idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
123,800 | Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; XÂY DỰNG NGUỒN CÁN BỘ QUY HOẠCH DỰ BỊ DÀI HẠN VÀ THU HÚT NHÂN TÀI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà) Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành trong tỉnh (kể cả cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước) được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm: a) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với công việc đang đảm nhận. b) Đạt các tiêu chuẩn quy định đối với từng ngạch công chức, từng chức vụ cán bộ quản lý đã được nhà nước quy định. c) Nâng cao trình độ văn hóa cho cán bộ xã là người dân tộc thiểu số. 2. Cán bộ cấp xã, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và những người không hưởng lương từ ngân sách. 3. Học sinh các trường trung học phổ thông thuộc tỉnh có học lực giỏi và học sinh dân tộc thiểu số có học lực khá, có cam kết tham gia vào lực lượng nguồn quy hoạch dự bị dài hạn của tỉnh. 4. Sinh viên có hộ khẩu gia đình thường trú ở Khánh Hòa học tại các trường đại học công lập hệ chính quy có cam kết tham gia vào lực lượng nguồn quy hoạch dự bị dài hạn của tỉnh. 5. Cán bộ, công chức thuộc ngành Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án dân sự; Công an, Bộ chỉ huy quân sự, Bộ đội Biên phòng đi học các lớp lý luận chính trị. 6. Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, thạc sĩ, tiến sĩ có nguyện vọng công tác tại Khánh Hòa; Chuyên gia đầu ngành giỏi mà tỉnh có nhu cầu và cá nhân tình nguyện về tỉnh Khánh Hoà công tác. Điều 2. Thẩm quyền quyết định 1. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 1 của Quy định này được các cơ quan sau đây quyết định hoặc phê duyệt: a) Đối với cấp tỉnh: Được một trong các cơ quan sau đây quyết định hoặc phê duyệt: - Ban Thường vụ Tỉnh uỷ - Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (đối với cán bộ, công chức thuộc đối tượng quản lý theo ủy quyền của Thường vụ Tỉnh uỷ) - Ủy ban nhân dân tỉnh - Sở Nội vụ (đối với cán bộ, công chức được cử đi học sau đại học ở trong nước thuộc đối tượng quản lý theo ủy quyền của UBND tỉnh). - Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh (đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng từ đại học trở xuống). b) Đối với cấp huyện, cấp xã (Trừ khi đi bồi dưỡng, tập huấn các lớp ngắn hạn do các hội, đoàn thể tổ chức): Được một trong các cơ quan sau đây quyết định hoặc phê duyệt: - Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ và thành uỷ. - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố. - Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp (đối với cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng từ đại học trở xuống). 2. Các đối tượng quy định tại khoản 3, 4 và 6 Điều 1 của Quy định này phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 3. Mục đích, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng - Chính sách, chế độ đãi ngộ của tỉnh Khánh Hoà quy định tại Quy định này được áp dụng để đào tạo nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn của tỉnh và xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, cán bộ quản lý cho địa phương trong giai đoạn thực hiện công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. - Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đúng ngành nghề đang công tác (ngoại trừ đào tạo chính trị, hành chính, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học); Sinh viên, học sinh có cam kết tham gia lực lượng quy hoạch dự bị dài hạn sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự phân công của tổ chức. Phần II CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC Điều 4. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng chính trị, hành chính quản lý Nhà nước, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng (kể cả cán bộ Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể đi học bồi dưỡng chuyên môn ngắn hạn): 1. Học tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng (các học viện, phân viện): Trợ cấp thêm 20.000 đồng/ngày học/người (hoặc 600.000 đồng/tháng/người). 2. Học ở các tỉnh khác: Trợ cấp thêm 15.000 đồng/ngày học/người (hoặc 450.000 đồng/tháng/người). 3. Học trong tỉnh: a) Cán bộ, công chức hưởng lương được cử đi đào tạo, bồi dưỡng: + Cự ly đi lại dưới 20 km được trợ cấp 6.000 đồng/ngày học/người. + Cự ly từ 10 km trở lên đối với miền núi, hải đảo; từ 20 km trở lên đối với các vùng còn lại được trợ cấp 14.000 đồng/ngày học/người. b) Những người không hưởng lương từ ngân sách, được cử đi học được trợ cấp 30.000 đồng/ngày học/người. Điều 5. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị, địa phương quản lý được cử đi đào tạo các lớp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quy định này được hưởng như sau: 1. Học ngoài tỉnh: Trợ cấp thêm 15.000 đồng/ngày học/người (hoặc 450.000 đồng/tháng/người). 2. Học trong tỉnh: Trợ cấp thêm 6.000 đồng/ngày học/người. Điều 6. Cán bộ dân tộc thiểu số ở cấp xã đi học để nâng cao trình độ văn hóa được trợ cấp mức 5.000 đồng/ngày học/người. Thời gian học của đối tượng tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điểm c Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 quy định như sau: Đối với học ngoài tỉnh được tính theo ngày thông báo của cơ sở đào tạo kể cả ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ. Trường hợp học trong tỉnh, thời gian học tính theo ngày học thực tế. Điều 7. Trợ cấp thực hiện và bảo vệ luận án tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, cấp II ngành y tế: 1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học thạc sĩ, tiến sĩ được trợ cấp bảo vệ luận án tốt nghiệp như sau: - Tiến sĩ: 35 triệu đồng; nếu là người dân tộc thiểu số 40 triệu đồng; - Thạc sĩ: 25 triệu đồng; nếu là người dân tộc thiểu số 30 triệu đồng. 2. Trợ cấp đào tạo chuyên khoa ngành Y tế: Cán bộ, công chức, viên chức trong ngành y tế của tỉnh được cử đi đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II được trợ cấp như sau: - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I: 20 triệu đồng; nếu là người dân tộc thiểu số: 25 triệu đồng; - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II: 30 triệu đồng; nếu là người dân tộc thiểu số: 35 triệu đồng. 3. Các khoản trợ cấp được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này chỉ được thanh toán khi đã có bằng tốt nghiệp. Điều 8. Trợ cấp khuyến khích tự đào tạo: 1. Cán bộ, công chức tự túc học ngoại ngữ có trình độ C trở lên thuộc 1 trong 4 ngoại ngữ Pháp, Nga, Đức, Trung hoặc có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL PBT từ 550 điểm trở lên, chứng chỉ TOEFL iBT từ 90 điểm trở lên, chứng chỉ IELTS từ 6.5 điểm trở lên mà không hưởng chế độ hỗ trợ của tỉnh, được hưởng 3.000.000 đồng. 2. Cán bộ là người Kinh đang công tác tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các xã miền núi của các huyện đồng bằng nếu tự học thông thạo một ngôn ngữ bất kỳ của đồng bào dân tộc thiểu số thuộc địa bàn công tác được hưởng 3.000.000 đồng (việc đánh giá thông thạo tiếng nói của đồng bào dân tộc thiểu số qua cuộc sát hạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức). 3. Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả cán bộ, công chức thuộc ngành Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án dân sự, Công an, Bộ chỉ huy quân sự, Bộ đội Biên phòng) tự học thạc sĩ, tiến sĩ, bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II khi có bằng tốt nghiệp và cam kết tiếp tục công tác ở đơn vị cũ ít nhất 5 năm thì được trợ cấp theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy định này. Điều 9. Các chế độ khác 1. Cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý khi được cử đi học ngoài những chế độ quy định trên còn được hưởng các chế độ sau: a) Tiền học phí, lệ phí thi, tiền mua tài liệu theo quy định chính thức của nơi đào tạo. b) Tiền tàu xe 2 lượt (đi và về) bằng phương tiện thông thường đối với các trường hợp học tập theo đợt; đối với trường hợp học tập dài hạn ngoài tiền thanh toán đợt đi và về theo đợt còn được thanh toán tiền tàu xe lượt đi và về trong dịp nghỉ hè, nghỉ tết. c) Cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 1 Quy định này, khi đi học được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở (ký túc xá) của trường theo mức nhà trường quy định. Trường hợp nhà trường không có ký túc xá hoặc có ký túc xá nhưng không bố trí được chỗ ở (phải có xác nhận của nhà trường) được hỗ trợ 30.000 đồng/ngày/người (hoặc 900.000 đồng/tháng/người) đối với đi học ngoài tỉnh và được hỗ trợ 15.000 đồng/ngày học/người đối với đi học trong tỉnh. 2. Cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số ngoài những quy định trên còn trợ cấp thêm 5.000 đồng/ngày học/người. Phần III CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGUỒN CÁN BỘ DỰ BỊ DÀI HẠN Điều 10. Hỗ trợ khen thưởng thành tích học tập Đối tượng được quy định tại khoản 3 và 4 Điều 1 của Quy định này được khen thưởng thành tích học tập như sau: 1. Học sinh phổ thông lớp 11 và 12 có thành tích học tập giỏi, đạo đức tốt đối với người Kinh và có thành tích học tập khá, đạo đức tốt đối với học sinh người dân tộc thiểu số được thưởng bằng 0,6 lần lương tối thiểu/học kỳ. 2. Sinh viên có thành tích học khá, giỏi, đạo đức tốt được thưởng như sau: học tập loại khá bằng 1 lần lương tối thiểu/năm, học tập loại giỏi bằng 1,5 lần lương tối thiểu/năm. | 2,058 |
123,801 | 3. Trong quá trình học tập nếu đạt thành tích trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế được thưởng như sau: a) Đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi toàn quốc: - Giải nhất : 10 lần lương tối thiểu - Giải nhì : 6 lần lương tối thiểu - Giải ba : 2 lần lương tối thiểu - Khuyến khích : 1 lần lương tối thiểu b) Đạt giải các kỳ thi quốc tế: - Giải nhất : 38 lần lương tối thiểu - Giải nhì : 29 lần lương tối thiểu - Giải ba : 19 lần lương tối thiểu - Khuyến khích : 10 lần lương tối thiểu Điều 11. Chế độ hỗ trợ học tập 1. Đối tượng là học sinh được quy định tại khoản 3 Điều 1 Quy định này khi trúng tuyển vào các trường đại học công lập hệ chính quy đạt điểm thủ khoa được tỉnh cử và cấp kinh phí đi học nước ngoài và khi tốt nghiệp ra trường về lại địa phương công tác lâu dài. 2. Sinh viên thuộc nguồn quy hoạch dự bị dài hạn của tỉnh có hộ khẩu gia đình thường trú ở Khánh Hoà học tại các trường đại học hệ chính quy được hưởng chế độ như sau: a) Được hỗ trợ 1.400.000 đồng/tháng (mỗi năm 10 tháng trong thời gian học). Nếu học tại các trường Đại học tại thành phố Hồ Chí Minh thì được tạo điều kiện ở ký túc xá sinh viên của tỉnh (tại thành phố Hồ Chí Minh). b) Khi tốt nghiệp được bố trí công tác và ưu tiên tuyển dụng vào làm việc (đối với trường hợp xét tuyển viên chức) hoặc nhận công tác theo hình thức hợp đồng chờ thi tuyển công chức theo quy định của pháp luật, các chế độ chính sách được hưởng như công chức Nhà nước, đồng thời được trợ cấp khoản chênh lệch tập sự. Khi có nhu cầu được xem xét cấp kinh phí để đi đào tạo thạc sĩ, hoặc tiến sĩ theo đúng chuyên ngành, với điều kiện cam kết về Khánh Hòa công tác lâu dài sau khi tốt nghiệp. 3. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số: a) Nếu là đối tượng có tham gia lực lượng quy hoạch dự bị dài hạn của tỉnh được hỗ trợ thêm 280.000 đồng/tháng (mỗi năm 10 tháng trong thời gian học tập). b) Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số ở hai huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học không có điều kiện học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp thì cấp ủy, chính quyền địa phương (huyện, thị xã) có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối tượng này cho chính quyền cơ sở (xã, thị trấn). Chế độ được hưởng như cán bộ xã, phường, thị trấn đi học. 4. Cán bộ, công chức, viên chức (dưới 35 tuổi) thuộc đối tượng quy hoạch nguồn dự bị dài hạn tốt nghiệp đại học công lập hệ chính quy, có triển vọng phát triển, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt được chọn, cử đi đào tạo sau đại học với chuyên ngành phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và có cam kết khi tốt nghiệp về lại địa phương công tác thì được cấp học bổng toàn phần (bao gồm học phí và các chi phí ăn, ở đi lại trong suốt thời gian học). Phần IV CHẾ ĐỘ THU HÚT NHÂN TÀI Điều 12. Đối với những người không thuộc diện quy hoạch dài hạn của tỉnh 1. Những người tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi, trúng tuyển trở thành công chức, viên chức thuộc địa phương quản lý thì được hưởng trợ cấp một lần 20 triệu đồng. Khi có nhu cầu, được xem xét cấp kinh phí để đi đào tạo nâng cao trình độ theo đúng chuyên ngành. 2. Những người tốt nghiệp đại học tiếp tục học lên thạc sĩ, khi có bằng tốt nghiệp và trúng tuyển trở thành công chức, viên chức thuộc địa phương quản lý thì được hưởng trợ cấp một lần 30 triệu đồng. Khi có nhu cầu, được xem xét cấp kinh phí để đi đào tạo nâng cao trình độ. 3. Riêng đối với ngành y tế, thu hút thêm một số đối tượng ngoài những đối tượng quy định tại Điều này, mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Nhận công tác ở khu vực đồng bằng: - Bác sĩ, dược sĩ đại học, cử nhân đại học chuyên ngành y tế: 10 triệu đồng. (Nếu tốt nghiệp loại giỏi sẽ được hỗ trợ theo mức quy định tại Khoản 1, Điều 12 Quy định này ). - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I: 20 triệu đồng. - Bác sĩ nội trú: 25 triệu đồng. - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II: 30 triệu đồng. b) Nhận công tác ở hai huyện miền núi Khánh Vĩnh, Khánh Sơn; các xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã thuộc tỉnh còn lại: - Bác sĩ, dược sĩ đại học, cử nhân đại học chuyên ngành y tế: 20 triệu đồng. - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I: 30 triệu đồng. - Bác sĩ nội trú: 35 triệu đồng. - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II: 40 triệu đồng. Điều 13. Đối với những người đi học đại học sau đó chuyển tiếp nghiên cứu sinh, bảo vệ thành công luận án tiến sĩ và trúng tuyển trở thành công chức, viên chức thuộc địa phương quản lý thì được hưởng trợ cấp một lần 50 triệu đồng và ở nhà công vụ theo quy định. Được trợ cấp thêm cho đủ tổng thu nhập một tháng bằng năm (5) lần mức lương tối thiểu tại thời điểm Chính phủ quy định. Điều 14. Những chuyên gia đầu ngành giỏi mà tỉnh có nhu cầu và tình nguyện về Khánh Hòa công tác được hỗ trợ như sau: 1. Trợ cấp ban đầu 50 triệu đồng, được cấp 01 căn hộ chung cư và được chuyển quyền sử dụng sau năm (5) năm công tác, đồng thời tạo điều kiện cho gia đình (vợ, chồng, con) ổn định công tác và học tập tại Khánh Hòa. 2. Trợ cấp thêm cho đủ tổng thu nhập một tháng bằng 10 (mười) lần mức lương tối thiểu tại thời điểm Chính phủ quy định. Phần V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Nguồn kinh phí 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị, địa phương quản lý sử dụng trong dự toán được giao hàng năm của đơn vị, địa phương để chi trả các nội dung quy định trên đây. Ngân sách các cấp bổ sung tiền trợ cấp bảo vệ luận án tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I , II ngành y tế và chế độ thu hút nhân tài. 2. Đối với những người không hưởng lương, cấp nào quyết định cử đi học tập, bồi dưỡng thì cấp đó chi trả theo chế độ quy định trên đây. 3. Học sinh, sinh viên thuộc nguồn quy hoạch dự bị dài hạn của tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức trong lực lượng quy hoạch nguồn dự bị dài hạn của tỉnh được cử đi đào tạo sau đại học và cán bộ chuyên gia đầu ngành giỏi, cán bộ có học vị tiến sĩ tình nguyện về Khánh Hòa công tác do ngân sách tỉnh chi trả thông qua Sở Nội vụ. 4. Đối với cán bộ, công chức thuộc ngành Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án dân sự thuộc cấp tỉnh do ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ; thuộc cấp huyện do ngân sách cấp huyện hỗ trợ, trên cơ sở thống nhất với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 2. 5. Đối với Công an, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Đội biên phòng sử dụng trong dự toán giao hàng năm để chi trả. Điều 16. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các quy định cụ thể về: bồi thường thiệt hại; cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học; thực hiện trợ cấp khuyến khích tự đào đạo, hỗ trợ học tập; thực hiện chế độ thu hút nhân tài, xây dựng kế hoạch đào tạo và xác định danh mục ngành nghề cần khuyến khích hàng năm để thu hút; hướng dẫn nguồn kinh phí chi trả; Phân công cơ quan theo dõi tình hình thực hiện chính sách tại quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 169/2004/QĐ-UBND NGÀY 15/10/2004 CỦA UBND TỈNH BẮC NINH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Căn cứ công văn số 17074/BTC-CST ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính về miễn phí xây dựng theo Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 169/2004/QĐ-UB ngày 15/10/2004 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục thuế Bắc Ninh; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Từ Sơn, thành phố Bắc Ninh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY HOẠCH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 215/CT-BVHTTDL ngày 11/11/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 234/TTr-SVHTTDL ngày 11/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy hoạch tổ chức và hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020 gồm những nội dung cơ bản như sau: 1. Quy hoạch tổ chức và hoạt động kinh doanh karaoke: a) Địa điểm kinh doanh karaoke: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Kèm theo danh sách chi tiết các xã, phường, thị trấn được quy hoạch). b) Điều kiện kinh doanh karaoke: thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh karaoke. | 2,071 |
123,802 | 2. Quy hoạch tổ chức và hoạt động kinh doanh vũ trường a) Đối tượng được kinh doanh vũ trường: - Khách sạn được xếp hạng sao. - Trung tâm Văn hóa - Thông tin tỉnh. - Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện. b) Điều kiện kinh doanh vũ trường: thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh vũ trường. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Trách nhiệm của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; tiến hành cấp giấy phép và tổ chức quản lý, kiểm tra, xử lý hoạt động karaoke, vũ trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định pháp luật hiện hành và phù hợp với quy hoạch này. - Trách nhiệm của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổ chức cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức và cá nhân hoạt động karaoke, vũ trường kinh doanh trên địa bàn quản lý và phải phù hợp với quy hoạch này. - Trách nhiệm của Giám đốc Công an tỉnh: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, chứng nhận an toàn về phòng cháy chữa cháy cho tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke, vũ trường; tiến hành kiểm tra, phúc tra hoặc phối hợp với các ngành có liên quan kiểm tra xử lý vi phạm hoạt động karaoke, vũ trường kinh doanh trên địa toàn tỉnh. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công: Chỉ đạo và tổ chức quản lý, kiểm tra, xử lý các điểm hoạt động karaoke, vũ trường kinh doanh trên địa bàn quản lý. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 5034/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt hoạt động karaoke kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC QUY HOẠCH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KARAOKE (Ban hành kèm theo Quyết định số 947 ngày 06/4/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG Y TẾ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ HỌP XVI - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Nghị định số 33/CP ngày 23 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ sửa đổi điểm 1, Điều 6 của Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Thông tư số 11/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; Căn cứ Quyết định số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 10 tháng 8 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật; Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục phân loại thủ thuật được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế; Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh; Xét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 29/3/2011 của UBND tỉnh về việc quy định danh mục và mức thu một phần viện phí áp dụng trong hệ thống y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định danh mục và mức thu một phần viện phí áp dụng trong hệ thống y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (phụ lục số 01, 02 đính kèm). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 2) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ văn bản số 4170/BTC-HCSN ngày 30/03/2011 của Bộ Tài chính và Quyết định số 616/QĐ-BNN-TC ngày 31/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghịêp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 2) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 2) cho: Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch (chi tiết theo biểu đỉnh kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Thủ trưởng đom vị dự toán cấp II giao dự toán NSNN cho các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 02: DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 Đơn vị: Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch Mã số thuế dùng ngân sách: 1052481, KBNN Q. Đống Đa - Hà Nội (Kèm theo Quyết định số 443/QĐ-BNN-TC ngày 06/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN (mục 3.1) được giao kinh phí không khoán, sẽ được điều chỉnh kinh phí khoán khi có hướng dẫn bổ sung. Không bao gồm vốn đối ứng - Kinh phí không thường xuyên loại (mục 3.3): chi tiết xây dựng nhỏ, sửa chữa, mua sắm TSCĐ thực hiện theo phê duyệt của Vụ KHCN-MT - Vụ KHCN-MT thông báo chi tiết từng nhiệm vụ đối với KHCN, Môi trường và Khuyến nông QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ CẬN NGHÈO VÀ HỌC SINH, SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT- BYT- BTC ngày 12/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 229/STC- THNS ngày 22/3/2011 và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 24/BC-STP ngày 30/2/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách nhà nước để đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau: 1. Đối tượng được hỗ trợ: a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; b) Học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý; c) Học sinh, sinh viên không thuộc hộ cận nghèo đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý. 2. Mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ 75% mức đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều này; b) Hỗ trợ 40% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh. 4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/4/2011. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình quy định mức hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách nhà nước để đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. | 2,113 |
123,803 | Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG, HUẤN LUYỆN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 24/3/2011 của UBND tỉnh đề nghị phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ (DQTV) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015, gồm những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu Đến năm 2015 xây dựng lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh có số lượng hợp lý, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, quy mô tổ chức phù hợp, được trang bị đủ vũ khí và công cụ hỗ trợ hoạt động, trong đó: - Tỷ lệ DQTV chung toàn tỉnh bằng 1,5% dân số (tỷ lệ dân quân bằng 1,4% dân số; tự vệ bằng 11,2% tổng số cán bộ công nhân viên chức). - Tỷ lệ đảng viên trong lực lượng DQTV: + Lực lượng dân quân đạt 18,5% trở lên; + Lực lượng tự vệ đạt 40% trở lên. - Tỷ lệ đoàn viên trong lực lượng DQTV 66% - 68% so với tổng số DQTV. - 100% cán bộ là Chỉ huy trưởng và Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự (CHQS) xã, phường, thị trấn qua đào tạo trình độ trung cấp chuyên ngành quân sự cơ sở trong đó có từ 30 - 35% trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. - Mỗi huyện, thành phố tổ chức thí điểm từ 1 - 2 Chi bộ quân sự xã, phường, thị trấn. Năm 2015, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện. - 100% cán bộ chiến sỹ DQTV được tập huấn, huấn luyện theo quy định. - 100% cán bộ chiến sỹ được trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí tự tạo, công cụ hỗ trợ để huấn luyện và hoạt động. 2. Tổ chức, biên chế, trang bị, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV Thực hiện theo Đề án số 14/ĐA-UBND ngày 28/3/2011 của UBND tỉnh về tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015. 3. Chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV - Dân quân được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,08 mức lương tối thiểu chung của công chức hành chính nhà nước. - Chi mua sắm vật chất, diễn tập cấp xã, chế độ báo, tạp chí, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng công tác DQTV thực hiện theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 của các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang. - Các chế độ, chính sách khác thực hiện theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của liên Bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ. 4. Kinh phí bảo đảm Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định khác có liên quan và được bố trí trong kế hoạch chi ngân sách hàng năm. Trong thời gian 5 năm ngân sách để thực hiện Đề án là 326.537.829.344 đồng (năm 2011 tính theo mức lương cơ bản 730.000, từ năm 2012 tính mức lương cơ bản 830.000), cụ thể : - Chi bảo đảm trang phục: 69.110.667.344 đồng. - Chi chế độ trợ cấp ngày công lao động và chi phí khác cho dân quân: 134.888.812.800 đồng. - Chi trả chế độ, chính sách lương, phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị, phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự, phụ cấp thâm niên, các khoản phúc lợi của DQTV: 114.213.349.200 đồng. - Chi mua sắm vật chất, diễn tập cấp xã, chế độ báo, tạp chí, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng công tác DQTV: 8.325.000.000 đồng. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP); Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang (phụ lục đính kèm). Điều 2. Các nội dung và mức chi khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP và các quy định hiện hành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, THI ĐUA KHEN THƯỞNG, QUẢN LÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC THEO NGHỊ QUYẾT 57/NQ-CP NGÀY 15/12/2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, thi đua khen thưởng, quản lý đề tài khoa học theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 14/2010/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 3 năm 2010 quy định quy trình bố trí, ổn định dân cư thực hiện theo chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Điểm b khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 5. Giai đoạn chuẩn bị bố trí, ổn định dân cư 2. Công tác chuẩn bị tại nơi có dân đi (nơi đi) b) Các cấp chính quyền địa phương nơi đi Ủy ban nhân dân xã tổng hợp đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư, thành lập Hội đồng xét duyệt, lập danh sách trích ngang các hộ dân đến vùng dự án hoặc đến các xã nhận dân xen ghép (Mẫu số 3), báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng theo đối tượng, chỉ tiêu kế hoạch bố trí, ổn định dân cư được giao hàng năm, thời gian lập danh sách trích ngang không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận đơn. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách trích ngang các hộ dân đến vùng dự án hoặc đến các xã nhận dân xen ghép của Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân huyện (thị xã) ra quyết định bố trí, ổn định dân cư và chỉ đạo các phòng (ban) chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã hướng dẫn các hộ dân làm các công việc sau: chuyển nhượng tài sản, đất ở, đất sản xuất, thanh toán công nợ và những tồn tại ở quê cũ (nếu có), chuẩn bị vốn, giống cây, con, công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt cần thiết phù hợp với điều kiện canh tác và cuộc sống trên vùng đất mới; làm thủ tục chuyển hộ khẩu cho các hộ bố trí, ổn định dân cư.” 2. Sửa đổi Mẫu số 2 (Mẫu đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư) ban hành kèm theo Thông tư 14/2010/TT-BNNPTNT thành mẫu Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. | 2,082 |
123,804 | Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục II Thông tư 75/2008/TT-BNN ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành nông nghiệp và PTNT 1. Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: “II. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng 1. Thực hiện Quy trình xét duyệt khen thưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000, hàng năm hồ sơ xét khen thưởng gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tổ chức cán bộ - Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội) Khen thưởng thi đua theo đợt; thi đua theo chuyên đề: Thời gian nộp hồ sơ tương ứng với thời gian kết thúc phong trào thi đua được phát động; Khen thưởng đột xuất: Không qui định thời gian; Khen thưởng khối Trường: Trước ngày 15/7; Kỷ niệm chương mỗi năm 2 đợt: Đợt 1/5 và đợt 14/11 (ngày thành lập Bộ Canh nông). 2. Xét khen thưởng đột xuất: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1); - Biên bản họp hội đồng thi đua khen thưởng về việc xét khen thưởng (Mẫu số 2); - Báo cáo tóm tắt tổng hợp thành tích của đơn vị quản lý trực tiếp các đối tượng được đề nghị khen thưởng đột xuất (Mẫu số 8). b) Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 3. Xét khen thưởng theo diện cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1); - Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị (Mẫu số 2); - Bản sao xác nhận cán bộ tiền khởi nghĩa lão thành cách mạng (nếu có), Bản sao các Quyết định giữ chức vụ; - Báo cáo quá trình công tác (hoặc truy tặng) Huân chương cho cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan đoàn thể (Mẫu số 5). b) Số lượng hồ sơ: - Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương sao vàng: 08 bộ - Huân chương Độc lập, Huân chương lao động các loại: 04 bộ - Chiến sỹ thi đua toàn quốc: 05 bộ; - Anh hùng lao động: 25 bộ c) Thời gian nhận hồ sơ: Trước ngày 30/01 d) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. 4. Xét tặng Cờ, bằng khen của Bộ (đối với khen thưởng thường xuyên) a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1); - Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị (Mẫu số 2); - Báo cáo thành tích; (Mẫu số 3, Mẫu số 4); - Báo cáo tóm tắt thành tích; Bảng tự chấm điểm (Mẫu số 11, 12, 13, 14, 15) (đối với Cờ). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) c) Thời hạn nhận hồ sơ: - Trước ngày 30/11 hàng năm đối với Cờ thi đua của Bộ và Chính phủ (nếu chưa có số liệu báo cáo chính thức, đề nghị báo cáo số liệu ước thực hiện). - Trước ngày 28/2 hàng năm đối với Bằng Khen Bộ trưởng. d) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. 5. Xét tặng Cờ, Bằng khen của Bộ trưởng diện khen thưởng thi đua theo đợt, theo chuyên đề: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1); - Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị; (Mẫu số 2); - Báo cáo thành tích tập thể, cá nhân đạt được trong phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề. (Mẫu số 9). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) c) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. 6. Xét tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Anh hùng lao động, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1); - Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị, kết quả bỏ phiếu tín nhiệm (Mẫu số 2); - Báo cáo thành tích; Báo cáo tóm tắt thành tích (Mẫu số 3, 4, 6, 7, 10); - Xác nhận của Cục thuế cấp tỉnh, thành phố về việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đối với các doanh nghiệp, Giám đốc doanh nghiệp, cụ thể là: Cờ thi đua của Bộ, Cờ thi đua của Chính phủ xác nhận nộp thuế 01 năm; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể xác nhận nộp thuế 03 năm, cho Giám đốc xác nhận nộp thuế 05 năm; Huân chương các loại là 05 năm, 07 năm, 10 năm tương ứng với số năm báo cáo thành tích. b) Số lượng hồ sơ: - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương lao động, Huân chương Độc lập: 04 bộ; - Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng: 08 bộ; - Chiến sỹ thi đua toàn quốc 05 bộ; - Anh hùng lao động: 25 bộ. c) Thời gian nhận hồ sơ: Trước ngày 28/2. d) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. 7. Xét tặng Huân chương, Bằng khen Chính phủ: theo đợt, theo chuyên đề a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1) - Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị (Mẫu số 2) - Báo cáo thành tích và Báo cáo tóm tắt thành tích của các tập thể, cá nhân đạt được trong phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề (Mẫu số 9). b) Số lượng hồ sơ: 05 bộ c) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định”. 2. Các mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư 75/2008/TT-BNN ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành nông nghiệp và PTNT. Điều 3. Sửa đổi Điều 7 Quy chế Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định 89/2008/QĐ-BNN ngày 25 tháng 08 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét Khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Hồ sơ và thời gian xét tặng 1. Thành phần hồ sơ: a) Tờ trình kèm theo Danh sách trích ngang các cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của Thủ trưởng đơn vị (Phụ lục 1). b) Báo cáo tóm tắt quá trình công tác hoặc Báo cáo tóm tắt thành tích đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của cá nhân (Cá nhân trong ngành Phụ lục 2; Cá nhân ngoài ngành Phụ lục 3; Người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài, Phụ lục 4; Nông dân, Ngư dân, Diêm dân, Phụ lục 5) lưu tại hồ sơ đơn vị trình. c) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 2. Thời gian nhận hồ sơ: a) Đợt 1 trước ngày 1 tháng 4, hàng năm. b) Đợt 2 trước ngày 14 tháng 11, hàng năm. c) Xét tặng đột xuất và đối tượng là người nước ngoài, thực hiện thường xuyên. 3. Thời hạn giải quyết a. Trường hợp xét tặng định kỳ hàng năm. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. Hội đồng thi đua, khen thưởng căn cứ thành tích cá nhân trong cơ quan, đơn vị, lập danh sách trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định. b. Trường hợp xét tặng đột xuất Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. Hội đồng thi đua, khen thưởng căn cứ thành tích cá nhân trong cơ quan, đơn vị, lập danh sách trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định. 4. Nơi nhận hồ sơ: Vụ Tổ chức cán bộ (Phòng Thi đua, Khen thưởng và Kỷ luật) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội”. 2. Các Phụ lục thực hiện theo quy định tại Quy chế Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định 89/2008/QĐ-BNN ngày 25 tháng 08 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét Khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN, ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khoản 4, khoản 5 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài 4. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng khoa học công nghệ hoặc mời chuyên gia độc lập đánh giá hồ sơ. Phương thức hoạt động của Hội đồng thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BKHCN ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Hội đồng khoa học công nghệ hoặc chuyên gia độc lập đánh giá hồ sơ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được thành lập hoặc được mời. 5. Phê duyệt tuyển chọn: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá hồ sơ, Vụ Khoa học công nghệ tổng hợp kết quả tuyển chọn trình Bộ trưởng phê duyệt tổ chức, cá nhân thực hiện.” Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, công nghệ và Môi trường, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN TỰ NGUYỆN BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ (Ban hành theo Thông tư số 22/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- …..,ngày….tháng….năm 20.. ĐƠN TỰ NGUYỆN BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Họ và tên chủ hộ:…………………………..Dân tộc……………….Tôn giáo…………………… Sinh ngày…………..tháng………..năm………….. Nguyên quán:……………………………………………………………………………........................ Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………………………............................ Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………….......................... Đối tượng bố trí, ổn định dân cư:……………………………………………………............................ | 2,113 |
123,805 | Số người đi trong hộ có:…………………………khẩu……………… lao động. DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐI TRONG HỘ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tôi tự nguyện làm đơn này xin đến định cư ở vùng dự án (hoặc vào xã nhận xen ghép):………………………………………………………………………………………………………… Đợt…………ngày………tháng…….năm 20…… Nếu được chấp nhận tôi xin cam kết: - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền công dân theo luật định. - An tâm xây dựng cuộc sống lâu dài ở vùng dự án (hoặc ở xã nhận dân xen ghép). Trường hợp tự y bỏ về hoặc đi nơi khác, phải bồi hoàn các khoản tiền Nhà nước hỗ trợ (nếu có) và bị thu hồi không đền bù diện tích đất, rừng đã được giao. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020 CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 -2020; Căn cứ Quyết định số 1305/QĐ-LĐTBXH ngày 22/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2015, Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2011 của Liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 19/TTr- SLĐTBXH ngày 10/3/2011 về việc đề nghị quyết định phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh Quảng Ngãi (có bản Kế hoạch kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp; Thủ trưởng các Hội, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020 CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Quyết định số: 513/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020 của tỉnh Quảng Ngãi, với nội dung chủ yếu như sau: I- MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Cùng với cả nước, tỉnh Quảng Ngãi phát triển công tác xã hội trở thành một nghề, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với việc hình thành và phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại địa phương, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội ngày một tốt hơn trên địa bàn của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2010 - 2015: - Triển khai, hướng dẫn áp dụng về mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội; tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng dẫn của Trung ương để thực hiện trên địa bàn của tỉnh đối với những Sở, Ban, ngành, đoàn thể và địa phương có nhu cầu sử dụng cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội; - Tham gia xây dựng, ban hành và triển khai các văn bản có liên quan theo thẩm quyền của địa phương nhằm tạo môi trường đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội; - Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong cả tỉnh, phấn đấu đến năm 2015 ở tỉnh có đội ngũ cán bộ kể cả quản lý nhà nước và sự nghiệp đủ năng lực đáp ứng nhu cầu quản lý; mỗi huyện có một cán bộ chuyên trách nghề công tác xã hội; mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định; - Xây dựng mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp tỉnh trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, phối hợp với các ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho ít nhất 50% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cán bộ thuộc hệ thống của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; - Gửi cán bộ đi đào tạo ở các trường đại học, các cơ sở đào tạo khác có chức năng để có trình độ Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học công tác xã hội; nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức ngành công tác xã hội; - Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội. b) Giai đoạn 2016 - 2020: - Áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội theo các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và theo nhóm đối tượng; tiếp tục cụ thể hóa, hướng dẫn thực hiện các văn bản có liên quan theo chỉ đạo của Trung ương để tạo môi trường đồng bộ, thống nhất phát triển nghề công tác xã hội; - Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội ở các cấp, phấn đấu tăng khoảng 55% so với thời điểm 2015; đúc kết kinh nghiệm thực tiễn để nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội thông qua việc lồng ghép bộ phận công tác xã hội với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội của 50% số huyện, thành phố trong tỉnh; - Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 60% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương; - Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội; - Tiếp tục nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội. II- NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức a) Mục đích, nội dung: - Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về vị trí, vai trò của công tác xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực: Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, khủng hoảng trong gia đình; tư vấn pháp lý cho người chưa thành niên; tham vấn cho học sinh gặp khó khăn trong học tập và cuộc sống tại các trường học; hỗ trợ tâm lý xã hội, các dịch vụ chăm sóc cho bệnh nhân tại các cơ sở khám chữa bệnh; lĩnh vực bảo trợ cho người khuyết tật, cao tuổi; phát triển cộng đồng. - Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác trợ giúp người nghèo và thực hiện các chính sách xã hội. - Định hướng để người dân biết cách sử dụng dịch vụ công tác xã hội. Tuyên truyền những kinh nghiệm có liên quan đến nghề công tác xã hội. - Nội dung chương trình đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ nhân viên công tác xã hội. b) Hình thức thực hiện: + Thông qua các cơ quan thông tin đại chúng (báo, đài) đăng tải những bản tin, phóng sự; + Phát hành tờ rơi, áp phích, tranh ảnh cung cấp cho cán bộ và nhân dân; + Xây dựng hệ thống pa nô tuyên truyền ở những điểm trọng yếu, vùng, miền và đối tượng ít có cơ hội tiếp xúc với thông tin đại chúng; + Kết hợp, lồng ghép truyền thông thông qua các cuộc họp của người dân ở cơ sở và các hội đoàn thể quần chúng tại các thôn, tổ dân phố và cụm dân cư. c) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, Ban ngành có liên quan, các Hội đoàn thể tỉnh. 2. Tổ chức rà soát, thống kê, phân loại cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội, các đối tượng dịch vụ công tác xã hội a) Nội dung: - Căn cứ hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, xây dựng và triển khai kế hoạch rà soát thống kê, phân loại cán bộ nhân viên công tác xã hội và các dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn. Kết quả điều tra, phân loại cán bộ, nhân viên công tác xã hội là căn cứ để lập kế hoạch phát triển mạng lưới và đào tạo cán bộ công tác xã hội của tỉnh. - Thời gian thực hiện tổng rà soát vào năm 2011, sau đó cứ 02 năm thực hiện rà soát 01 lần. b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện. 3. Xây dựng thí điểm mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội a) Nội dung: - Xây dựng Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội để tiếp nhận các thông tin, đánh giá nhu cầu, tư vấn, hướng dẫn giúp đỡ cá nhân, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh như nghèo đói, tệ nạn xã hội, chăm sóc giáo dục trẻ em, ly hôn, bạo lực gia đình, bỏ nhà đi lang thang… Mô hình tổ chức, nội | 2,089 |
123,806 | dung và phương thức hoạt động thực hiện theo sự hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Dự kiến giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 01 Trung tâm cấp tỉnh trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Giai đoạn 2016 - 2020 nhân rộng mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các huyện, thành phố để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho các cá nhân, gia đình và cộng đồng. b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các ngành liên quan thực hiện. 4. Phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên công tác xã hội của tỉnh a) Nội dung: - Xây dựng, kiện toàn mạng lưới công tác xã hội các cấp. Tăng số lượng cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội làm việc ở các cơ quan quản lý nhà nước từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức sự nghiệp cung cấp dịch vụ công tác xã hội, đến năm 2015 mỗi xã, phường, thị trấn ít nhất có từ 01- 02 cán bộ hoặc cộng tác viên công tác xã hội, được phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. - Dự kiến năm 2013: Tất cả các xã, phường đều có 01 cộng tác viên cho đến năm 2014 bổ sung thêm 01 cộng tác viên đối với xã, phường có quy mô dân số lớn và địa bàn rộng, đi lại khó khăn, phức tạp. b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ngành liên quan thực hiện. 5. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại cán bộ, nhân viên công tác xã hội và tập huấn kỹ năng công tác xã hội a) Về đào tạo, đào tạo lại: - Tổ chức và liên kết với các trường, cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân để đào tạo, đào tạo lại cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội tại xã, phường, các Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội. Phát triển đội ngũ cán bộ xã hội có trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và đại học. - Năm 2011 đào tạo 100 người, từ 2012 đến 2015 mỗi năm từ 200 - 300 người, từ năm 2016 đến 2020 mỗi năm khoảng 400 người. b) Về tập huấn kỹ năng công tác xã hội: - Tập huấn kỹ năng về công tác xã hội cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên ở xã, phường, thị trấn; huyện, thành phố; trung tâm và các trường học, bệnh viện. - Dự kiến năm 2011 tập huấn 300 người, từ năm 2012 đến 2015 mỗi năm 500 người, từ năm 2016 đến 2020 mỗi năm khoảng 600 - 700 người. c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan, các trường đào tạo nghề công tác xã hội thực hiện về đào tạo, đào tạo lại. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan, các cơ sở đào tạo nghề công tác xã hội thực hiện về tập huấn kỹ năng công tác xã hội. 6. Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội - Thực hiện xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Trên cơ sở chính sách, hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế ở tỉnh, xây dựng cơ chế thực hiện nhằm thu hút các thành phần của cộng đồng dân cư tham gia công tác xã hội kể cả trong lĩnh vực đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn phát triển đội ngũ công tác xã hội và tham gia vào dịch vụ công tác xã hội. III- KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Tổng kinh phí thực hiện * Giai đoạn 2011 - 2015: Dự kiến 30.498 triệu đồng. - Năm 2011: 4.962 triệu đồng + Tổ chức tuyên truyền: 100 triệu đồng. + Tổ chức rà soát, thống kê, phân loại cán bộ, nhân viên Công tác xã hội: 100 triệu đồng. + Kinh phí phụ cấp cho 01 cộng tác viên của 184 xã, phường, thị trấn: 1.612 triệu đồng. + Đào tạo, đào tạo lại: 100 người (10 triệu/năm/người)= 1.000 triệu đồng. + Tập huấn: 300 người x 500.000 đ/người= 150 triệu đồng. + Xây dựng Trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội: 2.000 triệu đồng. - Năm 2012: 5.962 triệu đồng. + Tổ chức tuyên truyền: 100 triệu đồng. + Kinh phí phụ cấp cho 01 cộng tác viên của 184 xã, phường, thị trấn: 1.612 triệu đồng. + Đào tạo, đào tạo lại: 200 người (10 triệu đồng/người/năm)= 2.000 triệu đồng. + Xây dựng Trung tâm CCDV: 2.000 triệu đồng. + Tập huấn: 250 triệu đồng. - Năm 2013: 7.574 triệu đồng. + Tổ chức tuyên truyền: 100 triệu đồng. + Kinh phí phụ cấp cho 02 cộng tác viên của 184 xã, phường, thị trấn: 3.224 triệu đồng. + Đào tạo, đào tạo lại: 2.000 triệu đồng. + Xây dựng Trung tâm CCDV: 2.000 triệu đồng. + Tập huấn: 250 triệu đồng. - Năm 2014 và 2015 mỗi năm: 6.000 triệu đồng. * Giai đoạn 2016 - 2020: Dự kiến 50.000 triệu đồng. * Tổng cộng từ năm 2011 - 2020: Dự kiến 80,498 tỷ đồng 2. Nguồn kinh phí và cơ chế xây dựng cấp kinh phí thực hiện - Theo cơ cấu nguồn vốn của Quyết định 32/2010/QĐ-TTg, đề nghị Trung ương hỗ trợ 25% trong số kinh phí dự kiến trên (trong đó bao gồm kinh phí đầu tư xây dựng mô hình Trung tâm dịch vụ Công tác xã hội), phần còn lại được bố trí từ ngân sách sự nghiệp tỉnh. - Hàng năm, các Sở, Ban ngành căn cứ nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện nội dung của kế hoạch này, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí chi tiết gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Sở Tài chính tỉnh thẩm định, đề xuất UBND tỉnh quyết định bố trí kinh phí để thực hiện. - Nội dung, mức chi thực hiện kế hoạch này, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 11/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2011 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành hướng dẫn triển khai thực hiện và điều phối các hoạt động của Kế hoạch; phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về nghề công tác xã hội; thực hiện rà soát, thống kê, phân loại cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội cung cấp cho các cấp thẩm quyền và ngành chức năng làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội; xây dựng thí điểm trung tâm công tác xã hội; phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên công tác xã hội và tập huấn về kỹ năng nghề công tác xã hội cho đội ngũ công tác xã hội của tỉnh - Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán kế hoạch ngân sách Nhà nước, có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch, nhu cầu kinh phí của các Sở, ngành liên quan trong việc thực hiện kế hoạch này, gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định. 2. Sở Nội vụ Chủ trì phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, Ban ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định thành lập một mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội; triển khai, hướng dẫn thực hiện việc áp dụng mã số các ngạch viên chức công tác xã hội, ngạch, bậc lương, các chế độ phụ cấp lương và các chế độ có liên quan về tiền lương đối với viên chức công tác xã hội; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, viên chức và cộng tác viên công tác xã hội theo quy mô của kế hoạch và đáp ứng nhu cầu thực tiễn quản lý của nghề công tác xã hội trong tỉnh. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo nghề công tác xã hội theo hướng hội nhập, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên công tác xã hội và thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan rà soát, đề xuất kế hoạch xây dựng, sửa đổi các văn bản có liên quan để phát triển nghề công tác xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 5. Sở Tài chính Hàng năm, chịu trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí của các ngành chức năng, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư tham mưu UBND tỉnh quyết định bố trí kinh phí thực hiện. 6. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phát triển nghề công tác xã hội. 7. Các Sở, Ban ngành, các Hội đoàn thể tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, xây dựng và triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị mình. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm a) Xây dựng chương trình hành động nhằm cụ thể hóa Kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phù hợp trên địa bàn; c) Có kế hoạch bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất của địa phương để thực hiện Kế hoạch. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong các tầng lớp nhân dân về nghề công tác xã hội; tập hợp, vận động đoàn viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội, tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần điều chỉnh, bổ sung, đề nghị phản ảnh bằng văn bản về UBND tỉnh (thông qua Sở Lao động- Thương binh và Xã hội - cơ quan thường trực) để giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THỦY SẢN HẠ LONG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | 2,064 |
123,807 | Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 2353/TTg-ĐMDN ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hợp nhất 03 Tổng công ty thủy sản; Căn cứ Quyết định số 456/BNN-ĐMDN ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hợp nhất Tổng công ty Thủy sản Việt Nam, Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, Tổng công ty Hải sản Biển Đông thành Tổng công ty Thủy sản Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng – Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản Hạ Long (sau đây gọi tắt là Công ty) thuộc Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trên cơ sở: văn phòng, một số đơn vị hạch toán phụ thuộc (gồm: Cảng cá Hạ Long, Công ty Xuất khẩu lao động Thương mại và Du lịch Hạ Long, Chi nhánh Tổng công ty Thủy sản Hạ Long tại Tp. Hà Nội, Chi nhánh Tổng công ty Thủy sản Hạ Long tại Tp. Hồ Chí Minh) và quyền quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty liên doanh Haitaco; Công ty trách nhiệm hữu hạn ôtô Hải Phòng Bende của Tổng công ty Thủy sản Hạ Long – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trước đây. 1. Công ty có: - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản Hạ Long. - Tên rút gọn: Công ty Thủy sản Hạ Long. - Tên giao dịch quốc tế: HALONG FISHERIES COMPANY LIMITED. - Tên viết tắt: HALONG FISCORP CO.,LTD. - Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; - Trụ sở chính tại: Số 1 đường Lê Thánh Tông – Ngô Quyền – Hải Phòng (số cũ 8/215 Lê Lai, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng) - Điện thoại: (84 - 31) 3866611; 3836803; - Fax: (84 – 31) 3836114 - Email: congtythuysanhalong@vnn.vn - Các Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong và ngoài nước. 2. Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. 3. Ngành nghề kinh doanh: - Ngành nghề kinh doanh chính: dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển, đảo phía Bắc; khai thác, nuôi trồng, chế biến và kinh doanh thủy hải sản; - Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Vốn điều lệ: Vốn điều lệ: 126.376.723.000 đồng (Một trăm hai sáu tỷ, ba trăm bẩy sáu triệu, bẩy trăm hai ba nghìn đồng chẵn). 5. Tổ chức và hoạt động: - Cơ cấu quản lý: Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên. - Ban điều hành: Tổng giám đốc, không quá 2 Phó tổng giám đốc. - Chủ tịch Công ty căn cứ vào quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và nhu cầu, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế xem xét quyết định thành lập bộ máy giúp việc và các Chi nhánh, Văn phòng đại diện cho phù hợp. - Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. 6. Công ty có tổ chức Đảng, đoàn thể: các tổ chức này hoạt động theo khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Đảng, đoàn thể và Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty. Điều 2. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Địa chỉ: số 2 - 4 - 6 Đồng Khởi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Chủ sở hữu: - Chỉ đạo và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; - Chuyển giao nguyên trạng toàn bộ tài sản, tài chính, lao động, đất đai, các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp khác của: văn phòng, một số đơn vị hạch toán phụ thuộc (gồm: Cảng cá Hạ Long, Công ty Xuất khẩu lao động Thương mại và Du lịch Hạ Long, Chi nhánh Tổng công ty Thủy sản Hạ Long tại Tp. Hà Nội, Chi nhánh Tổng công ty Thủy sản Hạ Long tại Tp. Hồ Chí Minh) và quyền quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty liên doanh Haitaco; Công ty trách nhiệm hữu hạn ôtô Hải Phòng Bende thuộc Tổng công ty Thủy sản Hạ Long – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trước đây sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản Hạ Long; - Bổ nhiệm Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên theo Quy định hiện hành. 2. Chủ tịch Công ty có trách nhiệm: - Tổ chức tiếp nhận nguyên trạng tài sản, tài chính, lao động, đất đai và sử dụng toàn bộ tài sản, tài chính, lao động, đất đai và các nguồn lực khác; kế thừa các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp do Công ty mẹ - Tổng công ty Thủy sản Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; - Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản và đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật; - Tổ chức sắp xếp lại các phòng ban, đơn vị phụ thuộc, lao động của Công ty theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; - Bổ nhiệm các chức danh thuộc thẩm quyền trong tổ chức bộ máy giúp việc của Công ty; - Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù về tài chính, đầu tư theo hướng phục vụ hoạt động công ích; - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt động Công ty. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng thành viên Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản Hạ Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI THANH HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức cỏc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Công văn số 25/HĐND-TT ngày 11/03/2011 của Thường trực HĐND tỉnh Thanh Hoá về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 165/TTr-STC ngày 24/01/2011; Công văn số 128/STP-XDVB ngày 28/02/2011 của Sở Tư pháp về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại Thanh Hoá theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hôi nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại Thanh Hoá; cụ thể như sau: A. Chế độ công tác phí: I. Quy định chung về chế độ công tác phí. 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị, sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động Hội đồng nhân dân. 2. Các điều kiện để thanh toán công tác phí: - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn. - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định (tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính). 3. Những trường hợp không được thanh toán công tác phí. - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức. - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học. - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương, hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. | 1,917 |
123,808 | II. Nội dung và mức chi công tác phí: 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác. a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên được thanh toán vé máy bay hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class). - Các chức danh cán bộ, công chức còn lại được thanh toán vé máy bay hạng ghế thường. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiều thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khách đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). đ) Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiều tàu xe. 2. Thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác. a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác: Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô, người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán được tính theo số kilomet (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác: Đối với cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10km trở lên (đối với khu vực vùng cao, vùng sâu, miền núi khó khăn) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) bằng phương tiện cá nhân thì được cơ quan, đơn vị thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số (km) thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). Đơn giá khoán do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Đi công tác trong tỉnh: Cán bộ, công chức được cử đi công tác được thanh toán theo chuyến công tác với mức tối đa 120.000 đ/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấplưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm việc ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác… và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đi công tác ngoài tỉnh: - Cán bộ đi công tác đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hưởng mức phụ cấp lưu trú với mức tối đa 150.000 đồng/ngày/người. c) Đi công tác làm nhiệm vụ trên biển đảo. Cán bộ công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo được hưởng phụ cấp lưu trú với mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày. 4. Thanh toán tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức sau: a) Theo hình thức khoán: Đơn vị: đồng/ngày/người <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của 1/2 ngày nghỉ thêm theo mức quy định ở trên. - Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, nếu nhận khoán, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000đồng/ngày/người. b) Thanh toán theo thực tế. Trong trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ như sau: b1) Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ như sau: Đơn vị: đồng/ngày/phòng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b2) Đối với cán bộ, công chức có hệ số phụ cấp từ 1,0 đến dưới 1,25, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ như sau: Đơn vị: đồng/ngày/phòng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b3) Đối với cán bộ, công chức còn lại, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng như sau: Đơn vị: đồng/ngày/phòng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thuộc nhóm đối tượng b3 thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng quy định tại điểm b3. - Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ, công chức thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế theo tiêu chuẩn 02 người/phòng của các loại phòng tiêu chuẩn (phòng standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ. c) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến các cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đã được cơ quan, đơn vị (nơi đến công tác) bố trí nơi nghỉ mà vẫn thanh toán tiền khoán thuê phòng nghỉ thì phải nộp trả cơ quan cử đi công tác số tiền đã nhận và bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức đó. 5. Mức khoán công tác phí: a) Đối với cán bộ công chức được cử đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/ tháng tại các huyện, thị xã, thành phố. Mức khoán cụ thể như sau: Đơn vị: đồng/tháng/người <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Đối với cán bộ công chức xã phường, thị trấn được cử đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng trong huyện, thị xã, thành phố. Mức khoán cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/tháng/người <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. B. Chế độ chi tổ chức hội nghị: I. Quy định chung: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ hội họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. | 2,092 |
123,809 | Đối với hội nghị do cỏc cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, kỳ họp của HĐND, phiờn họp của Thường trực HĐND và cuộc họp cỏc Ban của HĐND các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp ỏp dụng chế độ chi tiờu hội nghị theo quy định tại Quyết định này. 2. Quy định về tổ chức và thời gian tiến hành hội nghị: a) Về tổ chức hội nghị: - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố. - Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu, thực hiện lồng ghép các nội dung, công việc, kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý. Tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. b) Thời gian tổ chức hội nghị. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể : - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày. - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề. - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề. Các lớp tập huấn thuộc chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước, chương trình dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo quy định đựợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với các cuộc họp khác (bao gồm cả cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày. Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. 3. Mức chi cho hội nghị: Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho đại biểu mời không thuộc diện hưởng lương từ NSNN, cụ thể: - Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Đơn vị:đồng/ngày/người <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Chi uống nước: mức 30.000đồng/ngày (02 buổi)/đại biểu. - Mức chi về thuê chỗ ngủ, tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương: Mức chi thanh toán khoán hoặc thanh toán thực tế theo chế độ công tác phí. Các khoản chi khác: Thuê hội trường, tài liệu, tiền trả thù lao cho giảng viên, báo cáo viên, tiền thuốc chữa bệnh thông thường... thanh toán theo thực tế phát sinh và chế độ quy định hiện hành. C. Tổ chức thực hiện. 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. 3. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 4. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước căn cứ quy định tại Quyết định này và các quy định của Pháp luật hiện hành thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện của các đơn vị dự toán; xử lý nghiêm đối với những trường hợp chi sai quy định; giải quyết những phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo kịp thời về UBND tỉnh; Khi Nhà nước điều chỉnh, thay đổi chế độ công tác phí, chi hội nghị đề xuất trình UBND tỉnh quy định lại cho phù hợp với điều kiện thực tế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2430/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHỊU LỰC, CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Bộ Xây dựng hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kiểm định chất lượng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là kiểm định) là hoạt động kiểm tra, xác định chất lượng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc thí nghiệm kết hợp với việc xem xét, đánh giá hiện trạng bằng trực quan. 2. Giám định chất lượng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là giám định) là hoạt động kiểm định do cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện hoặc trưng cầu, yêu cầu thực hiện. 3. Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là chứng nhận chất lượng phù hợp) là việc đánh giá, xác nhận chất lượng công trình hoặc hạng mục, bộ phận công trình xây dựng phù hợp với thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho công trình. 4. Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực (sau đây viết tắt là chứng nhận an toàn chịu lực. Điều 3. Các trường hợp thực hiện kiểm định, giám định 1. Các trường hợp phải thực hiện việc kiểm định: a) Khi công trình xảy ra sự cố hoặc có khiếm khuyết về chất lượng; b) Khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng; c) Kiểm định định kỳ công trình xây dựng trong quá trình sử dụng; d) Cải tạo, nâng cấp hoặc kéo dài tuổi thọ công trình xây dựng; đ) Phúc tra chất lượng công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Các trường hợp thực hiện việc giám định: a) Khi có quyết định trưng cầu của cơ quan tố tụng hoặc người tiến hành tố tụng (giám định tư pháp xây dựng); b) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật (gọi chung là cơ quan quản lý nhà nước). | 2,071 |
123,810 | Điều 4. Các trường hợp thực hiện chứng nhận an toàn chịu lực và chứng nhận chất lượng phù hợp 1. Bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa, bao gồm: a) Nhà chung cư từ cấp II trở lên; nhà ở riêng lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. b) Công trình công cộng: - Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông có quy mô từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn cho một hạng mục công trình từ 500m2 trở lên; - Trạm y tế, nhà hộ sinh, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, phòng chống dịch bệnh và các cơ sở y tế khác có quy mô từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn cho một hạng mục công trình từ 500m2 trở lên; - Trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường khác từ cấp II trở lên; - Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương, các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực từ cấp II trở lên; - Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc từ cấp II trở lên; - Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát từ cấp II trở lên; - Sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện từ cấp II trở lên; - Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác từ cấp II trở lên; - Các nhà ga hàng không, đường thủy, đường sắt, bến xe ôtô từ cấp II trở lên; - Nhà bưu điện từ cấp II trở lên; - Nhà đa năng, khách sạn, ký túc xá, nhà khác, nhà nghỉ từ cấp II trở lên; - Công trình vui chơi, giải trí từ cấp II trở lên; - Nhà bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các công trình khác có chức năng tương tự từ cấp I trở lên; - Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình nằm trong khu dân cư từ cấp I trở lên. c) Công trình công nghiệp dầu khí từ cấp II trở lên gồm: - Giàn khoan thăm dò, khai thác trên biển; - Nhà máy lọc hóa dầu; - Nhà máy chế biến khí; - Kho xăng dầu; - Kho chứa khí hóa lỏng; - Tuyến ống dẫn khí, dầu. d) Đập thủy lợi, thủy điện, hồ chứa từ cấp II trở lên; đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật: - Đường sắt cao tốc, đường sắt trên cao; - Ga ra ô tô và xe máy từ cấp II trở lên; - Công trình tàu điện ngầm; - Cầu đường bộ, cầu đường sắt từ cấp I trở lên; - Hầm đường ôtô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ từ cấp I trở lên; - Hệ thống cáp treo vận chuyển người. e) Các công trình khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng nhận chất lượng phù hợp: a) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng xuất phát từ lợi ích cộng đồng; b) Theo yêu cầu của Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình hoặc các tổ chức, cá nhân khác có liên quan xuất phát từ lợi ích của mình (lợi ích của các cá nhân mua, thuê, sở hữu hoặc các tổ chức bán bảo hiểm cho công trình …); c) Chứng nhận chất lượng phù hợp có thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các yêu cầu về an toàn chịu lực, an toàn sử dụng, khai thác, vận hành và các nội dung cần thiết khác đối với các công trình, hạng mục công trình. 3. Đối với các công trình được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra hoặc nghiệm thu thì không phải chứng nhận an toàn chịu lực, chứng nhận chất lượng phù hợp trừ trường hợp có yêu cầu riêng. Điều 5. Công bố thông tin các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận an toàn chịu lực, chứng nhận chất lượng phù hợp và tổ chức chuyên môn giám định tư pháp xây dựng 1. Tổ chức kiểm định có đủ điều kiện về năng lực theo quy định tại Điều 7 và các tổ chức chứng nhận an toàn chịu lực, tổ chức chứng nhận chất lượng phù hợp (gọi chung là tổ chức chứng nhận) có đủ điều kiện về năng lực theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này có thể đăng ký để được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. 2. Tổ chức chuyên môn giám định tư pháp xây dựng theo quy định Thông tư số 35/2009/TT-BXD ngày 5/10/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng, được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. 3. Trình tự đăng ký để được công bố theo quy chế công bố thông tin của Bộ Xây dựng được đăng tải trên trang thông tin này. Điều 6. Lựa chọn tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận 1. Việc lựa chọn tổ chức kiểm định hoặc tổ chức chứng nhận phải tuân thủ những nguyên tắc sau: a) Tuân thủ các yêu cầu của pháp luật về đấu thầu; b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực của tổ chức kiểm định theo quy định tại Điều 7 hoặc của tổ chức chứng nhận quy định tại Điều 10 Thông tư này; c) Bảo đảm yêu cầu về tính độc lập, khách quan: Trường hợp thực hiện giám định, chứng nhận an toàn chịu lực, kiểm định theo quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 3, chứng nhận chất lượng phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì tổ chức thực hiện kiểm định, chứng nhận phải là tổ chức không tham gia khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng vật tư - thiết bị lắp đặt vào công trình, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng cho chính đối tượng công trình được kiểm định, chứng nhận. 2. Ưu tiên lựa chọn tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận đã được công bố theo quy định tại Điều 5 Thông tư này trong việc thực hiện việc giám định, chứng nhận chất lượng phù hợp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và chứng nhận an toàn chịu lực. Chương 2. KIỂM ĐỊNH VÀ GIÁM ĐỊNH Điều 7. Yêu cầu về năng lực của tổ chức kiểm định 1. Về pháp nhân: là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực kiểm định. 2. Về hệ thống quản lý chất lượng: a) Có các đầu mối theo dõi, kiểm tra các hoạt động kiểm định theo hợp đồng; b) Có kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng đảm bảo công tác kiểm định bao gồm: - Quy trình kiểm định đối với từng đối tượng; - Phương thức kiểm soát số liệu thu thập để phục vụ kiểm định; - Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng; - Quy trình kiểm soát nội bộ tại các bước trong quá trình kiểm định và nghiệm thu kết quả kiểm định cuối cùng trước khi công bố. c) Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình kiểm định; phát hành các văn bản trong quá trình kiểm định; văn bản thông báo kết quả kiểm định; văn bản trả lời khiếu nại với các bên có liên quan về kết quả kiểm định. 3. Về điều kiện năng lực: a) Về năng lực: có đủ nhân lực và cơ sở vật chất, trang thiết bị cho phép thực hiện các hoạt động liên quan đến dịch vụ kiểm định, trong đó: - Có ít nhất 03 cá nhân có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với công tác kiểm định, có nghiệp vụ về kiểm định và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Người chủ trì tổ chức thực hiện công tác kiểm định phải có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và có năng lực chủ trì một trong các lĩnh vực thiết kế, giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình và nội dung kiểm định được giao; - Có phòng thí nghiệm xây dựng chuyên ngành được công nhận theo quy định và có đủ khả năng thực hiện các phép thử phục vụ công tác kiểm định. b) Về kinh nghiệm: - Trường hợp kiểm định công trình hoặc hạng mục công trình: đã thực hiện kiểm định ít nhất 01 công trình trong số các công trình cùng loại và cùng cấp trở lên hoặc 02 công trình số các công trình cùng loại và cấp dưới liền kề với đối tượng công trình được kiểm định; - Trường hợp kiểm định xác định các chỉ tiêu cơ, lý, hóa của bộ phận công trình, sản phẩm xây dựng hoặc vật liệu xây dựng (kiểm định cường độ bê tông của kết cấu; kiểm định độ chặt, độ chống thấm vật liệu; kiểm định xác định hàm lượng phụ gia xi măng …) thì phải đã từng thực hiện công việc kiểm định tương tự. Điều 8. Trình tự kiểm định, giám định và nội dung đề cương kiểm định 1. Đối với trường hợp giám định theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, việc giám định thực hiện theo quy định về giám định tư pháp xây dựng. 2. Đối với các trường hợp kiểm định và giám sát khác, trình tự thực hiện gồm các bước chính sau: a) Tổ chức kiểm định lập đề cương kiểm định trình tổ chức, cá nhân có yêu cầu kiểm định xem xét chấp thuận; b) Tổ chức kiểm định thực hiện kiểm định theo đúng đề cương được chấp thuận; c) Tổ chức kiểm định lập báo cáo đánh giá, kết luận theo nội dung yêu cầu kiểm định của hợp đồng và gửi cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu kiểm định. Trường hợp thực hiện giám định theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước thì tổ chức, cá nhân có yêu cầu kiểm định gửi báo cáo đánh giá, kết luận cho cơ quan này. Cơ quan quản lý nhà nước tiếp nhận báo cáo kết quả kiểm định và gửi phiếu tiếp nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này cho tổ chức, cá nhân yêu cầu kiểm định trong vòng 01 ngày kể từ khi nhận được báo cáo này (thời gian nhận báo cáo là thời gian tính theo dấu bưu chính nơi phát hành). 3. Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Mục đích kiểm định, yêu cầu kiểm định, nội dung thực hiện kiểm định quy trình và phương pháp kiểm định; b) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong việc thực hiện kiểm định; | 2,071 |
123,811 | c) Danh sách nhân sự và người được phân công chủ trì thực hiện kiểm định các thông tin về năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện; d) Các thiết bị chính, phòng thí nghiệm được sử dụng để thực hiện kiểm định; đ) Chi phí thực hiện, thời gian dự kiến hoàn thành việc kiểm định; e) Các điều kiện khác để thực hiện kiểm định. Điều 9. Chi phí thực hiện kiểm định 1. Chi phí kiểm định được xác định bằng cách lập dự toán theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phù hợp với khối lượng công việc của đề cương đã được chấp thuận. 2. Chi phí kiểm định bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau: a) Chi phí lập đề cương kiểm định; b) Chi phí khảo sát hiện trạng công trình, hạng mục công trình hoặc bộ phận công trình xây dựng; c) Chi phí lấy mẫu thí nghiệm, chi phí thí nghiệm; d) Chi phí nghiên cứu hồ sơ tài liệu; đ) Chi phí tính toán, thẩm tra, chi phí đánh giá, lập báo cáo và kết luận; e) Chi phí vận chuyển; g) Các chi phí cần thiết khác theo quy định. Chương 3. CHỨNG NHẬN AN TOÀN CHỊU LỰC, CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP Điều 10. Yêu cầu về năng lực của tổ chức chứng nhận 1. Về pháp nhân: là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận; 2. Về hệ thống quản lý chất lượng: a) Có các đầu mối theo dõi, kiểm tra các hoạt động chứng nhận theo hợp đồng; b) Có kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng chứng nhận bao gồm: - Quy trình chứng nhận đối với từng đối tượng; - Phương thức kiểm soát số liệu thu thập để phục vụ chứng nhận; - Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và chứng nhận chất lượng; - Quy trình kiểm soát nội bộ tại các bước trong quá trình chứng nhận và nghiệm thu kết quả chứng nhận cuối cùng trước khi công bố. b) Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình chứng nhận; phát hành các văn bản trong quá trình tiến hành chứng nhận; văn bản thông báo kết quả chứng nhận; văn bản trả lời khiếu nại với các bên có liên quan về kết quả chứng nhận. 3. Về điều kiện năng lực: a) Về năng lực: có đủ nhân lực và cơ sở vật chất, trang thiết bị cho phép thực hiện các hoạt động liên quan đến dịch vụ chứng nhận trong đó có ít nhất 03 cá nhân có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với công tác chứng nhận, có nghiệp vụ về chứng nhận, có hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Người chủ trì thực hiện công tác chứng nhận phải có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và có năng lực chủ trì một trong các lĩnh vực thiết kế, giám sát thi công xây dựng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình được chứng nhận; b) Về kinh nghiệm: - Đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt: đã thực hiện chứng nhận ít nhất 01 công trình trong số các công trình cùng loại và cùng cấp trở lên hoặc 02 công trình trong số các công trình cùng loại và cấp dưới liền kề với đối tượng công trình được chứng nhận; - Đối với công trình từ cấp II trở xuống: đã thực hiện chứng nhận ít nhất 01 công trình trong số các công trình cùng loại và cùng cấp trở lên hoặc người chủ trì thực hiện của tổ chức chứng nhận phải đã từng thiết kế, giám sát thi công xây dựng hoặc kiểm định chất lượng cho ít nhất 03 công trình cấp tương đương trở lên. Điều 11. Trình tự, nội dung kiểm tra và chứng nhận 1. Trình tự, kiểm tra chứng nhận gồm các bước chính sau: a) Tổ chức chứng nhận lập đề cương chứng nhận theo nội dung kiểm tra, chứng nhận tại khoản 2 Điều này trình chủ đầu tư, chủ sở hữu xem xét chấp thuận. Tùy theo loại và quy mô công trình, khi lập đề cương, tổ chức chứng nhận dự kiến số lần kiểm tra phù hợp đảm bảo kiểm soát và đánh giá chất lượng công trình, hạng mục công trình trong suốt quá trình thi công xây dựng; b) Tổ chức chứng nhận thực hiện kiểm tra, chứng nhận theo đúng đề cương đã được chấp thuận. Việc chứng nhận phải được tổ chức thực hiện ngay từ khi khởi công công trình. Sau mỗi đợt kiểm tra, tổ chức thực hiện chứng nhận phải có báo cáo nhận xét, đánh giá bằng văn bản về chất lượng và công tác quản lý chất lượng các công việc đã kiểm tra gửi chủ đầu tư và các bên có liên quan. Trong quá trình kiểm tra, nếu nghi ngờ những nội dung liên quan đến nội dung chứng nhận thì tổ chức chứng nhận đề nghị các bên có liên quan làm rõ, trường hợp cần thiết, đề nghị chủ đầu tư tổ chức phúc tra, kiểm định lại. c) Tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 12 Thông tư này trước khi chủ đầu tư, chủ sở hữu đưa công trình vào khai thác sử dụng. Đối với các công trình thực hiện chứng nhận an toàn chịu lực, chứng nhận chất lượng phù hợp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương thì chủ đầu tư, chủ sở hữu có trách nhiệm gửi 01 giấy chứng nhận này kèm theo báo cáo kết quả kiểm tra và biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình được chứng nhận cho cơ quan này để kiểm tra và quản lý. Giấy chứng nhận này là căn cứ để chủ đầu tư, chủ sở hữu đưa công trình vào sử dụng. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương tiếp nhận giấy chứng nhận và gửi phiếu tiếp nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này cho chủ đầu tư, chủ sở hữu trong vòng 01 ngày kể từ khi nhận được giấy chứng nhận này (thời gian nhận giấy chứng nhận là thời gian tính theo dấu bưu chính nơi phát hành). 2. Nội dung kiểm tra, chứng nhận: a) Kiểm tra công tác quản lý chất lượng: - Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia xây dựng công trình có liên quan; - Trình tự, thủ tục về lập, phê duyệt dự án đầu tư, quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư; - Trình tự, thủ tục về thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu hồ sơ khảo sát, thiết kế; - Các chứng chỉ chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị; kết quả thí nghiệm vật liệu, kết quả thí nghiệm kiểm định, phúc tra (nếu có); biên bản nghiệm thu công việc, giai đoạn và hoàn thành công trình; b) Kiểm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật: - Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng so với tiêu chuẩn khảo sát và nhiệm vụ khảo sát; - Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 2 bước, 1 bước) so với yêu cầu thiết kế, điều kiện địa chất, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho công trình. c) Kiểm tra chất lượng thi công xây dựng: - Kiểm tra bản vẽ thi công xây dựng công trình được chủ đầu tư phê duyệt; - Kiểm tra trực tiếp, đánh giá chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị, sản phẩm đúc sẵn được sử dụng cho công trình; - Kiểm tra chất lượng thi công xây dựng bộ phận công trình, hạng mục công trình, đánh giá sự phù hợp chất lượng so với thiết kế được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng; - Kiểm tra chất lượng thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật của công trình, đánh giá sự phù hợp chất lượng so với thiết kế được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng; - Kiểm tra, chứng kiến thử tải, vận hành thử công trình, hạng mục công trình được chứng nhận; - Kiểm tra các số liệu và kết quả quan trắc và biểu hiện bên ngoài của kết cấu. Đối với trường hợp chứng nhận an toàn chịu lực thì đối tượng kiểm tra chỉ tập trung vào bộ phận công trình, kết cấu chịu lực khi bị phá hoại có thể gây thảm họa. Điều 12. Cấp giấy chứng nhận 1. Tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận cho chủ đầu tư, chủ sở hữu theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Nội dung giấy chứng nhận bao gồm: a) Tên tổ chức chứng nhận; b) Các căn cứ thực hiện chứng nhận; c) Tên công trình, hạng mục công trình được chứng nhận; d) Nội dung chứng nhận; đ) Kết luận, đánh giá; e) Chữ ký và dấu của người đại diện theo pháp luật của tổ chức chứng nhận. 2. Xử lý trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận: Đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận, tổ chức chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu về quyết định của mình, trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy chứng nhận. Chủ đầu tư, chủ sở hữu có trách nhiệm báo cáo việc này cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương biết để kiểm tra và xử lý. Điều 13. Chi phí thực hiện chứng nhận 1. Chi phí chứng nhận an toàn chịu lực và chi phí chứng nhận chất lượng phù hợp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước do chủ đầu tư trả từ khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Chi phí này được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định và bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau: a) Chi phí lập đề cương chứng nhận; b) Chi phí kiểm tra hồ sơ, trình tự thủ tục xây dựng, quản lý chất lượng công trình; c) Chi phí tính toán, kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hồ sơ khảo sát, thiết kế; d) Chi phí kiểm tra sự phù hợp về chất lượng thi công xây dựng; đ) Chi phí lấy mẫu thí nghiệm, chi phí thí nghiệm, kiểm định (nếu cần); e) Chi phí lập báo cáo và kết luận; g) Chi phí đi lại, vận chuyển; h) Các chi phí cần thiết khác theo quy định. 2. Chi phí chứng nhận chất lượng phù hợp theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu do chủ đầu tư, chủ sở hữu và tổ chức chứng nhận thỏa thuận. Chi phí này có thể được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm thực hiện 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: a) Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm định, chứng nhận; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước; b) Đình chỉ hoặc yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương đình chỉ việc thực hiện kiểm định, chứng nhận khi phát hiện thấy có vi phạm trong hoạt động kiểm định, chứng nhận. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương không cho phép chủ đầu tư, chủ sở hữu đưa công trình vào khai thác, sử dụng hoặc tạm ngừng khai thác sử dụng công trình khi phát hiện có yếu tố không đảm bảo an toàn cho công trình; | 2,167 |
123,812 | c) Tổng hợp và đăng tải thông tin các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận; công bố hình thức xử phạt và loại khỏi danh sách các tổ chức vi phạm quy định của Thông tư này trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng là đầu mối giúp Bộ Xây dựng thực hiện các công việc trên. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kiểm định, chứng nhận trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý; b) Đình chỉ việc thực hiện kiểm định, chứng nhận khi phát hiện thấy có vi phạm trong hoạt động kiểm định, chứng nhận; không cho phép chủ đầu tư, chủ sở hữu đưa vào khai thác, sử dụng hoặc tạm ngừng khai thác sử dụng công trình khi phát hiện có yếu tố không đảm bảo an toàn cho công trình; c) Tiếp nhận và công bố thông tin các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận hoạt động trên địa bàn; công bố hình thức xử phạt các tổ chức vi phạm quy định của Thông tư này trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương và gửi về Bộ Xây dựng để công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng; d) Tổng hợp tình hình thực hiện hàng năm theo quy định của Thông tư này và báo cáo Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các công việc trên. Điều 15. Xử lý vi phạm Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình và các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận nếu vi phạm các quy định của Thông tư này thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật còn bị xử lý như sau: 1. Đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình: tạm ngừng khai thác sử dụng công trình hoặc không được đưa công trình vào khai thác, sử dụng. 2. Đối với tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận: loại khỏi danh sách công bố các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2011 và thay thế Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; Điều 5, Điều 6 Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng; điểm b khoản 2 Điều 4 và Điều 8 Thông tư số 35/2009/TT-BXD. 2. Các công trình đang được thực hiện chứng nhận theo quy định của Thông tư 16/2008/TT-BXD vẫn tiếp tục được thực hiện theo quy định của Thông tư số 16/2008/TT-BXD . Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN …………….. (3)………………………….. ……………… (1) …………………. đã tiếp nhận ……………….. (3) ……………………………… và ………………………… (4) …………………………… của ……………………… (5) ………………… số ………………… ngày … tháng … năm …………. Địa điểm xây dựng công trình: ................................................................................................ Điện thoại trụ sở làm việc cá nhân, tổ chức gửi:........................................................................ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ____________ 1. Tên cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3, khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Thông tư. 2. Ghi địa danh của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. 3. Báo cáo kết quả kiểm định/Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực hoặc Giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. 4. Các tài liệu đính kèm (nếu có). 5. Tên cá nhân, tổ chức lập và nộp báo cáo/Giấy chứng nhận. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THEO NGHỊ QUYẾT 57/NQ-CP NGÀY 15/10/2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN ngày 10/02/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: " Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc đăng ký lưu hành, nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thủy sản (sau đây gọi là thuốc thú y) tại Việt Nam”. 2. Bổ sung Điều 4b như sau: “Điều 4b. Điều kiện để được đăng ký lưu hành thuốc thú y 1. Đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y a) Cơ sở sản xuất thuốc thú y trong nước phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc hoặc Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (viết tắt là GMP), theo đúng quy định và lộ trình áp dụng GMP của Bộ Nông nghiệp và PTNT; b) Cơ sở sản xuất thuốc thú y ở ngoài Việt Nam phải đạt tiêu chuẩn GMP; c) Cơ sở sản xuất hoá chất và chế phẩm chẩn đoán In vitro phải đạt tiêu chuẩn GMP hoặc ISO hoặc tiêu chuẩn tương đương khác. 2. Đối với cơ sở kinh doanh nhập khẩu thuốc thú y Cơ sở kinh doanh nhập khẩu thuốc thú y phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y theo quy định tại Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản (sau đây gọi là Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT)”. 3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 5. Nhãn thuốc thú y 1. Thuốc thú y lưu hành trên thị trường Việt Nam phải có nhãn. Việc ghi nhãn thuốc thú y tuân theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và Thông tư số 03/2009/TT-BNN ngày 14/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định ghi nhãn thuốc thú y. 2. Nhãn thuốc thú y lưu hành trên thị trường phải đúng như mẫu nhãn thuốc trong hồ sơ đăng ký lưu tại cơ quan quản lý và tại cơ sở đăng ký”. 4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 6. Đăng ký lưu hành thuốc thú y 1. Cơ sở mới thành lập, đăng ký lưu hành thuốc thú y lần đầu phải lập hồ sơ bao gồm: a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh nhập khẩu thuốc thú y theo quy định; b) Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thành lập: Quyết định thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh, Chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại hình sản xuất; c) Hồ sơ đăng ký lưu hành của từng sản phẩm thuốc theo quy định của Thông tư này. 2. Cơ sở đã đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh nhập khẩu thuốc thú y khi đăng ký lưu hành thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều này”. 5. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 7. Thủ tục đăng ký nhập khẩu thuốc thú y 1. Nhập khẩu thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành Các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu thuốc thú y theo quy định thực hiện việc nhập khẩu như sau: a) Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y: Cơ sở làm thủ tục nhập tại Hải quan cửa khẩu; b) Đối với vắc xin, vi sinh vật: Cơ sở làm đơn hàng nhập khẩu theo mẫu tại Biểu mẫu 2, Phụ lục 3 (01 bản kèm file mềm) gửi về Cục Thú y. 2. Nhập khẩu thuốc thú y chưa có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam a) Các trường hợp được phép nhập khẩu: - Thuốc thú y là hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, không có giá trị thương mại; - Thuốc thú y để kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm cho mục đích đăng ký lưu hành; - Thuốc thú y biệt dược nhập khẩu với số lượng ít, không có giá trị thương mại để chẩn đoán, phòng, trị bệnh cho động vật quý hiếm, vật nuôi nhập khẩu; - Nguyên liệu (dược chất, tá dược, dung môi, hóa chất và các phụ liệu khác) để sản xuất các sản phẩm đã có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. b) Hồ sơ nhập khẩu thuốc thú y gồm: 01 bộ - Đơn hàng nhập khẩu theo mẫu tại Biểu mẫu 1, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản kèm file mềm); - Các loại giấy chứng nhận GMP hoặc ISO (đối với một số loại hoá chất thông dụng); Giấy chứng nhận lưu hành đối với thuốc nhập khẩu; - Phiếu phân tích chất lượng của nhà sản xuất và của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất (đối với vắc xin, chế phẩm sinh học); - Tóm tắt đặc tính sản phẩm (đối với thuốc mới). c) Hồ sơ đăng ký nhập khẩu thuốc thú y được gửi về Cục Thú y; d) Thời hạn trả lời: Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cục Thú y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả lời kết quả". 6. Điều 8 được thay thế bằng các điều 8a, 8b, 8c, 8d như sau: “ Điều 8a. Hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y dạng hoá dược: 1. Đối với thuốc thú y mới, hồ sơ đăng ký gồm: 01 bộ a) Đơn đăng ký lưu hành theo mẫu tại Biểu mẫu 1, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm bao gồm cả các thông tin về thành phần, thành phần định lượng, dạng bào chế, quy cách đóng gói, công dụng, chỉ định, chống chỉ định, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản thuốc, những lưu ý đối với động vật được chỉ định, với người sử dụng và những đặc tính kỹ thuật khác của sản phẩm, theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này; | 2,112 |
123,813 | c) Mẫu nhãn sản phẩm (03 bộ), tờ Hướng dẫn sử dụng; d) Các loại giấy chứng nhận GMP hoặc ISO (đối với một số loại hoá chất thông dụng); Giấy chứng nhận lưu hành do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp (đối với thuốc nhập khẩu); đ) Quy trình sản xuất; e) Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm (đầy đủ, chi tiết), Phiếu phân tích chất lượng của cơ sở sản xuất; g) Báo cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn bao gồm cả tài liệu nghiên cứu về độc tính (độc tính cấp, độc tính bán trường diễn, trường diễn, độc tính tế bào, khả năng gây ung thư). Những nghiên cứu về tồn dư trong tất cả các loài động vật được chỉ định dùng thuốc; h) Báo cáo về các số liệu chứng minh hiệu lực của sản phẩm bao gồm cả các tài liệu nghiên cứu về dược lý thực nghiệm; về dược lực học, dược động học và sinh khả dụng của sản phẩm; i) Thời gian ngừng sử dụng thuốc (nếu có); k) Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định và thời hạn sử dụng của thuốc; m) Tài liệu nghiên cứu về liều dùng và liệu trình điều trị đối với từng loài động vật được chỉ định; n) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm do Cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp (đối với sản phẩm nhập khẩu) và phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp; p) Kết quả thử nghiệm hoặc khảo nghiệm; q) Bản cam kết không vi phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này; r) Các thông tin kỹ thuật khác (nếu có). 2. Đối với thuốc generic, hồ sơ đăng ký gồm: a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k, q, r khoản 1 Điều này; b) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp; c) Những thông tin về thuốc phát minh (tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, công thức, dạng bào chế, công dụng, chỉ định điều trị, chống chỉ định, liều lượng sử dụng, thời gian ngừng sử dụng thuốc (nếu có), những lưu ý đối với động vật được chỉ định, với người sử dụng và các đặc tính kỹ thuật khác của sản phẩm). 3. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung gồm: 01 bộ a) Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung theo mẫu tại Biểu mẫu 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi, bổ sung; c) Bản sao chụp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y còn hiệu lực; d) Mẫu nhãn cũ (01 bộ), mẫu nhãn mới (03 bộ); đ) Tờ Hướng dẫn sử dụng cũ, mới. 4. Hồ sơ đăng ký lại gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y gồm: 01 bộ a) Đơn gia hạn giấy chứng nhận lưu hành theo mẫu tại Biểu mẫu 2, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y còn hiệu lực; c) Các loại giấy chứng nhận GMP hoặc ISO hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y; Giấy chứng nhận lưu hành đối với thuốc nhập khẩu; d) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12 tháng; đ) Báo cáo theo dõi độ ổn định sản phẩm ở điều kiện thường; e) Báo cáo quá trình lưu hành thuốc theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8b. Hồ sơ đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc thú y, thuốc từ dược liệu 1. Hồ sơ đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc gồm: 01 bộ a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k, n, r khoản 1 Điều 8a Thông tư này; b) Những thông tin về nguyên liệu làm thuốc phát minh đã hết thời hạn độc quyền (tên nguyên liệu, tên nhà sản xuất, công thức, dạng bào chế và các đặc tính kỹ thuật khác của sản phẩm). 2. Hồ sơ đăng ký lưu hành nguyên liệu mới, ngoài những quy định tại khoản 1 Điều này, phải bổ sung thêm: a) Báo cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn bao gồm cả tài liệu nghiên cứu về độc tính (độc tính cấp, độc tính bán trường diễn, trường diễn, độc tính tế bào). Những nghiên cứu về tồn dư trong tất cả các loài động vật được chỉ định dùng thuốc; b) Báo cáo về các số liệu chứng minh hiệu lực của sản phẩm bao gồm cả các tài liệu nghiên cứu về dược lý thực nghiệm; về dược lực học, dược động học và sinh khả dụng của sản phẩm; c) Báo cáo kết quả thử nghiệm hoặc khảo nghiệm; d) Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định của nguyên liệu; đ) Các thông tin kỹ thuật khác (tài liệu về việc sản phẩm đã được lưu hành tại nước khác trên thế giới). 3. Hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc từ dược liệu gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 8a Thông tư này. 4. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 8a Thông tư này. 5. Hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận lưu hành gồm các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 8a Thông tư này. Điều 8c. Hồ sơ đăng ký lưu hành vắc xin, chế phẩm sinh học 1. Hồ sơ đăng ký lưu hành vắc xin, chế phẩm sinh học gồm: 01 bộ a) Ðơn đăng ký lưu hành theo mẫu tại Biểu mẫu 2, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm bao gồm cả các thông tin về thành phần, thành phần định lượng, dạng bào chế, quy cách đóng gói, chỉ định, chống chỉ định, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học, những lưu ý đối với động vật được chỉ định, với người sử dụng và những đặc tính kỹ thuật khác của sản phẩm; c) Mẫu nhãn sản phẩm (03 bộ), tờ Hướng dẫn sử dụng; d) Giấy chứng nhận GMP; Giấy phép lưu hành sản phẩm của cơ quan có thẩm quyền nước sản xuất cấp (đối với sản phẩm nhập khẩu); đ) Quy trình sản xuất; e) Tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm vắc xin, chế phẩm sinh học, Phiếu phân tích chất lượng của cơ sở sản xuất; g) Báo cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn bao gồm cả tài liệu nghiên cứu về độc tính (độc tính cấp, độc tính bán trường diễn, trường diễn, độc tính tế bào). Những nghiên cứu về tồn dư trong tất cả các loài động vật được chỉ định (nếu có); h) Báo cáo về các số liệu chứng minh hiệu lực của sản phẩm bao gồm cả các tài liệu nghiên cứu về hàm lượng kháng thể và độ dài miễn dịch (đối với vắc xin); i) Thời gian ngừng sử dụng (nếu có); k) Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định, hồ sơ tóm tắt sản xuất từng lô của 3 lô liên tiếp và đề xuất thời hạn sử dụng; m) Phương pháp xác định liều dùng và liệu trình sử dụng đối với từng loài động vật được chỉ định; n) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp (đối với sản phẩm nhập khẩu) và của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam; p) Báo cáo kết quả thử nghiệm (kết quả khảo nghiệm đối với sản phẩm nhập khẩu) trong đó bao gồm cả các nội dung về hiệu lực, tính an toàn của sản phẩm đối với động vật đích, người sử dụng sản phẩm và môi trường); q) Các tài liệu liên quan bao gồm: - Xuất xứ, lịch sử và độ ổn định của chủng vi sinh vật gốc dùng để chế vắc xin, chế phẩm sinh học; - Các tài liệu liên quan đến bản quyền và áp dụng chứng chỉ sản xuất vắc xin, chế phẩm sinh học (nếu có); r) Các thông tin kỹ thuật khác như kết quả thử nghiệm, khảo nghiệm trong phạm vi phòng thí nghiệm, số liệu về việc sản phẩm đã được lưu hành tại các nước khác trên thế giới (nếu có); s) Các số liệu dịch tễ học chứng minh sự có mặt của tác nhân gây bệnh tại Việt Nam (áp dụng đối với vắc xin, chế phẩm sinh học mới). 2. Hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học để chẩn đoán: 01 bộ a) Ðơn đăng ký lưu hành theo mẫu tại Biểu mẫu 3, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm bao gồm cả các thông tin về thành phần, thành phần định lượng, dạng bào chế, quy cách đóng gói, chỉ định, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, những lưu ý đối với với người sử dụng và những đặc tính kỹ thuật khác của sản phẩm; c) Mẫu nhãn sản phẩm (03 mẫu); tờ Hướng dẫn sử dụng; d) Giấy chứng nhận GMP, hoặc ISO hoặc chứng chỉ tương đương; Giấy phép lưu hành sản phẩm (FSC) do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp (đối với sản phẩm nhập khẩu); đ) Phiếu phân tích chất lượng do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền của nước sản xuất cấp (đối với sản phẩm nhập khẩu), Phiếu phân tích chất lượng chế phẩm sinh học do cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp; e) Báo cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn; g) Báo cáo về các số liệu chứng minh hiệu lực của sản phẩm; h) Quy trình sản xuất; i) Tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm chế phẩm sinh học (đầy đủ, chi tiết), Phiếu phân tích chất lượng chế phẩm sinh học của cơ sở sản xuất; k) Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định, hồ sơ tóm tắt sản xuất từng lô của 3 lô liên tiếp và thời hạn sử dụng; m) Báo cáo kết quả thử nghiệm, khảo nghiệm (bao gồm cả nội dung thử nghiệm về hiệu lực, an toàn của sản phẩm); n) Các tài liệu liên quan bao gồm: - uất xứ, lịch sử nguyên liệu gốc dùng để sản xuất chế phẩm sinh học; - Các tài liệu liên quan đến bản quyền và áp dụng chứng chỉ sản xuất vắc xin, chế phẩm sinh học (nếu có); p) Các thông tin kỹ thuật khác. 3. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 8a Thông tư này. 4. Hồ sơ đăng ký lại gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận lưu hành gồm: 01 bộ a) Đơn gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành theo mẫu tại Biểu mẫu 2, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chụp giấy chứng nhận lưu hành đã được cấp; c) Giấy chứng nhận GMP hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, Giấy chứng nhận lưu hành do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp (đối với sản phẩm nhập khẩu); d) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm do Cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất (đối với sản phẩm nhập khẩu) và của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12 tháng; | 2,122 |
123,814 | đ) Báo cáo theo dõi độ ổn định sản phẩm ở điều kiện bảo quản ghi trên nhãn; e) Báo cáo quá trình lưu hành sản phẩm theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này". 7. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 9. Đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y: 1. Tổ chức, cá nhân có thuốc thú y đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành và đã có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, trong thời hạn giấy chứng nhận còn hiệu lực, khi có yêu cầu thay đổi, bổ sung một trong các nội dung sau phải được sự đồng ý của Cục Thú y: a) Thay đổi tên sản phẩm; b) Thay đổi tên cơ sở đăng ký; c) Thay đổi tên cơ sở sản xuất; d) Thay đổi hoặc bổ sung quy cách đóng gói; đ) Thay đổi hình thức nhãn thuốc; e) Thay đổi hạn sử dụng và thời gian ngừng sử dụng thuốc; g) Thay đổi liều dùng; h) Thay đổi hoặc bổ sung chống chỉ định điều trị; i) Thay đổi hoặc bổ sung liệu trình điều trị; k) Những thay đổi khác nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc. 2. Riêng đối với thuốc nhập khẩu: a) Thay đổi tên thuốc phải có xác nhận của nhà sản xuất; b) Thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất phải có Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất tại địa điểm mới đạt thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP); c) Thay đổi tên cơ sở sản xuất phải có Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất với tên mới đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) và các thông tin liên quan khác”. 8. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 10. Đăng ký lại thuốc thú y 1. Cơ sở có thuốc thú y đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành và đã có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, trong thời hạn giấy chứng nhận còn hiệu lực, khi có yêu cầu thay đổi, bổ sung một trong các nội dung sau phải thực hiện thủ tục đăng ký lại: a) Thay đổi thành phần, công thức; b) Thay đổi dạng bào chế; c) Thay đổi đường dùng của thuốc; d) Thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất mà làm thay đổi chất lượng sản phẩm; đ) Đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc thú y theo yêu cầu của Cục Thú y; e) Thay đổi hoặc bổ sung loài động vật được chỉ định điều trị. 2. Đăng ký lại không áp dụng đối với thuốc generic”. 9. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 11. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký lưu hành, hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung, hồ sơ đăng ký lại, hồ sơ gia hạn lưu hành thuốc thú y và thời hạn trả lời 1. Hồ sơ đăng ký lưu hành, hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung, hồ sơ đăng ký lại, hồ sơ gia hạn lưu hành thuốc thú y được gửi về Cục Thú y. 2. Thời hạn trả lời: a) Trường hợp đăng ký lưu hành, đăng ký lại thuốc thú y: - Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Cục Thú y có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện đối với những trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu; - Trong thời gian 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành để xét duyệt hồ sơ và trả lời kết quả. b) Trường hợp thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y: Trong thời hạn 10 làm việc đối với thuốc thú y dạng hoá dược, hoá chất; 20 ngày làm việc đối với vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đạt yêu cầu, Cục Thú y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả lời kết quả; c) Trường hợp đăng ký gia hạn lưu hành thuốc thú y - Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Thú y có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện đối với những trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu; - Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp giấy chứng nhận lưu hành”. 10. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: " Điều 12. Thời hạn của giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y và số đăng ký lưu hành có thời hạn là 5 năm kể từ ngày cấp”. 11. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 13. Gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y Trước ngày hết hạn ghi trên giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y 03 tháng, cơ sở đăng ký làm hồ sơ gia hạn gửi Cục Thú y. Quá thời hạn ghi trên giấy chứng nhận 01 tháng mà cơ sở đăng ký không làm thủ tục gia hạn thì giấy chứng nhận lưu hành được coi là hết hiệu lực”. 12. Bổ sung Điều 13b như sau: “ Điều 13b. Quy định về ngôn ngữ, đặt tên thuốc, hình thức hồ sơ 1. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký: a) Hồ sơ đăng ký thuốc thú y sản xuất trong nước phải viết bằng tiếng Việt; b) Hồ sơ đăng ký thuốc thú y sản xuất ở nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Trường hợp hồ sơ viết bằng tiếng Anh, các thông tin trong Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Tóm tắt đặc tính sản phẩm bắt buộc phải viết bằng tiếng Việt. 2. Hồ sơ đăng ký thuốc thú y phải được soạn thảo trên khổ giấy A4, đóng chắc chắn. Hồ sơ phải có trang bìa và mục lục, được sắp xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần. Các phần phân cách phải được đánh số thứ tự để dễ tham khảo và có xác nhận của cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất thuốc ở trang đầu tiên của mỗi phần trong toàn bộ hồ sơ. 3. Mỗi thuốc thú y phải có hồ sơ đăng ký riêng. 4. Đối với thuốc thú y sản xuất trong nước, việc đặt tên thuốc cần tuân theo những nguyên tắc sau: a) Cơ sở đăng ký có thể sử dụng tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN); b) Trường hợp không đặt tên thuốc thú y theo tên INN, cơ sở đăng ký có thể đặt tên thương mại nhưng phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau: - Không quảng cáo quá tác dụng điều trị của thuốc; - Không phản ánh sai tác dụng điều trị của thuốc, không gây nhầm lẫn về nhóm tác dụng dược lý của thuốc; thuốc có thành phần hoạt chất khác nhau phải đặt tên khác nhau; - Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam; - Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân, tổ chức khác đang được bảo hộ; - Không trùng với tên thuốc đã được cấp số đăng ký của cơ sở khác. 5. Các loại giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, giấy chứng nhận ISO, giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm (FSC, CPP, MA) kèm trong hồ sơ đăng ký, có thể nộp một trong các loại sau: - Bản chính; - Bản sao hợp pháp (bản sao có công chứng hoặc chứng thực); - Bản sao đồng thời phải xuất trình bản chính để kiểm tra trong trường hợp nộp trực tiếp; - Riêng Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CA) phải là bản chính”. 13. Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 14. Xét duyệt, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y 2. Việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được thực hiện như sau: a) Cục Thú y tiếp nhận Hồ sơ đăng ký lưu hành, thẩm định hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y; trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận, bổ sung vào Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. Đối với thuốc thú y sản xuất nhượng quyền, sản xuất gia công, Cục Thú y thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y; trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận, bổ sung vào Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam; b) Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Thú y quyết định thành lập. Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y họp ít nhất một lần/ba tháng để đánh giá kết quả thẩm định hồ sơ, kết quả kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm và đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận, bổ sung thuốc thú y đăng ký vào Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam; c) Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Danh mục thuốc thú y thuỷ sản, Danh mục thuốc thú y, Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được lưu hành tại Việt Nam". Điều 2. Bãi bỏ một số điều của Quyết định số 03/2007/QĐ-BTS ngày 03/4/2007 của Bộ Thuỷ sản về việc ban hành quy chế đăng ký lưu hành thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản 1. Bãi bỏ Điều 1, Điều 6. 2. Bãi bỏ khoản 1, 2, 3,4, 5 Điều 7. 3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 8. 4. Bãi bỏ khoản 1, 2, 3 Điều 9. 5. Bãi bỏ các Điều 11, 12, 13, 14. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 11. Đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh 1. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch bệnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), chủ cơ sở chăn nuôi đăng ký xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật được ban hành kèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn tới Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chi cục Thú y cấp tỉnh). 2. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, Chi cục Thú y cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ thì chuyển ngay cho Cục Thú y. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Thú y xem xét và có công văn trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận việc xây dựng vùng an toàn dịch bệnh. | 2,107 |
123,815 | 3. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh của cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở chăn nuôi có vốn đầu tư của nước ngoài, Chi cục Thú y cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ thì chuyển ngay cho Cơ quan Thú y vùng (Cục Thú y) phụ trách địa bàn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Cơ quan Thú y vùng xem xét và có công văn trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận việc xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh của cơ sở chăn nuôi do địa phương quản lý, hồ sơ đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục Thú y cấp tỉnh xem xét và có công văn trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận cho cơ sở chăn nuôi, xã xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật”. 2. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 12. Thủ tục đăng ký công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này, khi đăng ký công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh gửi 01 bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền chấp nhận việc xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 11 của Thông tư này. 2. Hồ sơ đăng ký công nhận bao gồm: a) Đơn đăng ký công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; b) Tờ trình về điều kiện vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh đã được xây dựng; c) Các tài liệu khác có liên quan: kết quả tiêm phòng, giám sát sau tiêm phòng; kết quả kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; kết quả chẩn đoán, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, do Trung tâm chẩn đoán Thú y Trung ương, Trung tâm Kiểm tra Thú y Trung ương I và II, Phòng xét nghiệm của Cơ quan Thú y vùng, Chi cục Thú y cấp tùy theo từng bệnh, phân cấp chẩn đoán, xét nghiệm của Cục Thú y. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tiến hành thẩm định và trả lời kết quả cho địa phương và cơ sở. 4. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ”. 3. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 13. Thành lập đoàn thẩm định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh 1. Quyết định thành lập đoàn thẩm định. a) Cục trưởng Cục Thú y ra Quyết định thành lập đoàn thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật; Giám đốc Cơ quan Thú y vùng ra Quyết định thành lập đoàn thẩm định cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý và cơ sở chăn nuôi có vốn đầu tư của nước ngoài; b) Chi cục trưởng Chi cục Thú y tỉnh, thành phố ra Quyết định thành lập đoàn thẩm định cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với cơ sở chăn nuôi do địa phương quản lý và xã an toàn dịch bệnh động vật. 2. Thành phần đoàn thẩm định gồm đại diện các phòng chuyên môn như Dịch tễ hoặc Kỹ thuật, Kiểm dịch, Pháp chế. Trong trường hợp cần thiết có thể bổ sung đại diện của các trung tâm chuyên ngành như Trung tâm Chẩn đoán thú y TW, Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y hoặc phòng Chẩn đoán xét nghiệm”. 4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 16. Quản lý vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh 1. Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh có giá trị 02 năm kể từ ngày cấp đối với bệnh LMLM, Dịch tả lợn; 01 năm đối với bệnh Rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS), Newcastle, Dịch tả vịt, Gumboro, CRD, Bạch lỵ; 06 tháng đối với bệnh Cúm gia cầm. Cục Thú y có trách nhiệm thông báo danh sách các vùng, cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh; thu hồi Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nếu không đảm bảo các điều kiện theo quy định. 2. Thủ tục đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh được quy định như sau: a) Trước khi Giấy chứng nhận hết hạn 02 tháng (riêng đối với Giấy chứng nhận an toàn bệnh Cúm gia cầm là 15 ngày), đơn vị phải gửi hồ sơ đăng ký gia hạn tới Cục Thú y; b) Hồ sơ đăng ký gia hạn bao gồm: Đơn đề nghị gia hạn; Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; các tài liệu khác theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh hợp lệ, Cục Thú y xem xét và gia hạn Giấy chứng nhận cho vùng, cơ sở đảm bảo các điều kiện theo quy định. Trong trường hợp cần thiết thì thành lập Đoàn thẩm định để kiểm tra, đánh giá lại trước khi gia hạn. 4. Mẫu giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư này". Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Cục trưởng Cục Thú y, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỦY SẢN THEO NGHỊ QUYẾT 57/NQ-CP NGÀY 15/10/2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010 như sau: Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Quyết định số 117) 1. Khoản 4 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: " Điều 14. Tần suất kiểm tra định kỳ 4. Cơ sở xin hoãn kiểm tra định kỳ nộp hồ sơ gồm 01 văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do xin hoãn kiểm tra. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xin hoãn kiểm tra định kỳ của cơ sở, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ biện pháp kiểm soát được áp dụng đối với Cơ sở tùy theo lý do xin hoãn kiểm tra của Cơ sở, các biện pháp được áp dụng có thể là: a) Kiểm tra tăng cường sản phẩm xuất xưởng của Cơ sở; b) Tạm dừng kiểm tra, chứng nhận chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ; c) Đình chỉ hiệu lực công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP." 2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 15 và Phụ lục 3a, 3b Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117. 3. Mẫu Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP theo Phụ lục số 01, 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Điểm h, điểm i Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 17. Đình chỉ hiệu lực công nhận 1. Quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP sẽ bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau: h) Cơ sở vi phạm quy định về kiểm soát, sử dụng hoá chất, kháng sinh cấm"; i) Cơ sở thu mua, sử dụng nguyên liệu từ các hộ nuôi thuỷ sản, vùng nuôi thuỷ sản và vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ bị cấm hoặc đình chỉ thu hoạch". 5. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 17. Đình chỉ hiệu lực công nhận 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ vi phạm của các Cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 17 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117, Cơ quan kiểm tra, công nhận ra quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP và tạm thời đình chỉ việc sử dụng mã số công nhận được cấp. Quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận được gửi cho Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực công nhận, Cơ quan kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở và lưu hồ sơ của Cơ quan kiểm tra, công nhận". 6. Bãi bỏ Điều 18 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117. 7. Điểm a khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thuỷ sản được cấp lại trong những trường hợp sau: Giấy chứng nhận bị mất; Giấy chứng nhận bị hư hỏng; khi Cơ sở có thay đổi hay bổ sung thông tin liên quan đến tên, địa chỉ hoặc loại hình sản xuất; Cơ sở đã bị thu hồi Giấy chứng nhận, nay xin cấp lại". 8. Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: | 2,045 |
123,816 | " Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận 2. Việc cấp lại Giấy chứng nhận được thực hiện như sau: a) Cơ sở làm văn bản đề nghị Cơ quan kiểm tra, công nhận cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Số lượng hồ sơ: 01 văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. c) Cơ sở có thể nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện. d) Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận của Cơ sở, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải cấp lại Giấy chứng nhận cho Cơ sở". Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hoá thuỷ sản (sau đây gọi là Quyết định số 118) 1. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 11. Đăng ký kiểm tra 3. Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra đến cơ quan kiểm tra bằng các hình thức: gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, gửi qua fax (có điện thoại xác nhận), thư điện tử hoặc đăng ký trực tuyến qua Internet, sau đó nộp hồ sơ đăng ký cho Cơ quan kiểm tra khi được kiểm tra". 2. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 19. Trình tự, nội dung thực hiện miễn kiểm tra 1. Chủ hàng làm 01 văn bản đề nghị miễn kiểm tra theo mẫu quy định tại phụ lục 1b Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hoá thuỷ sản ban hành kèm theo Quyết định số 118. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày lô hàng bị triệu hồi hoặc bị trả về có nguyên nhân liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm (bị thị trường nhập khẩu cảnh báo vi phạm về các chỉ tiêu liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm) được thông quan, doanh nghiệp phải có văn bản báo cáo cơ quan kiểm tra các biện pháp đã xử lý đối với lô hàng theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản ban hành kèm theo Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Bãi bỏ điểm b, điểm d khoản 1 Điều 20 4. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: " Điều 21. Thực hiện giảm kiểm tra đối với hàng hoá thuỷ sản xuất khẩu 1. Thủ tục xem xét áp dụng giảm kiểm tra a) Doanh nghiệp gửi 01 Giấy đề nghị giảm kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này cho Cơ quan kiểm tra. b) Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan kiểm tra tổ chức xem xét, thẩm định hồ sơ và gửi Thông báo cơ sở đủ điều kiện giảm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này nếu kết quả thẩm định hồ sơ đạt yêu cầu; hoặc Thông báo không đủ điều kiện giảm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản theo mẫu tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này nếu kết quả thẩm định hồ sơ không đạt yêu cầu cho cơ sở". 5. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 21. 6. Khoản 2 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 21. Thực hiện giảm kiểm tra đối với hàng hoá thuỷ sản xuất khẩu 2. Thực hiện giảm kiểm tra a) Doanh nghiệp gửi phân tích đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định tại chương trình quản lý chất lượng đã được phê duyệt tại các phòng kiểm nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định và lưu trữ đầy đủ kết quả kiểm nghiệm; b) Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra, chứng nhận chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản theo quy định tại Điều 11 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 118 trước thời điểm dự kiến lấy giấy chứng nhận tối thiểu 05 (năm) ngày làm việc. Kèm theo hồ sơ đăng ký là bản kê chi tiết các thông tin liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận; c) Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Cơ quan kiểm tra xác nhận vào Giấy đăng ký và gửi lại cho doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lô hàng được áp dụng chế độ giảm kiểm tra hay kiểm tra thông thường. Cơ quan kiểm tra chỉ thực hiện kiểm tra cảm quan, ngoại quan đối với các lô hàng được giảm kiểm tra và chỉ thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng theo chế độ thông thường với tần suất được quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản. Thực hiện kiểm tra chứng nhận đối với các lô hàng thực hiện chế độ kiểm tra thông thường như quy định tại Chương II Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 118; d) Đối với các lô hàng thuộc diện giảm kiểm tra, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra cảm quan, ngoại quan tại hiện trường và trên cơ sở kết quả tự kiểm tra của doanh nghiệp, Cơ quan kiểm tra thực hiện cấp giấy chứng nhận theo mẫu do thị trường nhập khẩu quy định.". 7. Bãi bỏ các thủ tục "Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thuỷ sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ nội địa", thủ tục "Kiểm tra tăng cường chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ nội địa" và thủ tục "Miễn kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh ATTP hàng hóa thủy sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ nội địa", cụ thể như sau: a) Bãi bỏ: Điểm a Khoản 1 Điều 4, Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Điểm c Khoản 1 Điều 10, Điều 12, Khoản 1 Điều 18.; Khoản 2 Điều 23.; Điểm c Khoản 2 và Điểm c Khoản 3 Điều 24 và Điều 30. b) Điểm a khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 15. Cấp chứng nhận 1. Kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cho lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu theo thời hạn sau: a) Không quá 1 (một) ngày làm việc đối với hàng hoá thuỷ sản xuất khẩu ở dạng tươi, sống". 8. Điểm a, b khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 24. Nội dung, trình tự thực hiện kiểm tra tăng cường 2. Nội dung kiểm tra: Ngoài các nội dung kiểm tra thông thường theo quy định, hàng hoá thuỷ sản thuộc diện kiểm tra tăng cường sẽ bị kiểm tra thêm các nội dung sau: a) Đối với hàng hoá thuỷ sản xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản. b) Đối với hàng hoá thuỷ sản nhập khẩu để chế biến: Chỉ định phân tích thêm các chỉ tiêu có thông tin cảnh báo hoặc lấy mẫu kiểm nghiệm đối với 05 (năm) lô hàng liên tiếp cùng loại sản phẩm, cùng xuất xứ để chỉ định phân tích các chỉ tiêu bị phát hiện không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Trường hợp chủ hàng đã có 05 (năm) lô hàng trước đó cùng chủng loại sản phẩm, cùng xuất xứ đã có kết quả kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm đạt yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, Cơ quan kiểm tra thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm với tần suất 01 (một) trong 05 (năm) lô hàng nhập khẩu tiếp theo của chủ hàng". Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Quyết định số 131/2008/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế kiểm soát vệ sinh an toàn trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ như sau: "Điều 7. Triển khai thực hiện Chương trình 3. Tổ chức kiểm soát thu hoạch: a) Cơ sở thu hoạch phải thông báo thời gian, địa điểm, khối lượng NT2MV dự kiến thu hoạch cho cơ quan kiểm soát thu hoạch. b) Căn cứ thông báo chế độ thu hoạch và xử lý sau thu hoạch, cơ quan kiểm soát thu hoạch/cơ quan, tổ chức được ủy quyền phải tổ chức giám sát thu hoạch tại hiện trường và cấp phiếu giám sát thu hoạch/giấy chứng nhận xuất xứ NT2MV cho từng lô nguyên liệu trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở. c) Trường hợp cấp phiếu giám sát thu hoạch, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thu hoạch, cơ sở thu hoạch phải chuyển bản chính phiếu giám sát thu hoạch đến cơ quan kiểm soát thu hoạch để được cấp đổi Giấy chứng nhận xuất xứ NT2MV chính thức. Cơ quan kiểm soát thu hoạch phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ NT2MV trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận phiếu giám sát thu hoạch của cơ sở. d) Tổ chức ngăn chặn việc thu hoạch NT2MV từ vùng bị đình chỉ, cấm thu hoạch và việc vận chuyển NT2MV từ vùng chưa được kiểm soát sang vùng đã được kiểm soát." Điều 4. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 56/2009/TT-BNNPTNT ngày 7/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản trước khi đưa ra thị trường như sau: 1. Điểm b khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: " Điều 5. Điều kiện sản phẩm thủy sản được đưa ra thị trường Sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm đưa ra tiêu thụ tại thị trường trong nước b) Đối với sản phẩm thủy sản đã qua sơ chế, chế biến phải đáp ứng một trong các điều kiện: được sản xuất, kinh doanh tại cơ sở sơ chế, chế biến, lưu giữ, bảo quản đã được công nhận đủ điều kiện đảm bảo VSATTP; hoặc đã được xác nhận công bố hợp quy;". 2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 10. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Cục trưởng Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,058 |
123,817 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 233/TTr-STP ngày 23/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 06/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hình thức, nội dung và điều kiện đảm bảo hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và các tổ chức, cá nhân có các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp); trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Những nội dung có liên quan không quy định tại Quy định này thì áp dụng các quy định tại Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp 1. Việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức tổ chức, quy mô kinh doanh và lĩnh vực hoạt động. 2. Hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp phải thực hiện đúng nguyên tắc; đảm bảo đúng nội dung, hình thức, phương pháp theo quy định, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu của từng đối tượng. 3. Chủ động nắm bắt nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức của doanh nghiệp như: Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Tĩnh, Hội doanh nghiệp trẻ Hà Tĩnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh, Câu lạc bộ nữ doanh nhân Hà Tĩnh, … (gọi chung là các tổ chức của doanh nghiệp) và doanh nghiệp. Điều 3. Các nội dung, hình thức tổ chức pháp lý cho doanh nghiệp 1. Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động của doanh nghiệp; 2. Xây dựng tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật; 3. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp; 4. Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp; 5. Giúp các doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ pháp lý. 6. Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện pháp luật. Điều 4. Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động của doanh nghiệp 1. Tổ chức xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản hướng dẫn của HĐND, UBND tỉnh, văn bản QPPL của HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các văn bản hướng dẫn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành và Công báo tỉnh (trừ các văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật). 2. Doanh nghiệp được tiếp cận, sử dụng miễn phí thông tin đăng tải trên trang thông tin điện tử nói trên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp luật mà chưa được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc Công báo tỉnh thì doanh nghiệp có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật văn bản đó. 3. Tổ chức xây dựng chuyên trang hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ này. Điều 5. Xây dựng tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm: 1. Tổ chức biên soạn tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp theo định kỳ hoặc khi có văn bản mới ban hành. 2. Phối hợp với các tổ chức của doanh nghiệp, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch và tổ chức phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật cho doanh nghiệp. Điều 6. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp 1. Định kỳ hoặc khi doanh nghiệp có yêu cầu, các sở, ban, ngành cấp tỉnh phối hợp với các tổ chức của doanh nghiệp xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý cho doanh nghiệp. 2. UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Điều 7. Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện giải đáp pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Việc giải đáp pháp luật không áp dụng đối với các yêu cầu giải đáp pháp luật của doanh nghiệp về những trường hợp cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Các hình thức giải đáp pháp luật được thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 10 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, cụ thể là: a) Giải đáp bằng văn bản; b) Giải đáp thông qua mạng điện tử; c) Giải đáp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại; d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. UBND tỉnh khuyến khích giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp thông qua mạng điện tử. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng riêng chuyên mục giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp trên trang web của đơn vị mình. 3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận và trả lời yêu cầu giải đáp pháp luật của doanh nghiệp. a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời yêu cầu giải đáp pháp luật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp cung cấp đủ thông tin có liên quan đến yêu cầu giải đáp pháp luật. b) Đối với các trường hợp có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì thời hạn trả lời là 20 ngày làm việc; các sở, ban, ngành thuê các chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp khi cần thiết. c) Các tổ chức của doanh nghiệp có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận các yêu cầu giải đáp pháp luật của doanh nghiệp là hội viên chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền để được giải đáp theo quy định. 4. UBND tỉnh tổ chức xây dựng mạng lưới cộng tác viên tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp. Khuyến khích các luật sư, luật gia, các chuyên gia pháp luật tham gia các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn. Sở Tư pháp chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ này. Điều 8. Giúp các doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ pháp lý 1. Trong quá trình giải quyết các công việc cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp có yêu cầu, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm giới thiệu cho doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ pháp lý như: Luật sư, tư vấn pháp luật, trọng tài thương mại, … để được tư vấn, giải quyết những vướng mắc pháp lý. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ này. Điều 9. Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện pháp luật 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện chủ động phối hợp với các tổ chức của doanh nghiệp tổ chức việc tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến các quy định pháp luật để sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật. 2. Định kỳ hoặc khi cần thiết, UBND tỉnh tổ chức diễn đàn, hội thảo, đối thoại với doanh nghiệp để tiếp thu các kiến nghị hoàn thiện pháp luật. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối và chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ này. Điều 10. Thành lập Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp 1. Thành lập Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp với tư cách là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp, có tư cách pháp nhân. Hoạt động của CLB theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, thực hiện các chức năng hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp thành viên; cung cấp kịp thời các thông tin, chính sách, văn bản pháp luật của Nhà nước, tiếp thu ý kiến phản hồi của doanh nghiệp thành viên về việc hoàn thiện hệ thống pháp luật góp phần thực hiện mục tiêu xã hội hóa công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; làm cầu nối giữa doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước; giữa các doanh nghiệp với nhau. 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ và các tổ chức của doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện nhiệm vụ này. | 2,063 |
123,818 | Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức 1. Sở Tư pháp a) Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn khác thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn. b) Định kỳ rà soát, hệ thống hóa các văn bản QPPL của tỉnh ban hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để cập nhật trên hệ cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản không còn phù hợp; c) Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh xây dựng chuyên mục, chuyên trang pháp luật giới thiệu các văn bản pháp luật của tỉnh, các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; d) Thực hiện nội dung quy định tại khoản 5 điều này và điều 10, điều 12 Quy định này. 2. Văn phòng UBND tỉnh a) Chỉ đạo Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh đăng tải kịp thời các chủ trương, chính sách của tỉnh liên quan đến doanh nghiệp trên Công báo tỉnh. b) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điều 4, 8, 9 Quy định này. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của doanh nghiệp theo thẩm quyền; b) Thực hiện nội dung quy định tại khoản 5 điều này và điều 10 Quy định này; c) Kết hợp các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với các hoạt động trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. 4. Sở Tài chính a) Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và các nội dung có liên quan theo quy định tại điều 12 Quy định này. b) Thực hiện nội dung quy định tại khoản 5 điều này. 5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh a) Chủ động nắm bắt nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý thông qua các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, các tổ chức của doanh nghiệp và doanh nghiệp. b) Có trách nhiệm gửi các văn bản hướng dẫn của ngành mình liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp về Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh và Cổng thông tin điện tử của tỉnh để đăng tải, đồng thời đăng tải các văn bản này trên trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại điều 4 Quy định này. c) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9, Quy định này. 6. Ban Quản lý các Khu kinh tế a) Chủ động nắm bắt nhu cầu và tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong Khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc quyền quản lý theo Quy định này. b) Phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện có liên quan trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. c) Có trách nhiệm gửi các văn bản hướng dẫn của Ban liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp về Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh và Cổng thông tin điện tử của tỉnh để đăng tải, đồng thời đăng tải các văn bản này trên trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định. 7. Các tổ chức của doanh nghiệp trên địa bàn (Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Tĩnh; Hội doanh nghiệp trẻ Hà Tĩnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh, Câu lạc bộ nữ doanh nhân Hà Tĩnh, …) và doanh nghiệp. a) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thực hiện các nội dung tại các điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Quy định này và chủ động thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. b) Chủ động phối hợp với Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các sở ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trong doanh nghiệp về những quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, liên quan trực tiếp đến người lao động và người sử dụng lao động. c) Bố trí cán bộ pháp chế doanh nghiệp hoặc thuê luật sư tư vấn để giúp doanh nghiệp trong việc thực hiện pháp luật. d) Chủ động kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về những vướng mắc trong cơ chế, chính sách của tỉnh ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp; Phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh tổ chức diễn đàn, hội thảo, đối thoại với doanh nghiệp để tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp. 8. UBND các huyện, thành phố, thị xã a) Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn theo Quy định này. b) Có trách nhiệm gửi các văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành, các văn bản hướng dẫn liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp về Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh và Cổng thông tin điện tử của tỉnh để đăng tải, đồng thời đăng tải các văn bản này trên trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại điều 4 Quy định này. Điều 12. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo chương trình này gồm: - Ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện - Đóng góp của các doanh nghiệp. - Viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân. 2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Hàng năm, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các tổ chức của doanh nghiệp lập dự toán ngân sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trình UBND tỉnh quyết định. UBND cấp huyện căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP trình HĐND cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn. Điều 13. Chế độ báo cáo Định kỳ 6 tháng và năm, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các tổ chức của doanh nghiệp, UBND các huyện, thành phố, thị xã báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh về Sở Tư pháp để tập hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Căn cứ Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật; Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản; Thông tư số 136/2010/TT-BTC ngày 13/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư số 199/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản; Căn cứ Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 13/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang được công bố tại Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 13/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Sửa đổi 14 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Thủy sản, Nông nghiệp (Phụ lục 1 kèm theo). 2. Bổ sung 12 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Thủy sản, Nông nghiệp và Lâm nghiệp (Phụ lục 2 kèm theo). 3. Bãi bỏ thủ tục Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (có mã số hồ sơ 131722) thuộc lĩnh vực Thủy sản. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI 08 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 15/TTr-SCT ngày 28 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi 08 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương (được quy định tại Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010) (có danh mục kèm theo). | 2,073 |
123,819 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, giám đốc sở, thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Công bố sửa đổi kèm theo Quyết định số 865/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I . DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG SỬA ĐỔI CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH V. LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 5. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung công chức sẽ viết lại Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác; + Bảng kê trang thiết bị: hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá; + Bản kê danh sách lao động, bản sao hợp đồng lao động, chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật trồng thuốc lá đối với cán bộ quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu; + Bản sao hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Văn bản từ chối cấp giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy chứng nhận. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (phụ lục 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện về chủ thể kinh doanh: Là thương nhân có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá. - Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người: + Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm khu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phải phù hợp với quy mô kinh doanh, có tổng diện tích không dưới 500m2; + Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; + Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu. - Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề mua, bán nguyên liệu thuốc lá: + Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá; + Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo mẫu lá thuốc lá nguyên liệu; + Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh. - Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ: phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương Quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư liên bộ số 72/TT-LB ngày 08/11/1996 của liên Bộ Tài chính và Thương mại về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại. 6. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung; + Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá đã được cấp; + Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Văn bản từ chối cấp sửa đổi, bổ sung. h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy chứng nhận i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư liên bộ số 72/TT-LB ngày 08/11/1996 của liên Bộ Tài chính và Thương mại về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại. 7. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. | 2,131 |
123,820 | + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp lại; + Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá đã cấp (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Văn bản từ chối cấp lại. h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy chứng nhận i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư liên Bộ số 72/TT-LB ngày 08/11/1996 của liên Bộ Tài chính và Thương mại về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại. 8. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (trường hợp giấy chứng nhận được cấp hết hiệu lực) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung công chức sẽ viết lại Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác; + Bảng kê trang thiết bị: hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá; + Bản kê danh sách lao động, bản sao hợp đồng lao động, chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật trồng thuốc lá đối với cán bộ quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu; + Bản sao hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Văn bản từ chối cấp lại. h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy chứng nhận. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (phụ lục 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện về chủ thể kinh doanh: là thương nhân có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá. - Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người: + Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm khu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phải phù hợp với quy mô kinh doanh, có tổng diện tích không dưới 500m2; + Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; + Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu. - Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề mua, bán nguyên liệu thuốc lá: + Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá; + Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo mẫu lá thuốc lá nguyên liệu; + Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh. - Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ: Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư liên Bộ số 72/TT-LB ngày 08/11/1996 của liên Bộ Tài chính và Thương mại về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại. 9. Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trên địa bàn thành phố Cần Thơ a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung công chức sẽ viết lại Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế (nếu có); + Văn bản giới thiệu của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của thương nhân bán buôn khác (nếu được sự chấp thuận của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá cho thương nhân này), trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh; + Phương án kinh doanh, gồm: * Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bản sao các hợp đồng mua bán (hoặc đại lý mua bán) với các doanh nghiệp bán hàng (nếu đã kinh doanh), trong đó nêu rõ: các số liệu tổng hợp về loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế đã nộp, lợi nhuận...; | 2,134 |
123,821 | * Dự kiến kết quả kinh doanh cho năm tiếp theo kể từ năm thương nhân xin cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá; trong đó nêu rõ: tên, địa chỉ của doanh nghiệp sẽ bán hàng cho mình, loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo doanh nghiệp bán hàng và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế sẽ nộp, lợi nhuận...; * Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối; * Bảng kê cơ sở vật chất kỹ thuật (kho hàng, phương tiện vận chuyển...), nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình kinh doanh sản phẩm thuốc lá của mình...; * Bảng kê Danh sách thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối của mình và các địa điểm bán lẻ (nếu có) của mình. Trong đó, bao gồm: tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính của thương nhân, địa chỉ cửa hàng bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá (nếu có), mã số thuế, bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh), địa bàn kinh doanh. + Tài liệu chứng minh năng lực của doanh nghiệp, gồm: * Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) bao gồm: quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), địa điểm và dung tích kho, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho; * Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), năng lực vận chuyển, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển; * Hồ sơ về năng lực tài chính: xác nhận vốn tự có hoặc bảo lãnh của doanh nghiệp bán hàng hoặc của ngân hàng nơi thương nhân mở tài khoản... về việc bảo đảm tài chính cho toàn bộ hệ thống phân phối của mình hoạt động bình thường. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoặc Văn bản từ chối cấp giấy phép. h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá (phụ lục 8). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện về chủ thể: Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá. - Điều kiện về địa điểm kinh doanh: có địa điểm kinh doanh (bao gồm cả địa điểm bán lẻ - nếu có) cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính: + Có kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho; + Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển; + Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của mình hoạt động bình thường. - Điều kiện về tổ chức hệ thống phân phối: được doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc thương nhân bán buôn khác chọn làm thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) và có hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá được tổ chức ổn định trên địa bàn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư liên bộ số 72/TT-LB ngày 08/11/1996 của liên Bộ Tài chính và Thương mại về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại. 10. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trên địa bàn thành phố Cần Thơ a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung; + Bản sao Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá đã được cấp; + Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoặc Văn bản từ chối cấp sửa đổi, bổ sung. h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư liên Bộ số 72/TT-LB ngày 08/11/1996 của liên Bộ Tài chính và Thương mại về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại. 11. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trên địa bàn thành phố Cần Thơ (trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp lại; + Bản sao Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá đã cấp (nếu có); - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoặc Văn bản từ chối cấp lại. h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. | 2,099 |
123,822 | - Thông tư liên Bộ số 72/TT-LB ngày 08/11/1996 của liên Bộ Tài chính và Thương mại về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại. 12. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trên địa bàn thành phố Cần Thơ (trường hợp giấy phép được cấp hết hiệu lực) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung công chức sẽ viết lại Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 19 - 21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế (nếu có); + Văn bản giới thiệu của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của thương nhân bán buôn khác (nếu được sự chấp thuận của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá cho thương nhân này), trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh; + Phương án kinh doanh, gồm: * Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bản sao các hợp đồng mua bán (hoặc đại lý mua bán) với các doanh nghiệp bán hàng (nếu đã kinh doanh), trong đó nêu rõ: các số liệu tổng hợp về loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế đã nộp, lợi nhuận...; * Dự kiến kết quả kinh doanh cho năm tiếp theo kể từ năm thương nhân xin cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá; trong đó nêu rõ: tên, địa chỉ của doanh nghiệp sẽ bán hàng cho mình, loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo doanh nghiệp bán hàng và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế sẽ nộp, lợi nhuận...; * Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối; * Bảng kê cơ sở vật chất kỹ thuật (kho hàng, phương tiện vận chuyển...), nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình kinh doanh sản phẩm thuốc lá của mình...; * Bảng kê Danh sách thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối của mình và các địa điểm bán lẻ (nếu có) của mình. Trong đó, bao gồm: tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính của thương nhân, địa chỉ cửa hàng bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá (nếu có), mã số thuế, bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh), địa bàn kinh doanh. + Tài liệu chứng minh năng lực của doanh nghiệp, gồm: * Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) bao gồm: quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), địa điểm và dung tích kho, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho; * Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), năng lực vận chuyển, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển; * Hồ sơ về năng lực tài chính: xác nhận vốn tự có hoặc bảo lãnh của doanh nghiệp bán hàng hoặc của ngân hàng nơi thương nhân mở tài khoản... về việc bảo đảm tài chính cho toàn bộ hệ thống phân phối của mình hoạt động bình thường. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoặc Văn bản từ chối cấp lại. h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá (phụ lục 8). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện về chủ thể: là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá. - Điều kiện về địa điểm kinh doanh: Có địa điểm kinh doanh (bao gồm cả địa điểm bán lẻ - nếu có) cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính: + Có kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho; + Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển; + Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của mình hoạt động bình thường. - Điều kiện về tổ chức hệ thống phân phối: được doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc thương nhân bán buôn khác chọn làm thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) và có hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá được tổ chức ổn định trên địa bàn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. - Thông tư liên Bộ số 72/TT-LB ngày 08/11/1996 của liên Bộ Tài chính và Thương mại về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN THEO NGHỊ QUYẾT 57/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ như sau: Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 650/2000/QĐ-BTS ngày 4 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế kiểm tra và chứng nhận nhà nước về chất lượng hàng hoá thủy sản. 1. Điều 9 được sửa đổi như sau: “1. Đối với mỗi lô hàng hoá thuỷ sản nhập khẩu hoặc tiêu thụ nội địa thuộc Danh mục, chủ hàng phải gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hoá cho Cơ quan Kiểm tra. 2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm: a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hoá thuỷ sản (2 bản), theo Mẫu 03 TS/KHCN quy định tại Phụ lục 3 Quy chế này; b) Bản kê chi tiết lô hàng; c) Các yêu cầu riêng của nước nhập khẩu như đã nêu tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này. 3. Chủ hàng phải đăng ký với Cơ quan Kiểm tra đề nghị kiểm tra lại chất lượng lô hàng trong các trường hợp sau đây: a) Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hết thời hạn; b) Lô hàng bị hư hại; c) Hàng hoá hoặc bao bì bị thay đổi so với lần kiểm tra trước; d) Lô hàng đã được tái chế, hoàn thiện hoặc bổ sung theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra. 4. Khi nhận đủ hồ sơ, Cơ quan Kiểm tra có trách nhiệm xem xét, hướng dẫn chủ hàng bổ sung những phần còn thiếu, xác nhận đăng ký kiểm tra và thông báo ngay cho chủ hàng về thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra.” 2. Bãi bỏ Điều 10. | 2,037 |
123,823 | Điều 2. Bãi bỏ Điều 11 Quyết định số 06/2006/QĐ-BTS ngày 10 /04/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 56/2008/QĐ-BNN ngày 29/4/2008 Ban hành Quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững 1. Điểm a, khoản 6, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Trình tự, thủ tục kiểm tra, chứng nhận 6. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi kết thúc quá trình kiểm tra hoặc nhận được hồ sơ của cơ quan kiểm tra, cơ quan chứng nhận thực hiện xem xét kết quả kiểm tra: a) Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu theo cấp độ BMP hoặc GAqP hoặc CoC thì cấp giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững tương ứng với kết quả kiểm tra. Giấy chứng nhận theo mẫu tại phụ lục 2, hệ thống mã số chứng nhận được quy định tại phụ lục 5; Giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững có giá trị 2 (hai) năm”. 2. Khoản 3, Điều 9 được sửa đổi, bố sung như sau: “Điều 9. Kiểm tra giám sát 3. Căn cứ kết quả tại Biên bản kiểm tra, cơ quan chứng nhận quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững đã được cấp theo quy định tại Điều 7 Quy chế này. Gia hạn giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững có giá trị 2 (hai) năm ”. 3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 14. Trình tự, thủ tục đánh giá, chỉ định cơ quan kiểm tra, cơ quan chứng nhận 1. Hồ sơ đăng ký (01 bộ) để được chỉ định là cơ quan kiểm tra, cơ quan chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững gửi về Tổng cục Thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký được chỉ định là cơ quan kiểm tra, cơ quan chứng nhận nuôi trồng thuỷ sản theo hướng bền vững (mẫu tại phụ lục 4); b) Bản kê khai chi tiết về các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế này; c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Tổng cục Thuỷ sản xem xét hồ sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đăng ký bổ sung hồ sơ chưa đúng quy định”. 4. Đổi tên cơ quan thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở, vùng nuôi theo hướng bền vững ở cấp trung ương được quy định tại Quyết định 56/2008/QĐ-BNN từ Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản thành Tổng cục Thủy sản. ” Điều 4. Bổ sung Điều 3a tại Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN ngày 06/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản Bổ sung Điều 3a như sau: “Điều 3a. Trình tự, thủ tục cấp chứng nhận cơ sở đảm bảo điều kiện, sản xuất kinh doanh giống thủy sản. 1. Đối tượng thực hiện thủ tục a) Các cơ sở có nhu cầu xin chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (C/O) phải thực hiện thủ tục cấp chứng nhận cơ sở đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản; b) Các cơ sở không có nhu cầu xin chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (C/O) không phải thực hiện thủ tục cấp chứng nhận cơ sở đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản. 2. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) Thành phần - Đơn đề nghị kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh (Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này); - Giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh (bản sao công chứng); - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thành lập cơ sở (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng mục đích hoặc hợp đồng thuê mặt bằng, bản sao hộ khẩu thường trú, giấy chứng minh nhân dân); - Giấy chứng nhận đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y thủy sản. b) Số lượng: 01 bộ 3. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh giống thuỷ sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (tại khoản 2 Điều 3a Thông tư này); b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý hoặc thông qua đường bưu điện về Tổng Cục Thuỷ sản; c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng. d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản của cơ sở (Mẫu hồ sơ kiểm tra theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này). Nếu cơ sở đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, cơ quan quản lý cấp giấy chứng nhận cơ sở đảm bảo đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản (Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; đ) Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo phiếu hẹn tại Tổng cục Thủy sản. Công chức thu lại biên nhận hồ sơ, trả kết quả (Quyết định và Giấy chứng nhận) và yêu cầu người đến nhận ký nhận hoặc Văn thư gửi trả kết quả qua đường bưu điện, có xác nhận của Bưu điện nếu tổ chức, cá nhân yêu cầu. 4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản có hiệu lực trong thời gian 02 năm”. Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên tàu cá ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03 tháng 7 năm 2006. 1. Điều 8 được sửa đổi như sau: " Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 01 bản: a) Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tàu: - Đối với tàu cá đóng mới: + Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng, sửa tàu cấp (bản chính); + Văn bản chấp thuận đóng mới của Sở Thuỷ sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. - Đối với tàu cá cải hoán: + Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu (bản chính); + Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản gốc); + Văn bản chấp thuận đóng mới của Sở Thuỷ sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. - Đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu: + Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định hiện hành của Nhà nước (bản chính); + Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản chính) kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu (bản chính). - Đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu: + Văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính); + Hợp đồng thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam (bản chính); + Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký cũ của tàu do cơ quan Đăng ký cũ cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch. c) Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tàu và vỏ tàu, bản chính); d) Ảnh tàu cỡ 9 x 12 (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu). 2. Bổ sung Điều 8a như sau: “Điều 8a. Đăng ký bè cá 1. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị thực hiện việc đăng ký bè cá trong phạm vi quản lý của địa phương. 2. Hồ sơ (01 bộ) nộp khi đăng ký bè cá gồm : a) Tờ khai đăng ký bè cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Giấy tờ hợp pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp về Quyền sử dụng mặt nước, hoặc quyền thuê mặt nước đặt bè cá; c) Sơ đồ vùng nước nơi đặt bè cá (nếu có); d) Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi thủy sản bằng bè cá. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký bè cá cấp Giấy chứng nhận đăng ký bè cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đủ theo quy định cơ quan đăng ký bè cá phải thông báo tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký bè cá trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ". 3. Điều 9 được sửa đổi như sau: "Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ cơ quan đăng ký tàu cá phải hướng dẫn chủ tàu bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ. Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm công bố công khai, đăng tải, cập nhật và xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về quy hoạch ngành thủy sản, đặc biệt là các nội dung liên quan đến định hướng quản lý, phát triển đóng mới, cải hoán tàu cá để cá nhân, tổ chức biết và thực hiện". 4. Bổ sung Điều 9a như sau: " Điều 9a. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. 1.Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được cấp lại trong các trường hợp sau đây: a) Bị mất, bị rách nát, hư hỏng; b) Thay đổi tên tàu, hô hiệu (nếu có) hoặc các thông số kỹ thuật của tàu. 2. Hồ sơ (01 bộ) nộp cho cơ quan đăng ký tàu cá để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá gồm: a) Tờ khai đề nghị đổi tên tàu hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này); | 2,051 |
123,824 | b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi tên tàu; bản chính) hoặc giấy khai báo bị mất "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá". 3. Cơ quan đăng ký tàu cá xét cấp lại "Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá" cho chủ tàu chậm nhất không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải xem xét, hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định ngay khi nhận được hồ sơ. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ qua đường bưu điện, cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải xem xét, hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. 5. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp và ghi rõ lần cấp”. 5. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 10 2. Hồ sơ 01 bộ nộp khi đăng ký tạm thời gồm : a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 8 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Hợp đồng đóng tàu hoặc hợp đồng chuyển dịch sở hữu tàu cá; Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký tàu cá cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đủ theo quy định cơ quan đăng ký tàu cá phải thông báo tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký tàu cá trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ". 6. Bãi bỏ Điều 11 7. Khoản 1 và khoản 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1. Hồ sơ đăng ký danh sách thuyền viên và cấp sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá (01 bộ) gồm: a) Tờ khai đăng ký Danh sách thuyền viên tàu cá kèm theo danh sách thuyền viên tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá hoặc Chứng minh thư nhân dân (bản sao). 2. Cơ quan đăng ký tàu cá cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá cho chủ tàu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký phải thông báo cho chủ tàu cá để bổ sung hồ sơ theo quy định". 8. Bãi bỏ Điều 16 9. Bãi bỏ Phụ lục 1c và Phụ lục 3a ban hành kèm Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 ban hành Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên tàu cá. Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy chế đăng kiểm tàu cá ban hành kèm theo Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 28/11/2007 1. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 8. Thẩm quyền của cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương 2. Thực hiện việc đăng kiểm đối với: a) Tàu cá của Việt Nam khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam; b) Tàu cá nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam (kiểm tra lần đầu); c) Tàu kiểm ngư; d) Tàu nghiên cứu, điều tra, thăm dò, nguồn lợi thủy sản". 2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 9 như sau: “5. Tàu cá của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Bộ, ngành khác; các đơn vị vũ trang nhân dân làm kinh tế”. 3. Bãi bỏ Điều 14. 4. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 15. Thủ tục kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp tại cơ quan đăng kiểm; gửi qua fax, email, sau đó gửi hồ sơ bản chính; gửi theo đường bưu điện. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng kiểm theo thông báo cho tổ chức, cá nhân thời gian chính thức sẽ tiến hành kiểm tra, nhưng không qua 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. 3. Cơ quan đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy Chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra tàu cá". Điều 7: Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 48/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định số 33/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/3/2010 về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển 1. Điểm b khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: "b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản thẩm định hồ sơ, cấp và chuyển các giấy tờ theo qui định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 33/2010/NĐ-CP về cho chủ tàu thông qua Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (theo phân cấp quản lý) nơi chủ tàu đăng ký và thông báo cho chủ tàu cá biết. Nếu không cấp các giấy tờ theo quy định, Tổng cục Thủy sản phải có văn bản trả lời chủ tàu cá và nêu rõ lý do." 2. Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 48/2010/TT-BNN được sửa đổi như sau: "Bãi bỏ quy định xác nhận của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong đơn đề nghị". Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 77/2008/QĐ- BNN ngày 30 tháng 05 năm 2008 ban hành quy chế bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thuyền thuyền trưởng, máy trưởng, nghiệp vụ thuyền viên và thợ máy tàu Bổ sung Điều 5a. Trình tự, thủ tục xin cấp phép đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tàu cá. “1. Hồ sơ (01 bộ) nộp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 5 Quyết định 77/2008/QĐ-BNN, gồm: a) Tờ trình đề nghị cấp phép của tổ chức cá nhân (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Đề án tổ chức đào tạo của tổ chức. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép phải kiểm tra, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải thông báo cho cơ sở thời gian chính thức sẽ tiến hành thẩm tra thực tế tại cơ sở. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép thông báo về thời gian thẩm tra thực tế, cơ quan cấp phép phải tiến hành thẩm tra tại cơ sở. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm tra thực tế tại cơ sở, cơ quan có thẩm quyền phải ban hành quyết định cấp phép tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thuyền trưởng máy trưởng tàu cá cho cơ sở đào tạo. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 02/2006/TT- BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiên sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản được sửa đổi như sau: Điểm b khoản 4 mục II được sửa đổi như sau: " - Hồ sơ xin đổi và cấp lại Giấy phép (01 bộ) bao gồm: + Đơn xin đổi hoặc cấp lại giấy phép (trong trường hợp mất Giấy phép) theo mẫu quy định tại phụ lục 10 của Thông tư số 02/2006/TT-BTS , kèm theo Giấy phép cũ (trừ trường hợp mất Giấy phép); + Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với trường hợp xin đổi giấy phép do thay đổi tàu cá thuộc diện phải đăng kiểm". Điều 10. Thay thế mẫu Giấy phép khai thác quy định tại phụ lục về Giấy phép khai thác thủy sản ban hành kèm theo Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 02/2006/TT- BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản bằng mẫu Giấy phép được quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG CÔNG TÁC THANH NIÊN TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông báo số 327/TB/TW ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Chính trị về Đề án Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về công tác thanh niên; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Tỉnh ủy Ninh Thuận về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Kết luận số 380 ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Ban Bí thư về Năm Thanh niên 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 632/TTr-SNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập phòng Công tác thanh niên trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. | 2,032 |
123,825 | Điều 2. Vị trí, chức năng 1. Phòng Công tác thanh niên là tổ chức của Sở Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện quản lý Nhà nước về công tác thanh niên. 2. Phòng Công tác thanh niên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Nội; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ Công tác thanh niên, Bộ Nội vụ. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nội vụ: a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hằng năm thuộc phạm vi quản lý Nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan, Tỉnh Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên trong phạm vi quản lý Nhà nước của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật; h) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; i) Hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về Ủy ban nhân dân tỉnh, Vụ Công tác thanh niên và Bộ Nội vụ; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: phòng Công tác thanh niên thuộc sở Nội vụ có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và chuyên viên. a) Trưởng phòng là người đứng đầu phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; d) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức của phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Biên chế: biên chế của phòng Công tác thanh niên là biên chế công chức, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế được giao của Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật (biên chế được giao cho phòng Công tác thanh niên không quá 3 biên chế). Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, triển khai thực hiện đúng quy định nêu tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để xem xét, giải quyết theo trình tự, thẩm quyền theo quy định. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các sở, ngành và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ SỬA CHỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ quy định về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 12/TT-BNNPTNT ngày 15/03/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản nhà nước hàng năm tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức KHCN và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BNN-TC ngày 21/01/2010 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao dự toán NSNN năm 2011 cho Trường Đại học Thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 586/QĐ-BNN-TC ngày 09/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, chi thường xuyên và thu sự nghiệp khác năm 2011 của Trường Đại học Thủy lợi; Xét Tờ trình số 253/TT-ĐHTL ngày 01/04/2011 của Trường Đại học Thủy lợi về việc xin phê duyệt chủ trương đầu tư sửa chữa Trường Đại học Thủy lợi năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương sửa chữa Trường Đại học Thủy lợi năm 2011 với nội dung sau: 1.1. Tổng kinh phí sửa chữa: 13.450.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười ba tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn). 1.2. Tên Dự án: Sửa chữa Trường Đại học Thủy lợi năm 2011; 1.3. Hình thức quản lý Dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý Dự án. 1.4. Địa điểm xây dựng: - Trường Đại học Thủy lợi Cơ sở 1: Số 175 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội - Trung tâm ĐH2 Trường Đại học Thủy lợi: số 115 Trần phú – Thành phố Phan Rang – Tỉnh Ninh Thuận 1.5. Nguồn kinh phí: Trích từ nguồn kinh phí quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn chi thường xuyên, nguồn thu sự nghiệp khác của Trường năm 2011. Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1, Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật , thiết kế thi công và tổng dự toán chi tiết trình Bộ phê duyệt theo đúng các quy định của Nhà nước. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cụ Quản lý xây dựng công trình, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ SỬA CHỮA NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 436/QĐ-BNN-TC ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Đại học Thủy lợi <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bằng chữ: Mười ba tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2015; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại công văn số 535/UBND-TNMT ngày 31 tháng 3 năm 2011 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đá vôi trắng vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 03 điểm mỏ đá vôi trắng tại các khu vực: khoản 1 xã Liễu Đô, khu vực 2 xã Minh Tiến và khu vực 3 xã An Phú thuộc huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Thời gian triển khai đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến thực hiện trong giai đoạn 2011-2015. Diện tích và tọa độ góc các điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC CÁC ĐIỂM MỎ ĐÁ VÔI TRẮNG TẠI KHU VỰC THUỘC CÁC XÃ LIỄU ĐÔ, MINH TIẾN VÀ AN PHÚ THUỘC HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 1610/QĐ-BCT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> | 2,025 |
123,826 | THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 57/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 38/2010/TT - BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 về quản lý thuốc bảo vệ thực vật (sau đây gọi là Thông tư số 38/2010/TT –BNNPTNT) 1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Mỗi loại hoạt chất hay thuốc kỹ thuật của một nhà sản xuất chỉ được đăng ký 01 tên thương phẩm để phòng, trừ dịch hại hoặc điều hòa sinh trưởng cây trồng. Nếu các thuốc này dùng để khử trùng kho tàng, bến bãi; bảo quản nông lâm sản hoặc trừ mối hại công trình xây dựng, đê điều thì được đăng ký thêm 01 tên thương phẩm khác. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài là nhà sản xuất ra hoạt chất hay thuốc kỹ thuật được trực tiếp đứng tên đăng ký hoặc được ủy quyền 01 lần cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên đăng ký 01 tên thương phẩm cho 01 hoạt chất hay thuốc kỹ thuật do mình sản xuất ra. 3. Tổ chức, cá nhân được ủy quyền chỉ được đứng tên đăng ký 01 tên thương phẩm cho 01 loại hoạt chất hay nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) của bất kỳ nhà ủy quyền nào. Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký được quyền thay đổi nhà sản xuất theo yêu cầu hoặc được quyền chuyển nhượng tên sản phẩm đã đăng ký theo thỏa thuận. Sau khi chuyển nhượng, đơn vị đã đứng tên đăng ký và đơn vị được chuyển nhượng quyền đứng tên đăng ký không được sử dụng hoạt chất cùng loại để đứng tên đăng ký tên sản phẩm khác. Việc thay đổi nhà sản xuất hoặc chuyển nhượng tên sản phẩm đã đăng ký phải được Cục Bảo vệ thực vật chấp thuận và làm các thủ tục pháp lý liên quan. 4. Các loại thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc hóa học có độ độc cấp tính của hoạt chất thuộc nhóm III hoặc nhóm IV theo quy định tại mục 1, mục 7, Phụ lục 4 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT, có hoạt chất không thuộc nhóm chlor hữu cơ, có thời gian cách ly ở Việt Nam tối đa là bảy (07) ngày và có kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học ở Việt Nam đạt yêu cầu theo quy định thì được đăng ký sử dụng để phòng trừ dịch hại, để điều hoà sinh trưởng cho cây ăn quả, cho cây chè và cho cây rau hoặc để bảo quản nông sản sau thu hoạch. 5. Các loại thuốc bảo vệ thực vật đã được đăng ký riêng lẻ để phòng trừ cùng một loại dịch hại, có thể được khuyến cáo phối trộn khi sử dụng, nhưng không được mang một tên riêng khi chưa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. 6. Thuốc bảo vệ thực vật sau khi đăng ký chỉ được đổi tên thương phẩm nếu có kết luận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ hoặc của tòa án về việc vi phạm nhãn hiệu hàng hóa. Tên thương phẩm cũ bị hủy bỏ và không được sử dụng lại”. 2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Đăng ký thuốc bảo vệ thực vật 1. Đăng ký khảo nghiệm a) Tất cả các loại thuốc bảo vệ thực vật đăng ký sử dụng tại Việt Nam đều phải đăng ký khảo nghiệm hiệu lực sinh học ở Việt Nam. Khảo nghiệm hiệu lực sinh học thực hiện theo quy định tại Chương XII của Thông tư số 38/2010/TT –BNNPTNT. Các thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc hóa học đăng ký chính thức, đặt tên thương phẩm hoặc hỗn hợp phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học trên diện hẹp và diện rộng. Các thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học đăng ký chính thức, đặt tên thương phẩm, hoặc hỗn hợp; các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học trên diện rộng. b) Các loại thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc hóa học lần đầu đăng ký sử dụng để phòng trừ dịch hại (trừ thuốc trừ cỏ dùng cho cây ăn quả và chè); để điều hoà sinh trưởng cho từng loại cây ăn quả từ giai đoạn đậu quả, cho cây chè, cho từng loại cây rau; để bảo quản nông sản sau thu hoạch phải tiến hành khảo nghiệm xác định lại thời gian cách ly ở Việt Nam và được thực hiện theo quy định tại Chương XII của Thông tư 38/2010/TT –BNNPTNT. 2. Đăng ký chính thức Các loại thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chính thức gồm: a) Mới tạo ra trong nước và được Cục Bảo vệ thực vật công nhận là một loại thuốc bảo vệ thực vật; b) Đã thành sản phẩm hàng hóa ở nước ngoài, nhưng lần đầu tiên được đưa vào sử dụng ở Việt Nam. 3. Đăng ký bổ sung Các loại thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung gồm: a) Có hoạt chất như thuốc của tổ chức, cá nhân khác đã được đăng ký chính thức ba (03) năm kể từ ngày Thông tư về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có hiệu lực thi hành; b) Mang tên thương phẩm khác với thuốc có cùng loại hoạt chất trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; c) Bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất; d) Hỗn hợp hai (02) hay nhiều hoạt chất thành sản phẩm mới”. 3. Bổ sung Điều 6a “Điều 6a. Gia hạn đăng ký a) Gia hạn đăng ký được áp dụng cho các loại thuốc có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam khi Giấy chứng nhận đăng ký hết hạn. b) Thời gian nộp hồ sơ gia hạn đăng ký trong vòng ba (03) tháng trước khi Giấy chứng nhận đăng ký hết hạn. Các loại thuốc bảo vệ thực vật không làm thủ tục gia hạn đăng ký đúng thời gian sẽ bị loại khỏi danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam. c) Không gia hạn đăng ký đối với các thuốc bảo vệ thực vật quy định tại khoản 4, 5 Điều 5 của Thông tư 38/2010/TT – BNNPTNT tại thời điểm giấy đăng ký hết hạn”. 4. Bổ sung Điều 6b “Điều 6b. Trình tự và thủ tục đăng ký thuốc bảo vệ thực vật 1. Đăng ký khảo nghiệm a) Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật đăng ký khảo nghiệm nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật. b) Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép đăng ký khảo nghiệm - Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc tể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. 2. Đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung thuốc bảo vệ thực vật a) Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung thuốc bảo vệ thực vật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật. b) Thẩm định hồ sơ - Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì làm thủ tục theo quy định tại Điểm c, Khoản 2 của Điều này. - Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ, trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. c) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký - Cục Bảo vệ thực tổ chức họp Hội đồng tư vấn thuốc bảo vệ thực vật thẩm định và xét duyệt các thuốc bảo vệ thực vật đề nghị đăng ký chính thức và đăng ký bổ sung. - Cục Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản kết luận của Hội đồng tư vấn cho tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật đề nghị đăng ký nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ hoặc không được chấp nhận vì lý do về kỹ thuật. - Cục Bảo vệ thực vật lập hồ sơ các loại thuốc được Hội đồng tư vấn xem xét và đề nghị công nhận trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi cơ quan đăng ký trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng. - Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . 3. Chuyển nhượng sản phẩm đã đăng ký, thay đổi nhà sản xuất, thay đổi tên thương phẩm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký, gia hạn đăng ký a) Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng sản phẩm đã đăng ký, thay đổi nhà sản xuất, thay đổi tên thương phẩm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký, gia hạn đăng ký nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật. b) Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật - Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . | 2,098 |
123,827 | - Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ, hợp lệ, trong vòng năm (05) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ Cục Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết và nêu rõ lý do về việc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật”. 5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Hồ sơ đăng ký thuốc bảo vệ thực vật 1. Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm a) Mục đích đăng ký chính thức, đặt tên, hỗn hợp - Đơn đăng ký khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; - Giấy ủy quyền của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật xin đăng ký; - Giấy xác nhận (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) là nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật do cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước sở tại cấp; - Tài liệu kỹ thuật thành phẩm chi tiết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, được sao, dịch từ bản gốc, có dấu xác nhận của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; - Bản sao Giấy đăng ký sử dụng thuốc tại nước ngoài đối với các thuốc đăng ký chính thức; - Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; - Bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam cấp hoặc bản sao hợp pháp giấy ủy nhiệm, giấy chuyển nhượng quyền sử dụng các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu các sản phẩm ở Việt Nam của chủ sở hữu các sản phẩm đó (nếu có). b) Mục đích đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng, cách sử dụng - Đơn đăng ký khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; - Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . c) Mục đích đăng ký bổ sung dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất - Đơn đăng ký khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; - Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; - Tài liệu kỹ thuật chi tiết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, được sao, dịch từ bản gốc, có dấu xác nhận của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật quy định tại mục II, Phụ lục 3 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT; 2. Hồ sơ đăng ký thuốc bảo vệ thực vật a) Đơn đăng ký thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật do Cục Bảo vệ thực vật cấp; c) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; d) Kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học, kết quả khảo nghiệm xác định thời gian cách ly theo mẫu qui định tại Phụ lục 16 và 17 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . 3. Hồ sơ gia hạn đăng ký a) Đơn đăng ký thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; c) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . Hồ sơ thay đổi nhà sản xuất a) Đơn đề nghị quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; b) Giấy ủy quyền của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật; c) Giấy xác nhận (bản chính hoặc bản sao chứng thực) là nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật do cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước sở tại cấp; d) Tài liệu kỹ thuật chi tiết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, được sao, dịch từ bản gốc, có dấu xác nhận của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; đ) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; e) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . 5. Hồ sơ thay đổi tên thương phẩm a) Đơn đề nghị quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; b) Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ hoặc của tòa án về việc vi phạm nhãn hiệu hàng hóa; c) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; d) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . 6. Hồ sơ chuyển nhượng thuốc bảo vệ thực vật a) Đơn đề nghị quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; b) Bảo sao hợp pháp hợp đồng chuyển nhượng hoặc thoả thuận chuyển nhượng sản phẩm; c) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; d) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT”. 6. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 9. Cơ quan đăng ký và trách nhiệm của cơ quan đăng ký 1. Cục Bảo vệ thực vật là cơ quan đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. 2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký: a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chất chuẩn; b) Thẩm định, lưu giữ và bảo mật hồ sơ; c) Trả lời kết quả thẩm định và cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu tại Phụ lục 12 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; d) Tổ chức các kỳ họp Hội đồng Tư vấn để xét duyệt các thuốc xin đăng ký chính thức, lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn về các loại thuốc đăng ký bổ sung và lập hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thông tư ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng sau khi đã được Hội đồng Tư vấn xem xét và đề nghị công nhận. Ngay sau khi có kết quả họp Hội đồng tư vấn, Cục Bảo vệ thực vật xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật và thuốc đó được phép lưu hành; đ) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu tại Phụ lục 13 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; e) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; g) Thu phí, lệ phí cấp Giấy phép khảo nghiệm và Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành”. 7. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 17. Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật 1. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ; b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp (chỉ nộp lần đầu); c) Trường hợp tạm nhập-tái xuất, chuyển khẩu, nhập khẩu với mục đích gia công, sang chai, đóng gói để tái xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, phải nộp 01 bản sao hợp pháp hợp đồng xuất khẩu và 01 bản sao hợp pháp hợp đồng nhập khẩu với đối tác nước ngoài. Trường hợp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật để gia công, sang chai, đóng gói cho thương nhân nước ngoài, phải nộp 01 bản sao hợp pháp hợp đồng gia công; d) Trường hợp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật chưa có tên thương phẩm và hoạt chất trong danh mục được phép sử dụng để dùng trong dự án đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam, phải nộp bản sao hợp pháp Giấy phép đầu tư nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp (chỉ nộp lần đầu); đ) Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục hoặc chưa có trong Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam để sử dụng trong các cơ sở sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng kinh tế đối với các đối tác nước ngoài; xử lý đồ gỗ, hàng mây tre đan xuất khẩu, sử dụng trong các cơ sở vui chơi, giải trí; Thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục hoặc chưa có trong Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam nhập khẩu để gia công trong các hợp đồng kinh tế với nước ngoài thì nộp bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu; e) Trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng, phải nộp bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng. 2. Trình tự thực hiện a) Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ cho Cục Bảo vệ thực vật theo quy định tại khoản 1, Điều 17 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . b) Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật - Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT . - Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ, hợp lệ trong vòng (05) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh theo hồ sơ quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết và nêu rõ lý do về việc không cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật”. 8. Khoản 6 của Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau: “6. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản lưu thông trên thị trường được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường”. 9. Bổ sung Điều 48a “Điều 48a. Trình tự và cách thức thực hiện 1. Gửi mẫu Tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật cần kiểm định chất lượng hoặc nông sản muốn kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (gọi chung là mẫu) gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một lượng mẫu theo quy định về tiêu chuẩn lấy mẫu để kiểm định, phiếu yêu cầu kiểm định được qui định bởi các tổ chức kiểm định và Biên bản lấy mẫu (nếu có). | 2,076 |
123,828 | Người nhận mẫu xem xét phiếu yêu cầu, kiểm tra tình trạng mẫu và hẹn thời gian trả kết quả theo quy định. 2. Kiểm định và cấp kết quả kiểm định Trong thời gian từ 3 đến 15 ngày làm việc từ khi nhận được mẫu, các tổ chức kiểm định thông báo kết quả kiểm định. Trường hợp phải kéo dài thời gian kiểm định thì thông báo ngay và bàn bạc với tổ chức, cá nhân có mẫu cần kiểm định”. 10. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Bổ sung Phụ lục 1, Mẫu đơn đăng ký khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật, ban hành kèm theo Thông tư này. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT thành Phụ lục 2 Mẫu đơn đăng ký thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Bãi bỏ Điều 13, khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT) “Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng 1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu gồm: a) Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu” theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 77/2009/TT-BNNPTNT. Số lượng hai (02) bản. b) Bản photocopy các giấy tờ sau: - Hợp đồng mua bán; - Giấy phép nhập khẩu (đối với thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng); - Danh mục hàng hoá kèm theo (packing list): Ghi rõ số lượng đăng ký, mã hiệu của từng lô hàng (batch No); - Hoá đơn hàng hoá; - Vận đơn (đối với trường hợp hàng hoá nhập theo đường biển hoặc đường sắt); - Giấy chứng nhận xuất xứ; - Giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá của lô hàng (nếu có)”. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 16/2004/QĐ –BNN –BVTV ngày 20/4/2004 Ban hành quy định về các thủ tục kiểm tra vật thể và lập hồ sơ kiểm dịch thực vật 1. Bãi bỏ mục thời gian có hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa tại Mẫu số 7 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2004/QĐ –BNN –BVTV . Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 7 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2004/QĐ-BNN- BVTV ngày 20/4/2004, thành Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bãi bỏ Mẫu số 13 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 16/2004/QĐ-BNN-BVTV ngày 20/4/2004. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký. 2. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUỶ LỢI THEO NGHỊ QUYẾT 57/NQ-CP NGÀY 15/12/2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuỷ lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8, như sau: “Điều 8. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. 1. Tổng cục Thủy lợi là cơ quan giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Quy định này.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, như sau: "Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 8. Hồ sơ, bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo mẫu (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Đối với từng hoạt động cụ thể mà tổ chức, cá nhân đề nghị phải có văn bản sau: a) Đối với các hoạt động quy định khoản 1, khoản 2, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 10 Điều 1 Quy định này gồm: - Hồ sơ kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép; - Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình thủy lợi; - Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; - Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường; b) Đối với các hoạt động quy định khoản 3 Điều 1 Quy định này gồm: - Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép; - Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình thủy lợi; - Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; - Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp; c) Đối với các hoạt động quy định khoản 4 Điều 1 Quy định này gồm: - Dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép; - Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình thủy lợi; - Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; - Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường; d) Đối với các hoạt động quy định khoản 5 Điều 1 Quy định này gồm: - Bản sao chụp Sổ đăng kiểm xe mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ; - Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép; - Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình thủy lợi; - Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; e) Đối với các hoạt động quy định khoản 9 Điều 1 Quy định này gồm: - Bản sao công chứng hộ chiếu nổ mìn đối với các hoạt động quy định tại khoản 9 Điều 1 Quy định này; - Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép; - Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; - Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10, như sau: “Điều 10. Trình tự cấp giấy phép. 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Quy định này. 2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. 3. Thời hạn cấp giấy phép: a) Đối với các hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 1: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện để cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị và thông báo lý do không cấp phép. b) Đối với hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 1: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện để cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. c) Đối với các hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 1: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện để cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. d) Đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 10 Điều 1: | 2,080 |
123,829 | Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện để cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11, như sau: “Điều 11. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 8. Hồ sơ, bao gồm: 1. Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo mẫu (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này); 2. Bản sao giấy phép đã được cấp; 3. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật bổ sung hoặc Dự án đầu tư bổ sung, phương án bảo đảm an toàn cho công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép); 4. Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.” 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12, như sau: “Điều 12. Trình tự đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép. 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Quy định này. 2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. 3. Thời hạn cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung: a) Đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 1: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung; trường hợp không đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh nội dung cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; b) Đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 1: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung; trường hợp không đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh nội dung cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; c) Đối với hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 10 Điều 1: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung; trường hợp không đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh nội dung cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 9, như sau: “Điều 9. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. 1. Tổng cục Thuỷ lợi là cơ quan giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10, như sau: “Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. Hồ sơ, bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi theo mẫu (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này); 2. Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể; 3. Bản đồ tỉ lệ 1/5.000 khu vực xử lý nước thải, vị trí xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi; 4. Hồ sơ thiết kế, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với các trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật); báo cáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi; trường hợp đang xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi phải có báo cáo phân tích chất lượng nước thải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên; 6. Bản sao công chứng về giấy tờ quyền sử dụng đất khu vực đặt hệ thống xử lý nước thải”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11, như sau: “Điều 11. Trình tự cấp giấy phép. 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. 2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép”. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12, như sau: “Điều 12. Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9. Hồ sơ, bao gồm: 1. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi theo mẫu (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này); 2. Bản sao giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cấp; 3. Hồ sơ thiết kế bổ sung, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép); 4. Báo cáo phân tích chất lượng nước thải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng giấy phép). Báo cáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến điều chỉnh xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép)”. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13, như sau: “Điều 13. Trình tự gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép. 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. Trường hợp đề nghị gia hạn thì phải nộp hồ sơ trước khi giấy phép đã cấp hết hạn là ba (3) tháng. 2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh và thông báo lý do không gia hạn, không cho phép điều chỉnh nội dung giấy phép”. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục thuỷ lợi, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ | 2,051 |
123,830 | SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 57/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Điều 1. Thủ tục đăng ký trại nuôi sinh sản, sinh trưởng động vật hoang dã thông thường 1. Điều kiện đăng ký a) Chuồng, trại nuôi phù hợp với đặc tính của loài nuôi và năng lực sản xuất của trại. b) Bảo đảm an toàn cho người nuôi và người dân trong vùng, an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường theo quy định. c) Có nguồn gốc vật nuôi rõ ràng. d) Trường hợp động vật có nguồn gốc nhập khẩu (không phân bố tại Việt Nam) phải có xác nhận bằng văn bản của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam là việc nuôi loài đó không ảnh hưởng tới các loài động vật khác và hệ sinh thái trong nước. 2. Trình tự, thủ tục đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật hoang dã thông thường: a) Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Chi cục Kiểm lâm tỉnh. Hồ sơ đăng ký trại nuôi gồm: Giấy đề nghị đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật hoang dã thông thường (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc Chi cục Kiểm lâm tỉnh phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị để hoàn thiện hồ sơ; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định và cấp giấy chứng nhận trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật hoang dã thông thường (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan quản lý CITES thông tin, kết quả đăng ký để đăng tải, quản lý trên Website. Trong quá trình thẩm định, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan hoặc các cơ quan khoa học CITES Việt Nam. Điều 2. Bổ sung khoản 4 Điều 9 Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01 tháng 06 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “ Điều 9. Quy định về đóng búa kiểm lâm 4. Thủ tục đóng dấu búa Kiểm lâm Chủ rừng hoặc chủ gỗ nộp 02 bộ hồ sơ đến cơ quan Kiểm lâm sở tại đề nghị đóng búa kiểm lâm. Hồ sơ gồm: Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức quản lý người nộp hồ sơ đề nghị đóng búa kiểm lâm; Lý lịch gỗ do chủ rừng hoặc chủ gỗ lập; Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp. Công chức Kiểm lâm được giao nhiệm vụ đóng búa kiểm lâm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đủ thì hướng dẫn chủ rừng hoặc chủ gỗ bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, công chức Kiểm lâm phải tiến hành xác minh đối tượng, nguồn gốc gỗ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN và Điều 1 Quyết định số 107/2007/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2007 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đóng búa kiểm lâm ”. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn 1. Điểm b khoản 4 mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Trình tự, thủ tục giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân b) Bước 2: tiếp nhận đơn và xét duyệt đơn - Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn đề nghị giao rừng tại thôn hoặc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này). - Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: + Hướng dẫn cho thôn họp toàn thể đại diện các hộ gia đình của thôn để xem xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã phương án và điều chỉnh phương án giao rừng cho từng hộ gia đình trong phạm vi thôn; + Chỉ đạo Hội đồng giao rừng của xã thẩm tra về điều kiện giao rừng hộ gia đình, cá nhân có đơn đề nghị được giao rừng báo cáo Uỷ ban nhân dân xã. Kiểm tra thực địa khu rừng dự kiến giao cho hộ gia đình, cá nhân để đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật; khu rừng giao không có tranh chấp; + Xác nhận và chuyển đơn của hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan có chức năng tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý lĩnh vực lâm nghiệp (sau đây viết tắt là cơ quan chức năng cấp huyện). Thời gian thực hiện của bước 2 là 15 ngày làm việc kể từ sau khi Uỷ ban nhân dân xã nhận được đơn của hộ gia đình, cá nhân”. 2. Điểm a, b khoản 5 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Trình tự, thủ tục giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn a) Bước 1: chuẩn bị - Thực hiện như đối với giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân hướng dẫn tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Mục II Thông tư số 38/2007/TT-BNN. - Cộng đồng dân cư thôn họp thôn để thống nhất các vấn đề chủ yếu sau: + Thông qua đơn đề nghị Nhà nước giao rừng cho cộng đồng thôn; + Thông qua kế hoạch quản lý khu rừng sau khi được Nhà nước giao rừng, kế hoạch quản lý rừng do cộng đồng dân cư thôn; + Cuộc họp dân cư thôn phải có ít nhất 70% số hộ gia đình nhất trí đề nghị được giao rừng. b) Bước 2: nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ - Cộng đồng dân cư thôn nộp 01 bộ hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị giao rừng do đại diện thôn ký (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này); + Kế hoạch quản lý rừng do cộng đồng dân cư thôn cùng biên bản thông qua của cộng đồng thôn. - Uỷ ban nhân dân cấp xã sau khi nhận được hồ sơ của cộng đồng dân cư thôn có trách nhiệm: + Chỉ đạo Hội đồng giao rừng của xã thẩm tra về điều kiện giao rừng cho cộng đồng báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã; + Kiểm tra thực địa khu rừng dự kiến giao cho cộng đồng dân cư thôn để bảo đảm các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật; + Xác nhận và chuyển đơn của cộng đồng dân cư thôn đến cơ quan chức năng cấp huyện. Thời gian thực hiện bước 2 là 15 làm việc ngày kể từ sau khi nhận đơn của cộng đồng dân cư thôn. 3. Khoản 6 mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: “6. Trình tự, thủ tục giao rừng đối với tổ chức a) Bước 1: chuẩn bị - Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục II Thông tư số 38/2007/TT-BNN. - Rà soát đất lâm nghiệp tại các nông, lâm trường, có phương án giao đất lại cho địa phương để giao bớt cho dân phần còn lại mới tiến hành lập thủ tục cấp đất. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiêm theo dõi toàn bộ diện tích rừng và đất đã quy hoạch cho lâm nghiệp và công báo công khai diện tích rừng, đất lâm nghiệp chưa giao, chưa cho thuê tại văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Bước 2: nộp hồ sơ Tổ chức có nhu cầu sử dụng rừng nộp 01 bộ hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị giao rừng (Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này); - Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; bản sao có công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện); - Dự án đầu tư khu rừng. c) Bước 3: thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ Sau khi nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Chỉ định đơn vị tư vấn lập hồ sơ xác định ranh giới, diện tích, trạng thái, giá trị khu rừng; - Công bố công khai trên một số phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương việc tổ chức có nhu cầu được giao rừng đã nộp hồ sơ về tỉnh để được giao rừng, địa điểm khu rừng đề nghị được giao và tiếp nhận những thông tin phản hồi của xã hội; - Chủ trì thẩm định hồ sơ giao rừng do đơn vị tư vấn lập và các điều kiện về giao rừng; tính khả thi của Dự án đầu tư khu rừng của tổ chức; - Lập, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền sử dụng rừng trong trường hợp tổ chức, được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng theo phương thức đấu giá; - Gửi hồ sơ có liên quan đến khu rừng tới cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); - Lập hồ sơ giao rừng cho tổ chức trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thực hiện bước 3 bao gồm cả thời gian thông báo, niêm yết và thẩm định hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của tổ chức. d) Bước 4: Xem xét, quyết định giao rừng Sau khi nhận được hồ sơ giao rừng cho tổ chức Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: + Xem xét, ký quyết định giao rừng cho tổ chức (phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN); + Chỉ đạo và tổ chức việc đấu thầu tiền sử dụng rừng trong trường hợp phải đấu thầu; | 2,068 |
123,831 | + Chuyển quyết định giao rừng cho tổ chức và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thời gian thực hiện bước 4 là 02 ngày làm việc. đ) Bước 5: thực hiện quyết định giao rừng, cho thuê rừng. - Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn sau khi nhận được quyết định từ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm: + Thông báo cho tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); + Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc bàn giao rừng cho tổ chức có sự tham gia của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phòng chức năng, các chủ rừng liền kề; lập biên bản bàn giao rừng với tổ chức, cá nhân (phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN); - Sau khi nhận rừng tại thực địa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức có trách nhiệm đóng cột mốc khu rừng được giao có sự chứng kiến của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã và chủ rừng có chung ranh giới (phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN). Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, khi hồ sơ đến cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm xem xét và bổ sung vào hồ sơ giao rừng những nội dung công việc của mỗi bước cho tới khi hoàn thành việc giao rừng; nếu tổ chức không đủ điều kiện được giao rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ cho cơ quan gửi đến và thông báo rõ lý do về việc tổ chức đó không được giao rừng. Thời gian thực hiện bước 5 là 03 ngày làm việc (kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ tài chính của tổ chức). 4. Khoản 2 Mục III được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân a) Bước 1: chuẩn bị Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 mục II, Thông tư số 38/2007/TT-BNN (Trình tự, thủ tục giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân). b) Bước 2: tiếp nhận đơn và xét duyệt đơn - Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã, hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị thuê rừng (Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này); + Kế hoạch sử dụng rừng (Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này). - Việc tiếp nhận đơn và xét duyệt đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian thực hiện bước 2 là 15 ngày làm việc. c) Bước 3: thẩm định và hoàn thiện hồ sơ - Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 mục II Thông tư số 38/2007/TT-BNN (Trình tự, thủ tục giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân). - Cơ quan có chức năng cấp huyện có trách nhiệm: + Chủ trì thẩm định tính khả thi của kế hoạch sử dụng rừng của hộ gia đình, cá nhân đề nghị thuê rừng; + Lập, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng (bằng tiền thuê rừng, nếu có nhiều người cùng đề nghị thuê rừng trên cùng một địa điểm); + Gửi 01 bộ hồ sơ liên quan đến khu rừng tới cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có). Thời gian thực hiện bước 3 là 15 ngày làm việc”. 5. Khoản 3 mục III được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng đối với tổ chức a) Bước 1: chuẩn bị Việc chuẩn bị thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. b) Bước 2: nộp hồ sơ Tổ chức có nhu cầu sử dụng rừng nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị thuê rừng (Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư này); - Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; bản sao có công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện); - Dự án đầu tư khu rừng. c) Bước 3: thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ Sau khi nhận hồ sơ đề nghị thuê rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương việc tổ chức có nhu cầu được thuê rừng đã nộp hồ sơ về tỉnh để được thuê rừng, địa điểm khu rừng đề nghị được thuê và tiếp nhận những thông tin phản hồi của xã hội; - Thực hiện thẩm định và hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này; - Chủ trì thẩm định hồ sơ thuê rừng do đơn vị tư vấn lập và các điều kiện về thuê rừng; tính khả thi của Dự án đầu tư khu rừng của tổ chức; - Lập, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng (bằng tiền thuê rừng, nếu có từ 2 tổ chức trở lên cùng đề nghị được thuê rừng trên 1 khu rừng); - Tổ chức đấu giá. Thời gian thực hiện bước này là 30 ngày. d) Bước 4: Xem xét, quyết định cho thuê rừng Sau khi nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: + Xem xét và ký quyết định cho thuê rừng cho tổ chức (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN); + Chuyển quyết định cho thuê rừng tới tổ chức và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thời gian thực hiện bước 4 là 5 ngày làm việc. 6. Khoản 3 Mục IV được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng a) Trường hợp thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng như sau: Bước 1: Gửi văn bản về việc trả lại rừng Khi chuyển đi nơi khác hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm gửi văn bản trả lại rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan nhà nước như sau: - Chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi văn bản đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; - Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn gửi văn bản đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Bước 2: Xử lý văn bản Sau khi nhận được văn bản trả lại rừng của chủ rừng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có chức năng cấp huyện thẩm tra, chỉ đạo xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết; trong thời gian 15 ngày làm việc trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định việc thu hồi rừng. Bước 3: Quyết định thu hồi rừng - Trong thời gian 05 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời gian 05 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến cơ quan có chức năng, Uỷ ban nhân dân cấp xã. - Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng trong thời gian 10 ngày làm việc (nếu có). b) Trường hợp thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền hàng năm nay giải thể, phá sản được thực hiện như sau: Bước 1: Khi nhận được quyết định giải thể, phá sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ rừng có trách nhiệm gửi quyết định giải thể, phá sản đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có rừng; Bước 2: Sau khi nhận được quyết định giải thể, phá sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm tra, xác minh khu rừng; trong thời gian 10 ngày làm việc, lập hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi rừng; Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm - Trong thời gian 03 ngày làm việc, xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng trong thời gian 07 ngày làm việc (nếu có)”. Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản ban hành kèm theo Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Điều 5. Giấy phép vận chuyển đặc biệt 1. Thực vật rừng (trừ gỗ), động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định hiện hành về chế độ quản lý và danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng không thuộc quy định tại Điều 4 của Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản ban hành kèm theo Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN có nguồn gốc trong nước, khi vận chuyển ra ngoài tỉnh, phải có giấy phép vận chuyển đặc biệt. 2. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến Hạt Kiểm lâm nơi có lâm sản, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt (Phụ lục 09 ban hành kèm theo Thông tư này); - Tài liệu chứng minh nguồn gốc lâm sản nguy cấp, quý, hiếm đề nghị cấp giấy phép vận chuyển (bản sao mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; bản sao có công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện); - Thời hạn giải quyết cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. | 2,084 |
123,832 | 3. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm nơi có lâm sản, xem xét, cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt cho chủ lâm sản. Trường hợp địa phương (nơi có lâm sản) không có Hạt Kiểm lâm thì việc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt do Chi cục Kiểm lâm thực hiện. 4. Quản lý giấy phép vận chuyển đặc biệt a) Cục Kiểm lâm in ấn, phát hành và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng giấy phép vận chuyển đặc biệt trong toàn quốc. b) Chi cục Kiểm lâm hướng dẫn quản lý, sử dụng và theo dõi việc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt của các Hạt Kiểm lâm trong địa bàn tỉnh. Định kỳ 06 tháng một lần báo cáo Cục Kiểm lâm về tình hình và kết quả cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt. c) Hạt trưởng Hạt kiểm lâm cấp; kiểm tra, giám sát và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng giấy phép vận chuyển đặc biệt. Định kỳ 06 tháng một lần báo cáo Chi cục Kiểm lâm về tình hình và kết quả cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt”. Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý gấu nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 9 tháng 9 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 5. Vệ sinh môi trường và xử lý chất thải 1. Có hệ thống xử lý chất thải phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh môi trường như hầm biogas, bể phốt hoặc các biện pháp phù hợp khác không được thải trực tiếp các loại chất thải ra môi trường. 2. Chuồng, trại được vệ sinh thường xuyên, không để thức ăn thừa, chất thải gây ô nhiễm môi trường”. 2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 7. Điều kiện đăng ký trại nuôi gấu 1. Gấu có nguồn gốc hợp pháp, gấu đã được lập hồ sơ quản lý và gắn chíp điện tử. 2. Có chuồng và trại nuôi gấu đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 3, 4, 5 và 6 của Quy chế này”. 3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu Chủ nuôi gấu gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký trại nuôi đến Chi cục Kiểm lâm gồm: 1. Đơn đề nghị đăng ký trại nuôi gấu (Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này); 2. Hồ sơ về nguồn gốc hợp pháp của gấu hoặc hồ sơ về gấu đã đăng ký quản lý và gắn chíp điện tử; 3. Bản thuyết minh về điều kiện chuồng, trại nuôi bao gồm: Bản vẽ mô tả chi tiết chuồng, trại nuôi gấu có kèm theo ảnh, chế độ chăm sóc, thức ăn và hệ thống xử lý chất thải; 4. Bản sao hợp đồng lao động với người có chuyên môn thú y hoặc hợp đồng với bác sĩ thú y hay cơ sở thú y để chăm sóc gấu nuôi”. 2. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Vận chuyển gấu 1. Điều kiện: a) Chỉ được phép vận chuyển các cá thể gấu được quy định tại Khoản 1, Điều 7 của Quy chế này; b) Đối với các cá thể gấu đã được lập hồ sơ và gắn chíp điện tử thì trước khi vận chuyển phải được Hạt Kiểm lâm (Chi cục Kiểm lâm đối với các tỉnh không có Hạt Kiểm lâm) kiểm tra chíp điện tử để xác định mã số chíp tại nơi đi; c) Nơi tiếp nhận gấu là các trại nuôi đã được cấp giấy chứng nhận trại nuôi hoặc các cơ sở cứu hộ theo quy định hiện hành của Nhà nước; d) Đảm bảo các điều kiện về an toàn và sức khỏe của gấu trong quá trình vận chuyển. 2. Hồ sơ đề nghị vận chuyển gấu: Chủ nuôi gấu lập 01 bộ hồ sơ đề nghị vận chuyển gấu gửi Hạt Kiểm lâm (Chi cục Kiểm lâm đối với các tỉnh không có Hạt Kiểm lâm), hồ sơ đề nghị vận chuyển gấu gồm có: a) Đơn đề nghị vận chuyển gấu (Phụ lục VI Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ); b) Hồ sơ về nguồn gốc hợp pháp của gấu hoặc hồ sơ về gấu đã đăng ký quản lý và gắn chíp điện tử; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi của nơi đến. Trường hợp vận chuyển gấu ra địa bàn ngoài tỉnh chủ nuôi gấu thông báo bằng văn bản với Cơ quan kiểm lâm sở tại đến làm biên bản kiểm tra xác nhận. 3. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy phép vận chuyển gấu: a) Thầm quyền cấp giấy phép vận chuyển gấu: cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị di chuyển gấu như quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này; b) Nhiệm vụ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ vận chuyển gấu: thẩm định, kiểm tra chíp điện tử (đối với các cá thể gấu đã gắn chíp điện tử), lập biên bản xác nhận số gấu vận chuyển đi và cấp giấy phép vận chuyển gấu theo quy định tại Quy chế này và quy định hiện hành của Nhà nước về kiểm tra, kiểm soát lâm sản; c) Thời gian cấp giấy phép di chuyển gấu: trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển gấu phải hoàn thành biên bản xác nhận số gấu vận chuyển và ra văn bản cho phép vận chuyển gấu trong phạm vi nội tỉnh hoặc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt ra địa bàn ngoài tỉnh; trường hợp không giải quyết cho phép vận chuyển phải có văn bản trả lời người đề nghị về lý do không giải quyết; d) Tiếp nhận gấu: Chủ nuôi gấu phải thông báo bằng văn bản với Cơ quan kiểm lâm sở tại nơi tiếp nhận để đến làm biên bản kiểm tra xác nhận”. 3. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Xử lý đối với gấu do chủ nuôi tự nguyện giao cho Nhà nước 1. Hồ sơ đề nghị giao gấu cho Nhà nước (01 bộ) gồm: a) Đơn đề nghị giao nộp gấu cho Nhà nước (Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN); b) Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định hiện hành hoặc hồ sơ về gấu đã đăng ký quản lý và gắn chíp điện tử (bản sao mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; bản sao có công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện). 2. Cơ quan giải quyết và thời hạn giải quyết: a) Chi cục Kiểm lâm: trong thời gian 05 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ tự nguyện chuyển giao gấu, Chi cục hoàn thiện các thủ tục, quyết định chuyển giao gấu cho các đơn vị đủ điều kiện nuôi nhốt theo quy định trên địa bàn tỉnh hoặc báo cáo Cục Kiểm lâm nếu trên địa bàn tỉnh không có đơn vị tiếp nhận; b) Cục Kiểm lâm: trong thời gian không quá 10 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ tự nguyện chuyển giao gấu, Cục Kiểm lâm phải hoàn tất các thủ tục chuyển giao gấu cho các đơn vị đủ điều kiện nuôi nhốt trong phạm vi cả nước; c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết tại trụ sở cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao gấu”. Điều 6. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 6. Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp mới 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp mới nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký khảo nghiệm đến cơ sở khảo nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận. Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm bao gồm: đơn đăng ký khảo nghiệm (Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này); hồ sơ giống cây trồng trong đó ghi rõ tên giống, xuất xứ, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và quy trình kỹ thuật canh tác. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ sở khảo nghiệm thông báo cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp tiến hành bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm nhận kết quả tại cơ sở khảo nghiệm. 3. Việc khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp mới được thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Tiêu chuẩn công nhận giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành”. 2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 8. Thủ tục công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới cho Tổng cục Lâm nghiệp. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới; b) Báo cáo kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử giống cây trồng mới; c) Ý kiến nhận xét của đơn vị tham gia khảo nghiệm; d) Biên bản Hội đồng cấp cơ sở. 2. Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu công nhận giống mới, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tổng cục Lâm nghiệp xác định tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho người nộp hồ sơ biết. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người nộp hồ sơ phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 3. Tổng cục Lâm nghiệp thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành. Hội đồng tiến hành đánh giá kết quả khảo nghiệm hoặc sản xuất thử và lập biên bản đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Tổng cục Lâm nghiệp căn cứ biên bản thẩm định của Hội đồng lập báo cáo trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới. Căn cứ quyết định công nhận này, Tổng cục Lâm nghiệp cấp chứng chỉ công nhận giống mới cho chủ sở hữu giống. 5. Mã số công nhận giống mới được lập theo quy định tại phần B - Phụ lục 3 của Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN”. 3. Điều 9 được sửa đổi, bố sung như sau: “Điều 9. Huỷ bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới 1. Chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới bị huỷ bỏ khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Chủ sở hữu giống tự nguyện đề nghị huỷ bỏ chứng chỉ công nhận giống; | 2,023 |
123,833 | b) Giống đã công nhận bị thoái hoá, suy giảm năng suất so với khi được công nhận đến mức phải thay thế; c) Giống đã công nhận không còn hiệu quả trong sản xuất. 2. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ sở hữu giống phải có trách nhiệm thông báo cho Tổng cục Lâm nghiệp. 3. Tổng cục Lâm nghiệp ban hành quyết định đình chỉ hiệu lực và hủy bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới và thông báo cho chủ sở hữu giống và các cơ quan liên quan về quyết định huỷ bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới.” 4. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 13. Thủ tục công nhận nguồn giống 1. Đăng ký nguồn giống Chủ nguồn giống làm đơn đăng ký theo mẫu biểu số 04 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) kèm theo báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tới Tổng cục Lâm nghiệp để đề nghị cấp chứng chỉ công nhận cho vườn giống hữu tính, vườn giống vô tính. Chủ nguồn giống làm đơn đăng ký theo mẫu biểu số 05 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) kèm theo báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại để đề nghị cấp chứng chỉ công nhận cho lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom). 2. Thẩm định nguồn giống a) Nội dung thẩm định: Sự phù hợp của nguồn giống đề nghị công nhận với quy hoạch phát triển nguồn giống và nhu cầu giống cây trồng lâm nghiệp của quốc gia hoặc tỉnh; Sự phù hợp của nguồn giống với các quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại nguồn giống đã ban hành. b) Trình tự thẩm định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ đăng ký công nhận nguồn giống theo các nội dung thẩm định nêu tại điểm a khoản 2 của Điều này và phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; Tổng Cục Lâm nghiệp thành lập Hội đồng thẩm định nguồn giống để công nhận các loại vườn giống trên phạm vi cả nước; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định nguồn giống để công nhận cho các lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom) trên phạm vi tỉnh; Thành phần Hội đồng gồm một số nhà quản lý và nhà khoa học chuyên ngành được mời theo yêu cầu. Hội đồng thẩm định nguồn giống có trách nhiệm tư vấn cho lãnh đạo Cục Lâm nghiệp hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quyết định công nhận hoặc huỷ bỏ công nhận các loại nguồn giống cây trồng lâm nghiệp; Hội đồng thẩm định khảo sát hiện trường nguồn giống, kiểm tra chủ nguồn giống về các nội dung kỹ thuật liên quan và lập biên bản kết quả đánh giá, thẩm định; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng Cục lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải hoàn thành công tác thẩm định. 3. Cấp Chứng chỉ công nhận nguồn giống: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định nguồn giống, Tổng cục Lâm nghiệp cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống theo mẫu biểu số 06 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp theo mẫu biểu số 07 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN). Trong chứng chỉ công nhận nguồn giống ghi rõ các tác nghiệp kỹ thuật cần thiết do Hội đồng thẩm định đề xuất mà chủ nguồn giống phải thực hiện”. 5. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 16. Huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống cây lâm nghiệp 1. Chứng chỉ công nhận nguồn giống cây lâm nghiệp bị huỷ bỏ khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Chủ nguồn giống tự nguyện đề nghị huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống; b) Nguồn giống đã công nhận bị thoái hoá, suy giảm năng suất so với khi được công nhận đến mức phải thay thế; c) Nguồn giống đã công nhận bị phá hại (bị cháy hơn 40% diện tích, bị sâu bệnh nặng hơn 30%) không đạt tiêu chuẩn sản xuất; d. Nguồn giống đã công nhận không còn hiệu quả trong sản xuất. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quyết định đình chỉ hiệu lực của chứng chỉ công nhận vườn giống hữu tính và vườn giống vô tính trên địa bàn cả nước. 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đình chỉ hiệu lực của chứng chỉ công nhận lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hoá, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom) trên địa bàn tỉnh. 4. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ nguồn giống phải có trách nhiệm thông báo cho Tổng cục Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để thông báo rộng rãi cho các đơn vị, cá nhân sử dụng giống. 5. Việc huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống được cơ quan ra quyết định thông báo đến chủ nguồn giống và được cập nhật trên trang Web của Tổng Cục Lâm nghiệp”. 6. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 19. Điều kiện sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây có tên trong danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính (gọi chung là chủ cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp) phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 36 Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 23/4/2004 về giống cây trồng”. 7. Bãi bỏ Điều 20 và Điều 21 8. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép 1. Tổ chức, cá nhân ở địa phương, các đơn vị trung ương muốn trao đổi giống với nước ngoài thuộc nhóm cấm xuất khẩu hoặc muốn nhập khẩu giống chưa có trong danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh phải có đơn (Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Tổng Cục Lâm nghiệp, kèm theo là bản sao các tài liệu liên quan như hợp đồng mua bán giống hoặc giấy cho tặng giống của đối tác. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau khi nhận đơn, Tổng Cục Lâm nghiệp thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét để cấp phép cho tổ chức hoặc cá nhân đứng đơn”. 9. Khoản 1 Điều 38 được sửa đổi, bố sung như sau: “Điều 38. Cấp chứng nhận nguồn gốc giống của lô cây con. 1. Thời hạn cấp: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả sản xuất cây con ở vườn ươm cây lâm nghiệp (Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này) của chủ cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp”. 10. Thay thế mẫu biểu 13 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) thành Phụ lục số 15 Mẫu thông báo thu hoạch giống lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 về việc hướng dẫn thực hiện một số Điều về Quy chế qản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ 1. Khoản 2.4 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: “ 2.4. Trình tự, thủ tục cải tạo rừng. a) Việc cải tạo rừng: Đối với tổ chức phải lập dự án; đối với hộ gia đình và cá nhân phải có đơn đề nghị cải tạo rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chủ rừng là các tổ chức: đối với chủ rừng là các vườn quốc gia, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhu cầu cải tạo rừng gửi 01 bộ hồ sơ về Tổng cục Lâm nghiệp thẩm định, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định; Đối với chủ rừng là các tổ chức khác có nhu cầu cải tạo rừng gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cho phép cải tạo rừng của chủ rừng (Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này); Dự án cải tạo rừng do chủ rừng lập (Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Lâm nghiệp, Sở NN và PTNT phải thông báo cho tổ chức để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Lâm nghiệp phải có báo cáo thẩm định và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định, Sở NN và PTNT có báo cáo thẩm định và trình UBND tỉnh ra quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp tỉnh phải ra quyết định cho phép cải tạo rừng. c) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cải tạo rừng, gửi 01 đơn đề nghị cải tạo rừng (Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này) về Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã xem xét, quyết định, trong đơn nêu rõ phương án cải tạo rừng, thời hạn hoàn thành, có xác nhận của kiểm lâm địa bàn và UBND xã nơi có diện tích rừng đề nghị cải tạo. Nếu diện tích rừng cải tạo từ 5 hecta trở lên thì Uỷ ban nhân dân huyện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi quyết định phê duyệt. Ngay trong ngày nhận được đơn đề nghị cải tạo rừng của hộ gia đình, cá nhân UBND huyện phải thông báo cho hộ gia đình, cá nhân nếu đơn chưa hợp lệ để hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện. Nếu đơn đã hợp lệ UBND huyện cấp giấy biên nhận đã nộp đơn cho hộ gia đình, cá nhân và gửi đơn về sở NN và PTNT để thẩm định đối với diện tích rừng rừng cải tạo trên 05 ha. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của UBND huyện gửi đến, Sở NN và PTNT phải có văn bản thẩm định gửi về UBND huyện để ra quyết định. | 2,045 |
123,834 | Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của hộ gia đình hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở NN và PTNT, UBND huyện phải ra quyết định cho phép cải tạo rừng”. 2. Điểm a khoản 9.4 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: “ 9.4. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ sử dụng tài nguyên trong rừng đặc dụng: a) Chặt nuôi dưỡng rừng: Sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép chặt nuôi dưỡng rừng đối với những khu rừng đặc dụng thuộc Bộ quản lý; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép chặt nuôi dưỡng rừng đối với những khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý thì chủ rừng tiến hành thiết kế và lập 01 bản hồ sơ thiết kế gửi cơ quan cấp phép. Nội dung thiết kế: - Xác định rõ ranh giới, diện tích theo lô, khoảnh, tiểu khu; - Tính toán khối lượng sản phẩm có thể tận dụng theo kích thước, loài cây, nhóm gỗ; - Lập hồ sơ thiết kế các biện pháp lâm sinh (chặt nuôi dưỡng rừng). Thành phần hồ sơ thiết kế gồm: - Tờ trình thẩm định hồ sơ (Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này); - Chủ trương cho phép chặt nuôi dưỡng của Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng (Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này). Thủ tục trình duyệt: - Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng rừng cho những khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng rừng cho những khu rừng đặc dụng do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý; Thời gian giải quyết hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Những nguyên tắc trong quá trình chặt nuôi dưỡng rừng: - Chặt nuôi dưỡng rừng phải tuân thủ các quy trình, quy phạm nhằm đảm bảo tái sinh, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cây còn lại, không mở đường vận xuất, vận chuyển và kho bãi mới mà phải lợi dụng các công trình đã có hoặc đường mòn để vận xuất, vận chuyển; - Chặt nuôi dưỡng rừng phải đúng địa điểm, đúng diện tích, đúng đối tượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cấp phép. Nghiêm cấm lợi dụng chặt gỗ nơi khác đưa vào khu vực được phép chặt nuôi dưỡng”. 3. Điểm 11.3 khoản 11 mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: “11.3 Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin phép lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien của những loài động, thực vật hoang dã thông thường, muốn thu thập nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, Ban quản lý các khu rừng đặc dụng hay đơn vị chủ quản lý các khu rừng đó thống nhất cho phép bằng văn bản. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin phép lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien của những loài động, thực vật rừng quý hiếm, muốn thu thập nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản”. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy chế công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành NN&PTNT ban hành kèm theo Quyết định số 86/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp &PTNT “Điều 10.Tạm dừng và khôi phục hiệu lực thi hành quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật 1. Cơ quan nào ra quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật thì cơ quan đó có quyền ra quyết định tạm dừng và khôi phục hiệu lực thi hành quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ sở xác định tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các trường hợp sau đây, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng hiệu lực thi hành Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật: a) Tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận không thực hiện trách nhiệm tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế này; b) Tiến bộ kỹ thuật sau một thời gian áp dụng trong thực tế không đáp ứng được các tiêu chí chung và tiêu chí cụ thể hoặc gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất, đời sống, môi trường; c) Vi phạm các quy định có liên quan của Luật Sở hữu trí tuệ. 3. Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật được khôi phục hiệu lực thi hành khi tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật bị tạm dừng đã khắc phục được lý do tạm dừng quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu khôi phục hiệu lực thi hành quyết định công nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật gửi 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị khôi phục hiệu lực thi hành quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật (Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này); Báo cáo kỹ thuật về hiện trạng tiến bộ kỹ thuật đề nghị khôi phục hiệu lực thi hành quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật (Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân”. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2009/TT-BNN hướng dẫn trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp 1. Bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau: “Điều 6. Trình tự, thẩm quyền cho phép trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp 1. Chủ đầu tư trồng cao su là các tổ chức. e) Thủ tục trình hồ sơ cho phép chuyển rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách vốn viện trợ không hoàn lại: Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển rừng sang trồng cao su. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của tổ chức; Báo cáo kết quả điều tra hiện trạng đất, rừng khu vực đề nghị chuyển đổi, kèm theo các tài liệu điều tra, khảo sát ngoại nghiệp của đơn vị tư vấn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa phù hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo cho tổ chức biết để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân cấp tỉnh quyết định cho phép tổ chức được chuyển rừng sang trồng cao su. 2. Bổ sung, sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 6 như sau: “ 2. Chủ đầu tư trồng cao su là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn. a) Đối với diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đã được giao rừng và đất lâm nghiệp có nhu cầu chuyển rừng sang trồng cao su, nếu đảm bảo điều kiện về loại đất, loại rừng và phù hợp với quy hoạch của tỉnh, làm 01 đơn nêu rõ địa danh, diện tích, loại rừng và sơ đồ vị trí lô rừng, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã gửi về Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho phép chuyển rừng sang trồng cao su. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, UBND huyện phải thông báo cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư biết để hoàn thiện trong trường hợp đơn chưa hợp lệ; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn hợp lệ, UBND huyện quyết định cho phép hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được chuyển rừng sang trồng cao su”. 3. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 7 như sau: “Điều 7. Trình tự khai thác tận dụng lâm sản trên đất rừng chuyển rừng sang trồng cao su. 1. Khai thác tận dụng lâm sản của các tổ chức. a) Trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ Chủ rừng hoặc chủ đầu tư xây dựng báo cáo khai thác tận dụng lâm sản gồm một số nội dung sau: Xác định ranh giới, phân chia địa danh theo lô, khoảnh, tiểu khu và lập bản đồ khu vực khai thác tỉ lệ 1: 5.000; lập báo cáo khai thác nêu rõ diện tích, sản lượng lâm sản khai thác theo cấp kính, chủng loại của từng lô, khoảnh, tiểu khu và tổng hợp cho cả khu vực khai thác; xác định các công trình sản xuất và dự kiến chi phí khai thác. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương lựa chọn đơn vị có chức năng hoặc giao cho chủ rừng, chủ đầu tư trồng cao su để khai thác tận dụng lâm sản, nhưng phải thực hiện đúng quy định và đảm bảo tiến độ trồng cao su theo kế hoạch. Thủ tục trình cấp phép khai thác: Chủ rừng hoặc chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và PTNT. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị cấp phép khai thác tận dụng; văn bản giao nhiệm vụ khai thác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; bản báo cáo khai thác và bản đồ khu khai thác. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và PTNT phải thông báo cho chủ rừng hoặc chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và PTNT cấp phép khai thác tận dụng lâm sản và trả kế quả cho chủ rừng hoặc chủ đầu tư và đơn vị có chức năng khai thác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao”. 4. Sửa đổi điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 như sau: “2. Khai thác tận dụng lâm sản của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn. a) Đối với đất rừng tự nhiên. Trường hợp chuyển rừng sang trồng cao su, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn thống kê số cây và tính toán sản lượng lâm sản khai thác tận dụng (nếu có), gửi 01 bản thống kê về UBND cấp huyện phê duyệt và cấp phép khai thác tận dụng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện phải thông báo cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn để hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. | 2,073 |
123,835 | Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định cấp phép khai thác tận dụng và trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn. c) Đối với diện tích đất rừng thu hồi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn để giao cho tổ chức làm chủ đầu tư trồng cao su là rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ: Sau khi đã đền bù tài sản mà hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đã đầu tư trên đất theo quy định; chủ đầu tư xây dựng hồ sơ khai thác tận dụng trình cấp thẩm quyền phê duyệt, cấp phép khai thác tận dụng cho chủ đầu tư để khai thác tận dụng. Trình tự xây dựng hồ sơ, cấp phép khai thác thực hiện theo quy định tại điểm khoản 3 Điều này. Trường hợp, đất rừng thu hồi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn giao cho tổ chức làm chủ đầu tư trồng cao su là rừng trồng do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đầu tư vốn thì thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT”. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH MIỄN THU PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Căn cứ Công văn số 16/TT.HĐND ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc miễn thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn thu phí xây dựng quy định tại Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN DO TĂNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỂ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Quyết định số 2757/2006/QĐ-UBND ngày 11/12/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị thành phố Thái Nguyên; Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về công tác quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 208/TT-SXD ngày 29/3/2011 về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán do tăng mức lương tối thiểu vùng để quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành các hệ số điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị do tăng mức lương tối thiểu vùng cho những khối lượng công việc thực hiện từ ngày 01/01/2011 sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đã lập theo Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị thành phố Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 2757/2006/QĐ-UBND ngày 11/12/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: KĐCNC = 3,428. 2. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: KĐCMTC = 1,412. 3. Một số chi phí khác tính bằng tỉ lệ (%) trong dự toán được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Giao Sở Xây dựng Thái Nguyên hướng dẫn lập và điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị thành phố Thái Nguyên theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch UBND thành phố Thái Nguyên; các chủ đầu tư và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu; Văn bản số 08/VP ngày 02/3/2010 của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc đính chính văn bản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 528/TTr-STC ngày 27 tháng 9 năm 2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và UBND huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nội dung Quy định kèm theo quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 06/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy định này phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị). 2. Tài sản nhà nước tại quy định này bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Các nội dung khác không nêu trong quy định này, thì áp dụng đúng theo quy định hiện hành của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP); Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 137/2006/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật khác có liên quan, đang có hiệu lực thi hành. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 2. Mua sắm tài sản Nhà nước Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước quy định cụ thể như sau: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm đối với các loại tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ôtô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên 01 đơn vị tài sản. | 2,069 |
123,836 | 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định mua sắm tài sản khác ngoài tài sản quy định tại khoản 1, điều này cho các đơn vị sử dụng thuộc phạm vi quản lý. 3. Trong tất cả các trường hợp tổ chức mua sắm tài sản phải tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu. Về nguyên tắc khi tổ chức đấu thầu mua sắm tại cơ quan, đơn vị nào thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư. Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm, tính chất của gói thầu mua sắm, tài sản cơ quan, đơn vị có thể ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc (nếu có) làm chủ đầu tư và phải chịu trách nhiệm về sự ủy quyền này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước được quy định cụ thể như sau: 1. Tại khối sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuê Trụ sở làm việc phục vụ hoạt động trên cơ sở đề xuất của cơ quan, đơn vị có nhu cầu và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tài chính. b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh quyết định thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước ngoài tài sản quy định tại điểm a, khoản 1, điều này cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng thuộc phạm vi quản lý. 2. Tại các huyện, thành phố trong tỉnh: a) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các đơn vị có nhu cầu sử dụng thuộc phạm vi quản lý; trên cơ sở đề xuất của cơ quan, đơn vị có nhu cầu và ý kiến thẩm định của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch. Tài sản thuê phục vụ hoạt động thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định bao gồm: trụ sở làm việc; tài sản khác (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên trên 1 đơn vị tài sản; b) Thủ trưởng các phòng, ban cấp huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định thuê tài sản phục vụ cho hoạt động đối với những tài sản còn lại ngoài tài sản quy định tại điểm a, khoản 2, điều này. Điều 4. Thu hồi tài sản Nhà nước Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước được phân cấp thực hiện như sau: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi đối với các loại tài sản Nhà nước: - Tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: Trụ sở làm việc và quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ô tô các loại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản. - Tài sản thuộc các dự án ODA khi kết thúc đầu tư, bàn giao về cho địa phương quản lý. Tài sản Nhà nước không còn nhu cầu sử dụng tại cơ quan cấp tỉnh bị giải thể hoặc tài sản Nhà nước dư thừa so với định mức sử dụng, do sát nhập hoặc tinh giản biên chế tại các cơ quan cấp tỉnh. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định thu hồi đối với các loại tài sản còn lại ngoài tài sản quy định tại khoản 1, điều này tại các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý. 3. Trình tự thủ tục thu hồi tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định tại điều 14, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 5. Điều chuyển tài sản Nhà nước Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước được phân cấp thực hiện theo quy định như sau: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển các loại tài sản Nhà nước: - Tài sản có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: trụ sở làm việc và quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ô tô các loại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên trên 1 đơn vị tài sản. - Các tài sản Nhà nước còn thiếu so với định mức sử dụng, cần điều chuyển bổ sung giữa các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh, giữa cấp tỉnh với cấp huyện và giữa các huyện, thành phố. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định điều chuyển đối với các loại tài sản còn lại ngoài tài sản quy định tại khoản 1, điều này giữa các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý. 3. Trình tự thủ tục điều chuyển tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định tại điều 17, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 6. Bán tài sản Nhà nước Thẩm quyền quyết định bán tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước được thực hiện theo phân cấp cụ thể như sau: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán đối với các loại tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên trên 1 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định bán đối với các loại tài sản còn lại ngoài tài sản quy định tại khoản 1, điều này tại các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý. 3. Trình tự, thủ tục, phương thức bán tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định tại mục 6, chương II, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn thi hành tại thời điểm của Bộ Tài chính. Điều 7. Thanh lý tài sản Nhà nước Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương được quy định như sau: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý đối với các loại tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: xe ô tô các loại và tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên trên 1 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý bán vật liệu tận dụng thu hồi nộp vào ngân sách tỉnh, khi trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý (không bao gồm quyền sử dụng đất), phải phá dỡ theo quyết định của UBND tỉnh hoặc theo quy định của pháp luật. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định thanh lý vật liệu tận dụng thu hồi nộp vào ngân sách huyện, thành phố với trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) phải phá dỡ theo quy định của pháp luật tại các đơn vị thuộc phạm vi huyện, thành phố quản lý; 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định thanh lý đối với các loại tài sản còn lại ngoài tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điều này tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4. Trình tự, thủ tục, phương thức thanh lý tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định tại mục 7, chương II, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 8. Tiêu hủy tài sản Nhà nước Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương được quy định như sau: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tiêu hủy đối với các loại tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô các loại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên trên 1 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, quyết định tiêu hủy đối với các loại tài sản còn lại ngoài tài sản quy định tại khoản 1, điều này tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 3. Trình tự, thủ tục, phương thức tiêu hủy tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Điều 9. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước 1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu sung quỹ nhà nước: a) Thẩm quyền quyết định tịch thu quỹ đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; b) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự; c) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 2. Đối với các tài sản là vật bị chôn dấu, chìm đắm; vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy trên địa bàn tỉnh: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được giao và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; quyết định hoặc phân cấp quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo thẩm quyền quy định của pháp luật. b) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: - Bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; - Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam; | 2,054 |
123,837 | - Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý. c) Phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: - Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản trên địa bàn do các huyện, thành phố quản lý; - Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức huyện, thành phố quản lý. d) Phân cấp cho Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc cấp xã quản lý. Điều 10. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước 1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản: Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 điều này. 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được quy định như sau: Nguyên tắc chung: Cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước quy định tại Điều 9 quy định này, thì có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước; Trường hợp pháp luật quy định Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản trên địa bàn tỉnh, thì phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản cụ thể như sau: a) Chủ tịch UBND tỉnh: - Phê duyệt phương án xử lý đối với các loại tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô các loại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên trên 1 đơn vị tài sản; - Phê duyệt phương án xử lý đối với trường hợp lô hàng có tổng trị giá từ 500 triệu đồng trở lên cho một phương án hoặc một vụ việc phải xử lý. b) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý đối với các loại tài sản còn lại tài sản quy định tại điểm a, khoản 2, điều này do các cơ quan đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. c) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với các loại tài sản còn lại ngoài tài sản quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 điều này thuộc phạm vi địa phương quản lý. Điều 11. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 1. Phân cấp nguồn thu từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước; số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước do Chủ tịch UBND cấp nào phê duyệt phương án xử lý, thì được nộp toàn bộ vào ngân sách của cấp đó sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan. 2. Phân cấp nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; a) Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được sử dụng từ số tiền thu từ việc xử lý tài sản. Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí, thì chi phí cho việc xử lý do Ngân sách Nhà nước chi trả; tài sản do cấp nào xử lý, thì chi phí do ngân sách cấp đó chi trả. b) Trường hợp tài sản điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị tổ chức của Nhà nước, thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả. Chương 4. QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 12. Báo cáo tài sản nhà nước 1. Đối với các loại tài sản nhà nước sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dụng báo cáo kê khai với cơ quan quản lý cấp trên và Sở Tài chính để cập nhật thông tin kê khai vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước để quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi toàn tỉnh. a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; b) Xe ô tô các loại; c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 (năm trăm triệu đồng) trở lên trên 1 đơn vị tài sản. 2. Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, Điều này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập thẻ tài sản cố định theo Mẫu số 01-TSCĐ/TSNN ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. 3. Báo cáo tài sản nhà nước quy định tại khoản 1, Điều này gồm: a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1, Điều này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn. a) Giao trách nhiệm cơ quan Tài chính nhà nước: - Đối với cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý: Giám đốc Sở Tài chính có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tỉnh Bạc Liêu tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo; đồng thời không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó. - Đối với cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, thành phố quản lý: Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước cùng cấp tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo; đồng thời không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó. b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước còn bị xử lý theo quy định. Điều 13. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước 1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy định này thực hiện báo cáo kê khai tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Đối với những tài sản quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy định này mà đơn vị đã lập Tờ khai đăng ký (theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ) thì tiếp tục sử dụng Tờ khai đã lập, không phải lập lại; trừ quy định tại các điểm b, điểm c, khoản 1 điều này; b) Có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sát nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai tài sản nhà nước lần đầu: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện: - Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, cụ thể: đối với trụ sở làm việc thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN, mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai; đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN, mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai; đối với tài sản khác (không phải trụ sở làm việc, xe ô tô) có nguyên giá sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN, mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai và kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 1 đơn vị tài sản); - Gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đến sở, ban, ngành chủ quản; đối với các cơ quan đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý thì gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đến Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; - Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. b) Sở, ban, ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện: - Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; - Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến Sở Tài chính; - Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại sở, ban, ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 3. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai bổ sung: Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1 Điều này lập báo cáo kê khai bổ sung theo Mẫu số 04-ĐK/TSNN, gửi cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này. | 2,052 |
123,838 | 4. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước được phép từ chối và yêu cầu báo cáo lại nếu phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ nội dung. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đã báo cáo kê khai. 5. Thời hạn báo cáo kê khai tài sản nhà nước: Không quá 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng. Điều 14. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Hàng năm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy định này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. 2. Trình tự, thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hằng năm quy định như sau: a) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thuộc sở, ban, ngành chủ quản lập báo cáo gửi sở, ban, ngành chủ quản trước ngày 31 tháng 01; đối với cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thuộc huyện, thành phố quản lý lập báo cáo gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 25 tháng 01 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trước ngày 31 tháng 01; b) Cơ quan cấp trên là các sở, ban, ngành hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (đơn vị dự toán cấp 1), tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi quản lý và lập báo cáo gửi Sở Tài chính trước ngày 28 tháng 02, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Sở Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 3; d) Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3, để Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên phạm vi toàn quốc báo cáo Chính phủ trước 31 tháng 3. Điều 15. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Quy định về các loại tài sản phải công khai: Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo Quy định này thực hiện đối với các loại tài sản sau: Nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, phương tiện đi lại, tài sản được quy định là tài sản cố định (hữu hình) theo quy định của nhà nước về chế độ quản lý tài sản cố định được hình thành từ nguồn ngân sách, có nguồn gốc ngân sách; tài sản là hàng viện trợ, quà biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng. 2. Những nội dung công khai quản lý sử dụng tài sản nhà nước: a) Công khai chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: - Nội dung: thực hiện theo quy định tại Điều 4, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi chung là Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ) và Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; - Hình thức công khai: công bố trong các kỳ họp thường niên hoặc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; - Thời điểm công khai: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày quy chế về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị, tổ chức có hiệu lực thi hành. b) Công khai kinh phí, kế hoạch đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước: - Nội dung: Thực hiện theo quy định tại Điều 5, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ và theo mẫu số 01, 02 kèm theo Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được nhà nước giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi chung là Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính); - Hình thức công khai: công bố trong các kỳ họp thường niên hoặc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; - Thời điểm công khai: + Công khai kinh phí, kế hoạch mua sắm: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày dự toán kinh phí đầu tư mua sắm tài sản được cấp thẩm quyền phê duyệt; + Công khai thực hiện mua sắm trang bị: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày việc mua sắm, trang bị tài sản nhà nước hoàn thành. c) Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: - Nội dung: thực hiện theo quy định tại Điều 6, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ và theo biểu mẫu số 03 đối với tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp; biểu số 04 đối với tài sản nhà nước là phương tiện đi lại và tài sản khác; biểu mẫu số 05 đối với việc cho thuê tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép cho thuê tài sản kèm theo Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính; - Hình thức công khai: công bố trong các kỳ họp thường niên hoặc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; - Thời điểm công khai: chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. d) Công khai việc điều chuyển, thanh lý, bán chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác đối với tài sản nhà nước: - Nội dung: Thực hiện theo quy định tại Điều 7, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ và theo biểu mẫu số 06 kèm theo Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính; - Hình thức công khai: công bố trong các kỳ họp thường niên hoặc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; - Thời điểm công trình: chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. e) Công khai việc quản lý, sử dụng các tài sản được viện trợ, quà biếu, tặng cho: - Nội dung: thực hiện theo quy định tại Điều 8, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ và theo mẫu biểu số 01, 02 đối với trường hợp tiếp nhận bằng tiền và theo biểu mẫu số 06 đối với trường hợp tiếp nhận bằng hiện vật kèm theo Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính; - Hình thức công khai: công bố trong các kỳ họp thường niên hoặc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; - Thời điểm công khai: 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận tài sản. 3. Quy định về báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: a) Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban ngành cấp tỉnh định kỳ hàng năm chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch phải báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị mình theo nội dung và mẫu biểu quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính gửi đến các Sở, ban ngành là đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý để tổng hợp. - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của các huyện, thành phố định kỳ hàng năm chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch phải báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị mình theo nội dung và mẫu biểu quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính gửi đến Phòng Tài chính - kế hoạch huyện, thành phố để tổng hợp báo cáo UBND huyện, thành phố. b) Đối với các sở, ban, ngành (cơ quan chủ quản) cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố; Trên cơ sở số liệu báo cáo của các đơn vị trực thuộc, các sở, ban ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố tổng hợp số liệu theo quy định gửi cho Sở Tài chính tổng hợp để báo cáo UBND tỉnh. Thời điểm báo cáo chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hàng năm. c) Sở Tài chính tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu gửi UBND tỉnh theo các mẫu biểu quy định. Thời gian chậm nhất sau 55 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hàng năm để UBND báo cáo Bộ Tài chính. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các cấp: 1. Trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp tại quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. | 2,033 |
123,839 | 2. Quyết định việc đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, góp vốn liên doanh, liên kết, thanh lý tài sản nhà nước của đơn vị sử dụng thuộc cấp mình quản lý, theo quy định của pháp luật và thẩm quyền tại quy định này. 3. Tổ chức triển khai việc phân cấp và chịu trách nhiệm về kết quả phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình theo hướng dẫn của Sở Tài chính. 5. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các quyết định của cấp có thẩm quyền về thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý hoặc tiêu hủy tài sản. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: 1. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước. 2. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. 3. Thực hiện kê khai đăng ký, báo cáo tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành. 4. Công khai tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị. 5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Trong quá trình thực hiện quyết định này, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn phản ánh về Sở Tài chính làm đầu mối để phối hợp giải quyết. Trường hợp vướng mắc vượt thẩm quyền thì tổng hợp báo cáo đề xuất trình UBND tỉnh xem xét giải quyết. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ, QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRONG NGÀNH Y TẾ Triển khai thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Kết luận số 65-KL/TW ngày 04/3/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/2/1998 của Bộ chính trị về việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ (QCDC) ở cơ sở; Quyết định số 29/QĐ-BYT ngày 18/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế (gọi tắt là Quy tắc ứng xử); Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử tại các đơn vị trong ngành Y tế năm 2011 và những năm tiếp theo, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử trong các cơ quan, đơn vị trong ngành Y tế nhằm phổ biến đầy đủ quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về những nội dung cơ bản của Quy chế dân chủ ở cơ sở, của Quy tắc ứng xử đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức tại các đơn vị trong ngành Y tế. - Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, văn hóa, đoàn kết, thống nhất tại các đơn vị trong ngành. - Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và thái độ, tác phong, lề lối làm việc, đảm bảo công khai, minh bạch, hành vi ứng xử văn hóa của cán bộ, công chức, viên chức y tế trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; ngăn ngừa phòng chống tham nhũng lãng phí; góp phần nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; củng cố niềm tin của nhân dân đối với ngành Y tế và xây dựng đơn vị phát triển. 2. Yêu cầu: - 100% các đơn vị trong ngành Y tế xây dựng, triển khai thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch. - 100% cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị y tế từ Trung ương đến địa phương được quán triệt, học tập và thực hiện nghiêm những quy định trong Quy tắc ứng xử về những việc cán bộ, công chức, viên chức được làm và không được làm. - Việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử phải được duy trì thành nền nếp, thường xuyên, liên tục gắn với phong trào xây dựng cơ quan, đơn vị văn hóa; cách thức tổ chức triển khai phải phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Các đơn vị báo cáo Cấp ủy cấp trên trực tiếp, thành lập, củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử của cơ quan, đơn vị (tùy theo sự chỉ đạo của Cấp ủy cấp trên, có thể lồng ghép Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ và Ban Chỉ đạo thực hiện Quy tắc ứng xử hoặc thành lập riêng) do đồng chí Bí thư Cấp ủy làm trưởng ban, Chủ tịch Công đoàn làm phó trưởng ban thường trực, thành viên là đại diện các phòng, ban, bộ phận, lãnh đạo các tổ chức quần chúng. Ban Chỉ đạo phân công nhiệm vụ các thành viên, xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch công tác cụ thể trong từng năm. 2. Về Quy chế dân chủ: 2.1. Tổ chức tuyên truyền giáo dục, học tập, quán triệt các văn bản pháp quy về dân chủ, công khai, minh bạch. Kết hợp thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong toàn ngành, gắn với việc thực hiện nghiêm túc Quy chế thực hiện dân chủ trong cơ quan, đơn vị; phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, công đoàn và các đoàn thể quần chúng khác trong việc thực hiện Quy chế dân chủ. 2.2. Chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của mỗi đơn vị y tế, trên cơ sở của Nghị định 71/1999/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ (QCTHDC) trong hoạt động của cơ quan. Công tác tổ chức thực hiện cần bám sát nội dung các văn bản liên quan đến từng lĩnh vực công tác, như: - Tại Cơ quan Bộ Y tế: Quy chế dân chủ ban hành kèm theo Quyết định số 3452/QĐ-BYT ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Tại các bệnh viện, đơn vị có chức năng khám, chữa bệnh: Quy chế thực hiện dân chủ trong các bệnh viện công lập ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-BYT ngày 12/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Đối với hệ thống các Viện nghiên cứu: Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan khoa học và công nghệ, ban hành kèm theo Quyết định số 2265/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (cũ); - Đối với hệ thống học viện, nhà trường: Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường ban hành kèm Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đối với các báo, tạp chí thuộc Bộ Y tế: Căn cứ Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan sự nghiệp Văn hóa - Thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 56/1999/QĐ-BVHTT ngày 14 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (cũ); - Đối với các doanh nghiệp, công ty thuộc Tổng công ty Dược Việt Nam và Tổng công ty Thiết bị y tế Việt Nam: + Thực hiện QCTHDC ở Doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ ban hành tại Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13/2/1999; + Các đơn vị doanh nghiệp đã được cổ phần hóa: Tổ chức chỉ đạo và quán triệt Nghị định 87/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 3. Về Quy tắc ứng xử: - Tiếp tục tổ chức học tập nghiêm túc các nội dung của Quy tắc ứng xử được ban hành kèm theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, từ Trung ương đến địa phương: + Quyết định số 5303/QĐ-BYT ngày 31/12/2009 về việc ban hành Quy tắc ứng xử của công chức cơ quan Bộ Y tế; + Quyết định số 29/2008/QĐ-BYT ngày 18/8/2008 về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế và Kế hoạch 1175/KH-BYT ngày 10/11/2008; - Kết hợp xây dựng tiêu chí thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với vận động cán bộ, viên chức viết bản cam kết thực hiện Quy tắc ứng xử. 4. Tăng cường tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng: Báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, bản tin nội bộ về nội dung của Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử. - Phổ biến lồng ghép trong các buổi hội, họp như: Hội nghị, hội thảo, hội nghị cán bộ, viên chức, sinh hoạt khoa, phòng, ban. - Sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật để ca ngợi những điển hình tiên tiến trong thực hiện tốt Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử; phê phán những hành vi, thái độ không phù hợp với những nội dung quy định trong Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử. - Niêm yết công khai những nội dung quy định trong Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử tại những nơi dễ nhìn thấy, nơi nhiều người qua lại, phù hợp với từng loại hình đơn vị sự nghiệp y tế. 5. 100% các đơn vị trong ngành Y tế hàng năm tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định tại Thông tư số 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐVN ngày 04/12/1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và nội dung hội nghị cán bộ, công chức trong cơ quan, Thông tư số 01/2005/TLĐLĐVN-BLĐTBXH ngày 16/5/2005 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tổ chức và hoạt động Đại hội công nhân viên chức trong các công ty nhà nước. - Phát động các phong trào thi đua làm theo lời Bác dạy kết hợp với các phong trào thi đua khác trong toàn ngành, trong đơn vị. Kiểm tra đánh giá phong trào thi đua yêu nước, thực hiện kế hoạch công tác y tế hằng năm với việc kiểm tra triển khai thực hiện Quy chế dân chủ của cơ quan, đơn vị và Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức vào dịp cuối năm | 2,042 |
123,840 | - Xây dựng tiêu chí đánh giá và xét danh hiệu thi đua, khen thưởng phải có tiêu chí về kết quả triển khai thực hiện Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức. - Ban Thanh tra nhân dân, công đoàn, đoàn thanh niên, các tổ chức quần chúng trong các đơn vị là lực lượng nòng cốt, xung kích trong việc thực hiện cũng như việc kiểm tra, giám sát thực hiện Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử. 6. Tổ chức Hội thi “Tuyên truyền về Quy tắc ứng xử” trong cán bộ, công chức, viên chức ngành Y tế. - Tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết nêu gương những tấm gương người tốt, việc tốt; khen thưởng kịp thời cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy tắc ứng xử; kiên quyết xử lý những cá nhân có thái độ, hành vi ứng xử trái với Quy tắc ứng xử hoặc cố tình vi phạm. 7. Đặc biệt, đối với các đơn vị có chức năng khám, chữa bệnh: Cùng với việc triển khai các giải pháp đồng bộ khác, đẩy mạnh công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt Quy chế thực hiện dân chủ trong các bệnh viện công lập, Quy tắc ứng xử với người bệnh và gia đình người bệnh nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh. - Triển khai Đề án “Xây dựng mô hình điểm về thực hiện Quy tắc ứng xử và Giảm tình trạng quá tải bệnh viện”, tổ chức rút kinh nghiệm, nhân rộng ra các đơn vị khác trong ngành. 8. Củng cố, duy trì phòng tiếp công dân; xây dựng, đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống đường dây nóng, hộp thư góp ý của nhân dân, thông báo công khai số máy di động của lãnh đạo khoa, phòng, ban, của đơn vị và của các cấp có thẩm quyền. Kịp thời xử lý các đơn thư kiến nghị, khiếu nại theo thẩm quyền, tránh để tồn đọng, kéo dài. 9. Hằng năm, tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp triển khai nội dung của Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử. Năm 2011, Bộ y tế tổ chức tập huấn vào quý II, tại miền Trung. 10. Thực hiện kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các cơ quan, đơn vị trong ngành Y tế từ Trung ương đến địa phương. Ban Chỉ đạo ngành Y tế thường xuyên kiểm tra các đơn vị theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất. - Ban Chỉ đạo các cấp tổ chức sơ kết 6 tháng, tổng kết năm, đánh giá kết quả đạt được; xây dựng nội dung chương trình kế hoạch năm tiếp theo và gửi báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức cán bộ) vào trước ngày 25/10 hằng năm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế là cơ quan thường trực, làm đầu mối phối hợp chặt chẽ với Cấp ủy các cấp tại địa phương, đơn vị và các đơn vị có liên quan, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp kết quả việc triển khai thực hiện kế hoạch, báo cáo Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử ngành Y tế. 2. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Cơ quan đại diện Bộ Y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai tại đơn vị và thường xuyên đôn đốc, giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch tại các địa phương, đơn vị theo từng lĩnh vực công tác thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương làm đầu mối, phối hợp Báo Sức khỏe và Đời sống chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí trong toàn ngành triển khai tốt công tác tuyên truyền thực hiện Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử. 4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức Y tế các bộ, ngành có trách nhiệm báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp, phối hợp với Cấp ủy địa phương, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng mục tiêu của Ban Chỉ đạo ngành Y tế. 5. Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, báo cáo Cấp ủy cấp trên trực tiếp, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ từng lĩnh vực chuyên môn của đơn vị. 6. Bộ Y tế - Công đoàn Y tế Việt Nam phối hợp tổ chức, hướng dẫn công đoàn các đơn vị cùng với chính quyền triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử và các nội dung trong kế hoạch, đặc biệt là công tác tổ chức Hội thi “Tuyên truyền về Quy tắc ứng xử” trong cán bộ, công chức, viên chức ngành Y tế và Đề án “Xây dựng mô hình điểm về thực hiện Quy tắc ứng xử và Giảm tình trạng quá tải bệnh viện”. 7. Kinh phí: - Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ dự toán và tìm nguồn kinh phí phục vụ công tác tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trong năm 2011 và những năm tiếp theo. - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, dự toán kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch về Quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử trong năm 2011 và những năm tiếp theo, báo cáo Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt. - Các cơ quan, đơn vị trong ngành Y tế căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết theo đặc điểm tình hình và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, báo cáo cấp có thẩm quyền, dự toán kinh phí để tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2840/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2010 CỦA UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 08/12/2010 của UBND tỉnh quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 326/SLĐTBXH-BTXH ngày 28/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi điểm c, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 08/12/2010 của UBND tỉnh quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau: "Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội. Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội vẫn được hưởng trợ cấp xã hội. Thời gian được hưởng trợ cấp xã hội kể từ ngày 01/01/2011 trở đi". Điều 2. Sửa đổi mục 2, Phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 08/12/2010 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VIỄN THÔNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Viễn thông đối với các hoạt động viễn thông sau đây: a) Đầu tư, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ viễn thông; b) Thiết lập mạng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông; c) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích; d) Quản lý việc cấp phép, kết nối, giá cước, phí, lệ phí, tài nguyên, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông; đ) Quy hoạch, thiết kế, xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông. 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông tại Việt Nam. Điều 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông 1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông là cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thông trên phạm vi cả nước, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: a) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông; b) Thực hiện quản lý thị trường viễn thông, quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông và hoạt động viễn thông công ích; tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông; c) Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về viễn thông theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. Chương 2. KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Điều 3. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Một tổ chức, cá nhân đã sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần trong một doanh nghiệp viễn thông thì không được sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp viễn thông khác cùng kinh doanh trong một thị trường dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. 2. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông khi có thay đổi trong danh sách tổ chức, cá nhân sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp. | 2,053 |
123,841 | Điều 4. Hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông dưới hình thức đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về đầu tư. 2. Trường hợp đầu tư trực tiếp để cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam. Trường hợp đầu tư để cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, nhà đầu tư nước ngoài được phép liên doanh, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông tại Việt Nam. 3. Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch tài nguyên viễn thông; quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn đầu tư; b) Đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định này. 4. Tỷ lệ phần vốn góp của bên nước ngoài phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 5. Đăng ký, thẩm tra dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Dự án đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. 2. Dự án đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên phải thực hiện thủ tục thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. 3. Dự án đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phải thực hiện thủ tục thẩm tra, chấp thuận chủ trương đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 4. Ngoài các nội dung thẩm tra theo quy định pháp luật về đầu tư, đối với dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông cần thẩm tra thêm các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 5. Hồ sơ dự án đầu tư, quy trình, thủ tục đăng ký, thẩm tra đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. Điều 6. Xử lý vụ việc cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vụ việc liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định như sau: a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm xử lý các vụ việc cạnh tranh trong hoạt động thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại các khoản 1, 2 Điều 19 Luật Viễn thông. b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc cạnh tranh, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Các bên liên quan có nghĩa vụ thi hành ngay quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, kể cả trường hợp không đồng ý với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật; c) Đối với vụ việc cạnh tranh phức tạp hoặc vụ việc có liên quan đến chức năng của nhiều cơ quan khác nhau thì cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan đó trước khi ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. 2. Thẩm quyền, thủ tục xử lý việc tập trung kinh tế trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định như sau: a) Đối với việc tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% của một thị trường dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế phải thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế. Đối với việc tập trung kinh tế có thị phần kết hợp chiếm trên 50% thị trường dịch vụ viễn thông, Bộ trưởng Bộ Công thương ra quyết định chấp thuận miễn trừ sau khi có văn bản chấp thuận miễn trừ của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Cạnh tranh, Bộ Công thương gửi hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông để lấy ý kiến. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Bộ Công thương. Điều 7. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông là tranh chấp giữa các doanh nghiệp viễn thông phát sinh trực tiếp trong quá trình thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm: a) Tranh chấp về kết nối viễn thông; b) Tranh chấp về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông; c) Tranh chấp về thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông; d) Các tranh chấp khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm tổ chức hiệp thương giữa các bên. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, chứng cứ có liên quan và có nghĩa vụ tham gia hiệp thương. Kết quả hiệp thương phải được lập thành văn bản; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hiệp thương, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ra quyết định giải quyết tranh chấp. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ thi hành ngay quyết định giải quyết tranh chấp, kể cả trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Chương 3. THIẾT LẬP MẠNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Điều 8. Phân loại mạng viễn thông Mạng viễn thông bao gồm: 1. Mạng viễn thông cố định mặt đất. 2. Mạng viễn thông cố định vệ tinh. 3. Mạng viễn thông di động mặt đất. 4. Mạng viễn thông di động vệ tinh. 5. Các mạng viễn thông khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. Điều 9. Phân loại dịch vụ viễn thông 1. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: a) Dịch vụ thoại; b) Dịch vụ fax; c) Dịch vụ truyền số liệu; d) Dịch vụ truyền hình ảnh; đ) Dịch vụ nhắn tin; e) Dịch vụ hội nghị truyền hình; g) Dịch vụ kênh thuê riêng; h) Dịch vụ kết nối Internet; i) Các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: a) Dịch vụ thư điện tử; b) Dịch vụ thư thoại; c) Dịch vụ fax gia tăng giá trị; d) Dịch vụ truy nhập Internet; đ) Các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Trên cơ sở đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn, phạm vi liên lạc, hình thức thanh toán giá cước, dịch vụ viễn thông quy định tại các khoản 1, 2 Điều này có thể được phân ra chi tiết hoặc kết hợp với nhau thành các loại hình dịch vụ cụ thể gắn với các yếu tố nêu trên. 4. Căn cứ vào nguyên tắc phân loại dịch vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, tình hình phát triển thị trường và chính sách quản lý viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng. Điều 10. Kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng, thiết bị vô tuyến điện 1. Hàng hóa viễn thông chuyên dùng là hàng hóa gắn liền với việc cung cấp dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp viễn thông phát hành, bao gồm: a) Thiết bị có gắn số thuê bao viễn thông; b) Thẻ thanh toán dịch vụ viễn thông; c) Hàng hóa viễn thông chuyên dùng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Tổ chức, cá nhân khuyến mại hàng hóa viễn thông chuyên dùng phải thực hiện quy định tại Nghị định này và pháp luật về thương mại. 3. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam phải đăng ký và tuân thủ các điều kiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Thiết bị vô tuyến điện khi nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cho phép. 5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thiết bị vô tuyến điện phải thực hiện quản lý chất lượng viễn thông theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Nghị định này. Điều 11. Cung cấp dịch vụ viễn thông 1. Cung cấp dịch vụ viễn thông là việc sử dụng thiết bị, thiết lập hệ thống thiết bị viễn thông tại Việt Nam để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình khởi phát, xử lý, chuyển tiếp, định tuyến, kết cuối thông tin cho người sử dụng dịch vụ viễn thông thông qua việc giao kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông nhằm mục đích sinh lợi. 2. Việc cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ đất liền Việt Nam phải thông qua thỏa thuận thương mại với doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, trong đó có loại hình dịch vụ viễn thông quốc tế. | 2,059 |
123,842 | 3. Căn cứ vào thông lệ quốc tế, các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, hàng hải và yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và hướng dẫn việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông qua biên giới đối với tàu, thuyền, máy bay trên vùng trời, vùng biển của Việt Nam và các trường hợp đặc biệt khác. Điều 12. Bán lại dịch vụ viễn thông 1. Trước khi bán lại dịch vụ viễn thông cố định cho người sử dụng tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà mình được quyền sử dụng hợp pháp, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, ký hợp đồng đại lý dịch vụ viễn thông với doanh nghiệp viễn thông. 2. Trước khi bán lại dịch vụ viễn thông cố định tại hai địa điểm trở lên có địa chỉ, phạm vi xác định mà mình được quyền sử dụng hợp pháp, trước khi bán lại dịch vụ viễn thông di động, doanh nghiệp phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể việc bán lại dịch vụ viễn thông. Điều 13. Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông 1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được thực hiện trên cơ sở hợp đồng được giao kết giữa doanh nghiệp viễn thông với người sử dụng dịch vụ viễn thông. 2. Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông được giao kết bằng lời nới, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. 3. Đối với một số dịch vụ viễn thông trong Danh mục dịch vụ viễn thông phải có hợp đồng mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu và đăng ký với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông để thực hiện thống nhất trong toàn doanh nghiệp sau khi được chấp thuận. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục dịch vụ viễn thông phải có hợp đồng mẫu, quy định thủ tục đăng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu. Điều 14. Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích 1. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích a) Phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ viễn thông trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn và các khu vực mà doanh nghiệp viễn thông không có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường; b) Bảo đảm quyền truy nhập dịch vụ bình đẳng, hợp lý cho mọi người dân, đồng thời theo từng thời kỳ, Nhà nước có chính sách ưu tiên hỗ trợ cung cấp thiết bị đầu cuối và dịch vụ viễn thông công ích cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách xã hội và các đối tượng chính sách đặc biệt khác; c) Việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thiết bị đầu cuối và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện thông qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối hoặc trực tiếp tới người sử dụng dịch vụ viễn thông. 2. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để hỗ trợ thực hiện chính sách của Nhà nước về viễn thông công ích trên phạm vi cả nước. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. 3. Mức đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đối với các dịch vụ viễn thông phải trích nộp doanh thu tối đa không quá 5% doanh thu dịch vụ viễn thông đó. Khoản đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Theo từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể danh mục dịch vụ viễn thông phải trích nộp doanh thu vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và mức đóng góp đối với từng dịch vụ trong Danh mục này. Điều 15. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao 1. Khi giao kết hợp đồng, thuê bao viễn thông có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp viễn thông các thông tin sau đây: a) Đối với thuê bao là cá nhân: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiếu đối với người có quốc tịch nước ngoài; b) Đối với thuê bao là tổ chức: Tên tổ chức; địa chỉ hoạt động; số, ngày quyết định thành lập; số, ngày cấp giấy phép hoạt động hoặc số, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đứng tên đại diện giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông. 2. Đăng ký thông tin thuê bao Việc đăng ký thông tin thuê bao được thực hiện tại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ của doanh nghiệp viễn thông hoặc tại đại lý được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao (sau đây gọi chung là điểm đăng ký thông tin thuê bao). Điểm đăng ký thông tin thuê bao phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Có địa điểm giao dịch xác định; b) Có đủ trang thiết bị để lưu giữ và chuyển thông tin thuê bao theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; c) Có nhân viên giao dịch được doanh nghiệp viễn thông tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao; d) Các điều kiện khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Lưu giữ thông tin thuê bao a) Chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao có trách nhiệm lưu giữ thông tin thuê bao đã đăng ký theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu; b) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu để thu thập, lưu giữ, quản lý thông tin thuê bao theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; cung cấp thông tin thuê bao và kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 4. Sử dụng thông tin thuê bao Thông tin thuê bao chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây: a) Phục vụ công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thông; c) Phục vụ hoạt động quản lý nghiệp vụ, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông; d) Các mục đích khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao. Điều 16. Điều kiện ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Doanh nghiệp viễn thông chỉ được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông nếu đáp ứng các điều kiện sau: a) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết; b) Thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định này. 2. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích chỉ được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông trực tiếp liên quan đến phương tiện thiết yếu, dịch vụ viễn thông thống lĩnh thị trường, dịch vụ viễn thông công ích nếu đáp ứng các điều kiện sau: a) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết; b) Được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định này; c) Trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ nhưng không chấm dứt hoạt động phải bảo đảm cung cấp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông các dịch vụ viễn thông thay thế, hoặc chuyển người sử dụng dịch vụ sang sử dụng dịch vụ viễn thông tương ứng của doanh nghiệp viễn thông khác, hoặc thỏa thuận bồi thường cho người sử dụng dịch vụ; d) Trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ do chấm dứt hoạt động thì phương án tổ chức lại hoặc phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp phải có biện pháp bảo đảm tiếp tục duy trì việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng. Điều 17. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông phải gửi hồ sơ thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ đến cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 60 ngày làm việc trước ngày dự định ngừng kinh doanh. 2. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông trực tiếp liên quan đến phương tiện thiết yếu, dịch vụ viễn thông thống lĩnh thị trường, dịch vụ viễn thông công ích nhưng không chấm dứt hoạt động phải gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị được ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. 3. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông do chấm dứt hoạt động phải gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị được ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định phương án tổ chức lại doanh nghiệp hoặc phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Trên cơ sở văn bản trả lời của Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện phương án tổ chức lại hoặc phương án phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật. | 2,087 |
123,843 | 4. Thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông nêu tại Khoản 1 Điều này phải bao gồm các thông tin sau: a) Dịch vụ ngừng kinh doanh, thời gian bắt đầu ngừng kinh doanh, lý do ngừng kinh doanh, phạm vi ngừng kinh doanh; b) Biện pháp và cam kết bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan. 5. Hồ sơ đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông nêu tại các khoản 2, 3 Điều này bao gồm: a) Đơn đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; b) Báo cáo tình hình kinh doanh đối với dịch vụ dự kiến ngừng kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, sản lượng, thị phần, số người sử dụng dịch vụ; c) Biện pháp và cam kết bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan; d) Phương án tổ chức lại hoặc phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp, biện pháp bảo đảm tiếp tục duy trì việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng trong trường hợp ngừng kinh doanh do chấm dứt hoạt động. 6. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan, công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về việc ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông ít nhất 30 ngày trước khi chính thức ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông. 7. Trường hợp phải sửa đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do ngừng kinh doanh dịch vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc sửa đổi giấy phép theo quy định tại các khoản 1, 3 Điều 24 Nghị định này. 8. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm hoàn trả tài nguyên viễn thông đã được phân bổ đối với dịch vụ hoặc phần dịch vụ ngừng kinh doanh (nếu có). Chương 4. CẤP PHÉP VIỄN THÔNG Điều 18. Cấp giấy phép viễn thông 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp: a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện; b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện; c) Giấy phép thử nghiệm mạng viễn thông có sử dụng băng tần số vô tuyến điện; d) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cho các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự; đ) Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển. 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông cấp: a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng ngoài trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng ngoài trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này; c) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông ngoài trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này; d) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng ngoài trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết các quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Viễn thông; Điểm b Khoản 2 Điều 36 Luật Viễn thông về vốn pháp định, mức cam kết đầu tư và bảo đảm thực hiện giấy phép đối với việc cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao. Điều 19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: a) Thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vốn pháp định: 5 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 15 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép; b) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép; c) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép. 2. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: a) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép; b) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép. Điều 20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: a) Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam; b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 60 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép. 2. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo) phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: a) Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam; b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép. 3. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: a) Vốn pháp định: 500 tỷ đồng Việt Nam; b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 2.500 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 7.500 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép. Điều 21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư như sau: 1. Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; 2. Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép. Điều 22. Bảo đảm thực hiện giấy phép viễn thông 1. Doanh nghiệp viễn thông không thực hiện đúng các nội dung quy định tại giấy phép viễn thông hoặc cam kết của doanh nghiệp khi đề nghị cấp phép phải nộp tiền phạt vi phạm thực hiện giấy phép như sau: a) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mắt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện; giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động vệ tinh: Mức phạt tối đa không quá 1% mức cam kết đầu tư trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép nhưng không thấp hơn 150 triệu đồng Việt Nam; b) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện: Trước khi nhận giấy phép, doanh nghiệp phải gửi số tiền tương ứng 5% mức cam kết đầu tư trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép vào tài khoản do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định để trích nộp phạt nếu vi phạm. Mức phạt tối đa không quá 5% mức cam kết đầu tư trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép nhưng không thấp hơn 3 tỷ đồng Việt Nam. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cụ thể nội dung và mức phạt vi phạm thực hiện giấy phép viễn thông. Điều 23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông phải gửi 5 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; b) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp; c) Bản sao có chứng thực điều lệ của doanh nghiệp; d) Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản hợp pháp chứng minh về vốn pháp định; đ) Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Dự báo và phân tích thị trường; phương án kinh doanh; doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực; | 2,077 |
123,844 | e) Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng lưới, thiết bị theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng lưới, thiết bị; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; biện pháp bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn, an ninh thông tin; g) Văn bản cam kết thực hiện giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phải gửi 5 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; b) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp; c) Bản sao có chứng thực điều lệ của doanh nghiệp; d) Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Loại hình dịch vụ; phạm vi cung cấp dịch vụ; chất lượng dịch vụ; giá cước dịch vụ; dự báo và phân tích thị trường, doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực; biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ; đ) Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng viễn thông sẽ sử dụng theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng và thiết bị viễn thông; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; kết nối viễn thông; phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ; biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; e) Dự thảo hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông mẫu đối với các dịch vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định này. 3. Trường hợp doanh nghiệp đồng thời đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng để cung cấp một loại hình dịch vụ viễn thông cụ thể, hồ sơ đề nghị cấp phép có thể được gộp chung thành một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông nhưng phải bao gồm đầy đủ các nội dung nêu tại các khoản 1, 2 Điều này. 4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ a) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông xem xét và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ của hồ sơ; b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép cho doanh nghiệp. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 19 và Khoản 3 Điều 20 Nghị định này, doanh nghiệp được cấp giấy phép viễn thông trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm thực hiện giấy phép theo thông báo của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông; c) Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết. 5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm các thông tin chính sau đây: a) Tên doanh nghiệp, tên giao dịch của doanh nghiệp bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có); địa điểm trụ sở chính, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam; b) Số giấy phép, ngày cấp giấy phép, ngày hết hạn giấy phép; c) Loại mạng viễn thông, phạm vi thiết lập mạng viễn thông (nếu có); d) Phạm vi kinh doanh dịch vụ, loại hình dịch vụ được phép kinh doanh (nếu có); đ) Các điều khoản, điều kiện doanh nghiệp phải tuân thủ khi thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông. 6. Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp phải đăng trên một trong các tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 5 Điều này. Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khi có những thay đổi sau: a) Thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép; b) Thay đổi phạm vi thiết lập mạng viễn thông, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, loại hình dịch vụ đã được cấp phép theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; c) Các trường hợp thay đổi khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. 2. Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp không phải làm thủ tục sửa đổi giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi. 3. Thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp; báo cáo mô tả chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và các tài liệu có liên quan khác; b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung biết. 4. Gia hạn giấy phép a) Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép phải gửi 3 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ; b) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; báo cáo việc thực hiện giấy phép; c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và quyết định gia hạn hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định gia hạn giấy phép trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết. 5. Việc công bố nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 23 Nghị định này. Điều 25. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển 1. Cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển Tổ chức đề nghị cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển phải gửi 5 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; b) Đề án lắp đặt cáp viễn thông trên biển trong đó xác định rõ tính chất, mục tiêu và phạm vi của tuyến cáp, các vấn đề liên quan đến khảo sát biển và hoạt động ngầm dưới biển; danh sách thành viên góp vốn đầu tư tuyến cáp; thiết kế kỹ thuật và vị trí địa lý, dự kiến tọa độ tuyến cáp viễn thông đề nghị lắp đặt; phương án tổ chức thi công và phương án bảo đảm an ninh, môi trường biển. 2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; gửi hồ sơ đến Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến trả lời của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép biết; | 2,052 |
123,845 | c) Căn cứ vào giấy phép đã cấp, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông phối hợp với Bộ Tổng tham mưu của Bộ Quốc phòng cho phép tàu, thuyền vào vùng biển Việt Nam để khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa tuyến cáp viễn thông trên biển theo giấy phép và các quy định của pháp luật. 3. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển, tổ chức được cấp phép phải gửi 5 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, thay đổi thông tin về tuyến cáp được lắp đặt. Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức được cấp phép không phải làm thủ tục sửa đổi giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi. b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; báo cáo mô tả chi tiết nội dung bổ sung, sửa đổi và các tài liệu có liên quan khác. Tổ chức nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ; c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không được quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối và các yêu cầu cần triển khai cho tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép biết. 4. Gia hạn giấy phép a) Tổ chức được cấp phép lắp đặt tuyến cáp viễn thông trên biển muốn gia hạn giấy phép phải gửi 5 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; báo cáo việc thực hiện giấy phép; b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét gia hạn trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không vượt quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép biết. Điều 26. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng 1. Cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đề nghị cấp phép; c) Bản sao có chứng thực điều lệ, văn bản quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung giữa các thành viên (nếu có); d) Đề án thiết lập mạng, trong đó nêu rõ: Mục đích thiết lập mạng; cấu hình mạng; chủng loại thiết bị; dịch vụ sử dụng; thành viên của mạng (nếu có); phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng; tần số, mã, số viễn thông đề nghị sử dụng (nếu có); trang thiết bị và biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. 2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp phép biết. trường hợp có những vấn đề phát sinh đòi hỏi phải thẩm tra thêm thì thời hạn xét cấp phép có thể kéo dài nhưng không được quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với hồ sơ thiết lập mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an. 3. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, tổ chức được cấp phép phải gửi 3 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép qua đường bưu chính, gửi trực tiếp hoặc dưới hình thức khác tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, danh sách thành viên của mạng, cấu hình mạng, phạm vi hoạt động của mạng, loại hình dịch vụ cung cấp. Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức được cấp phép không phải làm thủ tục sửa đổi giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi. b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; mô tả chi tiết nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung; các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép; c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và xét cấp sửa đổi, bổ sung hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối và các yêu cầu cần thực hiện cho tổ chức đề nghị cấp phép biết. 4. Gia hạn giấy phép a) Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng muốn gia hạn giấy phép phải gửi 3 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép; b) Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm đơn đề nghị gia hạn theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, báo cáo việc thực hiện giấy phép; c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét gia hạn hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét gia hạn trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức đề nghị gia hạn biết. Điều 27. Cấp, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông 1. Cấp phép thử nghiệm Tổ chức muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập thử nghiệm mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; b) Đề án thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, trong đó xác định rõ: Mục đích, phạm vi, quy mô đầu tư, thời hạn thử nghiệm; cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên hợp tác cùng thử nghiệm (nếu có); giá cước dự định, (nếu có); tần số, kho số đề nghị được phép thử nghiệm (nếu có); các điều khoản, điều kiện để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng nếu sau khi kết thúc thời hạn cung cấp thử nghiệm dịch vụ, doanh nghiệp không đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức. 2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp phép thử nghiệm biết. 3. Gia hạn giấy phép a) Tổ chức được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép phải gửi 3 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; báo cáo việc thực hiện giấy phép; | 2,100 |
123,846 | b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét cấp gia hạn hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp gia hạn giấy phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị gia hạn biết. 4. Kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức đã được cấp phép có trách nhiệm tổng kết, hoàn chỉnh hồ sơ thử nghiệm và báo cáo kết quả thử nghiệm cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. 5. Sau thời gian thử nghiệm, tổ chức đã được cấp phép muốn đưa mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông vào khai thác chính thức phải đề nghị cấp giấy phép viễn thông. Điều 28. Cấp lại giấy phép viễn thông Trường hợp giấy phép viễn thông bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ chức đã được cấp phép phải gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông xét cấp lại hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp lại giấy phép trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy phép. Tổ chức được cấp lại giấy phép viễn thông có trách nhiệm nộp lệ phí cấp lại giấy phép theo quy định. Điều 29. Doanh thu viễn thông 1. Doanh thu viễn thông bao gồm doanh thu hàng hóa viễn thông chuyên ngành và doanh thu dịch vụ viễn thông. 2. Doanh thu hàng hóa viễn thông chuyên dùng là doanh thu thu được từ việc kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này được phản ánh trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp viễn thông. 3. Doanh thu dịch vụ viễn thông là doanh thu thu được từ việc kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 9 Nghị định này được phản ánh trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp viễn thông, bao gồm: a) Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông; b) Doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông; c) Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài; d) Doanh thu khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Doanh thu dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 3 Điều này được sử dụng để xác định thị phần của doanh nghiệp viễn thông, tính khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông. Điều 30. Phí quyền hoạt động viễn thông 1. Phí quyền hoạt động viễn thông được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Viễn thông nhằm thi hành chính sách của Nhà nước về viễn thông trong từng thời kỳ và bảo đảm bù đắp chi phí cho công tác quản lý viễn thông. Khoản nộp phí quyền hoạt động viễn thông được hạch toán vào chi phí kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp. 2. Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông có trách nhiệm nộp phí quyền hoạt động viễn thông theo nguyên tắc sau: a) Doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng: Nộp hằng năm theo mức cố định, mức nộp tùy thuộc vào loại mạng viễn thông, phạm vi, quy mô mạng viễn thông, số lượng, giá trị tài nguyên viễn thông cần phân bổ để thiết lập mạng và mức độ sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; b) Doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông: Nộp hằng năm theo tỷ lệ phần trăm doanh thu các dịch vụ viễn thông quy định tại giấy phép, mức nộp tối đa không quá 1% doanh thu các dịch vụ viễn thông nhưng không thấp hơn một mức cố định tùy theo dịch vụ được phép cung cấp và số lượng, giá trị tài nguyên viễn thông cần phân bổ; c) Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông: Nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép; d) Tổ chức được cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển: Nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép và cho mỗi lần tàu vào khảo sát, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp. 3. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép viễn thông có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn phí quyền hoạt động viễn thông theo thông báo của cơ quan cấp phép. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông. Chương 5. TÀI NGUYÊN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC VIỄN THÔNG Điều 31. Phân bổ băng tần số, số thuê bao viễn thông 1. Để bảo đảm tần số vô tuyến điện, kho số viễn thông được sử dụng một cách có hiệu quả, băng tần số, số thuê bao viễn thông chỉ được phân bổ cho các doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng sau đây: a) Mạng viễn thông cố định mặt đất thiết lập trên phạm vi khu vực hoặc toàn quốc; b) Mạng viễn thông di động mặt đất thiết lập trên phạm vi toàn quốc; c) Mạng viễn thông cố định vệ tinh; d) Mạng viễn thông di động vệ tinh. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông dưới hình thức bán lại dịch vụ được thuê lại số thuê bao của các doanh nghiệp viễn thông đã được phân bổ số thuê bao viễn thông. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và hướng dẫn việc phân bổ băng tầng số, số thuê bao viễn thông cho các tổ chức có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng. Điều 32. Đổi số thuê bao viễn thông 1. Số thuê bao viễn thông là một chuỗi các chữ số (hoặc các ký tự) chỉ thị điểm kết cuối duy nhất trong mạng viễn thông bao gồm các thông tin cần thiết để định tuyến cuộc gọi tới điểm kết cuối đó. 2. Đổi số thuê bao viễn thông là việc tổ chức thực hiện thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông đang được sử dụng trên mạng viễn thông. 3. Việc đổi số thuê bao viễn thông được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Tăng dung lượng số thuê bao viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao; b) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả; c) Điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi quy hoạch kho số viễn thông quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi về công nghệ và chính sách phát triển viễn thông; d) Các trường hợp khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Doanh nghiệp viễn thông khi đổi số thuê bao viễn thông có trách nhiệm: a) Xây dựng và triển khai kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông của doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông hoặc kế hoạch đổi số thuê bao đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt; b) Thông báo việc đổi số thuê bao viễn thông trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian ít nhất 60 ngày trước khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông; c) Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ viễn thông cách thức quay số sau khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông; d) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông khác thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông; đ) Triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc (nếu có) trước, trong và sau quá trình đổi số thuê bao viễn thông; e) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông về kết quả đổi số thuê bao viễn thông. 5. Doanh nghiệp viễn thông không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc đổi số thuê bao viễn thông. Điều 33. Quy trình thực hiện đổi số thuê bao viễn thông 1. Đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông: a) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi dưới 10.000 số thuê bao viễn thông đã cấp cho thuê bao viễn thông trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông và bảo đảm phù hợp với quy hoạch đánh số viễn thông quốc gia: Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông theo quy định tại Khoản 4 Điều 32 Nghị định này và báo cáo với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông; b) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi trên 10.000 số thuê bao viễn thông đã cấp cho thuê bao viễn thông hoặc phạm vi đổi số thuộc hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông và phù hợp với quy hoạch đánh số viễn thông quốc gia: Doanh nghiệp viễn thông phải gửi hồ sơ đề nghị tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 90 ngày trước ngày đổi số thuê bao viễn thông và chỉ tiến hành đổi số thuê bao viễn thông sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. c) Hồ sơ đề nghị đổi số thuê bao viễn thông bao gồm: Đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông, trong đó nêu rõ phạm vi đổi số, số lượng thuê bao sẽ đổi số, thời gian đổi số dự kiến; phương án kỹ thuật, bao gồm cả phương án thử nghiệm thực hiện việc đổi số, giải pháp nhằm hạn chế việc mất liên lạc trong và sau quá trình đổi số; d) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận, xử lý hồ sơ nêu tại Điểm c Khoản này trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận việc đổi số, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp biết. 2. Đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông: | 2,019 |
123,847 | Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt; tổ chức và chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông đã được phê duyệt. Điều 34. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật về: 1. Thiết bị đầu cuối. 2. Thiết bị mạng. 3. Thiết bị đo lường tính giá cước. 4. Kết nối mạng viễn thông. 5. Dịch vụ viễn thông. 6. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. 7. Chất lượng phát xạ của thiết bị vô tuyến điện. 8. An toàn bức xạ vô tuyến điện của thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, đài vô tuyến điện. 9. An toàn tương thích điện từ của thiết bị vô tuyến điện, thiết bị viễn thông, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện và thiết bị điện, điện tử. 10. Lắp đặt, vận hành, đo kiểm thiết bị mạng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, quản lý dịch vụ viễn thông. 11. Các quy chuẩn kỹ thuật viễn thông khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 35. Quản lý chất lượng viễn thông 1. Việc đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị, mạng, dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được thực hiện như sau: a) Thiết bị đầu cuối, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị điện, điện tử thuộc danh mục thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị điện, điện tử có khả năng gây mất an toàn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy đối với từng chủng loại thiết bị và sử dụng dấu hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường hoặc kết nối vào mạng viễn thông công cộng; b) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, kết nối mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước khi đưa vào cung cấp, sử dụng phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy theo quy định. 2. Kiểm định thiết bị viễn thông là việc đo kiểm, chứng nhận hoặc công bố sự phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật viễn thông của thiết bị viễn thông đã được lắp đặt trước khi đưa vào hoạt động. Việc kiểm định thiết bị viễn thông được thực hiện như sau: a) Thiết bị mạng thuộc Danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước khi đưa vào hoạt động phải thực hiện việc đo kiểm và chứng nhận sự phù hợp hoặc đo kiểm và công bố sự phù hợp theo quy định; b) Thiết bị đo lường tính giá cước thuộc Danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước khi đưa vào hoạt động phải được thực hiện thủ tục đo kiểm và chứng nhận sự phù hợp theo quy định; c) Đài vô tuyến điện thuộc Danh mục đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước khi đưa vào sử dụng phải thực hiện việc đo kiểm và chứng nhận sự phù hợp hoặc đo kiểm và công bố sự phù hợp theo quy định. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Quy định cụ thể về hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật và kiểm định thiết bị viễn thông; b) Chỉ định, thừa nhận tổ chức chứng nhận sự phù hợp, đơn vị đo kiểm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực viễn thông và tần số vô tuyến điện. Điều 36. Nguyên tắc khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng 1. Doanh nghiệp viễn thông không được khuyến mại nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường viễn thông, bán phá giá dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng. 2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng được khuyến mại theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông và hàng hóa viễn thông chuyên dùng. 3. Doanh nghiệp viễn thông không được khuyến mại bằng việc giảm giá cước dịch vụ viễn thông, giảm giá bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng do Nhà nước quy định giá cụ thể. Doanh nghiệp viễn thông không được khuyến mại bằng việc giảm giá cước dịch vụ viễn thông, giảm giá bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng xuống thấp hơn mức tối thiểu đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng do Nhà nước quy định khung giá hoặc giá tối thiểu. 4. Nhãn hiệu dịch vụ viễn thông, nhãn hiệu hàng hóa viễn thông chuyên dùng được quy định theo Danh mục dịch vụ viễn thông, Danh mục hàng hóa viễn thông chuyên dùng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. 5. Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị dịch vụ, hàng hóa viễn thông chuyên dùng không được vượt quá 50% giá của đơn vị dịch vụ, hàng hóa viễn thông chuyên dùng được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại trừ các trường hợp sau: a) Cung cấp dịch vụ viễn thông, đưa hàng hóa viễn thông chuyên dùng mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền; b) Cung cấp dịch vụ viễn thông, tặng hàng hóa viễn thông chuyên dùng cho khách hàng không thu tiền, không kèm theo việc cung cấp dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng; c) Cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố. d) Cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi; đ) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên. 6. Tổng giá trị tối đa của dịch vụ, hàng hóa dùng để khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng được khuyến mại trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức đưa hàng viễn thông chuyên dùng mẫu, cung cấp dịch vụ viễn thông mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền. 7. Hình thức khuyến mại giảm giá đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng bao gồm: a) Cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng với giá thấp hơn trước đó; b) Sử dụng đơn vị dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng để khuyến mại cho chính đơn vị dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đó khi giữ nguyên giá bán; c) Khuyến mại bằng hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng có kèm theo phiếu sử dụng của chính dịch vụ viễn thông, phiếu mua của chính hàng hóa viễn thông chuyên dùng đó. d) Các hình thức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 8. Tổng thời gian doanh nghiệp viễn thông thực hiện các chương trình khuyến mại giảm giá đối với một nhãn hiệu dịch vụ viễn thông, nhãn hiệu hàng hóa viễn thông chuyên dùng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông không được vượt quá 90 ngày trong một năm, một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 ngày. 9. Tổng thời gian thực hiện khuyến mại đối với một loại nhãn hiệu dịch vụ viễn thông, nhãn hiệu hàng hóa viễn thông chuyên dùng khi thực hiện chương trình khuyến mại cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi không được vượt quá 180 ngày trong một năm, một chương trình khuyến mại không được vượt quá 90 ngày. Điều 37. Quản lý khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông được phép khuyến mại đối với các dịch vụ viễn thông và hàng hóa viễn thông chuyên dùng. 2. Doanh nghiệp viễn thông có thể trực tiếp tổ chức thực hiện khuyến mại hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại dịch vụ, hàng hóa viễn thông chuyên dùng của doanh nghiệp theo thỏa thuận với doanh nghiệp đó. Trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại dịch vụ, hàng hóa viễn thông chuyên dùng cho doanh nghiệp, doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm việc khuyến mại được thực hiện theo đúng chương trình khuyến mại đã thông báo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khuyến mại. 3. Đại lý kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng của doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện khuyến mại theo đúng chương trình khuyến mại mà doanh nghiệp viễn thông đã thông báo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khuyến mại. 4. Khi thực hiện chương trình khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng, doanh nghiệp viễn thông phải thông báo với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và Sở Thông tin và Truyền thông địa phương. Trước khi thực hiện chương trình khuyến mại giảm giá đối với các dịch vụ trong Danh mục dịch vụ viễn thông phải đăng ký giá cước, doanh nghiệp viễn thông phải đăng ký với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. 5. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông về danh sách và nội dung các chương trình khuyến mại dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp. 6. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Quy định danh mục, đơn vị, hình thức khuyến mại, mức giá trị vật chất tối đa khuyến mại áp dụng cho từng đơn vị dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng, mức tổng giá trị của dịch vụ, hàng hóa để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trên thị trường dịch vụ viễn thông; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định về khuyến mại đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng. 7. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có quyền đình chỉ việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần chương trình khuyến mại của doanh nghiệp viễn thông nếu phát hiện có hành vi vi phạm quy định về khuyến mại dịch vụ viễn thông và hàng hóa viễn thông chuyên dùng. Điều 38. Quản lý giá cước dịch vụ viễn thông 1. Hình thức quản lý giá cước | 2,057 |
123,848 | a) Quyết định giá cước: Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành giá cước, khung giá cước dịch vụ viễn thông công ích, giá cước kết nối; b) Đăng ký giá cước: Doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường trước khi ban hành và áp dụng giá cước dịch vụ viễn thông thống lĩnh thị trường có trách nhiệm đăng ký giá cước với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông; c) Thông báo giá cước: Doanh nghiệp viễn thông tự quy định giá cước dịch vụ viễn thông ngoài giá cước nêu trên tại các điểm a, b Khoản này và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. 2. Việc miễn giảm giá cước công ích được thực hiện như sau: a) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phương án miễn giảm giá cước phục vụ nhiệm vụ viễn thông công ích; b) Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phương án miễn giảm giá cước phục vụ nhiệm vụ viễn thông công ích sau khi thống nhất với Bộ Tài chính; c) Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bù đắp cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích theo phương án miễn giảm giá cước đã được quyết định tại Điểm b Khoản này. 3. Doanh nghiệp viễn thông không được cung cấp dịch vụ viễn thông với giá cước thấp quá mức so với giá cước trung bình trên thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Ngoài quy định tại Khoản 3 Điều này, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường không được ban hành giá cước dịch vụ viễn thông thấp hơn giá thành. 5. Trong trường hợp giá cước dịch vụ viễn thông tăng hoặc giảm không hợp lý so với giá thành, tăng hoặc giảm bất bình thường so với giá cước trung bình gây mất ổn định thị trường viễn thông, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, của doanh nghiệp viễn thông khác và của Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thực hiện hoặc chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông thực hiện các biện pháp kiểm soát, bình ổn giá cước viễn thông sau đây: a) Quy định giá cước tối đa, giá cước tối thiểu, khung giá cước dịch vụ viễn thông; b) Kiểm soát các yếu tố hình thức giá cước dịch vụ viễn thông; c) Công khai thông tin về giá cước; d) Quy định cơ chế quản lý giá cước viễn thông theo từng thời kỳ; đ) Quyết định đình chỉ thực hiện mức giá cước dịch vụ viễn thông không hợp lý do doanh nghiệp viễn thông đã quyết định; e) Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá cước dịch vụ viễn thông. Điều 39. Báo cáo nghiệp vụ viễn thông 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ và ban hành mẫu biểu báo cáo nghiệp vụ viễn thông. 2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm: a) Báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu về nghiệp vụ viễn thông cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung và số liệu báo cáo; b) Chứng minh tính chính xác của nội dung và số liệu báo cáo khi có yêu cầu; c) Cung cấp trực tuyến nội dung và số liệu báo cáo tới thiết bị truy xuất thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. 3. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm sử dụng nội dung và số liệu báo cáo nghiệp vụ viễn thông để công bố báo cáo thống kê, phân tích, quản lý điều tiết thị trường dịch vụ viễn thông. Chương 6. CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG Điều 40. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bao gồm: a) Quy hoạch xây dựng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của doanh nghiệp viễn thông, trong đó xác định cụ thể quy mô, phạm vi, vị trí đối với việc xây dựng, lắp đặt các công trình này; b) Quy hoạch mạng ngoại vi trong đó xác định yêu cầu, điều kiện đối với vị trí lắp đặt cột ăng ten; tuyến, hướng xây dựng cột treo, cống, bể, ống cáp. 2. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia là công trình viễn thông có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của toàn bộ mạng viễn thông quốc gia và ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước, bao gồm: a) Công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông quốc tế, đường dài liên tỉnh; b) Công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông quốc tế, đường dài liên tỉnh và khu vực; c) Công trình hệ thống truyền dẫn, phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình toàn quốc, khu vực và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; d) Các công trình viễn thông khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng là địa điểm do doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ, bao gồm điểm cung cấp dịch vụ có người phục vụ và điểm cung cấp dịch vụ không có người phục vụ. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập, phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động năm năm một lần, có điều chỉnh bổ sung hằng năm và đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500 của địa phương. 5. Căn cứ quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. 7. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng trên phạm vi vùng và toàn quốc. Điều 41. Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp sau: a) Tuyến cột treo cáp viễn thông, hệ thống cột ăng ten không nằm trong khu vực đô thị, phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp đã được phê duyệt và dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt; b) Cột ăng ten không cồng kềnh theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông được lắp đặt trong và trên nóc tòa nhà tại khu vực đô thị nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình xây dựng, cảnh quan môi trường xung quanh và phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp đã được phê duyệt; c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ nằm trong quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp đã được phê duyệt và có thiết kế mẫu đã được phê duyệt; d) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được lắp đặt để cung cấp dịch vụ viễn thông trong trường hợp khẩn cấp; đ) Các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn việc cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ theo thẩm quyền các quy định không còn phù hợp của địa phương về quy hoạch, quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; chỉ đạo việc phối hợp liên ngành để doanh nghiệp sử dụng đất và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương trên cơ sở bảo đảm mỹ quan đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn. Điều 42. Thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng tòa nhà có nhiều chủ sử dụng (chung cư, tòa nhà văn phòng, khách sạn) có trách nhiệm thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp viễn thông, điểm truy nhập trong tòa nhà. Giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà được xác định trên cơ sở giá thành. 2. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng tòa nhà cao tầng có nhiều chủ sử dụng (chung cư, tòa nhà văn phòng, khách sạn), công trình xây dựng công cộng có trách nhiệm bố trí mặt bằng để doanh nghiệp viễn thông lắp đặt cột ăng ten trên nóc tòa nhà, lắp đặt thiết bị thu, phát sóng trong tòa nhà, trong công trình xây dựng công cộng nếu việc lắp đặt là khả thi về kỹ thuật. 3. Chủ đầu tư xây dựng công trình giao thông, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị có trách nhiệm bố trí mặt bằng để doanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. 4. Việc sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải bảo đảm nguyên tắc người sử dụng dịch vụ được tự do lựa chọn doanh nghiệp viễn thông, thúc đẩy cạnh tranh trong thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông trong các tòa nhà, công trình xây dựng công cộng, công trình giao thông, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị. 5. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông không đạt được thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, doanh nghiệp có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét giải quyết, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. 6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết, xử lý kịp thời các trường hợp cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc xây dựng và sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn. Điều 43. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật 1. Chủ đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm quy hoạch, thiết kế, đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc sử dụng chung để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông phù hợp với quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động đã được phê duyệt. | 2,109 |
123,849 | 2. Cáp viễn thông được phép đi dọc đường, phố, hè phố, cầu, cống và các đường giao thông. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình giao thông cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giao thông để lắp đặt cáp viễn thông. 3. Cáp viễn thông được phép lắp đặt trên cột điện tại các khu vực chưa thể hạ ngầm hoặc không thể xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt trên cơ sở bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng. Bộ Công Thương hướng dẫn Tập đoàn Điện lực Việt Nam và tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột điện cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện để lắp đặt cáp viễn thông. 4. Cáp viễn thông, thiết bị viễn thông được phép lắp đặt trong công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình đầu mối kỹ thuật ngầm, phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy-nen kỹ thuật. 5. Bộ Xây dựng hướng dẫn tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, khai thác công trình ngầm cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông. 6. Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông được xác định trên cơ sở giá thành nhằm thúc đẩy sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, viễn thông và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác. 7. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành cơ chế, nguyên tắc kiểm soát và quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng. 8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác tại địa phương. Điều 44. Hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hạ ngầm và chỉnh trang đường cáp viễn thông tại địa phương. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông được hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tham gia phối hợp và đóng góp kinh phí để thực hiện hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông của mình. 4. Việc hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm tối đa việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực viễn thông và xây dựng. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 45. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông; các quy định về đầu tư trong viễn thông trong Nghị định 121/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông; các quy định về viễn thông trong Nghị định 97/2009/NĐ-CP về quản lý dịch vụ Internet, quản lý nội dung thông tin trên Internet. 3. Trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp đã được cấp giấy phép viễn thông không phù hợp với quy định của Nghị định này phải làm thủ tục đề nghị cấp, đổi giấy phép theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các doanh nghiệp viễn thông và thời hạn các doanh nghiệp viễn thông đó phải cơ cấu lại việc sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này. Doanh nghiệp viễn thông thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và thực hiện cơ cấu lại việc sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 46. Tổ chức thực hiện Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005; Căn cứ Quyết định số 154/1998/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ và các thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp; Xét Tờ trình số 271/TTr- SNV ngày 23/02/2011 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Các thành viên Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh, cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định trước đây trái với Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2011, của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Quy chế này quy định một số điều cơ bản về hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thái Nguyên. Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG TỈNH Điều 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu, tư vấn của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công tác Thi đua Khen thưởng. Điều 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định rõ tại Điều 2, Quyết định số 87 /QĐ-UBND, ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thuởng tỉnh: 1. Tham mưu cho Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, nhằm phát triển phong trào thi đua yêu nước mạnh mẽ, đúng hướng, có hiệu quả thiết thực; thực hiện chính sách khen thưởng theo Luật Thi đua, Khen thưởng; 2. Định kỳ tổng kết đánh giá phong trào thi đua đề xuất với Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, biện pháp thực hiện các phong trào thi đua trong từng năm và trong từng giai đoạn, xây dựng, phát hiện, nhân rộng các điển hình tiên tiến tiêu biểu xuất sắc; đề xuất những quy định thực hiện chế độ, hình thức, mức khen thưởng các danh hiệu thi đua phù hợp với chính sách của Đảng, Nhà nước tình hình thực tế địa phương; 3. Thẩm định, bình xét, lựa chọn và đề nghị các cấp khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua theo tiêu chuẩn quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hướng dẫn luật Thi đua, Khen thưởng và quy định của tỉnh. 4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác Thi đua Khen thưởng của Hội đồng Thi đua Khen thưởng các ngành, các cấp theo thẩm quyền. Chương II PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG Điều 3. Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh (Chủ tịch UBND tỉnh) Lãnh đạo mọi hoạt động của Hội đồng, chủ trì và kết luận các phiên họp Hội đồng. Điều 4. Nhiệm vụ của các Phó Chủ tịch Hội đồng 1. Phó Chủ tịch thứ nhất (Phó Chủ tịch UBND tỉnh) Chịu trách nhiệm thay mặt Chủ tịch Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng đi vắng và uỷ quyền, chủ trì các phiên họp của Hội đồng, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quy chế và các quy định về chủ trương công tác của Hội đồng. 2. Phó Chủ tịch thường trực (Giám đốc Sở Nội vụ) Chịu trách nhiệm thay mặt Chủ tịch và Phó Chủ tịch thứ nhất của Hội đồng khi Chủ tịch và Phó Chủ tịch thứ nhất đi vắng và uỷ quyền, chủ trì các phiên họp của Hội đồng, ký các văn bản của Hội đồng. Chịu trách nhiệm thường trực, đôn đốc, kiểm tra quy chế và các quy định về chủ trương công tác của Hội đồng, trực tiếp lãnh đạo, quản lý cơ quan thường trực của Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ), giải quyết các công việc liên quan đến công tác Thi đua - Khen thưởng của cơ quan thường trực Hội đồng. Kiểm tra phong trào thi đua và công tác khen thưởng của các cấp các ngành theo chức năng, nhiệm vụ. Tổng hợp đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp Hội đồng. 3. Phó Chủ tịch do phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh kiêm nhiệm: Chịu trách nhiệm lãnh đạo chỉ đạo phong trào thi đua và công tác Thi đua Khen thưởng trong hoạt động của Hội đồng nhân dân theo Luật tổ chức HĐND & UBND. 4. Phó Chủ tịch do Chủ tịch Uỷ Ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh kiêm nhiệm: Chịu trách nhiệm phụ trách phong trào thi đua của Mặt trận Tổ quốc tỉnh, trong đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công; lãnh đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong MTTQ và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp. 5. Phó Chủ tịch do Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh kiêm nhiệm: Chịu trách nhiệm phụ trách phong trào thi đua trong cán bộ công chức, viên chức, lao động thuộc các thành phần kinh tế và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.. | 2,079 |
123,850 | Điều 5. Nhiệm vụ của các Uỷ viên Hội đồng Uỷ viên Hội đồng là người đại diện cho cơ quan, đoàn thể với tư cách đại diện cho một tổ chức, được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện những nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này, cụ thể: 1. Theo dõi chỉ đạo hoạt động của các khối thi đua được phân công phụ trách và phong trào thi đua thuộc phạm vi ngành, đoàn thể mình. 2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chủ trương công tác của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng, định kỳ 6 tháng và 1 năm báo cáo kết quả với Hội đồng. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định và thực hiện các chương trình hoạt động của Hội đồng đề ra. Trường hợp vắng mặt không thể tham dự họp Hội đồng được các thành viên Hội đồng phải báo cáo với Chủ tịch Hội đồng và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của phiên họp, gửi ý kiến của mình (bằng văn bản) tới hội nghị (qua cơ quan Thường trực của Hội đồng). Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thường trực Hội đồng (Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh) 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác thi đua khen thưởng và kế hoạch hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh trong từng thời kỳ, lĩnh vực, nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, Quốc phòng – an ninh của tỉnh. 2. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng ở các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị của tỉnh. 3. Thẩm định thành tích của tập thể, cá nhân trong các phong trào thi đua, trong thực hiện chính sách khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua- Khen thưởng và của tỉnh, báo cáo Sở Nội vụ trình Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh, UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Chính phủ xem xét, khen thưởng theo quy định. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và bồi dưỡng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thi đua khen thưởng cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua khen thưởng; kiểm tra thực hiện các quy định về chính sách, tiêu chuẩn, đối tượng, quy trình xét khen thưởng, giải quyết, xử lý khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua khen thưởng. 5. Phối hợp với các ngành, các tổ chức Đảng, đoàn thể phát hiện, tuyên truyền nhân rộng điển hình tiên tiến. Đề xuất với cấp có thẩm quyền đề nghị Chính phủ khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất xuất sắc; Tập thể, cá nhân ngoài tỉnh có thành tích đóng góp cho sự phát triển kinh tế- xã hội, Quốc phòng, an ninh của tỉnh và người có công giúp đỡ nhân dân các dân tộc tỉnh Thái Nguyên. Tổng hợp, báo cáo công tác thi đua khen thưởng và hoạt động của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh theo định kỳ. Tổng kết phong trào thi đua yêu nước hàng năm và từng giai đoạn. 6. Xây dựng và quản lý quỹ thi đua khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng; xác nhận các hình thức khen thưởng, cấp phát, cấp đổi hiện vật theo phân cấp quản lý. Thực hiện việc tổ chức và trao tặng khen thưởng theo quy định của Trung ương và của tỉnh. 7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ Khoa học- kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, trong thông tin, tuyên truyền, lưu trữ, quản lý, khai thác dữ liệu phục vụ công tác thi đua khen thưởng. Chương III PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỒNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG TỈNH Điều 7. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ biểu quyết theo đa số. Hội đồng họp định kỳ mỗi quý một lần để đánh giá phong trào thi đua, công tác khen thưởng và hoạt động của Hội đồng, cho ý kiến giải quyết việc cần thiết, đột xuất (nếu có). Tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh, xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hàng năm và 5 năm; tổng hợp, thẩm định thành tích của tập thể, cá nhân, tổng hợp ý kiến của các thành viên, các cơ quan chức năng có liên quan; nghiên cứu từng vấn đề cụ thể, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét quyết định và báo cáo Hội đồng tại cuộc họp. Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các tập thể, cá nhân theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. Tổng hợp báo cáo tình hình công tác thi đua, khen thưởng và hoạt động của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh 6 tháng và hàng năm; phát hiện, đề xuất khen thưởng đột xuất cho các tập thể, cá nhân theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng và các qui định của Tỉnh uỷ Thái Nguyên. Điều 8. Hội đồng họp bất thường khi Chủ tịch Hội đồng triệu tập Công tác kiểm tra, giám sát hàng năm, Hội đồng thực hiện kiểm tra đánh giá phong trào thi đua trong toàn tỉnh, thực hiện quy trình xét đề nghị các cấp có thẩm quyền tôn vinh các danh hiệu vinh dự Nhà nước và khen thưởng cho các tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng Chương IV QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG TỈNH Điều 9. Để thực hiện chức năng nhiệm vụ quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quy chế này, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp. Hội đồng Thi đua Khen thưởng của các cơ quan Nhà nước, các cấp, các nhà, địa phương, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo theo dõi phong trào thi đua, công tác khen thưởng của đơn vị mình và thường xuyên báo cáo cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Điều 10. Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưỏng tỉnh gồm có: Phó Chủ tịch Thường trực và Ban Thi đua Khen thưởng, Sở Nội vụ. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn và làm việc Thường trực của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Quy chế này làm căn cứ hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trong quá trình thực hiện nếu có điều nào không phù hợp sẽ được Hội đồng sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây hết hiệu lực thi hành./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 57/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống. 1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Môi trường mới để pha loãng, bảo tồn tinh dịch lợn được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu lần đầu chỉ được đưa vào sử dụng và lưu thông trên thị trường sau khi đã được khảo nghiệm và có quyết định của Cục trưởng Cục Chăn nuôi cho phép ứng dụng trong sản xuất trên cơ sở kết quả nghiệm thu, đánh giá của Hội đồng khoa học do Cục thành lập. Phí khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu môi trường pha loãng, bảo tồn tinh dịch lợn để khảo nghiệm phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Các thông tin về các chỉ tiêu kỹ thuật của môi trường pha loãng, bảo tồn tinh. Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 13 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tinh lợn giống phải làm hồ sơ đăng ký nhập khẩu gửi về Cục Chăn nuôi. Đối với tinh lợn giống chưa có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam chỉ được đưa vào sử dụng và lưu thông trên thị trường (Việt Nam) sau khi đã được khảo nghiệm và có quyết định của Cục trưởng Cục Chăn nuôi cho phép ứng dụng trong sản xuất trên cơ sở kết quả nghiệm thu, đánh giá của Hội đồng khoa học do Cục Chăn nuôi thành lập. Phí khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu bao gồm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Hồ sơ lý lịch giống của tinh có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật; | 2,050 |
123,851 | c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng bò đực giống Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 12 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu bò đực giống có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh; tinh bò giống; môi trường pha loãng, bảo tồn tinh bò phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp nhập khẩu môi trường pha loãng, bảo tồn tinh; Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp nhập khẩu tinh); b) Các thông tin về các chỉ tiêu kỹ thuật của môi trường pha loãng, bảo tồn tinh (đối với trường hợp nhập khẩu môi trường pha loãng, bảo tồn tinh) hoặc hồ sơ lý lịch giống của tinh có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu tinh). Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 13/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng trâu đực giống. 1. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 11 Môi trường mới để pha loãng, bảo tồn tinh trâu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu lần đầu chỉ được đưa vào sử dụng và lưu thông trên thị trường sau khi đã được khảo nghiệm và có quyết định của Cục trưởng Cục Chăn nuôi cho phép ứng dụng trong sản xuất trên cơ sở kết quả nghiệm thu, đánh giá của Hội đồng khoa học do Cục thành lập. Phí khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu môi trường pha loãng, bảo tồn tinh trâu để khảo nghiệm phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Các thông tin về các chỉ tiêu kỹ thuật của môi trường pha loãng, bảo tồn tinh. Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 2. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 12. Tổ chức, cá nhân xuất/nhập khẩu trâu đực giống có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh, tinh trâu đực giống phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký xuất/nhập khẩu về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Hồ sơ lý lịch giống của tinh có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 108/2007/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng dê đực giống. 1. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 10. Môi trường mới để pha loãng, bảo tồn tinh dê được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu lần đầu chỉ được đưa vào sử dụng và lưu thông trên thị trường sau khi đã được khảo nghiệm và có quyết định của Cục trưởng Cục Chăn nuôi cho phép ứng dụng trong sản xuất trên cơ sở kết quả nghiệm thu, đánh giá của Hội đồng khoa học do Cục thành lập. Phí khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu môi trường pha loãng, bảo tồn tinh dê để khảo nghiệm phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Các thông tin về các chỉ tiêu kỹ thuật của môi trường pha loãng, bảo tồn tinh. Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 11. Tổ chức, cá nhân xuất/nhập khẩu dê đực giống có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh, tinh dê đực giống phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký xuất/nhập khẩu về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Hồ sơ lý lịch giống của tinh có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Quyết định số 43/2006/QĐ-BNN ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 5. 2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm gửi về Cục Chăn nuôi. Cục Chăn nuôi có trách nhiệm trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cho phép trao đổi nguồn gen vật nuôi quý hiếm. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký xuất, nhập khẩu nguồn gen vật nuôi quý hiếm (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Lý lịch nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần trao đổi quốc tế (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này); c) Các văn bản có liên quan đến xuất khẩu hoặc nhập khẩu nguồn gen vật nuôi quý hiếm (Dự án hợp tác nghiên cứu, Hợp đồng nghiên cứu). Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Chăn nuôi nhận được hồ sơ hợp lệ”. Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 92/2007/TT-BNN ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm. 1. Bổ sung khoản 3b như sau: “3b. Thủ tục cấp sổ nuôi vịt chạy đồng. Cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi vịt chạy đồng phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng về Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ bao gồm: Hồ sơ phải nộp: Đơn đăng ký cấp Sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng (Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Hồ sơ xuất trình: Chứng minh thư nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu gia đình. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn đăng ký của cá nhân, hộ gia đình”. 2. Điểm a khoản 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Quyết định số 1405/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm và Thông tư này. - Phối hợp với ngành thông tin truyền thông và các tổ chức quần chúng tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 1405/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm. - In ấn Sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng, giao cho Uỷ ban nhân dân xã để cấp phát đến tận các hộ chăn nuôi vịt chạy đồng. - Kiểm tra, đôn đốc các huyện, xã thực hiện quản lý, giám sát tốt các cơ sở ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm trên địa bàn. - Chủ trì phối hợp với các ban, ngành tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm, cố tình không chấp hành các quy định của Thông tư này. | 2,057 |
123,852 | - Đối với các địa phương đã có quy hoạch khu chăn nuôi và ấp trứng gia cầm thì xây dựng kế hoạch di dời các cơ sở ấp trứng không đủ điều kiện đến địa điểm đã được quy hoạch. Đối với các địa phương chưa làm xong công tác quy hoạch phải khẩn trương xây dựng quy hoạch khu chăn nuôi và ấp trứng gia cầm đảm bảo an toàn sinh học”. Điều 7. Thủ tục cấp chứng chỉ người lấy mẫu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Cá nhân muốn được cấp chứng chỉ là người lấy mẫu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phải tham dự lớp tập huấn về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi do Cục Chăn nuôi tổ chức. Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân được tập huấn về việc lấy mẫu, Cục Chăn nuôi sẽ cấp chứng chỉ người lấy mẫu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi cho cá nhân đó. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 121/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Quy chế chứng nhận cơ sở thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong” 1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 12. Điều kiện đối với Tổ chức chứng nhận 1. Là cơ quan nhà nước; tổ chức của Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2. Có đủ các điều kiện để tham gia hoạt động chứng nhận VietGAHP trong chăn nuôi theo quy định của Cục Chăn nuôi: a) Có tư cách pháp nhân, đăng ký kinh doanh, trong đó xác định rõ nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá, chứng nhận VietGAHP. b) Có nhân viên đánh giá đạt trình độ đại học trở lên về chuyên ngành chăn nuôi, thú y và có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực chứng nhận từ ba năm trở lên; có chứng chỉ đào tạo VietGAHP trong chăn nuôi bò sữa, lợn, gia cầm và ong do Cục Chăn nuôi cấp. c) Có quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, kiểm tra, cấp, gia hạn, cảnh cáo, đình chỉ và thu hồi Giấy chứng nhận VietGAHP cho sản phẩm cụ thể mà Tổ chức thực hiện chứng nhận theo quy định của Quy chế chứng nhận cơ sở thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong ban hành kèm theo Quyết định số 121/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Quy chế chứng nhận cơ sở thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong. Các tổ chức được chứng nhận đạt tiêu chuẩn TCVN 7457-2004 hoặc ISO/IEC Guide 65: 1996 được ưu tiên xem xét chỉ định là Tổ chức chứng nhận VietGAHP trong chăn nuôi bò sữa, lợn, gia cầm và ong”. 2. Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 13. 2. Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 12 Quy chế này gửi Hồ sơ đăng ký để được đánh giá, chỉ định là Tổ chức chứng nhận về Cơ quan chỉ định. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAHP theo mẫu tại Phụ lục 8 của Quy chế này; b) Bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao chứng thực trong trường hợp nộp qua đường bưu điện đối với Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; c) Các tài liệu chứng minh hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 12 Quy chế này; d) Mẫu Giấy chứng nhận VietGAHP”. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm hàng hóa xuất khẩu đối với Giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); Thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi; Môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; Vật tư, hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi quy định tại điểm 2 Mục I và điểm 3,4,7 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Điều 10. Bãi bỏ các quy định sau: 1. Điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 19 Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống. 2. Điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 23 Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng bò đực giống. 3. Điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 22 Quyết định số 13/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng trâu đực giống. 4. Điểm a khoản 2 Điều 19 Quyết định số 108/2007/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng dê đực giống. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG “ĐỀ ÁN BIÊN SOẠN, XUẤT BẢN, TUYÊN TRUYỀN, GIẢNG DẠY BỘ TÀI LIỆU GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH - VĂN MINH CHO HỌC SINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI” ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND Thành phố Giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách thành phố Hà Nội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của UBND Thành phố về việc Phê duyệt Đề án biên soạn, xuất bản, tuyên truyền, giảng dạy bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh” cho học sinh thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 6239/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND Thành phố về việc Thành lập Hội đồng cấp Thành phố nghiệm thu Bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh” cho học sinh Hà Nội; Biên bản hội nghị nghiệm thu Bộ tài liệu giảng dạy cấp Thành phố ngày 25/12/2010; Căn cứ văn bản số 776/BGDĐT-GDTrH ngày 21/02/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc trả lời UBND Thành phố Hà Nội đưa bộ tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh vào dạy cho các trường phổ thông Thành phố Hà Nội; Biên bản nghiệm thu của Hội đồng cấp Thành phố về bộ tài liệu; Xét Tờ trình số 4155/TTr-SGD&ĐT ngày 01/3/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc đề nghị phê duyệt kết quả nghiệm thu và kinh phí thực hiện Đề án biên soạn, xuất bản, tuyên truyền, giảng dạy bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh” cho học sinh Hà Nội; Dự toán kinh phí biên soạn bộ giáo trình và Chứng thư thẩm định giá số 162/2011/CT-TĐG-VFS và số 163/2011/CT-TĐG-VFS ngày 9/3/2011 của Công ty cổ phần thẩm định giá và dịch vụ tài chính Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 293/BC-KH&ĐT ngày 22/03/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung Bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh” cho học sinh Hà Nội đã được nghiệm thu bởi Hội đồng khoa học Thành phố như sau: 1. Nội dung bộ tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho học sinh gồm 5 chuyên đề giảng dạy: khái niệm, phong cách, giao tiếp, ứng xử nơi công cộng, ứng xử với thiên nhiên môi trường. 2. Đối tượng học: tất cả học sinh khối lớp phổ thông tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông (trừ khối lớp 9 và khối lớp 12). 3. Cho phép đưa bộ tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội vào giảng dạy đại trà tại các trường phổ thông thuộc Thành phố Hà Nội trong nội dung giáo dục địa phương. Điều 2. Phê duyệt bổ sung nội dung in sách phục vụ giảng dạy đại trà và tuyên truyền nếp sống văn minh do chưa được giao tại Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của UBND Thành phố, cụ thể như sau: 1. Số lượng sách in nhằm đảm bảo đủ sách phục vụ học sinh học tập, giáo viên thực hiện giảng dạy và phục vụ tuyên truyền; số lượng cụ thể do Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở thực hiện. 2. Kinh phí in sách: - Ngân sách Thành phố hỗ trợ in và phát hành sách lần đầu đến thư viện các trường và thực hiện hiệu chỉnh, hoàn thiện bộ tài liệu giảng dạy. - Việc tái bản sách phục vụ nhu cầu của các trường và cha mẹ học sinh các năm tiếp theo thực hiện theo phương thức xã hội hóa. 3. Hình thức in và xuất bản sách: - Giao sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công nội dung xuất bản và in ấn bộ tài liệu, thực hiện theo Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện. - Phương thức phát hành sách lần đầu đến thư viện các trường phổ thông để quản lý và phục vụ học sinh học tập và giáo viên thực hiện giảng dạy; Điều 3. Điều chỉnh bổ sung Tổng mức đầu tư dự án đã phê duyệt tại Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của UBND Thành phố như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 4. Trách nhiệm của các Sở ngành: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - cơ quan thực hiện: - Căn cứ vào điều kiện tình hình thực tế để xây dựng kế hoạch triển khai giảng dạy ở các trường phổ thông, không ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch giáo dục chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. | 2,055 |
123,853 | - Căn cứ số lượng học sinh hiện có, đề xuất số lượng sách in và phương thức phát hành đến các trường; Lập dự toán chi tiết đề án biên soạn, xuất bản, tuyên truyền, giảng dạy bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh” cho học sinh Hà Nội; báo cáo sở Tài chính để được thẩm định trước khi phê duyệt tổng dự toán của đề án. - Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán, tổng dự toán, kế hoạch đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công thực hiện in ấn và xuất bản sách theo quy định. - Chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác và tính hợp pháp của các thông tin, số liệu, tài liệu trình phê duyệt. 2. Sở Tài chính: Thẩm tra dự toán kinh phí thực hiện đề án và có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp khi áp dụng đơn giá, nội dung công việc theo quy định; hướng dẫn Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan triển khai các thủ tục thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối bố trí vốn chương trình mục tiêu của Thành phố để thực hiện đề án theo tiến độ được duyệt. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, báo Kinh tế Đô thị phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền nội dung Bộ tài liệu trong các tầng lớp nhân dân. Điều 5. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Giáo dục và Đào tạo; Thông tin và Truyền thông Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội; Báo Hà Nội mới, báo Kinh tế Đô thị và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Luật sư ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư; Căn cứ Nghị định số 131/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ Tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 39/STP-HB ngày 20 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư từ năm 2011 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” với các nội dung cơ bản như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Phát triển đội ngũ luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư nhằm xây dựng nghề luật sư chuyên nghiệp, chuyên nghiệp hoá đội ngũ luật sư đáp ứng ngày càng cao về dịch vụ pháp lý của cá nhân và tổ chức; tăng cường trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư trong hành nghề, đặc biệt là tuân thủ pháp luật, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật hành nghề của luật sư. - Xây dựng đội ngũ luật sư giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư, có đủ khả năng tư vấn hoặc tham gia bào chữa các lĩnh vực hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động, đầu tư kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài và các hoạt động dịch vụ pháp lý khác cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. - Xây dựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu về các lĩnh vực hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động, đầu tư kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư trong nước và nước ngoài. Đến năm 2020 có ít nhất 01 tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài. 2. Yêu cầu - Triển khai thực hiện Đề án một cách nghiêm túc, đồng bộ theo đúng lộ trình, đạt được mục tiêu đề ra. Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án phải xuất phát từ thực trạng đội ngũ luật sư và nhu cầu về tư vấn tranh tụng của các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. - Củng cố, phát triển các tổ chức hành nghề luật sư theo hướng hình thành một số Công ty luật chuyên sâu trong từng lĩnh vực. II. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VÀ ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ 1. Giai đoạn 2011 đến 2015 Đến năm 2015, Đoàn Luật sư tỉnh có từ 30 luật sư trở lên, có 70% được đào tạo, bồi dưỡng nghề luật sư do Học viện Tư pháp và Liên Đoàn luật sư Việt Nam tổ chức, trong đó có ít nhất 02 luật sư có trình độ trên đại học chuyên ngành Luật, có 50% luật sư có trình độ Anh văn từ chứng chỉ B trở lên và sử dụng thành thạo máy vi tính; đến năm 2015 thành phố Đồng Hới và các huyện đều có tổ chức hành nghề luật sư. 2. Giai đoạn 2016 đến 2020 - Đến năm 2020 hoạt động luật sư mang tính chuyên nghiệp và chuyên môn hoá cao, 100% luật sư được đào tạo, bồi dưỡng nghề luật sư do Học viện Tư pháp và Liên Đoàn luật sư Việt Nam tổ chức; Đoàn Luật sư tỉnh có ít nhất 50 luật sư, có 70% luật sư có trình độ Anh văn từ chứng chỉ B trở lên trong đó có ít nhất 02 luật sư thông thạo tiếng Anh, 03 luật sư có trình độ sau Đại học chuyên ngành luật. - Phát triển các tổ chức hành nghề luật sư theo hướng hình thành các công ty luật. Phấn đấu đến năm 2020 có 20 tổ chức hành nghề luật sư trong đó có ít nhất 01 tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Phát triển đội ngũ luật sư 1.1. Tiến hành rà soát nguồn nhân lực phát triển đội ngũ luật sư; tích cực tuyên truyền, vận động các sinh viên đã tốt nghiệp Đại học Luật và đã qua lớp đào tạo nghề luật sư, các điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán có kinh nghiệm đã nghỉ hưu gia nhập Đoàn Luật sư. 1.2. Xây dựng chính sách thu hút những luật sư tài năng, những sinh viên giỏi đã tốt nghiệp Cử nhân Luật và đã qua lớp đào tạo nghề luật sư gia nhập Đoàn Luật sư Quảng Bình; tạo điều kiện cho những người đã qua đào tạo nghề luật sư trong việc tập sự hành nghề luật sư. Thời gian thực hiện: 2011- 2015. 1.3. Cử luật sư đi dự các lớp tập huấn về nghề luật sư do Bộ Tư pháp tổ chức; Phối hợp với Vụ Bổ trợ Tư pháp, Liên đoàn luật sư Việt Nam, Học viện Tư pháp mở khoá đào tạo nghề luật sư tại tỉnh; tập huấn nghề luật sư cho các luật sư; liên kết với các Trung tâm đào tạo tiếng Anh, tin học để tổ chức các khoá đào tạo tiếng Anh, tin học cho luật sư, người tập sự hành nghề luật sư; mở các hội thảo chuyên đề về tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật và và các dịch vụ pháp lý khác. Thời gian thực hiện: 2011 - 2020. 1.4. Lựa chọn những luật sư của Đoàn Luật sư tỉnh có đủ điều kiện tham gia đào tạo tại Trung tâm đào tạo liên kết theo Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2011 đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Có chính sách hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đào tạo đối với những người tự đào tạo và những người được cử đi đào tạo tại Trung tâm đào tạo liên kết theo Đề án để ký hợp đồng làm việc thường xuyên hoặc theo vụ việc cho một số ngành, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh. Thời gian thực hiện: năm 2011 - 2020. 2. Xây dựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài. 2.1. Hàng năm, rà soát, đánh giá, phân loại tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh có xu hướng phát triển chuyên sâu trong lĩnh vực hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động và kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. 2.2. Xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển các tổ chức hành nghề luật sư quy mô nhỏ và vừa thành các tổ chức hành nghề luật sư có quy mô lớn, chuyên sâu trong các lĩnh vực vực hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động và kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. 2.3. Đề xuất và thực hiện chính sách khuyến khích tạo điều kiện trong việc thành lập và đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư. 2.4. Tạo điều kiện phát triển các tổ chức hành nghề luật sư thông qua việc thực hiện chính sách giao cho các tổ chức này thực hiện các giao dịch, dự án tại tỉnh. 2.5. Đề xuất chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của Đoàn luật sư Quảng Bình. 2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm giúp các tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân hoạt động đúng quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hành nghề luật sư. Thời gian thực hiện: năm 2011 - 2020. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh: - Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Đề án. - Kiểm tra, đánh giá về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân; khảo sát nguồn nhân lực đủ tiêu chuẩn luật sư, người đã được đào tạo nghề luật sư, người được miễn đào tạo nghề luật sư. | 1,992 |
123,854 | - Lựa chọn cử luật sư tham gia các lớp đào tạo tại Trung tâm đào tạo liên kết theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Xem xét các điều kiện và thực hiện các thủ tục đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. Thanh tra, kiểm tra hoạt động các tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. - Định kỳ sơ kết, tổng kết những việc đã thực hiện và đúc rút bài học kinh nghiệm tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu của Đề án. 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, các tổ chức và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố - Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư đến năm 2020; dự toán ngân sách hàng năm cho việc thực hiện Đề án. - Đoàn Luật sư tỉnh: Có biện pháp thu hút người tập sự hành nghề luật sư sau khi hết thời hạn tập sự gia nhập Đoàn Luật sư tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện các giải pháp liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng hành nghề luật sư tại Đoàn luật sư. - Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh: Tạo điều kiện thuận lợi cho các Tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân trong việc làm thủ tục khắc dấu, lập các sổ sách, đăng ký mã số thuế và quản lý thuế. - Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố: Tạo điều kiện thuận lợi và có biện pháp hỗ trợ theo thẩm quyền đối với các tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đóng trên địa bàn; phối hợp với Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư tỉnh trong việc quản lý hoạt động hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật. 3. Kinh phí thực hiện Đề án - Kinh phí thực hiện Đề án được cấp hàng năm từ ngân sách nhà nước. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Đoàn luật sư tỉnh lập dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Thu hút, huy động sự tham gia đóng góp của doanh nghiệp, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội nghề nghiệp của luật sư, cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện Đề án. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư tỉnh và các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020” Để thực hiện “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành thực hiện nghiêm túc, khẩn trương và có hiệu quả những nhiệm vụ sau đây: 1. Trong Quý II năm 2011, các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức nghiên cứu, quán triệt toàn diện, sâu sắc nội dung của “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020”; đặc biệt chú ý những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu. 2. Căn cứ Quyết định số 1174/QĐ-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020”, các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương xây dựng chương trình hành động cụ thể, các đề án, dự án đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ quy định; bám sát các nhiệm vụ, chỉ tiêu thực hiện Chiến lược giai đoạn đến năm 2015 và giai đoạn đến năm 2020 để đưa vào kế hoạch công tác hàng năm, 5 năm của đơn vị. 3. Các Tổng cục, Cục, Vụ trực thuộc Bộ chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương, Uỷ ban Olympic Việt Nam và các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng các chương trình, đề án theo phân công của Thủ tướng Chính phủ về các nội dung sau đây: a) Phát triển thể dục, thể thao quần chúng; phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học; phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang; b) Đổi mới cơ chế tổ chức, nội dung tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao thành tích cao theo định hướng chuyên nghiệp; tăng cường nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao thành tích cao; ưu tiên đầu tư cho các môn thể thao, vận động viên thể thao trọng điểm; c) Xây dựng trường năng khiếu thể thao ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; d) Khuyến khích phát triển các môn thể thao có kết hợp với hoạt động kinh doanh, dịch vụ thể thao; đ) Tiến hành chuẩn hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ thi đấu thể thao, tập huấn đội tuyển quốc gia, đào tạo vận động viên trẻ cấp tỉnh, ngành; e) Ưu tiên ứng dụng nghiên cứu khoa học, y học thể thao; tăng cường năng lực chữa trị chấn thương và phòng, chống Doping; thực hiện giám định khoa học đối với quá trình huấn luyện một số vận động viên trọng điểm; g) Củng cố và hoàn thiện nội dung quản lý Nhà nước về thể thao thành tích cao; tham mưu xây dựng chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và tổ chức giải thể thao chuyên nghiệp; củng cố và phát triển bóng đá nam chuyên nghiệp và bóng đá nữ; h) Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các liên đoàn, hiệp hội thể thao. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tốt chức năng tham mưu cho cấp ủy và chính quyền địa phương để ban hành các nghị quyết, quyết định, chỉ thị về chủ trương, chính sách cụ thể; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thể dục, thể thao 5 năm và hàng năm phù hợp với “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020” và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. 5. Các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thường xuyên báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tình hình thực hiện Chương trình này và định kỳ báo cáo vào dịp Hội nghị triển khai công tác văn hóa, thể thao và du lịch hàng năm. 6. Tổng cục Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược báo cáo trình Bộ trưởng; xây dựng kế hoạch tổ chức sơ kết việc thực hiện “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020” vào năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ƯU TIÊN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀO HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư vào Hà Tĩnh giai đoạn 2011 đến 2015; Căn cứ Chương trình số 311/CTr-UBND ngày 27/01/2011 của UBND tỉnh triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 260/TT-SKH ngày 28/03/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục các lĩnh vực ưu tiên xúc tiến đầu tư vào Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ƯU TIÊN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀO HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-UBND ngày 05 /4/2011 của UBND tỉnh) Danh mục này được áp dụng cho các dự án đầu tư có sử dụng đất đầu tư vào Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp và các điểm đầu tư khác. I. KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG 1. Tiêu chí về tổng mức đầu tư và định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất: - Đầu tư hạ tầng kỹ thuật: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 200 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 8 tỷ/ha. - Đầu tư chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 10 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 10 tỷ/ha. - Đầu tư công nghiệp nặng, công nghiệp đa ngành: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 20 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 20 tỷ/ha. - Đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 40 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 40 tỷ/ha. - Đầu tư khu đô thị, khách sạn, nghỉ dưỡng: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 50 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 50 tỷ/ha. 2. Lĩnh vực ưu tiên: | 2,034 |
123,855 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. KHU CÔNG NGHIỆP GIA LÁCH VÀ KHU CÔNG NGHIỆP HẠ VÀNG 1. Tiêu chí Tổng mức đầu tư và định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất: - Đầu tư hạ tầng kỹ thuật: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 200 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 8 tỷ/ha. - Đầu tư công nghiệp nặng, công nghiệp đa ngành: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 20 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 20 tỷ/ha. - Đầu tư chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 10 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 10 tỷ/ha. - Đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 40 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 40 tỷ/ha. - Đầu tư khu đô thị, dịch vụ khách sạn, khu nghỉ dưỡng: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 50 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 50 tỷ/ha. 2. Lĩnh vực ưu tiên: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO 1. Tổng mức đầu tư và định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất: - Đầu tư hạ tầng kỹ thuật: Tổng mức đầu tư một dự án ≥ 50 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 8tỷ/ha. - Đầu tư công nghiệp nặng, công nghiệp đa ngành: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 20 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 20 tỷ/ha. - Đầu tư chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 10 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 10 tỷ/ha. - Đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 40 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 40 tỷ/ha. - Đầu tư khu đô thị, dịch vụ khách sạn, khu nghỉ dưỡng: tổng mức đầu tư một dự án ≥ 50 tỷ đồng; định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 50 tỷ/ha. 2. Lĩnh vực ưu tiên: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP - TTCN TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ 1. Tiêu chí định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất : Đầu tư hạ tầng kỹ thuật: định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 6 tỷ/ha Đầu tư chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp: định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥10 tỷ/ha Đầu tư tiểu thủ công nghiệp: định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥10 tỷ/ha Đầu tư xản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp, điện, điện tử: định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥20 tỷ/ha 2. Lĩnh vực ưu tiên: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. CÁC ĐIỂM ĐẦU TƯ KHÁC TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ 1. Tiêu chí định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất Đầu tư hạ tầng kỹ thuật: định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥ 8 tỷ/ha Đầu tư chăn nuôi, chế biến nông, lâm, ngư nghiệp: định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥5 tỷ/ha Đầu tư du lịch sinh thái: định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥10 tỷ/ha Đầu tư khách sạn, trung tâm thương mại: định mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất ≥50 tỷ/ha 2. Lĩnh vực ưu tiên: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 4170/BTC-HCSN ngày 30/2/2011 v/v thẩm định phân bổ dự toán NSNN năm 2011 (lần 2); Căn cứ Quyết định số 616/QĐ-BNN-TC ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 2); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN vốn đối ứng năm 2011 cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước với các nội dung cụ thể như sau: 1. Tên đơn vị: Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp. 2. Số tiền: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng chẵn). (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN CHI NSNN VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2011 (KINH PHÍ KHÔNG TỰ CHỦ) (Kèm theo Quyết định số 404/QĐ-BNN-TC ngày 05/4/2011 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT) Đơn vị: Ban quản lý các dự án Nông nghiệp Mã số: 1084134 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG CUNG CẤP, CẬP NHẬT THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/12/2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập trang tin điện tử; Xét Tờ trình số 70/TTr-STC ngày 23/02/2011 của Giám đốc Sở Tài chính về việc xin định mức chi nhuận bút, thù lao đối với các đối tượng cung cấp, cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Định mức chi nhuận bút, thù lao đối với các đối tượng cung cấp, cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (sau đây gọi tắt là trang thông tin điện tử); 1. Nhuận bút: a) Đối tượng hưởng nhuận bút: Tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm được đăng tải trên trang thông tin điện tử; b) Định mức chi nhuận bút được tính như sau: Số tiền nhuận bút = Hệ số nhuận bút x Mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định x 10%; c) Hệ số nhuận bút cho từng thể loại tin, bài theo quy định bảng sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> d) Nhuận bút cho các trường hợp tin, bài được dịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại; thông tin đăng lại hoặc đã được công bố: - Bản dịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt hoặc ngược lại được đăng trên trang thông tin điện tử, người biên dịch được hưởng 30% nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại tương ứng; - Tác phẩm báo chí đăng lại của báo chí khác hoặc đã được công bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị được đăng trên trang thông tin điện tử người cung cấp thông tin được trả nhuận bút bằng 35% nhuận bút của thể loại tương ứng. 2. Thù lao: a) Thù lao là khoản chi trả cho những người làm công việc trực tiếp để đưa thông tin lên trang thông tin điện tử, gồm: Nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; b) Định mức chi khoản thù lao như sau: - Nhập dữ liệu có cấu trúc: 175 đồng/01 trường (01 mục tin); - Nhập dữ liệu phi cấu trúc: 5.460 đồng/trang; - Tạo lập các trang siêu văn bản đơn giản: 5.460 đồng/trang; - Tạo lập các trang siêu văn bản phức tạp: tùy theo độ phức tạp về bố cục mỹ thuật, nhiều hình ảnh (video clip)…: 19.670 đồng/trang; - Tạo lập thông tin bằng tiếng nước ngoài được tính tăng 15% mức chi quy định tương ứng; - Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu điện tử có sẵn: mức chi được tính bằng 10% mức chi tạo lập thông tin lần đầu của Cổng Thông tin điện tử; - Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu có sẵn trên giấy, sau đó sử dụng phần mềm để chuyển đổi thông tin từ files ảnh sang thông tin dạng text: mức chi bằng 15% mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc; - Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để tiến hành số hóa các bức ảnh và lưu giữ hình ảnh đó dưới dạng một tệp tin để có thể kết hợp sử dụng trong các văn bản hoặc siêu văn bản, mức chi được tính: 5.460 đồng/trang x 15% x 1/3; 3. Thù lao chi trả cho lãnh đạo phụ trách trực tiếp trang thông tin điện tử được trích bằng mức 25% tiền nhuận bút thanh toán trong tháng; 4. Nguồn kinh phí chi trả nhuận bút và thù lao: Nguồn kinh phí dùng để chi trả tiền nhuận bút và thù lao sử dụng từ nguồn sự nghiệp đã được bố trí trong năm của các đơn vị. Tùy theo khả năng dự toán dược giao trong năm, Thủ trưởng đơn vị có quyền định mức chi bằng hoặc thấp hơn quy định này. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Định mức chi nhuận bút, thù lao quy định tại Quyết định này không áp dụng cho Cổng Thông tin điện tử tỉnh Trà Vinh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN “KINH PHÍ KẾT DƯ” SAU KHI KẾT THÚC CÁC CHƯƠNG TRÌNH/ DỰ ÁN CỦA NƯỚC NGOÀI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008; Nghị định 75/2009/NĐ-CP , ngày 10/09/2009 của Chính phủ, sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ, ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ, ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ các thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 225/2010/TT-BTC , ngày 31/12/2010, quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Thông tư số 219/2009/TT-BTC , ngày 19/11/2009, quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức; Theo đề nghị của Vụ trưởng Tài chính, | 2,271 |
123,856 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn “kinh phí kết dư” sau khi kết thúc các chương trình/dự án của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, các Chủ đầu tư, Giám đốc Ban Quản lý dự án và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN “KINH PHÍ KẾT DƯ” SAU KHI KẾT THÚC CÁC CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN CỦA NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Quyết định số 685/QĐ-BNN-TC, ngày 06/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định chi tiết việc quản lý thu, nộp, sử dụng nguồn kinh phí kết dư, chênh lệch tỷ giá (chênh lệch dương) sau khi kết thúc các chương trình/dự án và các khoản hỗ trợ phi dự án sử dụng vốn viện trợ nước ngoài (gọi tắt là “kinh phí kết dư”) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Chủ đầu tư, Ban quản lý chương trình/dự án; 2. Các cơ quan, đơn vị có tiếp nhận và sử dụng viện trợ; 3. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc Bộ có liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn “kinh phí kết dư”. Điều 3. Nguyên tắc quản lý 1. Toàn bộ “kinh phí kết dư” theo quy định tại điểm b và c, khoản 5, điều 15 thuộc Thông tư số 225/2010/TT-BTC, ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính, sau khi kết thúc chương trình/dự án nếu Nhà tài trợ không yêu cầu hoàn trả, thì đều được tập trung, chuyển về một tại khoản riêng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mở tại một ngân hàng thương mại để thống nhất quản lý. 2. “Kinh phí kết dư” của các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các chương trình/dự án sẽ được xác định cụ thể thông qua việc thẩm tra quyết toán và kiểm tra tài chính (nếu có) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tài chính) thông báo. 3. Hàng năm, căn cứ vào tình hình thu nộp và nhu cầu chi tiêu thực tế, Vụ Tài chính có trách nhiệm lập dự toán tổng thể gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) để thỏa thuận, trình Bộ trưởng quyết định phê duyệt dự án tổng thể - một trong những căn cứ để phê duyệt dự toán chi tiết và thanh, quyết toán nguồn “kinh phí kết dư” nêu trên theo quy định hiện hành. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Mở và sử dụng tại khoản 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Văn phòng Bộ mở một tại khoản riêng tại ngân hàng thương mại; sử dụng dấu của Văn phòng Bộ để phục vụ việc quản lý thu, nộp và sử dụng nguồn “kinh phí kết dư”. 2. Thông qua công tác thẩm tra quyết toán, kiểm tra tài chính (nếu có), các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các cơ quan, đơn vị tiếp nhận sử dụng viện trợ có trách nhiệm chuyển “kinh phí kết dư” theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tài chính) vào tài khoản nêu trên trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được Thông báo thu nộp (Mẫu 01 kèm theo). Điều 5. Tổ chức quản lý, quyền và trách nhiệm của các bên liên quan 1. Văn phòng Bộ sử dụng nhân sự, bộ máy kế toán hiện có để quản lý, hạch toán, theo dõi, lập báo cáo phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn “kinh phí kết dư” do các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các cơ quan, đơn vị chuyển về tại khoản nêu trên theo quy định. 2. Vụ Tài chính chịu trách nhiệm thông báo thu nộp “kinh phí kết dư” gửi trực tiếp đến các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, sử dụng viện trợ; đồng thời, cử Lãnh đạo, chuyên viên chuyên quản để chỉ đạo, phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra tình hình quản lý thu nộp và sử dụng nguồn kinh phí nêu trên. 3. Các cán bộ của Văn phòng Bộ và Vụ Tài chính hoạt động kiêm nhiệm; tham gia quản lý nguồn kinh phí nêu trên được hưởng phụ cấp tương ứng với tỷ lệ thời gian kiêm nhiệm ghi trong quyết định cử người, phân công nhiệm vụ và được chi trả theo mức thực tế trên cơ sở cân đối nguồn thu “kinh phí kết dư” trong từng giai đoạn; thủ tục thanh toán tiền phụ cấp theo quy định hiện hành. Điều 6. Sử dụng nguồn “kinh phí kết dư” 1. Nguồn “kinh phí kết dư” chuyển về tài khoản của Bộ nêu tại Điều 4 được sử dụng cho những nội dung sau: a) Chi tăng cường năng lực quản lý cho các chương trình/dự án thuộc Bộ, bao gồm mở các lớp đào tạo, tham dự và tổ chức các hội thảo; cử đi tập huấn, nâng cao trình độ, kỹ năng trong nước và nước ngoài; b) Chi đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ quản lý, giám sát thực hiện các chương trình/dự án hỗ trợ của nước ngoài; c) Chi hỗ trợ cho công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án viện trợ không hoàn lại hoàn thành (bao gồm chi tổ chức cuộc họp, tiền in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm, dịch thuật, thù lao cho thành viên Hội đồng, Tổ thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành); d) Chi công tác phí, tổ chức các chuyến công tác giám sát, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện các chương trình/dự án hỗ trợ của nước ngoài; đ) Chi bồi dưỡng làm thêm (ngày, giờ); phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý nguồn kinh phí; e) Chi để thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo, ưu tiên của Bộ. 2. Toàn bộ các khoản chi cho nội dung nêu trên từ nguồn “kinh phí kết dư” trước khi Văn phòng Bộ thực hiện giải ngân, thanh toán, chuyên viên phụ trách dự án phải lập dự án chi tiết trình Vụ trưởng Vụ Tài chính phê duyệt trên cơ sở các hạng mục/nội dung trong dự toán tổng thể đã thỏa thuận với Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại). 3. Nguồn “kinh phí kết dư” nêu trên, cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho các nội dung tại Quy chế này. Điều 7. Định mức chi tiêu 1. Các định mức chi chung tại Quy chế này áp dụng theo quy định tại: Thông tư số 219/2009/TT-BTC , ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính, quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức; và các Thông tư hiện hành của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chi tiêu hội nghị, công tác ngắn hạn, đào tạo tập huấn trong nước, nước ngoài và các chế độ chi tiêu trong nước khác. 2. Riêng mức chi cho công tác thẩm tra quyết toán và chi cho các cuộc họp của Hội đồng thông qua biên bản thẩm tra quyết toán áp dụng Quy chế quản lý kinh phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành ban hành kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-BNN-TC , ngày 09/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về định mức chi tiêu có văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung sẽ được áp dụng theo quy định mới này. 4. Trường hợp chưa có quy định cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức chi, Vụ Tài chính làm văn bản trình Bộ gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) để thỏa thuận, làm căn cứ quyết định. Điều 8. Kế toán và chế độ báo cáo Văn phòng Bộ mở sổ kế toán và tổ chức hạch toán, kế toán để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu 02 kèm theo) nêu trên; hàng quý, năm, chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính, quyết toán thu, chi “kinh phí kết dư” cùng với báo cáo tài chính và quyết toán của đơn vị gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ Tài chính tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi quá trình triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Các Chủ đầu tư, Giám đốc Ban Quản lý dự án, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp nhận và sử dụng viện trợ có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh quy định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng trong việc thực thi đầy đủ, kịp thời các yêu cầu liên quan tới xử lý, thông báo thu nộp khoản “kinh phí kết dư”. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế nêu trên, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các Chủ đầu tư, Ban quản lý chương trình/dự án, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tài chính) để nghiên cứu, giải quyết. (Mẫu 01. Thông báo kèm theo Quyết định số: 685/QĐ-BNN-TC, ngày 06/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Thu nộp khoản “kinh phí kết dư” sau khi kết thúc chương trình/dự án Kính gửi: [Tên Chủ đầu tư/Ban Quản lý, đơn vị tiếp nhận sử dụng viện trợ] Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC , ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính, quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Căn cứ Quy chế Quy chế quản lý và sử dụng nguồn “kinh phí kết dư” sau khi kết thúc các chương trình/dự án của nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số: …./QĐ-BNN-TC, ngày …../04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ vào Biên bản [Thẩm tra quyết toán/Kiểm tra tài chính] tại [Tên Chủ đầu tư/Ban Quản lý, đơn vị tiếp nhận sử dụng viện trợ] vào ngày……/…../201…, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo khoản “kinh phí kết dư” sau khi kết thúc chương trình/dự án mà đơn vị phải nộp như sau: Số tiền: ……………………………………………………………………………………………………… Viết bằng chữ:……………………………………………………………………………………………… Thuộc chương trình/dự án:………………………………………………………………………………. [Tên Chủ đầu tư/Ban Quản lý, đơn vị tiếp nhận sử dụng viện trợ] có trách nhiệm nộp về tài khoản của Bộ với thông tin cụ thể như sau: | 2,020 |
123,857 | Tên tài khoản:........................................................................................................................... Số tài khoản:............................................................................................................................ Mở tại ngân hàng:…………………………………………………………………………………………… Đại chỉ:……………………………………………………………………………………………………….. Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản trên trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận Thông báo; gửi bản sao Giấy chuyển tiền về Vụ Tài chính để theo dõi thực hiện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ____________ Ghi chú: Những phần in nghiêng trong ngoặc vuông [ ] là phần điền thông tin cụ thể đơn vị. (Mẫu 02. Báo cáo kèm theo Quyết định số: 685/QĐ-BNN-TC, ngày 06/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nông thôn) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ KẾT DƯ QUÝ/NĂM:………… <jsontable name="bang_5"> </jsontable> I. SỐ LIỆU TỔNG HỢP: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. SỐ LIỆU CHI TIẾT: II.1. Chi tiết nguồn thu (Kinh phí nhận trong kỳ): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II.2. Chi tiết đề nghị quyết toán (Kinh phí đã sử dụng): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. THUYẾT MINH GIẢI TRÌNH SỐ LIỆU: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIA HẠN NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NHẰM THÁO GỠ KHÓ KHĂN, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng và thời gian gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Gia hạn nộp thuế trong thời gian 01 năm, kể từ ngày đến thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ: các doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế; doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con. 2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định tại Khoản 1 Điều này không được gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số kiến thiết, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu theo quy định của pháp luật. 3. Việc gia hạn nộp thuế quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo kê khai. Điều 2. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn 1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn là số thuế tạm tính hàng quý, số thuế theo quyết toán năm 2011, bao gồm cả số thuế năm 2010 chuyển sang nộp vào năm 2011 theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều ngành nghề, lĩnh vực hoạt động thì thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ các hoạt động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu. Điều 3. Thời gian gia hạn nộp thuế 1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2011 không quá ngày 30 tháng 4 năm 2012. 2. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tạm nộp của quý II năm 2011 không quá ngày 30 tháng 7 năm 2012. 3. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý III năm 2011 không quá ngày 30 tháng 10 năm 2012. 4. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý IV năm 2011 và số thuế phải nộp theo Quyết toán thuế của năm 2011 không quá ngày 31 tháng 3 năm 2013. Trường hợp ngày nộp thuế quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời gian gia hạn nộp thuế được tính từ ngày làm việc tiếp theo. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 57/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn ban hành kèm theo Quyết định 84/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Quyết định 84/2008/QĐ-BNN) 1. Tên Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau: “Quy chế Chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho sản phẩm trồng trọt” 2. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chứng nhận sản phẩm trồng trọt được sản xuất phù hợp Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP). 2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chứng nhận và tổ chức, cá nhân đăng ký chứng nhận sản phẩm trồng trọt được sản xuất phù hợp Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP)". 3. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: '' Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định 84/2008/QĐ-BNN các từ ngữ được hiểu như sau: 1. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP - Vietnamese Good Agricultural Practices) cho sản phẩm trồng trọt là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc các tiêu chuẩn GAP khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. 2. Tổ chức chứng nhận sản phẩm trồng trọt được sản xuất phù hợp Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (sau đây gọi là Tổ chức Chứng nhận VietGAP) là tổ chức có đủ điều kiện theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định. 3. Nhà sản xuất là cá nhân hoặc tổ chức sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt đăng ký chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP). 4. Chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho sản phẩm trồng trọt (sau đây gọi là chứng nhận VietGAP) là việc đánh giá và xác nhận sản phẩm trồng trọt của nhà sản xuất phù hợp Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP)". 4. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 4. Hình thức kiểm tra 5. Kiểm tra nội bộ do nhà sản xuất tự thực hiện hoặc thuê kiểm tra viên để tự đánh giá thực hành sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ theo Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho sản phẩm trồng trọt”. 5. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 5. Đăng ký chứng nhận VietGAP 1. Nhà sản xuất đáp ứng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho sản phẩm trồng trọt gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP về Tổ chức Chứng nhận. Hồ sơ đăng ký gồm: a) Giấy đăng ký chứng nhận VietGAP theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp nhà sản xuất đăng ký kiểm tra chứng nhận VietGAP là tổ chức có nhiều thành viên thì cần gửi kèm theo Danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất); b) Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản; c) Kết quả kiểm tra nội bộ theo quy định tại Điều 8 Quyết định 84/2008/QĐ-BNN”. 6. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 7. Kiểm tra giám sát 1. Tổ chức Chứng nhận kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc duy trì thực hiện VietGAP của nhà sản xuất. Tần suất kiểm tra giám sát được xác định căn cứ trên việc duy trì thực hiện Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho sản phẩm trồng trọt của nhà sản xuất”. 7. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 8. Kiểm tra nội bộ 1. Nhà sản xuất phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần để tự đánh giá sự phù hợp của thực hành sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ theo Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho sản phẩm trồng trọt”. 8. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Công bố sản phẩm được sản xuất phù hợp VietGAP Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm trồng trọt được sản xuất phù hợp VietGAP tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, hợp quy ban hành theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ”. | 2,146 |
123,858 | 9. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: ''Điều 13. Điều kiện đối với Tổ chức Chứng nhận 1. Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, Viện nghiên cứu hoặc chi nhánh của tổ chức chứng nhận nước ngoài tại Việt Nam được chỉ định là Tổ chức Chứng nhận khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có cơ cấu tổ chức đáp ứng kiểm tra, đánh giá; quyết định chứng nhận và đảm bảo rằng người quyết định việc chứng nhận không phải là người tiến hành kiểm tra, đánh giá; b) Có các quy định về trình tự, thủ tục cấp, duy trì, gia hạn, cảnh cáo, đình chỉ và thu hồi chứng nhận VietGAP đảm bảo tính khách quan, chính xác và tuân thủ quy định của Quy chế này; c) Có quy định về trình tự, thủ tục lấy mẫu, thử nghiệm, đảm bảo việc thử nghiệm được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định về đánh giá các chỉ tiêu về an toàn vệ sinh thực phẩm; d) Có các quy định về thủ tục giải quyết các ý kiến phản ánh, khiếu nại và tranh chấp liên quan đến chứng nhận VietGAP; đ) Cán bộ có chuyên môn phù hợp (Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Sinh học) trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ đào tạo về VietGAP và có kinh nghiệm công tác từ 03 (ba) năm trở lên. 2. Các tổ chức được công nhận đạt tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996 – Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thống chứng nhận sản phẩm được ưu tiên xem xét chỉ định là Tổ chức Chứng nhận”. 10. Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký và chỉ định Tổ chức Chứng nhận 2. Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 Quyết định 84/2008/QĐ-BNN gửi 01 bộ Hồ sơ đăng ký để được đánh giá, chỉ định là Tổ chức Chứng nhận về Cơ quan chỉ định. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAP theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có mang theo bản chính để đối chiếu); c) Các tài liệu chứng minh hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 13 Quyết định 84/2008/QĐ-BNN; Mẫu Giấy chứng nhận VietGAP; đ) Kết quả hoạt động chứng nhận đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký (nếu có)". 11. Điểm b khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổ chức Chứng nhận Trách nhiệm: b) Trên cơ sở trình tự, thủ tục kiểm tra, chứng nhận VietGAP cho sản phẩm trồng trọt tại Quyết định 84/2008/QĐ-BNN , xây dựng chi tiết trình tự, thủ tục kiểm tra, chứng nhận VietGAP cho từng sản phẩm cụ thể và thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;” 12. Khoản 1 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 1. Trách nhiệm: a) Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch và quản lý cơ sở, vùng sản xuất sản phẩm trồng trọt phù hợp VietGAP trong địa bàn quản lý; b) Hướng dẫn xây dựng tổ chức liên kết (tổ hợp tác, hợp tác xã,…) trong sản xuất sản phẩm trồng trọt phù hợp VietGAP; c) Định kỳ hàng tháng báo cáo danh sách Tổ chức Chứng nhận, danh sách nhà sản xuất được cấp, cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP về Cục Trồng trọt; d) Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách Tổ chức Chứng nhận, danh sách nhà sản xuất được cấp, bị cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP trong phạm vi quản lý”. 13. Bãi bỏ phụ lục 7 về mẫu công bố sản phẩm sản xuất theo VietGAP và phụ lục 8 về mẫu thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm sản xuất theo VietGAP. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN) 1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 3. Điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn Trong thời gian chờ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn, để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn, nhà sản xuất, nhà sơ chế phải đáp ứng các điều kiện cơ bản dưới đây: 1. Điều kiện sản xuất rau, quả an toàn a) Nhân lực - Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp trở lên để hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất rau, quả an toàn (cán bộ của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật hoặc hợp đồng lao động thường xuyên hoặc không thường xuyên); - Người lao động phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ đào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn về VietGAP và các quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn. b) Đất trồng và giá thể - Vùng đất trồng phải trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt. Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn; - Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất, giá thể trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại Phụ lục 1 của Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN . c) Nước tưới - Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc để tưới trực tiếp cho rau, quả và chè; - Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại Phụ lục 2 của Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ; - Nước sử dụng trong sản xuất rau mầm phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho người. d) Quy trình sản xuất rau, quả an toàn Nhà sản xuất xây dựng quy trình sản xuất phù hợp với cây trồng và điều kiện cụ thể của địa phương, nhưng phải phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP. đ) Nhà sản xuất phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất theo VietGAP. 2. Điều kiện sơ chế rau, quả an toàn a) Nhân lực phải đáp ứng các điều kiện nêu ở mục a khoản 1 Điều 3 Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN và được kiểm tra sức khỏe định kỳ, đảm bảo không mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế; b) Có địa điểm, nhà xưởng, dụng cụ sơ chế, bao gói sản phẩm, phương tiện vận chuyển đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo VietGAP; c) Nước dùng rửa rau, quả phải đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống; d) Có hợp đồng mua rau, quả tươi của nhà sản xuất rau, quả an toàn (trong trường hợp mua nguyên liệu để sơ chế); đ) Nhà sơ chế phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sơ chế theo VietGAP; e) Quy trình sơ chế rau, quả an toàn Nhà sơ chế xây dựng quy trình sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP”. 2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn 1. Nhà sản xuất gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sản xuất, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau, quả an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản kê khai điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn theo mẫu tại Phụ lục 5 của Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN . 2. Trình tự thực hiện a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định tính đầy đủ theo quy định của hồ sơ; b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập đoàn thẩm định từ 3 - 5 người; c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập đoàn thẩm định, đoàn thẩm định tiến hành kiểm tra thực địa; khi cần thiết thì lấy mẫu đất, nước để phân tích; lập biên bản thẩm định có xác nhận của đại diện đoàn thẩm định và nhà sản xuất; d) Trường hợp đủ điều kiện thì thời hạn ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định Nếu chưa đảm bảo điều kiện thì đoàn thẩm định nêu rõ trong biên bản thẩm định những chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu và thời hạn để nhà sản xuất khắc phục. Sau khi nhận được báo cáo khắc phục, đoàn thẩm định tiến hành kiểm tra lại và đề nghị cấp giấy chứng nhận khi đạt yêu cầu. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn có hiệu lực là 05 (năm) năm. Trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực 01 (một) tháng, nhà sản xuất phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; + Bản kê khai điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (nếu có thay đổi so với đăng ký lần đầu); + Báo cáo kết quả sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn trong thời gian được cấp giấy chứng nhận (đối với trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực); + Báo cáo khắc phục (đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn). | 2,081 |
123,859 | - Thời gian, trình tự, thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn thực hiện như thủ tục cấp giấy chứng nhận lần đầu. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn được cấp lại có hiệu lực là 05 (năm) năm. 4. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn được lưu tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhà sản xuất để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra. 5. Trường hợp nhà sản xuất đã được tổ chức chứng nhận đánh giá và cấp Giấy chứng nhận VietGAP thì không phải gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.” 3. Bổ sung mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định quản lý về sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm ban hành kèm theo Quyết định 64/2008/QĐ-BNN ngày 23/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Quyết định 64/2008/QĐ-BNN) 1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 3. Đăng ký công nhận nguồn giống 1. Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký công nhận nguồn giống gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có nguồn giống, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị công nhận nguồn giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm (Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Các tài liệu liên quan khác: sơ đồ vườn cây, báo cáo tóm tắt lịch sử nguồn giống; năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh, điều kiện ngoại cảnh bất thuận của nguồn giống; kết quả nghiên cứu hoặc hội thi trước đó. 2. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký công nhận nguồn giống theo trình tự sau: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận phải kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý hồ sơ và trả kết quả.” 2. Khoản 3,4 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: ”3. Cấp Giấy chứng nhận nguồn giống a) Căn cứ biên bản đánh giá của Hội đồng bình tuyển cây đầu dòng, Tổ thẩm định vườn cây đầu dòng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét và quyết định cấp Giấy chứng nhận nguồn giống (Phụ lục 02a, 02b ban hành kèm theo Quyết định 64/2008/QĐ-BNN); b) Thời hạn của Giấy chứng nhận nguồn giống là 05 (năm) năm với vườn đầu dòng và cây có múi S0 kể từ ngày được công nhận”. 4. Cấp lại giấy chứng nhận nguồn giống a) Trước khi hết hạn 03 (ba) tháng, nếu chủ nguồn giống có nhu cầu đăng ký công nhận lại nguồn giống, phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết (bao gồm cả các nguồn giống được cơ quan có thẩm quyền công nhận trước khi có quy định này). b) Hồ sơ đăng ký công nhận lại nguồn giống gồm: đơn đề nghị công nhận lại nguồn giống; bản sao quyết định lần công nhận gần nhất; sơ đồ nguồn giống, báo cáo tóm tắt về sinh trưởng, năng suất, chất lượng, số lượng khai thác vật liệu nhân giống trong thời gian lần công nhận nguồn giống gần nhất. c) Trình tự, thời hạn giải quyết thủ tục - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận phải kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ thực tế quá trình chăm sóc, sử dụng, sinh trưởng của nguồn giống, nếu đủ điều kiện thì công nhận lại nguồn giống. d) Thời hạn có hiệu lực của nguồn giống sau khi công nhận lại là 05 năm.” Điều 4. Bổ sung mẫu đơn Đăng ký bảo mật dữ liệu thử nghiệm vào Quyết định số 69 /2006/ QĐ-BNN ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này) Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón như sau: 1. Sửa lại tên Thông tư : "Quy định về người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón ". 2. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: " Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo người lấy mẫu, người kiểm định; điều kiện, trình tự, thủ tục chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo người lấy mẫu, người kiểm định; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón theo các lĩnh vực được quy định tại Phụ lục 07 của Thông tư này". 3. Khoản 8 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 2. Giải thích từ ngữ 8. Giám sát là việc cơ quan chỉ định tiến hành đánh giá năng lực, hệ thống quản lý và kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận sau khi được chỉ định.” 4. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 3. Điều kiện người lấy mẫu, người kiểm định được hành nghề 1. Là người thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực đề nghị đào tạo; 2. Có giấy chứng nhận (chứng chỉ) đã được đào tạo về kiểm định giống cây trồng, lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón.” 5. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 5. Điều kiện tổ chức chứng nhận được chỉ định 4. Có hoặc thuê người lấy mẫu, người kiểm định có chứng chỉ đào tạo, phòng thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định” 6. Khoản 2,7 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 8. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận 2. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; 7. Bản sao Chứng chỉ công nhận tổ chức chứng nhận do Tổ chức công nhận cấp và các tài liệu liên quan về phạm vi được công nhận (nếu có).” 7. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: " Điều 9. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ chỉ định tổ chức chứng nhận 1. Tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động trên phạm vi cả nước gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2. Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng đăng ký hoạt động trên phạm vi 01 tỉnh, thành phố gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức chứng nhận đóng trụ sở. 3. Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ có sai sót thì trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phải thông báo cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ các nội dung cần sửa chữa, bổ sung.” 8. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo cho người lấy mẫu, người kiểm định 1. Cá nhân được cấp chứng chỉ người lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón hoặc kiểm định giống cây trồng phải tham dự lớp tập huấn về lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón hoặc về kiểm định giống cây trồng do các đơn vị có chức năng đào tạo tổ chức và có kết quả kiểm tra đạt điểm trung bình trở lên sau khoá tập huấn. 2. Chương trình đào tạo theo hướng dẫn của Cục Trồng trọt; nội dung mẫu giấy chứng chỉ đào tạo theo quy định tại Phụ lục 08 của Thông tư này. 3. Cục Trồng trọt giao các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ tổ chức đào tạo hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo người lấy mẫu, người kiểm định. 4. Trình tự đào tạo, cấp chứng chỉ: a) Người có yêu cầu được cấp chứng chỉ gửi Đơn đăng ký đào tạo theo mẫu tại Phụ lục 09 của Thông tư này và 01 ảnh 3 x 4 cm cho đơn vị đào tạo có chức năng; b) Trước khi tổ chức đào tạo đơn vị đào tạo gửi cho Cục Trồng trọt và thông báo cho học viên kế hoạch khoá đào tạo (thời gian, địa điểm, chương trình, giảng viên đào tạo) bằng văn bản hoặc qua thư điện tử; c) Sau 01 ngày kể từ khi kết thúc lớp tập huấn, đơn vị đào tạo gửi danh sách học viên đạt điểm trung bình trở lên qua thư điện tử về Cục Trồng trọt. Sau 01 ngày kể từ khi nhận được kết quả đào tạo, Cục Trồng trọt cấp mã số và thông báo cho đơn vị đào tạo qua thư điện tử. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo mã số, đơn vị đào tạo cấp chứng chỉ đào tạo cho người đạt điểm trung bình trở và gửi đơn đăng ký đào tạo về Cục Trồng trọt để quản lý, lưu giữ. d) Người có chứng chỉ đào tạo được phép hành nghề trong phạm vi được ghi trên chứng chỉ ngay sau khi nhận được chứng chỉ đào tạo. Nếu muốn mở rộng phạm vi hành nghề phải đăng ký tham gia đào tạo và có chứng chỉ đào tạo đối với lĩnh vực đó.” 9. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: | 2,030 |
123,860 | "Điều 12. Chỉ định tổ chức chứng nhận 1. Chỉ định tổ chức chứng nhận a) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản đề nghị chỉ định của Đoàn đánh giá, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận. Quyết định chỉ định phải nêu chi tiết phạm vi chỉ định và có hiệu lực không quá 05 (năm) năm. b) Thời gian từ khi quyết định thành lập Đoàn đánh giá đến khi ra quyết định chỉ định không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, trừ trường hợp tổ chức chứng nhận có những điểm không phù hợp phải tiến hành khắc phục. 2. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cục Trồng trọt thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho tổ chức chứng nhận có hồ sơ đăng ký và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho tổ chức chứng nhận đăng ký chỉ định trên địa bàn tỉnh. 3. Tổ chức chứng nhận đã được chỉ định, nếu muốn mở rộng hoạt động sang tỉnh khác phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi định mở rộng hoạt động thừa nhận kết quả chỉ định Tổ chức chứng nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đặt trụ sở". 10. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 13. Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận 1. Chỉ định lại tổ chức chứng nhận a) Tổ chức chứng nhận muốn chỉ định lại phải gửi 01 (một) bộ Hồ sơ đăng ký chỉ định lại về Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực ba tháng. Hồ sơ chỉ định lại gồm: - Đơn đăng ký chỉ định lại theo mẫu tại Phụ lục 2d của Thông tư này; - Báo cáo kết quả thực hiện chứng nhận trong 05 năm được chỉ định; - Sổ tay chất lượng có bổ sung, thay đổi về tổ chức, nhân sự, thiết bị, thủ tục, hướng dẫn, biểu mẫu (nếu có). b) Căn cứ hồ sơ và kết quả giám sát hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, chỉ định lại Tổ chức chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. 2. Mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận a) Tổ chức chứng nhận được chỉ định muốn mở rộng phạm vi chỉ định phải gửi 01 bộ Hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này về Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Căn cứ hồ sơ mở rộng phạm vi chỉ định và kết quả giám sát hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, mở rộng phạm vi chỉ định theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 của Thông tư này 3. Thời hạn giải quyết việc chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận theo quy định của khoản 1, khoản 2 Điều này là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định". 11. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 14. Mã số người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận 1. Mỗi người lấy mẫu, người kiểm định có chứng chỉ đào tạo, tổ chức chứng nhận được chỉ định có một mã số riêng để quản lý và được ghi trên chứng chỉ đào tạo hoặc quyết định chỉ định. 2. Cách đặt mã số người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục 10 của Thông tư này.” 12. Điểm a khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 15. Chế độ báo cáo 1. Những thay đổi phải báo cáo a) Tổ chức chứng nhận được chỉ định phải báo cáo Cục Trồng trọt (Tổ chức chứng nhận hoạt động tại 01 tỉnh, thành phố thì báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại) những thay đổi liên quan đến phạm vi được chỉ định, chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.” 13. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 18. Miễn giám sát đối với tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận 1. Đối tượng được miễn giám sát: Tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận, kết quả giám sát sau công nhận của tổ chức công nhận kết luận tổ chức chứng nhận tiếp tục đáp ứng TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996. 2. Tổ chức chứng nhận được chỉ định muốn được miễn giám sát phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị miễn giám sát; - Bản sao có chứng thực Chứng chỉ công nhận; - Bản sao có chứng thực Biên bản giám sát của tổ chức công nhận; - Báo cáo kết quả hoạt động và tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ, quyết định miễn giám sát. 4. Thời hạn có hiệu lực của Quyết định miễn giám sát hoạt động đối với Tổ chức chứng nhận là 01 năm." 14. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 20. Cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận Cục Trồng trọt căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra để xem xét quyết định cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định. 1. Cảnh báo khi tổ chức chứng nhận được chỉ định có sai lỗi nhưng chưa ảnh hưởng đến kết quả chứng nhận chất lượng. 2. Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực của quyết định chỉ định trong trường hợp có sai lỗi về kỹ thuật nhưng có thể khắc phục được và chưa gây hậu quả nghiêm trọng: a) Các hành động khắc phục trong báo cáo giám sát không được thực hiện đầy đủ; b) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này. 3. Phục hồi hiệu lực của quyết định chỉ định khi các sai lỗi đã được khắc phục. 4. Huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định trong trường hợp sau: a) Tổ chức chứng nhận không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc kết quả giám sát cho thấy tổ chức chứng nhận không trung thực, khách quan trong hoạt động đánh giá, chứng nhận. b) Trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày có quyết định huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định, tổ chức chứng nhận không được hoạt động chứng nhận. Sau đó muốn hoạt động thì phải đăng ký chỉ định lại theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư này”. 15. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 21. Chi phí 1. Chi phí đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo do người lấy mẫu, người kiểm định chi trả theo quy định của Bộ Tài chính hoặc theo thoả thuận với đơn vị đào tạo nếu chưa có quy định của Nhà nước. 2. Chi phí nộp hồ sơ, đánh giá, chỉ định, giám sát tổ chức chứng nhận do tổ chức chứng nhận chi trả theo quy của Bộ Tài chính. 3. Chi phí lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu liên quan đến việc giải quyết ý kiến khách hàng hoặc khiếu nại, tố cáo do bên có sai phạm chi trả.” 16. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: ” Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận được chỉ định 1. Người lấy mẫu, người kiểm định a) Có quyền tiến hành lấy mẫu, kiểm định trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị lấy mẫu hoặc kiểm định giống cây trồng. b) Có trách nhiệm thực hiện lấy mẫu, kiểm định theo đúng phương pháp; bảo đảm khách quan và công bằng; bảo mật các thông tin, số liệu, kết quả lấy mẫu, kiểm định, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo; tham gia đào tạo, đào tạo lại; trả chi phí chỉ định theo quy định. 2. Tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.” 17. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Trồng trọt 1. Ban hành chương trình đào tạo, chỉ định đơn vị đào tạo, cấp mã số, lưu giữ hồ sơ người lấy mẫu, người kiểm định giống, sản phẩm cây trồng và phân bón; 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, tổ chức đánh giá, chỉ định, kiểm tra, thanh tra, giám sát tổ chức chứng nhận trên phạm vi toàn quốc; 3. Bảo đảm tính khách quan và công bằng trong hoạt động đánh giá, chỉ định, kiểm tra, thanh tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo; 4. Bảo mật các thông tin, số liệu trong quá trình thực hiện đánh giá, chỉ định, giám sát; 5. Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách người lấy mẫu, người kiểm định được hành nghề; tổ chức chứng nhận được chỉ định, bị đình chỉ, thu hồi quyết định chỉ định trên phạm vi cả nước; 6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật; 7. Lưu hồ sơ người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận. 8. Cấp, cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ Quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận.” 18. Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 2. Phối hợp với Cục Trồng trọt thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận hoạt động trên địa bàn.” 19. Bãi bỏ khoản 1, 4, 6, 7 Điều 2; Điều 4; Điều 6; Điều 7; khoản 1 Điều 11; điểm a khoản 2 Điều 15; Điều 16; Điều 19; Phụ lục 2a, 2b, 2c, 3, 4, 5, 8a, 11, 16, khoản 1 Phụ lục 19. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Cục trưởng Cục Trồng trọt, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN VIETGAP (Ban hành kèm theo Thông tư số 17./2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- GIẤY ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN VIETGAP Kính gửi: Tổ chức Chứng nhận - Tên nhà sản xuất:…………………………………………………… | 2,081 |
123,861 | - Địa chỉ:…………………………………………………………………. - Số điện thoại:………………………… Fax: (nếu có)…………………. Sau khi nghiên cứu Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho sản phẩm trồng trọt ban hành kèm theo Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chúng tôi xin đăng ký kiểm tra chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho mô hình: √ Trang trại □ √ Hợp tác xã (tổ hợp tác,...) □ - Diện tích sản xuất: ……….m2 hoặc ha - Địa điểm: thôn……………………..xã, (phường)……………………… huyện(quận)……………..tỉnh/thành phố……………………. - Tên sản phẩm đăng ký chứng nhận VietGAP ………….. ……………………………………………………………………………… - Sản lượng dự kiến: …. ….. kg hoặc tấn/đơn vị thời gian - Phạm vi sản xuất: .................................................................................... Đề nghị Tổ chức Chứng nhận kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận VietGAP. Tài liệu kèm theo: - Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản (nếu có); - Kết quả kiểm tra nội bộ; - Danh sách thành viên hợp tác xã (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất, mã số địa điểm sản xuất (nếu có). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN VIETGAP (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……, ngày ... tháng … năm 201..... Giấy đĂng ký hoẠt đỘng chỨng nhẬn VIETGAP Kính gửi: Cơ quan chỉ định Tổ chức Chứng nhận - Tên tổ chức:.........………............................................................................... - Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………...................... - Điện thoại:………… Fax: ………………. E-mail: ………….................... - Quyết định thành lập/ (nếu có) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh số ... ... do Cơ quan cấp: ......................cấp ngày …………........…….tại ..................................... Sau khi nghiên cứu các điều kiện hoạt động chứng nhận VietGAP theo Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho sản phẩm trồng trọt, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện để hoạt động chứng nhận VietGAP cho....................... Hồ sơ kèm theo: - .......................................................................................................................... - .......................................................................................................................... Đề nghị Cơ quan chỉ định xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt động chứng nhận VietGAP cho................................................................................................. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về hoạt động chứng nhận VietGAP./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ RAU, QUẢ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ………, ngày……tháng…….năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT/ SƠ CHẾ RAU, QUẢ AN TOÀN Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/TP...... 1. Tên nhà sản xuất/ sơ chế:……… 2. Địa chỉ :…………………………. ĐT ……Fax …..………….Email… 3. Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh (nếu có): 4. Hình thức đề nghị cấp Cấp mới Cấp lại 5. Đề nghị được cấp giấy chứng nhận Sau khi nghiên cứu Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn, đặc biệt về điều kiện sản xuất/ sơ chế rau, quả, chè an toàn, liên hệ với điều kiện cụ thể, chúng tôi đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/ sơ chế rau, quả an toàn: - Diện tích sản xuất rau, quả an toàn đăng ký: ………….ha/ công suất sơ chế rau, quả an toàn đăng ký: …kg/đơn vị thời gian); - Chủng loại rau, quả an toàn đăng ký:…………….. - Địa điểm: thôn….xã, (phường)…………huyện (quận)……… - Bản kê điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (kèm theo); 6. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả an toàn. Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/TP.............thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ RAU, QUẢ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Cơ sở đủ điều kiện sản xuất/ sơ chế rau, quả an toàn Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh, thành phố ….... Chứng nhận Cơ sở: Địa chỉ: Có diện tích sản xuất : ..…ha/ công suất sơ chế : ...…kg/ngày đối với các chủng loại rau, quả: …..đáp ứng đủ điều kiện sản xuất/sơ chế rau, quả an toàn theo Quy định của Quyết định 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cơ sở: ..................................................................................................................... phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm rau, quả an toàn do cơ sở sản xuất, sơ chế. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NGUỒN GIỐNG CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NGUỒN GIỐNG CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh/TP……………… 1. Tên tổ chức, cá nhân:……………………………………............................................................. 2. Địa chỉ:…………………………Điện thoại/Fax/E-mail…………………………...................... 3. Tên giống:............................................ 4. Vị trí hành chính và địa lý của nguồn giống Thôn………………xã……………….huyện……………….tỉnh/TP:……………......................... 5. Các thông tin chi tiết về nguồn giống đăng ký công nhận: - Năm trồng:.......... - Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ghép, cây giâm hom, cây chiết cành và vật liệu nhân giống khác): - Tình hình sinh trưởng (chiều cao, đường kính tán cây, tình hình sâu bệnh hại và một số chỉ tiêu liên quan đến sinh trưởng): - Năng suất, chất lượng của giống (nêu những chỉ tiêu chủ yếu): Đối với nguồn giống là vườn cây đầu dòng, cần có thêm những thông tin sau: - Mã hiệu nguồn giống (cây đầu dòng): - Diện tích vườn (m2): - Khoảng cách trồng (m x m): 6. Các tài liệu liên quan khác kèm theo: - Sơ đồ vườn cây; - Tóm tắt quá trình phát hiện hoặc lịch sử trồng trọt; - Kết quả nghiên cứu, đánh giá hoặc hội thi đã có; - Tình hình sinh trưởng, phát triển của nguồn giống. Chúng tôi xin cam kết thực hiện nộp phí bình tuyển, thẩm định theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (*Cá nhân phải có bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân gửi kèm theo đơn) ANNEX 05 APPLICATION FOR RECOGNITION VARIETIES OF INDUSTRIAL AND FRUIT CROPS (Issued with the Decision No 17 /2011/ TT-BNNPTNT dated on April 06 th 2011 of Minister of Ministry of Agriculture and Rural Development) THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independent – Freedom – Hapiness ------------------------ APPLICATION FOR RECOGNITION VARIETIES OF INDUSTRIAL AND FRUIT CROPS To: Department of Agriculture and Rural Development Provincial / City ……. 1. Name of organizations, individuals)....................................................................... 2. Address: ... ... ... ... ... ... ...Telephone / Fax / E-mail.............................................. Number of identify card (individuals):…………………………………………………….. 3. Names of varieties:................................................................................................. 4. Administrative positions and geographic on varieties of Industrial and fruit crops: ………………………………………………………………………………………………… Hamlet………………commune………….District……………..Province / City.............. 5. More detail information on for on varieties of Industrial and fruit crops accreditatio: Years:................... - Source of original material cultivars (grafted trees, tree cuttings, tree branches and extract other propagating materia): - The situation of growth (height, canopy diameter, pest status and some indicators related to growt): - Productivity, quality of varieties (the main criteri): For the same source as the nurseries, additional information follow): - Codes of varieties (initial plants): - Garden area (m2): - Distance in (m x m): 6. Other related documents attached - Map orchard; - Summary of findings or history of cultivation; - Research results, evaluation or had contests; - The situation of growth and development of varieties sources; We would commit to pay fees for selection and evaluation as prescribed <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Individuals must have a photocopy of identify card attached with) PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO MẬT DỮ LIỆU THỬ NGHIỆM ( Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- …………, ngày tháng năm 20 ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO MẬT DỮ LIỆU THỬ NGHIỆM Kính gửi: (Cơ quan bảo mật) 1. Tên tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo mật dữ liệu thử nghiệm. Địa chỉ: Điện thoại: Fax: 2. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Quyết định số 69/2006/ QĐ-BNN ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy định bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hoá phẩm, chúng tôi nhận thấy cần bảo mật các dữ liệu thử nghiệm nông hoá phẩm sau: (Thành phần hoá chất có tính mới trong sản phẩm). 3. Lý do bảo mật. Đề nghị (Cơ quan bảo mật) xem xét và cấp giấy xác nhận bảo mật. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ANNEX 06 APPLICATION FORM FOR KEEPING THE CONFIDENTIALITY OF ANALYZING RESULTS (Issued with the Decision No 17 /2011/ TT-BNNPTNT dated on April 06.th 2011 of Minister of Ministry of Agriculture and Rural Development) THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independent – Freedom – Hapiness ------------------------ …………, Day.........Month year..... APPLICATION FORM FOR KEEPING THE CONFIDENTIALITY OF ANALYSING RESULTS To: (organization keeping the confidentiality of analysing results) 1. Name of person/organization related to keeping the confidentiality of analysing results. Address: Telephone number: Fax number: 2. After studying the regulations regulated in Decision No 69 /2006/QĐ-BNN dated on June 13th 2006 of Minister of Ministry of Agriculture and Rural Development about keeping the confidentiality of analysing results, we find out that our following analysing results need to be kept confidentially: (Name of new chemical contens in products). 3. The reason of keeping the confidentential of analysing results. To propose (the confidentential keeping person/organization) to assess and provide the confidentential paper of the analysing results. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 07 PHẠM VI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2011//TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) PHẠM VI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 08 MẪU GIẤY CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO NGƯỜI LẤY MẪU/NGƯỜI KIỂM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2011//TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> | 2,130 |
123,862 | GIẤY CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO NGƯỜI LẤY MẪU/NGƯỜI KIỂM ĐỊNH Họ và tên: Năm sinh: Đơn vị công tác: Mã số: Lĩnh vực hành nghề ( hoặc lĩnh vực đào tạo): <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 09 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO NGƯỜI LẤY MẪU/NGƯỜI KIỂM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2011//TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- .....,ngày......tháng .....năm ....... ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO NGƯỜI LẤY MẪU/NGƯỜI KIỂM ĐỊNH Kính gửi : Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 1. Họ và tên: Năm sinh: Đơn vị công tác: Địa chỉ: Điện thoại : Fax: E-mail: 2. Hình thức đề nghị đào tạo: Đào tạo mới □ Mở rộng phạm vi đào tạo □ Đào tạo lại □ 3. Phạm vi đề nghị đào tạo: 3.1. Về lấy mẫu - Giống cây trồng: Hạt giống □ Củ giống □ Cây giống, hom giống □ - Phân bón các loại: - Sản phẩm cây trồng: 3.1. Về kiểm định giống cây trồng: Ruộng giống □ Vườn giống □ Cây giống □ Tên loài cây trồng: ( lúa, ngô, xoài, cam ...) 4. Tôi cam kết thực hiện đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về lấy mẫu/ kiểm định giống, sản phẩm cây trồng và phân bón. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 QUY ĐỊNH VỀ CÁCH ĐẶT MÃ SỐ NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2011//TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) QUY ĐỊNH VỀ CÁCH ĐẶT MÃ SỐ NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN 1. Mã số của người lấy mẫu gồm 3 phần: a) Chữ viết tắt Người lấy mẫu giống cây trồng, phân bón, sản phẩm cây trồng: NLM-GCT, NLM-PB, NLM-SPCT; b) Năm cấp chứng chỉ đào tạo: lấy 2 chữ số cuối của năm cấp chứng chỉ; c) Số thứ tự người lấy mẫu: gồm 3 chữ số; 2. Mã số của người kiểm định giống cây trồng gồm 3 phần: a) Chữ viết tắt Người kiểm định giống cây trồng: NKĐ-GCT; b) Năm cấp chứng chỉ đào tạo: lấy 2 chữ số cuối của năm cấp chứng chỉ; c) Số thứ tự người kiểm định: gồm 3 chữ số; 3. Mã số của Tổ chức chứng nhận gồm 3 phần (đối với TCCN do Bộ NN&PTNT chỉ định) và 4 phần (đối với TCCN do Sở NN&PTNT chỉ định): a) Chữ viết tắt Tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng và phân bón: TCCN-GCT, TCCN-SPCT, TCCN-PB; Đối với tổ chức chứng nhận trên địa bàn tỉnh: bổ sung thêm chữ viết tắt của tỉnh. Ví dụ: TCCN-SPCT- HN (Hà Nội), TCCN-SPCT-HCM (Hồ Chí Minh). b) Năm được chỉ định: lấy 2 chữ số cuối của năm ký quyết định; c) Số thứ tự của tổ chức chứng nhận được chỉ định gồm 2 chữ số; Ví dụ: Mã số của tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng được chỉ định thứ 03 của năm 2010 do Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ định là TCCN-SPCT 10-03. Mã số của tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng được chỉ định thứ 03 của năm 2010 do Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Hồ Chí Minh chỉ định là TCCN-SPCT-HCM 10-03. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP “GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP NGÀY 4/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ” Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng và nhiệm vụ được giao, hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét, cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ” như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về: 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ”. 2. Mẫu và cách ghi “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ”. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. 2. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan trong quá trình xem xét, cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ”. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi là Nghị định số 61/2010/NĐ-CP) và được quy định chi tiết tại Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa là doanh nghiệp có quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) được quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. 3. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án đầu tư vào ngành, nghề quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP và được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 108/2006/NĐ-CP). 4. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án đầu tư vào ngành, nghề quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP và được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP . 5. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư vào ngành, nghề quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP và được thực hiện tại xã, bản. Dự án không được coi là dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu toàn bộ dự án hoặc một/một số phần hợp thành của dự án đó thực hiện tại địa bàn phường. Điều 4. Nguyên tắc cấp xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thực hiện dự án đầu tư xem xét, cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” cho Nhà đầu tư đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP. 2. “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP . 3. Mẫu “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Chương 2. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CẤP “GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP” Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại Điều 4, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP nộp 09 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư để được cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP”. Hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Dự án đầu tư: Ngoài nội dung cơ bản của dự án theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP , bổ sung thêm thuyết minh, làm rõ căn cứ tính toán và đề xuất các khoản ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP . Đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước phải kèm theo bản sao có chứng thực Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm đề nghị cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” (đối với trường hợp dự án đầu tư đã được triển khai). 4. Trường hợp Nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư quy định tại Điều 4, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP, Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục để được cấp đổi “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP”. Hồ sơ gồm: a. Đơn đề nghị cấp đổi “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; | 2,111 |
123,863 | b. Dự án đầu tư điều chỉnh: Ngoài nội dung cơ bản của dự án theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP , bổ sung thêm thuyết minh, làm rõ căn cứ tính toán và đề xuất các khoản ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP cho dự án điều chỉnh; Đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước phải kèm theo bản sao có chứng thực Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. c. Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh. d. Bản gốc “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP”. 5. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin ghi trong Hồ sơ đề nghị cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP”. Điều 6. Trình tự, thủ tục xem xét cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” 1. Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện nơi nhà đầu tư có dự án đầu tư (đối với dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế), các Sở, ngành liên quan đến các khoản ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của dự án. 2. Các cơ quan liên quan nêu tại Điểm 1 của Điều này theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức nghiên cứu, thẩm tra các điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của nhà đầu tư đối với các nội dung sau: a. Quy mô của doanh nghiệp: vừa/nhỏ/siêu nhỏ; b. Dự án đầu tư thuộc loại: đặc biệt ưu đãi đầu tư/ưu đãi đầu tư/khuyến khích đầu tư; c. Dự án đầu tư được hưởng các loại ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cụ thể theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ; 3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan liên quan có ý kiến thẩm tra bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ ý kiến của các cơ quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm tra, lập báo cáo thẩm tra và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” cho nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc diện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP . Trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp thẩm tra trước khi lập báo cáo thẩm tra trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 6. Trường hợp từ chối cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” cho một phần hoặc toàn bộ các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo đề nghị của Nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho Nhà đầu tư biết. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ 6 tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi. 2. Định kỳ 6 tháng, Nhà đầu tư thực hiện việc lập báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư dự án theo quy định của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 2/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư. Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2011. Điều 9. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời có hướng dẫn hoặc bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP “GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP NGÀY 4/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP ĐỔI “GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP NGÀY 4/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ” Kính gửi:…….............................................................. Nhà đầu tư: (tên doanh nghiệp)............................................................................ ; Loại hình doanh nghiệp:........................................................................................ ; Quy mô doanh nghiệp:................................................................................... (siêu nhỏ, nhỏ vừa) Trụ sở chính:......................................................................................................... ; Điện thoại:……………………………..Fax............................................................. ; Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy phép kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số…………. do ………… cấp ngày ……… tháng …………… năm ............... I. Đăng ký thực hiện dự án với nội dung sau: - Tên Dự án:........................................................................................................... ; - Lĩnh vực đầu tư:................................................................................................... ; - Địa điểm thực hiện Dự án:................................................................................... ; - Mục tiêu của Dự án:............................................................................................. ; - Tổng vốn đầu tư của Dự án:................................................................................ ; - Diện tích đất dự kiến sử dụng:............................................................................. ; - Số lao động Dự án sử dụng bình quân trong năm:.............................................. ; - Tiến độ thực hiện Dự án dự kiến:......................................................................... ; - Thời hạn hoạt động của Dự án:............................................................................ ; II. Kiến nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ: a. Các khoản ưu đãi đầu tư đề nghị: - Miễn, giảm tiền sử dụng đất:.................................................................................. ; - Miễn giảm tiền thuê đất thuê mặt nước của Nhà nước:......................................... ; - Miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:............................. ; b. Các khoản hỗ trợ đầu tư đề nghị: - Hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân:............................... ; - Hỗ trợ kinh phí đào tạo:........................................................................................... ; - Hỗ trợ kinh phí phát triển thị trường (quảng cáo, hội chợ, triển lãm):..................... ; - Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động tư vấn:..................................................................... ; - Hỗ trợ khoa học công nghệ:.................................................................................... ; - Hỗ trợ cước phí vận tải:.......................................................................................... ; III. Nhà đầu tư cam kết: - Về tính chính xác của những thông tin trên đây; - Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo: - - Ghi chú: Đối với dự án đã triển khai thực hiện trước thời điểm Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ có hiệu lực, phần kiến nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nêu tại Mục II là cho thời hạn hoạt động còn lại của Dự án. PHỤ LỤC II MẪU “GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP NGÀY 4/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP NGÀY 4/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ” (Số:………….. ngày…….. tháng……… năm……..) Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Đơn đề nghị cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ” của Nhà đầu tư ……….. (tên doanh nghiệp); Căn cứ Báo cáo thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số ….., ngày……. tháng …….. năm ………… (ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…) XÁC NHẬN: Nhà đầu tư: (tên doanh nghiệp)............................................................................. Là doanh nghiệp:……………………..(siêu nhỏ/nhỏ/vừa) Trụ sở chính:.......................................................................................................... Điện thoại: ……………………Fax.......................................................................... Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy phép kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số ……… do …………….. cấp ngày ………………… tháng…………………….. năm…………………….. Điều 1. Có dự án đầu tư: - Tên Dự án: ........................................................................................................... Là Dự án nông nghiệp:…………………………..(đặc biệt ưu đãi đầu tư/ưu đãi đầu tư/khuyến khích đầu tư) - Lĩnh vực đầu tư:.................................................................................................... - Địa điểm thực hiện:............................................................................................... - Mục tiêu của Dự án:.............................................................................................. - Tổng số vốn đầu tư của Dự án:............................................................................ - Diện tích đất dự kiến sử dụng:............................................................................. - Số lao động Dự án sử dụng bình quân trong năm:.............................................. - Tiến độ thực hiện Dự án dự kiến:......................................................................... - Thời hạn hoạt động của Dự án:............................................................................ Điều 2. Được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn như sau: 1. Các khoản ưu đãi đầu tư: (Chỉ ghi ưu đãi Nhà đầu tư được hưởng) - Miễn, giảm tiền sử dụng đất - Miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước - Miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất: 2. Các khoản hỗ trợ đầu tư: (Chỉ ghi các hỗ trợ Nhà đầu tư được hưởng) Hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực (dưới 6 tháng/năm) Hỗ trợ phát triển thị trường: - Quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng - Triển lãm, hội chợ trong nước - Kinh phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả hàng hóa dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của nhà nước: (ghi rõ được giảm 50% hay miễn phí) | 2,070 |
123,864 | Hỗ trợ dịch vụ tư vấn: - Đầu tư - Quản lý - Nghiên cứu thị trường - Luật pháp - Sở hữu trí tuệ - Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ - Tư vấn áp dụng Hỗ trợ khoa học công nghệ: - Thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới - Đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm Hỗ trợ cước phí vận tải Điều 3. “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ” được lập thành 02 (hai) bản gốc: 01 bản cấp cho Nhà đầu tư và 01 bản lưu tại cơ quan cấp. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN ĐIỂM VỀ ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG TẠI HAI TỈNH BẮC KẠN VÀ HÀ TĨNH NĂM 2011” Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Ngày 18 tháng 3 năm 2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2011 - 2015” tại Tờ trình số 728/TTr/BNN-TCLN. Trong đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã báo cáo và xin phép Thủ tướng Chính phủ được tổ chức thực hiện thí điểm việc điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh trong năm 2011, nhằm tổng kết rút kinh nghiệm triển khai trên toàn quốc. Để đảm bảo việc triển khai thực hiện Dự án tổng điều tra, kiểm kê rừng trên phạm vi toàn quốc có tính khả thi cao và đúng kế hoạch tiến độ đặt ra theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 80/TTg-KTN ngày 15/01/2009 về việc báo cáo kết quả rà soát quy hoạch lại 03 loại rừng và văn bản số 2007/TTg-KTN ngày 20/10/2009 về việc triển khai thực hiện văn bản số 80/TTg-KTN ngày 15/01/2009; đồng thời bảo đảm cân đối nguồn ngân sách phù hợp năm 2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiến hành xây dựng Đề án điểm về điều tra, kiểm kê rừng và kính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép được triển khai thực hiện với những lý do và nội dung chủ yếu như sau: A. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐIỂM Dự án tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc là dự án sẽ được triển khai với quy mô rộng khắp trong cả nước, thời gian thực hiện dài (trong vòng 5 năm) và huy động rất lớn các nguồn lực để thực hiện. Mặt khác, các biện pháp kỹ thuật để thực hiện cũng phức tạp, khối lượng công việc nhiều đòi hỏi người tham gia phải có chuyên môn, nghiệp vụ… Do đó, cần thiết phải tổ chức làm điểm để thống nhất các biện pháp kỹ thuật; tổng kết rút kinh nghiệm đề ra các giải pháp, quy trình thực hiện phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian và nhân lực... đảm bảo hiệu quả của công tác điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc. Nhiệm vụ chủ yếu của triển khai điểm về điều tra, kiểm kê như sau: 1) Làm cơ sở để bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn kỹ thuật gồm các phương pháp điều tra, kiểm kê rừng và đất chưa có rừng ở thực địa cũng như các phương pháp tính toán, xây dựng bản đồ ở bước nội nghiệp. 2) Hoàn thiện các quy định về bản đồ, mẫu biểu thống kê, mẫu phiếu thu thập thông tin, hồ sơ quản lý rừng có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn. 3) Bổ sung kiến thức và kinh nghiệm để hoàn thiện quy trình quản lý và tổ chức chỉ đạo thực hiện dự án từ Trung ương đến các cấp hành chính trên quy mô cả nước, xây dựng được tài liệu tập huấn cho các đối tượng tham gia “Dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng” từ Trung ương đến địa phương. 4) Xây dựng được điểm trình diễn về những giải pháp kỹ thuật và tổ chức thực hiện điều tra, kiểm kê rừng cho các địa phương học hỏi, rút kinh nghiệm khi áp dụng cho địa phương mình. 5) Triển khai điểm về điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh là một phần của Dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc. Góp phần hoàn thành khối lượng mà Dự án đã đề ra. B. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN ĐIỀM I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU VỀ ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG I.1. Mục tiêu 1) Nắm bắt được toàn diện về diện tích rừng; chất lượng rừng và diện tích đất chưa có rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là đất chưa có rừng) gắn với chủ quản lý cụ thể trên địa bàn tỉnh. 2) Thiết lập được hồ sơ quản lý rừng của địa phương; xây dựng cơ sở dự liệu theo đơn vị quản lý rừng và đơn vị hành chính các cấp phục vụ theo dõi diễn biến rừng và đất chưa có rừng hàng năm. Thành quả của công tác điều tra, kiểm kê rừng đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về quản lý bảo vệ và phát triển rừng và việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương; 3) Tổng kết thực tiễn rút ra được những bài học kinh nghiệm để hoàn thiện Dự án tổng điều tra, kiểm kê rừng làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện trên phạm vi toàn quốc đạt hiệu quả cao. I.2. Yêu cầu 1) Phạm vi điều tra, kiểm kê rừng a) Công tác điều tra, kiểm kê rừng, đất chưa có rừng được tiến hành trên phạm vi hai tỉnh là Bắc Kạn và Hà Tĩnh. b) Kết quả điều tra, kiểm kê rừng, đất chưa có rừng sẽ được tập hợp từ các lô kiểm kê lên các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh. 2) Đối tượng điều tra, kiểm kê rừng a) Toàn bộ diện tích rừng và chất lượng rừng theo mục đích sử dụng của 03 loại rừng; diện tích đất chưa có rừng được giao và cho thuê với mục đích phát triển rừng. b) Toàn bộ chủ rừng đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; giao quản lý, sử dụng rừng, cho thuê rừng, đất chưa có rừng. 3) Chỉ tiêu điều tra, kiểm kê rừng a) Về diện tích Chỉ tiêu điều tra, kiểm kê rừng về diện tích được tổng hợp theo đơn vị hành chính, theo 03 loại rừng và theo chủ quản lý rừng, trong đó bao gồm các bộ chỉ tiêu chủ yếu sau: - Rừng tự nhiên; rừng trồng và đất chưa có rừng; - Diện tích đất có rừng và đất chưa có rừng theo mục đích sử dụng của 03 loại rừng gắn với các trạng thái rừng và trạng thái thực bì được quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp; - Diện tích rừng và đất chưa có rừng theo chủ quản lý, sử dụng; - Diện tích rừng và đất chưa có rừng theo đơn vị hành chính. b) Về chất lượng rừng Trữ lượng rừng (rừng tự nhiên và rừng trồng), bao gồm các bộ chỉ tiêu chủ yếu sau: trữ lượng trên các trạng thái rừng; trữ lượng theo mục đích sử dụng của 03 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất); trữ lượng theo nhóm chủ quản lý, sử dụng rừng và trữ lượng theo đơn vị hành chính. II. CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN ĐIỂM II.1. Điều tra rừng 1) Mục tiêu điều tra rừng Điều tra rừng nhằm phản ánh khách quan hiện trạng rừng tại thời điểm điều tra. Bảo đảm sự thống nhất số liệu tổng trữ lượng các trạng thái rừng; tổng diện tích rừng và đất chưa có rừng của từng đơn vị hành chính; bảo đảm cho việc đánh giá chính xác tình hình quản lý, sử dụng rừng và chất lượng rừng của các chủ rừng. Kết quả điều tra rừng làm cơ sở cho công tác kiểm kê rừng của các chủ rừng và các cấp chính quyền cơ sở. 2) Kết quả a) Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất chưa có rừng cấp xã theo trạng thái rừng (phân loại các trạng thái rừng) và đơn vị hành chính. b) Xác định trữ lượng cho các trạng thái rừng đối với rừng tự nhiên và cho các cấp tuổi đối với rừng trồng gồm: danh sách các trạng thái rừng, diện tích từng trạng thái rừng, trữ lượng bình quân của từng trạng thái rừng. Điều tra nghiên cứu xác định tổng sinh khối rừng, xây dựng căn cứ tính toán trữ lượng cacbon cho các kiểu rừng. 3) Phương pháp thực hiện điều tra Phương pháp điều tra rừng chủ yếu sử dụng ảnh viễn thám có độ phân giải cao (Spot 5, hoặc ảnh viễn thám có chất lượng tương đương chụp trong thời gian 1 năm tính đến thời điểm điều tra) và ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ GIS để thực hiện. Phương pháp giải đoán ảnh được áp dụng là phương pháp giải đoán ảnh tự động và kết hợp với phương pháp giải đoán ảnh thủ công (bằng mắt) để nâng cao chất lượng của bản đồ thành quả điều tra rừng cấp xã. 4) Tổ chức thực hiện điều tra a) Cơ quan, đơn vị chuyên môn có khả năng về viễn thám, GIS và điều tra được Tổng cục Lâm nghiệp giao nhiệm vụ sẽ tổ chức thực hiện công tác điều tra rừng; chủ trì và phối hợp với các đơn vị ở địa phương hướng dẫn kỹ thuật điều tra, cập nhật thông tin điều tra hiện trường và bàn giao số liệu điều tra rừng (bao gồm cả bản đồ) cho địa phương. b) Các cơ quan chuyên ngành của địa phương phối hợp tham gia công tác điều tra rừng tại cơ sở. Trong đó lực lượng Kiểm lâm thuộc các Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm và Kiểm lâm địa bàn làm nòng cốt trong triển khai thực hiện. II.2. Kiểm kê rừng 1) Mục tiêu kiểm kê rừng Kiểm kê rừng nhằm nắm bắt được toàn diện về diện tích rừng; chất lượng rừng và đất chưa có rừng gắn với chủ quản lý cụ thể. Công việc kiểm kê rừng được triển khai thực hiện sau công tác điều tra rừng, thành quả của công tác kiểm kê rừng là cơ sở thiết lập hồ sơ quản lý rừng. 2) Kết quả Kết quả kiểm kê rừng, bao gồm: số liệu, phiếu mô tả lô, phiếu mô tả diện tích các trạng thái rừng trong lô quản lý và bản đồ hiện trạng rừng cấp xã, hồ sơ quản lý rừng. Số liệu kiểm kê rừng được tổng hợp theo các biểu: a) Biểu tổng hợp kiểm kê diện tích đất và rừng phân theo chủ quản lý; b) Biểu tổng hợp kiểm kê trữ lượng rừng phân theo chủ quản lý; c) Biểu tổng hợp các loại đất, loại rừng phân theo mục đích sử dụng; d) Biểu tổng hợp trữ lượng các loại rừng theo mục đích sử dụng; | 2,026 |
123,865 | đ) Biểu tổng hợp độ che phủ rừng theo đơn vị hành chính. 3) Phương pháp kiểm kê a) Kiểm kê về diện tích rừng là việc xác định phạm vi ranh giới, diện tích trên bản đồ và ngoài thực địa. Tổng hợp số liệu kiểm kê theo diện tích của các chủ rừng và theo đơn vị quản lý hành chính và theo 03 loại rừng. b) Kiểm kê trữ lượng và chất lượng rừng bằng việc sử dụng giá trị trữ lượng bình quân các trạng thái rừng, tính toán trữ lượng các loại rừng theo kết quả điều tra kết hợp với điều tra, kiểm kê hiện trường cho từng loại chủ quản lý, tập hợp số liệu theo đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh. c) Tổng hợp kết quả kiểm kê rừng bằng phần mềm cơ sở dữ liệu theo hệ thống biểu cấp xã, huyện, tỉnh, cụ thể: số liệu kiểm kê rừng cấp xã được tổng hợp từ các chủ rừng theo các phiếu điều tra, kiểm kê rừng; số liệu kiểm kê rừng cấp huyện được tổng hợp từ số liệu của cấp xã; số liệu kiểm kê rừng cấp tỉnh được tổng hợp từ số liệu của cấp huyện. 4) Đơn vị thực hiện kiểm kê rừng a) Việc tổ chức kiểm kê rừng do Chi cục Kiểm lâm chủ trì triển khai thực hiện, được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và giao nhiệm vụ; các cơ quan, đơn vị chuyên ngành của Trung ương phối hợp hướng dẫn và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kiểm kê rừng. b) Tổng cục Lâm nghiệp giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn phối hợp hướng dẫn kỹ thuật kiểm kê, cập nhật thông tin kiểm kê và bàn giao số liệu điều tra rừng cho địa phương; tổ chức kiểm tra, giám sát và hướng dẫn, nghiệm thu thành quả kiểm kê rừng của địa phương. II.3. Lập hồ sơ quản lý rừng a) Tiến hành lập Hồ sơ quản lý rừng cho từng tiểu khu rừng ngay sau kết quả kiểm kê rừng được nghiệm thu, để phục vụ cho quản lý ngành lâm nghiệp; đồng thời đây là nguồn thông tin đầu vào phục vụ cập nhật, thống kê diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm sau khi kiểm kê. b) Hồ sơ quản lý rừng bao gồm những số liệu về diện tích, trữ lượng rừng, phương án điều chế rừng (nếu có) và tình hình quản lý sử dụng đất lâm nghiệp, bản đồ kèm theo thể hiện đến lô quản lý và các tài liệu về quy hoạch, kế hoạch, dự án hoặc đề án liên quan đến lô quản lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự và phương pháp lập Hồ sơ quản lý rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. III. THÀNH QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1) Hệ thống bản đồ kiểm kê hiện trạng rừng và đất chưa có rừng theo 3 loại rừng, chủ quản lý và đơn vị hành chính năm 2011. 2) Hệ thống số liệu kiểm kê rừng bao gồm: a) Diện tích rừng và đất chưa có rừng theo 03 loại rừng, theo chủ quản lý; trữ lượng rừng theo 03 loại rừng, theo chủ quản lý được tổng hợp từ xã đến huyện, tỉnh; độ che phủ rừng theo đơn vị hành chính; b) Các biểu kiểm kê rừng được tổng hợp từ xã, huyện, tỉnh; c) Hệ thống hồ sơ quản lý rừng các cấp: được quản lý dưới dạng cơ sở dữ liệu số, bao gồm số liệu và bản đồ; 3) Báo cáo tổng hợp toàn bộ quá trình thực hiện đề án, đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN IV.1. Về tổ chức 1) Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai Đề án điểm. Thành lập Ban chỉ đạo đề án điểm về điều tra, kiểm kê rừng, trong đó Tổng cục Lâm nghiệp là cơ quan thường trực để tổ chức thực hiện. 2) Ủy ban nhân dân hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh thành lập Ban chỉ đạo ở địa phương để phối hợp với Ban chỉ đạo đề án điểm về điều tra, kiểm kê rừng ở Trung ương và các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện. IV.2. Về khoa học công nghệ 1) Ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thám trong công tác điều tra, kiểm kê rừng: sử dụng ảnh vệ tinh để phục vụ việc điều tra xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng; ứng dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ giải đoán ảnh vệ tinh và xây dựng bản đồ thành quả kiểm kê rừng; 2) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng; 3) Ứng dụng các phương tiện, thiết bị và công cụ tiên tiến trong điều tra, kiểm kê rừng, như các trang thiết bị sử dụng cho công tác điều tra ngoại nghiệp và xây dựng thành quả. IV.3. Về nguồn lực a) Huy động tổng hợp nguồn lực của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến việc tổ chức triển khai Đề án. b) Tăng cường năng lực và huy động các lực lượng tham gia công tác điều tra, kiểm kê rừng. Đào tạo, tập huấn, huấn luyện kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ của các cơ quan từ Trung ương đến địa phương (nhất là cấp huyện, xã) để thực hiện các hoạt động được giao. c) Đầu tư trang thiết bị và công cụ kỹ thuật và các phần mềm hỗ trợ để phục vụ công tác điều tra, kiểm kê rừng và tổng hợp kết quả kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng sau kiểm kê. IV.4. Về tài chính Ngân sách nhà nước cấp toàn bộ kinh phí cho việc triển khai thực hiện đề án điểm về điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh và được bố trí bổ sung kinh phí năm 2011 cho việc xây dựng dự án và tổ chức thực hiện. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối tiếp nhận nguồn đầu tư và giao Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức triển khai sử dụng theo các quy định hiện hành của nhà nước. Cho phép Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phê duyệt dự án điểm và giao nhiệm vụ cho đơn vị có đủ năng lực thực hiện (không qua đấu thầu) theo đúng mục tiêu đề án điểm, đảm bảo hiệu quả cao. IV.5. Về hợp tác quốc tế Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thu hút đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật cho công tác điều tra, kiểm kê rừng như: hợp tác trao đổi kinh nghiệm, thăm quan nghiên cứu, học tập về thiết lập cơ sở dữ liệu; hồ sơ quản lý rừng; điều tra kiểm kê rừng; trao đổi, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật và dự án đầu tư cho công tác điều tra, kiểm kê rừng. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN V.1. Tiến độ Triển khai thực hiện và hoàn thành đề án điểm về điều tra, kiểm kê rừng trong năm 2011, cụ thể: - Xây dựng và phê duyệt dự án điểm của từng tỉnh; - Tổ chức triển khai thực hiện dự án; - Tổ chức nghiệm thu, tổng kết, rút kinh nghiệm. V.2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án điểm Tổng kinh phí thực hiện Đề án khái toán là 50 tỷ đồng. Chi tiết nội dung thực hiện sẽ được xây dựng và cập nhật trong từng dự án điểm theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước. Trong đó, các hạng mục chi phí chủ yếu để thực hiện gồm: 1) Chi phí trực tiếp: 46 tỷ đồng, trong đó: - Công tác chuẩn bị và các hoạt động hỗ trợ: 4 tỷ đồng; - Công tác điều tra rừng: 17 tỷ đồng; - Công tác kiểm kê rừng: 21 tỷ đồng; - Lập hồ sơ quản lý rừng: 1 tỷ đồng; - Cập nhật, theo dõi diễn biến rừng sau kiểm kê: 3 tỷ đồng; 2) Chi phí quản lý; thẩm định và giám sát dự án: 2 tỷ đồng; 3) Dự phòng: 2 tỷ đồng. V.3. Trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh làm điểm 1) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức triển khai xây dựng, và trực tiếp phê duyệt dự án điểm về điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh làm điểm để triển khai thực hiện đảm bảo đúng yêu cầu đặt ra. Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm để triển khai trên toàn quốc. 2) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối vốn và ghi bổ sung kế hoạch vốn năm 2011 cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện đề án điểm này. 3) Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc có liên quan tham gia công tác điều tra, kiểm kê rừng và biên tập bản đồ và ảnh vệ tinh, gồm bản đồ thành quả kiểm kê đất đai năm 2010; bản đồ nền địa hình hệ quy chiếu VN 2000 (bản đồ dạng số); ảnh vệ tinh (Spot5) có độ phân giải cao, với chất lượng tốt, đã được xử lý ở cấp độ III, ảnh được chụp tối thiểu trong năm 2010 bàn giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kinh phí biên tập và xử lý ảnh vệ tinh thuộc dự án điểm). 4) Ủy ban nhân dân hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia triển khai thực hiện điều tra, kiểm kê rừng của tỉnh theo hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp. V.4. Kiểm tra, giám sát và đánh giá Ban chỉ đạo điểm về điều tra, kiểm kê rừng Trung ương chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc toàn diện công tác điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh. Tổng cục Lâm nghiệp là đơn vị đầu mối có trách nhiệm lập chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt Đề án./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em; Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 – 2015; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 34/TTr-LĐTBXH ngày 23/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau: I. Mục tiêu của chương trình 1. Mục tiêu tổng quát: Tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, tạo cơ hội để trẻ em được hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển. | 2,162 |
123,866 | 2. Mục tiêu cụ thể: - Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 6% tổng số trẻ em. - 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hoà nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển. - 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nguy cơ bị tổn thương được can thiệp kịp thời để giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. - 50% huyện, thành phố xây dựng được hệ thống bảo vệ trẻ em và đưa hoạt động hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có hiệu quả. II. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình: 1. Đối tượng của Chương trình: Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực, người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật. 2. Phạm vi của Chương trình: Chương trình được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 3. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2011 đến năm 2015 III. Các nội dung chủ yếu của chương trình * Chương trình 1: Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội 1. Mục tiêu: 90% gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em. 2. Phạm vi: Chương trình 1 được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 3. Nội dung: Hàng năm tổ chức các chiến dịch truyền thông nhằm tạo mối quan tâm và thúc đẩy sự thay đổi nhận thức của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ trẻ em; xây dựng tài liệu truyền thông về các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm: Nghiên cứu và xây dựng tài liệu; in ấn và phát hành bằng tiếng dân tộc; các panô truyền thông; xây dựng và nhân rộng cuộc thi, sáng tác về đề tài bảo vệ trẻ em; tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học về bảo vệ trẻ em có sự tham gia của trẻ em, gia đình, giáo viên... 4. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố. * Chương trình 2: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 1. Mục tiêu: 100% cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em cấp xã, phường, thị trấn và cộng tác viên thôn, khối phố được tập huấn nâng cao năng lực về truyền thông, kiến thức công tác xã hội với trẻ em, kỹ năng tham vấn và quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. 2. Phạm vi: Được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, các địa bàn triển khai hệ thống bảo vệ trẻ em và thực hiện các mô hình thí điểm trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. 3. Nội dung: - Khảo sát nhu cầu, năng lực để tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ phụ trách trẻ em xã, phường, cộng tác viên, tình nguyện viên thôn bản theo quy định của Trung ương. - Hàng năm tổ chức các lớp tập huấn đào tạo cho đội ngũ giảng viên nòng cốt tỉnh, huyện (tỉnh 10 người, mỗi huyện, thành phố 5 người); hỗ trợ các địa phương tổ chức cho 244 cán bộ phụ trách trẻ em xã, phường và trên 1.500 cộng tác viên nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Kiện toàn đội ngũ cán bộ phụ trách trẻ em trên cơ sở chức danh cán bộ gia đình trẻ em xã, phường đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 157/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 và đội ngũ cộng tác viên thôn, khối phố, từng bước chuẩn hoá đội ngũ cán bộ phụ trách trẻ em xã, phường theo quy định của Trung ương. - Kiểm tra và đánh giá kết quả tập huấn, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 4. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các ngành, đoan vị liên quan và UBND các huyện, thành phố. * Chương trình 3: Xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em 1. Mục tiêu: 50% huyện, thành phố xây dựng và triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em bao gồm Ban điều hành và Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, Trung tâm công tác xã hội trẻ em; Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp huyện, thành phố, Văn phòng tư vấn (9 huyện, thành phố); Ban bảo vệ trẻ em cấp xã, Điểm tư vấn cộng đồng, trường học, mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ trẻ em và nhóm trẻ em nòng cốt ở tất cả các xã thuộc 9 huyện, thành phố. 2. Phạm vi: Lựa chọn 9 huyện, thành phố đại diện cho miền núi, trung du, đồng bằng, ven biển, mỗi huyện thành phố chọn 5 xã, phường, thị trấn. 3. Nội dung: - Xây dựng văn bản, đề án hướng dẫn việc hình thành hệ thống bảo vệ trẻ em tại các huyện thành phố và xã, phường, thị trấn. - Thành lập Ban chỉ đạo, Nhóm công tác liên ngành cấp tỉnh, huyện, xã và mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên; Nhóm trẻ em nòng cốt. - Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị cho đội ngũ lãnh đạo các cấp, các ban, ngành, đoàn thể địa phương và khu dân cư; tổ chức học tập, chia sẻ kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố nhằm phát triển, nhân rộng những mô hình tốt ở địa phương. - Xây dựng hệ thống thu thập thông tin, cơ chế, chính sách, mô hình, dịch vụ để bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; kiểm tra việc thực hiện các chính sách trợ giúp cho trẻ em, xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm quyền, chế độ, chính sách của trẻ em. - Hình thành, phát triển Trung tâm công tác xã hội trẻ em tỉnh, các Văn phòng tư vấn huyện, thành phố và các Nhóm công tác liên ngành (Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tư pháp, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ...) nhằm trợ giúp cho trẻ em và gia đình các em có điều kiện tiếp cận các phúc lợi xã hội liên quan. 4. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Tư pháp, Toà án, Viện Kiểm sát và UBND các huyện, thành phố. * Chuơng trình 4: Xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng. 1. Mục tiêu: 80% trẻ em khuyết tật (kể cả phát sinh mới) thuộc các dạng: tật vận động, khiếm thị, khiếm thính, tim bẩm sinh, sứt môi hở hàm ếch (theo chỉ định của cơ quan y tế) được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, hỗ trợ phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 100% trẻ em bị bỏ rơi, mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc; 70% trẻ em lao động nặng nhọc, nguy hiểm, trẻ em làm việc xa gia đình được trợ giúp; giảm 10% số vụ xâm hại trẻ em và 10% số vụ, số đối tượng trẻ em vi phạm pháp luật; 2. Phạm vi: Chương trình được thực hiện tại 36 xã, phường thuộc 18 huyện thành phố (sẽ được lựa chọn địa bàn thực hiện phù hợp với từng mô hình). 3. Nội dung hoạt động: Tư vấn, tham vấn, phục hồi tâm lý cho trẻ em; trợ giúp các hoạt động trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, các hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí và phúc lợi xã hội khác để hoà nhập cộng đồng; tập huấn kiến thức, kỹ năng cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ, tập huấn kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em; trợ giúp hướng nghiệp, dạy nghề, tạo việc làm phù hợp cho gia đình và trẻ em; một số hoạt động đặc thù khác. Chương trình gồm 4 mô hình: + Mô hình 1: Xây dựng phát triển trợ giúp trẻ em bỏ rơi, mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật dựa vào cộng đồng. + Mô hình 2: Duy trì, xây dựng và phát triển Mô hình trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em lao động sớm, nặng nhọc, nguy hiểm, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. + Mô hình 3: Xây dựng và phát triển mô hình trợ giúp trẻ em bị xâm hại. + Mô hình 4: Xây dựng và phát triển mô hình trợ giúp trẻ em làm trái pháp luật. 4. Cơ quan thực hiện: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND huyện, thành phố thực hiện các mô hình 1, 2. - Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành liên quan thực hiện mô hình 3, 4. * Chương trình 5: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 1. Mục tiêu: Khảo sát đánh giá tình hình thực hiện văn bản pháp luật về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; các chính sách hỗ trợ cho trẻ em và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản mới ban hành về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 2. Nội dung: - Nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực về tư pháp đối với người chưa thành niên cho đội ngũ quản lý thực thi pháp luật, cán bộ trực tiếp làm việc với đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; tập huấn cho đội ngũ cán bộ, những người làm công tác xã hội về các vấn đề có liên quan đến phòng ngừa trẻ em vi phạm pháp luật, có nguy cơ vào trường giáo dưỡng; xây dựng thí điểm mô hình xử lý đối với đối tượng trẻ vị thành niên phạm tội theo tinh thần Công ước Quốc tế Quyền trẻ em; xét xử thí điểm các vụ án hình sự liên quan đến trẻ em. | 2,097 |
123,867 | - Xây dựng phần mềm xử lý, lưu trữ thu thập thông tin trẻ em; tổ chức thu thập thông tin từ cộng đồng tại 18 huyện, thành phố; thu thập thông tin qua hệ thống ghi chép dữ liệu của hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em; tổ chức khảo sát dữ liệu ban đầu về các chỉ số trẻ em; tổ chức các cuộc điều tra, giám sát, hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách trong việc thu thập, cập nhật thông tin vào sổ ghi chép của cộng tác viên. 3. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thành phố. IV. Giải pháp thực hiện Chương trình 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp uỷ Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm ở tỉnh và địa phương; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 2. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng nhận thức bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội. 3. Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em có chất lượng, tăng cường xã hội hoá và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động bảo vệ trẻ em. 4. Đa dạng hoá việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ nhà nước, cộng đồng và quốc tế cho việc thực hiện chương trình; ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 5. Quan tâm đầu tư kinh phí từ ngân sách trung ương và địa phương trong kế hoạch hàng năm để thực hiện chương trình. V. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình: 1. Kinh phí thực hiện chương trình được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ; vốn huy động xã hội, cộng đồng. 2. Tổng kinh phí thực hiện chương trình trong 5 năm là 44,85 tỷ đồng, bình quân hàng năm là 8,97 tỷ đồng, bao gồm: - Ngân sách Trung ương: 23,05 tỷ đồng, bình quân mỗi năm là 4,61 tỷ đồng. - Ngân sách tỉnh: 4,5 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 900 triệu đồng. - Vận động các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ, huy động xã hội, cộng đồng: 11,5 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 2,3 tỷ đồng. - Ngân sách các huyện, thành phố tham gia chương trình: 5,8 tỷ đồng , bình quân mỗi năm 1,16 tỷ đồng. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện chương trình 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội Liên hiệp Phụ nữ, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện và điều phối các hoạt động của chương trình; quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình được phân công; nghiên cứu, đề xuất hình thành mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, định kỳ báo cáo UBND tỉnh; tổ chức tổng kết chương trình vào năm 2015. 2. Sở Tư pháp: Tăng cường hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức hoạt động và trợ giúp pháp lý cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nuôi con nuôi; phối hợp thực hiện chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. 3. Công an tỉnh: Phối hợp với các ngành chức năng có biện pháp phòng ngừa, phát hiện kịp thời, điều tra, xử lý nghiêm minh mọi hành vi xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em; ngăn ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em làm trái pháp luật, trẻ em mắc các tệ nạn xã hội, thí điểm thực hiện mô hình thân thiện đối với trẻ em vi phạm pháp luật; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện các nội dung đã được phân công trong Chương trình. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực; tiếp tục thực hiện phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, giảm thiểu hiện tượng học sinh bỏ học; thực hiện đầy đủ các chính sách miễn giảm các khoản đóng góp đối với trẻ em trong diện chính sách theo quy định. 5. Sở Y tế: Tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có hoàn đặc biệt, trẻ em thuộc hộ gia đình nghèo; phục hồi chức năng trẻ khuyết tật; thực hiện các dịch vụ y tế cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực. 6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Tổ chức các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, vui chơi giải trí, thể thao phục vụ trẻ em và thu hút trẻ em tham gia, đặc biệt là các Trung tâm vui chơi và Điểm vui chơi dành cho trẻ em; triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào xây dựng “Gia đình văn hoá”; quản lý chặt chẽ các loại văn hoá phẩm không lành mạnh đối với trẻ em; phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, phát hiện và xử lý các cơ sở dịch vụ internet, cơ sở vi phạm lưu hành văn hoá phẩm độc hại, đặc biệt là khu vực xung quanh các trường học. 7. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các địa phương thực hiện việc bố trí cán bộ phụ trách công tác gia đình trẻ em cấp xã, phường, thị trấn theo đúng Nghị quyết 157/2010/NQ-HĐND. 8. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan truyền thông đại chúng đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ chăm sóc trẻ em; tăng cường kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản liên quan đến trẻ em. 9. Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân tỉnh: Phối hợp với các ngành chức năng trong công tác thụ lý hồ sơ và đề nghị xét xử các vụ việc xâm hại tình dục trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật, lạm dụng sức lao động trẻ em và các vụ việc vi phạm quyền trẻ em. Có hình thức xét xử điểm, xử lưu động các vụ việc vi phạm nghiêm trọng đến tính mạng và nhân phẩm của trẻ em. 10. Sở kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan bố trí kinh phí thực hiện chương trình trong dự toán kế hoạch hàng năm của các ngành, địa phương; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức cho các chương trình, dự án bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa chỉ tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, địa phương. 11. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí thực hiện chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành, địa phương theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối của ngân sách; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương trình. 12. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam: Tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài về các chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em; thông tin, phổ biến kịp thời những kinh nghiệm và biểu dương các điển hình tiên tiến thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, phản ảnh và lên án các vụ việc xâm phạm quyền trẻ em. 13. UBND huyện, thành phố: Tổ chức triển khai thực hiện chương trình tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành chức năng; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ tình hình thực tế của địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn, trong đó, cần xác định những mục tiêu ưu tiên trong từng thời điểm và phải coi nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Hàng năm, bố trí kinh phí để thực hiện đạt mục tiêu chương trình của địa phương đến năm 2015. Huy động mọi nguồn lực: Nhà nước, vận động đóng góp Quỹ bảo trợ trẻ em, các tổ chức phi Chính phủ để hỗ trợ cho trẻ em, trong đó tập trung hỗ trợ trực tiếp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình nghèo dưới các hình thức: đỡ đầu, trợ cấp, giải quyết chính sách, cho vay vốn, hỗ trợ việc làm...; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình của các xã, phường, thị trấn, định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình với UBND tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). 14. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể: Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh... phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành liên quan và các huyện, thành phố trong công tác tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Giám sát việc chấp hành pháp luật về trẻ em, đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của chương trình, vận động đoàn viên, hội viên tham gia các hoạt động nhân đạo từ thiện, nhận đỡ đầu, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vận động ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp. | 2,022 |
123,868 | Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG KINH PHÍ ĐỀ ÁN BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT GIAI ĐOẠN 2011-2015 ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”; Căn cứ Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình PBGDPL từ năm 2008 đến năm 2012; Xét đề nghị của Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL tỉnh tại Tờ trình số 213/TTr-STP ngày 18 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG” CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Thực hiện Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 366/KH-BGDĐT ngày 28/6/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nâng cao chất tượng và hiệu quả công tác PBGDPL trong nhà trường; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tìm hiểu và chấp hành pháp luật của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên trong toàn tỉnh. - Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng làm công tác PBGDPL, bảo đảm các điều kiện cho việc triển khai công tác PBGDPL trong nhà trường, góp phần ổn định môi trường giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. - Đến hết năm 2012, 100% cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên có chuyển biến rõ rệt về nhận thức pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, kỹ năng ứng xử pháp luật, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. 2. Yêu cầu - Công tác PBGDPL trong toàn ngành giáo dục phải được tổ chức thực hiện kịp thời, thường xuyên, liên tục, đúng quy định; các hoạt động phải phù hợp với nội dung Quyết định 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường” và bảo đảm đúng tiến độ, khoa học, khả thi; - Các biện pháp thực hiện phải có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, không trùng lặp, chồng chéo với các đề án, chương trình đã và đang được triển khai tại địa phương; - Kết hợp giáo dục chính khóa với giáo dục ngoại khóa; tích hợp, lồng ghép nội dung pháp luật một cách hợp lý trong môn học Đạo đức, Giáo dục công dân ở phổ thông và một số môn học khác; bảo đảm sự liên thông về kiến thức giữa các cấp học và trình độ; - Phối hợp PBGDPL với giáo dục đạo đức và việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua; phối hợp các lực lượng làm công tác PBGDPL trong và ngoài ngành giáo dục. - Tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra ý thức tự giác tìm hiểu và chấp hành pháp luật trong cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên. II. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Năm 2011 a. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL: - Tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật, phương pháp giảng dạy cho giáo viên, giảng viên; - Tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, cán bộ pháp chế ngành giáo dục; - Các cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi môn Giáo dục công dân các cấp trường, cấp huyện và tỉnh; các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tổ chức thi tìm hiểu về pháp luật trong học sinh, sinh viên hàng năm ở cơ sở giáo dục của mình; - Lấy kết quả học tập môn Giáo dục công dân, sự hiểu biết về pháp luật làm một trong những tiêu chí đánh giá, xếp loại hạnh kiểm cuối kỳ, cuối năm của học sinh. b. Tăng cường thiết bị, tài liệu: Bổ sung các tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và học tập, tài liệu pháp luật theo chuyên đề, các đề cương tuyên truyền pháp luật, sách hỏi đáp pháp luật, sách pháp luật phổ thông, báo, tạp chí chuyên ngành về luật, sách hệ thống hóa về pháp luật và các tài liệu PBGDPL khác, duy trì và phát triển tủ sách pháp luật ở các cơ sở giáo dục. c. Hỗ trợ vùng khó khăn: hỗ trợ tài liệu, thiết bị, tủ sách pháp luật và bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, báo cáo viên pháp luật cho một số cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện nâng cao chất lượng công tác PBGDPL, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng miền trong công tác PBGDPL. d. Tổ chức kiểm tra việc triển khai tại các cấp học, trường học. đ. Sơ kết đánh giá kết quả thực hiện đề án và đề ra phương hướng hoạt động cho năm tiếp theo. 2. Năm 2012 và những năm tiếp theo a. Tiếp tục triển khai những nội dung của năm 2011. Tổ chức hội nghị tập huấn, tọa đàm để triển khai các nội dung còn lại. b. Tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện Kế hoạch, đánh giá hiệu quả. c. Thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi môn giáo dục công dân, thi tìm hiểu về pháp luật. d. Tổng kết. III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp - Tham mưu thành lập Ban điều hành, tổ thư ký cấp tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu của công tác PBGDPL trong nhà trường; - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp với ngành Giáo dục triển khai công tác PBGDPL trong nhà trường; - Lồng ghép hợp lý nội dung của Kế hoạch này với việc triển khai Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước”; - Phối hợp tổ chức các cuộc tuyên truyền, PBGDPL trong nhà trường; - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính để tính toán kinh phí hỗ trợ cho việc thực hiện Kế hoạch. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi UBND tỉnh và Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL tỉnh theo từng năm; - Chỉ đạo, tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo giảng dạy môn Pháp luật, môn Giáo dục công dân, cán bộ, báo cáo viên pháp luật trong ngành giáo dục; - Chỉ đạo củng cố, kiện toàn Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL của ngành giáo dục; nâng cao trách nhiệm của các thành viên Hội đồng trong việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác PBGDPL; - Chỉ đạo xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật trong nhà trường; - Xây dựng trang thông tin PBGDPL trong nhà trường trên Website của Sở và hướng dẫn sử dụng trong toàn ngành; - Phối hợp với các sở, ngành liên quan, tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu của công tác PBGDPL trong nhà trường. 3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Chỉ đạo, tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và hoàn thiện chương trình, giáo trình giảng dạy bộ môn pháp luật trong các cơ sở dạy nghề; - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung trong Kế hoạch liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình. 4. Trường Đại học Hà Tĩnh - Bổ sung mã ngành đào tạo giáo viên Giáo dục công dân; - Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ giảng viên dạy bộ môn pháp luật và giáo viên dạy bộ môn giáo dục công dân; - Nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên dạy môn pháp luật, giáo dục công dân; - Phối hợp tổ chức đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy của giáo viên Pháp luật, Giáo dục công dân. 5. Sở Tài chính Bố trí hỗ trợ ngân sách hàng năm cho các sở, ngành liên quan để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch theo chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản pháp luật liên quan. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã - Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn, gắn với kế hoạch thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 ban hành theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh; - Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, bổ sung, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ và bổ sung chế độ chính sách đối với giáo viên giáo dục pháp luật trong nhà trường theo quy định; - Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức ở địa phương phối hợp thực hiện các chương trình PBGDPL trong nhà trường; | 2,031 |
123,869 | - Bảo đảm kinh phí triển khai thực hiện Đề án theo quy định; - Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị tổ chức họp để thống nhất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU HỒ SƠ BỆNH ÁN PHÁ THAI BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu Hồ sơ bệnh án phá thai. Điều 2. Mẫu Hồ sơ bệnh án phá thai được áp dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh có tổ chức khám, chữa bệnh sản phụ khoa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Chánh Thanh tra Bộ và các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành chịu thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HỒ SƠ BỆNH ÁN PHÁ THAI Ban hành kèm Quyết định số……./QĐ-BYT ngày …. tháng ….. năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Chẩn đoán tuổi thai: …………………………. tuần Phương pháp phá thai: ……………………………………………. Họ và tên: (chữ in hoa) …………………………………………………………………………….. Năm sinh: ……………………………………………………………………………………………… Ngày: ……… tháng ….. năm 20 …… BỆNH ÁN PHÁ THAI I. HÀNH CHÍNH: 1. Họ và tên (chữ in hoa): …………………………2. Ngày …… Tháng …... Năm sinh: ………. 3. Dân tộc: ………………………….. □□ 4. Nghề nghiệp: ………………………………….. □□ 5. Quốc tịch: ………….. □□ 6. Địa chỉ: Số nhà ……… Thôn…………………………………… phố ……………………… Xã/phường …………………………………………………………. Huyện (Q, Tx) ………………………………… □□ Tỉnh/thành phố …………………………… □□ 7. Nơi làm việc: ………………………………….. Số điện thoại liên lạc: ………………………… 8. Họ và tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: ………………………………………………….. …………………………………………………… Số điện thoại ………………………………… 9. Đến khám/vào viện hồi: ……. giờ ….. ngày….. tháng….. năm ………. 10. Nơi giới thiệu: ……………………………….10a.Y tế □ 10b. Tự đến □ 11. Chẩn đoán nơi giới thiệu: ………………………………………………………………. II. LÝ DO PHÁ THAI: ………………………………………………………………………………. III. TIỀN SỬ 1. Tiền sử sản phụ khoa: PARA ………………; Số con hiện có: ……. Trai ……….. ;Gái ……. Đã phẫu thuật lấy thai ….. lần; Năm phẫu thuật lần cuối ………; Các phẫu thuật TC khác: ….. ………… năm ….. Số lần đã phá thai lần………… ; Lần phá thai gần nhất tháng ….. năm….. Biện pháp TT đang sử dụng khi có thai lần này: 1. DCTC □ 2.Thuốc tiêm □ 3.Thuốc uống □ 4 Que cấy □ 5. Bao cao su □ 6. Thuốc tránh thai khẩn cấp □ 7. Biện pháp khác □ 8.Không sử dụng biện pháp nào □ 2. Tiền sử bệnh (bệnh tám thần, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, dị ứng) ……………….. …………………………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Khám phụ khoa Ngày đầu kỳ kinh cuối cùng ……./ …../…….. (Dương lịch); Tuổi thai ………. tuần Âm hộ …………………; Âm đạo ………………..; Cổ tử cung …………………………………. Tử cung (kích thước, mật độ, tư thế) ……………………………………………………………… Phần phụ phải ………………………………; Phần phụ trái ……………………………………… 4. Các xét nghiệm cần làm ……………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………. V. KẾT LUẬN: Chẩn đoán: Tuổi thai …………… tuần + Phương pháp phá thai …………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> *Para: số lần Sinh, số lần sinh Sớm; số lần Sảy: số con Sống. TỔNG KẾT BỆNH ÁN: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HƯỚNG DẪN GHI CHÉP HỒ SƠ BỆNH ÁN PHÁ THAI Hồ sơ bệnh án phá thai (HSBAPT) gồm: 1 - Bệnh án phá thai. 2 - Tờ điều trị (mẫu số 1, số 2, số 3 HSBAPT) 3 - Giấy xét nghiệm (mẫu số 4 HSBAPT). 4 - Giấy cam đoan tự nguyện phá thai (mẫu số 5 HSBAPT). 5 - Giấy hẹn khám lại hoặc sổ Y bạ Cách ghi chép: 1. Ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin theo mẫu của HSBAPT. 2. Một số lưu ý khi sử dụng hồ sơ bệnh án phá thai: a) Ghi tên đơn vị: Ghi tên cơ sở y tế làm bệnh án và làm thủ thuật phá thai: - Ghi xã/ phường/ Thị trấn - Quận/huyện - Tỉnh/ thành phố đối với các đơn vị thuộc sở y tế (ví dụ: Trạm Y tế X, huyện Y, Tỉnh Z) - Ghi đến cấp khoa nếu là các BV Phụ sản, ví dụ: Khoa KHHGĐ BV Từ Dũ - Ghi đến cấp khoa nếu là BV trực thuộc Bộ Y tế (ví dụ khoa KHHGĐ-BV Phụ sản TW) - Ghi tên cơ sở và cấp Bộ, ngành quản lý nếu là y tế ngành: (ví dụ: Phòng khám Sản phụ khoa-Trung tâm y tế xây dựng số 5 - Bộ Xây dựng). b) Số HSBA (mã số): Là số thứ tự của người đến khám xin phá thai theo số thứ tự ghi của số phá thai. Sổ phá thai mở đầu năm, kết thúc vào cuối năm theo quy định chung hoặc quy định riêng của đơn vị, đảm bảo không trùng lặp, không nhầm lẫn, dễ tìm, dễ lấy, thống kê chính xác. Chú ý: - Nếu khách hàng đến khám lại nhiều lần và phá thai thì ghi chép bằng tờ điều trị mẫu số 3 HSBAPT, nếu viết hết thì tiếp tục sử dụng tờ điều trị mẫu số 3 và ghi số trang tiếp theo. - Nếu bệnh án này dùng cho người bệnh nội trú thì nên in bìa cứng, đóng gáy để dán các loại giấy tờ và kèm theo giấy vào viện./. Mẫu số 1 HSBAPT TỜ ĐIỀU TRỊ Sử dụng cho phá thai bằng phương pháp hút chân không Họ và tên (chữ in hoa) ………………………………………………… Năm sinh…………………… 1. Thời điểm thực hiện phá thai: Lúc …… giờ:….. phút; ngày ………/ ……../ ……………… 2. Thời điểm kết thúc: Lúc …… giờ:….. phút; ngày ………/ ……../ …………………… 3. Phương pháp giảm đau: Gây tê......□.......... Gây mê....□…………………………………………………………………….. 4. Phương pháp phá thai: Hút thai chân không bằng bơm 1 van □ 2. Bơm 2 van □ 3. Máy hút điện □ 5. Kiểm tra chất hút: Số lượng: …….ml; Thành phần: màng ối: có □ không □ Rau thai: có □ không □ Mô thai: có □ không □ Tương xứng với tuổi thai □ Không tương xứng với tuổi thai □ Thai bất thường □ ………………………………………………………………………………………………………….. 6. Thuốc sử dụng trước, trong và sau phá thai: ………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………….. 7. Tai biến trong quá trình thủ thuật và cách xử trí (nếu có) ………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………….. 8. Theo dõi sau thủ thuật: a) Ngay sau thủ thuật: Toàn trạng: ……………………………………………………………… Mạch: …….. lần/ phút ……….. Huyết áp ……………. mmHg Ra máu âm đạo: 1. Bình thường □ 2. Bất thường □ b) Sau 30 phút: Toàn trạng: …………………………………… Mạch: …………lần/phút …………….Huyết áp …………….mmHg Ra máu âm đạo: 1.Bình thường □ 2. Bất thường □ 9. Đánh giá kết quả: …………………………….. 10. Biện pháp tránh thai sau phá thai: 1. DCTC □ 2. Thuốc tiêm □ 3.Thuốc uống □ 4. Que cấy □ 5. Bao cao su □ 6. Thuốc TT khẩn cấp □ 7. Biện pháp khác □ 8. Không dùng biện pháp nào □ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 2 HSBAPT TỜ ĐIỀU TRỊ Sử dụng cho phá thai bằng thuốc (tuổi thai từ 7 đến hết 9 tuần) Họ và tên (chữ in hoa) ……………………………………………………… Năm sinh …………….. 1. Giờ uống thuốc MIFEPRISTON: Lúc ……..giờ: ……..phút; Ngày ……./ ………./ …………………………. Bác sĩ chỉ định …………………………………………………………………………… . Các tác dụng phụ sau khi uống thuốc: 1. Buồn nôn □ 2. Nôn □ 3. Đau bụng □ 4. Khác □ ……………………………………………………………………………………………………………. 2. Giờ sử dụng thuốc MISOPROSTOL: a) Địa điểm sử dụng thuốc: 1. Tại phòng khám □ 2 Tại nhà □ 3. Nơi khác □……. …. …..Lúc ……..giờ:.........phút; Ngày …../ ……/…… Đường dùng: ………….. Bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc ……………….. b) Các dấu hiệu sau khi sử dụng thuốc: 1. Buồn nôn □ 2. Nôn □ 3. Đau bụng □ 4. Sốt, rét run □ 5. Ra máu âm đạo □ 6. Khác □ …………………………………………………………………………………………………………… 3. Khám lại bất thường và xử trí: Ngày …….. tháng ……. năm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………. Bs khám ký tên........................... 4. Khám lại sau 2 tuần: Ngày ………/ ……../ ……………… Người bệnh có nhìn thấy thai sảy ra không: 1 .Có □ 2. Không □ Thời gian ra thai: lúc …… giờ ……. ngày …...tháng …… năm ….. 1. Sảy thai hoàn toàn □ 2. Sảy thai không hoàn toàn □ 3. Thai lưu □ 4. Thai tiếp tục phát triển □ 5. Khác □ cần ghi rõ: …………………………. …………………………………………………………………………………………………………. 5. Đánh giá kết quả: …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. 6. Cách xử trí (nếu có) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. 7. Biện pháp tránh thai sau phá thai 1. DCTC □ 2.Thuốc tiêm □ 3.Thuốc uống □ 4. Que cấy □ 5. Bao cao su □ 6. Thuốc TT khẩn cấp □ 7. Biện pháp khác □ 8. Không dùng biện pháp nào □ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 3 HSBAPT TỜ ĐIỀU TRỊ số …………… Sử dụng cho phá thai bằng thuốc từ tuần 13 đến hết tuần 22 và sử dụng cho phá thai tuần 13 đến hết tuần 18 bằng phương pháp nong và gắp Họ và tên (chữ in hoa) ………………………………………………. năm sinh ………………… <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 3 HSBAPT TỜ ĐIỀU TRỊ số …………… Sử dụng cho phá thai bằng thuốc từ tuần 13 đến hết tuần 22 và sử dụng cho phá thai tuần 13 đến hết tuần 18 bằng phương pháp nong và gắp Họ và tên (chữ in hoa) ………………………………………………. năm sinh ………………… <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 4 HSBAPT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (sử dụng cho Trung tâm CS sức khỏe sinh sản tuyến tỉnh/ trạm y tế xã) Bệnh phẩm …………………………………….. Họ và tên …………………………………………………… Năm sinh ……………………… Chẩn đoán: phá thai tự nguyện, tuổi thai …………………………. tuần <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 5 HSBAPT <jsontable name="bang_12"> </jsontable> GIẤY CAM ĐOAN TỰ NGUYỆN PHÁ THAI Tên tôi là: ……………………………………………………………….. Năm sinh……………. Số CMND (nếu có), ………………………. cấp ngày ……/ …../……… tại ………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………… Nghề nghiệp ……………………………………………………………………………………… Số điện thoại: …………………………………………………………………………………….. Là người đến xin phá thai/ đại diện của người đến phá thai, họ tên là:. ……………………………………………………………………………………………………… Sau khi được nghe Bác sĩ / Y sĩ / Hộ sinh: ……………………………………………………. tư vấn cho tôi biết: 1. Các phương pháp phá thai; 2. Các rủi ro có Thể xảy ra trong và sau phá thai như dị ứng thuốc gây tê, đau, choáng, chảy máu, thủng tử cung, băng huyết, nhiễm khuẩn, sót thai, sót rau, dính buồng tử cung, vô sinh, chửa ngoài tử cung, phá thai bằng thuốc không thành công thì phải hút thai. 3. Các khả năng giải quyết rủi ro về chuyên môn của cơ sở phá thai. Tối đồng ý tự nguyện phá thai bằng phương pháp …………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………….. và ký giấy này để làm bằng chứng cam đoan chấp nhận phá thai, nếu sảy ra các rủi ro trên tôi không thắc mắc gì. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP GIỮA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỚI ỦY BAN TOÀN QUỐC LIÊN HIỆP CÁC HỘI VĂN HỌC-NGHỆ THUẬT VIỆT NAM | 2,193 |
123,870 | BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 4599/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch công tác năm 2011; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho Cục Văn hóa cơ sở chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng Chương trình phối hợp hoạt động giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học-Nghệ thuật Việt Nam (giai đoạn 2011-2013). Điều 2. Kinh phí xây dựng Chương trình phối hợp trích từ kinh phí hoạt động sự nghiệp của Cục Văn hóa cơ sở. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính và Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN BÁO CHÍ CÔNG TÁC GIA ĐÌNH NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Gia đình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt hoạt động truyên truyền báo chí công tác gia đình năm 2011. Điều 2. Giao Vụ Gia đình là đơn vị chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai hoạt động tuyên truyền công tác gia đình trên Báo Văn hóa và Báo Du lịch. Điều 3. Nội dung tuyên truyền bao gồm: Chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về gia đình, công tác gia đình; tình hình công tác gia đình hiện nay; kiến thức, kỹ năng về xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Điều 4. Kinh phí thực hiện lấy từ nguồn sự nghiệp gia đình. Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Gia đình, thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN VIỆC MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1034/TTr-BNV ngày 28 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm các thành viên sau đây của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2011 để nhận nhiệm vụ mới: 1. Ông Nguyễn Chí Dũng, Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Phan Tấn Tài, Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU VỀ MỘT SỐ LĨNH VỰC CỤ THỂ TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Bộ Giao thông Vận tải tại văn bản số 1329/BGTVT-HTQT ngày 11 tháng 3 năm 2011. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu về một số lĩnh vực cụ thể trong vận chuyển hàng không được ký tại Bờ-rúc-xen, Vương quốc Bỉ, ngày 04 tháng 10 năm 2010. Điều 2. Bộ Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và hướng dẫn thi hành Hiệp định. Điều 3. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt, công bố và lưu chiểu Hiệp định theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập theo quy định của pháp luật. Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương có chức năng phục vụ quản lý nhà nước của Sở về hoạt động khuyến công; cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Công Thương, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công Thương. 3. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở và tài khoản riêng; hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công đã được phê duyệt. 3. Tổ chức đào tạo hoặc liên kết đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố. 4. Xây dựng, lưu giữ và khai thác dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn tại địa phương. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp, hoạt động khuyến công tại địa phương. 5. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm, các hội thi, hội thảo, hội chợ, diễn đàn về khuyến khích phát triển công nghiệp địa phương. 6. Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến công cho các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động khuyến công. 7. Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, máy móc, trang thiết bị, khoa học công nghệ để thực hiện chương trình, đề án khuyến công và tham gia hoạt động khuyến công tự nguyện tại địa phương. 8. Thực hiện hoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ trợ phát triển công nghiệp địa phương trong các lĩnh vực: ưu đãi đầu tư; khoa học- công nghệ; mặt bằng sản xuất; thông tin thị trường; tài chính, tín dụng; đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và các lĩnh vực có liên quan khác. 9. Tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công và các chính sách khuyến công khác theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp và thương mại ở địa phương: a) Tư vấn lập dự án: quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch khu, cụm công nghiệp; quy hoạch điện lực; quy hoạch thương mại của địa phương; b) Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, thương mại và công trình dân dụng; c) Tư vấn về khai thác, chế biến khoáng sản; tư vấn về kiểm tra an toàn, hiệu chỉnh các thiết bị khoan, máy nổ mìn trong hoạt động khoáng sản và thi công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; d) Tư vấn các lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; sản xuất sạch, vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm; thực hiện các hoạt động tư vấn, giám sát; thẩm tra, thẩm định kỹ thuật dự án, các công trình kỹ thuật công nghiệp và thương mại khác theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khuyến công; xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm theo các đề án, chương trình khuyến công. 12. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm theo yêu cầu của Sở Công Thương, Cục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công Thương. 13. Đề xuất khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp địa phương. 14. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập. | 2,017 |
123,871 | 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Công Thương giao. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Trung tâm: a) Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phù hợp với tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ chức danh quy định. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp quản lý công chức, viên chức và theo quy định của pháp luật. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và chi nhánh của Trung tâm: a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm được thành lập phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm tinh gọn, hợp lý và hiệu quả. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và một số viên chức; b) Chi nhánh của Trung tâm được thành lập tại một hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp huyện. Chi nhánh có Trưởng Chi nhánh, 01 Phó Trưởng Chi nhánh và một số viên chức; c) Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc cụ thể của từng địa phương, Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các Chi nhánh của Trung tâm; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh và Phó Trưởng Chi nhánh của Trung tâm thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Biên chế của Trung tâm a) Giám đốc Trung tâm thuộc biên chế công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; b) Các chức danh còn lại là viên chức, số lượng viên chức được xác định theo vị trí việc làm và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm. Điều 5. Về tài chính Trung tâm thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 18/2008/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Công Thương, Sở Nội vụ, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để thống nhất với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP CỦA BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NHÀ QUỐC HỘI Ngày 28 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo xây dựng Nhà Quốc hội. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Viện khoa học xã hội Việt Nam, Văn phòng Chính phủ, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới). Sau khi nghe báo cáo của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Về Kế hoạch thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà Quốc hội trong thời gian tới như sau: - Hoàn thành thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình Nhà Quốc hội trong tháng 4 năm 2011 (trừ phần trang trí, nội thất, đèn chiếu sáng, âm thanh hội nghị, hội thảo); - Thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán trong tháng 6/2011 (trừ phần trang trí, nội thất, đèn chiếu sáng, âm thanh hội nghị, hội thảo); - Thiết kế kỹ thuật tầng hầm tháng 7 năm 2011; - Thi công móng, tầng hầm hoàn thành trong tháng 9 năm 2011; - Hoàn thành lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu lớn trong năm 2011; - Văn phòng Quốc hội, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam hoàn thành kế hoạch đấu thầu các phần việc đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại công văn số 855/TTg-KTN ngày 25 tháng 5 năm 2010 về kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà Quốc hội để Bộ Xây dựng tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. - Viện Khảo cổ học thực hiện thủ tục về việc khai quật khảo cổ học nơi đỗ xe ngầm tại lô E, hạng mục đường hầm và trạm đặt máy phát điện dự phòng của Nhà Quốc hội trong tháng 4 năm 2011 để triển khai ngay sau khi có mặt bằng; 2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Quốc hội, Bộ Công an, Viện khoa học xã hội Việt Nam rà soát, tính toán toàn bộ khối lượng các hạng mục của công trình Nhà Quốc hội theo nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại công văn số 855/TTg-KTN ngày 25 tháng 5 năm 2010 về kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà Quốc hội nhằm bảo đảm việc xây dựng Nhà Quốc hội thực hiện đúng tiến độ. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) tổng hợp, lập tổng tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà Quốc hội, báo cáo Ban Chỉ đạo xây dựng Nhà Quốc hội trong tháng 4 năm 2011. 3. Bộ Xây dựng chỉ đạo Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) chỉ đạo Tư vấn thiết kế tiếp tục hoàn thiện thiết kế phòng họp Quốc hội, trong đó nghiên cứu lối ra vào hai bên của phòng họp phục vụ các đồng chí lãnh đạo cao cấp, việc bố trí, lắp đặt hệ thống thông tin, tin học tại bàn họp của đại biểu Quốc hội bảo đảm tiện nghi. 4. Viện Khoa học xã hội Việt Nam hoàn thiện phương án thiết kế trưng bày di tích, di vật khảo cổ học trong khu vực tầng hầm của Nhà Quốc hội; chỉ đạo Viện Khảo cổ học phối hợp Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) và Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn cung cấp các tài liệu về hồ sơ di tích, di vật khảo cồ học cần thiết cho việc lập quy hoạch tổng mặt bằng Khu di tích Hoàng thành Thăng Long tại 18 Hoàng Diệu. 5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, huy động các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực mỹ thuật xây dựng ý tưởng thiết kế các hạng mục tranh, tượng trang trí công trình Nhà Quốc hội bảo đảm phù hợp với kiến trúc Nhà Quốc hội. 6. Trên cơ sở quy định của pháp luật về đất đai và phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của Bộ Ngoại giao và Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội làm việc Bộ Ngoại giao và Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh lập phương án giải phóng mặt bằng đúng quy định của pháp luật và kiên quyết đình chỉ, quyết định thu hồi các cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước hiện đang sử dụng không đúng mục đích và tổ chức thực hiện di dời các đơn vị để bàn giao mặt bằng cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) triển khai xây dựng nơi đỗ xe ngầm tại lô E, hạng mục đường hầm và trạm đặt máy phát điện dự phòng cùa Nhà Quốc hội. 7. Bộ Ngoại giao và Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh tạo điều kiện thuận lợi để Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) được triển khai công tác khảo sát địa chất trên khu vực xây dựng nơi đỗ xe ngầm tại lô E, hạng mục đường hầm và trạm đặt máy phát điện dự phòng của Nhà Quốc hội; Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN “HỖ TRỢ VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI ĐỐI TÁC HỖ TRỢ NGÀNH LÂM NGHIỆP (FSSP CO) ĐỂ VẬN HÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2012” DO QUỸ ỦY THÁC LÂM NGHIỆP (TFF) TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN ngày 30/9/2004 về việc ban hành “Quy chế Quản lý và Sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Căn cứ Công văn số 850/CP-NN ngày 30/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thành lập Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiệp và Công văn số 744/VPCP-QHQT ngày 9/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện văn bản thỏa thuận Đối tác hỗ trợ ngành lâm nghiệp đến năm 2015; Căn cứ Công văn số 793/TTg/NN ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ từ Quỹ Ủy thác lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-BNN-TCCB ngày 29/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 2646/QĐ-BNN-LN ngày 21/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiệp; Căn cứ Biên bản cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ TFF lần thứ 11 ngày 19/11/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Quỹ Ủy thác Lâm nghiệp tại Công văn số 02/TFF-CV ngày 06/01/2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, | 2,207 |
123,872 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án “Hỗ trợ Văn phòng Điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP CO) để vận hành Văn phòng giai đoạn 2011 - 2012” do Quỹ Ủy thác Lâm nghiệp (TFF) tài trợ với các nội dung sau: 1. Tên Dự án: Hỗ trợ Văn phòng Điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP CO) để vận hành Văn phòng giai đoạn 2011 - 2012. 2. Nguồn tài trợ: Quỹ Ủy thác Lâm nghiệp (TFF) 3. Tổng kinh phí: 100.000 Euro (Một trăm ngàn Euro) tương đương 2.948.000.000 Việt Nam đồng. 4. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Đơn vị nhận tài trợ: Văn phòng Điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP CO). 6. Thời gian thực hiện hoạt động: 24 tháng kể từ ngày 1/1/2011 đến hết ngày 31/12/2012. 7. Địa bàn thực hiện hoạt động: Hà Nội và các tỉnh. 8. Mục tiêu của khoản tài trợ: Đảm bảo kinh phí để vận hành Văn phòng Điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và các hoạt động của Văn phòng Điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp theo kế hoạch hàng năm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. 9. Các kết quả chính: a) Việc huy động và sử dụng nguồn lực cho ngành lâm nghiệp được điều phối một cách có hiệu quả. b) Góp phần cải thiện thể chế chính sách Lâm nghiệp thông qua đối thoại chính sách và tham vấn với các bên. c) Thông tin về lâm nghiệp Việt Nam và quốc tế được cập nhật chính xác, đầy đủ và được chia sẽ giữa các bên liên quan. d) Hệ thống giám sát đánh giá được củng cố và duy trì hiệu quả góp phần đảm bảo chất lượng việc thực hiện chiến lược lâm nghiệp và các khuyến nghị của đối tác. 10. Các hoạt động chính: Kết quả 1: Điều phối a) Xây dựng ma trận về sự tham gia của đối tác về các hoạt động liên quan đến lâm nghiệp; b) Thu thập, tổng hợp và chia sẻ danh mục ưu tiên của ngành và Đối tác; c) Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo ngành, vùng để kết nối các ưu tiên của ngành với ưu tiên hỗ trợ của các nhà tài trợ; d) Hỗ trợ việc triển khai, giám sát, đánh giá trong việc thực hiện các khuyến nghị của Đối tác; đ) Góp phần nâng cao năng lực cho ngành Lâm nghiệp ở các cấp Kết quả 2: Đối thoại chính sách và Tư vấn a) Hỗ trợ các bên liên quan để tổ chức các diễn đàn, hội thảo, đối thoại chính sách ngành; b) Hỗ trợ trong việc xây dựng sửa đổi bổ sung luật, các văn bản pháp quy của ngành Lâm nghiệp; c) Hỗ trợ giám sát đánh giá việc thực hiện chính sách, văn bản pháp luật Lâm nghiệp; d) Thành lập và xây dựng quy chế hoạt động của Ban cố vấn FSSP. Kết quả 3: Cầu nối thông tin và truyền thông a) Củng số và duy trì trang web của FSSP; b) Xây dựng và phát hành bản tin FSSP, các ấn phẩm, tờ rơi, thông tin báo chí, v.v.; c) Củng cố duy trì hoạt động 6 mạng lưới Lâm nghiệp vùng, mạng lưới REDD; d) Tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế. đ) Xây dựng hệ thống quản lý tri thức (knowledge management system) ngành Lâm nghiệp. e) Cung cấp và cập nhật thông tin cho các bên liên quan về hoạt động của ngành và đối tác. f) Hỗ trợ Ngành tham gia sâu hơn vào các tổ chức quốc tế và tiếp cận các sáng kiến về Lâm nghiệp. Kết quả 4: Giám sát và đánh giá a) Củng số và duy trì hệ thống giám sát đánh giá ngành Lâm nghiệp; b) Xây dựng báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp năm 2015 và báo cáo giữa kì của việc thực hiện chiến lược; c) Hỗ trợ và giám sát việc thực hiện các khuyến nghị của đối tác; d) Hệ thống hóa qui trình giám sát đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện chiến lược; đ) Xây dựng hệ thống giám sát đánh giá chất lượng hoạt động của FSSP; e) Trao đổi các báo cáo giám sát, đánh giá và các giải pháp cần thực hiện sau khi đánh giá. Điều 2. Giao Văn phòng Điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp chủ trì xây dựng kế hoạch chi tiết và dự toán hàng năm trình Bộ phê duyệt. Đồng thời phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Dự án, tuân thủ theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này và Kế hoạch hàng năm được duyệt. Điều 3. Giao Giám đốc Quỹ Ủy thác Lâm nghiệp ký Thỏa thuận tài trợ với đơn vị nhận tài trợ, đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí tuân thủ Quy chế Quản lý và Sử dụng Quỹ Ủy thác lâm nghiệp và các quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA hiện hành của Bộ và Chính phủ, định kỳ báo cáo Bộ về tiến độ và tình hình thực hiện dự án theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kề từ ngày ký. Điều 5. Giám đốc Quỹ Ủy thác Lâm nghiệp, Giám đốc Văn phòng Điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng các Vụ Hợp tác quốc tế, Tài chính, Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN GIỐNG PHỤC VỤ TRỒNG RỪNG TẠI CÁC TỈNH VÙNG TÂY NGUYÊN” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2326/QĐ-BNN-KH ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt danh mục các dự án giống cây Lâm nghiệp, giống động vật rừng giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt đới - Viện trưởng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tại tờ trình 53/LNNĐ-TT ngày 5 tháng 10 năm 2010 về việc xin phê duyệt đề cương và dự án kinh phí chuẩn bị đầu tư Dự án “Phát triển giống phục vụ trồng rừng tại các tỉnh vùng Tây Nguyên”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư Dự án “Phát triển giống phục vụ trồng rừng tại các tỉnh vùngTây Nguyên” với những nội dung chính sau đây. 1. Tên dự án: Phát triển giống phục vụ trồng rừng tại các tỉnh vùng Tây Nguyên. 2. Đơn vị chủ đầu tư: Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt đới - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. 3. Địa điểm xây dựng: Các tỉnh Tây Nguyên. 4. Mục tiêu của Dự án: 4.1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực nghiên cứu, chọn tạo, chuyển giao sản xuất cung ứng giống phục vụ trồng rừng, đảm bảo cung cấp từ 70% đến 80% giống được công nhận, tăng hiệu quả kinh tế cho hoạt động trồng rừng của vùng Tây Nguyên. 4.2. Mục tiêu cụ thể: (i) Xây dựng và phát triển hệ thống sản xuất và cung ứng giống cho một số loài cây trồng rừng chủ lực tại các vùng Tây Nguyên; (ii) Nâng cao năng lực sản xuất giống thông qua việc thu thập cây đầu dòng, bảo tồn giống cây đầu dòng; (iii) Tăng cường cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất giống tại Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt đới. 5. Nội dung đầu tư của Dự án: - Thu thập cây trội, nuôi giữ và nâng cấp chất lượng các nguồn gien tốt cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu để có nguồn vật liệu cải thiện cho nhân giống. - Đào tạo, tập huấn kỹ thuật về xây dựng rừng trồng, vườn giống cho người sản xuất giống tại khu vực Tây Nguyên. - Hoàn thiện các quy trình kỹ thuật về sản xuất giống. - Sản xuất giống. - Xây dựng hệ thống rừng giống cây bản địa đã có và xây dựng hệ thống rừng giống cây bản địa mới đối với các loài cây lựa chọn. - Xây dựng các vườn giống vô tính, hữu tính cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu. - Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm lâm nghiệp nhiệt đới (Trạm thực nghiệm Pleiku và Kon Hà Nừng và phòng thí nghiệm của Văn phòng Trung tâm). 6. Nội dung công tác lập Dự án đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Khảo sát, đo đạc địa hình. - Lập dự án đầu tư xây dựng. 7. Vốn chuẩn bị đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Tổng số vốn tạm tính là: 394.000.000 đồng, trong đó Khảo sát đo đạc địa hình: 144.000.000 đồng Lập dự án đầu tư xây dựng: 250.000.000 đồng 8. Nguồn vốn: Vốn chuẩn bị đầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển, ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Thời gian thực hiện: Trước ngày 30 tháng 10 năm 2011 11. Kế hoạch đấu thầu: Khảo sát đo đạc địa hình, Lập dự án đầu tư xây dựng: - Giá gói thầu: 394.000.000 đồng - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu - Loại hợp đồng: Theo tỷ lệ phần trăm. Điều 2. Giao cho Giám đốc Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt đới căn cứ các định mức cụ thể của từng nội dung công việc, phê duyệt dự toán chi tiết và tổ chức thực hiện theo Quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Kế hoạch, Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Giám đốc Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt đới và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN GIỐNG PHỤC VỤ TRỒNG RỪNG TẠI CÁC TỈNH VÙNG TÂY BẮC” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2326/QĐ-BNN-KH ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt danh mục các dự án giống cây Lâm nghiệp, giống động vật rừng giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp vùng Tây Bắc tại Công văn số 42/TT ngày 4 tháng 10 năm 2010 về việc xin phê duyệt đề cương dự toán chuẩn bị đầu tư dự án “Phát triển giống phục vụ trồng trừng tại các tỉnh vùng Tây Bắc”. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp. | 2,125 |
123,873 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư Dự án “Phát triển giống phục vụ trồng rừng tại các tỉnh vùng Tây Bắc” với những nội dung chính sau đây. 1. Tên dự án: Phát triển giống phục vụ trồng rừng tại các tỉnh vùng Tây bắc. 2. Đơn vị chủ đầu tư: Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp vùng Tây Bắc - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. 3. Địa điểm xây dựng: Tại các tỉnh vùng Tây Bắc. 4. Mục tiêu của Dự án: 4.1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực cung cấp giống được cải thiện cho một số loài cây chủ yếu phục vụ trồng rừng tại các tỉnh Tây Bắc. 4.2. Mục tiêu cụ thể: (i) Xây dựng hệ thống sản xuất giống có chất lượng; (ii) Nâng cao hiệu quả sử dụng hạt giống và nhân nhanh các nguồn gien tốt bằng hoàn thiện công nghệ sản xuất hạt giống và công nghệ nhân giống. 5. Nội dung đầu tư của Dự án: - Thu thập cây trội để cung cấp vật liệu nhân giống. - Chuyển giao kỹ thuật xây dựng rừng giống, vườn giống và sản xuất giống cho cán bộ và người sản xuất giống tại vùng dự án. - Chọn lọc các lâm phần có nguồn giống tốt, xây dựng rừng giống chuyển hóa để nâng cao chất lượng giống cung cấp cho giai đoạn sản xuất. - Đầu tư trang thiết bị, xây dựng mới và cải tạo kết cấu hạ tầng tại Sơn La và Lai Châu phục vụ cho các hoạt động chuyển giao kỹ thuật, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phát triển giống. 6. Nội dung công tác lập Dự án đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Khảo sát, đo đạc địa hình. - Lập dự án đầu tư xây dựng. 7. Vốn chuẩn bị đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Tổng số vốn tạm tính là: 456.000.000 đồng, trong đó Khảo sát và đo đạc địa hình: 188.000.000 đồng Lập dự án đầu tư xây dựng: 268.000.000 đồng 8. Nguồn vốn: Vốn chuẩn bị đầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển, ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Thời gian thực hiện: Trước ngày 30 tháng 10 năm 2011 10. Sản phẩm hoàn thành: Báo cáo thuyết minh, dự toán và thiết kế cơ sở được duyệt. 11. Kế hoạch đấu thầu: Khảo sát đo đạc địa hình, Lập dự án đầu tư xây dựng: - Giá gói thầu: 456.000.000 đồng - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu - Loại hợp đồng: Theo tỷ lệ phần trăm. Điều 2. Giao cho Giám đốc Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp Tây Bắc căn cứ các định mức cụ thể của từng nội dung công việc, phê duyệt dự toán chi tiết và tổ chức thực hiện theo Quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Kế hoạch, Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Giám đốc Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp Tây Bắc và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC SỐ THU PHÍ, LỆ PHÍ VƯỢT DỰ TOÁN NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ ý kiến tại công văn số 3936/BTC-HCSN ngày 25/3/2011 của Bộ Tài chính về việc sử dụng số thu vượt phí, lệ phí thú y; phí; lệ phí bảo vệ thực vật năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước số thu phí, lệ phí vượt dự toán năm 2010 cho Cục Bảo vệ thực vật: 12.800 triệu đồng (Mười hai tỷ tám trăm triệu đồng chẵn) (sau khi đã thực hiện nộp Ngân sách nhà nước theo quy định), bao gồm các nội dung sau: - Chi cho công tác tổ chức thu phí, lệ phí bảo vệ thực vật: 11.300 triệu đồng; - Chi cho công tác phòng chống dịch vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen và sâu cuốn lá nhỏ trên lúc tại các tỉnh phía Bắc: 1.500 triệu đồng. Điều 2. Chuyển sang năm 2011 thực hiện theo quy định số thu phí, lệ phí bảo vệ thực vật để chi theo chế độ: 1.600 triệu đồng (Một tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn) (không thực hiện trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp). Điều 3. Căn cứ dự toán được giao, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN CỤM NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 163/2008/QĐ-TTg ngày 11/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND ngày 09/5/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình Phát triển bền vững tỉnh Cà Mau giai đoạn 2009 - 2015 và tầm nhìn đến 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 11/TTr-KHĐT ngày 17/02/2011 và Báo cáo thẩm định số 272/BC-STP ngày 13/12/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Cơ chế phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN CỤM NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Cơ chế phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau bao gồm: quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; xây dựng, thành lập mới, mở rộng các Cụm nuôi tôm công nghiệp; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm nuôi tôm công nghiệp; tổ chức quản lý, đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong Cụm nuôi tôm công nghiệp; chính sách hỗ trợ và quản lý nhà nước đối với Cụm nuôi tôm công nghiệp. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các tổ chức, cá nhân đầu tư nuôi tôm công nghiệp và các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan đến nuôi tôm công nghiệp trong các Cụm nuôi tôm công nghiệp. b) Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác thực hiện công việc liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động của Cụm nuôi tôm công nghiệp. Ðiều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cụm nuôi tôm công nghiệp là khu vực tập trung đất nuôi tôm của các tổ chức, cá nhân để tổ chức nuôi tôm công nghiệp, bao gồm cả các cơ sở dịch vụ phục vụ nuôi tôm công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi tôm công nghiệp, thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp vào hợp tác đầu tư sản xuất, thu mua, chế biến sản phẩm. Cụm nuôi tôm công nghiệp có quy mô diện tích từ 50 (năm mươi) ha trở lên. Trường hợp một số nơi diện tích bị giới hạn bởi điều kiện địa lý, quy hoạch thì diện tích Cụm nuôi tôm công nghiệp không thấp hơn 30 (ba mươi) ha. 2. Cụm nuôi tôm công nghiệp là một tổ chức pháp nhân được thành lập theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, có Điều lệ hoạt động cụ thể được Đại hội các thành viên thông qua, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Điều lệ Cụm nuôi tôm công nghiệp. Đại hội các thành viên trực tiếp đề cử, bầu cử Ban lãnh đạo Cụm hoặc tổ chức thành lập Ban Quản lý Cụm theo nhu cầu. 3. Kết cấu hạ tầng Cụm nuôi tôm công nghiệp bao gồm: hệ thống giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý chất thải, hệ thống lưới điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt, thông tin liên lạc và các công trình hạ tầng khác phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Cụm nuôi tôm công nghiệp. 4. Các thành viên của Cụm nuôi tôm công nghiệp là các tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của Cụm nuôi tôm công nghiệp thông qua việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước hoặc bằng các tài sản có giá trị khác để tổ chức nuôi tôm công nghiệp và các dịch vụ có liên quan. 5. Diện tích đất của Cụm nuôi tôm công nghiệp bao gồm diện tích đất nuôi tôm và xây dựng kết cấu hạ tầng của Cụm. Chương II QUY HOẠCH, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, BỔ SUNG QUY HOẠCH CỤM NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP Ðiều 3. Quy hoạch phát triển các Cụm nuôi tôm công nghiệp 1. Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành nông nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch liên quan khác, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng Đề án Quy hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | 2,076 |
123,874 | 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh chọn một số địa bàn của một số huyện, thành phố để tập trung chỉ đạo điểm xây dựng quy hoạch và tổ chức phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp trong năm 2011. Trong thời gian tiếp theo, tùy thuộc điều kiện cụ thể, yêu cầu và mục tiêu phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định xây dựng riêng quy hoạch phát triển các Cụm nuôi tôm công nghiệp hoặc quy hoạch thành một phần trong quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Nội dung chủ yếu của Đề án Quy hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp gồm: a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết xây dựng quy hoạch. b) Tổng quan về thực trạng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản, các Khu, Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. c) Phân tích, đánh giá hiện trạng xây dựng, phát triển các Cụm nuôi tôm công nghiệp đã được quy hoạch và thành lập trên địa bàn tỉnh, bao gồm: - Đánh giá vị trí, vai trò của các Cụm nuôi tôm công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở địa phương. - Phân tích, đánh giá những mặt đạt được, tồn tại trong việc đầu tư xây dựng và phát triển các Cụm nuôi tôm công nghiệp. - Dự báo các yếu tố tác động đến nhu cầu phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp, khả năng thu hút đầu tư từ các hộ nông dân, các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp. d) Định hướng phân bố và phát triển các Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn, bao gồm: xác định tên, địa điểm, dự kiến quy mô diện tích, khả năng bố trí đất đai, các điều kiện kết nối hạ tầng bên ngoài của các Cụm nuôi tôm công nghiệp dự kiến quy hoạch. e) Xác định các giải pháp, cơ chế, chính sách và đề xuất phương án tổ chức thực hiện. f) Đánh giá tác động môi trường. g) Thể hiện các phương án quy hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp trên bản đồ quy hoạch. 4. Trình tự lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành. Quy hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn phải được công bố công khai trong cộng đồng dân cư chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt. 5. Quy hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp đã được phê duyệt là căn cứ xem xét, quyết định thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp, để đầu tư xây dựng hạ tầng, lập kế hoạch di dời các hộ dân, các cơ sở khác ra khỏi khu quy hoạch và vận động, thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh. Điều 4. Thành lập mới Cụm nuôi tôm công nghiệp 1. Điều kiện thành lập mới Cụm nuôi tôm công nghiệp: a) Cụm nuôi tôm công nghiệp thành lập mới phải phù hợp với Quy hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp đã được phê duyệt. b) Có quy mô diện tích theo Khoản 1, Điều 2 của Quy định này. c) Có Điều lệ hoạt động cụ thể của Cụm nuôi tôm công nghiệp thành lập mới và được tất cả các thành viên sáng lập tán thành. 2. Trình tự, thủ tục thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp: a) Căn cứ điều kiện thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp, đại diện các thành viên sáng lập tiến hành lập hồ sơ đề nghị thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp, gồm các thành phần như sau: - Đơn đề nghị thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp do đại diện các thành viên sáng lập ký tên. Đại diện các thành viên sáng lập có thể là cá nhân hoặc tổ chức được các thành viên sáng lập tín nhiệm, uỷ quyền để tiến hành làm thủ tục thành lập mới Cụm nuôi tôm công nghiệp. - Biên bản họp các thành viên sáng lập nêu rõ các nội dung thống nhất, phù hợp với điều kiện thành lập Cụm nêu tại Khoản 1 Điều này, đồng thời cử đại diện thay mặt các thành viên sáng lập để tiến hành lập thủ tục đăng ký thành lập mới Cụm nuôi tôm công nghiệp. - Báo cáo đầu tư hoặc dự án đầu tư thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp. - Điều lệ hoạt động của Cụm nuôi tôm công nghiệp đề nghị thành lập mới. - Uỷ ban nhân dân cấp xã và Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác nhận, có văn bản đề nghị thành lập mới Cụm nuôi tôm công nghiệp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thẩm định. Hồ sơ được lập thành 08 bộ, nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc). b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Văn bản thẩm định phải nêu rõ tính chất pháp nhân, chế độ hạch toán, chức năng, trách nhiệm và phạm vi hoạt động của Cụm nuôi tôm công nghiệp được thành lập mới. c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp. Trường hợp không chấp nhận thành lập, Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản nêu rõ lý do, trả lời cho bên đề nghị được biết. 3. Nội dung chủ yếu của Báo cáo đầu tư (hoặc dự án đầu tư) thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp gồm: a) Sự cần thiết thành lập Cụm nuôi tôm công nghiệp. b) Nhu cầu thực tế và sự phù hợp với các quy hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (quy hoạch phát triển các Cụm nuôi tôm công nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới,...). c) Hiện trạng sử dụng đất, định hướng bố trí khu nuôi tôm và các ngành nghề khác; cơ cấu sử dụng đất và dự kiến đầu tư vào Cụm nuôi tôm công nghiệp. d) Dự kiến ranh giới, diện tích đất, khả năng đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài Cụm nuôi tôm; báo cáo đánh giá tác động môi trường; định hướng sơ bộ, phân tích và lựa chọn giải pháp đầu tư các công trình hạ tầng trong Cụm nuôi tôm công nghiệp. e) Dự kiến phương án di dời nhà ở, mồ mã và các công trình khác trong Cụm nuôi tôm công nghiệp. f) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của Cụm nuôi tôm công nghiệp. g) Xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư, nguồn vốn, chủ đầu tư; phương thức thực hiện, phương thức quản lý, tổ chức nuôi tôm công nghiệp và hoạt động kinh doanh khác. h) Các giải pháp và tiến độ thực hiện. Điều 5. Mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp 1. Điều kiện mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp: a) Có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, đáp ứng nhu cầu mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp. b) Cụm nuôi tôm công nghiệp hiện tại đang có hiệu quả và có nhu cầu mở rộng. c) Người có quyền sử dụng đất trong khu vực mở rộng tự nguyện xin tham gia mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp và cam kết thực hiện theo các điều lệ của Cụm nuôi tôm công nghiệp. 2. Trình tự thủ tục mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp: a) Căn cứ điều kiện mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp, Ban Quản lý Cụm lập hồ sơ xin mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp. Uỷ ban nhân dân cấp xã và Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác nhận, có văn bản đề nghị mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thẩm định. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mở rộng hoặc không mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp. Trường hợp không mở rộng, Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản nêu rõ lý do, trả lời cho bên đề nghị được biết. 3. Hồ sơ mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp gồm: a) Văn bản đề nghị mở rộng của tổ chức pháp nhân. b) Văn bản xác nhận, đề nghị mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp của Uỷ ban nhân dân cấp xã và Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c) Báo cáo đầu tư mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp, bao gồm các nội dung sau: sự cần thiết mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp, trong đó giải trình việc đáp ứng các điều kiện mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều này; đánh giá hiện trạng phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp hiện có; định hướng mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp (ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất, việc đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài Cụm nuôi tôm; phương án di dời hộ dân, các công trình ra khỏi khu vực mở rộng); xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và phương thức thực hiện; các giải pháp và tiến độ thực hiện; dự kiến khả năng phát triển sản xuất và hiệu quả về kinh tế - xã hội của Cụm nuôi tôm công nghiệp sau khi mở rộng. Hồ sơ được lập thành 08 bộ, nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc). Điều 6. Bổ sung quy hoạch Cụm nuôi tôm công nghiệp 1. Điều kiện bổ sung Cụm nuôi tôm công nghiệp mới vào quy hoạch đã được phê duyệt: a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch liên quan khác trên địa bàn. b) Đánh giá hiệu quả của các Cụm nuôi tôm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện, khả năng phát triển bền vững và nhu cầu bổ sung quy hoạch. c) Khu bổ sung quy hoạch được đa số người dân đồng tình đề nghị. 2. Trình tự thủ tục bổ sung quy hoạch Cụm nuôi tôm công nghiệp: a) Căn cứ các điều kiện bổ sung quy hoạch Cụm nuôi tôm công nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xét duyệt và kèm theo hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thẩm định. | 2,066 |
123,875 | b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xem xét sự cần thiết bổ sung quy hoạch, sự phù hợp với quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy hoạch có liên quan khác, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Hồ sơ bổ sung quy hoạch Cụm nuôi tôm công nghiệp gồm: a) Văn bản đề nghị bổ sung quy hoạch của Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện. b) Văn bản đề nghị bổ sung quy hoạch của Uỷ ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Báo cáo bổ sung quy hoạch Cụm nuôi tôm công nghiệp, bao gồm: sự cần thiết bổ sung quy hoạch Cụm nuôi tôm công nghiệp, trong đó giải trình về việc đáp ứng các điều kiện bổ sung quy hoạch Cụm nuôi tôm công nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều này; định hướng phân bố và phát triển các Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn, bao gồm: xác định tên, vị trí, dự kiến quy mô diện tích, hiện trạng sử dụng đất và các điều kiện về hạ tầng bên ngoài của các Cụm nuôi tôm công nghiệp dự kiến quy hoạch. Hồ sơ được lập thành 08 bộ, nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc). Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CỤM NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP Điều 7. Quy hoạch chi tiết Cụm nuôi tôm công nghiệp Trước khi lập báo cáo đầu tư hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ dự án phải tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm nuôi tôm công nghiệp. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm nuôi tôm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng. Điều 8. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm nuôi tôm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. Phần nội dung đánh giá tác động môi trường của dự án phải được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 9. Đầu tư và hỗ trợ của Nhà nước đối với Cụm nuôi tôm công nghiệp 1. Đầu tư hạ tầng đến Cụm nuôi tôm công nghiệp: đầu tư mới hoặc nạo vét các kênh trục cấp và thoát nước, đầu tư hệ thống lưới điện 3 pha, đầu tư đấu nối giao thông đường bộ. 2. Hỗ trợ đầu tư mới hoặc nạo vét kênh trục cấp và thoát nước trong Cụm nuôi tôm công nghiệp. 3. Hỗ trợ đào tạo về công tác quản lý và nguồn lao động. 4. Hỗ trợ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tổ chức hệ thống cung cấp thông tin và nhận thông tin đến Cụm nuôi tôm công nghiệp. 5. Hỗ trợ điều trị dịch bệnh, khắc phục thiên tai. 6. Các hỗ trợ khác theo các chính sách hiện hành của nhà nước. Điều 10. Đầu tư trong Cụm nuôi tôm công nghiệp Do các tổ chức, cá nhân đầu tư nuôi tôm công nghiệp thực hiện theo dự án được duyệt. Chương IV TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ TRONG CỤM NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP Điều 11. Hình thức tổ chức sản xuất trong Cụm nuôi tôm công nghiệp 1. Cá nhân, hộ cá thể, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, công ty cổ phần, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp. 2. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp để tổ chức sản xuất, kinh doanh dưới hình thức hợp đồng, hợp tác. 3. Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuê đất tổ chức sản xuất, kinh doanh. 4. Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức sản xuất, kinh doanh. Điều 12. Tổ chức pháp nhân quản lý Cụm nuôi tôm công nghiệp Tùy hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh của Cụm nuôi tôm công nghiệp, lựa chọn các loại hình tổ chức pháp nhân của Cụm nuôi tôm công nghiệp: 1. Ban Quản lý Cụm nuôi tôm công nghiệp: Đối với hình thức tổ chức sản xuất theo mô hình cá thể, nhiều trang trại, nhiều tổ hợp tác trong cùng một Cụm nuôi tôm công nghiệp. Ban Quản lý Cụm nuôi tôm công nghiệp do hội nghị toàn thể hộ dân, trang trại, tổ hợp tác bầu chọn và quyết định điều lệ hoạt động của Cụm nuôi tôm công nghiệp. 2. Trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, công ty cổ phần, doanh nghiệp: Trong trường hợp các tổ chức này hoạt động sản xuất, kinh doanh trên toàn bộ Cụm nuôi tôm công nghiệp. 3. Liên hiệp các hợp tác xã: Trong trường hợp có nhiều hợp tác xã hoạt động trong cùng Cụm nuôi tôm công nghiệp. 4. Công ty liên doanh: Trong trường hợp Cụm nuôi tôm công nghiệp liên doanh với một tổ chức khác thực hiện sản xuất, kinh doanh trên toàn bộ Cụm nuôi tôm công nghiệp. 5. Trong trường hợp một Cụm nuôi tôm công nghiệp có quy mô lớn, có từ 02 tổ chức trở lên cùng hoạt động độc lập thì được thành lập các pháp nhân quản lý trong cùng một Cụm nuôi tôm công nghiệp, mỗi pháp nhân phải có quy mô diện tích từ 25 ha trở lên. Các tổ chức pháp nhân trong cùng Cụm nuôi tôm công nghiệp có kế hoạch phối hợp, hợp tác trong sử dụng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, dịch vụ và các vấn đề có liên quan khác. Khuyến khích các Cụm nuôi tôm công nghiệp hợp đồng, hợp tác với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản tạo thành hệ thống quản trị thống nhất từ khâu nuôi tôm đến chế biến, xuất khẩu; sử dụng quy trình công nghệ nuôi hiện đại, đảm bảo chất lượng nguyên liệu; bảo vệ môi trường; đảm bảo đáp ứng việc truy xuất nguồn gốc nguyên liệu. Các doanh nghiệp đảm bảo giá thu mua ổn định, phù hợp giá cả thị trường, chăm lo an sinh xã hội, phúc lợi và đào tạo nguồn nhân lực cho vùng nuôi. Điều 13. Sử dụng đất trong Cụm nuôi tôm công nghiệp Các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất trong Cụm nuôi tôm công nghiệp được tổ chức sản xuất, kinh doanh theo Điều 12 của Quy định này và Luật Đất đai. Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức pháp nhân quản lý Cụm nuôi tôm công nghiệp 1. Tổ chức pháp nhân của Cụm nuôi tôm công nghiệp có quyền: a) Triệu tập hội nghị toàn thể Cụm nuôi tôm để bàn và quyết định các phương thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch đầu tư, thông qua điều lệ hoạt động và các quy tắc quản lý, giải quyết các vấn đề khẩn cấp. b) Tổ chức thực hiện nghị quyết, điều lệ, hội nghị Cụm nuôi tôm; luật, điều lệ quy định của các hình thức tổ chức lựa chọn. c) Đại diện Cụm nuôi tôm thực hiện các giao dịch pháp lý theo thẩm quyền cho phép và phù hợp pháp luật. d) Được quyền trang bị các phương tiện hoạt động, công cụ quản lý và sử dụng kinh phí được cấp hoặc đóng góp cho các công việc của Cụm nuôi tôm theo quy định của quy tắc quản lý và các quy định của pháp luật. 2. Tổ chức pháp nhân của Cụm nuôi tôm công nghiệp có nghĩa vụ: a) Tổ chức quản lý quy hoạch và dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật Cụm nuôi tôm công nghiệp theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và tiến độ ghi trong dự án. b) Giữ liên hệ thường xuyên với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nắm rõ tình hình và xử lý kịp thời các công việc phục vụ cho sản xuất, kinh doanh trong Cụm nuôi tôm công nghiệp. c) Tổ chức và vận động hộ dân thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, tiêu chuẩn về xây dựng; quy định về an toàn lao động, vệ sinh an toàn sản phẩm, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ... d) Đầu mối giúp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất, kinh doanh vào Cụm nuôi tôm công nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án đầu tư trong Cụm nuôi tôm công nghiệp. e) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong Cụm nuôi tôm công nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân tham gia trong Cụm nuôi tôm công nghiệp có quyền: a) Được lựa chọn hình thức sử dụng đất trong Cụm nuôi tôm công nghiệp theo Quy định này và Luật Đất đai. b) Vận động doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế đầu tư, hợp tác sản xuất, kinh doanh trong Cụm nuôi tôm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết đã được duyệt. c) Huy động vốn để tổ chức sản xuất, kinh doanh trong Cụm nuôi tôm công nghiệp theo quy định của pháp luật. d) Kinh doanh các dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong Cụm nuôi tôm công nghiệp phù hợp với nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh được cấp. e) Quyết định giá cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn vào công ty cổ phần và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác. f) Hưởng các ưu đãi về đầu tư và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo Quy định này và quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân trong Cụm nuôi tôm công nghiệp có nghĩa vụ: a) Sử dụng đất, triển khai thực hiện dự án đầu tư và các hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng với quy hoạch, dự án đầu tư được duyệt. b) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về hoạt động của hộ kinh doanh, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, công ty cổ phần; đăng ký kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động; quy định về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ... c) Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương nơi có Cụm nuôi tôm công nghiệp, trước hết đối với lao động thuộc diện chính sách và hộ gia đình trong Cụm nuôi tôm công nghiệp. d) Tham gia thực hiện xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch của địa phương và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Ðiều 16. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích 1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích như bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong Cụm nuôi tôm công nghiệp và các dịch vụ tiện ích khác được thực hiện bởi các tổ chức pháp nhân quản lý Cụm nuôi tôm công nghiệp. Trong trường hợp Ban Quản lý hoặc tổ chức phối hợp thì bàn bạc, thống nhất cách tổ chức thực hiện và các khoản phí phải thu để duy trì hoạt động thông qua các hội nghị Cụm nuôi tôm. | 2,127 |
123,876 | 2. Việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong tổ chức thực hiện, các dịch vụ công cộng, tiện ích trong Cụm nuôi tôm công nghiệp được thực hiện thông qua các cuộc hội nghị toàn thể hộ dân, các tổ chức và theo quy định của pháp luật. Điều 17. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh Việc quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các loại hình tổ chức trong Cụm nuôi tôm công nghiệp thực hiện theo Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật. Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP Ðiều 18. Nội dung quản lý nhà nước đối với Cụm nuôi tôm công nghiệp 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của Cụm nuôi tôm công nghiệp. 2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong Cụm nuôi tôm công nghiệp. 4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công, đầu tư cơ sở hạ tầng và hỗ trợ đầu tư theo Điều 9 của Quy định này. 5. Xây dựng và quản lý thông tin về Cụm nuôi tôm công nghiệp; chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào Cụm nuôi tôm công nghiệp. 6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về Cụm nuôi tôm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp. Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn. b) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng, mở rộng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp. c) Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng Cụm nuôi tôm công nghiệp. d) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn nội dung quy hoạch chi tiết Cụm nuôi tôm công nghiệp. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài Cụm nuôi tôm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong Cụm nuôi tôm công nghiệp theo thẩm quyền. e) Đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp. f) Tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn. g) Hướng dẫn quản lý hoạt động của các Ban Quản lý, các tổ chức quản lý Cụm nuôi tôm công nghiệp theo thẩm quyền. h) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các hướng dẫn cần thiết để thực hiện cơ chế, chính sách phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp. k) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về Cụm nuôi tôm công nghiệp; tập huấn kỹ thuật, đào tạo chuyên môn cho người lao động trong Cụm nuôi tôm công nghiệp. l) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy hoạch, các quy định, chính sách của tỉnh về phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp; đánh giá, giám sát hiệu quả của việc đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển hạ tầng và hoạt động của Cụm nuôi tôm công nghiệp. m) Xây dựng và quản lý thông tin về các Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; ban hành biểu mẫu và hướng dẫn báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp; tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội của các Cụm nuôi tôm công nghiệp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lập kế hoạch và bố trí kế hoạch vốn đầu tư, vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quy định này đối với các Cụm nuôi tôm công nghiệp; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư vào Cụm nuôi tôm công nghiệp và các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn việc quản lý, bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường Cụm nuôi tôm công nghiệp; hướng dẫn chính sách ưu đãi về đất đai trong phát triển nuôi tôm công nghiệp; cung cấp hồ sơ địa chính cần thiết cho việc quy hoạch các Cụm nuôi tôm công nghiệp. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu, chuyển giao các quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến cho các Cụm nuôi tôm công nghiệp. 5. Liên minh Hợp tác xã: Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã trong các Cụm nuôi tôm công nghiệp. 6. Sở Công Thương: Tham gia ý kiến về quy hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp và thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo thẩm quyền. 7. Sở Giao thông Vận tải: Phối hợp tổ chức thẩm định các dự án thuộc lĩnh vực ngành quản lý; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo thẩm quyền. Điều 20. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo: a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với thành phố Cà Mau là Phòng Kinh tế) thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về Cụm nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn. b) Lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển Cụm nuôi tôm công nghiệp. c) Lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các Cụm nuôi tôm công nghiệp sau khi được duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Tổ chức cho nhân dân trong khu vực tham gia xây dựng quy hoạch, dự án đầu tư, đồng thời tổ chức thực hiện quy hoạch và dự án đầu tư Cụm nuôi tôm công nghiệp. b) Hỗ trợ các Ban Quản lý, các tổ chức thực hiện chức năng quản lý và phát triển các Cụm nuôi tôm công nghiệp theo các hình thức tổ chức được chọn. c) Tổ chức thống kê, theo dõi tình hình, kết quả hoạt động của các Cụm nuôi tôm công nghiệp, kịp thời phản ánh đến cấp có thẩm quyền các kiến nghị, đề xuất của các Cụm nuôi tôm công nghiệp. d) Làm đầu mối phản ánh sớm nhất và tham gia xử lý khi có dịch bệnh, thiên tai ảnh hưởng đến Cụm nuôi tôm công nghiệp. QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN VIỆC BẦU THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1034/TTr-BNV ngày 28 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc bầu các thành viên sau đây của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2011: 1. Ông Nguyễn Chí Thành, Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Trương Văn Hai, Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN VIỆC BẦU THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1028/TTr-BNV ngày 28 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc bầu các thành viên sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011: 1. Ông Nguyễn Thanh Sơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. 2. Bà Lê Thị Hồng Vân, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT VSATTP THỦY SẢN SAU THU HOẠCH VÀ NGĂN CHẶN TẠP CHẤT TRONG NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN NĂM 2011 | 2,076 |
123,877 | BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 63/QĐ-BNN-TC ngày 24/1/2010 về việc giao dự toán chi NSNN năm 2011 lần 1 cho Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; Xét đề nghị của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tại Công văn số 266/QLCL-TC ngày 25/2/2011 về việc phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hoạt động kiểm soát sau thu hoạch và ngăn chặn tạp chất trong nguyên liệu thủy sản năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hoạt động kiểm soát VSATTP thủy sản sau thu hoạch và ngăn chặn tạp chất trong nguyên liệu thủy sản năm 2011 cho Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, với tổng kinh phí: 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng chẵn). (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) Điều 2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản căn cứ vào dự toán được phê duyệt, triển khai thực hiện và quyết toán theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 405/QĐ-BNN-TC ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số tiền bằng chữ: (Chín trăm triệu đồng) THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP KIỂM ĐIỂM TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỰ TRỮ DẦU THÔ VÀ CÁC SẢN PHẨM XĂNG DẦU CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 Ngày 31 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tình hình triển khai Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 (Quy hoạch). Tham dự cuộc họp có đại diện các Bộ, ngành: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và Tổng Công ty Dầu Việt Nam. Sau khi nghe Bộ Công Thương báo cáo và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu là nhiệm vụ chiến lược góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Thời gian qua, các Bộ, ngành đã quan tâm chỉ đạo thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025; các doanh nghiệp đã tích cực thực hiện các biện pháp để tăng mức dự trữ, xây dựng kho dự trữ dầu thô và sản phẩm xăng dầu, bước đầu đáp ứng được tiến độ đề ra trong Quy hoạch. Bộ Công Thương tiếp tục rà soát, cập nhật tiến độ triển khai Quy hoạch, giao ban thường xuyên, chủ động điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế. 2. Bộ Công Thương nghiên cứu tình hình thực tế trên thế giới và năng lực của các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu, kinh doanh xăng dầu trong nước để xem xét, đề xuất lộ trình nâng số ngày nhu cầu dự trữ lên khoảng 40 ngày; xây dựng hệ thống theo dõi dự trữ thương mại và lưu thông xăng dầu đảm bảo tốt công tác giám sát, kiểm tra thường xuyên. 3. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện phương pháp quản lý dự trữ quốc gia về sản phẩm xăng dầu, tránh thất thoát; kiểm tra, giám sát thường xuyên bảo đảm phát huy tối đa lợi ích của việc dự trữ cho người tiêu dùng và nền kinh tế. 4. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các cơ quan liên quan xem xét, cập nhật Quy hoạch Cảng Long Sơn vào quy hoạch chi tiết Cụm Cảng biển nhóm 5 để tạo điều kiện cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam triển khai các dự án: Đầu tư xây dựng Nhà máy lọc dầu số 3, Tổ hợp hóa dầu miền Nam và Kho ngầm Long Sơn. 5. Các Doanh nghiệp tích cực triển khai dự án xây dựng kho dự trữ dầu thô và sản phẩm xăng dầu, báo cáo Bộ Công Thương các khó khăn, vướng mắc để kịp thời xử lý. 6. Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nghiên cứu khả năng tận dụng các giếng dầu khí tại các mỏ đã hết thời hạn khai thác và hệ thống khai thác hiện có làm kho dự trữ dầu thô. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020”; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020”. Điều 2. Kinh phí thực hiện Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược được bố trí trong dự toán ngân sách sự nghiệp của Bộ và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN GIỐNG PHỤC VỤ TRỒNG RỪNG TẠI CÁC TỈNH VÙNG ĐÔNG NAM BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2326/QĐ-BNN-KH ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt danh mục các dự án giống cây Lâm nghiệp, giống động vật rừng giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tại tờ trình số 968/KHLN-KH ngày 29 tháng 10 năm 2010 về việc xin phê duyệt đề cương và dự án kinh phí chuẩn bị đầu tư Dự án “Phát triển giống phục vụ trồng rừng tại các tỉnh vùng Đông Nam bộ và Nam Trung bộ”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư Dự án “Phát triển giống phục vụ trồng rừng tại các tỉnh vùng Đông Nam bộ và Nam Trung bộ” với những nội dung chính sau đây: 1. Tên dự án: Phát triển giống phục vụ trồng rừng tại các tỉnh vùng Đông Nam bộ và Nam Trung bộ. 2. Đơn vị chủ đầu tư: Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp vùng Đông Nam bộ. 3. Địa điểm xây dựng: Các tỉnh Đông Nam bộ và Nam Trung bộ. 4. Mục tiêu của Dự án: (i) Phát triển giống mới, sử dụng tiến bộ kỹ thuật và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến các giống cây Lâm nghiệp có năng suất và chất lượng cao của một số loài cây nhằm góp phần tăng tỷ lệ sử dụng giống mới trong trồng rừng kinh tế lên 60% vào năm 2015, nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng; (ii) Góp phần cung cấp đủ giống cho giai đoạn trước mắt và từng bước nâng cấp chất lượng giống một số loài cây bản địa phục vụ trồng rừng tại vùng Đông Nam bộ và Nam Trung bộ. 5. Nội dung đầu tư của Dự án: - Thu thập nguồn gien tốt hiện có để đưa vào sử dụng. - Hoàn thiện công nghệ thu hái, chế biến, kiểm nghiệm và bảo quản hạt giống cho các loài được lựa chọn. - Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho người sản xuất giống trong vùng dự án. - Sản xuất giống. - Xây dựng rừng giống chuyển hóa, vườn cây đầu dòng của các loài để cung cấp vật liệu nhân giống. - Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư thiết bị cho Trung tâm Khoa học sản xuất Lâm nghiệp Đông Nam bộ. 6. Nội dung công tác lập Dự án đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Khảo sát, đo đạc địa hình. - Lập dự án đầu tư xây dựng. 7. Vốn chuẩn bị đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Tổng số vốn tạm tính là: 181.000.000 đồng, trong đó + Khảo sát và đo đạc địa hình: 75.000.000 đồng + Lập dự án đầu tư xây dựng: 106.000.000 đồng 8. Nguồn vốn: Vốn chuẩn bị đầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển, ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Thời gian thực hiện: Trước ngày 30 tháng 10 năm 2011 10. Kế hoạch đấu thầu: Khảo sát đo đạc địa hình, Lập dự án đầu tư xây dựng: - Giá gói thầu: 181.000.000 đồng - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu - Loại hợp đồng: Theo tỷ lệ phần trăm. | 2,007 |
123,878 | Điều 2. Giao cho Giám đốc Trung tâm Khoa học sản xuất Lâm nghiệp Đông Nam bộ căn cứ các định mức cụ thể của từng nội dung công việc, phê duyệt dự toán chi tiết và tổ chức thực hiện theo Quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Kế hoạch, Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Giám đốc Trung tâm Khoa học sản xuất Lâm nghiệp Đông Nam bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỐNG MỘT SỐ LOÀI CÂY LÂM NGHIỆP BẢN ĐỊA VÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ CÓ GIÁ TRỊ CAO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2326/QĐ-BNN-KH ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt danh mục các dự án giống cây Lâm nghiệp, giống động vật rừng giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tại tờ trình số 970/KHLN-KH ngày 29 tháng 10 năm 2010 về việc xin phê duyệt đề cương và dự án kinh phí chuẩn bị đầu tư Dự án “Phát triển và nâng cao chất lượng giống một số loài cây lâm nghiệp bản địa và lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao giai đoạn 2011 - 2015 ”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư Dự án “Phát triển và nâng cao chất lượng giống một số loài cây lâm nghiệp bản địa và lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao giai đoạn 2011 - 2015” với những nội dung chính sau đây. 1. Tên dự án: Phát triển và nâng cao chất lượng giống một số loài cây lâm nghiệp bản địa và lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao giai đoạn 2011 - 2015. 2. Đơn vị chủ đầu tư: Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. 3. Địa điểm xây dựng: Toàn quốc 4. Mục tiêu của Dự án: 4.1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục nâng cao chất lượng giống một số loài cây bản địa bao gồm cả cây gỗ và cây lâm sản ngoài gỗ giá trị cao nhằm phục hồi và nâng cao giá trị của rừng trong phạm vi cả nước. 4.2. Mục tiêu cụ thể: (i) Tiếp tục duy trì nguồn giống của các loài cây bản địa đã thực hiện giai đoạn 2006 - 2010 phục vụ làm giàu rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng; (ii) Nâng cao trình độ sản xuất giống, cải thiện giống các loài cây bản địa và lâm sản ngoài gỗ cho cán bộ kỹ thuật tại các đơn vị tham gia thực hiện vùng dự án; (iii) Tăng cường cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản phục vụ nghiên cứu sản xuất giống. 5. Nội dung đầu tư của Dự án: - Duy trì, chăm sóc diện tích rừng giống chuyển hóa một số loài cây bản địa đã thực hiện giai đoạn 2006 - 2010. - Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý giống các loài cây bản địa và lâm sản ngoài gỗ. - Xây dựng mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống. - Đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho người sản xuất giống. - Xây dựng 30 ha rừng giống các loài cây bản địa, 24 ha vườn giống hữu tính và vô tính các loài cây bản địa và lâm sản ngoài gỗ. - Sản xuất giống. - Nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị tại Trung tâm nghiên cứu Lâm Đặc sản. 6. Nội dung công tác lập Dự án đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Khảo sát, đo đạc địa hình. - Lập dự án đầu tư xây dựng. 7. Vốn chuẩn bị đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Tổng số vốn tạm tính là: 394.000.000 đồng, trong đó Khảo sát và đo đạc địa hình: 144.000.000 đồng Lập dự án đầu tư xây dựng: 250.000.000 đồng 8. Nguồn vốn: Vốn chuẩn bị đầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển, ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Thời gian thực hiện: Trước ngày 30 tháng 10 năm 2011 10. Kế hoạch đấu thầu: Khảo sát đo đạc địa hình, Lập dự án đầu tư xây dựng: - Giá gói thầu: 394.000.000 đồng - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu - Loại hợp đồng: Theo tỷ lệ phần trăm. Điều 2. Giao cho Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản căn cứ các định mức cụ thể của từng nội dung công việc, phê duyệt dự toán chi tiết và tổ chức thực hiện theo Quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Kế hoạch, Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP PHỤC VỤ TRỒNG RỪNG TRÊN ĐẤT CÁT VEN BIỂN, ĐẤT PHÈN, ĐẤT NGẬP MẶN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2326/QĐ-BNN-KH ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt danh mục các dự án giống cây Lâm nghiệp, giống động vật rừng giai đoạn 2011 – 2015; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tại tờ trình số 957/KHLN-KH ngày 25 tháng 10 năm 2010 về việc xin phê duyệt đề cương và dự án kinh phí chuẩn bị đầu tư Dự án “Phát triển giống cây lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên đất cát ven biển, đất phèn, đất ngập mặn giai đoạn 2011 – 2015”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư Dự án “Phát triển giống cây lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên đất cát ven biển, đất phèn, đất ngập mặn giai đoạn 2011 - 2015” với những nội dung chính sau đây: 1. Tên dự án: Phát triển giống cây lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên đất cát ven biển, đất phèn, đất ngập mặn trong giai đoạn 2011 - 2015. 2. Đơn vị chủ đầu tư: Phân viện nghiên cứu khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ. 3. Địa điểm xây dựng: Toàn quốc. 4. Mục tiêu của Dự án: 4.1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển giống mới, sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến các giống cây Lâm nghiệp có năng suất, chất lượng cao của một số loài cây chủ lực, góp phần tăng tỷ lệ giống đã được công nhận trong trồng rừng kinh tế lên 70 - 80% vào năm 2015, góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu cho vùng có nguy cơ sa mạc hóa tại đất cát ven biển và nước biển dâng tại vùng đất phèn, mặn ở đồng bằng sông Cửu Long. 4.2. Mục tiêu cụ thể: (i) Tạo được 2 đến 3 giống mới có đặc tính di truyền tốt bằng công nghệ gien của các loài cây chịu hạn, loài cây sinh trưởng trên đất phèn, ngập mặn; (ii) Phát triển giống, cung cấp cho sản xuất thông qua việc xây dựng hệ thống vườn giống, rừng giống; (iii) Tăng cường năng lực cho cơ quan nghiên cứu để phát triển dự án giống; 5. Nội dung đầu tư của Dự án: - Xây dựng vườn giống, chọn tạo giống mới. - Tập hợp lưu trữ và duy trì vật liệu giống và chuyển giao kỹ thuật. - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống một số loài cây sinh trưởng trên đất cát, đất phèn và đất ngập mặn. - Sản xuất và cung cấp giống gốc. - Chăm sóc, duy trì các vườn giống, rừng giống đã được xây dựng giai đoạn 2006 – 2010. - Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị cho phát triển giống tại Phân viện nghiên cứu khoa học Lâm nghiệp Nam bộ và các đơn vị trực thuộc. 6. Nội dung công tác lập Dự án đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Khảo sát, đo đạc địa hình. - Lập dự án đầu tư xây dựng. 7. Vốn chuẩn bị đầu tư (phần xây dựng cơ bản): - Tổng số vốn tạm tính là: 334.000.000 đồng, trong đó Khảo sát đo đạc địa hình: 94.000.000 đồng Lập dự án đầu tư xây dựng: 240.000.000 đồng 8. Nguồn vốn: Vốn chuẩn bị đầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển, ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Thời gian thực hiện: Trước ngày 30 tháng 10 năm 2011 10. Kế hoạch đấu thầu: Khảo sát đo đạc địa hình, Lập dự án đầu tư xây dựng: - Giá gói thầu: 334.000.000 đồng - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu - Loại hợp đồng: Theo tỷ lệ phần trăm. Điều 2. Giao cho Giám đốc Phân viện Khoa học Lâm nghiệp Nam bộ căn cứ các định mức cụ thể của từng nội dung công việc, phê duyệt dự toán chi tiết và tổ chức thực hiện theo Quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Kế hoạch, Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Giám đốc Phân viện Khoa học Lâm nghiệp Nam bộ và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ BAN CHỈ ĐẠO PHÂN GIỚI, CẮM MỐC BIÊN GIỚI VIỆT NAM – CAMPUCHIA CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | 2,034 |
123,879 | Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Chỉ thị số 07/2006/CT-TTg ngày 06/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Hiệp ước bổ sung Hiệp định hoạch định biên giới quốc gia Việt Nam – Campuchia năm 1985; Căn cứ Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Tổng cục Thủy lợi tại văn bản số 170/TCTL-VP ngày 28/02/2011, văn bản số 307/TCTL-QLCT ngày 31/3/2011 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan V/v thay đổi nhân sự và tổ chức của Ban chỉ đạo PGCM biên giới Việt Nam – Campuchia; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung tổ chức và nhân sự Ban chỉ đạo phân giới, cắm mốc biên giới Việt Nam – Campuchia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo), cụ thể như sau: 1. Trưởng ban: - Ông Đào Xuân Học, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT; 2. Phó Trưởng ban: - Ông Vũ Văn Thặng, Phó Tổng cục trưởng Tổng Cục Thủy lợi; - Ông Vũ Hữu Vân, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch. 3. Các thành viên: - Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi, kiêm Giám đốc Cơ sở 2, làm ủy viên; - 01 Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính làm ủy viên; - Vụ trưởng Vụ Quản lý công trình thủy lợi, Tổng cục Thủy lợi, kiêm giữ chức ủy viên thường trực; - Viện trưởng Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam, Tổng cục Thủy lợi làm ủy viên; - 01 Phó Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt, bão, Tổng cục Thủy lợi làm ủy viên; - 01 Phó Viện trưởng Viện Quy hoạch Thủy lợi, Tổng cục Thủy lợi làm ủy viên; - 01 Chuyên viên chính, Vụ Tài chính làm ủy viên; - 01 Lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Thủy lợi 2 (Hec 2) làm ủy viên; - 01 Phó Trưởng Phòng Kế hoạch, Tổng hợp, Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam trực thuộc Tổng Cục Thủy lợi là ủy viên; Ban chỉ đạo Phân giới cắm mốc Việt Nam – Campuchia có trụ sở đặt tại Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 02, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo 1. Giúp Bộ trưởng chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tại mục 8 phần II (phân công trách nhiệm giữa các Bộ, ngành và địa phương) Chỉ thị số 07/2006/CT-TTg ngày 06/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia Việt Nam – Campuchia năm 1985. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan thực hiện các nhiệm vụ của Bộ trưởng và Thủ tướng Chính phủ giao. 3. Phối hợp với Ban Biên giới Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan để thực hiện nhiệm vụ theo đúng Hiệp ước và các văn bản pháp lý đã được ký kết. 4. Ban chỉ đạo họp theo định kỳ mỗi tháng một lần hoặc họp đột xuất (theo yêu cầu công việc). Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi được sử dụng bộ máy và biên chế của Tổng cục làm cơ quan giúp việc, để theo dõi cập nhật tình hình Phân giới cắm mốc và chuẩn bị nội dung các cuộc họp. Chi phí hoạt động của Ban chỉ đạo được tính vào kinh phí của Dự án Phân giới cắm mốc biên giới Việt Nam – Campuchia theo quy định của pháp luật. Trưởng ban Ban chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức xây dựng trình Bộ trưởng ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo và tổ chức thực hiện theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành; thay thế các Quy định trước đây về chỉ đạo phân giới, cắm mốc biên giới Việt Nam – Campuchia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 5. Chánh Văn Phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở; Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2011/QĐ-UBND ngày tháng năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, bao gồm cả trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án thuộc bộ ngành thành tiểu dự án riêng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tổ chức phát triển quỹ đất, cơ quan thẩm định, Ban chỉ đạo thực hiện dự án và chủ đầu tư được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư). 2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 3. Nguồn và mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích hai phần trăm (2%) tổng số kinh phí bồi thường hỗ trợ của dự án, tiểu dự án (tính trên phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt), trừ trường hợp tại khoản 2 Điều này; được phân bổ cho các đơn vị thụ hưởng như sau: 1. Đối với dự án, tiểu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư: a) Chi phí cho Tổ chức giải phóng mặt bằng cấp tỉnh được trích 1,75 %, trong đó: - Tổ chức giải phóng mặt bằng trực tiếp thực hiện dự án là 1,4%, bao gồm: chi phí lương, hoạt động và các chi phí khác có liên quan theo quy định; chi phí tổ chức chi trả tiền bồi thường cho các hộ bị ảnh hưởng dự án chi phí tổ chức thực hiện việc điều tra giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chi phí phục vụ cho Hội đồng bồi thường của dự án theo quyết định thành lập. - Ban chỉ đạo thực hiện dự án (bao gồm: thành viên Ban chỉ đạo theo quyết định thành lập, Lực lượng hỗ trợ, Đoàn, Tổ giải quyết khiếu nại) là 0,35%, chi phí này giao cho Tổ chức giải phóng mặt bằng trực tiếp thực hiện dự án quản lý và chi hỗ trợ các chi phí liên quan cho các thành viên theo cơ chế tài chính của Tổ chức giải phóng mặt bằng (hoặc theo cơ chế riêng nếu có). Trường hợp không thành lập Ban chỉ đạo, Lực lượng hỗ trợ, Đoàn, Tổ giải quyết khiếu nại của dự án thì chi phí trích theo quy định 0,35% được trích bổ sung cho Tổ chức giải phóng mặt bằng. b) Chi phí cho chủ đầu tư thực hiện dự án được trích 0,1%. Đối với dự án do doanh nghiệp hoặc các Bộ ngành trung ương làm chủ đầu tư, không trích cho chủ đầu tư mà trích bổ sung chi phí 0,1% cho Ban Chỉ đạo, Lực lượng hỗ trợ, Đoàn, Tổ giải quyết khiếu nại (nếu có). | 2,024 |
123,880 | c) Chi phí cho cơ quan thẩm định được trích 0,15%. 2 Đối với dự án, tiểu dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư thì tỷ lệ trích được phân bổ như sau: a) Chi phí cho Tổ chức giải phóng mặt bằng cấp huyện được trích 1,8%, trong đó: - Tổ chức giải phóng mặt bằng trực tiếp thực hiện dự án là 1,5%; - Ban chỉ đạo thực hiện dự án là 0,3%. b) Chi phí cho chủ đầu tư thực hiện dự án được trích 0,1%. Đối với dự án do doanh nghiệp hoặc các Bộ ngành trung ương làm chủ đầu tư, không trích cho chủ đầu tư mà trích bổ sung chi phí 0,1% cho Ban Chỉ đạo, Lực lượng hỗ trợ, Đoàn, Tổ giải quyết khiếu nại (nếu có). c) Chi phí cho cơ quan thẩm định được trích 0,1%. Điều 4. Nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Chi phí tổ chức thực hiện việc điều tra giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế khi thực hiện điều chỉnh giá đất bồi thường của dự án, tiểu dự án của các đơn vị, tổ chức có liên quan (nếu có). 2. Đối với những khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, giao Sở Tài chính thẩm định dự toán phù hợp với chi phí thực tế (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trừ các khoản chi quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 5 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính. 3. Chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng: Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thỏa thuận mức chi phí thông qua hợp đồng kinh tế chi trả cho từng loại dịch vụ thuê doanh nghiệp thực hiện. Về trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm b, c và d khoản 5 Điều 5 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính. 4. Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính thực hiện theo quy định tại khoản 1, mục VIII của Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Giao chủ đầu tư thực hiện việc lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt. Điều 5. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 2. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính và quy định tại Điều 4 của Quy định này để lập dự toán phân bổ cho Ban chỉ đạo thực hiện dự án; chi phí cho chủ đầu tư thực hiện dự án; chi phí cho cơ quan thẩm định theo quy định tại Điều 3 của quy định này gửi Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt (đối với dự án, tiểu dự án cấp tỉnh quản lý), gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định (đối với dự án, tiểu dự án do cấp huyện quản lý) để trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. 3. Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên bộ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Xử lý trường hợp các dự án, tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang thực hiện dở dang 1. Đối với những dự án, tiểu dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 06 năm 2010 và phương án phê duyệt bổ sung của những dự án, tiểu dự án, hạng mục trên được phê duyệt sau ngày 01 tháng 6 năm 2010 thì việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Đối với những dự án, tiểu dự án, hạng mục được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ ngày 01 tháng 06 năm 2010 thì áp dụng theo quy định của Quyết định này. Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Đối với những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐIỀU 22 LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHO NHỮNG NGƯỜI KHÔNG CÓ QUỐC TỊCH MÀ KHÔNG CÓ ĐẦY ĐỦ CÁC GIẤY TỜ VỀ NHÂN THÂN NHƯNG ĐÃ CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM TỪ 20 NĂM TRỞ LÊN TÍNH ĐẾN NGÀY 01/7/2009 HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 301/TTr-STP ngày 29 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam về giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho những người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày 01/7/2009 hiện đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐIỀU 22 LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHO NHỮNG NGƯỜI KHÔNG CÓ QUỐC TỊCH MÀ KHÔNG CÓ ĐẦY ĐỦ CÁC GIẤY TỜ VỀ NHÂN THÂN NHƯNG ĐÃ CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM TỪ 20 NĂM TRỞ LÊN TÍNH ĐẾN NGÀY 01/7/2009 HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 727/QĐ-CTUBND ngày 05/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho những người không quốc tịch mà không có đầy đủ giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày 01/7/2009, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, hiện đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam. 2. Yêu cầu Đảm bảo việc thực hiện được triển khai đồng bộ, đúng tiến độ trên địa bàn tỉnh. Xác định rõ trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể cũng như có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và UBND huyện, thành phố trong quá trình triển khai việc rà soát, xác minh và lập danh sách các trường hợp người không có quốc tịch nhưng có đủ điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam. II. NỘI DUNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Tiến hành rà soát và lập danh sách đối với những trường hợp người không quốc tịch hiện đang cư trú trên địa bàn tỉnh. - Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố trong tỉnh (UBND cấp huyện) hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) triển khai việc rà soát và lập danh sách các trường hợp người không quốc tịch hiện đang cư trú trên địa bàn cấp xã quản lý. - UBND cấp xã thực hiện việc rà soát, lập thành danh sách, hướng dẫn các trường hợp người không có quốc tịch có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam làm hồ sơ sau đó gửi danh sách kèm theo hồ sơ của từng trường hợp báo cáo lên UBND cấp huyện để UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp. - Sở Tư pháp tổng hợp danh sách do UBND cấp huyện gửi lên và chuyển cho Công an tỉnh Bình Định kèm theo bản chụp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của từng trường hợp cụ thể để Công an tiến hành xác minh về nhân thân và thời gian cư trú tại Việt Nam. | 2,066 |
123,881 | - Thời gian thực hiện: Đến hết ngày 31/5/2011. 2. Xác minh về nhân thân và thời gian cư trú tại Việt Nam của những người không quốc tịch cư trú trên địa bàn tỉnh. - Công an tỉnh chủ trì, tiến hành việc xác minh về nhân thân và thời gian cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam đối với các trường hợp người không quốc tịch theo danh sách do Sở Tư pháp chuyển sang. - Công an tỉnh tiến hành rà soát số người không quốc tịch để bổ sung vào danh sách. - Trường hợp người không quốc tịch đã cư trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau trước khi cư trú tại Bình Định thì Công an tỉnh liên hệ với công an các tỉnh, thành phố mà người đó đã từng cư trú để xác minh về nhân thân và thời gian cư trú của người đó. - Công an tỉnh tổng hợp kết quả xác minh, lập danh sách những trường hợp người không quốc tịch đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam và chuyển cho Sở Tư pháp. Thời gian thực hiện: Hết ngày 31/7/2011 3. Thẩm định và báo cáo kết quả - Trên cơ sở hồ sơ và kết quả xác minh của Công an tỉnh chuyển sang, Sở Tư pháp phối hợp với Công an tỉnh, tiến hành xem xét, thẩm định từng trường hợp cụ thể. - Sau khi thẩm định, Sở Tư pháp tổng hợp kết quả, lập danh sách những trường hợp người không quốc tịch có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Thời gian thực hiện: Đến ngày 31/8/2011 III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại phần II của kế hoạch này. - Tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết nhập quốc tịch cho những trường hợp người không có quốc tịch có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch. Dự thảo báo cáo đề xuất với Bộ Tư pháp về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của những người thuộc đối tượng nêu trên. 2. Trách nhiệm của Công an tỉnh - Chủ trì thực hiện việc xác minh về nhân thân và thời gian cư trú của những trường hợp người không quốc tịch cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam. Tiến hành rà soát số người không quốc tịch để bổ sung vào danh sách. - Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc thẩm định danh sách những người không quốc tịch đã được xác minh để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh trong việc bố trí kinh phí phục vụ công tác triển khai thực hiện kế hoạch, hướng dẫn UBND cấp huyện lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch này. 4. Trách nhiệm của UBND cấp huyện - Chỉ đạo Phòng Tư pháp, Công an cấp huyện hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện việc rà soát, lập danh sách các trường hợp người không quốc tịch có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam mà có đủ các điều kiện theo quy định của Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam hiện đang cư trú tại địa phương mình. - Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, Công an tỉnh trong việc triển khai thực hiện kế hoạch này. - Bố trí kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ nội dung kế hoạch, yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã nghiêm túc thực hiện kế hoạch này. - Giao Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện nội dung kế hoạch. - Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 08 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ ĐỢT 1 PHẦN CÔNG VIỆC DO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NGHỆ AN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN: HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MỒNG, TỈNH NGHỆ AN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 và Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1478/QĐ-BNN-XD ngày 26/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An; Căn cứ Quyết định số 2327/QĐ-BNN-XD ngày 22/10/2009, số 859/QĐ-BNN-XD ngày 03/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu tổng thể đợt 1 – Phần công việc do Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An làm chủ đầu tư, dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An; Xét Tờ trình số 449/TTr.SNN-DA ngày 24/03/2011 của Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An về việc xin phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu tổng thể đợt 1 – Phần công việc do Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An làm chủ đầu tư, dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đấu thầu tổng thể đợt 1 – Phần công việc do Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An làm chủ đầu tư, dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An với nội dung chính như sau: 1. Điều chỉnh Gói thầu số 5- Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị 26 trạm bơm, hệ thống kênh và công trình trên kênh thành 02 gói thầu: - Gói thầu số 5.1: Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị 04 trạm bơm Vực Đạo, Gò Vịm, Hòn Rô, Tân Phú, hệ thống kênh và công trình trên kênh. - Gói thầu số 5.2: Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị 22 trạm bơm còn lại, hệ thống kênh và công trình trên kênh. 2. Điều chỉnh Gói thầu số 6- Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị 26 trạm bơm, hệ thống kênh và công trình trên kênh thành 02 gói thầu: - Gói thầu số 6.1: Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị 04 trạm bơm Vực Đạo, Gò Vịm, Hòn Rô, Tân Phú, hệ thống kênh và công trình trên kênh. - Gói thầu số 6.2: Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị 04 trạm bơm Tân Khánh, Làng Rào, Vực Giồng, Cây Khế, hệ thống kênh và công trình trên kênh 3. Điều chỉnh Gói thầu số 7- Chi phí kiểm định chất lượng công trình 26 trạm bơm, hệ thống kênh và công trình trên kênh thành 02 gói thầu: - Gói thầu số 7.1: Chi phí kiểm định chất lượng công trình 04 trạm bơm Vực Đạo, Gò Vịm, Hòn Rô, Tân Phú, hệ thống kênh và công trình trên kênh - Gói thầu số 7.2: Chi phí kiểm định chất lượng công trình 04 trạm bơm Tân Khánh, Làng Rào, Vực Giồng, Cây Khế, hệ thống kênh và công trình trên kênh 4. Điều chỉnh Gói thầu số 9a- Chi phí bảo hiểm 03 trạm bơm Vực Đạo, Tân Khánh, Làng Rào, hệ thống kênh và các công trình trên kênh đổi tên lại là Gói thầu 9a1 – Chi phí bảo hiểm 04 trạm bơm Vực Đạo, Gò Vịm, Hòn Rô, Tân Phú, hệ thống kênh và các công trình trên kênh 5. Bổ sung Gói thầu 9a2- Chi phí bảo hiểm 04 trạm bơm Tân Khánh, Làng Rào, Vực Giồng, Cây Khế, hệ thống kênh và các công trình trên kênh 6. Điều chỉnh các gói thầu xây dựng Trạm bơm Vực Giồng, Trạm bơm Cây Khế: - Trạm bơm Vực Giồng điều chỉnh còn 02 gói thầu gồm gói thầu số 37, 38 - Trạm bơm Cây Khế điều chỉnh còn 03 gói thầu gồm gói thầu số 45, 46, 47 7. Thông tin về gói thầu: Xem phụ lục chi tiết kèm theo. Điều 2. Giá gói thầu trong phụ lục là tạm tính, giá gói thầu chính thức sẽ căn cứ vào đề cương, thiết kế KTTC-dự toán chi tiết được phê duyệt theo đơn giá, chế độ chính sách tại thời điểm thực hiện. Điều 3. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung cho Quyết định số 2327/QĐ-BNN-XD ngày 22/10/2009, số 859/QĐ-BNN-XD ngày 03/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An chịu trách nhiệm đảm bảo năng lực ban QLDA theo quy định tại Điều 43, 44 Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ và thực hiện đúng quy định hiện hành đảm bảo việc chỉ định thầu hiệu quả hơn so với đấu thầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu (về chất lượng, tiến độ và hiệu quả kinh tế). Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU ĐỢT 1 PHẦN CÔNG VIỆC DO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NGHỆ AN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN: HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MỒNG, TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Quyết định 664/QĐ-BNN-XD ngày 05/04/2011) | 2,043 |
123,882 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG DỪA QUẢ THUỘC MÃ 0801.19.00.00 TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng dừa trong Biểu thuế xuất khẩu như sau: Điều 1. Mức thuế suất thuế xuất khẩu Bổ sung mặt hàng dừa quả thuộc mã số 0801.19.00.00 vào Danh mục mặt hàng chịu thuế trong Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế với mức thuế suất thuế xuất khẩu là 3% (ba phần trăm). Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC THỐNG KÊ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về chế độ báo cáo thống kê; điều tra thống kê; công bố và sử dụng thông tin thống kê; kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp được quy định tại Nghị định số 93/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Công tác thống kê trong lĩnh vực Thi hành án dân sự và Trợ giúp pháp lý thực hiện theo các quy định tại các Thông tư thống kê chuyên ngành của Bộ Tư pháp. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau: a. Các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Tư pháp; b. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (tổ chức pháp chế); c. Ủy ban nhân dân các cấp; d. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tư pháp); đ. Phòng Tư pháp các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp); e. Các tổ chức hành nghề luật sư, công chứng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân; g. Các tổ chức bán đấu giá tài sản, giám định tư pháp; h. Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài); i. Các cơ quan, tổ chức khác và các cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 2. Thông tin thống kê 1. Thông tin thống kê Ngành Tư pháp bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó. 2. Thông tin thống kê Ngành Tư pháp được thu thập chủ yếu bằng các hình thức sau: a) Báo cáo thống kê; b) Điều tra thống kê. 3. Báo cáo thống kê gồm hai loại: báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp. Mỗi loại báo cáo bao gồm báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất. Điều tra thống kê, gồm điều tra theo kế hoạch và điều tra đột xuất. Chương II CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ Điều 3. Phạm vi thống kê Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành thu thập thông tin thống kê từ chứng từ và sổ ghi chép dữ liệu ban đầu để thu thập thông tin thống kê phục vụ quản lý Ngành và phục vụ việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia được giao theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp bao gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp); c) Các tổ chức hành nghề công chứng, luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân; d) Các tổ chức bán đấu giá tài sản; đ) Các tổ chức giám định tư pháp; e) Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; g) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (tổ chức pháp chế); h) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; i) Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật. 2. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê hoặc ghi tại phần giải thích biểu mẫu đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực giám định tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm và bồi thường nhà nước. Điều 5. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê cơ sở 1. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp bao gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp); b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tư pháp); c) Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính); d) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Tên cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê cơ sở được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê hoặc ghi tại phần giải thích biểu mẫu đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực giám định tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm và bồi thường nhà nước. Điều 6. Kết cấu nội dung báo cáo thống kê cơ sở 1. Nội dung báo cáo gồm 02 phần: phần báo cáo thông tin thống kê và phần thuyết minh. a) Phần báo cáo thông tin thống kê theo biểu mẫu báo cáo ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các thông tin: tên biểu; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo và nhận báo cáo; kỳ báo cáo; nội dung báo cáo; đơn vị tính; người thực hiện, người ký báo cáo và các nội dung khác có liên quan. b) Phần thuyết minh, giải thích các thông tin có liên quan đến thông tin thống kê nêu trong phần báo cáo thông tin thống kê. 2. Kết cấu nội dung quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng cho cả báo cáo thống kê cơ sở định kỳ và đột xuất. Điều 7. Biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở 1. Biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê được quy định trong Thông tư này gồm các lĩnh vực sau: a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; b) Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; c) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; d) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật; đ) Hòa giải ở cơ sở; e) Phổ biến, giáo dục pháp luật; g) Chứng thực; h) Hộ tịch; i) Quốc tịch; k) Lý lịch tư pháp; l) Nuôi con nuôi; m) Công chứng; n) Luật sư; o) Bán đấu giá tài sản; p) Giám định tư pháp; q) Đăng ký giao dịch bảo đảm; r) Bồi thường nhà nước. 2. Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp và các biểu mẫu chi tiết được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8. Các kỳ báo cáo thống kê cơ sở trong năm 1. Báo cáo thống kê cơ sở định kỳ được lập theo định kỳ sáu tháng và hàng năm. Đối với báo cáo thống kê cơ sở 06 tháng, thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau. Đối với báo cáo thống kê cơ sở hàng năm, thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau. Riêng trong lĩnh vực hộ tịch, thời điểm lấy số liệu thống kê vừa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này vừa thực hiện theo quy định tại Điều 73 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. 2. Thời điểm báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp đối với các báo cáo thống kê cơ sở phục vụ chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định tại Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê. 3. Kỳ báo cáo thống kê đối với báo cáo thống kê cơ sở đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Điều 9. Thời hạn gửi báo cáo thống kê cơ sở 1. Báo cáo thống kê cơ sở định kỳ: Báo cáo thống kê cơ sở 06 tháng và hàng năm phải được gửi đến cơ quan, tổ chức nhận báo cáo chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê. Ngày nhận báo cáo được ghi tại góc trên cùng bên trái của biểu mẫu báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo thống kê cơ sở đột xuất: Thời gian gửi báo cáo thống kê cơ sở đột xuất được ghi tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo. Điều 10. Hình thức báo cáo thống kê cơ sở Báo cáo thống kê cơ sở được thực hiện đồng thời bằng hình thức văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử. | 2,096 |
123,883 | 1. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo và gửi theo đường bưu điện. Ngày gửi báo cáo thực tế được tính theo dấu bưu điện nơi tiếp nhận báo cáo gửi đi. Trong trường hợp gửi báo cáo bằng fax, ngày gửi báo cáo là ngày mà cơ quan, tổ chức nhận báo cáo nhận được bản fax. 2. Tệp dữ liệu điện tử được gửi để báo cáo phải là bản có cùng nội dung với báo cáo bằng văn bản đã có chữ ký xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong báo cáo bằng tệp dữ liệu điện tử. Hộp thư điện tử sử dụng để gửi tệp dữ liệu phải là hộp thư điện tử đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo đăng ký trước với cơ quan, tổ chức nhận báo cáo. Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở 1. Ghi chép, tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo đúng hạn theo quy định của pháp luật và Thông tư này. 2. Lập báo cáo thống kê cơ sở trung thực, chính xác, đầy đủ trên cơ sở các chứng từ và sổ ghi chép số liệu ban đầu; tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu theo đúng yêu cầu về nội dung và phương pháp theo quy định của pháp luật và Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo. 3. Tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê đối với các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền để kịp thời đính chính, bổ sung, điều chỉnh những thông tin còn sai sót, còn thiếu và chưa chính xác trong báo cáo thống kê. Chỉnh lý hoặc bổ sung các thông tin cần thiết có liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo. 4. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo có quyền hạn và trách nhiệm: 1. Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở để xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp. 2. Thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về những sai sót trong các báo cáo thống kê đã kiểm tra. 3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức nhận báo cáo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong và ngoài Ngành Tư pháp tiến hành đối chiếu thông tin để bảo đảm tính chính xác, toàn diện của thông tin thống kê do cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo gửi đến. 4. Gửi báo cáo tổng hợp tới các đối tượng sử dụng theo quy định. Điều 13. Chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê 1. Khi cần chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê trong các báo cáo thống kê cơ sở đã gửi, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê có trách nhiệm gửi bổ sung và thuyết minh về việc chỉnh lý, bổ sung bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê. 2. Văn bản chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê phải ghi rõ thời gian lập báo cáo và có đóng dấu, có chữ ký xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi lập báo cáo thống kê. Trường hợp đối tượng thực hiện báo cáo thống kê là cá nhân thì văn bản chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê phải ghi rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký của cá nhân thực hiện báo cáo. 3. Văn bản chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê phải được gửi đến cơ quan, tổ chức nhận báo cáo trước thời điểm cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê gửi báo cáo thống kê lên cấp cao hơn theo quy định. 4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo không tiến hành hoặc không kịp điều chỉnh, bổ sung thông tin thống kê theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thì phần thông tin đó trên báo cáo thống kê tổng hợp chung được để trống và phải được ghi chú rõ trong báo cáo của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo. Chương III CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP Điều 14. Phạm vi thống kê Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành thu thập, tổng hợp các thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở, kết quả của các cuộc điều tra thống kê và nguồn thông tin của các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật và Thông tư này nhằm thu thập thông tin thống kê phục vụ quản lý Ngành và phục vụ việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia được giao theo quy định của pháp luật. Điều 15. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp 1. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp của Ngành Tư pháp gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp); b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tư pháp); c) Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật. 2. Tên cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê hoặc ghi tại phần giải thích biểu mẫu đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực giám định tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm và bồi thường nhà nước. Điều 16. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê tổng hợp 1. Các cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê tổng hợp theo quy định tại Thông tư này gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tư pháp); b) Cục thống kê cấp tỉnh; c) Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính). d) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Tên cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê tổng hợp được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo thống kê hoặc ghi tại phần giải thích biểu mẫu đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực giám định tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm và bồi thường nhà nước. Điều 17. Kết cấu nội dung và danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp 1. Kết cấu nội dung của báo cáo thống kê tổng hợp theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. 2. Biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp của Ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê được quy định trong Thông tư này gồm các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này, trừ lĩnh vực lý lịch tư pháp. 3. Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp của Ngành Tư pháp và các biểu mẫu chi tiết được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 18. Các kỳ báo cáo thống kê tổng hợp trong năm, thời hạn, hình thức gửi báo cáo thống kê tổng hợp và chỉnh sửa thông tin thống kê 1. Báo cáo định kỳ: a) Kỳ báo cáo thống kê và thời điểm lấy số liệu báo cáo đối với báo cáo thống kê tổng hợp định kỳ và báo cáo thống kê tổng hợp phục vụ chỉ tiêu thống kê quốc gia được thực hiện theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 8 của Thông tư này. b) Ngày nhận báo cáo thống kê tổng hợp định kỳ được quy định cụ thể tại góc trên cùng bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng các báo cáo thống kê tổng hợp gửi đến Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính) thì ngày nhận chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê. 2. Kỳ báo cáo thống kê và thời gian gửi báo cáo thống kê đối với báo cáo thống kê tổng hợp đột xuất được thực hiện theo các quy định tại khoản 3, Điều 8 và khoản 2, Điều 9 của Thông tư này. 3. Hình thức gửi báo cáo thống kê tổng hợp được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này; việc chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê được thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này. Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp 1. Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê, lập và nộp báo cáo theo quy định của pháp luật và Thông tư này. 2. Lập báo cáo thống kê tổng hợp trung thực, chính xác, đầy đủ trên cơ sở thông tin của các cuộc điều tra thống kê, báo cáo thống kê cơ sở và các nguồn thông tin khác; tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu đúng nội dung và phương pháp theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo. 3. Tự kiểm tra, chỉnh lý, bổ sung các thông tin thống kê liên quan đến báo cáo thống kê khi phát hiện có những thông tin còn sai sót, còn thiếu và chưa chính xác trong báo cáo thống kê hoặc khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo. 4. Gửi báo cáo tổng hợp tới các đối tượng sử dụng theo quy định. 5. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo 1. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo quy định tại điểm a, c, d Điều 16 Thông tư này có quyền hạn và trách nhiệm: a) Theo dõi, đôn đốc các cá nhân, tổ chức thực hiện biểu mẫu báo cáo thống kê do cơ quan, tổ chức mình tiếp nhận theo đúng quy định; b) Kiểm tra báo cáo thống kê gửi đến theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này. c) Lập báo cáo thống kê tổng hợp trung thực, chính xác, đầy đủ trên cơ sở số liệu của các báo cáo thống kê cơ sở, số liệu của các cuộc điều tra thống kê (nếu có) và các thông tin khác có liên quan; tính toán, tổng hợp số liệu thống kê theo đúng nội dung và phương pháp quy định đối với báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Thông tư này. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp (sau đây gọi tắt là Vụ Kế hoạch - Tài chính) có trách nhiệm tiếp nhận các báo cáo thống kê từ các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với lĩnh vực quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 và từ các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Điều 15 Thông tư này; phân loại và chuyển báo cáo thống kê đến các cơ quan, tổ chức có liên quan thuộc Bộ Tư pháp trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo. | 2,136 |
123,884 | 3. Các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ) có trách nhiệm tổng hợp báo cáo thống kê để phục vụ hoạt động quản lý của Ngành theo phạm vi lĩnh vực quy định tại khoản 1, Điều 7 của Thông tư này và gửi kết quả thông tin thống kê đến Vụ Kế hoạch - Tài chính trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thống kê nêu tại khoản 2 Điều này. 4. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm đôn đốc; kiểm tra kết quả xử lý báo cáo thống kê do các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ gửi đến; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tổng hợp các thông tin thống kê chủ yếu để phục vụ kịp thời cho hoạt động sơ kết, tổng kết công tác hàng năm của Ngành và phục vụ cho việc biên tập, công bố các thông tin thống kê trên các văn bản chính thức khác của Bộ, Ngành theo yêu cầu của Bộ trưởng. 5. Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Trợ giúp pháp lý Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Công nghệ thông tin của Bộ trong việc tổng hợp thông tin thống kê phục vụ cho hoạt động sơ kết, tổng kết công tác hàng năm của Ngành, phục vụ việc xây dựng Niên giám thống kê, các báo cáo thống kê chung của Ngành Tư pháp và đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê chung của Ngành. Thời hạn gửi thông tin thống kê định kỳ 6 tháng, hàng năm của 02 cơ quan, tổ chức nói trên đến Vụ Kế hoạch – Tài chính chậm nhất vào ngày 02 tháng 5 và ngày 02 tháng 11 của năm báo cáo. 6. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tổ chức xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp của Ngành Tư pháp và gửi đến Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU TRA THỐNG KÊ Điều 21. Điều tra thống kê 1. Điều tra thống kê của Ngành Tư pháp được thực hiện để thu thập thông tin thống kê từ các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: a) Điều tra thống kê để thu thập thông tin thống kê từ các tổ chức không phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê; b) Điều tra thống kê để bổ sung thông tin từ các tổ chức có thực hiện chế độ báo cáo thống kê; c) Điều tra thống kê để thu thập những thông tin từ cá nhân trong trường hợp cần thiết; d) Điều tra thống kê để thu thập những thông tin thống kê khi có nhu cầu đột xuất. 2. Các cuộc điều tra thống kê được tiến hành theo kế hoạch hoặc đột xuất. Điều 22. Phạm vi, thẩm quyền điều tra thống kê 1. Vụ Kế hoạch - Tài chính làm đầu mối tổng hợp nhu cầu điều tra thống kê của các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định và gửi về Tổng cục Thống kê trong quý II năm trước của kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định các cuộc điều tra thống kê được phân công thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra thống kê của Ngành Tư pháp ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia để thu thập thông tin về các chỉ tiêu phục vụ yêu cầu quản lý của Ngành Tư pháp nhưng chưa có trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 3. Các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ có trách nhiệm chủ trì xây dựng nội dung kế hoạch điều tra thống kê theo lĩnh vực được phân công phụ trách và gửi đến Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch điều tra thống kê chung của Bộ, trình Bộ trưởng phê duyệt. Điều 23. Những nội dung chủ yếu của Kế hoạch điều tra thống kê Kế hoạch điều tra thống kê bao gồm những nội dung chủ yếu như sau: tên các cuộc điều tra, nội dung điều tra, phương pháp điều tra, thời kỳ, thời điểm tiến hành điều tra, cơ quan tiến hành điều tra (cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp) và dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện. Điều 24. Lập phương án điều tra thống kê và tổ chức hoạt động điều tra thống kê 1. Phương án điều tra thống kê của Ngành Tư pháp bao gồm mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, cơ quan, tổ chức điều tra, mẫu phiếu điều tra, phương pháp điều tra, phương pháp tính và tổng hợp các chỉ tiêu điều tra, thời gian tiến hành điều tra, kinh phí và các điều kiện vật chất khác bảo đảm thực hiện, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Đối với mỗi cuộc điều tra thống kê, các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ có trách nhiệm chủ trì xây dựng nội dung phương án điều tra thống kê và gửi tới Vụ Kế hoạch - Tài chính lấy ý kiến góp ý về chuyên môn thống kê. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm góp ý và tổng hợp các phương án điều tra thống kê của Bộ và gửi Tổng cục Thống kê để có ý kiến thẩm định về chuyên môn trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt. 3. Khi có yêu cầu về điều tra thống kê đột xuất, cơ quan, tổ chức chủ trì xây dựng phương án điều tra thống kê có trách nhiệm tuân theo các quy định tại khoản 1 Điều này và gửi phương án điều tra tới Vụ Kế hoạch - Tài chính lấy ý kiến góp ý trước khi gửi Tổng cục Thống kê lấy ý kiến thẩm định về chuyên môn. Trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Thống kê và các ý kiến góp ý khác, cơ quan, tổ chức chủ trì hoàn thiện phương án điều tra, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định điều tra đột xuất. 4. Các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan tổ chức triển khai hoạt động điều tra thống kê sau khi phương án điều tra thống kê nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được phê duyệt. Điều 25. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra, người thực hiện điều tra thống kê và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê 1. Cơ quan tiến hành điều tra thống kê và người thực hiện điều tra thống kê của Ngành Tư pháp có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 15 của Luật Thống kê; phải chịu trách nhiệm về tính khách quan và chính xác của thông tin điều tra, giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân là đối tượng của các cuộc điều tra thống kê của Ngành Tư pháp có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 16 của Luật Thống kê, được thông báo về quyết định điều tra thống kê, mục đích, yêu cầu, thời hạn của cuộc điều tra thống kê trong thời gian ít nhất là 15 ngày trước khi tiến hành điều tra, trường hợp điều tra đột xuất thì thời gian được thông báo là 05 ngày trước khi tiến hành điều tra. 3. Trong trường hợp điều tra theo phương pháp gián tiếp, tổ chức cá nhân được điều tra thống kê phải ghi trung thực, đầy đủ theo yêu cầu của phiếu điều tra và gửi đúng hạn cho cơ quan tiến hành điều tra thống kê. Chương V KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THÔNG TIN THỐNG KÊ; CÔNG BỐ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ Điều 26. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê 1. Cơ sở dữ liệu thống kê của Ngành Tư pháp là tập hợp những thông tin thống kê thuộc lĩnh vực quản lý của Ngành được lưu giữ dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử trong hệ thống mạng máy tính, gồm cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu và cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp. 2. Việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê của Ngành Tư pháp được quy định chi tiết tại Quy chế cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê của Ngành phù hợp với quy định của pháp luật thống kê và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước áp dụng đối với Ngành Tư pháp. 3. Cục Công nghệ thông tin Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trợ giúp pháp lý và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức xây dựng Quy chế cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê của Ngành và triển khai thực hiện các hoạt động nhằm tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê của Ngành Tư pháp. Điều 27. Công bố thông tin thống kê 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc công bố thông tin thống kê thuộc phạm vi quản lý nhà nước đối với công tác Tư pháp theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Không công bố các thông tin thống kê của Ngành thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, các thông tin thống kê có trong các tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ tối mật và độ mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 18/2004/QĐ-TTg ngày 12/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 168/2004/QĐ-BCA (A11) ngày 24/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an. 2. Thông tin thống kê do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công bố là thông tin có giá trị pháp lý, không một tổ chức, cá nhân nào được sửa chữa, thay đổi. 3. Thông tin thống kê của Ngành Tư pháp được công bố thông qua các hình thức và phương tiện: Niên giám thống kê; đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và các văn bản chính thức khác của Bộ trên cơ sở phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 4. Niên giám thống kê hàng năm của Ngành Tư pháp phải được công bố chậm nhất vào 30 tháng 6 của năm sau. Vụ Kế hoạch- Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng Cục Thi hành án dân sự, Cục Trợ giúp pháp lý và các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ xây dựng Niên giám thống kê của Ngành Tư pháp; phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ biên tập để công bố thông tin thống kê trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Điều 28. Sử dụng, quản lý thông tin thống kê | 2,004 |
123,885 | 1. Thông tin thống kê của Ngành đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố theo quy định tại Thông tư này là tài sản công. Mọi tổ chức, cá nhân được bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng thông tin thống kê đã được công bố. 2. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê của Ngành đã được công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn gốc của thông tin. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Văn phòng Bộ và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý thông tin thống kê của Ngành theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Thông tư này. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền được giao có tránh nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này và bố trí các điều kiện đảm bảo thực hiện Thông tư. 2. Đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc. Trong phạm vi thẩm quyền và nhiệm vụ được giao, Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của các cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo. Việc kiểm tra được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo chuyên đề trong từng lĩnh vực hoặc theo địa bàn. 4. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai việc thực hiện Thông tư này tại địa phương. 5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp và các hoạt động thống kê khác quy định tại Thông tư này, bảo đảm cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn. Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2011. 2. Các biểu mẫu hết hiệu lực trong các văn bản hiện hành có liên quan được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Các biểu mẫu báo cáo của Ngành Tư pháp không quy định trong Thông tư này thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan khác. 3. Trường hợp các Thông tư về thống kê chuyên ngành trong lĩnh vực Thi hành án dân sự và Trợ giúp pháp lý không quy định thì áp dụng quy định của Thông tư này. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ Điều 52, 53, 54 Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Điều 63, 64, 65 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y. Chi cục Thú y thông báo về việc cấp Chứng chỉ hành nghề thú y cho các đối tượng tham gia hoạt động thú y trong toàn tỉnh như sau: I. PHẠM VI HÀNH NGHỀ THÚ Y: Chi cục Thú y sẽ cấp CCHN thú y trong phạm vi hành nghề sau: 1. Chẩn đoán, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật; 2. Tiêm phòng, thiến, hoạn động vật; 3. Xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật; 4. Kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; 5. Tư vấn, dịch vụ kỹ thuật về thú y. II. ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y 1. Có bằng cấp phù hợp với chuyên môn hành nghề: • Chẩn đoán, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên nghiệp ngành thú y, chăn nuôi thú y. • Tiêm phòng, thiến, hoạn động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh cấp. • Xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật tối thiểu phải có bằng bác sỹ thú y, kỹ sư chăn nuôi thú y có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề. • Kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y: chủ cửa hàng tối thiểu phải có bằng trung cấp thú y, chăn nuôi thú y. Người trực tiếp bán hàng tối thiểu phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp tập huấn về lĩnh vực đăng ký hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh cấp. 2. Có phương tiện, trang bị, dụng cụ thú y phù hợp với hình thức đăng ký hành nghề a. Đối với cơ sở kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y phải có đủ các điều kiện sau: - Có địa điểm kinh doanh cố định; - Cửa hàng nơi bày bán, kho chứa có đủ diện tích cần thiết và có kết cấu phù hợp để không làm ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc; - Cửa hàng phải có khu vực riêng bày bán các loại hàng khác nhau được phép kinh doanh. Có đủ phương tiện để bày bán, bảo quản; - Có đủ các thiết bị kỹ thuật để bảo quản hàng hóa như quạt thông gió, tủ lạnh hoặc kho lạnh để bảo quản vaccin, chế phẩm sinh học; ẩm kế, nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; - Hoạt động kinh doanh không làm ảnh hưởng đến môi trường. b. Tổ chức cá nhân kinh doanh vaccin, vi sinh vật phải theo qui định của Bộ Nông Nghiệp & PTNT. c. Cơ sở xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật, chờ văn bản hướng dẫn của Cục Thú y. 3. Có đủ sức khỏe để hành nghề. 4. Có đạo đức nghề nghiệp. III. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ BAO GỒM: 1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y (có mẫu chung); 2. Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn; 3. Sơ yếu lý lịch; 4. Giấy chứng nhận sức khỏe; 5. Ảnh khổ 3x4: 2 tấm. Trong trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y là cán bộ, công chức thì phải có thêm văn bản đồng ý của thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp lệnh về cán bộ, công chức. IV. THỜI HẠN CỦA CHỨNG CHỈ • Thời hạn của chứng chỉ hành nghề thú y: 5 năm. • Trường hợp gia hạn chứng chỉ hành nghề; trước khi chứng chỉ hành nghề hết hạn 1 tháng, người được cấp chứng chỉ hành nghề thú y muốn tiếp tục hành nghề phải gửi hồ sơ đến chi cục thú y để gia hạn. V. LỆ PHÍ VÀ PHÍ Áp dụng theo quyết định số: 08/2005/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, và quản lý, sử dụng phí và lệ phí trong công tác Thú y. - Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thú y: * Lần đầu: 50.000 đ * Cấp lại: 25.000 đ - Phí kiểm tra điều kiện cơ sở để cấp chứng chỉ hành nghề thú y: 250.000 đ (áp dụng đối với cơ sở xét nghiệm, phẫu thuật, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y). VI. BỘ PHẬN NHẬN HỒ SƠ VÀ HOÀN TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT: Phòng Hành chính - Tổ Chức Chi cục Thú y. Địa chỉ: Số 151 đường 27 tháng 4, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Điện thoại: 064-828552 - Fax: 064-828552 Thời gian nhận hồ sơ vào giờ hành chính trong các ngày làm việc. Chi cục Thú y sẽ cấp chứng chỉ hành nghề trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ (không kể ngày thứ 7, chủ nhật và ngày lễ). Thông báo này thay thế các thông báo trước đây về việc cấp chứng chỉ hành nghề. Đề nghị các trạm Thú y niêm yết công khai tại văn phòng Trạm các thủ tục, hồ sơ biểu mẫu… có liên quan đến việc cấp CCHN và thông báo đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực hành nghề thú y nghiêm chỉnh thực hiện. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện; Căn cứ Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 18/TTr-NV ngày 18 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 5692/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,081 |
123,886 | QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Bình Chánh để hoạt động. 2. Chức năng: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản lý Nhà nước về: Lao động, việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện), bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công với nước; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội); thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân Huyện và theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Trình Ủy ban nhân dân Huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người có công với nước và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ban hành các văn bản về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người có công với nước và xã hội trên địa bàn Huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực giao. 3. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội theo quy định của pháp luật. 4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn Huyện theo phân cấp, ủy quyền. 5. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký dạy nghề; tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện các quy định về hoạt động dạy nghề của các cá nhân, tổ chức theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. 6. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ, quỹ đền ơn đáp nghĩa. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn trong việc thực nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội. 8. Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với nước và các đối tượng chính sách xã hội. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện chương trình giảm nghèo trên địa bàn Huyện. 9. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công với nước và xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện. 10. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội. 11. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân Huyện và Sở Lao động– Thương binh và Xã hội 12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Huyện. 13. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện. 14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyền hạn Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền hạn như sau: 1. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị, xã - thị trấn báo cáo, cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; 2. Được mời các ngành, đơn vị, xã - thị trấn, tổ chức, cá nhân để hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến chủ trương, quy định của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác do Phòng phụ trách; 3. Được kiểm tra hoạt động của các cơ quan, đơn vị, xã - thị trấn, các tổ chức, cá nhân về các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; 4. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện một số công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Huyện (bằng các quyết định cụ thể); 5. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện nhận xét, đánh giá, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội của Huyện, xã - thị trấn. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội do Trưởng phòng phụ trách và có từ 01 đến 03 Phó Trưởng phòng giúp việc. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện, Phó Chủ tịch phụ trách khối và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Phó Trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng phòng về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Huyện ủy. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn Huyện được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Cơ cấu tổ chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có các Tổ chuyên môn như sau: - Tổ chính sách lao động: việc làm, dạy nghề, tiền công, tiền lương, quản lý lao động, hòa giải tranh chấp lao động, vệ sinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo hộ lao động; quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; - Tổ chính sách xã hội: bảo trợ xã hội, bình đẳng giới, các phong trào toàn dân chăm sóc, hỗ trợ đối tượng chính sách xã hội; chính sách người có công với nước: hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với người có công, các phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công; quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ, quỹ đền ơn đáp nghĩa...; - Tổ phòng chống tệ nạn xã hội: mại dâm, ma túy (quản lý người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, người sau cai nghiện và phòng chống tái nghiện ma túy); - Tổ bảo vệ và chăm sóc trẻ em; - Tổ xóa đói, giảm nghèo và việc làm; - Tổ tài chính, tài sản, kế toán tài vụ, thủ quỹ; thực hiện chi trả chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ; - Tổ giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội; - Tổ kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo, hành chính, văn thư lưu trữ. Điều 5. Biên chế Biên chế của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính của Huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm. Lãnh đạo Phòng căn cứ biên chế được giao, phân công cán bộ, công chức thực hiện các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Điều 6. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước và Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Thực hiện đúng chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan trong thi hành nhiệm vụ, công vụ theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan đúng theo quy định. 2. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết; các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết thì trình Trưởng phòng quyết định. | 2,106 |
123,887 | 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. 4. Cán bộ, công chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và phải đeo thẻ công chức khi thực hiện nhiệm vụ; phải tận tụy với công vụ; phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo quy định; phải có thái độ lịch sự, khiêm tốn với khách đến liên hệ công tác; tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của lãnh đạo Phòng. Cán bộ, công chức Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải thực hiện đúng Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác có liên quan. Điều 8. Chế độ hội họp Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. Hàng tháng họp cơ quan một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng qua và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thời phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nuớc và nhiệm vụ mới phải thực hiện. Hàng quý, 06 tháng và cuối năm Phòng có báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. Phòng có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Huyện, hoặc của lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Công chức của Phòng có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng phòng báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện biết các chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và tổ chức thực hiện các nội dung công tác do Sở, ngành chỉ đạo. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Huyện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các Phòng chuyên môn khác Thực hiện tốt mối quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Phòng phụ trách nếu chưa nhất trí với ý kiến của Phòng chuyên môn khác; Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định. 4. Đối với các đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ liên quan đến chức năng quản lý trên địa bàn Huyện: Trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết các chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội theo quy định của Nhà nước; Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, hành chính sự nghiệp của Trung ương, Thành phố trú đóng và hoạt động trên địa bàn Huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện việc quản lý hành chính Nhà nước về các lĩnh vực thuộc chức năng đối với các đơn vị này theo quy định. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội của Huyện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể trong việc tuyên truyền giải thích các chủ trương của Đảng, pháp luật, quy định của Nhà nước các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng quản lý. Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 6. Đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ quản lý ngành để Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện tốt chủ trương, chính sách, chế độ, thể lệ về lao động, người có công với nước và xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của nhà nước và Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn kiện toàn, củng cố bộ phận công tác về lao động, người có công và xã hội tại địa phương. Cùng với các tổ chức, chính quyền, đoàn thể nhân dân xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với nước và đối tượng chính sách xã hội. Giúp Ủy ban nhân dân xã - thị trấn phối hợp thực hiện tuyên truyền giáo dục phòng chống, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội trên địa bàn. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức phù hợp với đặc điểm của Huyện, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định để thi hành. Điều 11. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Huyện điều hành, quản lý đơn vị; là căn cứ để Ủy ban nhân dân Huyện giao nhiệm vụ cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong quá trình thực hiện, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền kiến nghị, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hớp với tình hình thực tế của Huyện và quy định của Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004; Xét Tờ trình số 36/TTr-LĐTBXH ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu của chương trình: 1.1. Mục tiêu tổng quát: Tạo dựng được môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực; trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển. 1.2. Mục tiêu cụ thể: - Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (sau đây viết tắt là HCĐB) xuống dưới 2% so với tổng số trẻ em. - 90% trẻ em có HCĐB nhận được sự trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển. - 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào HCĐB được can thiệp để giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. - 70% quận, huyện xây dựng được hệ thống BVTE (sau đây viết tắt là BVTE), trong đó có Trung tâm công tác xã hội trẻ em, Văn phòng tư vấn, Điểm tư vấn, mạng lưới cộng tác viên (sau đây viết tắt là CTV), nhóm trẻ nòng cốt và hoạt động có hiệu quả. 2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình: 2.1. Đối tượng của Chương trình: Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt (trong đó có trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em nhập cư ở các đô thị); nhóm trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật. 2.2. Phạm vi của Chương trình: Chương trình được thực hiện trong phạm vi toàn thành phố, ưu tiên nguồn lực cho các địa phương có nhiều trẻ em có nguy cơ cao bị tổn hại và trẻ em có HCĐB. 2.3. Thời gian thực hiện Chương trình: từ năm 2011 đến năm 2015. 3. Các nội dung chủ yếu của Chương trình: 3.1. Dự án 1: Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội a) Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức, cung cấp kiến thức và kỹ năng, thay đổi hành vi của các cấp chính quyền, gia đình, nhà trường, cộng đồng về quyền trẻ em, về xây dựng môi trường sống an toàn; phòng ngừa trẻ em bị tổn thương và rơi vào HCĐB; phục hồi và hòa nhập cho trẻ em bị tổn thương và rơi vào HCĐB. | 2,019 |
123,888 | - Chỉ tiêu đến năm 2015: 90% hộ gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về BVTE. b) Đối tượng, phạm vi: - Đối tượng: các thành viên trong xã hội, ưu tiên các địa phương có nhiều trẻ em có HCĐB, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào HCĐB. - Phạm vi: thực hiện trong phạm vi toàn thành phố, ưu tiên các địa phương, cộng đồng nghèo hoặc có nguy cơ cao gây tổn hại cho trẻ em; tập trung vào các quận, huyện, xã, phường thí điểm xây dựng hệ thống BVTE. c) Các hoạt động: - Tổ chức các chiến dịch truyền thông BVTE. - Hàng năm, tổ chức các chiến dịch truyền thông nhằm tạo mối quan tâm và thúc đẩy sự thay đổi nhận thức của toàn xã hội đối với công tác BVTE. - Nghiên cứu, xây dựng, phát triển các chương trình, sản xuất các sản phẩm truyền thông về BVTE cho các kênh truyền thông và các hoạt động tư vấn, truyền thông trực tiếp. - Tổ chức các hoạt động tư vấn, truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học về BVTE có sự tham gia của cộng đồng, các thành viên gia đình, giáo viên và trẻ em. d) Cơ quan thực hiện: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, các đoàn thể tổ chức thực hiện hoạt động. - Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thực hiện các hoạt động với sự hướng dẫn và phối hợp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo. 3.2. Dự án 2: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em a) Mục tiêu: - Từng bước nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em (sau đây viết tắt là BVCSTE) các cấp, cộng tác viên ấp, khu vực, tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác BVCSTE cấp xã, phường. - Chỉ tiêu đến năm 2015: + 100% cán bộ cấp thành phố, cấp huyện làm công tác BVCSTE được nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về BVCSTE. + 100% cán bộ cấp xã và 80% cộng tác viên, tình nguyện viên được nâng cao năng lực về BVTE. b) Đối tượng, phạm vi: - Đối tượng: là cán bộ BVCSTE cấp quận, huyện (khoảng 13 người); cán bộ cấp xã, phường và đội ngũ CTV ấp, khu vực khoảng 628 người. - Phạm vi: thực hiện trên phạm vi toàn thành phố, có ưu tiên nguồn lực cho các địa phương triển khai thí điểm hệ thống BVTE. c) Các hoạt động: - Hoạt động 1: + Căn cứ vào hướng dẫn của Trung ương, nghiên cứu xây dựng và ban hành văn bản về tiêu chuẩn cán bộ làm công tác BVCSTE các cấp (thành phố, quận huyện, xã phường); hình thành và bồi dưỡng, củng cố đội ngũ CTV (tình nguyện viên ấp, khu vực). + Trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phụ cấp đối với CTV ấp, khu vực bằng 10% lương tối thiểu (theo mức lương tối thiểu hiện hành là 730.000 đồng/tháng, 10% tính tròn là 75.000 đồng/tháng, khi tiền lương biến động thì phụ cấp cho CTV cũng thay đổi theo). + Hướng dẫn các địa phương củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ cấp quận, huyện, xã, phường, thị trấn bảo đảm cấp huyện có ít nhất 01 cán bộ, công chức chuyên trách về công tác BVCSTE, mỗi xã có 01 cán bộ hoạt động chuyên trách về BVCSTE; kiện toàn đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên ấp, khu vực khoảng 628 người. - Hoạt động 2: + Cử cán bộ cấp thành phố tham gia các lớp đào tạo giảng viên do Trung ương tổ chức về công tác BVCSTE; tổ chức các lớp tập huấn và bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác BVCSTE cấp thành phố, huyện, xã và đội ngũ CTV ấp, khu vực; tổ chức kiểm tra và đánh giá kết quả tập huấn về kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về BVTE, kỹ năng làm việc với trẻ em. + Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo (01 bộ đào tạo cán bộ cấp quận huyện; 01 bộ tài liệu cho cán bộ cấp xã phường và đội ngũ CTV, tình nguyện viên); nội dung chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu từng bước chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ xã hội đồng thời đáp ứng yêu cầu những công việc trước mắt của đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em. + Nội dung đào tạo tập trung vào 3 nhóm kiến thức chủ yếu: kiến thức chung về công tác xã hội với trẻ em và tâm sinh lý của trẻ em; kỹ năng BVTE theo những tiêu chuẩn thực hành; kiến thức luật pháp, chính sách về quyền trẻ em, quản lý nhà nước về BVCSTE. + Mời báo cáo viên Trung ương hỗ trợ tổ chức 01 khóa đào tạo để rút kinh nghiệm cho cán bộ các cấp của thành phố, cấp huyện, cấp xã, còn lại thành phố tự tổ chức đào tạo cho cán bộ cấp xã, cộng tác viên các ấp, khu vực (cấp thành phố khoảng 4 người, cấp huyện khoảng 9 người, cấp xã khoảng 85 người, cộng tác viên khoảng 628 người). d) Cơ quan thực hiện: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, hướng dẫn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thực hiện hoạt động. - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong tổ chức các hoạt động. 3.3. Dự án 3: Xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em a) Mục tiêu: Thành phố tổ chức xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em ở ít nhất 2 quận huyện, trong đó có Ban Điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp thành phố, Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp thành phố; Ban Điều hành BVTE cấp huyện, Văn phòng tư vấn trẻ em; Ban Bảo vệ trẻ em cấp xã, điểm tư vấn ở cộng đồng, trường học; mạng lưới CTV, tình nguyện viên ấp, khu vực tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và nhóm trẻ nòng cốt (ở tất cả các xã, phường thuộc 2 quận, huyện đã chọn). b) Đối tượng, phạm vi: - Đối tượng: các quận được lựa chọn xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. - Phạm vi: lựa chọn quận Ninh Kiều, quận Ô Môn đại diện cho vùng sinh thái khác nhau và 20 phường thuộc 2 quận trên. c) Các hoạt động: - Hoạt động cấp thành phố: thành lập Trung tâm Công tác xã hội cấp thành phố; thành lập Ban điều hành, nhóm công tác liên ngành (Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Giáo dục, Y tế, Tư pháp, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ,…); - Hoạt động cấp huyện: thành lập Ban Điều hành, Văn phòng tư vấn cấp huyện. - Hoạt động cấp xã: thành lập Ban Bảo vệ trẻ em, nhóm công tác liên ngành; điểm công tác xã hội cấp xã (ở cộng đồng, trường học, bệnh viện); mạng lưới CTV, tình nguyện viên ấp, khu vực; nhóm trẻ em nồng cốt, tổ an ninh nhân dân hoặc có thể phối hợp với ngành công an chỉ đạo các tổ an ninh nhân dân kiêm chức năng bảo vệ trẻ em ở cộng đồng. + Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; tổ chức các chuyến khảo sát học hỏi kinh nghiệm các tỉnh bạn. + Tổ chức các hoạt động cung cấp và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em như bảo đảm sự an toàn cho trẻ em, đến gia đình tư vấn, tham vấn, trị liệu phục hồi tâm lý, phục hồi thể chất, quản lý ca, trợ giúp trẻ em có HCĐB, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, công an, tư pháp, tòa án, viện kiểm sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan, trợ giúp các em tiếp cận các phúc lợi xã hội khác dành cho trẻ em và tạo cơ hội phát triển cho trẻ em. + Trợ giúp các em tìm kiếm các gia đình chăm sóc thay thế, tiếp cận với giáo dục, y tế, chỉnh hình phục hồi chức năng khi có nhu cầu, trợ giúp các em và gia đình các em cũng như cộng đồng loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ dẫn đến bị ngược đãi, xâm hại, bóc lột, bạo lực, sao nhãng và rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. + Trợ giúp nâng cao năng lực cho cha mẹ, người chăm sóc, cộng đồng về BVTE, kỹ năng làm cha mẹ, nâng cao kỹ năng tự bảo vệ của trẻ em… d) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Công an thành phố, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố tổ chức thực hiện. 3.4. Dự án 4: Xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng a) Mục tiêu: - 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; - 90% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc; - Hàng năm giảm 10% trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục; 100% trẻ em được phát hiện bị xâm hại tình dục, bị bạo lực được can thiệp, trợ giúp; - Giảm tỷ lệ trẻ em lang thang xuống 7/10.000 trẻ em; - Giảm tỷ lệ trẻ em phải lao động nặng nhọc, nguy hiểm xuống 10/10.000 trẻ em; - Giảm tỷ lệ người chưa thành niên vi phạm pháp luật xuống dưới 7/10.000. b) Đối tượng, phạm vi: - Đối tượng: trẻ em có HCĐB và có nguy cơ rơi vào HCĐB. - Phạm vi: thực hiện ở 85 xã, phường, thị trấn thuộc 9 quận huyện của thành phố. Lựa chọn số quận, huyện, xã, phường, thị trấn khác nhau cho từng mô hình; ưu tiên cho các địa phương có nhiều đối tượng trẻ em có HCĐB. | 2,033 |
123,889 | c) Các mô hình hoạt động: - Mô hình thứ nhất: Trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa; trẻ em khuyết tật, trẻ em bị ảnh hưởng HIV/AIDS dựa vào cộng đồng (bao gồm cả nhóm trẻ em có nguy cơ cao). Phạm vi hoạt động: chọn quận Cái Răng, quận Thốt Nốt, huyện Phong Điền, mỗi huyện có 3 xã, phường, thị trấn (tổng cộng 9 xã, phường, thị trấn). Các hoạt động của mô hình: + Xây dựng tài liệu và tổ chức các lớp tập huấn về các kiến thức, kỹ năng hòa nhập cần thiết để hòa nhập cộng đồng cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi, khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV. + Tổ chức các lớp hướng nghiệp dạy nghề cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi, trẻ em khuyết tật còn khả năng lao động và có nhu cầu học nghề phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương. + Hỗ trợ các trẻ em đã qua học nghề tự tạo việc làm phù hợp hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp nhận và sử dụng lao động khi các em đã thành nghề và đến tuổi lao động. + Xây dựng và triển khai các hoạt động phục hồi chức năng tại các trung tâm phục hồi chức năng và cộng đồng cho trẻ em khuyết tật về vận động; hỗ trợ trẻ em khuyết tật phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng; hỗ trợ trẻ em nhiễm HIV tiếp cận các dịch vụ y tế và phòng, chống lây nhiễm. + Phối hợp cùng ngành giáo dục trong việc chăm sóc, hỗ trợ học tập cho trẻ em khuyết tật tại các lớp giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt; hỗ trợ trẻ em nhiễm HIV tiếp cận dịch vụ giáo dục. + Xây dựng và triển khai mô hình gia đình chăm sóc thay thế trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV (nhận con nuôi, nhận nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu); việc nhận nuôi dưỡng ở gia đình có thể mở quy mô từ một trẻ em lên 4 hoặc 6 trẻ em. + Tổ chức các hoạt động vãng gia, tư vấn, tham vấn; trợ giúp trẻ em về đời sống lúc khó khăn, trợ giúp về y tế, giáo dục và tiếp cận các phúc lợi xã hội khác dành cho trẻ em. + Trợ giúp gia đình chăm sóc thay thế lần đầu khi mới nhận trẻ và trợ giúp hàng tháng khi chưa nhận được chính sách trợ cấp chính thức của Nhà nước. Tổ chức tập huấn cho cha mẹ chăm sóc thay thế những kiến thức cần thiết trước khi nhận nuôi trẻ em mồ côi, khuyết tật và trẻ em nhiễm HIV. + Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, tham quan học hỏi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, tọa đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình ở các cấp, trung ương, tỉnh, huyện và xã. - Mô hình thứ hai: Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại dựa vào cộng đồng. Phạm vi hoạt động: Thành phố tập trung nơi có đông đối tượng trẻ em lang thang, trẻ em lao động, trẻ em làm việc xa gia đình; chọn 02 quận của thành phố là Bình Thủy, Thốt Nốt, mỗi quận chọn 03 phường (tổng cộng có 06 phường). Các hoạt động của mô hình: + Tổ chức các lớp hướng nghiệp, học nghề cho trẻ em và hỗ trợ các em tự tạo việc làm bằng cách cấp vốn cho các em hoặc gia đình các em, giúp các em tiêu thụ sản phẩm nếu có điều kiện để các em có sinh kế ổn định. + Hỗ trợ các em và các doanh nghiệp nhận và sử dụng lao động khi các em đã thành nghề và đến tuổi lao động giúp các em có việc làm và thu nhập ổn định. + Tổ chức các hoạt động vãng gia, tư vấn, tham vấn; trợ giúp trẻ em về đời sống lúc khó khăn, trợ giúp về y tế, giáo dục và tiếp cận các phúc lợi xã hội khác dành cho trẻ em. + Trợ giúp gia đình các em tăng cường khả năng chăm sóc bảo vệ các em thông qua các hoạt động tập huấn hoặc hội họp tại địa phương; trợ giúp các gia đình có điều kiện liên hệ, tiếp xúc với các địa điểm các em tham gia lao động để nắm bắt và hiểu rõ những việc mà trẻ em đang làm. - Mô hình thứ ba: Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực dựa vào cộng đồng (bao gồm cả nhóm trẻ em có nguy cơ cao). Phạm vi hoạt động: Thành phố tập trung nơi có đông đối tượng trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực; Chọn huyện Cờ Đỏ, huyện lựa chọn 03 xã; Các hoạt động của mô hình: + Tổ chức các hoạt động trị liệu tâm lý và phục hồi sức khỏe cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực trong quá trình trị liệu tâm lý và phục hồi sức khỏe. + Tổ chức các lớp đào tạo về các kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng tự bảo vệ mình cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực. + Tổ chức các lớp hướng nghiệp, học nghề cho trẻ em và hỗ trợ các em tự tạo việc làm bằng cách cấp vốn cho các em hoặc gia đình các em, giúp các em tiêu thụ sản phẩm nếu có điều kiện để các em có sinh kế ổn định. + Tổ chức các hoạt động phục hồi sức khỏe, phục hồi tâm lý cho trẻ em bị xâm hại tình dục và kết nối với các dịch vụ bảo vệ trẻ em khi cần thiết. + Trợ giúp gia đình các em tăng cường khả năng chăm sóc bảo vệ các em thông qua các hoạt động tập huấn hoặc hội họp tại địa phương; trợ giúp các gia đình chăm sóc thay thế trong trường hợp phải tách trẻ em bị xâm hại tình dục khỏi gia đình cha mẹ đẻ, (trợ giúp lần đầu khi mới nhận trẻ và trợ giúp hàng tháng khi chưa nhận được chính sách trợ cấp chính thức của Nhà nước). - Mô hình thứ tư: Phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng. Phạm vi hoạt động: Thành phố chọn địa phương có đông đối tượng người chưa thành niên vi phạm pháp luật; chọn huyện Thới Lai, huyện lựa chọn 03 xã; Các hoạt động của mô hình: + Tổ chức các hoạt động trị liệu tâm lý và phục hồi sức khỏe cho người chưa thành niên (sau đây viết tắt là NCTN) vi phạm pháp luật; trợ giúp các em trong quá trình trị liệu phục hồi tâm lý và phục hồi sức khỏe. + Xây dựng các câu lạc bộ trợ giúp NCTN vi phạm pháp luật, các điểm trợ giúp NCTN vi phạm pháp luật; tổ chức mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên đã được đào tạo, nhiệt tình làm nòng cốt cho chiến dịch trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật ở địa phương, thông qua đó giáo dục vận động các em tái hòa nhập cộng đồng. + Tổ chức các lớp đào tạo về các kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng tự bảo vệ mình cho NCTN vi phạm pháp luật. + Tổ chức các lớp hướng nghiệp, học nghề cho NCTN vi phạm pháp luật khi các em đã hoàn thành việc giáo dục tập trung và các em được giáo dục tại cộng đồng. + Hỗ trợ các em tự tạo việc làm bằng cách cấp vốn cho các em hoặc gia đình, giúp các em tiêu thụ sản phẩm nếu có điều kiện để các em có sinh kế ổn định. + Hỗ trợ các em và các doanh nghiệp nhận và sử dụng lao động khi các em đã thành nghề và đến tuổi lao động giúp các em có việc làm và thu nhập ổn định. + Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, thăm quan học hỏi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, tọa đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình ở các cấp, Trung ương, tỉnh, huyện và xã. d) Cơ quan thực hiện: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện mô hình thứ nhất, thứ hai và thứ ba. - Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện mô hình thứ tư. 3.5. Dự án 5: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em a) Mục tiêu: Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung theo hướng thân thiện với trẻ em, tăng cường tính phòng ngừa, BVTE một cách toàn diện. Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Công ước quốc tế về quyền trẻ em. * Nội dung của Dự án (gồm 2 Tiểu dự án): - Tiểu dự án 1: Tiểu dự án hoàn thiện hệ thống tư pháp cho người chưa thành niên: căn cứ vào bổ sung sửa đổi hệ thống pháp luật, chính sách về tư pháp cho người chưa thành niên của Trung ương để tăng cường nhận thức và nâng cao năng lực về tư pháp đối với người chưa thành niên cho đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật, cán bộ làm việc với người chưa thành niên là nạn nhân, nhân chứng, người chưa thành niên vi phạm pháp luật; xây dựng và thực hiện thí điểm việc xử lý chuyển hướng thân thiện hơn đối với người chưa thành niên phạm tội. Phạm vi hoạt động: Thành phố chọn địa phương có đông đối tượng người chưa thành niên vi phạm pháp luật; Chọn 01 huyện, huyện lựa chọn 03 xã; Hoạt động của Tiểu dự án 1: Xây dựng tài liệu tập huấn và tổ chức tập huấn hàng năm cho 5 nhóm đối tượng thuộc địa bàn 1 huyện, 3 xã làm thí điểm bao gồm: Cán bộ chủ chốt (lãnh đạo Đảng, chính quyền, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ; cha mẹ, người có trách nhiệm nuôi dưỡng trẻ; thầy cô giáo; các tình nguyện viên, CTV; trẻ em đã có hành vi vi phạm pháp luật. | 2,059 |
123,890 | Nội dung tập huấn: Các kiến thức về tâm sinh lý của trẻ em; các quy định của pháp luật có liên quan đến quyền được bảo vệ của trẻ em thuộc các lĩnh vực hình sự, hành chính; kỹ năng giao tiếp, giúp đỡ trẻ em làm trái pháp luật; tư vấn về tâm lý, pháp luật cho các bậc phụ huynh; các biện pháp tuyên truyền, vận động, chống mọi hình thức phân biệt, đối xử với trẻ em làm trái pháp luật; quy trình triển khai mô hình thí điểm trợ giúp trẻ em làm trái pháp luật phù hợp với điều kiện của địa phương. - Tiểu Dự án 2: Tiểu dự án rà soát, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để đề xuất sửa đổi, bổ sung. Nội dung hoạt động: Thành phố chọn 02 địa phương tổ chức thực hiện nhiều hoạt động về công tác BVCSTE, qua đó rà soát đánh giá tình hình thực hiện Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em tại địa phương, tổng hợp ý kiến của các cấp lãnh đạo, chính quyền, cán bộ, người dân và trẻ em để đề xuất sửa đổi, bổ sung. Tổ chức rà soát, đánh giá: 02 đợt vào năm 2011 và năm 2015. b) Cơ quan thực hiện: - Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện Tiểu dự án 1. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư (Cục Thống kê) và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các Tiểu dự án 2. 4. Các giải pháp thực hiện Chương trình: 4.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em - Thúc đẩy việc ban hành các chương trình, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng thời kỳ của địa phương. - Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo kế hoạch 5 năm của các cấp, các ngành, của các cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. - Hình thành cơ chế báo cáo, thông tin thường xuyên tới Lãnh đạo các cấp về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức giao ban định kỳ hàng năm về thực hiện các Chương trình, mục tiêu, chỉ tiêu về BVCSTE. 4.2. Giải pháp về tài chính - Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực từ Nhà nước, cộng đồng và các tổ chức cho việc thực hiện chương trình. - Ngân sách Trung ương cần bố trí đủ kinh phí theo nhu cầu của chương trình trong vòng 5 năm và hàng năm. - Ngân sách địa phương hàng năm cần bố trí kinh phí cho công việc thực hiện chương trình. - Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia bảo vệ, chăm sóc trẻ em bằng việc cung cấp tài chính để các tổ chức xã hội thực hiện các chương trình, dự án theo định hướng chung của Nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo cơ chế tự cân đối thu chi bảo đảm các hoạt động. - Hình thành cơ chế phân bổ kinh phí hợp lý và cơ chế quản lý chi tiêu phù hợp. 4.3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra - Hình thành cơ chế thông tin báo cáo thường xuyên theo định kỳ về công tác BVTE trên cơ sở thiết lập bộ chỉ số về BVCSTE và thực hiện quyền trẻ em; xây dựng và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về BVCSTE và thực hiện quyền trẻ em. - Xây dựng cơ chế kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và liên ngành về các trường hợp xâm hại trẻ em; thực hiện các dịch vụ bảo vệ trẻ em do nhà nước và cộng đồng cung cấp. - Tăng cường công tác thanh tra chuyên ngành về BVCSTE; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên ngành về BVCSTE tại thành phố và các địa phương. 5. Kinh phí của chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn thành phố: - Nhu cầu kinh phí của Chương trình: 15 tỷ 026 triệu đồng (bình quân một năm là 3 tỷ 005 triệu đồng), trong đó: + Ngân sách Trung ương: 7,830 tỷ đồng (bình quân một năm 1,566 tỷ đồng). + Ngân sách địa phương: 7,196 tỷ đồng (bình quân một năm 1,439 tỷ đồng). Bảng: Nhu cầu kinh phí của chương trình phân theo dự án và nguồn (VNĐ) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện Chương trình: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: là cơ quan đầu mối quản lý Chương trình có trách nhiệm: a) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các Dự án cụ thể đã được phân công trong chương trình theo thẩm quyền và theo chức năng của Sở. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức các hoạt động giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình; tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Năm 2015, tổ chức tổng kết chương trình và xây dựng Chương trình mới cho giai đoạn 2016 - 2020. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015; điều phối các hoạt động của Chương trình; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, xây dựng chính sách phụ cấp đối với CTV ấp, khu vực; hướng dẫn củng cố đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, quận huyện và xã, phường; kiện toàn đội ngũ cộng tác viên ấp, khu vực; chỉ đạo hoạt động xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp và đội ngũ CTV ấp, khu vực; triển khai tổ chức thực hiện cơ sở dữ liệu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em mồ côi, trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em lang thang, trẻ em lao động, trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị buôn bán, bắt cóc, trẻ em nghiện ma túy. 2. Các sở, ngành, cơ quan có liên quan tham gia thực hiện chương trình có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện các nội dung được phân công; định kỳ báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả thực hiện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. a) Sở Tư pháp: Có trách nhiệm thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em, công tác đăng ký khai sinh đúng thời hạn cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nuôi con nuôi. b) Công an thành phố: Có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương xây dựng và nhân rộng mô hình “Phòng, ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng dân cư” trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Công tác Đề án 4, Chương trình 138/CP); phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan áp dụng thực hiện quy trình điều tra thân thiện với người chưa thành niên vi phạm pháp luật; Chỉ đạo công an các cấp xây dựng và thực hiện các kế hoạch đấu tranh với tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên; tăng cường công tác xác minh đối với hồ sơ của trẻ em có nguồn gốc không rõ ràng nhưng được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài; nghiêm khắc xử lý các hành vi làm giả hồ sơ về nguồn gốc của trẻ em, đưa hối lộ, nhận hối lộ liên quan đến việc giải quyết cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài hoặc lợi dụng việc giới thiệu, giải quyết, đăng ký cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài để trục lợi, thu lợi bất hợp pháp. c) Sở Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh trong nhà trường. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong nhà trường. d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Có trách nhiệm tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, dịch vụ vui chơi, giải trí dành cho trẻ em; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em trong gia đình, nhằm tăng cường năng lực bảo vệ trẻ em cho các thành viên trong gia đình. đ) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương bố trí người làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xã, phường, thị trấn; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng các Trung tâm Công tác xã hội trẻ em và cung cấp các dịch vụ công tác xã hội. e) Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin báo, đài đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ chương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về thông tin, báo chí, xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm), thông tin trên Internet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em. 3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. | 2,053 |
123,891 | 4. Các sở, ngành liên quan và Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành tham gia thực hiện chương trình chỉ đạo các địa phương lồng ghép các hoạt động của ngành với việc thực hiện các mục tiêu của chương trình. 5. Ủy ban nhân dân các quận, huyện trực thuộc thành phố chịu trách nhiệm: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, xác định mục tiêu và phân công cụ thể nhiệm vụ cho các ngành có liên quan nhằm cụ thể hóa Chương trình bảo vệ trẻ em trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. b) Triển khai thực hiện các dự án, giải pháp của Chương trình trên địa bàn quận, huyện theo hướng dẫn của thành phố. c) Bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất thực hiện Chương trình, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí cán bộ, kinh phí, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện các mục tiêu của chương trình phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và các tổ chức thành viên, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình; chỉ đạo hệ thống ngành dọc phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành, đoàn thể tham gia chương trình thực hiện tốt các hoạt động ở các địa phương; lồng ghép thực hiện mục tiêu của chương trình với nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và các tổ chức thành viên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LỘC THẮNG – HUYỆN BẢO LÂM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD, ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà; Theo đề nghị của UBND huyện Bảo Lâm tại Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn thị trấn Lộc Thắng – huyện Bảo Lâm”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Bảo Lâm; Thủ trưởng các Sở, ngành và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LỘC THẮNG – HUYỆN BẢO LÂM. (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của việc ban hành quy định. 1. Tạo cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện yêu cầu giao tiếp, tiếp nhận các thông tin, thư tín, liên lạc, giao dịch thương mại, giao dịch dân sự và các giao dịch khác. 2. Góp phần chỉnh trang diện mạo đô thị và điểm dân cư nông thôn, quản lý nhà đất, thông tin liên lạc, hành chính, an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và quản lý dân cư theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Quy định này được áp dụng trên toàn thị trấn Lộc Thắng - huyện Bảo Lâm. 2. Đối tượng được đánh số và gắn biển số nhà bao gồm: a) Nhà ở, trụ sở các cơ quan, đơn vị, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là nhà), trừ các loại nhà xây dựng không phép hoặc trái phép trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Nhóm nhà, ngôi nhà, tầng nhà, căn hộ, số cầu thang của nhà chung cư. 3. Việc đánh số và gắn biển số nhà theo quy định này áp dụng đối với những tuyến đường mới xây dựng và những tuyến đường đã có nhưng chưa đánh số. Đối với các tuyến đường cũ đã có tên và số nhà ổn định, đúng thứ tự thì giữ nguyên số cũ; chỉ điều chỉnh, bổ sung để hoàn chỉnh đối với các số nhà không đúng thứ tự, sai nguyên tắc và gắn biển số nhà mới theo mẫu thống nhất tại quy định này. 4. Những nhà đã đánh số và gắn biển số nhà được cấp giấy chứng nhận số nhà. Giấy chứng nhận số nhà chỉ dùng để xác định vị trí nhà, đất trong các giao dịch dân sự mà không có giá trị pháp lý thay thế các hồ sơ nhà đất dùng để làm căn cứ trong việc xác lập quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Trong qui định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Đánh số nhà” là việc xác định số nhà theo các nguyên tắc quy ước thống nhất. 2. “Gắn biển số nhà” là việc gắn biển có số, ký hiệu vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất. 3. “ Ngôi nhà” là công trình xây dựng, dùng để ở, trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị hoặc sử dụng vào mục đích khác. 4. “ Nhóm nhà” là tập hợp nhiều ngôi nhà có vị trí gần nhau, được sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định và cách biệt với những ngôi nhà khác bởi hàng rào, đường giao thông. 5. “Hẻm” là lối đi lại trong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra đường phố, đường giao thông (gọi tắt là đường). 6. “Hẻm nhánh” là lối đi lại trong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra hẻm, không trực tiếp thông ra đường. 7. “Nhà mặt đường” là nhà có cửa chính ra vào mở ra đường. “Nhà trong hẻm” hoặc “Nhà trong hẻm nhánh” là nhà có cửa chính ra vào mở ra hẻm hoặc hẻm nhánh. Chương II NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ Điều 4. Nguyên tắc đánh số nhà mặt đường, nhà trong hẻm, nhà trong hẻm nhánh. 1. Đánh số nhà mặt đường và nhà trong hẻm, nhà trong hẻm nhánh được sử dụng dãy số tự nhiên (1, 2, 3..., n) với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này. Nhà bên trái lấy số lẻ (1, 3, 5, 7...), nhà bên phải lấy số chẵn (2, 4, 6, 8...). 2. Chiều đánh số nhà: a) Lấy trục đường Hùng Vương làm trung tâm nhánh 1 và đánh số theo chiều từ điểm đầu (ngã 5) đến điểm cuối (giáp ranh thành phố Bảo Lộc). Lấy trục đường Trần Phú làm trung tâm nhánh 2 và đánh số theo chiều từ điểm đầu (ngã 3 đường Hàm Nghi – Lương Thế Vinh) đến điểm cuối (ngã 5). Lấy trục đường Hàm Nghi làm trung tâm nhánh 3 và đánh số theo chiều từ điểm đầu (giáp ranh xã B’lá) đến điểm cuối (ngã 3 đường Hàm Nghi – Lương Thế Vinh); b) Các đường còn lại (đường hiện hữu và quy hoạch) lấy điểm đầu là điểm tiếp giáp với các trục đường trung tâm nhánh 1, 2, 3. Trường hợp điểm đầu và điểm cuối tiếp giáp với các trục đường trung tâm nhánh 1, 2, 3 thì lấy điểm đầu là nơi tiếp giáp với nhánh 1, 2, 3 tại số thứ tự nhỏ hơn. Trường hợp điểm đầu và điểm cuối cùng nằm trên một trục đường trung tâm (hay còn gọi là đường vòng) lấy điểm đầu là nơi đường trung tâm có số nhỏ hơn. c) Hẻm (hẻm nhánh) chỉ có một đầu thông ra đường (hẻm) thì chiều đánh số được thực hiện từ nhà đầu hẻm (hẻm nhánh) sát với đường (hẻm) đến nhà cuối hẻm (hẻm nhánh); d) Hẻm (hẻm nhánh) thông ra hai đường (hẻm) thì chiều đánh số được thực hiện từ nhà sát với đường (hẻm) có tên hoặc đường (hẻm) có lộ giới lớn hơn đến cuối hẻm (hẻm nhánh) bên kia. 3. Đối với hẻm hoặc hẻm nhánh chưa có tên thì chiều đánh số được áp dụng theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này và tên hẻm hoặc hẻm nhánh được lấy theo số nhà mặt đường nằm kề ngay đầu hẻm hoặc hẻm nhánh đó. Điều 5. Nguyên tắc đánh số căn hộ của nhà chung cư. 1. Đánh số căn hộ nhà chung cư được sử dụng dãy số tự nhiên với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này. Hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị ghi số căn hộ, hai chữ số hàng nghìn và hàng trăm chỉ tầng nhà có căn hộ đó. 2. Chiều đánh số căn hộ: a) Trường hợp ngôi nhà chung cư có một cầu thang ở giữa, bố trí hành lang giữa hoặc không có hành lang thì chiều đánh số căn hộ hoặc phòng được thực hiện theo chiều quay của kim đồng hồ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên phía bên trái của người bước lên tầng nhà đó. Trường hợp ngôi nhà có nhiều cầu thang, bố trí hành lang giữa thì chọn cầu thang có vị trí gần nhất tiếp giáp với lối đi vào để thực hiện việc đánh số theo nguyên tắc trên. b) Trường hợp ngôi nhà có có lối vào bằng hành lang bên ngoài thì chiều đánh số căn hộ theo chiều từ trái sang phải của người đứng quay mặt vào dãy căn hộ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên, phía bên trái. Điều 6. Nguyên tắc đánh tên nhóm nhà Trong một khu có nhiều nhà tạo thành các nhóm nhà mà các lối đi giữa các nhóm nhà không được đặt tên (đường, hẻm, hẻm nhánh) thì đánh tên nhóm nhà theo quy định sau: 1. Việc đánh tên nhóm nhà áp dụng chữ cái in hoa của tiếng Việt (A,B,C….) và sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt với chiều theo nguyên tắc sắp xếp của các nhóm nhà trong khu vực đó. 2. Trường hợp khu nhà trong một biển số nhà có nhiều nhóm nhà thì chiều đánh tên nhóm nhà được bắt đầu từ nhóm nhà nằm gần lối vào khu nhà đi dần vào phí cuối khu nhà. Trường hợp các nhóm nhà nằm hai bên trục đường giao thông nội bộ thì chiều đánh tên nhóm nhà cũng xác định theo phương pháp này; trong đó, các nhóm nhà nằm phí bên trái đường nội bộ đánh tên A, C, Đ, G….. và các nhóm nhà phí bên phải đường nội bộ đánh tên B,D,E,H… | 2,069 |
123,892 | Điều 7. Nguyên tắc đánh tên ngôi nhà trong một nhóm nhà. Tên ngôi nhà trong nhóm nhà được viết bằng tên ghép của tên nhóm nhà và số thứ tự của ngôi nhà trong nhóm nhà đó (A 10, B 15, C 4,……). Trong đó tên nhóm nhà được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định này; số thứ tự của ngôi nhà được dùng là các số tự nhiên (1, 2, 3,……). Chiều đánh số thứ tự của ngôi nhà trong mỗi nhóm nhà được xác định theo nguyên tắc sắp xếp các ngôi nhà trong nhóm nhà đó. Điều 8. Nguyên tắc đánh số nhà của nhà chung cư. 1. Đánh số tầng nhà theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng dưới lên tầng trên, bắt đầu từ tầng 1 của ngôi nhà (không tính tầng ngầm, nếu có). Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3, 4,……) để đánh số tầng và được lấy từ số nhỏ đến số lớn. 2. Trường hợp nhà có tầng ngầm thì đánh số tầng ngầm theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng ngầm ở trên cùng xuống tầng ngầm phía dưới, bắt đầu từ tầng ngầm gần nhất với tầng 1 hoặc tầng trệt của ngôi nhà. Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3, 4,……) để đánh số tầng ngầm, lấy từ số nhỏ đến số lớn. Ngoài ra để phân biệt với tầng nhà, viết thêm ký hiệu N vào trước số tầng ngầm (N1, N2, N3,……). Điều 9. Nguyên tắc đánh số cầu thang nhà chung cư. Cầu thang nhà chung cư (có từ 2 cầu thang sử dụng chung trở lên) được đánh số theo nguyên tắc lấy chiều từ lối đi chính vào nhà. Trong đó cầu thang đầu tiên được đánh số 1, những cầu thang tiếp theo đánh số 2,3,4,... Điều 10. Gắn biển số nhà tại đường, phố, hẻm, hẻm nhánh. 1. Mỗi nhà mặt đường, nhà trong hẻm, trong hẻm nhánh được gắn 1 biển số nhà. Trường hợp một nhà có nhiều cửa ra vào từ nhiều đường, hẻm, hẻm nhánh khác nhau thì biển số nhà được gắn ở cửa chính. Nếu nhà có cửa chính ở tại góc hai đường, hẻm, hẻm nhánh thì nhà đó được đánh số và gắn biển theo đường, hẻm, hẻm nhánh có lộ giới lớn hơn. 2. Biển số nhà được gắn tại cửa đi sát hè hoặc lòng đường, phía trên giữa cửa đi chính. Trường hợp nhà có hàng rào sát hè hoặc lòng đường thì biển số nhà được gắn tại trụ cổng chính, phía bên trái (theo chiều từ ngoài vào) ở độ cao trong khoảng từ 1,50 mét đến 2 mét. Điều 11. Nguyên tắc gắn biển số căn hộ của nhà chung cư. Mỗi căn hộ được gắn một biển số. Biển số căn hộ được viết bằng tên ghép của số tầng với số căn hộ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 Quy định này. Biển số căn hộ được gắn tại vị trí sát phía trên, chính giữa cửa đi chính của căn hộ. Điều 12. Nguyên tắc gắn biển tên nhóm nhà, số tầng nhà, cầu thang. 1. Biển tên nhóm nhà được gắn tại một góc của nhóm nhà đó, trên vỉa hè gần với đường, hẻm có lộ giới lớn nhất. 2. Biển tên ngôi nhà được đặt tại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi của ngôi nhà. Tại mặt đứng, biển được đặt tại vị trí tầng 1 trong trường hợp nhà 1 tầng, tại tầng 2 trong trường hợp nhà nhiều tầng. Tại bức tường nhà đầu hồi, biển được đặt tại vị trí có độ cao bằng hai phần ba chiều cao nhà trong trường hợp nhà cao từ 17 (mười bảy) mét trở xuống; tại vị trí có độ cao 9 (chín) mét trong trường hợp nhà cao trên 17 (mười bảy) mét. 3. Biển số tầng nhà được đặt tại giữa mảng tường chân cầu thang hoặc giữa mảng tường của lồng cầu thang của mỗi tầng. Vị trí đặt biển có độ cao là hai mét (2m) tính từ sàn của tầng nhà tương ứng. 4. Biển số cầu thang được đặt tại vị trí sát phía trên, chính giữa cổng đơn nguyên có cầu thang đó. Điều 13. Các loại biển số nhà. 1. Biển số nhà mặt tiền đường, nhà trong hẻm, nhà trong hẻm nhánh; 2. Biển số căn hộ của nhà chung cư; 3. Biển tên nhóm nhà, tên ngôi nhà; 4. Biển số tường nhà, cầu thang của nhà chung cư. Điều 14. Quy cách, cấu tạo các loại biển số nhà. Màu sắc của biển số nêu tại Điều 13 Quy định này có nền màu xanh lam sẫm, chữ và số mầu trắng, đường chỉ viền mầu trắng. 2. Chất liệu của biển được làm bằng tôn lá dập hoặc bằng mica. 3. Kích thước biển số nhà (chiều rộng x chiều cao): a) Biển số nhà: - Biển có 1 đến 3 chữ số 200 x 150 (mm); - Biển có 4 chữ số 260 x 150 (mm); - Biển số nhà trong hẻm, hẻm nhánh 260 x 150 (mm); b) Biển số căn hộ: - Biển có 3 chữ số 170 x 100 (mm); - Biển có 4 chữ số 190 x 100 (mm); c) Biển tên nhóm nhà, tên ngôi nhà 850 x 650 (mm); d) Biển số tầng, cầu thang 300 x 300 (mm); Điều 15. Đánh số nhà trên tuyến đường có thay đổi tên. Trường hợp một số đường phố cũ phân chia thành nhiều đường phố hoặc nhiều đường phố cũ được nhập thành đường phố mới thì các nhà mặt đường phải được đánh số và gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 4 và Điều 10 quy định này, nhưng biển số nhà cũ vẫn được giữ lại trong thời hạn 02 năm và được gắn ngay phía dưới của biển số nhà mới. Điều 16. Đánh số nhà đối với trường hợp nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm, trong hẻm nhánh) được xây mới, xây dựng lại trên đất của khuôn viên nhà cũ. 1. Trường hợp nhà xây mới hay nhiều nhà xây mới xen trên đất của khuôn viên nhà cũ thì đánh số nhà đó bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa của tiếng Việt (ví dụ: A). Nếu có nhiều nhà mới thì việc ghi chữ cái in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B ,C… và xác định chiều theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Quy định này. 2. Trường hợp nhà được xây dựng lại trên đất khuôn viên nhiều nhà cũ thì nhà được mang số của nhà cuối cùng của dãy nhà cũ bị phá dỡ của đường (hoặc hẻm, hẻm nhánh) đó. 3. Trường hợp cải tạo từ nhà thấp tầng thành nhà nhiều tầng, có nhiều chủ sở hữu, chủ sử dụng thì xử lý như sau: a) Số nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm, trong hẻm nhánh) cũ vẫn được giữ nguyên, nhưng phải gắn biển mới theo kích thước quy định; b) Các căn hộ của ngôi nhà được đánh số theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này. 4. Trường hợp một nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm , trong hẻm nhánh) được phân chia thành hai nhà do phát sinh thêm chủ sở hữu mới thì một nhà được mang tên số nhà cũ, các nhà còn lại được đánh số bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa tiếng Việt (A). Nếu được phân chia thành nhiều nhà mặt đường thì việc ghi chữ cái in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B, C….và xác định chiều theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của quy định này. Điều 17. Đánh số nhà bổ sung tại tuyến đường đang xây dựng dở dang. 1. Trường hợp đường, phố có ít nhà mới được xây thêm thì nhà mới xây được đánh số theo số nhà chính kèm chữ số bằng chữ cái tiếng Việt theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Quy chế này. 2. Trường hợp đường, phố có nhiều nhà mới được xây thêm và có nhiều nhà đánh lại số sai nguyên tắc thì thực hiện đánh lại số nhà của cả đường, phố. Điều 18. Kinh phí thực hiện. 1. Kinh phí để đánh số nhà, gắn biển tên hẻm, hẻm nhánh do ngân sách huyện đảm bảo. 2. Kinh phí để đánh số nhà sử dụng từ nguồn thu lệ phí cấp biển số nhà. 3. Việc thu lệ phí quản lý kinh phí đánh số và gắn biển số nhà thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 19. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc người đại diện chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu nhà). 1. Nộp lệ phí cấp biển số nhà theo mức giá quy định. 2. Trường hợp nhà ở chưa được gắn biển (do xây mới, xây dựng lại hoặc phát sinh thêm nhà của chủ sở hữu khác) tại khu vực đã thực hiện việc đánh số và gắn biển số nhà thì chủ sở hữu nhà (hoặc người sử dụng) phải làm đơn đề nghị gắn biển số nhà. 3. Chủ sở hữu nhà có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ biển số nhà đã được gắn. Khi biển số nhà bị hư hỏng, bị mất, chủ sở hữu nhà phải làm đơn đề nghị gắn biển số nhà hoặc thay biển số mới. Không được dùng biển số nhà sai quy định, không được để nhà thiếu biển số. 4. Trường hợp nhà có treo biển hiệu mà ghi địa chỉ khác với biển số nhà được gắn theo quy định của Quy định này thì phải sửa đổi biển hiệu cho phù hợp. Điều 20. Trách nhiệm của UBND các cấp và cơ quan có liên quan. b) Phân công trách nhiệm quản lý đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn thị trấn Lộc Thắng. c) Cấp chứng nhận số nhà cho các hộ được gắn biển theo quy định. d) Thanh tra, xử lý các vi phạm về quản lý đánh số và gắn biển số nhà theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của UBND thị trấn Lộc Thắng: a) Triển khai thực hiện đánh số, gắn biển số nhà và trao chứng nhận biển số nhà cho các hộ trên địa bàn; đồng thời thu lệ phí cấp biển số nhà theo mức giá quy định; b) Tuyên truyền, phổ biến và đôn đốc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về đánh số và gắn biển số nhà; c) Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn theo thẩm quyền; báo cáo và kiến nghị xử lý với UBND huyện những trường hợp vượt quá thẩm quyền. Phối hợp với UBND thị trấn Lộc Thắng, Phòng Nội Vụ, Công an huyện triển khai thực hiện việc đánh số nhà và gắn biển số nhà cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; đồng thời thực hiện việc quản lý, lưu trữ hồ sơ đánh số và gắn biển số nhà theo quy định. 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan: Các cơ quan: Xây dựng, Công an, Bưu điện, Viễn thông, Điện lực, Cấp Thoát nước và các tổ chức, đơn vị có liên quan trách nhiệm điều chỉnh lại địa chỉ, hồ sơ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị trấn Lộc Thắng đảm bảo phù hợp với số nhà mới được xác lập. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. 1. UBND huyện Bảo Lâm chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và định kỳ 06 tháng một lần báo cáo kết quả thực hiện về cho UBND tỉnh. | 2,079 |
123,893 | 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường, UBND huyện Bảo Lâm và các sở, ngành, cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra thực hiện quy định này. Các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, UBDN huyện Bảo Lâm có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Xây dựng giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Kết luận số 81-KL/TW ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Bộ Chính trị về Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Trưởng ban Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung đồng chí Trần Văn Hiếu, Thứ trưởng Bộ Tài chính làm Ủy viên Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, tham gia Tổ công tác tái cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và đồng chí Phạm Văn Phượng, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ làm Ủy viên Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, tham gia Tổ công tác tái cơ cấu tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trưởng ban Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan và các đồng chí Phạm Văn Phượng, Trần Văn Hiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, NÂNG CẤP TRẠM Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch phát triển hệ thống y tế Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư xây dựng Trạm Y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010; Căn cứ Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 23/7/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2009 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Công văn số 190/SYT-XDCB ngày 22/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng, nâng cấp Trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đạt mục tiêu đề ra. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả với UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, NÂNG CẤP TRẠM Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 1030 /QĐ-UBND ngày 05 /4/2011 của UBND tỉnh) Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Trong những năm qua, do sắp xếp tổ chức mạng lưới y tế cơ sở và nguồn lực hạn chế nên việc đầu tư xây dựng, nâng cấp các Trạm Y tế trên địa bàn tỉnh chưa được quan tâm đúng mức, nhiều trạm bị hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng, nhất là trong điều kiện thiên tai bão lụt, không đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị y tế cho Trạm y tế xã xuất phát từ tầm quan trọng và vai trò then chốt của y tế xã, phường trong hệ thống y tế, cũng như thực trạng đòi hỏi cấp thiết phải tiếp tục cải thiện chất lượng hoạt động của y tế cơ sở, nhất là nội dung và phương thức hoạt động phải chuyển đổi theo hướng toàn diện và dự phòng tích cực, góp phần củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đẩy mạnh toàn bộ hệ thống y tế chuyển biến tích cực hơn, góp phần thúc đẩy sự nghiệp y tế Quảng Nam phát triển bền vững. Từ thực tế trên, việc xây dựng, nâng cấp về cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị y tế cho Trạm Y tế xã là vấn đề hết sức cấp thiết, đảm bảo y tế tuyến cơ sở phát triển, có điều kiện tiếp cận và cung cấp kịp thời các dịch vụ y tế, thật sự là nơi khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân và triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia trên địa bàn, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh giữ gìn vệ sinh môi trường, sức khỏe cộng đồng. Phần thứ hai ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM Y TẾ XÃ I. Về cơ sở vật chất <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Danh sách các Trạm Y tế xã cần xây dựng, nâng cấp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. Về trang thiết bị y tế Trong tổng số 244 Trạm Y tế xã trên toàn tỉnh, đến nay đa số đã được đầu tư trang thiết bị y tế cần thiết để cấp cứu ban đầu và phục vụ công tác khám chữa bệnh thông thường. Tuy nhiên, với những Trạm Y tế có Bác sỹ (có 89 trạm, chiếm 36,48%) thì chưa được đầu tư đúng mức theo chuẩn của Bộ Y tế về trang thiết bị y tế cho Trạm Y tế có Bác sỹ. Vì vậy, từ nay đến 2015 phải có kế hoạch đầu tư trang thiết bị cho Trạm Y tế nói chung, nhất là Trạm Y tế có Bác sỹ nhằm nâng cao tay nghề và thu hút Bác sỹ về công tác tại tuyến xã. III. Về công tác đào tạo nhân lực y tế tuyến xã Trong những năm qua, công tác tổ chức, sắp xếp bộ máy y tế luôn có sự xáo trộn, tách nhập ảnh hưởng không nhỏ đến công tác đào tạo, đào tạo lại; nhất là cán bộ y tế tuyến cơ sở xã, phường thị trấn, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hiện nay, trung bình có 4,8 cán bộ y tế/trạm, chỉ có 36,48% Trạm Y tế có Bác sỹ hoạt động; gần 53% cán bộ trạm là y sỹ; số Nữ hộ sinh trung học ở miền núi còn khá thấp, số dược tá, lương y làm việc ở Trạm Y tế rất thấp, thường các chức danh khác kiêm nhiệm công tác dược, y học cổ truyền tuyến xã và ở nhiều địa phương đã triển khai hợp đồng thêm lương y làm việc cho Trạm Y tế xã ... Phần thứ ba KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRẠM Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. Mục tiêu Đầu tư xây dựng, nâng cấp, đào tạo nguồn nhân lực và mua sắm trang thiết bị y tế cho Trạm Y tế xã nhằm đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y tế thực hiện công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, từng bước hoàn thiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã đến năm 2015. II. Kế hoạch đào tạo cán bộ, đầu tư xây dựng, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng hoạt động Trạm Y tế xã giai đoạn 2011 - 2015 1. Về đào tạo: - Bác sỹ liên thông hệ tập trung 4 năm: 50 người x 10.000.000 đồng/người/khóa đào tạo = 500.000.000 đồng - Bác sỹ cử tuyển hệ tập trung 5 năm: 50 người x 20.000.000 đồng/người/khóa đào tạo = 1.000.000.000 đồng - Y sỹ định hướng Y học cổ truyền: 60 người x 2.000.000 đồng/người/khóa đào tạo = 120.000.000 đồng (Y sỹ đa khoa học thêm 6 tháng Y học cổ truyền). - Y tế thôn bản: 4 lớp (mỗi lớp 80 học viên, thời gian đào tạo 3 tháng/lớp) 4 lớp x 2.000.000 đồng/học viên x 80 học viên/lớp = 640.000.000 đồng Cộng: 2.260.000.000 đồng (Hai tỷ, hai trăm sáu mươi triệu đồng) 2. Về cơ sở vật chất: 2.1. Xây dựng mới (cho 01 Trạm Y tế): a) Diện tích đất xây dựng: Mỗi Trạm Y tế diện tích đất sử dụng trung bình 1.200m2. b) Quy cách xây dựng: Nhà 2 tầng kiên cố. - Diện tích xây dựng: 150m2 - Diện tích sàn: 300m2 - Công trình phụ: nhà để xe, tường rào, cổng ngõ… san ủi mặt bằng, hệ thống điện, cấp thoát nước. c) Khái toán đầu tư: - Nhà chính: 150m2, diện tích sàn: 300m2 x 5.000.000 đồng/m2 = 1.500.000.000 đồng - Tường rào cổng ngõ: 140m x 1.800.000 đồng/m = 252.000.000 đồng - San nền, sân vườn trung bình 1m x 1.200m2 x 90.000 đồng/m3 = 108.000.000 đồng - Đường nội bộ: 400 m2 x 300.000 đồng/m2 = 120.000.000 đồng - Nhà để xe: 60 m2 x 1.700.000 đồng/m2 = 102.000.000 đồng - Hệ thống điện chiếu sáng: 30.000.000 đồng - Hệ thống cấp, thoát nước: 50.000.000 đồng Tổng cộng: 2.162.000.000 đồng - Chi phí quản lý và chi phí khác 10%: 216.200.000 đồng - Dự phòng 10%: 216.200.000 đồng Tổng kinh phí xây dựng mới cho 01 Trạm Y tế: 2.594.400.000 đồng 127 trạm x 2.594.400.000 đồng/trạm = 329.488.800.000 đồng (Ba trăm hai mươi chín tỷ, bốn trăm tám mươi tám triệu, tám trăm ngàn đồng y) 2.2. Nâng cấp (cho 01 Trạm Y tế): Sửa chữa, nâng cấp: 700.000.000 đồng/trạm (bao gồm xây thêm phòng, tường rào cổng ngỏ, nhà để xe….) 56 trạm x 700.000.000 đồng/trạm = 39.200.000.000 đồng (Ba mươi chín tỷ, hai trăm triệu đồng y) Cộng xây mới và nâng cấp: 368.688.800.000 đồng (Ba trăm sáu mươi tám tỷ, sáu trăm tám mươi tám triệu tám trăm ngàn đồng y) III. Về trang thiết bị (ưu tiên đầu tư cho 89 Trạm Y tế có Bác sỹ) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị cho 155 Trạm Y tế còn lại: 155 trạm x 150.000.000 đồng/trạm = 23.250.000.000 đồng (Hai mươi ba tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng) * Như vậy, tổng nhu cầu vốn đầu tư đào tạo cán bộ, xây mới, sửa chữa nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho Trạm Y tế xã trong toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 là: 456.765.800.000 đồng (Bốn trăm năm mươi sáu tỷ, bảy trăm sáu mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng y). | 2,052 |
123,894 | IV. Nguồn vốn và phân kỳ đầu tư 1. Nguồn vốn: Vốn thực hiện đề án từ các nguồn: - Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư xây dựng Trạm Y tế xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung; kinh phí đào tạo; nguồn vốn mua sắm trang thiết bị y tế bố trí trong dự toán kế hoạch hàng năm. - Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, vốn lồng ghép các chương trình, dự án. - Nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức phi Chính phủ, đơn vị, doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác. - Nguồn vốn xã hội hóa. 2. Phân kỳ đầu tư: 2.1. Đào tạo cán bộ: Thực hiện từ năm 2011 - 2015, nhu cầu vốn: 2.260.000.000 đồng. 2.2. Đầu tư xây dựng, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị: + Năm 2011 - 2012: Nhu cầu vốn trên 180 tỷ đồng, gồm các nội dung - Đầu tư xây mới 50 Trạm Y tế. - Sửa chữa, nâng cấp 23 Trạm Y tế - Mua sắm thiết bị cho 40 Trạm Y tế có Bác sỹ và 60 Trạm Y tế khác. + Năm 2013 - 2014: Nhu cầu vốn trên 180 tỷ đồng, gồm các nội dung - Đầu tư xây mới 50 Trạm Y tế. - Sửa chữa, nâng cấp 23 Trạm Y tế - Mua sắm thiết bị cho 40 Trạm Y tế có Bác sỹ và 60 Trạm Y tế khác. + Năm 2015: Nhu cầu vốn trên 92 tỷ, gồm các nội dung - Đầu tư xây mới 27 Trạm Y tế. - Sửa chữa, nâng cấp 10 Trạm Y tế - Mua sắm thiết bị cho 09 Trạm Y tế có Bác sỹ và 35 Trạm Y tế còn lại. Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế: - Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, các ngành liên quan và các địa phương có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ y tế xã, y tế thôn, bản giai đoạn 2011 – 2015 và cụ thể từng năm. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và các địa phương tiến hành khảo sát, đánh giá cụ thể tình trạng xuống cấp của các Trạm Y tế xã, tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí để các địa phương đầu tư xây dựng, nâng cấp theo thứ tự ưu tiên; - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện công tác đầu tư xây dựng, nâng cấp Trạm Y tế trên địa bàn. - Căn cứ Đề án được duyệt, Sở Y tế phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp danh mục các Trạm Y tế xuống cấp ở từng địa phương trình UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ có mục tiêu trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp. 2. Sở Nội vụ: Có trách nhiệm phối hợp Sở Y tế tham mưu HĐND, UBND tỉnh có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo Bác sỹ hệ chuyên tu, cử tuyển và bố trí biên chế cho ngành y tế. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm cân đối, bố trí kế hoạch vốn hàng năm từ nguồn kinh phí của tỉnh, hỗ trợ của Trung ương, huy động các nguồn tài trợ để thực hiện Đề án xây dựng, nâng cấp Trạm Y tế xã giai đoạn 2011 - 2015, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án đúng tiến độ. 4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí nguồn vốn và đảm bảo cân đối ngân sách hàng năm mua sắm trang thiết bị y tế tuyến xã theo Đề án được duyệt. 5. UBND huyện, thành phố: Giao UBND các huyện, thành phố làm chủ đầu tư các công trình xây dựng, nâng cấp Trạm Y tế xã trên địa bàn và có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện Đề án, bố trí quỹ đất để xây dựng mới các Trạm Y tế; chỉ đạo các Ban, ngành, đoàn thể và UBND xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ được giao và trách nhiệm phối hợp với ngành y tế trong việc thực hiện Đề án./. QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM SẢN XUẤT DỊCH VỤ KHOA HỌC KỸ THUẬT LÂM NÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC TRƯỜNG TRUNG HỌC LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trên cơ sở Quyết định số 81/1998/QĐ-BNN-TCCB ngày 5 tháng 6 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nhiệm vụ Trung tâm sản xuất dịch vụ khoa học kỹ thuật lâm nông nghiệp trực thuộc Trường Trung học lâm nghiệp Tây Nguyên; Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Trung học lâm nghiệp Tây Nguyên tại các Văn bản: số 23/TTr-THLN ngày 7/3/2011 và số 29/THLN ngày 24/3/2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ tại Điều 2 Quyết định số 81/1998/QĐ-BNN-TCCB ngày 5/6/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nhiệm vụ Trung tâm sản xuất dịch vụ khoa học kỹ thuật lâm nông nghiệp trực thuộc Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên như sau: “6. Thực hiện hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế đường lâm nghiệp theo quy định của pháp luật” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên, Giám đốc Trung tâm sản xuất dịch vụ khoa học kỹ thuật lâm nông nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG BIỂN ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ văn bản số 2089/VPCP-ĐP ngày 02 tháng 4 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn tỉnh Quảng Ninh lập Đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Đề án này; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Tờ trình số 503/TTr-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là quy hoạch vùng) với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển: (1) Khai thác và phát huy triệt để những tiềm năng, lợi thế sẵn có, đặc biệt là lợi thế về vị trí địa kinh tế, địa chính trị của vùng biển đảo Cô Tô; tận dụng tối đa sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời nắm bắt các cơ hội phát triển mới trong khu vực để thu hút đầu tư phát triển nhanh, tạo sự bứt phá về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; từng bước xây dựng khu vực Cô Tô thành một vùng đảo có kinh tế phát triển, một căn cứ vững chắc để đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia vùng biển đảo Đông Bắc của Tổ quốc. Đây là quan điểm chủ đạo, có tính chiến lược lâu dài đối với sự phát triển của vùng biển đảo Cô Tô. (2) Xây dựng và phát triển vùng biển đảo Cô Tô phù hợp với Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (Khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và đặt trong tổng thể phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển vùng biển đảo Cô Tô với sự phát triển trong khu vực, nhất là thành phố Hạ Long, Khu kinh tế Vân Đồn, Khu công nghiệp – cảng biển Hải Hà, thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái và Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ. (3) Phát triển vùng biển đảo Cô Tô theo hướng mở cửa, hội nhập mạnh với khu vực và thế giới, đồng thời phải trên quan điểm tổng hợp, có tầm nhìn dài hạn và bước đi thích hợp, bảo đảm phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. (4) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để phát triển các ngành có lợi thế như thủy sản, du lịch, dịch vụ biển, hình thành một số sản phẩm chủ lực, làm nền tảng thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng. Tập trung xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng; thực hiện các cơ chế chính sách ưu đãi và thông thoáng để thu hút dân cư và các nhà đầu tư ra sinh sống và phát triển sản xuất kinh doanh trên vùng đảo. (5) Phát triển vùng biển đảo Cô Tô cần đặc biệt coi trọng việc tăng cường, củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh xứng đáng với vị trí tiền tiêu của vùng đảo nhằm giữ vững ổn định chính trị và chủ quyền quốc gia vùng biển Đông Bắc của Tổ quốc. Lấy phát triển kinh tế làm cơ sở để tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, đồng thời lấy bảo đảm quốc phòng an ninh làm tiền đề số một để phát triển kinh tế. | 2,046 |
123,895 | (6) Coi trọng phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, ổn định dân cư phù hợp với sức chứa trên mỗi đảo; không ngừng nâng cao dân trí và đời sống của nhân dân trên các đảo. (7) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ, tái tạo tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển bền vững trong khu vực. 2. Mục tiêu phát triển: 2.1. Mục tiêu chung: Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững vùng biển đảo Cô Tô để sóm thoát khỏi tình trạng khó khăn, chậm phát triển hiện nay, tiến tới xây dựng Cô Tô thành một vùng đảo có kinh tế năng động, một trọng điểm phát triển trong chiến lược phát triển kinh tế biển đảo của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và Chiến lược biển cả nước nói chung; đồng thời là căn cứ vững chắc để bảo vệ quốc phòng an ninh và chủ quyền quốc gia vùng biển Đông Bắc của Tổ quốc. Trong đó, giai đoạn đầu chủ yếu phát triển thủy sản, sau chuyển dần sang du lịch – dịch vụ, nhất là dịch vụ biển và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. 2.2. Một số mục tiêu cụ thể: - Đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 17% - 18%/năm, trong đó giai đoạn 2011 – 2015 đạt 20%/năm và giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 15% - 16%/năm; nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 4,9 triệu đồng hiện nay lên hơn 10 triệu đồng năm 2015 và 17 triệu đồng vào năm 2020. - Tạo sự chuyển biến căn bản và vững chắc trong cơ cấu kinh tế của vùng theo hướng hiện đại, giảm mạnh tỷ trọng nông lâm nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng các ngành dịch vụ (đặc biệt là du lịch) và công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Đến năm 2015, giá trị gia tăng khu vực dịch vụ chiếm khoảng 25,4% (riêng du lịch chiếm 17%); công nghiệp – xây dựng chiếm 29,1% (riêng công nghiệp chiếm gần 18%); ngành nông lâm nghiệp (trừ thủy sản) giảm mạnh chỉ còn khoảng 6,4% trong tổng giá trị gia tăng toàn vùng. Năm 2020 dịch vụ chiếm 33,7% (riêng du lịch chiếm 24,2%); công nghiệp – xây dựng chiếm 30,5% (riêng công nghiệp chiếm 21,4%) và nông lâm nghiệp chỉ còn 3,7% (trừ thủy sản). - Duy trì và củng cố vững chắc thành quả phổ cập trung học cơ sở đúng độ tuổi, từng bước thực hiện phổ cập trung học phổ thông trong vùng đảo. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của vùng lên hơn 20% năm 2015 và 45 – 50% vào năm 2020, đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh của vùng, nhất là phát triển du lịch. - Hoàn thiện mạng lưới y tế cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ y tế. Đến năm 2020 toàn bộ các trạm y tế cơ sở trong vùng có bác sỹ. - Đến năm 2020 về cơ bản hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu trên vùng đảo. Xây dựng hoàn chỉnh các bến cảng và các tuyến giao thông chính trên các đảo, bảo đảm đi lại thuận tiện giữa các đảo và giữa vùng đảo với đất tiền. Hoàn thành các công trình cấp điện và nước ngọt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh của vùng. - Nâng tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 lên khoảng 60%, bảo đảm chức năng phòng hộ duy trì nguồn nước và đóng góp ngày càng nhiều cho nền kinh tế. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo đảm phát triển bền vững. Bảo vệ môi trường sinh thái trên các đảo, nhất là các khu du lịch và môi trường biển, ven biển. - Bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững an ninh chính trị và chủ quyền quốc gia trên vùng biển đảo Đông Bắc. Ngăn chặn kịp thời các hoạt động buôn lậu và xâm phạm chủ quyền của tầu thuyền nước ngoài đánh bắt trộm hải sản. - Đến năm 2015 cơ bản hoàn thành các công trình hạ tầng thiết yếu trên vùng đảo như: các công trình cấp điện, cấp nước ngọt, các bến cảng, các tuyến giao thông chính trên các đảo, các trường học, bệnh viện, hạ tầng thông tin – truyền thông… bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh của vùng. 3. Về phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu: 3.1. Tập trung phát triển các ngành kinh tế biển chủ lực, có lợi thế: - Phát triển toàn diện và hiện đại hóa ngành thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất và chất lượng cao, có sản phẩm đa dạng phục vụ xuất khẩu và phát triển du lịch. Kết hợp khai thác với phát triển nuôi trồng, nhất là nuôi biển và dịch vụ nghề cá. Gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2020 tổng sản lượng thủy sản của vùng đạt 7.800 – 8.000 tấn; giá trị gia tăng ngành thủy sản đạt 160 – 170 tỷ đồng, chiếm trên 30% tổng GDP và vẫn giữ vị trí hàng đầu trong nền kinh tế của vùng đảo; tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2009 – 2020 đạt 12 – 13%/năm; kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2015 đạt 1,5 – 2 triệu USD và năm 2020 đạt 3,5 – 4 triệu USD. - Phát triển nhanh ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và đảm bảo tính bền vững, xây dựng Cô Tô thành Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng biển đảo cấp Quốc gia gắn với Khu du lịch sinh thái biển đảo cao cấp Vân Đồn; đưa Cô Tô trở thành một trọng điểm du lịch trong quần thể du lịch Cát Bà – Hạ Long – Vân Đồn – Cô Tô – Móng Cái – Trà Cổ với đa dạng các loại hình du lịch, thể thao và vui chơi giải trí cả trên biển và trên các đảo. Đến năm 2015 tập trung xây dựng hoàn chỉnh các cơ sở hạ tầng thiết yếu, đặc biệt là giao thông kết nối đảo với đất liền chất lượng cao và các công trình cấp điện, cấp nước, bưu chính viễn thông tạo điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội của vùng nói chung và thu hút đầu tư phát triển du lịch nói riêng. Tổ chức các đội tầu cao tốc từ đất liền ra đảo, tạo điều kiện đi lại thuận tiện để thu hút khách du lịch. Tổ chức quy hoạch chi tiết một số khu du lịch trọng điểm trên các đảo và tổ chức xúc tiến đầu tư, du lịch để kêu gọi đầu tư và thu hút khách du lịch. Giai đoạn 2016 – 2020 tập trung phát triển nhanh và bền vững du lịch trong vùng theo hướng du lịch sinh thái chất lượng cao phù hợp với đặc thù của du lịch biển, đảo. Từng bước xây dựng Cô Tô thành Khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng biển đảo cấp Quốc gia gắn với Khu du lịch sinh thái biển đảo cao cấp Vân Đồn và một quần thể du lịch Cát Bà – Hạ Long – Vân Đồn – Cô Tô – Móng Cái – Trà Cổ. Phát triển đa dạng các loại hình du lịch, thể thao và vui chơi giải trí cả trên biển và trên các đảo và ưu tiên phát triển các loại như: lặn biển, đua thuyền, lướt ván, câu cá, câu mực, leo núi và các công trình vui chơi giải trí khác. Phấn đấu đến năm 2015 vùng biển đảo Cô Tô có thể thu hút 15 – 16 ngàn lượt khách, trong đó có 4 – 5 ngàn lượt khách quốc tế; doanh thu du lịch đạt 14 – 15 tỷ đồng và năm 2020 đạt 30 – 35 ngàn lượt khách, trong đó có 10 – 12 ngàn lượt khách quốc tế; doanh thu du lịch đạt 45 – 47 tỷ đồng; đạt tốc độ tăng trưởng 24,8%/năm bình quân thời kỳ 2015 – 2020. - Phát triển mạnh và đa dạng các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, nhất là các ngành dịch vụ nghề cá, dịch vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, dịch vụ thương mại, các dịch vụ tài chính ngân hàng, vận tải, thông tin – truyền thông, dịch vụ khoa học, hướng nghiệp, tư vấn kỹ thuật, tư vấn pháp luật, ngoại ngữ, tin học, dịch vụ y tế, giáo dục và các dịch vụ xã hội khác nhằm phục vụ sản xuất và đời sống, đồng thời giải quyết tốt vấn đề lao động tại chỗ, tiến tới mục tiêu nhanh chóng đưa ngành dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng của vùng biển đảo Cô Tô. 3.2. Phát triển một số ngành kinh tế khác: a. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Phấn đấu từ nay đến năm 2020 tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt trên 40%/năm; nâng tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế của vùng đảo từ 2% lên khoảng 18% năm 2015 và trên 20% năm 2020. Tranh thủ tối đa các điều kiện và khả năng có thể của vùng để phát triển và tạo sự chuyển biến mới trong sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của vùng. Tập trung cải tạo mở rộng các cơ sở hiện có và đầu tư xây dựng mới một số cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp sử dụng nguyên liệu tại chỗ, nhất là các ngành phục vụ trực tiếp sản xuất và đời sống nhân dân vùng đảo như sản xuất điện, cơ khí tầu thuyền, chế biến thủy sản và thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch. - Về công nghiệp điện: Triển khai xây dựng nhà máy nhiệt điện Cô Tô với quy mô dự kiến khoảng 5 – 6 MW và sau năm 2015 sẽ mở rộng nhà máy với quy mô phù hợp, bảo đảm cung cấp đầy đủ nhu cầu điện cho phát triển sản xuất và sinh hoạt của vùng. Phát triển rộng rãi sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời trên các đảo, nhất là tại các khu vực xa trung tâm và các đảo nhỏ lẻ. Nghiên cứu dự án phát triển điện gió tại khu vực Hồng Vàn, từng bước hình thành một Tổ hợp sản xuất điện trên vùng đảo (gồm nhiệt điện, diezen, điện gió, điện mặt trời), đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng lớn của vùng. - Về chế biến hải sản: Đầu tư xây dựng một số cơ sở chế biến thủy sản chất lượng cao để xuất khẩu trực tiếp. Xây dựng 01 cơ sở chế biến thủy sản công suất khoảng 8 tấn/ngày với công nghệ hiện đại tại Cô Tô, tạo ra các sản phẩm đa dạng, chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và du lịch tại chỗ. Sau năm 2015 triển khai xây dựng thêm 1 hoặc 2 cơ sở chế biến khác tại Cô Tô và Thanh Lân để nâng cao giá trị xuất khẩu của vùng. Đầu tư nâng cấp và cải tiến kỹ thuật các cơ sở sản xuất nước mắm hiện có để nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm. Xây dựng một số cơ sở sản xuất nước mắm quy mô hộ gia đình với công nghệ tiên tiến tại Cô Tô và Thanh Lân. Mở rộng các hình thức chế biến khác như chế biến khô, làm mắm các loại, sản xuất bột cá phục vụ chăn nuôi đáp ứng nhu cầu trong và ngoài vùng, đồng thời nâng cao giá trị sản phẩm khai thác và giải quyết lao động tại chỗ. | 2,103 |
123,896 | - Về cơ khí sửa chữa tầu thuyền: Xây dựng một vài cơ sở sửa chữa tầu thuyền quy mô nhỏ (chủ yếu duy tu bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ tầu cá) gắn với Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Cô Tô nhằm đáp ứng một phần nhu cầu duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa tầu cá các loại hoạt động trong khu vực. - Về sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng phù hợp với điều kiện và khả năng tài nguyên của vùng nhằm bảo vệ cảnh quan môi trường các đảo. Quy hoạch hợp lý các vùng khai thác đá, cát, sỏi trên địa bàn; quản lý chặt chẽ việc khai thác tài nguyên khoáng sản; ngăn chặn kịp thời tình trạng khai thác bừa bãi làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường và các danh thắng của vùng đảo phục vụ phát triển du lịch. Nghiên cứu xây dựng một cơ sở sản xuất gạch không nung sử dụng nguồn nguyên liệu xỉ than của nhà máy điện Cô Tô, đáp ứng một phần nhu cầu xây dựng của nhân dân. - Các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp khác: Đầu tư xây dựng tại Cô Tô một cơ sở sản xuất nước đá làm bằng nước biển quy mô giai đoạn đầu khoảng 18.000 – 20.000 tấn/năm, sau nâng lên 28.000 – 30.000 tấn/năm cung cấp cho các tầu cá khai thác trong khu vực. Phát triển đa dạng các nghề tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản xuất và đời sống như: xay xát, sơ chế nông sản, chế biến thực phẩm, may mặc, sản xuất đồ mộc, sửa chữa ngư lưới cụ, sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ nuôi trồng thủy sản. Phát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ sản xuất đồ lưu niệm từ các sản phẩm biển sẵn có trong vùng như ngọc trai, vỏ trai, vỏ ốc phục vụ khách du lịch và giải quyết việc làm tại chỗ. b. Nông, lâm nghiệp: Phát triển ổn định và bền vững ngành nông, lâm nghiệp trên các đảo theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao nhằm đáp ứng một phần nhu cầu lương thực – thực phẩm tại chỗ, đồng thời góp phần giải quyết việc làm, ổn định dân cư, xã hội, nâng cao đời sống dân cư và bảo vệ môi trường sinh thái trên các đảo. - Sản xuất lương thực: Phát triển ổn định sản xuất lương thực theo hướng ưu tiên diện tích có điều kiện nước tưới, kết hợp với khai hoang mở rộng diện tích để đến năm 2020 nâng diện tích đất lúa trong vùng ở mức 145 – 150 ha, trong đó đất 2 vụ lúa khoảng 100 ha. Đẩy mạnh các biện pháp thâm canh tăng vụ, đưa nhanh các giống lúa mới năng suất cao và các kỹ thuật canh tác tiên tiến vào sản xuất. Phấn đấu nâng năng suất lúa bình quân trong vùng từ 32,4 tạ/ha hiện nay lên trên 35 tạ/ha năm 2015 và 40 – 45 tạ/ha vào năm 2020. Phát triển trồng ngô vụ đông và vụ xuân ở Thanh Lân và Đồng Tiến với các giống ngô lai năng suất cao, nâng diện tích gieo trồng ngô toàn vùng lên 25 – 30 ha năm 2020. - Các cây trồng khác: Phát triển các loại cây trồng ít cần nước, chuyển một phần diện tích đất lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao hơn. Khai thác tối đa các vùng đất cao, các khu vực gò đồi trên các đảo, nhất là ở Thanh Lân và khu vực Đồng Tiến (Cô Tô), kết hợp với đầu tư cải tạo vườn tạp để trồng cây ăn quả (cam, nhãn, vải thiều, xoài, na, mít). Phấn đấu đến năm 2020 diện tích trồng cây ăn quả trên vùng đảo đạt trên 100 ha, trong đó Thanh Lân trên 50 ha; Đồng Tiến khoảng 40 ha và khu vực thị trấn Cô Tô trên 10 ha. Phát triển trồng các loại rau, đậu thực phẩm, đặc biệt là rau mầu vụ Đông và Đông Xuân, nâng diện tích trồng rau trong vùng lên 10 – 15 ha vào năm 2020. Ưu tiên phát triển rau sạch, rau an toàn; xây dựng một số vùng sản xuất rau sạch, rau an toàn tại các khu vực có điều kiện như: ven thị trấn Cô Tô, đảo Thanh Lân, khu vực Đồng Tiến (đảo Cô Tô). - Về chăn nuôi: Tập trung phát triển mạnh chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng đàn gia súc, gia cầm chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa; kết hợp phát triển chăn nuôi quy mô hộ gia đình với chăn nuôi tập trung để tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa. Khôi phục và phát triển nhanh đàn trâu bò, chú trọng chăn nuôi bò thịt chất lượng cao gắn với kinh tế vườn đồi, vườn rừng; đưa nhanh các giống bò lai chất lượng cao vào sản xuất. Phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm khác ở các địa phương trong vùng đảo. Đến năm 2015 tổng đàn trâu bò trong vùng đạt 1.100 – 1.200 con, đàn lợn khoảng 3.000 con, đàn gia cầm trên 25.000 con; năm 2020 đàn trâu bò đạt 1.650 – 1.700 con (riêng bò khoảng 1.500 con), đàn lợn trên 4.000 con và đàn gia cầm đạt 35.000 – 40.000 con; sản lượng thịt hơi đạt trên 350 tấn, đạt tốc độ tăng trưởng 7,5 – 8%/năm bình quân giai đoạn 2010 – 2020. - Về lâm nghiệp: Tích cực bảo vệ vốn rừng hiện có trên các đảo, tăng cường khoanh nuôi tái sinh kết hợp với trồng rừng mới để tăng tỷ lệ che phủ, bảo đảm chức năng phòng hộ của rừng. Gắn phát triển lâm nghiệp với phát triển du lịch và sắp xếp lại dân cư trên các đảo, bảo đảm phát triển bền vững. Phát triển trồng rừng ngập mặn, rừng sinh thái ở các khu du lịch và rừng phòng hộ ven các đảo. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ che phủ của rừng đạt khoảng 60%, đáp ứng yêu cầu phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước trên vùng đảo. 3.3. Phát triển kết cấu hạ tầng: a. Về giao thông: Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông trên địa bàn, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn và thuận tiện. Chú trọng phát triển hạ tầng giao thông hướng ngoại, kết nối vùng đảo với đất liền và các tuyến giao thông chính có tính chất quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng an ninh của vùng biển đảo. Phương hướng chủ yếu là: - Khẩn trương nâng cấp mở rộng cảng tổng hợp Cô Tô để kết nối vùng đảo với đất liền. Đầu tư nâng cấp cầu cảng và cải tạo luồng lạch để có thể tiếp nhận tầu đến 500 tấn. Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng phục vụ cảng như: hệ thống kho bãi, các thiết bị bốc xếp, phòng điều hành, phòng chờ của hành khách nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác cảng, tiến tới có thể tiếp nhận tầu trên 5.000 tấn vào cảng và đầu tư khu neo đậu tránh trú bão cho tầu cá với quy mô 600 tầu, công suất 600 CV. - Tiếp tục nâng cấp, mở rộng cảng Thanh Lân để nâng cao năng lực và chất lượng vận tải giữa Cô Tô với Thanh Lân, tiến tới phát triển thành một trong hai cảng chính của vùng để kết nối với đất liền. Phát triển nhanh các phương tiện vận tải chất lượng cao, sớm đưa hệ thống vận tải hành khách giữa vùng đảo với đất liền bằng các loại tầu cao tốc chất lượng cao, tạo điều kiện đi lại nhanh chóng, thuận tiện và an toàn cho quân dân vùng đảo đồng thời thu hút khách du lịch. - Đầu tư xây dựng một sân bay trực thăng tại trung tâm đảo Cô Tô để rút ngắn thời gian và khoảng cách giữa vùng đảo với đất liền, tạo điều kiện phát triển du lịch, đồng thời kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng an ninh, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển. - Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông trên các đảo, ưu tiên phát triển các tuyến giao thông mang tính lưỡng dụng vừa phục vụ phát triển kinh tế vừa phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh. Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đường xuyên đảo Cô Tô phù hợp với tiến độ phát triển của vùng đảo. Tiếp tục nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường nhánh, các đường nối trung tâm đảo đến các cụm kinh tế trong vùng như: khu dịch vụ hậu cần nghề cá Vịnh Bắc Bộ, cụm công nghiệp Hồng Vàn, cảng Bắc Vàn và các khu du lịch Vàn Chải, Hồng Vàn. Đầu tư nâng cấp, xây dựng hoàn chỉnh đường vòng quanh đảo Thanh Lân và đường xuyên đảo Trần, vừa phục vụ phát triển kinh tế vừa phục vụ quốc phòng an ninh; phát triển hệ thống giao thông nông thôn, bảo đảm đến năm 2020 toàn bộ các tuyến đường liên thôn, liên xã trên các đảo. b. Mạng lưới cấp điện: Phát triển nhanh hệ thống cấp điện, bao gồm cả nguồn điện và mạng lưới truyền dẫn. Trước hết khẩn trương xây dựng nhà máy nhiệt điện đốt than tại đảo Cô Tô công suất 5 – 6 MW để đến năm 2013 có thể đưa vào hoạt động. Về lâu dài, cùng với việc phát triển lưới điện quốc gia đến các đảo chính của Khu kinh tế Vân Đồn (Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen), triển khai xây dựng tuyến cáp ngầm Minh Châu – Cô Tô (khoảng 20 km) để đưa lưới điện quốc gia ra Cô Tô, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh của vùng biển, đảo. Xây dựng đồng bộ mạng lưới truyền tải điện (hệ thống đường dây, các trạm hạ áp) từ nhà máy nhiệt điện đến các hộ tiêu thụ. Đầu tư mở rộng các trạm điện diezen tại Thanh Lâm và đảo Trần. Nghiên cứu phương án xây dựng đường dây truyền tải từ nhà máy nhiệt điện Cô Tô sang đảo Thanh Lân để cấp điện ổn định cho phát triển sản xuất và sinh hoạt của quân dân trên đảo. Phát triển rộng rãi việc sử dụng các năng lượng mới (biogaz, năng lượng gió, năng lượng mặt trời) nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện tại chỗ, nhất là cho các khu vực xa trung tâm và các đảo nhỏ lẻ như đảo Trần, Cô Tô con bảo đảm đến năm 2015 có 85 – 90% dân cư trên các đảo được sử dụng điện và năm 2020 đạt 100%. Nghiên cứu xây dựng cụm năng lượng gió tại vịnh Hồng Vàn. | 1,942 |
123,897 | c. Hệ thống cấp thoát nước: Đầu tư nâng cấp mở rộng các hồ chứa hiện có trên các đảo. Triển khai xây dựng nhanh hồ chứa Thường Xuân quy mô 700.000 m3 để sớm đưa vào khai thác sử dụng. Đầu tư xây dựng nhà máy nước tại thị trấn Cô Tô với công suất giai đoạn đầu khoảng 500 – 600 m3/ngày-đêm, sau nâng lên 1.000-1.200 m3/ngày-đêm để cấp nước sạch cho dân cư khu vực thị trấn và phục vụ phát triển du lịch. Xem xét xây dựng một số hồ chứa khác trên các đảo Cô Tô, Thanh Lân và đảo Trần; đẩy mạnh khai thác nước ngầm cục bộ cho từng khu vực nhỏ; nghiên cứu áp dụng công nghệ ngọt hóa nước biển nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và sinh hoạt của quân dân vùng đảo, đồng thời cung cấp cho các tầu cá hoạt động trong khu vực. Phấn đấu đến năm 2015 toàn bộ 100% dân cư ở thị trấn Cô Tô được dùng nước sạch; 90 – 95% dân cư nông thôn trên các đảo được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đạt 100% trước năm 2020. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước cho khu vực thị trấn Cô Tô, các khu vực tập trung công nghiệp, du lịch, dịch vụ và các khu dân cư tập trung trên các đảo. Đặc biệt chú trọng việc xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và các công trình xử lý nước thải cho Khu dịch vụ hậu cần nghề cá Vịnh Bắc Bộ, các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các khu du lịch trọng điểm. Đảm bảo đến năm 2020 tất cả các cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các khu du lịch, dịch vụ và các khu dân cư tập trung trong vùng đều có hệ thống xử lý nước thải tập trung. d. Về Thông tin – truyền thông: Phát triển hạ tầng thông tin – truyền thông và công nghệ thông tin với công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng, tốc độ nhanh; xây dựng mạng cáp quang biển. Đến năm 2015 tất cả các xã trong vùng đảo đều có điểm phục vụ thông tin – truyền thông và truy cập Internet; 100% dân cư được truy cập Internet miễn phí. 3.4. Phát triển các lĩnh vực xã hội: a. Về giáo dục – đào tạo: Phổ cập THPT trong toàn vùng đảo trước năm 2020. Đầu tư nâng cấp hoàn thiện cơ sở vật chất, hệ thống trường học hiện có; đầu tư xây dựng mới 01 trường THPT tại đảo Thanh Lân, Đồng Tiến. Phấn đấu đến năm 2015, 100% các phòng học được kiên cố hóa; trên 20% số trường đạt chuẩn quốc gia và năm 2020 đạt trên 70%. Chú trọng bồi dưỡng cho số giáo viên chưa đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo để đến năm 2015 bảo đảm 100% giáo viên ở các cấp học đều đạt chuẩn. Đầu tư xây dựng 01 cơ sở đào tạo nghề tại Cô Tô, ưu tiên đào tạo các nghề thủy sản, du lịch, vận tải biển, cơ khí sửa chữa… Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của vùng lên trên 20% năm 2015 và 45 – 50% năm 2020. b. Về y tế: Hoàn thiện mạng lưới y tế cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ nâng cao chất lượng các hoạt động y tế, nhất là ở các đảo xa. Nâng cấp mở rộng bệnh viện đa khoa tại trung tâm thị trấn Cô Tô, xây dựng trung tâm khám chữa bệnh ở đảo Thanh Lân. Củng cố và duy trì tốt phong trào quân dân y kết hợp trong việc chăm sóc sức khỏe cho quân dân trên vùng đảo. Phấn đấu đến năm 2015 toàn bộ các trạm y tế xã; 50 – 60% số trạm y tế thôn bản có bác sỹ và đạt 100% trước năm 2020. Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn khoảng 15%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đủ 7 loại vắc xin đạt trên 95%. Năm 2020 giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn dưới 10% và 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đủ các loại vắc xin. c. Các lĩnh vực xã hội khác: Tập trung xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở theo hướng bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Nâng cấp trạm phát sóng FM và trạm thu phát lại truyền hình, nâng cấp mở rộng Khu tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, ưu tiên đầu tư trang thiết bị văn hóa, nghệ thuật cho các lực lượng vũ trang trên đảo, đảm bảo đến năm 2010 có 100% số hộ trong vùng được nghe đài phát thanh; trên 80% số hộ được xem truyền hình và năm 2015 đạt 100%. Phát triển thể thao quần chúng trong các trường học, các cơ quan, trong lực lượng vũ trang và mọi tầng lớp nhân dân. Tăng cường cơ sở vật chất cho ngành thể dục thể thao, mỗi xã đều có 01 sân vận động và 01 trung tâm văn hóa thể thao. 3.5. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững: Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác hải sản trong vùng, đặc biệt là khu vực vùng triều và ven các đảo. Quy hoạch xây dựng Khu bảo tồn biển tại Cô Tô và đảo Trần. Thiết lập hệ thống rừng phòng hộ ổn định, trồng rừng theo mô hình sản xuất nông lâm kết hợp. Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý nguồn gây ô nhiễm. Kiểm soát chặt chẽ việc xả thải của các tầu thuyền hoạt động trong vùng biển đảo Cô Tô. Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống thoát nước thải cho thị trấn Cô Tô và các khu du lịch, khu dịch vụ hậu cần nghề cá. Quy hoạch khu chôn lấp chất thải rắn tập trung với quy mô phù hợp tại đảo Cô Tô và Thanh Lân; tiến tới xây dựng 01 cơ sở xử lý và tái chế rác thải với công nghệ hiện đại tại đảo Cô Tô. Phấn đấu đến năm 2015 hơn 70% chất thải rắn trong vùng được thu gom, xử lý và năm 2020 đạt 100%. Xây dựng phương án cụ thể để phòng ngừa, ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng. Đầu tư hệ thống các trạm quan trắc môi trường, cảnh báo môi trường dọc các đảo và các vùng biển trọng điểm để sớm cảnh báo và có biện pháp xử lý môi trường kịp thời khi có sự cố xảy ra. 3.6. Củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh: - Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị trong vùng, xây dựng lực lượng quốc phòng an ninh ngày càng vững mạnh. Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng vũ trang (bộ đội, hải quân, cảnh sát biển, biên phòng) với lực lượng dân quân, tự vệ và toàn thể nhân dân trong việc quản lý và bảo vệ biển đảo. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân trong vùng để bảo vệ vững chắc vùng biển đảo Cô Tô. Phát huy tối đa tính pháp lý của các Hiệp định đã ký kết để đấu tranh và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên vùng biển đảo Đông Bắc Tổ quốc. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến các chính sách, pháp luật cho cán bộ nhân dân vùng đảo, nhất là phổ biến các chính sách, pháp luật về biển cho bà con ngư dân hoạt động khai thác hải sản tại vùng biển Cô Tô để hạn chế các vi phạm và tranh chấp ngư trường giữa ngư dân Việt Nam và ngư dân Trung Quốc. - Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa các lực lượng quản lý và bảo vệ biển, đảo (gồm hải quân, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển và các lực lượng khác). Tăng cường đầu tư và năng lực cho các khu vực phòng thủ quan trọng, đảm bảo tính cơ động, sẵn sàng chiến đấu cao và chủ động đối phó trong mọi tình huống. Phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng vũ trang địa phương với các cấp, các ngành và nhân dân vùng đảo để giữ vững an ninh chính trị và chủ quyền quốc gia trên biển đảo. - Xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng quốc phòng an ninh trong vùng biển, đảo. Từng bước đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình phòng thủ, cảnh giới biển trên vùng đảo Cô Tô theo một kế hoạch thống nhất, trước mắt tập trung xây dựng công trình ở các hướng, các khu vực trọng điểm. Triển khai thực hiện đề án phát triển cơ sở hạ tầng quốc phòng an ninh vùng đảo Cô Tô gồm các hạng mục chính như: Xây dựng cảnh quân sự cùng hệ thống kho tàng, bến bãi; xây dựng các khu tăng gia tập trung; xây dựng hạ tầng giao thông trên các đảo; xây dựng 4 hồ chứa lớn cung cấp nước ngọt cho các đơn vị đóng quân trên đảo. Nâng cấp, xây dựng mới những công trình quốc phòng an ninh ở các đảo trọng yếu (đảo Trần, Cô Tô, Thanh Lân) gồm: các căn cứ chiến đấu, Sở chỉ huy các cấp, các công trình phòng thủ, các căn cứ hậu cần, sân bay, cầu cảng, hệ thống cảnh giới, trinh sát, thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu cơ động, tác chiến nhanh trên biển. Tổ chức mạng thông tin liên lạc, đài quan sát phát hiện từ xa, hệ thống cảnh báo, truyền ảnh nhanh phục vụ cho nhiệm vụ quản lý và bảo vệ biển, đảo. Tiếp tục đầu tư tăng cường các phương tiện có công suất lớn để kết hợp các hoạt động kinh tế, khai thác hải sản với công tác tuần tra bảo vệ chủ quyền, an ninh biển đảo; bảo vệ các hoạt động kinh tế - xã hội trong khu vực; phòng chống buôn lậu, tội phạm, đồng thời phục vụ công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển. - Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh vừa là quan điểm và nguyên tắc chỉ đạo của Đảng, đồng thời cũng là giải pháp hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng, bảo vệ tổ quốc nói chung và vùng biển đảo Cô Tô nói riêng, vì vậy cần đẩy mạnh hơn nữa việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng an ninh trên từng địa bàn, từng khu vực. - Đẩy mạnh công tác an ninh, chủ động phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả đối với các thủ đoạn của các thế lực thù địch và các tội phạm. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống, không xảy ra đột xuất, bất ngờ hoặc “điểm nóng” trên vùng biển đảo. Củng cố chính quyền cơ sở, ổn định đời sống nhân dân ở các khu dân cư. Ngăn chặn có hiệu quả tình trạng buôn lậu trên biển. Giải quyết tốt tình trạng trộm cắp, gây rối và các tệ nạn xã hội trên địa bàn. Phối hợp chặt chẽ với tỉnh để tăng cường quan hệ với tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc trong việc quản lý biển và phòng, chống buôn lậu trên biển nhằm xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định và phát triển. | 2,050 |
123,898 | 4. Định hướng tổ chức lãnh thổ: 4.1. Phát triển đô thị Trung tâm Cô Tô: - Đầu tư nâng cấp thị trấn Cô Tô đạt tiêu chuẩn đô thị loại V với chức năng chính là Du lịch – dịch vụ - công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; quy mô dân số dự kiến khoảng 7.000 người. Sau năm 2020 xem xét mở rộng quy mô đô thị phù hợp với một Khu du lịch – vui chơi giải trí chất lượng cao. Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống giao thông nội thị theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch. - Sắp xếp hợp lý các khu dân cư, các khu thương mại khang trang, sạch đẹp, văn minh. Xây dựng nhanh Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Vịnh Bắc Bộ; triển khai xây dựng Khu du lịch – vui chơi giải trí chất lượng cao Cô Tô, các điểm vui chơi giải trí, công viên cây xanh, các công trình công cộng. - Quy hoạch hợp lý các phân khu chức năng gồm: khu vực hành chính, khu vực du lịch – dịch vụ, khu vực sản xuất và dịch vụ sản xuất, khu xây dựng các công trình công cộng, khu dân cư; xác định phạm vi ranh giới cụ thể của từng phân khu chức năng để có biện pháp quản lý hiệu quả. Quản lý chặt chẽ công tác xây dựng trong đô thị, hạn chế xây dựng các công trình cao tầng, bảo đảm sự hài hòa giữa kiến trúc đô thị với cảnh quan thiên nhiên. Phát triển trồng cây xanh trên các tuyến phố và trong các khu du lịch, khu dân cư tạo cảnh quan đẹp nhằm cải thiện điều kiện sống của dân cư và tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư bên ngoài. 4.2. Xây dựng xã đảo Trần: - Tiến hành điều tra khảo sát cụ thể, xác định sức chứa tối đa của đảo và cơ cấu ngành nghề hợp lý để có kế hoạch di dân ra định cư phát triển kinh tế đảo. - Xây dựng đồng bộ các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu như: nâng cấp bến cập tầu, xây dựng tuyến đường xuyên đảo, xây dựng khu trung tâm xã, các khu dân cư, các công trình cấp điện, cấp nước, trạm xá, trường học tạo điều kiện cần thiết để di dân ra đảo. - Xây dựng các chính sách ưu đãi đặc biệt (hỗ trợ về nhà ở, đất đai; hỗ trợ vốn để mua sắm phương tiện và ngư lưới cụ phục vụ sản xuất; hỗ trợ lương thực và tiền trợ cấp hàng tháng) để khuyến khích dân ra định cư làm ăn lâu dài. - Tuyên truyền, vận động lực lượng thanh niên xung phong và vợ con các chiến sỹ đang công tác tại đảo Trần ra định cư lâu dài để phát triển kinh tế đảo kết hợp với bảo vệ chủ quyền quốc gia vùng biển. 5. Lộ trình thực hiện và các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: 5.1. Lộ trình thực hiện: a. Giai đoạn từ nay đến 2015: - Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi, tạo môi trường thuận lợi và thông thoáng để thu hút đầu tư bên ngoài vào phát triển sản xuất kinh doanh trên vùng biển đảo. - Tập trung phát triển ổn định và bền vững các ngành sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Vịnh Bắc Bộ để thúc đẩy phát triển sản xuất. - Tận dụng mọi điều kiện và khả năng để phát triển du lịch, dịch vụ và công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tạo sự chuyển biến trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng. Triển khai xây dựng nhà máy nhiệt điện Cô Tô. Cải tạo một số bãi tắm tại Cô Tô để khai thác phục vụ du lịch. - Tập trung mọi nguồn lực vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tạo tiền đề cần thiết để thu hút đầu tư phát triển nhanh trong các giai đoạn sau. Đến năm 2015 cơ bản hoàn thành các công trình hạ tầng thiết yếu bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh. b. Giai đoạn từ 2016 – 2020 và sau 2020: - Phát triển tổng hợp kinh tế biển – đảo, trọng tâm là du lịch và dịch vụ biển. Hình thành Trung tâm du lịch và vui chơi giải trí chất lượng cao gắn với quần thể du lịch Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái, đồng thời là điểm dừng chân hấp dẫn của các tuyến du lịch quốc tế bằng đường biển qua Vịnh Bắc Bộ. Phát triển dịch vụ biển tổng hợp gồm: dịch vụ nghề cá, dịch vụ tìm kiếm cứu nạn và các dịch vụ khác. - Tiếp tục phát triển mạnh và hiện đại hóa ngành thủy sản. Tập trung phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản vùng triều và nuôi biển. - Quan tâm phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nhất là chế biến thủy sản, đóng mới và sửa chữa tầu thuyền, sản xuất nước đá và một số ngành công nghiệp phục vụ du lịch, thủy sản. - Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng phục vụ du lịch, tạo điều kiện phát triển nhanh và bền vững. 5.2. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: Chương trình và dự án ưu tiên đầu tư được xác định trong quy hoạch mang tính chất là động lực phát triển kinh tế - xã hội vùng (có phụ lục chi tiết kèm theo). 6. Về các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch: 6.1. Các giải pháp chung: a. Giải pháp về vốn: Để đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư của vùng biển đảo Cô Tô cho cả thời kỳ 2010 – 2020 khoảng 2.530 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn 2010 – 2015 khoảng 1.050 tỷ đồng và giai đoạn 2016 – 2020 là 1.480 tỷ đồng cần áp dụng các giải pháp sau: - Đối với nguồn vốn huy động từ ngân sách cần tập trung chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng; các nguồn vốn ngoài ngân sách sẽ được tập trung đầu tư vào các ngành, lĩnh vực như: phát triển dịch vụ nghề cá, dịch vụ vận tải, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, phát triển khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản, phát triển sản xuất công nghiệp. - Xác định rõ các chương trình, dự án lớn, có tính chất chiến lược, dài hạn của vùng, từ đó đầu tư tập trung, trọng điểm, gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng an ninh. Coi trọng việc đầu tư vào các lĩnh vực, khu vực mang tính đột phá và cấp thiết. - Phối hợp chặt chẽ với tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương để triển khai thực hiện các dự án do Trung ương và tỉnh quản lý trên địa bàn theo đúng tiến độ, đồng thời đưa các công trình, dự án trọng điểm trên địa bàn vào quy hoạch và các kế hoạch hàng năm của tỉnh và của các Bộ ngành để kịp thời bố trí vốn. - Sử dụng có hiệu quả các nguồn hỗ trợ ngân sách, sử dụng đúng mục đích theo các dự án thông qua đấu thầu. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên vùng đảo. - Tăng cường công tác quản lý đầu tư, quản lý xây dựng, quản lý thu chi ngân sách. Huy động đúng mức các nguồn thu từ các thành phần kinh tế theo chính sách thuế hiện hành. Thực hiện tốt việc thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý đầu tư, quản lý xây dựng để tránh thất thoát, lãng phí, nhất là trong khâu xây dựng cơ bản. - Tạo môi trường thuận lợi, áp dụng các chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Chú trọng việc thành lập các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, đặc biệt là vào các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, thủy sản và công nghiệp. Tranh thủ huy động nguồn vốn ODA và các nguồn vốn viện trợ của nước ngoài cho phát triển hạ tầng nông thôn, xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục, nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường. - Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn và các hình thức huy động vốn. Tổ chức quản lý tốt hoạt động của trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Vịnh Bắc Bộ và chợ cá trên biển tại Thanh Lân để tăng nguồn thu ngân sách trên địa bàn. b. Giấy phép đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: - Phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo nghề, thành lập Trung tâm dạy nghề kỹ thuật tổng hợp đào tạo tại chỗ. Thường xuyên mở các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức và chuyển giao công nghệ cho người dân vùng đảo trong sản xuất nông, ngư nghiệp, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường biển đảo, hướng dẫn du lịch, thuyền trưởng, thợ máy, cơ khí tầu thuyền, ngoại ngữ, tin học. Có cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp tham gia đào tạo và hỗ trợ cho công tác đào tạo nguồn nhân lực của địa phương. - Áp dụng các chính sách ưu tiên, chế độ đãi ngộ cụ thể về tiền lương, phụ cấp, về nhà ở và các chế độ đãi ngộ khác để thu hút nhiều lao động có kỹ thuật và trình độ chuyên môn cao từ các địa phương khác ra sinh sống và làm việc lâu dài tại vùng đảo Cô Tô. - Đẩy mạnh đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức. Chú trọng bồi dưỡng kiến thức về pháp luật, nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ cơ sở ở các đảo. c. Tiếp tục cải cách hành chính, hoàn thiện cơ chế chính sách: - Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính theo hướng tinh giản, gọn nhẹ; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục về đất đai, cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng. Công khai, minh bạch các chính sách của Nhà nước cũng như của địa phương. - Kiện toàn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ chính quyền địa phương có đủ năng lực, phẩm chất để quản lý, giải quyết đúng thẩm quyền các nhiệm vụ được giao nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực của bộ máy hành chính. - Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý ở địa phương theo hướng giao cho một cơ quan tiếp nhận và giải quyết. d. Tăng cường áp dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất: - Tăng cường ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, sử dụng các dạng năng lượng mới, năng lượng sạch, áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới. | 2,063 |
123,899 | - Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu suất sử dụng và sử dụng tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, điện năng, nước sạch. - Đưa nhanh các phương tiện vận tải hiện đại, chất lượng cao vào hoạt động vận tải giữa vùng đảo với đất liền; nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mới trong thăm dò, đánh giá tài nguyên nước ngầm trên các đảo. - Đẩy mạnh việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng biogaz, năng lượng thủy triều) phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân, nhất là ở các đảo lẻ và các khu vực xa nguồn điện lưới. đ. Tiếp tục phát triển kinh tế nhiều thành phần: - Tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần. Khuyến khích các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các hợp tác xã và hộ gia đình phát triển sản xuất kinh doanh theo luật định. - Có chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, hướng nghiệp và thông tin thị trường giúp cho kinh tế hợp tác xã và cá thể có điều kiện phát triển sản xuất. Chú trọng việc xây dựng một đội ngũ các doanh nghiệp năng động, sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên vùng đảo có khả năng liên doanh liên kết với bên ngoài, nhất là trong lĩnh vực du lịch và nuôi trồng thủy sản trên biển. - Phát triển đa dạng kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế hộ gia đình. Cần có chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, hướng nghiệp và thông tin thị trường giúp cho kinh tế cá thể có điều kiện phát triển sản xuất. Quan tâm hỗ trợ cho nhân dân ở các đảo nhỏ lẻ, đảo xa và các gia đình nghèo, gia đình chính sách. e. Các chính sách về quốc phòng, an ninh: - Đầu tư đúng mức cho công tác quốc phòng an ninh. Tăng cường đầu tư xây dựng các công trình quốc phòng an ninh, mua sắm phương tiện, các trang thiết bị, khí tài đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lãnh hải, an toàn trật tự trên biên giới biển, đảo; tham gia tích cực, có hiệu quả vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển. - Tổ chức di dân ra các đảo có điều kiện, đặc biệt là đảo Trần để định cư làm ăn lâu dài trên đảo, kết hợp bảo vệ quốc phòng an ninh. Kiện toàn tổ chức hành chính xã đảo Trần; xây dựng các cụm, tuyến dân cư trên đảo, góp phần củng cố thế trận quốc phòng an ninh trên từng đảo, từng khu vực. - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh ngay trong quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện. 6.2. Một số chính sách ưu đãi đặc thù: a. Chính sách ưu đãi đầu tư: - Ưu tiên bố trí nguồn vốn của Chương trình Biển Đông – Hải đảo, nguồn vốn ODA, trái phiếu Chính phủ, tín dụng ưu đãi của Chính phủ và các chương trình hỗ trợ có mục tiêu khác cho vùng biển đảo Cô Tô để đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kinh tế xã hội, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, thương mại và quảng bá môi trường đầu tư của Cô Tô cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. - Áp dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào vùng biển đảo Cô Tô các chính sách ưu đãi nhất cho các đảo và các khu kinh tế ở Việt Nam, kể cả chính sách đối với các khu chế xuất, khu kinh tế mở, khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu, chính sách ưu đãi như các dự án du lịch. b. Chính sách thuế: Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất cấp có thẩm quyền những cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và một số loại thuế khác trên nguyên tắc đảm bảo đúng quy định của pháp luật, đồng thời tạo động lực nhằm thu hút các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đến đầu tư tại vùng biển đảo Cô Tô. c. Chính sách tài chính, tín dụng: - Các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại vùng biển đảo Cô Tô thuộc đối tượng được hưởng các loại hình tín dụng ưu đãi của Nhà nước được ưu tiên bố trí vốn để thực hiện dự án theo kế hoạch. - Các tổ chức tín dụng trong nước, ngân hàng liên doanh với nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam được khuyến khích mở chi nhánh tại vùng biển đảo Cô Tô. d. Chính sách ưu đãi về đất đai: - Các nhà đầu tư thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất (mặt nước) có thu tiền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (mặt nước) mà không phải thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Cô Tô được miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện dự án. - Các nhà đầu tư thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất (mặt nước) mà không phải thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất được áp dụng chế độ miễn nộp tiền thuê đất (mặt nước) như sau: + Miễn nộp tiền thuê đất và mặt nước trong mười một năm, kể từ ngày xây dựng hoàn thành, đưa dự án vào hoạt động đối với mọi dự án đầu tư không phân biệt ngành nghề, lĩnh vực; + Miễn tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư. + Miễn tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư. đ. Một số chính sách khác: - Các nhà đầu tư (trừ các đối tượng được quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 3 của Luật Đầu tư) được đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu chức năng để cho thuê, cho thuê lại hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng tại Cô Tô theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Cô Tô theo quy định của pháp luật hiện hành. - Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đến các khu du lịch, khu chức năng tại Cô Tô; hỗ trợ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định canh, định cư cho các hộ gia đình bị thu hồi đất; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải, chất thải trên vùng biển đảo Cô Tô. - Có chính sách, chế độ ưu đãi đối với các cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm việc tại vùng biển đảo Cô Tô. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện theo quy định các nội dung như sau: - Tổ chức công bố công khai quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng biển đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 sau khi được phê duyệt. - Chỉ đạo việc lập mới, điều chỉnh, bổ sung và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và các loại quy hoạch khác có liên quan đến vùng biển đảo Cô Tô. - Nghiên cứu xem xét điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh Quảng Ninh, nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của các loại quy hoạch và sự cân đối, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chủ trì tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch; tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển trên địa bàn theo chức năng được phân công, phân cấp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm, các dự án cụ thể để tập trung đầu tư, ưu tiên bố trí nguồn vốn một cách hợp lý. Đẩy nhanh việc đầu tư, thực hiện các chương trình, dự án có quy mô, tính chất quan trọng theo thứ tự ưu tiên thuộc lĩnh vực quản lý nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng biển đảo Cô Tô. - Có giải pháp và xây dựng phương án huy động các nguồn vốn một cách cụ thể, hợp lý, có tính khả thi nhằm thu hút vốn đầu tư; giảm tỷ lệ huy động vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) phù hợp với khả năng cân đối vốn và có các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực phù hợp nhằm bảo đảm tính khả thi của quy hoạch. - Nghiên cứu ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu vấn đề vượt quá thẩm quyền) các cơ chế, chính sách cụ thể nhằm huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, ưu đãi, thu hút đầu tư để bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng biển đảo Cô Tô. Điều 3. Các Bộ, ngành liên quan với chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung và vùng biển đảo Cô Tô nói riêng; phối hợp và hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh trong việc lập, điều chỉnh, bổ sung các quy chế, đề án, quy hoạch đã nêu tại điều 2 của Quyết định này, cũng như trong việc nghiên cứu xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách cụ thể áp dụng tại vùng biển đảo Cô Tô; đẩy nhanh việc đầu tư, thực hiện các công trình, dự án có quy mô, tính chất quan trọng đối với sự phát triển của vùng biển đảo Cô Tô đã được quyết định đầu tư; nghiên cứu xem xét điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan dự kiến sẽ được đầu tư tại vùng biển đảo Cô Tô. | 2,091 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.