idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
123,700
Danh mục các chương trình, dự án sẽ được hai Phân ban Hợp tác hai nước xác định cụ thể tại Kỳ họp Ủy ban liên Chính phủ hàng năm. 2. Hai Bên thỏa thuận tiếp tục trao đổi việc Việt Nam cung cấp các khoản tín dụng ưu đãi để hỗ trợ phía Lào thực hiện các chương trình dự án có liên quan đến hợp tác hai Bên. Các dự án này sẽ được hai Bên xác định cụ thể bằng các thỏa thuận riêng, thể hiện trong Hiệp định hợp tác hàng năm. Điều 2. Hợp tác giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 1. Hai Bên tiếp tục thực hiện Nghị định thư về hợp tác đào tạo cán bộ ký ngày 15 tháng 01 năm 2002. Phía Việt Nam cấp học bổng đào tạo cán bộ, học sinh Lào sang học tập tại Việt Nam theo chương trình đại học, sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn (bao gồm quốc phòng, an ninh và con em Việt kiều ở Lào) với số lượng tăng bình quân khoảng 10%/năm được ghi trong Hiệp định hợp tác hàng năm giữa hai Chính phủ. Phía Lào tiếp nhận đào tạo cán bộ, học sinh Việt Nam sang học chính quy dài hạn tập trung tại Lào theo các chương trình đại học, sau đại học, các ngành, nghề với số lượng tăng bình quân khoảng 10%/năm được ghi trong Hiệp định hợp tác hàng năm giữa hai Chính phủ. 2. Trong khuôn khổ hợp tác về giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, hai Bên thống nhất: 2.1. Coi trọng đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chính trị, quan tâm và dành ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng đối với các bậc học dài hạn, ngắn hạn, cán bộ các cấp của các Bộ, ngành, địa phương, cán bộ đang phục vụ chương trình hợp tác và đào tạo nghề phục vụ hợp tác đầu tư giữa hai nước. 2.2. Phối hợp triển khai Đề án “Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2020” để làm cơ sở hợp tác hàng năm trên nguyên tắc: - Thực hiện hợp tác đào tạo, trên nhiều kênh, nhiều hình thức; coi trọng hợp tác đào tạo giữa các địa phương, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp nhằm xây dựng nền tảng mới cho sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu hợp tác và phát triển kinh tế của mỗi nước. - Mở rộng hình thức đào tạo theo nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp, đồng thời hướng tới việc sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng, kỹ thuật từ năm 2015; tiếp tục khuyến khích đào tạo cán bộ, sinh viên của mỗi bên ở những ngành học và cấp học khác nhau bằng nguồn kinh phí của cá nhân hoặc nguồn kinh phí khác do các tổ chức và các nước khác tài trợ. 2.3. Quan tâm và khuyến khích các địa phương hợp tác đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn các cán bộ cơ sở các cấp làng, bản, huyện và tỉnh của các địa phương dọc biên giới hai nước. 2.4. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ học tập của cán bộ và sinh viên của mỗi bên. Xem xét lựa chọn, lập danh mục ưu tiên để đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo chuyên ngành của một số Bộ, ngành và trường phổ thông ở các địa phương của lào khi thấy cần thiết. 3. Hai Bên thỏa thuận phối hợp thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, học sinh của hai nước: 3.1. Quan tâm và mở rộng việc dạy và học tiếng Việt và tiếng Lào dưới nhiều hình thức, đảm bảo cung cấp đủ và có chất lượng đội ngũ giáo viên và chuyên gia cho mỗi bên; hoàn thiện giáo trình học tiếng Việt và tiếng Lào phù hợp với từng đối tượng khác nhau. 3.2. Nghiêm chỉnh thực hiện Nghị định thư hợp tác đào tạo giữa hai nước nhằm nâng cao chất lượng đầu vào và ý thức tổ chức kỷ luật học tập của lưu học sinh mỗi nước. Đồng thời, có cơ chế quản lý sau đào tạo để rút kinh nghiệm, nắm bắt những bất cập xảy ra và kịp thời có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu của mỗi bên, chú trọng đảm bảo về số lượng và nâng cao chất lượng. 3.3. Thống nhất quản lý đào tạo dài hạn, chính quy các ngành kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, chính trị vào một đầu mối (đào tạo theo Hiệp định và hợp tác đào tạo của các địa phương, các doanh nghiệp…), có sự thống nhất giữa Trung ương và địa phương, giữa các Bộ, ngành trong việc tiếp nhận hàng năm nhằm đảm bảo đồng đều chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng sau đào tạo. Điều 3. Nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa hai nước Hai Bên thống nhất: 1. Trong lĩnh vực tư tưởng: Thường xuyên phối hợp và cụ thể hóa quan điểm về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trên tinh thần các Tuyên bố chung và Thỏa thuận cấp cao giữa Lãnh đạo hai Đảng, hai Nhà nước vào nội dung hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa hai nước. 2. Trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thông: 2.1. Tăng cường các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng nhằm tuyên truyền rộng rãi mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào. Chủ động trao đổi văn hóa truyền thống giữa các địa phương của hai nước. 2.2. Tiếp tục duy trì hoạt động “Tuần văn hóa Việt Nam tại Lào” và “Tuần văn hóa Lào tại Việt Nam”; cầu truyền hình trực tiếp giữa hai nước và hội thảo khoa học, giao lưu hữu nghị về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào. 2.3. Mở rộng các hoạt động dưới nhiều hình thức, trực tiếp tác động và nâng cao nhận thức về mối quan hệ đặc biệt truyền thống cho nhân dân hai nước. 2.4. Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ nâng cao năng lực và chuyên môn cho các cán bộ thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình, báo chí theo yêu cầu của Lào. 3. Trong lĩnh vực lưu trữ và bảo tàng: 3.1. Hợp tác tìm kiếm và lưu trữ các tài liệu có liên quan đến hai nước, tiếp tục trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ về văn thư lưu trữ. 3.2. Trao đổi kinh nghiệm hoạt động của bảo tàng giữa hai nước; phối hợp và tổ chức thường xuyên, luân phiên giữa hai nước các hình thức dưới dạng phòng trưng bày, triển lãm và công bố các tài liệu lưu trữ có tác dụng giáo dục, nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt, liên minh chiến đấu giữa hai Đảng và nhân dân hai nước. 4. Trong lĩnh vực xã hội: 4.1. Tăng cường các hoạt động quan hệ, trao đổi giữa các tổ chức quần chúng, chính quyền các địa phương, giữa các tổ chức xã hội của hai nước, đặc biệt là tổ chức thanh niên, thiếu niên trên tinh thần hiệu quả, thiết thực nhằm củng cố tình đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện truyền thống giữa hai nước. 4.2. Hướng đầu tư vào các công trình văn hóa, xã hội vì lợi ích của cộng đồng dân cư nhằm tăng cường và củng cố mối quan hệ Việt - Lào trong các tầng lớp nhân dân. 4.3. Chú trọng công tác về người Việt Nam tại Lào và người Lào tại Việt Nam như duy trì và phát triển ngôn ngữ, văn hóa truyền thống, tạo điều kiện cho kiều dân Lào và kiều dân Việt Nam đầu tư, làm ăn tại mỗi nước. 4.4. Tiếp tục phối hợp tìm kiếm, cất bốc, quy lập hài cốt quân tình nguyện Việt Nam hy sinh trong chiến tranh tại Lào và bộ đội Lào hy sinh tại Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh để đưa về nước. 5. Hợp tác y tế và nâng cao sức khỏe cộng đồng: 5.1. Khuyến khích hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giữa các bệnh viện của hai nước. Có cơ chế cho các bệnh viện cấp tỉnh và cấp huyện các địa phương biên giới hợp tác giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm, thực tập chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức khám chữa bệnh cho nhân dân vùng sâu, vùng xa. 5.2. Tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ, khống chế và phòng chống dịch bệnh dọc theo biên giới giữa hai nước; lĩnh vực vệ sinh dịch tễ phòng các bệnh lây lan và điều trị; đào tạo giáo viên, cán bộ y tế; hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu, khai thác, chế biến dược liệu và y học cổ truyền; trao đổi thông tin tư liệu về y tế và các lĩnh vực khác mà hai Bên quan tâm. Điều 4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hợp tác kinh tế giữa hai nước 1. Về hợp tác đầu tư, hai Bên nhất trí: Thúc đẩy, khuyến khích việc hợp tác đầu tư kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 là nhiệm vụ trọng tâm, tạo sức mạnh mới trong sản xuất cho mỗi nước. Tập trung vào các dự án có tính chiến lược, tăng cường sản xuất hàng hóa theo nhu cầu của thị trường mỗi nước và của thế giới, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa của Việt Nam theo hướng hiện đại trong 10 năm tới, đưa nước Lào thoát khỏi nước kém phát triển vào năm 2020. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư đã ký kết. Đồng thời, tiếp tục đầu tư phát huy những tiềm năng lợi thế của hai nước nhằm bổ sung nguồn lực cho nhau, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước theo từng giai đoạn, với những biện pháp sau: 1.1. Kết hợp chặt chẽ hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái giữa hai nước. Phối hợp tuyên truyền rộng rãi những quy định, quy chế, luật pháp đầu tư của Lào và Việt Nam, các chính sách thu hút đầu tư của mỗi nước. 1.2. Ưu tiên và có cơ chế đặc biệt để các doanh nghiệp hai nước có điều kiện triển khai các dự án trực tiếp bổ sung nguồn lực phù hợp cho nhu cầu phát triển kinh tế mỗi nước; các dự án trực tiếp giải quyết việc làm; các dự án có ảnh hưởng tích cực đến đời sống dân cư trong khu vực dự án; các dự án phục vụ giảm nghèo và các dự án có đóng góp thiết thực vào việc tăng cường mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước. 1.3. Hai Bên cùng nhau thực hiện các chương trình hợp tác đầu tư để hình thành các khu đô thị, thương mại dịch vụ, sản xuất và chế biến nguyên liệu từ cây công nghiệp và các loại cây trồng khác thành sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu. 1.4. Đối với những dự án có liên quan tới quan hệ chính trị, quốc phòng - an ninh và môi trường sinh thái giữa hai nước, hai Bên có cơ chế riêng theo tinh thần quan hệ đặc biệt, tạo điều kiện thuận lợi và dành ưu tiên cho các nhà đầu tư của Việt Nam và Lào thực hiện.
2,077
123,701
1.5. Khuyến khích các doanh nghiệp của Việt Nam và Lào thành lập các loại hình doanh nghiệp với hình thức công ty cổ phần, công ty hợp tác kinh doanh … để hợp tác đầu tư giữa hai Bên. Đồng thời, gắn đầu tư với đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo nghề cho phía Lào. 2. Hợp tác thương mại: Phấn đấu mục tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu hai nước đạt 02 tỉ USD vào năm 2015, với các biện pháp sau: 2.1. Gắn hợp tác đầu tư với thương mại, tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và chế biến vào mỗi nước nhằm tạo sản phẩm, giao lưu hàng hóa, tăng kim ngạch thương mại giữa hai nước. 2.2. Tiếp tục thực hiện và phổ biến rộng rãi các cơ chế ưu đãi về thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất xứ từ hai nước và nghiên cứu mở rộng danh mục các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% trong năm 2011 và các năm tiếp theo phù hợp với các quy định liên quan của WTO và ASEAN nhằm thúc đẩy sản xuất, quan hệ buôn bán và tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam và hàng hóa của Lào tại thị trường của mỗi bên. 2.3. Phát huy lợi thế về tiềm năng và kinh nghiệm của mỗi nước, dành ưu tiên cho nhau hợp tác đầu tư các vùng nguyên liệu cây công nghiệp và các loại cây trồng có giá trị cao để cùng hợp tác sản xuất chế biến và xuất khẩu sang nước thứ ba. 2.4. Coi trọng hợp tác thương mại biên giới, tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu biên giới hai nước nhằm góp phần vào mục tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu đã thỏa thuận và phát huy có hiệu quả các tuyến đường đã được hợp tác đầu tư, xây dựng giữa hai nước. 2.5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hai bên đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại tại mỗi nước. 2.6. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại giữa Việt Nam và Lào, đồng thời, tạo điều kiện thu hút các nước thứ ba cùng tham gia. Định kỳ hàng năm tổ chức Hội chợ thương mại quốc tế, phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân hai nước. 3. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp: 3.1. Tăng cường hợp tác chuyên gia nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn giữa các địa phương biên giới hai nước; giúp các tỉnh khó khăn quy hoạch, chuyển đổi mùa vụ ở các vùng có hệ thống thủy lợi bảo đảm, nghiên cứu giống cây con hợp lý phù hợp với từng vùng, từng địa phương của Lào. Tiếp tục hợp tác nghiên cứu và trao đổi kỹ thuật công nghệ, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, kiểm soát dịch bệnh cây trồng và vật nuôi nhằm từng bước cải thiện đời sống nhân dân. 3.2. Hợp tác và trao đổi kinh nghiệm trong việc quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn việc chặt phá rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên song song với việc định canh, định cư cho nhân dân khu vực biên giới. Hai Bên phối hợp để xây dựng mô hình sản xuất kết hợp nông - lâm khu vực nông thôn và miền núi nhằm quản lý và bảo vệ rừng. 3.3. Về đầu tư, sản xuất, kinh doanh: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế của Việt Nam sang đầu tư hợp tác kinh doanh trong việc trồng cây công nghiệp, các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao và chăn nuôi; tạo khả năng sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc thú y, thức ăn gia súc, phân vi sinh… nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. 4. Hợp tác nối mạng cơ sở hạ tầng phục vụ hợp tác và phát triển kinh tế của mỗi nước. Mở rộng hợp tác toàn diện trong các lĩnh vực hai bên có điều kiện, có khả năng và có nhu cầu. Giúp đỡ nhau trên tinh thần ưu tiên, ưu đãi cho nhau nhằm sử dụng và phát huy mọi thế mạnh của mỗi nước. Tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế và khu vực để hợp tác phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, năng lượng điện, dầu khí giữa hai nước nhằm phát triển kinh tế và hội nhập của hai nước, trên các lĩnh vực: 4.1. Giao thông vận tải: Quan tâm đặc biệt tới việc đảm bảo kết nối giao thông đường bộ trên các trục huyết mạch và các tuyến kết nối qua biên giới với các cảng biển của Việt Nam để phục vụ đầu tư, thương mại giữa hai nước, trên nguyên tắc đầu tư đồng bộ và đồng thời giữa hai bên. Trong đó: - Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh của Lào qua các đường và các cảng biển của Việt Nam, trong đó, chú trọng đến việc phát triển và hoạt động của Công ty Cổ phần cảng Vũng Áng Lào - Việt Nam. - Coi trọng đầu tư, phát triển các tuyến đường bộ, nghiên cứu tuyến đường cao tốc chiến lược, có chiều dài ngắn nhất nối liền Thủ đô Viêng Chăn và Thủ đô Hà Nội. Hoàn thành đường 2E từ Mường Khoa đi Tây Trang và đưa vào sử dụng; phối hợp nghiên cứu tìm nguồn vốn để xây dựng tuyến đường sắt Thà Khẹc - Mụ Giạ đến cảng Vũng Áng. - Tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp các tuyến đường giao thông vận tải nối liền giữa hai nước, đặc biệt là các tuyến đường kết nối cấp cơ sở địa phương của các tỉnh có chung đường biên giới. - Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, đặc biệt là vận tải khách du lịch giữa hai nước hoặc tới nước thứ ba. - Tập trung vào việc đơn giản hóa các thủ tục tại cảng biển, biên giới nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho vận chuyển người và hàng hóa giữa hai nước bằng đường bộ. - Hợp tác xây dựng và nâng cấp tuyến đường kết nối hành lang kinh tế Đông-Tây và kết nối giao thông trong khuôn khổ hợp tác ASEAN, GMS, … - Hợp tác đầu tư liên doanh và phát triển ngành hàng không của hai nước, tăng chuyến bay đến các điểm cần thiết và có hiệu quả giữa hai nước; hỗ trợ Lào nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không. 4.2. Trong lĩnh vực năng lượng và mỏ: - Tăng cường quan hệ hợp tác, trao đổi năng lượng, liên kết lưới điện giữa hai nước và đảm bảo vấn đề an ninh năng lượng cho mỗi nước. Hai bên tạo điều kiện thuận lợi cho nhau để quan hệ hợp tác trong lĩnh vực năng lượng ngày càng chủ động và hiệu quả. - Đầu tư xây dựng đường dây tải điện và các điểm đấu nối giữa hai nước phù hợp với tiến độ xây dựng các dự án sản xuất nguồn điện nhằm bảo đảm cung cấp điện và giúp hai nước có điện dùng ổn định. - Tiếp tục thực hiện mua bán điện giữa các địa phương, các tỉnh biên giới giữa hai nước tại các điểm đã thỏa thuận và khuyến khích mở rộng tại các điểm khác căn cứ vào điều kiện tình hình, nhu cầu và khả năng thực tế. Đồng thời, xúc tiến đầu tư mạng lưới điện nông thôn nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân vùng núi, vùng sâu, vùng xa hai nước. - Tiếp tục hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực mỏ và địa chất giữa hai nước. 4.3. Bưu chính viễn thông, du lịch: - Hợp tác xây dựng mạng lưới bưu chính viễn thông để đảm bảo thông tin, liên kết giữa hai nước được nhanh chóng, chính xác và thuận tiện. Khuyến khích các doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính viễn thông. - Cùng nhau xây dựng các trang thông tin điện tử quảng bá các tuyến du lịch liên hoàn giữa hai nước. Đồng thời, phối hợp với Campuchia trong chương trình hợp tác du lịch “Ba quốc gia, một điểm đến”. 5. Hợp tác về các hoạt động dịch vụ: 5.1. Hợp tác ngân hàng và thanh toán: - Khuyến khích phát triển dịch vụ tài chính, ngân hàng góp phần vào mục tiêu thúc đẩy các hoạt động thương mại, đầu tư giữa hai nước. - Tiếp tục thực hiện việc thanh toán bằng đồng tiền Kip Lào (LAK) và đồng tiền Việt Nam (VND). Mọi thanh toán của các doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư thương mại và thực hiện các công trình, dự án sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào đều phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đã được cấp phép. 5.2. Hợp tác hải quan: - Tiếp tục triển khai việc thực hiện kiểm tra hàng hóa theo hình thức “kiểm tra một cửa một điểm dừng” tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo - Đen-xa-vẳn và mở rộng ra những cửa khẩu khác giữa hai nước trong điều kiện cho phép. - Thường xuyên phối hợp và tham gia các hoạt động hợp tác hải quan chung với các nước ASEAN. 5.3. Hợp tác lao động và chuyên gia: - Trên cơ sở mối quan hệ hữu nghị đặc biệt truyền thống, đoàn kết đặc biệt và điều kiện thực tế của mỗi nước, hai bên tổ chức triển khai Hiệp định về việc cử và tiếp nhận chuyên gia Việt Nam sang làm việc tại Lào theo nhu cầu của phía Lào. - Tăng cường trao đổi chuyên gia nhằm trao đổi kinh nghiệm và giải quyết từng vấn đề trong từng lĩnh vực mà hai bên quan tâm. - Hai bên phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý lao động Việt Nam tại Lào theo quy định của luật pháp hiện hành của Lào, đồng thời, tăng cường giáo dục lao động Việt Nam hiểu và tôn trọng phong tục tập quán của Lào. 6. Hợp tác phát triển: Nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào phải được sử dụng một cách có hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm tránh dàn trải. Việc lựa chọn những chương trình, dự án cần căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài của Lào nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho hai nước. Vốn viện trợ giai đoạn 2011 - 2015 được sử dụng ưu tiên một số lĩnh vực chính như sau: 6.1. Các lĩnh vực hợp tác giáo dục, đào tạo, công tác tư tưởng và các hoạt động văn hóa, xã hội nhằm nâng cao vai trò và nhận thức về mối quan hệ đặc biệt, góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước. 6.2. Các chương trình, dự án mang tính xã hội có tác động trực tiếp vào việc tăng cường quan hệ đặc biệt giữa hai nước.
2,034
123,702
6.3. Các chương trình, dự án có tác động trực tiếp thúc đẩy đầu tư, thương mại và phát triển kinh tế giữa hai nước. Nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào được sử dụng trên cơ sở danh mục các chương trình, dự án được Chính phủ hai nước ký kết và tuân thủ chặt chẽ quy định về trình tự sử dụng vốn viện trợ đã được thỏa thuận giữa hai Chính phủ, tránh những thỏa thuận riêng của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức hai bên vượt quá khả năng của mình làm ảnh hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn viện trợ giữa hai Chính phủ đã ký kết. 6.4. Rà soát lại các dự án viện trợ đã bàn giao, chỉ tập trung đầu tư duy trì và củng cố các dự án hoạt động có hiệu quả. 7. Hợp tác giữa các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và doanh nghiệp: Tăng cường và nâng cao vai trò hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và doanh nghiệp hai nước nhằm tạo sự gắn bó, tin tưởng lẫn nhau lâu dài, góp phần củng cố ngày càng vững chắc mối quan hệ đoàn kết đặc biệt giữa các dân tộc và nhân dân hai nước. Trong đó: 7.1. Nâng cao vai trò hợp tác giữa các Bộ, ngành, tổ chức, doanh nghiệp, địa phương, đặc biệt là các địa phương có chung đường biên giới một cách hiệu quả. 7.2. Nghiên cứu đưa kế hoạch hợp tác của các Bộ, ngành, tổ chức và địa phương vào cân đối chung trong các chương trình mục tiêu chiến lược và kế hoạch hợp tác giai đoạn 2011 - 2015. 7.3. Khuyến khích các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và các doanh nghiệp hai bên hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trên các lĩnh vực mà hai bên có thế mạnh theo khả năng của mình, đặc biệt là trong các lĩnh vực nâng cao năng lực và phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, giảm nghèo… 7.4. Tăng cường trách nhiệm và phân cấp cụ thể cho các địa phương thực hiện, theo dõi kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết. 8. Hợp tác về khoa học công nghệ và môi trường: 8.1. Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin tư liệu, khoa học công nghệ kết nối mạng trong nước và giữa hai nước. 8.2. Quan tâm áp dụng khoa học, công nghệ vào các dự án đầu tư và hợp tác giữa hai Bên. Đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào các chương trình, dự án đang hoạt động nhằm góp phần thực hiện từng bước mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Lào trong những năm tới. 8.3. Thường xuyên trao đổi thông tin, kinh nghiệm xây dựng cơ chế chính sách quản lý khoa học, công nghệ giữa hai bên. 8.4. Khuyến khích các địa phương dọc đường biên giới hai nước trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn; ngăn chặn kịp thời những hiện tượng làm thay đổi môi trường sinh thái do đầu tư, khai thác rừng trái phép, phá rừng làm rẫy, khai thác tài nguyên khoáng sản và tài nguyên đất dẫn đến thiên tai và gây ảnh hưởng tới môi trường. 8.5. Trong lĩnh vực khí tượng, thủy văn: Phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập, trao đổi thông tin dự báo khí tượng thủy văn và cảnh báo thiên tai giữa hai nước; tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý và nâng cao năng lực cán bộ khí tượng thủy văn để sử dụng có hiệu quả các thiết bị, công nghệ thông tin khí tượng thủy văn tiên tiến. Điều 5. Hợp tác phát triển toàn diện và ổn định vùng biên giới giữa hai nước Hai Bên thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương có chung đường biên giới có cơ hội hợp tác toàn diện. Kết hợp hợp tác phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh nhằm xây dựng khu vực biên giới thành khu vực hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, với các nội dung chính như sau: 1. Hợp tác phát triển và ổn định vùng biên: 1.1. Hợp tác chặt chẽ trong việc thực hiện Hiệp ước về hoạch định đường biên giới và Hiệp định về Quy chế biên giới quốc gia giữa hai nước đã ký kết; phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh nhằm phát triển các địa phương khu vực biên giới trở thành hậu phương chiến lược vững chắc, ổn định, hòa bình, hữu nghị, hợp tác lâu dài. 1.2. Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nối liền khu vực biên giới giữa hai nước và nâng cấp một số cửa khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và việc đi lại giữa hai nước. Khuyến khích các nhà đầu tư hợp tác trong việc trồng trọt, chăn nuôi tại các địa phương khu vực biên giới hai nước bằng nhiều hình thức. Xây dựng chợ biên giới và phát triển thương mại biên giới, ngăn chặn trốn lậu thuế và buôn bán trái pháp luật, gắn bảo vệ rừng với định canh định cư và bảo vệ môi trường sinh thái; bảo vệ, khống chế phòng chống dịch bệnh dọc biên giới hai nước. Hai Bên tiếp tục phối hợp giải quyết các hiện tượng tiêu cực tại vùng biên giới như: Khai thác nông lâm sản trái phép, di cư tự do, kết hôn trái phép, buôn bán phụ nữ, trẻ em và ma túy qua biên giới. 1.3. Tiếp tục phối hợp thực hiện Dự án Tăng dày và tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt Nam - Lào và chương trình hợp tác xây dựng tuyến biên giới ổn định và phát triển toàn diện giữa hai nước theo thỏa thuận giữa Lãnh đạo cấp cao hai nước. 2. Hợp tác nâng cao đời sống dân cư khu vực biên giới hai nước: 2.1. Quan tâm phát triển và nâng cao đời sống dân cư, đặc biệt là đời sống dân cư khu vực biên giới hai nước nhằm góp phần giảm nghèo, thực hiện mục tiêu đưa đất nước Lào thoát khỏi nước kém phát triển vào năm 2020. 2.2. Ưu tiên hợp tác đầu tư tại các tỉnh khó khăn, vùng sâu vùng xa của Lào có đường biên giới giáp Việt Nam nhằm giải quyết khó khăn và nâng cao đời sống của nhân dân. 2.3. Ưu tiên các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo, thu hút lao động và giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực biên giới. Đồng thời, có cơ chế chính sách hỗ trợ, giúp các nhà đầu tư, các địa phương khu vực biên giới hợp tác với nhau. Điều 6. Phối hợp thực hiện các thỏa thuận và triển khai cơ chế chính sách Hai Bên thống nhất phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các cam kết và có sự đồng thuận trong các khuôn khổ hợp tác đa phương đối với những vấn đề có liên quan đến hai nước; tranh thủ sự ủng hộ và hỗ trợ của các nước, các tổ chức khu vực và quốc tế, đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho nhau nhằm mục tiêu thúc đẩy, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả trong hợp tác kinh tế giữa hai nước, bao gồm: 1. Hợp tác chặt chẽ, phối hợp với các quốc gia khác trong Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng nhằm phát triển và quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Mê Công. Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm, cung cấp thông tin và phối hợp nghiên cứu, tham khảo ý kiến lẫn nhau trong các vấn đề liên quan trong khuôn khổ Hợp tác Tiểu vùng, khu vực và quốc tế có quan hệ đến hai nước. 2. Phối hợp với Campuchia triển khai thực hiện những nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong khuôn khổ hợp tác Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam đã thỏa thuận. Quan tâm thích đáng đầu tư vào khu vực Tam giác phát triển CLV trên cơ sở phát huy nội lực là chính nhằm huy động tối đa những nguồn lực sẵn có của mỗi bên. Đồng thời, tích cực vận động các nguồn lực bên ngoài cùng hợp tác trên nguyên tắc bảo vệ quyền lợi các bên vào mục tiêu để sớm rút ngắn khoảng cách so với các vùng khác của mỗi nước. Trong đó: - Cùng phối hợp với Campuchia tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài sớm hình thành hệ thống mạng lưới giao thông trong khu vực Tam giác phát triển. - Phối hợp và nâng cao trách nhiệm giữa ba nước trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và sử dụng nguồn tài nguyên có liên quan đến các bên đối với những dự án đầu tư nước ngoài vào khu vực Tam giác phát triển của mỗi nước. 3. Tiếp tục phối hợp nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách để sửa đổi, bổ sung phù hợp với quan hệ và tình hình của mỗi nước, thực hiện có hiệu quả Thỏa thuận Hà Nội 2007. Điều 7. Điều khoản thi hành Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ký Hiệp định khung năm (05) năm tiếp theo. Trong thời gian thực hiện, Hiệp định này có thể được bổ sung, sửa đổi theo sự thỏa thuận bằng văn bản của Chính phủ hai nước. Làm tại Thủ đô Hà Nội, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 09 tháng 4 năm 2011 thành hai (02) bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào, cả hai (02) văn bản đều có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Thỏa thuận Chiến lược về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn 2011-2020, ký tại Hà Nội ngày 09 tháng 4 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 09 tháng 4 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Thỏa thuận theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỎA THUẬN CHIẾN LƯỢC VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN 2011-2020 Thực hiện thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (sau đây gọi tắt là “hai Bên”) tại Kỳ họp lần thứ 32 tại Thành phố Luông-pra-băng, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 11 tháng 01 năm 2010;
1,998
123,703
Nhằm tăng cường, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Hai Bên thỏa thuận chiến lược hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giai đoạn 2011-2020 với những nội dung sau đây: Phần thứ nhất. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO GIAI ĐOẠN 2001-2010, NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2020 Được sự quan tâm và chỉ đạo thường xuyên của hai Đảng và hai Nhà nước, việc thực hiện Chiến lược về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giai đoạn 2001-2010 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào([1]) đã đạt được những chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng vào việc tăng cường, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị truyền thống, tình đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước, thể hiện trên các lĩnh vực: 1. Về chính trị: Hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giai đoạn 2001 - 2010 cơ bản đã quán triệt và thể hiện được tinh thần nội dung thỏa thuận giữa Lãnh đạo cấp cao hai Đảng, hai Nhà nước ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt giữa hai nước. 2. Về quốc phòng - an ninh: Các chương trình kết hợp giữa hợp tác kinh tế với an ninh quốc phòng được chú trọng. Thông qua các chương trình hợp tác xây dựng hậu phương chiến lược, một số cơ sở hạ tầng như giao thông, trường học, trạm y tế, kênh mương thủy lợi được xây dựng. Kết quả này đã từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, tạo lòng tin trong nhân dân đối với hai Đảng và hai Nhà nước, góp phần vào việc củng cố và phát triển ổn định vùng biên giới hai nước. 3. Về đối ngoại và hội nhập quốc tế: Hợp tác kinh tế đã trở thành nội dung trọng tâm trên các diễn đàn hoạt động hợp tác khu vực. Thông qua các chương trình dự án hợp tác kinh tế song phương tại các Hội nghị ASEAN, GMS, ACMECS, CLMV, CLV, … Việt Nam và Lào đã có những đóng góp tích cực vào quá trình phát triển hội nhập của khu vực, vị thế của hai nước trên trường quốc tế được nâng lên. Đồng thời, từ các diễn đàn hoạt động ngoại giao nhiều vấn đề đặt ra trên lĩnh vực hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật đã được bổ sung và ngày càng hoàn thiện, làm tiền đề cho việc thực hiện các thỏa thuận song phương giữa hai nước. A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN 2001-2010 Chiến lược hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa hai nước giai đoạn 2001-2010 về cơ bản đã đạt được mục tiêu đề ra. Hai Bên đã có nhiều cố gắng thực hiện các thỏa thuận, cùng nhau giải quyết các vấn đề nảy sinh, tạo điều kiện hỗ trợ thiết thực trong quan hệ hợp tác giữa hai nước. Hợp tác phát triển nguồn nhân lực được mở rộng bằng nhiều hình thức, đáp ứng kịp thời nhu cầu đào tạo của mỗi bên. Hệ thống mạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ và du lịch giữa hai nước được hình thành. Quản lý và sử dụng vốn viện trợ được quan tâm, phối hợp thường xuyên, từng bước đi vào nề nếp và tập trung hơn. Nhiều dự án hợp tác được tiếp tục đầu tư đồng bộ và duy trì hoạt động đã đánh dấu sự chuyển biến mới trong quan hệ hợp tác giữa hai nước. Kim ngạch thương mại cơ bản tăng đều và ổn định qua từng năm. Hoạt động đầu tư sôi động và đạt được những kết quả khả quan với nhiều dự án lớn nhằm tận dụng thế mạnh của mỗi nước và có tác động trực tiếp tới phát triển hợp tác kinh tế giữa hai nước. Các cơ chế, chính sách được xem xét, điều chỉnh kịp thời. Các địa phương, nhất là địa phương có chung đường biên giới đã có nhiều hoạt động hợp tác phong phú, sẵn sàng giúp đỡ cụ thể trong nhiều lĩnh vực bằng khả năng của mình, góp phần tích cực vào việc củng cố và phát huy truyền thống tốt đẹp sẵn có. Kết quả hợp tác trong giai đoạn vừa qua đã góp phần quan trọng vào việc ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng của hai nước và bán đảo Đông Dương. Tuy nhiên, kết quả hợp tác cụ thể còn những hạn chế nhất định, chưa phát huy được tiềm năng, thế mạnh và mong muốn của hai nước. Chất lượng đào tạo chưa thực sự chuyển biến theo yêu cầu đề ra. Hợp tác thương mại chưa vững chắc, thị phần và sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường mỗi bên còn thấp. Tiến độ triển khai và chất lượng một số dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ chưa đáp ứng yêu cầu của hai Bên. Phần lớn các dự án đầu tư đang ở giai đoạn xây dựng chưa đi vào sản xuất, kinh doanh nên chưa có ảnh hưởng mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước, một số dự án đầu tư triển khai còn chậm. Hợp tác trong lĩnh vực giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu về giao lưu kinh tế và phục vụ cho hợp tác đầu tư thương mại giữa hai nước. Việc tổ chức, thực hiện một số cơ chế, chính sách còn chậm, có lúc, có nơi chưa thống nhất; chưa có sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên làm ảnh hưởng đến hiệu quả hợp tác. Hợp tác giữa các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức hai Bên có vai trò rất quan trọng, nhưng có lúc, có nơi còn mang tính chủ quan chưa tuân theo các quy định, quy chế hợp tác giữa hai Chính phủ. Hợp tác giữa các địa phương được mở rộng nhưng còn thiếu sự phối hợp hướng dẫn giữa trung ương và địa phương và sự phối hợp giữa các địa phương với nhau đã ảnh hưởng tới hiệu quả hợp tác. Nguyên nhân: Về khách quan, hệ thống pháp luật liên quan đến thương mại, đầu tư của hai nước trong quá trình bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện; nguồn nhân lực tại Lào còn hạn chế; các nước có tiềm lực kinh tế mạnh ngày càng quan tâm tới khu vực Đông Nam Á. Về chủ quan, nhận thức về tầm quan trọng của chiến lược hợp tác giữa hai nước của một số Bộ, ngành, địa phương mỗi bên chưa đầy đủ và toàn diện nên việc chỉ đạo và tổ chức triển khai các thỏa thuận hợp tác giữa các bộ, ngành, địa phương chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Một số nội dung cam kết còn theo ý muốn chủ quan, nằm ngoài Hiệp định, vượt quá khả năng nguồn cam kết giữa hai Chính phủ và khả năng của các Bộ, ngành, địa phương mỗi bên, nên không thực hiện được hoặc thực hiện bị kéo dài. Hợp tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực còn thiếu kế hoạch phối hợp giữa hai Bên. Việc thực hiện các Quy chế và Nghị định thư hợp tác đào tạo đã ký kết chưa chặt chẽ, chất lượng đầu vào chưa đảm bảo đã ảnh hưởng nhất định đến chất lượng hợp tác đào tạo trong thời gian qua. Việc thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ và khuyến khích hoạt động đầu tư, thương mại chưa nhất quán; chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của mỗi bên; chưa cùng nhau tập trung giải quyết được các khó khăn, tồn tại trong hợp tác giữa hai nước. B. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2020 Khắc phục những tồn tại chủ quan từ hai phía, từ thực tiễn của việc tổ chức triển khai thực hiện chiến lược hợp tác Việt Nam - Lào trong những năm qua, có thể rút ra một số vấn đề cho việc hợp tác giai đoạn tới như sau: Một là: Về tư tưởng, nhận thức, các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp hai nước cần quán triệt về mối quan hệ đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa hai nước trong các hoạt động hợp tác, đầu tư của mình, đưa hợp tác kinh tế ngang tầm với các quan hệ chính trị giữa hai nước. Hai là: Hai Bên cần phối hợp, tạo điều kiện tập trung thực hiện tốt và đảm bảo tiến độ những thỏa thuận được cam kết, tạo được lòng tin trong quan hệ hợp tác giữa hai nước. Các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức hai Bên khi thỏa thuận hợp tác cần tuân thủ chặt chẽ những nội dung chiến lược hợp tác giữa hai nước đã ký kết. Các doanh nghiệp thực hiện các dự án hợp tác giữa hai nước cần có trách nhiệm và nghĩa vụ giữ gìn và vun đắp mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước. Ba là: Hai Bên cần lựa chọn những chương trình hợp tác đồng bộ, mang tầm chiến lược, tương xứng với mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước, tránh dàn trải, bị động trước những yêu cầu phát sinh ngoài cam kết trong Hiệp định 5 năm và hàng năm giữa hai Chính phủ. Các cơ quan quản lý đầu tư của hai Bên cần phối hợp chặt chẽ và thường xuyên cung cấp thông tin, kịp thời đề xuất những cơ chế, chính sách phù hợp lên Chính phủ mỗi bên để xem xét giúp các nhà đầu tư thực hiện nhiệm vụ của mình. Bốn là: Hai Bên phối hợp chặt chẽ xây dựng kế hoạch đào tạo 10 năm và hàng năm cho giai đoạn 2011 - 2020 phù hợp với mục tiêu, chiến lược hợp tác, phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước. Phần thứ hai. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 A. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ HỢP TÁC HAI NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Hợp tác giữa hai nước giai đoạn 2011 - 2020 có nhiều thuận lợi và cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức thể hiện thông qua những nhân tố tác động đến quan hệ hợp tác giữa hai nước như sau: - Mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo thường xuyên của Lãnh đạo hai Đảng và hai Nhà nước là nhân tố quyết định tới hợp tác giữa hai nước trong giai đoạn 2011 - 2020.
1,992
123,704
- Việt Nam và Lào là hai nước có cùng mục tiêu, lý tưởng xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, có thể chế chính trị và nhà nước tương đồng, đang tiến hành công cuộc đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại trong 10 năm tới và đưa nước Lào thoát khỏi nước kém phát triển vào năm 2020. - Quan hệ Việt Nam và Lào trong bối cảnh ổn định về chính trị và kinh tế có bước phát triển khả quan, đã và đang nhận được sự ủng hộ tích cực của các nước và tổ chức kinh tế thế giới trên nhiều lĩnh vực hợp tác, góp phần củng cố và thúc đẩy nền kinh tế của mỗi nước sau ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế; khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đã và đang đóng vai trò quan trọng về chính trị và kinh tế trên trường quốc tế; ASEAN đang xây dựng Cộng đồng 2015 … là cơ hội để Việt Nam và Lào đẩy mạnh hội nhập khu vực; xu thế hợp tác song phương ngày càng phát triển mạnh mẽ bên cạnh hợp tác đa phương và khu vực. - Tuy nhiên, Việt Nam và Lào cùng là những nước đang phát triển trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực đang chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu; trình độ phát triển còn thấp, nguồn lực còn hạn chế chưa có khả năng tạo ra những đột phá lớn trong việc xây dựng các dự án đầu tư. B. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 I. QUAN ĐIỂM Xuất phát từ mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước, từ thực trạng kinh tế xã hội hai nước cũng như bối cảnh của tình hình quốc tế, khu vực, quan điểm chỉ đạo mang tính nhất quán, xuyên suốt quá trình hợp tác giai đoạn 2011 - 2020 giữa hai nước là: 1. Tiếp tục củng cố, tăng cường và chú trọng nâng cao hơn nữa nhận thức của các ngành, các cấp, địa phương và doanh nghiệp về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào, coi đây là mối quan hệ chiến lược lâu dài, có ý nghĩa sống còn của hai nước. 2. Phát huy quan hệ về chính trị để tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật Việt Nam - Lào, coi đây là nền tảng để củng cố và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào. 3. Hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật Việt Nam - Lào giai đoạn 2011 - 2020 dựa trên cơ sở phát huy tinh thần độc lập, tự chủ và ý chí tự lập, tự cường, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi nhằm phát huy thế mạnh của mỗi nước, kết hợp thỏa đáng tính chất đặc biệt của quan hệ Việt Nam - Lào với thông lệ quốc tế; cần có sự đầu tư tập trung cao trên cơ sở nâng cao chất lượng từng công trình, dự án cụ thể; ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ cho nhau; gắn kết với chiến lược hợp tác của các nước trong khu vực, đảm bảo hài hòa các mối quan hệ, phát huy hiệu quả các nguồn lực và đẩy nhanh tốc độ hợp tác, phát triển; tạo điều kiện thuận lợi cho hai nước cùng phát triển trong bối cảnh hội nhập quốc tế, vì sự phồn vinh của mỗi nước, vì hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới. 4. Kết hợp chặt chẽ giữa hợp tác kinh tế với chính trị, văn hóa, quốc phòng, an ninh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược của Việt Nam và Lào trong 10 năm tới. 5. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào việc tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa hai nước; khuyến khích các doanh nghiệp hai bên tham gia đầu tư phát triển kinh tế ở Lào và Việt Nam, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập. 6. Phát huy có hiệu quả những thành tựu hợp tác đã đạt được giữa hai nước; tiếp tục thực hiện các nội dung hợp tác đã thỏa thuận trong giai đoạn 2006 - 2010, có sự điều chỉnh phù hợp với tình hình mới. II. MỤC TIÊU CƠ BẢN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Tiếp tục củng cố, phát triển và làm sâu sắc hơn mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào; tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập, nâng cao vị thế trên trường quốc tế của mỗi nước. C. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ NỘI DUNG HỢP TÁC TRÊN CÁC LĨNH VỰC Mục tiêu chiến lược hợp tác giai đoạn 2011 - 2020 được thực hiện tập trung vào những định hướng cơ bản với các nội dung và biện pháp trên từng lĩnh vực cụ thể sau: I. HỢP TÁC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Định hướng: Hợp tác giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chiến lược lâu dài giữa hai nước nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ có đầy đủ năng lực và nhận thức một sách sâu sắc về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước, tạo lòng tin vững chắc lâu dài lẫn nhau, góp phần tăng cường bền vững mối quan hệ giữa hai Đảng và hai Nhà nước. 2. Nội dung và biện pháp chủ yếu: 2.1. Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: 2.1.1. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chính trị, cán bộ quản lý ở các cấp Trung ương và địa phương; cán bộ khoa học kỹ thuật, giảng viên trong các trường học, cán bộ đang phục vụ chương trình hợp tác và đào tạo nghề phục vụ hợp tác đầu tư giữa hai nước. Đồng thời, cải tiến, nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, học sinh mỗi bên. 2.1.2. Tiếp tục phối hợp thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục, phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2020” để làm cơ sở hợp tác hàng năm trên nguyên tắc: - Thực hiện hợp tác đào tạo, trên nhiều kênh, nhiều hình thức; coi trọng hợp tác đào tạo giữa các địa phương, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp nhằm xây dựng nền tảng mới cho sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu hợp tác và phát triển kinh tế của mỗi nước. - Mở rộng hình thức đào tạo theo nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp, đồng thời hướng tới việc sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng, kỹ thuật từ năm 2015; tiếp tục khuyến khích đào tạo cán bộ, sinh viên của mỗi bên ở những ngành học và cấp học khác nhau bằng nguồn kinh phí của cá nhân hoặc nguồn kinh phí khác do các tổ chức và các nước khác tài trợ. 2.1.3. Quan tâm và khuyến khích các địa phương giữa hai nước hợp tác đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn các cán bộ cơ sở các cấp làng, bản của các địa phương dọc biên giới hai nước. 2.1.4. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ học tập của cán bộ và sinh viên của mỗi bên. Xem xét lựa chọn, lập danh mục ưu tiên để đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo chuyên ngành của một số Bộ, ngành và trường phổ thông ở các địa phương của Lào khi cần thiết. 2.2. Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, học sinh của hai nước: 2.2.1. Quan tâm và mở rộng việc dạy và học tiếng Việt và tiếng Lào dưới mọi hình thức, đảm bảo cung cấp đủ và có chất lượng đội ngũ giáo viên và chuyên gia cho mỗi bên; hoàn thiện giáo trình học tiếng Việt và tiếng Lào phù hợp với từng đối tượng khác nhau. 2.2.2. Nghiêm chỉnh thực hiện Nghị định thư hợp tác đào tạo giữa hai nước nhằm nâng cao chất lượng đầu vào và ý thức tổ chức kỷ luật học tập của lưu học sinh mỗi nước. Đồng thời, có cơ chế quản lý sau đào tạo để rút kinh nghiệm, nắm bắt những bất cập xảy ra và kịp thời có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu của mỗi bên, chú trọng đảm bảo về số lượng và nâng cao chất lượng. 2.2.3. Thống nhất quản lý đào tạo dài hạn, chính quy các ngành kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, chính trị vào một đầu mối (đào tạo theo Hiệp định và hợp tác đào tạo của các địa phương, các doanh nghiệp …), có sự thống nhất giữa Trung ương và địa phương, giữa các Bộ, ngành trong việc tiếp nhận hàng năm nhằm đảm bảo đồng đều chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng sau đào tạo. II. NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ MỐI QUAN HỆ HỮU NGHỊ TRUYỀN THỐNG, ĐOÀN KẾT ĐẶC BIỆT VÀ SỰ HỢP TÁC TOÀN DIỆN GIỮA HAI NƯỚC 1. Định hướng: Nâng cao nhận thức và làm sâu sắc thêm về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trong hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là nhân tố quan trọng nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thúc đẩy hợp tác kinh tế ngang tầm với quan hệ truyền thống giữa hai nước. 2. Nội dung và biện pháp chủ yếu: 2.1. Trong lĩnh vực tư tưởng: Thường xuyên phối hợp và cụ thể hóa quan điểm về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trên tinh thần các Tuyên bố chung và Thỏa thuận cấp cao giữa Lãnh đạo hai Đảng, hai Nhà nước vào nội dung hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa hai nước. Quán triệt tư tưởng chỉ đạo “Coi trọng, phát triển và củng cố mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa hai nước và coi đây là nhiệm vụ có tầm chiến lược to lớn, thiết thực phục vụ cho lợi ích đảm bảo ổn định an ninh, chính trị và phát triển của mỗi nước”. Hợp tác giữa các ngành, các cấp, các doanh nghiệp mỗi bên phải được đặt trong mối quan hệ tổng thể và xem xét một cách toàn diện, hiệu quả không chỉ về mặt kinh tế mà trên cả các lĩnh vực xã hội, quốc phòng - an ninh, môi trường sinh thái có liên quan đến hai nước, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập của mỗi nước trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với quan hệ đặc biệt và thông lệ quốc tế.
2,042
123,705
2.2. Trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, truyền thông: 2.2.1. Tăng cường các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng nhằm tuyên truyền rộng rãi mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào. Chủ động trao đổi văn hóa truyền thống giữa địa phương của hai nước. 2.2.2. Tiếp tục duy trì hoạt động “Tuần văn hóa Việt Nam tại Lào” và “Tuần văn hóa Lào tại Việt Nam”; cầu truyền hình trực tiếp giữa hai nước, hội thảo khoa học và giao lưu hữu nghị về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào. 2.2.3. Mở rộng các hoạt động dưới nhiều hình thức trực tiếp tác động và nâng cao nhận thức về mối quan hệ đặc biệt truyền thống cho nhân dân hai nước. 2.2.4. Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ nâng cao năng lực và chuyên môn cho các cán bộ thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình, báo chí theo yêu cầu của Lào. 2.3. Trong lĩnh vực lưu trữ và bảo tàng: 2.3.1. Hợp tác tìm kiếm và lưu trữ các tài liệu có liên quan đến hai nước tiếp tục trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ về văn thư lưu trữ. 2.3.2. Trao đổi kinh nghiệm hoạt động của bảo tàng giữa hai nước; phối hợp và tổ chức thường xuyên luân phiên giữa hai nước các hình thức dưới dạng phòng trưng bày, triển lãm và công bố các tài liệu lưu trữ có tác dụng giáo dục, nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt, liên minh chiến đấu giữa hai Đảng và nhân dân hai nước. 2.4. Trong lĩnh vực xã hội: 2.4.1. Tăng cường các hoạt động quan hệ, trao đổi giữa các tổ chức xã hội giữa hai nước, đặc biệt là tổ chức thanh niên, thiếu niên … trên tinh thần hiệu quả, thiết thực nhằm củng cố tình đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện truyền thống giữa hai nước. 2.4.2. Hướng đầu tư vào các công trình văn hóa, xã hội vì lợi ích của cộng đồng dân cư, nhất là vùng căn cứ cách mạng nhằm tăng cường và củng cố mối quan hệ Việt - Lào trong các tầng lớp nhân dân. 2.4.3. Chú trọng công tác về người Việt Nam tại Lào và người Lào tại Việt Nam như duy trì và phát triển ngôn ngữ, văn hóa truyền thống, tạo điều kiện cho kiều dân Việt Nam và kiều dân Lào đầu tư, làm ăn tại mỗi nước. 2.4.4. Tiếp tục phối hợp tìm kiếm, cất bốc, quy tập hài cốt quân tình nguyện Việt Nam hy sinh trong chiến tranh tại Lào và bộ đội Lào hy sinh tại Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh. 2.5. Hợp tác y tế và nâng cao sức khỏe cộng đồng: 2.5.1. Khuyến khích hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giữa các bệnh viện của hai nước. Có cơ chế cho các bệnh viện cấp tỉnh và cấp huyện các địa phương biên giới hợp tác giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm, thực tập chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức khám chữa bệnh từ thiện cho nhân dân vùng sâu, vùng xa. 2.5.2. Tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ, khống chế và phòng chống dịch bệnh dọc biên giới giữa hai nước, lĩnh vực vệ sinh dịch tễ phòng các bệnh lây lan, điều trị, đào tạo giáo viên, cán bộ y tế, hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu, khai thác, chế biến dược liệu và y học cổ truyền, trao đổi thông tin tư liệu về y tế và các lĩnh vực khác mà hai Bên quan tâm. III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HỢP TÁC 1. Định hướng: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và tinh thần quan hệ đặc biệt theo luật pháp của mỗi nước nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hợp tác phát triển kinh tế giữa hai nước. 2. Nội dung và biện pháp cụ thể: 2.1. Về hợp tác đầu tư: Thúc đẩy, khuyến khích việc hợp tác đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 là lĩnh vực hợp tác trọng tâm, tạo sức mạnh mới trong sản xuất cho mỗi nước. Tập trung vào các dự án có tính chiến lược, tăng cường sản xuất hàng hóa theo nhu cầu của thị trường mỗi nước và của thế giới, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa của Việt Nam theo hướng hiện đại trong 10 năm tới, đưa nước Lào thoát khỏi nước kém phát triển và năm 2020. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư đã ký kết. Đồng thời, tiếp tục đầu tư phát huy những tiềm năng, lợi thế của hai nước nhằm bổ sung nguồn lực cho nhau, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước theo từng giai đoạn với những biện pháp sau: 2.1.1. Kết hợp chặt chẽ hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái giữa hai nước. Phối hợp tuyên truyền rộng rãi những quy định, quy chế, luật pháp đầu tư của Lào và Việt Nam, các chính sách thu hút đầu tư của mỗi nước. 2.1.2. Trước mắt, giai đoạn 2011 - 2015, ưu tiên và có cơ chế đặc biệt để các doanh nghiệp hai nước có điều kiện triển khai các dự án trực tiếp bổ sung nguồn lực phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế mỗi nước; các dự án trực tiếp giải quyết việc làm; các dự án có ảnh hưởng tích cực đến cải thiện đời sống dân cư trong khu vực dự án; các dự án phục vụ giảm nghèo và các dự án có đóng góp thiết thực vào việc tăng cường mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước. 2.1.3. Hai Bên cùng nhau thực hiện các chương trình hợp tác đầu tư để hình thành các khu đô thị, thương mại dịch vụ, sản xuất và chế biến nguyên liệu từ cây công nghiệp và các loại cây trồng khác thành sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu. 2.1.4. Đối với những dự án có liên quan tới quan hệ chính trị, quốc phòng - an ninh và môi trường sinh thái giữa hai nước, hai Bên có cơ chế theo tinh thần quan hệ đặc biệt, tạo mọi điều kiện thuận lợi và dành ưu tiên cho các nhà đầu tư của Việt Nam và Lào thực hiện. 2.1.5. Khuyến khích các doanh nghiệp của Việt Nam và Lào thành lập các loại hình doanh nghiệp với hình thức công ty cổ phần, công ty hợp tác kinh doanh … để hợp tác đầu tư giữa hai Bên. Đồng thời, gắn đầu tư với đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo nghề cho phía Lào. 2.2. Hợp tác thương mại: Hợp tác thương mại có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân mỗi nước. Mục tiêu phấn đấu tăng kim ngạch xuất nhập khẩu hai nước đạt 02 tỉ USD vào năm 2015 và 05 tỉ USD năm 2020, với các biện pháp sau: 2.2.1. Gắn hợp tác đầu tư với thương mại, tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và chế biến vào mỗi nước nhằm tạo sản phẩm, giao lưu hàng hóa, tăng kim ngạch thương mại giữa hai nước. 2.2.2. Tiếp tục thực hiện và phổ biến rộng rãi các cơ chế ưu đãi về thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất xứ từ hai nước trong năm 2011 và các năm tiếp theo nhằm thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa giữa hai nước, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam và hàng hóa của Lào tại thị trường của mỗi bên. 2.2.3. Phát huy lợi thế về tiềm năng và kinh nghiệm của mỗi nước, dành ưu tiên cho nhau hợp tác đầu tư các vùng nguyên liệu cây công nghiệp và các loại cây trồng có giá trị cao để cùng hợp tác sản xuất chế biến và xuất khẩu sang nước thứ ba. 2.2.4. Coi trọng hợp tác thương mại biên giới, sớm hoàn thiện việc quy hoạch phát triển mạng lưới chợ biên giới Việt Nam - Lào; tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu biên giới hai nước nhằm góp phần vào mục tiêu tăng kim ngạch xuất nhập khẩu để đạt mục tiêu như Chính phủ hai nước đã đề ra; phát huy có hiệu quả các tuyến đường đã được hợp tác đầu tư, xây dựng giữa hai nước; sớm triển khai đầu tư xây dựng các trung tâm giới thiệu sản phẩm doanh nghiệp hai nước tại Việt Nam và Lào. 2.2.5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hai Bên đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại tại mỗi nước. 2.2.6. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại giữa Việt Nam và Lào, đồng thời tạo điều kiện thu hút các nước thứ ba cùng tham gia. Định kỳ hàng năm tổ chức hội chợ thương mại quốc tế, phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân hai nước. 2.3. Trong nông, lâm nghiệp: Tăng cường hợp tác chuyên gia nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn giữa các địa phương biên giới hai nước; giúp các tỉnh khó khăn quy hoạch, chuyển đổi mùa vụ ở các vùng có hệ thống thủy lợi bảo đảm, nghiên cứu giống cây con hợp lý và phù hợp với từng vùng, từng địa phương của Lào. Tiếp tục hợp tác nghiên cứu và trao đổi kỹ thuật công nghệ, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, kiểm soát dịch bệnh cây trồng và vật nuôi nhằm từng bước cải thiện đời sống nhân dân. Hợp tác và trao đổi kinh nghiệm trong việc quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn việc chặt phá rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên song song với việc định canh, định cư cho nhân dân khu vực biên giới. Hai bên phối hợp để xây dựng mô hình sản xuất kết hợp nông - lâm khu vực nông thôn và miền núi nhằm quản lý và bảo vệ rừng. Về đầu tư, sản xuất, kinh doanh: Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế của Việt Nam sang đầu tư hợp tác kinh doanh trong việc trồng và chế biến cây công nghiệp và các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao và chăn nuôi; tạo khả năng sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc thú y, thức ăn gia súc, phân vi sinh … nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. 2.4. Nối mạng cơ sở hạ tầng phục vụ hợp tác và phát triển kinh tế của mỗi nước. Mở rộng hợp tác toàn diện trong mọi lĩnh vực hai Bên có điều kiện, có khả năng và có nhu cầu. Tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế và khu vực để hợp tác phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, năng lượng điện, dầu khí giữa hai nước nhằm phát triển kinh tế và hội nhập của hai nước, trên các lĩnh vực: 2.4.1. Giao thông vận tải: Quan tâm đặc biệt tới việc đảm bảo kết nối giao thông đường bộ trên các trục huyết mạch và các tuyến kết nối qua biên giới với các cảng biển của Việt Nam để phục vụ đầu tư, thương mại giữa hai nước, trên nguyên tắc đầu tư đồng bộ và đồng thời giữa hai Bên, trong đó:
2,059
123,706
- Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh của Lào qua các tuyến đường và các cảng biển của Việt Nam, trong đó chú trọng đến việc phát triển và hoạt động của Công ty Cổ phần cảng Vũng Áng Lào - Việt Nam. - Coi trọng đầu tư, phát triển các tuyến đường bộ và đường sắt quan trọng kết nối giữa hai nước. Hoàn thành đường 2E từ Mường Khoa đi Tây Trang và đưa vào sử dụng; phối hợp tìm nguồn vốn để xây dựng tuyến đường sắt Thà Khẹc - Mụ Giạ đến cảng Vũng Áng. - Tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp các tuyến đường giao thông vận tải nối liền giữa hai nước, đặc biệt là các tuyến đường kết nối cấp cơ sở địa phương của các tỉnh có chung đường biên giới. - Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực vận tải quá cảnh giữa hai nước và nước thứ ba. - Hợp tác xây dựng và nâng cấp tuyến đường kết nối hành lang kinh tế Đông - Tây và kết nối khu vực trong dự án phát triển giao thông và vận tải trong các nước ASEAN và GMS. - Hợp tác đầu tư liên doanh và phát triển ngành hàng không của hai nước, tăng chuyến bay đến các điểm thấy cần thiết và có hiệu quả giữa hai nước. 2.4.2. Trong lĩnh vực năng lượng và mỏ: - Đầu tư xây dựng các đường dây tải điện đấu nối giữa hai nước phù hợp với tiến độ xây dựng các dự án sản xuất nguồn điện nhằm bảo đảm cung cấp điện và giúp hai nước có điện dùng thường xuyên. - Tiếp tục thực hiện mua bán điện giữa các địa phương, các tỉnh biên giới giữa hai nước tại các điểm đã thỏa thuận và khuyến khích mở rộng các điểm khác. Đồng thời xúc tiến hợp tác đầu tư mạng lưới điện nông thôn nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân vùng núi, vùng sâu, vùng xa hai nước. - Tiếp tục hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực mỏ và địa chất giữa hai nước. 2.4.3. Bưu chính viễn thông và du lịch: - Hợp tác xây dựng mạng lưới bưu chính viễn thông để đảm bảo thông tin, liên kết giữa hai nước được nhanh chóng, chính xác và thuận tiện. Khuyến khích các doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính viễn thông. - Cùng nhau xây dựng các trang thông tin điện tử quảng bá các tuyến du lịch liên hoàn giữa hai nước. Đồng thời, phối hợp với Campuchia trong chương trình hợp tác du lịch “Ba quốc gia, một điểm đến”. 2.5. Hợp tác về các hoạt động dịch vụ: 2.5.1. Hợp tác ngân hàng và thanh toán: - Khuyến khích phát triển dịch vụ và tài chính, ngân hàng góp phần vào mục tiêu thúc đẩy các hoạt động thương mại, đầu tư giữa hai nước. - Tiếp tục thực hiện việc thanh toán bằng đồng tiền Kip Lào (LAK) và đồng tiền Việt Nam (VND). Mọi thanh toán của các doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư thương mại và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào đều phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đã được cấp phép. 2.5.2. Hợp tác hải quan: - Tiếp tục triển khai việc thực hiện kiểm tra hàng hóa theo hình thức “kiểm tra một cửa một điểm dừng” tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo - Đen-xa-vẳn và mở rộng ra những cửa khẩu khác giữa hai nước trong điều kiện cho phép. - Thường xuyên phối hợp và tham gia các hoạt động hợp tác hải quan chung với các nước ASEAN. 2.5.3. Hợp tác lao động và chuyên gia: - Trên cơ sở mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và điều kiện thực tế của mỗi nước, hai bên tổ chức triển khai “Thỏa thuận về chuyên gia Việt Nam sang làm việc tại Lào” theo nhu cầu của phía Lào. - Tăng cường hợp tác chuyên gia nhằm trao đổi kinh nghiệm và giải quyết các vấn đề trong những lĩnh vực mà hai bên quan tâm. - Hai Bên phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý lao động Việt Nam tại Lào theo quy định của luật pháp hiện hành, đồng thời, tăng cường giáo dục lao động Việt Nam hiểu và tôn trọng phong tục tập quán của Lào. 2.6. Hợp tác phát triển: Nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào phải được sử dụng một cách có hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm tránh dàn trải. Việc lựa chọn những chương trình, dự án cần căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài của Lào nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho hai nước. Vốn viện trợ giai đoạn 2011 - 2020 được sử dụng ưu tiên vào một số lĩnh vực chính như sau: 2.6.1. Các lĩnh vực hợp tác giáo dục, đào tạo, công tác tư tưởng và các hoạt động văn hóa, xã hội nhằm nâng cao vai trò và nhận thức về mối quan hệ đặc biệt, góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước. 2.6.2. Ưu tiên thực hiện các chương trình, dự án tại các tỉnh có điều kiện đặc biệt khó khăn; các tỉnh là căn cứ cách mạng trước đây của Lào. 2.6.3. Các chương trình, dự án mang tính xã hội có tác động trực tiếp vào việc tăng cường quan hệ đặc biệt giữa hai nước. 2.6.4. Các chương trình, dự án có tác động trực tiếp thúc đẩy đầu tư, thương mại và phát triển kinh tế giữa hai nước. Nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào được sử dụng trên cơ sở danh mục các chương trình, dự án được Chính phủ hai nước ký kết và tuân thủ chặt chẽ quy định về trình tự sử dụng vốn viện trợ đã được thỏa thuận giữa hai Chính phủ, tránh những thỏa thuận riêng của các Bộ, ngành địa phương, các tổ chức hai Bên vượt quá khả năng của mình làm ảnh hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn viện trợ giữa hai Chính phủ đã ký kết. 2.6.5. Rà soát lại các dự án viện trợ đã bàn giao, chỉ tập trung đầu tư duy trì và củng cố các dự án hoạt động có hiệu quả. 2.7. Hợp tác giữa các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức và doanh nghiệp: Tăng cường và nâng cao vai trò hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp hai nước nhằm tạo sự gắn bó, tin cậy lẫn nhau lâu dài, góp phần củng cố ngày càng vững chắc mối quan hệ đoàn kết đặc biệt giữa các dân tộc và nhân dân hai nước, trong đó: 2.7.1. Nâng cao vai trò hợp tác giữa các Bộ, ngành, tổ chức, doanh nghiệp, địa phương, đặc biệt là các địa phương có chung đường biên giới một cách thiết thực. 2.7.2. Nghiên cứu đưa kế hoạch hợp tác của các Bộ, ngành, tổ chức và địa phương vào cân đối chung trong các chương trình mục tiêu chiến lược và kế hoạch hợp tác giai đoạn 2011 - 2020. 2.7.3. Khuyến khích các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và các doanh nghiệp hai Bên hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trên các lĩnh vực mà hai Bên có thế mạnh theo khả năng của mình, đặc biệt là trong các lĩnh vực nâng cao năng lực và phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, giảm nghèo… 2.7.4. Tăng cường trách nhiệm và phân cấp cụ thể cho các địa phương thực hiện, theo dõi kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết. 2.8. Hợp tác về khoa học công nghệ và môi trường: 2.8.1. Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin tư liệu, khoa học công nghệ kết nối mạng trong nước và giữa hai nước. 2.8.2. Quan tâm áp dụng khoa học, công nghệ vào các dự án đầu tư và hợp tác giữa hai bên. Đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào các chương trình, dự án đang hoạt động nhằm góp phần thực hiện từng bước mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Lào trong những năm tới. 2.8.3. Thường xuyên trao đổi thông tin, kinh nghiệm xây dựng cơ chế chính sách quản lý khoa học, công nghệ giữa hai Bên. 2.8.4. Khuyến khích các địa phương dọc biên giới hai nước hợp tác trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn; ngăn chặn kịp thời những hiện tượng làm thay đổi môi trường sinh thái do đầu tư, khai thác rừng trái phép, phá rừng làm rẫy, khai thác tài nguyên khoáng sản và tài nguyên đất dẫn đến thiên tai gây ảnh hưởng tới môi trường. 2.8.5. Trong lĩnh vực khí tượng, thủy văn: Phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập, trao đổi thông tin dự báo khí tượng thủy văn và cảnh báo thiên tai giữa hai nước; tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý và nâng cao năng lực cán bộ khí tượng thủy văn để sử dụng có hiệu quả các thiết bị, công nghệ thông tin khí tượng thủy văn tiên tiến. IV. HỢP TÁC PHÁT TRIỂN VÀ ỔN ĐỊNH VÙNG BIÊN GIỚI GIỮA HAI NƯỚC 1. Định hướng: Tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương có chung đường biên giới giữa hai nước có cơ hội hợp tác toàn diện. Kết hợp hợp tác phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh nhằm xây dựng khu vực biên giới thành khu vực hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. 2. Nội dung và biện pháp chủ yếu: 2.1. Hợp tác phát triển và ổn định vùng biên: 2.1.1. Hợp tác chặt chẽ trong việc thực hiện Hiệp ước về Hoạch định đường biên giới và Hiệp định về Quy chế biên giới quốc gia giữa hai nước đã ký kết; phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh nhằm phát triển các địa phương khu vực biên giới trở thành hậu phương chiến lược vững chắc, ổn định, hòa bình, hữu nghị, hợp tác lâu dài. 2.1.2. Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nối liền khu vực biên giới giữa hai nước và nâng cấp một số cặp cửa khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và việc đi lại giữa hai nước. Khuyến khích các nhà đầu tư hợp tác trong việc trồng trọt, chăn nuôi tại các địa phương khu vực biên giới hai nước bằng nhiều hình thức. Xây dựng chợ biên giới và phát triển thương mại biên giới, ngăn chặn trốn lậu thuế và buôn bán trái pháp luật, gắn bảo vệ rừng với định canh định cư và bảo vệ môi trường sinh thái; bảo vệ, khống chế phòng chống dịch bệnh dọc biên giới hai nước. Hai bên tiếp tục phối hợp giải quyết các hiện tượng tiêu cực tại vùng biên giới như: khai thác nông lâm sản và chặt gỗ trái phép, di cư tự do, kết hôn trái phép, buôn bán phụ nữ, trẻ em, vận chuyển trái phép ma túy, chất nổ, tiền giả qua biên giới.
2,057
123,707
2.1.3. Tiếp tục phối hợp thực hiện Chương trình hợp tác xây dựng tuyến biên giới ổn định và phát triển toàn diện theo thỏa thuận giữa Lãnh đạo cấp cao hai nước. 2.2. Hợp tác nâng cao đời sống dân cư khu vực biên giới hai nước: 2.2.1. Quan tâm phát triển và nâng cao đời sống, đặc biệt là đời sống dân cư khu vực biên giới hai nước nhằm góp phần giảm nghèo thực hiện mục tiêu đưa đất nước Lào thoát khỏi nước kém phát triển vào năm 2020. 2.2.2. Ưu tiên hợp tác đầu tư tại các tỉnh khó khăn, vùng sâu vùng xa của Lào có đường biên giới giáp Việt Nam nhằm giải quyết khó khăn và nâng cao đời sống của nhân dân. 2.2.3. Ưu tiên các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo, thu hút lao động và giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực biên giới. Đồng thời, có cơ chế chính sách hỗ trợ, giúp các nhà đầu tư, các địa phương khu vực biên giới hợp tác với nhau. V. HỢP TÁC ĐA PHƯƠNG Phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các cam kết và có sự đồng thuận trong các khuôn khổ hợp tác đa phương đối với những vấn đề có liên quan đến hai nước nhằm tranh thủ sự ủng hộ và hỗ trợ của các nước, các tổ chức khu vực và quốc tế vào mục tiêu thúc đẩy, tạo sự chuyển biến trong hợp tác kinh tế giữa hai nước, theo định hướng sau: 1. Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm, cung cấp thông tin và phối hợp nghiên cứu, tham khảo ý kiến lẫn nhau trong các vấn đề liên quan trong khuôn khổ Hợp tác Tiểu vùng, khu vực và quốc tế có quan hệ đến hai nước. Hợp tác chặt chẽ cùng phối hợp với các quốc gia khác trong Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng nhằm phát triển và quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Mê Công. 2. Phối hợp với Campuchia triển khai thực hiện những nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong khuôn khổ hợp tác Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam đã thỏa thuận. Quan tâm thích đáng đầu tư vào khu vực Tam giác phát triển CLV trên cơ sở phát huy nội lực là chính nhằm huy động tối đa những nguồn lực sẵn có của mỗi bên. Đồng thời, tích cực vận động các nguồn lực bên ngoài cùng hợp tác trên nguyên tắc bảo vệ quyền lợi các bên vào mục tiêu để sớm rút ngắn khoảng cách so với các vùng khác của mỗi nước, trong đó: - Cùng phối hợp với Campuchia tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài sớm hình thành hệ thống mạng giao thông trong khu vực Tam giác phát triển CLV. - Phối hợp và nâng cao trách nhiệm giữa ba nước trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và sử dụng nguồn tài nguyên có liên quan đến các bên đối với những dự án đầu tư nước ngoài vào khu vực Tam giác phát triển CLV của mỗi nước. Phần thứ ba. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN A. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỢP TÁC THỰC HIỆN MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐỀ RA TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Hai Bên tiếp tục: Rà soát bổ sung, sửa đổi các văn bản thỏa thuận, phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách mới phù hợp với luật pháp và tình hình thực tế của mỗi nước, thể hiện mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước và thông lệ quốc tế, tạo sự chuyển biến trong hợp tác kinh tế cũng như hội nhập quốc tế và khu vực của mỗi nước. Thường xuyên trao đổi thông tin và phản ánh những bất cập trong quá trình thực hiện những thỏa thuận song phương. Đồng thời, tăng cường phối hợp kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời việc thực hiện những nội dung thỏa thuận hợp tác giữa hai Bên đã ký kết. Điều chỉnh linh hoạt các nội dung đã cam kết phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời điểm. Đối với: 1. Chính sách thúc đẩy khuyến khích đầu tư và thương mại: 1.1. Tiếp tục thực hiện các nội dung đã cam kết tại “Thỏa thuận Hà Nội 2007” về tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hóa qua biên giới, thúc đẩy hợp tác về đầu tư, thương mại giữa hai nước. Đồng thời, xem xét các vấn đề cần bổ sung, hoàn chỉnh để thể hiện được mối quan hệ đặc biệt, đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác giữa hai nước. 1.2. Có chính sách ưu tiên đối với các dự án sản xuất hàng hóa cần thiết và quan trọng cho đời sống người dân và hàng hóa xuất khẩu của cả hai nước. 1.3. Tiếp tục thực hiện chính sách miễn thuế và giảm thuế suất thuế nhập khẩu cho nhau đối với hàng hóa có xuất xứ từ mỗi nước và kịp thời xem xét giải quyết những vướng mắc, hạn chế về mặt quản lý và lưu thông hàng hóa nhằm thúc đẩy đầu tư và quan hệ thương mại giữa hai nước. 1.4. Tạo điều kiện và bảo đảm lợi ích cho người lao động theo hợp đồng lao động tại mỗi nước. 1.5. Tăng cường tuyên truyền quảng bá chính sách và pháp luật đầu tư của mỗi nước; khuyến khích việc tổ chức hội chợ, triển lãm hàng hóa tại mỗi nước và thành lập hội doanh nghiệp giữa hai nước. 1.6. Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm quản lý và xây dựng chính sách phát triển thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ, thị trường vốn … 2. Cơ chế chính sách hợp tác giữa các địa phương hai nước: 2.1. Thúc đẩy và giúp đỡ các địa phương khu vực biên giới hợp tác với nhau, ưu tiên các dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo của nhân dân vùng biên giới. 2.2. Quan tâm đối với việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại các cửa khẩu biên giới nhằm tạo điều kiện cho việc qua lại và buôn bán giữa hai nước. 2.3. Củng cố hệ thống quản lý và thực hiện công vụ của cán bộ tại cửa khẩu hai nước được thuận lợi và nhanh chóng. 3. Cơ chế quản lý viện trợ: 3.1. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại dành cho Lào, hai bên phối hợp thực hiện tốt “Thỏa thuận về Quy chế tài chính và Quản lý các dự án sử dụng vốn viện trợ của Việt Nam dành cho Lào”. 3.2. Thực hiện nghiêm cơ chế thanh toán và chuyển tiền đã được thỏa thuận. 4. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 4.1. Ưu tiên cho việc bồi dưỡng cán bộ chính trị, cán bộ quản lý, cán bộ địa phương ở các tỉnh của Lào theo cấp và bậc học khác nhau; quan tâm đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ thực hiện dự án, chương trình hợp tác của hai bên. 4.2. Tranh thủ nguồn hỗ trợ của bên ngoài nhằm nâng cao trình độ quản lý hợp tác giữa hai nước phù hợp với trình độ và xu thế phát triển chung của thế giới và khu vực. 5. Tăng cường năng lực quản lý: 5.1. Củng cố tổ chức hoạt động của Cơ quan Thường trực Phân ban hai nước để tăng cường vai trò tham mưu về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật cho Chính phủ mỗi nước. 5.2. Có chính sách ưu tiên trong việc cử chuyên gia giỏi sang giúp Lào trong các ngành, lĩnh vực theo nhu cầu của phía Lào. B. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN Kết hợp hài hòa giữa nguồn vốn viện trợ với các nguồn lực sẵn có của hai nước; phát huy tối đa các nguồn lực của các địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội và các nguồn lực khác vào mục tiêu phát triển hợp tác giữa hai nước, gồm: 1. Nguồn từ ngân sách Trung ương: Nguồn vốn từ ngân sách viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào giai đoạn 2011 - 2020 là nguồn lực cần thiết tạo động lực thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, tăng cường mối quan hệ đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước. 2. Nguồn từ các doanh nghiệp: Coi nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp là nguồn lực quan trọng thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, xã hội và góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi nước trong giai đoạn này. 3. Nguồn từ các địa phương, các tổ chức đoàn thể, xã hội và các nguồn lực khác: Nguồn hợp tác từ các địa phương, các tổ chức đoàn thể, xã hội hai nước là nguồn đóng góp tích cực vào việc phát triển mối quan hệ đặc biệt, toàn diện và tạo sự gắn bó, tin tưởng lẫn nhau giữa nhân dân các địa phương và tổ chức đoàn thể, xã hội hai nước. Khuyến khích nguồn lực khác thực hiện các chương trình, dự án hợp tác vào mục đích tăng cường mối quan hệ đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước. Phần thứ tư. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thỏa thuận Chiến lược hợp tác giữa nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 là căn cứ định hướng cơ bản để các Bộ, ngành, địa phương hai bên tổ chức xây dựng kế hoạch hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật của Bộ, ngành địa phương của mình; cụ thể hóa thành chương trình dự án hợp tác cụ thể để đưa vào hiệp định hợp tác 5 năm và hợp tác hàng năm giữa hai Chính phủ. 2. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết năm 2020. Trong quá trình thực hiện nếu một bên có sự điều chỉnh, bổ sung sẽ được xem xét tại các kỳ họp Ủy ban liên Chính phủ và đưa vào Hiệp định hợp tác về kinh tế văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật hàng năm. 3. Thỏa thuận này được làm tại Hà Nội, Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 09 tháng 4 năm 2011 thành hai (02) bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào, cả hai (02) văn bản đều có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [1] Chiến lược hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010 ký ngày 06 tháng 02 năm 2001; Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giai đoạn 2001 - 2005 ký ngày 06 tháng 02 năm 2001; Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giai đoạn 2006-2010 ký ngày 04 tháng 01 năm 2006; THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VỐN TỐI ĐA BẰNG ĐÔ LA MỸ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) như sau:
2,220
123,708
Điều 1. Tổ chức tín dụng ấn định lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân là người cư trú và tổ chức, cá nhân là người không cư trú, dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng: 1. Đối với lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức là người cư trú, tổ chức là người không cư trú (trừ tổ chức tín dụng): 1,0%/năm. 2. Đối với lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ của cá nhân là người cư trú, cá nhân là người không cư trú: 3,0%/năm. 3. Mức lãi suất huy động vốn tối đa quy định tại Điều này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức và áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ; đối với các phương thức trả lãi khác, phải được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ tương ứng với mức lãi suất huy động vốn tối đa. Điều 2. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất huy động vốn bằng đô la Mỹ tại các địa điểm huy động vốn (Hội sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nghiêm cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại huy động vốn bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật và Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2011. Thông tư số 03/2010/TT-NHNN ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế tại tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành. 2. Đối với lãi suất huy động vốn có kỳ hạn bằng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì được thực hiện cho đến hết thời hạn đã thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân. 3. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định về mức lãi suất huy động vốn bằng đô la Mỹ; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với tổ chức tín dụng vi phạm quy định tại Thông tư này. 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KHOẢN 1 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 1478/QĐ-UBND NGÀY 11/6/2010 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG LÂM SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ về việc Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Quyết định số 164/2008/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và Văn bản số 22/BNN-LN ngày 05/02/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc hướng dẫn cách lập dự toán trồng rừng phòng hộ theo Quyết định số 164/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 349/TT-SNN-KHTC ngày 23 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh khoản 1, Điều 1: Đơn giá ngày công lâm sinh là 81.700 đồng/công (tám mươi mốt nghìn, bảy trăm đồng/công). 2. Điều chỉnh khoản 3, Điều 1: Đơn giá ngày công lâm sinh 81.700 đồng/công được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng. Khi mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng, thì đơn giá ngày công lâm sinh được điều chỉnh tăng. Điều 2. - Các Điều, khoản khác của Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa vẫn còn hiệu lực thi hành. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 (theo khoản b, Điều 6 Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP NGÀY 04/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Qua 5 năm triển khai thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh đã có sự khởi sắc và phát triển khá mạnh mẽ. Hoạt động bán đấu giá tài sản phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản cơ bản được thực hiện nghiêm chỉnh, quyền và lợi ích của các bên tham gia hoạt động bán đấu giá tài sản được đảm bảo, nhiều tài sản đã có mức đấu giá được nâng cao nhiều lần so với giá khởi điểm. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động bán đấu giá tài sản vẫn còn một số hạn chế như: trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản còn nhiều kẽ hở, dễ bị lợi dụng; vai trò quản lý nhà nước đối với công tác bán đấu giá tài sản chưa được phát huy đầy đủ, hiệu quả và tính chuyên nghiệp của hoạt động bán đấu giá tài sản chưa cao. Vẫn còn tình trạng một số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh khi có tài sản bán thanh lý không chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Việc tự tổ chức bán đấu giá tài sản không thông qua các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp là trái với các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản, ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích của bên có tài sản bán đấu giá. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên ngày 04 tháng 3 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ-CP , có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP); Ngày 14 tháng 9 năm 2010, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 6231/KH-UBND triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nhằm tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới đồng thời thực hiện nghiêm túc Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản và các văn bản hướng dẫn thi hành, tiếp tục nâng cao hiệu quả chất lượng công tác bán đấu giá tài sản, bảo đảm việc bán đấu giá tài sản được công khai, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích của các bên tham gia, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện; thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước và Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước chiếm 51% trở lên đóng trên địa bàn tỉnh cần thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản, cụ thể: a) Đối với tài sản bán đấu giá để thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . b) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của các cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh và cấp Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh ra quyết định tịch thu phải được giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để bán đấu giá theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định việc quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Nghị định số 22/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP .
1,951
123,709
c) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện ra quyết định tịch thu thì Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản của Hội đồng. d) Đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc tài sản được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khi có quyết định thanh lý phải tổ chức định giá và chuyển giao tài sản bán đấu giá thông qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và thanh lý tài sản nhà nước tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . đ) Việc bán đấu giá tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Tài sản bảo đảm nợ vay khi xử lý bằng hình thức bán đấu giá phải chuyển giao cho các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện. e) Đối với tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Điều 16 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Việc bán đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp thực hiện bán đấu giá. g) Mọi cuộc bán đấu giá đều phải do đấu giá viên điều hành theo đúng trình tự, thủ tục bán đấu giá quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . h) Các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh không có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật mà vẫn tiến hành quảng cáo và bán đấu giá tài sản sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. i) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản ban hành quy chế bán đấu giá tài sản của tổ chức mình phù hợp với quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ; thực hiện nghiêm túc quy chế bán đấu giá tài sản trong quá trình tổ chức bán đấu giá. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Phối hợp với các cấp, các ngành phổ biến, tuyên truyền nhằm thực hiện tốt Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh; Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện trên địa bàn tỉnh nhằm đưa hoạt động này đi vào nề nếp. b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính các đơn vị có liên quan thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản, nhằm phát hiện sai sót để kịp thời chấn chỉnh, xử lý các vi phạm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . đ) Củng cố, kiện toàn Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản nhằm đáp ứng hoạt động bán đấu giá tại địa phương theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ; phát triển các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản ở địa phương, bảo đảm các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp đủ năng lực để thực hiện tốt việc bán đấu giá tài sản nhất là tài sản thi hành án, tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất. e) Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ của Phòng Bổ trợ tư pháp có đủ năng lực tham mưu cho Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện tốt nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. g) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng mức thu phí mới về hoạt động bán đấu giá tài sản trình HĐND, UBND tỉnh quyết định. h) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất phù hợp với Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ để thay thế Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tài chính cấp huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND cùng cấp thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 19, Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 6231/KH-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Định kỳ 06 tháng và hàng năm thực hiện báo cáo Sở Tư pháp về tổ chức và hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản do mình thành lập. 5. Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Tư pháp tiếp tục thông tin, tuyên truyền về việc triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP , các văn bản hướng dẫn thi hành và nội dung Chỉ thị này một cách sâu rộng trong cán bộ, công chức và nhân dân trên các phương tiện, thông tin đại chúng nhằm nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật. Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước, Giám đốc các doanh nghiệp, các công ty cổ phần có vốn nhà nước chiếm 51% trở lên đóng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này. Giao cho Giám đốc Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi việc triển khai thực hiện Chỉ thị, định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BỘ ĐƠN GIÁ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TÀI SẢN LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN, KHI TIẾP NHẬN VỀ NGÀNH ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BCT-BTC ngày 03/02/2010 của Liên Bộ Công thương - Bộ Tài chính hướng dẫn giao nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn; Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; căn cứ Thông tư số 03/2008/TT/BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng cơ bản các công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá đầu tư xây dựng mới công trình đường dây tải điện các loại thời điểm năm 2008 phục vụ tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn (có phụ biểu kèm theo). Mức giá nêu trên là mức giá tối đa tính cho 1km đường dây 0,4KV đã tính đủ các chi phí liên quan đến xây dựng đường dây tải điện (bao gồm các loại dây, cột, các phụ kiện kèm theo đưa vào xây mới 100%) và chỉ áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân không còn lưu giữ hồ sơ, sổ sách, chứng từ có liên quan đến tài sản bàn giao. Điều 2. Đối với giá đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp phải căn cứ vào hồ sơ, chứng từ, sổ sách tại thời điểm có liên quan (thiết kế, kỹ thuật, bản vẽ,...) hồ sơ quyết toán đã được duyệt để đánh giá lại tài sản và xác định giá trị còn lại theo quy định. Các công trình trạm biến áp không có đủ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán tại thời điểm liên quan (thiết kế, kỹ thuật, bản vẽ,...), hồ sơ quyết toán đã được duyệt, Hội đồng định giá tài sản lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ xác định giá trị bàn giao, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU CHI TIẾT BỘ ĐƠN GIÁ ĐƯỜNG DÂY 0,4 KV PHỤC VỤ TIẾP NHẬN LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 08 thámg 4 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Thọ) ĐVT: 1000 đ/km <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2011.
2,039
123,710
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Phòng, Chống tham nhũng năm 2005; Căn cứ Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Thực hiện Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược Quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020; Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận về việc ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược Quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 về việc ban hành kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển Kinh tế – Xã hội và quốc phòng – an ninh năm 2011; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra quận 9 tại Tờ trình số 97/TT-TTr ngày 31 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Quyết định kèm theo Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động Phòng, chống tham nhũng năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc “Ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành động Phòng, chống tham nhũng năm 2010”. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng ban, cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số /2011/QĐ-UBND ngày tháng năm 2011 của Ủy ban nhân dân Quận 9) Phòng, chống tham nhũng, lãng phí là nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách vừa thường xuyên, lâu dài; phải tiến hành kiên quyết, kiên trì, liên tục. Phải xác định những ngành, lĩnh vực, địa bàn trọng yếu thường xảy ra tham nhũng, lãng phí để tập trung chỉ đạo, tập trung giải quyết dứt điểm. Để góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý Nhà nước và chỉ đạo trong công tác thực hiện Chương trình hành động Phòng, chống tham nhũng và thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, việc ban hành kế họach thực hiện chương trình hành động Phòng, chống tham nhũng năm 2011 là vô cùng cần thiết. I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Nhằm ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí tạo bước chuyển rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức và nhân dân về cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng an ninh, xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị quận trong sạch, vững mạnh; củng cố, tăng cường niềm tin của nhân dân vào Đảng và chế độ Xã hội chủ nghĩa; Thủ trưởng các phòng ban, cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 13 phường thể hiện ý chí, quyết tâm cao, chủ động xây dựng kế hoạch, đề ra các giải pháp cụ thể, rõ ràng; gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan và phong trào thi đua yêu nước, tạo sự đoàn kết thống nhất, tổ chức thực hiện đồng bộ và có hiệu quả cao cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị quyết Trung ương; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tổng kết rút kinh nghiệm những việc đã làm và đề ra nhiệm vụ kế hoạch Phòng, chống tham nhũng cho thời gian tiếp theo. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: Nhiệm vụ các phòng ban, cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 13 phường: 1. Phòng Tư pháp: Chủ trì phối hợp với phòng ban, cơ quan, đơn vị thuộc quận và phường để tổ chức tuyên truyền phổ biến sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp về các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, các Nghị quyết của Đảng, các chương trình của thành phố và quận về phòng, chống tham nhũng. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Quận và Ủy ban nhân dân Thành phố để kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với pháp luật Phòng, Chống tham nhũng. 2. Phòng Nội vụ: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận văn bản đôn đốc thủ trưởng các đơn vị, phòng ban thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường thực hiện văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị định của Chính Phủ và Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố về vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan khi để xảy ra tham nhũng. Tham mưu cho UBND quận triển khai, tổng hợp, báo cáo, quản lý hồ sơ về công tác kê khai tài sản lần đầu và kê khai tài sản bổ sung theo các văn bản quy định pháp luật. Phối hợp đơn vị liên quan dự thảo văn bản cụ thể hóa việc áp dụng quy tắc ứng xử của cán bộ, công nhân viên chức và lĩnh vực hoạt động công vụ của cơ quan, đơn vị, ngành, địa phương nhằm đảm bảo sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức. 3. Thanh tra: Phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vụ việc tiêu cực, tham nhũng đã được phát hiện. Tiếp tục tập trung thanh tra trên các lĩnh vực trọng tâm: đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý sử dụng đất đai, quản lý thu chi ngân sách, thanh tra công vụ. Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch tăng cường quản lý, giám sát thu nhập của cán bộ, công chức, nhất là những người có chức quyền. Triển khai Chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng chính phủ quy định về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức. Phối hợp cùng phòng Tư pháp, phòng Nội vụ triển khai và thực hiện văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ về kê khai tài sản. Phối hợp với phòng Nội vụ, phòng Tài chính - Kế hoạch, Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng quận triển khai thực hiện văn bản hướng dẫn thực hiện quy định, chính sách bảo vệ người phát hiện và tố cáo tổ chức và cá nhân có hành vi tham nhũng; chính sách đối với người tự giác, thành khẩn khai báo và khắc phục hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra; đề xuất để khen thưởng đối với tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc phòng, chống tham nhũng, lãng phí. 4. Thủ trưởng các phòng ban, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường: Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng (tại mục 1 chương II), các quy định của cấp có thẩm quyền căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đảm bảo công khai, minh bạch, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tăng cường vai trò giám sát của nhân dân, của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong các lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức mình ( trừ các lĩnh vực thuộc danh mục bí mật nhà nước); định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương, chương trình hành động của Thành phố và quận; công bố công khai kết quả phòng, chống tham nhũng, lãng phí của cơ quan, đơn vị để nhân dân biết, theo dõi giám sát; Căn cứ các văn bản của cấp có thẩm quyền, Phòng Giáo dục quận triển khai các văn bản hướng dẫn thực hiện việc công khai minh bạch trong lĩnh vực tuyển sinh, chuyển trường. Đồng thời, tổ chức tuyên truyền giáo dục Luật phòng, chống tham nhũng trong các trường học. III. TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, THANH TRA, ĐIỀU TRA XỬ LÝ CÁC VỤ TIÊU CỰC, THAM NHŨNG: Tăng cường bố trí lực lượng cán bộ Thanh tra quận, Công an Quận, các đơn vị liên quan có phẩm chất, năng lực. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh theo pháp luật của Nhà nước với mọi hành vi tham nhũng, lãng phí. Xem xét, xử lý nghiêm túc trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan về những vụ việc tham nhũng, lãng phí do cán bộ dưới quyền quản lý trực tiếp gây ra. Tập trung chỉ đạo hoặc kiến nghị xử lý dứt điểm các vụ việc tham nhũng, tiêu cực đã phát hiện; đồng thời tập trung kiểm tra, thanh tra trên các lĩnh vực trọng tâm: Đầu tư xây dựng cơ bản, Quản lý sử dụng đất đai, quản lý thu chi ngân sách, thanh tra công vụ. Chú ý đối với một số lĩnh vực nhạy cảm, những công trình lớn hoặc những công trình dự án có dấu hiệu tiêu cực được dư luận quan tâm. 1. Về giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng: Các phòng ban, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 13 phường tập trung lực lượng giải quyết dứt điểm những vụ việc tố cáo hành vi tham nhũng còn tồn đọng (nếu có) và mới phát sinh từ cơ sở; xử lý nghiêm minh đúng pháp luật những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng, tiêu cực. Thanh tra quận chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Quản lý Đô thị thành lập Đoàn liên ngành tiến hành kiểm tra việc thực hiện Luật Khiếu nại – Tố cáo ở một số phường, đơn vị có nhiều đơn thư tố cáo, việc thực hiện các quyết định đã có hiệu lực pháp luật; kiểm tra việc giải quyết các đơn tố cáo hành vi tham nhũng, tiêu cực. 2. Công An Quận: Chủ động đề ra các biện pháp phòng ngừa, điều tra phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh theo pháp luật các vụ việc tham nhũng, tiêu cực. Phát động phong trào quần chúng tích cực tham gia phát hiện, tố giác tội phạm tham nhũng. Thông qua công tác đấu tranh chống tham nhũng tìm ra nguyên nhân, những điểm chưa chặt chẽ trong quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế để tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, pháp luật; chấn chỉnh trật tự kỷ cương và tăng cường quản lý Nhà nước trên địa bàn. 3. Thanh tra Quận: Tập trung hoàn thành cơ bản các đoàn thanh tra về lĩnh vực: quản lý thu, chi ngân sách; đầu tư xây dựng cơ bản hoặc quản lý sử dụng đất đai, thanh tra công vụ, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, cụ thể:
2,051
123,711
+ Trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng cơ bản: chú ý đến các công trình, dự án lớn hoặc những công trình có dấu hiệu tiêu cực được dư luận quan tâm và về thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản; + Trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai: Thanh tra việc quản lý sử dụng đất đai ở địa phương có tình hình nỗi cộm; + Trong lĩnh vực quản lý thu chi ngân sách: thanh tra việc thu chi ngân sách ở một số phường và đơn vị thuộc quận; + Trong lĩnh vực thanh tra công vụ: thực hiện tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân một số phường đối với những lĩnh vực nhạy cảm, thường xuyên tiếp xúc giải quyết hồ sơ hành chính của nhân dân. + Trong lĩnh vực thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng: thực hiện tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường. Qua công tác thanh tra tham mưu Ủy ban nhân dân Quận chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm, tội phạm tham nhũng; kiến nghị xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật không còn phù hợp, góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, chấn chỉnh trật tự kỷ cương và tăng cường quản lý Nhà nước trên địa bàn. Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra. Chú ý những vụ việc đã có chỉ đạo xử lý của Thành phố, của Ủy ban nhân dân quận liên quan đến tham nhũng, tiêu cực. Thực hiện công bố, công khai kết luận thanh tra, kiểm tra liên quan đến tham nhũng, lãng phí. IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN Thủ trưởng các phòng ban, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 13 phường có trách nhiệm: 1. Rà soát lại toàn bộ quy chế làm việc, quy trình công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý kịp thời sửa đổi bổ sung điều chỉnh, công khai, minh bạch các nhiệm vụ, công việc giải quyết phù hợp với quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Hệ thống hoá những quy định về thủ tục, giấy tờ cần thiết và thời hạn giải quyết đối với từng lĩnh vực, công bố công khai trên trang Web của Quận và nơi tiếp dân, tiếp nhận và trả kết quả làm căn cứ cho nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện của cán bộ, công chức, viên chức. 3. Tiếp tục rà soát những quy định không phù hợp, chưa chặt chẽ dễ dẫn đến tham nhũng, tiêu cực; từ đó kiến nghị sửa đổi, bổ sung; nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động quản lý Nhà nước, giải quyết những nhu cầu chính đáng của nhân dân. 4. Tăng cường công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; giáo dục đạo đức, lối sống cho cán bộ, công chức, viên chức. 5. Tăng cường công tác quản lý cán bộ, trước hết là công tác quản lý, đánh giá, sắp xếp, luân chuyển, bố trí lại cán bộ để củng cố, kiện toàn các tổ chức trong hệ thống chính trị, nhất là tại các bộ phận trọng yếu nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ phòng chống tham nhũng, lãng phí. Kiên quyết thay thế những cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm, suy thoái về đạo đức, lối sống, giảm sút uy tín, dư luận chê trách. 6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức trách công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; đề cao tính gương mẫu trong chấp hành pháp luật, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu phịng ban, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường; đồng thời thực hiện nghiêm quy định về xử lý trách nhiệm người đứng đầu để xảy ra tham nhũng, lãng phí nghiêm trọng. 7. Thực hiện việc kê khai tài sản của cán bộ, công chức một cách đầy đủ, trung thực. Đánh giá đúng sự trung thực của cán bộ, công chức trong kê khai tài sản; kiểm tra những thu nhập, tài sản bất minh có dư luận tố cáo của nhân dân; xử lý kiên quyết đối với cán bộ, công chức vi phạm. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan bảo vệ pháp luật, phát hiện xử lý kịp thời, đúng đối tượng tham nhũng, tiêu cực, phục vụ tốt sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng nhằm xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch vững mạnh. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Căn cứ nội dung chương trình hành động, kế hoạch của Ủy ban nhân dân quận ngay trong tháng 4 năm 2011, Thủ trưởng các phòng ban cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 13 phường tập trung xây dựng kịp thời kế hoạch, đề ra giải pháp phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Chương trình phải cụ thể thiết thực, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm khả thi; quy định thời hạn, phân công người chịu trách nhiệm từng khâu công việc, nhấn mạnh trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức. Thủ trưởng các phòng ban, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 13 phường có trách nhiệm báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện chương trình hành động Phòng, chống tham nhũng cho Ủy ban nhân dân quận thông qua cơ quan Thanh tra quận để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân quận báo cáo thành phố theo quy định. Định kỳ gửi báo cáo: . Báo cáo tháng: trước ngày 10 hàng tháng; . Báo cáo quý: trước ngày 10 tháng cuối quý; . Báo cáo 6 tháng: trước ngày 10 tháng 6; . Báo cáo 9 tháng: trước ngày 10 tháng 9; . Báo cáo năm: trước ngày 05 tháng 12. Cơ quan Thanh tra quận có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân Quận tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện hiện tốt Kế hoạch này./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2009/NQ-HĐND NGÀY 15/12/2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH VỊNH NHA TRANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 1310/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 và 2 Điều 1 Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 15/12/2009 như sau: 1. Đối tượng và phạm vi thu phí: a) Khách đến tham quan trên đảo Hòn Mun hoặc vào vùng nước thuộc vùng lõi Hòn Mun (Có giới hạn từ mép nước chân đảo ở mức thủy triều thấp nhất ra phía biển 300 mét); b) Không thu phí đối với trẻ em dưới 12 tuổi khi tham quan. 2. Mức thu: a) 10.000 đồng/lượt/người đối với khách lên đảo Hòn Mun hoặc vào vùng nước thuộc vùng lõi Hòn Mun; b) 40.000 đồng/lượt/người đối với khách bơi hoặc lặn có khí tài trong vùng nước thuộc vùng lõi Hòn Mun; c) Các mức phí nêu trên không bao gồm tiền dịch vụ thuê tàu hoặc các dụng cụ để bơi lặn. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC GIẢI PHÁP PHẤN ĐẤU TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ, Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô đảm bảo an ninh xã hội, nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách năm 2011 so với dự toán Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh theo Quyết định số 373/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2011 và Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày 11/3/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch và một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thu tiền sử dụng đất năm 2011, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế (gọi chung là các huyện) tập trung thực hiện các giải pháp chủ yếu sau đây: 1. Sở Tài Chính - Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, các Sở, ban, ngành và UBND các huyện đôn đốc kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước ngay từ các tháng đầu năm; tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, tổng hợp và báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn cũng như tình hình thực hiện giải pháp tăng thu của các cơ quan, ban, ngành cho UBND tỉnh, đề xuất biện pháp thực hiện đối với các khoản thu chưa đạt dự toán giao. - Chủ trì phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch đấu giá thu tiền sử dụng đất các lô đất tại các Khu quy hoạch; các khu nhà, đất do nhà nước quản lý; các trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp di dời vào các Khu hành chính tập trung của tỉnh đảm bảo kế hoạch thu tiền sử dụng đất năm 2011.
2,090
123,712
2. Cục Thuế tỉnh - Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, chống thất thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo đúng quy định của pháp luật nhằm hoàn thành vượt mức dự toán phấn đấu thu ngân sách năm 2011. - Thực hiện công tác phân tích, dự báo, đánh giá những tác động ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách trên địa bàn theo định kỳ; thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện dự toán thu ngân sách; trên cơ sở đó tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý, điều hành để Uỷ ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành phối hợp xử lý kịp thời. - Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin đại chúng tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế, phí, lệ phí trên địa bàn đến các doanh nghiệp và mọi tầng lớp nhân dân nhằm giúp người nộp thuế tiếp cận kịp thời những thông tin có liên quan về thuế và thực hiện tốt nghĩa vụ thuế theo quy định. - Triển khai công tác giám sát kê khai, nộp thuế đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đảm bảo thu đúng chính sách, chế độ; Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, các trường hợp kê khai không đúng, có biểu hiện trốn thuế, lậu thuế phải xử lý kịp thời. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế như: Chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế; Tổ chức thu thập thông tin, phân loại doanh nghiệp, lựa chọn những doanh nghiệp có nhiều rủi ro về thuế, các doanh nghiệp là Công ty cổ phần, Công ty TNHH, DNTN có số thuế phải nộp thấp nhưng có quy mô lớn; các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ du lịch có thuế GTGT âm thuế liên tục có nghi ngờ khai thiếu thuế... để đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế năm 2011 theo đúng quy định của Luật Quản lý Thuế. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan rà soát, đối chiếu để xác định chính xác số đơn vị đang hoạt động, ngừng, nghỉ kinh doanh. Tăng cường kiểm tra các tổ chức, cá nhân không đăng ký kinh doanh nhưng thực tế có kinh doanh để đưa vào diện quản lý thuế. Xử phạt nghiêm những đơn vị vi phạm thủ tục đăng ký thuế theo Quy định của Luật quản lý Thuế. - Thực hiện tốt các biện pháp đôn đốc thu nợ, phân loại các khoản nợ thuế để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định; kiên quyết thực hiện biện pháp cưỡng chế theo quy định đối với các trường hợp cố tình nợ thuế; đôn đốc thu dứt điểm các khoản nợ cũ, hạn chế phát sinh các khoản nợ mới; chỉ đạo các đơn vị trong ngành thu dứt điểm số còn phải thu theo kết luận của cơ quan Thanh tra và Kiểm toán nhà nước...; - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc cải cách thủ tục hành chính thuế theo cơ chế một cửa tại cơ quan Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện; tăng cường công tác đối thoại với doanh nghiệp nhằm nắm bắt và xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách; tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh thực hiện tuyên dương, khen thưởng các doanh nghiệp, cá nhân chấp hành tốt chính sách, pháp luật thuế. - Tiếp tục hướng dẫn các đơn vị tăng cường khai thác nguồn thu vãng lai từ các đơn vị xây dựng cơ bản; rà soát lại nguồn thu trên địa bàn. 3. Cục Hải quan tỉnh - Chủ động tham mưu, đề xuất Uỷ ban Nhân dân tỉnh các giải pháp để tăng thu thuế xuất nhập khẩu đạt và vượt kế hoạch đề ra; phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành và địa phương liên quan để tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan để rút ngắn thời gian thông quan và tiết giảm chi phí đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu. - Gắn công tác quản lý hàng hóa xuất, nhập khẩu với phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước về chế độ kiểm tra đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, khai khống, khai tăng số lượng để được hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường - Triển khai thực hiện tốt kế hoạch thu tiền sử dụng đất năm 2011 theo Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày 11/3/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch và một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thu tiền sử dụng đất năm 2011. - Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và Văn phòng UBDN tỉnh đẩy nhanh việc sắp xếp lại trụ sở các cơ quan hành chính vào các khu hành chính tập trung, tạo quỹ đất có lợi thế để đấu giá hoặc thu hút đầu tư kinh doanh. 5. Sở kế hoạch và đầu tư - Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu; qua đó tạo động lực và cơ sở để thúc đẩy nền kinh tế tăng cường ở mức cao, tăng thu cho NSNN. - Thúc đẩy nhanh việc phê duyệt và phối hợp bố trí vốn triển khai các dự án đầu tư phát triển Qũy đất. 6. UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế - Căn cứ dự toán phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2011 được giao, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế triển khai ngay việc giao dự toán phấn đấu thu ngân sách năm 2011 cho Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các ngành có liên quan với mức tối thiểu bằng hoặc cao hơn dự toán phấn đấu đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao. - Phân tích tình trạng thất thu, nợ đọng thuế trên địa bàn; đưa ra những giải pháp thiết thực, hiệu quả ngay từ những tháng đầu năm 2011 nhằm quản lý, khai thác tốt các nguồn thu, hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách năm 2011 đã được giao. - Chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các phòng, ban liên quan thực hiện quản lý thu đầy đủ, kịp thời các khoản thu theo đúng chế độ quy định. 7. Các Ban quản lý dự án, các doanh nghiệp - Các Ban quản lý dự án, các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ đầu tư cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu cấp quyền sử dụng đất và xây dựng các khu đô thị phải tập trung đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh hạ tầng theo quy hoạch được duyệt để sớm hình thành qũy đất đưa vào bán đấu giá và nộp tiền sử dụng đất theo kế hoạch của dự án được duyệt. - Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, nắm bắt chính sách pháp luật nói chung, chính sách về thuế nói riêng để thực hiện việc đăng ký thuế, kê khai nộp thuế đúng chế độ quy định, góp phần hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu ngân sách năm 2011 của tỉnh. Nhận được Chỉ thị này yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các đơn vị liên quan và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế khẩn trương triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quy chế hoạt động Hội đồng nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết 545/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành qui định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư 97/2010/TT- BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc qui định chế độ công tác phí , chế độ tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 27/TTr-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tại địa phương; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chế độ hoạt động phí cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:hoạt động phí bằng 0,5 mức lương tối thiểu/đại biểu/tháng. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện:hoạt động phí bằng 0,4 mức lương tối thiểu/đại biểu/tháng. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã:hoạt động phí bằng 0,3 mức lương tối thiểu/đại biểu/tháng. Điều 2. Chế độ chi cho các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách: 1. Bảo hiểm y tế và chế độ mai táng:Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách được cấp thẻ bảo hiểm y tế bằng 4,5 % mức lương tối thiểu; khi qua đời nếu không tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu. 2. Hỗ trợ hoạt động:Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đang làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ kinh phí hoạt động như sau:
2,055
123,713
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh :1.000.000 đồng/đại biểu/năm b) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện :700.000 đồng/đại biểu/năm c) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã :500.000 đồng/đại biểu/năm Điều 3. Chế độ chi hoạt động tham gia góp ý xây dựng các dự án luật (khi có yêu cầu ) 1. Đối tượng hưởng:Đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên tham dự cuộc họp góp ý dự án luật; Tổ chức, cá nhân khác góp ý dự án luật bằng văn bản. 2. Mức chi: a) Chi bồi dưỡng cho đại biểu dự họp : - Người chủ trì cuộc họp:150.000 đồng/người/buổi - Đại biểu dự họp và chuyên viên phục vụ trực tiếp cuộc họp:70.000 đồng/người/buổi - Nhân viên phục vụ gián tiếp cuộc họp:30.000 đồng/người/ buổi b) Chi bồi dưỡng cho các cá nhân hoặc tập thể tham gia góp ý các dự án luật bằng văn bản (khi có yêu cầu):200.000 đồng/văn bản c) Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật:300.000 đồng/báo cáo Điều 4. Chi cho hoạt động giám sát, thẩm tra: 1. Đối tượng hưởng:Các thành viên tham gia đoàn giám sát; Đại biểu tham dự thẩm tra, cho ý kiến đối với các văn bản trình Hội đồng nhân dân các cấp; Nhân viên phục vụ cho hoạt động giám sát, thẩm tra. 2. Nội dung chi:Chi cho hoạt động tiến hành giám sát; Tổ chức thẩm tra, cho ý kiến đối với các văn bản trình Hội đồng nhân dân; Xây dựng báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra. 3. Mức chi: a) Chi hoạt động tiến hành giám sát, tổ chức thẩm tra: - Chi cho Trưởng đoàn giám sát, hoặc người chủ trì thẩm tra: + Cấp tỉnh :100.000 đồng/người/buổi + Cấp huyện :70.000 đồng/người/buổi + Cấp xã :50.000 đồng/người/buổi - Chi cho thành viên trong Đoàn giám sát và các thành viên tham dự hoạt động thẩm tra: + Cấp tỉnh :70.000 đồng/người/buổi + Cấp huyện :50.000 đồng/người/buổi + Cấp xã :30.000 đồng/người/buổi - Chi nhân viên phục vụ: + Cấp tỉnh :30.000 đồng/buổi + Cấp huyện :20.000 đồng/buổi + Cấp xã :20.000 đồng/buổi b) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát: - Cấp tỉnh: + Báo cáo giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân:300.000 đồng/báo cáo. + Báo cáo giám sát của các ban Hội đồng nhân dân:200.000 đồng/báo cáo. - Cấp huyện: + Báo cáo giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân:200.000 đồng/báo cáo. + Báo cáo giám sát của các ban Hội đồng nhân dân:150.000 đồng/báo cáo. - Cấp xã:Báo cáo giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân:150.000 đồng/báo cáo. c) Chi xây dựng báo cáo thẩm tra: - Cấp tỉnh :200.000 đồng/báo cáo - Cấp huyện :150.000 đồng/báo cáo - Cấp xã :100.000 đồng/báo cáo Điều 5. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri: 1. Đối tượng hưởng:Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; các thành viên tham gia đoàn đại biểu tiếp xúc cử tri; cán bộ tổ chức, cán bộ lãnh đạo địa phương không là đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri; các điểm tiếp xúc cử tri. 2. Nội dung chi:Hỗ trợ hoạt động tiếp xúc cử tri; các điểm tiếp xúc cử tri (kinh phí trang trí hội trường, nước uống… cho đại biểu, cử tri); sinh hoạt tổ đại biểu Hội đồng nhân dân khi tiếp xúc cử tri; xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri. 3. Mức chi: a) Hỗ trợ các điểm tiếp xúc cử tri: - Cấp tỉnh :300.000 đồng/điểm/lần - Cấp huyện :200.000 đồng/điểm/lần - Cấp xã :100.000 đồng/điểm/lần b) Chi hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ tổ chức, cán bộ lãnh đạo địa phương (không là đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương nơi tiếp xúc) có trách nhiệm trả lời ý kiến của cử tri ( tối đa không quá 5 người): - Cấp tỉnh :70.000 đồng/người/buổi - Cấp huyện :50.000 đồng/người/buổi - Cấp xã :30.000 đồng/người/buổi c) Chi bồi dưỡng cho nhân viên phục vụ đoàn: - Cấp tỉnh :30.000 đồng/người/ buổi - Cấp huyện :20.000 đồng/người/ buổi - Cấp xã :20.000 đồng/người/ buổi d) Chi hỗ trợ các Tổ đại biểu sinh hoạt khi tiếp xúc cử tri : - Cấp tỉnh :60.000 đồng/ngày/Tổ đại biểu - Cấp huyện :50.000 đồng/ngày/Tổ đại biểu - Cấp xã :40.000 đồng/ngày/Tổ đại biểu đ) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri của từng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân sau khi tiếp xúc cử tri : - Cấp tỉnh :70.000 đồng/báo cáo/ Tổ đại biểu - Cấp huyện :50.000 đồng/báo cáo/Tổ đại biểu - Cấp xã :40.000 đồng/báo cáo/Tổ đại biểu e) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp: - Cấp tỉnh :200.000 đồng/báo cáo - Cấp huyện :150.000 đồng/báo cáo - Cấp xã :100.000 đồng/báo cáo Điều 6. Chi công tác tiếp công dân Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; Cán bộ, công chức phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân được hưởng chế độ hỗ trợ công tác tiếp công dân theo quy định chung của tỉnh. Điều 7. Chi phục vụ các kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân 1. Đối tượng hưởng:Đại biểu Hội đồng nhân dân; Đại biểu được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, các phiên họp khác của Hội đồng nhân dân, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh); cán bộ công chức, nhân viên phục vụ công tác chuẩn bị và tổ chức kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Nội dung chi:Chi cho công tác chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh). 3. Mức chi: a) Chi bồi dưỡng tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh: + Chi cho chủ tọa kỳ họp :200.000 đồng/người/ngày + Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân :150.000 đồng/người/ngày + Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời:100.000đồng/người/ngày + Chi cho nhân viên phục vụ :50.000 đồng/người/ngày - Cấp huyện: + Chi cho chủ toạ kỳ họp :150.000 đồng/người/ngày + Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân :100.000 đồng/người/ngày + Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời:80.000đồng/người/ngày + Chi cho nhân viên phục vụ :40.000 đồng/người/ngày - Cấp xã: + Chi cho chủ toạ kỳ họp :100.000 đồng/người/ngày + Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân :80.000 đồng/người/ngày + Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời:60.000đồng/người/ngày + Chi cho nhân viên phục vụ :30.000 đồng/người/ngày b) Chi hội nghị giao ban giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân cấp huyện; Giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân cấp huyện với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã; Giữa Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã với Tổ trưởng các Tổ đại biểu: - Cấp tỉnh: + Chi mỗi đại biểu tham dự và khách mời :70.000 đồng/người/ngày + Chi bộ phận phục vụ :50.000 đồng/người/ngày - Cấp huyện: + Chi mỗi đại biểu tham dự và khách mời :50.000 đồng/người/ngày + Chi bộ phận phục vụ :30.000 đồng/người/ngày - Cấp xã: + Chi mỗi đại biểu tham dự và khách mời :40.000 đồng/người/ngày + Chi bộ phận phục vụ :20.000 đồng/người/ngày c) Chi bồi dưỡng các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp; Đảng đoàn Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh). - Chi cho người chủ trì cuộc họp: + Cấp tỉnh :100.000 đồng/người/buổi + Cấp huyện :70.000 đồng/người/buổi + Cấp xã :50.000 đồng/người/buổi - Chi bồi dưỡng cho các các thành viên và đại biểu là khách mời: + Cấp tỉnh :70.000đồng/người/buổi + Cấp huyện :50.000đồng/người/buổi + Cấp xã :30.000đồng/người/buổi - Chi nhân viên phục vụ : + Cấp tỉnh :30.000 đồng/người/buổi + Cấp huyện :20.000 đồng/người/buổi + Cấp xã :20.000 đồng/người/buổi Điều 8. Chế độ hỗ trợ khác 1. Đối tượng hỗ trợ:Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ tiền trang phục (lễ phục) mỗi nhiệm kỳ cho đại biểu Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh :3.000.000 đồng/đại biểu/ nhiệm kỳ - Cấp huyện :2.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ - Cấp xã :2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ - Cán bộ, công chức của Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Lãnh đạo văn phòng Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện và chuyên viên trực tiếp phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân; Công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã được cấp tiền trang phục bằng 1/2 tiền trang phục của đại biểu cùng cấp. b) Hỗ trợ thông tin liên lạc: Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được khoán tiền tài liệu thông tin, liên lạc như sau: - Cấp tỉnh :100.000 đồng/tháng/đại biểu - Cấp huyện :80.000 đồng/tháng/đại biểu - Cấp xã :60.000 đồng/tháng/đại biểu Riêng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được đặt mua một tờ báo “Đại biểu nhân dân”. Điều 9. Chi chế độ phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân: 1. Đối tượng:Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan trong hệ thống chính trị được bầu kiêm nhiệm giữ một trong các chức danh của Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Mức phụ cấp: Đối với các chức danh kiêm nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp (Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Trưởng ban, Phó Trưởng ban các ban Hội đồng nhân dân) được hưởng phụ cấp bằng 10 % mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo quy định tại Thông tư 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ và Hướng dẫn số 55-HD/BTCTW ngày 31/01/2005 của Ban Tổ chức Trung ương. Hội đồng nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chi trả khoản phụ cấp này. Điều 10. Chi cho công tác xã hội: 1. Đối tượng hỗ trợ:Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; đại biểu nguyên là Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp; nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Nội dung hỗ trợ:Hỗ trợ đại biểu khi ốm đau, phúng điếu, hỗ trợ nhân dịp Tết Âm lịch. 3. Mức hỗ trợ: a) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân - Thăm hỏi đại biểu Hội đồng nhân dân bị ốm nặng nằm viện (mỗi năm không quá 2 lần/người) + Cấp tỉnh :400.000 đồng/lần/người + Cấp huyện :300.000 đồng/lần/người + Cấp xã :200.000 đồng/lần/người - Phúng điếu khi đại biểu Hội đồng nhân dân, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con của đại biểu Hội đồng nhân dân khi qua đời: + Cấp tỉnh :400.000 đồng/người + Cấp huyện :300.000 đồng/người + Cấp xã :200.000 đồng/người b) Đối với đại biểu nguyên là lãnh đạo Thường trực Hội đồng nhân dân: - Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng, phúng điếu: + Cấp tỉnh :500.000đồng/người + Cấp huyện :400.000đồng/người + Cấp xã :300.000đồng/người - Chi quà tặng nhân ngày Tết Âm lịch: + Cấp tỉnh :Không quá 1.000.000 đồng/người + Cấp huyện :Không quá 700.000 đồng/người + Cấp xã :Không quá 500.000 đồng/người c) Đối với nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân khi ốm nặng nằm viện; khi qua đời được hỗ trợ :
2,159
123,714
- Cấp tỉnh :300.000đồng/người - Cấp huyện :200.000đồng/người - Cấp xã :150.000đồng/người Điều 11. Tổ chức thực hiện: 1. Các quy định về chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện từ kinh phí được giao hàng năm. Đối tượng chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và thực hiện quyết toán với ngân sách cùng cấp. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng các chế độ quy định theo Nghị quyết này thì không được thanh toán chế độ công tác phí theo Thông tư 97/2010/TT- BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về việc qui định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập. Các đối tượng khác có thể lựa chọn để được thanh toán chế độ công tác phí theo Thông tư 97/2010/TT- BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính hoặc chế độ quy định tại Nghị quyết này nhưng chỉ được thanh toán một lần. 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/5/2011 và thay thế Nghị quyết số 17/2006/NQ-HĐND ngày 30/3/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tại địa phương. 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào năm 2011, ký tại Hà Nội ngày 09 tháng 4 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 09 tháng 4 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO NĂM 2011 Quán triệt tinh thần chỉ đạo của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam và Bộ Chính trị Đảng nhân dân cách mạng Lào; Căn cứ vào Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn 2011-2015, ký ngày 09 tháng 4 năm 2011 tại Thủ đô Hà Nội, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nhằm tăng cường, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đi vào chiều sâu, thiết thực và có hiệu quả; Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (sau đây gọi tắt là hai Bên) thỏa thuận nội dung hợp tác năm 2011 như sau: Điều 1. Vốn hợp tác và phát triển Căn cứ vào Điều 1, Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giai đoạn 2011-2015 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, ký ngày 09 tháng 4 năm 2011 tại Thủ đô Hà Nội; Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dành cho Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào khoản viện trợ không hoàn lại năm 2011 là 367 tỷ đồng Việt Nam để thực hiện các nội dung ghi tại Phụ lục số 1 kèm theo Hiệp định này. Điều 2. Hợp tác giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 1. Hai Bên tiếp tục thực hiện Nghị định thư về hợp tác đào tạo cán bộ ký ngày 15 tháng 01 năm 2002. - Năm 2011, Chính phủ Việt Nam dành 695 suất học bổng cho cán bộ, học sinh Lào sang học tập tại Việt Nam theo chương trình đại học, sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn (bao gồm quốc phòng, an ninh và 20 con em Việt kiều ở Lào). - Ưu tiên đào tạo bồi dưỡng cán bộ chính trị, cán bộ quản lý ở các cấp, các bậc học; đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, giảng viên trẻ trong các trường đại học, học viện, cao đẳng; trong khuôn khổ hợp tác Campuchia - Lào - Myanma - Việt Nam (CLMV); cán bộ địa phương thuộc khu vực Tam giác phát triển ba nước Campuchia - Lào - Việt Nam (CLV) và các tỉnh có biên giới với Việt Nam; cán bộ các Bộ, ngành, địa phương Lào đã từng học tập, bồi dưỡng tại Việt Nam và cán bộ đang làm việc tại các chương trình, dự án hợp tác giữa hai Bên; đẩy mạnh đào tạo các ngành nghề theo định hướng về nhu cầu sử dụng. - Phân bổ kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, học sinh Lào tại các cơ sở đào tạo Việt Nam năm 2011 được ghi tại Phụ lục số 2 kèm theo Hiệp định này. 2. Chính phủ Lào dành 40 suất học bổng hệ đào tạo chính quy dài hạn tập trung cho cán bộ, học sinh Việt Nam sang học tập tại Lào (35 hệ cử nhân, 5 thạc sỹ tiếng Lào). 3. Hai Bên giao Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Bộ Giáo dục Lào: - Tiếp tục thực hiện nghiêm các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, chú ý đảm bảo khâu thi tuyển đầu vào; tăng cường đôn đốc, kiểm tra, quản lý sinh viên Lào học tập tại Việt Nam và sinh viên Việt Nam học tập tại Lào, thực hiện nghiêm quy chế học tập; bảo đảm thực hiện việc quản lý tập trung cán bộ sinh viên học tập tại mỗi nước thuộc tất cả các nguồn vốn vào một đầu mối. - Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai có hiệu quả Đề án “Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2020”. 4. Hai Bên tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ học tập cho cán bộ, học sinh mỗi bên; tiếp tục cử giáo viên Việt Nam sang Lào dạy tiếng Việt và các môn khoa học tự nhiên tại các trường phổ thông Việt kiều và các trường phổ thông trung học do Việt Nam giúp Lào. 5. Hai Bên khuyến khích đào tạo cán bộ, học sinh ở mỗi bên đối với những cấp học, ngành học khác nhau bằng nguồn kinh phí của địa phương, cá nhân, các tổ chức, doanh nghiệp và các nước khác tài trợ. 6. Tạo điều kiện để các giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và học sinh xuất sắc của các tỉnh có chung đường biên giới, các trường kết nghĩa được sang tham quan, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm. Điều 3. Nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa hai nước 1. Trong lĩnh vực tư tưởng: Thường xuyên phối hợp và cụ thể hóa quan điểm về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trên tinh thần các Tuyên bố chung và Thỏa thuận cấp cao giữa lãnh đạo hai Đảng, hai Nhà nước vào nội dung hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa hai nước. 2. Trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thông: - Tiếp tục tăng cường giao lưu hợp tác trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao. Phía Việt Nam đáp ứng chuyên gia sang giúp Lào xây dựng chương trình và đào tạo trong lĩnh vực nghệ thuật, điện ảnh, thư viện; đào tạo và tập huấn trong lĩnh vực thể thao (bao gồm vận động viên chuyên nghiệp). - Hai bên phối hợp tổ chức thành công “Tuần văn hóa Việt Nam tại Lào”; cầu truyền hình trực tiếp giữa hai bước, hội thảo khoa học và giao lưu hữu nghị về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào. - Hai Bên thống nhất tăng cường hợp tác trong lĩnh vực bưu chính viễn thông trên cơ sở Hiệp định giữa hai Chính phủ Việt Nam và Lào ký ngày 06 tháng 10 năm 2008. - Hai Bên nhất trí tăng cường hợp tác trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình và tiến hành trao đổi phóng viên, kỹ thuật viên nhằm tăng cường năng lực chuyên môn. 3. Trong lĩnh vực lưu trữ và bảo tàng: - Hợp tác tìm kiếm và lưu trữ các tài liệu có liên quan đến hai nước, tiếp tục trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ về văn thư lưu trữ. - Hai bên tiếp tục phối hợp hoàn thành Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại tỉnh Khăm Muộn, Lào. - Trao đổi kinh nghiệm hoạt động của bảo tàng giữa hai nước; phối hợp và tổ chức thường xuyên, luân phiên giữa hai nước các hình thức dưới dạng phòng trưng bày, triển lãm và công bố các tài liệu lưu trữ có tác dụng giáo dục, nâng cao nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt, liên minh chiến đấu giữa hai Đảng và nhân dân hai nước. 4. Trong lĩnh vực xã hội: - Việt Nam sẵn sàng cử chuyên gia và trao đổi kinh nghiệm về các vấn đề văn hóa, xã hội, việc làm, giảm nghèo, hợp tác chặt chẽ kiểm soát phòng chống buôn lậu, ma túy qua biên giới. - Hai Bên tiếp tục phối hợp trong việc tìm kiếm, cất bốc, quy tập hài cốt quân tình nguyện Việt Nam hy sinh trong chiến tranh tại Lào và bộ đội Lào hy sinh tại Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh để đưa về nước. 5. Hợp tác y tế và nâng cao sức khỏe cộng đồng: - Khuyến khích hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giữa các bệnh viện của hai nước; tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ, khống chế và phòng chống dịch bệnh lây lan và thực hiện Hiệp định Kiểm dịch y tế biên giới giữa hai nước. - Tạo điều kiện để cán bộ, nhân dân các tỉnh có chung đường biên giới được sang chữa bệnh tại các cơ sở y tế của hai bên. Điều 4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hợp tác kinh tế giữa hai nước 1. Về đầu tư: - Hai Bên tiếp tục phối hợp tuyên truyền rộng rãi Luật đầu tư và các luật liên quan của mỗi nước bằng tiếng Việt và tiếng Lào; xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi trên tinh thần mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước nhằm thúc đẩy đầu tư Việt Nam vào Lào và đầu tư của Lào vào Việt Nam; khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam và Lào xây dựng mô hình doanh nghiệp liên doanh để cùng hợp tác đầu tư. Thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định, quy chế và luật pháp liên quan của mỗi nước; thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo định kỳ của các nhà đầu tư tới các cơ quan liên quan hai Bên.
2,168
123,715
- Khuyến khích các doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế của mỗi bên đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, chế biến, năng lượng, điện, khai khoáng, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, … tại mỗi nước; ưu tiên các dự án tạo việc làm gắn với giảm nghèo, góp phần ổn định xã hội, lập Quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương, tăng cường năng lực lẫn nhau, tăng kim ngạch xuất khẩu và tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Phía Lào khuyến khích và ưu tiên các doanh nghiệp Việt Nam sang hợp tác đầu tư sản xuất, chế biến các loại hàng hóa mà Lào có thế mạnh để xuất khẩu; xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực thương mại Đen-sa-vẳn, tỉnh Sa-van-na-khệt và khu vực cửa khẩu biên giới khác; xây dựng các Trung tâm Thương mại Việt Nam tại Lào và Trung tâm Thương mại Lào tại Việt Nam. - Hai Bên xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp với quy định quan hệ đặc biệt giữa hai nước và thông lệ quốc tế để làm cơ sở thành lập các khu chế xuất, khu kinh tế mở, khu kinh tế, đặc biệt dọc các tuyến đường nối giữa hai nước. 2. Về thương mại: - Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung cụ thể của Đề án phát triển thương mại giữa hai nước giai đoạn 2008-2015 nhằm đưa kim ngạch hai chiều đạt mục tiêu 02 tỷ USD vào năm 2015. Hoàn thành việc xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ biên giới Việt Nam - Lào. - Tiếp tục thực hiện và phổ biến rộng rãi các cơ chế ưu đãi đã thỏa thuận về thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ từ hai nước; phối hợp nghiên cứu mở rộng Danh mục các mặt hàng được hưởng thuế suất bằng 0%. - Tăng cường trao đổi kinh nghiệm về các lĩnh vực cùng quan tâm trong quá trình hội nhập quốc tế và khu vực, công tác quản lý thị trường; phối hợp ngăn chặn buôn bán trái pháp luật, đồng thời bảo đảm lưu thông hàng hóa của hai bên qua lại các cửa khẩu được thuận lợi, nhanh chóng. - Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại giữa Việt Nam và Lào, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức các Hội chợ thương mại quốc tế phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân hai nước, đồng thời tạo điều kiện thu hút các nước thứ ba cùng tham gia. 3. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và môi trường: - Hai Bên tiếp tục các chương trình hợp tác, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, sản xuất các loại giống cây, con; quản lý tài nguyên dưới nhiều hình thức, bảo vệ rừng gắn với định canh định cư, tạo việc làm, thu nhập ổn định cho người dân sống trong khu vực vùng đệm, đặc biệt là khu vực biên giới. - Tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn và sản xuất hàng hóa ở các bản thuộc vùng tưới của 02 công trình thủy lợi Đông-phu-xi và Thà-pha-noọng-phông; xây dựng Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân tại Lào; Quy hoạch phát triển thủy sản Lào đến năm 2020 và chuẩn bị dự án Phân vùng nông nghiệp toàn quốc Lào. - Hai Bên tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế và được ưu tiên đầu tư; khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sản xuất các loại hàng hóa nông lâm sản có tiềm năng, kể cả trồng các loại cây công nghiệp ở các vùng phù hợp theo quy hoạch phân bổ đất đai quốc gia và quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp bền vững nhằm hình thành các vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến, chăn nuôi; tiếp tục hợp tác bảo vệ rừng và tìm biện pháp ngăn chặn việc chặt phá rừng. Chính phủ Lào tiếp tục xem xét ký hợp đồng thuê đất cho các dự án trồng cây cao su và cây công nghiệp đã được cấp phép trên cơ sở khảo sát diện tích đất cụ thể của cơ quan liên quan; tiếp tục tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sản xuất nông nghiệp theo hình thức 3+2 ở các vùng có khả năng bố trí được. - Phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập, trao đổi thông tin dự báo khí tượng thủy văn và cảnh báo thiên tai giữa hai nước. 4. Hợp tác nối mạng cơ sở hạ tầng phục vụ hợp tác và phát triển kinh tế của mỗi nước: 4.1. Giao thông vận tải: - Hai Bên tạo điều kiện để Công ty Cổ phần cảng Vũng Áng Lào - Việt Nam khai thác hiệu quả cảng Vũng Áng trên cơ sở Thỏa thuận về sử dụng Cảng Vũng Áng ký ngày 20 tháng 7 năm 2001; tiếp tục tạo thuận lợi thực hiện các dự án hợp tác liên kết giao thông vận tải giữa hai nước trong lĩnh vực đường bộ, đường không. - Hai Bên tiếp tục phối hợp đảm bảo tiến độ và giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình xây dựng đường 2E từ Mường Khoa đi Tây Trang. - Hai Bên tiếp tục phối hợp tìm kiếm, vận động nguồn vốn tài trợ từ các nước để triển khai Dự án xây dựng tuyến đường sắt Thà Khẹc - Mụ Giạ - Tân Ấp. - Hai Bên nhất trí nghiên cứu chuẩn bị Dự án nâng cấp đường từ Phu-thit-phờng tỉnh Luông-pra-bang đi Na Xon giáp huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên. 4.2. Trong lĩnh vực năng lượng và mỏ: - Việt Nam tiếp tục cung ứng điện cho Lào tại các khu vực dọc biên giới Việt Nam - Lào theo các hợp đồng đã ký kết và nghiên cứu khả năng bán điện cho một số khu vực khác theo yêu cầu của phía Lào. Thúc đẩy xây dựng Dự án thủy điện Xê-ca-mản 3, Dự án thủy điện Xê-ca-mản 1 và các dự án đã ký hợp đồng phát triển dự án (PDA) thực hiện theo đúng tiến độ; tạo điều kiện thuận lợi để sớm khởi công Dự án Thủy điện Mỹ Lý và Nậm Mô 1, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An và các dự án đang xem xét để ký MOU. - Hai Bên cam kết đẩy nhanh tiến độ đầu tư dự án đường dây tải điện 500kV Bản Xoóc - Pleiku theo thỏa thuận tại Cuộc họp giữa kỳ Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - Lào năm 2010 phù hợp với tiến độ xây dựng dự án thủy điện Xê-ka-mản 1. - Hai Bên thống nhất thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam triển khai theo đúng tiến độ ghi trong các hợp đồng đã ký về tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi và cấp phép cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác khoáng sản tại Lào phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi nước; khuyến khích các doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư chế biến nâng cao giá trị của các loại khoáng sản nhằm tạo thêm việc làm, góp phần giảm nghèo, ổn định xã hội, an ninh quốc phòng. Hai Bên tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện việc điều tra khoáng sản và lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 vùng Bắc Viêng Chăn - Nam Luông-pra-băng. 4.3. Bưu chính viễn thông và du lịch: - Hợp tác xây dựng mạng lưới bưu chính viễn thong để đảm bảo thông tin, liên kết giữa hai nước được nhanh chóng, chính xác và thuận tiện. Khuyến khích các doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính viễn thông. - Cùng nhau xây dựng trang thông tin điện tử quảng bá các tuyến du lịch liên hoàn giữa hai nước. - Hai Bên phối hợp với Campuchia thực hiện chương trình “Ba quốc gia một điểm đến” trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam (CLV). 5. Hợp tác về các lĩnh vực tài chính, ngân hàng và kiểm toán nhà nước: Hai Bên tiếp tục tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm, đào tạo cán bộ tài chính, ngân hàng, chứng khoán và kiểm toán nhà nước; tiếp tục phối hợp thực hiện Hiệp định về thanh toán giữa hai nước bằng tiền kíp Lào (LAK) và tiền đồng Việt Nam (VNĐ). 6. Hợp tác hải quan: - Hai Bên khẩn trương hoàn thiện cơ sở vật chất mô hình “kiểm tra một cửa và một lần dừng”, tiến tới triển khai thực hiện giai đoạn 2 tại cặp cửa khẩu Lao Bảo - Đensavẳn. - Thường xuyên phối hợp và tham gia các hoạt động hợp tác hải quan chung với các nước ASEAN trong khu vực. 7. Hợp tác lao động và chuyên gia: - Giao hai Bộ Lao động hai bên tiếp tục triển khai thực hiện Hiệp định giữa Chính phủ hai nước ký ngày 24 tháng 3 năm 2009 về việc cử và tiếp nhận chuyên gia Việt Nam sang làm việc tại Lào. - Hai Bên phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý lao động Việt Nam tại Lào đúng theo các quy định pháp luật hiện hành và Thỏa thuận Hà Nội 2007, đồng thời tăng cường việc giáo dục các lao động Việt Nam hiểu và tôn trọng phong tục tập quán của Lào. 8. Hợp tác phát triển: - Nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào phải được sử dụng một cách có hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm tránh dàn trải. - Thường xuyên phối hợp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các dự án hợp tác giữa hai nước; tiến hành rà soát, đánh giá các dự án hợp tác đã được bàn giao đưa vào sử dụng để có biện pháp duy trì, nâng cao hiệu quả của dự án. 9. Hợp tác giữa các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và doanh nghiệp: Khuyến khích các Bộ, ngành, tổ chức, địa phương và các doanh nghiệp hai bên hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trên các lĩnh vực mà hai bên có thế mạnh theo khả năng của mình; đặc biệt trong các lĩnh vực nâng cao năng lực và phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, đổi mới doanh nghiệp, tư pháp … Điều 5. Hợp tác phát triển toàn diện và ổn định vùng biên giới giữa hai nước 1. Hai Bên tiếp tục đẩy mạnh các dự án hợp tác đầu tư phát triển kinh tế vùng biên giới gắn với an ninh quốc phòng đem lại lợi ích kinh tế giúp xóa đói giảm nghèo, góp phần ổn định và phát triển toàn diện vùng biên giới hai nước. 2. Hai Bên tiếp tục phối hợp thực hiện chương trình hợp tác xây dựng tuyến biên giới ổn định và phát triển toàn diện và Dự án Tăng dày, tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt Nam - Lào. 3. Hai Bên khuyến khích các địa phương, doanh nghiệp hai nước hợp tác đầu tư trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp ở các vùng biên giới, nhất là trồng trọt, chăn nuôi gia súc, thủy sản, trồng rừng phát triển nông lâm sản và cùng nhau quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên; ưu tiên hợp tác và đầu tư tại các tỉnh khó khăn, vùng sâu vùng xa của Lào có chung biên giới với Việt Nam nhằm giải quyết khó khăn và nâng cao đời sống nhân dân. Hai Bên cam kết ưu tiên nguồn vốn của mỗi nước, tập trung đầu tư hiệu quả các tuyến đường nối giữa hai nước; tiếp tục xem xét, nâng cấp hệ thống một số cặp cửa khẩu phù hợp với tình hình phát triển của hai nước.
2,155
123,716
4. Khuyến khích hợp tác phát triển giữa các địa phương biên giới hai nước, phối hợp quản lý biên giới; ngăn chặn việc buôn lậu, vận chuyển trái phép chất gây nghiện qua biên giới, buôn bán phụ nữ và trẻ em; phối hợp giải quyết vấn đề di cư tự do và nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. 5. Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao hữu nghị giữa các ngành, các cấp, các địa phương, nhất là giữa quân đội, công an, thanh thiếu niên và các địa phương có chung biên giới nhằm tạo sự gắn bó, góp phần nâng cao hiểu biết và tin cậy lẫn nhau. 6. Hai Bên phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo an toàn cho khách du lịch nước thứ 3 qua Việt Nam và Lào và ngược lại; tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam vào Lào đi nước thứ ba và ngược lại. Điều 6. Phối hợp thực hiện các thỏa thuận và triển khai cơ chế chính sách 1. Hai Bên thống nhất triển khai, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và báo cáo định kỳ việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết; kịp thời thông báo cho nhau các vướng mắc trong quá trình thực hiện để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2. Hai Bên phối hợp thực hiện các cam kết và có sự đồng thuận trong các chương trình hợp tác trong khuôn khổ ASEAN, GMS, EWEC, ACMECS, CLMV, CLV, CLV+J … vào mục tiêu phát triển và hợp tác của hai nước; hai Bên hợp tác chặt chẽ với các quốc gia có liên quan khác thực hiện Hiệp định Mê Công năm 1995 nhằm phát triển và quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Mê Công. 3. Tiếp tục phối hợp nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách để sửa đổi, bổ sung phù hợp với quan hệ và tình hình của mỗi nước, thực hiện có hiệu quả Thỏa thuận Hà Nội 2007. Điều 7. Điều khoản thi hành Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến ngày Hiệp định kế tiếp được ký kết thay thế. Trong thời gian thực hiện, Hiệp định này có thể được bổ sung, sửa đổi theo sự thỏa thuận bằng văn bản của Chính phủ hai nước. Các phụ lục kèm theo là bộ phận không tách rời của Hiệp định. Làm tại Thủ đô Hà Nội, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 09 tháng 4 năm 2011 thành hai (02) bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào, cả hai (02) văn bản đều có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÀNH CHO CHÍNH PHỦ LÀO NĂM 2011 Đơn vị tính: triệu VNĐ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (*) Khoản kinh phí này Phân ban hợp tác Lào ủy quyền cho Phân ban hợp tác Việt Nam kiểm tra hồ sơ thủ tục, tiến hành phân bổ cho các dự án và thông báo với phía Lào. PHỤ LỤC SỐ 2 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, HỌC SINH LÀO TẠI VIỆT NAM NĂM 2011 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Dài hạn 428 suất; ngắn hạn 267 suất, trong đó (Quốc phòng, an ninh ngắn hạn 47 suất) Trong số này chưa kể đến 20 suất CLMV và CLV THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền (sau đây gọi là văn bản) trong lĩnh vực giao thông vận tải và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải. Điều 3. Mục đích kiểm tra văn bản Việc kiểm tra văn bản được tiến hành nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật; đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 4. Nội dung kiểm tra văn bản Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các nội dung được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọi là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật) và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004 (sau đây gọi là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân). Văn bản hợp hiến, hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây: 1. Ban hành đúng căn cứ pháp lý. Căn cứ pháp lý cho việc ban hành văn bản là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực thi hành hoặc đã ký ban hành, thông qua mà chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành nhưng có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành đó, bao gồm: a) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản; b) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản. 2. Ban hành đúng thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung. a) Thẩm quyền về hình thức là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ được ban hành văn bản theo đúng hình thức (tên gọi) văn bản quy phạm pháp luật đã được quy định cho cơ quan, người có thẩm quyền đó tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. b) Thẩm quyền về nội dung là việc cơ quan, người có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp. Thẩm quyền này được xác định trong các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về phân công, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh vực. 3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là: a) Thông tư và Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành hoặc liên tịch ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác về lĩnh vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đó quản lý; b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước: nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; c) Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước trung ương và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. d) Thông tư do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác ban hành về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn và phù hợp với thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; đ) Văn bản do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành phải bảo đảm yêu cầu không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Văn bản được ban hành phải trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Văn bản được ban hành phải tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành theo quy định của pháp luật. Trường hợp kiểm tra phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải xem xét trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản để làm cơ sở cho việc xử lý văn bản và xem xét, xử lý trách nhiệm cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật đó, cũng như cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền. Điều 5. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra Văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này là những văn bản bảo đảm các điều kiện sau đây:
2,072
123,717
1. Văn bản phải có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được kiểm tra do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý để kiểm tra đều do một cơ quan ban hành về cùng một vấn đề nhưng có quy định khác nhau, thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau; đối với văn bản do các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực đó. 2. Văn bản đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua nhưng chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra. Thời điểm kiểm tra văn bản là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ký ban hành, thông qua văn bản được kiểm tra và phát sinh thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản. a) Văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra: Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định theo quy định tại Điều 78 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 51 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Các văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra phải chưa hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong các văn bản đó; chưa được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó; chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Văn bản đã bị ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 52 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thì không được sử dụng làm cơ sở pháp lý để kiểm tra văn bản từ thời điểm ngưng hiệu lực cho đến thời điểm tiếp tục có hiệu lực thi hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Văn bản đã được ký ban hành, thông qua chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản được kiểm tra, bao gồm văn bản được đưa vào làm căn cứ pháp lý để ban hành văn bản được kiểm tra; văn bản có liên quan đến việc xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra. Điều 6. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật 1. Sau khi xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định (kể cả trường hợp văn bản được xử lý bằng hình thức đính chính), Vụ Pháp chế có trách nhiệm công khai quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật, đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng trên công bố, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản hoặc được niêm yết theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 40/2010/NĐ-CP) và quy định của Chính phủ về Công báo. Đối với các văn bản quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 18 của Thông tư này thì kết quả xử lý phải được gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi; nếu văn bản đó đã được đăng công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành hoặc được niêm yết thì kết quả xử lý cũng phải được công khai đăng, đưa tin trên các phương tiện thông tin đó. 2. Việc công khai kết quả xử lý văn bản trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với kết quả xử lý văn bản trái pháp luật của Bộ Giao thông vận tải tự kiểm tra văn bản do mình ban hành. 3. Tổ chức pháp chế hoặc tổ chức được giao thực hiện chức năng pháp chế (sau đây gọi chung là tổ chức pháp chế) của các Tổng cục, Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Tổng cục, Cục) có trách nhiệm công khai kết quả xử lý văn bản trái pháp luật đối với các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này do Tổng cục, Cục tự kiểm tra. Hình thức công khai kết quả xử lý thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 7. Gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, văn bản phải được gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định sau đây: 1. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải gửi đến Cục Kiểm tra văn bản thuộc Bộ Tư pháp; Vụ Pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền kiểm tra theo ngành, lĩnh vực. 2. Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với Bộ trưởng khác, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi đến Cục Kiểm tra văn bản thuộc Bộ Tư pháp. 3. Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với Bộ trưởng Bộ Tư pháp gửi đến Vụ Pháp luật thuộc Văn phòng Chính phủ. 4. Thông tư, thông tư liên tịch có quy định về lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác ban hành và văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành gửi đến Cục Kiểm tra văn bản thuộc Bộ Tư pháp và Vụ Pháp chế Bộ Giao thông vận tải. Điều 8. Kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước Việc kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP , Thông tư này và theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Chương 2. TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CÁC TỔNG CỤC, CỤC BAN HÀNH Điều 9. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra đối với: a) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; b) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; c) Văn bản do Bộ Giao thông vận tải ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức thông tư. 2. Thủ trưởng các Tổng cục, Cục tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra đối với văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan mình ban hành, cụ thể là công văn, thông cáo, thông báo, quy định, quy chế, điều lệ, chương trình, kế hoạch và các hình thức văn bản hành chính khác. 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Là đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy định tại khoản 1 Điều này; b) Thực hiện việc kiểm tra văn bản do các Tổng cục, Cục ban hành khi phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật hoặc khi có kiến nghị của tổ chức, cá nhân; c) Theo dõi việc tự kiểm tra văn bản của các Tổng cục, Cục theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Người đứng đầu tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục là đầu mối giúp Thủ trưởng Tổng cục, Cục thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 Điều này. 5. Việc tự kiểm tra và xử lý văn bản được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Ngay sau khi văn bản được ban hành; b) Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. Điều 10. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản sau khi ban hành 1. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục chịu trách nhiệm thường xuyên tổ chức tự kiểm tra các văn bản ngay sau khi văn bản được ban hành. 2. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế phân công chuyên viên, mở Sổ theo dõi công tác kiểm tra văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Chuyên viên được phân công tự kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra, lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này báo cáo Lãnh đạo Vụ Pháp chế hoặc Lãnh đạo tổ chức pháp chế. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp thì chuyên viên thực hiện tự kiểm tra văn bản lập Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này báo cáo Lãnh đạo Vụ Pháp chế hoặc Lãnh đạo tổ chức pháp chế. 3. Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục thông báo và chủ trì làm việc với cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị chủ trì trình văn bản để thống nhất những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; thống nhất biện pháp xử lý nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản được kiểm tra (đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản) để báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục đã ban hành văn bản xem xét, quyết định. Trường hợp Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục và cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, cơ quan, đơn vị chủ trì trình văn bản không thống nhất biện pháp xử lý đối với văn bản trái pháp luật thì cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị chủ trì trình phải có văn bản giải trình. Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế đề xuất biện pháp xử lý văn bản.
2,059
123,718
4. Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục lập hồ sơ tự kiểm tra và xử lý văn bản báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục. Hồ sơ bao gồm: a) Phiếu trình giải quyết văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ hoặc của Tổng cục, Cục; b) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều này; c) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; d) Văn bản được kiểm tra; đ) Văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; e) Văn bản giải trình của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị chủ trì trình văn bản (nếu có). 5. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản bao gồm những nội dung sau đây: a) Xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản; đề xuất biện pháp xử lý văn bản; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản đó; b) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản. 6. Thứ trưởng được phân công phụ trách soạn thảo văn bản có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng để xử lý kịp thời văn bản trái pháp luật do Bộ đã ban hành. 7. Thủ trưởng Tổng cục, Cục đã ban hành văn bản quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này có trách nhiệm xem xét, xử lý văn bản trái pháp luật đã ban hành. Điều 11. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu, kiến nghị 1. Khi nhận được thông báo của Bộ, cơ quan ngang Bộ khác hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục, Cục ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị đã tham mưu trình văn bản đó thực hiện việc tự kiểm tra và gửi Báo cáo kết quả tự kiểm tra cho Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế để lấy ý kiến. 2. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra độc lập, trả lời cơ quan, đơn vị tham mưu trình văn bản. 3. Cơ quan, đơn vị tham mưu trình văn bản lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản báo cáo Lãnh đạo bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục. Hồ sơ bao gồm: a) Phiếu trình giải quyết văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ hoặc của Tổng cục, Cục; b) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; c) Văn bản được kiểm tra; d) Văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; đ) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư này; e) Ý kiến của Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. 4. Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục xem xét, kết luận và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (nếu có). Cơ quan, đơn vị tham mưu trình văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục ký văn bản thông báo kết quả xử lý văn bản gửi cho Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng đã thông báo, yêu cầu, kiến nghị; đồng thời gửi Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế để tổng hợp, theo dõi. 5. Thời hạn tự kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Chương 3. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN MỤC 1. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ KHÁC; HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH BAN HÀNH Điều 12. Thẩm quyền kiểm tra văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có quyền kiểm tra Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định về lĩnh vực giao thông vận tải. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện việc kiểm tra các văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng. Điều 13. Phương thức kiểm tra văn bản Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thức sau đây: 1. Kiểm tra văn bản gửi đến Bộ Giao thông vận tải. 2. Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. 3. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực. Điều 14. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực 1. Vụ Pháp chế xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình đã được duyệt. 2. Trường hợp cần thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực thì Vụ Pháp chế đề xuất thành phần Đoàn kiểm tra trình Bộ trưởng quyết định. 3. Trước khi thực hiện việc kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra biết. Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra trong việc thực hiện kiểm tra văn bản. Điều 15. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trong việc xử lý văn bản trái pháp luật 1. Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 2. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc trái với các văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ngành, lĩnh vực do Bộ Giao thông vận tải phụ trách. 3. Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản về ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 4. Thực hiện những thẩm quyền khác khi được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ giao trong việc xử lý văn bản trái pháp luật. Điều 16. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, theo dõi việc tiếp nhận văn bản được gửi đến để kiểm tra, phân công lãnh đạo, chuyên viên thực hiện kiểm tra văn bản. 2. Chuyên viên được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra, lập Phiếu kiểm tra văn bản, báo cáo Lãnh đạo Vụ. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp, lập Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật báo cáo Lãnh đạo Vụ. 3. Vụ Pháp chế lập hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật trình Lãnh đạo Bộ. Hồ sơ bao gồm: a) Phiếu trình giải quyết văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ; b) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; c) Văn bản được kiểm tra; d) Văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; đ) Dự thảo văn bản thông báo gửi cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật. 4. Lãnh đạo Bộ ký thông báo gửi cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản để tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật và gửi kết quả tự kiểm tra, xử lý cho Bộ Giao thông vận tải. 5. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này, cơ quan, người đã ban hành văn bản không gửi thông báo về kết quả tự kiểm tra, xử lý của mình hoặc kết quả xử lý không được Bộ Giao thông vận tải chấp nhận thì Vụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định sau: a) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã ban hành văn bản trái pháp luật đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó trong thời hạn quy định; nếu kiến nghị đó không được chấp nhận hoặc không được xử lý trong thời hạn nói trên thì Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ Giao thông vận tải. c) Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản về ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 6. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý văn bản trái pháp luật thì hồ sơ kiến nghị phải được gửi đến Bộ Tư pháp, đồng thời gửi đến Văn phòng Chính phủ. Điều 17. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Giao thông vận tải về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho Bộ Giao thông vận tải.
2,095
123,719
2. Hết thời hạn xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc Bộ Giao thông vận tải không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, Bộ Giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Thông tư này. MỤC 2. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KHÔNG ĐÚNG HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN Điều 18. Thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có quyền kiểm tra đối với các văn bản sau đây: a) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật về giao thông vận tải do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức thông tư, thông tư liên tịch; b) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật về giao thông vận tải do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; c) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện việc kiểm tra các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 19. Phương thức kiểm tra và quy trình kiểm tra 1. Phương thức kiểm tra: Bộ Giao thông vận tải kiểm tra các văn bản quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông tư này khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của các cơ quan thông tin đại chúng. 2. Quy trình kiểm tra đối với văn bản quy định tại khoản 1 Điều 18 thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 16 của Thông tư này. Điều 20. Thông báo văn bản trái pháp luật và hình thức xử lý 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thông báo cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân nơi có văn bản được kiểm tra để chỉ đạo, tổ chức việc tự kiểm tra, hủy bỏ văn bản theo thẩm quyền. Thông báo đồng thời cũng được gửi cho cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật. 2. Khi nhận được thông báo của Bộ Giao thông vận tải, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải đình chỉ và hủy bỏ nội dung trái pháp luật của văn bản. Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản không xử lý thì Bộ Giao thông vận tải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý hủy bỏ nội dung trái pháp luật của văn bản đó. 3. Các văn bản quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông tư này được xử lý như sau: a) Hủy bỏ toàn bộ văn bản đối với trường hợp văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành; b) Hủy bỏ các quy phạm pháp luật trong văn bản do người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành nhưng không đúng hình thức văn bản theo quy định của pháp luật; các quy phạm pháp luật trong văn bản do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Việc ban hành văn bản mới để điều chỉnh các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật trước đây điều chỉnh nhưng đã bị hủy bỏ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. Chương 4. CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 21. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật bao gồm: 1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản. 2. Hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản. Điều 22. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật Hình thức đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp nội dung trái pháp luật đó chưa được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Điều 23. Hủy bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật 1. Hình thức hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật từ thời điểm văn bản được ban hành. 2. Hình thức bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm tra đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội thay đổi. Điều 24. Đính chính văn bản Trong quá trình kiểm tra phát hiện văn bản chỉ sai về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình bày còn nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp thì đính chính đối với những sai sót đó. Chương 5. NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 25. Nghĩa vụ của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra (sau đây gọi là cơ quan, người có văn bản được kiểm tra) có trách nhiệm sau đây: 1. Gửi văn bản đã ban hành đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra theo quy định; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 2. Thực hiện việc đăng công báo, niêm yết, đưa tin các văn bản quy phạm pháp luật đã được xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. 3. Giải trình về nội dung văn bản theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 4. Kịp thời tổ chức tự kiểm tra để phát hiện và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo quy định. 5. Thông báo về việc xử lý văn bản trái pháp luật cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 6. Tạo điều kiện cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản. 7. Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 8. Thực hiện các quyết định, kiến nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này. Điều 26. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra Cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có các quyền sau đây: 1. Được thông báo về kế hoạch, nội dung kiểm tra, nội dung được yêu cầu. 2. Trình bày ý kiến liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra. 3. Từ chối trả lời, cung cấp thông tin không thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc những thông tin thuộc bí mật nhà nước không được phép cung cấp theo quy định của pháp luật. 4. Giải trình và đề nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét lại thông báo về xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo. 5. Trường hợp Bộ Giao thông vận tải vẫn quyết định xử lý theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này thì cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có quyền đề nghị Bộ Giao thông vận tải xem xét lại quyết định xử lý. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại quyết định xử lý, nếu Bộ Giao thông vận tải không trả lời hoặc cơ quan, người có văn bản được kiểm tra không nhất trí thì cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Khi thực hiện các quyền quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, cơ quan, người có văn bản được kiểm tra cần chứng minh được văn bản do mình ban hành đúng pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về tính trung thực, đúng đắn trong báo cáo, đề nghị của mình. Điều 27. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể của Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp. Chương 6. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 28. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản 1. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra và người làm công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. 2. Hàng năm, căn cứ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Kế hoạch kiểm tra và xử lý văn bản và chế độ hiện hành, Văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục xây dựng Kế hoạch kinh phí cho công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 3. Vụ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan tài chính có thẩm quyền để cấp kinh phí kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
2,045
123,720
Điều 29. Cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là người được lựa chọn trong số các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra văn bản phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra, do người đứng đầu cơ quan kiểm tra văn bản ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản. 2. Căn cứ mức độ, yêu cầu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Điều 30. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện việc rà soát, xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền. Điều 31. Báo cáo về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 1. Định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản và xử lý văn bản theo quy định tại Thông tư này. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Lập Sổ theo dõi công tác kiểm tra văn bản và Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục IV của Thông tư này để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản của các cơ quan; b) Tổng hợp, tham mưu trình Lãnh đạo Bộ báo cáo Bộ Tư pháp về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm theo quy định. Chương 7. HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 33. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Tổng cục, Cục, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU SỔ THEO DÕI CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BGTVT ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Trang bìa Sổ) (Nội dung Sổ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BGTVT ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN 1. Tên văn bản được kiểm tra: 2. Văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra: 3. Ý kiến của chuyên viên kiểm tra: - Văn bản có dấu hiệu trái pháp luật: - Văn bản không có dấu hiệu trái pháp luật: 4. Ý kiến của Lãnh đạo phụ trách: - Đồng ý: - Không đồng ý: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BGTVT ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT Chuyên viên kiểm tra văn bản: Đơn vị công tác: Văn bản được kiểm tra*: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ____________ * Ghi rõ tên, số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; cơ quan ban hành và trích yếu văn bản ** Ghi lần lượt các dấu hiệu trái pháp luật. PHỤ LỤC IV MẪU SỔ THEO DÕI XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BGTVT ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Trang bìa Sổ) (Nội dung Sổ) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản. ** Ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, người ký văn bản đề xuất. *** Ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, người ký văn bản xử lý. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA ĐẾN QUÝ I NĂM 2011 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thực hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Thông báo số 302/TB-VPCP ngày 16/11/2010 của Văn phòng Chính phủ và Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; căn cứ Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và kết quả kiểm tra thực hiện công tác di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đến quý I năm 2011, với những nội dung chủ yếu sau: I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ ĐẾN QUÝ I NĂM 2011 1. Đối với các Bộ, ngành Trung ương a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Tờ trình: số 61/TTr-BNN-KTHT ngày 08/01/2010 và số 1528/TTr-BNN-KTHT ngày 26/5/2010, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010, thay thế Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg ngày 29/11/2004; - Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La năm 2010 và năm 2011 trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tại Tờ trình số 981/TTr-BNN-KTHT ngày 08/4/2010 và Tờ trình số 3378/TTr-BNN-KTHT ngày 18/10/2010, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 và Quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 28/01/2011 về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010 và năm 2011; - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tập trung đẩy nhanh: công tác lập, thẩm định, phê duyệt và thi công các dự án thành phần; công tác thu hồi đất, giao đất và hướng dẫn nhân dân sớm ổn định đời sống, tổ chức lại sản xuất trên quê hương mới; - Thường xuyên tổ chức các đoàn công tác đi kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý Dự án đầu tư và các cơ chế, chính sách áp dụng cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La; đặc biệt là kiểm tra công tác di chuyển dân của các tỉnh Sơn La, Điện Biên ra khỏi vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La; - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên tổ chức thành công Lễ mừng công hoàn thành công tác di chuyển dân Dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Sơn La và Lễ báo công hoàn thành di chuyển dân trên cos 195m của tỉnh Điện Biên, đảm bảo được tiến độ nút cống dẫn dòng vào ngày 15/5/2010 và phát điện thương mại tổ máy số 01, hòa lưới điện Quốc gia vào ngày 07/01/2011, vượt tiến độ 2 năm theo Nghị quyết số 13/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội; - Tổ chức triển khai thực hiện Dự án: “Điều tra, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, đời sống của người dân tái định cư và dân sở tại, tại các xã có điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La”, phục vụ xây dựng chính sách đặc thù, tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển toàn diện, bền vững cho các xã có điểm tái định cư và các hộ tái định cư trong nhiều năm sau tái định cư, hoàn thành vào quý IV/2011; - Phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 quy định cơ chế đặc thù về thu hồi đất, giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; - Phối hợp với Bộ Công thương trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18/11/2010 về cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La, thay thế Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ; - Phối hợp với các Bộ: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Lai Châu tại Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/01/2011 và phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu tại Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 30/01/2011; - Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Công văn số 7309/VPCP-KTN ngày 13/10/2010 của Văn phòng Chính phủ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả khảo sát về thực hiện di dân và hậu di dân công trình thủy điện Tam Hiệp, Trung Quốc tại Báo cáo số 367/BC-BNN-KTHT ngày 14/02/2011; - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tổ chức tuyên truyền, vận động, thăm hỏi, động viên và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La trước tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011, bảo đảm cho người dân tái định cư đón tết vui tươi, lành mạnh, chu đáo, an toàn và tiết kiệm; - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đẩy nhanh tiến độ di chuyển số dân mới di chuyển tạm ra khỏi cos ngập lòng hồ đến các điểm tái định cư theo đúng qui hoạch; - Chỉ đạo các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu rà soát, ban hành các quyết định cụ thể hóa cơ chế, chính sách áp dụng trên địa bàn và nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện khác có liên quan, đáp ứng tiến độ thực hiện Dự án.
2,094
123,721
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Thẩm định kế hoạch vốn đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La năm 2010 và năm 2011 trên cơ sở Tờ trình số 981/TTr-BNN-KTHT ngày 08/4/2010 và Tờ trình số 3378/TTr-BNN-KTHT ngày 18/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 và Quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 28/01/2011 về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010 và năm 2011; - Tổng hợp, thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội xem xét, phê duyệt tổng mức đầu tư hiệu chỉnh Dự án thủy điện Sơn La tại Công văn số 9032/BKH-GS&TĐĐT ngày 17/12/2010; - Tổ chức đoàn công tác liên Bộ đi kiểm tra tình hình thực hiện công tác di dân, tái định cư tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. c) Bộ Công Thương - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La tại Tờ trình số 7684/BCT-NL ngày 03/8/2010 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18/11/2010, thay thế Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11/12/2004; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh Lai Châu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Lai Châu tại Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/01/2011 và phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu tại Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 30/01/2011. d) Bộ Tài chính - Tổ chức đoàn công tác liên Bộ kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định trong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác thanh quyết toán vốn đầu tư; - Ban hành quy định về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010; - Chỉ đạo Ngân hàng Phát triển Việt Nam bố trí đủ vốn theo kế hoạch và vốn vay bổ sung cho phần tăng thêm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 129/TB-VPCP ngày 21/5/2010 của Văn phòng Chính phủ và Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu thực hiện công tác quyết toán các Dự án hoàn thành thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La tại Công văn số 3043/BTC-ĐT ngày 12/3/2010; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, đảm bảo nguồn vốn đầu tư các Dự án sử dụng vốn ngân sách của thủy điện Sơn La theo tiến độ, phân kỳ hàng năm cho các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; - Đang tiếp thu, tổng hợp (vòng 2) ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan để hoàn chỉnh nội dung sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La gửi Bộ Tư pháp thẩm tra theo đúng quy trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo qui định của Luật trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. đ) Bộ Xây dựng - Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, xây dựng các khu, điểm tái định cư đô thị thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, đặc biệt là thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên và thị trấn Phiêng Lanh, tỉnh Sơn La đáp ứng tiến độ tái thiết các đô thị trên, sớm ổn định đời sống, sinh hoạt và sản xuất cho các hộ tái định cư; - Tổ chức hội nghị đánh giá tình hình triển khai công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, xây dựng các khu, điểm tái định cư đô thị thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La. e) Bộ Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế đặc thù về thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; - Hướng dẫn các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn. g) Tập đoàn Điện lực Việt Nam Đảm bảo chuyển đủ vốn cho các tỉnh đúng tiến độ theo tỷ lệ đóng góp quy định trong Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La. 2. Đối với các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu a) Công tác tuyên truyền vận động Trong thời gian qua, các địa phương đã tập trung huy động cả hệ thống chính trị tham gia vào công tác tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu và ủng hộ chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, đã được người dân đồng tình ủng hộ và thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ di dân, tái định cư. b) Công tác lập quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Đến nay, các tỉnh đã hoàn thành việc lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, với 81/81 khu, 272/272 điểm tái định cư tập trung và 39 điểm thuộc 18 xã tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện, bố trí 20.502 hộ phải di chuyển, đảm bảo tiếp nhận 100% số hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và đang tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ Quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư đã được phê duyệt. c) Thực hiện các dự án thành phần Năm 2010, các tỉnh đã lập 410 dự án thành phần (Sơn La 410 dự án), phê duyệt 427 dự án (Sơn La 410 dự án, Điện Biên 17 dự án), xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng 717 dự án (Sơn La 603 dự án, Điện Biên 27 dự án, Lai Châu 87 dự án); quý I năm 2011, các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tập trung triển khai thi công các hạng mục công trình dở dang, riêng tỉnh Sơn La trong quí I đã lập và phê duyệt thêm được 17 dự án thành phần; Lũy kế đến nay, các tỉnh đã triển khai lập 2.303 dự án thành phần theo quy hoạch chi tiết được duyệt, đã phê duyệt 2.122 dự án, trong đó: đang thi công xây dựng 681 dự án, chuẩn bị thi công 42 dự án, hoàn thành và đưa vào sử dụng 1.399 dự án, cụ thể như sau: + Tỉnh Sơn La đã lập, phê duyệt 1.570 dự án, đang triển khai thi công 597 dự án, chuẩn bị thi công 17 dự án, hoàn thành và đưa vào sử dụng 956 dự án (trong đó: đã phê duyệt quyết toán 49 dự án); + Tỉnh Điện Biên đã lập 339 dự án, phê duyệt 158 dự án, đang triển khai thi công 34 dự án, chuẩn bị thi công 10 dự án, hoàn thành và đưa vào sử dụng 114 dự án (trong đó: đã phê duyệt quyết toán 39 dự án); + Tỉnh Lai Châu đã lập, phê duyệt 394 dự án, đang triển khai thi công 50 dự án, chuẩn bị thi công 15 dự án, hoàn thành và đưa vào sử dụng 329 dự án (trong đó: đã phê duyệt quyết toán 55 dự án; đang đề nghị phê duyệt quyết toán 60 dự án). d) Công tác thống kê bồi thường, hỗ trợ - Các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đã khẩn trương triển khai thực hiện công tác thống kê đền bù, lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; riêng quý I năm 2011, các tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho các hộ, tổ chức, cơ quan, đơn vị với giá trị giải ngân 57,14 tỷ đồng (trong đó: Sơn La 19,0 tỷ đồng, Điện Biên 37,13 tỷ đồng, Lai Châu 1,02 tỷ đồng). Lũy kế đến nay, các tỉnh đã tổ chức thống kê đền bù, lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho các hộ dân, tổ chức, cơ quan, đơn vị với giá trị phê duyệt là 4.008,40 tỷ đồng (trong đó: bồi thường 2.020,22 tỷ đồng, hỗ trợ tái định cư 1.988,18 tỷ đồng) và đã giải ngân 3.344,21 tỷ đồng (trong đó: bồi thường 1.574,34 tỷ đồng, hỗ trợ tái định cư 1.769,88 tỷ đồng). Cụ thể như sau: + Tỉnh Sơn La đã tổ chức thống kê đền bù, áp giá, lập dự toán và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho các hộ, tổ chức, cơ quan, đơn vị với giá trị phê duyệt 2.345,01 tỷ đồng (trong đó: bồi thường 951,53 tỷ đồng, hỗ trợ tái định cư 1.393,48 tỷ đồng) và đã giải ngân 2.215,56 tỷ đồng (trong đó: bồi thường 938,91 tỷ đồng, hỗ trợ tái định cư 1.276,65 tỷ đồng); + Tỉnh Điện Biên đã tổ chức thống kê đền bù, áp giá, lập dự toán và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho các hộ, tổ chức, cơ quan, đơn vị với giá trị phê duyệt 983,63 tỷ đồng (trong đó: bồi thường 700,93 tỷ đồng, hỗ trợ tái định cư 282,70 tỷ đồng) và đã giải ngân 660,05 tỷ đồng (trong đó: bồi thường 448,88 tỷ đồng, hỗ trợ tái định cư 211,17 tỷ đồng); + Tỉnh Lai Châu đã tổ chức thống kê đền bù, áp giá, lập dự toán và phê duyệt phương án bồi thường và hỗ trợ tái định cư cho các hộ, tổ chức, cơ quan, đơn vị với giá trị phê duyệt 679,76 tỷ đồng (trong đó: bồi thường 367,76 tỷ đồng, hỗ trợ tái định cư 312,00 tỷ đồng) và đã giải ngân 468,61 tỷ đồng (trong đó: bồi thường 367,76 tỷ đồng, hỗ trợ tái định cư 312,00 tỷ đồng); - Bù chênh giá trị đất sản xuất: đến nay, tỉnh Lai Châu đã thực hiện bù chênh giá trị đất sản xuất (đợt 1) cho các hộ tái định cư với diện tích 1.763ha, tương ứng với giá trị phê duyệt là 149,222 tỷ đồng và đã giải ngân 53,222 tỷ đồng; tỉnh Sơn La và Điện Biên đang khẩn trương hoàn thành lập, thẩm định, phê duyệt các phương án để thực hiện bù chênh giá trị đất cho các hộ tái định cư theo quy định.
2,083
123,722
đ) Công tác thu hồi đất, giao đất sản xuất và đất ở - Công tác thu hồi đất: đã được các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện thu hồi đất tại vùng ngập lòng hồ và tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; riêng quý 1 năm 2011, tỉnh Sơn La đã triển khai công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và thu hồi đất tại vùng ngập lòng hồ là 7.605,68 ha. Lũy kế đến nay, các tỉnh đã triển khai công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và thu hồi đất với tổng diện tích là 55.463,46 ha, bao gồm: tại vùng ngập lòng hồ là 31.994,84 ha, tại các khu, điểm tái định cư là 23.468,62 ha, trong đó: + Tỉnh Sơn La đã triển khai công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và thu hồi đất với tổng diện tích là 49.501,3 ha, bao gồm: tại vùng ngập lòng hồ là 28.293 ha; tại các khu, điểm tái định cư là 21.208,3 ha; + Tỉnh Điện Biên đã triển khai công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và thu hồi đất với tổng diện tích là 3.512 ha, bao gồm: tại vùng ngập lòng hồ là 1.924 ha; tại các khu, điểm tái định cư là 1.588 ha; + Tỉnh Lai Châu đã triển khai công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và thu hồi đất với tổng diện tích là 2.450,16 ha, bao gồm: tại vùng ngập lòng hồ là 1.777,84 ha; tại các khu, điểm tái định cư là 672,32 ha; - Công tác giao đất sản xuất: trong năm 2010, các tỉnh đã giao và tạm giao được 7.748 ha đất sản xuất cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; riêng quý I năm 2011, các tỉnh đã giao và tạm giao được 93,2 ha diện tích đất sản xuất (bao gồm: tỉnh Sơn La: 60 ha; tỉnh Điện Biên: 1,9 ha; tỉnh Lai Châu: 31,3 ha). Lũy kế đến nay, các tỉnh đã giao và tạm giao được 22.602,27/57.881 ha diện tích đất theo Quy hoạch được duyệt, đạt 39,05% (trong đó: tỉnh Sơn La đã giao và tạm giao được 19.873,3/36.627 ha, đạt 54,26%; tỉnh Điện Biên đã giao và tạm giao được 530,0/12.093 ha, đạt 4,38%; tỉnh Lai Châu đã giao và tạm giao 2.199,27/9.161 ha, đạt 24,01%). Đặc biệt, tỉnh Sơn La đã tổ chức giao và tạm giao 19.873,3 ha đất sản xuất cho 12.265 hộ, bình quân mỗi hộ 1,62 ha; tỉnh Điện Biên đã giao và tạm giao 530 ha đất sản xuất cho 374 hộ, bình quân mỗi hộ 1,42 ha; tỉnh Lai Châu do chưa tổng hợp hết số liệu đất sản xuất đã giao và tạm giao cho các hộ nên chưa tính được bình quân diện tích của mỗi hộ. - Giao đất ở: Hoàn thành việc giao đất ở và hỗ trợ làm nhà cho các hộ dân, 100% hộ tái định cư tại nơi ở mới đã xây dựng nhà ở ngay sau khi nhận đất, đảm bảo có nhà ở mới khang trang hơn nơi ở cũ. e) Công tác hỗ trợ sản xuất và đời sống - Công tác hỗ trợ sản xuất: trong năm 2010 các tỉnh đã thực hiện công tác hỗ trợ sản xuất cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La với tổng kinh phí hỗ trợ là 9,28 tỷ đồng, nâng tổng kinh phí hỗ trợ sản xuất đến nay là 95,09 tỷ đồng cho 4.648 hộ (trong đó: tỉnh Sơn La: 4.300 hộ với 81,68 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 200 hộ với 11,279 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu: 148 hộ với 2,13 tỷ đồng). Ngoài ra, trong thời gian qua Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam đã triển khai thực hiện hỗ trợ kỹ thuật trồng và chăm sóc phát triển cây Cao su cho hơn 4.000 hộ dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; về phương hướng sản xuất: trước mắt, các tỉnh tiếp tục vận động nhân dân sản xuất bằng giống cây, con truyền thống như các hộ sở tại, từng bước xây dựng mô hình sản xuất, rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng; Đặc biệt, tỉnh Sơn La đã giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT (Trung tâm Khuyến nông tỉnh) triển khai tập huấn kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho 99.936 lượt hộ, triển khai thực hiện các mô hình sản xuất cho 7.955 lượt hộ; đồng thời, tư vấn hướng dẫn 4.427 hộ nông dân lập và phê duyệt phương án sản xuất tại nơi ở mới. Tỉnh Điện Biên đã giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan chuyên thuộc Bộ lập phương án sản xuất và chuyển đổi nghề nghiệp trên địa bàn thị xã Mường Lay, chỉ đạo triển khai thực hiện các phương án sản xuất cho các hộ khu tái định cư Si Pa Phìn và các khu tái định cư thuộc huyện Tủa Chùa, điểm tái định cư Mường Nhé. - Công tác hỗ trợ đời sống: trong thời gian qua, các địa phương đã tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác hỗ trợ đời sống cho các hộ tái định cư theo chính sách. Đến nay, các tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đời sống và hỗ trợ khác cho 20.380 hộ, đạt 100% số hộ tái định cư đã đến nơi ở mới được nhận hỗ trợ. g) Kết quả thực hiện công tác di chuyển dân Năm 2010, các tỉnh Sơn La, Điện Biên đã tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác di chuyển dân ra khỏi vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La với tổng số 2.201 hộ (Sơn La: 1.096 hộ, Điện Biên: 1.105 hộ). Đến nay, các tỉnh đã hoàn thành di chuyển 20.380/20.260 hộ dân phải di chuyển của Dự án (theo Quy hoạch tổng thể), đạt 100,59%, trong đó: tỉnh Sơn La đã hoàn thành việc di chuyển 12.584/12.500 hộ ra khỏi vùng ngập lòng hồ, đạt 100,67% (phát sinh 84 hộ phải di chuyển so với Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010); tỉnh Điện Biên 4.472/4.436 hộ (tăng 36 hộ do tách hộ), đạt 100,81% (số dân phải di chuyển của tỉnh Điện Biên nêu trên không bao gồm 200 hộ thuộc Dự án mẫu Si Pa Phìn và 242 hộ thuộc Dự án đường tránh ngập Mường Lay - Nậm Nhùn); tỉnh Lai Châu di chuyển 3.324/3.324 hộ, đạt 100% số hộ phải di chuyển của Dự án và tiếp nhận 482 hộ dân thuộc thị xã Mường Lay đến tái định cư tại thị xã Lai Châu. h) Kết quả giải ngân Năm 2010, các tỉnh đã giải ngân được 2.627 tỷ đồng (bao gồm: tỉnh Sơn La: 1.685 tỷ đồng, tỉnh Điện Biên: 433 tỷ đồng, tỉnh Lai Châu: 509 tỷ đồng); riêng quý I năm 2011, các tỉnh giải ngân được 633,93 tỷ đồng (bao gồm: tỉnh Sơn La: 318,74 tỷ đồng, tỉnh Điện Biên: 178,15 tỷ đồng, tỉnh Lai Châu: 137,04 tỷ đồng). Lũy kế đến nay, các tỉnh đã giải ngân được 9.986,79/12.411 tỷ đồng, đạt 80,47% kế hoạch giao đến năm 2011. Trong đó: + Tỉnh Sơn La: 6.024,9/6.791 tỷ đồng, đạt 88,72% kế hoạch giao; + Tỉnh Điện Biên: 2.111,5/3.450 tỷ đồng, đạt 61,2% kế hoạch giao (đã bao gồm 300 tỷ đồng vốn ứng để thực hiện Dự án giao thông tránh ngập đường Mường Lay - Nậm Nhùn); + Tỉnh Lai Châu: 1.850,39/2.170 tỷ đồng, đạt 85,27% kế hoạch giao. II. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Những mặt được Trong năm qua, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương, đơn vị tham gia xây dựng công trình đã có nhiều cố gắng trong thực hiện nhiệm vụ được giao, cơ bản đạt được những mục tiêu đã đề ra, đặc biệt là công tác di chuyển dân ra khỏi vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La, như: - Các Bộ, ngành liên quan đã thường xuyên tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện Dự án, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế của Dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương triển khai thực hiện, như: trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 246/QĐ-TTg ; Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18/11/2010 về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La, thay thế Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11/12/2004; đặc biệt là hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010, đã giúp cho các tỉnh có cơ sở để triển khai thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và công tác tái thiết các đô thị trên địa bàn các tỉnh Sơn La, Điện Biên nhằm đảm bảo tiến độ chung xây dựng Nhà máy thủy điện Sơn La; - Các tỉnh đã cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các khu, điểm tái định cư, như: đường giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, điện, nhà lớp học, trạm xá, nhà văn hóa… đáp ứng được tiến độ di chuyển dân của toàn Dự án. Đồng thời, đã quan tâm hoàn thành các thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán và bàn giao đưa vào sử dụng các công trình đã hoàn thành nên đã đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư của Dự án; - Hoàn thành di chuyển toàn bộ các hộ dân ra khỏi vùng ngập lòng hồ, đáp ứng được tiến độ nút cống dâng nước và phát điện thương mại tổ máy số 01, hòa lưới điện Quốc gia vào ngày 07/01/2011, vượt tiến độ 2 năm theo Nghị quyết số 13/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội; các tỉnh Sơn La, Điện Biên đã tổ chức thành công buổi lễ công bố hoàn thành công tác di chuyển dân ra khỏi vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La; - Đời sống, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân tại các khu, điểm tái định cư đến nay đã từng bước ổn định, 100% số hộ dân tái định cư chuyển đến nơi ở mới có nhà ở đẹp và khang trang hơn nơi ở cũ, môi trường được cải thiện, đời sống vật chất, tinh thần được đảm bảo; phong tục tập quán được duy trì và phát huy; công tác chính quyền, đoàn thể tại các khu, điểm tái định cư được kiện toàn và đi vào hoạt động; - Hoàn thành việc xây dựng Cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Lai Châu và Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/01/2011 và Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 30/01/2011, làm cơ sở cho các Bộ, ngành trung ương và địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện. 2. Những tồn tại - Công tác di chuyển toàn bộ các hộ dân ra khỏi vùng ngập lòng hồ tuy đã hoàn thành và đáp ứng được tiến độ chung của Dự án, nhưng còn một số hộ dân mới di chuyển tạm ra khỏi cos ngập vẫn chưa di chuyển đến các khu, điểm tái định cư theo đúng quy hoạch;
2,037
123,723
- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết của các tỉnh tuy đã hoàn thành, nhưng còn chậm, hồ sơ quy hoạch chi tiết một số khu, điểm tái định cư chưa hoàn chỉnh theo quy định (thiếu thuyết minh, bản vẽ…); - Tiến độ triển khai thực hiện một số dự án thành phần tại một số khu, điểm tái định cư còn rất chậm, như: đường giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, một số công trình kiến trúc như nhà văn hóa, trường, lớp học chưa hoàn thiện, thiếu trang thiết bị, điện, nước… ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và sinh hoạt của người dân tái định cư; - Công tác quản lý chất lượng công trình, lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng tư vấn và năng lực của một số nhà thầu tham gia thi công còn hạn chế; việc bàn giao các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng còn chậm, chưa có quy chế quản lý và sử dụng công trình hoàn thành, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng và chất lượng của công trình; - Công tác thu hồi đất, giao đất sản xuất cho các hộ tái định cư tuy đã được các tỉnh quan tâm nhưng tiến độ thực hiện còn chậm, làm ảnh hưởng đến việc triển khai phương án sản xuất cũng như việc tính toán, xác định giá trị bù chênh về đất, dẫn đến đời sống của nhiều hộ dân tái định cư vẫn còn gặp khó khăn. Công tác giao đất sản xuất cho các hộ dân đến nay chủ yếu là tạm giao; - Việc triển khai phương án sản xuất cho các hộ dân tại các khu, điểm tái định cư còn rất chậm. Đặc biệt, là việc phân công phân cấp của UBND các tỉnh cho các Sở, Ban ngành còn một số nội dung chưa rõ, như công tác chỉ đạo sản xuất và ổn định đời sống của nhân dân, dẫn đến Ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chưa thực sự vào cuộc, làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc chỉ đạo sản xuất tại các khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La. 3. Nguyên nhân tồn tại - Hệ thống các văn bản về chính sách, cơ chế quản lý và thực hiện Dự án tuy đã được Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và địa phương ban hành khá đồng bộ, nhưng còn bộc lộ một số bất cập phải điều chỉnh nhiều lần. Việc cụ thể hóa cơ chế, chính sách của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương của các địa phương có lúc chưa kịp thời; - Công tác phối hợp trong chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành, đơn vị thực hiện ở địa phương đôi khi thiếu quyết liệt; sự phối hợp giữa chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư với các sở, ngành và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao đôi khi chưa đồng bộ; - Công tác quản lý sử dụng đất đai tại các địa phương trong nhiều năm qua còn lỏng lẻo, bất cập dẫn đến việc xác định nguồn gốc đất đai để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân gặp nhiều khó khăn. III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI Để đảm bảo tiến độ thực hiện Dự án, ngoài các nhiệm vụ thường xuyên, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và các Bộ, ngành Trung ương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao như sau: 1. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu - Tổ chức kiểm tra thực trạng, rà soát, đánh giá toàn bộ các công trình xây dựng cơ bản tại các khu, điểm tái định cư về mức độ hoàn thành, chất lượng, khối lượng hoàn thành. Đồng thời, có kế hoạch, tiến độ hoàn thành những tồn tại phát hiện trong quá trình kiểm tra, rà soát. Đặc biệt là tăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình trên địa bàn tại các khu, điểm tái định cư; - Hoàn thành hồ sơ Quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư theo Quy định; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt các dự án đầu tư, thiết kế và triển khai xây dựng các công trình hạ tầng, hoàn thiện các thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán và bàn giao đưa vào sử dụng các công trình đã hoàn thành, đẩy nhanh tiến độ giải ngân của Dự án; đồng thời, xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, duy tu bảo dưỡng các công trình công cộng tại các khu, điểm tái định cư, bảo đảm bền vững và hiệu quả lâu dài của công trình; - Đẩy nhanh công tác thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà đất cho các hộ tái định cư, hoàn thành toàn bộ hồ sơ thu hồi đất, giao đất cho các hộ tái định cư và tính toán, chi trả cho các hộ tái định cư và hộ sở tại bị ảnh hưởng, kể cả bù chênh giá trị sử dụng đất nơi đi và nơi đến trong năm 2011; - Xây dựng phương án chuyển đổi ngành nghề cho người dân tái định cư phi nông nghiệp và tiếp tục triển khai phương án sản xuất phù hợp với điều kiện của từng khu, điểm tái định cư nhằm nâng cao thu nhập, ổn định đời sống lâu dài và bền vững cho các hộ tái định cư. Đặc biệt, là các tỉnh cần giao nhiệm vụ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn và Trung tâm khuyến nông tỉnh) chỉ đạo, thực hiện phương án sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật tới người dân và gắn việc xây dựng các khu, điểm tái định cư với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; - Rà soát, điều chỉnh phương án bố trí tái định cư, quy mô các công trình kết cấu hạ tầng trong các khu tái định cư nhưng không làm tăng tổng mức đầu tư Dự án được phân bổ cho các tỉnh theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng xem xét, quyết định; - Kiểm tra, phát hiện những khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đã đón dân trong thời gian qua có nguy cơ bị ảnh hưởng do lũ quét, sạt lở và có phương án phòng ngừa, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân khi mùa mưa lũ tới; - Thực hiện tốt việc quản lý, cấp phát vốn đầu tư và giải ngân cho công tác tái định cư bảo đảm đầy đủ, kịp thời; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; chủ động phòng, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong quá trình quản lý, sử dụng các nguồn vốn cho tái định cư; - Tiếp tục củng cố và kiện toàn tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở tại các khu, điểm tái định cư; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ và tăng cường sự giám sát của nhân dân trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án; - Tỉnh Lai Châu chỉ đạo việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu theo quy định. 2. Đối với các Bộ, ngành Trung ương a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La hoàn thành di chuyển số dân mới di chuyển tạm ra khỏi cos ngập vùng lòng hồ đến các điểm tái định cư theo đúng quy hoạch; - Chỉ đạo UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, giao đất sản xuất; hướng dẫn các hộ tái định cư nhanh chóng ổn định đời sống và tổ chức sản xuất; đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ tiếp tục giúp tỉnh Điện Biên hoàn thành rà soát, điều chỉnh phương án sản xuất đã được tỉnh phê duyệt trong quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư thị xã Mường Lay; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trên cơ sở đề nghị của UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh phương án bố trí tái định cư, quy mô các công trình kết cấu hạ tầng phù hợp với các điều kiện thực hiện trong các khu tái định cư, nhưng không làm tăng tổng mức đầu tư dự án được phân bổ cho các tỉnh theo quy định tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; - Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ giúp các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu xây dựng phương án chuyển đổi ngành nghề cho người dân tái định cư phi nông nghiệp và triển khai phương án sản xuất phù hợp với điều kiện của từng khu, điểm tái định cư nhằm nâng cao thu nhập, ổn định đời sống lâu dài và bền vững cho các hộ tái định cư, đặc biệt là các hộ tái định cư nông nghiệp thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên; đồng thời, gắn với chương trình xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn theo chương trình Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn đúng với tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 của Ban Chấp hành Trung ương; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, UBND các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển toàn diện bền vững cho các xã có điểm tái định cư và các hộ tái định cư trong nhiều năm sau tái định cư theo Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 20/4/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Hoàn thành và ban hành Hướng dẫn trình tự, nội dung lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, làm cơ sở cho tỉnh Lai Châu tổ chức triển khai thực hiện; - Hướng dẫn, kiểm tra UBND tỉnh Lai Châu thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định hiện hành và Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 30/01/2011; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý Dự án đầu tư và các cơ chế, chính sách áp dụng cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và thủy điện Lai Châu và đề xuất tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình thực hiện Dự án. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2,032
123,724
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí đảm bảo đủ vốn đầu tư theo tiến độ và phân kỳ đầu tư của Dự án cho các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; - Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo quy định hiện hành. c) Bộ Tài chính - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và Dự án thủy điện Lai Châu; công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Dự án thủy điện Sơn La tại các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, đảm bảo nguồn vốn đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và thủy điện Lai Châu theo tiến độ, phân kỳ hàng năm cho các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; - Hoàn thành xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; - Hướng dẫn UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu chỉ đạo các chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán các hạng mục công trình của Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và thuê kiểm toán độc lập thực hiện kế toán trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán. d) Bộ Công Thương Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương xây dựng và thực hiện mô hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kết hợp với nông, lâm nghiệp gắn với di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và Dự án thủy điện Lai Châu; đề xuất phát triển các ngành nghề phụ, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, kiểm tra, hướng dẫn các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và Dự án thủy điện Lai Châu trên địa bàn; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét cơ chế quản lý vùng bán ngập được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp của các địa phương; - Hướng dẫn các địa phương về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và thủy điện Lai Châu theo quy định hiện hành. e) Bộ Xây dựng Kiểm tra, giám sát việc quy hoạch, xây dựng các khu, điểm tái định cư đô thị thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và thủy điện Lai Châu đáp ứng được tiến độ tái thiết các đô thị, sớm ổn định đời sống, sản xuất cho các hộ tái định cư. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ban chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La và xin ý kiến chỉ đạo tiếp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG QUẢN LÝ QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Căn cứ Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31/12/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12/02/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân công quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với thủ trưởng các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và Hội đồng quản lý, Giám đốc các quỹ xã hội, quỹ từ thiện căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG QUẢN LÝ QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 08/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. 1. Quy định này quy định về phân công quản lý đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi chung là quỹ) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Quy định này áp dụng đối với các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Quỹ. Điều 2. Quỹ xã hội, quỹ từ thiện được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định và các quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 3. Thẩm quyền cấp phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và công nhận Điều lệ quỹ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép thành lập, công nhận điều lệ, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể và đổi tên quỹ; đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập quỹ và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc liên huyện. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định cấp phép thành lập, công nhận điều lệ, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập quỹ và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quỹ có phạm vi hoạt động trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là huyện) và xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Điều 4. Thời hạn giải quyết việc cấp giấy phép thành lập quỹ và công nhận điều lệ quỹ. Tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan thẩm định trình, cơ quan có thẩm quyền tại Điều 3 của Quy định này có trách nhiệm cấp giấy phép thành lập quỹ và công nhận điều lệ quỹ; trường hợp không cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Chương II PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ Điều 5. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với quỹ hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của ngành theo các nội dung: 1. Phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất ý kiến bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cấp phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên và công nhận điều lệ quỹ; đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép thành lập quỹ và giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động của quỹ thuộc lĩnh vực sở, ngành quản lý. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với quỹ; giải quyết, trả lời bằng văn bản các đề nghị, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của quỹ theo quy định của pháp luật; xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm của quỹ theo quy định của pháp luật. 3. Nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ cho quỹ. Hướng dẫn, tạo điều kiện để quỹ tham gia các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của ngành phù hợp với điều kiện và khả năng của quỹ. 4. Xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép quỹ có phạm vi hoạt động tại địa phương được nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nội vụ về nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, sở, ngành có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. 6. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của quỹ, công tác quản lý quỹ thuộc lĩnh vực sở, ngành phụ trách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Điều 6. Sở Nội vụ có trách nhiệm 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với quỹ hoạt động ở địa phương; giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh; phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn về chính sách, pháp luật đối với quỹ. 2. Lấy ý kiến bằng văn bản của sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà quỹ hoạt động đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh; thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và công nhận điều lệ quỹ hoạt động tại địa phương; nghiên cứu, thẩm định hồ sơ đề nghị giao nhiệm vụ đối với quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và quản lý quỹ theo pháp luật và điều lệ quỹ. 4. Hướng dẫn các cơ quan liên quan và Phòng Nội vụ cấp huyện về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước đối với quỹ. 5. Trong thời hạn 40 ngày làm việc (kể cả thời gian Sở Nội vụ lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ có trách nhiệm hoàn tất văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và công nhận điều lệ quỹ hoạt động tại địa phương.
2,104
123,725
6. Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Sở Tài chính có trách nhiệm 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về tài chính đối với quỹ hoạt động ở địa phương. 2. Hướng dẫn các quỹ trong việc thực hiện quản lý tài chính của quỹ; hướng dẫn, tham gia ý kiến bằng văn bản với các cơ quan có liên quan về quản lý tài chính của quỹ. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài chính đối với các quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh. 4. Tổng hợp các báo cáo tài chính của các quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và bộ, ngành Trung ương. Điều 8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thực hiện quản lý nhà nước đối với quỹ hoạt động ở địa phương theo các nội dung sau: 1. Thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý nhà nước đối với quỹ theo khoản 2, Điều 3 của Quy định này. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về quỹ; giải quyết, trả lời bằng văn bản các đề nghị, kiến nghị của quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quỹ theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được phân cấp. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định giao nhiệm vụ cho quỹ thực hiện và xem xét, hỗ trợ kinh phí cho quỹ để thực hiện nhiệm vụ được giao trên cơ sở đảm bảo đúng quy định của pháp luật. 4. Xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép quỹ có phạm vi hoạt động tại địa phương được nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo quy định của pháp luật. 5. Chỉ đạo Phòng Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của quỹ trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ quỹ; đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của quỹ (nếu có). 6. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của quỹ, công tác quản lý quỹ ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Điều 9. Phòng Nội vụ có trách nhiệm 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã trong việc theo dõi quản lý quỹ ở địa phương; giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của quỹ; phối hợp với các cơ quan liên quan tạo điều kiện giúp quỹ hoạt động có hiệu quả. 2. Lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp về ngành, lĩnh vực mà quỹ hoạt động đối với quỹ hoạt động trong phạm vi địa phương; thẩm định hồ sơ cấp phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể và công nhận điều lệ quỹ theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh; kiến nghị xử lý vi phạm của quỹ trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xem xét quyết định; nghiên cứu, thẩm định hồ sơ đề nghị giao nhiệm vụ đối với quỹ trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xem xét để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. 3. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của quỹ trên địa bàn trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện Điều lệ quỹ; đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của quỹ (nếu có). 4. Trong thời hạn 40 ngày làm việc (kể cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Nội vụ có trách nhiệm hoàn tất văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định việc cấp phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và công nhận điều lệ quỹ hoạt động tại địa phương. 5. Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ ở địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Điều 10. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã trong việc thực hiện quản lý nhà nước về tài chính đối với quỹ hoạt động ở địa phương. 2. Hướng dẫn, giám sát các quỹ trong việc thực hiện quản lý tài chính của quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài chính đối với các quỹ hoạt động ở địa phương. 3. Tổng hợp các báo cáo tài chính của các quỹ hoạt động ở địa phương trình Ủy ban nhân dân huyện ký để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính và Sở Nội vụ. Điều 11. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã trong việc quản lý nhà nước đối với quỹ hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. 2. Phối hợp với Phòng Nội vụ đề xuất ý kiến bằng văn bản với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã về việc cấp phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên và công nhận điều lệ quỹ. Điều 12. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý nhà nước đối với quỹ hoạt động trong phạm vi xã theo các nội dung sau: 1. Giám sát về tổ chức và hoạt động của quỹ trên địa bàn xã. 2. Tham gia đề xuất bằng văn bản với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã về việc cấp phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động trong xã. 3. Giải quyết, trả lời bằng văn bản các đề nghị, kiến nghị của quỹ theo quy định của pháp luật; đề xuất việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quỹ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trước ngày 30/6/2011, các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: tiến hành rà soát, kiểm tra để củng cố, chấn chỉnh tổ chức và hoạt động của các quỹ đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập; Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) về tổ chức và hoạt động của các quỹ hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý. Trường hợp các quỹ đang hoạt động có hiệu quả nhưng chưa đảm bảo các quy định của pháp luật hiện hành thì hướng dẫn các quỹ làm lại thủ tục và tổ chức lại đảm bảo theo đúng quy định hiện hành. Trường hợp các quỹ không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ hoặc không đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định, thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền tạm đình chỉ hoạt động hoặc giải thể theo quy định tại Nghị định 148/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 14. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Hội đồng quản lý quỹ, Giám đốc của các quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan đơn vị, tổ chức và địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh Đồng Nai tại Công văn số 38/HĐND-VP ngày 21/02/2011 về miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 44/TTr-SXD ngày 24/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kể từ ngày 01/02/2011. Điều 2. Chuyển tiếp thực hiện thu phí xây dựng a) Đối với các công trình đã có thông báo thu phí xây dựng trước ngày 01/02/2011 thì tiếp tục thực hiện thu phí xây dựng theo Quyết định số 61/2010/QĐ- UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. b) Đối với các công trình đã thu phí một phần (thu theo phân kỳ): - Những kỳ thu vào thời điểm trước ngày 01/02/2011 thì thực hiện thu phí xây dựng theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Những kỳ thu vào thời điểm từ ngày 01/02/2011 trở về sau thì được miễn phí xây dựng. c) Đối với các công trình chưa có thông báo thu phí xây dựng thì được miễn phí xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sẽ hết hiệu lực thi hành sau khi thực hiện xong việc thu phí các công trình theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 8 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về kiện toàn tổ chức bộ máy các Ban Quản lý dự án; Quyết định số 92/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Quận 8 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình Quận 8; Xét đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình Quận 8 (tại Tờ trình số 15/TTr-QLĐTXDCT ngày 28 tháng 02 năm 2011) và Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8,
2,092
123,726
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung thêm mục d. Tổ nghiệp vụ 3: phụ trách kế hoạch vào Khoản 2 Điều 3 Chương III của Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình Quận 8 ban hành theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Quận 8. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 8, Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình Quận 8, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Quận 8 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG; ĐIỀU CHỈNH KHUNG MỨC THU PHÍ QUA PHÀ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 06/2007/NQ-HĐND NGÀY 04/7/2007 VÀ ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2008/NQ-HĐND NGÀY 12/12/2008 CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHOÁ XI – KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/11/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng và Văn bản số 17074/BTC-CST ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính về việc miễn phí xây dựng theo Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 862/TTr-UBND ngày 22/3/2011 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh "Về việc đề nghị miễn phí xây dựng quy định tại khoản 2 mục I Điều 1 Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh" và Tờ trình số 881/TT-UBND ngày 22/3/2011 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh "V/v đề nghị điều chỉnh khung mức thu phí qua phà quy định tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 và điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND tỉnh”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Miễn thu phí xây dựng; Điều chỉnh khung mức thu phí qua phà tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 và điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND tỉnh như sau: 1. Miễn phí xây dựng quy định tại khoản 2 mục I Điều 1 Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh. Việc miễn thu phí xây dựng được áp dụng từ ngày 01/02/2011. 2. Điều chỉnh khung mức thu phí qua phà quy định tại mục thứ tự số 5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND tỉnh là: Tối đa không quá 100%. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. - Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 08/4/2011./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nội dung thi đua và phương pháp tổ chức phong trào thi đua; đối tượng thi đua, khen thưởng; tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng; trách nhiệm quản lý nhà nước và thẩm quyền quyết định khen thưởng; trình tự thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; tổ chức trao thưởng; quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua, khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; xử lý các vi phạm về công tác thi đua, khen thưởng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố; mọi công dân trong thành phố, ngoài thành phố, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức nước ngoài đều có quyền tham gia các phong trào thi đua của thành phố, đạt được thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất kinh doanh, công tác, học tập, hoạt động xã hội đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả, thành tích xuất sắc, đột xuất hoặc có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ được khen thưởng theo quy định tại Quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng 1. Nguyên tắc thi đua: tự nguyện, tự giác, đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua, mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua. 2. Nguyên tắc khen thưởng: chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; bảo đảm tính thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó; không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét và đề nghị khen thưởng với mức cao hơn; quan tâm khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính. Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng của thành phố. 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố có chức năng tham mưu, tư vấn giúp cho Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về công tác thi đua, khen thưởng. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố có chức năng tham mưu giúp Sở Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng của thành phố, cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; đề xuất phương pháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của thành phố. 3. Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành của thành phố, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong phạm vi ngành, địa phương mình quản lý; chủ trì phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội để tổ chức phát động phong trào thi đua thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương và thành phố. 4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị, địa phương có trách nhiệm tham mưu giúp Thủ trưởng các cơ quan ban ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương tổ chức phát động các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi ngành, địa phương; nghiên cứu, đề xuất phương pháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế.
1,980
123,727
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị các cấp trong thành phố trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của tổ chức mình phối hợp với các cơ quan của Nhà nước để lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng. Tổ chức giám sát việc thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng, kiến nghị bổ sung sửa đổi những bất hợp lý về chính sách khen thưởng theo pháp luật quy định. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng Các cơ quan thông tin đại chúng của thành phố và của Trung ương đóng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến những kinh nghiệm, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, cổ động phong trào thi đua và phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Chương II HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua 1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động thi đua, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị và địa phương. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc giống nhau hoặc gần giống nhau. Thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được tổ chức theo khối, cụm thi đua để ký kết giao ước thi đua; thực hiện việc đăng ký giao ước thi đua giữa các cá nhân, tập thể. Kết thúc năm công tác thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động phong trào thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua; chỉ bình xét danh hiệu thi đua đối với những trường hợp có đăng ký thi đua. 2. Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) là hình thức thi đua nhằm hoàn thành tốt những nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mà nội dung có tính chất chuyên môn, ngành nghề để thực hiện nhiệm vụ khó khăn, những việc còn yếu kém. Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) được phát động khi xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu và thời gian. Thi đua theo đợt (theo chuyên đề) có thể tổ chức với quy mô rộng lớn (trong phạm vi một địa phương, một ngành hoặc cả nước). Khi tiến hành sơ, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua chủ yếu thực hiện hình thức khen thưởng của cấp phát động thi đua (giấy khen, bằng khen). Trường hợp sơ, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua có thời gian 5 năm trở lên, đơn vị chủ trì phát động thi đua lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc tiêu biểu đề nghị các hình thức khen thưởng cao hơn (Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động hạng ba) và chủ yếu khen thưởng cho đối tượng trực tiếp sản xuất, công tác. Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Nội dung tổ chức phong trào thi đua phải đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có tính khả thi; phải xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng và nội dung thi đua nhằm đạt được các chỉ tiêu trong từng phong trào thi đua. Căn cứ đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức, phát động từng phong trào cho sát hợp; quan tâm công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân - lao động và trong quần chúng nhân dân lao động; đa dạng hóa các hình thức thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác có trách nhiệm tuyên truyền, động viên và phối hợp với các cơ quan nhà nước để tổ chức các phong trào thi đua. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả phong trào thi đua. Đối với những đợt thi đua dài ngày, có tổ chức sơ kết giữa đợt để rút kinh nghiệm, kết thúc đợt thi đua có tổng kết đánh giá kết quả; tiến hành bình xét công khai, dân chủ và đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng kịp thời cho những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc để cổ vũ, động viên phong trào. 2. Căn cứ định hướng lãnh đạo của Đảng, kế hoạch của chính quyền, hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn cấp trên và tình hình thực tế đơn vị, địa phương mà xây dựng chương trình hành động, xây dựng nội dung các tiêu chí thi đua và bảng thang điểm sát hợp. Tổ chức nghiêm túc cho cá nhân, tập thể đăng ký thi đua hàng năm. Trong ký kết giao ước thi đua, phải gửi bản đăng ký cho cơ quan quản lý trực tiếp và ngành chuyên môn cấp trên. 3. Thực hiện đúng Quy chế về tổ chức và hoạt động của khối, cụm thi đua. Chấp hành tốt chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo, bình xét và đề nghị khen thưởng dân chủ, chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. Điều 8. Các danh hiệu thi đua 1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp thành phố; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến. 2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể: Cờ thi đua; Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến; Đơn vị quyết thắng, Đơn vị tiên tiến (đối với lực lượng vũ trang nhân dân); xã, phường, thị trấn văn hóa, khu vực (ấp) văn hóa; Tổ dân phố văn hóa. 3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình: Gia đình văn hóa. Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị cho các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, các cơ sở kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao (bao gồm hoàn thành số lượng và chất lượng các công việc được giao đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao); 2. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; 3. Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; 4. Có đạo đức, lối sống lành mạnh, được mọi người tín nhiệm. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, những người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác. Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên). Các trường hợp không xét danh hiệu Lao động tiên tiến: Không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên. Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị đối với các cá nhân đạt cả 02 tiêu chuẩn sau: 1. Là Lao động tiên tiến; 2. Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Việc bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở’ phải lựa chọn những cá nhân tiêu biểu trong số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, các cá nhân đó nhất thiết phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị. Thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở để xét duyệt công nhận sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến cải tiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Tỷ lệ bình bầu danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở’ hàng năm không quá 40% /tổng số cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến trong từng cơ quan, đơn vị. Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp thành phố” được xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau đây: 1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;
2,046
123,728
2. Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với thành phố và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp thành phố xem xét, công nhận. Tỷ lệ bình bầu hàng năm không quá 50%/ tổng số cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 03 năm liên tục trong từng cơ quan, đơn vị (trừ những cơ quan, đơn vị chỉ có 01 trường hợp, áp dụng theo tiêu chuẩn quy định mà xem xét đề nghị). Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau đây: 1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp thành phố”; 2. Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng đối với toàn quốc. Ngoài 02 tiêu chuẩn trên cá nhân đó phải có 06 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” năm 2005, 2006, 2007, kết thúc 2007 đủ điều kiện để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp thành phố” lần thứ nhất (quyết định công nhận năm 2008); tiếp đó năm 2008, 2009, 2010 đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, kết thúc năm 2010 đủ điều kiện để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp thành phố” (quyết định công nhận vào năm 2011); thời điểm đề nghị xem xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” cho ông Nguyễn Văn A được thành phố trình chậm nhất tháng 4 năm 2011. Thành lập Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp thành phố để xét duyệt công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khi xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. Việc thành lập Hội đồng và thành phần Hội đồng do thành phố quyết định. Điều 13. “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố” được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng. “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố” tặng cho các tập thể hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, được bình chọn, suy tôn là đơn vị xuất sắc các cụm, khối thi đua của thành phố. Điều 14. “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng. “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những tập thể đã được tặng “Cờ thi đua cấp thành phố”, bao gồm: những tập thể dẫn đầu trong từng lĩnh vực, ngành nghề và các khối, cụm thi đua trong phong trào thi đua của thành phố. Điều 15. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm và được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; 2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; 3. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; 4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Điều 16. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm và được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; 2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; 3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; 4. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc hình thức “chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng” trở lên (nếu là đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ Luật lao động). 5. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; * “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” xét tặng những đối tượng sau: - Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh…và các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng; - Đối với cấp thành phố: xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố và tương đương; - Đối với cấp huyện: xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện, các xã (phường, thị trấn). - Đối với đơn vị sự nghiệp: xét tặng đối với các đơn vị: trường học, bệnh viện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng; Điều 17. Danh hiệu xã, phường (thị trấn), khu vực (ấp), Tổ dân phố, Gia đình văn hóa xét công nhận mỗi năm một lần vào dịp cuối năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 29, 30 Luật Thi đua, Khen thưởng. Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC ĐỀ NGHỊ VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 18. Hình thức khen thưởng 1. Khen thưởng thường xuyên là hình thức khen thưởng được tiến hành thường xuyên hàng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm hoặc nhiều năm. 2. Khen thưởng theo đợt (hoặc các chuyên đề) là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích sau khi kết thúc thực hiện một đợt thi đua, chương trình hoặc một chuyên đề công tác do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động. 3. Khen thưởng đột xuất là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân và của Nhà nước (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm nhiệm). 4. Khen thưởng quá trình cống hiến là hình thức khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn Cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội), có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. 5. Khen thưởng theo niên hạn là hình thức khen thưởng cho cá nhân thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân có thành tích, có thời gian tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. 6. Khen thưởng đối ngoại là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài đã có thành tích, có đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng. Điều 19. Nguyên tắc đề nghị khen thưởng 1. Thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng thì mức hạng khen thưởng cao; không nhất thiết phải tuần tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới khen thưởng mức cao; không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức khen lần sau; không nhất thiết đề nghị lần khen sau phải cao hơn lần trước. 2. Trong một năm không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng (trừ khen thưởng đột xuất), bao gồm: Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và danh hiệu anh hùng. Các trường hợp đề nghị tặng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, thì sau 2 năm được tặng “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ” mới đề nghị xét tặng Huân chương. Điều 20. Các hình thức và tiêu chuẩn xét Huân chương, Huy chương các loại; Danh hiệu Vinh dự nhà nước; các Giải thưởng; Kỷ niệm chương và Huy hiệu; Bằng khen Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các điều khoản của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 02/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Điều 21. Bằng khen 1. Bằng khen hàng năm: a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để tặng cho cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân; - Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; - Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để tặng cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; - Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; - Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng; - Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; - Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. 2. Bằng khen theo đợt (hoặc theo chuyên đề) và đột xuất Khen tặng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu, các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, của Chính phủ và các đợt thi đua theo chuyên đề do Ủy ban nhân dân thành phố phát động; các tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt; đạt giải trong các kỳ thi, hội diễn cấp quốc gia, khu vực và thành phố (Huy chương vàng hoặc giải nhất); tặng thưởng cho cá nhân, tổ chức ngoài thành phố và nước ngoài có công lao đóng góp, xây dựng và phát triển thành phố.
2,012
123,729
Để tránh việc khen thưởng theo đợt (hoặc theo chuyên đề) tổng kết hàng năm một đối tượng nhiều bằng khen; đề nghị các cơ quan, đơn vị nên kết hợp thành tích để xét đề nghị khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị mình theo tiêu chuẩn quy định. Riêng các trường hợp tổng kết theo giai đoạn (từ 2 năm trở lên) thực hiện theo hướng dẫn về đối tượng, tiêu chuẩn và số lượng được Bộ, ban ngành Trung ương quy định; Cơ quan, đơn vị chủ trì xem xét quá trình tham gia đóng góp và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng (thông qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố). Điều 22. Giấy khen 1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; b) Có phẩm chất, đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 2. Giấy khen tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; d) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua ngắn ngày, đợt thi đua theo chuyên đề hoặc hoàn thành một hạng mục công trình và do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định tặng thưởng. Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 23. Thẩm quyền quyết định 1. Thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tặng Bằng khen, Cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp thành phố”. b) Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và giấy khen. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu xã, phường, thị trấn văn hóa; khu vực (ấp) văn hóa; Tổ dân phố văn hóa. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu “Gia đình văn hóa”. 2. Thẩm quyền quyết định xét tặng các danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” được thực hiện như sau: a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gồm các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; các đơn vị sự nghiệp: trường học, bệnh viện…); danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; “Tập thể lao động tiên tiến” do thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở, ban, ngành cấp thành phố và tương đương theo thẩm quyền xét tặng. b) Đối với người lao động, tập thể người lao động làm việc tại các cơ sở hợp tác xã và trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ, thương mại, đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng trên xét, quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”. c) Đối với các doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh nước ngoài… hoạt động độc lập, do Giám đốc doanh nghiệp xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở làm việc xét tặng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. d) Đối với các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 01 năm (12 tháng) trở lên mới bình xét danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”. 3. Thẩm quyền trao tặng khen thưởng - Người có thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng đó. - Việc trao tặng và đón nhận Danh hiệu Vinh dự nhà nước, Giải thưởng, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định “về nghi thức nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận Danh hiệu Vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, bảo đảm tổ chức trang trọng và tiết kiệm. Chương V THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 24. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng 1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 2. Việc khen thưởng đại biểu Quốc hội chuyên trách, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định sau: a) Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương và các tập thể cơ quan của Quốc hội do Văn phòng Quốc hội làm đầu mối tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ; b) Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở địa phương và đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, tập thể Hội đồng nhân dân cấp thành phố do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tổng hợp hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. 3. Việc khen thưởng đối với các tổ chức và cá nhân làm công tác đảng, đoàn thể: a) Tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc thành phố có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng (các ban, cơ quan đảng thuộc thành phố), đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng. b) Về tuyến trình của tổ chức công đoàn: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng cho Liên đoàn Lao động thành phố và cán bộ công đoàn chuyên trách ở các ban, đơn vị thuộc Liên đoàn Lao động thành phố. 4. Các hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp thuộc địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. 5. Khen thưởng Huân chương bậc cao, khen thưởng cán bộ thuộc đối tượng do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thực hiện theo Thông báo số 193-TB/TW ngày 20 tháng 9 năm 2005 của Bộ Chính trị. 6. Đối với các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…thuộc thành phố Cần Thơ, trên nguyên tắc cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở đóng trên địa bàn địa phương nào thì địa phương đó trình khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng (trừ những đơn vị là thành viên của Tập đoàn kinh tế hoặc thành viên của Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập). 7. Đối với tập thể, cá nhân thuộc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất do Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất quyết định tặng thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và trình cấp trên khen thưởng. 8. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo đợt (theo chuyên đề) chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng của cấp mình; trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có tác dụng đối với thành phố hoặc toàn quốc thì mới đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng Bằng khen hoặc trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng. 9. Thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp để thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng và do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoạt động theo quy chế và theo quy định của pháp luật. Căn cứ tình hình thực tiễn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định số lượng thành viên Hội đồng; trong đó thủ trưởng cơ quan, đơn vị là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: đại diện lãnh đạo cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng, đại diện lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc, tổ chức công đoàn; các thành viên gồm đại diện tổ chức đảng, đoàn thể, một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của cơ quan, đơn vị. 10. Quy định về kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp khi xét danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và danh hiệu vinh dự nhà nước: “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân nhân dân và ưu tú” phải được các thành viên của Hội đồng bỏ phiếu kín và có tỷ lệ phiếu bầu 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng cấp đó (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). Điều 25. Hiệp y khen thưởng Hiệp y khen thưởng là hình thức lấy thông tin của các cơ quan, địa phương có liên quan để có thêm căn cứ trước khi trình quyết định khen thưởng và được thực hiện theo quy định tại khoản 15, 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 26. Mẫu bằng công nhận danh hiệu và báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
2,053
123,730
Trong một hình thức khen thưởng có quy định các tiêu chuẩn khác nhau, mỗi tiêu chuẩn cần phải báo cáo thành tích khác nhau. Vì vậy, khi đề nghị khen thưởng cần lưu ý báo cáo thành tích phải bám sát tiêu chuẩn đó. Cơ quan, đơn vị và địa phương trình khen theo tiêu chuẩn nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn đó; hồ sơ đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức khen thưởng. Báo cáo thành tích phải có đủ căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Nội dung các mẫu bằng công nhận và báo cáo thực hiện theo các mẫu từ số 01 đến số 09 phụ lục kèm theo Quy chế này. Điều 27. Hồ sơ trình khen Hồ sơ trình khen cấp thành phố, gồm 02 bộ bản chính: - Tờ trình kèm theo danh sách của lãnh đạo địa phương, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc thành phố; - Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen. Riêng các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu cho cá nhân phải có biên bản họp xét của Hội đồng Sáng kiến cấp trình khen (nêu rõ các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc các giải pháp). - Báo cáo thành tích từng loại danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định. 2. Hồ sơ trình cấp nhà nước, gồm 04 bộ chính: - Tờ trình kèm theo danh sách của lãnh đạo địa phương, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc thành phố; - Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen; - Báo cáo thành tích và báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị, có xác nhận cấp trình khen (Báo cáo thành tích từng loại danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định). Trường hợp là đơn vị doanh nghiệp hoặc cá nhân lãnh đạo doanh nghiệp phải có văn bản xác nhận của cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị tương ứng với khoảng thời gian đề nghị khen thưởng. Trường hợp cá nhân được đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp nhà nước là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố phải được sự đồng ý của Ban Thường vụ Thành ủy (do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố lập thủ tục). 3. Hồ sơ trình khen thưởng thủ tục đơn giản: Phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; lập thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động và học tập, gồm 02 bộ chính: - Tờ trình của lãnh đạo địa phương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc thành phố (nếu liên quan lĩnh vực hoạt động nào thì cần có ý kiến hiệp y của cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực đó); - Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng (có xác nhận thành tích của cấp trình khen). Điều 28. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng hàng năm qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố chậm nhất đến ngày 28 tháng 02 năm sau. Riêng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố, các cụm trưởng, khối trưởng tổ chức xét và gửi trước ngày 30 tháng 01 năm sau; khen thưởng theo năm học trước ngày 25 tháng 8 hàng năm. Các trường hợp khen thưởng tổng kết theo chuyên đề gửi trước ngày trao thưởng ít nhất 07 ngày (làm việc), trừ các trường hợp khen đột xuất. 2. Hồ sơ đề nghị khen cấp nhà nước gửi về Ủy ban nhân dân thành phố qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố chậm nhất đến ngày 28 tháng 02 năm sau; khen thưởng Huân chương Đại Đoàn kết trước ngày 15 tháng 6; khen thưởng năm học trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. Để thuận tiện cho việc điều chỉnh báo cáo khen cấp nhà nước đúng yêu cầu theo quy định, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương gửi kèm file word các báo cáo sau khi đã được Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tiếp nhận. 3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự nhà nước và các hình thức khen thưởng phải có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo thành tích đó. 4. Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành về quy trình, thủ tục, tính chính xác hồ sơ, thẩm định tiêu chuẩn khen thưởng cho các đối tượng trình khen thưởng trước khi trình cấp trên khen thưởng. Điều 29. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Chương VI QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 30. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của thành phố, quận, huyện, xã, phường, thị trấn được hình thành từ ngân sách nhà nước hàng năm với mức tối đa bằng 1,0% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc cấp mình và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị, gồm ngân sách của Nhà nước cấp trong định mức, được giao cùng với dự toán chi ngân sách hàng năm và nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác. 3. Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội được bố trí từ dự toán chi ngân sách của Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác. 4. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp do các tổ chức này tự quyết định từ nguồn khả năng tài chính của mình và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và từ các nguồn thu hợp pháp khác. 5. Quỹ thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệp nhà nước được trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị theo quy định tại Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và nguồn đóng góp của cá nhân tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác. 6. Việc thành lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (trừ các doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 5 Điều này) được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 7. Quỹ thi đua, khen thưởng của các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá, nghề muối và trong các lĩnh vực khác được trích từ quỹ không chia của hợp tác xã (mức trích do hợp tác xã quyết định) và nguồn đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác. Điều 31. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để: a) Chi cho in các loại giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen; b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể; c) Trích 20% trong tổng số Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua. 2. Cách tính và mức chi tiền thưởng hoặc hiện vật tương đương được thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. a) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn; b) Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân; c) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích một đối tượng nếu đạt danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất. Ví dụ: Năm 2010, ông Nguyễn Văn A được công nhận là “Lao động tiên tiến”, sau đó được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” năm 2010, thì chỉ được nhận tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. d) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau. Ví dụ: Năm 2010, ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và sau đó đồng thời năm 2010 được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố” thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và cả tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố”. đ) Trong cùng một thời điểm một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua và đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng. Ví dụ: Năm 2010, ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và cũng trong năm 2010 được tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân tập thể người nước ngoài, được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương với từng loại hình thức khen thưởng (nếu có). Điều 32. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua khen thưởng của cấp nào do cơ quan thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định. 2. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý. 3. Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước cho các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố trình khen được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của thành phố. Riêng đối với các địa phương (quận, huyện) trích trong Quỹ thi đua, khen thưởng được giao cùng với dự toán ngân sách hàng năm.
2,124
123,731
4. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu và hình thức khen thưởng hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố quyết định công nhận do cơ quan, đơn vị và địa phương trình khen chi thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị và địa phương được giao cùng với dự toán ngân sách hàng năm. 5. Tiền thưởng kèm theo Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen đột xuất và khen theo đợt (hoặc theo chuyên đề) có phạm vi ảnh hưởng rộng trên toàn thành phố được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của thành phố. Trừ các chuyên đề đã được Trung ương và thành phố cấp kinh phí để chi thưởng hoặc những đơn vị sản xuất kinh doanh. Điều 33. Quyền lợi khác cho các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo Điều 77 tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 34. Xử lý vi phạm 1. Việc cá nhân kê khai thành tích sai sự thật, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác nhận thành tích sai sự thật để được khen thưởng sẽ bị xử lý theo Điều 80, Điều 81 tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Cơ quan thi đua, khen thưởng, tổ chức, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra, nếu phát hiện thì lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cùng cấp, thủ trưởng đơn vị ra quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và chế độ được hưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm đề xuất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm đối với những người có liên quan và cá nhân đã kê khai, báo cáo thành tích sai sự thật. Nếu phát hiện cá nhân được tặng thưởng Danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật, bị Tòa án kết án tù (có bản án) thì cơ quan thi đua, khen thưởng cấp đó có trách nhiệm làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân các cấp đề nghị cấp thẩm quyền tước Danh hiệu vinh dự nhà nước. Điều 35. Khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của Pháp luật về khiếu nại, tố cáo hiện hành. 2. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của mình theo quy định của Pháp luật về khiếu nại, tố cáo hiện hành. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng, tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận, phối hợp các đơn vị chức năng có liên quan kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Điều 36. Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo, giải quyết./. PHỤ LỤC CÁC MẪU BẰNG CÔNG NHẬN VÀ BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Mẫu số 1: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chính trị (1). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (2) Tên đơn vị đề nghị: (ghi đầy đủ, không viết tắt) I. Sơ lược đặc điểm, tình hình: 1- Đặc điểm, tình hình: - Quá trình thành lập, địa điểm trụ sở chính: - Tóm tắt cơ cấu tổ chức: Phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng số cán bộ, công chức, nhân viên; chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ …); các tổ chức đảng, đoàn thể; những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội). - Cơ sở vật chất: (3) 2- Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. Thành tích đạt được: 1- Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước (4). 2- Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 3- Thực hiện các nhiệm vụ khác: (5). III. Các hình thức đã được khen thưởng: (6). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, 05 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 03 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - (2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng. - (3): Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …) - (4): Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ: + Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … (có xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định). + Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu, … + Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …). - (5): Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; công tác xây dựng đảng, đoàn thể; hoạt động xã hội, từ thiện ... - (6): Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). Mẫu số 2: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (1). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (2) Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược lý lịch: - Sinh ngày, tháng, năm: - Quê quán (3): - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: II- Thành tích đạt được: 1- Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: 2- Sơ lược thành tích của đơn vị (4): 3- Thành tích đạt được của cá nhân (5): III- Các hình thức đã được khen thưởng: (6) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc Lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và 02 năm đối với Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương. - (2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng. - (3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương). - (4): Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … (có xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định).
2,038
123,732
+ Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu, … + Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …). + Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của Trung ương hội, đoàn thể giao. + Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương … - (5): Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương; đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện …). - (6): Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). + Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vv…. + Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc": - Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" và 06 lần đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" trước thời điểm đề nghị; - Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ. + Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận. Mẫu số 3: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) Huân chương cho cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn thể. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm ….. BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG … (1) I- Sơ lược lý lịch: - Họ và tên: Bí danh (2): Nam, nữ: - Ngày, tháng, năm sinh: - Quê quán (3): - Nơi thường trú: - Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần): - Chức vụ đề nghị khen thưởng (ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): - Ngày, tháng, năm tham gia công tác: - Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể): - Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): II- Tóm tắt chức vụ và quá trình công tác: Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác (4) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III- Các hình thức đã được khen thưởng: (5) IV- Kỷ luật (6) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. - (2): Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng. - (3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới. - (4): Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần). Đánh giá tóm tắt thành tích đạt được của đơn vị quản lý trong quá trình công tác đối với cá nhân được đề nghị khen thưởng. - (5): Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen trở lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). - (6): Ghi rõ hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có). - (7): Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú. Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận. - (8): Đối với cán bộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác). Mẫu số 4: Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới (1). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG … (2) Tên đơn vị đề nghị: (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược đặc điểm, tình hình: 1- Đặc điểm, tình hình: - Quá trình thành lập - Địa điểm trụ sở chính: - Cơ cấu tổ chức: phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng số cán bộ, công chức, viên chức và chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ …); tổ chức đảng, đoàn thể; những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ. - Cơ sở vật chất (3): - Tổ chức Đảng, đoàn thể: - Những đặc điểm chính của đơn vị; những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ: 2- Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II- Thành tích đạt được: 1- Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội …) (4). 2- Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu (5). 3- Các nhiệm vụ khác (6). III- Các hình thức đã được khen thưởng (7) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác). - (2): Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân). - (3): Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …) - (4): Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại khoản 2, Điều 43 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân); khoản 2, Điều 44 (đối với Anh hùng Lao động) của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ). Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ: + Các tiêu chí cơ bản đối với trường học: Tổng số học sinh, chất lượng và kết quả học tập; có bảng thống kê để so sánh về hạnh kiểm, số học sinh giỏi cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số giáo viên giỏi cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số đề tài, sáng kiến cải tiến công tác giảng dạy … + Đối với bệnh viện: có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến sử dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh … + Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh: có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước (có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định); việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động… - (5): Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý Nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học … mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận. - (6): Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; công tác an toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh (ghi rõ trích lục văn bản số, ngày, tháng, năm của cơ quan có thẩm quyền); phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện …
2,069
123,733
- (7): Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). Mẫu số 5: Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới (1). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG … (2) Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược lý lịch: 1- Sơ lược lý lịch: - Ngày, tháng, năm sinh: - Quê quán: (3) - Nơi thường trú: - Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần): - Ngày, tháng, năm tham gia công tác: - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: - Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể): - Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần): 2- Quyền hạn, nhiệm vụ được giao: II- Thành tích đạt được: 1- Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội …) (4): 2- Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu (5): 3- Thực hiện các nhiệm vụ khác (6): III- Các hình thức đã được khen thưởng: (7) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất). - (2): Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước phong tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân). - (3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tình); tỉnh (thành phố thuộc trung ương) theo địa danh mới. - (4): Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại khoản 1, điều 43 hoặc khoản 1, điều 44 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. + Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể). - (5): Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý Nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu …) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận. - (6): Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện … - (7): Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng năm ký quyết định). - (8): Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo. Mẫu số 6: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất). <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) … (1) (Về thành tích xuất sắc đột xuất trong …) Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược đặc điểm, tình hình: - Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác … II- Thành tích đạt được: Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân …) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. - (2): Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ, tên. Mẫu số 7: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân). <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (1) Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi đầy đủ, không viết tắt) I- Đặc điểm, tình hình: - Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán, nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác … II- Thành tích đạt được: Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng xuất, chất lượng, hiệu quả … đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua … <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương. - (2): Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ, tên. Mẫu số 8: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (cho tập thể, cá nhân người nước ngoài). <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (1) Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi đầy đủ, không viết tắt) I- Sơ lược đặc điểm, tình hình: - Đối với tập thể ghi rõ trụ sở chính tại Việt Nam (nếu đơn vị, cá nhân làm việc tại Việt Nam). Cơ sở thành lập, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động. - Đối với cá nhân ghi rõ họ và tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn … II- Thành tích đạt được: - Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được trong sản xuất, công tác; những đóng góp của tập thể (cá nhân) đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt Nam (2). - Việc chấp hành chính sách, pháp luật Việt Nam (nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyền lợi người lao động, bảo vệ môi trường, tôn trọng phong tục tập quán …) và các hoạt động từ thiện, nhân đạo … - Những đóng góp trong việc xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước trên thế giới … III- Các hình thức khen thưởng đã được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. - (2): Đối với công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh cần thống kê kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 03 năm, 05 năm (tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng). - (3): Đối với các công ty liên doanh với Việt Nam. - (4): Đối với cá nhân người nước ngoài chỉ xét, đề nghị khen thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc kết thúc giai đoạn công tác tại Việt Nam. Mẫu số 9: Bằng chứng nhận danh hiệu: "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến", “Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ tiên tiến", "Thôn (ấp, bản, làng, tổ dân phố) văn hóa", "Gia đình văn hóa". 1- Kích thước: - Chiều dài: 360 mm, chiều rộng: 270 mm. - Hoa văn bên trong: chiều dài 290 mm, chiều rộng 210 mm 2- Chất liệu và định lượng: Giấy trắng, định lượng: 150g/m2. 3- Hình thức: Xung quanh trang trí hoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1). 4- Nội dung: - Dòng 1, 2: Quốc hiệu (2). Khoảng trống - Dòng 3: Thẩm quyền quyết định (3). - Dòng 4: Tặng danh hiệu … (4). - Dòng 5: Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, thôn (ấp, bản, làng, tổ dân phố văn hóa), Gia đình văn hóa (5). Khoảng trống - Dòng 6: Tên đơn vị (cá nhân) được tặng thưởng (6). - Dòng 7: Thành tích (7). Khoảng trống - Dòng 8: + Bên trái: Quyết định số, ngày, tháng, năm. + Bên phải: Địa danh, ngày, tháng, năm (8) - Dòng 9: + Bên trái: Số sổ vàng (9). + Bên phải: Thủ trưởng cơ quan (10). Khoảng trống (3,5 cm): chữ ký, dấu - Dòng 10: Họ và tên người ký quyết định (11). Ghi chú: - (1): Đối với cơ quan quản lý nhà nước in hình Quốc huy; các cơ quan, tổ chức khác in biểu tượng của cơ quan, đơn vị. - (2): Quốc hiệu: + Dòng chữ: "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (chữ in đậm, màu đen). + Dòng chữ: "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" (chữ thường, đậm, màu đen). - (3): Thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 80 Luật Thi đua, Khen thưởng và điểm b khoản 3 mục I Thông tư này (chữ in, màu đỏ). - (4): Chữ in, màu đen. - (5): Chữ in, màu đỏ. - (6), (7), (8), (9): Chữ thường, màu đen. - (10): Chữ in, màu đen. - (11): Chữ thường, màu đen. - Cỡ chữ trong nội dung, đơn vị tự quy định cho phù hợp, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng.
2,121
123,734
<jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 306/TTr-STP ngày 05/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với ngành chức năng liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 07/8/2007 của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 08 /4/2011 của UBND tỉnh Long An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 1. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là kiểm tra và xử lý văn bản) là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật, nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản, kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản có nội dung không đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, kiến nghị xử lý trách nhiệm hình sự, dân sự hoặc kỷ luật đối với cơ quan, người đã ban hành trái pháp luật, xem xét và xử lý trách nhiệm theo thẩm quyền được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chủ trì, tham mưu trong quá trình soạn thảo văn bản. 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm hoạt động tự kiểm tra và kiểm tra văn bản. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An. 2. Văn bản được kiểm tra, xử lý theo Quy định này gồm: a) Các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) là nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trình và quyết định, chỉ thị do UBND tỉnh ban hành. b) Các văn bản QPPL là nghị quyết, quyết định, chỉ thị do HĐND, UBND các huyện, thành phố (HĐND, UBND cấp huyện) ban hành. c) Các văn bản QPPL là nghị quyết, quyết định, chỉ thị do HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn (HĐND, UBND cấp xã) ban hành. d) Văn bản có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL; văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của cơ quan thông tin đại chúng cũng được kiểm tra, xử lý theo Quy định này, bao gồm: - Các văn bản của HĐND, UBND có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức là nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND; - Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản QPPL (như: nghị quyết, quyết định, chỉ thị), văn bản có thể thức không phải là văn bản QPPL (như: công văn, thông báo, quy chế, điều lệ, chương trình, kế hoạch, hướng dẫn của ngành, lĩnh vực hoặc văn bản hướng dẫn của liên ngành và các hình thức văn bản khác) nhưng có chứa QPPL do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL ban hành hoặc do Chủ tịch UBND, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện ban hành (bao gồm cả các văn bản có thể thức và nội dung như trên được ký thừa lệnh). Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Việc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật được tiến hành thường xuyên, toàn diện, kịp thời; khách quan, công khai, minh bạch; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp giữa việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản, bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan. 2. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng việc kiểm tra văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, người đã ban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật. 3. Sau khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra văn bản phải có kết luận về việc kiểm tra và thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản được kiểm tra theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra, xử lý của mình; nếu quyết định xử lý trái pháp luật thì phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra. Điều 4. Nội dung kiểm tra và xử lý văn bản Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các nội dung được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004. Văn bản hợp hiến, hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây: 1. Ban hành đúng căn cứ pháp lý. Có căn cứ pháp lý cho việc ban hành và căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành văn bản QPPL là những văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua mà chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành nhưng có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành đó. 2. Ban hành đúng thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm: thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung. a) Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ được ban hành văn bản theo đúng hình thức (tên gọi) văn bản QPPL đã được quy định cho cơ quan thẩm quyền đó (HĐND ban hành nghị quyết, UBND ban hành quyết định, chỉ thị). b) Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp. Thẩm quyền này được xác định trong các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về phân công, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh vực. 3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. a) Nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương); quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh còn phải phù hợp với nghị quyết của HĐND tỉnh. b) Nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương, văn bản của HĐND, UBND tỉnh và quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện còn phải phù hợp với nghị quyết của HĐND cấp huyện. c) Nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương, văn bản của HĐND, UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp huyện và quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã còn phải phù hợp với nghị quyết của HĐND cấp xã. d) Không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản QPPL khác và bảo đảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được ban hành của cùng một cơ quan; 4. Văn bản được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Văn bản được ban hành phải tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành theo quy định của pháp luật. Trường hợp kiểm tra phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải xem xét trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản để làm cơ sở cho việc xử lý văn bản và xem xét, xử lý trách nhiệm cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật đó, cũng như cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền. Điều 5. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2010/NĐ-CP) và Điều 4, Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BTP). Chương II KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN Mục 1. TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản 1. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã là đầu mối (cơ quan đầu mối) giúp HĐND, UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản ngay sau khi văn bản được ban hành, khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng.
2,108
123,735
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, các công chức chuyên trách cấp xã giúp UBND cùng cấp rà soát, tự kiểm tra thường xuyên các văn bản đã trình cho UBND ban hành theo ngành, lĩnh vực và các văn bản do chính mình ban hành theo Điểm d, Khoản 2, Điều 2 của Quy định này, trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. 3. Kết quả tự kiểm tra văn bản, nếu văn bản do chính mình ban hành trái pháp luật hoặc không còn phù hợp thì tiến hành xử lý theo thẩm quyền, văn bản không thuộc thẩm quyền thì kiến nghị xử lý theo quy định. 4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan phải kịp thời cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan đầu mối trong việc tự kiểm tra văn bản. Điều 7. Quy trình thực hiện tự kiểm tra văn bản 1. Gửi văn bản tự kiểm tra: chậm nhất là 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản QPPL: a) Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản đến Sở Tư pháp để thực hiện việc tự kiểm tra; b) Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện gửi văn bản đến Phòng Tư pháp để thực hiện việc tự kiểm tra; c) Văn phòng UBND cấp xã gửi văn bản cho công chức Tư pháp-Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra. 2. Nhận văn bản tự kiểm tra: Cơ quan làm đầu mối tự kiểm tra văn bản phải vào sổ “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và nhận văn bản tự kiểm tra. 3. Tổ chức thực hiện tự kiểm tra: Khi nhận được văn bản, lãnh đạo cơ quan đầu mối tự kiểm tra văn bản phân công chuyên viên chuyên trách thực hiện hoặc giao cho cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện. a) Người được phân công kiểm tra có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 4 của Quy định này; xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra. b) Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra. c) Nếu không phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra nộp kết quả kết luận văn bản không trái pháp luật và chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra. d) Nếu phát hiện có nội dung trái pháp luật hoặc không hợp lý của văn bản được kiểm tra, người kiểm tra phải tiến hành theo trình tự quy định tại Điều 10 của Quy định này. 4. Việc tự kiểm tra khi nhận được văn bản thông báo của Sở Tư pháp (đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện) Phòng Tư pháp (đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã) về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp phải được thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, được quy định trong văn bản thông báo, đồng thời, phải thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp bằng văn bản và kèm theo văn bản đã xử lý hoặc kiến nghị xử lý. Mục 2. KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 8. Thẩm quyền kiểm tra văn bản 1. Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp huyện ban hành. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành. 3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra văn bản) giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc kiểm tra văn bản được quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Điều 9. Quy trình thực hiện kiểm tra văn bản 1. Gửi văn bản để kiểm tra: Chậm nhất là 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản QPPL: a) Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản cho Cục Kiểm tra văn bản QPPL của Bộ Tư pháp và Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để kiểm tra văn bản theo ngành, lĩnh vực. b) Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện gửi văn bản đến Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản QPPL của Sở Tư pháp để kiểm tra văn bản. c) Văn phòng UBND cấp xã gửi văn bản cho Phòng Tư pháp để kiểm tra văn bản. 2. Nhận văn bản để kiểm tra: Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở sổ “Sổ văn bản đến” để tiếp nhận văn bản được gửi đến kiểm tra. 3. Tổ chức thực hiện kiểm tra: Khi nhận được văn bản, lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản phân công chuyên viên chuyên trách thực hiện hoặc giao cho cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện. a) Người được phân công kiểm tra có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 4, của Quy định này; xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra. b) Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra. c) Nếu không phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra nộp kết quả kết luận văn bản không trái pháp luật và chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra. d) Nếu phát hiện có nội dung trái pháp luật hoặc không hợp lý của văn bản được kiểm tra, người kiểm tra phải tiến hành theo trình tự quy định tại Điều 10 của Quy định này. Điều 10. Kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Khi phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý thông qua "Phiếu kiểm tra văn bản" theo mẫu (mẫu số 01) ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTP . Phiếu kiểm tra văn bản bao gồm các nội dung: tên người kiểm tra văn bản; tên văn bản được kiểm tra và văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra hoặc nội dung không hợp lý của văn bản; ý kiến nhận xét của người kiểm tra về nội dung trái pháp luật hoặc về nội dung không hợp lý của văn bản kiểm tra; đề xuất hướng xử lý nội dung trái pháp luật hoặc không hợp lý (đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ, đính chính văn bản); các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành, thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra và đề xuất việc xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, người tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, trình, thông qua, ký, ban hành văn bản trái pháp luật. 2. Lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật trình Lãnh đạo cơ quan. Hồ sơ bao gồm: Văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản và các tài liệu có liên quan khác (nếu có). 3. Lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản thông báo theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để thông báo nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra để cơ quan, người đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý, thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. a) Văn bản thông báo cần phải có các nội dung cơ bản sau đây: Tên văn bản được kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý và thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. b) Trường hợp khi kiểm tra phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên đã ban hành hoặc không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội thì trong văn bản thông báo cũng kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn bản đó nghiên cứu, rà soát xử lý các nội dung không còn phù hợp đó theo quy định của pháp luật. Mục 3. XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 11. Thời hạn xử lý văn bản 1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, được quy định trong văn bản thông báo, cơ quan, người đã ban hành văn bản nhận thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản. 2. Hết thời hạn xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, cơ quan kiểm tra văn bản phải báo cáo UBND cùng cấp xem xét, xử lý theo Điều 13 của Quy định này. Hồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản; văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản; ý kiến của các cơ quan (nếu có); các công văn thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản; các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan có văn bản được kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan. 2. Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở "Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật" để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản của các cơ quan theo mẫu (mẫu số 02) được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTP . Điều 12. Các hình thức xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Xử lý văn bản do chính cơ quan, người ban hành văn bản tự xử lý
2,044
123,736
Văn bản QPPL do HĐND, UBND ban hành chỉ được sửa đổi, bổ sung, đính chính, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của chính HĐND, UBND đã ban hành văn bản đó. 2. Các hình thức xử lý văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền xử lý a) Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản; b) Hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản. 3. Văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, đính chính, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành. Điều 13. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật 1. Chủ tịch UBND tỉnh đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND cấp huyện; đình chỉ thi hành nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp huyện và đề nghị HĐND cấp tỉnh hủy bỏ hoặc bãi bỏ. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND cấp xã; đình chỉ thi hành nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp xã và đề nghị HĐND cấp huyện hủy bỏ hoặc bãi bỏ. 3. Việc HĐND xử lý nghị quyết do mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của HĐND. 4. Văn bản do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, đã được thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật mà không tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó thì cơ quan kiểm tra văn bản đề xuất UBND cùng cấp tiến hành xử lý văn bản theo quy định. 5. Căn cứ vào nội dung trái pháp luật của văn bản, tính chất và mức độ thiệt hại trên thực tế do văn bản trái pháp luật gây ra, cơ quan kiểm tra văn bản kiến nghị: cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật phải kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành trái pháp luật gây ra, cơ quan ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật phải tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm của tập thể và báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định, đồng thời xem xét trách nhiệm kỷ luật cán bộ, công chức đối với người tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật. Điều 14. Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật 1. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố công khai, đưa tin trên báo Long An, trang thông tin điện tử tỉnh và đăng công báo tỉnh (đối với văn bản của HĐND, UBND tỉnh); niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định (đối với văn bản do cấp huyện và cấp xã ban hành), chậm nhất là sau 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật. 2. Đối với văn bản có chứa QPPL và văn bản do cơ quan không có thẩm quyền ban hành thì kết quả xử lý phải gửi cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi và đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành (nếu có). Điều 15. Lưu trữ hồ sơ về kiểm tra văn bản trái pháp luật. 1. Kết thúc quá trình kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật, người kiểm tra phải lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật. Hồ sơ này bao gồm: văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản, thông báo, biên bản các cuộc họp giữa các bên, kết quả xử lý cuối cùng đối với văn bản và các tài liệu có liên quan khác. 2. Hồ sơ về kiểm tra văn bản đã được xử lý cuối cùng được chuyển đến bộ phận cơ sở dữ liệu nhằm xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản. 3. Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các nội dung: a) Các văn bản QPPL đã được rà soát để xác lập cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra. b) Kết quả kiểm tra và xử lý văn bản (bao gồm văn bản QPPL và văn bản quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 2 của Quy định này). c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra; các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản. d) Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các tài liệu bằng văn bản, được phân loại, sắp xếp một cách khoa học và từng bước tin học hóa theo khả năng và điều kiện kinh phí cho phép để tiện quản lý, tra cứu, sử dụng. đ) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm tập hợp rà soát, xử lý văn bản để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu chung phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định pháp luật. Mục 4. KIỂM TRA VĂN BẢN THEO CHUYÊN ĐỀ, ĐỊA BÀN; KIỂM TRA KHI CÓ YÊU CẦU, KIẾN NGHỊ, KHIẾU NẠI Điều 16. Kiểm tra và xử lý văn bản theo chuyên đề 1. Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra để kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực tại địa phương; nhằm đảm bảo thực hiện công tác quản lý nhà nước ở địa phương bằng pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên và theo quy định của pháp luật. 2. Trước khi tiến hành kiểm tra, đoàn kiểm tra phải có kế hoạch và thông báo nội dung, thời gian, địa điểm làm việc cho cơ quan được kiểm tra văn bản. Sau khi kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra có văn bản thông báo kết luận, kiến nghị về hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản cho cơ quan được kiểm tra văn bản. 3. Đoàn kiểm tra thực hiện việc kiểm tra văn bản tại cơ quan ban hành văn bản, đồng thời tập hợp các văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản để phân công thực hiện kiểm tra văn bản. 4. Việc kiểm tra và xử lý văn bản của đoàn kiểm tra được tiến hành theo Quy định này. Điều 17. Kiểm tra và xử lý văn bản khi có yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tiến hành kiểm tra và xử lý các văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và của cá nhân, công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc do cơ quan, người kiểm tra văn bản tự kiểm tra phát hiện trong quá trình kiểm tra văn bản. 2. Khi có văn bản thông báo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc các cơ quan khác ở Trung ương kiểm tra, phát hiện văn bản do các cơ quan ở địa phương ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; Sở Tư pháp tiếp nhận tổ chức tự kiểm tra và trình UBND tỉnh xử lý để thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý cho các cơ quan Trung ương trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày. 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa QPPL hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành. 4. Chánh Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa QPPL hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do Trưởng phòng Tư pháp ban hành. 5. Các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp tại khoản 1, 2 Điều này. 6. Việc kiểm tra và xử lý văn bản khi có yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại được tiến hành theo Quy định này. Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 18. Nghĩa vụ và quyền của cơ quan, người ban hành văn bản 1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra có nghĩa vụ: a) Gửi văn bản đã ban hành đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra theo quy định; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết; tạo điều kiện cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản. Giải trình về nội dung văn bản theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản. b) Kịp thời tổ chức tự kiểm tra để phát hiện và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo quy định; thông báo về việc xử lý văn bản trái pháp luật cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản. c) Thực hiện nghiêm túc các quyết định, yêu cầu trong việc kiểm tra và xử lý văn bản; thực hiện việc đăng công báo, niêm yết, đưa tin các văn bản đã được xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra có quyền: a) Được thông báo về kế hoạch, nội dung kiểm tra, nội dung được yêu cầu. b) Từ chối trả lời, cung cấp thông tin không thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc những thông tin thuộc bí mật nhà nước không được phép cung cấp theo quy định của pháp luật. c) Trình bày ý kiến liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra. Giải trình và đề nghị xem xét lại thông báo văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo (trừ những văn bản quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 2 của Quy định này). d) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, nếu cơ quan kiểm tra văn bản không trả lời hoặc cơ quan có văn bản được kiểm tra không nhất trí với trả lời thì có quyền báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để xem xét xử lý theo quy định của pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản. đ) Khi thực hiện các điểm c, d khoản này, cơ quan ban hành văn bản phải chứng minh được văn bản do mình ban hành hoặc đề xuất xử lý là đúng pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về tính trung thực, đúng đắn về nội dung báo cáo, đề nghị.
2,083
123,737
Điều 19. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật 1. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ trái pháp luật của văn bản và hậu quả của nội dung trái pháp luật gây ra đối với xã hội và trên cơ sở tính chất, mức độ lỗi của cơ quan, người đã ban hành, tham mưu ban hành văn bản đó. 2. Việc xem xét trách nhiệm tập thể, trách nhiệm cá nhân được thực hiện như sau: a) Cơ quan ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật phải tổ chức việc kiểm điểm, xác định trách nhiệm của tập thể và báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật, đồng thời, xem xét trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật. b) Cán bộ, công chức trong quá trình tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ lỗi và nội dung trái pháp luật của văn bản, phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kỷ luật cán bộ, công chức. c) Trường hợp cán bộ, công chức có hành vi vi phạm trong quá trình soạn thảo, ban hành văn bản gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị đề nghị xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan, người ban hành văn bản khi nhận được thông báo, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản mà không thực hiện việc tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật hoặc không thực hiện thông báo kết quả xử lý văn bản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp giúp UBND cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản như sau: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản; đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở địa phương. 2. Phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan kiểm tra văn bản thực hiện việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. 3. Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản ở địa phương. 4. Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản. 5. Sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, xử lý văn bản của địa phương. Khen thưởng, kỷ luật và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật các cán bộ, công chức và cộng tác viên kiểm tra văn bản ở địa phương mình; khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân đã phát hiện và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền. Điều 21. Báo cáo công tác kiểm tra và xử lý văn bản 1. Các Sở, ngành tỉnh và HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác báo cáo thường xuyên 6 tháng và 01 năm về tổ chức và hoạt động công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản cùng với thời điểm báo cáo công tác 6 tháng và 01 năm của đơn vị, địa phương hoặc báo cáo theo chuyên đề, đột xuất cho UBND tỉnh (đồng gửi Sở Tư pháp), UBND cấp huyện (đồng gửi Phòng Tư pháp). 2. Nội dung báo cáo nêu rõ kết quả và những kiến nghị có liên quan đến việc thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản; kèm theo số liệu văn bản đã kiểm tra, xử lý và đề xuất xử lý. 3. Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp định kỳ, chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu về công tác kiểm tra và xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Kiện toàn tổ chức và hoạt động kiểm tra văn bản 1. Các Sở ngành tỉnh bảo đảm về tổ chức, biên chế, cán bộ pháp chế chuyên trách theo quy định pháp luật; phân công và giao nhiệm vụ cho tổ chức pháp chế hoặc cán bộ pháp chế giúp Thủ trưởng thực hiện tự kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định này. 2. UBND cấp huyện bảo đảm về tổ chức, biên chế, cán bộ kiểm tra văn bản chuyên trách và cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp huyện để thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền. 3. Sở Tư pháp bảo đảm về tổ chức, biên chế, cán bộ kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp và cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp tỉnh. 4. Sở Nội vụ bảo đảm công tác quản lý, bố trí về tổ chức, biên chế, cán bộ pháp chế, cán bộ kiểm tra văn bản theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ. Điều 23. Kinh phí thực hiện kiểm tra và xử lý văn bản 1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động tự kiểm tra văn bản được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị, địa phương. 2. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định hiện hành của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp cơ quan có chức năng liên quan hướng dẫn, bảo đảm kinh phí phục vụ kịp thời cho các hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định pháp luật hiện hành nhằm thực hiện tốt công tác này trên địa bàn tỉnh. Điều 24. Khen thưởng, xử lý vi phạm Các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức và cộng tác viên kiểm tra văn bản hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao thì được khen thưởng theo quy định hiện hành. Nếu có những hành vi vi phạm pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản thì căn cứ vào tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Điều 25. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo cơ quan, cán bộ kiểm tra văn bản và cơ quan, cán bộ có văn bản được kiểm tra trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; khi có căn cứ cho rằng có hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp. 2. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản được tiến hành theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 26. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này và định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp tình hình báo cáo kết quả cho UBND tỉnh./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 09/2008/TT-BTTTT NGÀY 24/12/2008 VÀ THÔNG TƯ SỐ 12/2008/TT-BTTTT NGÀY 30/12/2008 Căn cứ Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 5.3 (a) khoản 5 mục II như sau: “a) Hồ sơ đăng ký bao gồm: - Bản khai đăng ký theo mẫu quy định (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản sao (kèm bản gốc để đối chiếu nếu nộp hồ sơ trực tiếp, có chứng thực nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính, chuyển phát) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 mục III như sau: “4. Thủ tục cấp số hiệu mạng 4.1. Hồ sơ gửi cho Trung tâm Internet Việt Nam bao gồm: - “Bản khai đăng ký số hiệu mạng” theo mẫu do Trung tâm Internet Việt Nam quy định. 4.2. Địa chỉ nhận hồ sơ và trả kết quả: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Internet Việt Nam, địa chỉ: 18 - Nguyễn Du, Hà Nội, hoặc qua hòm thư điện tử: info@vnnic.net.vn. 4.3. Thời hạn trả lời kết quả hoặc cấp “Quyết định cấp số hiệu mạng” cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp từ chối cấp, Trung tâm Internet Việt Nam sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1 mục VI như sau: “1.1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử thực hiện báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu. 1.2. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu. 1.3. Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục VI như sau: “2. Báo cáo các thông tin lưu giữ: Trước ngày 15 tháng 05 và 15 tháng 11 hàng năm, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet báo cáo bằng thư điện tử các thông tin đã lưu giữ về yêu cầu từ chối và xác nhận yêu cầu từ chối của 06 tháng trước đó.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 mục VI như sau: “3. Thời gian báo cáo - Báo cáo định kỳ: thực hiện trước ngày 15 tháng 05 và 15 tháng 11 hàng năm;
2,056
123,738
- Báo cáo năm: thực hiện trước ngày 15 tháng 11 hàng năm; - Báo cáo đột xuất: khi có yêu cầu của Trung tâm VNCERT.” 4. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu báo cáo sau: a) Mẫu số 1: Mẫu báo cáo định kỳ của Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử. b) Mẫu số 2: Mẫu báo cáo định kỳ của Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn. c) Mẫu số 3: Mẫu báo cáo định kỳ của Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet. 5. Bãi bỏ các mẫu báo cáo tại các Phụ lục 2A, 2B 3A, 3B, 4A, 4B kèm theo Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2011. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1 MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG THƯ ĐIỆN TỬ (kèm theo Thông tư số …/2011/TT-BTTTT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG THƯ ĐIỆN TỬ (Từ ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. đến ngày ….. tháng ….. năm 20 …..) Kính gửi: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam Tên doanh nghiệp: ................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Địa chỉ liên lạc: ..................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Mã số quản lý ……………. Cấp ngày …………….. có hiệu lực đến ngày ................................... 1. Tổng doanh thu và mức độ tăng trưởng từ dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử trong kỳ báo cáo: - Tổng doanh thu trong kỳ báo cáo: ......................................................................................... - Mức độ tăng trưởng so với kỳ báo cáo trước ........................................................................ 2. Thống kê khách hàng đang sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1) Thông điệp quảng cáo là một bản tin (mẫu) quảng cáo 3. Tổng hợp thống kê về dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú thích: Các cột Tăng/giảm thể hiện % mức độ tăng/giảm so với kỳ báo cáo trước. Dấu (+) thể hiện tăng, dấu (-) thể hiện giảm; (2) Thông điệp quảng cáo là một bản tin (mẫu) quảng cáo 4. Thống kê về yêu cầu từ chối và xử lý yêu cầu từ chối trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Liệt kê các lý do bất khả kháng không thể xử lý được yêu cầu từ chối của người nhận: ............ ............................................................................................................................................ 5. Kiến nghị: ....................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MẪU SỐ 2 MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG TIN NHẮN (kèm theo Thông tư số …/2011/TT-BTTTT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG TIN NHẮN (Từ ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. đến ngày ….. tháng ….. năm 20 …..) Kính gửi: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam Tên doanh nghiệp: ................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Địa chỉ liên lạc: ..................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Mã số quản lý ……………. Cấp ngày …………….. có hiệu lực đến ngày ................................... 1. Tổng doanh thu và mức độ tăng trưởng từ dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong kỳ báo cáo: - Tổng doanh thu trong kỳ báo cáo: ......................................................................................... - Mức độ tăng trưởng so với kỳ báo cáo trước ........................................................................ 2. Thống kê khách hàng đang sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (1) Thông điệp quảng cáo là một bản tin (mẫu) quảng cáo 3. Tổng hợp thống kê về dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Chú thích: Các cột Tăng/giảm thể hiện % mức độ tăng/giảm so với kỳ báo cáo trước. Dấu (+) thể hiện tăng, dấu (-) thể hiện giảm; (2) Thông điệp quảng cáo là một bản tin (mẫu) quảng cáo 4. Thống kê về yêu cầu từ chối và xử lý yêu cầu từ chối trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Liệt kê các lý do bất khả kháng không thể xử lý được yêu cầu từ chối của người nhận:............. ............................................................................................................................................ 5. Kiến nghị: ....................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> MẪU SỐ 3 MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN NHẮN QUA MẠNG INTERNET (kèm theo Thông tư số …/2011/TT-BTTTT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN NHẮN QUA MẠNG INTERNET (Từ ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. đến ngày ….. tháng ….. năm 20 …..) Kính gửi: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam Tên doanh nghiệp: ................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Địa chỉ liên lạc: ..................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Mã số quản lý ……………. Cấp ngày …………….. có hiệu lực đến ngày ................................... 1. Tổng doanh thu và mức độ tăng trưởng từ dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet trong kỳ báo cáo: - Tổng doanh thu trong kỳ báo cáo: ......................................................................................... - Mức độ tăng trưởng so với kỳ báo cáo trước ........................................................................ 2. Tổng hợp thống kê khách hàng đang sử dụng dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Liệt kê các khách hàng là nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong tháng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 4. Tổng hợp thống kê về khách hàng là nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 5. Tổng hợp thống kê về tin nhắn rác trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Chú thích: Các cột Tăng/giảm thể hiện % mức độ tăng/giảm so với kỳ báo cáo trước. Dấu (+) thể hiện tăng, dấu (-) thể hiện giảm 6. Kiến nghị: ....................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG HƯU CÓ MỨC LƯƠNG THẤP, NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ HỘ NGHÈO ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn; Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn như sau: Điều 1. Quy định chung: 1. Các đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 471/QĐ-TTg) và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 2. Mức trợ cấp khó khăn được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg là mức trợ cấp đột xuất và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Việc chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng được thực hiện 02 (hai) lần trong quý II năm 2011 như sau: - Lần thứ nhất: thực hiện trong tháng 4/2011, mức trợ cấp là 150.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 150.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. - Lần thứ hai: thực hiện trong tháng 5/2011, mức trợ cấp là 100.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 100.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. 3. Căn cứ quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg , các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng và tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này. 4. Việc thanh, quyết toán kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn thực hiện theo đúng chế độ quy định và các quy định tại Thông tư này. Điều 2. Về xác định nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn: Nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có mặt tại thời điểm 30/3/2011 và mức trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg. Điều 3. Về nguồn kinh phí để đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn: 1. Ngân sách trung ương bảo đảm nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau: - Đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc các Bộ, cơ quan trung ương. - Đối tượng quy định tại điểm h, i, k khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. - Đối tượng quy định tại khoản 2 (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm d khoản 2), khoản 3, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 2. Ngân sách địa phương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau: - Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, g khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc cơ quan, đơn vị của địa phương. - Đối tượng quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. - Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. - Hộ nghèo theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.
2,109
123,739
Đối với những địa phương ngân sách khó khăn, ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng nêu trên theo nguyên tắc sau: - Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Ngãi hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn. - Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, hỗ trợ 50% nhu cầu kinh phí thực hiện. - Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương tự bảo đảm kinh phí. 3. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp được chi trả từ nguồn thu 2% kinh phí công đoàn. 4. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp được đảm bảo từ nguồn chi quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định. 5. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với lao động của các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi theo quyết định của cấp có thẩm quyền và trong đó đã quy định đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành (như: cơ quan Thuế, Hải quan, Đài Truyền hình Việt Nam, …), thì các cơ quan, đơn vị này phải tự đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp trong tổng mức kinh phí đã được khoán. 6. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo quy định của các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên được bảo đảm từ nguồn tài chính của đơn vị. Trường hợp có khó khăn về nguồn kinh phí thực hiện, đơn vị báo cáo cơ quan cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, giải quyết cụ thể. Điều 4. Chế độ báo cáo: Căn cứ quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg , các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính trước ngày 30/4/2011, cụ thể như sau: 1. Các Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng, nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng hưởng trợ cấp do Bộ, cơ quan quản lý. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với đối tượng quy định tại khoản 2 (không bao gồm các đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2) Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 3. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ; khoản 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ; khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 4. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp đối với các đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn do địa phương quản lý. (Các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo theo mẫu biểu số 1, 2, 3 các địa phương báo cáo theo mẫu biểu số 4 kèm theo Thông tư này). Điều 5. Phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn: 1. Bổ sung kinh phí, phân bổ và chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng: - Trên cơ sở báo cáo của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và thông báo bổ sung 01 (một) lần số kinh phí cần bổ sung từ ngân sách trung ương để các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đủ nguồn thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg . - Các Bộ, cơ quan trung ương thông báo bổ sung kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; cơ quan tài chính các cấp ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp thông báo bổ sung cho các đơn vị dự toán cấp mình và cho ngân sách cấp dưới để thực hiện trợ cấp khó khăn theo quy định. - Căn cứ vào thông báo số bổ sung từ ngân sách cấp trên nêu trên, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương (đối với cấp xã là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện rút dự toán tại kho bạc nhà nước để thực hiện trợ cấp khó khăn theo quy định của Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm 2011 và Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước. - Các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm phân bổ số thông báo bổ sung nêu trên cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút tiền tại Kho bạc nhà nước trong phạm vi số được bổ sung để chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo quy định. Trong khi chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động sử dụng dự toán ngân sách năm 2011 đã được giao để kịp thời chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo chế độ quy định. Trong trường hợp khó khăn về nguồn, có văn bản gửi Bộ Tài chính tạm ứng kinh phí để đảm bảo nguồn chi trả. Số kinh phí đã ứng trước và số đã sử dụng này được hoàn lại nguồn bằng số bổ sung kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của cấp có thẩm quyền. 2. Kế toán và quyết toán: việc kế toán, quyết toán kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành. Kinh phí chi trả trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg được hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6449. Điều 6. Tổ chức thực hiện: 1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc xác định số đối tượng và nhu cầu kinh phí, thực hiện chi trả trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg . Căn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan, địa phương mình và các quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về thời gian, biểu mẫu báo cáo cho các đơn vị và các cấp ngân sách trực thuộc phù hợp với quy định về việc tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính tại Thông tư này. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2011. Chế độ trợ cấp khó khăn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1 Bộ, cơ quan Trung ương … Chương: … BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (*) Áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên. Biểu số 2 Bộ, cơ quan Trung ương … Chương: … BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Dùng cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (*) Không bao gồm đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đồng thời hưởng trợ cấp ưu đãi người có công đã hưởng trợ cấp khó khăn theo đối tượng là người có công. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số 3 Bộ, cơ quan Trung ương … Chương: … BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Dùng cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> UBND tỉnh, thành phố: BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ DO NSĐP THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: nghìn đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Bao gồm cả cán bộ hợp đồng (2) Báo cáo số hộ nghèo tại cột số 5 và nhu cầu kinh phí trợ cấp tại cột số 6. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ TÍN DỤNG KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO THEO NGHỊ ĐỊNH 109/2010/NĐ-CP NGÀY 4/11/2010 CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 109/2010/NĐ-CP ngày 4/11/2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo; Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện tín dụng kinh doanh xuất khẩu gạo theo Nghị định 109/2010/NĐ-CP ngày 4/11/2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây gọi tắt là Nghị định 109/2010/NĐ-CP) như sau:
2,078
123,740
Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định việc cho vay của các ngân hàng thương mại đối với thương nhân để kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo các loại (sau đây gọi chung là thóc, gạo hàng hóa). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng cho vay: bao gồm các ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo hàng hóa theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng khách hàng vay vốn tại các ngân hàng thương mại bao gồm thương nhân kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo hàng hóa hoạt động theo quy định của Luật Thương mại và quy định tại Điều 3 Nghị định 109/2010/NĐ-CP. Điều 3. Cho vay kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo 1. Các ngân hàng thương mại chủ động cân đối đảm bảo nguồn vốn để cho vay đối với thương nhân thực hiện kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo hàng hóa theo kế hoạch dự kiến được cân đối theo quy định tại Nghị định 109/2010/NĐ-CP . 2. Việc cho vay của các ngân hàng đối với thương nhân để thực hiện kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo hàng hóa được thực hiện theo quy định hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. 3. Thương nhân vay vốn để kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo hàng hóa, ngoài việc thỏa mãn các điều kiện vay vốn theo quy định hiện hành, còn phải được Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Điều 6 Nghị định 109/2010/NĐ-CP. 4. Trường hợp thương nhân chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo kể từ ngày Nghị định 109/2010/NĐ-CP có hiệu lực vẫn được vay vốn ngân hàng để kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định về điều khoản chuyển tiếp theo Điều 28 Nghị định 109/2010/NĐ-CP. Điều 4. Cho vay điều tiết giá thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu phục vụ cho điều hành xuất khẩu gạo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Trong trường hợp giá thóc, gạo hàng hóa trên thị trường thấp hơn giá thóc, gạo định hướng, các ngân hàng thương mại cho thương nhân vay vốn để thu mua thóc, gạo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Điều 5. Trách nhiệm của các ngân hàng thương mại và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Trách nhiệm của các ngân hàng thương mại - Chủ động cân đối nguồn vốn để đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn đối với thương nhân đủ điều kiện kinh doanh thóc, gạo. - Thực hiện đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cho vay đối với thương nhân để thực hiện kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo hàng hóa bảo đảm bình ổn thị trường tiêu dùng nội địa và phục vụ xuất khẩu; - Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày mùng 10 của tháng kế tiếp tháng báo cáo các ngân hàng thương mại thực hiện báo cáo cho vay thu mua thóc, gạo hàng hóa phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước theo Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này. 2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam a) Vụ Tín dụng - Đầu mối triển khai, phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc thực hiện cho vay thu mua thóc, gạo hàng hóa của các ngân hàng thương mại; - Đầu mối tổng hợp kết quả cho vay thu mua thóc, gạo hàng hóa và báo cáo Thống đốc khi được yêu cầu. b) Vụ Chính sách tiền tệ Phối hợp với Vụ Tín dụng và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước xử lý những kiến nghị, vướng mắc của các ngân hàng thương mại, địa phương, tổ chức, cá nhân trong việc cho vay kinh doanh xuất khẩu gạo. c) Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng Kiểm tra, giám sát việc cho vay kinh doanh xuất khẩu gạo của các Ngân hàng thương mại theo quy định hiện hành. d) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố theo dõi chặt chẽ tình hình cho vay thu mua thóc, gạo trên địa bàn. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các ngân hàng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng) để được xem xét, xử lý); - Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày mùng 10 của tháng kế tiếp tháng báo cáo) tổng hợp báo cáo tình hình cho vay thu mua thóc, gạo hàng hóa phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước trên địa bàn theo Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2011. 2. Các văn bản hết hiệu lực thi hành: Công văn số 2311/NHNN-TD ngày 12/3/2008 về việc cân đối nguồn vốn cho vay thu mua lúa, gạo năm 2008 và Công văn số 1671/NHNN-TD ngày 4/3/2010 về việc đảm bảo nguồn vốn cho xuất khẩu gạo năm 2010. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO CHO VAY THU MUA THÓC, GẠO HÀNG HÓA XUẤT KHẨU VÀ TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC (Kèm theo Thông tư số: 08/2011/TT-NHNN ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước) Tháng năm 20 Đơn vị: tỷ đồng, tấn lúa, gạo <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hướng dẫn lập biểu và gửi báo cáo: - Dòng "Cho vay ưu đãi lãi suất", các ngân hàng tổng hợp số liệu của các chương trình cho vay ưu đãi để thu mua lương thực trong năm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trong đó chi tiết theo từng chương trình cho vay ưu đãi. Chương trình được theo dõi và cập nhật số liệu cho đến khi dư nợ bằng 0 - Hàng tháng chậm nhất vào ngày mùng 10 của tháng kế tiếp tháng báo cáo các ngân hàng thương mại gửi báo cáo về NHNN theo địa chỉ: Vụ Tín dụng, NHNN, 49 Lý Thái Tổ, Hà Nội; Email: thanhtung@sbv.gov.vn, Fax: 04.38247986, ĐT: 04.38269905 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO CHO VAY THU MUA THÓC, GẠO HÀNG HÓA XUẤT KHẨU VÀ TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC (Đính kèm theo Thông tư số: 08/2011/TT-NHNN ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước) Tháng năm 20 Đơn vị: tỷ đồng, tấn lúa, gạo <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Hướng dẫn lập biểu và gửi báo cáo: - NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố tổng hợp số liệu trên cơ sở Báo cáo cho vay thu mua thóc, gạo hàng hóa của chi nhánh các NHTM trên địa bàn. - Dòng "Cho vay ưu đãi lãi suất theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ", các ngân hàng tổng hợp số liệu của các chương trình cho vay ưu đãi để thu mua lương thực trong năm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trong đó chi tiết theo từng chương trình cho vay ưu đãi. Chương trình được theo dõi và cập nhật số liệu cho đến khi dư nợ bằng 0 - Hàng tháng chậm nhất vào ngày mùng 10 của tháng kế tiếp tháng báo cáo các ngân hàng thương mại gửi báo cáo về NHNN theo địa chỉ: Vụ Tín dụng, NHNN, 49 Lý Thái Tổ, Hà Nội. Email: thanhtung@sbv.gov.vn, Fax: 04.38247986, ĐT: 04.38269905 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tại Tờ trình số 5748/TTr-SGD&ĐT ngày 12/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Dạy thêm học thêm được đề cập trong quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học thuộc Kế hoạch giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, với nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông. Văn bản này quy định về dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường, trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường. 2. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm 1. Nội dung, phương pháp dạy thêm học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng và giáo dục nhân cách cho học sinh, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý của người học; không dạy nhiều, quá sức tiếp thu của người học, đảm bảo quyền lợi của người học thêm và nêu cao trách nhiệm của người dạy thêm. 2. Hoạt động dạy thêm học thêm chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện (theo Điều 8, 9, 10 của Quy định này) và được cơ quan quản lý có thẩm quyền cho phép (quy định tại Điều 11 Quy định này). 3. Việc học thêm hay không học thêm là quyền của người học; mọi tổ chức, cá nhân không ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Học sinh học thêm có đơn xin học thêm và phải được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đỡ đầu. Điều 3. Các trường hợp không dạy thêm học thêm
2,073
123,741
1. Đối với các trường dạy học 2 buổi trong một ngày, nhà trường và giáo viên không thực hiện hoạt động dạy thêm học thêm cho học sinh; việc ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ thực hiện trong các buổi học tại trường. 2. Không dạy thêm học thêm cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: nhận quản lý học sinh giờ học theo yêu cầu của gia đình; phụ đạo cho những học sinh yếu, kém; bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 3. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng không thực hiện dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là học sinh, học viên của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng đó; trường hợp các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của các trường đại học, cao đẳng khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông phải được thủ trưởng trường đại học, cao đẳng đó có ý kiến chấp thuận trong đơn đề nghị. Chương II DẠY THÊM HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG VÀ DẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI NHÀ TRƯỜNG Điều 4. Dạy thêm học thêm trong nhà trường 1. Dạy thêm học thêm trong nhà trường là dạy thêm học thêm do nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục thuộc ngành giáo dục và đào tạo Hà Nội thực hiện dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông. 2. Dạy thêm học thêm trong nhà trường bao gồm: phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm cho những học sinh có nhu cầu củng cố, bổ sung kiến thức; ôn tập và luyện thi. Dạy thêm học thêm trong nhà trường phải đảm bảo đủ các điều kiện tại Điều 8, 9, 10 của Quy định này. Điều 5. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường 1. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm học thêm do các tổ chức khác, ngoài các tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này hoặc do cá nhân thực hiện. 2. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường bao gồm: củng cố, bồi dưỡng kiến thức, ôn tập và luyện thi. Các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường phải đảm bảo đủ các điều kiện tại Điều 8, 9, 10 của Quy định này. Điều 6. Hình thức, thời gian dạy thêm học thêm, số người học trong một lớp 1. Hình thức dạy thêm học thêm: - Nhận quản lý học sinh tiểu học ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình và những trường hợp khác nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này. - Mở nhóm, lớp, trung tâm thực hiện dạy thêm học thêm cho học sinh trung học theo chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông để phụ đạo, bồi dưỡng về văn hóa, ôn luyện thi, bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, ngoại ngữ, tin học và các kiến thức, kỹ năng khác. 2. Thời gian các đơn vị cơ sở thực hiện dạy thêm học thêm đối với: học sinh tiểu học không quá 2 tiết/buổi học, không quá 2 buổi/tuần; học sinh trung học cơ sở không quá 2 tiết/buổi học và không quá 3 buổi/tuần; học sinh trung học phổ thông không quá 3 tiết/buổi học và không quá 3 buổi/tuần. 3. Số học sinh mỗi lớp học thêm không quá 45 người; riêng bậc tiểu học mỗi nhóm trông giữ không quá 25 học sinh. Điều 7. Thu, sử dụng và quản lý tiền dạy thêm học thêm 1. Các tổ chức, cá nhân nếu được phép dạy thêm học thêm có thu tiền, chỉ được thu tiền phục vụ trực tiếp cho dạy thêm học thêm, ngoài ra không được thu bất cứ khoản nào khác. Mức thu tiền dạy thêm học thêm trong nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường (thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh) đảm bảo thu đủ chi; mức thu tiền dạy thêm học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa người học hoặc cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm. 2. Việc sử dụng tiền dạy thêm học thêm để chi cho các các nội dung chính sau: - Đối với dạy thêm trong nhà trường: chi phí cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; chi phí phục vụ trực tiếp dạy thêm học thêm, chi phí cho công tác quản lý và kiểm tra; chi phí sửa chữa, mua sắm đầu tư trang thiết bị vật chất và các khoản chi phí khác phục vụ dạy thêm học thêm. Mức chi và tỷ lệ phân bổ chi phải được thông qua Hội đồng giáo dục trường đảm bảo công khai, dân chủ, được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của Nhà trường. Việc quản lý tiền dạy thêm học thêm thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp. - Đối với dạy thêm ngoài nhà trường: chi phí cho giáo viên giảng dạy; chi phí phục vụ trực tiếp dạy thêm học thêm, chi phí cho công tác quản lý và kiểm tra; chi phí cho việc thuê, mượn phòng học, đầu tư trang thiết bị và các các khoản chi phí khác phục vụ dạy thêm học thêm. 3. Tổ chức, cá nhân dạy thêm có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính, thuế theo quy định; khuyến khích tham gia ủng hộ Quỹ khuyến học, Quỹ đầu tư giáo dục của địa phương. 4. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, cùng các cơ quan liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn về sử dụng, quản lý tiền dạy thêm học thêm. Chương III ĐIỀU KIỆN CẤP PHÉP DẠY THÊM HỌC THÊM Điều 8. Đối tượng và tiêu chuẩn giáo viên tham gia dạy thêm 1. Đối tượng tham gia dạy thêm gồm: a. Cán bộ, giáo viên đương nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao tại các đơn vị thuộc ngành giáo dục đào tạo quản lý (chỉ được tham gia dạy thêm sau khi có ý kiến chấp thuận của thủ trưởng đơn vị cơ sở ghi trong đơn đăng ký tham gia dạy thêm), hoặc cán bộ, giáo viên trong ngành giáo dục và đào tạo đã nghỉ hưu. b. Đối với các cá nhân ngoài ngành giáo dục đào tạo có bằng tốt nghiệp các ngành học phù hợp khác, đã tham gia bồi dưỡng và được cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. 2. Giáo viên tham gia dạy thêm ở cấp học, bậc học nào phải được đào tạo đúng với chuyên môn, có trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn tương ứng theo quy định của ngành giáo dục đối với giáo viên thuộc cấp học, bậc học đó; có năng lực sư phạm, có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe; không trong thời gian bị kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật. Điều 9. Tiêu chuẩn của người quản lý tổ chức dạy thêm học thêm Người quản lý các lớp dạy thêm ở cấp học, bậc học nào phải có trình độ tối thiểu đạt chuẩn tương ứng theo quy định đối với giáo viên của cấp học, bậc học đó; có đủ sức khỏe, không trong thời gian kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật; được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc chủ tịch UBND xã, phường nơi cư trú xác nhận (về địa chỉ cư trú, việc chấp hành pháp luật) trong đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức dạy thêm học thêm ngoài nhà trường. Điều 10. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị Các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm phải đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế, trong đó đặc biệt chú ý đến các tiêu chuẩn sau: - Cơ sở vật chất và lớp học hợp pháp, ổn định, có đủ diện tích (bảo đảm mỗi học sinh có tối thiểu 0,8 m2, khu vực giáo viên giảng dạy 4 m2), có đủ ánh sáng, thông thoáng và các điều kiện quy định về trật tự an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường (đèn chiếu sáng, quạt mát, khu vệ sinh, phòng chống cháy nổ, lối thoát hiểm khi có sự cố v.v.). Không mở lớp ở những nơi ồn ào, môi trường bị ô nhiễm, có thể gây nguyên hiểm cho người dạy và người học. - Có đủ bàn, ghề, bảng đúng quy cách, có các phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho việc dạy học. Chương IV THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP VÀ THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP DẠY THÊM HỌC THÊM Điều 11. Thẩm quyền cho phép; hoặc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép UBND Thành phố giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện được quyền quyết định theo phân cấp quản lý như sau: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định, khi có đủ các điều kiện quy định sẽ thực hiện các việc sau: a. Quyết định cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện (thực hiện theo chương trình giáo dục trung học phổ thông). b. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với UBND Thành phố. 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định; khi có đủ các điều kiện quy định sẽ thực hiện các việc sau: a. Quyết định cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường cho các tổ chức, cá nhân mở lớp trên địa bàn quận, huyện, thị xã (thực hiện theo chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở). b. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với UBND quận, huyện, thị xã và Sở Giáo dục và Đào tạo. 3. Cơ quan quản lý giáo dục cấp nào cấp giấy phép hoặc gia hạn giấy phép cho tổ chức, cá nhân được hoạt động, sẽ có trách nhiệm kiểm tra, quyết định việc tạm ngừng hoặc quyết định thu hồi giấy phép dạy thêm học thêm của tổ chức, cá nhân đó. Điều 12. Thủ tục cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm 1. Các trường hoặc cơ sở giáo dục thực hiện dạy thêm học thêm trong nhà trường phải có hồ sơ xin phép hoạt động, gồm có: - Công văn đề nghị cơ quan quản lý giáo dục cấp trên cho phép thực hiện dạy thêm học thêm trong nhà trường (rõ bộ môn, khối, số lớp, số học sinh, thời lượng học thêm cho mỗi môn trong tuần, mức thu, chi và các nội dung liên quan khác). - Hồ sơ nhân sự gồm: Danh sách trích ngang của cán bộ quản lý, giáo viên trong đơn vị đăng ký tham gia dạy thêm; đơn đăng ký dạy thêm của giáo viên (Mẫu số 2) và đơn xin học thêm của học sinh. - Phương án tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường. 2. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện dạy thêm học thêm ngoài nhà trường phải làm thủ tục đề nghị cấp phép. Giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường có giá trị hoạt động trong thời gian 24 tháng kể từ ngày ký, trước khi hết hạn 01 tháng phải làm thủ tục xin gia hạn.
2,088
123,742
a. Hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường gồm có: - Đơn đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường (Mẫu số 1) và phải có ý kiến xác nhận của: Thủ trưởng đơn vị cơ sở ngành giáo dục và đào tạo Hà Nội (đối với người đứng đơn là cán bộ, giáo viên đương nhiệm). Thủ trưởng đơn vị cơ sở, tổ chức quản lý của các trường đại học, cao đẳng (đối với người đứng đơn là những tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý). Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (đối với người đứng đơn là những đối tượng còn lại). - Hồ sơ cá nhân hoặc người đại diện cho tổ chức xin cấp phép. - Hồ sơ nhân sự xin cấp phép gồm: Danh sách trích ngang của người quản lý và giáo viên đăng ký tham gia dạy thêm; văn bằng có xác nhận hợp lệ; đơn đăng ký tham gia dạy thêm có dán ảnh (4 x 6 kiểu chứng minh thư nhân dân). - Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên đương nhiệm trong ngành giáo dục đào tạo tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải có đơn đăng ký tham gia dạy thêm (mẫu số 2), kèm ý kiến của thủ trưởng đơn vị (nhận xét về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm, kết quả hoàn thành công việc được giao và chấp thuận cho tham gia dạy thêm), có dán ảnh và đóng dấu giáp lai (cá nhân giữ 01 bản, lưu đơn vị quản lý 01 bản, nộp cho người quản lý hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường 01 bản). - Hồ sơ về cơ sở vật chất, lớp học. - Phương án tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm ngoài nhà trường. b. Việc cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm: - Quy trình: Tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường phải nộp 02 bộ hồ sơ cho cơ quan quản lý giáo dục tại địa phương mở lớp, theo thẩm quyền cấp phép tại Điều 11 của Quy định này. Trong thời gian không quá 12 ngày (kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ), cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định và quyết định cấp hoặc gia hạn giấy phép (khi có đủ các điều kiện theo quy định). - Thủ tục: Cơ quan quản lý giáo dục được giao thẩm quyền cấp phép phải thực hiện các yêu cầu quy định về cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo thuận tiện và nhanh chóng. - Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Quyết định "Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội" có hiệu lực thi hành, tất cả các cơ sở dạy thêm học thêm ngoài nhà trường (kể cả các cơ sở dạy thêm đang hoạt động) đều phải làm thủ tục xin cấp phép hoạt động theo Quy định này. Sau thời hạn trên, cơ sở nào không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền (ghi tại Điều 11 Quy định này) là bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định. Điều 13. Những trường hợp miễn cấp giấy phép, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động dạy thêm học thêm 1. Những trường hợp miễn cấp giấy phép dạy thêm học thêm: a. Các hoạt động dạy học được bố trí trong các buổi học tại trường không thu tiền như: dạy bù chương trình, ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi. b. Tổ chức, cá nhân mở các nhóm, lớp dạy từ thiện không thu tiền (nhưng phải thông báo với chính quyền và cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp). 2. Trường hợp xin tạm ngừng dạy thêm: Các cơ sở dạy thêm học thêm không đảm bảo những điều kiện như quy định hoặc không đáp ứng nhu cầu của người học, hoặc có giấy phép nhưng chưa hoạt động thì tổ chức, cá nhân được cấp phép phải có văn bản báo cáo cơ quan cấp phép đề nghị tạm ngừng để củng cố hoặc chấm dứt hoạt động dạy thêm học thêm. Sau thời gian củng cố (nếu giấy phép còn hạn) thì tổ chức, cá nhân phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp phép thẩm định và đồng ý cho phép hoạt động trở lại. 3. Trường hợp đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép dạy thêm: Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND thành phố Hà Nội mà không sửa chữa, khắc phục sẽ bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép và xử lý vi phạm tại Điều 23 của Quy định này. Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND Thành phố về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn Thành phố, cụ thể: 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, các cá nhân liên quan biết và thực hiện đúng quy định. Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường và các đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường cho tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền. 2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm hiệu lực của quy định về dạy thêm học thêm trong toàn ngành; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 3. Khi cần phải xác minh văn bằng, chứng chỉ, Sở Giáo dục và Đào tạo giải quyết việc xác minh văn bằng, chứng chỉ sau 05 ngày làm việc (từ khi có đủ hồ sơ hợp lệ) để trả lời cho tổ chức, công dân. 4. Thông báo, công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để quản lý. 5. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm học thêm của ngành, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi kết thúc năm học hoặc trường hợp đột xuất (nếu có). Điều 15. Trách nhiệm của UBND quận, huyện, thị xã 1. Chịu trách nhiệm quản lý đối với hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND Thành phố. Tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với UBND Thành phố (qua Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp). 2. Chỉ đạo UBND phường, xã, thị trấn: Có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn dạy thêm học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Quy định này; hỗ trợ quản lý an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường; có trách nhiệm tham gia cùng ngành giáo dục kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, phát hiện và đề xuất xử lý sai phạm theo quy định. Điều 16. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Chịu trách nhiệm trước UBND quận, huyện, thị xã về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn; phổ biến, hướng dẫn các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện Quy định này. Thực hiện việc cho phép dạy thêm học thêm trong nhà trường; hoặc cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường cho tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền. 2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu lực của quy định về dạy thêm học thêm đối với bậc tiểu học, trung học cơ sở; phát hiện nhân tố tích cực, phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 3. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để có biện pháp quản lý. 4. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm học thêm của quận, huyện, thị xã báo cáo UBND cùng cấp và Sở Giáo dục và Đào tạo sau khi kết thúc mỗi học kỳ và báo cáo những trường hợp đột xuất (nếu có). Điều 17. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và người đứng đầu các cơ sở giáo dục (gọi chung là Thủ trưởng đơn vị cơ sở) 1. Sau khi được cấp giấy phép, thủ trưởng đơn vị cơ sở được tổ chức hoạt động và quản lý các lớp dạy thêm học thêm trong nhà trường cho học sinh, cán bộ, giáo viên của đơn vị; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động và quyền lợi của người học. Quản lý, kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường của cán bộ, giáo viên do đơn vị quản lý. Xét duyệt, chấp thuận cho cán bộ, giáo viên của đơn vị có đủ tiêu chuẩn (theo Điều 8 của Quy định này) được tham gia dạy thêm ngoài nhà trường; nội dung xác nhận có giá trị trong thời gian 12 tháng; tổng hợp danh sách cán bộ, giáo viên của đơn vị đăng ký tham gia dạy thêm ngoài nhà trường để quản lý và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên. 2. Quản lý tổ chức tốt việc dạy và học chính khóa; đảm bảo tuyệt đối không cắt xén nội dung, chương trình dạy học đã được quy định để dành cho dạy thêm học thêm. Thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ việc cho điểm, đánh giá học sinh, nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm học thêm. 3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm các quyết định về dạy thêm học thêm. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo về chất lượng dạy học, về thu tài chính, định kỳ tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm học thêm với cơ quan quản lý. Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm ngoài nhà trường 1. Thực hiện các quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định cụ thể tại văn bản này và các quy định khác của Luật Giáo dục. Trước khi thực hiện dạy thêm học thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép kế hoạch, nội dung, đối tượng người học, danh sách người dạy. 2. Quản lý và tôn trọng quyền lợi của người học. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy và các tổ chức, cá nhân liên quan.
2,105
123,743
3. Trực tiếp tổ chức quản lý, lưu giữ hồ sơ (về danh sách giáo viên, người học), sổ sách, chứng từ về thu - chi theo các quy định hiện hành. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục các cấp về chất lượng dạy thêm học thêm, thu chi tài chính; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý. Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên tham gia thực hiện dạy thêm 1. Chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại văn bản này, các quy định chung của ngành và các quy định liên quan. 2. Nêu cao ý thức, đạo đức nghề nghiệp. Hoàn thành trách nhiệm giảng dạy và giáo dục học sinh trong và ngoài giờ chính khóa. Chuẩn bị kỹ nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học thêm. 3. Không có bất cứ hình thức nào ép buộc học sinh lớp mình đang giảng dạy phải tham gia học thêm. Điều 20. Trách nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh tham gia học thêm 1. Học sinh phải có thái độ tôn trọng lễ phép với người dạy, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của lớp học thêm và của người dạy. Được quyền học môn, lớp, thời gian tham gia học thêm phù hợp khả năng, trình độ, nhu cầu học tập của bản thân. Phản ánh với giáo viên, hoặc hiệu trưởng về những bất cập trong việc dạy thêm học thêm để nhà trường kịp thời giải quyết. Khi tham gia học thêm phải có đơn xin học thêm, đảm bảo nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện và có ý kiến đồng ý của cha mẹ. 2. Cha mẹ học sinh có trách nhiệm hướng dẫn, chọn nội dung, hình thức học thêm phù hợp đáp ứng yêu cầu học tập, đảm bảo sức khỏe và kiểm tra, quản lý việc tham gia học thêm của con em mình. Phản ánh những bất cập trong việc dạy thêm học thêm cho Hiệu trưởng nhà trường, hoặc cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp để được giải quyết. Chương VI THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Thanh tra, kiểm tra Hoạt động dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp. Điều 22. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm học thêm và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục, ủng hộ Quỹ khuyến học và các hoạt động xã hội thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 23. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và Thông tư số 51/2006/TT-BGD&ĐT ngày 13/12/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP. 2. Cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định dạy thêm học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và Thông tư số 03/2006/TT-BNV ngày 08/02/2006 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP. 3. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định dạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm học thêm trái quy định dẫn tới vi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội được xử lý theo các hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. PHỤ LỤC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Mẫu số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Hà Nội, ngày …….. tháng ……. năm 20… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI NHÀ TRƯỜNG Kính gửi: …………………………………………………...................................... Tên tổ chức, cá nhân: Địa chỉ: Số điện thoại liên lạc: (Xuất trình Chứng minh thư nhân dân bản phô tô được cấp trong thời gian gần nhất). Sau khi nghiên cứu Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT và văn bản của UBND Thành phố quy định về quản lý và tổ chức dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chúng tôi đề nghị xin được cấp giấy phép dạy thêm. Tên cơ sở dạy thêm: ............................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số phòng học: ……………. trong đó: ……….. phòng có diện tích ......................................... m2 ………… phòng có diện tích ................................... m2 Kèm theo hợp đồng thuê nhà và giấy chứng nhận có công chứng (nếu là nhà thuê) hoặc công chứng giấy sở hữu nhà (nếu là nhà chính chủ). Cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số/QĐ-UBND ngày / /2010 của UBND thành phố Hà Nội. Giáo viên: (có danh sách kèm theo) Thực hiện dạy thêm học thêm ngoài nhà trường như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Học phí: …………………………………. đồng / tiết học / HS Nếu được các cơ quan có thẩm quyền cho phép, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT và UBND Thành phố đã ban hành. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Hà Nội, ngày …… tháng ……. năm 20… ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA DẠY THÊM NGOÀI NHÀ TRƯỜNG (DÀNH CHO CÁN BỘ, GIÁO VIÊN ĐƯƠNG NHIỆM TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC) Kính gửi: Ban giám hiệu (hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý GD) …………………………………………………................... Họ và tên: Năm sinh: Hiện đang công tác, giảng dạy tại: Địa chỉ nơi cư trú: Số điện thoại liên lạc: (Xuất trình Chứng minh thư nhân dân bản phô tô được cấp trong thời gian gần nhất). Sau khi nghiên cứu Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT và văn bản Quy định về Quản lý và tổ chức dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội của UBND Thành phố. Tôi đăng ký được tham gia dạy thêm trong tuần theo lịch sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nếu được cơ quan cho phép tham gia dạy thêm, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT và UBND Thành phố đã ban hành. Ghi chú: Giáo viên giữ 01 bản, nộp cho đơn vị quản lý 01 bản và nộp cho người quản lý nơi dạy thêm. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN THÁNG 4 NĂM 2011 Ngày 07 tháng 4 năm 2011, tại Văn phòng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Nguyễn Ngọc Huệ đã chủ trì cuộc họp giao ban Cục tháng 4 năm 2011. Tham dự cuộc họp giao ban có các đồng chí Phó Cục trưởng, lãnh đạo Công đoàn Cục Hàng hải Việt Nam, lãnh đạo các phòng tham mưu thuộc Cục; các đồng chí thủ trưởng các đơn vị: Cảng vụ hàng hải Hải Phòng, Cảng vụ hàng hải Nghệ An, Cảng vụ hàng hải Cần Thơ, Cảng vụ hàng hải Kiên Giang, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam, Trung tâm Thông tin an ninh hàng hải, Tạp chí hàng hải Việt Nam, Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam và Công ty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải Khu vực II. Sau khi nghe Văn phòng Cục báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 3 năm 2011 và chương trình công tác tháng 4 năm 2011 của Cục, ý kiến phát biểu của các đồng chí dự họp, đồng chí Cục trưởng đã kết luận như sau: Trong tháng 3/2011, các phòng tham mưu, các đơn vị trực thuộc tiếp tục nêu cao ý thức tổ chức kỷ luật, đã khẩn trương hoàn thành nhiều nhiệm vụ chính trị quan trọng, trong đó có công tác cải tạo cảnh quan cơ quan Cục, công tác xây dựng Đề án thành lập Tổng Cục... Đồng chí Cục trưởng đã phê duyệt chương trình công tác tháng 4 năm 2011 của các phòng, đơn vị được trình bày trong báo cáo giao ban và nhấn mạnh một số nhiệm vụ trọng tâm trong tháng như sau: 1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch Giao Phòng Pháp chế triển khai tổ chức Ngày pháp luật; trong chương trình sửa đổi Bộ Luật hàng hải Việt Nam 2005 nghiên cứu đề xuất xây dựng Luật cảng biển để hình thành khung pháp lý quản lý thống nhất cảng biển tại Việt Nam; nghiên cứu đề xuất các quy định pháp lý nhằm đảm bảo sự công bằng trong công tác quản lý lao động hoa tiêu của các công ty hoa tiêu; đề xuất điều chỉnh vùng hoa tiêu hàng hải. Phòng Kế hoạch Tài chính giải trình ý kiến đóng góp của các Bộ, Ngành để tổ chức báo cáo cuối kỳ quy hoạch chi tiết 06 nhóm cảng biển; đôn đốc tiến độ công tác đánh giá tác động môi trường chiến lược Quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 2. Công tác an toàn an ninh hàng hải Phòng An toàn an ninh hàng hải tham mưu tăng cường công tác kiểm tra tại cảng biển đối với tàu biển rời cảng, góp phần đảm bảo an toàn trong quá trình hành hải và xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát công tác an toàn an ninh hàng hải tại các cảng vụ hàng hải; nghiên cứu đề xuất quy định pháp lý để ràng buộc trách nhiệm của chủ tàu đối với lao động thuyền viên; tích cực triển khai các công việc theo kế hoạch thực hiện Công ước SAR 79, trong đó lưu ý xây dựng Đề án đàm phán vùng trách nhiệm tìm kiếm cứu nạn. Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam và Trung tâm Thông tin An ninh hàng hải cần thực hiện báo cáo kịp thời các thông tin an toàn, an ninh hàng hải cho Cục để có chỉ đạo xử lý kịp thời. 3. Công tác hợp tác quốc tế và IMO Phòng Hợp tác quốc tế xây dựng video clip giới thiệu về ngành và chức năng nhiệm vụ của Cục hoàn thành trước 30/6/2011 để giới thiệu vào dịp sơ kết 6 tháng 2011; xây dựng kế hoạch chương trình nội dung họp IMO năm 2011 và đề cương vận động để Việt Nam gia nhập Nhóm C, Hội đồng IMO. 4. Công tác tài chính Xác định đây là công tác trọng tâm, cấp bách của Cục, phòng Kế hoạch Tài chính nghiên cứu đề xuất cơ chế tài chính tạo thuận lợi cho hoạt động của các cảng vụ hàng hải; đề xuất phương án tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên khối văn phòng Cục; khẩn trương kiểm tra quyết toán tài chính năm 2010 các đơn vị trực thuộc; tham mưu đề xuất nguồn kinh phí cho các đơn vị đầu tư xây dựng trụ sở đang triển khai dở dang từ những năm trước và trụ sở các đơn vị trong diện phải giải tỏa di dời, trang bị phương tiện phục vụ công tác.
2,159
123,744
5. Công tác xây dựng cơ bản Phòng Kế hoạch Tài chính đôn đốc tiến độ thiết kế chi tiết dự án cảng quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện). Phòng Công trình hàng hải đôn đốc đẩy nhanh tiến độ dự án xây dựng cảng An Thới; khẩn trương hoàn thành công tác đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu 6B dự án Luồng cho tàu có trọng tải lớn vào sông Hậu; thực hiện thủ tục công bố luồng Cái Mép- Thị Vải; đề xuất thành lập Ban chỉ đạo công tác nạo vét duy tu luồng Hải Phòng và luồng Định An- Cần Thơ; nghiên cứu đưa các dự án vào danh mục dự án BOT, BT; tổ chức Hội nghị giao ban xây dựng cơ bản của Cục trong tháng 5/2011. 6. Công tác quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển Phòng Quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển nghiên cứu đề xuất sửa đổi hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng Cái Lân. Tiến độ hoàn thành trong tháng 6/2011. 7. Công tác khoa học công nghệ và ISO Phòng Khoa học công nghệ và Môi trường đề xuất xây dựng Đề án tiêu chuẩn khai thác luồng tàu (giao phòng Công trình hàng hải thực hiện). Phòng Khoa học công nghệ phối hợp với Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam khẩn trương xây dựng cổng thông tin cảng biển; xây dựng và áp dụng quy trình ISO tại Cơ quan Cục, giữa tháng 4/2011 tổ chức Hội nghị xem xét của lãnh đạo. 8. Công tác tổ chức cán bộ Phòng Tổ chức cán bộ hoàn thành công tác soạn thảo nội dung Đề án Tổng Cục đồng thời xây dựng chương trình kế hoạch vận động để thông qua Đề án; triển khai phân cấp quản lý về công tác tổ chức cán bộ và đăng ký tàu biển thuyền viên; chuẩn bị phương án nhân sự thay thế cho các cán bộ sắp nghỉ chế độ; thành lập Tổ Tổng hợp thuộc Văn phòng Cục. 9. Công tác thi đua khen thưởng Ngày 01/4/2011, dưới sự chủ trì của đồng chí Cục trưởng, Chủ tịch Hội đồng, Hội đồng thi đua khen thưởng của Cục đã họp xem xét các danh hiệu thi đua của các tập thể cá nhân trong năm 2010. Đề nghị các đơn vị khẩn trương hoàn thiện hồ sơ thi đua khen thưởng và gửi về Thường trực thi đua khen thưởng Cục để kịp tổng hợp báo cáo. Trong công tác thi đua khen thưởng, các đơn vị cần quan tâm hình thức khen thưởng đột xuất nhằm động viên kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích. 10. Công tác văn phòng Văn phòng Cục tăng cường giám sát việc tuân thủ kỷ luật lao động, giờ giấc làm việc của cán bộ công nhân viên cơ quan; nghiên cứu đề xuất phương án bố trí lễ tân cơ quan; chuẩn bị Hội nghị cán bộ công chức cơ quan; phối hợp với Portcoast triển khai dự án mở rộng trụ sở văn phòng Cục. Văn phòng phối hợp với Công đoàn và Đòan thanh niên Cơ quan triển khai chương trình tiết kiệm kinh phí theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ; từ tháng 4/2011 tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên chức cơ quan 100.000 đồng/người/tháng. Lãnh đạo Cục và các phòng xây dựng lịch công tác tuần của cá nhân trên mạng thông tin nội bộ của Cục (trước giờ làm việc ngày đầu tuần) và thực hiện báo cáo giao ban đúng hạn (trước ngày 25 hàng tháng). Trên đây là một số nội dung trọng tâm tại cuộc họp giao ban tháng 4 năm 2011, chi tiết các nhiệm vụ chủ yếu trong tháng như phụ lục kèm theo. Thừa lệnh Cục trưởng, Văn phòng thông báo để các đồng chí Phó Cục trưởng chỉ đạo, lãnh đạo các Phòng, đơn vị liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MUA VẮC XIN CÚM GIA CẦM H5N1 TIÊM PHÒNG CỦA CỤC THÚ Y NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 305/QĐ-BNN-TY ngày 25/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể động lực cao giai đoạn IV (2011 - 2012); Xét hồ sơ và đề nghị của Cục Thú y tại Tờ trình số 371/TTr-TY-TC ngày 17/3/2011 về việc xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ yêu cầu mua vắc xin thực hiện Dự án tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu mua vắc xin Cúm gia cầm H5N1 tiêm phòng của Cục Thú y năm 2011 theo các nội dung sau: 1. Số lượng gói thầu: 01 gói 2. Tên gói thầu: Mua vắc xin Cúm gia cầm H5N1 tiêm phòng năm 2011. 3. Chủng loại, số lượng vắc xin: 166 (Một trăm sáu mươi sáu) triệu liều vắc xin Cúm gia cầm H5N1. 4. Giá dự toán gói thầu: 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng chẵn). Giá trên đã bao gồm thuế VAT, chi phí bảo quản, vận chuyển đến các tỉnh, thành phố TW cần tiêm phòng theo yêu cầu của bên mời thầu, thanh quyết toán và các chi phí liên quan khác (nếu có). 5. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước cấp năm 2011 (Kinh phí không thường xuyên, Loại 010 - 015). 6. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu. - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước. - Phương thức đấu thầu: 01 (một) túi hồ sơ, không điều chỉnh giá. 7. Thời gian lựa chọn nhà thầu: Thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng. 8. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá. 9. Thời gian thực hiện hợp đồng: 12 tháng kể từ khi ký hợp đồng. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, giao Cục trưởng Cục Thú y xây dựng đơn giá thanh toán cho 01 liều vắc xin (bao gồm giá nhập và các chi phí liên quan đến việc nhập khẩu, vận chuyển, phân phối, bảo quản và thanh, quyết toán…) trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét phê duyệt. Tổ chức thực hiện việc đấu thầu theo đúng quy định tại Luật Đấu thầu, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ tài chính, Cục trưởng Cục Thú y và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘ NGHỊ - HỘI THẢO TỔNG KẾT 10 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN, TỦ SÁCH PHỤC VỤ ĐỒNG BÀO, CHIẾN SĨ KHU VỰC BIÊN GIỚI (2001 - 2010) BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 4599/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch V/v ban hành Kế hoạch công tác năm 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Vụ Thư viện tổ chức Hội nghị - Hội thảo Tổng kết 10 năm xây dựng và phát triển thư viện, tủ sách phục vụ đồng bào, chiến sĩ khu vực biên giới (2001-2010). Địa điểm: Tại tỉnh Tây Ninh Thời gian: 2 ngày, từ ngày 10 đến ngày 11/5/2011 Điều 2. Thành lập Ban Tổ chức Hội nghị - Hội thảo gồm các ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo. Ban Tổ chức tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Kinh phí tổ chức Hội nghị - Hội thảo và kinh phí khen thưởng lấy từ Văn phòng Bộ theo dự toán của Vụ Thư viện được duyệt. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thư viện và các ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH BAN TỔ CHỨC HỘI NGHỊ - HỘI THẢO TỔNG KẾT 10 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN, TỦ SÁCH PHỤC VỤ ĐỒNG BÀO, CHIẾN SĨ KHU VỰC BIÊN GIỚI (2001-2010) (Ban hành theo Quyết định số 1213/QĐ-BVHTTDL ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) 1. Ông Nguyễn Hữu Giới – Phó Vụ trưởng Vụ Thư viện, Trưởng ban tổ chức 2. Ông Nguyễn Tiến Thắng, Phó Cục trưởng Cục chính trị Bộ đội biên phòng, Phó trưởng ban thường trực. 3. Ông Nguyễn Gia Lâm – Phó Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc, Phó trưởng ban 4. Ông Nguyễn Văn Hải, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh, Phó trưởng ban 5. Bà Đặng Thị Phượng, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh, Phó trưởng ban 6. Bà Võ Thị Kim Tuyết, Giám đốc Thư viện tỉnh Tây Ninh, Ủy viên. 7. Ông Nguyễn Thanh Đức – Chuyên viên chính Vụ Thư viện, Ủy viên. 8. Ông Trần Trọng Thìn – Chuyên viên Vụ Thư viện, Ủy viên./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM, CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 107/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 (lần 1) cho Cục Chăn nuôi; Xét đề nghị của Cục Chăn nuôi tại Tờ trình số 16/TTr-CN-KHTC ngày 25/3/2010 về việc xin phê duyệt dự toán chi tiết năm 2011 nội dung: “Chương trình kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng thức ăn chăn nuôi năm 2010”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí Chương trình kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng thức ăn chăn nuôi năm 2011 của Cục Chăn nuôi, cụ thể:
2,088
123,745
1. Tổng kinh phí: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn); (Chi tiết theo biểu đính kèm) 2. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp năm 2011 (Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp); Loại 010 - 013; 3. Thời gian thực hiện: năm 2011 Điều 2. Căn cứ kế hoạch được duyệt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành nhưng không vượt quá 90% số kinh phí trên (tiết kiệm 10%). Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM, CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 467/QĐ-BNN-TC ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. TẬP HUẤN CÔNG TÁC KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG CHĂN NUÔI Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Hai trăm triệu đồng) II. THANH TRA KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM NĂM 2011 ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (một trăm năm mươi triệu đồng chẵn) III. KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN NĂM 2011 Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Một trăm hai mươi triệu đồng) IV. KIỂM TRA VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CHĂN NUÔI KHU VỰC PHÍA NAM 2011 Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Một trăm triệu đồng) V. KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Một trăm hai mươi triệu đồng) VI. KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC NHỎ NĂM 2011 Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Một trăm hai mươi triệu đồng) VII. KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI NĂM 2011 Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Năm trăm triệu đồng) VIII. KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM CHUNG TRONG CHĂN NUÔI NĂM 2011 Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Một trăm mười lăm triệu đồng) IX. CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG TOÀN BỘ CHƯƠNG TRÌNH Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (Bảy trăm năm mươi triệu đồng) TỔNG CỘNG: (I+II+III+IV+V+VI+VII+VIII+IX): 1.500.000 (Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn). LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật phòng, chống mua bán người Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/08/2001 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL- UBTVQH10 ngày 04/04/2001 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 17/TTr-TC-NN&PTNT ngày 28 ngày 02 tháng 2011 và Công văn số 317/SNN-CCTL ngày 21 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các đối tượng hưởng lợi từ công trình thủy lợi đầu tư xây dựng bằng ngân sách Nhà nước. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên khai thác công trình thủy lợi Đăk Nông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 04 năm 2011 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này điều chỉnh các quan hệ thu, chi, cấp bù, quản lý và sử dụng các khoản thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước, đối với các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ nước hoặc làm các dịch vụ khác thuộc phạm vi phục vụ của các hệ thống công trình thủy lợi do Nhà nước quản lý (bao gồm: hồ chứa, đập, cống, kênh, tạo nguồn nước….) kể cả nguồn nước từ sông, suối tự nhiên trên địa bàn tỉnh nhưng do Nhà nước đầu tư nạo vét; các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi. Điều 2. Các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước được sử dụng để tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các công trình thủy lợi. Chương II ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ, TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC Điều 3. Thu thủy lợi phí là khoản thu từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, sử dụng nguồn nước gồm: 1. Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân. 2. Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tại hồ chứa, nuôi cá bè; sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, giải trí, vận tải qua cống và các dịch vụ khác được hưởng lợi từ công trình thủy lợi. Điều 4. Các khoản thu tiền thủy lợi phí, tiền nước từ các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp được nêu tại Điều 3 Quy định này được tính vào giá thành, phí lưu thông hàng năm theo quy định hiện hành của đơn vị sử dụng nước. Điều 5. Miễn, giảm thu thủy lợi phí đối với: 1. Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong hạn mức giao đất nông nghiệp bao gồm: diện tích đất do Nhà nước giao cho các hộ gia đình cá nhân, đất mặt nước được thừa kế, cho, tặng; đất, mặt nước mà hộ gia đình nhận chuyển nhượng hợp pháp; đất mặt nước các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất 5% công ích do địa phương quản lý. 2. Đối với các địa bàn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, thì được miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất. 3. Đối với diện tích đất, mặt nước các hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán của các doanh nghiệp, nông, lâm trường không thuộc phạm vi được miễn thủy lợi phí. 4. Trong trường hợp thiên tai xảy ra gây mất mùa, thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP thì được miễn, giảm thủy lợi phí, tiền nước theo các mức sau: - Thiệt hại dưới 30% sản lượng được giảm 50% thủy lợi phí. - Thiệt hại từ 30% đến 50% sản lượng được giảm 70% thủy lợi phí. - Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên được miễn 100% thủy lợi phí. - Trình tự thủ tục hồ sơ miễn, giảm thu thủy lợi phí trong trường hợp bị thiên tai mất mùa. Các đơn vị khai thác công trình thủy lợi thành lập đoàn kiểm tra đánh giá mức độ thiệt hại, lập biên bản kiểm tra xác định mức độ thiệt hại. - Thành phần đoàn kiểm tra gồm: đại diện chính quyền xã, người dùng nước và các ngành liên quan thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố. 5. Không miễn thủy lợi phí đối với các tổ chức, cá nhân dùng nước theo thỏa thuận để phục vụ cho các hoạt động của các tổ hợp tác dùng nước từ vị trí cống đầu kênh của hợp tác dùng nước đến mặt ruộng.
2,092
123,746
Chương III MỨC THU THỦY LỢI PHÍ VÀ TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC Điều 6. Thủy lợi phí và tiền sử dụng nước được thu bằng đồng Việt Nam. Mức thu được quy định cụ thể như sau: 1. Mức thu thủy lợi phí đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa. a) Trường hợp tưới tiêu bằng chủ động: thì mức thu thủy lợi phí như sau: - Tưới tiêu bằng động lực: mức thu là 751.000 đồng/ha/vụ. - Tưới tiêu bằng trọng lực: mức thu là 658.000 đồng/ha/vụ. - Tưới tiêu kết hợp bằng trọng lực và động lực kết hợp: mức thu là 728.000 đồng/ha/vụ. b) Trường hợp tưới tiêu chủ động một phần (nguồn nước tự nhiên hoặc công trình thủy lợi tạo nguồn do Nhà nước đầu tư như kênh, mương). Diện tích được tưới từ công trình thủy lợi nhưng còn thất thường và hộ dùng nước phải bơm, tát hơn 1/3 (một phần ba) số lần tưới ghi trong hợp đồng, thì mức thu bằng 60% mức thu trên. c) Trường hợp tưới tạo nguồn: Diện tích được tưới từ công trình thủy lợi nhưng hộ dùng nước phải bơm, tát nước vào ruộng hoàn toàn. - Mức thu tưới tiêu bằng trọng lực bằng 40% trường hợp tưới chủ động. - Mức thu tưới tiêu bằng động lực bằng 50% trường hợp tưới chủ động. d) Mức thu thủy lợi phí tưới tiêu cho gieo mạ, cây công nghiệp ngắn ngày, rau màu tính bằng 40% mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa (tưới cho bơm điện và hồ đập kênh cống). 2. Mức thu thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất cây lương thực. a) Mức thu thủy lợi phí tưới tiêu cho cây công nghiệp dài ngày (Cà phê, ca cao, hồ tiêu,….): Mức thu 935.000 đồng/ha/năm cho bơm điện; cho hồ đập, kênh cống 770.000 đồng/ha/năm. b) Mức thu thủy lợi phí tưới tiêu cho cây ăn quả, hoa và cây dược liệu và các loại cây trồng khác: mức thu 850 đồng/m3 cho bơm điện; cho hồ đập, kênh cống 700 đồng/m3. c) Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: mức thu bằng 700 đồng/m3 cho bơm điện; cho hồ đập, kênh cống 500 đồng/m3 nếu tính theo m3; cung ứng tính theo mặt thoáng: mức thu 2.500 đồng/m2 áp dụng chung cho cả bơm điện, hồ đập, kênh, cống. - Trường hợp lấy nước theo khối lượng nước thì mức tiền nước được tính tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước; - Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa. 3. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi không phải sản xuất nông nghiệp: a) Cấp nước cho nhà máy nước để cung cấp cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: mức thu bằng 1.500 đồng/m3 cho bơm điện; cho hồ, đập, kênh cống 750 đồng/m3. b) Cấp nước cho nhà máy nước để cung cấp cho nhà máy nước sinh hoạt cho chăn nuôi: mức thu bằng 1.100 đồng/m3 cho bơm điện; cho hồ, đập, kênh cống 750 đồng/m3. Tiền nước được đưa vào giá bán nước của nhà máy cấp nước. c) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh nuôi trồng thủy sản: mức thu tính bằng tỷ lệ 9% trên doanh thu sản lượng thủy sản đánh bắt được. d) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, giải trí: mức thu tính bằng tỷ lệ 12% trên doanh thu về hoạt động du lịch, giải trí. e) Sử dụng nước từ công trình thủy điện để phát điện: mức thu tính bằng tỷ lệ 10% trên doanh thu về sản lượng điện thương phẩm. - Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận được nước của tổ chức cá nhân sử dụng nước. + Mức thu thủy lợi phí quy định tại điểm, khoản 1, 2, 3, Điều 6 Quy định này được tính từ công trình đầu mối của công trình thủy lợi đến vị trí cống đầu kênh của tổ chức cá nhân dùng nước. + Mức thu về phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), tổ chức hợp tác xã dùng nước thỏa thuận mức thu với tổ chức, cá nhân sử dụng nước, nhưng không quá 30% mức giá quy định tại Điều 6 Quy định này. Điều 7. Đối với các công trình không thuộc ngân sách Nhà nước đầu tư. 1. Mức thu thủy lợi phí đối với các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thỏa thuận với hộ dùng nước, mức thu tối đa không quá 1,2 lần mức thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi được đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước. 2. Mức miễn thủy lợi phí, tiền nước đối với các công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước có một phần vốn ngân sách Nhà nước được hỗ trợ thủy lợi phí, mức hỗ trợ tối đa không quá 1,2 lần mức thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi do ngân sách Nhà nước đầu tư. 3. Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi căn cứ nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; diện tích, biện pháp; chi phí quản lý, vận hành công trình, xây dựng mức thu thủy lợi phí và thỏa thuận với hộ dùng nước, gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt mức thu thủy lợi phí cho từng công trình thủy lợi. Chương IV TỔ CHỨC THU VÀ SỬ DỤNG THỦY LỢI PHÍ, TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC Điều 8. Tổ chức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước: Phương thức thanh toán, thời gian thanh toán thủy lợi phí, tiền nước của tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, Điều 16 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau: 1. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải ký kết hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu vụ sản xuất với tổ chức, cá nhân làm dịch vụ hoặc sử dụng nước và thu thủy lợi phí theo hợp đồng đã được ký kết với thời hạn muộn nhất là 01 (một) tháng sau vụ sản xuất. 2. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn lập sổ thu thủy lợi phí, tiền nước cho từng tổ chức, cá nhân sử dụng nước làm cơ sở thu thủy lợi phí. 3. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước thu thủy lợi phí đối với doanh nghiệp kinh doanh điện lực, du lịch, giải trí, quy định tại khoản 2, Điều 16 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện định kỳ 6 (sáu) tháng một lần. Điều 9. Các tổ chức được ngân sách Nhà nước cấp bù thủy lợi phí: Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác thác công trình thủy lợi (sau đây gọi là đơn vị quản lý thủy nông) thực hiện nhiệm vụ tưới nước cho diện tích được miễn thủy lợi phí thực hiện theo quy định tại khoản 3, mục 2, Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ. Điều 10. Nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí. 1. Căn cứ vào dự toán được giao, đơn vị quản lý thủy nông lập dự toán năm chia từng quý gửi Sở Tài chính đối với cấp tỉnh, đơn vị cấp huyện gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. 2. Cấp bù thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý thủy nông được giao kế hoạch hằng năm. Căn cứ dự toán ngân sách được duyệt và dự toán của đơn vị quản lý thủy nông, cơ quan tài chính cấp kinh phí cho đơn vị quản lý thủy nông 02 (hai) lần trong năm vào đầu Quý I cấp 60% tổng kinh phí và đầu Quý III cấp 40% kinh phí còn lại. 3. Kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các công trình thủy lợi được lấy từ nguồn thu thủy lợi phí, tiền nước và nguồn ngân sách cấp bù. Điều 11. Điều khoản thi hành: Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiên theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi, Nghị định số 115/2008/ NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi, Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, GIÁO DỤC CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
2,062
123,747
Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi xem xét Tờ trình số 1288/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh được nhà nước cấp kinh phí đối với hệ cao đẳng và cao đẳng nghề được quy định như sau: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh được nhà nước cấp kinh phí đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề được quy định như sau: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh không được nhà nước cấp kinh phí đối với hệ cao đẳng (gồm cao đẳng và cao đẳng nghề), hệ trung cấp (gồm trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề) được quy định như sau: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, hiệu trưởng các cơ sở đào tạo quyết định mức học phí cho phù hợp nhưng tăng không quá 150% mức học phí từng năm học của hệ đào tạo nhà nước cấp kinh phí. Điều 4. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh không được nhà nước cấp kinh phí năm học 2010 - 2011 đối với Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang được quy định như sau: 1. Thu theo đơn vị học trình: a) Hệ cao đẳng: 60.000đ/học trình b) Hệ trung cấp: 50.000đ/học trình 2. Thu theo tín chỉ: Hệ cao đẳng và trung cấp: 100.000đ/tín chỉ 3. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, hiệu trưởng nhà trường quyết định mức học phí từng năm học nhưng tăng không quá 120% mức học phí năm trước. Điều 5. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh không được nhà nước cấp kinh phí đối với hệ đào tạo vừa học vừa làm (giáo dục thường xuyên) do hiệu trưởng nhà trường quyết định nhưng không vượt quá 150% mức học phí cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo của hệ nhà nước cấp kinh phí. Điều 6. Chế độ miễn, giảm học phí; thu, sử dụng, quản lý tiền học phí và các nội dung khác: Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Mức học phí quy định tại Nghị quyết này được áp dụng từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà Khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ khi thực hiện Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn, công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao chất lượng công trình và từng bước nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều công trình xây dựng khi thi công còn phải dừng lại chờ xử lý, thay đổi giải pháp thiết kế, hoặc thiết kế chưa phù hợp với thực tế gây lãng phí trong công tác đầu tư, khi đưa công trình vào khai thác thì hiệu quả sử dụng không cao, xuống cấp nhanh, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khai thác, sử dụng. Nguyên nhân của tình trạng trên, trước hết là do nhận thức về trách nhiệm trong việc quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, gồm chủ đầu tư, đơn vị tư vấn quản lý dự án, các nhà thầu tư vấn xây dựng cũng như một số cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng còn chưa đầy đủ. Công tác khảo sát chưa thực hiện đúng quy trình khảo sát, số liệu khảo sát chưa phù hợp, chưa đủ số liệu phục vụ cho công tác thiết kế. Công tác thiết kế chưa thực hiện các quy định về kiểm tra các điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, lập và phê duyệt nhiệm vụ phục vụ cho công tác thiết kế; thiết kế không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt; việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn không đồng bộ, còn nhiều hạn chế và bất cập, hoặc chưa áp dụng hoặc áp dụng không đầy đủ các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đặc biệt là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, Quy chuẩn về an toàn sinh mạng và sức khỏe, Quy chuẩn về môi trường, Quy chuẩn về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả… Việc xử lý các trường hợp vi phạm về chất lượng khảo sát, thiết kế chưa nghiêm minh, chưa kịp thời làm ảnh hưởng chất lượng công trình xây dựng, gây bức xúc trong dư luận xã hội. Để khắc phục tình trạng trên, từng bước nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu: 1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 1.1. Sở Xây dựng Hà Nội, cơ quan giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng trên địa bàn, có trách nhiệm: a) Hàng năm xây dựng kế hoạch mở các lớp tập huấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác khảo sát, thiết kế cho các cán bộ, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn Thành phố. Xây dựng và hướng dẫn quy trình quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế (kèm theo các biểu mẫu) cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các tổ chức, cá nhân tư vấn xây dựng có liên quan tham khảo, áp dụng. b) Tổ chức xây dựng, hướng dẫn quy trình quản lý, nội dung kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi hoạt động vượt quá điều kiện năng lực hành nghề, hoạt động sai chứng chỉ hành nghề, hoạt động không có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ (về lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị), Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ (về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình), Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ (về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng) và các văn bản hướng dẫn. Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ đối với các chủ thể hoạt động khảo sát, thiết kế công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố; kế hoạch kiểm tra các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, đảm bảo phù hợp với các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng nhằm ngăn ngừa tai nạn, hạn chế các rủi ro cho người sử dụng công trình. c) Phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức việc kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ (về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng) và các văn bản hướng dẫn. d) Thường xuyên rà soát, lập danh sách các Công ty tư vấn xây dựng có năng lực và uy tín trong công tác khảo sát, thiết kế để cập nhật định kỳ (6 tháng, 01 năm), thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Hà Nội để các chủ đầu tư có cơ sở chọn lựa tư vấn khảo sát, thiết kế và lập dự toán công trình xây dựng phù hợp yêu cầu. e) Chỉ đạo Chánh thanh tra Sở Xây dựng lập kế hoạch thanh tra chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố, trong đó có nội dung thanh tra và xử lý các vi phạm trong công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế. 1.2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Sở Giao thông Vận tải; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có trách nhiệm: a) Hàng năm xây dựng kế hoạch mở các lớp tập huấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình chuyên ngành; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác khảo sát, thiết kế cho các cán bộ, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động xây dựng các công trình chuyên ngành trên địa bàn. b) Phối hợp với Sở Xây dựng để thực hiện các Điểm b, c, d tại Mục 1.1 của Chỉ thị này. c) Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn Thành phố về Sở Xây dựng, để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Xây dựng. 1.3. UBND các quận, huyện, thị xã, Ban Quản lý khu công nghiệp – khu chế xuất, có trách nhiệm: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác khảo sát, thiết kế cho các cán bộ, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả giám sát cộng đồng đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
2,065
123,748
b) Phối hợp với Sở Xây dựng để thực hiện các Điểm b, c, d tại Mục 1.1 của Chỉ thị này. c) Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn Thành phố về Sở Xây dựng, để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Xây dựng. 2. Chủ đầu tư (hoặc Ban Quản lý dự án được ủy quyền) đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố, có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc khảo sát, thiết kế xây dựng; lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế có tư cách pháp nhân, đủ năng lực chuyên môn và có kinh nghiệm phù hợp theo quy định. Khi thẩm định, phê duyệt hoặc nghiệm thu các sản phẩm khảo sát, thiết kế phải xem xét về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện công tác khảo sát, thiết kế. b) Tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế. Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng khảo sát, thiết kế xây dựng. Trường hợp không đủ điều kiện năng lực để tự thực hiện công tác giám sát khảo sát xây dựng, phải thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện công tác này, phù hợp với quy định pháp luật. c) Khuyến khích việc sử dụng các chuyên gia, các đơn vị tư vấn có trình độ cao trong nước, (nếu cần thiết, có thể sử dụng các chuyên gia, các đơn vị tư vấn có trình độ cao ngoài nước) để thực hiện các công tác khảo sát, thiết kế công trình xây dựng; ứng dụng công nghệ có tính chất độc quyền bí quyết riêng, bản quyền sở hữu trí tuệ nhằm mục đích mang lại hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cho dự án. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, khi thực hiện những nội dung trên, tùy theo tính chất, nội dung dự án chủ đầu tư báo cáo Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xem xét, trình UBND Thành phố cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu. 3. Các tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố, có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp phát hiện nhiệm vụ khảo sát chưa phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và quy định hiện hành, phải thông báo đến chủ đầu tư để có sự điều chỉnh kịp thời. b) Chỉ giao việc chủ trì khảo sát, thiết kế cho cá nhân của tổ chức mình nếu người đó có chứng chỉ hành nghề và năng lực hành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật. Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng, tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm của từng bộ môn cụ thể đáp ứng các yêu cầu quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo chất lượng, phù hợp nhiệm vụ, các nội dung hợp đồng đã ký với chủ đầu tư trước khi bàn giao cho chủ đầu tư. c) Nghiên cứu áp dụng hệ thống Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành để đảm bảo chất lượng toàn diện về kỹ thuật, mỹ quan công trình và hiệu quả sử dụng, đặc biệt cho người khiếm thị, người khuyết tật, tiếp cận sử dụng thuận tiện, an toàn sinh mạng, môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng Tiêu chuẩn và quy trình, quy phạm kỹ thuật thiết kế xây dựng phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ Xây dựng (Quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng). d) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. đ) Trường hợp nhà thầu khảo sát, tư vấn thiết kế thực hiện không đảm bảo yêu cầu theo hợp đồng; hoặc không đúng nhiệm vụ khảo sát, thiết kế đã được phê duyệt; phát sinh khối lượng thi công do khảo sát, thiết kế sai; sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn tiêu chuẩn về khảo sát, thiết kế, xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật. e) Gửi hồ sơ năng lực kèm theo văn bản tự xác định hạng tổ chức tư vấn của mình về Sở Xây dựng theo định kỳ (trước ngày 15/11) hàng năm để Sở Xây dựng xem xét và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Hà Nội, giúp các Chủ đầu tư có cơ sở lựa chọn đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế cho phù hợp. g) Nghiêm cấm việc mượn, thuê, cho mượn, cho thuê chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng dưới mọi hình thức. 4. Đối với các cơ quan khác có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, các chủ thể hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố a) Cơ quan cấp trên của chủ quản lý, chủ sử dụng công trình có trách nhiệm: Kiên quyết không đưa vào sử dụng các công trình không được khảo sát, thiết kế hoặc khảo sát thiết kế không phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình đang sử dụng thuộc phạm vi quản lý; Kịp thời báo cáo Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành các công trình không đảm bảo an toàn trong việc vận hành, khai thác, sử dụng. b) Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển Thành phố có trách nhiệm: Chi chấp nhận thanh toán các hồ sơ khảo sát, thiết kế, giám sát, thẩm tra và thi công xây dựng khi có đủ hồ sơ quản lý chất lượng theo quy định; chi quyết toán vốn khi hồ sơ thanh toán có biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Quyết định số 122/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND Thành phố Hà Nội (về việc ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội). c) Thanh tra Thành phố, Thanh tra xây dựng các cấp: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, theo dõi xử lý vi phạm hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định tại Chỉ thị này, Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ. Yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Ban Quản lý khu công nghiệp – khu chế xuất; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân tư vấn lập hồ sơ khảo sát, thiết kế, các chủ đầu tư và các Ban Quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, cần kịp thời phản ánh, đề xuất phương án xử lý về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết hoặc xin ý kiến Bộ Xây dựng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ NĂM 2011 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 193/2006/QĐ-TTg CỦA CỤC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-BNN-TC ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Căn cứ Quyết định số 203/QĐ-BNN-KTKH ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT v/v phê duyệt kế hoạch triển khai hoạt động nghiệp vụ thực hiện Chương trình bố trí dân cư năm 2011 theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Cục Kinh tế hợp tác và PTNT tại Tờ trình số 90/TTr-KTHT-KH ngày 22/3/2011 về việc xin phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí không tự chủ tài chính nguồn sự nghiệp kinh tế năm 2011 của Cục Kinh tế hợp tác và PTNT và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí kinh phí không tự chủ tài chính nguồn sự nghiệp kinh tế năm 2011 của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn gồm các nội dung sau: 1. Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế (loại 010-013) - Không tự chủ tài chính 2. Dự toán được duyệt: 7.200.000.000 đồng (Bảy tỷ hai trăm triệu đồng chẵn) 3. Nội dung: Thực hiện Chương trình bố trí dân cư năm 2011 theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ (Chi tiết số liệu theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Cục trưởng Kinh tế hợp tác và PTNT tổ chức thực hiện các nội dung và thanh quyết toán theo qui định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 193/2006/QĐ-TTG (Kèm theo Quyết định số 479/QĐ-BNN-TC ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
2,124
123,749
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2011. Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, hiệu trưởng trường tiểu học, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT Ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng/ 1. Văn bản này quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học bao gồm: Chuẩn hiệu trưởng; đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn. 2. Quy định này áp dụng đối với hiệu trưởng trường tiểu học thuộc các loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi chung là hiệu trưởng). Điều 2. Mục đích ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng 1. Để hiệu trưởng tự đánh giá và từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường. 2. Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trưởng. 3. Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh và xã hội. Chuẩn hiệu trưởng gồm 4 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí. 2. Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn. 3. Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. 4. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí. Chương II CHUẨN HIỆU TRƯỞNG Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp 1. Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị a) Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam; b) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường; c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân; d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm. 2. Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường; b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường; c) Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi; d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường. 3. Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường giáo dục; b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung; c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm. 4. Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên; c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh; d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh. 5. Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường; b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm 1. Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo viên tiểu học; b) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học; c) Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương; d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục tiểu học. 2. Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh; b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo dục tiểu học; c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục. Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường tiểu học 1. Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định; b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường. 2. Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp; c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học. 3. Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục; b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định; c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục. 4. Tiêu chí 11: Quản lý học sinh a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tại địa phương; b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinh không bỏ học; c) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theo quy định; d) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh. 5. Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từng khối lớp; b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh; c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định; d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh và trẻ em trên địa bàn. 6. Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả; b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục. 7. Tiêu chí 14: Quản lý hành chính và hệ thống thông tin a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường; b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định; c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường; d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định. 8. Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý của nhà trường theo quy định; b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý; c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định; d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường. 9. Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định; b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội 1. Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;
2,087
123,750
b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh. 2. Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục tiểu học trên địa bàn; b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định; c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. Chương III ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HIỆU TRƯỞNG THEO CHUẨN Điều 8. Yêu cầu đánh giá, xếp loại hiệu trưởng 1. Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phải đảm bảo khách quan, công bằng, dân chủ, toàn diện và khoa học; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu quả công tác, phải đặt trong phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương. 2. Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phải căn cứ vào các kết quả đạt được, các minh chứng phù hợp với các tiêu chí, tiêu chuẩn của Chuẩn được quy định tại chương II của văn bản này. Điều 9. Phương pháp đánh giá, xếp loại hiệu trưởng 1. Đánh giá hiệu trưởng được thực hiện thông qua việc đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn. Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện dựa trên mức độ đạt của tiêu chí và xem xét các minh chứng liên quan. Điểm tiêu chí tính theo thang điểm 10, là số nguyên. Tổng điểm tối đa của 18 tiêu chí là 180. 2. Căn cứ vào điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm, việc đánh giá xếp loại hiệu trưởng được thực hiện như sau: a) Đạt chuẩn: - Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 162 đến 180 và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên; - Loại khá: Tổng số điểm từ 126 trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 6 điểm trở lên; - Loại trung bình: Tổng số điểm từ 90 trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm. b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 90 hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau: - Có tiêu chí 0 điểm; - Có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm. Điều 10. Thành phần và quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng 1. Thành phần đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm: hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh của trường; cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của trường; thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng. 2. Quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng: a) Đại diện của tổ chức cơ sở Đảng hoặc Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường chủ trì thực hiện các bước sau: - Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu (Phụ lục I) và báo cáo kết quả trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; - Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến và tham gia đánh giá hiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụ lục II); - Các phó hiệu trưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của trường, với sự chứng kiến của hiệu trưởng, tổng hợp các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; phân tích các ý kiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý cho hiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụ lục III). b) Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng chủ trì thực hiện các bước sau đây: - Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của hiệu trưởng, kết quả đánh giá của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và các nguồn thông tin xác thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụ lục IV); - Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới hiệu trưởng, tới tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu trưởng 1. Đánh giá, xếp loại hiệu tr­ưởng được thực hiện hằng năm vào cuối năm học. 2. Đối với hiệu trưởng trường tiểu học công lập, ngoài việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại theo các quy định hiện hành. Điều 12. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thông tư này đối với các phòng giáo dục và đào tạo; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng với ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thông tư này đối với các trường tiểu học; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng với ủy ban nhân dân cấp huyện và sở giáo dục và đào tạo. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHỤ LỤC I Phiếu Hiệu trưởng tự đánh giá (Kèm theo Thông tư số 14./2011/TT-BGDĐT Ngày 08 tháng 4 .năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phòng Giáo dục và Đào tạo: ...................................................................................................... Trường Tiểu học: ............................................................................................................................ Họ và tên hiệu trưởng: ......................................................... Năm học: ................................. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú ý : 1. Cách cho điểm: - Điểm cho tiêu chí theo thang điểm 10, là số nguyên; - Ghi đầy đủ số điểm từng tiêu chí, tổng điểm. 2. Xếp loại: Xếp 1 trong 4 loại: Xuất sắc; Khá; Trung bình; Kém. Các minh chứng: 1. Minh chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 1: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... 2. Minh chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 2: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... 3. Minh chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 3: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... 4. Minh chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 4: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... Đánh giá chung: 1. Những điểm mạnh: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... 2. Những điểm yếu: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... 3. Hướng phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHỤ LỤC II Phiếu Cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng (Kèm theo Thông tư số 14./2011/TT-BGDĐT Ngày 08 tháng 4 .năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phòng Giáo dục và Đào tạo: ...................................................................................................... Trường Tiểu học: ............................................................................................................................ Họ và tên hiệu trưởng: ......................................................... Năm học: ................................. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú ý: Cách cho điểm: - Điểm cho tiêu chí theo thang điểm 10, là số nguyên; - Ghi đầy đủ số điểm từng tiêu chí, tổng điểm. Nếu không ghi đủ, phiếu sẽ bị loại. Nhận xét chung: 1. Những điểm mạnh: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... 2. Những điểm yếu: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHỤ LỤC III Tổng hợp kết quả tham gia đánh giá hiệu trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên (Kèm theo Thông tư số 14./2011/TT-BGDĐT Ngày 08 tháng 4 .năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phòng Giáo dục và Đào tạo: ...................................................................................................... Trường Tiểu học: ............................................................................................................................ Họ và tên hiệu trưởng: ......................................................... Năm học: ................................. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (*) Điểm tiêu chí là điểm trung bình cộng (làm tròn, lấy số nguyên) từ các phiếu của cán bộ, giáo viên, nhân viên; (**) Căn cứ vào tổng điểm để xếp loại và xếp 1 trong 4 loại: Xuất sắc (162 - 180 điểm và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên); Khá (126 điểm trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 6 điểm trở lên); Trung bình (90 điểm trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm); Kém (dưới 90 điểm, hoặc có tiêu chí 0 điểm, hoặc tiêu chuẩn 1 và 3 có tiêu chí dưới 5 điểm). Tổng hợp ý kiến nhận xét của cán bộ, giáo viên, nhân viên: 1. Những điểm mạnh (ý kiến của đa số, ý kiến khác): .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... 2. Những điểm yếu (ý kiến của đa số, ý kiến khác): .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... - Ý kiến của các phó hiệu trưởng: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... - Ý kiến của cấp ủy Đảng (đại diện tổ chức Đảng cơ sở): .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... - Ý kiến của BCH Công đoàn trường: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... - Ý kiến của BCH Đoàn: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... . . . . . . . . . . . ngày . . . . . tháng . . . . năm ... . . . Người tổng hợp (Đại diện tổ chức Đảng hoặc BCH Công đoàn) (Ký và ghi rõ họ, tên) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHỤ LỤC IV Phiếu Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đánh giá, xếp loại hiệu trưởng (Kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT Ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Phòng Giáo dục và Đào tạo: ...................................................................................................... Họ và tên hiệu trưởng: ................................................................................................................. Trường Tiểu học: ............................................................................................................................ 1. Tổng hợp kết quả tự đánh giá, xếp loại của hiệu trưởng và kết quả tham gia đánh giá, xếp loại của cán bộ, giáo viên, nhân viên Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ, giáo viên, nhân viên Tổng số điểm Xếp loại Tổng số điểm Xếp loại 2. Nhận xét, đánh giá và xếp loại của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp a) Những điểm mạnh: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... b) Những điểm yếu: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... c) Chiều hướng phát triển: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... d) Xếp loại: ................ . . . . . . . . . . . ngày . . . . . tháng . . . . năm ... . . . THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIAO DỰ TOÁN CHI THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội khóa XII số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Căn cứ Công văn số 416/UBTVQH12 ngày 15 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 và chuẩn bị Danh mục Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 196/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
2,381
123,751
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh giao dự toán chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế năm 2011 như sau: 1. Giao dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm (Dự án vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm) năm 2011 cho Ngân hàng Chính sách Xã hội là 280 tỷ đồng. Điều chỉnh giảm dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm (vốn đầu tư phát triển) năm 2011 đã giao cho các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số 196/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 196/QĐ-TTg) là 280 tỷ đồng (theo Phụ lục I đính kèm). 2. Điều chỉnh giảm dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế năm 2011 đã giao cho Bộ Y tế theo Quyết định số 196/QĐ-TTg là 5,4 tỷ đồng. Giao bổ sung dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế (Dự án an toàn truyền máu) năm 2011 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là 5,4 tỷ đồng (theo Phụ lục II đính kèm). Điều 2. 1. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo mục tiêu, nhiệm vụ và vốn của từng Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở Quyết định số 196/QĐ-TTg và Quyết định này trước ngày 14 tháng 4 năm 2011. 2. Giao Bộ Tài chính thông báo dự toán chi các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 cho các Bộ, cơ quan Trung ương (theo từng dự án và nguồn vốn); cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo nguồn vốn và các dự án cần được ưu tiên) trên cơ sở Quyết định số 196/QĐ-TTg và Quyết định này trước ngày 14 tháng 4 năm 2011. 3. Các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện phân bổ và giao dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trước ngày 20 tháng 4 năm 2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I ĐIỀU CHỈNH GIẢM DỰ TOÁN CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VIỆC LÀM NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 518/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI TIÊU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ NĂM 2011 (DỰ ÁN AN TOÀN TRUYỀN MÁU) (Ban hành kèm theo Quyết định số 518/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHUYỂN XE Ô TÔ DỰ ÁN “BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ VĨ MÔ” ĐÃ KẾT THÚC CHO VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008, Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ, về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 87/2010/TT-BTC , ngày 15/6/2010, quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc; Căn cứ: Công văn 3582/BNN-TC, ngày 03/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về đề xuất xử lý tài sản; Công văn số 2113/BTC-QLCS, ngày 17/02/2011 của Bộ Tài chính, về điều chuyển tài sản Dự án “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý vĩ mô” kết thúc cho Văn phòng Bộ; Xét đề nghị tại Công văn số 633/VP-ĐX, ngày 27/10/2010 của Văn phòng Bộ, về việc xin nhận điều chuyển xe; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chuyển xe ô tô từ Dự án “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý vĩ mô” đã kết thúc cho Văn phòng Bộ; nội dung cụ thể như sau: 1. Số lượng: 02 (hai) xe ô tô (Toyota Hiace và Toyota Corolla Altis) 2. Nguyên giá theo: sổ kế toán 579.487.346 đ; đánh giá lại: 579.487.346 đ. 3. Giá trị còn lại theo: sổ kế toán 340.904.171 đ; đánh giá lại: 262.540.537 đ. (Chi tiết thông tin của từng xe theo phụ biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ điều 1, Giám đốc Dự án nêu trên, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý tài sản công: bàn giao, hạch toán tăng, giảm tài sản, đăng ký và quản lý tài sản đúng mục đích. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc dự án nêu trên và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC Ô TÔ ĐIỀU CHUYỂN CỦA DỰ ÁN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT QUẢN LÝ VĨ MÔ (Kèm theo Quyết định số: 706/QĐ-BTC-TC, ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2008/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương và Bộ trưởng Bộ Y tế, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, khoản 1, điểm b, bổ sung điểm d Điều 4 “Điều 4. Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; Danh mục hóa chất cấm và Danh mục hóa chất độc 1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục hóa chất theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 19 và Điều 23 của Luật Hóa chất, bao gồm: b) Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được sửa đổi, bổ sung (Phụ lục II); d) Danh mục hóa chất độc phải xây dựng Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc (Phụ lục VI).” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 “Điều 5. Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Biện pháp; Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và thiết lập khoảng cách an toàn. 1. Ban hành kèm theo Nghị định này: a) Danh mục hóa chất nguy hiểm tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại Điều 38 của Luật Hóa chất và thiết lập khoảng cách an toàn được sửa đổi, bổ sung (Phụ lục IV); b) Danh mục hóa chất nguy hiểm mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (Phụ lục VII). 2. Theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất quy định tại khoản 1 Điều này.” 3. Bổ sung khoản 1 Điều 6 “Điều 6. Danh mục hóa chất phải khai báo 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hóa chất phải khai báo được sửa đổi, bổ sung (Phụ lục V).” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 “Điều 7. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp 1. Điều kiện sản xuất hóa chất a) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất của cơ sở sản xuất hóa chất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất; b) Cán bộ chuyên trách quản lý an toàn hóa chất được đào tạo hoặc huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất; c) Người lao động trực tiếp tiếp xúc với hóa chất của cơ sở sản xuất phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất; d) Cơ sở vật chất – kỹ thuật trong cơ sở sản xuất hóa chất phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Hóa chất; đ) Có trang thiết bị phù hợp hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận để kiểm tra hàm lượng và các thành phần hóa chất; e) Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; g) Có trang thiết bị an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. 2. Điều kiện kinh doanh hóa chất a) Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất; b) Người trực tiếp tiếp xúc với hóa chất của cơ sở kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất; c) Cơ sở vật chất – kỹ thuật trong cơ sở kinh doanh hóa chất phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Hóa chất; d) Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đ) Có trang thiết bị an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.”
2,042
123,752
5. Bổ sung Điều 7a sau Điều 7 “Điều 7a. Đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải có trách nhiệm trong việc cử lãnh đạo, người quản lý, người lao động trong cơ sở tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất. 2. Đối tượng được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất gồm: lãnh đạo, người quản lý các bộ phận liên quan trực tiếp đến hoạt động hóa chất; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất. 3. Nội dung đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất trong hoạt động hóa chất phải phù hợp với vị trí công tác và chủng loại hóa chất, gồm: a) Đối với lãnh đạo, người quản lý các bộ phận liên quan trực tiếp đến hoạt động hóa chất được đào tạo, huấn luyện kiến thức pháp luật về quản lý hoạt động hóa chất; kiến thức pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy; quy định về khoảng cách an toàn; thực hiện Biện pháp, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; b) Đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất được đào tạo, huấn luyện các nội dung về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; c) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định cụ thể chương trình, nội dung đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất trong hoạt động hóa chất cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Sau khi được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất, người đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận. 5. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn và ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các lớp đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất theo đúng nội dung, chương trình quy định tại khoản 3 Điều này và cấp Giấy chứng nhận đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất cho tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý. 6. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ quan cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 5 Điều này có trách nhiệm báo cáo Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực gửi Bộ Công thương tình hình hoạt động đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất thuộc phạm vi quản lý. 7. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra hoạt động đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất của cơ quan cấp Giấy chứng nhận thuộc phạm vi quản lý.” 6. Bổ sung Điều 7b sau Điều 7 “Điều 7b. Hồ sơ, thủ tục, cơ quan xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 36 Luật Hóa chất. 2. Hồ sơ đề nghị xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, bao gồm: a) Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm; b) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; c) Các tài liệu kèm theo (nếu có). 3. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có trách nhiệm kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm trước khi cấp giấy chứng nhận. Thời hạn xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải nộp phí theo quy định của pháp luật. 5. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức việc xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; b) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và thực hiện Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thuộc phạm vi quản lý; c) Quy định cụ thể các yêu cầu về nội dung, về tổ chức cấp Giấy xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.” 7. Bổ sung Điều 7c sau Điều 7 “Điều 7c. Đăng ký sử dụng hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất theo quy định tại Chương V và Điều 63, Điều 64 Luật Hóa chất phải thực hiện việc đăng ký sử dụng hóa chất. 2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định cụ thể việc đăng ký sử dụng hóa chất trong phạm vi quản lý của mình; thực hiện kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất việc tổ chức, đăng ký sử dụng hóa chất.” 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 “Điều 8. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành y tế 1. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất trong lĩnh vực dược Cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất sử dụng trong lĩnh vực dược phải có người quản lý chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. 2. Điều kiện sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế Cơ sở sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế phải có đủ các điều kiện sau: a) Người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất; b) Cơ sở vật chất – kỹ thuật trong cơ sở sản xuất phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Hóa chất; c) Có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng hàng hóa; d) Có biện pháp quản lý về phòng, chống cháy nổ, sự cố hóa chất, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 3. Điều kiện kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế Cơ sở kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế phải có đủ các điều kiện sau: a) Người phụ trách về an toàn hóa chất có trình độ trung học trở lên về chuyên ngành hóa chất, trừ trường hợp kinh doanh các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn thông dụng bao gồm: hương xua muỗi, bình xịt diệt côn trùng, kem xua côn trùng, tấm hóa chất xua muỗi dùng điện, dung dịch xua muỗi dùng điện, màn tẩm hóa chất diệt muỗi và bả diệt gián, ruồi; b) Cơ sở vật chất – kỹ thuật trong cơ sở kinh doanh phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Hóa chất; c) Có biện pháp quản lý về phòng chống cháy nổ, sự cố hóa chất, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Điều kiện sản xuất hóa chất sử dụng trong trang thiết bị y tế Cơ sở sản xuất hóa chất sử dụng trong trang thiết bị y tế phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 5. Điều kiện kinh doanh hóa chất sử dụng trong trang thiết bị y tế Cơ sở kinh doanh hóa chất sử dụng trong trang thiết bị y tế phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật.” 9. Bổ sung tên Điều 12 “Điều 12. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh” 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 “Điều 13. Trách nhiệm thực hiện thiết lập khoảng cách an toàn 1. Các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định này khi đầu tư mới phải thiết lập khoảng cách an toàn từ khu vực sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm tới các điểm dân cư, công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu dự trữ thiên nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn loài – sinh cảnh, khu bảo tồn biển, nguồn nước sinh hoat theo quy định tại Nghị định này và phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng khu vực cần duy trì khoảng cách an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm đang tồn tại có các điều kiện về khoảng cách an toàn chưa đảm bảo theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm đang tồn tại, nếu chưa thiết lập khoảng cách an toàn thì phải có lộ trình xác định khoảng cách an toàn và báo cáo việc thực hiện lộ trình với Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc thiết lập khoảng cách an toàn phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 12 năm 2012.” 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 “Điều 18. Thủ tục khai báo hóa chất 1. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất a) Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ khai báo đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo trên địa bàn quản lý; b) Tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất lập 01 (một) bộ hồ sơ gồm các tài liệu: Bản khai báo hóa chất; Phiếu an toàn hóa chất tiếng Việt theo mẫu do Bộ Công Thương quy định đối với hóa chất là hóa chất nguy hiểm. Trường hợp hóa chất đã được khai báo trước đó tại Sở Công thương thì tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất nguy hiểm không phải nộp lại Phiếu an toàn hóa chất khi thành phần hóa chất không thay đổi; c) Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo có trách nhiệm khai báo hóa chất sản xuất trong một năm bằng văn bản đến Sở Công thương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm;
2,065
123,753
d) Thời hạn xác nhận khai báo hóa chất của Sở Công thương là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 2. Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất a) Bộ Công thương tiếp nhận hồ sơ khai báo của các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo; b) Tổ chức, cá nhân khai báo lập 01 (một) bộ hồ sơ gồm các tài liệu: Bản khai báo hóa chất; Hóa đơn mua bán hóa chất; các giấy tờ khác (nếu có). Đối với hóa chất là hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này, hồ sơ khai báo phải kèm theo Phiếu an toàn hóa chất tiếng Việt theo mẫu do Bộ Công thương quy định và bản tiếng Anh trong trường hợp cần đối chiếu, so sánh. Trường hợp hóa chất đã được khai báo trước đó tại Bộ Công thương thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất nguy hiểm không phải nộp lại Phiếu an toàn hóa chất khi thành phần hóa chất không thay đổi. Quy định này không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất nhập khẩu qua mạng điện tử; c) Trước khi thông quan hóa chất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có trách nhiệm thực hiện việc khai báo hóa chất với Bộ Công thương; d) Thời hạn xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu của Bộ Công thương là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 3. Bộ Công thương quy định cụ thể mẫu Bản khai báo hóa chất, mẫu Giấy xác nhận khai báo hóa chất và quy định khai báo hóa chất nhập khẩu, báo cáo hóa chất qua mạng điện tử. 4. Các trường hợp miễn trừ khai báo Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu một lần phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp. 5. Lệ phí khai báo hóa chất Tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất sản xuất, khai báo hóa chất nhập khẩu phải nộp lệ phí khai báo theo quy định của pháp luật.” 12. Bổ sung Điều 18a sau Điều 18 “Điều 18a. Xác nhận Phiếu an toàn hóa chất đối với hóa chất xuất khẩu Tổ chức, cá nhân trước khi xuất khẩu hóa chất phải ghi đầy đủ thông tin của hóa chất theo yêu cầu trong Phiếu an toàn hóa chất và phải được Bộ Công thương đánh giá, xác nhận vào Phiếu an toàn hóa chất.” 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 20 “2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương xây dựng Đề án Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.” 14. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau: “2. Nghị định này thay thế Nghị định 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật kiểm toán độc lập Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Nghị quyết về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ LẬP, GỬI, THẨM ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HẰNG NĂM DO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 566/TTr-STC-NS ngày 31/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm do ngân sách huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý, cụ thể như sau: 1. Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án), UBND xã, phường, thị trấn tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án), UBND xã, phường, thị trấn lập chưa đúng quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án), UBND xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án), UBND xã, phường, thị trấn và Kho bạc nhà nước huyện, thành phố; tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố phê chuẩn. 3. Kho bạc nhà nước huyện, thành phố tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (phần cấp xã, phường, thị trấn quản lý). Những nội dung khác không quy định tại Điều 1 của Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 1573/VPCP-KSTT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 914/QĐ-UBND ngày 08 tháng 04 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG BAN ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Kết luận số 45-KL/TW, ngày 10/4/2009 của Bộ Chính trị về thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế và cơ chế, chính sách ngăn ngừa thất thoát tài sản nhà nước; cơ chế, chính sách bán cổ phần cho người lao động; Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 19/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ Về việc triển khai thực hiện Kết luận số 45-KL/TW ngày 10/4/2009 của Bộ Chính trị trong việc thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước và bổ sung chính sách chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
2,054
123,754
Căn cứ Chỉ thị 1568/CT-TTg ngày 19/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 78-KL/TW ngày 26/07/2010 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan Thường trực Ban đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 36/BĐM-TTr ngày 25/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh Thái Nguyên. (Có Quy chế chi tiết kèm theo Quyết định này) Điều 2. Quy chế này thay thế Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh Thái Nguyên ban hành tại Quyết định số 497/2002/QĐ-UB ngày 21/02/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành có thành viên tham gia Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, các thành viên Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh; Tổ chuyên viên giúp việc tại Cơ quan Thường trực Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng. 1. Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh Thái Nguyên được kiện toàn tại Quyết định số 452/QĐ-UBND ngày 23/02/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên. 2. Tổ chuyên viên làm việc tại Cơ quan Thường trực là Sở Kế hoạch và Đầu tư, thành phần gồm có: 01 chuyên viên Sở Kế hoạch và Đầu tư, 01 chuyên viên Sở Tài chính, 01 chuyên viên Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và chuyên viên tại các sở, ngành khác khi có công việc chuyên môn liên quan được UBND tỉnh Quyết định trưng tập. 3. Văn phòng Làm việc của Cơ quan Thường trực Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, làm việc thường xuyên thành phần gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban thường trực, Phó trưởng ban và Tổ chuyên viên giúp việc. 4. Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi chung là Ban Đổi mới) là Ban chuyên môn tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai, kiểm tra việc thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định của Chính phủ; chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. 1. Nhiệm vụ: Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt. Thẩm định, trình các Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển của doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Phối hợp với các cơ quan chức năng: tổ chức nghiên cứu đề xuất các mô hình tổ chức đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước; phổ biến tuyên truyền cơ chế, chính sách và kiến nghị đề xuất tháo gỡ khó khăn cho việc đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh. Sơ kết, tổng kết, báo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và các bộ, ngành Trung ương theo định kỳ và đột xuất về tình hình hình đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước. Xây dựng, hướng dẫn, triển khai mô hình thí điểm chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập có thu thành doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp theo quy định. 2. Quyền hạn Được mời tham dự các cuộc họp của UBND tỉnh, các cuộc họp của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương liên quan đến nhiệm vụ của Ban Đổi mới. Mời lãnh đạo các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và đại diện các cơ quan, tổ chức khác liên quan tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Đổi mới liên quan đến sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước. Yêu cầu các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên của Ban Đổi mới. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động: 1. Ban Đổi mới làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, triển khai Đề án, Phương án sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước theo quy trình, đúng quy định của pháp luật và có hiệu quả. Các thành viên của Ban Đổi mới làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tổ chuyên viên làm việc chuyên trách và được sử dụng bộ máy của cơ quan là thành viên trong Ban Đổi mới để thực hiện nhiệm vụ được phân công. 2. Các thành viên trong Ban Đổi mới thảo luận tập thể và thống nhất về: - Kế hoạch đổi mới, sắp xếp, phát triển doanh nghiệp nhà nước hàng năm; - Đánh giá chung về kết quả thực hiện; sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng hàng năm. 3. Trưởng Ban đổi mới triệu tập và chủ toạ các phiên họp thường kỳ và đột xuất để kiểm điểm và triển khai công việc. Chương II PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban. 1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban Đổi mới trước Tỉnh uỷ và UBND tỉnh. 2. Chỉ đạo xây dựng Chương trình, Đề án, kế hoạch, phương án về sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh. 3. Chỉ đạo chung hoạt động của Ban Đổi mới. Thông qua kế hoạch công tác, chủ trì các cuộc họp của Ban Đổi mới. 4. Uỷ quyền cho Phó trưởng Ban thường trực, các uỷ viên chuyên trách, kiêm nhiệm thay mặt Trưởng Ban giải quyết công việc khi cần thiết. 5. Sử dụng con dấu của UBND tỉnh trong việc triển khai những công việc liên quan đến sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước. Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng ban thường trực. 1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về lĩnh vực được phân công, được Trưởng ban uỷ quyền trực tiếp tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của Ban; Chỉ đạo và Tổ chuyên viên giúp việc làm việc tại Cơ quan Thường trực chuẩn bị các tài liệu, văn bản phục vụ công việc theo yêu cầu của Trưởng ban; làm đầu mối phối hợp hoạt động của Ban Đổi mới với các sở, ngành, địa phương; chịu trách nhiệm tổng hợp chung; thay mặt trưởng ban triệu tập và điều hành các cuộc họp khi được Trưởng ban giao nhiệm vụ. 3. Tham khảo ý kiến các uỷ viên, chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm của Ban Đổi mới và báo cáo kế hoạch công tác với Trưởng ban để thông qua làm cơ sở quản lý điều hành hoạt động của ban và từng thành viên. 4. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất, trực tiếp với Trưởng ban về tình hình sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo kịp thời. 5. Ký các văn bản điều hành hoạt động của Ban Đổi mới và các văn bản chỉ đạo hướng dẫn theo dõi, kiểm tra khi được Trưởng Ban uỷ quyền và sử dụng con dấu của Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc giao dịch triển khai những công việc liên quan đến sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao. Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng ban. 1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước với các công việc liên quan đến lĩnh vực Tài chính, cụ thể như sau: - Hướng dẫn cơ chế, chính sách về tài chính của nhà nước cho các đơn vị thực hiện sắp xếp lại. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thống nhất tham mưu cho UBND tỉnh xử lý các tồn tại về tài chính trước, trong quá trình thực hiện và sau khi chuyển đổi các Công ty nhà nước nắm giữ 100% vốn và các đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm định báo cáo tài chính thời điểm chuyển đổi trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc bàn giao doanh nghiệp. - Hướng dẫn doanh nghiệp thành lập mới, doanh nghiệp chuyển đổi xây dựng phương án vốn điều lệ hoặc phương án bổ sung vốn điều lệ. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, thống nhất tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định phương án và báo cáo, đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định. - Hướng dẫn đơn vị chuyển đổi lập hồ sơ xin kinh phí giải quyết chế độ cho lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp. - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định báo cáo quyết toán vốn nhà nước và quyết toán các khoản chi phí có liên quan đến công tác đổi mới và phát triển trên địa bàn. 2. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao. Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ của các uỷ viên trong Ban Đổi mới. 1. Các Uỷ viên Ban Đổi mới là đại diện lãnh đạo của các sở, ngành: Lao động, Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên, Liên đoàn Lao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh; 2. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về lĩnh vực được phân công. 3. Chịu sự quản lý điều hành của Trưởng ban, của Phó trưởng Ban thường trực khi được Trưởng ban uỷ quyền trong phạm vi công việc được kiêm nhiệm. 4. Chủ động đê xuất ý kiến liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao trên lĩnh vực sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước với Phó trưởng Ban thường trực (khi cần thiết có thể đề xuất trực tiếp với Trưởng ban) để xin ý kiến chỉ đạo. 5. Thực hiện đúng quy định chế độ báo cáo công tác, chế độ hội họp. 6. Các Uỷ viên Ban Đổi mới làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và có nhiệm vụ chính cụ thể như sau: - Uỷ viên là Lãnh đạo Sở Nội vụ chủ trì các công tác rà soát, tham mưu, công tác tổ chức cán bộ thuộc diện Nhà nước quản lý cho phù hợp với phương án tổng thể tổ chức đổi mới và phát triển doanh nghiệp.
2,050
123,755
- Uỷ viên là Lãnh đạo Liên đoàn Lao động chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách, làm tốt công tác tư tưởng để cán bộ công nhân viên và người lao động của các Doanh nghiệp an tâm, tin tưởng trong quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước. - Uỷ viên là lãnh đạo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì trong việc giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động khi sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp; hướng dẫn các doanh nghiệp sau chuyển đổi xây dựng và thực hiện các chính sách chế độ về tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp và các hình thức trả lương, trả công cho người lao động theo đúng quy định hiện hành. - Uỷ viên là Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được chuyển đổi thống kê, kiểm kê đất đai, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ địa chính và đăng ký lại quyền sử dụng cho các đơn vị sau chuyển đổi theo quy định của pháp luật. - Uỷ viên là lãnh đạo Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trước, trong và sau chuyển đổi thực hiện đúng các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc trong việc nợ thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi nếu có. - Uỷ viên là lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên chủ trì hướng dẫn các doanh nghiệp sau chuyển đổi thực hiện triển khai các dự án được duyệt trong phương án chuyển đổi liên quan đến công tác tín dụng giữa doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng. - Uỷ viên là lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì thẩm định việc thẩm định và chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho các đối tượng là lao động dôi dư khi triển khai sắp xếp chuyển đổi doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp. - Các Uỷ viên có trách nhiệm chủ động phối hợp với Cơ quan Thường trực để thống nhất đề xuất xử lý những vấn đề thuộc ngành mình để đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, phát triển doanh nghiệp nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao. Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Ban Đổi mới - Sở Kế hoạch và đầu tư. 1. Có trách nhiệm phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đề xuất cụ thể về thể chế, cơ chế chính sách về thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chức năng chủ sở hữu trong việc giám sát hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc đầu tư phát triển và sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại các Doanh nghiệp Nhà nước, Báo cáo UBND tinh váo qúi IV hàng năm. 2. Chủ trì, phối hợp với Ban Đổi mới và các ngành có liên quan thẩm định sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh báo cáo trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, đánh giá tổng hợp việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, nghề kinh doanh và tổ chức quản lý tại các doanh nghiệp nhà nước; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và kịp thời báo cáo UBND tỉnh những vấn đề mới phát sinh, những vấn đề cần điều chỉnh. 4. Phối hợp với Ban Đổi mới và các cơ quan liên quan tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiêm về sắp xếp, đổi mới, phát triển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. 5. Tạo điều kiện bố trí các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Ban Đổi mới và Tổ Chuyên viên giúp việc làm việc. Chương III CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Cơ sở vật chất đảm bảo hoạt động. 1. Văn phòng Cơ quan Thường trực Ban Đổi mới đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, được trang bị bảo đảm đủ cơ sở vật chất để hoạt động bao gồm các thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm và các chi phí phục vụ cho hoạt động của Ban Đổi mới và Tổ Chuyên viên giúp việc. 2. Chế độ làm việc - Kinh phí hỗ trợ bằng 0,5 (không phảy năm)/người/tháng trên mức lương cơ bản hiện hành cho Trưởng ban; Phó trưởng ban thường trực; Phó trưởng ban; thành viên Tổ Chuyên viên giúp việc làm việc tại cơ quan thường trực; 01 Cán bộ thuộc Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp tham mưu, giúp việc cho Trưởng ban về công tác đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước. - Kinh phí hỗ trợ bằng 0,3 (không phảy ba)/người/tháng trên mức lương cơ bản hiện hành cho các Uỷ viên Ban Đổi mới kiêm nhiệm và 01 cán bộ làm công tác kế toán, 01 cán bộ làm công tác văn thư của Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp việc cho Cơ quan Thường trực. 3. Kinh phí hoạt động của Ban Đổi mới do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 4. Hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lập dự toán kinh phí và thống nhất với Sở Tài chính để trình UBND tỉnh Quyết định. Điều 10. Tổ chức thực hiện. 1. Các Uỷ viên Ban Đổi mới, Tổ Chuyên viên giúp việc có trách nhiệm thực hiện nghiêm quy chế này; trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao, thường xuyên phối hợp với Cơ quan Thường trực để giải quyết, xử lý kịp thời những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Ban Đổi mới. 2. Quy chế này được gửi đến các sở, ngành, địa phương biết để phối hợp tổ chức thực hiện. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị, cá nhân liên quan báo cáo Cơ quan Thường trực để tổng hợp, đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức đơn vị sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 31/TTr-SNV ngày 10 tháng 3 năm 2011 và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 208/TTr-NNPTNT ngày 22 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Nghệ An. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Vị trí, chức năng: Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản là tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở tại thành phố Vinh; kinh phí hoạt động của Chi cục do ngân sách nhà nước cấp, các chương trình, dự án theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương. b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao. c) Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. d) Chủ trì, phối hợp với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế và các tổ chức có liên quan trong công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình giám sát về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, thu hoạch, đánh bắt, thu gom, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, bán buôn, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu; - Chủ trì tổ chức kiểm tra công nhận điều kiện đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, khai thác, thu hoạch, thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản, bán buôn, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu theo phân cấp; - Chủ trì tổ chức kiểm tra chứng nhận chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối sản xuất tại các cơ sở trên địa bàn quản lý trước khi đưa ra thị trường ở địa phương theo phân cấp;
2,025
123,756
- Chủ trì tổ chức, hướng dẫn thẩm tra, truy xuất nguyên nhân sản phẩm nông lâm sản tiêu thụ trên địa bàn không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Kiến nghị Giám đốc Sở về trách nhiệm của các cơ quan quản lý chất lượng địa phương và đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối. e) Giám sát, kiến nghị các giải pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm). Tổ chức kiểm tra, công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở và chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản phi thực phẩm. f) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý việc đăng ký bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thuộc phạm vi quản lý. g) Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn, đánh giá đối với tổ chức đủ điều kiện để Sở trình UBND tỉnh chỉ định tổ chức được quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật. h) Thực hiện thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm hàng hóa và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm hàng hóa và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật. i) Quản lý tổ chức, hoạt động kiểm nghiệm và hỗ trợ các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. Chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn. k) Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối. l) Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi quản lý. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan đến nội dung đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương. m) Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật. n) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế: 1. Tổ chức bộ máy: a) Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và 01 - 02 Phó Chi cục trưởng; Chi Cục trưởng là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng được bổ nhiệm, miễn nhiễm theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Quản lý chất lượng Nông, Lâm, Thủy sản và Muối; - Phòng Thanh tra. c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Căn cứ tình hình cụ thể, yêu cầu thực tế của địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chi cục và cung ứng dịch vụ công trên địa bàn. Chi cục trưởng có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các phòng trực thuộc, quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. 2. Biên chế: Biên chế của Chi cục gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trước mắt, khi thành lập, Chi cục có 15 biên chế, trong đó chuyển 04 biên chế từ phòng Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sang. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VÀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29.11.2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29.06.2006; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09.06.2006 của Chính phủ về Thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12.07.2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 30.01.2011 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đề án ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 145/TT-SCT ngày 04 tháng 03 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt và ban hành Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 (kèm theo bản kế hoạch). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công Thương; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Thông tin - Truyền thông; Kho bạc Nhà nước và các sở, ngành liên quan, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh) I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2007-2010 . Thương mại điện tử (TMĐT) là kết quả tất yếu của việc phát triển công nghệ thông tin (CNTT), đồng thời là động lực kích thích CNTT phát triển. TMĐT được hiểu là các hình thái hoạt động thương mại bằng các phương tiện điện tử. Thực hiện Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010, UBND tỉnh Bắc Ninh đã chỉ đạo xây dựng và ban hành Quyết định số 77/2007/QĐ-UB ngày 20/11/2007 phê duyệt kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 507 ngày 22/4/2009 phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 - 2010. Trên cơ sở chỉ đạo của Bộ Công Thương và UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Công Thương đã chủ động phối hợp với các Sở, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan triển khai nhiều nội dung ứng dụng phát triển TMĐT của tỉnh. Thường xuyên phối hợp với cơ quan Báo, Đài truyền hình địa phương thông tin tuyên truyền về lợi ích và kỹ năng ứng dụng TMĐT. Biên tập và phát hành 4000 tập gấp giới thiệu về TMĐT phát miễn phí cho DN. Xây dựng nâng cấp website xúc tiến thương mại cung cấp thông tin thị trường theo 8 ngành hàng phù hợp với các ngành hàng SXKD của doanh nghiệp địa phương. Quảng bá giới thiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp địa phương trên Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm bạn hàng, đối tác trực tuyến. Phối hợp với Cục TMĐT và CNTT (Bộ Công Thương) tổ chức 4 lớp tập huấn phố biến kiến thức về TMĐT cho trên 500 học viên đại diện các doanh nghiệp, cơ sở SXKD trong tỉnh. Đến hết năm 2010, hỗ trợ xây dựng được 118 website cho các doanh nghiệp, cơ sở SXKD, cơ sở làng nghề trong tỉnh . Đã tổ chức 02 cuộc khảo sát đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị được hỗ trợ xây dựng Website vào Tháng 5/2008 và Tháng 6/2009, kết quả chung, 82% số Website của doanh nghiệp được hỗ trợ xây dựng hoạt động tốt, phục vụ có hiệu quả hoạt động SXKD, tổng giá trị hợp đồng, đơn hàng được ký kết thông qua việc truy cập Website đạt trên 10 tỷ đồng, nhiều đơn vị được hỗ trợ xây dựng Website đã khai thác có hiệu quả hoạt động của Website như Công ty cổ phần May Đông Bình (dobico.vn), Công ty cổ phần Dược phẩm Bắc Ninh (baniphar.com.vn), Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bắc Ninh (tuvanxdbncp.com.vn), Công ty sản xuất và Thương mại Hoa Phượng (ducdongdaibaihp.com.vn), HTX Gốm Phù Lãng (gomphulang.com.vn); Cơ sở mây tre xuất khẩu Nguyễn Kỷ (trenguyenky.com.vn)....Sở Công Thương cũng đã tổ chức 4 cuộc khảo sát, trao đổi học tập kinh nghiệm trong công tác ứng dụng phát triển TMĐT tại các tỉnh, TP Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hoá, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn. Đánh giá chung qua 4 năm triển khai thực hiện kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2007-2010 cùng với nhiều chính sách phát triển CNTT-TT của địa phương, kết quả ứng dụng phát triển CNTT nói chung và phát triển TMĐT nói riêng đạt được nhiều kết quả quan trọng. Hạ tầng CNTT trong tỉnh phát triển nhanh, hệ thống mạng truyền dẫn phủ kín các địa bàn trong tỉnh, tổng số thuê bao Internet đạt 35.281 thuê bao (98% thuê bao băng rộng ADSL, trong đó: Thuê bao Internet của khối cơ quan nhà nước là 6.233; khối doanh nghiệp 8.285; khối hộ gia đình 18.433 và 2330 thuê bao Internet khác), đây là điều kiện quan trọng để phát triển TMĐT và cung cấp dịch vụ công tới doanh nghiệp và người dân trong giai đoạn tới. Số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực CNTT và truyền thông cũng tăng lên đáng kể, trong đó: số doanh nghiệp chuyên SXKD phần mềm là 28, số DN chuyên SXKD phần cứng là 92 và số doanh nghiệp trên địa bàn cung cấp dịch vụ CNTT- TT là 125 đơn vị . Nhận thức của đa số doanh nghiệp về lợi ích ứng dụng TMĐT được nâng lên, 100% doanh nghiệp đã đầu tư thiết bị, máy tính và kết nối Internet, trên 90% doanh nghiệp thường xuyên giao dịch kinh doanh, đặt hàng qua thư điện tử, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư phần mềm chuyên ngành phục vụ quản lý SXKD, khoảng 30% doanh nghiệp có Website riêng (năm 2007 chỉ có khoảng 20 doanh nghiệp có Website). Một số doanh nghiệp địa phương tiên phong ứng dụng TMĐT bán hàng và cung cấp dịch vụ trực tuyến theo hình thức B2C, C2C khá hiệu quả như: Siêu thị máy tính (Công ty Thương mại và Dịch vụ BNC, bacninh.com.vn; Công ty Phú Minh, phuminhbn.com.vn); Cổng làng nghề (Công ty Thương mại và Công nghệ Tec, craftb2c.com); Dịch vụ mua bán ôtô cũ (Công ty Thương mại và dịch vụ Kim Ngân, otocuvn.com.vn); Sàn giao dịch bất động sản (Công ty Xây dựng Đồng Nguyên và Trung tâm KĐCL & KTXD, sanbatdongsanbacninh.vn)... Hiện phần lớn các ngân hàng trên địa bàn đều cung cấp dịch vụ thẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán điện tử.
2,228
123,757
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc ứng dụng CNTT phát triển TMĐT của tỉnh còn một số tồn tại hạn chế như: Ứng dụng TMĐT cụ thể của doanh nghiệp như mua bán, giao nhận, thanh toán qua mạng còn hạn chế, giao dịch nhỏ lẻ, hoạt động xuất khẩu thông qua các sàn giao dịch TMĐT trong nước cũng như nước ngoài hầu như chưa được triển khai, phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay nối mạng chủ yếu để gửi nhận thư điện tử và xem tin tức; Ứng dụng CNTT trên môi trường mạng của khối cơ quan nhà nước như xây dựng website cung cấp thông tin, xây dựng hệ thống điều hành tác nghiệp văn phòng điện tử còn khiêm tốn, chậm cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến đến doanh nghiệp và người dân, chưa có bất cứ hoạt động TMĐT nào như mua bán, đấu giá, đấu thầu của khối cơ quan nhà nước được thực hiện thông qua môi trường mạng. Nguyên nhân chủ yếu do việc ứng dụng phát triển TMĐT chưa được sự quan tâm mạnh mẽ của các cấp, ngành và doanh nghiệp, trình độ hiểu biết ứng dụng CNTT, tin học của mộ bộ phận cán bộ quản lý và kinh doanh còn hạn chế, chậm đầu tư trang thiết bị ứng dụng CNTT một cách đồng bộ, phần lớn cán bộ quản lý cũng như doanh nghiệp thiếu kỹ năng khai thác thông tin thị trường, khách hàng trực tuyến, đặc biệt lề lối làm việc nói chung và cách mua bán nói riêng còn theo tập quán cũ, giao dịch trên giấy tờ, kinh doanh mua bán hàng hóa phải trông thấy, trả tiền mặt, đây là những thói quen không thể nhanh chóng thay đổi và là một trong những nguyên nhân cơ bản làm chậm quá trình phát triển TMĐT. Trên cơ sở Quyết định số 87/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” và Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Đề án ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015. Theo đó, đến năm 2020 Bắc Ninh sẽ trở thành “tỉnh điện tử”, công nghiệp CNTT phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đây là những cơ sở quan trọng và là căn cứ, yêu cầu cấp thiết cho phát triển TMĐT của tỉnh. Vì vậy, để giúp các nhà quản lý, doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh hiểu rõ lợi ích và tham gia phát triển TMĐT, cần phải đẩy nhanh việc triển khai các hoạt động ứng dụng TMĐT với các mục tiêu đề ra theo Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ. II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. 1. Căn cứ pháp lý xây dựng kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015: - Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006; - Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về Thương mại điện tử; - Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015; - Công văn số 7798/BCT-TMĐT ngày 04/08/2010 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011-2015 và năm 2011; - Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh V/v phê duyệt đề án ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015. 2. Mục tiêu phát triển TMĐT tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015: Căn cứ mục tiêu phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015 tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ vào thực trạng và nhu cầu ứng dụng phát triển TMĐT của địa phương, mục tiêu phát triển TMĐT của Bắc Ninh đến 2015 gồm 5 nhóm mục tiêu sau : a) 100% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của TMĐT. b) 100% doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) hoặc doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C), trong đó: - 100% doanh nghiệp kết nối Internet và sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; - 60% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; - 50% doanh nghiệp tham gia các website TMĐT để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh . c) 50% hệ thống các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng. d) 50% cơ sở cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ qua phương tiện điện tử. e) 100% dịch vụ hành chính công của các Sở, ngành liên quan tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp và người dân được cung cấp trực tuyến mức độ 3 hoặc 4. 3. Các hoạt động triển khai ứng dụng phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015: 3.1.Tuyên truyền, tập huấn phổ biến kiến thức về TMĐT: a)Xây dựng chuyên mục “Thương mại điện tử” phát sóng thường kỳ trên Đài PTTH tỉnh: - Nội dung: Xây dựng và phát sóng các chương trình (chuyên đề, tạp chí, phóng sự, toạ đàm…) về ứng dụng CNTT, TMĐT của doanh nghiệp. Tuyên truyền về pháp luật, kiến thức, kỹ năng ứng dụng TMĐT. Giới thiệu các mô hình, giải pháp ứng dụng TMĐT hiệu quả. - Số lượng: 10 chương trình/01 năm - Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: Đài PTTH Bắc Ninh - Thời gian thực hiện: Từ 2011-2015 -Dự kiến kinh phí 01 năm: 10.000.000đ/01chương trình x 10chương trình = 100.000.000 đồng. -Dự kiến kinh phí 05 năm từ 2011-2015 : 100.000.000đ/năm x 5 năm = 500.000.000đ b) Tập huấn phổ biến kiến thức về TMĐT cho cán bộ QLNN các cấp: - Số cuộc: 01cuộc/ năm - Đối tượng: Cán bộ QLNN các cấp. - Nội dung: Giới thiệu, phổ biến kiến thức TMĐT; Hướng dẫn kỹ năng ứng dụng, khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến. - Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: Cục TMĐT và CNTT (Bộ Công Thương) - Thời gian thực hiện: Từ 2011-2015 - Dự kiến kinh phí 01 năm: 20.000.000đ/cuộc/năm - Dự kiến kinh phí 05 năm từ 2011-2015: 20.000.000đ/năm x 5 năm = 100.000.000đ c) Tập huấn phổ biến kiến thức về TMĐT cho doanh nghiệp. - Số cuộc: 02 cuộc/năm - Đối tượng: Chủ doanh nghiệp và cán bộ phụ trách CNTT của các DN, cơ sở SXKD trên địa bàn. - Nội dung: Giới thiệu các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; Lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho doanh nghiệp; Các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; Các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; Xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; Ứng dụng marketing trực tuyến; Tham gia sàn giao dịch TMĐT; Xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet. - Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: Cục TMĐT và CNTT (Bộ Công Thương) - Thời gian thực hiện: Từ 2011-2015 - Dự kiến kinh phí 01 năm: 20.000.000đ/cuộc x 2cuộc = 40.000.000đ - Dự kiến kinh phí 05 năm từ 2011-2015 : 40.000.000đ/năm x 5 năm = 200.000.000đ 3.2.Các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng phát triển TMĐT. a) Cung cấp thông tin xuất khẩu và danh bạ doanh nghiệp xuất khẩu của Bắc Ninh trên Cổng thông tin xuất khẩu Việt Nam(vnex.com.vn). - Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam -VNEX (vnex.com.vn) là Cổng thông tin chính thức của Bộ Công Thương, cập nhật bằng tiếng Anh để giới thiệu tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam và 63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Sở Công Thương bố trí nguồn lực để thu thập, biên tập thông tin về tiềm năng xuất khẩu của địa phương và danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cập nhật lên VNEX . - Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc Cục TMĐT và CNTT (Bộ Công Thương) - Thời gian thực hiện: Từ 2011-2015 - Dự kiến kinh phí 01 năm: 1.500.000đ/tháng x 12 tháng = 18.000.000đ. - Dự kiến kinh phí 05 năm từ 2011-2015: 18.000.000đ/năm x 5 năm = 90.000.000đ B) Khai thác thông tin trên Cổng thông tin thị trường nước ngoài (ttnn.com.vn) và các nguồn thông tin khác để biên tập bản tin điện tử cung cấp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Bắc Ninh. - Cổng thông tin Thị trường nước ngoài (ttnn.com.vn) là Cổng thông tin đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp một cách có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài về hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Thông tin trên cổng thông tin được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công Thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. Hằng tháng, trên cơ sở nguồn tin khai thác từ cổng thông tin Thị trường nước ngoài và các nguồn tin khác, Sở Công Thương chủ trì xây dựng bản tin điện tử cập nhật về tình hình thị trường để cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. - Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc Cục TMĐT và CNTT (Bộ Công Thương) - Thời gian thực hiện: Từ 2011-2015 - Dự kiến kinh phí 01 năm: 1.000.000 đ/tháng x 12 tháng = 12.000.000đ. - Dự kiến kinh phí 05 năm từ 2011-2015: 12.000.000đ/năm x 5 năm = 60.000.000đ c)Xây dựng website hỗ trợ các DN, cơ sở SXKD, cơ sở làng nghề ứng dụng kinh doanh TMĐT. - Trang Website riêng là một kênh thông tin cũng như phương tiện quan trọng phục vụ giao dịch kinh doanh, quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp nhằm tiếp cận với kinh doanh TMĐT. Thực tế 4 năm triển khai hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website đã mang lại hiệu quả tích cực cho doanh nghiệp trong việc quảng bá tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường, đẩy mạnh giao dịch hợp tác kinh doanh, nhiều đơn vị đã tăng cường đầu tư thiết bị CNTT, phần mềm ứng dụng và nhân lực CNTT phục vụ SXKD. - Nhằm đạt mục tiêu đến năm 2015 có khoảng 60% doanh nghiệp trên địa bàn có trang thông tin điện tử, cần tiếp tục hỗ trợ xây dựng trang website cho doanh nghiệp. - Kế hoạch hỗ trợ: Hàng năm hỗ trợ xây dựng khoảng 30 trang website cho doanh nghiệp, cơ sở SXKD, cơ sở làng nghề trong tỉnh. Kinh phí hỗ trợ tương đương 5 Trđ/01 đơn vị (Gồm chi phí thiết kế Website, chi phí đăng ký tên miền và hỗ trợ lưu trữ Web, lưu trữ tên miền 01 năm đầu tiên).
2,103
123,758
- Thời gian thực hiện: Từ 2011-2015 - Dự kiến kinh phí 01 năm: 5.000.000đ/1website x 30 website = 150.000.000đ/năm - Dự kiến kinh phí 05 năm từ 2011-2015: 150.000.000đ/năm x 5 năm = 750.000.000đ d) Quảng bá website của DN, cơ sở SXKD trong tỉnh trên các sàn giao dịch TMĐT của Việt Nam: - Lợi ích hoạt động của website là vô cùng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên để khai thác có hiệu quả cần thiết phải quảng bá website rộng rãi trên môi trường mạng. - Do phần lớn các doanh nghiệp, cơ sở SXKD của của tỉnh là doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc xây dựng một chiến lược quảng bá cho website của đơn vị ít được quan tâm. Vì vậy cần thiết hỗ trợ quảng bá website cho doanh nghiệp nhằm hỗ trợ các đơn vị kết nối nhiều kênh thông tin, tiếp cận với nhiều khách hàng tiềm năng thông qua Internet. - Nội dung: Hỗ trợ quảng bá các website, thương hiệu của doanh nghiệp tỉnh trên các sàn giao dịch TMĐT hàng đầu của Việt Nam (muaban.net, vatgia.com, enbac.com, chodientu.vn, gophatdat.com, ecvn.com….) - Thời gian thực hiện: Từ 2011-2015 - Dự kiến kinh phí 01 năm : 30.000.000đ - Dự kiến kinh phí 05 năm từ 2011-2015: 30.000.000đ/năm x 5 năm 150.000.000đ. e)Tổ chức “Hội chợ Công nghệ thông tin & Điện tử” hàng năm tại Bắc Ninh: - Với mục tiêu trở thành trở thành “tỉnh điện tử”, công nghiệp CNTT phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn, việc tổ chức Hội chợ chuyên ngành CNTT & Điện tử thường niên tại địa phương là cần thiết nhằm tạo cơ hội giới thiệu, quảng bá các sản phẩm CNTT, sản phẩm điện tử của tỉnh, thu hút các tập đoàn, các công ty chuyên ngành CNTT, Điện tử trong và ngoài nước đến đầu tư hợp tác kinh doanh tại Bắc Ninh, mặt khác giúp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân địa phương có nhiều cơ hội tiếp xúc với các sản phẩm công nghệ cao, lựa chọn nhiều giải pháp cụ thể ứng dụng phát triển TMĐT. - Quy mô Hội chợ: Dự kiến khoảng 80 gian hàng tiêu chuẩn của các DN trong tỉnh, trong nước và quốc tế. - Địa điểm tổ chức: Thành phố Bắc Ninh. - Sản phẩm trưng bày: Máy tính, máy văn phòng, linh kiện điện-điện tử, thiết bị tự động hoá, sản phẩm kỹ thuật số, thiết bị nghe nhìn, dịch vụ CNTT-TT, các giải pháp kinh doanh TMĐT, ứng dụng Internet/Web, phần mềm..v.v.. - Cơ quan chỉ đạo: UBND tỉnh Bắc Ninh - Đơn vị đồng chủ trì tổ chức: Sở Công Thương, Sở Thông Tin Truyền Thông. - Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ, Ban Quản lý các KCN và các cơ quan hữu quan Trung ương và địa phương. - Thời gian thực hiện: Tổ chức hàng năm, bắt đầu từ năm 2012 - Dự kiến kinh phí 01kỳ/01 năm : 800.000.000đ Trong đó: + Kinh phí NS tỉnh : 300.000.000đ + Kinh phí vận động tài trợ, xã hội hoá : 500.000.000đ - Dự kiến kinh phí NS hỗ trợ tổ chức Hội chợ trong 04 năm từ 2012-2015: 300.000.000đ/năm x 4 năm = 1.200.000.000 đồng f)Ứng dụng CNTT của Sở Công Thương phục vụ công tác quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng phát triển TMĐT: Năm 2011: -Nội dung: Xây dựng Website cung cấp thông tin của Sở Công Thương; Thiết kế nâng cấp website xúc tiến thương mại của Trung tâm XTTM; Xây dựng, cải tạo hệ thống mạng nội bộ (LAN); Mua sắm bổ xung thiết bị để đáp ứng nhu cầu vận hành hệ thống. - Dự kiến kinh phí: 210.000.000 đ Trong đó : + Xây dựng trang thông tin điện tử của Sở Công Thương: 30.000.000đ + Thiết kế nâng cấp website xúc tiến thương mại (bacninhtrade.com.vn): 10.000.000đ + Xây dựng, cải tạo hệ thống mạng nội bộ (LAN): 20.000.000đ + Mua sắm bổ sung thiết bị đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống (01 Máy chủ, 08 máy tính trạm, 01 máy Scan hai mặt và một số thiết bị liên quan): 150.000.000đ Năm 2012: - Nội dung: Ứng dụng phần mềm quản lý văn phòng điện tử (e.office) - Dự kiến kinh phí: 220.000.000đ Các năm 2013, 2014, 2015: Tiếp tục phát huy hạ tầng công nghệ đã đầu tư và thực hiện các chương trình chung như đã nêu ở phần trên; đồng thời cải tạo và nâng cấp nếu thấy cần thiết - kinh phí phát sinh sẽ báo cáo sau. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 2341/2000/TTLT/BKHCNMT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Mội trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 25/2003/TTLT/BKHCN-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính về việc bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 2341/2000/TTLT/BKHCNMT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2000 “Hướng dẫn thực hiện nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 11/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Phê duyệt chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung chính sau đây: I. Mục tiêu chương trình: Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới; công nghệ mới, vật liệu mới; đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2011 - 2015, dự kiến triển khai 30 nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình (trung bình 6 nhiệm vụ/năm). II. Nội dung chương trình: 1. Đối tượng doanh nghiệp được hỗ trợ tham gia chương trình: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật Việt Nam. 2. Các hoạt động khoa học và công nghệ khuyến khích doanh nghiệp thực hiện theo chương trình này gồm: a) Phương thức thực hiện các nhiệm vụ: Do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện. b) Ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ, nghiên cứu cải tiến đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới: Ứng dụng các kết quả của hoạt động nghiên cứu triển khai vào thực tế; nghiên cứu cải tiến công nghệ đã có; sản xuất các sản phẩm mới hoặc các sản phẩm hiện có nhưng đã được cải tiến tính năng, chất lượng sản phẩm. 3. Hoạt động khoa học công nghệ và ngành nghề ưu tiên khuyến khích tham gia chương trình: a) Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng: - Nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới; sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu; sản phẩm xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ; sản phẩm thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm thuộc ngành công nghệ cao; sản phẩm nông nghiệp kỹ thuật cao đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng nhu cầu xã hội; vật liệu mới, vật liệu quý hiếm, vật liệu có tính năng đặc biệt. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới về sinh học phục vụ y học, công nghiệp, nông nghiệp, bảo vệ môi trường, … - Nghiên cứu tạo ra dây chuyền công nghệ đạt trình độ tiên tiến, công nghệ sản xuất linh kiện bộ phận có kỹ thuật cao, công nghệ tự động hóa cao. - Nghiên cứu công nghệ xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường, công nghệ xử lý chế biến chất thải rắn, chất lỏng, khí. - Nghiên cứu tạo ra công nghệ sản xuất sử dụng ít nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu so với công nghệ hiện có. - Nghiên cứu công nghệ nhằm thúc đẩy các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Công nghệ sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sử dụng các thiết bị chiếu sáng có hiệu suất cao, công nghệ hiện đại trong điều khiển chiếu sáng. - Nghiên cứu các dạng năng lượng sạch, năng lượng mới và năng lượng tái tạo không gây ô nhiễm môi trường. - Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ thuộc các hoạt động nghiên cứu nêu trên vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. b) Ngành sản xuất khuyến khích tham gia chương trình, bao gồm: Các ngành công nghiệp có ý nghĩa trong phát triển kinh tế của tỉnh và các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn như: - Dệt may và công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may; - Da, giày và công nghiệp hỗ trợ ngành da, giày; - Cơ khí; - Điện - điện tử - viễn thông; công nghệ thông tin; - Chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; chế biến thức ăn gia súc; - Công nghiệp hóa chất, dược phẩm (kể cả thuốc thú y), cao su (hóa chất cơ bản, hóa dược, hóa mỹ phẩm, các sản phẩm từ cao su thiên nhiên); - Chế biến giấy; - Ngành sản xuất nhiều năng lượng, nhiên liệu (như sản xuất thép, xi măng, …); - Các ngành có mức độ ô nhiễm môi trường cao. Các ngành nghề truyền thống như: sơn mài, gốm sứ, sản xuất vật liệu xây dựng. 4. Mức kinh phí hỗ trợ và hình thức hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp thông qua việc nghiên cứu, ứng dụng các đề tài, dự án tại doanh nghiệp. Kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp tối đa không quá 30% tổng kinh phí chi cho việc thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại doanh nghiệp. 5. Nội dung chi hỗ trợ: Kinh phí nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học tạo ra công nghệ mới hoặc ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ được chi cho những nội dung sau: - Chi cho hoạt động nghiệp vụ nghiên cứu khoa học. - Chi mua tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ phục vụ nghiên cứu, ứng dụng. - Chi phân tích mẫu, đánh giá chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.
2,083
123,759
- Chi mua vật tư, nguyên vật liệu thiết yếu dùng cho nghiên cứu. - Chi mua hoặc thuê trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu. - Chi hợp tác quốc tế phục vụ trực tiếp nội dung nghiên cứu, ứng dụng. - Chi nghiệm thu, đánh giá kết quả. - Chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng. - Không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để chi khấu hao tài sản cố định, chi sửa chữa và xây dựng cơ sở vật chất, chi quản lý đề tài, dự án. III. Trình tự thực hiện: Trình tự thủ tục thực hiện đề tài, dự án theo chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ tuân theo quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Sau khi đề tài, dự án được đưa vào kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hàng năm của tỉnh và thực hiện theo chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, các bước triển khai đề tài, dự án gồm: 1. Xây dựng đề cương nghiên cứu, phê duyệt đề tài: Doanh nghiệp tự xây dựng (tự nghiên cứu) hoặc phối hợp với cơ quan nghiên cứu khoa học để xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trình cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức khảo sát tại doanh nghiệp (có thể mời thêm một số chuyên gia chuyên ngành tham gia để cho ý kiến đánh giá) để xác định tính cần thiết của đề tài. Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Hội đồng xét chọn hồ sơ. Sau khi doanh nghiệp chỉnh sửa nội dung đề cương theo ý kiến kết luận của Hội đồng xét chọn và xây dựng lại dự toán cho phù hợp. Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra lại nội dung chỉnh sửa. Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định kinh phí hoặc ra quyết định thành lập tổ thẩm định kinh phí để tổ chức thẩm định kinh phí cần thiết hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện đề tài. Nguồn vốn đối ứng của doanh nghiệp được tính từ khi triển khai đề tài. Trên cơ sở đề cương nghiên cứu đã được chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng xét chọn và biên bản thẩm định kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh ra quyết định phê duyệt đề tài. 2. Triển khai thực hiện: a) Ký kết hợp đồng: Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng khoa học công nghệ với doanh nghiệp. Kinh phí hỗ trợ không quá 30% tổng kinh phí chi cho việc thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp. b) Cấp kinh phí: Căn cứ Hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký với doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ bố trí vào kế hoạch hàng năm làm căn cứ để cấp kinh phí cho doanh nghiệp. Việc cấp kinh phí trong những giai đoạn thực hiện tiếp theo căn cứ vào báo cáo tình hình thực hiện đề tài của doanh nghiệp, biên bản kiểm tra thực hiện đề tài của cơ quan quản lý. c) Kiểm tra tình hình thực hiện đề tài: Định kỳ Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện đề tài về nội dung, sử dụng kinh phí và lập biên bản kiểm tra có đủ chữ ký của đại diện các cơ quan kiểm tra và lãnh đạo doanh nghiệp, chủ nhiệm đề tài. Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng kinh phí sai mục đích, cơ quan cấp kinh phí có quyền dừng cấp hoặc thu hồi kinh phí đã cấp. d) Tổ chức nghiệm thu và thanh lý hợp đồng khoa học công nghệ: Sau khi nhận được Báo cáo kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu đề tài. Nếu đề tài được Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu, thì Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng. 3. Hồ sơ đăng ký tham gia chương trình: Doanh nghiệp tham gia chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ gửi hồ sơ đăng ký tham gia chương trình gồm: a) Đơn đề nghị tham gia chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ (Mẫu 1). b) Đề cương đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo mẫu thống nhất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (Mẫu 2). c) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm (Mẫu 3). IV. Kinh phí và thời gian thực hiện chương trình Kinh phí thực hiện chương trình chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm và theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành. Thời gian thực hiện chương trình từ năm 2011 đến hết năm 2015. V. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện chương trình, hàng năm báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức tuyên truyền về kết quả của chương trình bằng hình thức hội thảo, tham quan; tổ chức giao lưu giữa các Viện, trường và các doanh nghiệp để tạo mối liên kết hiểu biết lẫn nhau, xây dựng ý tưởng và hình thành các nhiệm vụ khoa học công nghệ. Khi chính sách khoa học và công nghệ có thay đổi, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan có liên quan điều chỉnh chương trình và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu 1: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ Kính gửi: SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH DƯƠNG 1. Tên doanh nghiệp: ................................................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................. ............................................................................................................................................... 3. Điện thoại: ....................................................................................... Fax: ........................... 4. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có): .................................................................................. ............................................................................................................................................... 5. Thuộc loại hình doanh nghiệp: - Doanh nghiệp nhà nước: □ - Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài: □ - Doanh nghiệp khác: □ 6. Họ tên chủ nhiệm đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu: ....................................................................... - Chức danh khoa học: ............................................................................................................. - Cơ quan công tác: ................................................................................................................. 7. Tên nhiệm vụ nghiên cứu khoa học: ....................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 8. Tổng kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: ............................................................... 9. Kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ: ......................................................................................... 10. Kiến nghị của doanh nghiệp về loại hình thông tin của đề tài: - Thuộc loại bình thường: □ - Thuộc loại không phổ biến: □ 11. Phần cam đoan: Nếu được tỉnh hỗ trợ tham gia chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học - công nghệ, chúng tôi xin đảm bảo chi đúng mục đích, mục tiêu theo đề cương nghiên cứu được duyệt. Bình Dương, ngày tháng năm 201.. (Đóng dấu và ký tên người đứng đầu doanh nghiệp) Mẫu 2: ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ I. Thông tin chung về đề tài <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Nội dung khoa học và công nghệ của đề tài <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. CÁC TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ (giải trình kinh phí chi tiết xem phụ lục kèm theo) (Đơn vị tính: đ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> …………………ngày……. tháng…… năm 20 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC: DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI (Đơn vị: đ) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI (Đơn vị: đ) Khoản 1. Thuê khoán chuyên môn <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Khoản 2. Nguyên vật liệu, năng lượng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Khoản 3. Thiết bị, máy móc chuyên dùng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Khoản 4. Xây dựng, sửa chữa nhỏ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Khoản 5. Chi khác <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Đề cương không quá 20 trang A4 (không kể phần phụ lục giải trình dự toán kinh phí đề Mẫu 3: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LÀM CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (DỰ ÁN) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> ..........................., ngày ....... tháng ....... năm 201... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM VÀ THAY ĐỔI ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Bộ Công thương tại Tờ trình số 2080/TTr-BCT ngày 11 tháng 3 năm 2011; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1086/TTr-BNV, ngày 01 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Sinh Nhật Tân, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Công thương, kiêm giữ chức Ủy viên Hội đồng Cạnh tranh, thay ông Hoàng Xuân Bắc, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Công thương, chuyển công tác khác. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương, Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN HỮU TOÀN, GIỮ CHỨC TRỢ LÝ ỦY VIÊN BỘ CHÍNH TRỊ, PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN SINH HÙNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 517-CV/VPTW, ngày 05 tháng 4 năm 2011; Xét đề nghị của Văn phòng Chính phủ tại văn bản số 1356/VPCP-TCCB, ngày 07 tháng 3 năm 2011; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 22/TTr-BNV, ngày 25 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Nguyễn Hữu Toàn, Hàm Vụ trưởng, Thư ký Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng, giữ chức Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và ông Nguyễn Hữu Toàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG ĐIỆN KHÔNG CẮT ĐIỆN KHI XẢY RA THIẾU HỤT NGUỒN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
2,144
123,760
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23/12/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện; Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công Thương về việc cung cấp điện và vận hành hệ thống điện mùa khô năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương Tiền Giang tại Tờ trình số 349/TTr-SCT ngày 30/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, thay đổi Danh sách các tổ chức, cơ quan, đơn vị sử dụng điện không cắt điện khi xảy ra thiếu hụt nguồn điện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được ban hành theo Quyết định số 2122/QĐ-UBND ngày 15/7/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: (Kèm theo danh sách). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Công ty Điện lực Tiền Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG ĐIỆN KHÔNG CẮT ĐIỆN KHI XẢY RA THIẾU HỤT NGUỒN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Kèm theo Quyết định số 975/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Công văn số 81/VPUBND-TC ngày 18/02/2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 257/TTr-SNV ngày 14/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 163/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 07/4/2011 của UBND tỉnh Bình Phước) Chương 1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Văn Phòng UBND) là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch UBND tỉnh). 2. Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Chức năng Văn phòng có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của UBND tỉnh; tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính của tỉnh, công tác quản lý nhà nước ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh. a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ngành), UBND huyện, thị xã, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh và Quy chế làm việc của UBND tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các sở, ngành, UBND huyện, thị xã các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của UBND tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, UBND huyện, thị xã các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của UBND tỉnh. e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của UBND tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh. h) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp Công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở Tiếp Công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch UBND tỉnh. a) Xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch UBND tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, UBND huyện, thị xã, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. b) Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh giao các sở, ngành, UBND huyện, thị xã, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch UBND tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, UBND huyện thị xã các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện, thị xã, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh mà các sở, ngành, UBND huyện, thị xã còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch UBND tỉnh. g) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. h) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, UBND huyện, thị xã, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. i) Đề nghị các sở, ngành, HĐND, UBND huyện, thị xã các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kinh tế thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. k) Được yêu cầu các sở, ngành, HĐND, UBND huyện, thị xã, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch UBND tỉnh; thông tin để các Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND, UBND huyện, thị xã các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương hoạt động của UBND tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh. b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
2,038
123,761
c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh. đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của UBND tỉnh. e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng UBND huyện, thị xã. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND và Chủ tịch UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương 3. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. a) Văn phòng UBND tỉnh có Chánh Văn phòng điều hành, có không quá 03 Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng. b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. 2. Các phòng: a) Phòng Hành chính - Tổ chức b) Phòng Quản trị - Tài vụ c) Phòng Tiếp công dân - Phòng Kinh tế ngành e) Phòng Văn hóa - Xã hội f) Phòng Nội chính - Ngoại vụ g) Phòng Kinh tế - Tổng hợp h) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và Cải cách hành chính (có quy định riêng do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định ban hành). Mỗi phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng điều phối hoạt động của phòng theo sự phân công của Chánh Văn phòng. Các Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công điều hành một số nhiệm vụ công tác của phòng. Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo phân cấp thẩm quyền quản lý công chức trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh đã được UBND tỉnh quy định. Chánh Văn phòng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng. 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Tin học - Công báo (Trung tâm có Quy chế tổ chức hoạt động riêng) 4. Tùy theo đặc điểm, tình hình và yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn, Chánh Văn phòng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cơ cấu tổ chức cho phù hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 5. Biên chế 1. Biên chế của Văn phòng UBND tỉnh thuộc biên chế hành chính của tỉnh, do UBND tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. 2. Biên chế sự nghiệp của đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. 3. Văn phòng bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước và theo quy định của pháp luật. Chương 4. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc, hội họp 1. Chế độ làm việc. a) Chánh Văn phòng UBND tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng. b) Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh. c) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm, Chuyên viên được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh khi có yêu cầu. 2. Chế độ hội họp. a) Văn phòng đảm bảo họp giao ban theo định kỳ hàng tháng để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác và xây dựng chương trình công tác cho tháng tiếp theo. b) Giữa năm, Văn phòng tổ chức họp sơ kết 6 tháng và cuối năm tổ chức tổng kết hoạt động của cơ quan. Khi cần, Văn phòng tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách. Điều 7. Quan hệ công tác 1. Với Văn phòng Chính phủ, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ. a) Văn phòng chịu sự hướng dẫn, kiểm tra của Văn phòng Chính phủ về công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thường xuyên thỉnh thị và báo cáo với Văn phòng Chính phủ để được hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ. 2. Với Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Văn phòng quan hệ, phối hợp với Văn phòng các bộ, cơ quan ngang bộ cơ quan thuộc Chính phủ để giúp UBND tỉnh kịp thời nắm các chủ trương chính sách của Nhà nước, tổ chức triển khai thực hiện ở địa phương. 3. Với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh a) Văn phòng UBND tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. b) Văn phòng giúp UBND tỉnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng các Bộ, ngành Trung ương theo quy định. 4. Với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh. Phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh để chủ động xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, đồng thời tổ chức thu thập thông tin chuẩn bị cho UBND tỉnh báo cáo những vấn đề cần xin ý kiến, chủ trương của Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ. 5. Với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã. a) Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã trong việc chuẩn bị xây dựng các đề án, báo cáo, tờ trình để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; đôn đốc các đơn vị này thực hiện các quyết định, chỉ thị, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đảm bảo thực hiện tốt chế độ báo cáo, thỉnh thị theo quy định; sắp xếp các chương trình cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra và làm việc định kỳ, đột xuất với cơ sở. b) Hướng dẫn kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng của Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng HĐND - UBND các huyện, thị xã. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chế này do Chánh Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí chức năng Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn thành phố. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 3. Về tổ chức bộ máy: a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện; b) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định;
2,078
123,762
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp thành phố theo quy định của pháp luật; d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quy định để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo thẩm quyền; đ) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận, huyện việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của thành phố hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của thành phố theo quy định của pháp luật. 4. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp: a) Xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch biên chế của địa phương để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định tổng biên chế sự nghiệp ở địa phương và thông qua tổng biên chế hành chính của địa phương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định; b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; c) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật. 5. Về tổ chức chính quyền: a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn thành phố; b) Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phối hợp với các cơ quan hữu quan của thành phố tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; c) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật; d) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Ủy ban nhân dân các cấp để tổng hợp báo cáo theo quy định. 6. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính: a) Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong thành phố theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị các đề án, thủ tục liên quan đến việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính, nâng cấp đô thị trong thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện, hướng dẫn và quản lý việc phân loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật; b) Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, chỉ giới hành chính của thành phố theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ; c) Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của ấp, khu vực theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ. 7. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. 8. Về cán bộ, công chức, viên chức: a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã; b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản về tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; c) Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thành phố; d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc diện Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc thành phố theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. 9. Về cải cách hành chính: a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách các nội dung, công việc cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; b) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố; chủ trì, phối hợp các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn thành phố triển khai cải cách hành chính; c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn triển khai công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của thành phố đã được phê duyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan cấp thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; đ) Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định; e) Lập dự toán kinh phí thực hiện cải cách hành chính hàng năm của thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí phục vụ công tác cải cách hành chính cho từng cơ quan, đơn vị thuộc thành phố. Kiểm tra việc phân bổ kinh phí cải cách hành chính của các sở, ngành, cấp huyện, cấp xã. 10. Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi chính phủ: a) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thành phố. Trình Ủy ban nhân dân thành phố xử lý theo thẩm quyền đối với các hội, tổ chức phi chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, điều lệ hội; c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật. 11. Về công tác thanh niên: a) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; b) Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, các cơ quan có liên quan, Thành đoàn và các tổ chức của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của thành phố; d) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân thành phố giao theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 12. Về công tác văn thư, lưu trữ: a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố và Chi cục Văn thư - Lưu trữ; c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ”; thẩm tra “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Chi cục Văn thư - Lưu trữ và của các cơ quan thuộc danh mục nguồn nộp lưu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ và Lưu trữ huyện.
2,064
123,763
13. Về công tác tôn giáo: a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn thành phố; b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác tôn giáo; d) Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn thành phố. 14. Về công tác thi đua, khen thưởng: a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước công tác thi đua, khen thưởng; cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của thành phố; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố; b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố tổ chức các phong trào thi đua; sơ kết, tổng kết thi đua; phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến; tổ chức thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố; thực hiện việc tổ chức và trao tặng các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật; c) Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp và theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng. 15. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. 16. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật. 17. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn thành phố. 18. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và ấp, khu vực; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được giao. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 20. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở. 21. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định. 23. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 24. Xây dựng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyến. 25. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước phụ trách do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Nội vụ có Giám đốc và các Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Đào tạo; - Phòng Tổ chức - Cán bộ công chức; - Phòng Xây dựng chính quyền địa phương; - Phòng Cải cách hành chính; - Phòng Công tác thanh niên. b) Cơ quan trực thuộc Sở: - Chi cục Văn thư - Lưu trữ; - Ban Thi đua - Khen thưởng; - Ban Tôn giáo. Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo là tổ chức tương đương Chi cục trực thuộc Sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 3. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao; b) Biên chế sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. c) Việc bố trí công chức, viên chức của Sở và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành; d) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định hiện hành có liên quan. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số 84/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2008 của UBND thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhan dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành (có Danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thàng phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (ĐẾN HẾT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2010) (Ban hành kèm theo Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN CÁC CẤP THỰC HIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Sau khi xem xét Tờ trình số 1311/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-HĐND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,102
123,764
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh: 1. Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đến thăm hỏi, chúc mừng, gồm: a) Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; c) Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; d) Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước. 2. Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, gồm: a) Các đoàn đại diện: lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Các đoàn đại diện: các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; c) Các đoàn đại diện: người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Điều 2. Nội dung chi và mức chi: 1. Chi tiếp xã giao: a) Chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt: Mức chi 20.000 đồng/người/lần tiếp làm việc tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện; b) Trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước theo quy định tại Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Chi tặng quà lưu niệm: Tùy từng trường hợp cụ thể và khả năng kinh phí để xem xét tặng quà. Cụ thể: a) Các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh: Mức chi không quá 200.000 đồng/đại biểu; b) Các đoàn và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện: Mức chi không quá: 100.000 đồng/đại biểu. 3. Chi tặng quà chúc mừng nhân dịp sinh nhật do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh hoặc cấp huyện thực hiện đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số, có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Mức chi 200.000 đồng/người. 4. Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh tặng quà với mức chi 300.000 đồng/lần; b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện tặng quà với mức chi 200.000 đồng/lần; c) Việc tặng quà theo Điểm a và b Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm và do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp quyết định chọn ngày lễ nào để thăm, tặng quà cho phù hợp. 5. Chi thăm hỏi ốm đau đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh thăm hỏi ốm đau: mức chi 1.000.000 đồng/người/năm. b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện thăm hỏi ốm đau: mức chi 500.000 đồng/người/năm. Điều 3. Ngân sách bố trí kinh phí trong dự toán hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện theo phân cấp ngân sách. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ LÃNH ĐẠO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết 916/2005/NQ-UBTVQH 11 ngày 15/9/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Nghị quyết số 1123/NQ-UBTVQH 11 ngày 28/5/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thêm 04 đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực trực thuộc Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Quy chế làm việc của Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 555/QĐ-KTNN ngày 11/7/2006 của Tổng Kiểm toán Nhà nước; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công nhiệm vụ của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phụ trách các lĩnh vực công tác, các đơn vị trực thuộc theo nguyên tắc như sau: 1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước. 2. Bảo đảm thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của Tổng Kiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Quy chế làm việc và Quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Kiểm toán Nhà nước. 3. Bảo đảm chuyên môn hoá theo từng lĩnh vực công tác, vừa tạo điều kiện cho lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước nắm và hiểu rõ các mặt công tác khác của ngành. 4. Bảo đảm tính ổn định, kế thừa và có sự điều chỉnh từng bước cho phù hợp. 5. Bảo đảm tính hợp lý, hiệu lực, hiệu quả và thuận lợi trong giải quyết công việc. Điều 2. Phân công nhiệm vụ cụ thể: 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước Vương Đình Huệ a) Chịu trách nhiệm toàn bộ về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước trước pháp luật, trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ; phụ trách chung các lĩnh vực công tác trong toàn ngành. Lãnh đạo và chỉ đạo Kiểm toán Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật Kiểm toán nhà nước. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: tổ chức cán bộ; bảo vệ chính trị nội bộ; thi đua - khen thưởng; kiểm toán lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cơ quan đảng, cơ yếu và dự trữ quốc gia. Trưởng Ban Bảo vệ chính trị nội bộ; Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; Chủ tịch Hội đồng Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp đối tượng kiểm toán liên quan đến bí mật nhà nước và an ninh quốc gia. c) Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành I. 2. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Lê Minh Khái a) Thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước thường trực và nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1, Điều 20 Luật Kiểm toán nhà nước. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Xây dựng cơ bản của Kiểm toán Nhà nước; công tác tài chính - kế toán, hành chính, quản trị, văn thư - lưu trữ; công tác thông tin, tuyên truyền; kiểm toán lĩnh vực ngân hàng nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng và các quỹ tài chính tập trung của Nhà nước (ngoài ngân sách); Thủ trưởng cơ quan Kiểm toán Nhà nước; Trưởng Ban chỉ đạo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Kiểm toán Nhà nước; Người phát ngôn của Kiểm toán Nhà nước; Phó Chủ tịch Hội đồng thi đua - khen thưởng Kiểm toán Nhà nước; Chủ tịch Hội đồng Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp đối tượng kiểm toán liên quan đến lĩnh vực tín dụng - ngân hàng và các lĩnh vực khác theo sự phân công của Tổng Kiểm toán Nhà nước. c) Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước; Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành VII; Kiểm toán Nhà nước khu vực IV; Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Kiểm toán Nhà nước. 3. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Cao Tấn Khổng a) Thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại khoản 1, Điều 20 Luật Kiểm toán nhà nước. b) Trực tiếp chỉ đạo công tác kiểm toán trong các lĩnh vực: đầu tư xây dựng cơ bản; chương trình mục tiêu quốc gia; các dự án vay nợ, viện trợ Chính phủ. Chủ tịch Hội đồng Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp đối tượng kiểm toán liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia và lĩnh vực khác theo sự phân công của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: pháp chế; thanh tra, kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân. Tham gia Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải. c) Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Vụ Pháp chế; Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV; Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V; Kiểm toán Nhà nước khu vực V; Kiểm toán Nhà nước khu vực IX. 4. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Hoàng Hồng Lạc a) Thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại khoản 1, Điều 20 của Luật Kiểm toán nhà nước. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: phòng, chống tham nhũng của Kiểm toán Nhà nước; thực hiện Quy chế Dân chủ cơ sở; quan hệ phối hợp với các tổ chức đoàn thể của Kiểm toán Nhà nước. Uỷ viên thường trực Ban cán sự đảng; Phó Bí thư thường trực Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước; Trưởng Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin Kiểm toán Nhà nước; Trưởng Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của Kiểm toán Nhà nước; Chủ tịch Hội đồng Kiểm toán Nhà nước theo sự phân công của Tổng Kiểm toán Nhà nước. c) Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Kiểm toán Nhà nước khu vực I; Kiểm toán Nhà nước khu vực II; Kiểm toán Nhà nước khu vực III; Trung tâm Tin học. 5. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Lê Hoàng Quân a) Thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại khoản 1, Điều 20 của Luật Kiểm toán nhà nước.
2,067
123,765
b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: xây dựng kế hoạch, phân giao nhiệm vụ kiểm toán và theo dõi thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểm toán đột xuất theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước; kiểm toán ngân sách nhà nước trung ương, quyết toán ngân sách nhà nước; trình bày ý kiến của Kiểm toán Nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương; tổng hợp kết quả kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán năm, báo cáo kiểm toán đột xuất theo quy định; tổng hợp kết quả kiểm tra tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. Chủ tịch Hội đồng Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp đối tượng kiểm toán liên quan đến lĩnh vực ngân sách nhà nước trung ương và các lĩnh vực khác theo sự phân công của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước trong quan hệ, phối hợp công tác với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ và các bộ, ngành trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, công tác giám sát của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các cơ quan của Quốc hội. c) Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Vụ Tổng hợp; Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành II; Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành III; Kiểm toán Nhà nước khu vực VII; Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII. 6. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Đoàn Xuân Tiên a) Thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại khoản 1, Điều 20 Luật Kiểm toán nhà nước. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: kiểm soát chất lượng kiểm toán; xây dựng, hướng dẫn thực hiện quy trình, chuẩn mực, hồ sơ kiểm toán; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; quan hệ quốc tế; nghiên cứu khoa học. Chủ tịch Hội đồng khoa học; Chủ tịch Hội đồng Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp đối tượng kiểm toán liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp và các lĩnh vực khác theo sự phân công của Tổng Kiểm toán Nhà nước. c) Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán; Vụ Quan hệ quốc tế; Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ; Tạp chí Kiểm toán; Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành VI; Kiểm toán Nhà nước khu vực VI. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 08/4/2011. Tổng Kiểm toán Nhà nước, các Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Căn cứ Thông tư số 48/2010/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 277/TTr-SNN ngày 23 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có phương tiện hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; trách nhiệm quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác thủy sản; bảo vệ nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; chế biến thủy sản, thương mại thủy sản; dịch vụ thủy sản. 2. Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. 3. Khai thác thủy sản là hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông, ao, hồ, đầm, kênh, rạch và các vùng nước tự nhiên khác. 4. Tàu cá là tàu, thuyền chuyên dùng cho khai thác thủy sản, vận chuyển, bảo quản, chế biến thủy sản bao gồm cả tàu hỗ trợ khai thác. Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Việc phát triển các hoạt động khai thác thủy sản phải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy sản trong phạm vi cả nước và của tỉnh; đảm bảo hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, tính đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên. 3. Hoạt động khai thác thủy sản phải kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trên vùng biển và các vùng nước tự nhiên khác; tuân theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên tai; bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt động thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, kênh, rạch và các vùng nước tự nhiên khác. Chương II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG VÙNG BIỂN VÀ VÙNG NƯỚC TỰ NHIÊN KHÁC Điều 5. Phân vùng khai thác thủy sản 1. Vùng biển ven bờ là vùng biển được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A1, 16, 17, 18 có tọa độ sau: A1 (09°28’46”N; 104°32’12”E), 16 (10°00’00”N; 104°32’12”E), 17 (10°00’00”N; 104°00’18”E), 18 (10°22’46”N; 103°48’27”E). 2. Vùng lộng là vùng biển từ giới hạn ngoài của vùng biển ven bờ đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A2, 16’, 17’, 18’ có tọa độ sau: A2 (09°23’17”N; 104°01’50”E), 16’ (09°29’57”N; 104°01’50”E), 17’ (09°30’00”N; 103°41’40”E), 18’ (09°59’36”N; 103°25’28”E). 3. Vùng khơi là vùng biển từ giới hạn ngoài của vùng lộng đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam. 4. Vùng đệm giữa hai tỉnh Cà Mau và Kiên Giang là vùng biển ven bờ chạy dọc theo đoạn phân định A0A1, mỗi bên rộng ba (3) hải lý. Điểm A0 tại cửa rạch Tiểu Dừa, là giao điểm giữa đường bờ biển và đường chạy giữa rạch Tiểu Dừa. 5. Vùng cấm khai thác có thời hạn là vùng biển được tính từ giới hạn bởi mép nước tại bờ biển đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A, B, C, D, E có tọa độ sau: A (09°30'53''N; 104°44'00''E), B (10°06'18''N; 104°43'56''E), C (10°05'47''N; 104°30'38''E), D (10°23'30''N; 104°23'54''E), E (10°00'00''N; 104°02'58''E). Điều 6. Tàu cá và quy mô hoạt động tại các vùng biển 1. Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90cv trở lên khai thác thủy sản tại vùng khơi, không được khai thác thủy sản tại vùng lộng, vùng biển ven bờ. 2. Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20cv đến dưới 90cv khai thác thủy sản tại vùng lộng và vùng khơi, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ. 3. Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20cv hoặc tàu không có lắp máy khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng đệm của hai tỉnh Cà Mau và tỉnh Kiên Giang, không được khai thác thủy sản tại vùng lộng, vùng khơi, vùng biển ven bờ của các tỉnh khác (trừ trường hợp Ủy ban nhân dân hai tỉnh có thỏa thuận riêng).
2,076
123,766
4. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20cv của ngư dân các xã đảo Nam Du, An Sơn, huyện Kiên Hải và các xã, thị trấn, huyện Phú Quốc (trừ xã Thổ Châu) được khai thác thủy sản ở vùng lộng nhưng cách bờ đảo của quần đảo Nam Du, An Thới, đảo Phú Quốc không quá năm (5) hải lý. 5. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20cv của ngư dân xã đảo Thổ Châu, huyện Phú Quốc được phép hoạt động khai thác thủy sản ở vùng khơi nhưng cách bờ đảo của quần đảo Thổ Chu không quá ba (3) hải lý. 6. Tàu lưới vây ngời (không giới hạn công suất máy tàu) được phép vây khai thác đàn cá nổi ở vùng lộng và vùng biển ven bờ, nhưng không được vào vùng cấm khai thác có thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 5 của Quy định này kể từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm. 7. Không cho phép tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90cv trở lên hoạt động khai thác nghêu lụa, sò lông, sò huyết kể từ mùa vụ năm 2012 - 2013. Điều 7. Đánh dấu tàu cá hoạt động khai thác thủy sản 1. Đánh dấu tàu cá vùng khơi - Đối với tàu khai thác thủy sản có tổng công suất máy chính từ 90cv trở lên hoạt động khai thác thủy sản tại vùng khơi sơn 02 vạch thẳng đứng ở khoảng giữa của hai bên cabin tàu, sơn hết chiều cao của cabin, mỗi vạch sơn có chiều rộng từ 20 - 30cm, khoảng cách của 02 vạch sơn cách nhau 30 - 40cm, màu của vạch sơn là màu vàng cam phản quang (không được sơn cabin tàu cá trùng với màu của vạch sơn đánh dấu). - Trường hợp tàu cá không có cabin thì sơn 02 vạch ở hai bên mạn tàu, sau số đăng ký của tàu, cách số đăng ký 30cm, chiều cao vạch sơn gấp 02 lần chiều cao số đăng ký, chiều rộng 20 - 30cm, khoảng cách hai vạch sơn 30 - 40cm, màu của vạch sơn là màu vàng cam phản quang. 2. Đánh dấu tàu cá vùng lộng - Đối với tàu khai thác thủy sản có tổng công suất máy chính từ 20cv đến dưới 90cv hoạt động khai thác thủy sản tại vùng lộng sơn 01 vạch thẳng đứng ở khoảng giữa của hai bên cabin tàu, chiều cao hết chiều cao cabin, vạch sơn có chiều rộng từ 20 - 30cm, màu của vạch sơn là màu vàng cam phản quang (không được sơn cabin tàu cá trùng với màu của vạch sơn đánh dấu). - Trường hợp tàu cá không có cabin thì sơn ở hai bên mạn tàu, sau số đăng ký của tàu, cách số đăng ký 30cm, chiều cao vạch sơn gấp 02 lần chiều cao số đăng ký, chiều rộng 20 - 30cm, màu của vạch sơn là màu vàng cam phản quang. 3. Đối với tàu khai thác thủy sản có tổng công suất máy chính dưới 20cv hoặc không lắp máy không phải đánh dấu tàu, nhưng không được sơn cabin tàu trùng với các quy định nêu trên. Điều 8. Báo cáo khai thác; ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản; tổng hợp và xử lý số liệu khai thác 1. Báo cáo khai thác thủy sản a) Chủ tàu hoặc thuyền trưởng của tất cả các tàu có Giấy phép khai thác thủy sản chịu trách nhiệm tổ chức làm báo cáo khai thác thủy sản theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm Quy định này. Chủ tàu hoặc người đại diện của chủ tàu phải nộp báo cáo khai thác thủy sản mỗi tháng, nộp một lần vào trước ngày 10 của tháng sau tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi chủ tàu đăng ký phương tiện. b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu từ các báo cáo khai thác thủy sản và làm báo cáo gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế cấp huyện trước ngày 15 của tháng sau. c) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế cấp huyện tổng hợp báo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 hàng tháng. d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Thủy sản trước ngày 25 hàng tháng. Báo cáo kết quả khai thác thủy sản của các cơ quan quản lý theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm Quy định này. 2. Ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản a) Thuyền trưởng có trách nhiệm tổ chức ghi Nhật ký khai thác thủy sản theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm Quy định này. Việc ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản thực hiện như sau: - Đối với tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính từ 90cv trở lên việc ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản thực hiện theo quy định; - Đối với tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính từ 20cv đến dưới 90cv căn cứ vào tình hình thực tế của các huyện, thị xã, thành phố việc thực hiện ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. b) Chủ tàu hoặc thuyền trưởng nộp và nhận Nhật ký khai thác thủy sản mỗi quý một lần vào tuần đầu tiên của quý sau (tuần đầu của các tháng 4, 7, 10 và tháng 01 năm sau), địa điểm do Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản quy định (tại xã, phường, cảng cá, bến cá, đồn Biên phòng...). Trường hợp tàu cá đi hoạt động khai thác một chuyến biển dài ngày hơn 01 quý thì chủ tàu nộp và nhận Nhật ký khai thác thủy sản ngay sau khi kết thúc chuyến biển. 3. Tổng hợp và xử lý số liệu Nhật ký khai thác thủy sản Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản nhập số liệu Nhật ký khai thác thủy sản theo từng quý và báo cáo số liệu về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy sản (qua Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) chậm nhất vào tuần thứ 2 của các tháng 4, 7, 10 và tháng 01 năm sau. Điều 9. Các hoạt động khai thác thủy sản bị cấm 1. Sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc xung điện, hóa chất hoặc chất độc để khai thác thủy sản; phương tiện có gắn động cơ để khai thác thủy sản tại vùng đầm Đông Hồ (Hà Tiên) và trong các sông, kênh, rạch, đồng ruộng; lưới có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này; loại nghề hoặc công cụ chuyên khai thác cá nóc (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép). 2. Khai thác thủy sản làm hủy hoại các rạn đá ngầm, rạn san hô, các bãi thực vật ngầm và hệ sinh cảnh khác; lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn biển đã được quy hoạch và công bố; vi phạm các quy định trong quy chế quản lý khu bảo tồn biển; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, an toàn của các công trình theo quy định của pháp luật về hàng hải, dầu khí, bưu chính viễn thông; vi phạm các quy định về quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển, đảo và các khu vực mà tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê mặt nước ven biển, đảo để nuôi trồng thủy sản. 3. Khai thác thủy sản bố mẹ trong thời kỳ sinh sản, nuôi con trong các vùng nước sông, kênh, rạch, đầm, ao, hồ, đồng ruộng; khai thác thủy sản từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6 tại vùng cấm khai thác có thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 5 của Quy định này. 4. Khai thác thủy sản bằng nghề đáy trong sông và đầm Đông Hồ (Hà Tiên); các nghề cào tôm, cá, đáy, nò, chà hoạt động từ ngày 01 tháng 01 đến hết tháng 3 hàng năm ở các cửa sông; nghề đăng (dớn), te, xiệp tại các vùng biển; nghề lưới kéo (cào) trong vùng cấm khai thác có thời hạn; nghề bóng mực từ tháng 5 đến tháng 6 hàng năm; nghề cào nghêu lụa, sò lông từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm. 5. Khai thác các loài thủy sản bị cấm khai thác quy định tại Phụ lục 3, trong thời gian cấm khai thác quy định tại Phụ lục 4, có chiều dài nhỏ hơn chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy định này. Tỷ lệ cho phép lẫn các đối tượng nhỏ hơn kích thước quy định không quá 15% sản lượng thủy sản khai thác được (lấy tối thiểu 03 mẫu ngẫu nhiên để tính tỷ lệ bình quân). 6. Các tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ thu hoạch vào thời điểm loài nhuyễn thể tự nhiên đó bị cấm khai thác. Điều 10. Phương tiện và loại nghề khai thác thủy sản cấm phát triển 1. Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 90cv làm nghề lưới kéo (cào), dưới 30cv làm các nghề khác. 2. Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại vùng biển ven bờ và vùng lộng. 3. Nghề đáy biển. 4. Tàu có gắn động cơ hoặc không gắn động cơ làm nghề lặn để khai thác thủy sản (trừ trường hợp thợ lặn được trang bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị lặn, đảm bảo an toàn kỹ thuật và điều kiện sức khỏe; đã qua các lớp đào tạo và được cấp giấy chứng nhận hoặc có bằng cấp chuyên môn theo quy định; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép mới được hoạt động). Điều 11. Phân cấp quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Tổ chức quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng lộng; b) Tổ chức quản lý đăng ký, đăng kiểm tàu cá, thuyền viên và bè cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Tổ chức quản lý các hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ; b) Tổ chức quản lý đăng ký tàu cá và thuyền viên đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15m không gắn máy hoặc có gắn máy mà tổng công suất máy chính từ dưới 20cv. Nếu có đủ điều kiện về đội ngũ cán bộ, công chức, trang thiết bị kiểm tra an toàn tàu cá thì kiến nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp quản lý đăng ký, đăng kiểm tàu cá và thuyền viên đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 90cv. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Thành lập các tổ quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của chính quyền và cộng đồng địa phương ở vùng biển ven bờ, cách bờ không quá ba (3) km.
2,048
123,767
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Điều 12. Quyền của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1. Được khai thác thủy sản theo những nội dung ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản. 2. Được cơ quan chuyên môn thông báo về tình hình diễn biến thời tiết, nguồn lợi thủy sản, thông tin về thị trường, các hoạt động thủy sản và hướng dẫn kỹ thuật về khai thác thủy sản. 3. Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp do thành quả lao động và kết quả đầu tư hoạt động khai thác thủy sản mang lại. Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản. 2. Nộp các khoản thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật. 3. Đánh dấu ngư cụ đang sử dụng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đánh dấu tàu khai thác thủy sản nêu tại Điều 7, báo cáo khai thác, ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản nêu tại Điều 8 của Quy định này. 4. Tuân thủ sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; các quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản nêu tại Quy định này và các quyết định khác của pháp luật có liên quan. 5. Phải cứu nạn khi gặp người, tàu thuyền bị nạn. 6. Phát hiện, tố giác, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản. 7. Thực hiện đầy đủ các quy định nêu tại Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản. 8. Trong quá trình hoạt động trên biển, tàu cá phải có các giấy tờ sau (bản chính): a) Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, trừ tàu cá khai thác thủy sản có trọng tải dưới 0,5 tấn; b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với tàu cá theo quy định của pháp luật phải có Giấy chứng nhận an toàn tàu cá; c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với loại tàu cá theo quy định của pháp luật phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Đối với trường hợp tàu cá đã được thế chấp vay vốn tại ngân hàng thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được ngân hàng đó xác nhận; d) Sổ danh bạ thuyền viên, sổ thuyền viên tàu cá theo quy định của pháp luật. Đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá mà pháp luật quy định không phải có sổ thuyền viên thì phải có giấy tờ tùy thân; e) Bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng Nhỏ đối với tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20cv đến dưới 90cv; bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng Năm đối với tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90cv đến dưới 400cv; bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng Tư đối với tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 400cv trở lên. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp nhằm khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo hướng bền vững; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của tỉnh thăm dò, khảo sát, xác định và công bố khu vực cho phép tàu cá hoạt động khai thác nghêu lụa, sò lông, sò huyết và các bãi giống thủy sản tự nhiên. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn ngư dân chuyển đổi nghề khai thác ven bờ, nghề cấm khai thác sang nghề khác; phổ biến nhân rộng các mô hình tổ chức sản xuất trên biển theo tổ, đội, tập đoàn sản xuất gắn việc quản lý vùng biển; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý hoạt động khai thác thủy sản tại vùng khơi. 3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Vùng 5 Hải quân, Vùng 5 Cảnh sát biển, Hải đoàn 28 Biên phòng trong việc quản lý các hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển, thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm luật thủy sản; tìm kiếm cứu nạn cho người và phương tiện hoạt động thủy sản; tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức triển khai thực hiện việc đánh dấu tàu khai thác thủy sản, xử lý số liệu Nhật ký khai thác và báo cáo khai thác thủy sản. 4. Tổ chức việc quản lý tàu cá, cấp Giấy phép khai thác thủy sản cho tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền; phối hợp với các viện, vụ, trường, cục để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ đăng kiểm viên, cán bộ quản lý nguồn lợi thủy sản. 5. Hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho các đơn vị chuyên môn cấp huyện, xã quản lý tàu cá; nhập và tổng hợp báo cáo khai thác thủy sản; thiết lập các tổ chức quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của cộng đồng. Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tuyên truyền phổ biến pháp luật thủy sản; thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thủy sản; tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động khai thác thủy sản; đào tạo, phát triển lực lượng quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp trong hoạt động khai thác thủy sản của tỉnh để xây dựng kế hoạch cụ thể cho địa phương, đồng thời làm tốt công tác quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn. 2. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật thủy sản cho nhân dân. 3. Quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển ven bờ, sông, ao, hồ, đầm, kênh, rạch, đồng ruộng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành có liên quan trong việc quản lý các hoạt động khai thác thủy sản tại vùng lộng; quản lý đăng ký, đăng kiểm tàu cá theo phân cấp. 4. Chỉ đạo việc xây dựng các mô hình tổ chức khai thác thủy sản theo tổ, đội, tập đoàn sản xuất. 5. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện báo cáo kết quả khai thác thủy sản; xây dựng mô hình quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi có sự tham gia của cộng đồng tại các vùng nước tự nhiên và vùng biển. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 17. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 18. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho người có hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 19. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu những vấn đề khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI NHỎ NHẤT TẠI BỘ PHẬN TẬP TRUNG CÁ CỦA CÁC NGƯ CỤ KHAI THÁC THỦY SẢN BIỂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI NHỎ NHẤT TẠI BỘ PHẬN TẬP TRUNG CÁ CỦA CÁC NGƯ CỤ KHAI THÁC THỦY SẢN NƯỚC NGỌT (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC CÓ THỜI HẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
2,041
123,768
<jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU CỦA CÁC LOÀI THỦY SẢN KINH TẾ SỐNG TRONG CÁC VÙNG NƯỚC TỰ NHIÊN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) 1. Cá biển (kích thước được tính từ đầu mõm đến chẽ vây đuôi) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Tôm biển (tính từ hố mắt đến cuối đốt đuôi) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Tôm nước ngọt (tính từ hố mắt đến cuối đốt đuôi) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Các loài thủy sản biển <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 5. Cá nước ngọt (tính từ mõm đến chẽ vây đuôi) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 BÁO CÁO KHAI THÁC THỦY SẢN THÁNG........ NĂM......... (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BÁO CÁO KHAI THÁC THỦY SẢN THÁNG.................. NĂM................................... Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã, phường................................................................................ Tên chủ tàu:………………………… Địa chỉ:...................................................................................................................................... Số đăng ký:………… Tổng công suất máy chính của tàu: ..................... Nghề khai thác:.................. Tổng số lao động:................... Số ngày thực tế khai thác: .................. Số mẻ lưới khai thác trong tháng: .......................................... Ngư trường khai thác chính: Vịnh Bắc Bộ £; Trung Bộ £; Đông Nam Bộ o; Tây Nam Bộ £; Giữa Biển Đông £ Tổng sản lượng: ...........................kg. BẢNG CÁC NHÓM SẢN PHẨM CHÍNH <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 7 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHAI THÁC THỦY SẢN THÁNG.............. NĂM......... CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) CƠ QUAN BÁO CÁO (XÃ, HUYỆN, TỈNH)................................................................................... BÁO CÁO KẾT QUẢ KHAI THÁC THỦY SẢN THÁNG.............. NĂM............................. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: * Cá chọn: Là các loại cá có chất lượng cao (Thu, cá Ngừ đại dương, cá Hồng, cá Song...); * Cá xô: Là các loại cá nổi nhỏ (Trích, Bạc má, Ngừ trù, Ngừ ồ...); cá đáy (cá Đổng, cá Mối, cá Trác...); * Cá tạp: Là các loại cá phân, cá lợn,... PHỤ LỤC SỐ 8 PHỤ LỤC SỐ 8A SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN DÙNG CHO NGHỀ CÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Trang bìa 1 CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN (NGHỀ CÂU) Tên tàu: ............................................................................................................ Số đăng ký: ............................ Tổng công suất máy chính: ............................ Loại nghề: ........................................................................................................ Tổng số lưỡi câu: ................... Tổng chiều dài vàng câu:................................ Ngày phát sổ:……………….…….; Nơi phát sổ:…………….……… Ngày nộp sổ:……………….……..; Nơi nộp sổ:………………...….. Trang bìa 2 HƯỚNG DẪN GHI SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN GHI SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN Hướng dẫn ghi chép Sổ này sử dụng cho nhóm các loại nghề câu. - Trang bìa 1: Phần ngày phát, thu sổ, nơi phát do cơ quan phát và thu sổ ghi để theo dõi. - Tổng số dây câu sử dụng trên tàu: Là tổng số dây câu hoặc cần câu được sử dụng để câu trong chuyến biển, không tính số lượng dây câu, cần câu dự phòng, chưa sử dụng hoặc không sử dụng. Mỗi ngày/đêm số dây câu, số cần câu sử dụng có thể không giống nhau, khi đó tính số bình quân. - Số lưỡi câu/01 dây câu: Các dây câu hoặc cần câu có thể có số lưỡi câu khác nhau, khi đó lấy số bình quân. - Chuyến biển số: Là chuyến biển thứ mấy trong năm. - Ngày xuất bến/về bến: Ghi ngày, tháng, năm tàu xuất bến và ngày, tháng, năm tàu về bến bán cá (theo dương lịch). - (1) Mẻ câu thứ: Thứ tự mẻ câu ghi từ 1, 2, 3,… cho đến khi hết chuyến biển. Đối với câu tay sẽ không có mẻ câu khi đó cột này không ghi. - (2) Thời điểm thả câu: Ghi thời điểm lúc bắt đầu thả câu. - (3), (4), (6), (7) Vị trí tàu khi thả câu/thu câu: Ghi vị trí theo máy định vị; Kinh độ, vĩ độ. Nếu tàu không có máy định vị thì ghi tên vùng biển hoạt động trong chuyến. - (5) Thời điểm thu câu: Ghi thời điểm lúc bắt đầu thu câu. Đối với nghề câu tay ghi thời điểm ngừng câu trong đêm hoặc ngày. - (8) Tổng sản lượng: Ghi tổng sản lượng của mẻ câu. Đối với nghề câu tay ghi tổng sản lượng câu được trong đêm hoặc trong ngày. - (9),…, (16) sản lượng các loài hải sản chủ yếu: Ghi các loài chủ yếu đánh bắt được. - Khối lượng chuyển tải: Ghi khối lượng sản phẩm chuyển tải trên biển (nếu có). - Vùng đánh bắt: Ghi cụ thể (vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, giữa biển Đông). - Loại nghề: Ghi cụ thể tên nghề trong nhóm nghề. Chuyến biển số: Ngày xuất bến: ngày.... tháng .... năm....; Ngày về bến: ngày .... tháng.... năm....; Có chuyển tải:  Nơi xuất bến: ............................................ ; Nơi về bến:......................; Khối lượng chuyển tải:................. Vùng biển đánh bắt: ........................................................................................................................................ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phụ lục số 8b SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN DÙNG CHO NGHỀ LƯỚI VÂY (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Trang bìa 1 CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN (NGHỀ LƯỚI VÂY) Tên tàu: ............................................................................................................ Số đăng ký: ............................Tổng công suất máy chính (cv): ...................... Loại nghề: ........................................................................................................ Chiều dài lưới (mét):.............., chiều cao lưới (mét):..................................... Ngày phát sổ: ……………….…….; Nơi phát sổ: …………….……. Ngày nộp sổ: ……………….……..; Nơi nộp sổ:………………...…. Trang bìa 2 Hướng dẫn ghi chép Hướng dẫn ghi sổ Nhật ký khai thác thủy sản Ghi sổ Nhật ký khai thác thủy sản Sổ này sử dụng cho nhóm các loại nghề lưới vây. - Trang bìa 1: Phần ngày phát, thu sổ, nơi phát, thu sổ do cơ quan phát và thu sổ ghi để theo dõi. - Chiều cao lưới: Là chiều cao thực tế của lưới sau khi đóng giềng. - Chuyến biển số: Là chuyến biển thứ mấy trong năm. - Ngày xuất bến/về bến: Ghi ngày, tháng, năm tàu xuất bến và ngày, tháng, năm tàu về bến bán cá (theo ngày dương lịch). - (1) Mẻ lưới thứ: Thứ tự mẻ lưới ghi từ 1, 2, 3,… cho đến khi hết chuyến biển. - (2) Thời điểm thấp đèn: Ghi thời điểm lúc bắt đầu thắp đèn. Nếu có nhiều ghe chong đèn: Đánh lưới ghe chong nào thì ghi thời điểm thắp đèn của ghe chong đó. Nếu vây ngày thì cột này không ghi. - (3), (4) Vị trí tàu thắp đèn: Ghi vị trí theo máy định vị: Vĩ độ, kinh độ. Nếu tàu không có máy định vị thì ghi tên vùng biển hoạt động trong chuyến. - (5) Thời điểm thả lưới: Ghi thời điểm lúc bắt đầu đánh lưới. - (6) Tổng sản lượng: Ghi tổng sản lượng của mẻ lưới. - (7),…, (14) Sản lượng các loài hải sản chủ yếu: Ghi các loài chủ yếu đánh bắt được. - Khối lượng chuyển tải: Ghi khối lượng sản phẩm chuyển tải trên biển (nếu có). - Vùng đánh bắt: Ghi cụ thể (vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, giữa biển Đông). - Loại nghề: Ghi cụ thể tên nghề trong nhóm nghề. Chuyến biển số: Ngày xuất bến: ngày.... tháng .... năm....; Ngày về bến: ngày .... tháng.... năm....; Có chuyển tải:  Nơi xuất bến: ............................................ ; Nơi về bến:......................; Khối lượng chuyển tải:................. Vùng biển đánh bắt: ........................................................................................................................................ <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Phụ lục số 8c SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN DÙNG CHO NGHỀ LƯỚI RÊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Trang bìa 1 CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN (NGHỀ LƯỚI RÊ) Tên tàu: ............................................................................................................ Số tàu đăng ký: ......................Tổng công suất máy: ....................................... Loại nghề: ........................................................................................................ Chiều dài lưới: ......................., chiều cao lưới: ............................................... Ngày phát sổ: ……………….…….; Nơi phát sổ: …………….……. Ngày nộp sổ: ……………….……..; Nơi nộp sổ:………………...…. Trang bìa 2 HƯỚNG DẪN GHI SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN GHI SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN Hướng dẫn ghi chép - Sổ này sử dụng cho nhóm các loại nghề lưới rê. - Trang bìa 1 phần ngày phát, thu sổ, nơi phát, thu sổ: Do cơ quan phát và thu sổ ghi để theo dõi. - Chiều cao lưới: Là chiều cao thực tế của lưới sau khi đóng giềng. - Chuyến biển số: Là chuyến biển thứ mấy trong năm. - Ngày xuất bến/về bến: Ghi ngày, tháng, năm tàu xuất bến và ngày, tháng, năm tàu về bến bán cá (theo dương lịch). - (1) Mẻ lưới thứ: Thứ tự mẻ lưới ghi từ 1, 2, 3,… cho đến khi hết chuyến biển. - (2), (5) Thời điểm thả lưới/thu lưới: Ghi thời điểm lúc bắt đầu thả lưới/thu lưới. - (3), (4), (6), (7) Vị trí tàu khi thả lưới/thu lưới: Ghi vị trí theo máy định vị: Kinh độ và vĩ độ. Nếu tàu không có máy định vị thì ghi tên vùng biển hoạt động trong chuyến. - (8) Tổng sản lượng: Ghi tổng sản lượng của mẻ lưới. - (9),…, (16) Sản lượng các loài hải sản chủ yếu: Ghi các loài chủ yếu đánh bắt được. - Khối lượng chuyển tải: Ghi khối lượng sản phẩm chuyển tải trên biển (nếu có). - Vùng đánh bắt: Ghi cụ thể (vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, giữa biển Đông). - Loại nghề: Ghi cụ thể tên nghề trong nhóm nghề. Chuyến biển số: Ngày xuất bến: ngày.... tháng .... năm....; Ngày về bến: ngày .... tháng.... năm....; Có chuyển tải:  Nơi xuất bến: ............................................ ; Nơi về bến:......................; Khối lượng chuyển tải:................. Vùng biển đánh bắt: ........................................................................................................................................ <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Phụ lục số 8d SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN DÙNG CHO NGHỀ LƯỚI KÉO (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Trang bìa 1 CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN (NGHỀ LƯỚI KÉO) Tên tàu: ............................................................................................................ Số tàu đăng ký: ...................... Tổng công suất máy: ....................................... Loại nghề: ........................................................................................................ Chiều dài giềng phao: ...................................................................................... Ngày phát sổ: ……………….…….; Nơi phát sổ: …………….……. Ngày nộp sổ: ……………….……..; Nơi nộp sổ:………………...…. Trang bìa 2 HƯỚNG DẪN GHI SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN GHI SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY Hướng dẫn ghi chép Sổ này sử dụng cho nhóm nghề các loại nghề lưới kéo (đối với nghề lưới kéo đôi, thuyền trưởng tàu chính phải thực hiện việc ghi nhật ký khai thác thủy sản).
2,142
123,769
- Trang bìa 1: Phần ngày phát, thu sổ, nơi phát, thu sổ do cơ quan phát và thu sổ ghi để theo dõi. - Chuyến biển số: Là chuyến biển thứ mấy trong năm. - Ngày xuất bến/về bến: Ghi ngày, tháng, năm tàu xuất bến và ngày, tháng, năm tàu về bến bán cá (theo dương lịch). - (1) Mẻ lưới thứ: Thứ tự mẻ lưới ghi từ 1, 2, 3,… cho đến khi hết chuyến biển. - (2), (5) Thời điểm thả lưới/ thu lưới: Ghi thời điểm lúc bắt đầu thả lưới và bắt đầu thu lưới. - (3), (4), (6), (7) Vị trí tàu khi thả lưới/thu lưới: Ghi vị trí theo máy định vị: Kinh độ và vĩ độ. Nếu tàu không có máy định vị thì ghi tên vùng biển hoạt động trong chuyến, có thể lấy các địa danh và hướng. - (8) Tổng sản lượng: Ghi tổng sản lượng của mẻ lưới. - (9),..., (16) Sản lượng các loài hải sản chủ yếu: Ghi các loài chủ yếu đánh bắt được. - Khối lượng chuyển tải: Ghi khối lượng sản phẩm chuyển tải trên biển (nếu có). - Vùng đánh bắt: Ghi cụ thể (vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, giữa biển Đông). - Loại nghề: Ghi cụ thể tên nghề trong nhóm nghề. Chuyến biển số: Ngày xuất bến: ngày.... tháng .... năm....; Ngày về bến: ngày .... tháng.... năm....; Có chuyển tải:  Nơi xuất bến: ............................................ ; Nơi về bến:......................; Khối lượng chuyển tải:................. Vùng biển đánh bắt: ........................................................................................................................................ <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Phụ lục số 8e SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN DÙNG CHO MỘT SỐ NGHỀ KHÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Trang bìa 1 CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN (NGHỀ KHÁC) Tên tàu:............................................................................................................. Số tàu đăng ký: ...................... Tổng công suất máy: ........................................ Loại nghề:......................................................................................................... Loại ngư cụ:...................................................................................................... Kích thước chủ yếu: ......................................................................................... Ngày phát sổ: ……………….…….; Nơi phát sổ: …………….……. Ngày nộp sổ: ……………….……..; Nơi nộp sổ………………...….. Trang bìa 2 HƯỚNG DẪN GHI SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN GHI SỔ NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN Hướng dẫn ghi chép Sổ này sử dụng cho nhóm các loại nghề khác bao gồm: Lồng bẫy... - Trang bìa 1 phần ngày phát, thu sổ, nơi phát, thu sổ: Do cơ quan phát và thu sổ ghi để theo dõi. - Chuyến biển số: Là chuyến biển thứ mấy trong năm. - Ngày xuất bến/về bến: Ghi ngày, tháng, năm tàu xuất bến và ngày, tháng, năm tàu về bến bán cá (theo dương lịch). - (1) Mẻ thứ: Thứ tự mẻ lưới ghi từ 1, 2, 3,… cho đến khi hết chuyến biển. - (2), (5) Thời điểm thả ngư cụ/thu ngư cụ: Ghi thời điểm lúc bắt đầu thả ngư cụ/thu ngư cụ. - (3), (4), (6), (7) Vị trí tàu khi thả ngư cụ/thu ngư cụ: Ghi vị trí theo máy định vị: Kinh độ và vĩ độ. Nếu tàu không có máy định vị thì ghi tên vùng biển hoạt động trong chuyến, có thể lấy các địa danh và hướng. - (8) Tổng sản lượng: Ghi tổng sản lượng của mẻ lưới. - (9),…, (16) Sản lượng các loài hải sản chủ yếu: Ghi các loài chủ yếu đánh bắt được. - Khối lượng chuyển tải: Ghi khối lượng sản phẩm chuyển tải trên biển (nếu có). - Vùng đánh bắt: Ghi cụ thể (vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, giữa biển Đông). - Loại nghề: Ghi cụ thể tên nghề trong nhóm nghề. Chuyến biển số: ..... Ngày xuất bến: ngày.... tháng .... năm....; Ngày về bến: ngày .... tháng.... năm....; Có chuyển tải:  Nơi xuất bến: ............................................ ; Nơi về bến:......................; Khối lượng chuyển tải:................. Vùng biển đánh bắt: ........................................................................................................................................ <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2011 Trong năm 2010, huyện Củ Chi đã tập trung huy động mọi nguồn lực của toàn xã hội, phát động nhiều phong trào thi đua yêu nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh - quốc phòng; động viên các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân quyết tâm, nỗ lực phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra, tạo tiền đề thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm (2006 - 2010). Phong trào thi đua yêu nước đã thật sự khơi dậy tinh thần hăng hái thi đua ở mỗi cá nhân, mỗi tập thể và đông đảo nhân dân huyện Củ Chi tính chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, tất cả vì sự nghiệp xây dựng quê hương Củ Chi anh hùng, văn minh, hiện đại. Trên cơ sở những kết quả đã đạt được về kinh tế - xã hội năm 2010. Tuy nhiên phong trào thi đua và công tác khen thưởng của huyện cũng còn một số hạn chế, một số cơ quan, đơn vị việc tổ chức phát động phong trào thi đua còn mang nặng hình thức, nội dung phong trào thi đua chưa thực chất; việc phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến thiếu thường xuyên, công tác khen thưởng có lúc chưa kịp thời nên chưa tạo được sự lan tỏa trong các ngành, lĩnh vực và đời sống xã hội; có nơi chưa quan tâm đến công tác tuyên truyền, động viên, khích lệ phong trào thi đua. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém nêu trên, trước hết do một số cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, chưa có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đối với phong trào thi đua và công tác khen thưởng; bộ máy bán chuyên trách làm công tác thi đua khen thưởng ở một số đơn vị thiếu ổn định, thiếu chuyên nghiệp, chưa chủ động nắm bắt tình hình để tham mưu đề xuất cho cấp ủy, chính quyền, chỉ đạo, tổ chức triển khai phong trào thi đua và công tác khen thưởng theo yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới. Từ thực tiễn phong trào thi đua yêu nước của huyện và yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong năm 2011. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, công ty, xí nghiệp, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn tập trung thực hiện tốt các nội dung trọng tâm sau đây: 1. Tiếp tục quán triệt tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc; Kết luận số 83-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39- CT/TW ngày 21 tháng 5 năm 2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến” làm cho mọi người, trước hết là cán bộ, đảng viên nhận thức đúng vai trò đặc biệt quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng trong giai đoạn cách mạng hiện nay là động lực to lớn để phát huy sức mạnh tổng hợp, trình độ, sự năng động sáng tạo, cống hiến quên mình của các tầng lớp nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển huyện ngày càng văn minh, hiện đại. 2. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, công ty, xí nghiệp, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn: trên cơ sở xây dựng nội dung phát động phong trào thi đua cần bám sát đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, sát với tình hình thực tiễn và nhiệm vụ chính trị của từng cấp, từng ngành, từng đơn vị, để góp phần thực hiện hoàn thành, đạt và vượt kế hoạch các chỉ tiêu chủ yếu kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2011 của huyện. Trong đó mức tăng trưởng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 18,06%, thương mại - dịch vụ 20% và nông - lâm nghiệp thủy sản 7%/năm. Tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện đạt 359,7 tỷ đồng. Tổng kinh phí đầu tư đạt khoảng 736,320 tỷ đồng. 3. Tập trung lãnh đạo thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 06- CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy và Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh và xã hội trên địa bàn huyện. 4. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tập trung tổ chức thành công cuộc Bầu cử Đại biểu Quốc hội Khóa XIII và Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2011 - 2016 bảo đảm tỉ lệ cử tri đi bầu cao nhất, an toàn và đúng các quy định của pháp luật. 5. Trên cơ sở tiếp tục nghiên cứu, quán triệt chủ trương đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước, nội dung phong trào thi đua và công tác khen thưởng phải gắn kết với thực hiện cuộc vận động “Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả cuộc vận động, không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và các đoàn thể chính trị vững mạnh. 6. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương “Người tốt, việc tốt”. Mỗi cơ quan, đơn vị cần xây dựng và lựa chọn các mô hình tốt, sáng kiến hay, điển hình tiên tiến tiêu biểu để biểu dương, tôn vinh, tuyên truyền, nhân rộng ở địa phương, đơn vị mình, nhằm tạo sự lan tỏa rộng rải khắp trên địa bàn huyện. 7. Nâng cao chất lượng công tác khen thưởng, tổ chức xét khen thưởng phải kịp thời, chặt chẽ, đúng đối tượng, đúng thành tích, công khai, công bằng, dân chủ, đúng quy trình thủ tục, đảm bảo tôn vinh, khen thưởng được chính xác, có tác dụng nêu gương giáo dục và có sức lan tỏa trong từng cơ quan, đơn vị; đặc biệt là tăng cường công tác phát hiện, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc, những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở những nơi khó khăn, gian khổ ở những địa bàn trọng điểm. Chống mọi biểu hiện hình thức, bệnh thành tích trong thi đua, khen thưởng. 8. Phòng Nội vụ, Thường trực Thi đua - Khen thưởng huyện, phối hợp với các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện tổ chức kiểm tra, đôn đốc và báo cáo thường xuyên, kịp thời về tình hình triển khai thực hiện phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị, tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện trong việc tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2011, kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện biểu dương khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có kế hoạch phát triển và nhân rộng điển hình tiên tiến trong các phong trào ở cơ sở, kịp thời biểu dương khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp tích cực cho phong trào thi đua yêu nước của huyện năm 2011.
2,182
123,770
9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, các đoàn thể huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, các ngành liên quan có kế hoạch quán triệt trong toàn thể hội viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện nhằm thống nhất trong nhận thức và hành động, tiếp tục phát huy tinh thần năng động, sáng tạo, đoàn kết, nổ lực phấn đấu vượt qua khó khăn thách thức; tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung, phong trào thi đua yêu nước của huyện đã đề ra, để phong trào thi đua yêu nước đạt được hiệu quả thiết thực, thật sự là phong trào hành động cách mạng của quần chúng; góp phần cùng huyện, thành phố và cả nước hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2011. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện cho Thường trực Ủy ban nhân dân huyện và Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện (Phòng Nội vụ) để phục vụ kịp thời cho việc sơ kết, tổng kết phong trào thi đua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM VÀ THAY ĐỔI ỦY VIÊN KIÊM NHIỆM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ngân hàng Chính sách Xã hội tại Tờ trình số 102/NHCS-HĐQT ngày 22 tháng 12 năm 2010; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 625/TTr-BNV, ngày 01 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Thế Phương, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kiêm giữ chức Ủy viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội, thay ông Nguyễn Bích Đạt, nguyên Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM LỢI THẾ CỦA TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TU ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận; Xét đề nghị của Liên Sở: Khoa học và Công nghệ, Công thương, Tài chính tại Tờ trình số 115/LS/KH&CN-CT-TC ngày 22 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2006 quy định về Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh; Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh và Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 về việc bổ sung quy định về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương, thủ trưởng các sở, ban, ngành, doanh nghiệp liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM LỢI THẾ CỦA TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này nhằm khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị ngày càng hiện đại, tăng hàm lượng khoa học, kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo sự cạnh tranh trong và ngoài nước. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh, bao gồm các ngành sản xuất: hải sản chế biến, nhân điều, muối công nghiệp, nước khoáng, sản phẩm thanh long chế biến và công nghệ bảo quản quả thanh long, sản phẩm chế biến từ mủ cây cao su. 2. Các đối tượng được áp dụng: a) Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã; b) Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Sau đây gọi chung là các doanh nghiệp. 3. Các doanh nghiệp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, nếu đủ điều kiện được hưởng các chính sách hiện hành của Trung ương hoặc địa phương về thuế, tiền thuê đất, về lập dự án đầu tư, hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, đào tạo, hỗ trợ lãi suất tiền vay 4%/năm theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tư đổi mới để phát triển sản xuất - kinh doanh và các ưu đãi khác thì tiếp tục được hưởng chính sách này. 4. Không áp dụng đối với các đối tượng sau: a) Các dự án đã được Chi nhánh Ngân hàng phát triển Bình Thuận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; b) Các dự án đã hưởng chính sách khác của Trung ương hoặc của địa phương về hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ. Điều 3. Các hoạt động đầu tư được áp dụng 1. Đầu tư mới nhà máy có thiết bị công nghệ hiện đại, sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. 2. Đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền sản xuất mới với công nghệ hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. 3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo bằng sáng chế, giải pháp hữu ích; đầu tư kiểm soát công nghệ, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO, HACCP. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 4. Hỗ trợ lãi suất vốn vay 1. Các doanh nghiệp có các hoạt động đầu tư nêu tại Điều 3 Quy định này khi vay vốn để đầu tư tại các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là ngân hàng) trong tỉnh được ngân sách tỉnh hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 100% lãi suất theo mức lãi suất của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bình Thuận tại thời điểm được cho vay; b) Trường hợp đã hưởng hỗ trợ lãi suất tiền vay theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ thì được hỗ trợ 100% chênh lệch lãi suất theo mức lãi suất của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bình Thuận tại thời điểm được cho vay sau khi trừ 4% năm hỗ trợ lãi suất tiền vay của Chính phủ. 2. Hạn mức vốn vay được hỗ trợ tối đa là 20 tỷ đồng (hai mươi tỷ đồng) cho một dự án. 3. Thời hạn hỗ trợ là 03 năm (36 tháng) từ khi được ngân hàng chấp nhận bằng khế ước cho vay. 4. Trường hợp doanh nghiệp vay bằng ngoại tệ thì quy đổi sang Việt Nam đồng theo tỷ giá của ngoại tệ đó tại thời điểm vay với hạn mức tối đa tương đương với 20 tỷ đồng Việt Nam. Điều 5. Thời gian kết thúc nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp: đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. Điều 6. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng chính sách này khi lập khế ước vay với ngân hàng thương mại, nếu có yêu cầu thì Quỹ Bảo lãnh tín dụng tỉnh Bình Thuận sẽ thực hiện bảo lãnh với ngân hàng khoản tiền vay để đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn thủ tục đăng ký, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ theo Quy định này; theo dõi quá trình thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. Điều 8. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Công thương cân đối ngân sách để thực hiện chính sách này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHI TIẾT CỦA CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH AN GIANG TRONG KHUÔN KHỔ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Căn cứ Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung kinh phí năm 2010 cho các Bộ, địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu; Căn cứ Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu;
1,968
123,771
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 46/TTr-STNMT ngày 28 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương Kế hoạch hành động chi tiết của các ngành, lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh An Giang trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên Đề cương: Kế hoạch hành động chi tiết của các ngành, lĩnh vực ứng phó Biến đổi khí hậu tỉnh An Giang trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia. 2. Mục tiêu của Đề cương - Đề xuất Kế hoạch hành động có tính khả thi cao để ứng phó hiệu quả với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài của biến đổi khí hậu (BĐKH) nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, phát triển nền kinh tế - xã hội (KTXH) của tỉnh theo hướng thích ứng với BĐKH. - Đánh giá mức độ tác động của BĐKH và nước biển dâng đối với tài nguyên môi trường, KTXH tỉnh An Giang. - Đề xuất các giải pháp thích hợp ứng phó với BĐKH của tỉnh An Giang; tích hợp vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH, bảo vệ môi trường (BVMT) của tỉnh. - Xây dựng Danh mục các dự án, chương trình ưu tiên thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 và 2021 - 2030. 3. Địa điểm và phạm vi thực hiện Kế hoạch hành động chi tiết của các ngành, lĩnh vực ứng phó Biến đổi khí hậu tỉnh An Giang trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện trên toàn tỉnh An Giang trong đó có đánh giá đến mối quan hệ liên vùng giữa các vùng lân cận nói riêng và Việt Nam nói chung. 4. Nội dung của Đề cương a) Điều tra, thu thập tổng hợp các tài liệu, số liệu liên quan - Lập phiếu điều tra. - Điều tra các tác động của BĐKH đến từng lĩnh vực. - Biên hội và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên và KTXH, KTTV trên cơ sở số liệu đã có. - Thu thập và biên hội các tài liệu về ảnh hưởng của các công trình thượng nguồn sông Mêkông. b) Xây dựng kịch bản, mô hình toán dự báo BĐKH và nước biển dâng đối với tỉnh An Giang - Nghiên cứu các số liệu, hiện tượng nhiều năm về KTTV và đánh giá tình hình BĐKH và nước biển dâng tại An Giang. - Nghiên cứu đánh giá xu thế BĐKH tại An Giang: + Xu hướng dao động: nhiệt độ không khí, lượng mưa, độ ẩm. + Xu thế diễn biến tài nguyên nước bằng mô hình thủy lực. + Quá trình xâm nhập mặn bằng mô hình xâm nhập mặn. + Ứng dụng mô hình DEM dự báo tính toán các khu vực ngập lụt. c) Đánh giá tác động của BĐKH và nước biển dâng cho các lĩnh vực - Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên nước. - Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên đất. - Đánh giá tác động của BĐKH đến tai biến địa chất và phòng chống thiên tai. - Đánh giá tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp và an ninh lương thực. - Đánh giá tác động của BĐKH đến đa dạng sinh học và thủy sản. - Đánh giá tác động của BĐKH đến xây dựng. - Đánh giá tác động của BĐKH đến giao thông. - Đánh giá tác động của BĐKH đến môi trường. d) Xây dựng bản đồ phân tích tác động của BĐKH trên địa bàn tỉnh - Bản đồ ngập lụt ứng với kịch bản BĐKH. - Bản đồ xâm nhập mặn ứng với kịch bản BĐKH. - Bản đồ đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến từng lĩnh vực: tài nguyên nước, tài nguyên đất, thiên tai, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, môi trường. đ) Xây dựng các dự án ưu tiên nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường tỉnh An Giang dưới tác động của BĐKH cho các lĩnh vực e) Xây dựng và lựa chọn giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu - Giải pháp quản lý. - Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng. - Giải pháp công nghệ. g) Lồng ghép các vấn đề BĐKH và nước dâng vào các chiến lược, chương trình, kế hoạch và quy hoạch của tỉnh An Giang. - Xác định phương pháp luận và quy trình lồng ghép. - Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các ngành /lĩnh vực (tài nguyên nước, tài nguyên đất, tai biến địa chất và phòng chống thiên tai, nông nghiệp và an ninh lương thực, thủy sản và đa dạng sinh học, xây dựng, giao thông, môi trường và giảm phát thải khí nhà kính, sức khỏe cộng đồng và dịch bệnh, . . .). - Lồng ghép BĐKH vào quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH và phát triển ngành của địa phương. + Lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển KTXH. + Lồng ghép các yếu tố BĐKH vào các chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành. h) Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó BĐKH và nước biển dâng tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 và 2021 - 2030 5. Thời gian thực hiện: 08 tháng (từ tháng 02/2011 đến 09/2011). 6. Sản phẩm của Đề cương: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 7. Kinh phí thực hiện: 1.147.426.000 đồng (Một tỷ, một trăm bốn mươi bảy triệu, bốn trăm hai mươi sáu ngàn đồng), bao gồm các nội dung chính sau: a) Lập Đề cương: 14.500.000 đồng. - Xây dựng đề cương: 1.500.000 đồng. - Xét duyệt đề cương: 13.000.000 đồng. b) Thực hiện các nội dung của Đề cương: 973.584.000 đồng, trong đó: - Điều tra, thu thập thông tin, số liệu: 227.840.000 đồng. - Xây dựng các kịch bản, mô hình toán dự báo biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với tỉnh An Giang: 149.000.000 đồng. - Đánh giá tác động của BĐKH và nước biển dâng theo từng kịch bản đối với tỉnh An Giang: 70.000.000 đồng. - Xây dựng các bản đồ ứng phó với BĐKH: 287.744.000 đồng. - Xây dựng các dự án ưu tiên nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường dưới tác động của BĐKH: 47.000.000 đồng. - Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH và nước biển dâng cho từng lĩnh vực: 60.000.000 đồng. - Lồng ghép các vấn đề BĐKH vào các chiến lược, chương trình, kế hoạch trong từng lĩnh vực: 80.000.000 đồng - Tổng hợp và biên soạn kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH và nước biển dâng: 52.000.000 đồng. c) Hội thảo, thẩm định, nghiệm thu sản phẩm: 55.030.000 đồng. d) Chi khác (chi phí quản lý, thuế VAT): 104.312.000 đồng. 8. Nguồn vốn: - Cấp bổ sung 1.000.000.000 đồng từ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Còn lại: 147.426.000 đồng từ ngân sách tỉnh phân bổ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong năm 2010 và đã chi trả cho Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh An Giang (tổng thể) đã được phê duyệt theo Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh. 9. Tổ chức thực hiện a) Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. b) Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang. c) Cơ quan thẩm định sản phẩm của Đề cương: Hội đồng thẩm định do UBND tỉnh quyết định thành lập. d) Đơn vị thực hiện: Liên danh Nghiên cứu Biến đổi khí hậu (Trung tâm Tư vấn Dịch vụ Tài nguyên và Môi trường - Trường Cao đẳng tài nguyên và Môi trường Tp.HCM; Phân viện Khí tượng thủy văn và Môi trường phía Nam; Công ty TNHH Công nghệ và Môi trường Trần Nguyễn). Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung Đề cương theo Điều 1 của Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ về quy định chức năng quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 461/TTr-SNV ngày 17 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo QĐ số 12/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng của Ban Thi đua - Khen thưởng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng.
2,059
123,772
2. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thi đua - Khen thưởng 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế , trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban; b) Bố trí một Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng đồng thời là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; c) Các Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; Mỗi thành viên trong lãnh đạo Ban có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và xử lý công việc do mình phụ trách cho các thành viên khác biết trong các kỳ họp Ban gần nhất. d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: a) Phòng Tổng hợp - Hành chính; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2. 3. Biên chế: Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 4. Chế độ làm việc 1. Ban Thi đua - Khen thưởng làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn trong bản quy định này. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng ban quy định các công việc thuộc phạm vi chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan và chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. 3. Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. 4. Khi có những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của Trưởng ban hoặc được sự thống nhất của các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thì trưởng ban báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo giải quyết. Điều 5. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương: Ban chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Trưởng ban có trách nhiệm chế độ báo cáo tình hình công tác chuyên môn cho Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất, kịp thời nắm bắt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả ở địa phương. 2. Đối với Sở Nội vụ: Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ. Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác theo chế độ định kỳ và theo yêu cầu đột xuất, tham mưu đề xuất với Sở Nội vụ về lĩnh vực công tác do Ban phụ trách. Trước khi tổ chức thực hiện các chương trình công tác của Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương và các ngành Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung của tỉnh, Ban phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với tổ chức thuộc Sở Nội vụ: Ban có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức thuộc Sở Nội vụ trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Đối với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Ban có mối quan hệ phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc xây dựng nội dung, phát động thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng. b) Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Ban được yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Đối với cơ quan, đơn vị của Trung ương và các tỉnh, thành khác và hoạt động trên địa bàn tỉnh. d) Ban có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị này để giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện tốt quy định này, đảm bảo sự quản lý thống nhất về công tác và tăng cường hiệu lực quản lý, hiệu quả hoạt động lĩnh vực công tác thi đua, khen thưởng. Điều 7. Căn cứ vào Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn thuộc Ban; bố trí cán bộ, công chức phù hợp với trình độ chuyên môn, chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ và đúng chỉ tiêu biên chế được giao, đảm bảo hòan thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Điều 8. Quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh An Giang có trách nhiệm phản ảnh kịp thời cho Sở Nội vụ, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp với chủ trương, chính sách pháp luật hiện hành và tình hình thực tế hoạt động của địa phương./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC CHUYỂN XẾP NGẠCH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nội vụ và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau:
2,229
123,773
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức vào các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BNV ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2009/TT-BNV). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với công chức làm việc trong các cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 3. Nguyên tắc chuyển xếp ngạch 1. Việc chuyển xếp ngạch phải căn cứ vào chức trách, vị trí công tác và chuyên môn nghiệp vụ được giao của công chức. 2. Công chức được chuyển xếp ngạch phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BNV . 3. Khi chuyển ngạch từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa không được kết hợp nâng bậc lương, nâng ngạch công chức. Điều 4. Cách chuyển xếp ngạch từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Chuyển xếp vào ngạch kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa (mã số ngạch 13.280) đối với công chức hiện giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. 2. Chuyển xếp vào ngạch kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa (mã số ngạch 13.281) đối với công chức hiện giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương. 3. Chuyển xếp vào ngạch kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa (mã số ngạch 13.282) đối với công chức hiện giữ ngạch chuyên viên và tương đương. 4. Chuyển xếp vào ngạch kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa (mã số ngạch 13.283) đối với công chức hiện giữ ngạch cán sự và tương đương. Điều 5. Cách xếp lương Việc xếp lương đối với công chức được chuyển xếp vào các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này thực hiện theo quy định tại khoản 2 mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Điều 6. Tổ chức thực hiện Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này, việc tổ chức thực hiện như sau: 1. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức thực hiện chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện việc tổng hợp, kiểm tra, rà soát lại các vị trí công tác của công chức làm công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, lập phương án chuyển xếp vào các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa; b) Phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch đối với công chức làm công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các đơn vị, tổ chức trực thuộc từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp ngạch công chức; c) Quyết định chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức thuộc diện quản lý vào các ngạch kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền. Đối với các trường hợp chuyển xếp vào ngạch kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ quyết định; d) Báo cáo danh sách công chức được chuyển xếp ngạch về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, quản lý chung đối với đội ngũ công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 3. Các Bộ, ngành, địa phương nêu tại khoản 2 Điều này sau khi thực hiện việc chuyển xếp ngạch đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa có báo cáo tổng hợp gửi Bộ Nội vụ để theo dõi. Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ VÀO CỔNG THAM QUAN TẠI KHU DU LỊCH HỒ THAN THỞ THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí-lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số: 556/TTr-STC-GCS ngày 01 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức thu, nộp, chế độ quản lý sử dụng phí vào cổng tham quan tại Khu du lịch Hồ Than Thở thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Mức thu phí vào cổng: - Người lớn: 10.000 đồng/vé/lượt người; - Trẻ em (cao dưới 1,2 mét): 5.000 đồng/vé/lượt người; Các mức thu trên đã bao gồm thuế GTGT phải nộp, không phân biệt khách sử dụng là người trong nước hay người nước ngoài. Ngoài mức thu phí vào cổng tham quan trên đây Công ty TNHH Thùy Dương không được thu thêm tiền của du khách khi quay phim, chụp ảnh trong điểm tham quan dưới bất kỳ hình thức nào. 2. Quản lý và sử dụng phí thu được: Công ty TNHH Thùy Dương có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài chính, Cục Thuế Lâm Đồng để được hướng dẫn về việc in ấn, phát hành vé vào cổng và thực hiện thu nộp, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số tiền thu được theo đúng quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 09/6/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí vào cổng tham quan tại Khu du lịch Hồ Than Thở, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn Công ty TNHH Thùy Dương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hoá Thể thao Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt; Giám đốc Công ty TNHH Thùy Dương; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ TIỀN ĂN, TIỀN QUẦN ÁO VÀ TIỀN THUỐC Y TẾ CHO NGƯỜI CÓ CÔNG ĐANG NUÔI DƯỠNG TẬP TRUNG TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 1252/TTr-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chế độ hỗ trợ tiền ăn, tiền quần áo và tiền thuốc y tế cho người có công đang nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm Điều dưỡng và chăm sóc người có công tỉnh, cụ thể như sau: 1. Chế độ hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày 2. Chế độ hỗ trợ tiền quần áo: 300.000 đồng/người/năm 3. Chế độ hỗ trợ tiền thuốc y tế: 150.000 đồng/người/năm Điều 2. Nghị quyết này thay thế khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 22/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh và bãi bỏ Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND ngày 18/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ trang cấp quần áo và chăm sóc y tế các dưỡng lão viên ở Nhà dưỡng lão và an dưỡng tỉnh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh chế độ hỗ trợ cho phù hợp. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./.
2,061
123,774
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. MỤC TIÊU Đến hết năm 2015 có 70% xã đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã (CQGVYTX) theo Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001- 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trong đó: - Duy trì 51 xã đạt CQGVYTX giai đoạn 2007-2010. - Có thêm 88 xã mới đạt CQGVYTX, cụ thể: + Năm 2011: 15 xã; + Năm 2012: 15 xã; + Năm 2013: 18 xã; + Năm 2014: 20 xã; + Năm 2015: 20 xã. (Theo phụ lục chi tiết đính kèm ) II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Xã hội hóa chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân (CSVBVSKND) và công tác truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK) - Kiện toàn Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân huyện, xã và hoạt động có hiệu quả. Công tác CSBVSKND trong xã được đưa vào nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã. Có kế hoạch hành động cụ thể do UBND xã phê duyệt để thực hiện. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ để đánh giá kết quả thực hiện. - Huy động sự phối hợp, tham gia của các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương trong công tác CSSKND trên địa bàn. - Tăng cường công tác TTGDSK trên địa bàn bằng nhiều hình thức. 2. Vệ sinh phòng bệnh Phối hợp với các đơn vị liên quan trên địa bàn thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, y tế môi trường, y tế học đường... 3. Khám chữa bệnh và phục hồi chức năng Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phục hồi chức năng tại Trạm y tế xã. Tham gia quản lý, hướng dẫn phục hồi chức năng cho người tàn tật, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi... 4. Y học cổ truyền (YHCT) Thực hiện khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong công tác khám chữa bệnh cho nhân dân. Phấn đấu tỷ lệ bệnh nhân được khám chữa bệnh y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại có đạt ít nhất 20%. Trồng mới, củng cố và chăm sóc vườn thuốc nam đúng theo quy định. 5. Chăm sóc sức khỏe (CSSK) trẻ em Thực hiện có hiệu quả các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em: tiêm chủng, uống vitanmin A, tẩy giun cho trẻ... 6. Chăm sóc sức khỏe sinh sản Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nội dung công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, làm mẹ an toàn và kế hoạch hóa gia đình tại xã. 7. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế Đầu tư nâng cấp, củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trạm y tế xã thuộc xã đạt CQGVYTX theo tiêu chuẩn quy định. Bố trí các bộ phận, phòng làm việc một cách hợp lý, khoa học. 8. Nhân lực và chế độ chính sách Đảm bảo nhân lực và cơ cấu cán bộ cho trạm y tế xã; thực hiện đúng, đủ các chế độ chính sách cho cán bộ trạm y tế xã, y tế thôn bản; thực hiện tốt công tác chuyên môn đoàn thể. Đảm bảo tất cả nhân viên y tế thôn bản được đào tạo chuyên môn trình độ sơ cấp và lồng ghép nhân viên y tế thôn bản với cộng tác viên các chương trình y tế khác. 9. Kế hoạch và quản lý thông tin y tế - Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý cho Trưởng trạm y tế xã. - Xây dựng kế hoạch hoạt động của Trạm y tế xã theo tháng, quý, 6 tháng, năm và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá các hoạt động. - Có đủ sổ sách ghi chép ban đầu tại Trạm y tế xã và ghi chép, theo dõi hoạt động các chương trình y tế, báo cáo theo quy định. - Cấp đủ kinh phí cho hoạt động thường xuyên của Trạm y tế xã từ ngân sách Nhà nước theo định mức quy định. Quản lý tốt các nguồn kinh phí do các Chương trình mục tiêu Quốc gia cấp, bảo toàn và phát triển nguồn vốn thuốc của Trạm, không có vi phạm về tài chính. - Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho người có thẻ Bảo hiểm y tế, các đối tượng chính sách và trẻ em dưới 6 tuổi. 10. Thuốc thiết yếu và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý - Cung cấp đủ thuốc thiết yếu, thuốc cấp cứu theo quy định của Bộ Y tế. - Sắp xếp, củng cố tủ thuốc gọn gàng và quản lý, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý theo quy định. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo điều hành của Chính quyền, sự phối hợp của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên trong thực hiện CQGVYTX; củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện CQGVYTX, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện CQGVYTX. 2. Củng cố mạng lưới y tế cơ sở, ngày càng nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân - Tiếp tục củng cố và kiện toàn bộ máy cán bộ các đơn vị phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao và đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới - Tăng cường công tác đào tạo cán bộ về cả chuyên môn và quản lý, đặc biệt là đào tạo cán bộ có trình độ bác sỹ, dược sỹ, y học cổ truyền và quản lý Trạm y tế xã. - Chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh, phát hiện dịch sớm, báo cáo và xử lý dịch kịp thời, không để dịch lan rộng, hạn chế tử vong do dịch bệnh. Triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương trình y tế khác. - Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở: Cử bác sỹ luân phiên về hỗ trợ chuyên môn cho các Trạm y tế xã, đặc biệt là các Trạm y tế xã vùng sâu, xa, khó khăn. - Đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu theo quy định, có chất lượng đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, quản lý và sử dụng thuốc đúng qui chế, an toàn, hợp lý và hiệu quả. 3. Huy động các nguồn vốn để đầu tư nâng cấp về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế cho Trạm y tế xã theo quy định: nguồn vốn theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, vốn Chương trình 135 ...và các nguồn vốn hợp pháp khác. 4. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế - Phối hợp các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân với các hoạt động của các Sở, ban ngành, đoàn thể trên địa bàn, từng bước xã hội hóa công tác y tế. Đặc biệt tăng cường phối hợp với các lực lượng Quân y trong công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai thảm họa, tập trung vào các vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa. - Mở rộng quan hệ Quốc tế, tận dụng mọi sự đầu tư, lồng ghép hoạt động các dự án, chương trình có vốn đầu tư nước ngoài trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; thực hiện có hiệu quả các dự án đầu tư cho công tác y tế. 5. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân dân, đa dạng hóa các loại hình truyền thông và phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt chú ý người dân tộc thiểu số, người dân ở vùng sâu, xa, khó khăn để mọi người dân nâng cao nhận thức và thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, đặc biệt là về vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân. IV. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế Là cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã xây dựng Kế hoạch hoạt động hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện CQGVYTX trên địa bàn, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi UBND tỉnh, Bộ Y tế. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011- 2015 của tỉnh Cao Bằng. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Đưa chỉ tiêu thực hiện CQGVYTX vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh, bố trí và cân đối các nguồn lực đầu tư cho y tế xã theo đúng tiêu chuẩn và đúng tiến độ kế hoạch; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. 3. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, bố trí các nguồn vốn đầu tư cho y tế xã theo đúng tiêu chuẩn và đúng tiến độ Kế hoạch; thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đúng quy định, đúng mục đích và hiệu quả. 4. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện, Thị xã xây dựng hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy, biên chế, cơ cấu cán bộ cho y tế xã và đào tạo cán bộ y tế xã. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với Sở Y tế thực hiện tốt công tác y tế học đường. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã Căn cứ theo Kế hoạch này và hướng dẫn của Sở Y tế; điều kiện thực tế địa phương, UBND các huyện, thị chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện CQGVYTX giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn mình. Huy động các nguồn lực của địa phương để thực hiện đạt theo tiến độ Kế hoạch. 7. Các cơ quan liên quan khác Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện, Thị xã triển khai thực hiện CQGVYTX giai đoạn 2011- 2015 theo Kế hoạch này. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên tham gia phối hợp triển khai thực hiện CQGVYTX theo Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo tỉnh Quảng Trị đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
2,086
123,775
1. Phạm vi nghiên cứu - Khu vực quy hoạch có tổng diện tích khoảng 15.804 ha bao gồm: Toàn bộ diện tích hai thị trấn là Lao Bảo và Khe Sanh và 5 xã: Tân Thành, Tân Long, Tân Lập, Tân Liên, Tân Hợp thuộc huyện Hướng Hóa. Ranh giới điều chỉnh quy hoạch được giới hạn như sau: - Phía Bắc giáp xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa. - Phía Nam giáp xã Thuận, huyện Hướng Hóa. - Phía Đông giáp xã Đakrông, huyện Đarkông. - Phía Tây và Tây Nam giáp khu thương mại Đenssavẳn tỉnh Savanakhet của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. - Khu vực nghiên cứu mở rộng (khu vực cổng C) tại xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa. 2. Tính chất - Là khu vực khuyến khích phát triển kinh tế thương mại, đầu mối giao thông và cửa khẩu quốc tế quan trọng, có vai trò thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại giữa các nước trên hành lang kinh tế Đông Tây. - Là một trong những trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Trị với hai đô thị động lực của vùng biên giới phía Tây là Khe Sanh và Lao Bảo. - Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của quốc gia. 3. Dự báo phát triển dân số và đất xây dựng a) Dân số - Dự báo dân số đến năm 2015: Khoảng 52.500 người. Trong đó dân số đô thị chiếm khoảng 26.000 người. - Dự báo dân số đến năm 2025: Khoảng 75.150 người. Trong đó dân số đô thị chiếm khoảng 50.450 người. b) Đất xây dựng - Dự báo đến năm 2015: Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đạt khoảng 2.431 ha. - Dự báo đến năm 2025: Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đạt khoảng 2.778 ha bao gồm: + Đât công cộng: Khoảng 185 ha; + Đất cơ quan: Khoảng 17 ha; + Đất trường học: Khoảng 22 ha; + Đất di tích: Khoảng 111 ha; + Đất các khu du lịch: Khoảng 192 ha; + Đất công nghiệp: Khoảng 124 ha; + Đất ở đô thị: Khoảng 311 ha; + Đất cây xanh: Khoảng 743 ha; + Đất quốc phòng: Khoảng 21 ha; + Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Khoảng 36 ha; + Đất giao thông: Khoảng 546 ha; + Đất nghĩa trang: Khoảng 16 ha; + Đất dự trữ: Khoảng 57 ha. 4. Định hướng phát triển không gian a) Các định hướng phát triển không gian: - Khu vực thị trấn Lao Bảo và phụ cận: Diện tích tự nhiên khoảng 1.700 ha và quỹ đất xây dựng có thể khai thác đến 500 ha. Đây là đô thị cửa khẩu, phát triển các ngành kinh tế chủ yếu gồm: Dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí, dược phẩm… - Khu vực thị trấn Khe Sanh: Diện tích tự nhiên khoảng 1.340 ha và quỹ đất xây dựng có thể khai thác tối đa 700 ha. Đây là trung tâm huyện lỵ của huyện Hướng Hóa với định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu là dịch vụ thương mại du lịch, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí… - Không gian hành lang kết nối dọc quốc lộ 9: Hình thành một hệ thống liên hoàn các khu chức năng như: các cụm công nghiệp, kho bãi ngoại quan, trung tâm dịch vụ du lịch, các trung tâm trung chuyển, bảo trì phương tiện giao thông vận tải… Các điểm dân cư nông thôn sẽ được tổ chức theo hướng hiện đại hóa về hạ tầng nhưng vẫn giữ được bản sắc truyền thống. Quỹ đất xây dựng của khu vực này chủ yếu phát triển tại khu vực mở rộng ngã ba Tân Long, các xã Tân Thành, Tân Long, Tân Lập và khu vực Làng Vây. - Vùng nông lâm nghiệp và rừng bảo vệ sinh thái: Định hướng chủ yếu của không gian này là bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, phát triển nông lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, kết hợp phát triển dịch vụ du lịch sinh thái. Nâng cao điều kiện sống của các nhóm dân cư nông thôn theo các tiêu chí nông thôn mới, phát triển nông nghiệp hàng hóa. b) Phân khu chức năng: - Các khu vực cửa khẩu - trạm kiểm soát ra vào (cổng): Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (cổng A) có quy mô khoảng 40 ha và cổng liên hệ với bên ngoài là Trạm kiểm soát liên ngành Tân Hợp (cổng B) có quy mô khoảng 15 ha. Để đảm bảo công tác quản lý xuất nhập khẩu và thu thuế dự kiến bố trí Trạm kiểm soát liên ngành trên tuyến đường Hồ Chí Minh nhánh phía Tây (cổng C) có quy mô khoảng 10 ha sau khi Đề án mở rộng Khu Kinh tế được phê duyệt. - Các cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp tại khu thương mại Lao Bảo (10 ha), cụm công nghiệp Tân Thành (60 ha), cụm công nghiệp Tây Bắc Lao Bảo (27 ha), cụm công nghiệp tại thị trấn Khe Sanh (15 ha). Tại khu vực các xã ven hành lang đường 9 có thể bố trí các điểm tiểu thủ công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản… - Hệ thống các trung tâm bao gồm: Trung tâm hành chính văn hóa và y tế xã hội của Khu kinh tế và huyện Hướng Hóa được bố trí tại thị trấn Khe Sanh với quy mô khoảng 102 ha, nâng cấp trung tâm y tế tại thị trấn Khe Sanh lên quy mô khoảng 300 giường; trung tâm du lịch bố trí tại khu vực Khe Sanh chủ yếu phát triển các loại hình dịch vụ du lịch sinh thái (hồ Rào Quán, Hồ Tân Độ, suối La La …) với quy mô khoảng 151 ha; khu vực Lao Bảo sẽ bố trí trung tâm thương mại dịch vụ gắn liền với cửa khẩu và khu kho ngoại quan… với quy mô khoảng 138 ha; phòng khám đa khoa Lao Bảo nâng thành bệnh viện đa khoa 200 giường; trung tâm dịch vụ vận tải quá cảnh bố trí tại khu vực Làng Vây có quy mô khoảng 85 ha; tại các khu dân cư trong đô thị và trung tâm các xã bố trí các trung tâm hành chính khu vực, các công trình văn hóa thể thao y tế phục vụ nhu cầu của từng khu vực; các di tích lịch sử được khoanh vùng tôn tạo bảo tồn thành các trung tâm di tích tham quan, du lịch… Các trung tâm, trường đào tạo chuyên nghiệp: Bố trí 01 trường cao đẳng kỹ thuật dạy nghề theo hướng đa nghề với quy mô khoảng 10 ha với 1.000 học viên tại phía Nam thị trấn Lao Bảo thuộc địa bàn xã Tân Thành; xây dựng 01 trường dân tộc nội trú quy mô khoảng 5 ha đặt tại thị trấn Khe Sanh. - Các đơn vị ở: Khu vực Lao Bảo sẽ có hai đơn vị ở với khoảng gần 19.000 dân, quy mô khoảng 152 ha; khu vực Khe Sanh bao gồm 3 đơn vị ở với khoảng 22.000 dân quy mô khoảng 159 ha. - Đất công viên cây xanh chuyên dùng: Diện tích đất công viên khoảng 78 ha. Đất cây xanh chuyên dùng khoảng 665 ha. - Khu vực đất giao thông và các công trình đầu mối: Đất giao thông nội bộ chiếm khoảng 321 ha, đất giao thông đối ngoại khoảng 225 ha; đất các công trình đầu mối hạ tầng chiếm khoảng 36 ha; đất nghĩa trang cho các thị trấn và các xã có tổng diện tích khoảng 16 ha. - Đất các khu dân cư nông thôn: Tổng diện tích khoảng 395 ha bố trí tại các xã và các khu vực ven đường quốc lộ 9. - Đất quốc phòng: Tổng diện tích khoảng 21 ha. - Đất khác: Bao gồm đất lâm nghiệp, nông nghiệp, đất sinh thái tự nhiên, đất dự trữ… với tổng diện tích là khoảng 13.026 ha. 5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Định hướng qui hoạch giao thông - Giao thông đối ngoại + Đường bộ: Nâng cấp quốc lộ 9 để đạt cấp kỹ thuật là cấp I-II, nắn tuyến cục bộ tại một số điểm. Chỉ giới đường sẽ đạt từ 26 đến 34 m, hành lang đường đảm bảo tối thiểu 50 m. Tuyến đường cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo với đoạn đi qua khu vực quy hoạch từ Đông Hà tới Lao Bảo với quy mô mặt cắt 4 làn xe, dải phân cách giữa 3 m, có dải dừng xe khẩn cấp mỗi bên rộng 2,5 m - bề rộng tuyến dự kiến khoảng 64,5 m. + Đường sắt: Tuyến đường sắt chạy song song với đường cao tốc. Các ga được bố trí kết hợp với khu chức năng và mạng lưới đường của Khu kinh tế (dự kiến sẽ có 02 ga, trong đó ga chính bố trí tại xã Tân Thành). Khổ đường dự kiến rộng 1.435 mm, chiều dài tuyến khoảng 24 km được đấu nối với trục đường sắt quốc gia tại khu vực Đông Hà. + Đường không: Xây dựng mới một sân bay trực thăng với quy mô 3 ha tại khu vực cảng cạn gần ga đường sắt. + Các công trình đầu mối giao thông: Xây dựng 02 nút giao cắt khác mức tại các điểm giao cắt giữa tuyến cao tốc và các tuyến đường chính (khu vực Khe Sanh và ga Lao Bảo dự kiến). Bố trí 2 bến xe khách đối ngoại tại Lao Bảo và Khe Sanh. - Giao thông nội bộ + Trục đường quốc lộ 9 trong Khu kinh tế: Các đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị và khu chức năng có quy mô mặt cắt đường 34 m, các đoạn tuyến còn lại có quy mô hành lang là 50 m, phần mặt đường rộng 26 m. + Trục chính tại các trung tâm các đô thị và khu chức năng: Gồm hai loại đường có mặt cắt lần lượt là 43 m và 33 ÷ 35 m. + Các trục đường chính còn lại trong Khu kinh tế có quy mô mặt cắt đường từ 18 - 24 m. Các trục đường nội bộ trong các khu chức năng có quy mô mặt cắt đường khoảng 11 ÷ 13 m. + Bãi đỗ xe: tổng diện tích các bãi đổ xe khoảng 27 ha. Trong đó các bãi đỗ xe cấp Khu kinh tế có quy mô điểm đỗ khoảng 0,25 ÷ 0,5 ha, các bãi đỗ xe khu vực có quy mô đỗ khoảng 0,1 ÷ 0,2 ha. + Giao thông tại các khu vực nông thôn và điểm du lịch sinh thái: Các tuyến đường chính sẽ được áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế, quy mô mặt cắt trung bình khoảng 5 ÷ 6 m tùy theo địa hình. b) San nền thoát nước - Giải pháp san nền: Nền khu vực thị trấn Lao Bảo tuân thủ cao độ nền xây dựng ≥ +205 m đã được xác định theo quy hoạch xây dựng được duyệt trước đây. Khu vực thị trấn Khe Sanh chọn cao độ nền xây dựng ≥ +371 m. Các khu vực xây dựng mới phía Bắc quốc lộ 9 có địa hình cao không bị ngập lụt, cao độ xây dựng được lấy theo cao độ nền hiện trạng. Khu vực Nam quốc lộ 9 chịu ảnh hưởng của sông Sê Pôn thường bị ngập lụt tại cốt < +205 m, vì vậy cao độ nền xây dựng phải lấy ≥ +205 m.
2,089
123,776
- Thoát nước mưa: Về cơ bản tuân thủ các định hướng thoát nước mưa của quy hoạch xây dựng được phê duyệt trước đây, xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn. Toàn bộ các khu chức năng được phân chia thành các lưu vực nhỏ để thu gom nước mưa và dẫn theo hệ thống xả vào các khu vực như sông hoặc suối tùy theo vị trí. Mạng lưới thoát nước mưa dùng mương nắp đan kết hợp cống ngầm và mương xây hở. Tại các khu vực chân núi, ven sườn đồi cần có giải pháp chống sạt lở, bố trí các tuyến mương thu nước. c) Cấp nước: - Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị giai đoạn đầu (đến năm 2015) là 100 lít/người.ngày đêm, dài hạn (đến năm 2025) là 130 lít/người.ngày đêm. Tiêu chuẩn cấp nước cho khu vực dân cư nông thôn được tính cho giai đoạn đầu là 70 lít/người.ngày đêm, dài hạn là 100 lít/người.ngày đêm. Tổng nhu cầu cấp nước: 18.600 m3/ngày đêm. - Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt từ sông Sê Pôn, nước hồ Khe Sanh và hồ Thủy điện Rào Quán là những nguồn cấp chủ yếu cho Khu kinh tế. Tại một số khu vực sẽ sử dụng thêm nguồn nước của các suối như Ồ Ồ, La La, Ka Tăng và hồ Tân Tài. - Các công trình đầu mối: Giai đoạn đến năm 2015 sẽ nâng cấp cải tạo hệ thống các công trình đầu mối cấp nước tại Lao Bảo và Khe Sanh, xây dựng nhà máy cấp nước Rào Quán với công suất thiết kế ban đầu 2.000 m3/ngày. Giai đoạn đến năm 2025 đảm bảo công suất khai thác của hệ thống cấp nước Lao Bảo là 7000 m3/ngày, nâng công suất của nhà máy nước Khe Sanh lên 6.000 m3/ngày, nâng công suất của nhà máy nước Rào Quán lên 3.000 m3/ngày. - Mạng lưới đường ống: Cải tạo nâng cấp mạng lưới cấp nước Khe Sanh, Lao Bảo. Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo mạch vòng khép kín, có một số ống nhánh, đảm bảo an toàn và hiệu quả cấp nước. Từng bước hiện đại hóa hệ thống dịch vụ cấp nước nhằm giảm thiểu thất thoát trong sản xuất kinh doanh. - Các giải pháp bảo vệ nguồn nước: Trồng rừng đầu nguồn để giữ nước và chống lũ, bảo vệ nguồn nước mặt không bị xâm hại, chống ô nhiễm. d) Cấp điện - Chỉ tiêu cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực đô thị đợt đầu: 300 W/người, dài hạn: 500 W/người, khu vực nông thôn giai đoạn đầu 150 W/người, dài hạn là 300 W/người; khu vực công cộng, dịch vụ: lấy bằng 15 ÷ 30% điện sinh hoạt; cấp điện công nghiệp khoảng: 150 ÷ 250 kW/ha. Tổng phụ tải điện của Khu kinh tế khoảng 67.170 KW. - Nguồn điện: Lấy từ lưới điện quốc gia thông qua trạm 110 kV Lao Bảo và trạm 110kV Khe Sanh. Dự kiến sẽ lắp đặt máy biến áp 110/35/22 kV Khe Sanh để nâng áp và đảm bảo nguồn cung cấp điện cho toàn khu vực Lao Bảo. Dài hạn sẽ nâng công suất trạm thành 2 x 25 MVA. Trạm 110 kV Khe Sanh dự kiến đến năm 2025 sẽ nâng công suất lên 2 x 25 MVA. Nhà máy thủy điện Quảng Trị khi hoạt động sẽ nâng mức độ an toàn cung cấp điện của toàn Khu kinh tế. - Lưới điện trung thế: Tuân thủ nguyên tắc xây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở. Các khu vực đô thị đã ổn định về quy hoạch, khu vực xây dựng mới sử dụng mạch cáp ngầm, sử dụng tuynel kỹ thuật, hạn chế chôn trực tiếp trong đất. - Hệ thống chiếu sáng đường dùng hệ thống cáp ngầm cho toàn bộ các trục đường chính và các khu trung tâm, tại các khu công nghiệp có thể dùng dây cáp nối bọc cách điện đi cùng với lưới điện trung thế. Lưới điện chiếu sáng phải đảm bảo mỹ quan đô thị và phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành. đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang - Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt được tính toán bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước, các tiêu chuẩn khác lấy theo quy chuẩn và tiêu chuẩn ngành. Dự báo lượng nước thải đến năm 2025 là 8.410 m3/ngày đêm. - Mạng lưới thoát nước thải: Khu vực đô thị Lao Bảo sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với trạm xử lý công suất 3.200 m3/ngày đêm. Thị trấn Khe Sanh xây dựng hệ thống xây dựng thoát nước nửa riêng, trạm xử lý có công suất 3000m3/ngày đêm. Các khu dân cư tập trung dọc theo trục quốc lộ 9 sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Tại một số khu vực do địa hình đặc thù không thể thu gom nước thải về trạm xử lý tập trung sẽ áp dụng giải pháp xử lý tại chỗ với quy mô và công nghiệp phù hợp. Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực để xử lý. Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. - Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR): Tiêu chuẩn tính toán CTR sinh hoạt đô thị: 1.0 ÷ 1,2 kg/người/ngày, CTR công nghiệp 0,3 tấn/ha.ngày. Dự báo khối lượng CTR (sinh hoạt + công nghiệp) đến năm 2025 là 68,5 tấn/ngày. Thu gom và phân loại CTR tại nguồn thải, chất thải công nghiệp, chất thải y tế thu gom và xử lý riêng. Xây dựng 2 trạm xử lý cho hai thị trấn Lao Bảo và Khe Sanh, các khu vực còn lại tùy địa hình và vị trí mà thu gom và chuyển về hai khu xử lý này. Cụ thể: Tại khu vực phía Đông Bắc thị trấn Lao Bảo sẽ bố trí khu xử lý với quy mô khoảng 10 ÷ 15 ha, tại đô thị Khe Sanh sẽ xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại thôn Húc Văn với quy mô khoảng 10 ha. - Hệ thống nghĩa trang: Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2025 là khoảng 16 ha. Dự kiến xây dựng 01 nghĩa trang tại xã Tân Thành với quy mô khoảng 5 ÷ 7 ha, 01 nghĩa trang tại khu vực Nam quốc lộ (trên cơ sở nghĩa trang hiện có) thuộc xã Tân Liên với quy mô khoảng 7 ÷ 9 ha. e) Các giải pháp về giảm thiểu và khắc phục tác động môi trường: - Đánh giá, phân loại các điểm gây ô nhiễm và có giải pháp khoanh vùng xử lý theo quy định. Các ngành công nghiệp dự kiến trong Khu kinh tế chủ yếu là công nghiệp sạch, có giải pháp để hạn chế ảnh hưởng tối đa theo các quy định hiện hành về môi trường. - Đầu tư cho công tác quản lý bảo vệ rừng, đảm bảo chất lượng của rừng phòng hộ, trồng cây xanh, tăng diện tích cây xanh trong Khu kinh tế, tổ chức các không gian cây xanh mặt nước công cộng trong các khu công nghiệp, khu ở và trung tâm công cộng lớn. Quản lý khai thác hợp lý vùng núi đá theo những mục đích cụ thể. Duy trì chế độ quan trắc và cảnh báo cũng như xử lý kịp thời các sự cố về môi trường. - Hệ thống kết cấu hạ tầng được thiết kế đồng bộ đảm bảo hoạt động hiệu quả, thuận tiện trong vận hành và an toàn trong xử lý sự cố. 6. Quy hoạch đợt đầu - giai đoạn đến năm 2015 a) Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật đợt đầu: - Tổng diện tích đất xây dựng đô thị đạt 1.371 ha, trong đó đất ở chiếm khoảng 305 ha. - Hệ thống hạ tầng phát triển đồng bộ cùng với quá trình phát triển của khu chức năng thuộc giai đoạn đầu. b) Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư: - Cải tạo nâng cấp các khu ở hiện có, đạt tỷ lệ tầng cao trung bình 1,5 - 2,0. Hoàn thiện đơn vị ở phía Đông đường 9 thuộc Lao Bảo quy mô khoảng 6.000 dân, hoàn thiện hệ thống công trình công cộng (nâng cấp phòng khám đa khoa Lao Bảo thành bệnh viện đa khoa quy mô 200 giường). Tại Khe Sanh tiếp tục hoàn thiện đơn vị ở phía Nam đường 9 quy mô khoảng 8.000 dân cùng hệ thống các công trình giáo dục và y tế (bệnh viện Hướng Hóa, trung tâm y tế Khe Sanh…). - Hoàn thành xây dựng các công trình thuộc khu vực cửa khẩu và trạm kiểm soát ra vào Khu kinh tế. Xây dựng và hoàn chỉnh hạ tầng các cụm công nghiệp, các công trình như trung tâm dịch vụ vận tải quá cảnh, sân vận động và nhà thi đấu… tại Khe Sanh và Lao Bảo. Xây dựng trường cao đẳng kỹ thuật nghề quy mô 10 ha tại phía Nam thị trấn Lao Bảo, 01 trường dân tộc nội trú quy mô 5 ha. Triển khai các dự án công viên cây xanh tại Lao Bảo và Khe Sanh. - Tôn tạo bảo tồn các khu di tích lịch sử trong phạm vi Khu kinh tế. - Phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ nhu cầu xây dựng công trình và các khu chức năng trong giai đoạn đầu. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị: 1. Công bố Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo đến năm 2025 để các tổ chức cá nhân biết và thực hiện, tổ chức việc thực hiện quy hoạch theo các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch đô thị, kiến trúc cho khu vực Khu kinh tế. 3. Triển khai lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết các khu vực chức năng và điều chỉnh quy hoạch chi tiết các đồ án đã duyệt để phù hợp với đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CỤC DI SẢN VĂN HÓA KÝ KẾT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 2011-2012 VỚI TỔNG CỤC DI SẢN VĂN HÓA HÀN QUỐC BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Quy chế hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ban hành theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,
2,037
123,777
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Cục Di sản văn hóa ký Kế hoạch hành động 2011-2012 về thỏa thuận trao đổi và hợp tác trong lĩnh vực di sản văn hóa với Tổng cục Di sản Văn hóa Hàn Quốc. Điều 2. Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm báo cáo kết quả hợp tác trong khuôn khổ Kế hoạch hành động đã ký kết sau khi kết thúc giai đoạn 2011-2012. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Cục trưởng Cục Di sản văn hóa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI PHÚ THỌ BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Quy chế hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ban hành theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức Hội thảo quốc tế “Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đương đại (Nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ Hùng Vương ở Việt Nam)”. Thời gian: Từ 11/4-14/4/2011 tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Về kinh phí: Mọi chi phí nằm trong kinh phí do UBND tỉnh Phú Thọ cấp cho Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam theo Hợp đồng xây dựng hồ sơ Tín ngưỡng thờ Hùng Vương đệ trình UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, bao gồm: Vé máy bay trên hành trình quốc tế, ăn, ở, đi lại, tặng phẩm cho khách quốc tế; Các chi phí ăn ở, đi lại nội địa cho khách trong nước, khách mời tham dự, Ban Tổ chức; Toàn bộ chi phí tổ chức, văn phòng, lễ tân, phiên dịch và các chi phí khác phục vụ cho Hội thảo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2010/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung một số điều của Quy định bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp như sau: 1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 2 như sau: “3. Đối với loại nhà và vật kiến trúc không có trong quy định tại “Bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc” thì căn cứ vào thực tế xây dựng để lập dự toán và tính toán đơn giá”. 2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau: “4. Đối với nhà có các đặc điểm khác a) Đối với nhà có nhiều loại cửa: cửa gỗ nhóm III, cửa nhôm, cửa sắt nếu loại cửa nào chiếm trên 50% tổng diện tích cửa thì chọn loại cửa đó để tính bảng giá chuẩn nhà ở quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. b) Đối với nhà có ốp trang trí mặt tiền và kệ bếp bằng đá hoa cương thì tính giá như tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này cộng phần ốp đá hoa cương (phần ốp đá hoa cương tính theo diện tích ốp lát nhân với đơn giá vật liệu tại thời điểm). c) Đối với nhà trệt có gác lững bằng gỗ: Sử dụng bảng giá chuẩn như nhà trệt liên kế hoặc riêng biệt có kết cấu như quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Phần gác lững bằng gỗ nhóm III thì cộng thêm 373.000đ/m2 gác lững. d) Đối với nhà một trệt một lầu nhưng sàn bằng gỗ: Sử dụng bảng giá chuẩn như nhà hai tầng liên kế hoặc riêng biệt có kết cấu như quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. Phần sàn BTCT thay bằng dầm sàn gỗ nhóm III thì trừ đi 187.000đ/m2. đ) Đối với nhà một trệt, một lầu khung, sàn, vách, xà gồ bằng gỗ nhóm III nền lát gạch tàu có xây bó nền: - Mái tôn tráng kẽm : 1.181.000đ/m2 sàn - Mái Fibrôciment : 1.193.000đ/m2 sàn - Mái ngói : 1.268.000đ/m2 sàn - Một số đặc điểm khác: + Nền gạch bông, cộng thêm : 44.000đ/m2 sàn + Nền gạch Cêramic, cộng thêm : 70.000đ/m2 sàn ” 3. Bổ sung điểm a, điểm b, điểm e, điểm g vào khoản 1 Điều 8 như sau: a) Loại nhà nền đất, vách lá, khung và cột gỗ tạp (tre, bạch đàn, tràm): - Mái lá đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn) : 195.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III : 340.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn) : 256.000 đ/m2 - Mái Fibrociment đòn tay gỗ nhóm III : 353.000 đ/m2 - Mái Fibrociment đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn): 269.000 đ/m2 b) Loại nhà nền láng xi măng, khung gỗ tạp (gỗ xẻ vuông), vách ván tạp: - Mái lá đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn) : 430.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III : 576.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn) : 492.000 đ/m2 - Mái Fibrociment đòn tay gỗ nhóm III : 589.000 đ/m2 - Mái Fibrociment đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn): 505.000 đ/m2 e) Đối với nhà tạm có cột bê tông cốt thép thì tính bảng giá quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này (phần cột bê tông cốt thép được tính tương đương cột gỗ nhóm III). g) Đối với nhà tạm có cột xây bằng gạch thì tính bảng giá quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này (phần cột xây bằng gạch được tính tương đương cột gỗ tạp hoặc cột gỗ tạp xẻ vuông).” 4. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 8 như sau: “c) Mái: Tính cho 1m2 mái - Mái lá đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn) : 48.000 đ/m2 - Mái lá đòn tay gỗ nhóm III : 132.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III : 193.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn) :108.300 đ/m2 - Mái Fibrôciment đòn tay gỗ nhóm III : 207.000 đ/m2 - Mái Fibrôciment đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn): 117.600 đ/m2 - Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III : 362.000 đ/m2 ” 5. Bổ sung điểm e, điểm g vào khoản 1 Điều 9 như sau: “e) Tường xây gạch ống dầy 100 không tô, trát : 63.000 đ/m2 g) Tường xây gạch ống dầy 200 không tô, trát : 118.000đ/m2 ” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị, thành phố, xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN KỶ NIỆM NGÀY BHYT VIỆT NAM 1/7/2011 Thực hiện Quyết định số 823/QĐ-TTg ngày 16/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc lấy ngày 1/7 hàng năm là Ngày Bảo hiểm y tế toàn dân nhằm tuyên truyền về Luật Bảo hiểm y tế; khuyến khích, vận động nhân dân tích cực tham gia BHYT, tiến tới BHYT toàn dân; động viên và nâng cao hơn nữa ý thức, trách nhiệm của những người làm công tác bảo hiểm y tế và cán bộ, nhân viên ngành y tế nhân dịp kỷ niệm ngày BHYT Việt Nam 1/7/2011. Sau hơn một năm thực hiện Luật BHYT, nhiều thành tựu đã đạt được, số người tham gia BHYT tăng đáng kể, quyền lợi KCB của người tham gia BHYT cũng đảm bảo hơn. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác tổ chức thực hiện Luật BHYT vẫn còn những khó khăn vướng mắc nhất định, một bộ phận người dân vẫn chưa thực sự hiểu biết về chính sách pháp luật về BHYT. Nhằm nâng cao hơn nữa trách nhiệm của những người tổ chức thực hiện chính sách BHYT, tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân về chính sách pháp luật BHYT, chủ đề của Ngày BHYT Việt Nam năm nay là “Nâng cao nhận thức về quyền lợi, trách nhiệm của người tham gia BHYT trong khám, chữa bệnh góp phần tiến tới BHYT toàn dân”. Thời gian tổ chức đợt tuyên truyền trong toàn ngành từ 15/5 đến 15/7/2011. I. MỤC ĐÍCH: - Nhằm tuyên truyền về Luật BHYT; khuyến khích, vận động nhân dân tham gia BHYT góp phần đẩy nhanh việc thực hiện lộ trình thực hiện BHYT toàn dân vào năm 2014. - Nâng cao nhận thức về quyền lợi, trách nhiệm của người tham gia BHYT trong khám, chữa bệnh; ý thức phục vụ người bệnh BHYT của người làm công tác BHYT và đội ngũ y, bác sĩ góp phần xây dựng nền y tế Việt Nam theo hướng công bằng, phát triển hiệu quả. II. NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: 1. Các hoạt động do Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức: 1.1. Tổ chức tọa đàm: - Nội dung về kết quả sau hơn 1 năm thực hiện Luật BHYT: kết quả đạt được, hiệu ứng xã hội, công tác chỉ đạo thực hiện của BHXH Việt Nam, những hạn chế, bất cập, nguyên nhân, kiến nghị. - Hình thức tổ chức: các đại biểu trao đổi trả lời các câu hỏi trong phòng thu, ghi hình và phát sóng trên Đài Truyền hình Việt Nam.
2,041
123,778
- Thời gian thực hiện: Dự kiến trong khoảng từ ngày 01 - 20/6/2011. 1.2. Tiếp tục tổ chức cuộc thi tìm hiểu về BHYT trên Đài Truyền hình Việt Nam. - Nội dung: Các câu hỏi và đáp án về BHYT. - Thời gian: Từ tháng 5 - 7/2011. - Hình thức: Mỗi tuần phát 01 câu hỏi thi trên Đài Truyền hình Việt Nam và trao giải vào tuần kế tiếp. 1.3. Phối hợp với các cơ quan truyền thông tuyên truyền về BHYT: - Với Đài truyền hình Việt Nam: Xây dựng và phát 02 phóng sự về KCB BHYT. Thời gian phát sóng trong khoảng từ 15/6 - 30/6/2011. + 01 phóng sự về BHYT cho người nghèo, vùng sâu, vùng xa. + 01 phóng sự về BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi và về BHYT tự nguyện - Với các báo viết: Nhân dân, Quân đội nhân dân, Lao động, Tiền phong, Sức khỏe & Đời sống, đăng tải các bài viết về thực hiện BHYT. 1.4. Biên tập và phát hành các ấn phẩm tuyên truyền về BHYT: - Tờ gấp tuyên truyền về BHYT phát hành đến cơ sở và người tham gia. - Tranh cổ động về BHYT đến các cơ sở KCB, các xã, phường, thị trấn. - Sách hỏi đáp về BHYT. 1.5. Tổ chức gặp gỡ phóng viên, cộng tác viên nhân ngày báo chí cách mạng Việt Nam 21/6 và ngày BHYT Việt Nam 1/7. - Thời gian: dự kiến 1/2 ngày, trong khoảng từ ngày 15 - 20/6/2011. - Nội dung: gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm tuyên truyền và động viên, khuyến khích, ghi nhận những đóng góp của các phóng viên báo chí, các cộng tác viên trong công tác tuyên truyền về BHYT. 2. Các hoạt động do BHXH các tỉnh, thành phố tổ chức: 2.1. BHXH các tỉnh, thành phố tập trung tổ chức đợt tuyên truyền kết quả sau một năm triển khai thực hiện Luật BHYT và kỷ niệm ngày BHYT Việt Nam 1/7 trên địa bàn tỉnh, thành phố thông qua việc chủ động phối hợp với Đài Phát thanh và truyền hình địa phương phát các phóng sự, chuyên mục, tọa đàm,… và các cơ quan truyền thông, báo chí khác tuyên truyền về công tác KCB cho người có thẻ BHYT. 2.2. Tuyên truyền phổ biến cho mọi người dân trên địa bàn tham dự cuộc thi tìm hiểu BHYT trên VTV1 do BHXH Việt Nam phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức từ tháng 5 - 7/2011. 2.3. Tổ chức treo các băng zôn, khẩu hiệu tuyên truyền về ngày BHYT Việt Nam 1/7 trên các trục đường phố chính của thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ, trụ sở cơ quan BHXH các cấp, các cơ sở KCB cho người có thẻ BHYT trên địa bàn. Thời gian treo từ ngày 20/6/2011 đến hết ngày 05/7/2011. 2.4. Tổ chức gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm tuyên truyền các phóng viên, cộng tác viên tuyên truyền nhân dịp ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21/6 và ngày BHYT Việt Nam 1/7. 2.5. Phối hợp phát hành các ấn phẩm tuyên truyền về BHYT đến cơ sở và người dân. III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN: 1. Ban Tuyên truyền: chủ trì, phối hợp với Ban Thực hiện chính sách BHYT xây dựng nội dung chi tiết của từng hoạt động; phối hợp với Văn phòng chuẩn bị các điều kiện về địa điểm, kinh phí và mời thành phần tham gia các hoạt động trên; phối hợp với các cơ quan truyền thông tổ chức triển khai tốt các nội dung trên. Hướng dẫn các địa phương tuyên truyền về BHYT. 2. Ban Thực hiện chính sách BHYT: phối hợp với Ban Tuyên truyền chuẩn bị toàn bộ nội dung của 05 hoạt động trên trình lãnh đạo BHXH Việt Nam duyệt trước khi tổ chức thực hiện. 3. Văn phòng: phối hợp với Ban Tuyên truyền chuẩn bị đầy đủ, kịp thời các điều kiện về cơ sở vật chất, địa điểm, mời đại biểu tham gia các hoạt động, kinh phí để tổ chức tốt các nội dung trên; tổ chức in và phát hành kịp thời các ấn phẩm tuyên truyền về BHYT đến cơ sở và người tham gia. 4. Báo, Tạp chí BHXH và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày BHYT Việt Nam 1/7/2011. 5. BHXH các tỉnh, thành phố: chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tại địa phương tổ chức các nội dung, hình thức tuyên truyền theo hướng dẫn tại kế hoạch này. Nhận được Kế hoạch này, đề nghị BHXH các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc khẩn trương triển khai thực hiện. Nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh, báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ, KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 25 tháng 10 năm 2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khảo sát, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3242/TTr- STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2010 và Công văn số 681/STNMT-NKS&B ngày 24 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phối hợp quản lý, kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ, KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung để phối hợp thực hiện công tác quản lý, kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Giải thích từ ngữ: 1. Khai thác cát, sỏi lòng sông là hoạt động nhằm thu gom cát, sỏi trên các tuyến sông, bao gồm kênh, rạch. 2. Kinh doanh cát, sỏi lòng sông là hoạt động mua hoặc bán cát, sỏi lòng sông. 3. Vận chuyển cát, sỏi lòng sông là hoạt động sử dụng các phương tiện đường thủy, phương tiện đường bộ hoặc các phương tiện và thiết bị khác để đưa cát, sỏi từ các nơi khai thác đến các bãi, vựa, công trình hoặc từ các bãi, vựa, điểm bán vật liệu xây dựng đến công trình. 4. Bãi vựa chứa cát, sỏi lòng sông là nơi thu gom, chứa vật liệu cát, sỏi lòng sông được vận chuyển từ nơi khác đến, kể cả các địa điểm mua bán vật liệu xây dựng cố định hoặc tạm thời. Chương II PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ Điều 4. Nội dung phối hợp kiểm tra Tổ công tác liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện gồm các lực lượng: Thanh tra chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường; Thuế; Công Thương (Quản lý thị trường); Cảnh sát giao thông đường thủy, Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường được tiến hành kiểm tra các đối tượng trong các hoạt động sau: 1. Kiểm tra các phương tiện: a) Đang khai thác cát, sỏi lòng sông; b) Đang thi công nạo vét luồng hàng hải hoặc luồng giao thông đường thủy nội địa kết hợp tận thu cát, sỏi lòng sông; c) Đang vận chuyển cát, sỏi lòng sông; d) Đang neo, đậu mà trên phương tiện có chứa cát, sỏi lòng sông; đ)Đang bơm cát vào vựa, bãi vựa, công trình san lấp. 2. Kiểm tra việc thực hiện các phương án: a) Phương án khai thác mỏ. b) Phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa. c) Phương án bảo vệ môi trường. 3. Kiểm tra nguồn gốc cát, sỏi lòng sông: a) Tại các bãi vựa chứa cát, sỏi lòng sông. b) Tại công trình có quy mô lớn thi công xây dựng có san lấp mặt bằng và tôn tạo nền bằng cát, sỏi lòng sông (kiểm tra các tổ chức, cá nhân bán cát). 4. Kiểm tra việc kê khai, đăng ký, nộp thuế; hợp đồng, hoá đơn, chứng từ mua, bán còn hiệu lực tại các khu vực khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi tại các bãi, vựa, điểm bán vật liệu xây dựng. Điều 5. Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 04/2011/CT-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Tổ công tác liên ngành (theo Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh) trong quá trình quản lý, kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, thực hiện một số công việc như sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chỉ đạo Tổ công tác liên ngành của tỉnh tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm về khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh; lập kế hoạch kiểm tra định kỳ ít nhất 4 lần/năm hoặc đột xuất theo yêu cầu thực tế phát sinh. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn việc xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 4 Quy định này. c) Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản cát sông, đúng theo quy định pháp luật.
2,058
123,779
2. Công an tỉnh a) Chỉ đạo Cảnh sát giao thông đường thủy; Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; giao thông đường bộ và bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác, vận chuyển cát, sỏi lòng sông. b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 4 Quy định này. c) Hỗ trợ cho lực lượng tổ liên ngành thực hiện nhiệm vụ theo quy định này. 3. Cục Thuế tỉnh a) Tham gia Tổ công tác liên ngành để kiểm tra; xử lý việc kê khai; đăng ký các hoạt động liên quan đến hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông đúng quy định của pháp luật. b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 4 Quy định này. c) Tăng cường các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách trong hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Công Thương a) Tham gia Tổ công tác liên ngành để kiểm tra việc thực hiện các quy định an toàn trong khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật. b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 4 Quy định này. c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông theo chức năng và thẩm quyền được giao. 5. Sở Giao thông vận tải a) Tham gia Tổ công tác liên ngành hoặc kiểm tra độc lập theo chức năng quản lý chuyên ngành để kiểm tra, xử lý việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trong khai thác vận chuyển cát, sỏi lòng sông; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành các thiết bị và điều khiển phương tiện thuỷ để khai thác cát, sỏi lòng sông trên các tuyến sông, kênh, rạch thuộc tỉnh quản lý. b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 4 Quy định này. 6. Sở Tài chính a) Có trách nhiệm kiểm tra, xác định số kinh phí hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong phạm vi nguồn thu tiền phạt vi phạm hành chính của từng cơ quan, tổ chức đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác; vận chuyển; kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 4 Quy định này. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho a) Phối hợp, hỗ trợ cho Tổ công tác liên ngành cấp tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. b) Thành lập Tổ công tác liên ngành cấp huyện với thành phần như Tổ công tác liên ngành cấp tỉnh để tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trên địa bàn quản lý. c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Phối hợp với tổ công tác cấp tỉnh, cấp huyện trong việc kiểm tra hoạt động và xử lý các vi phạm về khảo sát, thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. - Chủ động kiểm tra hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trên địa bàn quản lý và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên xử lý. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh theo Điều 5 Quy định này triển khai thực hiện trong cơ quan, đơn vị mình; có sự phối hợp tốt để việc thực hiện quản lý, kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh có hiệu quả. Điều 7. Chế độ báo cáo Hằng năm, trước ngày 15 tháng 12 các cơ quan theo Điều 5 Quy định này có trách nhiệm báo kết quả thực hiện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Điều 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có những phát sinh mới thì Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định này cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2009/QĐ-UBND NGÀY 26/11/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ - BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng”; Căn cứ Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 25/TTr-STNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 26/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau: 1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Phạm vi điều chỉnh a) Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. b) Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau: - Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; - Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa mà người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết; - Người sử dụng đất thực hiện việc tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành hoặc quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Người sử dụng đất xin tách thửa để thực hiện các quyền theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực của tòa án; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; - Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà ở, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; - Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất ở; - Đất hiến, tặng cho Nhà nước; đất tặng cho hộ gia đình cá nhân để xây nhà tình nghĩa, nhà tình thương phù hợp với quy định của pháp luật. - Các đối tượng quy định tại Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008-2010 và Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.” 2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 2. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất 1. Diện tích tối thiểu đối với đất phi nông nghiệp; hiện trạng đất nông nghiệp được quy hoạch sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp được phép tách thửa theo quy định như sau: BẢNG QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA Đơn vị: m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quy mô, kích thước đối với diện tích đất ở và các loại đất khác thuộc nhóm đất phi nông nghiệp: a) Về quy mô diện tích: Theo bảng quy định nêu tại khoản 1 Điều này; b) Về điều kiện kích thước: Kích thước chiều ngang giáp mặt đường giao thông (các đường đô thị, các ngõ, hẻm theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) và chiều sâu của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4m (bốn mét) đối với các phường, thị trấn và 5m (năm mét) đối với các xã.
2,109
123,780
3. Các thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích nhỏ hơn diện tích quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì không được cấp Giấy chứng nhận, không được làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau: “1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.” b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3 như sau: “6. Đất phi nông nghiệp; hiện trạng là đất nông nghiệp được quy hoạch sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp diện tích được phép tách thửa theo mức quy định tại Điều 2 Quyết định này không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.” c) Bổ sung khoản 9 Điều 3 như sau: “9. Trường hợp đất ở nằm trong cùng thửa đất nông nghiệp (đất ở ghép với đất nông nghiệp), khi tách thửa cùng lúc cả hai mục đích sử dụng, thì diện tích đất ở phải theo mức quy định tại Điều 2 Quyết định này, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở khi tách thửa không áp dụng theo mức quy định này.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2009/NQ-HĐND NGÀY 12/6/2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30/2008/NQ-CP NGÀY 11/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Sau khi xem xét Tờ trình số 1465/TTr-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 12/6/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ như sau: 1. Dừng thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 1 và Điều 4. 2. Đối với các dự án xã hội hóa đã thực hiện trong năm 2009 - 2010 và đang được hỗ trợ lãi suất thì tiếp tục được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND. 3. Sửa đổi thời gian thực hiện quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 2 như sau: Thời gian thực hiện các dự án kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn là đến hết năm 2011. 4. Điều chỉnh thời gian thực hiện chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở cho người nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 3 như sau: Thời gian thực hiện: 2009 - 2012. 5. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 6 như sau: Vay vốn của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khánh Hòa với lãi suất vay theo quy định của Bộ Tài chính công bố tại từng thời điểm. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH CHO TRẺ EM BỊ BỆNH TIM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế; Sau khi xem xét Tờ trình số 1251/TTr-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đối tượng Trẻ em từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi có đầy đủ hồ sơ khám chữa bệnh tim đúng tuyến theo quy định, thuộc các đối tượng: 1. Thuộc hộ gia đình nghèo; 2. Là người dân tộc thiểu số; 3. Thuộc hộ gia đình cận nghèo; 4. Không thuộc hộ gia đình nghèo và cận nghèo, nhưng gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, phải chữa bệnh cho con lâu dài và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Điều 2. Chế độ hỗ trợ 1. Đối với trẻ em thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, chế độ hỗ trợ cụ thể như sau: a) Trường hợp không sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao: - Bảo hiểm y tế thanh toán 95% chi phí. - 5% chi phí còn lại do ngân sách tỉnh hỗ trợ. b) Trường hợp sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn: - Bảo hiểm y tế thanh toán 95% chi phí nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó. - Phần còn lại do ngân sách tỉnh và Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp vận động nhà tài trợ hỗ trợ. 2. Đối với trẻ em thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này, chế độ hỗ trợ cụ thể như sau: a) Trường hợp không sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao: - Bảo hiểm y tế thanh toán 80% chi phí. - 20 % chi phí còn lại do ngân sách tỉnh hỗ trợ. b) Trường hợp sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao: - Bảo hiểm y tế thanh toán 80% chi phí nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó. - Phần còn lại do ngân sách tỉnh và Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp vận động nhà tài trợ hỗ trợ. 3. Đối với trẻ em thuộc đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này, chế độ hỗ trợ cụ thể như sau: a) Trường hợp không sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao: - Bảo hiểm y tế thanh toán 80% chi phí. - Phần còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, 50% do gia đình đảm nhận. b) Trường hợp sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao: - Bảo hiểm y tế thanh toán 80% chi phí nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó. - Phần còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, 50% do gia đình đảm nhận, có sự hỗ trợ thêm của Quỹ Bảo trợ trẻ em và nhà tài trợ (nếu có). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Chế độ hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này được áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Trẻ em thuộc các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này nếu đã tiến hành các thủ tục khám, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì vẫn được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định này. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ VẮC XIN LMLM, HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG CHO CÁC TỈNH: HÀ TĨNH, BẮC KẠN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 689/BNN-TY ngày 15 tháng 3 năm 2011, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1837/BKHĐT-KTDV ngày 28 tháng 3 năm 2011, Bộ Tài chính tại văn bản số 4216/BTC-TCDT ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 150.000 liều vắc xin LMLM type O và 5.000 lít hóa chất khử trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho các tỉnh: Hà Tĩnh, Bắc Kạn phòng, chống dịch bệnh LMLM như đề nghị của Bộ tại công văn nêu trên. Việc xuất cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng số vắc xin, hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.
2,004
123,781
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Hà Tĩnh, Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN CÓ NỘI DUNG BẠO LỰC VÀ KHÔNG LÀNH MẠNH ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 4420/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch khảo sát thực trạng tác động xấu của trò chơi trực tuyến và xây dựng Chương trình hành động về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh đối với học sinh, sinh viên. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh đối với học sinh, sinh viên giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục phổ thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN CÓ NỘI DUNG BẠO LỰC VÀ KHÔNG LÀNH MẠNH ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 04 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a. Chương trình hành động này quy định về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh đối với học sinh, sinh viên (HSSV) bao gồm: mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình hành động, tổ chức thực hiện. b. Chương trình hành động áp dụng đối với HSSV trong cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là nhà trường), các tổ chức và cá nhân liên quan. II. Giải thích từ ngữ a. Trò chơi trực tuyến là: Trò chơi trên mạng Internet có sự tương tác giữa những người chơi với hệ thống máy chủ của các đơn vị cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến và giữa người chơi với nhau. b. Trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh là: Những trò chơi kích động chống lại Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động bạo lực, dâm ô, đồi truỵ, tội ác, cờ bạc; tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, ảnh hưởng đến đạo đức, nhân cách thuần phong mĩ tục của dân tộc và những bí mật khác do pháp luật quy định; thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân. III. Mục tiêu 1. Mục tiêu chung a. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng sống cho HSSV để phòng, tránh tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh. b. Góp phần đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân hiện, học sinh tích cực”, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, rèn kỹ năng sống, từng bước đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội trong HSSV. c. Chương trình hành động này là căn cứ để các nhà trường xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thể để tuyên truyền, giáo dục phòng chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh cho HSSV trong nhà trường. 2. Mục tiêu cụ thể a. Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và HSSV về tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh, phấn đấu: - 100% cán bộ, giáo viên và HSSV nhận thức được tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh. - 100% HSSV ký cam kết với nhà trường và các tổ chức đoàn thể không tham gia trò chơi này. - 100% các trường không có các vi phạm trong nhà giáo, cán bộ quản lý và HSSV liên quan đến các nội dung bạo lực và không lành mạnh do tác động của trò chơi trực tuyến. b. Ngăn chặn kịp thời những tác động xấu của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh đối với HSSV. Khắc phục tình trạng HSSV sa sút đạo đức, thiếu tự tin, thiếu chuyên cần học tập. IV. Nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình hành động 1. Nhiệm vụ chung a. Các nhà trường có kế hoạch phổ biến cho cán bộ, giáo viên nâng cao nhận thức và hiểu biết về tác hại trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh để làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nội dung này đến toàn thể cán bộ, giáo viên và HSSV. b. Tổ chức các câu lạc bộ, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao ngoài giờ lên lớp nhằm thu hút HSSV tham gia, tạo ra sân chơi giải trí lành mạnh cho HSSV. c. Phổ biến, giáo dục về tác hại của trò chơi trực tuyến lồng ghép vào môn giáo dục công dân, pháp luật, các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá do nhà trường tổ chức, qua đó giúp HSSV nhận thức được giá trị sống, nâng cao kỹ năng sống, định hướng hành vi và nhận thức đúng tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh. d. Nhà trường chủ động đề nghị các cơ quan chức năng của địa phương xử lý các đại lý Internet vi phạm quy định hiện hành về tổ chức dịch vụ kinh doanh Internet trên địa bàn liên quan. e. Tuyên truyền về tác hại của trò chơi trực tuyến thông qua các bài viết, hình ảnh có nội dung bạo lực, không lành mạnh và tác hại của “nghiện” trò chơi trực tuyến cho HSSV trên các phương tiện thông tin đại chúng. f. Lập “hòm thư góp ý” để phát hiện những HSSV chơi trò chơi trực tuyến có nội dung không lành mạnh, bạo lực và nghiện trò chơi trực tuyến trong nhà trường để có biện pháp phối hợp, quản lý, giáo dục. g. Đưa nội dung phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến có bạo lực và không lành mạnh là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua giữa các lớp, các khoa trong nhà trường. 2. Nhiệm vụ cụ thể Ngoài các giải pháp chung, các cơ sở giáo dục phải thực hiện những giải pháp cụ thể theo từng cấp học sau: 2.1. Cơ sở giáo dục phổ thông a. Giáo dục, vận động học sinh theo phương châm “3 không” đối với trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh: - Không chơi trò chơi bạo lực. - Không làm ngơ khi biết bạn nghiện trò chơi trực tuyến. - Không làm ngơ khi biết có địa điểm tổ chức cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến trái phép. b. Tuyên truyền nâng cao nhận thức đến phụ huynh học sinh về tác hại của trò chơi trực tuyến để làm tốt công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc tuyên truyền, giáo dục học sinh. c. Phụ huynh học sinh phải ký cam kết với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh về tác hại của trò chơi trực tuyến ngoài giờ lên lớp. d. Tuyên truyền, giáo dục cho học sinh vào các buổi chào cờ đầu tuần và trong tiết sinh hoạt lớp, trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp các buổi phát thanh về tác hại của trò chơi trực tuyến mang tính bạo lực và không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi. e. Trong các buổi họp phụ huynh học sinh theo định kỳ, giáo viên chủ nhiệm lồng ghép thêm nội dung về tác hại của trò chơi trực tuyến để phụ huynh có biện pháp quản lý, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp. f. Giáo viên chủ nhiệm theo dõi chặt chẽ sĩ số học sinh hàng ngày, trong từng tiết học của lớp mình chủ nhiệm. Phối hợp quản lý không để xảy ra tình trạng học sinh đến trường nhưng trốn học, bỏ tiết. Nếu phát hiện những biểu hiện bất thường của học sinh thì phải tìm hiểu và liên lạc với gia đình để cùng có kế hoạch ngăn chặn, giáo dục kịp thời. g. Phối hợp chặt chẽ và thông tin kịp thời giữa nhà trường và gia đình để phát hiện sớm những bất thường trong tâm lý của học sinh, kịp thời giáo dục, nhắc nhở, uốn nắn, phê bình. h. Phối hợp với tổ chức đoàn, đội và các tổ chức hội đoàn thể (hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội cựu giáo chức…) ở địa phương trong công tác để giáo dục HSSV về đạo đức, nhân cách và phòng, chống, không chơi trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh. i. Xây dựng kế hoạch phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương triển khai, thực hiện, kiểm tra xử lý các vi phạm và ngăn chặn tác động xấu của trò chơi trực tuyến đối với học sinh. 2.2. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp a. Lồng ghép phổ biến, tuyên truyền về tác hại trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh trong “Tuần sinh hoạt công dân HSSV đầu năm, đầu khoá và cuối khoá học”. b. Tổ chức cho HSSV ký cam kết với nhà trường không chơi trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh vào đầu năm và đầu khóa học. c. Có biện pháp quản lý, khống chế các trang web có nội dung xấu và trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh của mạng Internet trong nhà trường và ký túc xá sinh viên. d. Phòng Công tác HSSV phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục thường xuyên cho HSSV về tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh.
2,069
123,782
e. Kịp thời xử lý các trường hợp HSSV vi phạm các nội dung đã ký cam kết với nhà trường về không chơi trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh. f. Phối hợp với cơ quan công an ở địa phương xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện, kiểm tra xử lý các vi phạm và ngăn chặn tác động xấu của trò chơi trực tuyến đối với HSSV. V. Tổ chức thực hiện 1. Bộ giáo dục và Đào tạo a. Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho Vụ Công tác học sinh, sinh viên là đơn vị chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các việc sau: - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh đối với HSSV. - Tuyên truyền về hậu quả, tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh trong nhà trường, các tổ chức chính trị, xã hội và trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Công an, Bộ Thông tin - Truyền thông, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động này; tập hợp các vụ án, vụ việc để xây dựng tài liệu tuyền truyền cho HSSV về tác động tiêu cực của trò chơi trực tuyến. 2. Các sở giáo dục và đào tạo a. Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai tới các trường trực thuộc trên địa bàn. b. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của các trường trực thuộc, nắm bắt tình hình, tổng hợp báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. c. Tăng cường tổ chức các hoạt động lồng ghép tuyên truyền, giáo dục HSSV về tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh. d. Phát động các phong trào thi đua giữa các nhà trường về công tác phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh. e. Phối hợp với cơ quan Công an, các cơ quan chức năng và tổ chức đoàn thể ở địa phương tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho HSSV. f. Hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá việc triển khai, thực hiện của các đơn vị trực thuộc, khen thưởng kịp thời các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác này. 3. Các nhà trường a. Cụ thể hoá chương trình hành động này và có kế hoạch triển khai cụ thể việc tuyên truyền, giáo dục HSSV về tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh. b. Tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động phổ biến, tuyên truyền, giáo dục đến HSSV về tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh. c. Mỗi quý 01 lần các nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan công an để kiểm tra các địa điểm kinh doanh Internet và trò chơi điện tử trên địa bàn. d. Hàng năm cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức ít nhất 01 cuộc họp với phụ huynh học sinh để phổ biến, tuyên truyền về tác hại của của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh, 100% phụ huynh học sinh ký cam kết với nhà trường quản lý không để học sinh chơi các trò chơi này. e. Mỗi học kỳ nhà trường tổ chức ít nhất 01 lần hoạt động ngoại khoá để phổ biến, tuyên truyền, giáo dục tác hại của trò chơi trực tuyến cho HSSV. f. Kết thúc năm học tổ chức tổng kết đánh giá việc triển khai, thực hiện và khen thưởng kịp thời các tập thể lớp, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác này. 4. Chế độ báo cáo Các sở giáo dục và đào tạo và các nhà trường báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này vào thời điểm kết thúc năm học và báo cáo đột xuất khi có những vụ việc phức tạp xảy ra. PHỤ LỤC SỐ I (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1387 /QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KÍnh gửi:………………………………………………………… BÁO CÁO CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN CÓ NỘI DUNG BẠO LỰC VÀ KHÔNG LÀNH MẠNH NĂM 20….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN LÃM VÀ LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN VỀ “QUỐC HOA” VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 2392/QĐ-BVHTTDL ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-BVHTTDL ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức Triển lãm và lấy ý kiến nhân dân về “Quốc phục”, “Quốc hoa”, “Quốc tửu” Việt Nam; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam chủ trì, phối hợp với Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại thành phố Đà Nẵng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng, Cục Di sản văn hóa, Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan tổ chức Triển lãm và lấy ý kiến nhân dân về “Quốc hoa” Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng. Thời gian: Từ ngày 26 tháng 4 năm 2011 đến ngày 02 tháng 5 năm 2011. Địa điểm: Nhà hát Trưng Vương, số 35A Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Kinh phí thực hiện: - Triển lãm, công tác mỹ thuật, in ấn, tuyên truyền, quảng cáo bình chọn “Quốc hoa” Việt Nam và một số hoạt động khác có liên quan lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp năm 2011 của Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam. - Cơ sở vật chất, mặt bằng, chương trình nghệ thuật, âm thanh ánh sáng, bảo vệ, điện nước, vệ sinh do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4154/VPCP-KTTH ngày 17/06/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số quy định về khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam bao gồm Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (trừ các công ty thủy điện), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các Tổng công ty điện lực và các đơn vị trực thuộc các Tổng công ty điện lực. Điều 3. Giải thích từ ngữ Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Tập đoàn Điện lực Việt Nam” viết tắt là EVN là đơn vị có tư cách pháp nhân do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. “Các Tổng công ty điện lực” là các đơn vị thành viên của EVN, bao gồm: Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Tổng công ty Điện lực Miền Trung, Tổng công ty Điện lực Miền Nam, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh. 3. “Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam” (sau đây viết tắt là đơn vị trực thuộc EVN) là các đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN bao gồm: Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Công ty mua bán điện, các Ban quản lý dự án trực thuộc EVN và các đơn vị trực thuộc khác. 4. “Đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc Gia” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Truyền tải điện bao gồm: các Công ty truyền tải điện 1, 2, 3, 4; các Ban quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc khác. 5. “Đơn vị trực thuộc các Tổng công ty điện lực” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty này bao gồm: các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam), các Công ty Điện lực quận, huyện (đối với Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh), các đơn vị phụ trợ (nếu có), các Ban quản lý dự án trực thuộc các Tổng công ty điện lực và các đơn vị trực thuộc khác.
2,083
123,783
6. Giá bán điện bao gồm giá bán điện thương phẩm và giá bán điện nội bộ. “Giá bán điện thương phẩm” là giá bán điện cho các đối tượng sử dụng điện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. “Giá bán điện nội bộ” là giá bán điện của EVN bán cho các Tổng công ty điện lực theo Quy chế tài chính của EVN và giá bán điện của các Tổng công ty điện lực bán cho các Công ty điện lực thành viên theo quy chế tài chính của các Tổng công ty điện lực. Chương 2. KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ, HOÀN THUẾ Điều 4. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) chịu trách nhiệm khai thuế, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện do EVN bán ra tại Cục Thuế địa phương nơi EVN đóng trụ sở chính. EVN thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT như sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: 1. Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm điện được xác định: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Hàng tháng căn cứ sản lượng điện bán ra do Công ty mua bán điện xác định và giá bán điện quy định cho từng đối tượng khách hàng, EVN lập hóa đơn bán điện cho các khách hàng mua điện trực tiếp của EVN và lập hóa đơn bán điện đầu nguồn cho các Tổng công ty điện lực. Căn cứ các hóa đơn này EVN lập Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. 2. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của sản phẩm điện là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện của Cơ quan Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị trực thuộc EVN. Hàng tháng, các đơn vị trực thuộc EVN (trừ các Ban quản lý dự án thực hiện khai thuế, hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này) căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện thực hiện lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Bảng kê được lập thành 02 bản: 01 bản gửi về EVN làm căn cứ xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại EVN, 01 bản lưu tại đơn vị. Các đơn vị trực thuộc EVN phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện và dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện được tính theo tỷ lệ (%) giữa chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị. Doanh nghiệp tự xác định tỷ lệ chi phí căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm liền trước năm phát sinh kỳ tính thuế GTGT để làm căn cứ xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh điện và được sử dụng để kê khai, nộp thuế GTGT cho các kỳ tính thuế trong năm. Trường hợp kỳ tính thuế chưa xác định được số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm liền trước thì doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ chi phí căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm gần nhất năm phát sinh kỳ tính thuế. Ví dụ 1: Công ty X là đơn vị trực thuộc EVN có phát sinh tỷ lệ (%) giữa chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị như sau: + Năm 2009 là 80% + Năm 2010 là 85%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện năm 2011 của Công ty X được xác định theo tỷ lệ (%) giữa chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị năm 2010 là 85%. Trường hợp tháng 1, tháng 2 năm 2011 chưa xác định được tỷ lệ (%) giữa chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị năm 2010 thì sử dụng tỷ lệ (%) giữa chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị năm 2009 là 80% để xác định tỷ lệ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của tháng 1, tháng 2 năm 2011 đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Căn cứ số thuế GTGT đầu ra, đầu vào được xác định theo nguyên tắc như trên và số thuế GTGT các công ty thủy điện đã nộp tại các địa phương, EVN thực hiện khai thuế, nộp thuế hoặc hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế thành phố Hà Nội. Đối với các đơn vị trực thuộc EVN không phải khai thuế, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện tại cơ quan thuế địa phương. Trường hợp các đơn vị trực thuộc EVN có các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT khác thì phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu phát sinh của hoạt động này tại cơ quan thuế địa phương theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành. Điều 5. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế đối với các Tổng công ty điện lực 1. Đối với các Tổng công ty điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam: - Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Tổng công ty Điện lực Miền Trung, Tổng công ty Điện lực Miền Nam có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện do Cơ quan Tổng công ty bán ra tại Cục Thuế địa phương nơi các Tổng công ty đóng trụ sở chính. - Các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khai thuế, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện bán ra tại Cục Thuế địa phương nơi đóng trụ sở. Số thuế GTGT được xác định như sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: a) Thuế GTGT đầu ra: Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm điện được xác định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm điện bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Trường hợp bán điện theo giá lũy tiến của sản lượng điện tiêu thụ thì giá tính thuế GTGT là giá tính theo giá bán lũy tiến. Thuế GTGT đầu ra tại Cơ quan Tổng công ty là tổng số thuế GTGT đầu ra ghi trên các hóa đơn GTGT do Cơ quan Tổng công ty bán sản phẩm điện cho các công ty điện lực hạch toán độc lập và bán cho các khách hàng theo quy chế của Tổng công ty. Thuế GTGT đầu ra tại các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổng số thuế GTGT đầu ra ghi trên các hóa đơn do các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bán sản phẩm điện cho các khách hàng sử dụng điện. Căn cứ các hóa đơn bán điện cho các khách hàng hoặc bảng kê chi tiết hóa đơn tiền điện thay thế liên 1, Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố lập Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của sản phẩm điện tại Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định như sau: Tại Cơ quan Tổng công ty: Là số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh tại cơ quan Tổng công ty sử dụng riêng cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện của Cơ quan Tổng công ty và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Tổng công ty phân bổ cho Cơ quan Tổng công ty theo doanh thu bán điện. Tại các Công ty điện lực tỉnh, thành phố: là số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho hoạt động kinh doanh điện phát sinh tại các Công ty điện lực tỉnh, thành phố và thuế đầu vào được khấu trừ do Tổng công ty phân bổ cho Công ty điện lực tỉnh, thành phố theo doanh thu bán điện. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Tổng công ty phân bổ cho Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc được tính theo công thức sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: - Doanh thu bán điện phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty hoặc Công ty điện lực tỉnh, thành phố là doanh thu chưa có thuế GTGT của tháng liền trước tháng thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào. - Tổng doanh thu bán điện của toàn Tổng công ty là tổng doanh thu chưa có thuế GTGT phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố của tháng liền trước tháng thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào. - Tổng số thuế GTGT đầu vào phải phân bổ là số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định, bao gồm: số thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện mua của EVN và của các đơn vị ngoài EVN (nếu có), thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty sử dụng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện của toàn Tổng công ty, các Ban quản lý dự án (trừ các Ban quản lý dự án đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác tỉnh, thành phố nơi Tổng công ty đóng trụ sở chính thực hiện kê khai hoàn thuế tại cơ quan thuế địa phương theo quy định) và các đơn vị phụ trợ (nếu có) dùng vào hoạt động kinh doanh điện. Hàng tháng, các Ban quản lý dự án, các đơn vị phụ trợ căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam sử dụng cho hoạt động kinh doanh điện thực hiện lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Bảng kê được lập thành 02 bản: 01 bản gửi về Tổng công ty để tổng hợp số thuế GTGT đầu vào Tổng công ty phân bổ cho Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực; 01 bản lưu tại đơn vị.
2,144
123,784
Các Ban quản lý dự án, các đơn vị phụ trợ phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện và dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện được tính theo tỷ lệ (%) giữa chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị. Tỷ lệ chi phí được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Ví dụ 2: Tháng 2 năm 2011 Tổng công ty Điện lực A có số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 100 tỷ đồng, trong đó: - Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện mua của EVN là: 98 tỷ đồng. - Thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động kinh doanh điện phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị phụ trợ là 02 tỷ đồng. Tổng doanh thu bán điện của toàn Tổng công ty (bao gồm doanh thu do Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc bán ra) trong tháng 01/2011 là 2.500 tỷ đồng. Doanh thu bán điện của Công ty Điện lực tỉnh X phát sinh tháng 01/2011 là 300 tỷ đồng. Thuế GTGT đầu vào Tổng công ty phân bổ cho Công ty Điện lực tỉnh X tháng 2/2011 là: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Đối với Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh: Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế GTGT tập trung đối với sản phẩm điện do Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc bán ra tại Cục Thuế địa phương nơi các Tổng công ty đóng trụ sở chính. Thuế GTGT đầu ra: là tổng số thuế GTGT đầu ra ghi trên các hóa đơn GTGT do Cơ quan Tổng công ty bán sản phẩm điện cho các khách hàng và thuế GTGT đầu ra của các đơn vị trực thuộc. Thuế GTGT đầu vào: thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện mua của EVN và của các đơn vị ngoài EVN (nếu có), thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc dùng cho hoạt động kinh doanh điện. Trường hợp các Công ty điện lực quận, huyện có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng. Trường hợp này, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các Công ty điện lực quận, huyện trực thuộc theo doanh thu bán điện, Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực quận, huyện xác định số thuế phải nộp theo nguyên tắc được hướng dẫn như đối với các Tổng công ty điện lực quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này. 3. Các Tổng công ty điện lực chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam làm căn cứ phân bổ thuế GTGT đầu vào cho Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực trực thuộc Tổng công ty. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện số thuế GTGT đầu vào phải phân bổ cho Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực trực thuộc Tổng công ty để khấu trừ khác với số thuế đã phân bổ thì số thuế GTGT đầu vào điều chỉnh theo kết quả kiểm tra được khai tại Cơ quan Tổng công ty. Điều 6. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế đối với Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính đối với hoạt động truyền tải điện của Tổng công ty như sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: 1. Thuế GTGT đầu ra: Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia xác định thuế GTGT đầu ra căn cứ doanh thu (chưa có thuế GTGT) của dịch vụ truyền tải điện. Hàng tháng Tổng công ty căn cứ các hóa đơn cung cấp dịch vụ truyền tải điện cho khách hàng lập Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. 2. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động truyền tải điện của Tổng công ty là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam dùng cho hoạt động truyền tải điện của Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty. Hàng tháng, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, sử dụng cho hoạt động truyền tải điện thực hiện lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Bảng kê được lập thành 02 bản: 01 bản gửi về Tổng công ty làm căn cứ xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại Tổng công ty, 01 bản lưu tại đơn vị. Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho hoạt động truyền tải điện và dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho hoạt động truyền tải điện được tính theo tỷ lệ (%) giữa chi phí của hoạt động truyền tải điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị. Tỷ lệ chi phí được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Căn cứ số thuế GTGT đầu ra, đầu vào được xác định theo nguyên tắc như trên, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia thực hiện khai thuế, nộp thuế hoặc hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế thành phố Hà Nội, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty không phải khai thuế, nộp thuế GTGT đối với hoạt động truyền tải điện tại cơ quan thuế địa phương. Trường hợp các đơn vị trực thuộc Tổng công ty có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT khác thì phải khai thuế, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành. Điều 7. Hoàn thuế GTGT đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam 1. Về việc hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Trường hợp Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động chưa đăng ký kinh doanh, có quyết định thành lập các Ban quản lý dự án để thay mặt EVN quản lý dự án đầu tư, Ban quản lý dự án có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế phụ thuộc, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế. Ban quản lý dự án kê khai lập hồ sơ hoàn thuế GTGT riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế (trừ các Ban quản lý dự án cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của EVN do EVN kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế GTGT). EVN không được kê khai đối với số thuế GTGT mà Ban quản lý dự án ở tỉnh, thành phố khác đã kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. EVN có trách nhiệm thông báo cho các Ban quản lý dự án thực hiện và chịu trách nhiệm về việc các Ban quản lý dự án thay mặt EVN thực hiện kê khai và hoàn thuế GTGT. 2. Về việc hoàn thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp EVN trong tháng có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết thì được tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết hàng tháng, 10% số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết còn lại sẽ được kê khai để khấu trừ hoặc hoàn vào kỳ kê khai thuế GTGT tiếp theo. Nếu trong 3 tháng liên tục trở lên EVN có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết thì số 10% số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết còn lại sẽ được hoàn theo quy định hiện hành. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định hiện hành. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Điều 9. Hướng dẫn thực hiện Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế GTGT; đồng thời hướng dẫn các đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế, tính thuế, nộp thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết.
2,038
123,785
<jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2010, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2011 Ngày 31 tháng 3 năm 2011, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì Hội nghị trực tuyến tổng kết công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2010, triển khai nhiệm vụ công tác năm 2011. Cùng dự có các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các địa phương và đại diện các Bộ, ngành liên quan. Sau khi nghe các báo cáo của Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến kết luận như sau: 1. Đánh giá công tác năm 2010: a) Biến đổi khí hậu đã tác động đến thời tiết nước ta theo chiều hướng cực đoan hơn, bất thường, khó dự báo: mùa hè nắng nóng, khô hạn kéo dài; mùa đông nhiệt độ xuống mức thấp kỷ lục (tuyết rơi tại Sa Pa, - 3,80C ở Mẫu Sơn), tháng 3 vừa qua nhiệt độ miền Bắc xuống mức rét đậm, rét hại, gió mùa đồng bắc mạnh cấp 7, cấp 8, giật cấp 9, cấp 10 gây nhiều thiệt hại; những đợt lũ lớn liên tiếp cuối năm 2010 tại miền Trung gây ngập lụt trên diện rộng, kéo dài nhiều ngày (nhiều nơi mưa cục bộ trong vài ngày vượt quá tổng lượng mưa bình quân của cả năm như ở Ninh Thuận, Khánh Hòa, lũ vượt mức lịch sử ở Hà Tĩnh). b) Để chủ động đối phó với thiên tai, toàn bộ hệ thống chính trị, các cơ quan từ trung ương đến địa phương đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, triển khai kịp thời công tác phòng, chống và ứng phó với lụt, bão, tổ chức cứu hộ, cứu nạn kịp thời nên đã hạn chế được nhiều thiệt hại, nhất là thiệt hại về người trên biển. Các địa phương đã chủ động thực hiện tốt phương châm "bốn tại chỗ", theo dõi chặt chẽ thông tin diễn biến của bão, lũ, phân công từng đồng chí lãnh đạo tới các địa bàn xung yếu trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống hiệu quả, khẩn trương khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định đời sống, không địa phương nào để người dân bị đói, bị rét. c) Mặc dù ngân sách nhà nước hạn chế nhưng nguồn vốn cho công tác phòng, chống lụt, bão, và tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai vẫn được ưu tiên giải quyết; trang thiết bị phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn tiếp tục được bổ sung, nâng cấp theo kế hoạch; việc đầu tư nâng cao năng lực dự báo được quan tâm. d) Công tác dự báo tiếp tục được cải tiến, nâng cao chất lượng, tăng tần suất cung cấp thông tin, đã phát hiện, cảnh báo, dự báo kịp thời các cơn bão, áp thấp nhiệt đới, các đợt mua lũ. đ) Các lực lượng quân đội, công an đã chủ động triển khai trên 160.000 lượt cán bộ chiến sĩ, gần 10.000 lượt phương tiện, thiết bị hỗ trợ các địa phương bị thiên tai, thảm họa thực hiện các biện pháp phòng, tránh, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả nên đã hạn chế được nhiều thiệt hại, xứng đáng là lực lượng nòng cốt trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa. e) Mặt trận Tổ quốc, Hội Chữ thập đỏ các cấp đã chủ động làm tốt công tác vận động, kêu gọi truyền thống tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách của đồng bào cả nước, kiều bào ta ở nước ngoài, các tổ chức trong nước và quốc tế hướng về miền Trung, ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do thiên tai. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng biểu dương cán bộ, chiến sĩ và đồng bào cả nước, các Bộ, ngành, cơ quan ở trung ương và các địa phương đã chia sẻ, hỗ trợ giúp nhân dân vùng biện thiên tại vượt qua khó khăn, nhanh chóng khắc phục hậu quả; ghi nhận và biểu dương những tấm gương dũng cảm không quản hi sinh để cứu giúp đồng bào bị nạn trong bão, lũ. 2. Những tồn tại cần khắc phục: a) Việc dự báo những yếu tố thiên tai cực đoan (mưa lớn cục bộ, lũ ống, lũ quét, lốc xoáy) còn hạn chế. b) Việc đầu tư sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa, nâng cấp đê sông, đê biển, xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn chưa đáp ứng yêu cầu; đa số các hồ chứa nước chưa có thiết bị quan trắc, giám sát. c) Việc rà soát, lồng ghép vấn đề phòng, tránh thiên tai vào quy hoạch, dự án xây dựng hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội theo chiến lược Quốc gia phòng chống giảm nhẹ thiên tai còn chậm. d) Nhận thức của một bộ phận nhân dân trong phòng ngừa, đối phó với các loại hình thiên tai, đặc biệt là lũ, bão còn hạn chế nên còn tư tưởng chủ quan. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cần được tiếp tục triển khai thực hiện nhiều hơn, với nhiều hình thức đa dạng (qua hệ thống thông tin, qua diễn tập, in phát các tờ rơi, …); công tác truyền thông đã có nhiều cố gắng nhưng cần nhanh, kịp thời hơn để chủ động ứng phó với thiên tai. đ) Thiệt hại về người do thiên tai thấp hơn năm 2009 nhưng vẫn rất nặng nề: riêng bão, lũ đã làm 369 người chết và mất tích (năm 2009 là 454 người); 419 người bị thương, trên 6.000 căn nhà bị sập đổ, 472.000 căn nhà bị ngập, hư hại; 300.000 ha lúa và hoa màu bị ngập, nhiều công trình giao thông, thủy lợi bị hỏng. Tổng thiệt hại ước tính hơn 16.000 tỷ đồng. Còn nhiều trường hợp bị thiệt mạng do bất cẩn, chủ quan. 3. Một số nhiệm vụ trọng tâm năm 2011: Việt Nam làm một trong những nước chịu tác động mạnh nhất của biến đổi khí hậu, nên cần chủ động các giải pháp, sẵn sàng ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu, nhất là thiên tai, lụt, bão. Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2011, Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, các Bộ, ngành và địa phương tập trung làm tốt một số nhiệm vụ sau: - Các Bộ, ngành, địa phương tổng kết rút kinh nghiệm công tác phòng, chống lụt, bão năm 2010, trên cơ sở diễn biến thiên tai những năm qua để xác định các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2011. Củng cố, kiện toàn cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp từ trung ương đến cơ sở. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ phòng, tránh thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng vào quy hoạch, dự án cụ thể của Bộ, ngành, địa phương. - Các địa phương rà soát, xác định các vùng nguy hiểm khi xảy ra mưa, bão trên địa bàn, chủ động thực hiện các dự án theo chương trình để di dời các hộ dân đến nơi ở mới an toàn; đối với những hộ chưa có điều kiện di dời phải chuẩn bị phương án sơ tán dân khi cần thiết; kiểm tra lại lực lượng, phương tiện, vật tư, kinh phí theo phương châm "bốn tại chỗ" trên từng địa bàn; kiểm tra, có phương án đảm bảo an toàn đê điều, hồ đập; tổ chức diễn tập ứng phó với các tình huống thiên tai, thảm họa; xác định cụ thể nhu cầu về trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn, báo cáo Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các địa phương nơi có hồ chứa thủy lợi, thủy điện tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ an toàn của từng hồ trước mùa mưa bão; chỉ đạo sửa chữa, nâng cấp hồ chứa để đảm bảo an toàn; kiểm tra vận hành thử (những hồ không đảm bảo an toàn mà chưa có điều kiện sửa chữa, nâng cấp phải thực hiện cắt giảm dung tích hoặc không trữ nước vào hồ trong mùa mưa bão). Chỉ đạo vận hành các hồ chứa theo quy trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. - Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương kiểm tra phương án ứng phó với các tình huống thiên tai của các địa phương; chủ trì, phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng đề án nâng cao năng lực truyền thông phục vụ cảnh báo, chỉ đạo ứng phó thiên tai, thảm họa nhằm đảm bảo thông tin kịp thời, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong năm 2011. - Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn: Chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, phương án tìm kiếm cứu nạn sát với tình hình thực tế của từng địa phương, vùng, miền; nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, diễn tập, hiệp đồng và khả năng ứng phó, tìm kiếm cứu nạn của các lực lượng. Tổng hợp nhu cầu và xác định loại phương tiện cứu hộ, cứu nạn phù hợp với điều kiện cụ thể tại các địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tiếp tục bổ sung, mua sắm trang thiết bị phục vụ cứu hộ, cứu nạn theo kế hoạch. Chỉ đạo, triển khai công tác diễn tập cứu hộ, cứu nạn, đối phó với động đất, sóng thần. - Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương hoàn thành Chiến lược, kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 38/TB-VPCP ngày 03 tháng 3 năm 2011, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 6 năm 2011; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát quy chế báo tin động đất, cảnh báo sóng thần và quy chế phòng, chống động đất, sóng thần để điều chỉnh (nếu cần thiết). - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát, kiểm tra lại tiêu chuẩn, quy chuẩn về thiết kế xây dựng để chủ động phòng, chống động đất. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chỉ đạo đảm bảo tiến độ dự án thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, cân đối kinh phí cho các dự án neo đậu tàu thuyền tránh trú bão, hệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre; xử lý đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về bổ sung hồ chứa; chỉ đạo khẩn trương hoàn thành quy hoạch đê điều sông Đáy, xây dựng và ban hành quy trình vận hành hệ thống tiêu sông Nhuệ; hoàn thành các dự án thí điểm hệ thống trực canh cảnh báo sóng thần trong tháng 5 năm 2011, hệ thống giám sát một số hồ chứa lớn trong tháng 8 năm 2011, trên cơ sở kết quả thí điểm xây dựng đề án, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2,127
123,786
- Thành phố Hà Nội chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các dự án tiêu thoát nước của thành phố theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, ưu tiên bố trí kinh phí đầu tư đảm bảo an toàn đê điều; sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa; bổ sung trang thiết bị tìm kiếm, cứu hộ, cứu nan; khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan và các địa phương liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN NĂM 2011 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Thông qua các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng xã hội về quan điểm, chính sách, pháp luật BHXH, BHYT của Đảng và Nhà nước; về bản chất tốt đẹp và tầm quan trọng của BHXH, BHYT trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội; về quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi tham gia BHXH, BHYT. Trên cơ sở đó góp phần không ngừng gia tăng số người tham gia BHXH, BHYT nhằm thực hiện chiến lược của Đảng và Nhà nước là: BHXH cho mọi người lao động và BHYT toàn dân vào năm 2014. 2. Yêu cầu: - Công tác tuyên truyền phải được tiến hành thường xuyên, đồng bộ ở các cấp; phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức thể hiện. - Quán triệt phương châm “phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách pháp luật nói chung cũng như chính sách BHXH, BHYT nói riêng là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị”. Vì vậy việc tuyên truyền, vận động để các đối tượng tự giác, tích cực tham gia BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng. - Từng bước đổi mới hình thức và nâng cao hiệu quả trong các hoạt động phối hợp tuyên truyền của hệ thống BHXH Việt Nam với các cấp, các ngành, các cơ quan thông tin đại chúng cũng như các đơn vị thuộc hệ thống. II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN: 1. Đối tượng: - Các tầng lớp nhân dân. - Chủ sử dụng lao động và người lao động. - Học sinh, sinh viên. - Cán bộ, Đoàn viên, hội viên các tổ chức Đoàn thể chính trị, xã hội. 2. Nội dung: - Quan điểm, chính sách và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với BHXH, BHYT. - Bản chất tốt đẹp và tầm quan trọng của BHXH, BHYT trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của đất nước. - Những nội dung cơ bản của Luật BHXH, Luật BHYT. - Giải đáp, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT. - Hoạt động của BHXH Việt Nam nhằm đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm của người tham gia BHXH, BHYT theo luật định. - Tuyên truyền, phổ biến gương người tốt, việc tốt trong thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT cũng như phê phán những tiêu cực, vi phạm trong quá trình thực hiện. - Phản ánh những bất cập, vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi để việc thực hiện những quy định của pháp luật về BHXH, BHYT ngày càng thu hút được sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân. III. HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN: 1. Phối hợp với các cơ quan Báo chí, Phát thanh, truyền hình từ Trung ương đến địa phương. Đặc biệt, phát huy vai trò quan trọng của Báo BHXH, Tạp chí BHXH, Website BHXH và sự chủ động tích cực, sáng tạo của BHXH các cấp. 2. Tuyên truyền trực quan: panô, khẩu hiệu, áp phích, tranh cổ động, tờ rơi, tờ gấp, sách hỏi đáp. 3. Thông qua các hoạt động phối hợp tuyên truyền với các ngành, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh, thành phố. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Ban Tuyên truyền: - Xây dựng kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền năm 2011 của Ngành. - Hướng dẫn, kiểm tra BHXH các tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền tại địa phương. - Tham mưu cho lãnh đạo ngành tổ chức hội nghị gặp mặt lãnh đạo, phóng viên một số cơ quan báo chí để bàn giải pháp phối hợp nâng cao hiệu quả các hoạt động tuyên truyền thực hiện chính sách BHXH, BHYT trong năm 2011 và những năm tiếp theo. - Xây dựng nội dung ký kết các chương trình phối hợp tuyên truyền năm 2011 với các bộ, ngành, tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, các cơ quan báo chí. - Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đơn vị phối hợp thực hiện các chương trình đã ký kết đúng mục đích, nội dung, tiến độ và hiệu quả. - Biên tập nội dung và phát hành các ấn phẩm tuyên truyền (tờ rơi, tờ gấp, tranh cổ động, sách hỏi đáp, sổ tay nghiệp vụ tuyên truyền…). - Phối hợp với các phòng, ban chức năng của Đài Tiếng nói Việt Nam và hệ thống Đài Phát thanh, truyền thanh các địa phương từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến các Quận, huyện, thị xã thành phố trực thuộc tỉnh và các xã, phường, thị trấn để thường xuyên thông tin, tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân về những vấn đề trọng tâm trong chính sách BHXH, BHYT. Biên tập và phát hành các nội dung, ấn phẩm tuyên truyền qua hệ thống đài Truyền thanh các địa phương phát thanh xã, phường, thị trấn. - Tham mưu cho lãnh đạo ngành chỉ đạo hoạt động của Báo BHXH, Tạp chí BHXH và Trang tin điện tử theo đúng tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu về công tác tuyên truyền của ngành. - Thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc. 2. Báo BHXH, Tạp chí BHXH và Trang tin điện tử của ngành: - Tổ chức hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục đích và chức năng nhiệm vụ được Tổng Giám đốc giao. - Phối hợp với Ban Tuyên truyền thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền góp phần định hướng dư luận, kịp thời giải đáp những băn khoăn vướng mắc của nhân dân về các vấn đề có liên quan đến chính sách BHXH, BHYT. - Nghiên cứu, xem xét việc đề xuất cải tiến, nội dung, hình thức nhằm nâng cao chất lượng các ấn phẩm báo chí cũng như hiệu quả tuyên truyền của Báo, Tạp chí BHXH… - Hướng dẫn, phối hợp với BHXH các tỉnh, thành phố hình thành mạng lưới cộng tác viên tuyên truyền của Báo, Tạp chí. Đồng thời, tổ chức phát hành rộng rãi Báo BHXH và Tạp chí BHXH đến cấp xã, phường, người lao động và nhân dân. 3. BHXH các tỉnh, thành phố: - Xây dựng kế hoạch tuyên truyền năm 2011 tại địa phương theo định hướng tuyên truyền của BHXH Việt Nam. Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức tuyên truyền tại BHXH các quận, huyện (gửi kèm theo Kế hoạch tổ chức các hoạt động tuyên truyền năm 2011). - Tranh thủ sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự ủng hộ, phối hợp của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để công tác tuyên truyền BHXH, BHYT đạt hiệu quả cao. - Có kế hoạch cụ thể để phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí tuyên truyền đạt hiệu quả cao. - Bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác tuyên truyền, tổ chức bộ máy bán chuyên trách về công tác tuyên truyền của BHXH tỉnh, thành phố. - Xây dựng đội ngũ cộng tác viên tuyên truyền về BHXH, BHYT tại mỗi địa phương, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền (chú trọng các loại hình tuyên truyền, cổ động trực quan như xây dựng các pa nô, áp phích, kẻ vẽ, chăng treo khẩu hiệu, biên soạn, phát hành các loại tờ rơi, tờ gấp có nội dung tuyên truyền BHXH, BHYT phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, nhất là đối với cấp cơ sở như: nhân dân các xã, phường, thị trấn cụm dân cư, công nhân, lao động trong các đơn vị, doanh nghiệp, học sinh, sinh viên các trường học…). - Tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động tuyên truyền do BHXH Việt Nam tổ chức. - Hàng tháng chủ động cung cấp thông tin, số liệu, tổng hợp báo cáo kết quả công tác tuyên truyền của đơn vị, cho các cơ quan báo chí của ngành cũng như các cơ quan tuyên truyền của địa phương. - Sử dụng kinh phí tuyên truyền đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, thiết thực (Theo phụ lục số 01 gửi kèm). - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định (Theo phụ lục 02 gửi kèm). 4. Các Ban nghiệp vụ: - Các Ban nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực phối hợp với Ban Tuyên truyền và các cơ quan truyền thông của ngành và ngoài ngành để cung cấp thông tin và trong những trường hợp cụ thể cần thẩm định các số liệu, nội dung thông tin liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ phụ trách để công tác tuyên truyền đạt hiệu quả. - Ban Chi có kế hoạch đảm bảo kinh phí cho việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền theo dự toán được duyệt. Đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, thiết thực. 5. Văn phòng: Có kế hoạch đảm bảo kinh phí và các điều kiện phục vụ cho việc in ấn tài liệu và tổ chức các hoạt động tuyên truyền tại BHXH Việt Nam theo kế hoạch đã được phê duyệt. Trên đây là nội dung chương trình công tác tuyên truyền năm 2011 của BHXH Việt Nam. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và điều kiện cụ thể của các địa phương, đơn vị, Ban Tuyên truyền, Báo BHXH, Tạp chí BHXH, Trang tin điện tử BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam cụ thể hóa thành nội dung, nhiệm vụ công tác tuyên truyền để triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần báo cáo kịp thời về BHXH Việt Nam để có biện pháp khắc phục. Yêu cầu các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc thực hiện chương trình này, góp phần hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm của ngành trong năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KINH PHÍ TUYÊN TRUYỀN TẠI BHXH TỈNH, TP (Kèm theo Chương trình công tác tuyên truyền năm 2011 của BHXH Việt Nam số: 1334/BHXH-TT, ngày 07/4/2011) Căn cứ Chương trình công tác và kinh phí tuyên truyền năm 2011, BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau gọi tắt là BHXH tỉnh) tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền năm 2011, như sau: 1. Nội dung, hình thức tuyên truyền: BHXH tỉnh triển khai thực hiện theo mục 3, phần IV của Chương trình công tác tuyên truyền năm 2011 do BHXH Việt Nam ban hành.
2,079
123,787
2. Về sử dụng kinh phí tuyên truyền: Kinh phí tuyên truyền năm 2011 của BHXH tỉnh được sử dụng theo các nội dung chính như sau: a) Tại BHXH cấp tỉnh chi cho các hoạt động: - Phối hợp với các cơ quan truyền thông, Đài phát thanh, truyền hình và báo địa phương tuyên truyền BHXH, BHYT, BH thất nghiệp. - Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tuyên truyền BHXH, BHYT, BH thất nghiệp. - Mua báo, Tạp chí BHXH: mua để biếu lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và một số đơn vị liên quan. - Hỗ trợ hoạt động duy trì và phát triển đội ngũ cộng tác viên, phóng viên. - Xây dựng 02 cụm pano tại 2 thành phố: Thành phố Hà Nội: 01 cụm, Thành phố Hồ Chí Minh: 01 cụm (nguồn kinh phí này sử dụng trong nguồn kinh phí tuyên truyền BHXH Việt Nam giao cho BHXH các tỉnh, thành phố; trị giá 200 triệu đồng/cụm pano). b) Tại BHXH cấp huyện, thị, thành phố trực thuộc BHXH tỉnh: BHXH tỉnh chuyển kinh phí tuyên truyền cho BHXH cấp huyện, thị, thành phố trực thuộc BHXH tỉnh với số kinh phí tối thiểu là 10.000.000đ/huyện (mười triệu đồng chẵn) để chi cho các hoạt động: - Tuyên truyền trực quan: kẻ vẽ, chăng, treo barno (cờ én), áp phích, khẩu hiệu… trên các đường phố, nơi công cộng, công sở, doanh nghiệp. - Duy trì hoạt động tuyên truyền với Đài Truyền thanh quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn. Do kinh phí dành cho công tác tuyên truyền có hạn, BHXH Việt Nam khuyến khích BHXH các tỉnh huy động các nguồn kinh phí khác để tổ chức các hoạt động tuyên truyền và đặt mua Báo, Tạp chí BHXH để tuyên truyền đến cơ sở, doanh nghiệp và người tham gia BHXH, BHYT. PHỤ LỤC 02 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN HÀNG QUÝ (Kèm theo Chương trình công tác tuyên truyền năm 2011 của BHXH Việt Nam số: 1334/BHXH-TT, ngày 07/4/2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN QUÝ …, NĂM … I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN QUÝ, NĂM: 1. Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể, sở, ngành: - Tổng số đơn vị phối hợp: …………….. Gồm: (tên đơn vị)……………… - Tổ chức tập huấn, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn,….: (nội dung, tổng số buổi, số người tham gia). - Biên tập, phát hành các ấn phẩm: sách, bản tin, tờ rơi, sổ tay (tên ấn phẩm, tổng số phát hành). - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền khác: (tên hoạt động, kết quả). 2. Phối hợp với các cơ quan truyền thông: - Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, thành phố: + Chuyên mục trên Đài: tổng số chuyên mục, tên các chuyên mục, Số lần phát trong quý, thời lượng phát ………………./chuyên mục). + Tin, bài: tổng số. ……………../quý. + Tổ chức các hoạt động tuyên truyền khác trên truyền hình: (nội dung, tổng số) - Báo chí địa phương, Trung ương: + Chuyên mục: tổng số chuyên mục, tên các chuyên mục, số lần đăng trong quý). + Tin, bài: tổng số. ……………../quý. + Các hình thức tuyên truyền khác trên báo: (tổng số, tên, số người tham gia) - Các cơ quan truyền thông khác: (tên đơn vị, tổng số hoạt động, tên hoạt động, kết quả). 3. Tuyên truyền trực quan và phát hành các ấn phẩm: (tổng số: pano, băng rôn, khẩu hiệu, áp phích, sách, tờ rơi, tờ gấp, khác). 4. Xây dựng đội ngũ cán bộ, cộng tác viên tuyên truyền: - Cán bộ làm công tác tuyên truyền: chuyên trách, kiêm nhiệm. - Cộng tác viên: số lượng, chất lượng. 5. Kinh phí: - Nguồn kinh phí được cấp: tại BHXH cấp tỉnh, cấp huyện (tổng số; số đã sử dụng trong quý, năm; số dư; đánh giá hiệu quả sử dụng). - Nguồn kinh phí khác (nếu có): tại BHXH cấp tỉnh, cấp huyện (tổng số, số đã sử dụng trong quý, số dư, đánh giá hiệu quả sử dụng). II. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN QUÝ, NĂM SAU: (theo 5 mục như mẫu báo cáo trên). Chế độ báo cáo thực hiện theo công văn số 1189/BHXH-TT ngày 07/4/2010 của BHXH Việt Nam “V/v Thực hiện công tác tuyên truyền năm 2010”,… yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác tuyên truyền định kỳ hàng quý, vào ngày 25 tháng cuối của mỗi quý. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Chương trình công tác tuyên truyền năm 2011) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 517/TTr-SXD ngày 25 tháng 3 năm 2011 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 293/BC-STP ngày 24 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 với những nội dung cụ thể như sau: 1. Đối với các công trình thi công trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và huyện Thuận Bắc: a) Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng (sử dụng đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 2,998; b) Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng áp dụng theo bảng giá ca máy và thiết bị xây dựng công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC = 1,0; c) Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCKS = 2,895; d) Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo quy định tại Bảng số 3 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCTN = 1,521. 2. Đối với các công trình thi công trên địa bàn các huyện còn lại: a) Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 2,370; b) Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng áp dụng theo bảng giá ca máy và thiết bị xây dựng công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 07/2011/UBND-KT ngày 28 tháng 02 năm 2011 được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC = 1,0; c) Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCKS = 2,283; d) Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo quy định tại Bảng số 3 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCTN = 1,276. 3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định. 4. Một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình: các khoản mục chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; đồng thời phê duyệt để áp dụng. 2. Xử lý chuyển tiếp: a) Đối với những dự án đầu tư xây dựng đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt hoặc đang lập thì tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu mới ngày 01 tháng 01 năm 2011; b) Đối với công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư đang lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thì dự toán xây dựng công trình được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này;
2,060
123,788
c) Đối với công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng công trình nhưng chưa tổ chức đấu thầu hoặc đang tổ chức đấu thầu nhưng chưa có kết quả đấu thầu hoặc đã phê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu nhưng chưa ký hợp đồng thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Quyết định này. 3. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng: a) Đối với những khối lượng của dự án, gói thầu thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2011: việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng và Quyết định số 1261/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; b) Đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011: việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. 4. Giao Sở Xây dựng tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1261/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC VÀ BIỂU GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 95-CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế - Tài chính – Lao động – Thương binh và Xã hội – Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Liên Bộ Y tế - Tài chính – Lao động – Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư Liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế - Tài chính – Lao động – Thương binh và Xã hội – Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 43/TTr-STC-HCSN ngày 15/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung danh mục và biểu giá thu một phần viện phí tại cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Bổ sung danh mục và biểu giá thu một phần viện phí tại cơ sở y tế tuyến xã: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Bổ sung danh mục và biểu giá thu một phần viện phí tại các cơ sở y tế tuyến huyện và tuyến tỉnh: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Đối tượng nộp, đối tượng được miễn, giảm một phần viện phí; việc thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn thu một phần viện phí được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2705/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc bổ sung danh mục và biểu giá thu một phần viện phí tại các cơ sở y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 18/2008/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 247/TTr-SCT ngày 09 tháng 3 năm 2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 212/TTr-SNV ngày 04 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bến Tre là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động trực thuộc Sở Công Thương, có chức năng phục vụ quản lý nhà nước ngành công thương của tỉnh, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và lĩnh vực tư vấn phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bến Tre có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật; có trụ sở riêng, hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bến Tre chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Công Thương; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công Thương và sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án và các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công trên địa bàn tỉnh, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn và hoạt động khuyến công. 3. Xây dựng, lưu giữ và khai thác dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn tại Trung tâm như: Quy hoạch phát triển các ngành, sản phẩm; cơ sở công nghiệp nông thôn và nhu cầu cần hỗ trợ; danh mục các dự án cần kêu gọi đầu tư; các dự án có hiệu quả cao cần phổ biến nhân rộng; nguồn nguyên liệu - thị trường, cơ hội kinh doanh liên kết hợp tác hoặc mua bán sản phẩm…. 4. Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp; trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác để phổ biến kiến thức, mô hình sản xuất kinh doanh tiêu biểu, thiết bị - công nghệ tiên tiến, thông tin thị trường và các thông tin khác cho cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp, thương mại trong tỉnh. 5. Thực hiện các hoạt động tư vấn khuyến công, bao gồm: a) Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, năng lượng và các công trình khác (bao gồm đầu tư mới, đầu tư mở rộng); dự án về xử lý ô nhiễm môi trường; áp dụng sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; b) Tư vấn về các lĩnh vực: Marketing quản lý tài chính - kế toán - sản xuất - nhân lực, thiết kế mẫu mã và chất lượng sản phẩm, bao bì đóng gói, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng và đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư, áp dụng phương pháp quản lý chất lượng, sản xuất và kinh doanh như ISO, GMF, HACCP và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật, phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; c) Tổ chức các hoạt động tư vấn khuyến công tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, điểm tư vấn khuyến công ở các xã, huyện, thành phố trong tỉnh, các hội chợ triển lãm; tư vấn trực tiếp tại cơ sở; tư vấn qua mạng internet, điện thoại, các phương tiện thông tin đại chúng khác; d) Tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát, học tập ở trong nước và ngoài nước về hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. 6. Được ký kết, thực hiện các hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật với các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên, trước pháp luật về các hợp đồng do Trung tâm ký kết, thực hiện. 7. Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động khuyến công tự nguyện và hỗ trợ kinh phí cho chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại tỉnh. 8. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ khuyến công đối với hoạt động khuyến công cấp huyện, thành phố và cấp xã trên địa bàn tỉnh. 9. Thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp, bao gồm: a) Tư vấn lập dự án: Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu - cụm - điểm công nghiệp, ngành nghề và làng nghề nông thôn trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, điện lực; b) Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp (bao gồm cả khu - cụm - điểm công nghiệp, điện, khai thác và chế biến khoáng sản), thương mại, dân dụng và cụm dân cư nông thôn như: Lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán; tổ chức đấu thầu; quản lý dự án, giám sát thi công; c) Tư vấn về khai thác, chế biến khoáng sản; sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; sản xuất sạch hơn và vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm; tư vấn kiểm định đồng hồ đo đếm điện và tư vấn kiểm định các thiết bị áp lực, thiết bị nâng trong ngành công nghiệp.
2,083
123,789
10. Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư công nghiệp, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm. 11. Thực hiện chế độ cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm theo yêu cầu của Sở Công Thương, Cục Công nghiệp địa phương và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 12. Phối hợp với các cơ quan, đề xuất khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn (bao gồm cả việc công nhận làng nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương). 13. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp, xúc tiến đầu tư theo uỷ quyền của Giám đốc Sở Công Thương. 14. Quản lý các nguồn kinh phí, tài sản được giao và đội ngũ viên chức của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Công Thương giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và các Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Công Thương ban hành và theo phân cấp quản lý cán bộ của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Hành chính tổng hợp; - Phòng Khuyến công; - Phòng Tư vấn phát triển công nghiệp. 3. Biên chế: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm thông qua cơ quan chủ quản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Ngoài ra, Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bến Tre được quyết định ký hợp đồng lao động, xây dựng mạng lưới cộng tác viên để hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Điều 4. Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bến Tre xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm và triển khai thực hiện đúng theo quy định. Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định trước đây trái với nội dung Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Trong thời gian qua các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện tốt công tác tiếp công dân, tiếp nhận đơn thư, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn. Qua đó, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện ở một số sở, ngành; UBND một số huyện, thành phố, UBND một số xã, phường, thị trấn còn tồn tại, hạn chế như: chưa thực hiện tốt công tác tiếp dân; việc xử lý, giải quyết một số đơn thư còn chậm; việc chấp hành chỉ đạo của UBND tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có việc chưa nghiêm túc, thiếu kiên quyết; một số vụ việc khiếu nại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết khách quan, đúng chính sách, pháp luật nhưng không được thực hiện nghiêm túc, công dân vẫn tiếp tục khiếu kiện. Để khắc phục những hạn chế, tồn tại và tiếp tục thực hiện tốt Thông báo Kết luận số 130-TB/TW ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Bộ Chính trị về tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo từ năm 2006 đến nay và giải pháp trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau đây: 1. Bố trí nơi tiếp công dân; triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số: 53/KH-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp trong việc tiếp công dân và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện việc tiếp công dân theo đúng quy định của pháp luật. Tăng cường công tác đối thoại với công dân, thông báo công khai lịch tiếp dân; bố trí cán bộ có năng lực, trình độ để thực hiện công tác tiếp dân. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn sau khi nhận được đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân hoặc chỉ đạo của UBND tỉnh về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân cần thực hiện các nhiệm vụ sau: - Trong thời gian 10 ngày có văn bản thông báo đến người khiếu nại, tố cáo và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đơn thư theo quy định của pháp luật. - Tập trung nghiên cứu, xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật các nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân và báo cáo kết quả giải quyết về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Trụ sở tiếp công dân của tỉnh). - Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc kết luận giải quyết khiếu nại, thông báo xử lý tố cáo của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân đã quá thời hạn giải quyết, Trưởng phòng tiếp dân của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc việc giải quyết, tổng hợp báo cáo các đơn vị không thực hiện để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý trách nhiệm. 4. Định kỳ và đột xuất các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo đầy đủ, kịp thời về tình hình tiếp công dân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của địa phương, đơn vị; kiến nghị đề xuất kịp thời các giải pháp khắc phục những vấn đề vướng mắc, tồn tại trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, báo cáo UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo xử lý. 5. Thanh tra tỉnh chủ trì tham mưu tổ chức việc tiếp công dân theo định kỳ tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. Có trách nhiệm tổng hợp tình hình công tác tiếp công dân, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh vào ngày cuối cùng hàng tháng, định kỳ hàng tháng báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về tình hình tiếp công dân và việc xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo, các kiến nghị, phản ánh của công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 6. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, theo dõi, tổng hợp, đề xuất với UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật các trường hợp không kịp thời thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân hoặc không thực hiện công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. 7. Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn nhận được văn bản yêu cầu của UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không xem xét, giải quyết kịp thời thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm thì phải chịu xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 78, 79 Luật Cán bộ, công chức và Điều 61, 62, 63 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Giao Chánh Thanh tra tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC CỦA UBND TỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ngày ... tháng ... năm ..., Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã có văn bản số ..., về việc ý kiến chỉ đạo của ..........................., về ............(3).............., cụ thể: - ..........................................(4)...................................................... - .................................................................................................... Tuy nhiên đến nay, Ủy ban nhân dân tỉnh chưa nhận được báo cáo của ................... Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu ................ khẩn trương kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản nêu trên./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Ghi chú: (1) Chữ viết tắt tên đơn vị hoặc bộ phận soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn; (2) Trích yếu công văn; (3) Trích yếu nội dung văn bản cần nhắc nhở; (4) Ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản cần nhắc nhở; (5) Thẩm quyền ký văn bản; <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU XỬ LÝ VĂN BẢN YÊU CẦU CỦA UBND TỈNH Số, ký hiệu văn bản của UBND tỉnh: ……………../……………………..... Ngày, tháng, năm ban hành văn bản:............................................................. Trích yếu nội dung văn bản:........................................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Đơn vị, người được giao việc:........................................................................ Nội dung công việc giải quyết........................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Thời gian hoàn thành :.................................................................................... Ngày nhận văn bản:....................................................................................... Nội dung xử lý của đơn vị nhận văn bản (Người được giao việc ?; Thời gian hoàn thành?; Những nội dung hướng dẫn, yêu cầu khi giao việc): ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG CỦA DÂN QUÂN, MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CỦA THÔN ĐỘI TRƯỞNG VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA CHỈ HUY PHÓ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
2,066
123,790
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 1128/TTr-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân được quy định như sau: Ngày công lao động được tính bằng 08 giờ trong ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ Luật Lao động. 1. Đối với dân quân biển: Trợ cấp bằng hệ số 0,12 nhân (x) với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. Trường hợp dân quân biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được hưởng mức trợ cấp bằng hệ số 0,25 nhân (x) với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. 2. Đối với dân quân còn lại: Trợ cấp bằng hệ số 0,08 nhân (x) với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. 3. Trường hợp làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Mức trợ cấp được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ. Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng bằng hệ số 0,5 nhân (x) với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. Điều 3. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ hỗ trợ quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết này do ngân sách cấp xã đảm nhận, trường hợp không cân đối được sẽ được xem xét, bổ sung bằng nguồn ngân sách cấp trên. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 6. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khoá IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Xét đề nghị của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh tại tờ trình số 56/TTr-BQL ngày 11.02.2011, công văn số 108/BQL-MT ngày 07.03.2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước và bảo vệ môi trường trong các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh; các Sở, Ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 06/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nội dung phối hợp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước và bảo vệ môi trường trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh (viết tắt là Ban Quản lý) với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các hoạt động về quản lý nhà nước và bảo vệ môi trường giữa các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước, các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp về môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 3. Các khái niệm Trong Quy chế này các cụm từ “Khu công nghiệp”, “Ban Quản lý các khu công nghiệp”, “Doanh nghiệp Khu công nghiệp, Doanh nghiệp chế xuất”, “Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp” được hiểu theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ; Cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực thuộc UBND tỉnh” được hiểu là cơ quan chuyên môn theo quy định Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước tương đương được tổ chức theo ngành dọc hoạt động trên địa bàn tỉnh; Khái niệm về phối hợp: Là sự phân công để thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy trình trên cơ sở quy định của pháp luật và uỷ quyền của UBND tỉnh; Ký hiệu viết tắt: KCN - Khu công nghiệp; ĐTM - Đánh giá tác động môi trường. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo mọi hoạt động quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực giữa các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đối với KCN được thống nhất, thông suốt, đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; 2. Phối hợp nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, thuận lợi thực hiện cơ chế “một cửa” tại Ban Quản lý theo quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thủ tục hành chính đơn giản, nhanh gọn, góp phần thúc đẩy các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; 3. Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và bảo vệ môi trường. Điều 5. Trách nhiệm của Ban quản lý các KCN Bắc Ninh 1. Chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động bảo vệ môi trường trong các KCN và thực hiện công khai thông tin về môi trường, cung cấp thông tin về các doanh nghiệp KCN cho các cơ quan phối hợp khi có yêu cầu; 2. Chủ trì, tổ chức hội đồng thẩm định và phê duyệt Báo cáo ĐTM, Báo cáo ĐTM bổ sung của các dự án đầu tư vào các KCN theo uỷ quyền về quản lý môi trường trong KCN; 3. Thẩm định và phê duyệt xác nhận đề án bảo vệ môi trường, xác nhận cam kết bảo vệ môi trường trong KCN (nếu được phân cấp hoặc uỷ quyền); thông báo kết quả xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố; 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong Báo cáo ĐTM theo quyết định đã phê duyệt và cam kết bảo vệ môi trường (nếu được uỷ quyền) trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức; 5. Tham gia với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các doanh nghiệp trong KCN; 6. Chấp thuận điểm đấu nối nước thải, nước mưa của các doanh nghiệp thứ cấp vào hệ thống thu gom nước thải của KCN theo quy định; 7. Định kỳ theo quy định tổng hợp kết quả báo cáo quan trắc gửi Tổng cục Môi trường và UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định; 8. Hàng năm nhận xét việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp; tham gia bình chọn các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền khen thưởng; 9. Đầu mối tiếp nhận đơn thư, khiếu nại về môi trường giữa các doanh nghiệp trong KCN; thụ lý và giải quyết hồ sơ ban đầu, chuyển hồ sơ tới các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp, kiến nghị về môi trường phát sinh từ KCN; 10. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong KCN. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tiến hành thanh tra, kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường và các nội dung, yêu cầu của quyết định phê duyệt ĐTM của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN theo thẩm quyền; 2. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý trong việc kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN;
2,073
123,791
3. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý, cơ quan chức năng, UBND các huyện, thị xã, thành phố để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường phát sinh từ KCN; 4. Là thành viên Hội đồng thẩm định Báo cáo ĐTM do Ban Quản lý tổ chức thẩm định; 5. Cử cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường đột xuất hoặc định kỳ do Ban Quản lý chủ trì; 6. Cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho các doanh nghiệp trong KCN theo quy định; 7. Tổ chức thu thập, lấy mẫu, bảo quản, phân tích giám định mẫu để thực hiện nội dung hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh và phục vụ xác minh, điều tra, xử lý những vụ việc có dấu hiệu tội phạm về môi trường; 8. Quyết định xử lý vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định và kiến nghị của các cơ quan phối hợp. 9. Kiểm tra, thanh tra, giám sát các nguồn thải ra ngoài KCN và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định; 10. Phối hợp với Ban Quản lý tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN. Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Là thành viên hội đồng thẩm định Báo cáo ĐTM do Ban Quản lý tỉnh tổ chức thẩm định; 2. Chỉ đạo phòng cảnh sát môi trường thực thi nhiệm vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; 3. Cử cán bộ tham gia phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường tại các cơ quan, doanh nghiệp theo đề nghị của các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường; 4. Khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc chức năng quản lý Nhà nước của các ngành khác thì thông báo kịp thời cho ngành đó để thực hiện nhiệm vụ quản lý theo thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, tiếp nhận phối hợp với Ban Quản lý và Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác thẩm tra hồ sơ xin cấp phép xả thải, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép xả thải nước thải đã qua xử lý vào nguồn tiếp nhận là kênh tiêu thuỷ lợi. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Phối hợp với Ban Quản lý trong công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định quốc tế về môi trường, rào cản môi trường trong thương mại để thúc đẩy hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu theo hướng bền vững cho các doanh nghiệp; 2. Tùy theo tính chất của các dự án đầu tư quy định tại Thông tư 31/2009/TTLB-BCT-BTNMT ngày 04/11/2009; Sở Công thương tham gia thành viên hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM, tham gia kiểm tra việc thực hiện các nội dung và vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường của dự án thuộc lĩnh vực công thương sau khi báo cáo ĐTM, đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt. Điều 10. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có KCN 1. Theo thoả thuận UBND huyện, thị xã, thành phố có thể uỷ quyền bằng văn bản cho Ban Quản lý xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư vào KCN; 2. Thông báo kết quả xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đến Ban Quản lý để phối hợp quản lý; 3. Cử cán bộ tham gia các đoàn thanh tra liên ngành về môi trường; 4. Hỗ trợ, ứng cứu và khắc phục các sự cố môi trường do KCN gây ra; 5. Phối hợp với các cơ quan giải quyết những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường phát sinh từ KCN. Điều 11. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN 1. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung và yêu cầu trong Quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM, đề án bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt; 2. Thực hiện nghiêm túc các quy định trong Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15.7.2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; 3. Xác định điểm đấu nối theo quy hoạch, hướng dẫn doanh nghiệp thứ cấp thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom của KCN; 4. Xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung và bãi thu gom, phân loại chất thải rắn trong KCN và có trách nhiệm thu gom các chất thải rắn hàng ngày về bãi thu gom để phân loại; 5. Khi phát hiện những dấu hiệu vi phạm về bảo vệ môi trường thông báo ngay cho Ban Quản lý để phối hợp cùng với các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 12. Ứng phó sự cố môi trường 1. Đối với các doanh nghiệp KCN có trách nhiệm thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện kịp thời biện pháp để loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trường; 2. Khi xảy ra sự cố môi trường bên trong KCN, Ban Quản lý có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện tại chỗ để ứng phó kịp thời, đồng thời thông báo ngay cho các cơ quan liên quan. Trong trường hợp sự cố môi trường vượt khả năng về chuyên môn và năng lực để xử lý, theo nhiệm vụ và chức năng các cơ quan liên quan báo cáo kịp thời với cơ quan chuyên môn cấp trên; Ban quản lý có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và xin ý kiến chỉ đạo; 3. Khi xảy ra sự cố môi trường bên ngoài giáp ranh KCN, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố hỗ trợ việc ứng cứu và khắc phục các sự cố môi trường; Ban Quản lý chỉ đạo Công ty hạ tầng KCN có biện pháp hỗ trợ và bảo vệ ảnh hưởng của sự cố đối với KCN. Điều 13. Thanh tra, kiểm tra đột xuất 1. Thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với các cơ sở có dấu hiệu vi phạm về bảo vệ môi trường. Cơ quan ra quyết định kiểm tra, thanh tra đột xuất có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan phối hợp biết để cùng phối hợp thực hiện; 2. Khi phát hiện các cơ sở sản xuất, kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan phát hiện có trách nhiệm thông báo cho ngành chức năng có liên quan tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Chế độ thông tin báo cáo 1. Được thực hiện thông qua hình thức văn bản, điện thoại, trao đổi trực tiếp theo quy định báo cáo định kỳ; 2. Các quyết định, kết luận điều tra, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi tới các cơ quan có thẩm quyền, đồng sao gửi cơ quan liên quan để biết và phối hợp; 3. Các tài liệu, chứng cứ, tang vật phục vụ cho quá trình điều tra, kiểm tra xử lý đối với các cơ sở có dấu hiệu vi phạm pháp luật về môi trường phải được bảo mật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Ban quản lý, các Sở, ngành và UBND các huyện, Thị xã, Thành phố có trách nhiệm thi hành những quy định của Quy chế này; 2. Ban quản lý là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác bảo vệ môi trường theo thẩm quyền và là đầu mối để tổng hợp tình hình thực hiện quy chế phối hợp, thường xuyên trao đổi thông tin về môi trường với các cơ quan phối hợp. Hàng năm Ban Quản lý tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quy chế phối hợp, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; 3. Các dự án trước đây do Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường trong KCN trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức được thực hiện theo quy chế này; 4. Trong quá trình thực hiện nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung nội dung của Quy chế cho phù hợp, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh là đầu mối để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG HỆ THỐNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 143/2010/TT-BTC ngày 22/9/2010 và Thông tư số 30/2011/TT-BTC ngày 02/3/2011 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1441/QĐ-BTC ngày 10/6/2009 và Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 09/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Danh mục mã số nội dung kinh tế và Danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia (chương trình mục tiêu) vào hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1441/QĐ-BTC ngày ngày 10/6/2009 và Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 9/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính theo các phụ lục đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khoản thu, chi ngân sách nhà nước trong Mục lục ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này chưa có, các cơ quan, đơn vị áp dụng theo chế độ quy định chung. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC MÃ SỐ NỘI DUNG KINH TẾ (Kèm theo Quyết định số 822/QĐ-BTC ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
2,064
123,792
Bổ sung Danh mục mã số nội dung kinh tế (Mục, Tiểu mục) áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính như sau: II/ DANH MỤC MÃ SỐ NỘI DUNG KINH TẾ (MỤC, TIỂU MỤC) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC MÃ SỐ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA (CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU) (Kèm theo Quyết định số 822/QĐ-BTC ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Bổ sung nội dung hạch toán và Danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia (Chương trình, mục tiêu) áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính như sau: I. NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI Về hạch toán: Đối với dự án "Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục", được hạch toán vào Mã số 0113 - Dự án "Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học và Nhà trường". II/ BỔ SUNG DANH MỤC MÃ SỐ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU (CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DO TĂNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật ban hành Đơn giá XDCB và chuyển sang hình thức công bố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 204/TT-SXD ngày 29/3/2011 về việc Ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành các hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Áp dụng cho địa bàn thành phố Thái Nguyên: - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: KĐCNC = 2,667 - Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công phần xây dựng và lắp đặt: KĐCMTC = 1,394 2. Áp dụng cho địa bàn thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ: - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: KĐCNC = 2,333 - Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công phần xây dựng và lắp đặt: KĐCMTC = 1,357 3. Áp dụng cho địa bàn huyện Định Hóa, Võ Nhai: - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: KĐCNC = 1,844 - Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công phần xây dựng và lắp đặt: KĐCMTC = 1,303. Điều 2. Các công trình xây dựng sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước của địa phương: Dự toán xây dựng công trình phải áp dụng Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên công bố tại Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên được áp dụng các hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình nêu trên cho những khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2011; áp dụng các định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng và UBND tỉnh công bố, thông báo giá vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp hàng tháng của liên Sở Xây dựng - Tài chính để lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định. Điều 3. Giao Sở Xây dựng căn cứ vào các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, hướng dẫn lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước của địa phương. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ NĂM 2011 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Công văn số 4470/BNV-ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2011; Căn cứ Quyết định số 82/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu-chi ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 120/TTr-SNV ngày 25 tháng 02 năm 2011 về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước của thành phố năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước của thành phố năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các cơ quan, đơn vị được cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch này chịu trách nhiệm thực hiện và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Bộ Tài chính và Kiểm toán nhà nước. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố, Hiệu trưởng Trường Đại học Sài Gòn, Hiệu trưởng Trường Cán bộ thành phố, Hiệu trưởng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Thủ trưởng các Sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố khóa IX (nhiệm kỳ 2010-2015) và Chương trình hành động của Thành ủy về 06 chương trình đột phá của thành phố; Căn cứ Công văn số 4470/BNV-ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2011; Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng và ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của thành phố năm 2011, cụ thể như sau: I- Mục tiêu Đào tạo, bồi dưỡng để trang bị, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, kỹ năng điều hành và thực thi công vụ cho đội ngũ công chức hành chính ở các sở-ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận-huyện và cán bộ, công chức cấp phường-xã, thị trấn nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, có khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển thành phố trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. II- Nhiệm vụ, đối tượng và chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cụ thể năm 2011 1. Nhiệm vụ: Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính nhà nước và cán bộ, công chức phường-xã, thị trấn năm 2011 của thành phố tập trung thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như sau: a) Đối với công chức hành chính: - Tổ chức bồi dưỡng những kiến thức quy định theo tiêu chuẩn cho công chức các ngạch: cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp. - Trong năm 2011, công chức hành chính được trang bị kỹ năng nghiệp vụ theo yêu cầu công vụ và có khả năng hoàn thành có chất lượng nhiệm vụ được giao; trang bị kiến thức về văn hóa công sở; trách nhiệm và đạo đức công vụ cho công chức các ngạch. - Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tổ chức nhà nước, kỹ năng lãnh đạo-quản lý, kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế, nghiệp vụ quản lý dự án, nghiệp vụ đấu thầu, thi đua-khen thưởng, tôn giáo-dân tộc và ngoại ngữ… cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn cấp sở-ngành, quận-huyện và tương đương. b) Đối với cán bộ quận-huyện và cán bộ, công chức phường-xã, thị trấn: - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức quản lý nhà nước và trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quy định cho công chức và cán bộ chuyên trách phường-xã, thị trấn. - Đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh cho Lãnh đạo quận-huyện, phường-xã, thị trấn bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị trấn và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn. c) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn: Tập trung bồi dưỡng về kiến thức quản lý nhà nước và vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kỹ năng hoạt động cho Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn nhiệm kỳ 2011-2016 theo Chương trình, nội dung bồi dưỡng của Trung ương và vận dụng, bổ sung một số nội dung mang tính đặc thù hoạt động tại địa phương của đại biểu ở từng cấp khác nhau. d) Về học tập kinh nghiệm: Trong năm 2011, nghiên cứu có kế hoạch tổ chức đoàn cán bộ đi học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế về công tác đào tạo, bồi dưỡng, quản lý cán bộ… ở trong nước và nước ngoài; trong đó, đặc biệt chú trọng công tác quản lý đô thị, môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu, đào tạo cán bộ và công tác văn thư-lưu trữ… ở các nước tiên tiến trong khu vực và quốc tế.
2,070
123,793
e) Nhiệm vụ khác: Thành phố tiếp tục tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực xây dựng, thống kê, văn thư-lưu trữ, kỹ năng giao tiếp, địa giới hành chính, tài nguyên môi trường, chính quyền đô thị… cho cán bộ, công chức, viên chức ở các sở-ngành; quận-huyện; đơn vị sự nghiệp công và phường-xã, thị trấn. 2. Đối tượng: a) Công chức hành chính đang làm việc tại các Sở, các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân quận-huyện và cán bộ, viên chức ở các đơn vị sự nghiệp… theo nhu cầu của thành phố. b) Cán bộ, công chức phường-xã, thị trấn. c) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp thành phố và cấp xã-thị trấn. 3. Chỉ tiêu: a) Đào tạo, bồi dưỡng trong nước: (bảng phụ lục kế hoạch kèm theo). b) Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: - Tiếp tục thực hiện các chương trình đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ của thành phố như: Chương trình đào tạo 500 Tiến sĩ, Thạc sĩ cho cán bộ, công chức trẻ, có triển vọng và năng lực thực tiễn theo các chuyên ngành khoa học, kỹ thuật ở các nước: Anh, Pháp, Mỹ, Nga, Úc, Newzealand, Hà Lan, Học viện Châu Á…, trong đó tập trung vào các lĩnh vực như: công nghệ thông tin, vật liệu mới, xây dựng, quy hoạch đô thị, môi trường, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, quản trị kinh doanh, thị trường tài chính, chứng khoán…; Chương trình đào tạo 100 Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên ngành Công nghệ sinh học ở nước ngoài gồm các chuyên ngành: Sinh học phân tử động, thực vật; Di truyền chọn tạo giống cây trồng; Vaccin, Protein tái tổ hợp; Công nghệ sinh học môi trường; Công nghệ vi sinh; Công nghệ sinh học thuỷ sản… Trong đó, ưu tiên cử cán bộ, công chức đi đào tạo ở các nước có trình độ chuyên môn cao về lĩnh vực công nghệ sinh học như: Cuba, Úc, Canada, Anh, Nhật, Pháp, Mỹ, Israel, Singapore… - Thực hiện chương trình bồi dưỡng tiếng Anh cho cán bộ chủ chốt công tác ở các sở-ngành, quận-huyện và cán bộ quy hoạch, cán bộ nguồn của cơ quan, đơn vị có nhu cầu giao tiếp tiếng Anh phục vụ công tác chuyên môn tại Singapore, Philippin…; - Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo các chương trình được tài trợ học bổng của các nước bạn như: chương trình FFI-Pháp, chương trình học bổng Chevening-Anh, chương trình học bổng Quỹ Ford-Mỹ, chương trình ITEC-Ấn Độ, chương trình SIDA-Thụy Điển, chương trình đào tạo Chính sách công ở Singapore…; - Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, bảo dưỡng hệ thống Metro, các tuyến đường cao tốc, đường sắt đô thị (Monorail, Tramway) và dưới lòng đất (hầm Thủ Thiêm) và kỹ thuật chống ngập cho thành phố. III- Tổ chức thực hiện 1) Các giải pháp thực hiện: a) Rà soát lại trình độ đội ngũ cán bộ, công chức để dự báo kịp thời nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong hiện tại và những năm tiếp theo; b) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm và bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm nhằm xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp theo tinh thần của Luật Cán bộ, công chức; c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nâng cao và chuyên sâu về hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước; cán bộ quản lý doanh nghiệp và cán bộ, công chức hoạt động trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hội nhập; d) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn quy định cho cán bộ, công chức cấp phường-xã, thị trấn; ưu tiên đào tạo trình độ chuyên môn và kỹ năng hoạt động cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân và công chức chuyên môn ở phường-xã, thị trấn; đ) Tiếp tục phổ biến và triển khai thực hiện Luật Cán bộ, công chức và các văn bản liên quan về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2020 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; e) Tăng cường quan hệ hợp tác, tranh thủ nguồn tài trợ học bổng, kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của thành phố. 2) Kinh phí: Kinh phí để thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của thành phố năm 2011 được trích từ nguồn ngân sách của thành phố; các dự án viện trợ của Bộ-Ngành Trung ương; các dự án tài trợ học bổng của nước ngoài; các nguồn đóng góp của các tổ chức cử cán bộ, công chức đi học và bản thân cán bộ, công chức nhà nước. Kinh phí tổ chức các đoàn đi học tập kinh nghiệm ở trong nước và nước ngoài không quá 10% tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của thành phố năm 2011. Việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo đúng quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính. 3) Phân công thực hiện: a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở-ngành liên quan và Trường Cán bộ thành phố triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của thành phố năm 2011. Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy tiếp tục thực hiện chương trình đào tạo 500 Thạc sĩ-Tiến sĩ của thành phố và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khối Đảng, đoàn thể; Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển, Trung tâm WTO tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về kiến thức Hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp của thành phố; b) Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Trường Cán bộ thành phố chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; củng cố, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy đáp ứng nhu cầu học tập của cán bộ, công chức thành phố; Phối hợp với Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh, các Học viện, trường đại học, cao đẳng trên địa bàn xây dựng chương trình nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng; c) Các Sở-ban-ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã, thị trấn và các đơn vị liên quan thuộc thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng quy hoạch, kế hoạch, rà soát và cử cán bộ, công chức đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện tốt các nội dung của chương trình; d) Sở Tài chính chủ động cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước thành phố thẩm định, cấp kinh phí cho các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2011 của thành phố theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo giải quyết kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung kèm theo Quyết định này 121 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, gồm: - 22 thủ tục hành chính mới được ban hành thuộc các lĩnh vực: Tài chính chung (Bảo hiểm, Tài chính ngân hàng, Quản lý giá) và Hải quan (Phụ lục I kèm theo). - 99 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế các thủ tục hành chính đã được công bố tại các Quyết định 1901/QĐ-BTC, 1904/QĐ-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2009 thuộc các lĩnh vực Tài chính chung (Tài chính đối ngoại và hợp tác quốc tế) và Hải quan (Phụ lục II kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC MỞ CUỘC VẬN ĐỘNG NHÂN DÂN GIAO NỘP CÁC LOẠI VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, PHÁO, CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Trong thời gian qua, cấp ủy, chính quyền các cấp tỉnh Nghệ An đã có nhiều nỗ lực cố gắng trong triển khai, tổ chức thực hiện Nghị định 47/CP, ngày 12/08/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ; Chỉ thị số 902/CT-TTg, ngày 25/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Chỉ thị số 14/2008/CT-UBND, ngày 28/5/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về tăng cường công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo, đồ chơi nguy hiểm bị cấm trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đã thu được nhiều kết quả nổi bật, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn số lượng lớn các loại vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ còn trôi nổi trong nhân dân, một số vũ khí trước đây trang bị cho các lực lượng chức năng nhưng đến nay không còn nhu cầu sử dụng hoặc trang bị không đúng đối tượng, đặc biệt có một số đối tượng xấu đã sử dụng trái phép các loại vũ khí (đặc biệt là súng tự chế - súng hoa cải), vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ để gây án, gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh trật tự, gây tâm lý lo lắng trong nhân dân. Để tăng cường công tác quản lý, thu hồi triệt để số vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ còn trôi nổi trong nhân dân và chấn chỉnh, thực hiện tốt công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Công an tỉnh - Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành, thị mở cuộc vận động nhân dân giao nộp các loại vũ khí, vật liệu nổ, pháo và công cụ hỗ trợ, súng săn, súng tự chế, vũ khí thô sơ cho các cơ quan Công an (hoặc Quân đội) để quản lý, tiêu hủy. Tổ chức rà soát các đơn vị, địa phương trước đây được trang bị vũ khí quân dụng nhưng nay không có nhu cầu sử dụng hoặc không thuộc đối tượng được trang bị để thu hồi theo quy định.
2,107
123,794
- Phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền của Trung ương đóng trên địa bàn và của Nghệ An, UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng thời lượng tuyên truyền, hướng dẫn nội dung Nghị định 47/CP của Chính phủ, Chỉ thị 08/CT-TTg và Chỉ thị 902/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản pháp luật của tỉnh Nghệ An về công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ. - Tăng cường công tác kiểm tra, thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các hộ gia đình và các cá nhân, các địa điểm công cộng, tuyến giao thông trên địa bàn toàn tỉnh. Thông báo, đánh giá tình hình, làm rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức trên địa bàn đối với công tác đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. - Lập dự toán trình UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí phục vụ cho công tác in tài liệu, tuyên truyền và công tác thi đua khen thưởng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện cuộc vận động này. 2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp kiểm tra, rà soát, có biện pháp quản lý chặt chẽ các loại vũ khí, vật liệu nổ, trang thiết bị quân dụng được giao và của các cơ quan, đơn vị quân đội đóng trên địa bàn tỉnh và lực lượng dân quân, tự vệ được trang bị trước đây. - Tổ chức tiếp nhận, phân loại và xử lý: Bom mìn, lựu đạn, đạn các loại, vật liệu nổ, vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ do cơ quan Công an hoặc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân giao nộp. 3. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tư pháp tổ chức tuyên truyền hướng dẫn về các quy định của Nghị định 47/CP của Chính phủ trên các phương tiện thông tin, như: báo, đài phát thanh và truyền hình, trên hệ thống loa truyền thanh của phường, xã, thị trấn. Kịp thời biểu dương, nhân rộng gương tốt của các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tham gia các hoạt động quản lý vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ; đấu tranh, lên án những hành vi vi phạm về công tác này. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Kiểm tra, rà soát và có kế hoạch tăng cường quản lý, sử dụng vũ khí thể thao tại các trung tâm huấn luyện thể thao của tỉnh. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo Ban giám hiệu các trường học đẩy mạnh tổ chức các đợt tuyên truyền, giáo dục sâu rộng, hiệu quả công tác này trong học sinh, sinh viên... Có hình thức xử lý nghiêm khắc đối với học sinh tàng trữ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ trái phép. 6. Sở Công Thương - Chỉ đạo Chi cục quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với Công an các cấp tăng cường kiểm tra, kiểm soát trên các tuyến vận chuyển hàng hóa, các cơ sở kinh doanh để phát hiện xử lý các đối tượng, các cơ sở vi phạm trên lĩnh vực này; đề xuất bổ sung danh mục cấm sản xuất, kinh doanh các loại súng tự chế, vũ khí thô sơ có kiểu dáng khác lạ, tính năng gây sát thương cao. - Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh các đơn vị trực thuộc chấp hành các quy định của pháp luật về mua bán, vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ sản xuất. 7. Sở Tài chính Tham mưu trình UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí phục vụ cho công tác in tài liệu, tuyên truyền và công tác thi đua khen thưởng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong triển khai thực hiện cuộc vận động này. 8. UBND các huyện, thành phố, thị xã - Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn và các ban, ngành, cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng địa bàn an toàn, phát hiện và tố giác kịp thời các đối tượng vi phạm pháp luật, thực hiện nghiêm túc công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. - Tổ chức cho các hộ dân ký cam kết không buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, súng săn, súng tự chế, vũ khí thô sơ. 9. Các Sở, ban, ngành, tổ chức xã hội, các cơ quan, đơn vị được trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải thường xuyên kiểm tra và chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo tinh thần Nghị định 47/CP của Chính phủ, không để xảy ra cháy, nổ hoặc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không đúng mục đích làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. 10. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Văn phòng Công an tỉnh Nghệ An) để theo dõi, chỉ đạo. Yêu cầu Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2152/QĐ-UBND NGÀY 16/10/2008 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ TẠM THỜI ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN TỈNH AN GIANG ĐANG THEO HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 2152/QĐ-UBND ngày 16/10/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành một số chế độ tạm thời đối với học sinh, sinh viên tỉnh An Giang đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong nước và nước ngoài. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 03 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 65/TTr-NN&PTNT ngày 17/3/2011; văn bản ý kiến của các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam (cơ quan thường trực Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh) chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các ngành, hội, đoàn thể, địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung theo nhiệm vụ được giao; hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, hội, đoàn thể, đơn vị có liên quan; Trưởng Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh; Trưởng Ban chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1080 /QĐ-UBND ngày 07 /4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng là một quá trình trong đó các cộng đồng đang đối mặt với rủi ro thiên tai tham gia tích cực vào việc xác định và phân tích các rủi ro, lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi và đánh giá các hoạt động nhằm mục đích giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương và tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai của cộng đồng. Ngày 13/7/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1002/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. Mục tiêu cơ bản của đề án là tập trung công tác truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội và mọi người dân ở các làng, xã, thôn, bản... hiểu biết và tích cực tham gia mọi hoạt động trong lĩnh vực phòng, tránh giảm nhẹ thiên tai. Đồng thời tổ chức thực hiện, ứng dụng có hiệu quả các mô hình quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở trong nước và quốc tế nhằm giảm thiểu thiệt hại về người, vật chất, sản xuất của nhân dân, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, di sản văn hóa... do thiên tai gây ra, góp phần bảo đảm sự phát triển của đất nước được ổn định, bền vững. Nhằm triển khai thực hiện đề án của Chính phủ có hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, gồm các nội dung sau:
2,055
123,795
Phần I ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN, HIỆN TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH THIÊN TAI I. THÔNG TIN CƠ SỞ TỈNH QUẢNG NAM. 1. Đặc điểm tự nhiên. a) Vị trí địa lý. Quảng Nam là tỉnh duyên hải Miền trung Việt Nam. Vị trí địa lý từ 14o57’10’’ đến 16o03’50’’ Vĩ độ Bắc và 107o12’50’’ đến 108o44’20’’ Kinh độ Đông; phía Bắc giáp tỉnh Thừa thiên - Huế và thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và tỉnh Xê Koong (Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào), phía Đông giáp biển Đông. Theo tài liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 1.4.2009 tỉnh Quảng Nam - Kết quả điều tra toàn bộ, tổng dân số toàn tỉnh là 1.422.319 người. Trong đó: cư dân đô thị là 263.898 người, nông thôn là 1.158.421; tỷ lệ dân số đô thị đạt 18,55%. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Địa hình Quảng Nam nghiêng dần từ Tây sang Đông, căn cứ vào các đặc điểm chung, có thể phân ra 03 vùng địa hình như sau: - Địa hình vùng núi: Có độ cao trung bình từ 700m đến 800m, hướng thấp dần từ Tây sang Đông, gồm 06 huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My; - Địa hình vùng gò đồi, trung du: Là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phía Tây và vùng đồng bằng ven biển, độ cao trung bình từ 100m đến 200m, độ dốc trung bình từ 150 ÷ 200; - Vùng đồng bằng ven biển: Là dạng địa hình tương đối bằng phẳng, ít biến đổi, có độ cao dưới 30m gồm những dải đồng bằng nhỏ hẹp phía Đông và vùng cồn cát, bãi cát ven biển. Về hiện trạng rừng: Theo công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng diện tích rừng hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là 465.432ha, trong đó rừng tự nhiên là 386.897ha, rừng trồng là 78.535ha; độ che phủ rừng đạt tỷ lệ 43,5%. d) Mạng lưới sông ngòi. Tỉnh Quảng Nam có 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn và hệ thống sông Tam Kỳ. - Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn, được hình thành từ 02 sông chính là Vu Gia và Thu Bồn, với diện tích lưu vực 10.350km2 (kể cả phần lưu vực nằm trên địa phận tỉnh Kon Tum và thành phố Đà Nẵng). Hệ thống sông này được đổ ra cửa Hàn (thành phố Đà Nẵng) và Cửa Đại (thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam). Trên thượng nguồn hệ thống sông này đã có quy hoạch xây dựng 10 nhà máy thủy điện bậc thang có tổng dung tích khoảng 2 tỷ m3, công suất lắp máy khoảng 1.100MW; hiện nay đã đưa vào vận hành hồ thủy điện sông Tranh 2, A Vương, Sông Côn; hồ thủy điện ĐakMi 4 sắp tích nước; các hồ thủy điện còn lại đang thi công, dự kiến từ năm 2013 đến 2015 sẽ hoàn thành và đưa vào vận hành; - Sông Tam Kỳ, có hai nhánh chính là nhánh sông Tam Kỳ và nhánh sông Bàn Thạch, diện tích lưu vực khoảng 1.040km2, sông chính dài 70km, chảy ra biển tại Cửa Lở thuộc huyện Núi Thành. Hiện nay phía thượng nguồn của sông Tam Kỳ được xây dựng hồ chứa nước Phú Ninh chiếm lưu vực 235km2; - Ngoài 02 hệ thống sông chính nói trên, dọc theo bờ biển còn có sông Trường Giang, đây là sông tiêu thoát lũ ở khu vực vùng đồng bằng, nối liền sông Thu Bồn và Sông Tam Kỳ với chiều dài khoảng 70km. Quảng Nam có lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.580mm; vị trí địa lý, điều kiện địa hình, cùng với những thay đổi phức tạp của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa đã tạo nên khí hậu Quảng Nam có 02 mùa rõ rệt trong năm: - Mùa khô: Từ tháng 01 đến tháng 8, có lượng mưa chiếm 20% ÷ 25% lượng mưa trung bình năm, thường xảy ra hạn hán, nắng nóng, giông tố, lốc xoáy và xâm nhập mặn; - Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 75% ÷ 70% lượng mưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt. Do vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo cùng với tác động biến đổi khí hậu toàn cầu, tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam diễn ra hết sức phức tạp và có xu thế ngày càng gia tăng về số lượng cũng như mức độ khốc liệt. Các loại hình thiên tai thường xuất hiện ở Quảng Nam là áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), bão, lũ lụt, giông sét, lốc tố, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất… Bão và ATNĐ ở Quảng Nam thường xảy ra trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 7, tập trung chủ yếu vào tháng 10 và tháng 11. Các cơn bão và ATNĐ thường đi kèm với mưa to. Vì vậy, ngoài việc xuất hiện gió xoáy, trên đất liền còn bị ảnh hưởng của lũ lụt. Qua thống kê của ngành khí tượng thủy văn, từ năm 1997 đến 2009 trên biển Đông xuất hiện 174 cơn bão và ATNĐ, trong đó có 26 cơn bão và 12 ATNĐ ảnh hưởng đến tỉnh Quảng Nam; đặc biệt cơn bão số 6 có tên Quốc tế là Sang Sane và cơn bão số 9 có tên Quốc tế là Ketsana, đổ bộ trực tiếp vào Quảng Nam gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản của Nhà nước và nhân dân. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC CƠN BÃO, ATNĐ Từ năm 1997 đến năm 2009 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm là thời kỳ mưa lũ ở Quảng Nam, mưa lớn tập trung từ trung tuần tháng 10 đến thượng tuần tháng 12. Có 03 loại hình thái thời tiết gây mưa lũ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đó là: - Khi có bão, ATNĐ đổ bộ vào đất liền hoặc ảnh hưởng trực tiếp như di chuyển dọc theo bờ biển, hoặc đổ bộ vào phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam tỉnh Thừa Thiên - Huế. Đi kèm với bão thường có các đợt mưa to trước và sau bão, ATNĐ; - Khi có gió mùa Đông - Bắc cường độ mạnh tràn về kết hợp với hoàn lưu của bão, ATNĐ. Đây là hình thái thời tiết có xu thế gây mưa to, lũ lớn trên đất liền; - Khi dãy hội tụ nhiệt đới hoạt động ở phía Nam biển Đông, đồng thời ở phía Bắc có gió mùa hoặc tín phong Đông Bắc hoạt động và di chuyển xuống phía Nam. Hình thái thời tiết này thường gây ra mưa lớn, kéo dài nhiều ngày. Các cơn lũ lớn điển hình năm 1964, 1999, 2007, 2009 trên địa bàn tỉnh đều do các hình thái kết hợp nêu trên gây ra. c) Lũ quét. Hàng năm, lũ quét gây ra sạt lở núi và xói lở đất vùng ven sông, suối diễn ra khá phức tạp, nhất là ở các huyện vùng núi, trung du có độ dốc sông, suối lớn. Những năm gần đây, do ảnh hưởng của mưa có cường suất cao, lũ quét xuất hiện ngày càng nhiều với mức độ khác nhau. Lũ quét thường phát sinh bất ngờ, xảy ra trong phạm vi hẹp nhưng sức tàn phá lớn và gây ra những tổn thương nghiêm trọng về người và tài sản, ảnh hưởng đến cuộc sống của nhân dân ở khu vực ven các sông, suối. - Sạt lở bờ sông: Hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia của tỉnh đều có độ dài ngắn, chảy quanh co khúc khủy, độ uốn khúc từ 1,3 đến 2 lần. Do đặc điểm, hàng năm đến mùa lũ lụt, những vị trí bờ lõm dọc theo ven bờ sông thường bị bị sạt lở đất, ăn sâu vào bờ khoảng 10m ÷ 20m, có nơi lớn hơn, làm mất đất sản xuất và hư hỏng, sập đổ nhiều nhà dân và các công trình cơ sở hạ tầng, công trình thủy lợi, trong đó các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, thành phố Hội An... bị ảnh hưởng nhiều nhất. Qua khảo sát sơ bộ, hiện nay có khoảng 34 vị trí trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn với chiều dài khoảng 50km đã và đang bị sạt lở nghiêm trọng, cần phải có các giải pháp công trình để khắc phục. - Sạt lở bờ biển: Quảng Nam có chiều dài bờ biển 125km, hàng năm nhiều vị trí bờ biển bị xâm thực, gây ảnh hưởng mất đất sản xuất và các khu dân cư, khu du lịch ven biển. Qua khảo sát theo dõi từ năm 1996 đến nay, tại khu vực Cửa Đại (thuộc phường Cửa Đại, thành phố Hội An) hiện tượng bồi lấp cửa sông, xói lở bờ biển diễn ra rất phức tạp; tại các xã: Tam Hải - huyện Núi Thành, Duy Hải - huyện Duy Xuyên; Tam Thanh - thành phố Tam Kỳ... bị sạt lở bờ biển nghiêm trọng do tác động của gió bão, ATNĐ. Khu vực miền núi tỉnh Quảng Nam có địa mạo, địa chất phức tạp, độ dốc của các sườn núi khá lớn. Khi xuất hiện mưa lớn kéo dài nhiều ngày, cùng với tác động của con người như bạt núi, mở đường, chặt phá rừng, khai thác khoáng sản trái phép... đã gây ra trượt lở đồi núi, sườn dốc nhiều nơi, tập trung chủ yếu ở các địa phương vùng trung du và miền núi. Do nhiều tác động khác nhau, khi có mưa lũ, tình hình sạt lở núi ngày càng có diễn biến phức tạp gây nhiều thiệt hại về người và tài sản, trong đó một số vụ điển hình về sạt lở núi được thống kê như sau: Tại huyện Phước Sơn vào năm 2004, do mưa lớn đã gây sạt lở núi làm chết 19 người; tại xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh năm 2008 sạt lở núi làm chết 6 người; tại xã Trà Giác, huyện Bắc Trà My năm 2009 sạt lở núi làm 13 người chết. Ngoài ra, một số nơi khác hiện nay có nguy cơ cao bị sạt lở núi như: Xã Tiên An, Tiên Lộc - huyện Tiên Phước; Aroi - thị trấn Prao; các xã: Tàlu, Sông Côn, Jơ Ngây, Cà Dăng, Ating - huyện Đông Giang. Những khu vực này đã được cảnh báo và có nhiều dự án di dời dân đi đến nơi ở khác. Theo báo cáo của Viện Địa chất, qua khảo sát sơ bộ trên 850km mặt cắt ngang, dọc những khu vực chính ở một số huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, đã phát hiện có 42 khu vực trượt lở thường xuyên, 17 tuyến trượt lở theo từng tuyến, 68 vị trí trượt lở theo từng điểm. f) Gió mùa Đông Bắc. Trung bình hàng năm Quảng Nam có 14 đến 15 đợt gió mùa Đông Bắc. Trong thời kỳ đầu, từ tháng 10 đến tháng 12, gió mùa Đông Bắc tràn về thường kết hợp với nhiễu động nhiệt đới ở phía Nam biển Đông như bão, ATNĐ, dãy hội tụ nhiệt đới... gây ra mưa to kéo dài nhiều ngày sinh ra lũ lụt; trong thời kỳ từ tháng 01 đến tháng 3 năm sau, các đợt gió mùa Đông Bắc tràn về gây ra mưa, nhiệt độ giảm, gió mạnh.
2,028
123,796
Giông, lốc, sét xuất hiện nhiều nhất từ tháng 4 đến tháng 9, mỗi tháng có 06 đến 10 đợt giông tố, vùng có nhiều giông tố nhất gồm các huyện ở khu vực trung du, miền núi. Giông, lốc, sét là loại hình thiên tai gần như không thể dự báo trước được, nó thường xảy ra bất ngờ, phạm vi nhỏ nhưng sức tàn phá lớn. Tình hình diễn biến của giông, lốc, sét đang có xu thế xuất hiện bất thường, tăng về số lượng, mạnh về cường độ. Qua thống kê, trên địa bàn tỉnh trong năm 2008 có 16 đợt giông tố làm chết 10 người, 03 người bị thương; năm 2009 có 09 đợt giông tố, lốc, sét làm chết 02 người; năm 2010 có 10 cơn giông tố, lốc sét làm 05 người chết, 08 người bị thương. Ngoài thiệt hại về người, các cơn giông, lốc, sét còn gây thiệt hại nghiêm trọng về nhà cửa, trụ sở làm việc, trường học, trạm xá, hoa màu của nhân dân ở các địa phương. h) Hạn hán và xâm nhập mặn. Tình hình hạn hán và xâm nhập mặn phụ thuộc vào chế độ mưa và dòng chảy mùa khô, tập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 7 hằng năm. Với tác động của biến đổi khí hậu, hiện nay lượng mưa trong mùa khô trên địa bàn tỉnh có xu thế thấp hơn trung bình nhiều năm, lại phân bổ không đều trong các tháng, gây nên tình trạng hạn hán trong thời kỳ lúa Vụ Đông Xuân và Hè Thu làm đòng, trỗ bông; những năm hạn, xâm nhập mặn điển hình trong khoảng 10 năm qua là các năm 2003, 2004, 2010. Xâm nhập mặn thường xảy ra khi thời tiết nắng nóng dài ngày, dòng chảy trên các cửa sông chính và sông nhánh bị suy kiệt và khi gặp triều cường, nước mặn xâm nhập sâu vào các cửa sông, có nơi lên đến 20km với độ mặn có lúc lên cao hơn 10‰, trong đó đáng lưu ý nhất là ở trên các sông Vĩnh Điện, Thu Bồn, Tam Kỳ. Xu thế xâm nhập mặn trên các sông ngày có diễn biến tăng và xuất hiện sớm hơn, gây ảnh hưởng cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân. Theo báo cáo của các ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh, từ năm 2001 đến nay, do ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn, đã có khoảng 122.000ha lúa, màu và trên 10.000ha cây công nghiệp ngắn, dài ngày bị khô hạn; ngoài ra, có khoảng 200.000 người dân bị thiếu nước sinh hoạt. 3. Tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh từ năm 1997 đến năm 2009. Theo báo cáo tổng hợp của Văn phòng Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh Quảng Nam, từ năm 1997 đến 2009, thiên tai trên địa bàn tỉnh đã làm 663 người chết, 1.699 người bị thương, giá trị vật chất thiệt hại khoảng 9.578 tỷ đồng. (Chi tiết thiệt hại theo phụ lục và các biểu đồ đính kèm). TỔNG HỢP THIỆT HAI TỪ DO THIÊN TAI TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2009 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. CƠ CẤU, TỔ CHỨC BỘ MÁY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO (PCLB) VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN (TKCN) CỦA CÁC CẤP, NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM. 1. Cơ cấu, tổ chức bộ máy Ban chỉ huy PCLB và TKCN các cấp. a) Ở cấp tỉnh. Ở cấp tỉnh, có Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh (BCH PCLB) và Ban chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn tỉnh (BCH TKCN) do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định tại Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ và Quyết định số 76/209/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn và hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương. - Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh: Có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các biện pháp phòng, tránh và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra. Tổ chức, bộ máy của BCH PCLB tỉnh gồm: + Trưởng ban, do đồng chí Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm; + Phó Trưởng ban thường trực, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm; + Các thành viên, gồm đại diện lãnh đạo một số Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trong tỉnh; + Văn phòng thường trực BCH PCLB tỉnh được đặt tại Chi cục Thủy lợi tỉnh Quảng Nam. Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ lợi được cử làm Chánh Văn phòng, các Phó Chi cục trưởng làm Phó Chánh Văn phòng. - Ban chỉ huy tìm kiếm cứu nạn tỉnh: Có nhiệm vụ tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thiên tai, phối hợp với các đơn vị tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đối với con người và tài sản của nhân dân. Tổ chức bộ máy của BCH TKCN tỉnh gồm: + Trưởng ban, do một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm; + Phó Trưởng ban thường trực, do Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh kiêm nhiệm; + Các thành viên, bao gồm đại diện các đơn vị vũ trang trên địa bàn và một số Sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh; + Văn phòng thường trực của BCH TKCN tỉnh được đặt tại Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; các Đồn biên phòng trực thuộc là đơn vị trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn tại địa bàn phụ trách. Tham mưu trưởng của Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh được cử làm Chánh văn phòng BCH TKCN tỉnh. b) Ở cấp huyện. Ban chỉ huy PCLB và TKCN cấp huyện có nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục các hậu quả do thiên tai gây ra. Ban chỉ huy PCLB và TKCN cấp huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thành lập, trong đó Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Kinh tế) làm cơ quan thường trực. c) Ở cấp xã. Ban chỉ huy PCLB và TKCN cấp xã có nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng, tránh lụt, bão và khắc phục hậu quả do bão, lũ gây ra. Ban chỉ huy PCLB và TKCN cấp xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập. d) Ở cấp thôn. Mỗi khối phố, thôn, bản đều được thành lập Ban phòng chống bão lụt do Trưởng thôn hoặc Trưởng khối phố chịu trách nhiệm và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập. e) Ở các Sở, ban, ngành. Tại các Sở, ban, ngành đều thành lập Ban chỉ huy PCLB và TKCN với nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo cơ quan chỉ đạo các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả của thiên tai; phối hợp với các đơn vị khác để tham gia công tác PCLB và TKCN khi có yêu cầu của cấp trên. Tổ chức bộ máy của Ban chỉ huy PCLB và TKCN các Sở, ban, ngành do thủ trưởng cơ quan quyết định. f) Ở các đơn vị cơ sở. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao, những đơn vị cơ sở quyết định thành lập Ban chỉ huy PCLB và TKCN tại đơn vị mình. Ban có nhiệm vụ tham mưu, giúp cho thủ trưởng đơn vị thực hiện các biện pháp ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra. Riêng đối với các hồ chứa nước, tùy theo quy mô công trình mà cấp quyết định thành lập Ban chỉ huy PCLB của hồ chứa sẽ khác nhau. Các tổ chức phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn ở các cấp hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đang hoạt động và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách. SƠ ĐỒ Tổ chức, bộ máy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 02. Tổ chức các lực lượng tham gia công tác PCLB và TKCN. Lực lượng tham gia công tác PCLB và TKCN bao gồm cả hệ thống chính trị và nhân dân trong tỉnh cùng tham gia khi có tình huống thiên tai xảy ra, bao gồm các lực lượng chủ yếu sau: - Lực lượng tại chỗ: Bao gồm thanh niên xung kích, các Hội, Đoàn thể, dân phòng địa phương. Đây là lực lượng quan trọng, thực hiện công tác PCLB và TKCN kịp thời, hiệu quả nhất; - Lực lượng cơ động: Là các đơn vị vũ trang trên địa bàn tỉnh (công an, quân đội) để hỗ trợ cho các địa phương khi thiên tai xảy ra trên diện rộng; lực lượng cứu hộ, cứu nạn của Quân khu, các lực lượng khác do Uỷ ban quốc gia Tìm kiếm cứu nạn điều động đến khi cần thiết; - Lực lượng dự bị: Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị; cán bộ, công nhân các cơ quan, doanh nghiệp; sinh viên, học sinh các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh; hội viên các hội, đoàn thể… 3. Tổ chức tiếp nhận, phân phối tiền và hàng cứu trợ cho nhân dân vùng bị thiên tai. - Đối với tiền, hàng được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các địa phương bị thiên tai, các Sở: Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan trực tiếp tiếp nhận, phối hợp với BCH PCLB tỉnh và các cơ quan đơn vị có liên quan trao đổi, bàn bạc để thống nhất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ; - Đối với tiền, hàng được các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh hỗ trợ cho các địa phương bị thiên tai, Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBMTTQVN) các cấp được giao nhiệm vụ làm đầu mối để tiếp nhận và phân phối; + Ở cấp tỉnh: UBMTTQVN tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và một số đơn vị có liên quan cùng phối hợp thực hiện; + Ở cấp huyện: UBMTTQVN h uyện và Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cùng phối hợp thực hiện; + Ở cấp xã: UBMTTQVN xã, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã, Văn phòng Uỷ ban nhân dân xã và các bộ phận có liên quan cùng phối hợp thực hiện. III. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG, GIẢM NHẸ THIÊN TAI. 1. Những kết quả đạt được. Là địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, nhân dân Quảng Nam từ bao đời nay luôn tìm cho mình một cách sống thích nghi với thiên tai, nhất là bão, lũ. Trong hơn 10 năm qua, cùng với sự chủ động trong nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các ngành, địa phương, đơn vị đã triển khai có hiệu quả nhiều biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai và đã đạt được một số kết quả quan trọng.
2,053
123,797
a) Về thực hiện phương châm “bốn tại chỗ”. Phương châm “bốn tại chỗ” luôn được xem là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong hoạt động phòng, chống thiên tai của tỉnh; được các ngành, các cấp và địa phương quán triệt một cách sâu sắc và nghiêm túc thực hiện, thể hiện qua các nội dung sau: - Ban chỉ huy PCLB và TKCN các cấp thường xuyên được củng cố kiện toàn, ngày càng được nâng cao hiệu quả tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác PCLB và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn; - Những kinh nghiệm về công tác PCLB, ứng phó, khắc phục hậu quả của thiên tai tại các địa phương, đơn vị đã được tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời. Các phương án phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn được xây dựng cụ thể cho đến thôn, xóm và thường xuyên rà soát, bổ sung phù hợp tình hình thực tiễn với mục tiêu ưu tiên sử dụng các nguồn lực tại chỗ, cùng với sự hỗ trợ tham gia tích cực của cộng đồng và hỗ trợ của các lực lượng chính quy, cơ động để chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra; - Công tác dự trữ vật tư, vật liệu phòng, chống lụt, bão tại các công trình xung yếu, nhất là các hồ chứa nước được bổ sung hằng năm, nâng cao khả năng ứng cứu công trình khi xảy ra sự cố; - Lương thực, thực phẩm và các nhu yếu phẩm được chính quyền địa phương các cấp chú trọng, nhất là những địa phương ở miền núi và những nơi dễ bị chia cắt khi xảy ra thiên tai. Đối với các thôn, bản vùng núi cao, Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức huy động nhân dân đóng góp, xây dựng, tự quản các kho dự trữ lương thực, có khả năng hỗ trợ cứu đói tại chỗ trên 10 ngày; - Các đội cứu nạn cứu hộ tại chỗ ở các thôn, xã, bản, làng thường xuyên được củng cố, kiện toàn; các trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm, cứu nạn từng bước được trang bị bổ sung; - Từng địa phương đều xây dựng phương án sơ tán dân cụ thể ở những khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng thiên tai (bão, lũ, sạt lở đất…), trong đó chủ yếu theo hình thức xen ghép trong từng thôn, xóm. Đây là hình thức có hiệu quả nhất, vừa giải quyết kịp thời, vừa ít tốn kém. b) Kết quả thực hiện các biện pháp công trình và phi công trình. Để giảm thiệt hại do thiên tai gây ra, trong nhiều năm qua, bằng nhiều nguồn vốn, tỉnh đã chỉ đạo thực hiện nhiều biện pháp công trình và phi công trình. * Biện pháp phi công trình: - Chuyển đổi mùa vụ sản xuất: Từ năm 2001, Quảng Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công sản xuất 03 vụ lúa xuống còn 02 vụ lúa, nhưng tổng sản lượng không giảm. Sự chuyển đổi này có ý nghĩa kinh tế hết sức quan trọng, giúp cho nông dân hạn chế thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp do thiên tai gây ra hằng năm; - Đã xây dựng mô hình thủy lực về lũ trên địa bàn tỉnh (còn gọi là bản đồ ngập lụt), hiện nay còn trong giai đoạn chạy thử nghiệm. Đây là công cụ vừa để chỉ huy công tác phòng, tránh lũ, vừa kiểm nghiệm các quy hoạch sử dụng đất, dự án xây dựng công trình của các ngành, địa phương, đơn vị; - Vận động, hỗ trợ các hộ gia đình ở vùng trũng thấp xây dựng nhà có gác lững làm nơi trú tránh lũ, mô hình này có hiệu quả tốt, được nhân dân ở các huyện phía Bắc của tỉnh như Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên… hưởng ứng thực hiện; - Đào hầm dã chiến trên nỗng cát để tránh trú bão. Đây là một sáng kiến tuy đơn giản nhưng có hiệu quả cao, tập trung chủ yếu ở khu vực ven biển thuộc huyện Thăng Bình và được áp dụng trong cơn bão số 6 năm 2006 và bão số 9 năm 2009; - Xây dựng một số nhà sinh hoạt cộng đồng; nâng cấp, củng cố, tầng hóa các cơ quan, trường học, trạm xá ở khu vực trũng thấp, nông thôn, miền núi để kết hợp làm nơi tránh, trú bão lũ cho nhân dân địa phương; - Trong hơn 10 năm qua, trên địa bàn tỉnh đã xây dựng nhiều khu tái định cư, di dời khoảng 10.000 dân ở những nơi bị ảnh hưởng thiên tai nghiêm trọng. Dự kiến từ nay đến 2015 tiếp tục xây dựng 51 khu tái định cư để bố trí chỗ ở trên 6.200 dân ở các khu vực có nguy cơ cao bị sạt lở đất, trũng thấp, lũ quét…; Đã vận động ngư dân ở các địa phương ven biển xây dựng khoảng 70 tổ đoàn kết sản xuất, nhằm hỗ trợ, giúp nhau khi tàu, thuyền đánh bắt cá bị tai nạn trên biển; Xây dựng 27 tháp báo lũ, đánh dấu trên 600 vết lũ lịch sử ở nhiều địa phương thuộc các huyện: Đại Lộc, Điện bàn, Duy Xuyên, thành phố Hội An nhằm xác định cốt nền xây dựng các cơ sở hạ tầng, hạn chế bị ngập do lũ, lụt; - Từng bước bổ sung trang thiết bị thông tin liên lạc và các phương tiện cần thiết cho BCH PCLB và TKCN các cấp, nhằm tăng cường hiệu quả chỉ đạo công tác PCLB và TKCN; - Thực hiện cấp phát khoảng 1.000 Radio cho các tàu cá; tổ chức tập huấn hướng dẫn phòng, tránh bão cho khoảng 500 ngư dân trong tỉnh. * Biện pháp công trình: - Thực hiện bê tông hóa trên 2.500km giao thông nông thôn, kiên cố hóa trên 500km kênh mương thủy lợi, tăng cường khả năng chống chịu đáng kể với thiên tai; - Các tuyến Quốc lộ và nhiều tuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã và đang được nâng cấp; Uỷ ban nhân dân tỉnh đang chỉ đạo triển khai thực hiện dự án xây dựng tuyến đường cứu nạn, cứu hộ khu vực ven biển dài khoảng 70km nhằm đảm bảo đi lại cho nhân dân trong mùa mưa lũ. Ngoài ra, theo Quyết định số 1962/QĐ-TTg ngày 25/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ, hiện nay Uỷ ban nhân dân tỉnh đang triển khai các bước chuẩn bị đầu tư thực hiện dự án xây dựng 9 tuyến đường cứu nạn, cứu hộ có chiều dài khoảng 133km. Các tuyến đường này vừa phục vụ công tác phòng, tránh thiên tai, vừa kết hợp giao thông phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương trên địa bàn tỉnh; - Đã xây dựng được khoảng 40 tuyến kè bảo vệ bờ sông với chiều dài trên 50km để bảo vệ an toàn trên 6.000 hộ dân, hàng nghìn hecta đất sản xuất và nhiều cơ sở hạ tầng quan trọng khác. Đặc biệt, kè Đại Cường do Trung ương đầu tư, cơ bản thi công hoàn thành, đã thử thách qua một số cơn lũ, cho thấy phát huy hiệu quả tốt trong việc chống cắt dòng của sông Vu Gia. Tỉnh Quảng Nam cùng đang triển khai thực hiện nhiều dự án kè bảo vệ bờ khác ở những nơi xung yếu, nhất là trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn; - Đã thi công xây dựng 03km kè biển Tam Thanh thuộc thành phố Tam Kỳ; 0,5km kè biển xã Tam Hải, huyện Núi Thành bằng công nghệ cao (Geotub) để bảo vệ bờ biển, các khu dân cư, cơ sở hạ tầng và đất sản xuất; - Xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng khu neo đậu tàu thuyền An Hoà và Hồng Triều với sức chứa tổng cộng khoảng 2.200 tàu thuyền các loại để ngư dân và phương tiện vào tránh, trú bão an toàn. 2. Một số vấn đề tồn tại trong công tác quản lý thiên tai thời gian qua. - Bộ máy quản lý thiên tai từ tỉnh đến cơ sở tuy đã được hình thành đồng bộ, nhưng năng lực cán bộ làm công tác quản lý thiên tai còn những hạn chế nhất định, còn thiên về kinh nghiệm, nhiều người chưa được đào tạo, tập huấn sâu nghiệp vụ về lĩnh vực phòng, chống thiên tai, không có cán bộ chuyên trách về quản lý thiên tai, chủ yếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; - Hệ thống các cơ sở hạ tầng quản lý thiên tai tuy đã được củng cố xây dựng nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu, nhất là khi có thiên tai lớn xảy ra; - Nhận thức của cộng đồng trong phòng chống giảm nhẹ thiên tai còn những mặt hạn chế nhất định. Đối với những khu vực thiên tai xảy ra ít thường xuyên, nhiều người vẫn còn chủ quan, chưa tin vào các thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai, thiếu tự giác thực hiện các biện pháp tự bảo vệ mình trước khi thiên tai xảy ra, dẫn đến nhiều trường hợp thiệt hại về người và tài sản đáng tiếc; - Một số ít địa phương vẫn còn tư tưởng ỷ lại, dựa vào sự hỗ trợ của lực lượng bên ngoài. Công tác tập dượt, diễn tập ứng cứu, phòng, tránh thiên tai đối với các lực lượng cứu nạn, cứu hộ còn hạn chế nên dễ bị động, lúng túng khi xuất hiện các tình huống nguy hiểm, bất thường do thiên tai gây ra; - Trang thiết bị thông tin liên lạc trên đất liền cũng như trên biển chưa đủ khả năng chủ động trong mọi tình huống xấu của thời tiết. Ngoài ra, các văn bản chỉ đạo ứng phó với thiên tai của tỉnh, huyện, một số nơi chỉ mới đến cấp xã, công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đến tận người dân chưa kịp thời. Việc quản lý ngư dân trên biển rất phức tạp, nhất là đối với các tàu đánh bắt xa bờ thường chủ quan, không thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác ngư trường đánh bắt cá, vì vậy công tác ứng cứu khi tàu bị nạn luôn gặp khó khăn; - Công tác truyền thông, giáo dục cho cộng đồng về công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai chưa được quan tâm đúng mức, chưa xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể, thiếu kinh phí cũng như cán bộ chuyên môn làm công tác tập huấn, tuyên truyền. 3. Các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng do các tổ chức trong và ngoài nước hỗ trợ đã và đang triển khai tại địa phương. Trong khoảng 10 năm qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhiều tổ chức Quốc tế đã và đang đầu tư thực hiện một số dự án về lĩnh vực thiên tai, trong đó đáng chú ý các dự án sau: - Dự án “Hỗ trợ hệ thống quản lý thiên tai tại Việt Nam” có tên viết tắt là UNDP VIE/97/002, đơn vị tài trợ UNDP ở tỉnh Quảng Nam, xây dựng 15 mốc báo lũ, tổ chức tập huấn khoảng 500 ngư dân và cấp phát 1.000 Radio cho các tàu cá vùng ven biển Quảng Nam. Thực hiện trong các năm 2004 và 2005;
2,031
123,798
- Dự án Nâng cao năng lực thích ứng với thiên tai tại khu vực miền Trung Việt Nam do Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ, trong đó có Hợp phần quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng thực hiện tại thôn Thạnh Xuyên, xã Duy Thu, huyện Duy Xuyên; xã Tiên Lộc, huyện Tiên Phước; xã Cẩm Kim, thành phố Hội An; sau đó sẽ nhân rộng nhiều địa phương khác. Thời gian thực hiện từ năm 2009 đến năm 2012; - Dự án “Quản lý rủi ro thiên tai” do Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng thế giới (WB) tài trợ nhằm hỗ trợ tỉnh lập Kế hoạch Quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp cấp tỉnh và xây dựng mô hình lũ còn gọi là bản đồ ngập lụt trên địa bàn tỉnh (hợp phần 4); xây dựng Khu neo đậu tàu thuyền An Hòa (hợp phần 1); tái thiết sau thiên tai (hợp phần 3). Dự án được thực hiện từ năm 2009, đến nay các hợp phần 1 và 3 đã hoàn thành; - Dự án “Tăng cường sự lồng ghép Giảm nhẹ rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng với chương trình phát triển vùng”, đầu tư cho huyện Tiên Phước, thực hiện từ tháng 7/2009 đến tháng 06/2012; - Dự án Tương tác giữa biến đổi khí hậu và sử dụng đất - áp dụng cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn (gọi tắt là dự án LUCCI). Đây là dự án do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam phối hợp với Trường Đại học Cologne (Đức) sẽ triển khai thực hiện tại Quảng Nam từ năm 2011 đến năm 2015; - Dự án Mô hình hóa lũ lụt, phát triển năng lực cảnh báo sớm tại Quảng Nam, do Trung tâm thiên tai Châu Á Thái Bình Dương (Hoa Kỳ) phối hợp với Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ triển khai thực hiện tại Quảng Nam từ năm 2011 đến năm 2012 (18 tháng); - Dự án Giảm thiểu rủi ro thảm họa mở rộng tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Hội chữ thập đỏ Hoa Kỳ tài trợ thực hiện từ năm 2010 đến 2013. Các dự án nêu trên đã góp phần quan trọng trong việc xây dựng, cũng như tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, tránh giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, nhìn chung các dự án này còn ở quy mô nhỏ, mức đầu tư còn thấp, chưa phối hợp lồng ghép đồng bộ, hiệu quả còn hạn chế do chưa nhân rộng các mô hình sâu rộng cho nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh. Phần II KẾ HOẠCH NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020 I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu chung. Nâng cao nhận thức cộng đồng và tổ chức có hiệu quả mô hình quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các cấp, các ngành, đặc biệt là chính quyền và người dân ở các xã, phường, thị trấn nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa do thiên nhiên gây ra, góp phần bảo đảm sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh ổn định, bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể. - Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai, đảm bảo đến năm 2020 có 100% cán bộ làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai được tập huấn kỹ năng, đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác về lĩnh vực quản lý thiên tai; - Tất cả xã, phường, thị trấn ở những vùng có nguy cơ cao xảy ra thiên tai xây dựng kế hoạch, phương án phòng tránh thiên tai phù hợp; có hệ thống thông tin liên lạc và xây dựng được lực lượng nòng cốt có chuyên môn, nghiệp vụ về giảm nhẹ thiên tai, lực lượng tình nguyện viên hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; - Phấn đấu đạt trên 70% số dân các xã, phường, thị trấn thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; - Xây dựng đội ngũ báo cáo viên, giảng viên các cấp có năng lực tuyên truyền, giáo dục nhận thức và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng. Đưa kiến thức phòng tránh giảm nhẹ thiên tai vào chương trình đào đạo của trường học phổ thông; - Tổ chức diễn tập đến cấp xã về công tác ứng phó với thiên tai. II . QUY MÔ VÀ NHIỆM VỤ. Nội dung Kế hoạch Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 có 02 hợp phần, với các hoạt động sau: 1. Hợp phần 1. Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. - Hoạt động 1.1: Căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng các cơ chế, chính sách, kế hoạch và hướng dẫn phù hợp, thống nhất về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp. - Hoạt động 1.2: Xây dựng, củng cố bộ máy phòng, chống và quản lý thiên tai các cấp theo hướng chuyên trách. - Hoạt động 1.3: Xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên về Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp: + Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên về quản lý thiên tai tại địa phương để có kế hoạch đào tạo; + Đào tạo đội ngũ giảng viên, báo cáo viên hiện có ở các cấp; phát triển thêm lực lượng mới, trong đó sử dụng cán bộ ở cấp tỉnh làm nòng cốt và được lựa chọn từ: BCH PCLB và TKCN, cán bộ của một số Sở, ban, ngành, giáo viên các trường phổ thông, hội viên Hội Chữ thập đỏ, hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ, đoàn viên Đoàn thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp. - Hoạt động 1.4: Xây dựng hoàn thiện bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng về các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp (cho giảng viên và học viên). - Hoạt động 1.5: Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, đào tạo, hướng dẫn cho cán bộ công tác các cơ quan ở tỉnh và địa phương, cán bộ chuyên trách trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. - Hoạt động 1.6: Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng chống thiên tai cho BCH PCLB và TKCN các cấp; đảm bảo trang thiết bị, dụng cụ giảng dạy về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp. - Hoạt động 1.7: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở làm việc cho bộ máy chuyên trách phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ở các cấp. 2. Hợp phần 2. Tăng cường truyền thông, giáo dục, nâng cao năng lực cho cộng đồng về Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. - Hoạt động 2.1: Thành lập các Nhóm triển khai thực hiện hoạt động Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở các địa phương, trong đó ở cấp xã, phường, thị trấn do cộng đồng bầu chọn. Các Nhóm có trách nhiệm tuyên truyền, nắm bắt thông tin và tình hình thiên tai tại cộng đồng và đề xuất cụ thể, sát thực các biện pháp phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn. - Hoạt động 2.2: Biên soạn và ban hành Sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả tương ứng với từng giai đoạn của thiên tai (trước, trong và sau thiên tai) phù hợp cho từng đối tượng khác nhau ở địa phương, cộng đồng. - Hoạt động 2.3: Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng dưới nhiều hình thức khác nhau. Xây dựng kế hoạch truyền thông các hoạt động về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. + Tập huấn kỹ năng tự bảo vệ, sơ cấp cứu trong cộng đồng khi gặp các tình huống xấu do thiên tai gây ra; + Tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ (nhân các ngày lễ lớn, sinh hoạt văn hóa cộng đồng…) có lồng ghép nội dung về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng; + Giáo dục về phòng tránh thương tích trong thiên tai cho người cao tuổi, phụ nữ, trẻ em; + Xây dựng các pano, áp phích, tờ rơi... truyền thông về công tác phòng, chống giảm nhẹ thiên tai và các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; + Triển khai, phát triển các mô hình trường học, trạm y tế, nhà ở an toàn đối với những khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai. - Hoạt động 2.4: Xây dựng bản đồ thảm họa thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng theo hướng dẫn của các Nhóm và cán bộ chuyên trách). + Hướng dẫn các bước cơ bản đối với công tác chuẩn bị, ứng phó và phục hồi theo từng giai đoạn (trước, trong và sau thiên tai) phù hợp theo tập tục văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội của từng cộng đồng hoặc nhóm cộng đồng; + Xác định các loại bản đồ ở các khu vực có nguy cơ cao bị thiên tai như: bản đồ hiểm họa, bản đồ tình trạng dễ tổn thương… và các biện pháp ứng phó cụ thể. - Hoạt động 2.5: Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ). - Hoạt động 2.6: Xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng. - Hoạt động 2.7: Thiết lập hệ thống đánh giá và giám sát các hoạt động về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong cộng đồng, bao gồm xây dựng các tiêu chí đánh giá, tiến hành khảo sát cụ thể, đánh giá, rút kinh nghiệm… - Hoạt động 2.8: Hàng năm, các thành viên cộng đồng thu thập, cập nhật thông tin và tình trạng dễ bị tổn thương do thiên tai gây ra và kịp thời báo cáo, đề xuất bổ sung các cơ sở dữ liệu về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng. - Hoạt động 2.9: Xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng như nhà cộng đồng đa năng tránh trú bão lũ, đường chạy lũ, trường học, trạm y tế, công trình nước sạch, hầm tránh bão…
2,077
123,799
(Chi tiết các hoạt động theo phụ lục đính kèm) Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão tỉnh. Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh (trong đó Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực, Chi cục Thủy lợi là Văn phòng thường trực) là đơn vị chủ trì giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc các ngành, địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện Kế hoạch; có trách nhiệm: - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương; các Sở, ngành có liên quan và các địa phương xây dựng, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch hằng năm, ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; - Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết, hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch; - Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tại các Sở, ngành, địa phương, đơn vị. Định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá rút kinh nhiệm, đồng thời tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung những vấn đề phát sinh cho phù hợp với điều kiện theo thực tế của địa phương nằm trong vùng dự án. 2. Ban chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn tỉnh. Có trách nhiệm phối hợp với BCH PCLB tỉnh, các địa phương, đơn vị để chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt các nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai có liên quan theo nhiệm vụ được phân công. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, bố trí, vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh nhằm tranh thủ các nguồn vốn tài trợ khác để thực hiện có hiệu quả nội dung của Kế hoạch. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với BCH PCLB và TKCN các cấp, các Sở, ngành, hội, đoàn thể có liên quan để biên soạn tài liệu và đưa nội dung về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, lồng ghép vào các môn học để giảng dạy trong giờ chính khóa, ngoại khóa ở các trường học. 5. Các Sở, ban, ngành. - Theo chức năng, nhiệm vụ của được giao, có trách nhiệm phối hợp với BCH PCLB tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện các nội dung có liên quan của Kế hoạch; - Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch. 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. - Tổ chức thực hiện các hoạt động có liên quan theo phân công trong Kế hoạch; - Đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn của đề án, thực hiện chống tham nhũng và thất thoát vốn; - Chủ động huy động bổ sung các nguồn lực của địa phương, nguồn lực của nhân dân trên địa bàn; lồng ghép các hoạt động liên quan của các chương trình khác để thực hiện Kế hoạch này đạt hiệu quả cao; - Chỉ đạo các cơ sở tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động mọi tầng lớp nhân dân, trước hết đối với người dân các khu vực thường xuyên hoặc có nguy cơ cao bị ảnh hưởng thiên tai về ý thức chủ động phòng, chống và tham gia tích cực các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng, góp phần giảm nhẹ thiệt hại khi xảy ra thiên tai; - Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch. 7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động có liên quan về công tác quản lý rủi ro thiên tai và nâng cao nhận thức đối với cộng đồng dân cư thuộc địa bàn quản lý theo chỉ đạo của cấp trên; - Thực hiện tốt công tác diễn tập về công tác PCLB và TKCN trên địa bàn; - Thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm và tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung những biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra; những bài học kinh nghiệm về nâng cao nhận thức của cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở địa phương. 8. Các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, hội, đoàn thể. Hoạt động về nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi do thiên tai dựa vào cộng đồng là nhiệm vụ của toàn xã hội, do đó các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, hội, đoàn thể cần có kế hoạch, chương trình cụ thể vận động các hội viên, thành viên trong tổ chức và mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch này. Phần IV KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí thực hiện các hợp phần của Kế hoạch thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 được khái toán là 107,5 tỷ đồng (Một trăm lẻ bảy tỷ, năm trăm triệu đồng), trong đó: - Kinh phí thực hiện Hợp phần 1: 49,0 tỷ đồng; - Kinh phí thực hiện Hợp phần 2: 58,5 tỷ đồng. Kinh phí trên được phân kỳ theo 02 giai đoạn để thực hiện: - Giai đoạn 2010 - 2015 : 40,0 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020 : 67,5 tỷ đồng. (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch này được sử dụng lồng ghép từ các dự án của Trung ương đầu tư, tài trợ của các tổ chức quốc tế và kinh phí đối ứng từ ngân sách của địa phương. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; Sau khi xem xét Tờ trình số 1289/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đối tượng hỗ trợ Người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo chuẩn hộ cận nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Mức hỗ trợ 1. Khu vực miền núi, hải đảo: hỗ trợ 100%; 2. Khu vực thành thị và nông thôn đồng bằng: hỗ trợ 85%. 3. Khu vực miền núi, hải đảo của tỉnh Khánh Hòa được xác định theo quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 03 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. 4. Trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế hưởng các mức khác nhau thì chỉ được hưởng hỗ trợ ở mức cao nhất. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh. 2. Những người thuộc hộ gia đình cận nghèo đã đóng tiền bảo hiểm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 cho đến khi Nghị quyết này có hiệu lực thì vẫn được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này. 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; XÂY DỰNG NGUỒN CÁN BỘ QUY HOẠCH DỰ BỊ DÀI HẠN VÀ THU HÚT NHÂN TÀI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 1287/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 06/5/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài và thay thế Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết 17/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 về chế độ ưu đãi đối với ngành y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao.
2,062