nhà nước. + Trường hợp đóng góp bằng hiện vật: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. - Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. B. MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NUỚC do TỈNH, QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH + Tổng mức hỗ trợ đầu tư: Đối với 9 xã điểm của tỉnh XD NTM (không kể xã Hải Lộc - huyện Hải Hậu - điểm của tỉnh) giai đoạn 2010 - 2013: 10 tỷ đồng/xã. Đối với 52 xã XD NTM (không kể 10 xã của huyện Hải Hậu) giai đoạn 2011 - 2015: 8 - 10 tỷ đồng/xã Đối với 12 xã xây dựng nông thôn mới của huyện Hải Hậu tại Quyết định số 274/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh (trong đó có xã Hải Đường là điểm của Trung ương, xã Hải Lộc là điểm của tỉnh) sẽ sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương thông qua Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới bố trí cho huyện Hải Hậu. Trường hợp ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho các xã huyện Hải Hậu thấp hơn mức hỗ trợ của tỉnh thì ngân sách tỉnh hỗ trợ bổ sung, đảm bảo bằng mức hỗ trợ đầu tư của tỉnh. + Thời gian thực hiện: Đối với 9 xã điểm của tỉnh: Năm 2010 - 2013 Đối với 52 xã giai đoạn 2011 - 2015: Năm 2011 - 2015 + Các công trình ưu tiên sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý, điều hành hỗ trợ tập trung vào những công trình sau: Quy hoạch, đường giao thông đến trung tâm xã, trường học các cấp (từ mầm non đến THCS), trạm y tế xã, kiên cố hóa kênh mương, đường trục chính nội đồng phục vụ sản xuất (mỗi cánh đồng có một đường trục), xử lý môi trường, công tác đào tạo, chợ, trụ sở UBND xã, Nhà Văn hóa xã. C. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG: 1. Chủ đầu tư các dự án: 1.1- UBND xã quyết định thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới (Ban quản lý XD NTM) do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban, Ban quản lý XD NTM là chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã. Hoạt động của Ban quản lý XD NTM được UBND xã, các cấp quản lý, các cộng đồng dân cư giám sát. Trong trường hợp, các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi trình độ chuyên môn mà Ban quản lý XD NTM xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì UBND huyện, thành phố giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của UBND xã. 1.2- Ban quản lý XD NTM hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm, trực thuộc UBND xã, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, sử dụng con dấu của UBND xã để giao dịch. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý XD NTM: - Tổ chức xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư hàng năm, xây dựng cơ sở hạ tầng theo đề án được duyệt, lấy ý kiến cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Tổ chức cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các dự án đầu tư. - Quản lý và triển khai thực hiện các dự án (từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu, thanh quyết toán, bàn giao và đưa dự án vào sử dụng) - Được ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộng đồng hoặc cá nhân trong thực hiện dự án. 2. Công tác lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo các tiêu chí nông thôn mới: 2.1- Trên cơ sở Đề án xây dựng mô hình nông thôn mới của xã được UBND huyện, thành phố phê duyệt, Ban quản lý XD NTM xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư, cải tạo, nâng cấp phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống văn hoá - xã hội, bảo vệ môi trường. Nội dung kế hoạch tổng thể đầu tư phải đảm bảo phù hợp với Đề án xây dựng mô hình nông thôn mới của xã và quy hoạch xây dựng nông thôn của xã được duyệt, có tính khả thi về kỹ thuật và có khả năng huy động nguồn lực đầu tư, gồm các nội dung cơ bản sau: + Danh mục các công trình cần xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp; địa điểm xây dựng; + Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật từng công trình; + Dự kiến thời gian khởi công, hoàn thành; + Dự toán nhu cầu kinh phí đầu tư; + Nguồn vốn đầu tư; + Cơ chế, chính sách huy động nguồn lực đầu tư; + Phương thức tổ chức thực hiện dự án, phương thức lựa chọn nhà thầu thi công... cho từng công trình/dự án. 2.2- Kế hoạch tổng thể đầu tư cơ sở hạ tầng xã phải có sự tham gia của các cộng đồng dân cư trong xã, được bàn bạc thống nhất với sự hướng dẫn của UBND xã. Quy trình lấy ý kiến của cộng đồng nhân dân như sau: + Công bố công khai tại trụ sở UBND xã và được chuyển cho các trưởng thôn/xóm. + Các trưởng thôn/xóm chủ trì tổ chức họp, thảo luận lấy ý kiến đóng góp của tất cả các hộ dân trong thôn, có sự tham gia của các đoàn thể xã hội, ghi thành biên bản và được chuyển tới Ban quản lý XD NTM xã và HĐND xã. + Sau khi tổng hợp ý kiến nhân dân, HĐND xã tổ chức cuộc họp nghe ý kiến đại diện các thôn/xóm, ý kiến giải trình, tiếp thu và chỉnh sửa của Ban quản lý XD NTM xã. + HĐND xã ban hành Nghị quyết thông qua kế hoạch. + UBND xã phê duyệt kế hoạch tổng thể, công bố công khai cho các cộng đồng thôn/xóm để tổ chức triển khai thực hiện. Đối với những công trình không được phê duyệt trong kế hoạch đầu tư, UBND xã phải thông báo rõ lý do không được duyệt để người dân biết. 2.3- Kinh phí thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển chủ yếu từ nguồn đóng góp công sức và tiền bạc của nhân dân địa phương, nguồn hỗ trợ của các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng, các nguồn vốn hợp pháp khác,... Nguồn ngân sách Trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ là hỗ trợ và được bố trí hàng năm.
2,086
123,685
2.4- Căn cứ vào kế hoạch tổng thể được phê duyệt, UBND xã lập kế hoạch vốn từng năm theo mẫu 01/BC đính kèm, UBND huyện, thành phố kiểm tra và báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định vốn hỗ trợ từng năm. 2.5- Thông báo kế hoạch vốn: Căn cứ nguồn vốn được ngân sách cấp trên quyết định hỗ trợ (bao gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thành phố), khả năng của ngân sách cấp xã, vốn huy động đóng góp của nhân dân và khối lượng thực hiện của từng dự án đầu tư, Ban Quản lý XD NTM xã đề xuất phương án, báo cáo Chủ tịch UBND xã quyết định thông báo kế hoạch vốn, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) để làm căn cứ chuyển vốn và thanh toán. 3. Công tác chuẩn bị đầu tư: 3.1- Trên cơ sở kế hoạch đầu tư được phê duyệt, Ban quản lý XD NTM tổ chức triển khai công tác chuẩn bị đầu tư các công trình, trước hết tập trung cho các dự án cấp thiết. 3.2- Các công trình dưới 15 tỷ đồng chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nội dung gồm: tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, phương án đền bù giải phóng mặt bằng, tổng vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động vốn đầu tư, kèm theo thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. Trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cần lưu ý: + Bản vẽ cần đơn giản để thuận lợi cho quá trình giám sát của cộng đồng. + Biện pháp thi công đơn giản để người dân địa phương có thể tự thi công toàn bộ hoặc nếu thuê một tổ chức chuyên nghiệp thi công thì phải cam kết thuê lại người của địa phương thực hiện những công việc đơn giản và được trả công theo đơn giá thị trường, sử dụng tối đa nguyên vật liệu khai thác tại địa phương. + Dự toán cần lập đơn giản, dễ hiểu. Nếu cần dân đóng góp thì phải phân chia rõ phần dân góp (công lao động, nguyên vật liệu gì, khối lượng và giá trị cụ thể,...) 3.3- Chủ đầu tư có thể tự lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình dưới 3 tỷ đồng (nếu có đủ năng lực); đối với công trình trên 3 tỷ đồng hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp thì chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện (theo quy định hiện hành) lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. 3.4- Trong quá trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn cần bàn với dân, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về nội dung đầu tư, cơ chế huy động nguồn lực để thực hiện dự án. 3.5- Cấp quyết định đầu tư: - UBND huyện, thành phố là cấp quyết định đầu tư phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở lên, có yêu cầu kỹ thuật cao. - UBND xã là cấp quyết định đầu tư phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật có mức vốn đến 3 tỷ đồng (nếu xã có đủ năng lực). 3.6- Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do huyện quyết định đầu tư, UBND huyện thành lập Ban thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với các thành phần: Lãnh đạo UBND huyện, đại diện các phòng ban chuyên môn của huyện, đại diện UBND xã, có thể mời thêm kỹ sư chuyên ngành cùng thẩm định. Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do xã quyết định đầu tư, UBND xã thành lập Tổ thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với các thành phần: Lãnh đạo UBND xã làm tổ trưởng, đại diện HĐND, Mặt trận Tổ quốc, kế toán xã, cán bộ chuyên môn, đại diện người dân có trình độ chuyên môn do cộng đồng lựa chọn. Trường hợp cần thiết có thể mời cán bộ có chuyên môn của huyện tham gia Tổ thẩm định để hỗ trợ. Thời gian thẩm định không quá 7 ngày làm việc. 3.7- Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: + Sự phù hợp của dự án với kế hoạch tổng thể chung phát triển cơ sở hạ tầng của xã, của huyện. + Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ dự án, các yếu tố có thể ảnh hưởng đến dự án...… + Xem xét chi phí dự án tính toán có hợp lý không (so sánh với giá cả của địa phương, so sánh với các công trình, dự án tương tự,...). 3.8- Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: + Tờ trình xin phê duyệt của Ban Quản lý XD NTM gồm: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô, địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu cần thiết). + Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. + Báo cáo thẩm tra báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của cơ quan chuyên môn. 4. Thực hiện đầu tư xây dựng công trình: 4.1. Chọn nhà thầu xây dựng: Thực hiện theo các bước sau: - Lựa chọn các nhà thầu theo 1 trong 3 hình thức sau: + Khuyến khích giao thầu các cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp xây dựng công trình thực hiện xây dựng. + Khuyến khích lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ kinh nghiệm và điều kiện để xây dựng. + Đấu thầu xây dựng theo các quy định hiện hành đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, sử dụng nhiều thiết bị thi công phức tạp mà các cộng đồng không thể tự thực hiện, chủ đầu tư đã đề nghị giao cho cộng đồng tự thực hiện nhưng cộng đồng từ chối không thực hiện. Quá trình lựa chọn tổ chức, nhóm thợ, cá nhân thi công phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, người dân địa phương được cung cấp đầy đủ thông tin về các quyết định liên quan đến quá trình lựa chọn. Hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho cộng đồng do người dân bàn bạc và tự quyết định. - Quy trình lựa chọn cá nhân, nhóm thợ trong xã có đủ năng lực xây dựng: + Chủ đầu tư thông báo mời thầu trên hệ thống truyền thanh của xã, niêm yết tại Trụ sở UBND xã, Nhà Văn hoá xã, đồng thời phổ biến cho các trưởng thôn/xóm để thông báo cho người dân được biết. + Chủ đầu tư (có đại diện các cộng đồng dân cư trong xã) xây dựng hồ sơ mời thầu, bao gồm: Các tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chí để lựa chọn nhà thầu trình UBND xã phê duyệt. Tiêu chuẩn đánh giá phải phù hợp với yêu cầu tính chất của từng công trình cũng như điều kiện cụ thể của xã và thôn xóm. + Các nhóm thợ, cá nhân có tối thiểu 10 ngày để chuẩn bị hồ sơ dự thầu gửi Chủ đầu tư. + Sau khi hết hạn nhận hồ sơ dự thầu, Chủ đầu tư tổ chức mở thầu, đánh giá, lựa chọn tổ chức/nhóm thợ/cá nhân thi công. Thành phần mời tham gia đánh giá: đại diện UBND xã, các tổ chức đoàn thể xã hội, Ban giám sát cộng đồng, trưởng thôn/xóm, đại diện các cộng đồng dân cư của thôn/xóm nơi có công trình xây dựng. Trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá đã được UBND xã phê duyệt, các đại diện tham gia họp sẽ đánh giá và bỏ phiếu bầu chọn nhóm thợ, cá nhân có đủ năng lực để thi công. Kết quả cuộc họp được thư ký ghi vào Biên bản họp, có chữ ký của các thành phần tham dự và trình UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. + Trường hợp nếu hết thời hạn quy định chỉ có 1 nhóm thợ, cá nhân tham gia dự thầu thì Chủ đầu tư đàm phán và ký kết hợp đồng với nhóm thợ, cá nhân đó. 4.2. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công, trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý XD NTM và biên bản đánh giá hồ sơ dự thầu. 4.3. Giám sát xây dựng: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công theo quy định của Luật Đầu tư xây dựng. - Ngoài ra, các công trình đầu tư cơ sở hạ tầng phải thực hiện giám sát cộng đồng. UBND xã thành lập Ban giám sát cộng đồng với sự tham gia của HĐND, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình. Ban giám sát thực hiện công việc theo quy định của Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng. 5. Nghiệm thu, bàn giao, khai thác, vận hành: 5.1. Nghiệm thu, bàn giao công trình: - Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành. Các thành phần tham gia nghiệm thu gồm: Đại diện Ban quản lý xây dựng; đại diện nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công xây dựng; đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện Ban giám sát cộng đồng; đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình; đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình. Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Chủ đầu tư có thể mời thêm thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu. Sau khi nghiệm thu, Chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND xã để giao cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng (Bàn giao tay ba: Chủ đầu tư - Bên thi công - Người hưởng lợi) và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã. 5.2. Quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình: - Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung toàn xã do xã chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo trì. - Những công trình phục vụ lợi ích hộ và nhóm cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp tự quản lý, vận hành. D. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, Giám SÁT CÁC NGUỒN VỐN: 1. Tạm ứng, thanh toán vốn:
2,045
123,686
1.1. Mở tài khoản: - Ban quản lý XD NTM xã được mở tài khoản tiền gửi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản giao dịch của ngân sách xã) để làm tài khoản giao dịch. - Ban quản lý XD NTM xã được sử dụng con dấu của UBND xã để thực hiện giao dịch tại Kho bạc Nhà nước. - Kho bạc Nhà nước hướng dẫn Ban quản lý XD NTM xã mở tài khoản giao dịch và theo dõi, hạch toán riêng tài khoản này. 1.2. Cấp vốn: a) Đối với vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện cho ngân sách xã: - Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt hỗ trợ vốn cho các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới, Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền và văn bản đề nghị của UBND huyện; Sở Tài chính thực hiện cấp bổ sung kinh phí có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện (chi tiết đến cấp xã) để thực hiện các công trình, dự án, nhiệm vụ cho xã. Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định cấp phát kịp thời số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh hỗ trợ ngân sách cấp xã theo quy định. - Căn cứ Quyết định của UBND huyện, thành phố về phê duyệt mức hỗ trợ vốn cho các dự án và nhiệm vụ của xã thực hiện nông thôn mới; Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình và đề nghị của UBND xã, phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện bổ sung kinh phí có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện, thành phố cho ngân sách xã để thực hiện các công trình, dự án, nhiệm vụ cho xã. - Căn cứ nguồn vốn đã được hỗ trợ, Ban Tài chính xã làm thủ tục rút dự toán theo quy định hiện hành. Đồng thời thực hiện tạm ứng ngân sách xã để chuyển vào tài khoản Tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. b) Đối với các nguồn vốn khác: Căn cứ vào kế hoạch vốn của Chủ tịch UBND xã thông báo, Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển toàn bộ số vốn đầu tư theo đề nghị vào tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý. Ban quản lý XD NTM xã có nhiệm vụ tiếp nhận vốn, chủ động quyết định thu, chi theo mục tiêu đã được duyệt; định kỳ hàng tháng công khai báo cáo để cộng đồng biết và giám sát. 1.3. Hồ sơ, tài liệu của dự án, mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành: - Đối với các dự án quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. - Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Thực hiện theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính. Riêng đối với gói thầu người dân trong xã tự làm thì mức tạm ứng tối đa là 80% giá trị hợp đồng và không vượt kế hoạch vốn năm cho gói thầu. - Ban quản lý XD NTM xã khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước được sử dụng mẫu biểu chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 120/2008/QĐ -BTC ngày 22/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước”. 1.4. Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soát, thanh toán như sau: - Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau cho từng lần thanh toán và kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng của công việc, gói thầu, hợp đồng. - Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán (hoặc tạm ứng) do Ban quản lý XD NTM xã gửi đến, căn cứ hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng); Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thanh toán (hoặc tạm ứng) vốn cho Ban quản lý XD NTM xã và theo đề nghị của Ban quản lý XD NTM xã thanh toán (hoặc tạm ứng) cho các nhà thầu, các đơn vị liên quan; đồng thời thu hồi vốn tạm ứng (nếu có) theo quy định. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào kế hoạch vốn, hồ sơ thanh toán, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho Ban quản lý XD NTM xã. Ban quản lý XD NTM xã chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. 1.5. Số vốn thanh toán từ tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không vượt số vốn đã chuyển vào tài khoản này. 1.6. Số vốn thanh toán cho từng nội dung công việc, hạng mục công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án đầu tư không vượt tổng mức đầu tư được duyệt. 2. Quyết toán: 2.1. Tất cả các dự án đầu tư, khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải được phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Quyết định phê duyệt quyết toán hoàn thành phải được niêm yết công khai tại Trụ sở UBND xã và gửi cho các cơ quan, đơn vị liên quan. 2.2. Các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ trước khi được phê duyệt quyết toán phải có xác nhận của Trưởng Ban giám sát xây dựng xã. 2.3. Hướng dẫn quyết toán: - Đối với các dự án quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. - Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thực hiện theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính. Riêng mẫu biểu quyết toán (biểu mẫu số 01/QTDA và biểu mẫu số 02/QTDA) bổ sung thêm xác nhận của Trưởng ban giám sát xây dựng xã. 3. Chi phí quản lý dự án đầu tư: a) Định mức chi và nguồn kinh phí trích cho chi phí quản lý dự án: - Định mức chi phí quản lý dự án: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). - Nguồn kinh phí trích cho chi phí quản lý dự án: Dự án đầu tư sử dụng nguồn kinh phí đầu tư thuộc nguồn vốn nào thì dự toán chi phí quản lý dự án được trích từ nguồn vốn đó (theo tỷ lệ của từng nguồn vốn trong Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được duyệt). b) Nội dung dự toán chi phí quản lý dự án: - Các khoản phụ cấp lương: Làm đêm, thêm giờ, phụ cấp kiêm nhiệm, thù lao quản lý dự án,... theo Quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với phụ cấp kiêm nhiệm, thù lao quản lý dự án: + Căn cứ mức độ thời gian tham gia quản lý của từng cán bộ và nguồn chi phí quản lý dự án cụ thể để tính tỷ lệ % được hưởng cho những người trực tiếp thực hiện các công việc thuộc quản lý dự án nhưng không hưởng lương từ dự án, bao gồm cán bộ Ban QLDA, cán bộ xã và cán bộ được cấp trên (tỉnh, huyện) tăng cường giúp xã. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó (kể cả trường hợp kiêm nhiệm quản lý nhiều dự án); mức chi này tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/tháng. Tỷ lệ thời gian kiêm nhiệm được xác định trong văn bản cử cán bộ tham gia. + Trường hợp cán bộ tham gia Ban QLDA (theo Quyết định của cấp có thẩm quyền) không hưởng lương và phụ cấp từ ngân sách Nhà nước thì được hưởng mức thù lao không quá 500.000 đồng/người/tháng. Mức chi cụ thể do Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định trên cơ sở mức chi thực tế của địa phương và nguồn kinh phí quản lý dự án. Đối với phụ cấp làm thêm giờ: Phải tuân thủ quy định của Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các văn bản hướng dẫn thực hiện. - Chi tiền thưởng: Thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất (nếu có) và các chi phí liên quan đến khen thưởng theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. - Chi mua vật tư văn phòng: Thực hiện theo mức khoán như sau: + Khoán kinh phí văn phòng phẩm sử dụng chung cho Ban QLDA là 200.000 đồng/tháng + Khoán kinh phí văn phòng phẩm trực tiếp cho cá nhân thuộc Ban QLDA sử dụng là 25.000 đồng/người/tháng. - Chi thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc: Mức khoán trực tiếp cho cá nhân thuộc Ban QLDA là 50.000 đồng/người/tháng. - Các khoản chi như thanh toán công tác phí, hội nghị, chi phí thuê mướn, chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí khác (nếu có) theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Chế độ báo cáo, kiểm tra: 4.1. Chế độ báo cáo: - Định kỳ hàng quý và cả năm, UBND xã lập báo cáo tình hình thực hiện khối lượng và vốn đầu tư đã thanh toán (theo mẫu số 02/BC đính kèm); gửi Ban Chỉ đạo huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan. Báo cáo quý gửi trước ngày 10 tháng đầu quý sau, báo cáo năm gửi trước ngày 15/01 năm sau. - Ban Chỉ đạo huyện chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp gửi Ban Chỉ đạo tỉnh và các Sở, ngành liên quan và kiến nghị phương án xử lý các vấn đề tồn tại (theo mẫu số 03/BC đính kèm). Báo cáo quý gửi trước ngày 15 tháng đầu quý sau, báo cáo năm gửi trước ngày 20/01 năm sau.
2,015
123,687
4.2. Kiểm tra: Định kỳ hoặc đột xuất, Ban Chỉ đạo tỉnh, huyện trực tiếp tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án đầu tư về tình hình sử dụng vốn, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư xây dựng của Nhà nước. 5. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan: 5.1. Ban Chỉ đạo về XD NTM tỉnh, huyện, thành phố; UBND xã: Thực hiện theo phân công trách nhiệm tại Đề án “Chương trình xây dựng nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”. 5.2. Ban giám sát xây dựng xã: (theo quy định của pháp luật) - Tham gia ký biên bản nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng; có quyền từ chối ký biên bản nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng. Được quyền bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận; - Được quyền yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng; - Chịu trách nhiệm xác nhận số liệu tại các mẫu biểu quyết toán đối với các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ. 5.3. Ban quản lý XD NTM xã (là chủ đầu tư); phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố; Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; các nhà thầu; Kho bạc Nhà nước: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính. E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Trên đây là Quy định thực hiện cơ chế đặc thù về huy động, quản lý vốn và quản lý đầu tư, xây dựng tại các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2015. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã tham gia chương trình xây dựng “nông thôn mới” và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy định này. Những nội dung không hướng dẫn tại quy định này, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO CHO TRƯỜNG TRUNG HỌC VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT TỈNH ĐÃ GIAO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2010/QĐ-UBND NGÀY 29-12-2010 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23-11-2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 22-12-2010 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế, xã hội năm 2011, Nghị quyết số 26//2010/NQ-HĐND ngày 22-12-2010 của HĐND tỉnh về dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2011, Nghị quyết số 27/2010//NQ-HĐND ngày 22-12-2010 về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011; Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND và số 41/2010/QĐ-UBND ngày 29-12-2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành quy định giao và điều hành ngân sách nhà nước năm 2011; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 144/KH&ĐT-VX ngày 28-3-2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung chỉ tiêu đào tạo cho Trường Trung học Văn hoá Nghệ thuật tỉnh năm 2011 đã giao tại Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 29-12-2010 của UBND tỉnh, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định 41/2010/QĐ-UBND ngày 29-12-2010 của UBND tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Trường VHNT tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ VÀ THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI CỦA TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thương mại năm 2005; Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP, ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC, ngày 06/7/2007 hướng dẫn về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ do Bộ Thương mại và Bộ Tài chính ban hành; Xét Tờ trình số 1043/TTr-SCT, ngày 15/11/2010 của Giám đốc Sở Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đăng ký và tham gia hội chợ, triển lãm thương mại của tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Giám đốc các sở ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các sở ngành chức năng có liên quan và địa phương kịp thời báo cáo về Sở Công thương để tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Công an tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC VÀ THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI CỦA TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 758/QĐ-UBND, ngày 09/4/2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này hướng dẫn đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh và tham gia vào hội chợ thuộc Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Các thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại trực tiếp thực hiện hoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh. 2. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh tham gia vào hội chợ thuộc Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh. Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động hội chợ triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh: 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Luật Thương mại, Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Thông tư Liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ. 2. Sở Công thương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh, cụ thể: a) Công bố công khai điều kiện, thời gian, trình tự và thủ tục đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. b) Tiếp nhận, giải quyết việc thông báo, đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại thuộc thẩm quyền theo quy định tại Luật Thương mại, Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính và tại Quy định này. c) Kiểm tra, giám sát hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại thuộc thẩm quyền theo quy định. Chương II ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 4. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: 1. Việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long phải được đăng ký với Sở Công thương trước ngày 01 tháng 10 của năm trước năm tổ chức, để Sở Công thương tổng hợp, xem xét và cho ý kiến về việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại của năm tiếp theo. 2. Trường hợp đăng ký sau thời hạn theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến hoạt động thương mại thực hiện công tác tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải đăng ký trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại chậm nhất 30 (ba mươi) ngày. Điều 5. Hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: Hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại bao gồm: - Văn bản đăng ký tổ chức hội chợ triển lãm (theo mẫu HCTL-1 Phụ lục kèm theo), gồm: + Tên, địa chỉ của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại thực hiện công tác tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. + Tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có). + Thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. + Quy mô dự kiến của hội chợ, triển lãm thương mại. - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - đầu tư, quyết định thành lập hoặc các quyết định khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật. - Bản sao bằng chứng chứng minh chất lượng, danh hiệu của hàng hoá, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại hoặc uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có). Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương thông báo bằng văn bản (theo mẫu HCTL-2 cho thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại để bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. 2. Thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại có quyền đề nghị Sở Công thương giải thích rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Sở Công thương có trách nhiệm trả lời đề nghị của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại. Điều 7. Xác nhận, không xác nhận việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: 1. Trường hợp đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 4 của Quy định này, khi nhận hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm xem xét, xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản (theo mẫu HCTL-3 hoặc HCTL-4) trước ngày 01 tháng 11 của năm trước năm tổ chức, trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.
2,078
123,688
2. Trường hợp đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 4 của Quy định này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm xem xét, xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản (theo mẫu HCTL-3, HCTL-4 nêu trên), trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do. Điều 8. Trường hợp có từ hai thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại trở lên đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trùng tên, chủ đề, thời gian, địa điểm: 1. Trường hợp đăng ký theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 4 của Quy định này, Sở Công thương tổ chức hiệp thương để lựa chọn thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đó. Trường hợp việc hiệp thương không đạt kết quả, Sở Công thương quyết định xác nhận cho 01 thương nhân hoặc tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại được tổ chức dựa trên các cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP, cụ thể như sau: - Kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tương tự đã thực hiện. - Năng lực tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. - Kinh nghiệm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cùng tên, cùng chủ đề hoặc các hội chợ, triển lãm thương mại tương tự. - Đánh giá của các hiệp hội ngành hàng có liên quan. 2. Trường hợp đăng ký theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 4 của Quy định này, Sở Công thương xác nhận cho thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại đăng ký trước. Điều 9. Thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: 1. Thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại có quyền thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đã được xác nhận. Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (theo mẫu HCTL-5) phải được gửi đến Sở Công thương trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại chậm nhất 30 ngày . 2. Trình tự, thủ tục đối với việc thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 7 nêu trên. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm xem xét, xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản (theo mẫu HCTL-3 hoặc HCTL-4), trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do. Điều 10. Báo cáo kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải có văn bản báo cáo kết quả tổ chức hội chợ triển lãm thương mại đến Sở Công thương (theo mẫu HCTL-6). Điều 11. Trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật: 1. Tổ chức, cá nhân trước khi tiến hành trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật tại hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh phải gửi văn bản đăng ký (theo mẫu HCTL-7) đến Sở Công thương Vĩnh Long. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương thông báo bằng văn bản (theo mẫu HCTL-8) cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương phải chấp thuận hoặc không chấp thuận đăng ký (theo mẫu HCTL-9 hoặc mẫu HCTL-10), trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Điều 12. Về địa điểm, quy mô và thời gian tổ chức hội chợ triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh: 1. Địa điểm và quy mô tổ chức hội chợ triển lãm thương mại: - Thành phố Vĩnh Long là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội của tỉnh Vĩnh Long, do đó các hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn thành phố phải có quy mô tương đối lớn (từ 150 gian hàng trở lên) và có sự phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh trong quá trình tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại tương xứng với hội chợ triển lãm thương mại cấp tỉnh. - Các hội chợ, triển lãm thương mại phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của các huyện được tổ chức trên địa bàn các huyện trong tỉnh phải có từ 70 gian hàng trở lên tham gia. 2. Về thời gian tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: Các hội chợ triển lãm thương mại cấp tỉnh được tổ chức thường xuyên hàng năm gồm: - Hội chợ giống và vật tư, thiết bị nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long tổ chức vào cuối tháng 4 hằng năm. - Hội chợ hàng công nghiệp - thương mại của tỉnh tổ chức vào cuối tháng 11 hằng năm. Các hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh được tổ chức bố trí đều các tháng trong năm, tránh tổ chức trùng lắp thời gian dẫn đến việc tổ chức không hiệu quả. Riêng các tháng 4, tháng 5 và tháng 11, tháng 12 được tập trung cho 02 hội chợ triển lãm thương mại cấp tỉnh được tổ chức thường xuyên hàng năm. Chương III THỰC HIỆN TỔ CHỨC VÀ THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI THEO CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI HÀNG NĂM CỦA TỈNH Điều 13. Các hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh, trong và ngoài nước theo Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh: 1. Các hội chợ, triển lãm thương mại thuộc Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh được hỗ trợ một phần từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Các hội chợ, triển lãm thương mại của tỉnh tổ chức hàng năm là: - Hội chợ giống và vật tư, thiết bị nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long, tổ chức nhân dịp 30/4 hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long làm Trưởng ban tổ chức, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Công thương, các sở ngành có liên quan thực hiện. - Hội chợ thương mại - công nghiệp tỉnh tổ chức vào tháng 12 hàng năm do Sở Công thương phối hợp với các sở ngành tỉnh liên quan thực hiện. 3. Các hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoài nước tham gia hàng năm: Việc tổ chức tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoài nước sẽ căn cứ theo yêu cầu của tỉnh nhằm đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và tìm kiếm mở rộng thị trường, tập trung cho các sản phẩm xuất khẩu và các sản phẩm sản xuất chủ yếu của tỉnh như: Trái cây, hàng nông sản, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…. Sở Công thương chịu trách nhiệm xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, thông báo nội dung hội chợ, triển lãm thương mại mà tỉnh dự kiến tham gia theo Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh về thời gian, trình tự và thủ tục tham gia hội chợ triển lãm thương mại đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tham gia. Điều 14. Về trình tự, thủ tục đăng ký tham gia các hội chợ triển lãm thương mại trong và ngoài nước theo Chương trình xúc tiến thương mại hằng năm của tỉnh: 1. Trình tự đăng ký tham gia: Khi nhận được thư mời tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, Sở Công thương phối hợp cùng các ngành liên quan xem xét lựa chọn hội chợ triển lãm thương mại để tham gia, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xin chủ trương tổ chức thực hiện. Sau khi được chủ trương cho phép tham gia của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Công thương sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan tổ chức thông báo đến các doanh nghiệp trong tỉnh và vận động doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm thương mại. Trong đó, nêu rõ về sự hỗ trợ từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh khi tham gia hội chợ triển lãm thương mại. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh xem xét khả năng tham gia và đăng ký với đơn vị tổ chức thực hiện. Với kết quả đăng ký tham gia của các doanh nghiệp, Sở Công thương sẽ lập kế hoạch và dự toán kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm thương mại trình Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Điều kiện tham gia: Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh khi có nhu cầu quảng bá sản phẩm và tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua hội chợ, triển lãm thương mại đều được mời tham gia vào các hội chợ, triển lãm thương mại thuộc Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh 3. Thành lập ban tổ chức tham gia hội chợ triển lãm thương mại: Đối với các hội chợ triển lãm thương mại có quy mô lớn do trung ương hoặc khu vực chủ trì cần thiết phải tham gia thì thành lập ban tổ chức tham gia hội chợ triển lãm thương mại. Thành phần ban tổ chức do Sở Công thương đề xuất tuỳ theo tính chất nội dung của từng hội chợ, triển lãm thương mại. Nhiệm vụ của ban tổ chức tham gia hội chợ triển lãm thương mại: Thông báo và vận động các doanh nghiệp trong tỉnh có nhu cầu tham gia, đăng ký gian hàng với cơ quan tổ chức hội chợ. Lập kế hoạch tham gia và chuẩn bị tốt các công tác liên quan đến việc tham gia hội chợ triển lãm thương mại. 4. Đối với các huyện, thành phố Vĩnh Long: Khi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại địa phương các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức và gởi về Sở Công thương vào tháng 10 hàng năm để đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để được hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Công thương tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo quy định của pháp luật và phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại của tỉnh.
2,044
123,689
Báo cáo các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn theo yêu cầu của Cục Xúc tiến thương mại và báo cáo định kỳ về Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Trung tâm Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công thương là đơn vị trực tiếp tổ chức và tham gia hội chợ triển lãm thương mại thuộc Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh. Phối hợp thực hiện với các ngành chức năng khác khi tham gia hội chợ chuyên ngành. Đồng thời, trực tiếp quản lý kinh phí, tài sản vật tư từ các hội chợ triển lãm thương mại thuộc Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh. 3. Các ngành chức năng của tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố khi nhận được thư mời tham gia hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoài nước hoặc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm liên hệ với Sở Công thương để phối hợp thực hiện. 4. Căn cứ nội dung Quy định này, Giám đốc Sở Công thương chủ trì phối hợp với các sở ngành tỉnh có liên quan, các huyện, thành phố hướng dẫn các thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, vượt thẩm quyền cho phép các sở ngành, địa phương có liên quan bàn bạc cụ thể với Sở Công thương để đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung thay thế cho phù hợp yêu cầu phát triển của tỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ BAN ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIỐNG CỦA CỤC TRỒNG TRỌT NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 (lần 1) cho Cục Trồng trọt; Xét đề nghị tại Tờ trình số 466/TTr-TT-KHTC ngày 06/4/2011 của Cục Trồng trọt về việc phê duyệt chi tiết kinh phí Ban điều hành chương trình giống của Cục Trồng trọt năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí Ban điều hành chương trình giống của Cục Trồng trọt năm 2011, cụ thể: 1. Tổng kinh phí: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn); (Chi tiết theo biểu đính kèm) 2. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp năm 2011 (Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp); Loại 010 – 013; 3. Thời gian thực hiện: năm 2011. Điều 2. Căn cứ dự toán được duyệt, Cục trưởng Cục Trồng trọt tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành nhưng không vượt quá 90% số kinh phí trên (tiết kiệm 10%); Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ BAN ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIỐNG NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TC ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Công văn số 4547/BNV-ĐT ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngành Tư pháp năm 2011 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm quản lý, theo dõi và đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngành Tư pháp năm 2011. Điều 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm quản lý và theo dõi kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí và thu phí các lớp đào tạo, bồi dưỡng không thuộc đối tượng do Bộ Tư pháp quản lý. Điều 4. Các đơn vị được giao chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các lớp đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm thống nhất với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan về thời gian, địa điểm, nội dung chương trình, tài liệu học tập, bố trí giảng viên, quản lý và dự toán kinh phí lớp học trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. Sau khi kết thúc các lớp đào tạo, bồi dưỡng, các đơn vị được giao chủ trì tổ chức mở lớp gửi báo cáo kết quả và tài liệu bồi dưỡng về Vụ Tổ chức cán bộ để theo dõi, quản lý. Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 69/2010/QĐ-TTG NGÀY 03 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Với mục tiêu góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả và có sức cạnh tranh cao; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Cụ thể sẽ từng bước sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao, có năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cao; đưa tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm 10-15% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước vào năm 2015 và tăng lên 30-35% vào năm 2020. Để nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài với sự tham gia của các lực lượng nghiên cứu, đào tạo các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trước hết là các doanh nghiệp và các tổ chức khoa học công nghệ, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ thị: 1. Nội dung quản lý nhà nước về quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Nghiên cứu xây dựng, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách, quy hoạch, kế hoạch quản lý các hoạt động nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Nghiên cứu và ban hành các biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh. Tổ chức nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực công nghệ cao. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn về Luật Công nghệ cao; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tìm hiểu về công nghệ cao, thủ tục đăng ký công nhận doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Kiểm tra, xử lý vi phạm theo đúng quy định của Nhà nước. 2. Phân công trách nhiệm: 2.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trình tự, thủ tục hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, danh mục nông nghiệp công nghệ cao và danh mục sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao được ưu tiên và khuyến khích phát triển tại Thành phố trên website của Sở. Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Thành phố. - Theo dõi kiểm tra và quản lý hoạt động của các doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp trên địa bàn Thành phố. - Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thu hồi giấy chứng nhận khi doanh nghiệp vi phạm trên địa bàn Thành phố. 2.2. Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao: Chủ trì phối hợp với Sở, ngành có liên quan, theo dõi, kiểm tra và quản lý hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông ngdiệp ứng dụng công nghệ cao tại khu nông nghiệp công nghệ cao của Thành phố. Chủ trì phối hợp với Sở, ngành có liên quan thẩm định xem xét tính phù hợp các nội dung, nhiệm vụ, chương trình và dự án của doanh nghiệp được chứng nhận ứng dụng công nghệ cao khi tham gia đầu tư trong Khu Nông nghiệp công nghệ cao của Thành phố để các doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi cao nhất theo quy định. Hướng dẫn, giám sát các hoạt động của doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Khu Nông nghiệp công nghệ cao. Đề xuất thu hồi giấy chứng nhận khi doanh nghiệp vi phạm trong phạm vi Khu Nông nghiệp công nghệ cao. 2.3. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất việc sửa đổi và bổ sung các danh mục công nghệ được ưu tiên phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao quy định tại Điều 1 Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg, đồng thời theo nhu cầu và quy hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Thành phố. Phối hợp với các Sở, ngành xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về công nghệ cao; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân tiếp cận, sử dụng trao đổi thông tin về công nghệ cao; tổ chức Hội chợ công nghệ cao và Hội chợ triển lãm sản phẩm công nghệ cao, tham gia chợ, Hội chợ triển lãm công nghệ cao quy mô quốc gia, quốc tế.
2,090
123,690
2.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt và quản lý các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước của doanh nghiệp nông nghiệp được chứng nhận ứng dụng công nghệ cao tham gia đầu tư phát triển theo Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2007 của của Ủy ban nhân dân thành phố. Hướng dẫn các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao được cấp Giấy chứng nhận đầu tư để được xem xét hưởng ưu đãi hỗ trợ tại Khoản 2, Điều 19, Chương III Luật Công nghệ cao. 3. Tổ chức thực hiện: Các Sở, ngành, các đơn vị có liên quan được phân công trách nhiệm tại Khoản 2 của Chỉ thị này chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện để đảm bảo việc quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp được công nhận ứng dụng công nghệ cao theo quy định. Thủ trưởng các Sở, ngành và đơn vị liên quan có trách trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ tổng hợp báo cáo việc thực hiện Chỉ thị này cho Ủy ban nhân dân thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành liên quan nhanh chóng tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên báo cáo tình hình, kết quả và những khó khăn, vướng mắc, đề xuất cụ thể trình Ủy ban nhân dân thành phố để kịp thời chỉ đạo và giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg ngày 20/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam; Căn cứ Công văn số 1916/BGTVT-HTQT ngày 20/4/2004 của Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định thư 1992 sửa đổi Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với các thiệt hại do ô nhiễm dầu, 1969; Căn cứ Công văn số 7817/BGTVT-HTQT ngày 08/11/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc tổ chức thực hiện Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu, 2001; Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên và Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải tại thành phố Hải Phòng ký cấp các giấy chứng nhận: 1. Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận Huấn luyện đặc biệt theo quy định tại Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Giấy chứng nhận Bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (CLC) theo quy định của Nghị định thư 1992 sửa đổi Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với các thiệt hại do ô nhiễm dầu, 1969. 3. Giấy chứng nhận Bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu (BCC) theo quy định tại Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu, 2001. Điều 2. Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải tại thành phố Hải Phòng thực hiện ký cấp các giấy chứng nhận nêu tại Điều 1 Quyết định này, định kỳ báo cáo Cục trưởng Cục HHVN về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Trưởng phòng Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải tại thành phố Hải Phòng thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan của Cục Hàng hải Việt Nam và Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải tại thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg ngày 20/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam; Căn cứ Công văn số 1916/BGTVT-HTQT ngày 20/4/2004 của Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định thư 1992 sửa đổi Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với các thiệt hại do ô nhiễm dầu, 1969; Căn cứ Công văn số 7817/BGTVT-HTQT ngày 08/11/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc tổ chức thực hiện Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu, 2001; Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên và Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải tại thành phố Hồ Chí Minh ký cấp các giấy chứng nhận: 1. Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận Huấn luyện đặc biệt theo quy định tại Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Giấy chứng nhận Bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (CLC) theo quy định của Nghị định thư 1992 sửa đổi Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với các thiệt hại do ô nhiễm dầu, 1969. 3. Giấy chứng nhận Bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu (BCC) theo quy định tại Công ước Quốc tế về Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu, 2001. Điều 2. Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện ký cấp các giấy chứng nhận nêu tại Điều 1 Quyết định này, định kỳ báo cáo Cục trưởng Cục HHVN về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan của Cục Hàng hải Việt Nam và Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải tại thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG CÔNG TÁC THANH NIÊN TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số: 04/2011/TT-BNV ngày 10/02/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Căn cứ Quyết định số: 22/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu; Căn cứ Thông báo số: 127-TB/TU ngày 03/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tổ chức bộ máy và cán bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Phòng Công tác thanh niên trực thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Vị trí và chức năng Phòng Công tác thanh niên là phòng chuyên môn thuộc Sở Nội vụ có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh; 2. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt; 3. Phối hợp với các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; 4. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan, tỉnh Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên; 5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; 6. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật; 7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã; 8. Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về UBND tỉnh và Bộ Nội vụ; 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh niên do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế - Năm 2011 được giao 03 biên chế: 01 Trưởng phòng và 02 chuyên viên làm công tác chuyên môn. - Các năm tiếp theo được giao bổ sung khi tăng nhiệm vụ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ; Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ TỈNH YÊN BÁI, GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
2,064
123,691
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2007 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí xây dựng dự án điều chỉnh Quy hoạch phát triển Đào tạo nghề tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Kết luận số 93-KL/TU ngày 28/02/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010-2020. Xét đề nghị của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 34/TTr-LĐTBXH ngày 04/4/2011; đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 159/TTr-SKHĐT ngày 30/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm, mục tiêu phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 1.1. Tiếp tục tập trung đầu tư, phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề với nhiều cấp trình độ đào tạo; huy động tối đa năng lực dạy nghề trên địa bàn, đặc biệt là doanh nghiệp, làng nghề để tăng nhanh quy mô dạy nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 1.2. Phát triển mạnh quy mô dạy nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề, tập trung vào những nghề mũi nhọn, ưu tiên những nhóm nghề phục vụ cho xuất khẩu lao động, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển dạy nghề công tác xã hội đến trình độ trung cấp nghề phục vụ địa phương và khu vực, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến. 1.3. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động vùng chuyên canh, vùng chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thanh niên dân tộc thiểu số, người khuyết tật. Phát triển hình thức dạy nghề lưu động, dạy nghề theo nhu cầu của thị trường, theo địa chỉ sử dụng. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm đối tượng khó khăn, yếu thế được tham gia học nghề phù hợp với điều kiện và nhu cầu của mình. Từng bước tiến tới phổ cập nghề cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn. 1.4. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá dạy nghề, Nhà nước tăng cường đầu tư phát triển toàn diện các cơ sở dạy nghề công lập, giữ vai trò chủ lực trong hệ thống dạy nghề của tỉnh. Nâng cao vai trò, hiệu quả thực hiện tự chủ của các cơ sở dạy nghề công lập. Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục, dạy nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh. 1.5. Từng bước đầu tư đưa tỉnh Yên Bái thành Trung tâm đào tạo nghề, Trung tâm đào tạo giáo viên dạy nghề cho khu vực phía Tây Bắc gồm hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề đạt chuẩn quốc gia theo nhóm nghề với đủ các cấp trình độ đào tạo nghề. 1.6. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm dạy nghề cho giáo viên các trường, trung tâm dạy nghề. Xây dựng, đổi mới giáo trình, đáp ứng với tiến bộ kỹ thuật, tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu tổng quát Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề đảm bảo phù hợp về số lượng, chất lượng, cơ cấu vùng, miền, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo để tăng nhanh quy mô đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhu cầu của thị trường lao động trong nước và xuất khẩu. Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo bền vững cho tỉnh Yên Bái. 2.2. Mục tiêu cụ thể a) Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh đạt 30% vào năm 2015 và 45% vào năm 2020. b) Phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề: Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề đảm bảo phù hợp về số lượng, chất lượng, cơ cấu vùng, miền, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo để đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập trong giai đoạn tới. - Nâng cấp và đầu tư để Trường Cao đẳng nghề Yên Bái thành Trường Cao đẳng nghề khu vực Tây Bắc, đạt trình độ cấp quốc gia. Nâng câp và chuyển đổi Trường Trung cấp kinh tế- kỹ thuật Yên Bái thành Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật nông lâm nghiệp. Xây dựng và chuyển đổi Trường Trung cấp nghề Nghĩa Lộ thành Trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú khu vực Tây Bắc, phát triển Trung tâm Dạy nghề huyện Lục Yên, Trung tâm Dạy nghề huyện Văn Yên thành trung tâm dạy nghề kiểu mẫu đạt chuẩn quốc gia. - Đến năm 2015, toàn tỉnh có 33 cơ sở dạy nghề và tham gia hoạt động dạy nghề gồm: 3 trường cao đẳng nghề (Trường cao đẳng nghề Yên Bái, Trường Cao đẳng nghề Âu Lạc, Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật nông lâm nghiệp), 2 trường trung cấp nghề (Trường Trung cấp nghề Nghĩa Lộ và Trường Trung cấp nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ), 10 trung tâm dạy nghề; 18 cơ sở khác có tham gia hoạt động dạy nghề (gồm cả trường chuyên nghiệp tham gia hoạt động dạy nghề). - Đến năm 2020, toàn tỉnh có 33 cơ sở dạy nghề và tham gia hoạt động dạy nghề gồm: 5 trường cao đẳng nghề, 2 trường trung cấp nghề, 8 trung tâm dạy nghề, 18 cơ sở khác có tham gia hoạt động dạy nghề (gồm cả trường chuyên nghiệp tham gia hoạt động dạy nghề). c) Quy mô dạy nghề: Giai đoạn 2011 - 2020, tuyển mới đào tạo nghề 136.000 người, trong đó, cao đẳng nghề 22.350 người (16,4%), trung cấp nghề 34.000 người (25,0%), sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 79.650 người (58,6%). d) Cơ cấu ngành nghề và cấp trình độ nghề đào tạo mới trong từng giai đoạn: - Về cơ cấu ngành nghề đào tạo: Giảm tỷ trọng lao động được đào tạo nghề trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỷ trọng lao động được đào tạo trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ: + Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: Năm 2015 chiếm 37%, năm 2020 chiếm 34% tổng số lao động được đào tạo mới. + Công nghiệp - Xây dựng: Năm 2015 chiếm 46%, năm 2020 chiếm 48% tổng số lao động được đào tạo mới. + Thương mại - Dịch vụ: Năm 2015 chiếm 17%, năm 2020 chiếm 18% tổng số lao động được đào tạo mới. - Tỷ lệ các cấp trình độ đào tạo: + Cao đẳng nghề: Năm 2015 chiếm 14%, năm 2020 chiếm 24% tổng số lao động được đào tạo mới. + Trung cấp nghề: Năm 2015 chiếm 25%, năm 2020 chiếm 29% tổng số lao động được đào tạo mới. + Sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Năm 2015 chiếm 61%, năm 2020 chiếm 47% tổng số lao động được đào tạo mới. đ) Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề - Chuyển mạnh dạy nghề từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động. Đến năm 2020, tất cả các cơ sở dạy nghề được kiểm định và công nhận các điều kiện đảm bảo chất lượng. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, giáo viên, nâng cao chất lượng giáo trình. Phát huy thế mạnh trong hoạt động đào tạo theo hướng chuyên môn hóa, mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư chuyên sâu vào một số lĩnh vực, nhóm nghề chủ đạo, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu của thị trường lao động. e) Đào tạo và liên kết đào tạo giáo viên dạy nghề: Giai đoạn 2010 - 2015, bình quân mỗi năm đào tạo 100 người; giai đoạn 2016 - 2020, bình quân mỗi năm đào tạo 200 người; sau năm 2020, mỗi năm đào tạo trên 300 người. 3. Nhiệm vụ chủ yếu 3.1. Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề a) Củng cố, nâng cấp phát triển các cơ sở dạy nghề - Đầu tư trọng điểm cho Trường Cao đẳng nghề Yên Bái có 2- 3 nghề đào tạo đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015, từng bước chuẩn bị nâng cấp trường lên Trường Cao đẳng nghề khu vực Tây Bắc trước năm 2020. - Đầu tư cho Trường Trung cấp kinh tế - kỹ thuật Yên Bái thành Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật nông lâm nghiệp vào năm 2012. - Đầu tư trường Trung cấp nghề Nghĩa Lộ thành Trường Trung cấp nghề nội trú khu vực Tây Bắc. - Đầu tư Trung tâm Dạy nghề huyện Lục Yên và Trung tâm Dạy nghề huyện Văn Yên thành trung tâm dạy nghề kiểu mẫu đạt chuẩn quốc gia. - Các huyện Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, mỗi huyện đều có các trung tâm dạy nghề và cơ sở khác có tham gia hoạt động dạy nghề để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề cho lao động của địa phương. b) Thành lập mới các trường Thành lập mới Trường Trung cấp nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Dạy nghề- Giới thiệu việc làm. c) Phát triển các cơ sở khác có tham gia hoạt động dạy nghề và liên kết dạy nghề, các lớp dạy nghề
2,023
123,692
- Củng cố, tăng cường cở sở vật chất duy trì hoạt động dạy nghề của các cơ sở dạy nghề hiện có, bổ sung thêm vào hệ thống cơ sở dạy nghề một số trường, trung tâm tham gia hoạt động dạy nghề gồm Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch, 10 Trung tâm Giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp dạy nghề tại các huyện, thị xã, thành phố. - Phát triển loại hình các lớp dạy nghề mở tại các hợp tác xã, cơ sở sản xuất, làng nghề truyền thống... Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập cơ sở dạy nghề để đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. d) Thành lập các cơ sở phục vụ dạy nghề Thành lập Trung tâm đào tạo lái xe trên cơ sở tách khoa Giao thông của trường Cao đẳng nghề Yên Bái. Thành lập Trung tâm thực hành sản xuất và hợp tác đào tạo tại các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề. Thành lập Khoa dạy nghề nội trú, Khoa đào tạo nghề công tác xã hội và Khoa Sư phạm kỹ thuật tại trường Cao đẳng nghề Yên Bái với nhiệm vụ đào tạo giáo viên dạy nghề, cán bộ làm công tác xã hội cho khu vực Tây Bắc. 3.2. Quy mô tuyển sinh dạy nghề Giai đoạn 2011 - 2020, tuyển mới đào tạo nghề 136.000 người, trong đó: Cao đẳng nghề 22.350 người, Trung cấp nghề 34.000 người, Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 79.650 người, chia ra: - Giai đoạn 2010 - 2015: tuyển mới 58.800 người, bình quân 11.760 người/năm: Cao đẳng nghề 7.200 người, Trung cấp nghề 13.000 người, Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 38.600 người. - Giai đoạn 2016 - 2020: tuyển mới 77.200 người, bình quân 15.440 người/năm: Cao đẳng nghề 15.150 người, Trung cấp nghề 21.000 người, Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 41.050 người. Đảm bảo dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo các mục tiêu của các chương trình, đề án trên địa bàn tỉnh. - Mỗi năm dạy nghề cho 5.800 - 7.000 lao động nông thôn tại địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. Phấn đấu 100% các xã, thị trấn của tỉnh có các lớp dạy nghề được triển khai tại địa bàn. - Bình quân trong giai đoạn 2011- 2020, trong số lao động nông thôn: mỗi năm dạy nghề cho 400-500 lao động phục vụ xuất khẩu, dạy nghề cho 800 - 1.000 người nghèo; dạy nghề cho 350 học sinh dân tộc nội trú, người tàn tật, bộ đội xuất ngũ, người nghiện sau cai nghiện, dạy nghề cho 300 lao động tại các doanh nghiệp, lao động nông thôn khác: 4.000-5.000 người. 3.3. Cơ cấu ngành nghề và cấp trình độ đào tạo Tăng số lượng và tỷ trọng lao động được đào tạo nghề trong lĩnh vực Công nghiệp xây dựng và Thương mại dịch vụ; giảm tỷ trọng lao động được đào tạo nghề trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp trong tổng số lao động được đào tạo nghề hàng năm. Tập trung phát triển đào tạo những ngành nghề mũi nhọn nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh của tỉnh. Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề nhằm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất có chất lượng cao và có tính cạnh tranh cao, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khu vực, thiết thực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập và phát triển trong giai đoạn tới. 3.4. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề a) Tăng cường số lượng giáo viên dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề - Giai đoạn 2011 - 2015: bổ sung thêm 160 giáo viên so với 2011, tổng số giáo viên dạy nghề toàn tỉnh năm 2015 có 540 người. - Giai đoạn 2016 - 2020: bổ sung thêm 150 giáo viên so với 2015, tổng số giáo viên dạy nghề toàn tỉnh năm 2020 có 752 người. (Tổng số giáo viên dạy nghề năm 2020 tăng 310 người so với năm 2011). b) Tăng cường biên chế cán bộ quản lý cho trường, trung tâm dạy nghề Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề đảm bảo phù hợp về số lượng, cơ cấu và chất lượng đáp ứng yêu cầu thực tế dạy nghề của tỉnh và khu vực. Giai đoạn 2015-2020: bổ sung thêm 15 biên chế cán bộ quản lý cho Trường Trung cấp nghề Nghĩa Lộ, tổng số cán bộ quản lý toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 142 người. c) Đào tạo và liên kết đào tạo giáo viên dạy nghề - Thành lập Khoa Sư phạm trực thuộc Trường Cao đẳng nghề Yên Bái vào năm 2011 để đào tạo đội ngũ giáo viên dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề. Quy mô đào tạo hệ chính quy 100- 200 sinh viên/năm, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề cho 200 - 300 giáo viên/năm. - Tăng cường liên kết với các trường sư phạm kỹ thuật để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề bổ sung cho các cơ sở dạy nghề của tỉnh. 3.5. Cải tiến, nâng cao chất lượng chương trình, giáo trình dạy nghề - Xây dựng và đổi mới nội dung chương trình, giáo trình dạy nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất và tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới, đảm bảo đào tạo trong liên thông giữa các trình độ. Xây dựng các chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy theo hướng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, theo phương pháp phân tích nghề, từng bước chuyển sang chương trình dạy nghề theo modul. - Tất cả các trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề xây dựng chương trình, giáo trình theo chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đảm bảo thống nhất về danh mục nghề và kiến thức, kỹ năng đào tạo chủ yếu của nghề theo chuẩn quốc gia. 4. Các giải pháp thực hiện - Các cấp, các ngành cần có nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đào tạo nghề là góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, một trong những nhân tố quyết định đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế; là cơ hội để lập thân, lập nghiệp đối với người lao động nhất là thanh niên. - Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các tầng lớp xã hội, các doanh nghiệp về công tác đào tạo nghề thông qua các văn bản chỉ đạo, văn bản quy phạm pháp luật về công tác dạy nghề của Trung ương, của tỉnh từng năm. - Phát động các phong trào thi đua như phong trào thiết bị dạy nghề tự làm, phong trào hội thi tay nghề giỏi, phong trào dạy tốt, học tốt trong cơ sở dạy nghề và giữa các cơ sở dạy nghề, từ đó xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến. 4.2. Giải pháp về vốn đầu tư s Ngân sách trung ương : 619.650 triệu đồng; s Ngân sách địa phương : 100.000 triệu đồng; s Các nguồn vốn khác (cơ sở tư thục tự đầu tư): 100.000 triệu đồng. Chia theo các giai đoạn: - Giai đoạn 2011-2015: 429,1 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương và các nguồn khác 389,1 tỷ đồng, ngân sách địa phương 40,0 tỷ đồng. - Giai đoạn 2016-2020: 390,55 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương và các nguồn khác 330,55 tỷ đồng, ngân sách địa phương 60,0 tỷ đồng. Chia theo cơ cấu: s Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề : 627.270 triệu đồng. s Xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề: 4.780 triệu đồng. s Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề : 5.600 triệu đồng. s Hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo các chương trình, dự án: 182.000 triệu đồng. a) Tăng cường nguồn lực đầu tư từ ngân sách Nhà nước, tăng tỷ lệ chi ngân sách cho dạy nghề trong tổng kinh phí sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo - Tăng cường nguồn lực đầu tư từ ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển hệ thống trường dạy nghề của tỉnh đảm bảo yêu cầu đào tạo nghề các cấp cho khu vực Tây Bắc. Nâng cấp và đầu tư để Trường Cao đẳng nghề Yên Bái thành Trường Cao đẳng nghề của khu vực Tây Bắc, đạt trình độ cấp quốc gia. Đầu tư xây dựng và chuyển đổi Trường Trung cấp nghề Nghĩa Lộ thành Trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú khu vực Tây Bắc, phát triển Trung tâm Dạy nghề huyện Lục Yên, Trung tâm Dạy nghề huyện Văn Yên thành những Trung tâm dạy nghề kiểu mẫu , đạt chuẩn quốc gia. Tăng kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho công tác đào tạo nghề theo các chương trình, đề án, đặc biệt là hỗ trợ dạy nghề cho các đối tượng lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số, lao động là người tàn tật và những ngành nghề khó thu hút người học. - Quy định rõ và tăng tỷ lệ chi ngân sách cho dạy nghề trong tổng kinh phí sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo để đầu tư phát triển dạy nghề. b) Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá, huy động tối đa các nguồn lực ngoài Nhà nước đầu tư phát triển dạy nghề Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề, hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề để đào tạo nghề cho người lao động theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp; mở các lớp đào tạo nghề, liên kết đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động phù hợp với quy hoạch phát triển... 4.3. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, giáo trình, phương pháp dạy nghề - Sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, bổ sung, tăng cường cán bộ, giáo viên cho các trường, trung tâm dạy nghề và các cơ sở dạy nghề phù hợp với quy mô phát triển. - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề đạt chuẩn theo quy định cho từng cấp trình độ nghề. - Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo trên cơ sở chương trình khung của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Xây dựng các chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề. 4.4. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề - Thực hiện có hiệu quả việc đấu thầu, đặt hàng chỉ tiêu dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề có đủ điều kiện, không phân biệt loại hình công lập hay ngoài công lập.
2,052
123,693
- Đổi mới chính sách thu học phí học nghề: Điều chỉnh tăng mức thu học phí cho phù hợp quy định của Nhà nước, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo đủ bù đắp chi phí giảng dạy, thực hành để nâng cao chất lượng đào tạo. - Ban hành chính sách hỗ trợ học nghề phù hợp đối với học sinh khó khăn, người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và đối với những nghề khó thu hút người học để khuyến khích, thu hút học sinh học nghề. - Thực hiện có hiệu quả công tác phân luồng học sinh vào các cấp học, bậc học theo tỷ lệ hợp lý để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa các bậc đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề. Nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp trong các trường phổ thông. - Ban hành quy chế phối hợp giữa các doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề trong việc thông tin và tổ chức đào tạo nghề cho người lao động. - Ban hành chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động trong việc đào tạo mới, đào tạo lại cho lao động của doanh nghiệp, chính sách khuyến khích phát triển cơ sở dạy nghề, chính sách tôn vinh dạy nghề... 4.5. Về tổ chức thực hiện a) Tiếp tục tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng trong phát triển dạy nghề trong tình hình mới. - Thường xuyên tổ chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác đào tạo nghề trong các cấp uỷ, chính quyền, các ngành, các cấp, các tầng lớp xã hội, các doanh nghiệp và nhân dân. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện, rút ra bài học kinh nghiệm để chỉ đạo thực hiện. - Các cấp uỷ xây dựng nghị quyết, chương trình hành động cụ thể trong việc chỉ đạo, đảm bảo các điều kiện phát triển dạy nghề toàn diện về quy mô và chất lượng. Chú trọng nâng cao năng lực lãnh đạo của các tổ chức cơ sở Đảng, chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, vận động nhân dân cùng chăm lo, tạo điều kiện tốt nhất để phát triển dạy nghề. - Công khai hóa quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án phát triển dạy nghề được phê duyệt, để huy động toàn dân tham gia giám sát thực hiện. b) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dạy nghề - Đổi mới công tác quản lý dạy nghề theo hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan liên quan đến công tác dạy nghề, phân cấp mạnh mẽ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về dạy nghề. - Nâng cao chất lượng công tác thông tin, dữ liệu, dự báo, xây dựng kế hoạch phát triển dạy nghề. - Nâng cao hiệu quả phối hợp trong lĩnh vực dạy nghề giữa các cơ quan, các cấp chính quyền của tỉnh Yên Bái và với các tỉnh trong khu vực và cả nước. Điều 2. Phân công trách nhiệm. Quy hoạch này là định hướng, là căn cứ để lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện các kế hoạch hàng năm, 5 năm, các chương trình, dự án đầu tư phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái theo quy định. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nội dung Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 2020. Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và các cơ quan liên quan tham mưu, cân đối các nguồn đầu tư xây dựng các dự án, kế hoạch cụ thể cho từng lĩnh vực trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và chức thực hiện kế hoạch hàng năm của ngành trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt trong quy hoạch. Định kỳ báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện trong từng lĩnh vực đầu tư và đề xuất khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để có giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn. 2. Các sở, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong quá trình triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt trong quy hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011- 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06-6-2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 491 QĐ- TTg ngày 16-4-2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Trên cơ sở Tờ trình số: 16/TTr- UBND ngày 17-3-2011 và Tờ trình số 29/TTr- UBND ngày 04-4-2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc đề nghị ban hành nghị quyết về hỗ trợ phát triển đường giao thông nội đồng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hàng năm ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng cứng hóa đường trục chính giao thông nội đồng giai đoạn 2011- 2020, cụ thể như sau: 1. Mục tiêu: Đến năm 2015 đường trục chính giao thông nội đồng trên địa bàn tỉnh cứng hóa đạt 45% và đến năm 2020 đạt 100%. 2. Đối tượng hỗ trợ: Các trục chính đường giao thông nội đồng do cấp xã quản lý. 3. Cơ chế: Hỗ trợ 100% kinh phí cho các công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ngân sách tỉnh không hỗ trợ cho hạng mục bồi thường giải phóng mặt bằng của các công trình. Điều 2. Tổ chức thực hiện. - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh thực hiện nghị quyết. - Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày NĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được NĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 07 tháng 4 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số: 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh lưu trữ Quốc gia; Căn cứ Thông tư số: 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ và UBND các cấp; Căn cứ Quyết định số: 22/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu; Căn cứ Thông báo số: 127-TB/TU ngày 03/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tổ chức bộ máy và cán bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Lai Châu trực thuộc Sở Nội vụ, (trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ). Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ. 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ. 3. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; 4. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh; 5. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; 6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; 7. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; 8. Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; 9. Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; 10. Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; 11. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 12. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ;
2,065
123,694
g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế. 1. Cơ cấu tổ chức - Chi cục trưởng - 02 Phó Chi cục trưởng - 03 Phòng chuyên môn: + Phòng Hành chính - Tổng hợp + Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ + Kho lưu trữ chuyên dụng. Các Phòng có Trưởng phòng và 01-02 Phó Trưởng phòng; Kho Lưu trữ có Trưởng kho và 01-02 Phó Trưởng kho. 2. Biên chế - Năm 2011 gồm 10 biên chế hiện có của Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ tỉnh. - Năm 2012 gồm 12 biên chế và được giao bổ sung khi tăng nhiệm vụ. Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao hàng năm. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ; Tài chính, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Biên bản Kỳ họp lần thứ 33 Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào, ký tại Hà Nội ngày 09 tháng 4 năm 2011, có hiệu lực ngày 09 tháng 4 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Biên bản Kỳ họp theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIÊN BẢN KỲ HỌP LẦN THỨ 33 ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO I. CHƯƠNG TRÌNH KỲ HỌP 1. Từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 10 tháng 4 năm 2011, tại Thủ đô Hà Nội, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tiến hành Kỳ họp lần thứ 33 Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng, Ủy viên Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ, Chủ tịch Phân ban hợp tác Việt Nam - Lào, Trưởng đoàn. Đoàn đại biểu Chính phủ Lào do đồng chí Xổm-xa-vạt Lềnh-xa-vát, Ủy viên Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng nhân dân cách mạng Lào, Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ, Chủ tịch Phân ban hợp tác Lào - Việt Nam, Trưởng đoàn. Đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam và Đoàn đại biểu Chính phủ Lào tham dự Kỳ họp (sau đây gọi tắt là hai Bên) được ghi trong các Phụ lục số 1 và số 2 kèm theo Biên bản. 2. Hai Bên thông qua chương trình làm việc của Kỳ họp; đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2001 - 2010 về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật; trao đổi về Chiến lược hợp tác giai đoạn 2011 - 2020; trao đổi về phương hướng nhiệm vụ hợp tác giai đoạn 2011 - 2015 và các nhiệm vụ cụ thể năm 2011; ký các văn kiện: Thỏa thuận về Chiến lược hợp tác giai đoạn 2011 – 2020, Hiệp định hợp tác giai đoạn 2011 - 2015, Hiệp định hợp tác năm 2011 giữa hai Chính phủ và Biên bản Kỳ họp lần thứ 33. II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỢP TÁC GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 VÀ TRONG NĂM 2010. A. Đánh giá chung: Trên cơ sở Chiến lược hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010 ký ngày 06 tháng 02 năm 2001, hai Bên thống nhất ghi nhận: Việc thực hiện Chiến lược hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa hai nước giai đoạn 2001 - 2010 về cơ bản đã đạt được mục tiêu đề ra. Hai Bên đã có nhiều cố gắng thực hiện các thỏa thuận, cùng nhau giải quyết các vấn đề nảy sinh, tạo điều kiện hỗ trợ thiết thực trong quan hệ hợp tác giữa hai nước. Hợp tác phát triển nguồn nhân lực được mở rộng bằng nhiều hình thức, đáp ứng kịp thời nhu cầu đào tạo của mỗi bên. Hệ thống mạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ và du lịch giữa hai nước được hình thành. Quản lý và sử dụng vốn viện trợ được quan tâm, phối hợp thường xuyên, từng bước đi vào nề nếp và tập trung hơn. Nhiều dự án hợp tác được tiếp tục đầu tư đồng bộ và duy trì hoạt động đã đánh dấu sự chuyển biến mới trong quan hệ hợp tác giữa hai nước. Kim ngạch thương mại cơ bản đã tăng đều và ổn định qua từng năm. Hoạt động đầu tư sôi động và đạt được những kết quả khả quan với nhiều dự án lớn nhằm tận dụng thế mạnh của mỗi nước và có tác động trực tiếp tới phát triển hợp tác kinh tế giữa hai nước. Các cơ chế, chính sách được xem xét, điều chỉnh kịp thời. Các địa phương, nhất là địa phương có chung đường biên giới đã có nhiều hoạt động hợp tác phong phú, sẵn sàng giúp đỡ cụ thể trong nhiều lĩnh vực bằng khả năng của mình, góp phần tích cực vào việc củng cố và phát huy truyền thống tốt đẹp sẵn có. Tuy nhiên, kết quả hợp tác cụ thể còn những hạn chế nhất định, chưa phát huy được tiềm năng, thế mạnh và mong muốn của hai nước. Chất lượng đào tạo chưa thực sự chuyển biến theo yêu cầu đề ra. Hợp tác thương mại chưa vững chắc, thị phần và sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường mỗi bên còn thấp. Tiến độ triển khai và chất lượng một số dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ chưa đáp ứng yêu cầu của hai Bên. Phần lớn các dự án đầu tư đang ở giai đoạn xây dựng chưa đi vào sản xuất, kinh doanh nên chưa có ảnh hưởng mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước, một số dự án đầu tư triển khai còn chậm. Hợp tác trong lĩnh vực giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu về giao lưu kinh tế và phục vụ cho hợp tác đầu tư thương mại giữa hai nước. Việc tổ chức, thực hiện một số cơ chế, chính sách còn chậm, có lúc, có nơi chưa thống nhất; chưa có sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên, làm ảnh hưởng đến hiệu quả hợp tác. Hợp tác giữa các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức hai Bên có vai trò rất quan trọng nhưng có lúc, có nơi còn mang tính chủ quan chưa tuân theo các quy định, quy chế hợp tác giữa hai Chính phủ. Hợp tác giữa các địa phương được mở rộng nhưng còn thiếu sự phối hợp hướng dẫn giữa trung ương và địa phương và sự phối hợp giữa các địa phương với nhau đã ảnh hưởng tới hiệu quả hợp tác. Nguyên nhân cơ bản của các tồn tại trên là do nhận thức về tầm quan trọng của chiến lược hợp tác giữa hai nước của một số Bộ, ngành, địa phương mỗi bên chưa đầy đủ và toàn diện nên việc chỉ đạo và tổ chức triển khai các thỏa thuận hợp tác giữa các bộ, ngành, địa phương chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Một số nội dung cam kết còn theo ý muốn chủ quan, nằm ngoài Hiệp định, vượt quá nguồn cam kết giữa hai Chính phủ và khả năng của các Bộ, ngành, địa phương mỗi bên nên không thực hiện được. Hợp tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực còn thiếu kế hoạch phối hợp giữa hai Bên. Việc thực hiện các Quy chế và Nghị định thư hợp tác đào tạo đã ký kết chưa chặt chẽ, chất lượng đầu vào chưa đảm bảo đã ảnh hưởng nhất định đến chất lượng hợp tác trong thời gian qua. Việc thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ và khuyến khích hoạt động đầu tư, thương mại chưa nhất quán; chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của mỗi bên; chưa cùng nhau tập trung giải quyết được các khó khăn, tồn tại trong hợp tác giữa hai nước. B. Kết quả hợp tác năm 2010: Về cơ bản các nội dung thỏa thuận hợp tác giữa hai Chính phủ đã được các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp liên quan tổ chức triển khai và đạt kết quả tích cực. Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện được hai Chính phủ quan tâm, chỉ đạo kịp thời. Kết quả trên một số lĩnh vực cụ thể như sau: 1. Hợp tác đào tạo nguồn nhân lực: Theo thỏa thuận tại Hiệp định hợp tác giữa hai Chính phủ, trong năm 2010, Chính phủ Việt Nam tiếp tục dành 650 suất học bổng (các ngành nghề đào tạo ngắn hạn và dài hạn) cho cán bộ, học sinh Lào sang học tập tại Việt Nam; Chính phủ Lào dành 36 suất học bổng hệ đào tạo chính quy dài hạn tập trung cho cán bộ, học sinh Việt Nam học tập các ngành, nghề tại Lào. Tổng số cán bộ, học sinh Lào đang học tập tại các cơ sở đào tạo của Việt Nam năm 2010 - 2011 là 4.709 người, trong đó: 2.068 người thuộc diện được học bổng của hai Chính phủ; 1.705 người theo diện học bổng của các địa phương; 233 người theo học bổng tài trợ của các doanh nghiệp Việt Nam; 703 người theo học tự túc. Hai ngành giáo dục của hai nước đã phối hợp tổ chức việc thi tuyển chọn đầu vào cho học sinh Lào sang học tập tại Việt Nam và tuyển chọn học sinh, sinh viên Việt Nam sang học tập tại Lào để chuẩn bị cho năm học 2010 - 2011. Các cơ sở đào tạo lưu học sinh Lào tại Việt Nam được quan tâm đầu tư, nâng cấp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, học sinh. Theo thỏa thuận giữa hai Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo được hai Chính phủ giao đã chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục Lào và các Bộ, ngành, địa phương liên quan hai bên tổ chức khảo sát đánh giá ở các Bộ, ngành, địa phương của Việt Nam và của Lào về công tác đào tạo. Trên cơ sở đó để hoàn thành “Đề án nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2020” trình hai Chính phủ xem xét.
2,068
123,695
2. Hợp tác phát triển toàn diện và ổn định vùng biên giới hai nước. Tiếp tục thực hiện chủ trương xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, củng cố an ninh, quốc phòng và nâng cao đời sống cư dân khu vực biên giới, trong thời gian qua các Bộ, ngành, địa phương đã có những hoạt động cụ thể nhằm tăng cường hợp tác phát triển toàn diện và ổn định vùng biên giới hai nước. Cơ quan quản lý biên giới hai nước đang phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai dự án Tăng dày và tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt Nam-Lào đảm bảo theo tiến độ. Từ đầu năm 2010 đến nay, hai bên đã tiến hành 06 cuộc đàm phán các cấp, tổ chức 06 cuộc khảo sát song phương giải quyết các vướng mắc kỹ thuật. Hiện tại, hai bên đã xác định được 161 vị trí mốc/170 cột mốc và đã xây dựng được 176 vị trí mốc/183 cột mốc, nâng tổng số mốc từ trước tới nay xác định được 350 vị trí mốc/375 cột mốc; xây dựng xong 242/257 cột mốc (toàn tuyến biên giới Việt Nam – Lào có 792 vị trí mốc/826 cột mốc). Đối với chương trình hợp tác xây dựng tuyến biên giới hai nước ổn định và phát triển toàn diện, hai bên đã có sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện và thu được kết quả tốt. Việc ký kết các hiệp định giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về cơ chế thanh toán, chuyển tiền trong các hoạt động giao lưu đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng, đa dạng về cả hình thức và đồng tiền trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua biên giới. Tuy nhiên, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại khu vực biên giới vẫn chủ yếu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi do thương nhân hai bên vẫn chưa tin tưởng vào đồng bản tệ, qua đó dẫn đến gây áp lực về ngoại tệ mạnh cho thị trường ngoại tệ trong nước. Hai bên phối hợp tốt việc thực hiện tốt các thỏa thuận, hiệp định miễn thị thực tạo điều kiện cho việc đi lại của công dân hai nước, đặc biệt là đối tượng mang hộ chiếu phổ thông; phối hợp tổ chức cuộc họp riêng giữa hai Bộ Ngoại giao để giải quyết di cư tự do và hôn nhân không giá thú tại khu vực biên giới hai nước, theo đó, hai bên đã đưa ra lộ trình giải quyết thí điểm 2 cặp tỉnh biên giới là Nghệ An/Bolikhamxay và Kon Tum/Xêkong. 3. Hợp tác văn hóa, thể thao và du lịch. Hai bên đã phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai Dự án Biên soạn lịch sử quan hệ đặc biệt và liên minh chiến đấu Việt - Lào. Tổ chức hội thảo tại các tỉnh Xaynhabuly và Xiêng Khoảng với nhiều cán bộ lão thành cách mạng, nhiều tầng lớp tham gia với nội dung thiết thực liên quan đến tình đoàn kết chiến đấu keo sơn, quan hệ đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa nhân dân hai nước trong chiến tranh cũng như trong quá trình xây dựng đất nước; theo thỏa thuận, Dự án trên sẽ hoàn thành vào năm 2011. Hai bên đã phối hợp tổ chức thành công “Tuần văn hóa Lào tại Việt Nam” và thực hiện có hiệu quả các hoạt động hợp tác về văn hóa nghệ thuật và thể thao. Dự án Phụ đề tiếng Lào trên kênh truyền hình Việt Nam phát tại Lào đã cơ bản hoàn thành. Hiện nay, hai bên tiếp tục phối hợp duy trì thực hiện chương trình nhằm nâng cao kỹ thuật và chuyên môn. Dự án xây dựng Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại tỉnh Khăm Muộn, Lào đang được hai bên phối hợp thực hiện. 4. Hợp tác thương mại, đầu tư, giao thông vận tải, tài chính, ngân hàng và kiểm toán nhà nước. a. Hợp tác thương mại: - Hai bên tiếp tục thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi giảm 50% thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ từ mỗi nước; thực hiện thuế suất 0% đối với các mặt hàng được nằm trong Danh mục hàng hóa ký giữa hai Bộ Công thương ngày 17 tháng 1 năm 2009 và Danh mục trên tiếp tục được áp dụng cho những năm tiếp theo; ký mới Thỏa thuận về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế Việt Nam - Lào ngày 01 tháng 10 năm 2009 nhằm tiếp tục tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hai nước tận dụng ưu đãi thuế quan theo thỏa thuận. - Hai Bộ Công thương tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án phát triển thương mại Việt Nam - Lào giai đoạn 2008-2015 đã được hai Chính phủ phê duyệt, trong đó, năm 2010 tiếp tục tổ chức hội chợ quảng bá sản phẩm Việt - Lào tại thủ đô Viêng Chăn vào tháng 12 và lần đầu tiên tổ chức giao thương giữa các doanh nghiệp miền Đông Nam Bộ của Việt Nam với các doanh nghiệp các tỉnh phía Nam Lào tại Chăm-pa-sắc; nghiên cứu để tổ chức hội chợ tại một số tỉnh thuộc Bắc và Nam Lào. Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt - Lào năm 2010 đạt 490 triệu USD, tăng 17,2% so với năm 2009, trong đó, Việt Nam xuất khẩu đạt 198 triệu USD, Lào xuất khẩu đạt 292 triệu USD, Việt Nam nhập siêu từ Lào 94 triệu USD. Năm 2010, kim ngạch xuất nhập khẩu hai nước có dấu hiệu hồi phục và tăng trưởng trở lại. Tuy vậy, giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước chưa đạt được mục tiêu như Lãnh đạo cấp cao hai bên mong muốn. Nguyên nhân chủ yếu là do cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu vừa qua đã tác động đến đầu tư, hạn chế một phần hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hai nước; nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm tạo điều kiện cho hoạt động thương mại giữa hai nước phát triển đã được hai bên ký kết nhưng việc phổ biến tới các doanh nghiệp còn hạn chế; quyết tâm thâm nhập thị trường của doanh nghiệp hai bên chưa cao; khả năng cạnh tranh của sản phẩm hai bên còn thấp; việc quảng bá cho sản phẩm chưa thường xuyên, rộng khắp; việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương hai nước nhằm giải quyết các vướng mắc đôi lúc, đôi nơi chưa kịp thời, đồng bộ. b. Hợp tác đầu tư: Đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam tiếp tục duy trì ở một trong 3 vị trí dẫn đầu về đầu tư nước ngoài tại Lào. Tính đến tháng 12 năm 2010, đã có 248 dự án với số vốn đăng ký là 3.131.294.690 USD tập trung vào các lĩnh vực khai khoáng, điện, nông nghiệp, dịch vụ… Trong đó, các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư 100% vốn có 158 dự án, trị giá 2.342.184.229 USD; hợp tác liên doanh với các doanh nghiệp Lào có 90 dự án, trị giá 789.110.461 USD. Đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam tại Lào đang tiến triển theo chiều hướng tích cực, giai đoạn 2006 - 2010 có 190 dự án với số vốn đăng ký đạt 2.646.168.029 USD tăng 21 lần so với giai đoạn 2001 - 2005 (58 dự án với số vốn đăng ký 125.489.613 USD). c. Giao thông vận tải: - Hai bên tiếp tục thực hiện có hiệu quả các thỏa thuận đã ký kết nhằm góp phần thúc đẩy hợp tác giữa hai nước như: Nghị định thư tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Việt Nam và Lào, Hiệp định GMS, Thỏa thuận 3 bên Việt Nam-Lào-Thái Lan về hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường bộ, Hiệp định ba bên về tạo thuận lợi cho vận chuyển người và hàng hóa giữa ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia. - Việc triển khai xây dựng đường 2E (Mường Khoa - Tây Trang) đang diễn ra theo tiến độ đã cam kết. Đến nay, các nhà thầu thi công đạt khối lượng trên 50% kế hoạch, đúng với tiến độ đề ra. - Hai bên đang tích cực triển khai bước 1 việc thực hiện cơ chế “kiểm tra một cửa và một lần dừng” theo thỏa thuận trong khuôn khổ hợp tác GMS tại cửa khẩu Lao Bảo-Đensavẳn và đang nghiên cứu chuyển sang bước 2 thực hiện mô hình “kiểm tra một lần dừng”. - Công ty Cổ phần cảng Vũng Áng Lào-Việt Nam đang được xúc tiến thành lập để đi vào hoạt động. d. Về thực hiện mua bán điện: Thực hiện thỏa thuận đã ký kết, hiện nay Việt Nam đang bán điện cho Lào (điện trung áp 35kv, 22kv, 0,4kv) tại 7 điểm cửa khẩu: Pa Háng, Lao Khô (tỉnh Sơn La); Tây Trang (tỉnh Điện Biên); Lao Bảo, La Lay (tỉnh Quảng Trị); Bờ Y (tỉnh Kon Tum); Đăk Tà Oóc (tỉnh Quảng Nam). Công ty Điện lực Lào (EDL) vừa qua đề nghị EVN xem xét tăng công suất điện năng tại một số điểm, hiện tại EVN đang phối hợp tìm hướng giải quyết. 5. Tình hình thực hiện các dự án sử dụng vốn viện trợ: - Các chủ dự án hai bên phối hợp triển khai cơ bản đảm bảo chất lượng và tiến độ; hầu hết các dự án được phân bổ vốn đã được các Bộ, ngành, địa phương hai bên phối hợp chặt chẽ triển khai nhanh. - Qua đợt kiểm tra, đoàn liên ngành hai nước Việt Nam và Lào từ ngày 29 tháng 9 đến ngày 04 tháng 10 năm 2010 nhận thấy, mặc dù có gặp khó khăn về biến động giá cả nguyên nhiên vật liệu thời gian qua, song các Chủ dự án đã quan tâm, chỉ đạo đơn vị thi công thực hiện đúng quy định. 6. Cơ chế, chính sách và các thỏa thuận: - Một số thỏa thuận quan trọng đã được hai bên ký kết như: (i) Hiệp định vận chuyển hàng không, (ii) Nghị định thư tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới hai nước, (iii) Biên bản ghi nhớ giữa Cục hàng không hai nước, (iv) Biên bản thỏa thuận giữa hai Bộ Công thương về các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất, thuế nhập khẩu Việt - Lào áp dụng cho năm 2011. - Thực hiện thỏa thuận giữa hai Chính phủ, từ năm 2009 đến nay, các Bộ, ngành và địa phương hai Bên đã chuẩn bị một số thỏa thuận giữa hai Chính phủ để tiến hành ký kết trong Kỳ họp lần này, bao gồm: (i) Chiến lược về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật Việt Nam - Lào giai đoạn 2011-2020; (ii) Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật Việt Nam - Lào giai đoạn 2011-2015; (iii) Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật Việt Nam - Lào năm 2011. III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT THỜI GIAN TỚI. A. Định hướng hợp tác giai đoạn 2011 - 2020:
2,022
123,696
1. Hợp tác giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Hợp tác giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chiến lược lâu dài giữa hai nước nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ có đầy đủ năng lực và nhận thức một cách sâu sắc về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước, tạo lòng tin vững chắc lâu dài lẫn nhau, góp phần tăng cường bền vững mối quan hệ giữa hai Đảng và hai Nhà nước. 2. Nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa hai nước: Xác định rõ, việc nâng cao nhận thức và làm sâu sắc thêm về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trong hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là nhân tố quan trọng nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thúc đẩy hợp tác kinh tế ngang tầm với quan hệ truyền thống giữa hai nước. 3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hợp tác kinh tế giữa hai nước: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và tinh thần quan hệ đặc biệt theo luật pháp của mỗi nước nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hợp tác phát triển kinh tế giữa hai nước. 4. Hợp tác phát triển toàn diện và ổn định vùng biên giới giữa hai nước: Tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương có chung đường biên giới giữa hai nước có cơ hội hợp tác toàn diện. Kết hợp hợp tác phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh nhằm xây dựng khu vực biên giới thành khu vực hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. 5. Hợp tác đa phương: Phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các cam kết và có sự đồng thuận trong các khuôn khổ hợp tác đa phương đối với những vấn đề có liên quan đến hai nước nhằm tranh thủ sự ủng hộ và hỗ trợ của các nước, các tổ chức khu vực và quốc tế vào mục tiêu thúc đẩy, tạo sự chuyển biến trong hợp tác kinh tế giữa hai nước. B. Phương hướng hợp tác giai đoạn 2011 - 2015: I. Hợp tác giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 1. Hai Bên tiếp tục thực hiện Nghị định thư về hợp tác đào tạo cán bộ ký ngày 15 tháng 01 năm 2002. Phía Việt Nam cấp học bổng đào tạo cán bộ, học sinh Lào sang học tập tại Việt Nam theo chương trình đại học, sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn (bao gồm quốc phòng, an ninh và con em Việt kiều ở Lào) với số lượng tăng bình quân khoảng 10%/năm. Phía Lào tiếp nhận đào tạo cán bộ, học sinh Việt Nam sang học chính quy dài hạn tập trung tại Lào theo các chương trình đại học, sau đại học, các ngành, nghề với số lượng tăng bình quân 10% học bổng/năm được ghi trong Hiệp định hợp tác giữa hai Chính phủ. 2. Coi trọng đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chính trị, cán bộ quản lý, quan tâm và dành ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng đối với các bậc học dài hạn, ngắn hạn, cán bộ các cấp của các Bộ, ngành, địa phương, cán bộ đang phục vụ chương trình hợp tác và đào tạo nghề phục vụ hợp tác đầu tư giữa hai nước. Quan tâm và khuyến khích các địa phương hợp tác đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn các cán bộ cơ sở các cấp làng, bản, huyện và tỉnh của các địa phương dọc biên giới hai nước. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ học tập và sinh hoạt của cán bộ và sinh viên của mỗi bên. Xem xét lựa chọn, lập danh mục ưu tiên để đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo chuyên ngành của một số Bộ, ngành và trường phổ thông ở các địa phương của Lào khi thấy cần thiết. 3. Quan tâm và mở rộng việc dạy và học tiếng Việt và tiếng Lào dưới mọi hình thức, đảm bảo cung cấp đủ và có chất lượng đội ngũ giáo viên và chuyên gia cho mỗi bên; hoàn thiện giáo trình học tiếng Việt và tiếng Lào phù hợp với từng đối tượng khác nhau. Nghiêm chỉnh thực hiện Nghị định thư hợp tác đào tạo giữa hai nước nhằm nâng cao chất lượng đầu vào và ý thức tổ chức kỷ luật học tập của lưu học sinh mỗi nước. Đồng thời, có cơ chế quản lý sau đào tạo để rút kinh nghiệm, nắm bắt những bất cập xảy ra và kịp thời có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu của mỗi bên, chú trọng đảm bảo về số lượng và nâng cao chất lượng. Thống nhất quản lý đào tạo dài hạn, chính quy các ngành kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, chính trị vào một đầu mối (kể cả đào tạo theo Hiệp định và hợp tác đào tạo của các địa phương, các doanh nghiệp…), có sự thống nhất giữa Trung ương và địa phương, giữa các Bộ, ngành trong việc tiếp nhận hàng năm nhằm đảm bảo đồng đều chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng sau đào tạo. II. Nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa hai nước: 1. Trong lĩnh vực tư tưởng: Thường xuyên phối hợp và cụ thể hóa quan điểm về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trên tinh thần các Tuyên bố chung và Thỏa thuận cấp cao giữa lãnh đạo hai Đảng, hai Nhà nước vào nội dung hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa hai nước. 2. Trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thông: 2.1. Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, tư tưởng nhằm tuyên truyền rộng rãi mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào; chủ động trao đổi văn hóa truyền thống giữa các địa phương của hai nước. 2.2. Tiếp tục duy trì hoạt động “Tuần văn hóa Việt Nam tại Lào” và “Tuần văn hóa Lào tại Việt Nam”; cầu truyền hình trực tiếp giữa hai nước và hội thảo khoa học và giao lưu hữu nghị về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào. 2.3. Mở rộng các hoạt động dưới nhiều hình thức, trực tiếp tác động và nâng cao nhận thức về mối quan hệ đặc biệt truyền thống cho nhân dân hai nước. 2.4. Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ nâng cao năng lực và chuyên môn cho các bộ thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thông tin, phát thanh, truyền hình, báo chí theo yêu cầu của Lào. 3. Trong lĩnh vực lưu trữ và bảo tàng: 3.1. Hợp tác tìm kiếm và lưu trữ các tài liệu có liên quan đến hai nước, tiếp tục trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ về văn thư lưu trữ. 3.2. Trao đổi kinh nghiệm hoạt động của bảo tàng giữa hai nước; phối hợp và tổ chức thường xuyên, luân phiên giữa hai nước các hình thức dưới dạng phòng trưng bày, triển lãm và công bố các tài liệu lưu trữ có tác dụng giáo dục, nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt, liên minh chiến đấu giữa hai Đảng và nhân dân hai nước. 4. Trong lĩnh vực xã hội: 4.1. Tăng cường các hoạt động quan hệ, trao đổi giữa các tổ chức quần chúng, chính quyền các địa phương, giữa các tổ chức xã hội của hai nước, đặc biệt là tổ chức thanh niên, thiếu niên trên tinh thần hiệu quả, thiết thực nhằm củng cố tình đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện truyền thống giữa hai nước. 4.2. Hướng đầu tư vào các công trình văn hóa, xã hội vì lợi ích của cộng đồng dân cư nhằm tăng cường và củng cố mối quan hệ Việt - Lào trong các tầng lớp nhân dân. 4.3. Chú trọng công tác về người Việt Nam tại Lào và người Lào tại Việt Nam như duy trì và phát triển ngôn ngữ, văn hóa truyền thống, tạo điều kiện cho kiều dân Lào và kiều dân Việt Nam đầu tư, làm ăn tại mỗi nước. 4.4. Tiếp tục phối hợp tìm kiếm, cất bốc, quy tập hài cốt quân tình nguyện Việt Nam hy sinh trong chiến tranh tại Lào và bộ đội Lào hy sinh tại Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh để đưa về nước. 5. Hợp tác y tế và nâng cao sức khỏe cộng đồng: 5.1. Khuyến khích hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giữa các bệnh viện của hai nước. Có cơ chế cho các bệnh viện cấp tỉnh và cấp huyện các địa phương biên giới hợp tác giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm, thực tập chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức khám chữa bệnh cho nhân dân vùng sâu, vùng xa. 5.2. Tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ, khống chế và phòng chống dịch bệnh dọc theo biên giới giữa hai nước; lĩnh vực vệ sinh dịch tễ phòng các bệnh lây lan và điều trị; đào tạo giáo viên, cán bộ y tế; hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu, khai thác, chế biến dược liệu và y học cổ truyền; trao đổi thông tin tư liệu về y tế và các lĩnh vực khác mà hai Bên quan tâm. III. Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hợp tác kinh tế giữa hai nước: 1. Về hợp tác đầu tư: Thúc đẩy, khuyến khích việc hợp tác đầu tư kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 là lĩnh vực hợp tác trọng tâm, tạo sức mạnh mới trong sản xuất cho mỗi nước. Tập trung vào các dự án có tính chiến lược, tăng cường sản xuất hàng hóa theo nhu cầu của thị trường mỗi nước và của thế giới, góp phần thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại trong 10 năm tới, đưa nước Lào thoát khỏi nước kém phát triển vào năm 2020. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư đã ký kết. Đồng thời, tiếp tục đầu tư phát huy những tiềm năng lợi thế của hai nước nhằm bổ sung nguồn lực cho nhau, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước theo từng giai đoạn. 2. Hợp tác thương mại: Phấn đấu mục tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu hai nước đạt 02 tỉ USD vào năm 2015. 2.1. Gắn hợp tác đầu tư với thương mại, tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và chế biến vào mỗi nước nhằm tạo sản phẩm, giao lưu hàng hóa, tăng kim ngạch thương mại giữa hai nước. 2.2. Tiếp tục thực hiện các cơ chế ưu đãi về thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất xứ từ hai nước và nghiên cứu mở rộng danh mục các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% trong năm 2011 và các năm tiếp theo phù hợp với các quy định liên quan của WTO và ASEAN, nhằm thúc đẩy sản xuất, quan hệ buôn bán và tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam và hàng hóa của Lào tại thị trường của mỗi bên.
2,051
123,697
2.3. Phát huy lợi thế về tiềm năng và kinh nghiệm của mỗi nước, dành ưu tiên cho nhau hợp tác đầu tư các vùng nguyên liệu cây công nghiệp và các loại cây trồng có giá trị cao để cùng hợp tác sản xuất chế biến và xuất khẩu sang nước thứ ba. 2.4. Coi trọng hợp tác thương mại biên giới, tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu biên giới hai nước nhằm góp phần vào mục tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu đã thỏa thuận và phát huy có hiệu quả các tuyến đường đã được hợp tác đầu tư, xây dựng giữa hai nước. 2.5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hai nước đầu tư xây dựng trung tâm thương mại tại Việt Nam và Lào. 2.6. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại giữa Việt Nam và Lào, đồng thời tạo điều kiện thu hút các nước thứ ba cùng tham gia. Định kỳ hàng năm tổ chức Hội chợ thương mại quốc tế, phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân hai nước. 3. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp: 3.1. Tăng cường hình thức hợp tác chuyên gia nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn giữa các địa phương biên giới hai nước; giúp các tỉnh khó khăn quy hoạch, chuyển đổi mùa vụ ở các vùng có hệ thống thủy lợi bảo đảm, nghiên cứu giống cây con hợp lý phù hợp với từng vùng, từng địa phương của Lào. Tiếp tục hợp tác nghiên cứu và trao đổi kỹ thuật công nghệ, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, kiểm soát dịch bệnh cây trồng và vật nuôi nhằm từng bước cải thiện đời sống nhân dân. 3.2. Hợp tác và trao đổi kinh nghiệm trong việc quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn việc chặt phá rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên song song với việc định canh, định cư cho nhân dân khu vực biên giới. Hai Bên phối hợp để xây dựng mô hình sản xuất kết hợp nông - lâm khu vực nông thôn và miền núi nhằm quản lý và bảo vệ rừng. 3.3. Về đầu tư, sản xuất, kinh doanh: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế của Việt Nam sang đầu tư hợp tác kinh doanh trong việc trồng cây công nghiệp, các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao và chăn nuôi; tạo khả năng sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc thú y, thức ăn gia súc, phân vi sinh… nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. 4. Hợp tác nối mạng cơ sở hạ tầng phục vụ hợp tác và phát triển kinh tế của mỗi nước: Mở rộng hợp tác toàn diện trong mọi lĩnh vực hai bên có điều kiện, có khả năng và có nhu cầu. Giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần ưu tiên, ưu đãi cho nhau nhằm sử dụng và phát huy mọi thế mạnh của mỗi nước. Tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế và khu vực để hợp tác phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, năng lượng điện, dầu khí giữa hai nước nhằm phát triển kinh tế và hội nhập của hai nước. 5. Hợp tác lao động và chuyên gia: - Trên cơ sở mối quan hệ hữu nghị đặc biệt truyền thống, đoàn kết đặc biệt và điều kiện thực tế của mỗi nước, hai bên tổ chức triển khai Hiệp định về việc cử và tiếp nhận chuyên gia Việt Nam đi làm việc tại Lào theo nhu cầu của phía Lào. - Tăng cường trao đổi chuyên gia nhằm trao đổi kinh nghiệm và giải quyết từng vấn đề trong từng lĩnh vực mà hai bên quan tâm. - Hai bên phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý lao động Việt Nam tại Lào theo quy định của luật pháp hiện hành, đồng thời tăng cường giáo dục lao động Việt Nam hiểu và tôn trọng phong tục tập quán của Lào. 6. Hợp tác phát triển: Nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào phải được sử dụng một cách có hiệu quả. Tập trung có trọng tâm, trọng điểm tránh dàn trải. Việc lựa chọn những chương trình, dự án cần căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài của Lào nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho hai nước. 7. Hợp tác giữa các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và doanh nghiệp: Tăng cường và nâng cao vai trò hợp tác giúp đỡ lẫn nhau của các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và doanh nghiệp hai nước nhằm tạo sự gắn bó, tin tưởng lẫn nhau lâu dài, góp phần củng cố vững chắc mối quan hệ đoàn kết đặc biệt Việt Nam - Lào. 8. Hợp tác về khoa học công nghệ và môi trường: 8.1. Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin tư liệu, khoa học công nghệ kết nối với mạng lưới của từng nước và giữa hai nước. 8.2. Quan tâm áp dụng khoa học, công nghệ vào các dự án đầu tư và hợp tác giữa hai Bên. Đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào các chương trình, dự án đang hoạt động cho phù hợp nhằm góp phần thực hiện từng bước mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Lào trong những năm tới. 8.3. Thường xuyên trao đổi thông tin, kinh nghiệm xây dựng cơ chế chính sách quản lý khoa học, công nghệ giữa hai bên. 8.4. Khuyến khích các địa phương dọc đường biên giới hai nước trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn; ngăn chặn kịp thời những hiện tượng làm thay đổi sinh thái do đầu tư, khai thác rừng trái phép, phá rừng làm rẫy, khai thác tài nguyên khoáng sản và tài nguyên đất dẫn đến thiên tai và gây ảnh hưởng tới môi trường của mỗi nước. 8.5. Trong lĩnh vực khí tượng, thủy văn: Phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập, trao đổi thông tin dự báo khí tượng thủy văn và cảnh báo thiên tai giữa hai nước; Tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý và nâng cao năng lực cán bộ khí tượng thủy văn để sử dụng có hiệu quả các thiết bị, công nghệ thông tin khí tượng thủy văn tiên tiến. IV. Hợp tác phát triển toàn diện và ổn định vùng biên giới giữa hai nước: Tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương có chung đường biên giới giữa hai nước có cơ hội hợp tác toàn diện. Kết hợp hợp tác phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh nhằm xây dựng khu vực biên giới thành khu vực hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Tiếp tục củng cố và xây dựng hậu phương chiến lược, thực hiện chương trình hợp tác xây dựng tuyến biên giới ổn định và phát triển toàn diện và dự án Tăng dày, tôn tạo hệ thống mốc quốc giới giữa hai nước. V. Phối hợp thực hiện các thỏa thuận và triển khai cơ chế chính sách: Hai Bên thống nhất phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các cam kết và có sự đồng thuận trong các khuôn khổ hợp tác đa phương đối với những vấn đề có liên quan đến hai nước; tập trung tranh thủ sự ủng hộ và hỗ trợ của các nước, các tổ chức khu vực và quốc tế đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhau nhằm mục tiêu thúc đẩy, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả trong hợp tác kinh tế giữa hai nước. C. Một số nhiệm vụ cụ thể năm 2011: I. Hợp tác giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 1. Hai Bên tiếp tục thực hiện Nghị định thư về hợp tác đào tạo cán bộ ký ngày 15 tháng 01 năm 2002. - Năm 2011, Chính phủ Việt Nam giành 695 suất học bổng cho cán bộ, học sinh Lào sang học tập tại Việt Nam theo chương trình đại học, sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn (bao gồm quốc phòng, an ninh và 20 con em Việt kiều ở Lào). - Ưu tiên đào tạo bồi dưỡng cán bộ chính trị, cán bộ quản lý ở các cấp, các bậc học; đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, giảng viên trẻ trong các trường đại học, học viện, cao đẳng; trong khuôn khổ hợp tác Campuchia - Lào - Myanma - Việt Nam (CLMV); cán bộ địa phương thuộc khu vực Tam giác phát triển ba nước Campuchia - Lào - Việt Nam (CLV) và các tỉnh có biên giới với Việt Nam; cán bộ các Bộ, ngành, địa phương Lào đã từng học tập, bồi dưỡng tại Việt Nam và cán bộ đang làm việc tại các chương trình, dự án hợp tác giữa hai Bên; đẩy mạnh đào tạo các ngành nghề theo định hướng về nhu cầu sử dụng. 2. Chính phủ Lào dành 40 suất học bổng hệ đào tạo chính quy dài hạn tập trung cho cán bộ, học sinh Việt Nam sang học tập tại Lào (35 hệ cử nhân, 5 thạc sỹ tiếng Lào). 3. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, chú ý đảm bảo khâu thi tuyển đầu vào; tăng cường đôn đốc, kiểm tra, quản lý sinh viên Lào học tập tại Việt Nam và sinh viên Việt Nam học tập tại Lào, thực hiện nghiêm quy chế học tập; bảo đảm thực hiện việc quản lý tập trung cán bộ sinh viên học tập tại mỗi nước thuộc tất cả các nguồn vốn vào một đầu mối. 4. Hai Bên tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ học tập cho cán bộ, học sinh mỗi bên; tiếp tục cử giáo viên Việt Nam sang Lào dạy tiếng Việt và các môn khoa học tự nhiên tại các trường phổ thông Việt kiều và các trường phổ thông trung học do Việt Nam giúp Lào. 5. Hai Bên khuyến khích đào tạo cán bộ, học sinh ở mỗi bên đối với các cấp học, ngành học khác nhau bằng nguồn kinh phí của địa phương, cá nhân, các tổ chức, doanh nghiệp và các nước khác tài trợ. II. Nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa hai nước: 1. Trong lĩnh vực tư tưởng: Thường xuyên phối hợp và cụ thể hóa quan điểm về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trên tinh thần các Tuyên bố chung và Thỏa thuận cấp cao giữa lãnh đạo hai Đảng, hai Nhà nước vào nội dung hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa hai nước. 2. Trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thông: - Tiếp tục tăng cường giao lưu hợp tác trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao. Phía Việt Nam đáp ứng việc cử chuyên gia sang giúp Lào xây dựng chương trình và đào tạo trong lĩnh vực nghệ thuật, điện ảnh, thư viện; đào tạo và tập huấn trong lĩnh vực thể thao (bao gồm vận động viên chuyên nghiệp).
1,993
123,698
- Hai bên phối hợp tổ chức thành công “Tuần văn hóa Việt Nam tại Lào”; cầu truyền hình trực tiếp giữa hai nước, hội thảo khoa học và giao lưu hữu nghị về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào. - Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực bưu chính viễn thông trên cơ sở Hiệp định giữa hai Chính phủ Việt Nam và Lào ký ngày 06 tháng 10 năm 2008. - Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình và tiến hành trao đổi phóng viên, kỹ thuật viên nhằm tăng cường năng lực chuyên môn. 3. Trong lĩnh vực lưu trữ và bảo tàng: - Hợp tác tìm kiếm và lưu trữ các tài liệu có liên quan đến hai nước, tiếp tục trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ về văn thư lưu trữ. - Hai bên tiếp tục phối hợp hoàn thành Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại tỉnh Khăm Muộn, Lào. - Trao đổi kinh nghiệm hoạt động của bảo tàng giữa hai nước; Phối hợp và tổ chức thường xuyên, luân phiên giữa hai nước các hình thức dưới dạng phòng trưng bầy, triển lãm và công bố các tài liệu lưu trữ có tác dụng giáo dục, nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt, liên minh chiến đấu giữa hai Đảng và nhân dân hai nước. 4. Trong lĩnh vực xã hội: - Việt Nam sẵn sàng cử chuyên gia và trao đổi kinh nghiệm về các vấn đề văn hóa, xã hội, việc làm, giảm nghèo, hợp tác chặt chẽ kiểm soát phòng chống buôn lậu, ma túy qua biên giới. - Hai Bên tiếp tục phối hợp trong việc tìm kiếm, cất bốc, quy tập hài cốt quân tình nguyện Việt Nam hy sinh trong chiến tranh tại Lào và bộ đội Lào hy sinh tại Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh để đưa về nước. 5. Hợp tác y tế và nâng cao sức khỏe cộng đồng: Khuyến khích hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giữa các bệnh viện của hai nước; Tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ, khống chế và phòng chống dịch bệnh lây lan và thực hiện Hiệp định Kiểm dịch y tế biên giới giữa hai nước. III. Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hợp tác kinh tế giữa hai nước: 1. Về đầu tư: - Tiếp tục phối hợp tuyên truyền rộng rãi Luật đầu tư và các luật liên quan của mỗi nước bằng tiếng Việt và tiếng Lào; xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi trên tinh thần mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước nhằm thúc đẩy đầu tư Việt Nam vào Lào và đầu tư của Lào vào Việt Nam; khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam và Lào xây dựng mô hình doanh nghiệp liên doanh để cùng hợp tác đầu tư. Thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định, quy chế và luật pháp liên quan của mỗi nước; thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo định kỳ của các nhà đầu tư tới các cơ quan liên quan hai Bên. - Khuyến khích các doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế của mỗi bên đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, chế biến, năng lượng, điện, khai khoáng, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, kiểm toán… tại mỗi nước; ưu tiên các dự án tạo việc làm gắn với giảm nghèo, góp phần ổn định xã hội, lập Quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương, tăng cường năng lực lẫn nhau, tăng kim ngạch xuất khẩu và tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia. - Phía Lào khuyến khích và ưu tiên các doanh nghiệp Việt Nam sang hợp tác đầu tư sản xuất, chế biến các loại hàng hóa mà Lào có thế mạnh để xuất khẩu; xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực thương mại Đen-sa-vẳn, tỉnh Sa-van-na-khệt và khu vực cửa khẩu biên giới khác; xây dựng các Trung tâm Thương mại Việt Nam tại Lào và Trung tâm Thương mại Lào tại Việt Nam. - Hai Bên xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp với quy định quan hệ đặc biệt giữa hai nước và thông lệ quốc tế để làm cơ sở thành lập các khu chế xuất, khu kinh tế mở, khu kinh tế, đặc biệt dọc các tuyến đường nối giữa hai nước. 2. Về thương mại: - Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung cụ thể của Đề án phát triển thương mại giữa hai nước giai đoạn 2008-2015 nhằm đưa kim ngạch hai chiều đạt mục tiêu 02 tỷ USD vào năm 2015. Hoàn thành việc xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ biên giới Việt Nam – Lào. - Tiếp tục thực hiện và phổ biến rộng rãi các cơ chế ưu đãi đã thỏa thuận về thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ từ hai nước; phối hợp nghiên cứu mở rộng Danh mục các mặt hàng được hưởng thuế suất bằng 0%. - Tăng cường trao đổi kinh nghiệm về các lĩnh vực cùng quan tâm trong quá trình hội nhập quốc tế và khu vực, công tác quản lý thị trường; phối hợp ngăn chặn buôn bán trái pháp luật, đồng thời bảo đảm lưu thông hàng hóa của hai bên qua lại các cửa khẩu được thuận lợi, nhanh chóng. - Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại giữa Việt Nam và Lào; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức các Hội chợ thương mại quốc tế, phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân hai nước, đồng thời tạo điều kiện thu hút các nước thứ ba cùng tham gia. 3. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và môi trường: - Hai Bên tiếp tục các chương trình hợp tác, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, sản xuất các loại giống cây, con; quản lý tài nguyên dưới nhiều hình thức, bảo vệ rừng gắn với định canh định cư, tạo việc làm, thu nhập ổn định cho người dân sống trong khu vực vùng đệm, đặc biệt là khu vực biên giới. - Tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn và sản xuất hàng hóa ở các bản thuộc vùng tưới của 02 công trình thủy lợi Đông-phu-xi và Thà-pha-noọng-phông; xây dựng Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân tại Lào; Quy hoạch phát triển thủy sản Lào đến năm 2020 và chuẩn bị dự án Phân vùng nông nghiệp toàn quốc Lào. - Hai Bên tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế và được ưu tiên đầu tư; Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sản xuất các loại hàng hóa nông lâm sản có tiềm năng, kể cả trồng các loại cây công nghiệp ở các vùng phù hợp theo quy hoạch phân bổ đất đai quốc gia và quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp bền vững nhằm hình thành các vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến, chăn nuôi; tiếp tục hợp tác bảo vệ rừng và tìm biện pháp ngăn chặn việc chặt phá rừng. Chính phủ Lào tiếp tục xem xét ký hợp đồng thuê đất cho các dự án trồng cây cao su và cây công nghiệp đã được cấp phép trên cơ sở khảo sát diện tích đất cụ thể của cơ quan liên quan; tiếp tục tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sản xuất nông nghiệp theo hình thức 3+2 ở các vùng có khả năng bố trí được. - Phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập, trao đổi thông tin dự báo khí tượng thủy văn và cảnh báo thiên tai giữa hai nước. 4. Hợp tác nối mạng cơ sở hạ tầng phục vụ hợp tác và phát triển kinh tế của mỗi nước. 4.1. Giao thông vận tải: - Hai Bên tạo điều kiện để Công ty Cổ phần cảng Vũng Áng Lào-Việt Nam khai thác hiệu quả cảng Vũng Áng trên cơ sở Thỏa thuận về sử dụng Cảng Vũng Áng ký ngày 20 tháng 7 năm 2001; tiếp tục tạo thuận lợi thực hiện các dự án hợp tác liên kết giao thông vận tải giữa hai nước trong lĩnh vực đường bộ, đường không. - Hai Bên tiếp tục phối hợp đảm bảo tiến độ và giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình xây dựng đường 2E từ Mường Khoa đi Tây Trang. Phía Lào cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình huy động nhân lực, máy móc thiết bị thực hiện dự án. - Hai Bên tiếp tục phối hợp tìm kiếm, vận động nguồn vốn tài trợ từ các nước để triển khai dự án xây dựng tuyến đường sắt Thà Khẹc - Mụ Giạ - Tân Ấp. - Hai Bên nhất trí nghiên cứu chuẩn bị Dự án nâng cấp đường từ Phu-thit-phờng tỉnh Luông-pra-bang đi Na Xon giáp huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên. 4.2. Trong lĩnh vực năng lượng và mỏ: - Việt Nam tiếp tục cung ứng điện cho Lào tại các khu vực dọc biên giới Việt Nam - Lào theo các hợp đồng đã ký kết và nghiên cứu khả năng bán điện cho một số khu vực khác theo yêu cầu của phía Lào. Thúc đẩy xây dựng Dự án thủy điện Xê-ca-mản 3, Dự án thủy điện Xê-ca-mản 1 và các dự án đã ký hợp đồng phát triển dự án (PDA) thực hiện theo đúng tiến độ; tạo điều kiện thuận lợi để sớm khởi công Dự án Thủy điện Mỹ Lý và Nậm Mô 1, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An và các dự án đang xem xét để ký MOU. - Hai bên cam kết đẩy nhanh tiến độ đầu tư Dự án đường dây tải điện 500kV Bản Xoóc - Pleiku theo thỏa thuận tại Cuộc họp giữa kỳ Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - Lào năm 2010 phù hợp với tiến độ xây dựng Dự án thủy điện Xê-ka-mản 1. - Hai Bên thống nhất thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam triển khai theo đúng tiến độ ghi trong các hợp đồng đã ký về tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi và cấp phép cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác khoáng sản tại Lào phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi nước; khuyến khích các doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư chế biến nâng cao giá trị của các loại khoáng sản nhằm tạo thêm việc làm, góp phần giảm nghèo, ổn định xã hội, an ninh quốc phòng. - Hai Bên tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện việc điều tra khoáng sản và lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 vùng Bắc Viêng Chăn - Nam Luông-pra-băng. 4.3. Bưu chính viễn thông, du lịch: - Hợp tác xây dựng mạng lưới bưu chính viễn thông để đảm bảo thông tin, liên kết giữa hai nước được nhanh chóng, chính xác và thuận tiện. Khuyến khích các doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính viễn thông. - Cùng nhau xây dựng trang thông tin điện tử quảng bá các tuyến du lịch liên hoàn giữa hai nước.
2,041
123,699
- Hai bên phối hợp với Campuchia thực hiện chương trình “Ba quốc gia một điểm đến” trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia-Lào-Việt Nam (CLV). 5. Hợp tác về các lĩnh vực tài chính, ngân hàng và kiểm toán nhà nước. Hai Bên tiếp tục tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm, đào tạo cán bộ tài chính, ngân hàng, chứng khoán và kiểm toán nhà nước; tiếp tục phối hợp thực hiện Hiệp định về thanh toán giữa hai nước bằng tiền kíp Lào (LAK) và tiền đồng Việt Nam (VND). 6. Hợp tác hải quan: - Hai Bên khẩn trương hoàn thiện cơ sở vật chất mô hình “kiểm tra một cửa và một lần dừng”, tiến tới triển khai thực hiện giai đoạn 2 tại cặp cửa khẩu Lao Bảo - Đensavẳn. - Thường xuyên phối hợp và tham gia các hoạt động hợp tác hải quan chung với các nước ASEAN. 7. Hợp tác lao động và chuyên gia: - Giao hai Bộ Lao động hai bên tiếp tục triển khai thực hiện Hiệp định giữa Chính phủ hai nước ký ngày 24 tháng 3 năm 2009 về việc cử và tiếp nhận chuyên gia Việt Nam sang làm việc tại Lào. - Hai Bên phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý lao động Việt Nam tại Lào đúng theo các quy định pháp luật hiện hành và Thỏa thuận Hà Nội 2007, đồng thời tăng cường việc giáo dục các lao động Việt Nam hiểu và tôn trọng phong tục tập quán của Lào. 8. Hợp tác phát triển: - Nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào phải được sử dụng một cách có hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm. - Thường xuyên phối hợp để đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các dự án hợp tác giữa hai nước; tiến hành rà soát, đánh giá các dự án hợp tác đã được bàn giao đưa vào sử dụng, để có biện pháp duy trì, nâng cao hiệu quả của dự án. 9. Hợp tác gữa các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và doanh nghiệp: Khuyến khích các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và các doanh nghiệp hai Bên hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trên các lĩnh vực mà hai bên có thế mạnh theo khả năng của mình; đặc biệt là trong các lĩnh vực nâng cao năng lực và phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, đổi mới doanh nghiệp, tư pháp… IV. Hợp tác phát triển toàn diện và ổn định vùng biên giới giữa hai nước: 1. Hai Bên tiếp tục đẩy mạnh các dự án hợp tác đầu tư phát triển kinh tế vùng biên giới gắn với an ninh quốc phòng đem lại lợi ích kinh tế giúp xóa đói giảm nghèo góp phần ổn định và phát triển vùng biên giới hai nước. 2. Hai Bên tiếp tục phối hợp thực hiện chương trình hợp tác xây dựng tuyến biên giới ổn định và phát triển toàn diện và Dự án Tăng dày, tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt Nam - Lào. 3. Hai Bên khuyến khích các địa phương, doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp ở các vùng biên giới, nhất là trồng trọt, chăn nuôi gia súc, thủy sản, trồng rừng phát triển nông lâm sản và cùng nhau quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên; ưu tiên hợp tác và đầu tư tại các tỉnh khó khăn, vùng sâu vùng xa của Lào có chung biên giới với Việt Nam nhằm giải quyết khó khăn và nâng cao đời sống nhân dân. Hai Bên cam kết ưu tiên nguồn vốn của mỗi nước để đầu tư xây dựng các tuyến đường nối giữa hai nước; tiếp tục xem xét, nâng cấp hệ thống các cặp cửa khẩu phù hợp với tình hình phát triển của hai nước. 4. Khuyến khích hợp tác phát triển giữa các địa phương biên giới hai nước, phối hợp quản lý biên giới và ngăn chặn việc buôn lậu và vận chuyển trái phép chất gây nghiện qua biên giới; buôn bán phụ nữ và trẻ em; phối hợp giải quyết vấn đề di cư tự do và nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. 5. Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao hữu nghị giữa các ngành, các cấp, các địa phương, nhất là giữa quân đội, công an, thanh thiếu niên và các địa phương có chung biên giới nhằm tạo sự gắn bó, góp phần nâng cao hiểu biết và tin cậy lẫn nhau. V. Phối hợp thực hiện các thỏa thuận và triển khai cơ chế chính sách: - Về 02 văn kiện: (i) Thỏa thuận về Quy chế tài chính và Quản lý các dự án sử dụng vốn viện trợ của Việt Nam dành cho Lào; (ii) Đề án “Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2020”, hai bên thống nhất tiếp tục hoàn thiện để ký sớm trong năm 2011. - Giao hai Phó Chủ tịch Phân ban hợp tác hai nước chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan, luân phiên họp 3 tháng 1 lần để kiểm tra việc thực hiện thỏa thuận đã ký kết và thông báo cho nhau các vướng mắc trong quá trình thực hiện để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. - Hai Bên phối hợp thực hiện các cam kết và có sự đồng thuận trong các chương trình hợp tác trong khuôn khổ ASEAN, GMS, EWEC, ACMECS, CLMV, CLV, CLV+J… vào mục tiêu phát triển và hợp tác của hai nước; hai Bên hợp tác chặt chẽ với các quốc gia có liên quan khác thực hiện Hiệp định Mê Công năm 1995 nhằm phát triển và quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Mê Công. - Tiếp tục phối hợp nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quan hệ và tình hình của mỗi nước, thực hiện có hiệu quả Thỏa thuận Hà Nội 2007. VI. Một số nội dung khác: 1. Phía Việt Nam mời các đồng chí Lãnh đạo cấp cao của Nhà nước Lào cùng gia đình sang Việt Nam kiểm tra sức khỏe, điều trị và nghỉ ngơi. Phía Lào mời các đồng chí Lãnh đạo cấp cao của Nhà nước Việt Nam cùng gia đình sang nghỉ ngơi tại lào. 2. Hàng năm Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Việt Nam căn cứ các chương trình, dự án hợp tác với Lào đã được hai Chính phủ phê duyệt; trình các cấp có thẩm quyền phía Việt Nam phương án bố trí kế hoạch vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào ghi tại Điều 1, Hiệp định hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giai đoạn 2011 - 2015 ký ngày 09 tháng 4 năm 2011. 3. Hai Bên thống nhất không tổ chức Cuộc họp giữa kỳ năm 2011. 4. Hai Bên thỏa thuận sẽ tiến hành Kỳ họp lần thứ 34 Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - Lào về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật vào đầu năm 2012 tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Thời gian, địa điểm cụ thể sẽ thông báo qua đường ngoại giao. Biên bản này được làm tại Thủ đô Hà Nội, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 09 tháng 4 năm 2011 thành hai (02) bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào, cả hai (02) văn bản đều có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH ĐOÀN ĐẠI BIỂU CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THAM DỰ KỲ HỌP LẦN THỨ 33 ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VIỆT NAM - LÀO VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT (Thủ đô Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2011) Đoàn chính thức <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đoàn chuyên viên <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH ĐOÀN ĐẠI BIỂU CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO THAM DỰ KỲ HỌP LẦN THỨ 33 ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ LÀO VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT (Thủ đô Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2011) Đoàn chính thức <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đoàn chuyên viên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn 2011 - 2015, ký tại Hà Nội ngày 09 tháng 4 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 09 tháng 4 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 Quán triệt tinh thần chỉ đạo của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam và Bộ Chính trị Đảng nhân dân cách mạng Lào; Căn cứ nội dung Bản thỏa thuận “Chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn 2011 - 2020”, ký ngày 09 tháng 4 năm 2011 tại Thủ đô Hà Nội, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nhằm tiếp tục phát triển mối quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt, hợp tác toàn diện giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (sau đây gọi tắt là hai Bên); Hai Bên thỏa thuận nội dung, chương trình hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa hai nước giai đoạn 2011 - 2015 như sau: Điều 1. Vốn hợp tác phát triển 1. Theo đề nghị của Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giúp Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào một khoản viện trợ không hoàn lại trong giai đoạn 2011 - 2015 là 3.100 tỷ đồng Việt Nam để thực hiện các chương trình mục tiêu: (i) Hợp tác giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (ii) Nâng cao nhận thức và làm sâu sắc thêm về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trong hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ thúc đẩy hợp tác kinh tế; (iii) Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác; (iv) Hợp tác phát triển và ổn định vùng biên giới hai nước và (v) Thực hiện các chương trình, dự án tại các tỉnh có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng căn cứ cách mạng trước đây của Lào.
2,059