idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
123,900 | Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÙNG BIỂN ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 457/QĐ-BKHĐT ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Về vị trí, quy mô và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ. NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2009/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2009 VỀ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO - KINH DOANH, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Lĩnh vực đầu tư 1. Chính phủ khuyến khích thực hiện các Dự án xây dựng và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc Dự án cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành, quản lý các công trình hiện có trong các lĩnh vực sau đây: a) Đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ; b) Đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt; c) Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; d) Hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; đ) Nhà máy điện, đường dây tải điện; e) Các công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; g) Các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối với các công trình nêu tại điểm g khoản 1 Điều này, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành và địa phương có liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong từng trường hợp cụ thể.” 2. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau: “2. Chi phí lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, kể cả chi phí liên quan đến việc chuẩn bị Dự án khác được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác (nếu có).” 3. Sửa đổi khoản 2 Điều 11 như sau: “2. Đề xuất dự án gồm những nội dung quy định đối với Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo pháp luật về xây dựng và những nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 và các điểm a, b khoản 3 Điều 12 Nghị định này.” 4. Sửa đổi Điều 12 như sau: “Điều 12. Lập, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi để làm cơ sở cho việc lập cơ sở mời thầu và tổ chức đàm phán Hợp đồng dự án với Nhà đầu tư. 2. Ngoài những nội dung được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án BOT và Dự án BTO phải bao gồm những nội dung sau: a) Phân tích sự cần thiết và những lợi thế của việc thực hiện Dự án theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO so với các hình thức đầu tư khác; b) Xác định hàng hóa, dịch vụ và giá, phí dự kiến thu từ việc khai thác Công trình dự án; c) Xác định thời gian xây dựng, khai thác và phương thức tổ chức quản lý, kinh doanh Công trình dự án; d) Xác định các điều kiện, phương thức chuyển giao và tiếp nhận Công trình dự án phù hợp với quy định tại Chương VI Nghị định này; đ) Đề xuất áp dụng các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, bảo lãnh của Chính phủ (nếu có) phù hợp với quy định tại Chương VII Nghị định này. 3. Ngoài những nội dung được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án BT phải bao gồm những nội dung sau: a) Những nội dung thích hợp quy định tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều này; b) Điều kiện thanh toán bằng tiền hoặc điều kiện thực hiện Dự án khác. 4. Thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi: a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội; b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thuộc các Nhóm A, B và C.” 5. Trước khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc bảo lãnh Chính phủ đối với Dự án hoặc sử dụng ngân sách trung ương để hỗ trợ thực hiện Dự án.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2011. Điều 3. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020” CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ công văn số 664/BLĐTBXH-TCDN ngày 9/3/2010 của Bộ Lao động - TB và XH về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Giai đoạn 2011 - 2015: a. Đào tạo nghề: - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: khoảng 60.000 người. - Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng. - Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt khoảng 80%. b. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: - Đào tạo Trung cấp, Cao đẳng, Đại học: 1.750 người; - Bồi dưỡng Nghiệp vụ, quản lý Nhà nước, văn bản chính sách mới: 42.200 lượt người; 2.2. Giai đoạn 2016 - 2020: a. Đào tạo nghề: - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: khoảng 60.000 người, bình quân mỗi năm 12.000 người. - Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng. - Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt khoảng 85%. b. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: - Đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học: 1.250 người; - Bồi dưỡng Nghiệp vụ, quản lý Nhà nước, văn bản chính sách mới: 42.200 lượt người; II. ĐỐI TƯỢNG: 1. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ văn hoá và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người tàn tật, người thuộc diện bị thu hồi đất canh tác. 2. Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. III. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG A. Dạy nghề cho Lao động nông thôn 1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn 2. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn 3. Xây dựng các mô hình đào tạo nghề 4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở dạy nghề 5. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: 5.1. Cán bộ quản lý công tác đào tạo nghề ở cấp huyện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề. 5.2. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề: Bố trí đủ biên chế cho các cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý. 6. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung chương trình, giáo trình, học liệu, xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề cho phù hợp thực tế. 7. Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề 7.1. Hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí - Đối tượng 1: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ tối đa không quá 3 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; | 2,116 |
123,901 | - Đối tượng 2: Lao động nông thôn thuộc diện hộ cận nghèo được hỗ trợ với mức tối đa không quá 2,5 triệu đồng/người/khóa học. - Đối tượng 3: Lao động nông thôn khác được hỗ trợ với mức tối đa không quá 2 triệu đồng/người/khóa học. - Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì được UBND tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của đề án này nhưng tối đa không quá 3 lần. 7.2. Hỗ trợ về tín dụng - Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. - Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. 8. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề - Người dạy nghề được trả tiền công với mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ; Nếu là: tiến sĩ, nghệ nhân được trả tiền công với mức tối thiểu 300.000 đồng/buổi. Mức cụ thể do cơ sở dạy nghề quyết định; 9. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá. - Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án B. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Tổ chức điều tra xác định nội dung, xây dựng chương trình cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức xã giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Uỷ đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở trong việc triển khai thực hiện đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, coi đây là mục tiêu quan trọng trong chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương; chỉ đạo lồng ghép đề án dạy nghề cho lao động nông thôn với việc triển khai các chương trình, đề án khác của địa phương. 2. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, toàn xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn - Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT. 3. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn của địa phương - Chính sách đối với người học: Thực hiện hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí và hỗ trợ về tín dụng cho lao động nông thôn khi tham gia học nghề và tạo việc làm. - Chính sách đối với giáo viên, giảng viên: Xác định các chính sách về tiền công, tiền lương và các chế độ đãi ngộ phù hợp. - Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Hỗ trợ đầu tư về trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng. 4. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề - Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, trong đó chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn. - Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao năng lực đội ngũ các Trung tâm dạy nghề. - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. 5. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý - Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề - Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. 6. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu - Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề. - Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu bồi dưỡng cán bộ công chức xã. 7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án - Xây dựng tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá Đề án. - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các cấp hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH 1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là: 589.320 triệu đồng a, Ngân sách Trung ương: 214.920 triệu đồng. b, Ngân sách địa phương: 374.400 triệu đồng. 2. Theo tiến độ thực hiện a. Giai đoạn 2011-2015: 341.470 triệu đồng. Ngân sách Trung ương: 112.470 triệu đồng. Ngân sách địa phương: 229.000 triệu đồng b. Giai đoạn 2016-2020: 247.850 triệu đồng. Ngân sách Trung ương: 102.450 triệu đồng. Ngân sách địa phương: 145.400 triệu đồng. 3. Theo nội dung hoạt động - Mua sắm TTB 140.000 triệu đồng. - Xây dựng CSVC 194.000 triệu đồng - Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (LĐNT) 240.000 triệu đồng - Xây dựng phát triển chương trình, giáo trình, học liệu, danh mục TBDN 1.250 triệu đồng - Thí điểm các mô hình dạy nghề 800 triệu đồng - Đào tạo bồi dưỡng CBCC xã 10.000 triệu đồng - Bồi dưỡng CBQL, giáo viên dạy nghề 1.000 triệu đồng - Giám sát đánh giá 940 triệu đồng - Tuyên truyền 530 triệu đồng - Điều tra khảo sát 800 triệu đồng 4. Cơ chế tài chính của Đề án - Thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Thông tư liên bộ số 112 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ LĐTBXH; - Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và tổ chức Quốc tế. - Mức chi cụ thể cho từng nghề: Do UBND tỉnh quyết định. - Mức chi cho các năm tiếp theo: Sẽ điều chỉnh theo tình hình thực tế cho từng nghề. - Thời gian đào tạo từ 2 đến 5 tháng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực của BCĐ, căn cứ các nội dung của đề án, hàng năm chủ chì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng, ban hành kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh; tổng hợp nhu cầu kinh phí trình UBND tỉnh. - Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và triển khai đề án. - Phối hợp với Sở Tài chính dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình UBND tỉnh. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đề án. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động TB&XH trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn. - Tổ chức triển khai các chính sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông hướng dẫn thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg. - Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án. 3. Sở Nội vụ: - Chủ trì, hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, tổ chức thực hiện, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo mục tiêu Đề án. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu kinh phí và nhu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Lao động TB&XH, Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí hằng năm của Đề án trình UBND, HĐND tỉnh phê duyệt. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn các chính sách tài chính, các nội dung về kinh phí thực hiện Đề án. - Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án. 5. Sở Công thương: - Phối hợp với cơ quan Thông tin - Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Bắc Ninh cung cấp thông tin thị trường hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau THCS và THPT. - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. 7. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: - Hướng dẫn trình tự, thủ tục cho vay của hộ nghèo và hộ chính sách trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện chính sách tín dụng học nghề với lao động nông thôn; chính sách hỗ trợ lãi suất vay tín dụng đối với lao động nông thôn,... 8. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Bắc Ninh: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan có liên quan và các địa phương đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Phê duyệt và triển khai tổ chức thực hiện Đề án của cấp huyện. - Hàng năm tổ chức triển khai điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề và nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề tại địa phương. - Huy động các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề. - Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất việc thực hiện kế hoạch triển khai đề án ở địa phương. - Kiện toàn và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về dạy nghề ở cấp huyện. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn: Phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện kế hoạch dạy nghề của huyện; tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề; phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, kiểm tra hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn; hàng năm khảo sát, thống kê các đối tượng có nhu cầu học nghề để xét tuyển vào các khoá học nghề theo quy định. 10. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh: | 2,096 |
123,902 | - Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh: Tham gia hoạt động tuyên truyền, vận động, giám sát thực hiện Đề án. - Hội Nông dân tỉnh: Phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động, tư vấn nông dân tham gia học nghề và giám sát thực hiện đề án. - Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn với Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015". - Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh: Tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn với Đề án "hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2015". - Liên đoàn lao động tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các Hội nghề nghiệp khác: Theo chức năng nhiệm vụ tham gia vào các hoạt động của Đề án. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT BÃO THIÊN TAI, THẢM HỌA VÀ TÌM KIẾM, CỨU NẠN NĂM 2011 Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ động đối phó với những diễn biến bất thường của thời tiết trong năm 2011, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ khẩn trương tiến hành một số công việc sau: 1. Hoạt động trước thảm họa - Tổng kết, đánh giá công tác y tế trong phòng chống lụt bão và tìm kiếm, cứu nạn năm 2010, rút ra những kết quả đã đạt được, tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức cấp cứu người bị thương, bị nạn và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa. - Kiện toàn Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của ngành y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ do thủ trưởng đơn vị chỉ đạo trực tiếp theo phương châm gọn, nhẹ, hiệu quả. - Xây dựng kế hoạch triển khai công tác y tế đối phó với thiên tai và thảm hoạ có thể xảy ra trên địa bàn khu vực trong năm 2011 đảm bảo: mặt hàng cơ số thuốc phòng chống lụt bão, hóa chất, trang thiết bị y tế, phương tiện vận chuyển trong phòng chống và khắc phục lụt bão, chống dịch, bệnh; nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhanh trong thiên tai thảm họa; lương thực, thực phẩm dinh dưỡng; phương án sơ tán, di dời cơ sở y tế khi xảy ra ngập lụt sập đổ để nhanh chóng thu dung cấp cứu, điều trị nạn nhân trong mọi tình huống khẩn cấp, đảm cho các cơ sở y tế hoạt động an toàn tuyệt đối, không để người bệnh, nhân viên y tế bị thiệt mạng do lũ, bão; có kế hoạch phân bổ cơ số thuốc phòng chống bão lụt, hoá chất chống dịch; lương thực, thực phẩm cùng các phương tiện bảo đảm cứu trợ khác cho các bệnh viện hoạt động được ít nhất một tuần từ nguồn kinh phí địa phương tại các khu vực trọng điểm. - Tăng cường công tác truyền thông, xây dựng và in ấn phát tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền về vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trong mùa bão lụt. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chủ động tổ chức tập huấn, diễn tập về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thảm họa tại đơn vị mình. 2. Hoạt động đáp ứng với thảm họa - Sở Y tế, thành phố trực thuộc Trung ương, các Đơn vị trực thuộc thực hiện tốt phương châm ''Bốn tại chỗ'' đó là: Chỉ huy tại chỗ: có cán bộ chỉ huy điều phối các lực lượng tìm kiếm, cấp cứu và vận chuyển nạn nhân ngay tại nơi xảy ra thiên tai, thảm họa; Lực lượng tại chỗ: có cán bộ y tế luôn sẵn sàng để sơ cứu, cấp cứu nạn nhân và hướng dẫn, chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh; Phương tiện tại chỗ: có đủ thuốc, trang thiết bị, phương tiện và vật tư y tế phục vụ yêu cầu chuyên môn; Hậu cần tại chỗ là dự trữ đủ xăng dầu cho xe, xuồng, máy phát điện hoạt động khi không có điện; dự trữ lương thực, thực phẩm và các phương tiện phục vụ sinh hoạt khác cho bệnh nhân. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nằm trong vùng phân lũ phải lập ngay kế hoạch cụ thể việc di chuyển, bảo đảm an toàn các cơ sở y tế trong vùng bị ngập lụt, không để hư hỏng, thất thoát thuốc, hóa chất, máy móc thiết bị y tế do mưa lũ; bố trí các trạm cấp cứu bám sát các khu vực dân cư tạm sơ tán với đầy đủ cán bộ y tế, thuốc và phương tiện cấp cứu. - Ngành y tế phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương làm tốt công tác kết hợp quân dân y trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ. - Các bệnh viện, cơ sở điều trị từ tuyến huyện trở lên tổ chức các đội cấp cứu lưu động với đầy đủ cán bộ chuyên môn, thuốc, thiết bị y tế và phương tiện đi lại, tổ chức ứng trực, tham gia đầy đủ các kế hoạch di dân theo chủ trương của chính quyền địa phương tại cơ sở, sẵn sàng làm nhiệm vụ. - Các đơn vị trực thuộc Bộ sẵn sàng chi viện các địa phương chịu ảnh hưởng của thiên tai theo lĩnh vực chuyên môn của mình. Các bệnh viện, viện trung ương, các trường đại học y và dược tổ chức các đội xung kích tình nguyện trong mùa mưa bão, sẵn sàng chi viện các địa phương ngay khi có lệnh điều động của Bộ với đầy đủ phương tiện vận chuyển, cán bộ chuyên môn, hoá chất chống dịch, thuốc chữa bệnh. Phải chuẩn bị đủ cả kinh phí, lương thực, thực phẩm sử dụng trong điều kiện cơ động, không gây khó khăn thêm cho địa phương bị thiên tai. - Tổng Công ty Dược và Tổng Công ty Thiết bị y tế có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chuẩn bị: phao và áo phao cứu nạn, cơ số thuốc, thiết bị y tế, thuốc và hoá chất chống dịch theo đặt hàng của Bộ Y tế sẵn sàng chi viện cho các địa phương khi có chỉ đạo của Bộ. - Các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc cơ quan Bộ Y tế theo chức năng, nhiệm vụ chuẩn bị sẵn sàng kinh phí, thuốc, dụng cụ y tế, hoá chất phòng, chống dịch và cán bộ chuyên môn để chi viện các nơi xảy ra thiên tai, thảm họa theo lệnh điều động của Bộ. 3. Hoạt động sau thảm họa - Các cơ sở y tế tiếp tục tổ chức cấp cứu và điều trị bệnh nhân sau thảm họa, hỗ trợ, động viên kịp thời nạn nhân, bệnh nhân, người dân bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa gây ra. - Sở Y tế các tỉnh xảy ra thảm họa, thiên tai triển khai kịp thời công tác vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, phát hiện sớm và xử lý ngay những ổ dịch xuất hiện sau mưa lũ; đảm bảo an toàn cho các cơ sở y tế, cấp cứu kịp thời nạn nhân và làm tốt công tác vệ sinh và phòng chống dịch bệnh trong và sau bão, lũ. - Ngành Y tế Phối hợp với các ban, ngành liên quan tại địa phương tăng cường truyền thông, giáo dục sức khoẻ, đặc biệt chú ý công tác vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe khi mùa đông rét đậm ở các tỉnh phía Bắc cho những đối tượng là người già, trẻ em và an toàn cộng đồng trong mùa mưa bão, tổ chức kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, cung cấp nước sạch tại các vùng trọng điểm. - Căn cứ vào tình hình sức khoẻ, bệnh tật tại cộng đồng, các vùng có thể xẩy ra thiên tai, thảm họa để lên kế hoạch dự trù cơ số thuốc, hóa chất, sản phẩm dinh dưỡng phục vụ công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong thời gian tiếp theo. - Khi cơ số thuốc phòng chống lụt bão còn tồn kho sắp hết hạn cần chủ động có kế hoạch chuyển đổi sử dụng sang phục vụ cho công tác khám chữa bệnh để tránh lãng phí. - Nghiên cứu đề xuất ý kiến góp ý danh mục các loại thuốc, hóa chất trong cơ số thuốc phòng chống lụt bão có phù hợp với công tác phòng chống khắc phục hậu quả tại địa phương chưa, cần loại bỏ hoặc thêm danh mục để đảm bảo và nâng cao hiệu quả sử dụng đảm bảo sức khỏe người dân, góp ý gửi về Đơn vị phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế theo địa chỉ Điện thoại/ Fax 04. 62732207, 138A Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội. 4. Hoạt động thông tin liên lạc - Đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ gửi: báo cáo tổng kết công tác phòng chống và khắc phục thảm họa năm 2010 và Kế hoạch phòng chống thảm họa năm 2011; báo cáo mặt hàng cơ số thuốc, hóa chất, trang thiết bị y tế phục vụ phòng chống lụt bão, dịch bệnh hiện tồn kho (số lượng, hạn sử dụng, kế hoạch sử dụng mặt hàng còn tồn kho) về Đơn vị phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế theo địa chỉ Điện thoại 04. 6273 2273, máy lẻ 1109 hoặc Điện thoại/Fax 04. 62732207, số 138A Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội trước ngày 20/4/2011. - Đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo họ, tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại, fax, email) của cán bộ chịu trách nhiệm tiếp nhận và cung cấp thông tin khi xảy ra thiên tai, thảm hoạ về Đơn vị Phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế trước ngày 20/4/2011. - Đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ khi thảm họa xảy ra tại các địa phương, đơn vị phải có báo cáo nhanh về Ban chỉ huy phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế trong vòng 24 giờ và cập nhật hàng ngày bằng điện thoại/ Fax, văn bản về Đơn vị Phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế. | 2,036 |
123,903 | Sở Y tế các địa phương và các đơn vị trực thuộc Bộ khẩn trương và nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này. Ban Chỉ huy Phòng, chống thảm hoạ và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế có trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này để báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỦY BỎ HAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 309/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành; Công văn số 1310/BGTVT-PC ngày 11 tháng 3 năm 2011 về việc bãi bỏ thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 499/TTr-SGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố hủy bỏ 02 thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải (được quy định tại Quyết định số 1734/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010) (có danh mục hủy bỏ kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ CỦA LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Công bố hủy bỏ kèm theo Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ SAN HÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI San hô là các sinh vật biển (Anthozoa) tồn tại dưới dạng các thể polip nhỏ giống hải quỳ, thường sống thành các quần thể gồm nhiều cá thể giống hệt nhau. Các cá thể này tiết ra cacbonat canxi để tạo bộ xương cứng, xây nên các rạn san hô tại các vùng biển nhiệt đới. Rạn san hô là các hệ sinh thái biển cực kỳ đa dạng, là nơi sinh sản, sinh trưởng và trú ngụ lý tưởng của hơn 4.000 loài cá, vô số loài thân mềm, giáp xác và nhiều động vật khác, san hô còn là lá chắn để bảo vệ bờ biển. San hô được sử dụng rộng rãi, sản xuất vôi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đời sống của con người. Ở Quảng Ngãi, san hô phân bố tập trung chủ yếu ở vùng ven biển từ Sa Kỳ đến Dung Quất và xung quanh đảo Lý Sơn tạo thành hệ sinh thái biển khá đặc sắc. Trong thời gian qua, một số địa phương ven biển, hải đảo đã triển khai công tác tuyên truyền về tác hại của việc khai thác san hô biển. Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn các huyện ven biển diễn ra tình trạng một số người dân vì lợi ích cá nhân đã khai thác, vận chuyển trái phép san hô, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường biển, cạn kiệt nguồn lợi thủy sản ven bờ, gây mất an ninh trật tự trên biển, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của ngư dân đánh bắt hải sản ven bờ, nhất là ngư dân nghèo không có phương tiện sản xuất. Thực hiện Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản. Để quản lý, khai thác và bảo vệ san hô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có hiệu quả, đảm bảo phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường biển bền vững; Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi chỉ thị: 1. Nghiêm cấm mọi hành vi khai thác, hủy hoại tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép các rạn đá ngầm, san hô hoặc rạn san hô và hệ sinh cảnh khác dưới mọi hình thức; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật và hành vi neo đậu tàu cá trong trường hợp bất khả kháng. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân Luật Thủy sản, Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản. - Chỉ đạo Thanh tra Sở phối hợp với Phòng Biển và Hải đảo, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Công Thương và UBND các huyện, ven biển và Lý Sơn tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm khai thác, hủy hoại, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép các rạn đá ngầm, san hô hoặc rạn san hô và hệ sinh cảnh khác. 3. Các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện ven biển, hải đảo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm khai thác, hủy hoại, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép các rạn đá ngầm, san hô hoặc rạn san hô và hệ sinh cảnh khác theo quy định tại Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản. 4. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình để tuyên truyền những quy định của pháp luật nhằm ngăn chặn, hạn chế tình trạng khai thác, hủy hoại, tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép các rạn đá ngầm, san hô hoặc rạn san hô và hệ sinh cảnh khác. 5. UBND các huyện ven biển và Lý Sơn: Chỉ đạo chính quyền cấp xã tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân cam kết không khai thác, hủy hoại, tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép các rạn đá ngầm, san hô hoặc rạn san hô nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ hệ sinh thái biển, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường biển. Phối hợp với các sở, ngành của tỉnh, các phòng, ban của huyện tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm khai thác, hủy hoại, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép các rạn đá ngầm, san hô hoặc rạn san hô và hệ sinh cảnh khác theo thẩm quyền, báo cáo UBND tỉnh. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện ven biển và Lý Sơn nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GÓI THẦU: LẬP TRẠM QUAN TRẮC THỦY VĂN, DỰ ÁN: HỒ TẢ TRẠCH, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 790/QĐ-TTg ngày 28/06/2001 phê duyệt BCNCKT dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 416/QĐ-BNN-XD ngày 24/02/2010 phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình; số 3223/QĐ-BNN-XD ngày 23/10/2007 phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể Dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ văn bản số 2610/BNN-XD ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc điều chỉnh, bổ sung một số hạng mục Dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét Tờ trình 102/TT-BAN5-KH ngày 18/3/2011 của Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 5 (Ban 5) xin phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu gói thầu Lập trạm quan trắc thủy văn, Dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình (tại Báo cáo thẩm định số 285/XD-CĐ ngày 30/3/2011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu Gói thầu Lập trạm quan trắc thủy văn, dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chính sau: - Tên gói thầu: Lập trạm quan trắc thủy văn. - Giá gói thầu: Theo Quyết định phê duyệt số 732/QĐ-BQLĐT ngày 22/12/2011 của Giám đốc Ban 5: 1.971.349.000 đồng (Một tỷ, chín trăm bảy mươi mốt triệu, ba trăm bốn chín ngàn đồng). - Nguồn vốn: Trái phiếu Chính phủ (lấy trong chi phí dự phòng của dự án). - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi; Chủ đầu tư thực hiện thông báo mời thầu ngay. Phương thức đấu thầu: 02 túi hồ sơ. - Thời gian chọn nhà thầu: Tháng 4/2011. - Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá. - Thời gian thực hiện hợp đồng: đến quý IV/2013. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh bổ sung, thay thế gói thầu Trạm thủy văn trong Quyết định số 3223/QĐ-BNN-XD ngày 23/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể. Điều 3. Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình; Vụ trưởng các Vụ Kế hoạch, Tài chính; Giám đốc Ban quản lý Đầu tư và xây dựng thủy lợi 5; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT VÀ ĐƯA VÀO ÁP DỤNG THỬ HỆ THỐNG VĂN BẢN, QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001: 2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN ngày 25 tháng 02 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động tư vấn, đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Thường trực Ban Điều hành Đề án Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp, | 2,269 |
123,904 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hệ thống văn bản, quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 kèm theo quyết định này. Điều 2. Áp dụng thử trong thời gian 03 tháng Hệ thống văn bản, quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp. Sau giai đoạn áp dụng thử, giao Ban Điều hành Đề án phối hợp với Tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ và thực hiện hành động khắc phục, cải tiến cần thiết nhằm hoàn thiện Hệ thống văn bản, quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, chuẩn bị cho giai đoạn đánh giá chứng nhận. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Ban Điều hành Đề án Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC - DANH MỤC CÁC VĂN BẢN, QUY TRÌNH ĐƯA VÀO ÁP DỤNG THỬ (Kèm theo Quyết định số 427/QĐ-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt và đưa vào áp dụng thử Hệ thống văn bản, quy trìnhquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ VÀ GIÁ GIAO CẤP QUYỀN KHAI THÁC MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính về việc Ban hành quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ; Căn cứ Quyết định số 2261/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh về việc Ban hành "Quy chế tạm thời đấu giá quyền khai thác cát, sỏi, đất và đá làm vật liệu xây dung thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Thanh Hoá tại tờ trình số: 349/TTr/STC ngày 25 tháng 02 năm 2011 về việc "Quy định tạm thời trình tự, thủ tục xác định giá sàn đấu giá và giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm để đấu giá và giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Thanh Hoá; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ VÀ GIÁ GIAO CẤP QUYỀN KHAI THÁC MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1040/2011/QĐ-UBND ngày 04 /4/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng. Áp dụng đối với các loại mỏ khoáng sản là cát, sỏi, đất và đá làm vật liệu xây dựng (sau đây gọi tắt là mỏ vật liệu xây dựng) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh theo quy định tại Quyết định số 2261/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh. Điều 2. Điều kiện của mỏ khi xác định giá khởi điểm để đấu giá và giá giao cấp quyền khai thác mỏ phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau đây: 1. Là những mỏ vật liệu xây dựng thuộc danh mục được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu giá, xác định giá giao để cấp quyền khai thác mỏ hàng năm. 2. Đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả thăm dò, khảo sát trữ lượng, chất lượng mỏ. 3. Mỏ đã được giải phóng mặt bằng(GPMB); 4. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này; Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Xây dựng danh mục các mỏ vật liệu xây dựng phải đấu giá, định giá giao để cấp quyền khai thác hàng năm; thực hiện GPMB và thuê tổ chức tư vấn thăm dò, khảo sát mỏ vật liệu xây dựng: 1. Xây dựng danh mục các mỏ vật liệu xây dựng phải đấu giá, định giá giao. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan lập danh mục các mỏ vật liệu xây dựng phải đấu giá, định giá giao để cấp quyền khai thác, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Thực hiện công tác GPMB. - Đối với những mỏ vật liệu xây dựng phải thực hiện công tác GPMB. Ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục mỏ vật liệu xây dựng phải đấu giá, định giá giao để cấp quyền khai thác, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là các huyện), nơi có mỏ phải triển khai phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện GPMB. - Nguồn kinh phí thực hiện GPMB được tạm ứng từ nguồn sự nghiệp môi trường thuộc ngân sách tỉnh hàng năm và được hoàn ứng bằng nguồn thu của các chủ mỏ được cấp quyền khai thác qua đấu giá hoặc định giá giao. Sở Tài chính căn cứ dự toán kinh phí GPMB do Chủ tịch UBND các huyện phê duyệt và tờ trình xin tạm ứng kinh phí của các huyện, chủ động trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho các huyện tạm ứng nguồn để thực hiện công tác GPMB, thu hồi hoàn ứng ngay sau khi chủ mỏ nộp tiền. 3. Xác định trữ lượng, chất lượng mỏ vật liệu xây dựng và khối lượng mỏ có thể khai thác trong một năm: Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn có đủ năng lực để thăm dò, khảo sát. Tổ chức tư vấn sau khi thăm dò, khảo sát tiến hành lập báo cáo kết quả thăm dò, khảo sát. Báo cáo thăm dò, khảo sát phải cung cấp tối thiểu được các thông tin sau: - Khái quát được vị trí, điều kiện hạ tầng giao thông ra vào và điều kiện khai thác mỏ. - Xác định trữ lượng mỏ vật liệu xây dựng tại thời điểm thăm dò, khảo sát; - Xác định thành phần và tỷ trọng chủ yếu trong mỏ vật liệu xây dựng và nhóm sản phẩm sau khai thác, chế biến mỏ. - Xác định trữ lượng có thể bồi lắng bổ sung cho mỏ hàng năm (đối với mỏ cát). - Xác định khối lượng mỏ có thể khai thác trong một năm (theo năng lực khai thác trung bình của nhóm ngành nghề khai thác). Sau khi nhận được báo cáo kết quả thăm dò, khảo sát của tổ chức tư vấn, Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các ngành liên quan thẩm định báo cáo thăm dò, khảo sát, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (trong đó có đề xuất số năm cấp quyền khai thác). Điều 4. Lựa chọn tổ chức định giá; căn cứ định giá; trình tự, thủ tục định giá một đơn vị (m3) vật liệu xây dựng để đấu giá, định giá giao để cấp quyền khai thác. 1. Lựa chọn tổ chức định giá. - Đối với loại mỏ vật liệu xây dựng tại khu vực, địa phương chưa có mỏ nào (cùng loại, cùng thời gian và điều kiện tương tự) phải thuê tổ chức tư vấn định giá thì uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính lựa chọn và ký hợp đồng thuê tổ chức tư vấn định giá đơn vị (m3) vật liệu xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước về định giá. - Đối với khu vực, địa phương có loại mỏ (cùng loại, cùng thời gian và điều kiện tương tự) đã thuê tư vấn thẩm định, giao Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Phương pháp và căn cứ để định giá một đơn vị (m3) vật liệu xây dựng. - Đơn giá vật liệu xây dựng được xác định theo giá thị trường; - Tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp định giá theo quy định pháp luật về định giá, gắn với các điều kiện về vị trí, mức độ thuận lợi về hạ tầng giao thông, điều kiện khai thác, tỷ trọng các thành phần trong mỏ và sản phẩm sau khai thác, chế biến từ mỏ của mỏ mỏ cần xác định giá. - Đơn giá một đơn vị (m3) vật liệu xây dựng được xác định theo hình thức nộp tiền một lần cho toàn bộ thời gian được cấp phép khai thác mỏ. 3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ và thời gian thuê tư vấn định giá. 3.1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ: - Sở Tài nguyên Môi trường có trách nhiệm cung cấp hồ sơ liên quan đến kết quả thăm dò, khảo sát mỏ cho Sở Tài chính ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; Quyết định cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh (đối với mỏ đã cấp quyền khai thác phải định giá lại). - UBND huyện (nơi có mỏ) gửi về Sở Tài chính quyết định phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB và báo cáo kết quả thực hiện công tác GPMB. - Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả thăm dò, khảo sát mỏ của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, báo cáo kết quả thực hiện GPMB của huyện, Quyết định cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh (đối với mỏ đã cấp quyền khai thác phải định giá lại), Sở Tài chính tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn để định giá một đơn vị (m3) vật liệu xây dựng. Sở Tài chính có trách nhiệm gửi các hồ sơ liên quan đến mỏ cho tổ chức tư vấn định giá và đôn đốc tổ chức tư vấn thực hiện theo hợp đồng đã ký. | 2,082 |
123,905 | 3.2. Thời gian thực hiện việc định giá một mỏ của tổ chức tư vấn: Tối đa 10 ngày làm việc. 4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ và thời gian định giá do Sở Tài chính thực hiện (Đối với khu vực, địa phương có loại mỏ cùng loại, cùng thời gian và điều kiện tương tự đã thuê tư vấn định giá). 4.1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ: Sở Tài chính đề nghị Sở Tài nguyên & Môi trường và UBND huyện (nơi có mỏ) gửi hồ sơ liên quan đến kết quả thăm dò, khảo sát mỏ của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Quyết định cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh (đối với mỏ đã cấp quyền khai thác phải định giá lại) và báo cáo kết quả thực hiện GPMB, so sánh với kết quả định giá loại mỏ (cùng loại) tại khu vực, địa phương đã thuê tư vấn thẩm định trước đó để tổ chức định giá. 4.2. Thời gian định giá: Thời gian thực hiện việc định giá một mỏ của Sở Tài chính: Tối đa 05 ngày làm việc. Điều 5. Phương pháp, trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm đấu giá, giá giao: 1. Phương pháp xác định giá khởi điểm: 1.1. Đối với mỏ phải đấu giá: Giá khởi điểm để đấu giá = Đơn giá 01m3 vật liệu xây dựng nhân (x) với khối lượng mỏ khai thác trong một năm nhân (x) với số năm được cấp quyền khai thác do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Giá khởi điểm đối với các vòng đấu tiếp theo bằng giá trả cao nhất của vòng đấu trước đó cộng với bước giá. Bước giá của mỗi vòng đấu thực hiện theo quy định tại phương án đấu giá do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 1.2 Đối với mỏ cấp quyền khai thác không thông qua hình thức đấu giá, giá giao cấp quyền khai thác được xác định như sau: Giá giao cấp quyền khai thác mỏ = Đơn giá 01m3 sản phẩm xây dựng nhân (x) khối lượng mỏ khai thác trong một năm nhân (x) với số năm được cấp quyền khai thác do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện: 2.1. Tại Sở Tài chính: Sau khi nhận được thông báo kết quả định giá của tổ chức tư vấn được thuê hoặc kết quả định giá do Sở Tài chính thực hiện (Đối với khu vực, địa phương có loại mỏ cùng loại, cùng thời gian và điều kiện tương tự đã thuê tư vấn định giá), Sở Tài chính căn cứ vào trữ lượng, chất lượng mỏ, hình thức giao mỏ, số năm được cấp quyền khai thác để xây dựng giá khởi điểm đấu giá, xây dựng giá giao không thông qua hình thức đấu giá để cấp quyền khai thác mỏ, trình Chủ tich UBND tỉnh phê duyệt. - Hồ sơ trình bao gồm: + Quyết định phê duyệt kết quả thăm dò, khảo sát mỏ của Chủ tịch UBND tỉnh (bản gốc); + Kết quả định giá của tổ chức tư vấn (bản gốc); + Dự thảo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt giá khởi điểm đấu giá, giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng( Chuyển bản dự thảo quyết định đồng thời về Văn phòng UBND tỉnh qua đường thư điện tử hoặc mail của chuyên viên thụ lý hồ sơ và phòng hành chính). - Thời gian thực hiện tại Sở Tài chính là 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được kết quả định giá của tư vấn hoặc kết quả định giá của Sở Tài chính) 2.2. Tại Văn phòng UBND tỉnh. Sau khi nhận được Tờ trình của Sở Tài chính, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh chuyển hồ sơ trình của Sở Tài chính cho chuyên viên được giao nhiệm vụ thực hiện, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. - Hồ sơ trình bao gồm: + Quyết định phê duyệt kết quả thăm dò, khảo sát mỏ của Chủ tịch UBND tỉnh (bản gốc); + Kết quả định giá của tổ chức tư vấn (bản gốc); + Dự thảo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt giá khởi điểm đấu giá, giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng - Thời gian thực hiện tại Văn phòng UBND tỉnh là 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài chính) Điều 6. Kinh phí thực hiện Kinh phí cho việc tổ chức điều tra, khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng mỏ vật liệu xây dựng; kinh phí thuê tư vấn định giá, kinh phí định giá mỏ vật liệu xây dựng của Sở Tài chính được chi từ dự toán ngân sách tỉnh hàng năm (nguồn sự nghiệp môi trường). Điều 7. Các Sở, Ban, ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao cú trỏch nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ ÁN LUỒNG CHO TÀU BIỂN TRỌNG TẢI LỚN VÀO SÔNG HẬU Ngày 25/3/2011, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp về dự án Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào Sông Hậu. Tham dự cuộc họp có đại diện Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Quản lý xây dựng và CL CTGT, Hội Cảng - Đường thủy và Thềm lục địa Việt Nam, đại diện các Vụ: KHĐT, KHCN, KCHTGT, TC, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ GTVT. Sau khi nghe ý kiến phát biểu của Cục Hàng hải Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, báo cáo nội dung nghiên cứu của tư vấn dự án - PortCoast, ý kiến trao đổi của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Về nội dung thống nhất mặt bằng đê của dự án Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào Sông Hậu và dự án Trung tâm điện lực Duyên Hải - Dự án Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào Sông Hậu đã được phê duyệt từ năm 2007, hiện gói 6A đã thực hiện 70%, gói 6B đã tổ chức đấu thầu xây lắp, dự kiến tiến độ hoàn thành đưa dự án vào khai thác năm 2012 đòi hỏi tiến độ phối hợp triển khai rất cấp bách. Đồng thời với dự án này, hiện Bộ GTVT đã cập nhật quy hoạch và triển khai đầu tư các dự án các kết nối với khu vực (quốc lộ 53, 54, cầu Cổ Chiên,...) để đáp ứng nhu cầu phát triển khu kinh tế biển Định An đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Do vậy, trên cơ sở đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại văn bản số 808/EVN-ĐT ngày 21/3/2011, Bộ GTVT thống nhất sử dụng phương án mặt bằng 4.1 (phương án hai đê) để hình thành bể cảng hoàn chỉnh, kết hợp giữa dự án Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào Sông Hậu và dự án Trung tâm Điện lực Duyên Hải. Trên cơ sở đó, tư vấn nghiên cứu bổ sung kết hợp phát triển cảng cho tàu biển trọng tải lớn cho khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long trong bể cảng này. - Phân giao nhiệm vụ: Tập đoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng đê chắn sóng phía Bắc (dự án Trung tâm Điện lực Duyên Hải), Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng đê chắn sóng phía Nam (dự án Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào Sông Hậu). Các đơn vị có trách nhiệm rà soát kỹ tiến độ hai dự án và phối hợp chặt chẽ từng giai đoạn, đảm bảo khớp nối tiến độ phù hợp, đáp ứng yêu cầu chung của cả hai dự án, đạt hiệu quả tốt nhất, báo cáo Bộ GTVT. - Giao Vụ Kế hoạch đầu tư tham mưu Bộ có văn bản chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị liên quan triển khai. Lưu ý các chi phí nghiên cứu bổ sung, khối lượng dự án, phân chia gói thầu phù hợp tiến độ phối hợp chung. - Vụ Kế hoạch đầu tư chủ trì, phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Quản lý XD và CL CTGT có ý kiến đối với thiết kế cơ sở dự án Trung tâm Điện lực Duyên Hải của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Về nội dung nghiên cứu luồng một làn - hai làn Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành, đại diện Hội Cảng - Đường thủy và Thềm lục địa Việt Nam cho thấy, quy mô luồng một làn, hai chiều của dự án hoàn toàn đáp ứng nhu cầu vận tải biển cho khu vực giai đoạn đến năm 2020, bao gồm cả việc chuyển tải than phục vụ các nhà máy nhiệt điện than tại khu vực nếu kết hợp với luồng qua cửa Định An theo đúng quy hoạch; Ngoài ra, việc nghiên cứu mở rộng luồng hai làn vào thời điểm này sẽ ảnh hưởng lớn đến tiến độ triển khai dự án cũng như không có cơ sở đảm bảo tính ổn định đối với tuyến luồng Quan Chánh Bố do luồng mở rộng sẽ đưa lưu lượng nước lớn của Sông Hậu qua tuyến kênh này, kèm theo các yếu tố thủy động lực, sa bồi phức tạp, có thể tạo ra cửa sông rộng, mức độ sa bồi lớn như cửa Trần Đề, Định An hiện hữu. Nếu đặt ra vấn đề này vào lúc này thì phải triển khai tiến hành nghiên cứu tổng thể lai toàn bộ. Đặc biệt là đánh giá tác động môi trường với quy mô lớn hơn rất nhiều. Tính chất, quy mô dự án thay đổi, theo luật về đầu tư xây dựng dự án cần lập lại (dự án hiện nay thực chất đã qua gần 15 năm chuẩn bị với nhiều nghiên cứu, hội thảo, ý kiến khác nhau kéo dài mới có quyết định cuối cùng, nếu thay đổi lại quy mô thì thời gian trao đổi, thỏa thuận sẽ vượt tầm kiểm soát của chủ đầu tư và Bộ GTVT). Vì vậy: - Giao Cục Hàng hải Việt Nam, đơn vị tư vấn dự án khẩn trương có báo cáo ngay về các nội dung cụ thể nêu trên; trên cơ sở đó, giao Vụ KHĐT tham mưu Bộ GTVT có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nội dung này trên nguyên tắc: Khẩn trương triển khai tiếp dự án trên cơ sở quyết định đầu tư đã duyệt; Sau khi thực hiện thành công dự án luồng một làn, có đầy đủ kết quả đánh giá điều kiện ổn định và hiệu quả đầu tư trong những năm khai thác tiếp theo để có đúc rút kinh nghiệm và xử lý. - Để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường biển đối với khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long về lâu dài, giao Cục Hàng hải Việt Nam nghiên cứu, báo cáo Bộ, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai nghiên cứu khả thi một cảng biển cho tàu trọng tải lớn tại khu vực này. | 2,045 |
123,906 | Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ Giao thông vận tải thông báo để các đơn vị liên quan phối hợp, triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP LOẠI ĐƯỜNG ĐỂ XÁC ĐỊNH CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ GTVT về việc ban hành quy định xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố xếp loại đường bộ các tuyến đường do Trung ương quản lý để xác định cước vận tải đường bộ theo quy định (có bảng chi tiết kèm theo). Đối với các tuyến đường địa phương, các Sở GTVT xếp loại đường và trình UBND tỉnh công bố (theo Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ GTVT). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 4 tháng 4 năm 2011. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 25/2008/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 11 năm 2008. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng giám đốc các Khu Quản lý đường bộ, Giám đốc các Sở GTVT và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 640/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CỦA TỔNG CỤC THỦY LỢI TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY LỢI - Căn cứ Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; - Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; - Căn cứ Luật Công nghệ Thông tin ngày 29/6/2006; - Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Chánh văn phòng Tổng cục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục Thủy lợi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CỦA TỔNG CỤC THỦY LỢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 200/QÐ-TCTL, ngày 04/4/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục Thủy lợi trong việc chỉ đạo, điều hành, thực thi nhiệm vụ của Tổng cục, của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trực thuộc Tổng cục. - Quy chế này áp dụng đối với Văn phòng Tổng cục, Thanh tra Tổng cục, các Cục, Vụ, Viện, các Trung tâm và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trực thuộc Tổng cục Thủy lợi. Điều 2. Định nghĩa hệ thống thư điện tử của Tổng cục - Hệ thống thư điện tử của Tổng cục Thủy lợi (sau đây gọi tắt là hệ thống thư điện tử của Tổng cục) là thành phần của hệ thống thông tin điện tử của Tổng cục Thủy lợi. - Hệ thống thư điện tử là tài sản chung của Tổng cục; phục vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức) trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục sử dụng trong việc gửi, nhận thông tin điện tử qua môi trường mạng, phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Mọi thông tin của cá nhân, thông tin của tổ chức khi đăng ký, sử dụng hộp thư điện tử của Tổng cục được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu do Văn phòng Tổng cục thống nhất quản lý. Điều 3. Tổ chức của hệ thống thư điện tử của Tổng cục Hệ thống thư điện tử của Tổng cục được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Tổng cục, bao gồm: Hệ thống máy chủ; mạng máy tính cục bộ (LAN) của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục; mạng diện rộng (WAN) của Tổng cục và mạng Internet. Điều 4. Địa chỉ, định dạng hộp thư điện tử của Tổng cục 1.Địa chỉ truy cập hệ thống thư điện tử của Tổng cục trên Internet http://mail.wrd.gov.vn 2. Định dạng hệ thống thư điện tử: - Định dạng chung: username@wrd.gov.vn Trong đó, “username” là tên truy cập của cán bộ, công chức hoặc tên cơ quan, đơn vị sử dụng hộp thư điện tử. - Định dạng hộp thư điện tử cá nhân: tennguoisudung@wrd.gov.vn; Trong đó, “tennguoisudung” được cấu tạo theo quy ước dưới đây: tennguoisudung = tên + chữ cái đầu của họ + chữ cái đầu của họ đệm (viết liền không dấu). Ví dụ: hộp thư điện tử của cán bộ có tên Nguyễn Hoàng Tuấn Anh được thiết lập như sau anhnht@wrd.gov.vn - Định dạng hộp thư điện tử chung của cơ quan, đơn vị: tensudung@wrd.gov.vn; Trong đó, “tensudung” được thiết lập theo đề nghị của cơ quan, đơn vị nhằm mục đích sử dụng chung hoặc cho một lĩnh vực công tác của cơ quan, đơn vị. Ví dụ: hộp thư điện tử của dùng cho công tác Tổng hợp tại Văn phòng Tổng cục được thiết lập như sau tonghop@wrd.gov.vn Điều 5. Một số địa chỉ thư điện tử theo nhóm ldtc@wrd.gov.vn Nhóm Email của lãnh đạo tổng cục. vanphong@wrd.gov.vn Nhóm Email của Văn phòng Tổng cục. vukhtc@wrd.gov.vn hóm Email của Vụ Kế hoạch - Tài chính. vukhcn@wrd.gov.vn Nhóm Email của Vụ KHCN & HTQT. vuqlxdcb@wrd.gov.vn Nhóm Email của Vụ Quản lý XDCB. vuqlnn@wrd.gov.vn Nhóm Email của Vụ QLNN & NSNT. vuqlcttl@wrd.gov.vn Nhóm Email của Vụ Quản lý Công trình Thủy lợi. cucqldd@wrd.gov.vn Nhóm Email của Cục Quản lý Đê điều & PCLB. thanhtra@wrd.gov.vn hóm Email của Thanh tra Tổng cục. ttptgntt@wrd.gov.vn Nhóm Email của Trung tâm Phòng tránh & GNTT. tttvcgcn@wrd.gov.vn Nhóm Email của Trung tâm Tư vấn & CGCN. ttphianam@wrd.gov.vn Nhóm Email của các thành viên thường trực phía nam. vienqhtl@wrd.gov.vn Nhóm Email của Viện Quy hoạch Thủy lợi. vienqhtlmn@wrd.gov.vn Nhóm Email của Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền nam. lddonvi@wrd.gov.vn NhómEmail của lãnh đạo các đơn vị . truongdv@wrd.gov.vn Nhóm Email của Trưởng các đơn vị. all@wrd.gov.vn Toàn bộ lãnh đạo và chuyên viên của Tổng cục. Điều 6. Khuyến cáo chuẩn thông tin trao đổi trên hệ thống thư điện tử của Tổng cục - Tất cả thông tin trao đổi trên trên hệ thống thư điện tử của Tổng cục phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, ban hành kèm theo Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông. - Sử dụng bộ ký tự và mã hoá Tiếng Việt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 6909-2001 với bộ mã ký tự Tiếng Việt 16 bit, phông chữ (font) Unicode. Điều 7. Các loại thông tin, tài liệu bắt buộc phải chuyển qua hệ thống thư điện tử của Tổng cục và giá trị pháp lý - Tài liệu phục vụ trao đổi công tác chuyên môn, nghiệp vụ; tài liệu phục vụ hội nghị, hội thảo; dự thảo các văn bản xin ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong nội bộ Tổng cục. Khuyến khích tận dụng hệ thống thư điện tử để gửi, nhận các loại văn bản: giấy mời, công văn, báo cáo các loại; Thông tin chỉ đạo, quản lý, điều hành và các văn bản khác có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Tổng cục. - Những văn bản, thông tin chuyển qua hệ thống thư điện tử của Tổng cục phù hợp với quy định của pháp luật về Giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như “văn bản giấy” trong giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục và không phải gửi thêm “văn bản giấy”. Điều 8. Những hành vi bị cấm khi sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục 1. Sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục vào mục đích: - Chống lại nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược, chiến tranh tâm lý; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc. - Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác bị cấm bởi pháp luật Việt Nam. - Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm đến uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân. - Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. 2. Gây rối, phá hoại hệ thống thông tin, cản trở việc quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục. 3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân trên Internet. 4. Các hành vi khác bị cấm bởi pháp luật. Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CỦA TỔNG CỤC Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục 1. Văn phòng Tổng cục: - Thực hiện việc cấp mới tài khoản sử dụng (account), mật khẩu ban đầu và cấp lại mật khẩu khi có yêu cầu (bằng văn bản). Tổ chức cập nhật những thông tin thay đổi theo văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục. - Quản trị hệ thống thư điện tử và các dịch vụ khác có liên quan, bảo đảm cho hệ thống thư điện tử của Tổng cục hoạt động thông suốt, liên tục. - Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin đối với hệ thống thư điện tử của Tổng cục theo chế độ mật; quản lý quyền truy cập của các cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc Tổng cục. - Cài đặt hệ thống phòng chống virus tin học và các truy cập trái phép khác. - Tạo lập và thực hiện chế độ lưu trữ thông tin theo các quy định hiện hành của nhà nước. | 2,072 |
123,907 | - Thường xuyên bảo trì hệ thống, kịp thời khắc phục, sửa chữa khi có sự cố xảy ra với hệ thống thư điện tử. - Lập dự toán kinh phí hàng năm cho việc quản lý, vận hành và phát triển hệ thống thư điện tử của Tổng cục để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ công chức trong các cơ quan, đơn vị nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống thư điện tử. 2. Các cơ quan, đơn vị khác thuộc Tổng cục: - Triển khai và đôn đốc việc triển khai Quy chế này tại cơ quan, đơn vị mình. - Cung cấp danh sách cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình để tạo lập hộp thư điện tử cá nhân; kịp thời thông báo sự thay đổi về những thông tin có liên quan đến hộp thư điện tử về Văn phòng Tổng cục. - Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trao đổi qua hệ thống thư điện tử. - Đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức của đơn vị mình trong việc sử dụng và thực hiện các quy định về sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục. Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư cá nhân - Cán bộ, công chức trong cơ quan Tổng cục phải sử dụng hệ thống thư điện tử này để trao đổi thông tin, truyền các file (tệp) văn bản... phục vụ công tác được giao (trừ trường hợp thông tin có dung lượng lớn không truyền qua hệ thống thư điện tử được). - Tự quản lý và lưu trữ các thư điện tử của bản thân. - Sử dụng đúng quy trình, mục đích của hệ thống thư điện tử đã nêu trong Quy chế này. - Không truy nhập vào hộp thư của người khác và không để người khác sử dụng hộp thư của cá nhân mình. - Tự quản lý và bảo vệ mật khẩu truy cập của mình; không được cung cấp mật khẩu cho người khác hoặc để lộ mật khẩu của mình. Trường hợp mật khẩu bị lộ phải báo ngay cho Văn phòng Tổng cục để được thay đổi mật khẩu mới. - Không phát tán thư rác hoặc các thư điện tử không đúng mục đích lên hệ thống thư điện tử của Tổng cục. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin của mình gửi qua hệ thống thư điện tử của Tổng cục. - Khi phát hiện những thư điện tử gửi đến có địa chỉ không rõ ràng, thư rác hoặc file đính kèm bị cảnh báo nhiễm virus thì phải xóa bỏ ngay, không nên đọc thư hoặc lưu vào ổ cứng máy tính của mình. - Khi gặp sự cố về hệ thống phải báo ngay cho Văn phòng Tổng cục để lên phương án khôi phục, sửa chữa. Điều 11. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư điện tử của cơ quan - Hộp thư điện tử của cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý, sử dụng hoặc có thể uỷ quyền cho một người trong cơ quan quản lý, sử dụng. - Khi thay đổi vị trí công tác, người được giao quản lý, sử dụng hộp thư điện tử của cơ quan phải bàn giao tài khoản, mật khẩu và toàn bộ nội dung, dữ liệu của hộp thư cơ quan cho người mới được uỷ quyền sử dụng. - Khi nhận được thư điện tử gửi vào hộp thư cơ quan thì thủ trưởng cơ quan (hoặc người được uỷ quyền) có trách nhiệm xử lý. Điều 12. Yêu cầu về tần suất sử dụng thư điện tử - Cán bộ, công chức thuộc Tổng cục phải thường xuyên mở hộp thư cá nhân của mình hoặc hộp thư của cơ quan giao quản lý, sử dụng để kiểm tra, xử lý thông tin đến được kịp thời. - Quy định tần suất sử dụng hộp thư điện tử (mức tối thiểu): hàng ngày (02 lần/ngày, sáng và chiều). Khuyến khích đặt hệ thống thư điện tử thường mở khi sử dụng máy tính. Điều 13. Các quy định khác - Thống nhất dùng chung hệ thống thư điện tử http://mail.wrd.gov.vn trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục. - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục không tự xây dựng hệ thống thư điện tử riêng của mình. Đối với các hệ thống thư điện tử riêng đã xây dựng trước khi Quy chế này được ban hành, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý cần phối hợp với Văn phòng Tổng cục để từng bước thực hiện việc chuyển đổi sang hệ thống thư điện tử chung của Tổng cục. - Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức thuộc Tổng cục không được sử dụng các hộp thư miễn phí (như: yahoo mail, hotmail, gmail…) để trao đổi thông tin trong quá trình xử lý việc công. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Xử lý vi phạm Cơ quan, đơn vị, cá nhân nào vi phạm Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm phải chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 15. Tổ chức thực hiện - Vụ Kế hoạch - Tài chính căn cứ kế hoạch, nguồn vốn và ngân sách được cấp hàng năm bố trí kinh phí cho việc quản lý, sử dụng, vận hành và phát triển hệ thống thư điện tử của Tổng cục. - Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo những quy định trên đây. - Trong quá trình thực hiện, những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Văn phòng Tổng cục để tổng hợp, báo cáo trình Tổng cục trưởng xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ MỨC ĐÓNG BẢO HIẾM Y TẾ ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 553/STC-HCSN ngày 25 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau: 1. Đối với học sinh, sinh viên thuộc đối tượng cận nghèo: - Hỗ trợ 50% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế từ ngân sách nhà nước; - Hỗ trợ 30% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế từ Dự án Hỗ trợ y tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 2. Đối với học, sinh viên không thuộc đối tượng cận nghèo: - Hỗ trợ 30% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế từ ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cần Thơ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Cần Thơ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ SỬA ĐỔI XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG 5 NĂM VỀ VĂN HỌC - NGHỆ THUẬT TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông báo số 103/TB-TU ngày 30/3/1999 của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc về việc trao giải thưởng sáng tác Văn học - Nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật và lập quỹ sáng tác Văn học - Nghệ thuật; thống nhất tại cuộc họp giao ban Lãnh đạo UBND tỉnh; Xét đề nghị của Hội đồng Văn học Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc tại tờ trình số 328/TTr-HĐVHNT ngày 27-12-2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sửa đổi xét tặng Giải thưởng 5 năm về Văn học - Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế toàn bộ các văn bản trước đây trái với quy định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Văn học - Nghệ thuật tỉnh, Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh, các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG 5 NĂM VỀ VĂN HỌC – NGHỆ THUẬT TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thưởng 5 năm về Văn học – Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc là một phần thưởng trang trọng, dành cho các văn nghệ sỹ có tác phẩm xuất sắc phản ánh về “vùng đất và con người ” tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Giải thưởng 5 năm về Văn học – Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc được xét 5 năm một lần, với yêu cầu đảm bảo tính khách quan, khoa học, dân chủ và công khai; nhằm đánh giá chính xác, động viên kịp thời văn nghệ sỹ có nhiều cống hiến, đóng góp trí tuệ, tâm sức và sự sáng tạo về Văn học – Nghệ thuật phục vụ sự nghiệp phát triển của Vĩnh Phúc. Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH XÉT GIẢI VÀ MỨC THƯỞNG Điều 3. Đối tượng xét, trao Giải thưởng 5 năm về Văn học – Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc. 1. Người được xét, trao Giải: Là các tác giả chuyên hoặc không chuyên, ở trong hoặc ngoài tỉnh Vĩnh Phúc, có tư tưởng, đạo đức, lối sống tốt, không vi phạm pháp luật, có một hoặc nhiều tác phẩm, hoặc nhiều tác giả đồng tác phẩm Văn học Nghệ thuật. 2. Tác phẩm được xem xét, trao Giải: a. Là sản phẩm sáng tạo của các tác giả ở khoản 1 Điều này với đề tài con người và quê hương Vĩnh Phúc, đã được xuất bản, công bố rộng rãi; có giá trị về văn học- nghệ thuật, về nội dung tư tưởng; có ảnh hưởng tốt trong đời sống xã hội, có tác dụng giáo dục, nâng cao nhận thức của nhân dân về thẩm mỹ; góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng nói chung và phát triển nền Văn học- Nghệ thuật của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. b. Thời gian xuất bản tác phẩm: Trong phạm vi chu kỳ 5 năm xem xét Giải. c. Các thể loại cụ thể trong từng lĩnh vực bao gồm: * Văn học: Là tác phẩm trọn vẹn đã được xuất bản, phát hành ở trong hoặc ngoài tỉnh. Bao gồm tiểu thuyết, truyện ngắn, ký, truyện ký, thơ, truyện thơ, trường ca. | 2,079 |
123,908 | * Âm nhạc (khí nhạc hoặc ca khúc): Tác phẩm là một hoặc nhiều bản nhạc, đã được dàn dựng, phối âm, phối khí... ghi trong băng hoặc đĩa CD, VCD. * Mỹ thuật, Nhiếp ảnh: Tác phẩm đã được trưng bày hoặc đạt giải thưởng từ cấp khu vực trở lên. * Sân khấu và Điện ảnh (kịch bản, vở diễn): Tác phẩm đã được dàn dựng, biểu diễn, hoặc đã công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng được ghi lại. * Nghiên cứu, lý luận phê bình Văn học – Nghệ thuật, sưu tầm, dịch thuật: Là công trình (từ một đến nhiều công trình) đã được nghiệm thu, hoặc được công bố trên các báo, chí chuyên ngành, phương tiện thông tin đại chúng. Điều 4: Quy trình xét Giải thưởng 5 năm về Văn học – Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc 1. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc (cơ quan thường trực của Hội đồng Văn học Nghệ thuật tỉnh), theo chu kỳ xét trao Giải, có trách nhiệm đề xuất việc xây dựng và thông báo rộng rãi Kế hoạch xét trao Giải, đề xuất thành lập các tiểu ban văn học – nghệ thuật theo từng chuyên ngành, để giúp việc cho Hội đồng xét Giải, Hội đồng Văn học Nghệ thuật, trong quá trình hoạt động xét Giải. 2. Sau khi nhận được thông báo xét giải, người tham dự xét Giải, phải gửi hồ sơ đăng ký dự xét Giải, trong đó gồm cả các tác phẩm, về Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc theo đúng thời gian, mẫu phiếu đăng ký, số lượng tác phẩm (Do Hội đồng Văn học – Nghệ thuật tỉnh quy định cụ thể). 3. Hết thời hạn nhận hồ sơ dự xét Giải, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm tổng hợp chung, phân nhóm các tác phẩm dự xét Giải theo thể loại, trình Hội đồng Văn học Nghệ thuật tỉnh, để tiến hành các bước tiếp theo của quy trình chấm, xét Giải. 4. Quy trình xét giải như sau: a. Vòng 1 (sơ khảo): Các Tiểu ban Văn học nghệ thuật của Hội đồng xét Giải thởng 5 năm về Văn học – Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm đọc, chấm, thống nhất xếp loại theo A,B,C bằng bỏ phiếu kín từng tác phẩm, lập biên bản kết quả xét giải vòng sơ khảo và báo cáo Hội đồng xét Giải về tư tưởng, nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm được xếp loại. b. Vòng 2: Hội đồng xét Giải tiến hành đọc, chấm, thống nhất và xếp loại A, B, C bằng bỏ phiếu kín các tác phẩm đã qua vòng sơ khảo và lập biên bản kết quả xét giải báo cáo Hội đồng VHNT tỉnh. Hội đồng xét Giải có trách nhiệm báo cáo cụ thể với Hội đồng Văn học Nghệ thuật tỉnh về tư tưởng, nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm đã qua các bước xếp loại trên. c. Vòng 3: Hội đồng Văn học - Nghệ thuật tỉnh thảo luận, xem xét cụ thể và tiến hành bỏ phiếu kín cho từng tác phẩm. Trên cơ sở kết quả đó, Hội đồng Văn học Nghệ thuật tỉnh tiến hành phân loại các giải thưởng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 5. Trong cả 3 vòng bỏ phiếu kín, nếu thành viên Hội đồng VHNT, Hội đồng xét giải hoặc thành viên các Tiểu ban có tác phẩm dự xét giải thì thành viên đó không được tham dự bỏ phiếu cho tác phẩm của mình. Điều 5: Tiêu chí xếp loại giải thưởng Tác phẩm đạt giải phải đạt yêu cầu qui định tại Điều 3 Quy chế này và đảm bảo các tiêu chí sau: 1. Giải A: Là những tác phẩm VHNT có giá trị xuất sắc về nội dung và nghệ thuật, có ảnh hưởng tốt trong đời sống xã hội. 2. Giải B: Là những tác phẩm VHNT có giá trị cao về nội dung và nghệ thuật, có ảnh hưởng tốt trong đời sống xã hội. 3. Giải C: Là những tác phẩm có giá trị tốt về nội dung và nghệ thuật, có ảnh hưởng tốt trong đời sống xã hội. 4. Giải Khuyến khích: là những tác phẩm có giá trị khá về nội dung và nghệ thuật, có ảnh hưởng tốt trong đời sống xã hội. Điều 6: Mức thưởng - Giải loại A trị giá 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng), kèm theo Bằng chứng nhận; - Giải loại B trị giá 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng), kèm theo Bằng chứng nhận; - Giải loại C trị giá 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), kèm theo Bằng chứng nhận; - Giải Khuyến khích trị giá 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), kèm theo Bằng chứng nhận. Kinh phí giải thưởng do ngân sách tỉnh cấp được dự toán và cấp bổ sung ngoài kế hoạch kinh phí được giao của Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh, ngoài ra còn được huy động từ nguồn hợp pháp khác. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Hội đồng Văn học – Nghệ thuật tỉnh, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Hội đồng Văn học – Nghệ thuật tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 378/2008/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO VÀ HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO THÍ SINH TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC Y, DƯỢC DIỆN ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY THEO ĐỊA CHỈ SỬ DỤNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ công văn số 07/HĐND-VP ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ý kiến đối với Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ công văn số 01/VHXH-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thẩm tra Tờ trình số 24/TTr-UBND; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 235/TTr-SYT ngày 15 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức trợ cấp sinh hoạt phí trong Đề án Đào tạo và hỗ trợ kinh phí cho các thí sinh trúng tuyển Đại học Y, Dược diện đào tạo hệ chính quy theo địa chỉ sử dụng giai đoạn 2009 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 378/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Điều chỉnh điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định số 378/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: “Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hằng tháng (tính 10 tháng trong năm) bằng 100% mức lương tối thiểu theo lộ trình cải cách tiền lương của Nhà nước đối với cán bộ, công chức Nhà nước”. 2. Điều chỉnh điểm c khoản 2 Phần thứ IV trong Đề án (kinh phí đào tạo giai đoạn 2009 - 2020): “Chi sinh hoạt phí = mức lương tối thiểu của Nhà nước (tùy theo từng năm) x 100%. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 378/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị quyết số 8i/2010/NQCĐ-HĐND ngày 02 tháng 06 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1347/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 27/TTr-NN.PTNT ngày 11 tháng 01 năm 2011; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chủ yếu sau: I. KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG 2011 - 2015 1. Các chỉ tiêu chung về quản lý bảo vệ và phát triển rừng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các chỉ tiêu kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các chỉ tiêu kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Các chỉ tiêu kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng sản xuất <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tổng vốn đầu tư: 452.876 triệu đồng Trong đó: - Ngân sách nhà nước: 117.005 triệu đồng - Vốn doanh nghiệp: 3.750 triệu đồng - Vốn vay tín dụng: 116.823 triệu đồng - Vốn tự có: 215.298 triệu đồng IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất a) Tổ chức quản lý Cấp tỉnh nâng cao năng lực của ngành Nông nghiệp và PTNT để tham mưu cho UBND tỉnh về quản lý Nhà nước đối với lâm nghiệp. Cấp huyện cần bổ sung biên chế cán bộ có chuyên môn lâm nghiệp thực hiện chuyên trách về quản lý lâm nghiệp. Cấp xã ở những xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn cần kiện toàn Ban lâm nghiệp xã. b) Tổ chức sản xuất Tiếp tục củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của của các chủ rừng nhằm thực thi công tác bảo vệ và phát triển rừng trên diện tích được giao quản lý và sử dụng một cách hiệu quả. | 2,050 |
123,909 | 2. Giao rừng, giao đất lâm nghiệp - Tổ chức triển khai đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 02/3/2010 của UBND tỉnh. - Thực hiện việc rà soát và thu hồi lại những diện tích đất lâm nghiệp giao không đúng đối tượng, vượt quá hạn điền để điều chỉnh giao cho các hộ chưa có đất canh tác phát triển sản xuất ổn định đời sống, ưu tiên cho các hộ miền núi, dân tộc thiểu số có nhu cầu sử dụng đất phát triển kinh tế hộ. - Hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đơn vị lâm nghiệp nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng và chủ động trong kinh doanh rừng, tiến tới cho thuê rừng của các đơn vị. 3. Giải pháp về khoa học và công nghệ, đào tạo và khuyến lâm a) Giải pháp về khoa học và công nghệ - Nghiên cứu và tuyển chọn các giống cây trồng rừng thích nghi trên các dạng lập địa theo từng mục đích gây trồng, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống cây trồng như công nghệ dâm hom, nuôi cấy mô và kinh nghiệm sản xuất cây giống bản địa trong nhân dân để sản xuất giống có chất lượng cao. - Ứng dụng công nghệ ảnh vệ tinh, công nghệ thông tin, công nghệ GIS... để quản lý, dự báo, đánh giá theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng, sâu bệnh hại. - Sắp xếp lại mạng lưới cung ứng giống trên địa bàn đáp ứng yêu cầu của kỳ kế hoạch, đồng thời thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý giống lâm nghiệp. - Triển khai nghiên cứu và xây dựng các dự án phát triển lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu. - Triển khai nghiên cứu sự hấp thụ Carbon của các loại rừng để làm cơ sở cho việc thực hiện đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng. b) Giải pháp về đào tạo và chương trình khuyến lâm - Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật về chuyên môn, công nghệ tin học... - Tập trung đào tạo cán bộ cấp xã, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về khoa học công nghệ và quản lý kinh tế cho cán bộ cao đẳng và trung học hiện có, bồi dưỡng nâng cao trình độ về quản lý Nhà nước cho cán bộ đại học và đào tạo trên đại học. - Đào tạo cán bộ chuyên sâu về lâm nghiệp, tin học, công nghệ sinh học, chế biến bảo quản gỗ, lâm sản gỗ và ngoài gỗ... - Xây dựng hệ thống khuyến lâm đến cấp huyện để thực hiện tốt chương trình khuyến lâm về cơ sở. 4. Giải pháp về vốn - Đảm bảo nguồn vốn ngân sách nhà nước cho quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; sử dụng hiệu quả nguồn vốn trồng cây phân tán hàng năm của tỉnh, vốn bảo vệ nâng cấp đê điều, phòng chống thiên tai để đầu tư xây dựng hệ thống rừng phòng hộ ven biển. - Tăng cường vốn vay tín dụng với lãi suất phù hợp, chính sách thông thoáng, thủ tục cho vay đơn giản để người dân đầu tư cho trồng rừng kinh tế, trồng rừng thương mại. - Tạo cơ chế thuận lợi, hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp. - Xây dựng Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng; huy động vốn khai thác tài nguyên rừng, hình thành các liên kết giữa các địa phương, giữa các ngành để tập trung vốn đầu tư phát triển, huy động vốn từ nhân dân tham gia trồng rừng và chế biến các sản phẩm từ gỗ, tiến tới xã hội hóa nghề rừng. 5. Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế - Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành liên quan: giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với Sở Tài nguyên và Môi trường về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ kế hoạch thực hiện hàng năm và Sở Tài chính trong việc cấp vốn đầu tư. - Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế đang triển khai trên địa bàn, kêu gọi đầu tư cho phát triển lâm nghiệp thông qua các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học, chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý lâm nghiệp cho ngành lâm nghiệp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ Trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH NAM ĐỊNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ, hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ, hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, tại Tờ trình số 19/TTr-VPUBND ngày 03/3/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 300/TTr-SNV ngày 22/3/2011, về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND, ngày 04/4/2011 của UBND tỉnh) Điều 1. Vị trí, chức năng: 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính của tỉnh; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh 1.1- Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.2- Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ngành), Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.3- Phối hợp thường xuyên với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. 1.4- Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.5- Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.6- Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.7- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.8- Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. | 2,084 |
123,910 | 1.9- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ. 1.10- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Tham mưu, tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 2.1- Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. 2.2- Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2.3- Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.4- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. 2.5- Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các sở, ngành, UBND cấp huyện còn có ý kiến khác nhau, theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.6- Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.7- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. 2.8- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. 2.9- Đề nghị các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.10- Được yêu cầu các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 3.1- Thực hiện chế độ báo cáo thường kỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế, xã hội của địa phương, hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.2- Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.3- Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 3.4- Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh. 3.5- Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.6- Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh; phối hợp với Sở Thông tin & Truyền thông đảm bảo hoạt động của Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng UBND cấp huyện. 8- Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1.1- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. 1.2- Chánh Văn phòng, Phó Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. 1.3- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.4- Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: 2.1- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổ chức (VP1- bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ); - Phòng Tổng hợp (VP2); - Phòng Nông - Lâm - Ngư nghiệp và Tài nguyên môi trường (VP3); - Phòng Công nghiệp - Giao thông - Xây dựng (VP5); - Phòng Tài mậu (VP6) - Phòng Văn xã (VP7); - Phòng Nội chính (VP8); - Phòng Tiếp công dân (VP9); - Phòng Quản trị - Tài vụ (VP10- bao gồm cả quản lý Đội xe); - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính (VP11); - Phòng Ngoại vụ (VP12). 2.2- Đơn vị sự nghiệp: - Nhà khách. 3. Biên chế 3.1- Biên chế hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao theo kế hoạch hàng năm, trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. 3.2- Biên chế sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: - Quy định nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ; ban hành quy chế làm việc của văn phòng UBND tỉnh; - Sắp xếp, bố trí biên chế cán bộ, công chức; bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo đúng quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh./. NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 là 830.000 đồng/tháng. Điều 2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức: 1. Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 2. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Điều 3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở: 1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này. | 2,059 |
123,911 | 2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung. Điều 4. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn: 1. Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao năm 2011 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. 2. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế, sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế). 3. Sử dụng 50% số tăng thu thực hiện so dự toán năm 2010 của ngân sách địa phương. 4. Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương còn dư đến hết năm 2010 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các cấp ngân sách địa phương. 5. Ngân sách trung ương bảo đảm: a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu. b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. Điều 5. Kinh phí khi thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty quy định tại khoản 3 Điều 2 do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh. Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành 1. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; hướng dẫn tính trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ. 2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này. 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm: a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 4 Nghị định này; b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định này và bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2011. Các quy định nêu tại Nghị định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. 2. Bãi bỏ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung. 3. Các công ty, tổ chức quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ được áp dụng mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này để tính đơn giá tiền lương, trong đó nếu bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,1 lần so với mức lương tối thiểu chung; trường hợp bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa không quá 1,7 lần so với mức lương tối thiểu chung. Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN BỘ THÁNG 3 NĂM 2011 Ngày 01/04/2011, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã chủ trì họp giao ban tháng 3 năm 2011. Khách mời dự họp có đại diện Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Văn phòng Trung ương Đảng, Vụ Kinh tế ngành - Văn phòng Chính phủ. Dự họp có các đồng chí Thứ trưởng: Ngô Thịnh Đức, Nguyễn Hồng Trường, Lê Mạnh Hùng, Phạm Quý Tiêu, Trương Tấn Viên, Nguyễn Ngọc Đông; Văn phòng Ban cán sự Đảng Bộ, Đảng uỷ cơ quan Bộ, Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam, Công đoàn cơ quan Bộ, Đoàn TNCS HCM cơ quan Bộ; các đồng chí lãnh đạo: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục, Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Chiến lược và phát triển GTVT, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, Văn phòng thường trực Uỷ ban ATGTQG, Tổng công ty TVTK GTVT, Báo GTVT, Báo Bạn đường và Tạp chí GTVT. Sau khi nghe Văn phòng Bộ trình bày báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 3 năm 2011, trọng tâm công tác tháng 4 năm 2011; ý kiến phát biểu của các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã kết luận như sau: Nhìn chung trong tháng 3 và cả Quý I năm 2011, các cơ quan, đơn vị đã thực hiện tốt các công việc được giao, cơ bản đáp ứng được tiến độ của chương trình công tác của Bộ, đồng thời đã có nhiều cố gắng trong việc chủ động thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ, đảm bảo triển khai các hoạt động chung của Bộ ổn định, hiệu quả. Bộ trưởng phê duyệt chương trình công tác tháng 4/2011 của Bộ đã được Văn phòng Bộ cập nhật trong báo cáo giao ban và nhấn mạnh thêm các nội dung trọng tâm sau đây: 1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, các đề án khác và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. - Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiếp tục triển khai sơ kết việc thực hiện một số Luật chuyên ngành như: Luật giao thông Đường thủy nội địa VN, Bộ Luật Hàng hải VN, Luật hàng không dân dụng VN...; tổng hợp báo cáo Bộ về những mặt đã làm được và những vấn đề còn vướng mắc trong việc triển khai các Luật chuyên ngành; tiến tới đề xuất, xây dựng chương trình sửa đổi, bổ sung các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật. - Các Vụ, đặc là Vụ KHCN và Văn phòng Bộ hoàn thành dứt điểm trước ngày 15/4 tất cả các đề án thực thi Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16/11/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GTVT và các nhiệm vụ Chính phủ giao Bộ GTVT thực thi Nghị quyết của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ khác. - Về việc thực hiện chương trình công tác chung năm 2011 của Bộ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tập trung trực tiếp chỉ đạo hoàn thành các đề án đúng tiến độ và tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật vào trong cuộc sống. - Vụ Môi trường khẩn trương hoàn thành “Đề án Xây dựng lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức Euro 3, 4, 5 đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Tổng Cục Đường bộ VN và Vụ Tài chính tiếp tục theo dõi đề án Nghị định Quỹ bảo trì đường bộ và tham mưu Bộ trình Chính phủ vào thời điểm thích hợp. - Vụ KHĐT khẩn trương tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương để hoàn thiện tham mưu Bộ trình Thủ tướng Chính phủ các đề án: Quy hoạch GTVT vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, đề án Điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và Chiến lược giao thông nông thôn trong tháng 4/2011. - Cục Hàng hải VN phối hợp với Vụ Môi trường khẩn trương bổ sung đánh giá tác động môi trường chiến lược cho đề án Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 để đề án sớm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ban hành. 2. Công tác xây dựng cơ bản và triển khai Nghị quyết 11/NQ-CP - Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức chỉ đạo Cục QLXD&CLCTGT tiếp tục đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai các nội dung của Chỉ thị số 02/CT-BGTVT ngày 21/3/2011 về tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình giao thông. Cục QLXD&CLCTGT báo cáo sơ bộ về tình hình triển khai của các đơn vị tại Hội nghị giao ban xây dựng cơ bản cuối tháng 4, đồng thời có kiểm điểm tình hình thực hiện hàng tháng, hàng quý báo cáo Bộ. - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo Vụ Tài chính và VEC làm việc với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về việc phát hành trái phiếu đảm bảo vốn triển khai cho dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, mục tiêu là 6 tháng đầu năm 2011 thông đến QL21, cuối năm 2011 thông tuyến đến Ninh Bình. | 2,062 |
123,912 | - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo Cục Đường sắt VN đôn đốc các nhà thầu khẩn trương hoàn thành đoạn Hạ Long - Cái Lân, dự án đường sắt Yên Viên - Cái Lân để kết nối vào hệ thống đường sắt quốc gia. - Cục QLXD&CLCTGT làm việc với công ty BOT cầu Rạch Miễu về các nội dung liên quan để có thể ký hợp đồng BOT cầu Cổ Chiên trong tháng 4/2011. - Để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường biển đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long về lâu dài, Cục Hàng hải VN nghiên cứu, báo cáo Bộ, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai nghiên cứu khả thi một cảng biển cho tàu trọng tải lớn tại khu vực này. - Vụ KHĐT phối hợp với Cục Đường thủy nội địa VN báo cáo lãnh đạo Bộ các nội dung liên quan đến việc rà soát, lập điều chỉnh dự án đầu tư “Nâng cấp tuyến kênh Chợ gạo”. - Vụ KHĐT tiếp tục làm việc và giải trình với Văn phòng Chính phủ về để sớm có văn bản của Chính phủ về kế hoạch vốn của các dự án mở rộng cải tạo QL1A từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh. - Vụ HTQT và Cục QLXD&CLCTGT phối hợp tham mưu Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ chủ trì Lễ khởi công tuyến Minh Lương - Thứ Bảy (cầu Xẻo Rô - Tắc Cậu) và tuyến tránh Rạch Giá. - Vụ KHĐT, Cục QLXD&CLCTGT chuẩn bị tổ chức Hội nghị giao ban xây dựng cơ bản với các cơ quan của Bộ, các Ban Quản lý dự án, các Cục, Tổng cục và các nhà thầu thuộc Bộ vào cuối tháng 4; Cục QLXD&CLCTGT chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện các dự án gắn với việc triển khai Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011. Các công tác khác triển khai Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ: - Cục QLXD&CLCTGT phối hợp với Vụ KHĐT trong việc: (i) chỉ đạo các chủ đầu tư và các ban QLDA thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Bộ trưởng tại công điện số 12/BGTVT-KHĐT ngày 29/3/2011, đặc biệt đối với các dự án sử dụng vốn TPCP: chỉ tập trung vốn cho các dự án hoàn thành năm 2011, trả nợ khối lượng hoàn thành cho tất cả các dự án đến 31/3/2011; (ii) tham mưu Bộ cân đối phân bổ, giữ lại cho các dự án phần kinh phí cho công tác đảm bảo giao thông; (iii) tiếp tục theo dõi để tham mưu Bộ báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ bổ sung vốn cho công tác xây dựng cơ bản khi tình hình kinh tế - xã hội có chuyển biến tốt trong thời gian tới. - Vụ Tài chính và Văn phòng Bộ rà soát việc thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên của các cơ quan đơn vị theo chương trình hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP. - Công đoàn GTVTVN phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thực hiện các giải pháp tiết kiệm sử dụng điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu... đồng thời tăng cường công tác kiểm tra giám sát thực hiện. - Các cơ quan, đơn vị bố trí kết hợp nhiều nội dung trong chương trình đi công tác, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Chỉ tổ chức đi công tác tại nước ngoài đối với những chương trình hợp tác quốc tế cụ thể, thiết thực, trong năm 2011 ngừng toàn bộ các đoàn đi tham quan, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. 3. Công tác vận tải và an toàn giao thông - Vụ ATGT và Văn phòng UBATGTQG chủ động làm việc với các cơ quan của Văn phòng Chính phủ để đề án “Chiến lược bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” sớm được Chính phủ phê duyệt và ban hành trong tháng 4; tham mưu Bộ có văn bản đề nghị các địa phương xây dựng Chương trình hành động thực hiện sau khi Chiến lược được ban hành. - Vụ ATGT, Văn phòng UBATGTQG và Tổng cục Đường bộ VN phối hợp chuẩn bị đề cương chi tiết về chương trình hưởng ứng toàn quốc thực hiện “Chương trình thập kỷ hành động vì an toàn đường bộ” của Liên hiệp quốc, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ từ Chính phủ đến các Bộ, ngành liên quan và các phương tiện thông tin đại chúng. - Văn phòng UBATGTQG và Vụ ATGT tiếp tục bám sát, làm việc với các tỉnh để sớm hoàn thành công tác sơ kết việc thực hiện Nghị quyết 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về các giải pháp cấp bách nhằm hạn chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông tại các địa phương; kết hợp với công tác kiểm tra thường xuyên tại một số đơn vị về việc thực hiện sơ kết. Trên cơ sở báo cáo sơ kết của các đơn vị, Vụ ATGT chủ trì nghiên cứu, đề xuất việc bổ sung Nghị quyết 32/2007/NQ-CP bằng một số giải pháp thiết thực như: phòng chống lái xe uống rượu bia, phân luồng phương tiện tham gia giao thông… thành những đề án tổng thể để chuẩn bị phát động một đợt cao điểm mới về đảm bảo trật tự an toàn giao thông. 4. Công tác quản lý kết cấu hạ tầng GT, phòng chống lụt bão và đăng kiểm phương tiện - Tổng cục Đường bộ VN chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục rà soát và đề xuất cho dừng hoạt động những trạm thu phí đã hoàn thành thời gian thu hồi vốn, những trạm thu phí không hiệu quả, thu không đủ bù chi theo quy định. - Vụ KCHTGT phối hợp với Tổng cục Đường bộ VN, Vụ Vận tải nghiên cứu và tham mưu Bộ việc cập nhật hệ thống báo hiệu đường bộ, biển giới hạn tốc độ để phù hợp với yêu cầu thực tế. - Cục QLXD&CLCTGT có văn bản chỉ đạo các chủ đầu tư, các Ban QLDA rà soát, không thực hiện hạng mục cắm biển báo giới hạn tải trọng cầu 30T đối với các dự án xây dựng cầu mới sử dụng thiết kế theo tải trọng H30. - Vụ KCHTGT chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương triển khai các công tác tổ chức Hội nghị chuyên đề về nâng cao năng lực quản lý, khai thác KCHTGT, dự kiến tổ chức vào cuối tháng 5/2011. - Cục Đường sắt VN tiếp tục làm việc với Tổng công ty Đường sắt VN về việc điều chỉnh biểu đồ chạy tàu, phân bổ thời gian hợp lý để đảm bảo an toàn đường sắt. - Văn phòng Ban chỉ đạo PCLB&TKCN của Bộ đôn đốc các cơ quan, đơn vị báo cáo chuẩn bị tổng hợp kết quả tổng kết công tác PCLB và TKCN năm 2010, nhiệm vụ PCLB và TKCN năm 2011. - Cục Đăng kiểm VN tiếp tục đề án gắn dịch vụ chăm sóc khách hàng với việc nhập khẩu phương tiện cơ giới, báo cáo Bộ trưởng trong tháng 4/2011. - Vụ Tài chính khẩn trương hoàn thiện hợp đồng chuyển giao quyền thu phí đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Trung Lương. 5. Công tác quản lý và đổi mới doanh nghiệp - Vụ TCCB làm việc với Ban Đổi mới doanh nghiệp để sớm có quyết định thành lập Tổng công ty Đầu tư phát triển và quản lý dự án hạ tầng Cửu Long trước ngày 30/4, đồng thời chủ trì các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai kết luận của Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng tại thông báo số 80/TB-BGTVT ngày 25/3/2011. - Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường chỉ đạo Tổ công tác tái cơ cấu Vinashin của Bộ phối hợp với Vinashin để hỗ trợ Tập đoàn làm việc với Bộ Tài chính về Quy chế tài chính của Vinashin và trình Chính phủ về việc đảm bảo vốn lưu động để đóng tàu. 6. Công tác hợp tác quốc tế - Vụ HTQT, Vụ KHĐT, Văn phòng Bộ, VEC, Ban QLDA Mỹ Thuận chuẩn bị chu đáo, đầy đủ các nội dung để làm việc và ký kết các thỏa thuận hợp tác với ADB và EDCF nhân dịp Hội nghị thường niên của ADB lần thứ 44 tổ chức tại Hà Nội vào đầu tháng 5/2011. - Vụ HTQT phối hợp với Vụ KHĐT và Cục QLXD&CLCTGT chuẩn bị đoàn công tác sang làm việc với EDCF và Bộ Kinh tế Kế hoạch Hàn Quốc tại Seoul về việc tiếp tục triển khai các dự án đã cam kết. - Vụ HTQT chuẩn bị và báo cáo Lãnh đạo bộ về nội dung làm việc của ngành GTVT tại cuộc họp Phân ban hợp tác Việt - Lào do Lãnh đạo Chính phủ chủ trì trong tháng 4. 7. Công tác thông tin tuyên truyền - Văn phòng Bộ chủ động làm việc và cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về công tác chung của Bộ đặc biệt là việc triển khai các Nghị định của Chính phủ, công tác xây dựng cơ bản, công tác an toàn, đảm bảo thông tin tập trung và thống nhất. - Văn phòng UBATGTQG làm việc với cảnh sát giao thông về việc thống nhất đưa thông tin lên bản tin của UBATGTQG - Các báo, tạp chí của ngành đưa tin, bài về việc tình hình triển khai Chương trình hành động của ngành GTVT thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ như Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011, phản ánh những mặt đã làm được và tồn tại, phát sinh. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ xin thông báo để các đồng chí Thứ trưởng chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP KHỞI ĐỘNG ĐOÀN TƯ VẤN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CẢNG CỬA NGÕ QUỐC TẾ HẢI PHÒNG Ngày 23/3/2011, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp khởi động công tác của Đoàn tư vấn dự án cơ sở hạ tầng cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng. Tham dự cuộc họp có đại diện JICA, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Quản lý xây dựng và CL CTGT, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, đại diện các Vụ: KHĐT, KHCN, KCHTGT, HTQT, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ GTVT. Sau khi nghe ý kiến phát biểu của đại diện JICA, nội dung trình bày báo cáo khởi động công tác tư vấn dự án của Trưởng đoàn Tư vấn Nhật Bản, ý kiến trao đổi của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ, giúp đỡ của JICA và các cán bộ nghiên cứu Nhật Bản thời gian qua trong việc nghiên cứu, chuẩn bị dự án. Hoan nghênh Đoàn tư vấn đã chuẩn bị báo cáo khởi động công tác tư vấn dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng đầy đủ, chi tiết trên cơ sở đề cương nghiên cứu và dự án được duyệt điều chỉnh. Cơ bản thống nhất với nội dung báo cáo về nội dung, phương pháp và tiến độ nghiên cứu do Đoàn tư vấn đề xuất. | 2,069 |
123,913 | 2. Tiến độ thực hiện công tác thiết kế đòi hỏi rất gấp, đáp ứng yêu cầu sớm đầu tư dự án để đưa cảng sớm vào khai thác, phục vụ nhu cầu vận tải biển ngày càng cao của khu vực phía Bắc. Do vậy, yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan, đặc biệt là Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với Đoàn tư vấn để hoàn thành công tác thiết kế đảm bảo tiến độ, chất lượng theo yêu cầu. 3. Một số nội dung cụ thể - Đây là khu vực nhạy cảm về môi trường, khối lượng nạo vét của dự án là rất lớn, do vậy cần hết sức lưu ý, đặc biệt đối với phương án đổ đất nạo vét. Giao Vụ trưởng Vụ Môi trường cùng Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam và các Ban QLDA phối hợp với tư vấn hoàn tất các thủ tục về môi trường theo quy định. - Độ sâu nạo vét luồng là nội dung quan trọng đã được quan tâm rất nhiều trong giai đoạn chuẩn bị dự án. Yêu cầu Đoàn tư vấn thiết kế nghiên cứu kỹ trên cơ sở dự án khả thi được duyệt, đề xuất biện pháp theo dõi, đánh giá điều kiện ổn định luồng tàu theo từng giai đoạn nạo vét để xác định cụ thể lộ trình thực hiện công tác nạo vét luồng đảm bảo phù hợp với nhu cầu khai thác cảng từng giai đoạn và nhu cầu, điều kiện nạo vét duy tu luồng. - Việc thi công nạo vét luồng được thực hiện đồng thời với các hoạt động hàng hải, vận tải thủy diễn ra trên luồng, do vậy cần có phương án đảm bảo an toàn tuyệt đối đối với các hoạt động hàng hải và phương tiên thi công trên luồng. - Công tác khảo sát, rà quét vật liệu nổ khu vực của dự án là công việc đặc thù. Cục Hàng hải Việt Nam - chủ đầu tư hợp phần cảng làm việc cụ thể với Bộ Quốc phòng để xác định phạm vi nghiên cứu. Việc thực hiện rà, dò vật liệu nổ và lập phương án xử lý do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định. - Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng dự án sẽ do Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng chủ trì thực hiện. Nội dung này, Bộ Giao thông vận tải đã làm việc cụ thể và nhận được sự đồng thuận, nhất trí ủng hộ cao của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng. Đề nghị các Chủ đầu tư, Ban QLDA và các đơn vị tư vấn chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan của Thành phố để triển khai các bước theo quy định. - Việc triển khai kịp thời, đồng bộ cơ sở hạ tầng kết nối cảng là hết sức quan trọng. Do vậy, đề nghị tư vấn nghiên cứu và lập kế hoạch triển khai dự án trên nguyên tắc hoàn thành hợp phần cầu, đường Tân Vũ - Lạch Huyện trước để hỗ trợ hiệu quả cho công tác thi công cảng. Nội dung này, giao Tổng Cục Đường bộ phối hợp với tư vấn để thống nhất kế hoạch thực hiện. Giao Vụ KHĐT tham mưu Bộ văn bản gửi UBND thành phố Hải Phòng đề nghị sớm có kế hoạch triển khai cơ sở hạ tầng phụ trợ kết nối cảng (điện, nước, thông tin liên lạc, ...), kịp thời phục vụ khi cảng được đưa vào khai thác. 4. Tổ chức thực hiện a. Thành lập Ban điều phối thực hiện dự án Ban điều phối dự án trong giai đoạn này do Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức là Trưởng ban, chịu trách nhiệm trực tiếp xử lý mọi vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện trên cơ sở thống nhất với JICA. Thành phần Ban điều phối bao gồm: - Lãnh đạo Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Ban QLDA 2 chịu trách nhiệm tổ chức triển khai công việc liên quan đến hợp phần cầu, đường Tân Vũ - Lạch Huyện; - Lãnh đạo Cục Hàng hải Việt Nam, Ban QLDA Hàng hải 2 chịu trách nhiệm tổ chức triển khai công việc liên quan đến hợp phần cơ sở hạ tầng cảng (luồng, công trình bảo vệ luồng, đường ngoài cảng, ...); - Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ Giao thông vận tải thông báo để các đơn vị liên quan phối hợp, triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TẠM THỜI QUY TRÌNH KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ SỬ DỤNG MÁY SOI CONTAINER TẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HÓA TẬP TRUNG THUỘC CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan TP.Hải Phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành tạm thời kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có sử dụng máy soi container tại địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ SỬ DỤNG MÁY SOI CONTAINER TẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HÓA TẬP TRUNG THUỘC CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 605/QĐ-TCHQ ngày 04/4/2011) I. QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Máy soi container được trang bị và sử dụng tại địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng do Tổng cục Hải quan công nhận theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 25/12/2005, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. 2. Kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng container tại địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung có sử dụng máy soi container (gọi tắt là địa điểm kiểm tra máy soi) thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng theo quy trình này là một bộ phận của Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (áp dụng cho cả thủ tục thủ công và điện tử). 3. Khi tiếp nhận, kiểm tra đăng ký tờ khai hải quan, nếu trên tờ khai hải quan (điện tử hoặc thủ công) chưa thể hiện rõ số lượng container, số hiệu từng container thì công chức tiếp nhận hướng dẫn người khai hải quan khai rõ số lượng và số hiệu từng container trên tờ khai hải quan/phụ lục tờ khai/bảng kê chi tiết. 4. Việc lựa chọn container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai tại các Chi cục thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng để kiểm tra qua máy soi container, do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ quy định tại Điều 15, Điều 29 luật Hải Quan, các quy định có liên quan và tình hình thực tế về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn để quyết định cụ thể. 5. Việc bố trí công chức hoàn tất thủ tục để thông quan và xử lý các việc có liên quan lô hàng sau khi đã kiểm tra qua máy soi container, đã kiểm tra thủ công được thực hiện tại địa điểm kiểm tra máy soi hoặc tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. 6. Việc giám sát container hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển từ các kho bãi càng về địa điểm kiểm tra máy soi và ngược lại do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng quy định cụ thể. 7. Trường hợp lô hàng container phải khám xét, kiểm tra qua máy soi container theo yêu cầu của lực lượng kiểm soát hải quan hoặc theo đề nghị của Chi cục hải quan có liên quan, căn cứ các quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng hướng dẫn cụ thể về trình tự và thẩm quyền quyết định kiểm tra; việc soi chiếu tại địa điểm kiểm tra máy soi thực hiện theo Quy trình này. II. TRÌNH TỰ KIỂM TRA HÀNG HÓA TẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA MÁY SOI: 1. Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn vận chuyển container thực hiện cân điện tử và vào vị trí soi chiếu: 1.1. Công chức hải quan giám sát: a) Nhận thông báo từ người khai hải quan đã tập kết đủ hàng, tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu số hiệu container của hồ sơ với số hiệu container thực tế; b) Hướng dẫn cho xe vào cân điện tử, đồng thời chuyển hồ sơ vào bộ phận tiếp nhận của khu vực soi chiếu; c) Hướng dẫn xe container vào vị trí soi chiếu. 1.2. Công chức hải quan bộ phận tiếp nhận hồ sơ của khu vực soi chiếu thực hiện: a) Kiểm tra thành phần hồ sơ hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định đối với trường hợp lô hàng phải kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa do Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai chuyển đến; b) Scan tờ khai, nhập số tờ khai và nhập dữ liệu cân điện tử vào hệ thống khi cân điện tử chưa được tự động kết nối; chuyển hồ sơ hải quan cho bộ phận phân tích hình ảnh soi chiếu. 2. Thực hiện việc soi chiếu theo qui trình vận hành máy soi. 3. Phân tích, kết luận hình ảnh soi chiếu: Căn cứ hình ảnh soi chiếu của từng container, thông tin trên hồ sơ hải quan, dữ liệu cân điện tử, thông tin khác có tại thời điểm soi chiếu để phân tích, đánh giá và kết luận về hình ảnh soi chiếu, nhập kết luận soi chiếu vào hệ thống (phần ý kiến nhận xét của công chức phân tích hình ảnh), cụ thể như sau: | 1,973 |
123,914 | 3.1. Trường hợp hình ảnh soi chiếu đủ rõ, xác định được các nội dung cần kiểm tra, phù hợp với hàng hóa khai báo trên tờ khai và không có nghi vấn, thì đánh dấu vào khai thác biểu thị (R) trên màn hình phân tích hình ảnh sau đó nhập kết luận soi chiếu: “hình ảnh soi chiếu không có nghi vấn, hàng hóa được thông quan theo nội dung khai hải quan” vào hệ thống tại màn hình chi tiết. 3.2. Trường hợp hình ảnh soi chiếu có nghi vấn thì đánh dấu vào vị trí nghi vấn trên ảnh, nhập ý kiến nhận xét hoặc qua hình ảnh soi chiếu chưa xác định được các nội dung cần kiểm tra thì đánh dấu vào ô biểu thị (X) trên màn hình phân tích hình ảnh sau đó nhập kết luận soi chiếu: “hình ảnh soi chiếu có nghi vấn hoặc hình ảnh soi chiếu chưa xác định nội dung kiểm tra, đề nghị mở container để kiểm tra hoặc đề nghị mở container để lấy mẫu” vào hệ thống tại màn hình chi tiết; báo cáo, đề xuất lãnh đạo Đội xem xét quyết định. 3.3. Sau khi thực hiện xong các việc nêu tại điểm 3.1, 3.2 mục này, công chức phân tích hình ảnh thực hiện: in ảnh soi chiếu và ký tên, đóng dấu công chức vào ảnh (mỗi container một ảnh) để đính kèm bộ hồ sơ (bản lưu hải quan). Toàn bộ hình ảnh soi chiếu của những container phải mở để lấy mẫu hoặc kiểm tra thủ công sẽ được truyền trực tiếp cho máy tính của công chức ở bộ phận kiểm tra thủ công; hình ảnh của những container được thông quan thì tự động lưu vào hệ thống. 4. Thực hiện kết luận kiểm tra qua máy soi: 4.1. Đối với các container không có nghi vấn: a) Đối với thủ tục hải quan điện tử: công chức phân tích hình ảnh ghi lại kết luận soi chiếu từ hệ thống vào mẫu: “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa” trong hệ thống. Chuyển hồ sơ cho bộ phận thông quan theo quy định tại điểm 5, mục I Quy trình này. b) Đối với thủ tục hải quan thủ công: công chức phân tích hình ảnh ghi lại kết luận soi chiếu từ hệ thống vào mục 4.1.1 Lệnh hình thức mức độ kiểm tra hải quan và ghi vào 02 tờ khai hải quan. Chuyển hồ sơ cho bộ phận thông quan theo quy định tại điểm 5, mục I Quy trình này. 4.2. Đối với các container có nghi vấn: a) Đối với thủ tục hải quan điện tử: công chức phân tích hình ảnh ghi lại kết luận soi chiếu từ hệ thống vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” trong hệ thống và chuyển hồ sơ kèm hình ảnh soi chiếu cho bộ phận kiểm tra thủ công thực hiện. Thông báo cho người khai hải quan biết để đưa hàng hóa đến khu vực kiểm tra thủ công. b) Đối với thủ tục hải quan thủ công: công chức phân tích hình ảnh ghi lại kết luận soi chiếu từ hệ thống vào mục 4.1.1 Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và chuyển hồ sơ kèm hình ảnh soi chiếu cho bộ phận kiểm tra thủ công thực hiện. Thông báo cho người khai hải quan biết để đưa hàng hóa đến khu vực kiểm tra thủ công. 5. Kiểm tra thủ công: 5.1. Nội dung kiểm tra, cách thức kiểm tra, cách ghi kết quả kiểm tra thực hiện: a) Đối với thủ tục hải quan điện tử: theo quy định tại Quy trình thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 2396/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2009 và điều 19 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009. b) Đối với thủ tục hải quan thủ công: theo quy định tại Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/TCHQ/QĐ ngày 15/6/2009. 5.2. Xử lý kết quả kiểm tra: a) Trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp với khai hải quan thì chuyển hồ sơ sang bộ phận thông quan theo quy định tại điểm 5, mục I Quy trình này. b) Trường hợp kết quả kiểm tra có sai lệch, vi phạm thì lập biên bản chứng nhận/biên bản vi phạm và chuyển hồ sơ sang bộ phận chức năng theo quy định tại điểm 5, mục I Quy trình này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL/UBTVQH ngày 20/4/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XI về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 77/TTr-TNMT ngày 28/3/2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi triển khai dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Các ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 04/4/2011 của UBND tỉnh) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với trường hợp thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có một hoặc tất cả các hạng mục về bồi thường hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi trên địa bàn tỉnh, 2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư dự án; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc UBND các huyện, thành phố Kon Tum; Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Tổ chức phát triển quỹ đất thuộc UBND Cấp huyện; UBND cấp huyện, cấp xã II. NỘI DUNG CÁC BƯỚC THỰC HIỆN DÂN CHỦ Điều 3. Thông báo thu hồi đất: Căn cứ văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm đầu tư hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư có sử dụng đất hoặc văn bản thỏa thuận địa điểm của UBND cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc UBND tỉnh thực hiện thông báo thu hồi đất theo phân cấp tại Công văn số 712/UBND-KTN ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh. Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển. Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. Đồng thời gửi thông báo thu hồi đất đến chủ đầu tư dự án, đơn vị thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, UBND huyện nơi có đất thực hiện dự án và các đơn vị khác có liên quan để có cơ sở thực hiện. Điều 4. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 1. Nội dung phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư gồm: a. Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất b. Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; c. Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ. trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội; d. Số tiền bồi thường, hỗ trợ, đ. Việc bố trí tái định cư; e. Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư, g. Việc di dời mồ mả. f. Phương án chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm. 2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a. Tổ chức họp phổ biến trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến đối với tất cả các nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b. Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi; c. Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết. 3. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a. Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với UBND cấp xã, các trưởng thôn nơi có đất thu hồi làm việc trực tiếp với những người chưa thống nhất với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thống nhất những nội dung của phương án và được lập biên bản. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định; | 2,104 |
123,915 | b. Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định. 4. Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất theo quy định sau: a. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư đối với dự án phải thực hiện thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. b. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án phải thực hiện thu hồi đất không thuộc trường hợp tại điểm a khoản này và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 5. Thông báo kết quả phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp: Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện công tác thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định. Đối với các dự án đã có chủ trương đầu tư và đang triển khai các công tác đo đạc, lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư thì phải thực hiện dân chủ cơ sở trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định này. Điều 6. Trách nhiệm của chủ dự án và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường: 1. Sau khi thực hiện xong nội dung dân chủ ở cơ sở trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ đầu tư và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm báo cáo và gửi kèm kết quả thực hiện dân chủ và phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến Ban Dân vận cấp ủy cùng cấp để theo dõi và chỉ đạo. Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh phê duyệt thì gửi kết quả thực hiện dân chủ cơ sở đến Ban Dân vận tỉnh uỷ. Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền UBND huyện, thành phố phê duyệt thì gửi kết quả thực hiện dân chủ cơ sở đến Ban Dân vận huyện, thành phố. 2. Quá trình thực hiện dân chủ chủ cơ sở, chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố 1. Các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, chỉ đạo triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét./. QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ NGOẠI VỤ TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Liên bộ Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 212/TTr-SNV ngày 23 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Sơn La gồm 04 Chương và 8 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ NGOẠI VỤ TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Sơn La là công chức lãnh đạo, quản lý các phòng chuyên môn thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Sơn La. Làm cơ sở để Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La, Giám đốc Sở Ngoại vụ áp dụng trong việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển đối với Trưởng, phó phòng chuyên môn thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Sơn La. 2. Điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Chánh thanh tra, Phó Chánh Sở Ngoại vụ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó phòng nghiệp vụ thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra các sở, ban, ngành; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La. Điều 2. Vị trí, chức trách Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Ngoại vụ là công chức lãnh đạo, quản lý đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về mọi hoạt động của đơn vị được giao phụ trách theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn 1. Công chức khi được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giữ chức vụ Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Ngoại vụ phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Điều kiện, tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là cơ sở để Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ, quy hoạch, đào tạo, đánh giá, luân chuyển, điều động và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhằm chuẩn hoá đội ngũ công chức lãnh đạo theo từng chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Ngoại vụ. Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG Điều 4. Tiêu chuẩn chung 1. Phẩm chất. 1.1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; 1.2. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không tham nhũng và có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, không cơ hội; gắn bó mật thiết và được quần chúng nhân dân tín nhiệm; 1.3. Có trình độ về lý luận chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ; nắm vững quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; làm việc có hiệu quả, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; 1.4. Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn trong đấu tranh phê bình và tự phê bình chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ; giữ gìn đoàn kết nội bộ; 1.5. Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ chân tình và bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi với quần chúng. 1.6. Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy của cơ quan; có uy tín, được tập thể công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm. 2. Hiểu biết. 2.1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực công tác của Sở và các lĩnh vực khác có liên quan; các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng; 2.2. Nắm vững nghiệp vụ chuyên môn về công tác ngoại vụ; 2.3. Có kinh nghiệm tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực được phân công; 2.4. Am hiểu tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành ở địa phương. Điều 5. Điều kiện để bổ nhiệm 1. Về tuổi đời: Công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ đối với nam không quá 55 tuổi, đối với nữ không quá 50 tuổi; | 2,018 |
123,916 | 2. Hồ sơ lý lịch cá nhân rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác minh và xác nhận theo quy định; 3. Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; 4. Không trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên; Chương III TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng các đơn vị thuộc Sở 1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ. 1.1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực ngoại vụ. 1.2. Có khả năng nghiên cứu, đề xuất xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại địa phương. 1.3. Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cấp, các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao. 1.4. Có thời gian giữ chức vụ Phó trưởng phòng từ 02 năm trở lên. 2. Tiêu chuẩn về trình độ. 2.1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác. 2.2. Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị trở lên. 2.3. Quản lý Nhà nước: Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. 2.4. Ngoại ngữ: Biết 1 ngoại ngữ trình độ B trở lên. 2.5. Có trình độ tin học văn phòng: Am hiểu tin học, sử dụng thành thạo máy vi tính trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ. Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể của Phó các đơn vị thuộc Sở 1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ 1.1. Nắm chắc đường lối, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách phát luật của Nhà nước. 1.2. Nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 1.3. Có năng lực xây dựng phương án, đề án nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ. 1.4. Có năng lực quản lý điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tập hợp cán bộ, công chức. 1.5. Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngoại vụ. 2. Tiêu chuẩn về trình độ 2.1. Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành đạo tạo phù hợp với lĩnh vực công tác. 2.3. Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp Lý luận chính trị trở lên. 2.4. Quản lý Nhà nước: Đã qua chương trình đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. 2.5. Ngoại ngữ: Biết 01 ngoại ngữ trình độ A trở lên. Am hiểu tin học, sử dụng tốt tin học văn phòng, biết sử dụng và khai thác mạng tin học. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Sở Ngoại vụ phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ Sơn La) để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH. VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 235/2007/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH CÁN BỘ Y TẾ GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ công văn số 07/HĐND-VP ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ý kiến đối với Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ công văn số 01/VHXH-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thẩm tra Tờ trình số 24/TTr-UBND; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 235/TTr-SYT ngày 15 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Đề án Khuyến khích cán bộ y tế về công tác tại Ninh Thuận giai đoạn 2007 - 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 235/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh tên Đề án Khuyến khích cán bộ y tế thành Đề án Thu hút cán bộ y tế và các từ “khuyến khích” trong Đề án thành các từ “thu hút”. 2. Thời gian thực hiện Đề án đến 31 tháng 12 năm 2015. 3. Bổ sung các đối tượng sau được thực hiện chế độ thu hút: Dược sĩ chuyên khoa II, Cử nhân Hộ sinh hệ chính quy; thay đổi đối tượng thực hiện chế độ thu hút là kỹ thuật viên cao cấp thành cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật Y học (xét nghiệm, X quang, gây mê, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, …) hệ chính quy. 4. Điều chỉnh và bổ sung khoản 3 Phần thứ ba của Đề án (chế độ thu hút cán bộ y tế về công tác tại Ninh Thuận), cụ thể như sau: 4.1. Về mức trợ cấp ban đầu: a) Cán bộ y tế có học hàm, học vị: Giáo sư, Phó Giáo sư sẽ được nhận trợ cấp ban đầu 100.000.000 đồng. b) Cán bộ y tế có học hàm, học vị: Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Dược sĩ chuyên khoa II sẽ được nhận trợ cấp ban đầu 80.000.000 đồng. c) Cán bộ y tế có trình độ Thạc sĩ Y, Bác sĩ chuyên khoa I, Thạc sĩ Dược, Dược sĩ chuyên khoa I sẽ được nhận được trợ cấp ban đầu là 60.000.000 đồng. d) Cán bộ y tế có trình độ Bác sĩ, Dược sĩ đại học sẽ được nhận trợ cấp ban đầu là 40.000.000 đồng. e) Cán bộ y tế có trình độ Cử nhân Điều dưỡng, Cử nhân Hộ sinh và các cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật Y học (xét nghiệm, X quang, gây mê, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, …) hệ chính quy là 30.000.000 đồng; 4.2. Về các điều kiện ưu đãi khác: a) Hỗ trợ nhà ở, đất ở thực hiện ưu tiên theo quy định; trường hợp các đối tượng được thu hút có hộ khẩu ngoài tỉnh hoặc trong tỉnh nhưng có nhà ở xa nơi làm việc trên 20km, chưa có nhu cầu mua nhà trả góp thì được tạo điều kiện thuê nhà ở xã hội và được hỗ trợ tiền thuê nhà hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu. b) Ưu tiên giải quyết việc làm cho vợ hoặc chồng của đối tượng được thu hút trên cơ sở phù hợp với nhu cầu của địa phương và quy định của pháp luật hiện hành. c) Được tuyển dụng chính thức qua xét tuyển. Điều 2. Số lượng, trình độ chuyên môn cán bộ y tế cần thu hút hằng năm tại các đơn vị trực thuộc do Sở Y tế đề xuất trên cơ sở phù hợp với yêu cầu thực tế công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân địa phương và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ thu hút cán bộ y tế được bố trí trong dự toán hằng năm từ ngân sách địa phương. Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BAN, TỔ BẢO VỆ DÂN PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 67/2008 /NQ-HĐND ngày 21/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 16 về cơ cấu tổ chức và chế độ chính sách đối với Ban, Tổ bảo vệ dân phố; Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 188/TTr-CAT (PV28) ngày 25/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về cơ cấu tổ chức và chế độ chính sách đối với Ban, Tổ bảo vệ dân phố. Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối họp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội; thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 8/5/2008 và Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 11/8/2008 của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BAN, TỔ BẢO VỆ DÂN PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 09 /2011/QĐ- UBND ngày 04 /4/ 2011 của UBND tỉnh) Chương I CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN, TỔ BẢO VỆ DÂN PHỐ Điều 1. Ban Bảo vệ dân phố 1. Mỗi phường, thị trấn thành lập một Ban Bảo vệ dân phố gồm: Trưởng ban, 1 Phó trưởng Ban và các Ủy viên. Số lượng thành viên Ban Bảo vệ dân phố tùy thuộc vào số lượng Tổ Bảo vệ dân phố. Thành viên Ban Bảo vệ dân phố là các Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố, Trưởng ban, Phó ban bảo vệ dân phố do tập thể Ban Bảo vệ dân phố bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín. 2. Trưởng Công an phường, thị trấn dự kiến nhân sự, tổ chức cuộc họp Ban Bảo vệ dân phố để bầu Trưởng ban, Phó ban Bảo vệ dân phố. | 2,068 |
123,917 | 3. Chậm nhất 15 ngày sau khi bầu, trưởng Công an phường, thị trấn báo cáo kết quả và đề nghị Chủ tịch UBND phường, thị trấn ra quyết định thành lập Ban Bảo vệ dân phố, quyết định công nhận Trưởng ban, Phó ban và các Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố. Điều 2. Tổ Bảo vệ dân phố 1. Mỗi ấp, khu phố (gọi chung là khu phố) thành lập 1 Tổ Bảo vệ dân phố. Mỗi tổ dân phố có 5 thành viên: Tổ trưởng, 1 Tổ phó và 3 Tổ viên, Tổ trưởng Bảo vệ dân phố do phó trưởng khu phố kiêm nhiệm. 2. Trưởng Công an phường, thị trấn phân công Công an khu vực phối hợp với Cấp ủy Chi bộ khu phố và Trưởng khu phố giới thiệu người vào Tổ Bảo vệ dân phố, dự kiến thành phần tổ phó, các tổ viên; đồng thời tổ chức cuộc họp gồm cán bộ cơ sở, đại diện các hộ gia đình trong khu phố để bầu theo hình thức biểu quyết. 3. Chậm nhất 15 ngày sau khi biểu quyết, Trưởng Công an phường, thị trấn báo cáo kết quả và đề nghị Chủ tịch UBND phường, thị trấn ra quyết định công nhận Tổ Bảo vệ dân phố, tổ trưởng, tổ phó và các tổ viên. Điều 3. Số lượng Ban, Tổ Bảo vệ dân phố Thành lập 24 Ban Bảo vệ dân phố ở 09 phường, 15 thị trấn và 149 Tổ Bảo vệ dân phố ở 17 ấp, 132 khu phố thuộc các phường, thị trấn nơi có bố trí lực lượng Công an chính quy, cụ thể như sau: 1. Thành phố Tân An: a) Phường 1: 1 Ban và 5 Tổ Bảo vệ dân phố (5 khu phố). b) Phường 2: 1 Ban và 8 Tổ Bảo vệ dân phố (8 khu phố). c) Phường 3: 1 Ban và 9 Tổ Bảo vệ dân phố (9 khu phố). d) Phường 4: 1 Ban và 7 Tổ Bảo vệ dân phố (7 khu phố). e) Phường 5: 1 Ban và 7 Tổ Bảo vệ dân phố (7 khu phố). f) Phường 6: 1 Ban và 5 Tổ Bảo vệ dân phố (5 khu phố). g) Phường 7: 1 Ban và 4 Tổ Bảo vệ dân phố (4 khu phố). h) Phường Tân Khánh: 1 Ban và 5 Tổ Bảo vệ dân phố (5 khu phố). l) Phường Khánh Hậu: 1 Ban và 4 Tổ Bảo vệ dân phố (4 khu phố). 2. Huyện Thủ Thừa: a) Thị trấn Thủ Thừa: 1 Ban và 9 Tổ Bảo vệ dân phố (3 khu phố, 6 ấp). 3. Huyện Bến Lức: a) Thị trấn Bến Lức: 1 Ban và 10 Tổ Bảo vệ dân phố (9 khu phố, 1 ấp). 4. Huyện Cần Đước: a) Thị trấn Cần Đước: 1 Ban và 11 Tổ Bảo vệ dân phố (11 khu phố). 5. Huyện Cần Giuộc: a) Thị trấn Cần Giuộc: 1 Ban và 4 Tổ Bảo vệ dân phố (4 khu phố). 6. Huyện Đức Hòa: a) Thị trấn Đức Hòa: 1 Ban và 5 Tổ Bảo vệ dân phố (5 khu phố). b) Thị trấn Hậu Nghĩa: 1 Ban và 7 Tổ Bảo vệ dân phố (5 khu phố, 2 ấp). c) Thị trấn Hiệp Hòa: 1 Ban và 5 Tổ Bảo vệ dân phố (5 khu phố). 7. Huyện Mộc Hóa: a) Thị trấn Mộc Hóa: 1 Ban và 10 Tổ Bảo vệ dân phố (10 khu phố). 8. Huyện Tân Trụ: a) Thị trấn Tân Trụ: 1 Ban và 3 Tổ Bảo vệ dân phố (3 ấp). 9. Huyện Đức Huệ: a) Thị trấn Đông Thành: 1 Ban và 4 Tổ Bảo vệ dân phố (4 khu phố). 10. Huyện Tân Hưng: a) Thị trấn Tân Hưng: 1 Ban và 4 Tổ Bảo vệ dân phố (4 khu phố). 11. Huyện Tân Thạnh: a) Thị trấn Tân Thạnh: 1 Ban và 6 Tổ Bảo vệ dân phố (6 khu phố). 12. Huyện Thạnh Hóa: a) Thị trấn Thạnh Hóa: 1 Ban và 4 Tổ Bảo vệ dân phố (4 khu phố). 13. Huyện Châu Thành: a) Thị trấn Tầm Vu: 1 Ban và 6 Tổ Bảo vệ dân phố (3 khu phố, 3 ấp). 14. Huyện Vĩnh Hưng: a) Thị trấn Vĩnh Hưng: 1 Ban và 8 Tổ Bảo vệ dân phố (6 khu phố, 2 ấp) Điều 4. Hoạt động của Ban, Tổ Bảo vệ dân phố Hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính. Chương II CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BAN, TỔ BẢO VỆ DÂN PHỐ Điều 5. Chế độ phụ cấp Thành viên Ban, Tổ Bảo vệ dân phố hưởng phụ cấp hàng tháng do UBND phường, thị trấn chi trả từ nguồn ngân sách phường, thị trấn và các khoản hỗ trợ khác. Mức phụ cấp hàng tháng cụ thể như sau: -Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 580.000đ/người/tháng -Phó ban Bảo vệ dân phố: 380.000đ/người/tháng -Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố: do phó trưởng ấp khu phố kiêm nhiệm; đã hưởng phụ cấp 320.000đ/người/tháng, không hưởng thêm. -Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố: 100.000đ/người/tháng. -Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố: 50.000đ/người/tháng. Điều 6. Các chế độ chính sách khác 1.Mỗi thành viên lực lượng bảo vệ dân phố được mua bảo hiểm thân thể do ngân sách phường, thị trấn chi trả. 2. Các chế độ chính sách khác của lực lượng bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTB&XH-BTC ngày 01/3/2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động -Thương binh - Xã hội và Bộ Tài chính và các quy định pháp luật hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ bung cho đúng với quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, như biểu đính kèm Quyết định này. - Ngoài dự toán được giao tại Quyết định này, các doanh nghiệp phấn đấu tăng thu nộp ngân sách 8 - 10% theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm thông báo chi tiết, hướng dẫn và kiểm tra các doanh nghiệp thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc các doanh nghiệp có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHI TIẾT DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 KHỐI DOANH NGHIỆP DO CỤC THUẾ QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: 1.000.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng điều chỉnh. Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng sau đây: 1- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia BHXH tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng. 2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 và Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng. 3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 6/5/2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng. 4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng. 5. Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, Quyết định 38/2010/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Thời điểm điều chỉnh. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2011, tăng thêm 13,7% mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng qui định tại Điều 1 Nghị định này. Điều 3. Kinh phí thực hiện. Kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng áp dụng đối với các đối tượng qui định tại Điều 1 Nghị định này được qui định như sau: 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với: các đối tượng hưởng chế độ BHXH tước ngày 01/10/1995; hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các đối tượng qui định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định này; hưởng lương hưu theo Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006, Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ. | 2,150 |
123,918 | 2. Quỹ BHXH bảo đảm đối với các đối tượng hưởng chế độ BHXH từ ngày 01/10/1995 trở đi, kể cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng qui định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này. 2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng qui định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định này. 3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng qui định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định này. 4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng qui định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định này. 5. Bộ Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm. 6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng qui định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này. Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2011. Các đối tượng qui định tại Điều 1 Nghị định này được điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Điều 6. Trách nhiệm thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Điều 3 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức; Thực thi Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Sau khi nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 826/BGTVT-VT ngày 18/02/2011, Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế. 2. Đối tượng áp dụng: 2.1. Tổ chức, thương nhân, cá nhân liên quan đến hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế theo quy định của pháp luật. 2.2. Cơ quan Hải quan. 3. Hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế: 3.1. Hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế (sau đây gọi tắt là hàng hóa) phải làm thủ tục hải quan và chịu sự giám sát hải quan trong quá trình lưu giữ, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam; hàng hóa phải được vận chuyển theo đúng tuyến đường, đúng cửa khẩu và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng tại cửa khẩu hoặc cảng nội địa (ICD) ghi trên chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế. 3.2. Hàng hóa phải được chứa trong container hoặc trong các loại phương tiện vận tải, xe chuyên dùng đáp ứng yêu cầu niêm phong hải quan. Hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng hóa là phương tiện vận chuyển không thể niêm phong hải quan được thì Chi cục Hải quan xác nhận trên Bảng kê hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế và người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc người vận chuyển hàng hóa phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đảm bảo nguyên trạng của hàng hóa trong suốt thời gian vận chuyển và lưu giữ tại Việt Nam. 3.3. Hàng hóa vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, trừ một số trường hợp nếu nghi ngờ có dấu hiệu vận chuyển ma túy, vũ khí và các loại hàng cấm khác. 3.4. Hàng hóa vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng trong lãnh thổ Việt Nam phải làm thủ tục hải quan theo quy định hiện hành tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng nội địa (ICD) được ghi trên chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế. Hàng hóa nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan theo đúng quy định đối với loại hình hàng hóa nhập khẩu tương ứng. Điều 2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam 1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được thực hiện thủ tục như đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại Điều 19 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. 2. Ngoài các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải nộp theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP thì người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế nộp và xuất trình các chứng từ dưới đây cho Chi cục Hải quan: - Nộp 01 bản photocopy từ bản chính Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế do Bộ Giao thông vận tải cấp (chỉ nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quan tại một Chi cục Hải quan) và xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu. - Nộp chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế (theo mẫu đã được đăng ký với Bộ Giao thông vận tải): 01 bản chính. - Nộp bản khai hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế (bao gồm các tiêu chí sau: số thứ tự, tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá): 01 bản chính. 3. Công chức hải quan ngoài việc thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành; khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, sau khi thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung giữa bản chính với nội dung bản photocopy từ bản chính thì công chức có trách nhiệm xác nhận nội dung đã kiểm tra, đối chiếu trên bản photocopy từ bản chính. Điều 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng trong lãnh thổ Việt Nam 1. Hàng hóa vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng trong lãnh thổ Việt Nam tại cửa khẩu khác cửa khẩu nhập đầu tiên hoặc tại cảng nội địa (ICD). 2. Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế: 2.1. Thực hiện thủ tục hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. 2.2. Riêng chứng từ đối với hàng hóa vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng trong lãnh thổ Việt Nam liên quan đến nội dung quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 17 Nghị định số 154/2006/NĐ-CP thực hiện như sau: - Nộp 01 bản photocopy từ bản chính Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế do Bộ Giao thông vận tải cấp (chỉ nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quan tại một Chi cục Hải quan) và xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu. - Nộp chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế (theo mẫu đã được đăng ký với Bộ Giao thông vận tải): 01 bản chính. - Nộp bản khai hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế (bao gồm các tiêu chí sau: số thứ tự, tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá): 01 bản chính. 3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên: 3.1. Thực hiện thủ tục hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ. 3.2. Công chức hải quan ngoài việc thực hiện thủ tục hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng theo quy định hiện hành; khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, sau khi công chức thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung bản chính với nội dung bản photocopy từ bản chính thì công chức có trách nhiệm xác nhận nội dung đã kiểm tra, đối chiếu trên bản photocopy từ bản chính. 4. Thực hiện của Chi cục Hải quan cửa khẩu khác cửa khẩu nhập đầu tiên hoặc Chi cục Hải quan cảng nội địa (ICD): Thực hiện thủ tục hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ. Điều 4. Tiếp nhận hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, vận chuyển đến cửa khẩu được chỉ định để giao trả hàng hóa cho người nhận ở ngoài lãnh thổ Việt Nam 1. Hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu khác Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng hoặc tại Chi cục Hải quan cảng nội địa (ICD) được người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế tiếp nhận, vận chuyển đến cửa khẩu xuất hàng theo chỉ định để giao trả hàng hóa cho người nhận hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. 2. Thủ tục hàng hóa xuất khẩu chuyển cảng: Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế, Chi cục Hải quan đã làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng thực hiện thủ tục hàng hóa xuất khẩu chuyển cảng tương tự nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2011. | 2,050 |
123,919 | 2. Bãi bỏ Thông tư số 125/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế. 3. Quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, người khai hải quan báo cáo và phản ánh cụ thể Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 3 NĂM 2011 Ngày 30 tháng 3 năm 2011, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 3 năm 2011, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau: 1. Các báo cáo: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 3 và quý I năm 2011 và tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP; Về chính sách trợ cấp khó khăn cho các đối tượng thu nhập thấp, hộ dân nghèo; Việc giãn thời gian nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, trước hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Tình hình thu nhập và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại, đề xuất biện pháp thích hợp, cần thiết nhằm bảo đảm tương quan hợp lý về thu nhập giữa các ngân hàng và các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác; Tình hình thực hiện Nghị quyết phiên họp Chính phủ tháng 02, Chương trình công tác của Chính phủ tháng 3 năm 2011; Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tháng 3 năm 2011; Công tác cải cách hành chính tháng 3 năm 2011; Tình hình thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam trong quý I năm 2011 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình. Chính phủ biểu dương và đánh giá cao nỗ lực, quyết tâm của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và toàn dân đã đồng thuận triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Những nỗ lực trên đã phát huy tác dụng, phát triển kinh tế - xã hội tháng 3 và quý I năm 2011 đạt được những kết quả bước đầu tích cực. Kinh tế vĩ mô tiếp tục được giữ vững: việc quản lý tiền tệ, tín dụng, lãi suất, thị trường ngoại tệ, vàng đang đi vào ổn định; các biện pháp thắt chặt chi tiêu ngân sách, giảm đầu tư công được tất cả các cấp, các ngành, doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc và tạo chuyển biến rõ rệt; thu ngân sách đạt cao; xuất khẩu tăng cao gấp 3 lần so với chỉ tiêu kế hoạch; nhập siêu có chiều hướng giảm. Trong điều kiện phải tập trung kiềm chế lạm phát, tốc độ tăng GDP quý I năm 2011 so với cùng kỳ năm 2010 vẫn đạt 5,43% (thấp hơn 0,4%); giá trị sản xuất công nghiệp quý I năm 2011 tăng 14,1%, cao hơn chỉ tiêu kế hoạch năm 2011; giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,5%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 22,6%. Công tác an sinh xã hội tiếp tục được quan tâm và đẩy mạnh. Đời sống của người dân, đặc biệt là người nghèo, người già cô đơn, người tàn tật, gia đình có công được chăm lo, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão. Các hoạt động văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm...được tiếp tục chú trọng. Quan hệ đối ngoại và hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với các nước tiếp tục phát triển. Cải cách hành chính được đẩy mạnh. Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng được chú trọng. Quốc phòng, an ninh được tăng cường; chính trị, xã hội tiếp tục ổn định; trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Trong những tháng tiếp theo, nền kinh tế nước ta tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức lớn: kinh tế thế giới phục hồi chậm và chưa vững chắc; giá dầu thô và nguyên vật liệu cơ bản, giá lương thực, thực phẩm tiếp tục tăng cùng với nguy cơ lạm phát ở nhiều nước trên thế giới gây áp lực tăng chỉ số giá cả trong nước. Khủng hoảng chính trị ở Bắc Phi và Trung Đông, đặc biệt là cuộc chiến ở Li-bi; thiệt hại nặng nề do động đất và sóng thần ở Nhật Bản ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội khu vực và toàn cầu. Ở trong nước, chỉ số giá cả tăng cao trong điều kiện phải thực hiện chủ trương điều chỉnh giá xăng dầu, giá điện càng làm khó khăn cho mục tiêu kiềm chế lạm phát; mặt bằng lãi suất cao; cung ứng điện còn khó khăn; thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp...ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh, gây mất ổn định kinh tế vĩ mô và khó khăn cho đời sống nhân dân, nhất là những người nghèo. Một số vấn đề xã hội chưa được giải quyết tốt như ùn tắc và tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, tệ nạn xã hội và tình trạng tội phạm gia tăng còn gây bức xúc. Trước tình hình trên, để đạt được các mục tiêu kế hoạch đề ra trong năm 2011, Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục quán triệt và thực hiện quyết liệt, đồng bộ, có hiệu quả Kết luận của Bộ Chính trị về tình hình kinh tế - xã hội năm 2011; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 và nhất là Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, trong đó cần chú ý một số nội dung quan trọng sau: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục điều hành chủ động, linh hoạt và hợp lý các công cụ chính sách tiền tệ, bao gồm các loại lãi suất và lượng tiền cung ứng, bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15-16%; có giải pháp bảo đảm hoạt động lành mạnh, an toàn của hệ thống ngân hàng; chỉ đạo các ngân hàng thương mại giảm chi phí, tiết kiệm các khoản chi để góp phần giảm mặt bằng lãi suất; khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định xử phạt đối với các trường hợp kinh doanh, mua bán ngoại tệ, vàng trái quy định pháp luật; nghiên cứu, đề xuất lộ trình giảm tình trạng đô la hóa nền kinh tế, chuyển dần quan hệ huy động - cho vay trong nước bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng sang quan hệ mua - bán ngoại tệ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong tháng 4 năm 2011; khẩn trương hoàn thiện, trình Chính phủ Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo hướng quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu và kinh doanh vàng miếng, từng bước hạn chế và xóa bỏ sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán; tính toán cân đối cán cân thanh toán tổng thể từ nay đến cuối năm, bảo đảm đủ nguồn ngoại tệ cho nhập khẩu xăng, dầu, đồng thời có giải pháp tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia. - Bộ Tài chính xác định và công bố cụ thể số tiết kiệm khi thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên; có biện pháp phấn đấu giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2011 dưới 5%; tiếp tục chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo quản lý tốt giá cả, nhất là các mặt hàng thiết yếu, lập các tổ liên ngành để tăng cường kiểm soát giá cả, thị trường, không để đầu cơ, tăng giá; phối hợp với Bộ Công Thương, tiếp tục điều hành giá xăng dầu theo đúng Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 về kinh doanh xăng dầu, đồng thời thực hiện kiểm soát và bình ổn giá theo đúng quy định pháp luật; hoàn chỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011. - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tăng cường kiểm soát chặt chẽ thị trường bất động sản; khẩn trương nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách quản lý thị trường bất động sản hoạt động lành mạnh, chống đầu cơ, thao túng giá cả trong lĩnh vực này. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định danh mục các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ thuộc các lĩnh vực: giao thông, thủy lợi, bệnh viện, kiên cố hóa trường học, ký túc xá sinh viên đang triển khai dở dang, cần ưu tiên vốn để hoàn thành trong năm 2011, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước khẩn trương gửi báo cáo chính thức về việc rà soát phương án cắt giảm, đình hoãn và điều chuyển vốn kế hoạch năm 2011 để Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đề xuất các giải pháp xử lý, trình Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 4 năm 2011. - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo áp dụng các biện pháp khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát và hạn chế nhập khẩu, nhất là các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ, không thiết yếu, bảo đảm nhập siêu không quá 16% tổng kim ngạch xuất khẩu; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính điều hành xuất khẩu lương thực theo hướng khai thác tốt thị trường, bảo đảm quyền lợi người sản xuất và giữ ổn định giá cả lương thực trong nước; chỉ đạo bảo đảm đủ nguồn xăng, dầu cung cấp cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước; kiểm soát chặt chẽ kế hoạch cung ứng điện năm 2011 cho sản xuất và đời sống, hướng dẫn triển khai việc xây dựng chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm 10% sử dụng điện; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, với sự tham gia tích cực của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cùng với ngành điện lực, hướng dẫn, tạo phong trào thi đua tiết kiệm điện đến các cơ quan, hộ dân cư, có chỉ tiêu tiết kiệm điện cụ thể cho các đối tượng. | 2,127 |
123,920 | - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện tốt chính sách hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo và triển khai thực hiện ngay chính sách trợ cấp khó khăn cho các đối tượng có thu nhập thấp theo Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng; phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương quan tâm ổn định đời sống cho công nhân ở các khu kinh tế, khu công nghiệp, nơi tập trung nhiều lao động; sớm nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ để người lao động yên tâm sản xuất, bảo đảm cuộc sống trong điều kiện giá cả tăng cao, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an phối hợp với các địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp nhằm kiềm chế, giảm tai nạn giao thông; tổ chức sơ kết 4 năm thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về kiềm chế tai nạn và ùn tắc giao thông, đề xuất các giải pháp cấp bách, tập trung vào chống sử dụng rượu, bia, chất có cồn khi tham gia giao thông. - Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương tập trung chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường trách nhiệm thông tin, tuyên truyền về chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, lấy đó làm chủ đề thường xuyên, trọng tâm của hoạt động thông tin, tuyên truyền. Các bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin chính thức, cụ thể, kịp thời về các chủ trương, chính sách, biện pháp của Đảng, Nhà nước để người dân hiểu, đồng thuận và chia sẻ khó khăn chung của đất nước, tránh tâm lý hoang mang, lo lắng hoặc lợi dụng tăng giá gây rối loạn thị trường. - Các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện tốt, có hiệu quả các chính sách bảo đảm an sinh xã hội đã ban hành; người đứng đầu các bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo quyết liệt thực hiện tiết kiệm trong mua sắm, tổ chức hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài; phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức, đoàn thể xã hội, cụm dân cư trong vận động và khuyến khích sử dụng tiết kiệm mọi nguồn lực trong sản xuất, sinh hoạt và đời sống; thu hút các khoản tiết kiệm của người dân vào hệ thống ngân hàng và vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Các bộ, cơ quan ngang bộ tăng cường chỉ đạo việc chuẩn bị có chất lượng các văn bản hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh đã có hiệu lực thi hành theo đúng thời gian quy định. Các bộ, cơ quan, địa phương tập trung chuẩn bị tốt các công việc liên quan phục vụ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; tiếp tục chú trọng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng và thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Về dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình. Chính phủ yêu cầu các thành viên Chính phủ tham gia ý kiến vào dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, các chuyên gia và nhà khoa học, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết, trình Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 4 năm 2011. 3. Chính phủ cho ý kiến về dự thảo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011 của Quốc hội khóa XIII do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình. Giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội đề nghị của Chính phủ về Chương trình này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số: 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số: 1134/QĐ-TTg ngày 21/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án Bảo vệ và Phát triển rừng ATK Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2020; Căn cứ Thông tư số: 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn lập Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Căn cứ Văn bản thẩm định số: 3284/BNN-TCLN ngày 11/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét tờ trình số: 13/TTr-UBND ngày 11/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2020 (có Báo cáo tóm tắt Quy hoạch kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng qui định hiện hành. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 23 tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 03/ 2011/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ) 1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi nằm trong vùng Đông Bắc bộ. Diện tích tự nhiên 353.435,2 ha, dân số 1.150.000 người cư trú trên địa bàn 7 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố với 181 xã, phường và thị trấn. Mật độ dân số trung bình 325 người/km2, (số liệu theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2008). - Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 50,9% diện tích tự nhiên, dân số nông lâm nghiệp chiếm 75,5%, lao động nông lâm nghiệp chiếm 63,24%. Trong khi đó, giá trị sản xuất lâm nghiệp chỉ chiếm 0,57% trong tổng GDP chung toàn tỉnh. - Khu vực kinh tế nông - lâm - công nghiệp, xây dựng, dịch vụ thương mại, du lịch trên địa bàn tỉnh tăng trưởng ổn định. Sản xuất phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường. - Hệ thống đường giao thông phân bố khá hợp lý, 100% số xã có đường ôtô đến trung tâm xã. - Y tế, Giáo dục, Thông tin, Văn hoá xã hội, năng lượng ... phát triển tương đối hoàn thiện, cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân. Tình hình phát triển Lâm nghiệp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kết quả thực hiện quy hoạch lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2001-2010 - Công tác giao đất, giao rừng thời gian qua đã được chú trọng. Tính đến năm 2009, toàn tỉnh đã giao được 129.247,0 ha, trong đó cho hộ gia đình: 100.141,0 ha và cho các tổ chức 29.106,0 ha. Người dân đã có nhận thức đúng đắn về chính sách đất đai, chính sách hưởng lợi. v.v. của Đảng và Nhà nước nên đã chủ động vay vốn đầu tư trồng rừng, chăm sóc rừng và quản lý, bảo vệ tốt những diện tích rừng và đất rừng được giao. - Công tác quản lý bảo vệ rừng hiện có, khoanh nuôi phục hồi rừng và trồng rừng mới. - Khai thác và tiêu thụ lâm sản đều có sự tăng trưởng hàng năm nhưng chưa ổn định và thiếu bền vững. Chế biến lâm sản chủ yếu phục vụ nhu cầu của địa phương và phần lớn sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng nguyên liệu thô. - Mạng lưới vườn ươm đều ở quy mô nhỏ, công nghệ tạo giống chủ yếu theo phương pháp dâm hom cành, chất lượng cây giống chưa đảm bảo, công suất thấp. - Công tác khuyến lâm còn nhiều khó khăn do thiếu cán bộ, nên khi thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng đồng còn hạn chế. - Công tác phòng chống lửa rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng trong những năm qua đã được chú trọng nhưng cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật còn thiếu, chính quyền địa phương và nhân dân sống trên địa bàn ở một số nơi chưa thực sự chú trọng tới công tác này. - Lực lượng lao động tham gia sản xuất trong ngành lâm nghiệp qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu làm việc ở các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp và là cán bộ quản lý, còn lại phần lớn là chưa qua đào tạo. - Tiềm năng thị trường tương đối rộng lớn, nhưng khả năng khai thác thị trường còn hạn chế. - Công tác giao đất, giao rừng cơ bản đã hoàn thành, song hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp chưa cao. - Vốn đầu tư cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước triển khai chậm, dàn trải, suất đầu tư thấp. Vốn tín dụng thời gian vay ngắn, lãi suất cao nên việc đầu tư trồng rừng đạt kết quả chưa cao. | 1,996 |
123,921 | - Chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự hấp dẫn người dân tham gia sản xuất lâm nghiệp. - Chưa có các giải pháp khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát triển khoa học công nghệ. 2. Dự báo phát triển 2.1. Dự báo phát triển dân số đến năm 2020 - Tỷ lệ tăng dân số: Năm 2015: 8,49%o; năm 2020: 6,84%o. - Dân số: Năm 2015: 1.228.517 người; năm 2020: 1.275.283 người. - Lao động: Năm 2015: 712.436 người; năm 2020: 739.555 người. 2.2. Dự báo nhu cầu lâm sản và thị trường trong tỉnh Bình quân hàng năm nhu cầu gỗ xây dựng và chế biến 81.600 m3, Tre nứa 67.600 tấn và 623.400 ste củi. 2.3. Dự báo thị trường lâm sản ngoài tỉnh - Nhà máy giấy An hoà được xây dựng tại huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang, công suất 300.000 tấn/năm, tương lai sẽ là nơi tiêu thụ khối lượng nguyên liệu giấy rất lớn. - Thị trường Quốc tế như Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Hàn Quốc... đang có nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm của Việt Nam, trong đó có gỗ, nhựa Thông, các sản phẩm Mây, Tre trúc và hàng thủ công mỹ nghệ khác mà nguồn nguyên liệu được khai thác từ rừng. Tuy nhiên, để tìm được đầu ra của sản phẩm và ổn định được thị trường đòi hỏi phải nâng cao chất lượng, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm và làm tốt công tác tiếp thị. 2.4. Dự báo về môi trường Công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và du lịch, kinh tế nông thôn phát triển, nhu cầu bảo vệ môi trường cho đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư là hết sức quan trọng và cần thiết. Biến đổi về khí hậu theo dự báo sẽ kéo theo những thay đổi về mưa, bão, lũ lụt là những nguy cơ gây bất lợi cho các lưu vực sông, suối đầu nguồn, công trình thuỷ lợi, cho sản xuất và đời sống người dân. Vì vậy, để đảm bảo môi trường sinh thái bền vững, hạn chế thảm hoạ thiên tai, phát huy chức năng phòng hộ của rừng tỉnh Thái Nguyên cần ổn định độ che phủ của rừng đạt 50,8% vào năm 2020. 3. Phương hướng phát triển lâm nghiệp - Phát huy những lợi thế về điều kiện tự nhiên; thu hút nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia. - Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế; khai thác hợp lý lợi ích tổng hợp; chú trọng năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị môi trường. Góp phần tích cực vào Chương trình xoá đói giảm nghèo cho nhân dân miền núi. - Phát triển phải lấy quản lý tài nguyên rừng bền vững làm nền tảng. Kết hợp hài hoà giữa quản lý bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng với khai thác rừng hợp lý. - Đẩy mạnh trồng rừng gắn với chế biến lâm sản và thị trường tiêu thụ. - Phát triển rừng trên cơ sở xã hội hoá các hoạt động lâm nghiệp, thu hút các nguồn lực xã hội và huy động tối đa mọi thành phần kinh tế tham gia. - Phát triển lâm nghiệp gắn với Chương trình phát triển du lịch với mục tiêu quảng bá tiềm năng về giá trị lịch sử, giá trị nhân văn và cảnh quan thiên nhiên. 4. Mục tiêu, nhiệm vụ 4.1. Mục tiêu - Kinh tế: Quản lý tốt rừng tự nhiên hiện có, gia tăng diện tích và năng suất rừng trồng, tăng cường các hoạt động nông lâm kết hợp, sử dụng có hiệu quả đất trống đồi núi trọc quy hoạch cho lâm nghiệp. Sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ có tính cạnh tranh và bền vững đáp ứng nhu cầu nội địa và tham gia xuất khẩu. Nâng mức tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp lên 6,43% đến 7%/năm. Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 2% trong tổng giá trị sản xuất của tỉnh. - Xã hội: Xã hội hoá và đa dạng hoá các hoạt động lâm nghiệp; tạo việc làm, nâng cao nhận thức và mức sống của người dân; đặc biệt chú ý đến đồng bào dân tộc ít người, hộ nghèo và phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa để từng bước tạo cho người dân làm nghề rừng có cuộc sống ổn định, góp phần xoá đói giảm nghèo và giữ vững an ninh quốc phòng; nâng số lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề lên 20. - Môi trường: Ổn định độ che phủ của rừng là 50,8%. Giảm thiểu đến mức thấp nhất các vụ vi phạm vào rừng; hạn chế canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp. 4.2. Nhiệm vụ - Quản lý bền vững và sản xuất kinh doanh có hiệu quả: 83.919,0 ha rừng sản xuất, trong đó: 51.794,0 ha rừng trồng và 32.125 ha rừng tự nhiên - Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng có hiệu quả diện tích rừng phòng hộ là 48.386,0 ha và diện tích rừng đặc dụng là 34.802,0 ha. - Trồng rừng mới 14.552,0 ha, trong đó: rừng phòng hộ 2.845,0 ha; rừng đặc dụng 370,0 ha và 11.337,0 ha rừng sản xuất. Trồng lại rừng sau khai thác 41.218,0 ha giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 trồng 53.640,0 ha. - Khoanh nuôi tái sinh rừng 5.450,0 ha. - Cải tạo rừng: 5.330,0 ha. - Trồng cây phân tán: 1,6 triệu cây/năm. - Xây dựng hệ thống vườn ươm, rừng giống hoàn chỉnh nhằm cung cấp giống cây trồng đảm bảo về số lượng và chất lượng cho trồng rừng tại địa phương. - Sản lượng gỗ khai thác trên địa bàn tỉnh 346.984,0 m3/năm trong giai đoạn 2011 - 2015. - Khai thác củi dùng cho khu vực nông thôn duy trì ở mức 623.000 Ste/năm. 5. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp và sản xuất kinh doanh lâm nghiệp Tổng diện tích đất quy hoạch cho phát triển Lâm nghiệp: 179.688,0 ha: - Rừng phòng hộ: 48.386,0 ha; chiếm 26,9% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó: Đất có rừng 42.197,0 ha; đất chưa có rừng và đất khác 6189,0 ha. So với hiện trạng diện tích rừng phòng hộ tăng 1.153,4 ha. - Rừng đặc dụng: 34.802,0: ha; chiếm 19,4% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó: Đất có rừng 28.798,0 ha; Đất chưa có rừng 6.004,0 ha. So với hiện trạng diện tích rừng đặc dụng giảm 1.542,5 ha. - Rừng sản xuất: 96.500,0 ha; chiếm 53,7% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó: Đất có rừng 83.919,0 ha; Đất chưa có rừng và đất khác 12.581,0 ha. So với hiện trạng diện tích rừng sản xuất tăng 193,1 ha. 5.1. Sản xuất gỗ xây dựng và gia dụng: Vùng sản xuất gỗ xây dựng với tổng diện tích là: 30.417,0 ha, thuộc huyện Võ Nhai. Huyện Đồng Hỷ (trừ các xã Khe Mo, Văn Hán, Hợp Tiến, Cây Thị, Tân Lợi). 5.2. Vùng sản xuất gỗ nguyên liệu giấy: tổng diện tích 41.758,0 ha, thuộc các huyện: Định Hoá, Đại Từ, Phú Lương, thành phố Thái Nguyên. 5.3. Vùng sản xuất gỗ nhỏ và gỗ trụ mỏ: tổng diện tích 5.748,0 ha, thuộc các huyện Phổ Yên và thị xã Sông Công. 5.4. Vùng sản xuất nguyên liệu ván nhân tạo: tổng diện tích 15.621,0 ha, thuộc các xã Khe Mo, Văn Hán, Hợp Tiến, Tân Lợi, Cây Thị của huyện Đồng Hỷ; các xã Tân Thành, Tân Kim, Tân Hoà của huyện Phú Bình. 6. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng 6.1. Bảo vệ rừng: Đối tượng là rừng tự nhiên và rừng trồng. - Diện tích bảo vệ rừng giai đoạn 2011 - 2015 là 109.109,0 ha, trong đó: Rừng tự nhiên 87.650 ha (phòng hộ 33.297,0 ha, đặc dụng 27.555,0 ha, sản xuất 26.798,0 ha) và rừng trồng là: 21.459,0 ha. - Diện tích bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2020 là 113.700,0 ha, trong đó: Rừng tự nhiên 91.750,0 ha (phòng hộ 36.169,0 ha, đặc dụng 28.783,0 ha, sản xuất 26.798,0 ha) và rừng trồng là: 21.950,0 ha. DIỆN TÍCH RỪNG CẦN BẢO VỆ THEO GIAI ĐOẠN Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6.1.1. Biện pháp kỹ thuật - Xác định diện tích, chất lượng rừng, lập hồ sơ quản lý bảo vệ rừng, đóng bảng nội quy bảo vệ rừng trên các trục đường giao thông đi qua các khu rừng và nơi dân cư tập trung gần rừng. - Tổ chức tuần tra, canh gác, ngăn chặn những hiện tượng tác động tiêu cực đến rừng như: khai thác gỗ, củi trái phép, phát nương làm rẫy... Bảo vệ nghiêm ngặt khu hệ thực vật tự nhiên trên núi đá ở huyện Võ Nhai và huyện Đồng Hỷ. - Đề phòng, ngăn chặn lửa rừng và sâu bệnh hại. Đối với những khu rừng dễ cháy cần phải xây dựng hệ thống đường băng cản lửa. - Tuyên truyền, giáo dục Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường đến từng khu dân cư. 6.1.2. Tổ chức thực hiện - Huy động các tổ chức xã hội, các thành phần kinh tế tham gia công tác quản lý bảo vệ rừng; thường xuyên kiểm tra giám sát (đặc biệt là cấp huyện, cấp xã); tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện. Xử lý nghiêm và kịp thời các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, đồng thời có hình thức khen thưởng đối với các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. - Kiện toàn bộ máy quản lý bảo vệ rừng từ tỉnh xuống cơ sở thông qua việc bố trí sắp xếp lại lực lượng kiểm lâm, tổ chức thực hiện tốt việc đưa cán bộ kiểm lâm xuống địa bàn xã hoặc cụm xã. - Đối với những xã có diện tích đất lâm nghiệp từ 300 ha trở lên thành lập Ban lâm nghiệp xã và có cán bộ lâm nghiệp chuyên trách. Ban lâm nghiệp xã và cán bộ lâm nghiệp chuyên trách phối hợp với cán bộ kiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND xã tổ chức thực hiện bảo vệ rừng - Những diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng xung yếu gần dân, dễ bị tác động cần tổ chức giao, khoán cho hộ gia đình. Những diện tích có vị trí phức tạp, xa khu dân cư giao, khoán cho các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư ở địa phương quản lý bảo vệ. - Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ rừng với lực lượng kiểm lâm địa bàn và chính quyền cấp xã trong công tác bảo vệ rừng. - Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện cho lực lượng kiểm lâm ở các trạm, các hạt nhằm nâng cao năng lực bảo vệ rừng. - Phòng chống cháy rừng: Xây dựng hệ thống đường băng cản lửa ngay từ khi thiết kế trồng rừng đối với rừng trồng mới. Đối với rừng đã trồng hoặc rừng tự nhiên phải phân chia các khu rừng thành những lô, khoảnh riêng biệt bằng những đường băng cản lửa (đường băng trắng hoặc đường băng cây xanh), các hồ đập chứa nước. Lập Ban phòng và chữa cháy rừng các cấp tỉnh, huyện, xã do phó Chủ tịch các cấp trực tiếp làm trưởng ban, ngành Kiểm lâm làm phó ban, cán bộ các ngành hữu quan làm uỷ viên. Mỗi thôn, bản tổ chức đội bảo vệ rừng tình nguyện từ 15 -20 người, được trang bị những dụng cụ chữa cháy và trang bị bảo hộ phục vụ cho việc chữa cháy. Ở vùng trọng điểm dễ cháy cần xây dựng bản đồ phòng cháy, chữa cháy rừng thể hiện: Loại rừng dễ cháy theo cấp tuổi; hệ thống đường băng, chòi canh; hệ thống liên lạc; các hồ và các nguồn nước khác; trạm dự báo cháy rừng; vị trí bố trí lực lượng, phương tiện tuần tra, phát hiện cháy và dập tắt cháy; vùng dân cư phân bố ven rừng và trong rừng. | 2,181 |
123,922 | 6.2. Phát triển rừng - Khoanh nuôi: Diện tích: 5.450,0 ha, trong đó: Rừng đặc dụng: 2.578,0 ha; rừng phòng hộ: 2.872,0 ha. - Trồng rừng mới: 14.552,0 ha. - Trồng lại rừng sau khai thác: Giai đoạn 2011 - 2015 trồng 41.218 ha và Giai đoạn 2016 - 2020 trồng 53.640 ha. - Trồng rừng trong cải tạo rừng: 5.330,0 ha. 6.3. Khai thác rừng Khai thác lâm sản giai đoạn 2011- 2015: Gỗ: 1.862.619,0 m3, trong đó Khai thác chính 1.755.559,0 m3, khai thác tận dụng 107.060 m3; lâm sản ngoài gỗ: Khối lượng 61.447,0 tấn (tre nứa). 6.4. Chế biến lâm sản - Chế biến lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu nhằm thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp phát triển. Sản phẩm chủ yếu: Giấy, bột giấy, ván nhân tạo, bao bì công nghiệp, đồ gia dụng, mây tre đan xuất khẩu, đũa ... 6.5. Các hoạt động khác: Xây dựng vườn rừng, trại rừng diện tích: 1.601,0ha; Trồng cây phân tán 1,6 triệu cây/năm. - Xây dựng 01 trung tâm sản xuất giống cây lâm nghiệp tại thành phố Thái Nguyên; 20 vườn ươm tại các cụm xã với công suất khoảng 23 triệu cây/năm. - Xây dựng 206,0 km đường ranh cản lửa. - Xây dựng 02 trụ sở Ban quản lý rừng đặc dụng. - Xây dựng trạm bảo vệ rừng: Duy trì và nâng cấp các trạm bảo vệ rừng hiện có trên địa bàn tỉnh và xây dựng mới 02 trạm bảo vệ ở huyện Phú Lương. - Xây dựng chòi canh: Số lượng chòi canh dự kiến khoảng 15 - 20 chòi, mua sắm và nâng cấp trang thiết bị phục vụ phòng chống cháy rừng. 7. Tổng hợp vốn đầu tư và hiệu quả 7.1. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn BIỂU: TỔNG HỢP ĐẦU TƯ THEO HẠNG MỤC VÀ THEO GIAI ĐOẠN Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng vốn đầu tư là: 552.152,9 triệu đồng (100,0%) trong đó: - Vốn ngân sách: 277.654,4 triệu đồng, chiếm 50,28% (chủ yếu sử dụng vốn từ ngân sách trung ương). - Vốn vay: 193.005,9 triệu đồng, chiếm 34, 96% - Vốn tự có: 27.436,5 triệu đồng, chiếm 4,97% - Vốn liên doanh, liên kết: 31.006,9 triệu đồng, chiếm 5,62% 7.2. Dự báo hiệu quả a) Hiệu quả về môi trường - Ổn định và phát triển bền vững hệ thống 3 loại rừng, đảm bảo độ che phủ của rừng Thái Nguyên đạt trên 50% vào năm 2020, duy trì và nâng cao chất lượng độ che phủ của rừng góp phần tạo cảnh quan môi trường, phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, hạn chế thiên tai và bảo tồn nguồn gen quí hiếm trong hệ sinh thái tự nhiên. - Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên rừng kết hợp với trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng là biện pháp nâng cao sự ổn định hệ sinh thái rừng và bảo vệ môi trường. b) Hiệu quả về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng - Hiệu quả về kinh tế: + Giai đoạn 2011 - 2015 cung cấp khoảng 347.000 m3 gỗ/năm và 10.240 tấn tre nứa/năm và các loại lâm sản khác ngoài gỗ; ước tính đóng góp cho GDP của tỉnh khoảng 350 tỷ đồng/năm. + Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, chủ động cung cấp nguyên liệu đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến trong tỉnh và các bạn hàng quen thuộc ở ngoài tỉnh. + Hỗ trợ để nâng cao năng suất cây trồng góp phần làm cho sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định; cải tạo môi trường sinh thái, bảo vệ tính đa dạng sinh học từ đó thu hút khách du lịch và thúc đẩy các dịch vụ tăng lên. + Xây dựng vườn rừng, trại rừng và nông lâm kết hợp tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế, góp phần tích cực vào việc xoá đói giảm nghèo. - Hiệu quả về xã hội: Hàng năm thu hút khoảng 15.700 lao động vào làm nghề rừng, góp phần xoá đói giảm nghèo ổn định đời sống của người dân nông thôn miền núi. Phối hợp với các ngành kinh tế khác để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, Văn hoá - xã hội, nâng cao dân trí cho đồng bào các dân tộc miền núi. - Hiệu quả về an ninh quốc phòng Kinh tế phát triển, đủ việc làm, chất lượng cuộc sống tăng lên, hạn chế tệ nạn xã hội, góp phần giữ gìn trật tự xã hội, an ninh quốc phòng trên mỗi địa bàn và phạm vi chung toàn tỉnh, trong vùng và Quốc gia. 8. Các giải pháp thực hiện 8.1. Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất a) Tổ chức quản lý: - Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. - Cấp huyện, thành phố, thị xã: Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế, Hạt Kiểm lâm. - Cấp xã: Ban lâm nghiệp xã hoặc cán bộ lâm nghiệp xã. b) Tổ chức sản xuất: Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia vào sự nghiệp phát triển rừng. Các doanh nghiệp lâm nghiệp, công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng là nòng cốt. Hộ gia đình, cộng đồng thôn bản là những thành viên thực hiện bảo vệ, xây dựng và phát triển vốn rừng. Các tổ chức xã hội, hội nghề nghiệp, lực lượng vũ trang, các trường dạy nghề trên địa bàn toàn tỉnh tham gia xây dựng phát triển rừng. Tổ chức sản xuất theo hình thức liên doanh, liên kết theo hợp đồng kinh tế. c) Tuyên truyền: Qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh truyền hình tập trung ttuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 đến 2020 để mọi người dân được biết và thực hiện. 8.2. Các giải pháp hỗ trợ a) Giải pháp về khoa học và công nghệ: - Đầu tư cho việc tuyển chọn giống đầu dòng cung cấp cho trồng rừng. Tăng cường áp dụng các công nghệ chế biến mới để nâng cao năng lực chế biến và hiệu quả sử dụng gỗ rừng trồng. Đẩy mạnh việc tinh chế sản phẩm và sản xuất đồ gỗ chất lượng cao. - Xây dựng định hướng và hoạch định kế hoạch phát triển khoa học công nghệ theo từng chương trình cụ thể; đầu tư thích đáng cho công tác nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư ứng dụng các công nghệ mới; đầu tư thử nghiệm mô hình điểm. - Tăng cường công tác khuyến lâm, khuyến khích việc gắn kết các cơ quan nghiên cứu khoa học với các chủ sản xuất kinh doanh lâm nghiệp để nhận được sự hỗ trợ và dịch vụ khoa học. b) Giải pháp về thực hiện các chính sách - Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư vào trồng rừng và phát triển lâm nghiệp. - Có chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào kinh doanh rừng và chế biến lâm sản. Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết giữa nhà máy, cơ sở chế biến với người trồng rừng. - Khuyến khích khu vực tư nhân và phi Chính phủ tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và khuyến lâm bằng hình thức đấu thầu công khai. - Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cho phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng; hỗ trợ một phần vốn cho hộ gia đình trồng rừng sản xuất trên diện tích đất trống đồi núi trọc ở chu kỳ đầu. - Hộ gia đình, các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư cho trồng rừng sản xuất, chế biến lâm sản từ các nguồn vốn tự có, vốn tín dụng và công lao động. - Vốn tín dụng áp dụng các thủ tục đơn giản, lãi suất ưu đãi, thu hồi vốn và lãi khi kết thúc chu kỳ kinh doanh theo loài cây. Có cơ chế ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi đối với người dân trồng rừng ở những xã vùng sâu, vùng xa, điều kiện sản xuất và lưu thông khó khăn. c) Giải pháp về vốn: Nguồn vốn được huy động chủ yếu từ vốn ngân sách trung ương; vốn tín dụng; vốn liên doanh, liên kết; vốn tự có và vốn đầu tư nước ngoài. Tuỳ tình hình cụ thể ngân sách địa phương hỗ trợ từ 07 tỷ đến 10 tỷ đồng/ năm. d) Phát triển nguồn nhân lực Huy động và thu hút lực lượng lao động tại chỗ của địa phương vào công tác xây dựng và phát triển rừng. Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và khoa học kỹ thuật. Đặc biệt là con em các dân tộc địa phương. e) Quản lý việc thực hiện quy hoạch Các Sở ngành theo chức năng nhiệm vụ được phân công và UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm quản lý tốt việc thực hiện quy hoạch đồng thời xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 đến 2020 8.3. Sự phối hợp của các ngành Sau khi Qui hoạch được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và PTNT cùng các Sở, Ngành của tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm khẩn trương thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được phân công. 9. Danh mục các dự án ưu tiên - Thực hiện các Dự án của Đề án Bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hoá tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2020 theo Quyết định 1134/QĐ-TTg ngày 21/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ. - Dự án hỗ trợ người dân vùng cao trồng rừng thay thế nương rãy tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2015 - Dự án xác định ranh giới và đóng mốc 3 loại rừng tỉnh Thái Nguyên. - Dự án Trồng rừng nguyên liệu cho Nhà máy giấy An Hoà tỉnh Tuyên Quang trên địa bàn 02 huyện của tỉnh Thái Nguyên. - Đề án Giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2011. - Dự án Bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ. - Dự án Phát triển trồng cây phân tán và lâm nông kết hợp. - Dự án đầu tư và phát triển giống cây lâm nghiệp chất lượng cao. - Dự án Xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên. - Dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ và phát triển rừng. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2011 Trong những năm qua, hoạt động kiểm tra đã được Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Nhằm phát huy những kết quả đã đạt được, trong năm 2011, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ sẽ tiếp tục kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Thông báo Kết luận số 74-TB/TW ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa X) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW; Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW và việc triển khai Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật với các nội dung cụ thể như sau: | 2,238 |
123,923 | I. MỤC ĐÍCH 1. Nắm bắt tình hình và kết quả triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản nói trên tại các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức đoàn thể trong cả nước để báo cáo Ban Bí thư Trung ương Đảng và Thủ tướng Chính phủ; kết quả phổ biến các Nghị quyết, văn kiện Đại hội Đảng các cấp; pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước, pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016. 2. Phát hiện những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong thực tiễn; đề xuất các giải pháp tháo gỡ kịp thời, qua đó rút kinh nghiệm để điều chỉnh, lựa chọn phương pháp và hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật đạt hiệu quả, nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp. II. NỘI DUNG Hoạt động kiểm tra tập trung đánh giá các nội dung sau: 1. Việc quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết và Quyết định của Đảng và Chính phủ về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Nghị quyết, văn kiện Đại hội Đảng các cấp; pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước, pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; 2. Việc tổ chức thực hiện, kết quả thực hiện các văn bản trên tại các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương (hoạt động ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, việc thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; về lực lượng làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; nội dung pháp luật được phổ biến; các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật được triển khai, trong đó tập trung đánh giá các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật mới, có hiệu quả; việc đầu tư cơ sở, vật chất, kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật…); 3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện; 4. Kiến nghị, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của công tác này cũng như việc phát huy vai trò chỉ đạo của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp. III. CÁCH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA 1. Cách thức kiểm tra: 1.1. Kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ: Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ thành lập 03 đoàn trực tiếp kiểm tra tại một số bộ, ngành, đoàn thể, địa phương, cụ thể như sau: - Đoàn thứ nhất: Trung ương Hội Luật gia Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, do đồng chí Nguyễn Thúy Hiền, Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng làm Trưởng đoàn; các thành viên gồm Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao. - Đoàn thứ hai: Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, 2 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, do đồng chí Nguyễn Quang Quý, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo làm Trưởng đoàn; các thành viên gồm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Toàn quốc Việt Nam, Bộ Tư pháp, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. - Đoàn thứ ba: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, hai tỉnh Gia Lai, Kon Tum, do đồng chí Nguyễn Văn Pha - Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam làm Trưởng đoàn; các thành viên gồm: Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính. Tại mỗi địa điểm kiểm tra, đoàn kiểm tra làm việc với Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hoặc Lãnh đạo bộ, ngành ở Trung ương trong một buổi để nghe báo cáo. Sau đó các đoàn làm việc trực tiếp với 01 đơn vị cấp huyện và 01 hoặc 02 đơn vị cơ sở. Ngoài các thành viên được chỉ định, tùy tình hình cụ thể, Trưởng đoàn có thể mời thêm thành viên tham gia. 1.2. Hoạt động kiểm tra của các Ban của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ: Trên cơ sở kế hoạch hoạt động, các Ban của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ có thể chủ động dự kiến kế hoạch kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của từng Ban và thông báo tới các cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành kiểm tra về thời gian, địa điểm, cách thức, nội dung kiểm tra để các cơ quan, đơn vị, địa phương biết và tổ chức thực hiện. 1.3. Hoạt động kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương: Cùng với hoạt động kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ và các Ban của Hội đồng, các bộ, ngành, đoàn thể ở trung ương, các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra và tự kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả về Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cấp trên trực tiếp. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức pháp chế các bộ, ngành, đoàn thể báo cáo kết quả kiểm tra của địa phương, bộ, ngành mình về Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật - Bộ Tư pháp). 1.4. Hoạt động kiểm tra của các thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ: Các thành viên của Hội đồng lồng ghép việc kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của bộ, ngành; tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra về Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ. 2. Thời gian kiểm tra Hoạt động kiểm tra và tự kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp được thực hiện từ Quý II/2011. Chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2011, các Đoàn kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ; Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các bộ, ngành, đoàn thể trung ương; Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải hoàn thành việc kiểm tra và gửi báo cáo về Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ để tổng hợp, xây dựng báo cáo về công tác kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp trong năm 2011. Báo cáo kết quả kiểm tra của Hội đồng các cấp năm 2011 sẽ được gửi tới đoàn thể các thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các bộ, ngành, đoàn thể trung ương và địa phương để định hướng chỉ đạo kịp thời, góp phần làm cho hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp tiếp tục có những cải tiến, đổi mới, hiệu quả hơn trong năm tới. IV. KINH PHÍ Kinh phí phục vụ hoạt động kiểm tra được thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của liên bộ Tài chính và Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Các Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra chủ động phương tiện đi lại và việc ăn, ở theo quy định của nhà nước. Đối với các đoàn kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ: Cơ quan Thường trực hỗ trợ một khoản kinh phí phục vụ các hoạt động chuyên môn của đoàn (khảo sát, tổng hợp kết quả, chuẩn bị báo cáo và các hoạt động khác phục vụ công tác kiểm tra). Khoản kinh phí này cơ quan Thường trực giúp chi hoặc hướng dẫn chi và chịu trách nhiệm thanh, quyết toán. Trên đây là Kế hoạch kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011, Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ yêu cầu các Ban, các Thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các địa phương, Tổ chức Pháp chế các bộ, ngành, đoàn thể tham mưu cho cấp ủy và chính quyền cùng cấp tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ QUAN KIỂM NGHIỆM MỨC ĐỘ NHIỄM PHÓNG XẠ TRONG THỰC PHẨM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 26 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 09 năm 2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 687/BKHCN-VNLNT ngày 29/3/2011 về việc kiểm tra nhiễm xạ đối với lương thực, thực phẩm nhập khẩu; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định các cơ quan, đơn vị (Danh sách kèm theo) thực hiện kiểm nghiệm mức độ nhiễm xạ trong thực phẩm. Điều 2. Các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 1 tiến hành các thử nghiệm xác định nhiễm phóng xạ trong thực phẩm khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân. Kinh phí kiểm nghiệm do các tổ chức, cá nhân chi trả theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Định kỳ hàng năm, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm phối hợp với các cơ quan có liên quan đánh giá lại năng lực kiểm nghiệm mức độ nhiễm phóng xạ trong thực phẩm của các cơ quan, đơn vị đã được chỉ định. | 2,084 |
123,924 | Điều 4. Các Ông/bà Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 1 và các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CƠ QUAN KIỂM NGHIỆM MỨC ĐỘ NHIỄM PHÓNG XẠ TRONG THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 946/QĐ-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ "MỘT CỬA LIÊN THÔNG"TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 56/TTr-STNMT, ngày 15 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện cơ chế "Một cửa liên thông" trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan theo dõi tổ chức, triển khai, thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ "MỘT CỬA LIÊN THÔNG" TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo cơ chế "Một cửa liên thông" tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, để đảm bảo việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đơn giản, thuận tiện, đúng quy định về thời gian. Điều 2. Đối tượng áp dụng Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài chính; Cục thuế tỉnh; Kho Bạc nhà nước và tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường (phòng Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất), Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Cục thuế tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); trong đó hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 3. Thời gian giải quyết là thời gian các cơ quan liên quan giải quyết các thủ tục quy định tại Mục 2, Chương II Quy định này không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp phải trích đo). Điều 4. Mục tiêu 1. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức khi có nhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất liên hệ duy nhất với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 2. Giảm phiền hà, rút ngắn tối đa thời gian giải quyết công việc so với quy định chung cho tổ chức. 3. Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ công chức. 4. Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan hành chính có thẩm quyền trong việc giải quyết nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của tổ chức. Chương II GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Mục 1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác; 2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất; 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; 4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; 5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán. Mục 2. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, LƯU CHUYỂN VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 6. Tiếp nhận, xử lý, giải quyết hồ sơ và trả kết quả tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh): Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của các tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a. Thời gian 15 ngày làm việc, sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trích sao hồ sơ địa chính; lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính gửi kèm hồ sơ liên quan đến Cục thuế tỉnh để xác định nghĩa vụ tài chính; Gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh (đối với trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) b. Trong thời gian 4 ngày làm việc, sau khi có thông báo hoặc văn bản phúc đáp của Cục thuế; văn bản trả lời của cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo cho người sử dụng đất thực hiện theo quy định. c. Trong thời gian 05 ngày làm việc sau khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tổng hợp hồ sơ, xác định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; lập phiếu chuyển hồ sơ chuyển phòng Quản lý đất đai kiểm tra, trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đã được UBND tỉnh ủy quyền tại Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 08/01/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); d) Trao Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người sử dụng đất nộp tiền chậm so với thông báo của cơ quan thuế, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi công văn đến cơ quan thuế yêu cầu tính phạt chậm nộp tiền theo quy định trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Khi nhận hồ sơ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải: a) Viết giấy biên nhận hồ sơ cho tổ chức nộp hồ sơ; b) Yêu cầu tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cung cấp các loại giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính; các loại giấy tờ liên quan đến hưởng ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư; các loại giấy tờ liên quan đến công tác bồi thường và các loại giấy tờ khác có liên quan đến hồ sơ về đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có); | 2,072 |
123,925 | Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, Phòng Quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ và trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 2. Hướng dẫn nghiệp vụ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 8. Sở Xây dựng 1. Khi tổ chức sử dụng đất đã có quyết định của UBND tỉnh về việc giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, có nhu cầu cấp giấy phép xây dựng, thì Sở Xây dựng có trách nhiệm làm thủ tục cấp phép mà không chờ có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Khi nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về quy hoạch xây dựng, cấp công trình, nhà ở... gắn liền với đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. Điều 9. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn. 1. Phối kết hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định các loại cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng của người sử dụng đất trong phạm vi quản lý để việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được chính xác, đúng thời gian quy định; 2. Khi nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc chứng nhận quyền sở hữu các loại cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng gắn liền với đất của tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. Điều 10. Sở Tài chính 1. Phân bổ và cấp bổ sung kinh phí kịp thời để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; 2. Kết hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất các loại; Khi nhận được hồ sơ yêu cầu thẩm định nghĩa vụ tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc Sở Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 11. Cục Thuế tỉnh 1. Phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong việc in ấn mẫu tờ khai liên quan đến nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường; 2. Hướng dẫn các hồ sơ liên quan đến ưu đãi đầu tư, miễn, giảm nghĩa vụ tài chính cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định; 3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến; Khi tiếp nhận hồ sơ, Cục thuế tỉnh phải căn cứ các quy định của pháp luật có liên quan để kiểm tra, đối chiếu tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ trong hồ sơ, ý kiến thẩm định của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thể hiện trên các chỉ tiêu của phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính. Nếu hồ sơ đầy đủ hợp pháp thì tiếp nhận và ghi vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính theo quy định. 4. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Cục thuế tỉnh phải ra thông báo nộp tiền cho người thực hiện nghĩa vụ tài chính biết thực hiện. Điều 12. Kho bạc Nhà nước tỉnh 1. Kho Bạc Nhà nước là cơ quan trực tiếp thu tiền về thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản khác gắn liền với đất; 2. Khi nhận được "Thông báo nộp tiền", tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nghĩa vụ đến Kho Bạc theo địa chỉ, thời hạn nộp tiền ghi trong "Thông báo nộp tiền" để nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định; 3. Sau khi nộp đủ tiền vào ngân sách Nhà nước theo "Thông báo nộp tiền" của Cục thuế, tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất photo chứng từ nộp tiền kèm theo bản gốc (để đối chiếu) đến nộp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 13. Sở Nội vụ Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở, ngành liên quan xác nhận tình hình hoạt động của cơ sở tôn giáo. Mục 3. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; 2. Trình tự giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; 3. Thời gian thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương II Quy định này không kể thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp phải trích đo). Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; 2. Trình tự giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, 3. Thời gian thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương II Quy định này không kể thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp phải trích đo). Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 21 Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; 2. Trình tự giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; 3. Thời gian thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương II Quy định này không kể thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp phải trích đo). Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; 2. Trình tự giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 19 và khoản 2, Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; 3. Thời gian thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương II Quy định này không kể thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp phải trích đo); Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 18 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; 2. Trình tự giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 2, 4 và 5 Điều 18 và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; 3. Thời gian thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương II Quy định này không kể thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp phải trích đo); Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Các ngành: Tài nguyên và môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Quy chế này. 2. Khi có vấn đề mới phát sinh, các ngành tổ chức họp đột xuất để thống nhất cách giải quyết. Đối với những vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo về cơ quan cấp trên của mỗi ngành, và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin hướng giải quyết. 3. Định kỳ 6 tháng, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các ngành có liên quan tổ chức họp sơ kết, cuối năm họp tổng kết để rút kinh nghiệm trong việc thực hiện Quy chế này và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, | 2,101 |
123,926 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 13 (mười ba), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 58 (năm mươi tám) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 18 (mười tám), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 55 (năm mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 65/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 13 (mười ba), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 13 (mười ba), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 15 (mười lăm), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG TỔ HỢP KHU ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ YÊN BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch Xây dựng; Căn cứ Nghị định số: 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số: 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị ; Căn cứ Thông tư số: 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Thông tư số: 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp, khu kinh tế; Xét Tờ trình số: 14/TTr-UBND ngày 17/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị thông qua Đồ án Quy hoạch chung Tổ hợp Khu Đô thị, Công nghiệp, Nông nghiệp và Dịch vụ Yên Bình tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đồ án Quy hoạch chung Tổ hợp Khu Đô thị, Công nghiệp, Nông nghiệp và Dịch vụ Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 (có Báo cáo tóm tắt nội dung cơ bản của Đồ án quy hoạch kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp để bổ sung, hoàn chỉnh và triển khai thực hiện Đồ án. Trong đó, cần nghiên cứu và có định hướng không gian hình thành đô thị Yên Bình trong tương lai, đảm bảo sự phát triển hài hoà với các huyện lân cận, đặc biệt là huyện Phổ Yên. Các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo tiêu chuẩn quốc tế, dự án sân golf, dự án khu công nghiệp… giao Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan theo qui định của Luật Xây dựng năm 2003, Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và các qui định hiện hành. | 2,178 |
123,927 | Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 23 tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG TỔ HỢP KHU ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ YÊN BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 02/2011/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) 1. Tên đồ án: Đồ án Quy hoạch chung Tổ hợp khu Đô thị, Công nghiệp, Nông nghiệp và Dịch vụ Yên Bình tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030. 2. Địa điểm quy hoạch xây dựng Huyện Phổ Yên và Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. 3. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch chung 3.1. Phạm vi quy hoạch và ranh giới khu đất - Phía Bắc: giáp đường Tỉnh lộ 261. - Phía Đông: giáp sông Cầu và huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. - Phía Nam: giáp sông Cầu và huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. - Phía Tây: giáp đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên. 3.2. Quy mô đất đai Tổng diện tích qui hoạch 8.009,06 ha. Trong đó, diện tích thuộc huyện Phổ Yên là 5.267,59ha, diện tích thuộc huyện Phú Bình là 2.741,47ha. - Diện tích đất quy hoạch phát triển mới: 4.789,90 ha; - Diện tích đất bảo tồn, tôn tạo, vẫn thuộc quyền quản lý và sử dụng của người dân, các tổ chức và các cơ quan nhà nước nhưng được quy hoạch chỉnh trang lại và được hỗ trợ về hạ tầng và kỹ thuật sản xuất để phát triển hài hòa với diện tích đất cần quy hoạch phát triển mới là : 3.219,16 ha. 3.3. Quy mô dân số - Tổng dân số tính đến năm 2009: 73.000 người. - Dự báo năm 2020: 130.000 người, trong đó dân số đô thị là 76.000 người. - Dự báo năm 2030: 215.000 người, trong đó dân số đô thị là 180.000 người. 4. Hiện trạng khu vực lập quy hoạch - Khu vực lập quy hoạch thuộc vùng Trung du Bắc Bộ có địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thấp; - Hiện trạng là vùng nông nghiệp nông thôn, chưa được quy hoạch, kinh tế chưa phát triển, đời sống của người dân còn khó khăn; - Số Khu dân cư hiện tại trong khu vực quy hoạch là: 11 Khu (các làng, xã). 5. Tính chất, chức năng đô thị Tổ hợp khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình sẽ phát triển thành Khu trung tâm phía Nam tỉnh Thái Nguyên; là trung tâm kết nối giữa Thủ đô Hà Nội với thành phố Thái Nguyên và các đô thị khác phía Đông Bắc và Tây Bắc Việt Nam, đồng thời là vệ tinh của Thủ đô Hà Nội. Tổ hợp khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình có quy hoạch và kiến trúc hiện đại. Là đô thị sinh thái mang nét đặc trưng của Vùng trung du miền núi Bắc bộ phát triển bền vững hài hoà giữa công nghiệp, nông nghiệp, đô thị và các loại hình dịch vụ đồng bộ gắn liền với bảo vệ môi trường. 6. Mục tiêu, quan điểm phát triển và nhiệm vụ của đồ án 6.1. Mục tiêu và quan điểm phát triển của đồ án Cơ cấu lại việc sử dụng đất một cách hợp lý để quản lý và khai thác hiệu quả các tiềm năng của khu vực; bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất; phát huy, gìn giữ văn hoá của địa phương và dân tộc; bảo vệ môi trường cảnh quan; duy trì cân bằng sinh thái; bảo đảm an ninh quốc phòng và phát triển bền vững. Quy hoạch và phát triển để trở thành một thành phố công nghệ và tri thức, văn minh và hiện đại, cộng đồng phát triển bền vững, thịnh vượng, thân thiện với thiên nhiên. Cuộc sống người dân thực sự giàu có, góp phần xây dựng đất nước phát triển vững mạnh, phồn thịnh. Tạo sự bứt phá và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo tinh thần Nghị quyết số: 37-NQTW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII, Quyết định số: 58/2007/QĐ-TTg ngày 02/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. - Quy hoạch phát triển Tổ hợp Yên Bình thành thành phố kinh tế động lực với các chức năng chính như sau: + Khu vực Đô thị loại II có chức năng là: Trung tâm hành chính, chính trị, công cộng đô thị, trung tâm nghiên cứu, giáo dục đào tạo, dịch vụ, du lịch sinh thái, khu tái định cư. + Khu vực Công nghiệp tiên tiến và công nghệ cao, có đẳng cấp khu vực và Quốc tế. + Khu vực Nông nghiệp nông thôn mới, nông nghiệp công nghệ cao theo hướng sinh thái và phát triển theo mô hình Agropark. + Khu vực dịch vụ đa ngành, phục vụ nhu cầu của cả vùng; - Quy hoạch Tổ hợp Yên Bình phát triển bền vững theo tinh thần quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; - Định hướng quá trình phát triển kinh tế theo hướng đô thị hóa, công nghiệp hóa - hiện đại hóa với việc cân đối mọi nguồn lực: dân số và lao động, tài nguyên môi trường, hạ tầng cơ sở, khả năng thu hút đầu tư.... trong đó quan tâm đến việc phát huy tối đa nguồn lực địa phương để xây dựng và phát triển, đồng thời có môi trường đầu tư hấp dẫn thông thoáng nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước. - Bảo vệ môi trường tự nhiên; - Đảm bảo các vấn đề về an sinh xã hội, gắn liền với giải quyết các vần đề tam nông. Trong đó, đặc biệt chú ý đến việc hạn chế sử dụng quỹ đất nông nghiệp chất lượng tốt cho các mục đích khác theo tinh thần Quyết định số: 391/QĐ-TTg ngày 18/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ; - Đảm bảo đồng bộ và hiện đại về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật cũng như không gian đô thị mới hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc, có sự kết hợp hài hòa giữa các nền văn hóa Phương Đông và Phương Tây, mang tầm vóc Quốc tế ; - Đồ án Quy hoạch dự án tổ hợp Yên Bình là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng, triển khai các quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư trong khu vực. 6.2. Nhiệm vụ của đồ án Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, môi trường, quỹ đất công cộng, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá. Trên cơ sở các điều kiện hiện trạng và liên hệ vùng, phân tích đánh giá về vị thế, tiềm năng và động lực của khu vực nghiên cứu quy hoạch, đối chiếu với mục tiêu quy hoạch để có thể đề ra chiến lược phát triển đô thị đúng đắn. Phát triển đô thị phù hợp với quy mô dân số trên cơ sở tăng trưởng tự nhiên và cơ học, trong đó xác định Tổ hợp Yên Bình là trung tâm kinh tế động lực vùng. Xác định các quỹ đất cải tạo, quỹ đất xây dựng mới và tái định cư, các nhu cầu xây dựng công trình công nghiệp, nông nghiệp, đô thị và dịch vụ, đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực. Định hướng phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho đô thị. Xác định cơ cấu chức năng sử dụng đất với các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc cụ thể, tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, hướng tới tiêu chuẩn Quốc tế. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, hướng tới tiêu chuẩn Quốc tế, khớp nối đồng bộ với các dự án đã và đang triển khai trong khu vực. Xác định chỉ giới đường đỏ các tuyến phố chính và chỉ giới xây dựng cho các khu vực quy hoạch, hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật. Xác lập căn cứ pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý quy hoạch xây dựng, làm cơ sở để lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy định. 7. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính - Quy hoạch xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại III, tiến lên đô thị loại II. - Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn Quốc tế được khuyến nghị áp dụng trong đồ án, nhưng không thấp hơn các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.Các chỉ tiêu chính thức sẽ được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cùng với đồ án quy hoạch xây dựng. - Các chỉ tiêu môi trường, tiếng ồn, khí thải, rác thải, nước thải, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp, khoảng cách ly, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật… theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành hiện hành. 7.1. Các chỉ tiêu về quy mô dân số - Quy mô dân số năm 2020: 130.000 người, trong đó: Dân số đô thị: 76.000 người; Dân số nông thôn: 54.000 người. - Quy mô dân số năm 2030: 215.000 người, trong đó: Dân số đô thị: 180.000 người; Dân số nông thôn: 35.000 người. 7.2. Các chỉ tiêu đất xây dựng đô thị và công nghiệp - Đất xây dựng đô thị: 80-90m2/ người. Trong đó đất đơn vị ở khoảng 50m2/người; - Đất xây dựng giao thông: 20 m2/người; - Đất xây dựng công trình công cộng: 5 m2/người; - Đấy cây xanh: 8 m2/người; - Đất xây dựng Công nghiệp: 30-40 lao động/ha; - Đất xây dựng dịch vụ chuyên biệt: áp dụng các tiêu chuẩn Quốc tế. 7.3. Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khác - Đến năm 2020: áp dụng các chỉ tiêu cho Đô thị loại III. - Đến năm 2030: áp dụng các chỉ tiêu cho Đô thị loại II. 8. Các yêu cầu đạt được khi quy hoạch - Đảm bảo vai trò là trung tâm động lực phát triển phía Nam tỉnh Thái Nguyên và trung tâm giao lưu cửa ngõ từ Thủ đô Hà Nội lên vùng Trung du Bắc Bộ, trong đó phát triển Công nghệ cao là thế mạnh chủ đạo. - Hòa đồng với tổng thể phát triển các không gian kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Thái Nguyên: định hướng phát triển thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, khu du lịch Hồ Núi Cốc, quy hoạch giao thông vận tải, cấp điện, cấp nước.. | 2,056 |
123,928 | - Tối ưu hóa các tiềm năng, thế mạnh của khu vực quy hoạch trong việc bố trí các chức năng sử dụng đất khác nhau. - Tuân thủ nguyên lý phát triển bền vững: phát triển gắn liền với bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội (đặc biệt quan tâm đến vấn đề tam nông). - Quy hoạch kiến trúc đồng bộ, hiện đại, có bản sắc kiến trúc riêng, bảo tồn và phát huy các giá trị nhân văn truyền thống. - Hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật được thiết kế, xây dựng hiện đại, đáp ứng mục tiêu và quan điểm phát triển chung. 9. Phân khu chức năng 9.1. Định hướng phân khu chức năng a. Khu đô thị mới hiện đại, thân thiện và nhân văn b. Khu công nghiệp c. Khu Nông nghiệp d. Khu dịch vụ với các dịch vụ đa ngành e. Các loại đất khác 9.2. Các khu chức năng a. Khu đô thị công nghiệp1 có diện tích 1.020 ha b. Khu đô thị công nghiệp 2 có diện tích 850 ha c. Khu đô thị tri thức có diện tích 970 ha d. Khu đô thị nông nghiệp có diện tích 2.670 ha (có 2.374 ha đất lúa nước) e. Khu đô thị sinh thái có diện tích 1.500 ha f. Khu bảo tồn văn hóa nông nghiệp có diện tích 1.000 ha 10. Định hướng tổ chức không gian: - Hướng phát triển không gian chủ đạo của Tổ hợp Yên Bình là đường Đông - Tây (nối Quốc lộ 3 và Quốc lộ 37): Hai bên đường Đông - Tây sẽ phát triển các quỹ đất cơ quan công nghệ cao dưới dạng "thành phố thông minh", công nghiệp sạch và khu dân cư hỗn hợp; vùng trung tâm nông nghiệp phía Nam đường Đông - Tây. - Hướng phát triển thứ hai là quỹ đất giữa đường cao tốc và đường sắt Hà Nội- Thái Nguyên: Trung tâm giao thương cấp vùng tại khu vực ga Ba Hàng mới và xung quanh nút giao phức hợp giữa đường Đông - Tây và đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên; các điểm nhấn không gian dân dụng trên đường cao tốc; xen kẽ giữa các không gian dân cư hỗn hợp là các khu công nghiệp tổng hợp. Hướng phát triển không gian thứ ba là từ vùng trung tâm đô thị đến khu vực hồ Núi Ngọc: Vùng trung tâm đô thị; vùng dịch vụ dân dụng chuyên ngành; vùng du lịch sinh thái. 11. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 11.1. Chuẩn bị kỹ thuật - Hướng thoát nước mặt là về phía sông Cầu ở phía Nam khu vực quy hoạch. - Lựa chọn và xác định cao độ nền xây dựng phù hợp với cao độ khống chế toàn khu vực, bám sát địa hình tự nhiên, phát huy được đặc điểm tự nhiên của địa hình đồi núi thấp, hạn chế tối đa việc đào đắp, đảm bảo thuận lợi cho sử dụng đất và phát triển giao thông. - Có các giải pháp phòng chống thiên tai, lũ lụt, sạt lở đất; vị trí ta luy, kè tường chắn; tạo khoảng cách an toàn đối với các công trình xây dựng dọc theo sông, suối và ven theo sườn dốc địa hình. - Có các giải pháp thoát nước mưa ưu tiên tự chảy, phù hợp với địa hình tự nhiên. Quy hoạch hệ thống hồ điều hòa và khơi thông chỉnh trang dòng chảy hiện có nhằm nâng cao năng lực thoát nước mặt, đồng thời góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường và đáp ứng nhu cầu khai thác nước mặt trong khu vực nghiên cứu. - Chú ý hành lang bảo vệ đê điều trên Sông Cầu là 25m phía trong đê và 20m phía ngoài đê. 11.2. Giao thông: a. Giao thông đường sắt: Đường sắt Hà Nội- Thái Nguyên. b. Giao thông đường thuỷ: Cảng Đa Phúc. c. Hệ thống đường bộ: Đường cao tốc Hà Nội- Thái Nguyên; Đại lộ Đông - Tây; đường chính đô thị; đường liên khu vực; đường chính khu vực; đường khu vực; hệ thống đường liên huyện, liên xã hiện có bên ngoài ranh giới khu vực quy hoạch; bến xe liên tỉnh. d. Các công trình giao thông quan trọng khác: - Có 5 cầu vượt đường sắt dự kiến. - Có 3 cầu cứng vượt sông Cầu. - Các nút giao trên đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên có 3 cầu vượt trực thông, 2 nút giao khác mức liên thông dạng kim cương và 01 nút giao khác mức liên thông phức hợp ba tầng khi giao cắt với đại lộ Đông - Tây. - Các nút giao khác mức trên đường đại lộ Đông - Tây với các đường đô thị bao gồm 7 nút giao khác mức liên thông dạng kim cương. e. Quy hoạch mạng lưới giao thông công cộng 11.3. Định hướng quy hoạch trị thủy - Bảo tồn hệ thống đê hiện có của sông Cầu và suối Giao. - Các sông chính trong khu vực sẽ được quy hoạch sao cho không bị ngập kể cả với lũ với tần suất mưa 50 năm (tiêu chuẩn cho đô thị loại 2). - Quy hoạch các hồ điều hòa lũ sao cho lưu lượng chảy cực đại không tăng thêm so với trước khi phát triển. - Bố trí các cống cùng với các trạm bơm tại các điểm khó thoát lũ do mực nước sông Cầu dâng cao. 11.4. Định hướng quy hoạch thoát nước mưa: - Quy hoạch thoát nước mưa dựa trên sự phù hợp với quy hoạch trị thủy. - Quy hoạch mặt cắt công trình thoát nước sử dụng cường độ mưa thỏa mãn điều kiện của đô thị loại 2 được nêu trong quy chuẩn Việt nam. - Cho thoát nước mưa theo hướng chảy xuôi tự nhiên đến các hướng thoát tại các sông và hồ điều hòa. - Thoát nước mưa và nước bẩn qua các hệ thống riêng. 11.5. Định hướng quy hoạch Cấp nước: Tổng nhu cầu dùng nước cho tổng thể khu quy hoạch là 126.000 m3/ngđ. - Nước được cấp cho toàn bộ Tổ hợp Yên Bình là từ hồ Núi Cốc, với chất lượng và trữ lượng đều đảm bảo. - Bố trí hồ chứa nước rộng 5 ha, sâu 2.5m, chứa 12000m3. - Nhà máy xử lý nước: đến năm 2020 xây dựng trạm xử lý nước số 1 với công suất 50.500m3; đến năm 2030 xây dựng trạm xử lý nước số 2 với công suất 50.500m3. 11.6. Cấp điện và chiếu sáng: Tổng phụ tải tính toán đến năm 2020 là 325,529 MVA; đến 2030 là 411,976 MVA (tăng trưởng khoảng 30%). 11.7. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc đến năm 2030 Đối với sinh hoạt : 28.71 thuê bao/100 dân cho điện thoại cố định và 9.2 thuê bao/100 dân cho thuê bao internet Đối với các công trình công cộng và dịch vụ thương mại: 1 thuê bao/500 m2 11.8. Quy hoach xử lý nước bẩn Để giữ cho môi trường nước của khu vực quy hoạch cũng như khu vực hạ lưu được tốt, nước đã qua sử dụng tại các hộ gia đình và nhà máy sẽ được quy hoạch để tất cả được sử lý làm sạch. - Tách riêng luồng nước bẩn và nước mưa, nước bẩn sẽ được thu gom lại và được làm sạch. - Chất lượng nước bẩn sau khi được làm sạch sẽ phải đạt Tiêu chuẩn chất lượng nước thải của Việt Nam. - Để đạt tiêu chuẩn chất lượng nước thải, sẽ áp dụng kỹ thuật làm sạch phù hợp và có độ tin cậy cao. - Nước sau khi được làm sạch sẽ đóng vai trò tuần hoàn nước trong khu vực như tận dụng làm nước tưới cho cây, sử dụng cho nông nghiệp... 11.9. Quy hoạch xử lý chất thải Tính toán lượng rác thải phát sinh từ quy mô của quy hoạch đô thị. Dự tính lượng rác thải cực đại trong ngày là 512 tấn. - Trước mắt, chất thải sẽ được chuyển về công trình công cộng ngoài khu quy hoạch. - Trong tương lai, trường hợp công trình công cộng ngoài khu quy hoạch không đáp ứng được thì sẽ thực hiện xây dựng công trình xử lý chất thải để phân loại, tái chế, đốt, thu hồi năng lượng trong khu quy hoạch. 11.10. Vệ sinh môi trường: - Xây dựng nghĩa trang cát táng dưới dạng công viên nghĩa trang tập trung phục vụ tái định cư các nghĩa địa và mộ độc lập hiện trạng trong quá trình phát triển dự án. - Các nghĩa địa rải rác trong vùng nông nghiệp - nông thôn sẽ được quy tập dần theo thời gian về các nghĩa trang tập trung của đơn vị hành chính. 12. Quy hoạch phân kỳ đầu tư 12.1. Định hướng cơ bản phân kỳ xây dựng - Quy hoạch sao cho phù hợp với chính sách của Chính phủ và yêu cầu của địa phương. - Quy hoạch sao cho các công trình như văn phòng, nhà ở, công trình dịch vụ, công trình vui chơi giải trí được xây dựng cân đối với quy mô thị theo từng giai đoạn. - Thiết lập các phạm vi xây dựng theo giai đoạn tập trung chứ không phân tán; nhờ vậy có thể xây dựng hạ tầng hiệu quả, tránh lãng phí. - Tại các giai đoạn, quy hoạch phân kỳ xây dựng đảm bảo tính khả thi và thu hồi được đủ vốn đầu tư. - Xây dựng các công trình gắn liền với việc nâng cao tính hấp dẫn của khu quy hoạch ngay từ giai đoạn đầu và nỗ lực hình thành thương hiệu cho khu đất quy hoạch. 12.2. Nội dung phân kỳ xây dựng Kỳ 1: - Hiện nay đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên đang được xây dựng nên xây dựng đại lộ Đông Tây kết nối với đường cao tốc này. - Đối với khu vực xung quanh ga Ba Hàng, KCN sạch, Business Park, Agro Park thì triển khai phát triển từ xung quanh đại lộ Đông Tây và hướng tới việc nâng cao sức hấp dẫn dọc tuyến đại lộ này và sớm hình thành thương hiệu. - Đối với Agro Park thì xây dựng trung tâm thực nghiệm phát triển nông nghiệp, khu nghiên cứu, một phần nông nghiệp công nghệ cao kết hợp đất nông nghiệp - nhà ở. - Phát triển sân golf (course bên hồ) có khản năng tiếp cận từ đại lộ Đông Tây, một phần resort nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư đa dạng ngay từ giai đoạn đầu. - Xây dựng nhà ở xã hội ở khu vực xung quanh ga Ba Hàng cho người tái định cư - cần thiết cho phát triển - và người lao động liên quan tới xây dựng. - Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như đường xá, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, v.v… cho khu vực nêu trên. Kỳ 2: - Mở rộng xây dựng khu vực xung quanh ga Ba Hàng, KCN sạch, Business Park, Agro Park. - Đối với Agro Park, triển khai xây dựng trung tâm thương mại giao lưu quốc tế, Consolidation Center, công viên chủ đề. - Thực hiện xây dựng một phần City Center nhằm đáp ứng dân số gia tăng, xây dựng một phần trường đại học, bệnh viện quốc tế nhằm hướng tới hoàn bị về giáo dục, y tế. - Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như đường xá, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, v.v… cho khu vực nêu trên. Kỳ 3: - Mở rộng xây dựng City Center, khu vực xung quanh ga Ba Hàng, KCN sạch, Business Park, Agro Park. | 2,096 |
123,929 | - Xây dựng một phần công viên TDTT, hướng tới hoàn bị về công trình vui chơi giải trí cho người dân. - Triển khai phát triển KCN phổ thông. - Xây dựng một phần nhà ở tại khu nhà ở sinh thái. - Thực hiện mở rộng trường đại học, xây dựng trường trung cấp nghề, bệnh viện trọng yếu của khu vực. - Thực hiện mở rộng và hoàn thiện sân golf, resort. Kỳ 4: - Hoàn thiện xây dựng KCN sạch, KCN phổ thông, Business Park, Agro Park. - Tiếp tục xây dựng City Center, khu vực xung quanh ga Ba Hàng. - Thực hiện xây dựng cảng sông Cầu, hướng tới cải thiện việc lưu thông hàng hóa. - Xây dựng bến du thuyền sông Cầu hướng tới hoàn thiện về vui chơi giải trí du lịch. Kỳ 5: - Hoàn thiện xây dựng City Center, khu vực xung quanh ga Ba Hàng. - Hoàn thiện xây dựng nhà ở tại khu vực nhà ở sinh thái. - Hoàn thiện toàn bộ quy hoạch, xây dựng các khu trong tổ hợp khu đô thị công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình. 12.3. Chi phí xây dựng Tổng mức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của quy hoạch là: 15.938 tỷ đồng, theo phân kỳ đầu tư như sau: Kỳ 1: Tổng chi phí phát triển cho giai đoạn này là: 3.300 tỷ đồng. Kỳ 2: Tổng chi phí phát triển cho giai đoạn này là: 2.650 tỷ đồng. Kỳ 3: Tổng chi phí phát triển cho giai đoạn này là: 5.500 tỷ đồng. Kỳ 4: Tổng chi phí phát triển cho giai đoạn này là: 3.100 tỷ đồng. Kỳ 5: Tổng chi phí phát triển cho giai đoạn này là: 1.388 tỷ đồng./. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG DU LỊCH QUỐC GIA HỒ NÚI CỐC TỈNH THÁI NGUYÊN, ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Căn cứ Luật Du lịch, năm 2005; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số: 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số: 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số: 91/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du miền núi Bắc bộ đến năm 2020. Căn cứ Thông tư số: 07/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Xét Tờ trình số: 15/TTr-UBND ngày 17/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị thông qua Đồ án quy hoạch xây dựng vùng du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo Thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (có Báo cáo tóm tắt nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch kèm theo) Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp về định hướng không gian hình thành đô thị Núi Cốc trong tương lai, đảm bảo sự phát triển hài hoà với các huyện, thành lân cận, đặc biệt là thành phố Thái Nguyên; đảm bảo vệ sinh môi trường nước thải của các khu quy hoạch và sân golf đối với Hồ Núi Cốc … để bổ sung hoàn chỉnh Đồ án và triển khai thực hiện Đồ án theo đúng Luật Xây dựng năm 2003; Luật Du lịch năm 2005; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. Đối với một số khu chức năng đặc thù như sân golf, khu vui chơi có thưởng… giao Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan theo qui định hiện hành. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 23 tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG DU LỊCH QUỐC GIA HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 01/2011/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) 1. Phạm vi quy hoạch: Gồm 9 xã và 01 thị trấn thuộc 3 đơn vị hành chính cấp huyện là: thành phố Thái Nguyên, huyện Phổ Yên, huyện Đại Từ, với diện tích được quy hoạch là 189,4 Km2 và dân số là 44.000 người. 2. Tính chất vùng quy hoạch: Là trung tâm dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái và bảo tồn của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và của khu vực phía Bắc Việt Nam. 3. Định hướng phát triển không gian vùng 3.1. Phân vùng phát triển kinh tế a) Khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: b) Khu vực phát triển du lịch, thương mại dịch vụ và đô thị: 3.2. Tổ chức hệ thống mạng lưới đô thị, điểm dân cư nông thôn a) Mạng lưới đô thị: Mạng lưới đô thị trong vùng quy hoạch bao gồm: Thị trấn Quân Chu (huyện Đại Từ) hiện có và đô thị mới Phúc Xuân. + Thị trấn Quân Chu: là đô thị cấp V, là trung tâm vùng phía Nam của huyện Đại Từ, trung tâm thương mại và dịch vụ hỗ trợ sự phát triển của Vùng du lịch Hồ Núi Cốc - cửa ngõ phía Nam kết nối với tỉnh Vĩnh Phúc và khu du lịch Tam Đảo. Dự kiến đến năm 2015, dân số thị trấn đạt khoảng 4,6-5 nghìn người, nhu cầu đất phát triển các chức năng đô thị (không kể đất khu du lịch) khoảng 32-35ha; đến năm 2020, dân số đạt 5,5-6 nghìn người, nhu cầu đất 44-48ha và đến năm 2030, dân số đạt 6,5-7 nghìn người, nhu cầu đất 59-62ha. Chỉ tiêu đất đô thị bình quân theo các giai đoạn 2015 - 2020 - 2030 là 80 - 85 - 90m2/người, trong đó đất ở đạt 40 - 45 - 50m2/người. + Đô thị mới Phúc Xuân: là trung tâm hành chính, tài chính và thương mại, dịch vụ của vùng du lịch Hồ Núi Cốc. Dự kiến đến năm 2015, dân số đô thị này đạt khoảng 2,5- 3,5 nghìn người, nhu cầu đất phát triển các chức năng đô thị (không kể đất khu du lịch) là khoảng 18-24ha; đến năm 2020, dân số đạt 8-9 nghìn người, nhu cầu đất 65-70ha và đến năm 2030, dân số đạt 10-11,5 nghìn người, nhu cầu đất 90-100ha. Chỉ tiêu đất đô thị bình quân theo các giai đoạn 2015 - 2020 - 2030 là 70 - 80 - 90m2/người, trong đó đất ở đạt 40 - 45 - 50m2/người. b) Mạng lưới điểm dân cư nông thôn: - Lấy trung tâm xã làm hạt nhân mạng lưới điểm dân cư nông thôn được phát triển thành từng cụm tập trung trên cơ sở của các làng, xóm để phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng, vùng sản xuất và du lịch,… - Trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn, được phát triển theo các tiêu chí về nông thôn mới, đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của người dân nông thôn. Tại trung tâm các xã đều bố trí: Trường tiểu học, trung học cơ sở và trường mầm non; Trạm y tế, các công trình văn hoá thể thao,... 4. Định hướng phát triển không gian KHU A: Khu du lịch, thể thao và thương mại dịch vụ tổng hợp Khu vực này nằm ở phía Đông Bắc, có diện tích khoảng 430 ha. Đây là khu vực có sự kết nối tốt với thành phố Thái Nguyên (đường 270), có lợi thế về cảnh quan và sự phát triển mạnh về du lịch hiện nay. Khu vực này có tiềm năng để phát triển các quần thể du lịch, thể thao và thương mại dịch vụ. a) Khu trung tâm xã Tân Thái: Trung tâm hành chính; khu dân cư mới; khu thương mại. b) Khu hoạt động du lịch: Khu du lịch nghỉ dưỡng (Hotel, Resort); khu hoạt động thể thao; khu thương mại. c) Khu du lịch sinh thái: Trung tâm bến Cano và thuyền Kayak; khu cắm trại; vườn sinh vật học. d) Khu đảo và cáp treo: Cáp treo, phòng bán vé và bãi gửi xe; nhà hàng và đài quan sát trên đỉnh đồi; Đảo Chùa nơi du lịch văn hóa tâm linh. KHU B: Khu giải trí, sân golf, du lịch sinh thái và vui chơi có thưởng Nằm ở phía Tây Nam Hồ Núi Cốc, bao gồm xã Bình Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ và Phúc Tân. a) Khu giải trí và sân golf: Khu sân Golf và giải trí; khu Spa và khách sạn; khu nghỉ dưỡng cao cấp. b) Khu du lịch sinh thái và vui chơi có thưởng: Nằm ở phía Tây Nam Hồ Núi Cốc và ở phía Nam sân Golf, gồm: khu du lịch sinh thái hồ và rừng; khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp; khu vực vui chơi có thưởng trong nhà và ngoài trời; trung tâm thương mại, dịch vụ. KHU C: Trung tâm hành chính mới và du lịch sinh thái Nằm ở phía Đông của vùng quy hoạch, thuộc xã Phúc Xuân và xã Phúc Trìu, có diện tích khoảng 380 ha. Khu đô thị mới Phúc Xuân sẽ phát triển thành trung tâm hành chính, tài chính và thương mại, dịch vụ của Vùng du lịch Hồ Núi Cốc. a) Trung tâm hành chính: Trung tâm hành chính; khu công trình kết cấu hạ tầng và công viên; khu thương mại dịch vụ; khu dân cư đô thị; khu dân cư cao cấp. b) Khu du lịch sinh thái và văn hóa: Đây là khu vực tập trung vào các hoạt động văn hóa và giải trí, nơi du khách có thể trải nghiệm cuộc sống của người địa phương trong một khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp: Trung tâm Thông tin Du lịch; trung tâm Văn hóa và Bảo tàng Hồ Núi Cốc; bảo tàng Chè; trung tâm nghiên cứu về cây chè; trung tâm tổ chức các hoạt động văn hoá lớn; nhà nghỉ và làng dân tộc; du lịch bằng xe đạp. | 2,081 |
123,930 | c) Khu hoạt động du lịch năng động: Khu dân cư ven hồ; khu bãi tắm nhân tạo; khách sạn; nhà hàng; bến du thuyền; trường đua ngựa. KHU D: Khu đô thị và dịch vụ du lịch - Thị trấn Quân Chu Thị trấn này nằm ở phía Nam của khu vực quy hoạch, cách xa khu vực Hồ Núi Cốc. a) Trung tâm hành chính: Trung tâm hành chính; khu thương mại; khu dân cư; công viên công cộng; khu công trình kết cấu hạ tầng gồm: trường học, phòng khám đa khoa,... b) Khu nghỉ dưỡng sinh thái: KHU E: Khu lâm viên - Rừng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái Để đảm bảo rừng tự nhiên, có giá trị trong vùng quy hoạch, khu rừng phòng hộ cần phải được coi trọng. Khu này bao gồm khu vực trên 100m so với mực nước biển được dành riêng cho bảo vệ rừng và hệ sinh thái. Khu vực này sẽ được giữ lại và gìn giữ như khu vực hoang dã. - Khu đồi núi phía Bắc của Khu A: Diện tích khoảng 1.450ha. - Khu đồi núi phía Nam của thị trấn Quân Chu: Diện tích khoảng 3.250 ha. - Các vùng rừng tự nhiên ở các khu vực khác: Diện tích khoảng 5.400 ha. Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất trong vùng du lịch Hồ Núi Cốc <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Đất lâm nghiệp bao gồm cả đất rừng phục vụ việc phát triển các khu du lịch. (**) Đất phát triển khu du lịch chỉ tính diện tích các khu đất xây dựng công trình, không tính đến đất rừng, mặt nước bổ trợ xung quanh khu du lịch. (***) Đất chuyên dựng khác bao gồm cả đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông suối và mặt nước chuyên dụng./. 5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật 5.1. Chuẩn bị kỹ thuật - Hướng thoát nước tự nhiên là từ phía Bắc của sông Công hướng về phía Nam đi qua Hồ Núi Cốc. Hướng khác là từ rặng núi Tam Đảo nằm một phần phía Nam của xã Quân Chu, chạy từ phía Nam đến phía Bắc qua thị trấn Quân Chu. - Cao độ xây dựng xung quanh hồ từ cốt +50m đến cốt +100. Cao độ thuận lợi nhất là từ +50m đến +60m. Giải pháp san nền: Giải pháp san nền tại khu vực quy hoạch là san gạt cục bộ chủ yếu giữ địa hình tự nhiên chỉ đào đắp khi lấy mặt bằng xây dựng, không phá vỡ địa hình tự nhiên để chống sói lở và ảnh hưởng tới môi trường cảnh quan, môi trường sinh thái. Cốt xây dựng cao hơn cốt ngập úng tại từng lưu vực. Các khu vực sườn đồi, núi dốc cần san nền giật cấp cho từng công trình. Các mái taluy cần tính toán gia cường để chống sạt lở (kè đá, bêtông,…). Trong quá trình san nền nghiêm cấm đổ đất xuống lòng hồ. 5.2. Thoát nước mưa - Nước mưa thoát theo nguyên tắc tự chảy. Phân chia lưu vực theo dạng phân tán theo từng khu vực địa hình và theo tuyến giao thông từng khu vực. Nước mặt thoát tự nhiên theo địa hình và độ dốc san nền được thu gom bằng hệ thống cống hay mương thu nước mưa tùy điều kiện cụ thể của từng khu vực dồn về các cửa xả thoát ra hồ, sông, suối. 5.3. Giao thông a) Giao thông đường bộ: b) Tuyến xe bus: c) Hệ thống cáp treo: d) Giao thông đường thủy: e) Bãi đỗ xe: f) Bến thuyền: g) Sân bay trực thăng: 5.4. Cấp nước a) Nguồn nước: Các xã Lục Ba, Bình Thuận, Vạn Thọ sử dụng nguồn nước từ Sông Công. Các xã Tân Thái (H. Đại Từ) xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương (TP Thái Nguyên) xã Phúc Tân (H. Phổ Yên) sử dụng nguồn nước Hồ Núi Cốc. Thị trấn Quân Chu, xã Quân Chu sử dụng nguồn nước suối từ dãy Tam Đảo. b) Nhu cầu sử dụng nước: - Nhu cầu cấp nước sinh hoạt vùng quy hoạch năm 2020 là 6.447 m3/ngđ; năm 2030 là 10172 m3/ngđ. - Nhu cầu cấp nước phục vụ du lịch vùng quy hoạch năm 2020 là 1279m3/ngđ; năm 2030 là 2253 m3/ngđ. Tổng nhu cầu cấp nước vùng quy hoạch đến năm 2020 là khoảng 7.700m3/ngđ và đến năm 2030 là khoảng 12.500m3/ngđ. c) Phương án cấp nước: Giải pháp cấp nước: Sử dụng giải pháp cấp nước tập trung theo cụm các xã, khu dân cư và khu du lịch. Nguồn nước sử dụng là nước Hồ Núi Cốc. Bố trí các trạm bơm nước thô ven hồ bơm nước về trạm xử lý nước sạch. Sau đó, nước được bơm truyền dẫn tới các khu vực chức năng. Trạm cấp nước: Dự kiến phân bổ các trạm cấp nước như sau: Nhà máy nước Núi Cốc công suất 100.000m3/ngđ, cấp nước cho khu vực các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương, Phúc Tân, khu du lịch phía Đông và một phần khu du lịch phía Bắc hồ, khu du lịch phía Nam và Tây Nam hồ. Trạm cấp nước Bình Thuận công suất 4.500m3/ngđ, diện tích 1ha, cấp nước cho khu vực các xã Tân Thái, Bình Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ, một phần khu du lịch phía Bắc và phía Tây hồ. Trạm cấp nước Quân Chu công suất 1.750m3/ngđ, cấp nước cho khu vực xã Quân Chu và thị trấn Quân Chu. 5.5. Cấp điện: a) Nhu cầu sử dụng điện: - Nhu cầu cấp điện Khu vực đô thị và nông thôn trong vùng quy hoạch năm 2020 là khoảng 14.721 KW; năm 2030 là khoảng 27.483 KW - Nhu cầu cấp điện Khu vực du lịch trong vùng quy hoạch năm 2020 là khoảng 14.875 KW; năm 2030 là khoảng 24.360 KW - Nhu cầu cấp điện Khu vực nông nghiệp, thuỷ sản trong vùng quy hoạch năm 2020 là khoảng 2.102 KW; năm 2030 là khoảng 2.508 KW Tổng nhu cầu cấp điện trong vùng quy hoạch đến năm 2020 là khoảng 31.700KW và đến năm 2030 là khoảng 54.400KW. b) Nguồn cấp điện và mạng lưới trung thế: Trạm biến áp Đán 110/22KV (18MW) thông qua tuyến 22KV ĐDK 473 và trạm trung gian Đán 35/6KV (2x7.500KVA) thông qua tuyến 6KV: Cấp cho các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương, khu đô thị mới Phúc Xuân và một phần phía Đông Nam xã Tân Thái; Trạm biến áp Đại Từ 220/35KV (1.800KVA) thông qua tuyến 35KV ĐDK 377: Cấp cho các xã Bình Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ; Trạm biến áp trung gian Đại Từ 35/10KV (2.500KVA) thông qua tuyến 10KV ĐDK 971: Cấp cho phần phía Bắc xã Tân Thái; Trạm biến áp 110/22KV Gò Đầm (22MW) thông quan tuyến 22KV ĐDK 376: Cấp cho các xã Phúc Tân, Quân Chu, thị trấn Quân Chu. Giai đoạn sau, đến năm 2030, toàn bộ lưới điện trung thế này được chuyển đổi thành 22KV để cùng hòa nhập chung với lưới điện chuẩn quốc gia. 5.6. Thoát nước thải: a) Khối lượng nước thải vùng quy hoạch: Tổng khối lượng nước thải vùng quy hoạch đến năm 2020 là khoảng 5.350m3/ngđ và đến năm 2030 là khoảng 8.600m3/ngđ. b) Mạng lưới thu gom nước thải: - Hệ thống thoát nước bẩn của vùng là hệ thống riêng hoàn toàn. - Nước bẩn được thu gom tại từng khu vực bằng hệ thống cống riêng chảy vào các trạm xử lý nước thải trước khi đổ về các suối và Sông Công. Toàn bộ khu vực bố trí 10 trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A theo tiêu chuẩn Việt Nam. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại A theo TCVN 6984 - 2001 mới được xả ra các suối và Sông Công. - Toàn bộ hệ thống thoát nước bẩn được xây dựng mới. Các cống thoát nước bẩn chính có đường kính D600 - D2000 mm. Các cống thoát nước bẩn nhánh có đường kính D200-300mm. - Ngoài hệ thống cống thoát nước chính và cống thoát nước nhánh còn bố trí hệ thống cống thoát nước bẩn chạy xung quanh hồ có đường kính ống D300mm nhằm thu gom toàn bộ nước bẩn xả xuống hồ. - Nghiêm cấm các hành vi xả nước bẩn không đạt tiêu chuẩn ra hồ, sông và suối. c) Trạm xử lý nước thải: Xây dựng 10 trạm xử lý nước thải được phân bổ theo các khu vực như sau: - Khu đô thị mới Phúc Xuân và xã Phúc Xuân: 01 trạm công suất 3.800m3/ngđ. - Thị trấn Quân Chu: 01 trạm, công suất 800m3/ngđ. - Các xã Phúc Trìu, Tân Cương, Tân Thái, Bình Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ, Quân Chu và Phúc Tân; mỗi xã 01 trạm, công suất 600-800m3/ngđ. Vị trí trạm xử lý nước thải cần được nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm đảm bảo hiệu quả của hệ thống thu gom, xử lý, khoảng cách ly vệ sinh và tính thẩm mỹ với môi trường cảnh quan vùng hồ xung quanh. 5.7. Quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang: a) Quản lý chất thải rắn (CTR): Tổng khối lượng chất thải rắn trong vùng quy hoạch đến năm 2020 là khoảng 50 tấn/ngày (120m3/ngày) và đến năm 2030 là khoảng 84 tấn/ngày (200m3/ngày). * Giải pháp xử lý: - CTR được thu gom rồi chuyển tới điểm tập kết rác của từng khu vực, sau đó chuyển tới các khu xử lý CTR chung toàn vùng. - Đối với khu vực nông thôn, khuyến khích sử dụng việc xử lý CTR tại chỗ bằng việc xây dựng hầm ủ phân Compost và Biogas từ các chất thải hữu cơ. * Hình thức thu gom: - Đối với khu vực nhà ở: Dùng xe thu gom kết hợp thùng chứa rác công cộng đặt tại vị trí thích hợp và thuận tiện cho xe thu gom rác vào vận chuyển, sau đó chuyển tới điểm tập kết rác của từng khu vực. - Đối với các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, du lịch: Sử dụng cthùng rác lớn đặt tại từng công trình, sau đó chuyển tới điểm tập kết rác của từng khu vực. - Dùng xe chuyên dụng chở CTR từ các điểm tập kết rác tới Khu xử lý CTR chung. * Hệ thống thu gom: Hệ thống các điểm tập kết rác được phân bố như sau: - Đô thị mới Phúc Xuân: 02 điểm - Thị trấn Quân Chu: 01 điểm - Các xã còn lại: Mỗi xã 01 điểm. * Khu xử lý chất thải rắn (CTR): Khu xử lý CTR chung của thành phố Thái Nguyên: Tại thung lũng Đá Mài, xã Tân Cương. Khu xử lý CTR này phục vụ nhu cầu của khu đô thị mới Phúc Xuân và các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương, Tân Thái và Phúc Tân. Khu xử lý chất thải y tế: Đã xây dựng liền kề với khu xử lý chất thải rắn công suất đủ phục vụ cho nhu cầu của khu vực. Khu xử lý CTR công nghiệp: Dự kiến tại khe Đá Mài, xã Tân Cương. Quy mô diện tích 5ha. CTR công nghiệp, TTCN của Thành phố Thái Nguyên và vùng quy hoạch sẽ được xử lý chung tại đây. Xây dựng mới trạm đốt rác phục vụ nhu cầu các xã Bình Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ, Quân Chu và thị trấn Quân Chu mới xã 1 trạm. Công suất xử lý đến năm 2020 là khoảng 80m3/ngày và đến năm 2030 là khoảng 180m3/ngày. Lựa chọn công nghệ xử lý phải đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn của Việt Nam hiện hành. | 2,083 |
123,931 | b) Nghĩa trang: - Để đảm bảo cảnh quan và môi trường sinh thái vùng Hồ Núi Cốc, không phát triển nghĩa trang trong vùng quy hoạch. - Các nghĩa trang cũ được chỉnh trang và cải tạo theo hướng trở thành công viên nghĩa trang, hòa nhập với cảnh quan vùng du lịch./. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TẠI HÒA LẠC Ngày 14 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp về tiến độ triển khai Dự án xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Văn phòng Chính phủ và Đại học Quốc gia Hà Nội. Sau khi nghe Bộ Xây dựng báo cáo và ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: Thời gian qua, Bộ Xây dựng đã tích cực phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hoàn thành việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung, phê duyệt Quy hoạch chi tết 1/2000 xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Thời gian tới, các Bộ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội cần tập trung triển khai các nhiệm vụ sau: 1. Bộ Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội lập và báo cáo Chính phủ vào cuối tháng 4 năm 2011 phương án huy động vốn đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội theo các tiêu chí di dời các trường đại học vùng Thủ đô Hà Nội do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; - Trên cơ sở Quy hoạch chi tiết 1/2000 đã được phê duyệt, khẩn trương rà soát và phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 của các dự án thành phần, hoàn thành trong quý II năm 2011; - Lập Đề án xây dựng tổng thể Đại học Quốc gia Hà Nội cùng với phương án huy động vốn đầu tư khả thi, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong tháng 7 năm 2011; - Ưu tiên, tập trung vốn đầu tư năm 2011 thực hiện Dự án xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật QG-HN02; - Hoàn thiện các thủ tục tiếp nhận khu đất 130 ha dọc đường Láng - Hòa Lạc kéo dài và đường 21A do Đại học Quốc gia Hà Nội bàn giao trong tháng 3 năm 2011. 2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất trong tháng 3 năm 2011. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Xây dựng về cơ cấu tổ chức của Đại học Quốc gia Hà Nội trong tháng 3 năm 2011. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tập trung bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trong 5 năm đầu của Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội (2011-2015). 5. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Đại học Quốc gia Hà Nội đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, phê duyệt dự án tái định cư trong tháng 4 năm 2011. 6. Đại học Quốc gia Hà Nội: - Chủ động phối hợp với các Bộ liên quan, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Dự án; - Xây dựng phương án tiếp nhận bàn giao kịp thời các công trình, hạng mục công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng hiệu quả. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 05/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 04/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Căn cứ các văn bản của Bộ Xây dựng số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 về việc công bố Định mức dự toán Duy trì hệ thống thoát nước đô thị; số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 về việc công bố Định mức dự toán Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 về việc công bố Định mức dự toán Duy trì cây xanh đô thị; số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 về việc công bố Định mức dự toán Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng; Căn cứ Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 18/01/2011 của UBND tỉnh về việc công bố bộ định mức dịch vụ công ích đô thị - phần bổ sung tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-UBND ngày 18/01/2011 của UBND tỉnh về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ hình số 191/TTr-SXD ngày 11/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Phước. Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị gồm: - Đơn giá duy trì cây xanh đô thị tỉnh Bình Phước; - Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bình Phước; - Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tỉnh Bình Phước; - Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị tỉnh Bình Phước; (Có bộ đơn giá kèm theo). Điều 2. Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Phước là cơ sở để các cơ quan, tổ chức và cá nhân lập, thẩm tra, xét duyệt tổng mức đầu tư, dự toán, tổng dự toán các dự án, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Khi có biến động về giá, tiền lương trong xây dựng công trình, Chủ tịch UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh kịp thời ban hành hoặc công bố các hệ số điều chỉnh. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc chuyển tiếp sang áp dụng bộ đơn giá này. Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 119/2000/QĐ-UB ngày 29/12/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá Lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị. Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: I. Vị trí, chức năng 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) chỉ đạo, điều hành các hoạt chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. II. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: | 2,063 |
123,932 | 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các Sở, ngành, Ủy ban nhân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân xem xét quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. h) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. h) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. i) Đề nghị các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. k) Được yêu cầu các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo tỉnh. đ) Quản lý và duy trì mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Quản lý, tổ chức hoạt động Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. III. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. 2. Các đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: a) Các phòng khối hành chính - Phòng Hành chính - Tổ chức; - Phòng Quản trị - Tài vụ; - Phòng Tiếp công dân. b) Các phòng nghiên cứu, tổng hợp - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; - Phòng Nông nghiệp, Tài nguyên và Môi trường; - Phòng Công nghiệp, Giao thông - Xây dựng; - Phòng Tài chính - Thương mại; - Phòng Văn xã; - Phòng Nội chính. c) Các phòng chuyên môn - Phòng Ngoại vụ; - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. d) Các đơn vị sự nghiệp - Trung tâm Công báo và Tin học (Trên sơ sở Trung tâm Công báo hiện nay và bổ sung nhiệm vụ về tin học); - Nhà khách. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ kiện toàn tổ chức các đơn vị trực thuộc, ban hành quy chế làm việc để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Đồng thời hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã theo quy định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 14 (mười bốn), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 54 (năm mươi bốn) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. | 2,100 |
123,933 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 14 (mười bốn), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 53 (năm mươi ba) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 22 (hai mươi hai), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 58 (năm mươi tám) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ DI DỜI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI, VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CẢ NƯỚC Ngày 11 tháng 3 năm 2011, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp trực tuyến về quy hoạch xây dựng và di dời các trường đại học vùng Thủ đô Hà Nội, vùng thành phố Hồ Chí Minh và Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng cả nước. Tham dự cuộc họp, tại đầu cầu Hà Nôi, có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Xây dựng thành phố Hà Nội, Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến và đại diện 10 trường đại học vùng Thủ đô; tại đầu cầu thành phố Hồ Chí Minh có đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh và lãnh đạo 12 trường đại học vùng thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi nghe Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Xây dựng báo cáo; ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: Thời gian qua, Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tích cực phối hợp cùng với các Bộ liên quan hoàn thành cơ bản dự thảo quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng vùng Thủ đô Hà Nội, vùng thành phố Hồ Chí Minh và quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng cả nước đến năm 2020. Thời gian tới, các Bộ cần tập trung chỉ đạo hoàn thành dứt điểm công việc này, trong đó lưu ý một số nội dung sau: 1. Về quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng cả nước: thống nhất về thời hạn của quy hoạch là đến năm 2020, trên cơ sở rà soát kỹ thực trạng, các chỉ tiêu số lượng sinh viên trên vạn dân, nhu cầu nhân lực và các điều kiện bảo đảm để dự báo số lượng trường thành lập mới phù hợp, có cơ cấu ngành nghề hợp lý, gắn với các vùng miền, trong đó làm rõ định hướng ngành nghề, tỷ lệ xã hội hóa, cân đối các điều kiện về đất đai, đội ngũ, nguồn vốn, bảo đảm quy hoạch hợp lý, khả thi. 2. Về quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng vùng Thủ đô Hà Nội và vùng thành phố Hồ Chí Minh: - Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định tiêu chí di dời các trường và đưa vào quy hoạch này; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất nội dung liên quan về quy hoạch đất; phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh để xác định phụ lục kèm theo các dự án giao thông liên quan đến quy hoạch do địa phương quản lý. - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tổ chức họp với các trường đại học, cao đẳng thuộc hai vùng để lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo quy hoạch và hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ trước 15 tháng 4 năm 2011. - Sau khi quy hoạch này được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Bộ và địa phương liên quan cần xác định cụ thể lộ trình để triển khai thực hiện ngay từ năm 2011. 3. Về việc di dời các trường đại học, cao đẳng vùng Thủ đô Hà Nội và vùng thành phố Hồ Chí Minh: - Trước 30 tháng 3 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức hội thảo lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân hai thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số trường đại học, cao đẳng về tiêu chí di dời các trường để thống nhất đưa vào quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng vùng Thủ đô Hà Nội và vùng thành phố Hồ Chí Minh nêu trên. - Từ 15 tháng 4 năm 2011 đến hết tháng 5 năm 2011, các trường đại học, cao đẳng thuộc hai vùng thực hiện việc đăng kí với Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch di dời. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo lựa chọn danh sách các trường thực hiện thí điểm việc di dời để báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào cuối tháng 5 năm 2011. - Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất phương thức, cơ chế triển khai việc di dời các trường. Dự kiến ngày 20 tháng 4 năm 2011 sẽ tổ chức cuộc họp để bàn với các Bộ, địa phương liên quan về vấn đề này. 4. Việc thông tin, tuyên truyền về các quy hoạch và việc di dời các trường phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, chính xác, làm cho xã hội thấy rõ được lợi ích trước mắt và lâu dài của việc di dời các trường đại học, cao đẳng. Việc quy hoạch xây dựng và di dời các trường đại học, cao đẳng là một nhiệm vụ quan trọng, các Bộ chủ quản và các địa phương là các cơ quan có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, quản lý và hỗ trợ các trường trong việc di dời, Bô Giáo dục và Đào tạo là cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo, và theo dõi chung về việc này. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan, địa phương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: | 2,074 |
123,934 | 1. Số đơn vị bầu cử là 24 (hai mươi bốn), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 71 (bảy mươi mốt) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 31 (ba mươi mốt), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 95 (chín mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 13 (mười ba), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 4 NĂM 2011 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 4 năm 2011, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 4 năm 2011 là 1 USD = 20.673 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 4 năm 2011 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 524/TB-KBNN ngày 1 tháng 4 năm 2011 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/11/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN: BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP BÌNH ỔN GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ Về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 40 TTr/STC-QLG&TS ngày 23/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện: bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THỰC HIỆN: BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP BÌNH ỔN GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN CỦA TỈNH LẠNG SƠN. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 04 /2011/QĐ-UBND Ngày 1 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn). I. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá: 1. Danh mục hàng hóa dịch vụ do Chính phủ quy định: Thực hiện theo danh mục quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ; 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ quy định bổ sung: a) Gạch xây dựng: Gạch đặc; gạch lỗ; gạch tự chèn; b) Đá xay xây dựng các loại; c) Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt; d) Giá giống cây lương thực; e) Dầu ăn các loại. II. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá: 1. Danh mục hàng hóa dịch vụ do Chính phủ quy định: Thực hiện theo danh mục quy định tại Phụ lục số 1b Ban hành kèm theo Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính; 2. Danh mục hàng hóa dịch vụ quy định bổ sung: a) Gạch xây dựng: Gạch đặc; gạch lỗ; gạch tự chèn; b) Đá xay xây dựng các loại; c) Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt; d) Giá dịch vụ: Trông giữ; bốc xếp hàng hóa bằng thủ công tại các bến, bãi xe ô tô khu vực cửa khẩu biên giới. e) Giá in hóa đơn của các đơn vị nhận in hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. III. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá: Thực hiện theo danh mục quy định Ban hành kèm theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. IV. Quy định điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá. 1. Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi giá thị trường trong nước của hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến động bất thường xảy ra thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau: a) Giá tăng cao hơn so với mức tăng giá của các yếu tố “đầu vào”, hoặc cao hơn so với giá vốn hàng nhập khẩu do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán các yếu tố hình thành giá (chi phí sản xuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận, v.v.) không đúng với các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. | 2,085 |
123,935 | Giá giảm thấp hơn không hợp lý so với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được tính toán theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. b) Giá tăng hoặc giảm không có căn cứ, trong khi các yếu tố hình thành giá không có biến động trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, địch hoạ, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời hoặc do các tin đồn thất thiệt không có căn cứ về việc tăng giá hoặc giảm giá. c) Giá tăng hoặc giảm không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường, liên kết độc quyền về giá theo quy định của Luật Cạnh tranh và pháp luật có liên quan. 2. Sở Tài chính căn cứ các điều kiện trên đây và điều kiện thực tế tại địa phương tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể các điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ phù hợp với tình hình thực tế của địa phương theo từng thời kỳ đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Mục I nêu trên. 3. Thẩm quyền quyết định các biện pháp bình ổn giá: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Điểm 3.3, Khoản 3, Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: a) Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ; b) Các biện pháp tài chính, tiền tệ theo quy định của pháp luật; c) Đăng ký giá, kê khai giá: thực hiện theo quy định tại Điều 22b thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính; d) Công khai thông tin về giá theo quy định tại Điều 22c thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ; e) Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm: - Quyết định đình chỉ thực hiện mức giá hàng hóa, dịch vụ không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định và yêu cầu thực hiện mức giá cũ liền kề trước khi có biến động bất thường; - Phạt cảnh cáo, phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các quy định của pháp luật có liên quan; thu phần chênh lệch giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng giá bất hợp lý vào Ngân sách nhà nước; - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật; - Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá, kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá đăng ký, giá kê khai và giá niêm yết; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật; - Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về giá trong việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá: 4.1 Sở Tài chính: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền thực hiện tại địa phương. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan trong tỉnh thực hiện công tác kiểm soát các yếu tố hình thành đối với mặt hàng thuộc thẩm quyền quyết định giá của Nhà nước; thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền), phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan: Quản lý thị trường, Công Thương, Thuế, Hải quan, Công an... kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý. d) Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn địa phương. 4.2 Các Sở, cơ quan, đơn vị khác có liên quan; UBND các huyện, thành phố. Có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận phòng, ban chuyên môn phối hợp với các cơ quan chức năng đóng trên trên địa bàn triển khai nghiêm túc các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành. 4.3 Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. - Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá do cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. - Thực hiện việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. Chấp hành các quyết định và các biện pháp bình ổn giá, phải công khai thông tin về giá và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với các mức giá đã kê khai. - Khi cần thiết, theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải báo cáo: chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành giá, giá thành, giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá. 5. Định kỳ hàng tháng và khi có yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thực hiện bình ổn giá, Hải quan tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm gửi bản thống kê giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu về Sở Tài chính. 6. Trong quá trình thực nếu có vướng mắc giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hơp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA KHỐNG CHẾ VÀ THANH TOÁN BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG NĂM 2010 ĐÃ CẤP CHO TỈNH PHÚ YÊN ĐỂ TIÊM PHÒNG, CHỐNG DỊCH CHO ĐÀN GIA SÚC CÁC HUYỆN BỊ DỊCH NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 của Nghị định 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 1941/QĐ-BNN-TY ngày 30/6/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh Lở mồm long móng (LMLM) giai đoạn 2008 - 2010; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên tại Công văn số 288/UBND-KT ngày 17/02/2011 và Công văn số 293/TY-DT ngày 02/3/2011 của Cục trưởng Cục Thú y về việc sử dụng vắc xin trong chương trình quốc gia khống chống dịch LMLM cho gia súc của các huyện bị dịch năm 2011. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển 65.875 (Sáu lăm ngàn tám trăm bảy lăm) liều vắc xin LMLM tam giá týp (O, A, Asia1) và 1.100 (một nghìn một trăm) liều vắc xin LMLM đơn giá (type O) thuộc Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM năm 2010 đã cấp cho tỉnh Phú Yên để tiêm phòng chống dịch khẩn cấp cho đàn gia súc của các huyện bị dịch LMLM năm 2011. Điều 2. Cục Thú y hướng dẫn Chi cục Thú y Phú Yên tổ chức tiêm phòng theo đúng quy định và thanh quyết toán số lượng vắc xin trên vào Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM năm 2010. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Thú y, Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU HẠNG MỤC MUA XE Ô TÔ PHỤC VỤ QUẢN LÝ CÁC TIỂU DỰ ÁN DẦU TIẾNG, ĐÁ BÀN, PHÚ NINH, KẺ GỖ, YÊN LẬP, CẦU SƠN – CẤM SƠN THUỘC DỰ ÁN HỖ TRỢ THỦY LỢI VIỆT NAM (WB3) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật đấu thầu; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1069/QĐ-TTg ngày 25/9/2003 phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và số 70/QĐ-TTg ngày 08/01/2004 phê duyệt bổ sung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Căn cứ Hiệp định tín dụng phát triển Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT số 195/QĐ-BNN-TCTL ngày 10/02/2011; số 3104/QĐ-BNN-TCTL ngày 18/11/2010; số 3432/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/12/2010; số 3432/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/12/2010; số 3005/QĐ-BNN-TCTL ngày 10/11/2010; số 3725/QĐ-BNN-TCTL ngày 06/12/2006 phê duyệt điều chỉnh bổ sung Báo cáo nghiên cứu khả thi các Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Yên Lập, Cầu Sơn – Cấm Sơn, Kẻ Gỗ, Phú Ninh, Đá Bàn, Dầu Tiếng thuộc Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Xét Tờ trình số 255/TTr-CPO-WB3 ngày 01/3/2011 của Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu hạng mục mua xe ô tô phục vụ quản lý các tiểu dự án Yên Lập, Cầu Sơn – Cấm Sơn, Kẻ Gỗ, Phú Ninh, Đá Bàn, Dầu Tiếng thuộc Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam (WB3), kèm theo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản của Văn phòng Chính phủ số 471/VPVP-HTQT ngày 24/01/2011 về việc mua xe ô tô cho dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ và văn bản của WB ngày 28/02/2011 về việc thông qua kế hoạch đấu thầu tổng thể mua sắm thiết bị, hàng hóa dự án VWRAP; Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, | 2,309 |
123,936 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu hạng mục công trình mua xe ô tô phục vụ quản lý các tiểu dự án Yên Lập, Cầu Sơn – Cấm Sơn, Kẻ Gỗ, Phú Ninh, Đá Bàn, Dầu Tiếng – Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam (WB3), cụ thể như sau: 1. Nội dung gói thầu, phương thức đấu thầu, giá gói thầu, thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu, thời gian thực hiện và hình thức hợp đồng ghi trong Phụ lục kèm theo. 2. Nguồn vốn: từ nguồn vốn của Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam (VWRAP) (vốn vay WB và vốn đối ứng). Điều 2. Giao Chủ đầu tư tổ chức triển khai kế hoạch và đưa vào sử dụng theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MUA Ô TÔ PHỤC VỤ QUẢN LÝ CÁC TIỂU DỰ ÁN YÊN LẬP, CẦU SƠN – CẤM SƠN, KẺ GỖ, PHÚ NINH, ĐÁ BÀN, DẦU TIẾNG DỰ ÁN HỖ TRỢ THỦY LỢI VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 634/QĐ-BNN-TCTL ngày 01/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ VÀ THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNG HÓA THIẾT YẾU BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 và Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 81/2005/NĐ-CP ngày 22/6/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá và thuế tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đối với 07 mặt hàng: thép xây dựng, xi măng, khí hóa lỏng, sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi, đường ăn, phân bón hóa học và thức ăn chăn nuôi gia súc. Thời kỳ kiểm tra: Năm 2010 và các tháng đầu năm 2011. Điều 2. Giao Chánh Thanh tra Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Quản lý Giá, lựa chọn các đơn vị được kiểm tra; ra quyết định thành lập các đoàn kiểm tra; tổ chức, chỉ đạo kiểm tra; báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính kết quả kiểm tra. Điều 3. Các đơn vị được kiểm tra, Thanh tra Bộ Tài chính, Cục Quản lý Giá, Vụ Kế hoạch Tài chính và các Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 05/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 04/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy vả thiết bị thi công xây dựng công trình; Căn cứ các văn bản của Bộ Xây dựng số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng; số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt; Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần sửa chữa; số 1779/BXD-CP ngày 16/8/2007 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng; số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu cấu kiện và kết cấu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-UBND ngày 18/01/2011 của UBND tỉnh về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 192/TTr-SXD ngày 11/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước. Bộ đơn giá xây dựng công trình gồm 05 tập (có bộ đơn giá kèm theo), cụ thể: - Tập 1: “Đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng”; - Tập 2: “Đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt”; - Tập 3: “Đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát”; - Tập 4: “Đơn giá xây dựng công trình – Phần sửa chữa”; - Tập 5: “Đơn giá xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng”. Điều 2. Bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước là cơ sở để các cơ quan, tổ chức và cá nhân lập, thẩm tra, xét duyệt tổng mức đầu tư, dự toán, tổng dự toán các dự án, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Khi có biến động về giá, tiền lương trong xây dựng công trình, Chủ tịch UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh kịp thời ban hành hoặc công bố các hệ số điều chỉnh. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc chuyển tiếp sang áp dụng bộ đơn giá này. Điều 4. Quyết định này thay thế các Quyết định của UBND tỉnh số 99/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt; số 100/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát; số 101/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng. Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TTCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công thương V/v ban hành quy định nội dung, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 138/TTr-SCT ngày 22/02/2011 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 88/TTr-SKHĐT ngày 17/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí lập Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển Công nghiệp - TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, có xét đến năm 2025; với các nội dung chính sau: 1. Tên Đề án: Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển Công nghiệp - TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, có xét đến năm 2025. 2. Chủ đầu tư: Sở Công thương. 3. Đơn vị lập quy hoạch: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Công nghiệp Quảng Nam. 4. Quy mô và nội dung quy hoạch: - Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu tổng hợp, đánh giá tiềm năng và nguồn lực tỉnh Quảng Nam. - Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về quá trình phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp đến năm 2010. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2011 - 2020. - Xác định các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chủ yếu tỉnh Quảng Nam đến năm 2020; định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. - Đề ra các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2025. 5. Tổng kinh phí lập quy hoạch : 236.000.000 đồng - Chi phí lập đề cương quy hoạch : 7.080.000 đồng - Chi phí nghiên cứu, xây dựng quy hoạch : 195.880.000 đồng - Chi phí quản lý điều hành : 33.040.000 đồng (Chi phí trên đã bao gồm thuế VAT, có chi tiết dự toán đính kèm) 6. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước. 7. Thời gian thực hiện: Năm 2011. Điều 2. Chủ đầu tư (Sở Công thương) căn cứ vào đề cương và dự toán kinh phí được duyệt, phối hợp với các ngành, địa phương và các đơn vị liên quan xây dựng hoàn chỉnh đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với các ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn chủ đầu tư lập đầy đủ thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước và tham mưu bố trí vốn để lập đề án quy hoạch. | 2,033 |
123,937 | Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP ĐỀ ÁN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /3/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công; Căn cứ Nghị quyết số 12b/2004/NQ-HĐ ngày 15 tháng 3 năm 2004 của HĐND tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 12 về việc thông qua cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; Ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản số 40/HĐND-CTHĐ ngày 10 tháng 3 năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh) Phần I TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 Thực hiện Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2007 về phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2007 - 2010. 1. Kết quả thực hiện - Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề cho hơn 2.770 lao động. Công tác đào tạo nghề đều gắn và xuất phát từ nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở công nghiệp nông thôn. Các ngành nghề tập trung đào tạo như: ván ghép thanh và đồ gỗ nội thất, mộc mỹ nghệ, thêu ren, dệt xăm lưới, mây tre đan, làm chổi đót, may xuất khẩu, dệt bao bì bằng nhựa PP… - Chương trình nâng cao năng lực quản lý: + Tổ chức tập huấn các chuyên đề theo nhu cầu của nhiều doanh nghiệp như: Quản lý tài chính và tiếp thị sản phẩm; ứng dụng tin học vào quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh; tăng cường khả năng kinh doanh; kiến thức thị trường và marketing cho 298 cán bộ của các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn. Ngoài ra, phối hợp với Tỉnh Đoàn, Phòng Công Thương huyện Triệu Phong tập huấn về công tác khuyến công và phổ biến các chủ trương, chính sách đầu tư phát triển công nghiệp, ngành nghề nông thôn; + Tổ chức 16 đoàn với 230 người là cán bộ quản lý về công tác khuyến công, cán bộ các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh tham quan, khảo sát, học tập, trao đổi kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực công nghiệp, quản lý sản xuất, hoạt động khuyến công tại các tỉnh trong nước nhằm giúp các doanh nghiệp tạo mối liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp tỉnh bạn; - Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật: + Hỗ trợ xây dựng 19 mô hình trình diễn kỹ thuật sản phẩm mới, công nghệ mới trong các lĩnh vực như: chế biến thủy sản, thực phẩm và nông sản; + Hỗ trợ cho 48 cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư đổi mới công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị mới vào sản xuất, xử lý môi trường, mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa, đăng ký nhãn mác và di dời các cơ sở sản xuất vào cụm, điểm công nghiệp góp phần tăng năng suất, chất lượng và bảo vệ môi trường; - Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: + Tổ chức 3 đoàn tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Cục Công nghiệp địa phương tổ chức tại tỉnh Quảng Nam; thành phố Đà Nẵng, Thanh Hóa và 1 hội chợ tại tỉnh Savannakhet - Lào; + Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài tỉnh nhằm giúp các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn quảng bá thương hiệu, hàng hóa với người tiêu dùng; tạo điều kiện liên kết, hợp tác kinh tế, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất; - Chương trình phát triển hoạt động tư vấn cung cấp thông tin: + Thực hiện và phát sóng định kỳ được 60 chuyên mục "Trang Công Thương Quảng Trị" trên Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Trị, xuất bản được 12 Bản tin/Đặc san Công Thương Quảng Trị"; + Xây dựng và đưa vào hoạt động Trang Thông tin điện tử Khuyến công Quảng Trị (http://khuyencong.quangtri.gov.vn). Thường xuyên cập nhật các tin, bài, hình ảnh về công nghiệp thương mại và hoạt động khuyến công lên trang web; + Biên tập và xuất bản ấn phẩm "Tài liệu công tác khuyến công” phục vụ công tác khuyến công cho các khuyến công viên cấp huyện và cán bộ xã, phường, thị trấn; + Phối hợp với phóng viên Truyền hình Công Thương - Bộ Công Thương tuyên truyền về hoạt động khuyến công, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị phát trên Đài Truyền hình VTV1 và VTV4; - Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết và phát triển các cụm công nghiệp: + Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 13 cụm công nghiệp, làng nghề tại các huyện, thị xã trong tỉnh gồm: Cụm Công nghiệp (CCN) Nam Cửa Việt, CCN làng nghề thị trấn Ái Tử, CCN Bắc Hồ Xá, CCN Tân Trang - Cam Lộ, CCN Bàu De - thị xã Quảng Trị, CCN làng nghề chế biến thủy hải sản Cửa Tùng, CCN phường 4, Cụm làng nghề vùng Đông Gio Linh, điểm làng nghề sản xuất bún thôn Thượng Trạch…; + Hỗ trợ thành lập Hội Cơ khí tỉnh Quảng Trị gồm 60 hội viên; - Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện công tác khuyến công: + Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công; + Tổ chức tập huấn các lớp nghiệp vụ khuyến công nhằm nâng cao năng kỹ năng xây dựng kế hoạch, lập đề án, quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho các cán bộ Phòng Công Thương, Phòng Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố, cán bộ phụ trách kinh tế các phường, xã, thị trấn và các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh; - Công tác tư vấn phát triển công nghiệp: + Triển khai thực hiện và hoàn thành "Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện Triệu Phong đến năm 2015, tầm nhìn 2020"; + Triển khai thực hiện và hoàn thành đề tài khoa học "Điều tra, đánh giá hiện trạng tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; lựa chọn, đề xuất mô hình phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn đến năm 2020”; - Sản xuất công nghiệp nông thôn của tỉnh Quảng Trị trong những năm qua đã có bước phát triển đáng ghi nhận, góp phần gia tăng giá trị sản xuất chung của ngành công nghiệp tỉnh. Năm 2010 đạt 1.039.500 triệu đồng/1.643.000 triệu đồng của toàn ngành công nghiệp (giá so sánh năm 1994), tăng 2,3 lần so với năm 2005. Với sự tăng trưởng đó, trong nhiều năm công nghiệp nông thôn đã góp phần tạo việc làm cho hơn 16.000 lao động, chiếm đến 96% lực lượng lao động toàn ngành, tạo ra sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu kinh tế, tạo động lực nhằm thúc đẩy các ngành thương mại, dịch vụ phát triển, góp phần quan trọng vào việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông và kinh tế tỉnh nhà; - Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn được khôi phục, phát triển đã góp phần vào đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh, thu hút nhiều lao động nông nhàn ở nông thôn làm nghề tiểu thủ công nghiệp như: đan lát, nón lá, chổi đót, bánh tráng... với sản lượng ngày càng một tăng, chủng loại hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng đóng góp đáng kể cho tiêu dùng nội địa, làm tiền đề cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. 2. Nguồn kinh phí khuyến công đã thực hiện trong 5 năm (2006 - 2010): Tổng kinh phí khuyến công thực hiện: 5.196.260.000 đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 1. Những thuận lợi Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tốt, góp phần tích cực vào việc phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh nhà. Qua hơn 5 năm thực hiện và triển khai hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và Nghị quyết số 12b/2004/NQ-HĐ ngày 15 tháng 3 năm 2004 của HĐND tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 12 về việc thông qua cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn. Hoạt động khuyến công đã đạt được kết quả nhất định, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động theo hướng công nghiệp hóa; góp phần xóa đói, giảm nghèo và phát triển đời sống văn hóa, xã hội ở nông thôn; tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh; hỗ trợ các doanh nghiệp trao đổi thông tin, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường phát triển sản xuất kinh doanh. | 2,163 |
123,938 | 2. Những tồn tại, hạn chế - Công tác quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế, chưa nắm bắt được những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để hỗ trợ, tháo gỡ một cách kịp thời; - Sản xuất công nghiệp nông thôn trong những năm qua tuy đã có nhiều bước phát triển khá nhưng vẫn chưa tương xứng với các nguồn lực của địa phương, phát triển chưa bền vững; - Môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn, thiếu nguồn nhân lực cho sản xuất, đặc biệt là nguồn nhân lực qua đào tạo, lao động kỹ thuật, nhiều tiềm năng về đất đai, nguồn vốn… trong các tầng lớp nhân dân chưa được khai thác, phát huy có hiệu quả; - Thiếu chuyên gia kỹ thuật và nghệ nhân giỏi, thợ có tay nghề cao, trình độ quản lý của đa số các cơ sở sản xuất còn hạn chế; công nghệ cũ kỹ, lạc hậu; sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thấp, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ, công tác tiếp thị mở rộng thị trường chưa được quan tâm đúng mức, thu nhập của người lao động thấp; - Vệ sinh công nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động ít được quan tâm; các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, làng nghề hầu hết chưa quan tâm đầu tư xử lý chất thải bảo vệ môi trường, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, nhất là các ngành chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông - lâm sản ... - Cơ sở hạ tầng công nghiệp, giao thông, điện… phát triển chưa đồng bộ, công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng còn hạn chế, đặc biệt là nguồn điện cho sản xuất còn chậm, tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng trong các khu, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề ở các huyện, thành phố, thị xã còn gặp nhiều khó khăn. Phần II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát - Huy động các nguồn lực trong tỉnh và ngoài tỉnh tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp và dịch vụ khuyến công ở nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động theo hướng công nghiệp hóa; góp phần xóa đói, giảm nghèo và phát triển đời sống văn hóa - xã hội ở nông thôn; - Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển sản xuất công nghiệp ở nông thôn bằng cách đưa tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất trên cơ sở cơ khí hóa, điện khí hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển công nghiệp nông thôn - tiểu thủ công nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm mới và có bước đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực nông thôn; - Tốc độ tăng trưởng công nghiệp nông thôn và tiểu thủ công nghiệp bình quân hàng năm đạt 15 - 16%; - Tăng tỷ trọng công nghiệp nông thôn và tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu công nghiệp cả tỉnh, phấn đấu đạt 33 - 35% vào năm 2015; - Tăng tỷ lệ lao động công nghiệp nông thôn và tiểu thủ công nghiệp phấn đấu đạt trên 25%, tỷ lệ lao động công nghiệp nông thôn và tiểu thủ công nghiệp qua đào tạo đạt trên 25%. 2. Mục tiêu cụ thể Công tác khuyến công nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, gia tăng sản phẩm và giá trị hàng hóa, tạo việc làm cho lao động nông thôn, góp phần làm thay đổi bộ mặt văn hóa - xã hội của nông thôn theo hướng bền vững. Để đạt được các mục tiêu tổng quát ở trên thì công tác khuyến công càng phải thực hiện đồng bộ trên nhiều hoạt động. Hoạt động khuyến công trong giai đoạn 2011 - 2015 tập trung vào các nội dung chủ yếu như: Nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp (bao gồm cả sản xuất, điều hành, quản lý và khai thác thị trường); đào tạo nghề cho doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên cơ sở nhu cầu sản xuất; cung cấp thông tin (chính sách pháp luật, thị trường, công nghệ, sản phẩm mới…); tạo điều kiện, hỗ trợ để các cơ sở sản xuất liên doanh, liên kết, hợp tác trong sản xuất và kinh doanh; hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, phát triển sản phẩm tiêu biểu; hỗ trợ hoàn thiện hệ thống cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực hoạt động khuyến công từ tỉnh đến huyện và phường, xã… Mục tiêu cụ thể của chương trình được thể hiện bởi bảng tổng hợp dưới đây: Tổng hợp các chương trình khuyến công giai đoạn 2011 - 2015 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nội dung các tiểu chương trình cụ thể được thể hiện ở Phụ lục II. Trong điều kiện ngân sách hạn chế, tập trung ưu tiên cho 03 chương trình: - Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; - Chương trình xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học - kỹ thuật; - Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề nông thôn. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Phạm vi Chương trình gồm những nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Điều 3 của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và những ngành nghề được hỗ trợ tại Điều 2, Chương I của Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. 2. Đối tượng Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 2, của Nghị định số 134/2004/NĐ- CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và theo Điều 1, Chương I của Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề - Hỗ trợ đào tạo nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn gắn với việc các cơ sở công nghiệp nông thôn cam kết bố trí việc làm cho lao động sau đào tạo. Việc đào tạo chú trọng đến các ngành nghề có lợi thế như: mộc mỹ nghệ, gỗ ván ghép thanh, mộc công nghiệp, chế biến thực phẩm...; ngành nghề tạo ra lực lượng việc làm lớn: may công nghiệp, sửa chữa máy nông - ngư nghiệp, gia công cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất các mặt hàng gia dụng, sản xuất giấy, bao bì, in ấn…; các ngành nghề truyền thống của địa phương như: chằm nón, làm hương, chổi đót xuất khẩu..., quan tâm việc du nhập một số nghề mới có khả năng phát triển trên địa bàn; - Chú trọng đào tạo lại, đào tạo nâng cao tay nghề cho số lao động kỹ thuật được đào tạo trước đây nhưng đến nay trước yêu cầu của khoa học công nghệ mới chưa theo kịp với công việc, hay một bộ phận phải bố trí trái ngành nghề nhưng chưa được đào tạo lại. Số lượng lao động dự kiến được đào tạo theo các ngành nghề thông qua hoạt động khuyến công giai đoạn 2011 - 2015 được thể hiện ở Phụ lục 04. 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý cho doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn - Tổ chức đào tạo năng lực quản lý sản xuất, kinh doanh cho các đối tượng là chủ doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật, điều hành của các cơ sở công nghiệp nông thôn. Nội dung chủ yếu tập trung vào kỹ năng điều hành, tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm, nhãn mác, bao bì, thương hiệu hàng hóa, thị trường, điều kiện kinh doanh cũng như một số thông lệ (luật pháp) quốc tế về xuất, nhập khẩu hàng hóa. Công tác đào tạo chú trọng đến việc đi sâu, chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực, nhóm ngành nghề và nội dung kiến thức cần thiết; - Tổ chức đào tạo, tư vấn khởi sự doanh nghiệp cho các cá nhân, tập thể có nhu cầu, mong muốn đầu tư phát triển vào lĩnh vực công nghiệp. Chú trọng các đối tượng là người miền núi, dân tộc để trang bị cho họ những kiến thức cơ bản trong việc đầu tư sản xuất, định hướng các sản phẩm, chất lượng và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh. 3. Chương trình xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học - kỹ thuật - Hỗ trợ đầu tư những công nghệ, thiết bị tiên tiến cho các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp nông thôn. Đối với các công nghệ, thiết bị có tầm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hay năng suất, chất lượng sản phẩm và có khả năng ứng dụng rộng rãi thì gắn với việc trình diễn giới thiệu kỹ thuật, công nghệ để nhân rộng trên địa bàn; - Hoạt động ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến cần tập trung vào một số ngành nghề mà địa phương có lợi thế như: chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng chế biến nguyên liệu tại các vùng có nguyên liệu phân tán, chế biến thủy hải sản, sản xuất thực phẩm, đồ uống, chế biến sâu khoáng sản, cơ khí sửa chữa - gia công máy nông - ngư cơ, cơ khí tiêu dùng... - Quan tâm đến hoạt động của các làng nghề truyền thống; - Nghiên cứu hỗ trợ, ứng dụng máy móc thiết bị để cơ giới hóa một số công đoạn sản xuất và xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề. 4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu - Hỗ trợ các doanh nghiệp cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư phát triển nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau để phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và hướng đến xuất khẩu. Chú trọng khâu chuẩn hóa quy trình sản xuất, công bố chất lượng, tạo lập và bảo hộ thương hiệu... Tập trung ngành nghề như: may mặc, thực phẩm, đồ uống thiết bị cơ khí, mộc mỹ nghệ, các sản phẩm từ gỗ rừng trồng và một số nghề truyền thống… - Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn, làng nghề sản xuất sản phẩm tiêu biểu có nhu cầu mở rộng sản xuất, thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng, bao bì đóng gói… để tạo các sản phẩm có giá trị cao; - Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm truyền thống từ các làng nghề nhằm tạo điều kiện cho cơ sở giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, liên kết hợp tác, tìm kiếm thị trường tiêu thụ và tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. | 2,094 |
123,939 | 5. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin - Tuyên truyền, tư vấn, cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực có liên quan đến khuyến công nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn lập dự án đầu tư, marketing, quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực, thiết kế mẫu mã, bao bì, đóng gói, đất đai, ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn; - Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang website và hình thành cơ sở dữ liệu về công nghiệp nông thôn của tỉnh trên mạng internet để kết nối thông tin với khuyến công Trung ương và các tỉnh trong nước. 6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm, điểm công nghiệp - Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề, làng nghề truyền thống, liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; - Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp, làng nghề theo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển. 7. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công từ tỉnh, huyện, thị xã, thành phố đến xã, phường, thị trấn; - Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản có liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách giúp hoạt động khuyến công phát triển có hiệu quả và đồng bộ; - Ngoài ra, có thể kết hợp nhiều hình thức khác như: tổ chức đào tạo, tập huấn; biên soạn, cấp phát các bộ tài liệu về kỹ năng tư vấn, quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện đề án hay các tài liệu chuyên ngành, lĩnh vực sản xuất... IV. DANH MỤC CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Phụ lục I và II kèm theo) V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Phụ lục III kèm theo) 1. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến là 16.999 triệu đồng. Bao gồm các nguồn kinh phí như quy định tại Điều 8, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, trong đó: a) Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách tỉnh bố trí cho các hoạt động khuyến công do UBND tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện (kinh phí khuyến công tỉnh) là 6.874 triệu đồng. b) Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách Trung ương bố trí cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Bộ Công Thương quản lý, Sở Công Thương giám sát, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thực hiện và báo cáo quyết toán kinh phí với Bộ Công Thương là 10.125 triệu đồng. 2. Đối với nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Hàng năm, căn cứ vào chương trình và khả năng ngân sách, Sở Tài chính thảo luận với Sở Công Thương về kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương - Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình theo quy định; - Hàng năm, căn cứ vào Chương trình khuyến công quốc gia và khuyến công của tỉnh, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí khuyến công trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để có cơ sở bố trí dự toán ngân sách nhà nước theo quy định; - Thực hiện Chương trình nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại về đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực đảm bảo được yêu cầu theo hướng chuyên nghiệp hơn, hoạt động hiệu quả; - Thực hiện việc tổng hợp, báo cáo định kỳ, hàng năm về tình hình triển khai thực hiện Chương trình khuyến công trên địa bàn gửi Bộ Công Thương, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định; - Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thực hiện có hiệu quả Chương trình khuyến công trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015: + Phối hợp các đơn vị liên quan phổ biến, hướng dẫn, ký kết hợp đồng, triển khai thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công đã phê duyệt và thanh quyết toán các đề án khuyến công đúng quy định của Nhà nước; + Tổ chức kiện toàn bộ máy quản lý, điều hành của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, huy động mọi nguồn lực và phối hợp lồng ghép các chương trình, đề án liên quan đến việc khuyến khích và phát triển công nghiệp, ngành nghề nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác; + Thực hiện báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm) gửi các cơ quan liên quan theo quy định; tham mưu, đề xuất xử lý, điều chỉnh các đề án, kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với mục tiêu và tình hình thực tế. 2. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương xem xét, cân đối để phân bổ và thông báo kinh phí hàng năm theo chương trình, kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt cho Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại; - Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình và hướng dẫn thanh quyết toán các chương trình đề án khuyến công hàng năm theo đúng quy định về tài chính - kế toán hiện hành của Nhà nước. 3. Các Sở, Ngành liên quan Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chủ động phối hợp với Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, nguồn kinh phí, thực hiện lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình, dự án. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và giám sát triển khai thực hiện Chương trình khuyến công trên địa bàn; - Xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách của địa phương để tổ chức có hiệu quả kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm theo Chương trình khuyến công đã được phê duyệt; - Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nội vụ tổ chức kiện toàn, quản lý mạng lưới khuyến công trên địa bàn hiệu quả, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của hoạt động khuyến công; - Định kỳ (quý, 6 tháng, năm) báo cáo tình hình thực hiện Chương trình khuyến công của địa phương để Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định. 5. Các đơn vị, cơ sở thực hiện các đề án, kế hoạch khuyến công - Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí khuyến công theo quy định; - Cung cấp hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến việc xây dựng, thực hiện đề án, kế hoạch khuyến công để làm căn cứ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sử dụng nguồn kinh phí khuyến công đúng mục đích và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện đề án của đơn vị; - Phối hợp với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đề án sau khi hoàn thành. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC I CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2011- 2015, PHÂN THEO 7 CHƯƠNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC II CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2011- 2015, PHÂN THEO TIỂU CHƯƠNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC III KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC IV SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG DỰ KIẾN ĐÀO TẠO THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 14 (mười bốn), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 51 (năm mươi mốt) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. | 2,049 |
123,940 | Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 20 (hai mươi), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 70 (bảy mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, GIÁM SÁT DỊCH BỆNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP NĂM 2011 CỦA CỤC CHĂN NUÔI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 107/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 (lần 1) cho Cục Chăn nuôi; Xét đề nghị tại Tờ trình số 14/TTr-CN-KHTC ngày 21/3/2011 của Cục Chăn nuôi về việc xin phê duyệt dự toán chi tiết năm 2011 nội dung: “Công tác chỉ đạo, giám sát dịch bệnh ngành nông nghiệp”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí chương trình Công tác chỉ đạo, giám sát dịch bệnh ngành nông nghiệp năm 2011 của Cục Chăn nuôi, cụ thể: 1. Tổng kinh phí: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn); (Chi tiết theo biểu đính kèm) 2. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp năm 2011 (Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp); Loại 010 – 013; 3. Thời gian thực hiện: năm 2011 Điều 2. Căn cứ dự toán được duyệt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO GIÁM SÁT DỊCH BỆNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP NĂM 2011 (Kèm Quyết định số 380/QĐ-BNN-TC ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. TẬP HUẤN CHỈ ĐẠO GIÁM SÁT PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH TRONG CHĂN NUÔI NĂM 2011 Đơn vị tính: 1.000đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Ba trăm năm mươi triệu đồng) II. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, GIÁM SÁT DỊCH BỆNH TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM 2011 Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Năm trăm triệu đồng) III. CHƯƠNG TRÌNH CHỈ ĐẠO, GIÁM SÁT DỊCH BỆNH THIÊN TAI GIA SÚC LỚN NĂM 2011 Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Ba trăm triệu đồng) IV. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THIÊN TAI CHO GIA SÚC NHỎ NĂM 2011 Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Ba trăm triệu đồng chẵn) V. HỘI THẢO PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI DỊCH BỆNH NĂM 2011 Nội dung: Tập huấn các văn bản quản lý nhà nước về chăn nuôi năm 2011 Đại biểu: 50 người/1 HN x 05 (Đối tượng không hưởng lương NSNN 20/50 học viên 1 HN) Thời hạn: 03 ngày Địa điểm: 2 miền Số HN: 05 Hội thảo, Hội nghị Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Hai trăm triệu đồng chẵn) VI. CÔNG TÁC ĐỘT XUẤT CHỈ ĐẠO, GIÁM SÁT, PHÒNG NGỪA THIÊN TAI DỊCH BỆNH 2011 Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Hai trăm năm mươi triệu đồng) VII. CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG TOÀN BỘ CHƯƠNG TRÌNH Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BIỂU MỨC THU PHÍ QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2007/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ công văn số 28/HĐND-TT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc trả lời tờ trình số 12/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi biểu mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Phà An Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN TRẠM KIỂM NGƯ BẠCH LONG VỸ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT); Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng của Quốc hội và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2894/QĐ-BNN-XD ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trạm Kiểm ngư Bạch Long Vỹ, Hải Phòng; Xét Tờ trình số 138/TTr-KTBVNL ngày 11/3/2011 của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý XDCT tại Báo cáo thẩm định số 233/BC-XD-CĐ ngày 22/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu dự án Trạm kiểm ngư Bạch Long Vỹ, có tổng mức đầu tư: 7.933.865.000 đồng với nội dung chính như sau: 1. Phần công việc đã thực hiện: Khảo sát địa hình, địa chất; lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Tổng giá trị: 227.194.000 đồng; 2. Phần công việc không áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu: Lệ phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm tra và phê duyệt quyến toán; chi phí quản lý dự án; bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và chi phí dự phòng. Tổng giá trị: 1.203.573.000 đồng; 3. Phần kế hoạch đấu thầu: gồm 09 gói thầu, tổng giá trị: 6.503.598.000 đồng. Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo; Điều 2. Giá gói thầu trong Kế hoạch đấu thầu xác định theo tổng mức đầu tư được duyệt, chủ đầu tư phải tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết các hạng mục làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định. Đối với các gói thầu áp dụng chỉ định thầu, trong quá trình lựa chọn nhà thầu và thương thảo ký hợp đồng, chủ đầu tư phải đảm bảo tiết kiệm theo đúng cam kết tại Tờ trình số 138/TTr-KTBVNL ngày 11/3/2011 của chủ đầu tư. | 2,074 |
123,941 | Điều 3. Chủ đầu tư chỉ được tổ chức lựa chọn nhà thầu khi có thông báo vốn chính thức từ cấp có thẩm quyền. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý XDCT; Vụ trưởng các Vụ trực thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính; Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN TRẠM KIỂM NGƯ BẠCH LONG VỸ (Kèm theo Quyết định số 633/QĐ-BNN-XD ngày 01 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Giá gói thầu xác định theo tổng mức đầu tư được duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết các hạng mục làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, CHỈ ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ PHÒNG THỬ NGHIỆM NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/6/2006 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; Căn cứ Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Luật chất lượng, sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2008; Căn cứ Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng, sản phẩm hàng hóa; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn yêu cầu, trình tự thủ tục đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định thủ tục đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm các lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng với các phòng thử nghiệm, các cơ quan quản lý liên quan đến hoạt động đánh giá, chỉ định phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phòng thử nghiệm: là tổ chức kỹ thuật thực hiện việc xác định đặc tính của sản phẩm, hàng hóa, vật liệu, thiết bị, kết cấu, hiện tượng vật lý, quá trình hoặc dịch vụ cụ thể theo một quy trình xác định. 2. Thử nghiệm liên phòng: là việc đánh giá chất lượng kết quả thử nghiệm giữa 02 hay nhiều phòng thử nghiệm bằng cách so sánh kết quả thử nghiệm trên các mẫu đồng nhất với giá trị chung của tập hợp các kết quả có được từ các phòng thử nghiệm tham gia thử nghiệm thành thạo. 3. Đánh giá phòng thử nghiệm: là hoạt động kiểm tra, xem xét sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng và năng lực phân tích đối với từng chỉ tiêu chất lượng so với quy định hay tiêu chuẩn cụ thể. 4. Cơ quan đánh giá và chỉ định: là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đánh giá và chỉ định phòng thử nghiệm. Điều 3. Cơ quan đánh giá và chỉ định 1. Tổng cục Lâm nghiệp là cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về giống cây trồng lâm nghiệp, gỗ, sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ. 2. Tổng cục Thuỷ lợi là cơ quan cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về công trình thuỷ lợi, cấp thoát nước, đê điều; 3. Tổng cục Thuỷ sản là cơ quan cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về giống thuỷ sản; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn, chất phụ gia, chế phẩm sinh học, chất lượng nước dùng trong nuôi trồng thuỷ sản; 4. Cục Trồng trọt là cơ quan cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về giống cây trồng, đất, phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt; 5. Cục Chăn nuôi là cơ quan cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về giống vật nuôi nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, chất bảo quản sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi; 6. Cục Bảo vệ thực vật là cơ quan cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản; 7. Cục Thú y là cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về bệnh động vật, thuốc và nguyên liệu thuốc thú y; 8. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản là cơ quan cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về chất lượng sản phẩm nông lâm sản, thủy sản thực phẩm và phi thực phẩm; 9. Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối là cơ quan cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về muối và sản phẩm muối, máy và thiết bị nông nghiệp . 10. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan đánh giá, trình Bộ ban hành quyết định chỉ định Phòng thử nghiệm đa ngành (từ 2 lĩnh vực trở lên). Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Việc đánh giá, chỉ định phòng thử nghiệm do các cơ quan quản lý có thẩm quyền quy định tại Điều 3 thực hiện dựa trên cơ sở xem xét năng lực của phòng thử nghiệm đáp ứng với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Những phép thử đã được các cơ quan quy định tại Điều 3 chỉ định sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng trong quá trình kiểm tra, thanh tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Điều 5. Căn cứ đánh giá phòng thử nghiệm 1. Tiêu chuẩn về yêu cầu năng lực của phòng thử nghiệm TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc các tiêu chuẩn tương đương. 2. Các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử có liên quan. Điều 6. Hình thức đánh giá phòng thử nghiệm 1. Đánh giá lần đầu, áp dụng cho các trường hợp sau: a) Phòng thử nghiệm lần đầu đăng ký để được đánh giá và chỉ định theo quy định tại Thông tư này; b) Phòng thử nghiệm đã được chỉ định nhưng bị hủy bỏ hiệu lực quyết định chỉ định quy định tại Khoản 2, Điều 19 của Thông tư này. 2. Đánh giá lại, áp dụng cho các trường hợp sau: a) Phòng thử nghiệm đã được đánh giá lần đầu nhưng chưa đủ điều kiện để chỉ định. b) Phòng thử nghiệm đã được chỉ định nhưng quyết định chỉ định đã hết hiệu lực; c) Phòng thử nghiệm đã được đánh giá, chỉ định nhưng bị đình chỉ tạm thời quyết định chỉ định theo quy định tại Khoản 1, Điều 19 của Thông tư này; 3. Đánh giá mở rộng, áp dụng cho các phòng thử nghiệm đã được chỉ định nhưng có đơn đăng ký đề nghị bổ sung các phép thử mới hoặc lĩnh vực mới. Điều 7. Cách thức chỉ định Căn cứ vào báo cáo đánh giá và biên bản thẩm định kết quả đánh giá: 1. Các cơ quan quy định từ Khoản 1 đến Khoản 9, Điều 3 ban hành quyết định chỉ định phòng thử nghiệm và báo cáo kết quả về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường). 2. Cơ quan quy định tại Khoản 10 Điều 3 trình Bộ ban hành quyết định chỉ định phòng thử nghiệm đa ngành. Điều 8: Mã số phòng thử nghiệm 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất cấp và quản lý mã số phòng thử nghiệm được chỉ định. 2. Mã số của phòng thử nghiệm được chỉ định được quy định trong Quyết định chỉ định của cơ quan chỉ định. 3. Mã số được thể hiện trên con dấu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này. Điều 9. Phí đánh giá phòng thử nghiệm 1. Cơ quan đánh giá được thu kinh phí trong các trường hợp sau: a) Đánh giá lần đầu; b) Đánh giá lại; c) Đánh giá mở rộng; 2. Việc thu và sử dụng phí đánh giá được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương II ĐÁNH GIÁ VÀ CHỈ ĐỊNH PHÒNG THỬ NGHIỆM Điều 10. Hồ sơ đăng ký 1. Đánh giá lần đầu a) Đơn đăng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1. Biểu mẫu BNN-01 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Báo cáo năng lực của phòng thử nghiệm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Biểu mẫu BNN-02 ban hành kèm theo Thông tư này); c) Bản sao chứng chỉ hoặc các tài liệu liên quan đến việc công nhận hệ thống đảm bảo chất lượng phòng thử nghiệm phù hợp TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tương đương (nếu có). Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp bản sao có chứng thực; d) Kết quả thử nghiệm liên phòng đối với các phép thử đăng ký chỉ định; e) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực/hoạt động thử nghiệm. 2. Đánh giá lại a) Đơn đăng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1. Biểu mẫu BNN-01 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Báo cáo kết quả hành động khắc phục (nếu có). c) Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm từ khi được chỉ định. 3. Đánh giá mở rộng Hồ sơ đăng ký quy định tại Điểm a và d Khoản 1, Điều này. Điều 11. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và xác nhận đăng ký 1. Hồ sơ đăng ký chỉ định phòng thử nghiệm quy định tại Điều 10 phải gửi các cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại Điều 3 của Thông tư này qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp. 2. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan đánh giá và chỉ định xem xét tính đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu cơ sở cung cấp bổ sung các hồ sơ hoặc thông tin còn thiếu. Điều 12. Thành lập Đoàn đánh giá 1. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đăng ký chỉ định phòng thử nghiệm, Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại Điều 3 ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá và thông báo cho phòng thử nghiệm về kế hoạch đánh giá. | 2,092 |
123,942 | 2. Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên. Đoàn đánh giá gồm 5-7 thành viên có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực chỉ định và đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành. Điều 13. Nội dung đánh giá 1. Sự tuân thủ và phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng phòng thử nghiệm với quy định hiện hành. 2. Sự phù hợp về khả năng phân tích đối với các chỉ tiêu chất lượng đăng ký được chỉ định so với yêu cầu về năng lực phòng thử nghiệm và yêu cầu của các cơ quan thẩm quyền có liên quan. 3. Trường hợp phòng thử nghiệm có chứng chỉ công nhận đạt tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025: 2007 hoặc các tiêu chuẩn tương đương do tổ chức công nhận cấp thì được xem xét quyết định giảm nội dung đánh giá sự phù hợp (các yêu cầu về quản lý) của hệ thống quản lý chất lượng đối với lĩnh vực và phép thử có chứng chỉ công nhận. Điều 14. Phương pháp đánh giá Đoàn đánh giá áp dụng cả 4 phương pháp sau đây: 1. Phỏng vấn trực tiếp người phụ trách, nhân viên của phòng thử nghiệm về những thông tin có liên quan; 2. Xem xét hồ sơ lưu trữ, các tài liệu có liên quan của phòng thử nghiệm; 3. Quan sát thực tế việc bố trí mặt bằng, điều kiện môi trường, tình trạng thiết bị, các tiện nghi khác của phòng thử nghiệm và thao tác của nhân viên phòng thử nghiệm; 4. Đánh giá kết quả thử nghiệm liên phòng và báo cáo hành động khắc phục (nếu có). Điều 15. Kết quả đánh giá 1. Các Điều không phù hợp được phát hiện trong quá trình đánh giá phải được đưa vào biên bản đánh giá (theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục 3, Biểu mẫu BNN-03 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Biên bản đánh giá phải được thông báo tại cuộc họp kết thúc. Biên bản đánh giá phải được ghi đầy đủ các nội dung và có chữ ký xác nhận của đại diện phòng thử nghiệm và trưởng đoàn đánh giá. 3. Trong trường hợp đại diện phòng thử nghiệm không đồng ý với kết quả đánh giá của đoàn, đại diện của phòng thử nghiệm có quyền ghi kiến nghị, khiếu nại của mình vào cuối biên bản trước khi ký tên và đóng dấu xác nhận. Biên bản đánh giá vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đại diện phòng thử nghiệm không ký tên vào biên bản. Điều 16. Gửi báo cáo kết quả đánh giá Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt đánh giá, Trưởng đoàn phải gửi về Cơ quan đánh giá và chỉ định báo cáo kết quả đánh giá (theo mẫu tại Phụ lục 4. Biểu mẫu BNN-04 ban hành kèm theo Thông tư này) và toàn bộ hồ sơ liên quan đến đợt đánh giá. Điều 17. Xử lý kết quả đánh giá Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được toàn bộ hồ sơ liên quan đến kết quả đánh giá, Cơ quan đánh giá và chỉ định tiến hành thẩm định kết quả đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý tùy theo từng trường hợp cụ thể sau: 1. Trường hợp Phòng thử nghiệm đề nghị chỉ định đáp ứng các quy định nêu tại Điều 5, trong thời gian năm (05) ngày làm việc, Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định từ Khoản 1 đến Khoản 9 Điều 3 báo cáo kết quả đánh giá về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đề nghị cấp mã số Phòng thử nghiệm. Khi nhận được văn bản yêu cầu, trong thời gian năm (05) ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cấp mã số Phòng thử nghiệm bằng văn bản. Sau khi nhận được mã số Phòng thử nghiệm, Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định từ Khoản 1 đến Khoản 9 Điều 3 ban hành quyết định chỉ định và thông báo kết quả về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường); Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại Khoản 10 Điều 3 trình Bộ ban hành quyết định chỉ định. 2. Trường hợp Phòng thử nghiệm đề nghị chỉ định không đáp ứng các quy định nêu tại Điều 5, Cơ quan đánh giá và chỉ định thông báo bằng văn bản cho Phòng thử nghiệm những Điều không phù hợp và thời gian khắc phục. Sau khi có văn bản báo cáo khắc phục của phòng thử nghiệm, Cơ quan đánh giá và chỉ định xem xét đánh giá các báo cáo khắc phục, nếu cần thiết sẽ cử đại diện để kiểm tra những hành động khắc phục. Nếu những Điều không phù hợp đã được khắc phục, trong thời gian năm (05) ngày làm việc, báo cáo kết quả đánh giá về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đề nghị cấp mã số Phòng thử nghiệm. Khi nhận được văn bản yêu cầu, trong thời gian năm (05) ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cấp mã số Phòng thử nghiệm bằng văn bản. Sau khi nhận được mã số Phòng thử nghiệm, Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định từ Khoản 1 đến Khoản 9 Điều 3 ban hành quyết định chỉ định và thông báo kết quả về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường); Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại Khoản 10 Điều 3 trình Bộ ban hành quyết định chỉ định. 3. Trường hợp những Điều không phù hợp vẫn chưa khắc phục được, Cơ quan đánh giá và chỉ định tạm ngừng việc đánh giá cho đến khi Phòng thử nghiệm thực hiện xong việc khắc phục và có đơn đề nghị chỉ định . Điều 18. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định 1. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định phòng thử nghiệm là ba (03) năm. 2. Ba (03) tháng trước khi hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, phòng thử nghiệm lập hồ sơ đăng ký chỉ định lại và gửi về Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại Điều 3 để được chỉ định lại (nếu có nhu cầu). Điều 19. Đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực Quyết định chỉ định phòng thử nghiệm 1. Đình chỉ hiệu lực Quyết định chỉ định: Căn cứ các Điều không phù hợp được phát hiện thông qua các lần đánh giá định kỳ hoặc đánh giá đột xuất nêu tại biên bản đánh giá, theo đề nghị của Trưởng Đoàn đánh giá, trong thời gian mười lăm (15) ngày, Cơ quan đánh giá và chỉ định ban hành quyết định tạm thời đình chỉ từng phần hoặc toàn bộ phạm vi chỉ định của phòng thử nghiệm. 2. Hủy bỏ hiệu lực quyết định chỉ định, áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Phòng thử nghiệm có bất kỳ vi phạm nào đối với các quy định nêu tại Điều 13 của Thông tư này hoặc bị phát hiện các Điều không phù hợp nhưng không có khả năng khắc phục hoặc quá sáu (06) tháng kể từ ngày các Điều không phù hợp được phát hiện nhưng chưa được khắc phục; b) Phòng thử nghiệm bị giải thể hoặc không còn hoạt động trong phạm vi đã được chỉ định; c) Căn cứ các Điều không phù hợp được phát hiện thông qua các lần đánh giá định kỳ hoặc đánh giá đột xuất nêu tại biên bản đánh giá và theo đề nghị của Trưởng Đoàn đánh giá, hoặc theo báo cáo của phòng thử nghiệm đã được công nhận về việc bị giải thể hoặc không còn hoạt động trong phạm vi được chỉ định, trong thời gian mười lăm (15) ngày, Cơ quan đánh giá và chỉ định ban hành quyết định huỷ bỏ hiệu lực quyết định chỉ định trước đây. 3. Cơ quan đánh giá và chỉ định phải thông báo cho các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có liên quan về phòng thử nghiệm bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực quyết định chỉ định ngay sau khi ban hành Quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỬ NGHIỆM Điều 20. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là đơn vị đầu mối quản lý công tác đánh giá và chỉ định phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên phạm vi cả nước. Điều 21. Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại Điều 3 chịu trách nhiệm kiểm tra định kỳ một (01) lần/năm và kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu. Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN Điều 22. Cơ quan đánh giá và chỉ định 1. Ban hành quyết định chỉ định, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực quyết định chỉ định phòng thử nghiệm do mình ban hành. 2. Định kỳ hàng năm Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố danh sách các phòng thử nghiệm kèm theo các phép thử đã được chỉ định trên Website của ngành. 3. Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của các phòng thử nghiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 23. Thành viên Đoàn đánh giá 1. Đánh giá, xem xét sự phù hợp của phòng thử nghiệm so với quy định tại Điều 5. 2. Đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá. 3. Báo cáo thủ trưởng cơ quan đánh giá và chỉ định xử lý những trường hợp vượt thẩm quyền đã quy định. 4. Bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật của phòng thử nghiệm được đánh giá, tuân thủ mọi quy định của Pháp luật hiện hành. 5. Được phép phỏng vấn, yêu cầu cho xem xét sổ sách, tài liệu, hồ sơ liên quan đến phòng thử nghiệm, thu thập, ghi chép các thông tin cần thiết, yêu cầu thực hiện các công việc chuyên môn và cung cấp các bằng chứng phục vụ hoạt động đánh giá. Điều 24. Phòng thử nghiệm được chỉ định 1. Đảm bảo độ tin cậy, chính xác của kết quả thử nghiệm đối với các phép thử được chỉ định. 2. Được tham gia thử nghiệm các phép thử đã được chỉ định. 3. Thông báo phương pháp thực hiện phép thử trên phiếu kết quả thử nghiệm. 4. Được quyền khiếu nại về kết quả đánh giá lên cơ quan đánh giá và chỉ định. 5. Được hướng dẫn đăng ký tham gia vào các chương trình thử nghiệm thành thạo, thử nghiệm liên phòng. 6. Chịu sự kiểm tra, giám sát về hoạt động thử nghiệm của các đoàn thanh tra trong và ngoài nước khi có sự yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước. 7. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Đoàn đánh giá trong quá trình đánh giá tại phòng thử nghiệm. 8. Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất Phòng thử nghiệm phải báo cáo về các cơ quan quy định tại Điều 3 tình hình hoạt động thử nghiệm trong phạm vi được chỉ định theo yêu cầu của các Cơ quan quản lý Nhà nước. 9. Nộp phí đánh giá và chỉ định theo quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Thông tư này bãi bỏ Quy chế công nhận và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 139/1999-QĐ-KHCN ngày 11/10/1999; Quy chế đánh giá và chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản ban hành kèm theo Quyết định số 116/2008/QĐ-BNN ngày 03/12/2008; Điều 4, Điều 7; Khoảng 1 Điều 11; Khoản 1 Điều 12; Khoản 1, 2 Điều 13; Điều 16 và bãi bỏ cụm từ “Phòng kiểm nghiệm” tại Khoản 1 Điều 19, Khoản 1 Điều 14 và Khoản 1, khoản 2 Điều 15 Thông tư 32/2010/TT-BNNPTNT quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón; Quy chế đánh giá và chỉ định phòng thử nghiệm thức ăn chăn nuôi ban hành Quyết định số 187/QĐ-CN-TACN ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Cục trưởng Cục Chăn nuôi; Thông tư 08/2011/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 2 năm 2011 quy định trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản . | 2,229 |
123,943 | 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BIỂU MẪU BNN-01 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 16 /2011/ TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 04 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH PHÒNG THỬ NGHIỆM NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Kính gửi: (Cơ quan chỉ định) 1. Tên cơ quan, đơn vị chủ quản của phòng thử nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: 2. Tên phòng thử nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: 3. Hình thức đề nghị chỉ định: Chỉ định lần đầu Chỉ định lại Chỉ định mở rộng 4. Lĩnh vực đề nghị chỉ định (theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này) 5. Phép thử đề nghị được chỉ định: a. Danh mục phép thử, phương pháp đăng ký được chỉ định: (Đánh dấu (*) đối với các chỉ tiêu và phương pháp đã được công nhận ISO/IEC17025) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Danh sách nhân viên thử nghiệm và đăng ký thực hiện phép thử được chỉ định: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Cơ sở chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng mọi quy định trong Thông tư Quy định về trình tự thủ tục chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 7. Phòng thử nghiệm sẵn sàng để thực hiện đánh giá từ ngày ... tháng.... năm.... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BIỂU MẪU BNN-02 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 16 /2011/ TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 04 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THỬ NGHIỆM 1. Tên cơ quan, đơn vị quản lý phòng thử nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax 2. Tên phòng thử nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: 3. Họ, tên, chức danh người phụ trách phòng thử nghiệm: 4. Danh sách nhân viên của phòng thử nghiệm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Trang thiết bị 5.1. Trang thiết bị chính <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 5.2. Trang thiết bị khác <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6. Diện tích và môi trường của phòng thử nghiệm 6.1. Sơ đồ mặt bằng và diện tích (m2) của từng phòng thử nghiệm 6.2. Điều kiện làm việc - Bố trí mặt bằng, khả năng gây nhiễm chéo - Khả năng về thoát nhiệt, thoát khí độc hại; - Các Điều kiện đảm bảo khác (chống rung, chống bụi, chống ồn, ánh sáng, phóng xạ...). 6.3. Điều kiện về bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ, nhân viên 7. Danh mục các phép thử do phòng thử nghiệm đang thực hiện <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BIỂU MẪU BNN-03 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 16 /2011/ TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ PHÒNG THỬ NGHIỆM Thông tin về phòng thử nghiệm: Thông tin về Đoàn đánh giá: Các Điều không phù hợp được Đoàn đánh giá phát hiện: Nhân viên Phòng thử nghiệm Trang thiết bị Sơ đồ mặt bằng và diện tích của phòng thử nghiệp Điều kiện bảo hộ và an toàn lao động Kết quả thử nghiệm liên phòng Các ý kiến khác của phòng thử nghiệm Kết luận của đoàn đánh giá Kiến nghị của đoàn đành giá Biên bản này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BIỂU MẪU BNN-04 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 16 /2011/ TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 04 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .................., ngày ....... tháng .......năm.............. BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Kính gửi: ..................................................................................... Căn cứ vào Biên bản đánh giá phòng thử nghiệm ……………...đã được lập ngày …..tháng…năm 20.. 1. Thông tin chung về phòng kiểm nghiệm: 2. Ý kiến đánh giá của Đoàn 2.1. Đánh giá chung 2.2. Đề nghị Cơ quan chỉ định xem xét kết quả đánh giá và ban hành Quyết định chỉ định các phép thử sau đây : <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 BIỂU MẪU BNN-05 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 16 /2010/ TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 04 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CON DẤU VÀ VIỆC SỬ DỤNG CON DẤU CỦA PHÒNG THỬ NGHIỆM ĐƯỢC CÔNG NHẬN 1. Con dấu Con dấu của phòng thử nghiệm ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn được chỉ định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định có hình thức theo mẫu cụ thể dưới đây (hình mẫu kèm theo): - Dấu hình vuông, mỗi cạnh dài 3,0 cm. - Dấu chia làm 2 phần có vạch ngang ở 2/3 từ trên xuống. - Phía trên ghi LAS - NN, phía dưới là mã số của phòng thử nghiệm. - Mực dấu màu tím. 2. Quy định về sử dụng con dấu 2.1. Con dấu được đóng vào phiếu kết quả thử nghiệm do chính phòng thử nghiệm được công nhận thực hiện. 2.2. Chỉ những kết quả thử nghiệm của các phép thử được chỉ định mới được sử dụng con dấu để đóng lên phiếu kết quả thử nghiệm. 2.3. Trưởng phòng thử nghiệm chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu của phòng thử nghiệm được chỉ định. 2.4. Trường hợp mất con dấu phải báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm báo cáo Bộ. 2.5. Mọi hành vi vô tình hay hữu ý vi phạm quy định sử dụng con dấu của phòng thử nghiệm được chỉ định sẽ tuỳ theo mức độ và hậu quả mà bị xử lý từ phê bình, cảnh cáo, phạt tiền... đến truy tố trước pháp luật . 3. Mẫu dấu <jsontable name="bang_15"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC CHỐNG HÀNG GIẢ VÀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH 12 ngày 19 tháng 06 năm 2009; Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 07 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 04 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Tài chính; Thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành và số 68/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn về công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan như sau: Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan Hải quan các cấp; doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu hàng thật bị làm giả hoặc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu; tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. Hàng giả bao gồm: a) Giả chất lượng và công dụng: hàng hoá không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của hàng hoá; b) Giả mạo nhãn hàng hoá, bao bì hàng hoá: hàng hoá giả mạo tên, địa chỉ của thương nhân khác trên nhãn hoặc bao bì cùng loại hàng hoá; hàng hoá giả mạo chỉ dẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp trên nhãn hoặc bao bì hàng hoá; c) Giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý; hàng hoá là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan; d) Các loại đề can, tem chất lượng, tem chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hoá có nội dung giả mạo tên, địa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hoá, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng; e) Đối với hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nếu pháp luật có quy định riêng thì áp dụng các quy định đó để xác định hàng giả. 2. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan là việc cơ quan Hải quan áp dụng các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 216, Mục 2, chương XVIII Luật Sở hữu trí tuệ và các biện pháp quy định tại khoản 8, 9, 10, Điều 4, Chương I và Mục 5, chương III Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để phát hiện, đấu tranh và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan. | 2,112 |
123,944 | 3. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp được tiến hành theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính. 4. Kiểm tra hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện nhằm phát hiện hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 5. Giám sát hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa đang thuộc đối tượng quản lý hải quan. 6. Kiểm soát hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ qua biên giới. 7. Đơn yêu cầu bao gồm: Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ và đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan ( mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư này). 8. Người nộp đơn yêu cầu là chủ thể quyền sở hữu quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu quyền chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ) hoặc người được chủ thể quyền sở hữu trí tuệ ủy quyền hợp pháp. 9. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các hành vi nêu tại các điều 28, điều 35, điều 126, điều 127, điều 129 và điều 188 Luật Sở hữu trí tuệ. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan 1. Được cơ quan hải quan giữ bí mật các thông tin thương mại đã cung cấp cho cơ quan hải quan, trừ các trường hợp phải cung cấp cho các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. 2. Chủ thể quyền sở hữu quyền sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu của hàng thật bị làm giả hoặc người đại diện theo ủy quyền hợp pháp được tham gia cùng với cơ quan hải quan vào các hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát, xác minh, thu thập chứng cứ xác định hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả, quá trình xử lý hàng hóa, tang vật vi phạm, trừ trường hợp cần thiết bảo vệ bí mật thương mại, bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Khiếu nại, khiếu kiện các quyết định xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, việc áp dụng các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. 4. Cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin, tài liệu liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả. 5. Hỗ trợ và phối hợp với cơ quan Hải quan trong công tác xử lý, tiêu hủy hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả. Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan 1. Triển khai áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thương mại và pháp luật sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 2. Giải thích, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan tuân thủ quy định của pháp luật về chống hàng giả và thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, các quy định của Luật Hải quan, Luật Sở hữu trí tuệ và hướng dẫn tại Thông tư này. Thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân liên quan về kết quả giải quyết, xử lý vụ việc. 3. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước, các lực lượng có chức năng chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong công tác đấu tranh, xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng từ có liên quan để giải trình, làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả. 5. Giải quyết khiếu kiện, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và việc áp dụng các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện chế độ báo cáo, lưu giữ tài liệu, hồ sơ có liên quan đến công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành của ngành Hải quan. Chương II. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN VÀ KIỂM SOÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG GIẢ, HÀNG HÓA LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ MỤC 1. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG GIẢ TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN Điều 6. Kiểm tra hải quan 1. Trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan có trách nhiệm: a) Kiểm tra và đối chiếu giữa các thông tin khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan về tên hàng, nhãn hiệu, xuất xứ, trị giá, quy cách đóng gói, phẩm chất hàng hóa, tuyến đường vận chuyển của hàng hóa với các thông tin do cơ quan hải quan thu thập để xác định dấu hiệu về hàng giả. b) Kiểm tra và đối chiếu giữa nội dung kết luận của cơ quan quản lý Nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan với kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. c) Đối chiếu kết quả kiểm tra với các quy định của pháp luật về hàng giả. 2. Khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu vi phạm trong các trường hợp như: - Hàng hoá nhập khẩu không tuân thủ việc ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/09/2006 của Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa. Ví dụ: phụ gia thực phẩm không ghi ngày sản xuất, hướng dẫn sử dụng; mỹ phẩm nhập khẩu không ghi định lượng, thành phần. - Kết luận kiểm tra nhà nước về chất lượng hoặc kết quả giám định chất lượng hàng hóa xác định hàng hóa không đạt chất lượng nhập khẩu, xuất khẩu; không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Ví dụ: rượu nhập khẩu không đạt tiêu chuẩn Việt Nam hoặc không đạt tiêu chuẩn đã công bố; dược phẩm nhập khẩu có dược chất nhưng không đúng hàm lượng đăng ký hoặc có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn. - Hàng hóa nằm trong danh sách hoặc thông báo của cơ quan quản lý Nhà nước không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc không được phép lưu thông trên thị trường. Ví dụ: dược phẩm có nguồn gốc nhập khẩu theo thông báo của cơ quan y tế bị đình chỉ lưu hành do không đạt tiêu chuẩn chất lượng. - Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa không phù hợp với các tài liệu kèm theo sản phẩm, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy; hàng hóa quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu tẩy xóa hạn sử dụng ghi trên bao bì sản phẩm. - Sử dụng bao bì của nhà sản xuất khác để đóng lên sản phẩm hoặc trên sản phẩm không ghi mã vạch, mã vạch ghi trên sản phẩm không phù hợp với xuất xứ khai báo trên tờ khai hải quan, giấy chứng nhận xuất xứ. Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi phát hiện hàng hóa vi phạm xem xét quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt hành chính theo quy định hiện hành và tiến hành các biện pháp xác minh về hàng hóa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 3. Trường hợp phát hiện hàng hóa có dấu hiệu vi phạm theo thông tin do chủ sở hữu hàng thật bị làm giả cung cấp, Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi phát hiện hàng hóa có nghi ngờ vi phạm có trách nhiệm thông báo ngay cho chủ sở hữu hàng thật bị làm giả biết, đồng thời xem xét quyết định áp dụng các biện ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt hành chính theo quy định hiện hành và tiến hành các biện pháp xác minh về hàng hóa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Điều 7. Xác minh và xử lý về hàng hóa 1. Trong thời gian hàng hóa đang bị tạm giữ hoặc bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định, Chi cục Hải quan có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a) Yêu cầu chủ hàng, chủ sở hữu hàng thật bị làm giả (khi đã xác định được chủ sở hữu) cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa (catalog, kết luận giám định, tài liệu từ nước ngoài, kết quả xử lý các vụ việc tương tự....). b) Phối hợp với chủ hàng, chủ sở hữu hàng thật bị làm giả lấy mẫu, thống nhất lựa chọn thương nhân giám định thực hiện giám định. Kết luận của thương nhân giám định có giá trị để các bên thực hiện. c) Trường hợp người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất được trong việc lựa chọn thương nhân giám định thì cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước hoặc thương nhân giám định (đối với trường hợp tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra có văn bản từ chối). Kết luận của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước hoặc thương nhân giám định có giá trị để các bên thực hiện. Nếu người khai hải quan không đồng ý với kết luận này thì thực hiện khiếu nại theo quy định của pháp luật. Thủ tục lấy mẫu, kỹ thuật lấy mẫu, nơi lưu mẫu, thời gian lưu mẫu, lưu ảnh của hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 15, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính. | 2,032 |
123,945 | d) Phối hợp với các lực lượng kiểm soát chống buôn lậu trong công tác xác minh, điều tra theo nghiệp vụ quy định. e) Báo cáo Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan để kịp thời chỉ đạo giải quyết đối với những vụ việc phức tạp, hàng hoá có giá trị lớn, liên quan đến nhiều địa phương, cơ quan Nhà nước, tổ chức quốc tế. f) Quyết định tạm giải phòng hàng đưa về bảo quản theo quy định tại khoản 4, Điều 25 Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005 trong trường hợp chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản. 3. Kết thúc thời hạn tạm giữ hoặc thời gian áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định, nếu đủ cơ sở kết luận hàng hóa bị nghi ngờ là hàng giả, cơ quan hải quan tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Chương IV Thông tư. 4. Trường hợp hàng hóa vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Bộ luật hình sự, cơ quan hải quan có trách nhiệm chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật. 5. Hoàn thành thủ tục hải quan cho lô hàng trong trường hợp kết luận hàng hóa không phải là hàng giả. Việc giải quyết khiếu nại hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại do việc tạm giữ hàng hóa của cơ quan hải quan gây ra của chủ hàng được thực hiện theo quy định hiện hành về giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại. MỤC 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN Điều 8. Kiểm tra hải quan 1. Trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan có trách nhiệm: a) Kiểm tra và đối chiếu giữa các thông tin khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan về tên hàng, nhãn hiệu, xuất xứ, trị giá, quy cách đóng gói, phẩm chất hàng hóa, tuyến đường vận chuyển của hàng hóa với các thông tin trong hệ thống dữ liệu về đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, danh mục quản lý rủi ro về sở hữu trí tuệ và các thông tin do cơ quan hải quan thu thập để xác định dấu hiệu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. b) Đối chiếu giữa kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa và kết quả kiểm tra thông tin với các quy định của pháp luật về hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các quy định về thủ tục kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ. 2. Khi phát hiện hàng hóa có nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, Chi cục Hải quan thực hiện việc thông báo theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. 3. Trường hợp không có thông tin yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nhưng trong quá trình kiểm tra, Chi cục Hải quan phát hiện và có nghi ngờ hàng hóa nhập khẩu giả mạo về sở hữu trí tuệ (ví dụ: hàng hóa mang nhãn hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam nhưng lại được nhập khẩu từ nước ngoài mà không có hợp đồng gia công). Lãnh đạo Chi cục Hải quan chỉ đạo việc kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu hoặc chụp ảnh về hàng hóa, trao đổi và cung cấp thông tin liên quan với đơn vị chuyên trách về sở hữu trí tuệ tại Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố để quyết định việc hoàn thành thủ tục hải quan hoặc tạm giữ hàng hóa nếu xác định nghi vấn là có cơ sở. Điều 9. Thông báo về hàng hóa có nghi ngờ 1. Chi cục Hải quan thông báo cho người nộp đơn về hàng hóa có nghi ngờ (theo mẫu số 03-SHTT ban hành kèm theo Thông tư này) đồng thời fax cho người nộp đơn biết. 2. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo về hàng hóa có nghi ngờ, Chi cục Hải quan có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a) Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan sau khi nhận được Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan và khoản tiền đảm bảo (bằng 20% giá trị lô hàng cần áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan hoặc tối thiểu hai mươi triệu đồng nếu không thể xác định được giá trị lô hàng đó) hoặc chứng từ bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác quy định tại khoản 2, Điều 217 Luật Sở hữu trí tuệ. b) Trường hợp có đủ cơ sở khẳng định hàng hóa bị thông báo là giả mạo về sở hữu trí tuệ, Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định áp dụng ngay các biện pháp hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 214 và Điều 215 của Luật Sở hữu trí tuệ. Đồng thời phối hợp với lực lượng kiểm soát các cấp để xác minh, thu thập thông tin về hàng hóa theo quy định. c) Tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng trong trường hợp không nhận được Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, không nhận được khoản tiền đảm bảo hoặc chứng từ bảo lãnh. Điều 10. Tạm dừng làm thủ tục hải quan 1. Chi cục Hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan (theo mẫu số 04-SHTT ban hành kèm theo Thông tư này). Quyết định tạm dừng được gửi bằng thư bảo đảm đồng thời fax cho các bên có liên quan. 2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày người nộp đơn yêu cầu tạm dừng nhận được quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan. Trường hợp phát sinh việc trưng cầu giám định hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn từ các cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, cơ quan Hải quan sẽ tiếp tục tạm dừng làm thủ tục hải quan cho đến khi nhận được kết quả giám định hoặc ý kiến chuyên môn. Chi cục Hải quan nơi quyết định tạm dừng thực hiện việc gia hạn thời gian tạm dừng sau khi người nộp đơn có đơn xin gia hạn kèm khoản tiền đảm bảo hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định của pháp luật và thông báo cho người nộp đơn, chủ hàng và các bên có liên quan biết (theo mẫu số 05-SHTT ban hành kèm theo thông tư này). 3. Trong thời gian tạm dừng hoặc thời gian áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định, Chi cục Hải quan nơi quyết định tạm dừng có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a) Yêu cầu chủ hàng, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa (catalog, kết luận giám định, tài liệu từ nước ngoài, kết quả xử lý các vụ việc tương tự....). b) Trực tiếp trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định theo quy định tại khoản 1, Điều 40, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ. c) Tổ chức cho các tổ chức, cá nhân lấy mẫu để thực hiện quyền yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 2, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ. Thủ tục lấy mẫu, kỹ thuật lấy mẫu, nơi lưu mẫu, thời gian lưu mẫu của hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3, 4, 5, 6, Điều 15 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính. d) Tiến hành việc giám định bổ sung, giám định lại theo quy định tại Điều 50, Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ. e) Phối hợp, trao đổi với các cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm. g) Báo cáo Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan để chỉ đạo giải quyết kịp thời trong trường hợp lô hàng tạm dừng có giá trị lớn; hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các nhãn hiệu nổi tiếng; vụ việc có liên quan đến nhiều địa phương, các cơ quan Nhà nước, tổ chức quốc tế; có phát sinh tranh chấp, khiếu nại liên quan về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm. 4. Kết thúc thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan hoặc thời gian áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định, Chi cục Hải quan nơi quyết định tạm dừng có trách nhiệm thực hiện một hoặc đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục hành chính khi đã khẳng định hàng hóa bị tạm dừng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên cơ sở kết luận giám định về sở hữu trí tuệ của tổ chức giám định về sở hữu trí tuệ (trong trường hợp trưng cầu giám định); ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, các cơ quan quản lý Nhà nước khác (trong trường hợp xin ý kiến chuyên môn); tài liệu, chứng cứ do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ cung cấp. Quyết định tạm giữ hàng hóa trong trường hợp có cơ sở khẳng định hàng hóa bị tạm dừng là hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ; hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng. b) Hoàn thành thủ tục hải quan cho hàng hóa bị tạm dừng theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. c) Thực hiện theo ý kiến của tòa án trong trường hợp người nộp đơn khởi kiện dân sự. d) Bàn giao vụ việc để các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ khác xử lý trong trường hợp xác định hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan hải quan. e) Tạm dừng việc xử lý sau khi nhận được văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ thông báo về việc tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. g) Chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật trong trường hợp xác định hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Bộ luật hình sự. | 2,027 |
123,946 | Điều 11. Tiếp tục làm thủ tục hải quan 1. Chi cục Hải quan quyết định tạm dừng có trách nhiệm quyết định tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng và thông báo cho các bên liên quan biết (theo mẫu số 06-SHTT ban hành kèm theo Thông tư này) trong các trường hợp: a) Không nhận được văn bản của toà án xác nhận đã tiếp nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp về xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến lô hàng bị tạm dừng làm thủ tục hải quan và không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính đối với người xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng. b) Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan bị đình chỉ hoặc thu hồi theo quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo; c) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan trừ trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng giả mạo sở hữu trí tuệ; tem, nhãn, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo. d) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc không đủ căn cứ để xác định hành vi xâm phạm. e) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan cho lô hàng bị tạm dừng, Chi cục Hải quan có trách nhiệm: a) Thông báo bằng văn bản buộc người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan phải thanh toán các chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa và các chi phí phát sinh khác cho cơ quan hải quan và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật về hải quan. b) Hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan khoản tiền bảo đảm còn lại sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường và thanh toán các chi phí theo quy định. MỤC 3. KIỂM SOÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG GIẢ, HÀNG HOÁ LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Điều 12. Trách nhiệm của lực lượng kiểm soát hải quan 1. Lực lượng kiểm soát hải quan áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định tại Quyết định số 65/2004/QĐ- TTg ngày 19 tháng 04 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ để tiến hành điều tra, phát hiện, bắt giữ và xử lý hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và hàng giả theo quy định của pháp luật. Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, lực lượng kiểm soát hải quan có trách nhiệm kiểm soát đối với hàng giả, hàng hoá liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, lực lượng kiểm soát hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện các biện pháp để kiểm tra, bắt giữ và xử lý theo quy định. 2. Khi thực hiện nhiệm vụ, lực lượng kiểm soát hải quan được quyền yêu cầu các tổ chức, các nhân liên quan, đơn vị hải quan các cấp cung cấp hồ sơ, tài liệu, phối hợp, tạo điều kiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 13. Triển khai nghiệp vụ kiểm soát 1. Lực lượng kiểm soát hải quan chủ động thu thập thông tin theo quy định của Pháp luật để nắm tình hình và phát hiện các đối tượng, phương thức, thủ đoạn hoạt động vi phạm liên quan đến hàng giả và hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 2. Khi tiếp nhận hoặc phát hiện thông tin về hàng giả, hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, thì trực tiếp kiểm tra hoặc phối hợp với Chi cục hải quan làm thủ tục để kiểm tra. Đối chiếu với các quy định pháp luật liên quan và thực tế hàng hoá bị phát hiện để ra quyết định tạm giữ hàng hoá. 3. Tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ, kiểm tra, đối chiếu, đánh giá các thông tin được cung cấp liên quan đến hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với thực tế hàng hoá đang bị tạm giữ, tạm dừng để xác định hàng hoá vi phạm. 4. Trường hợp có căn cứ để xác định hàng hoá vi phạm, thì áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các bước tiếp theo quy định tại Chương IV Thông tư này. Trường hợp không có cơ sở để xác định hàng hoá vi phạm thì chuyển hồ sơ cho Chi cục Hải quan tiếp tục làm thủ tục thông quan cho lô hàng. Chương III. TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN YÊU CẦU KIỂM SOÁT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Điều 14. Quy định về đơn yêu cầu 1. Người nộp đơn nộp cho cơ quan hải quan 01 bản chính đơn (theo mẫu số 01-SHTT, số 02-SHTT ban hành kèm theo Thông tư này) khi có yêu cầu kiểm tra, giám sát hoặc yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan. 2. Thẩm quyền tiếp nhận đơn yêu cầu. a) Tổng cục Hải quan (Cục Điều tra chống buôn lậu) tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ. b) Tổng cục Hải quan (Cục Điều tra chống buôn lậu), Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Chi cục Hải quan tiếp nhận đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan. 3. Thời hạn có hiệu lực của đơn. a) Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ có thời hạn hiệu lực trong thời gian 01(một) năm kể từ thời điểm cơ quan hải quan thông báo chấp nhận đơn và được gia hạn thêm 01 (một) năm khi người nộp đơn có yêu cầu gia hạn. b) Trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản về việc đề nghị gia hạn có hiệu lực của đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, Tổng cục Hải quan (Cục Điều tra chống buôn lậu) có trách nhiệm thông báo cho người nộp đơn và các đơn vị hải quan liên quan về kết quả xử lý. 4. Người nộp đơn có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan về việc thay đổi nội dung yêu cầu (bao gồm thu hẹp/mở rộng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, thu hẹp/mở rộng danh mục hàng hóa có yêu cầu kiểm tra, giám sát) trong thời gian đơn yêu cầu có hiệu lực. Điều 15. Tài liệu kèm theo Đơn yêu cầu 1. Người nộp đơn có trách nhiệm nộp cho cơ quan hải quan bản sao có xác nhận sao y bản chính của người nộp đơn các tài liệu dưới đây, mỗi loại tài liệu 01 bản. Trường hợp nghi vấn về các tài liệu do người nộp đơn nộp, cơ quan hải quan phải đối chiếu với bản chính để đảm bảo tính chính xác. a) Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ. b) Tài liệu liên quan đến hàng hóa có yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan, bao gồm: Danh sách người xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hóa; Phương thức xuất khẩu, nhập khẩu hàng thật; Bản phân biệt hàng thật- hàng giả; Tài liệu về xuất xứ của hàng thật, ảnh của hàng thật. c) Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng uỷ quyền nộp đơn (đối với trường hợp được ủy quyền nộp đơn) trong trường hợp có ủy quyền. Giấy ủy quyền từ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. d) Thông tin dự đoán về thời gian và địa điểm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa (nếu có). e) Kết quả giám định của tổ chức giám định sở hữu trí tuệ (nếu có). g) Kết luận xử lý của các cơ quan thực thi khác đối với những trường hợp vi phạm tương tự đã bị phát hiện và xử lý (nếu có). h) Chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ có liên quan trong trường hợp yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 2, Điều 217 Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Các giấy tờ quy định tại điểm khoản 1 Điều này, nếu đã nộp cho cơ quan hải quan tại Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hoá liên quan đến sở hữu trí tuệ thì khi nộp Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan người nộp đơn không phải nộp. 3. Người nộp đơn có thể nộp cho cơ quan hải quan các tài liệu quy định tại Điều 14, 15 Thông tư này dưới hình thức văn bản và file điện tử, đĩa mềm. Điều 16. Kiểm tra và xử lý đơn 1. Nội dung kiểm tra đơn. a) Đơn yêu cầu, các tài liệu có liên quan đã đầy đủ theo quy định tại khoản 1, Điều 14 và khoản 1, Điều 15 Thông tư. b) Thẩm quyền tiếp nhận đơn của cơ quan hải quan. c) Tư cách của người nộp đơn theo quy định của pháp luật. d) Thời hạn hiệu lực của các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. e) Tài liệu, mẫu vật, hiện vật (hoặc ảnh chụp) phù hợp với nội dung quyền sở hữu trí tuệ có yêu cầu bảo hộ hoặc nội dung tố cáo hành vi vi phạm. g) Nội dung ủy quyền phù hợp với chức năng hoạt động của cơ quan Hải quan và của người nộp đơn (trường hợp ủy quyền nộp đơn). 2. Thời hạn xử lý đơn. Chậm nhất 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chậm nhất 16 (mười sáu) giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan tiếp nhận đơn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn. Đối với Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, Chi cục Hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan thay cho thông báo chấp nhận đơn. 3. Từ chối tiếp nhận Đơn. Cơ quan hải quan từ chối tiếp nhận đơn trong các trường hợp. a) Đơn gửi không đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn. b) Có cơ sở khẳng định người nộp đơn không đủ tư cách nộp đơn theo quy định của pháp luật. c) Đơn có thiếu sót và mặc dù đã được yêu cầu sửa chữa nhưng người nộp đơn vẫn không sửa chữa hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu. d) Trong thời gian thụ lý đơn, cơ quan hải quan nhận được văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ thông báo về việc tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. 4. Triển khai thực hiện Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. a) Tổng cục Hải quan (Cục Điều tra chống buôn lậu) chuyển Đơn và thông báo chấp nhận đơn tới các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Đội Kiểm soát trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu. | 2,071 |
123,947 | b) Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận thông báo, Đơn từ Tổng cục Hải quan và chuyển tới Chi cục Hải quan, Phòng chức năng liên quan và Đội Kiểm soát hải quan thuộc Cục. c) Chi cục Hải quan tiếp nhận thông báo, Đơn từ Cục Hải quan tỉnh, thành phố và chuyển tới các Đội, Tổ nghiệp vụ, cá nhân liên quan. 5. Triển khai thực hiện Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan. a) Căn cứ tính chất, mức độ của vụ việc và của hành vi vi phạm hoặc từng trường hợp cụ thể, cơ quan tiếp nhận sẽ gửi trực tiếp cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan cho lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm hoặc lực lượng kiểm soát chống buôn lậu để triển khai thực hiện trong trường hợp cơ quan tiếp nhận đơn là Tổng cục Hải quan /Cục Hải quan tỉnh, thành phố. b) Lãnh đạo Chi cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức, triển khai tới các Đội, Tổ nghiệp vụ và cá nhân liên quan để thực hiện trong trường hợp Chi cục Hải quan tiếp nhận đơn. Điều 17. Chấm dứt hiệu lực đơn yêu cầu Tổng cục Hải quan (Cục Điều tra chống buôn lậu) có trách nhiệm thông báo tới các đơn vị hải quan liên quan về việc hủy bỏ Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ trong trường hợp. a) Người nộp đơn có văn bản đề nghị chấm dứt việc kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan đối với hàng hoá có yêu cầu bảo hộ. b) Hết thời hạn có hiệu lực của đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát, người nộp đơn không có văn bản đề nghị gia hạn. c) Cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ thông báo hủy bỏ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã cấp cho người nộp Đơn yêu cầu. Chương IV. XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Xác định giá trị hàng hóa vi phạm 1. Giá trị của hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả trong lĩnh vực hải quan được xác định trên cơ sở trị giá khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan bao gồm cả tiền thuế các loại (nếu có). Giá trị hàng hóa và căn cứ định giá phải được ghi rõ trong biên bản vi phạm hành chính và lưu giữ trong hồ sơ vụ việc. Nếu có cơ sở khẳng định giá trị hàng hóa của chủ hàng khai báo trên tờ khai hải quan là không chính xác, cơ quan hải quan tiến hành xác định giá trị theo quy định hiện hành về xác định trị giá hải quan tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. 2. Trường hợp hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không xác định được giá trị, cơ quan hải quan căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 10, khoản 12 Điều 11, khoản 11 Điều 12, khoản 8 Điều 14 Nghị định số 97/2010/ NĐ-CP ngày 21 tháng 09 năm 2010 để tiến hành áp dụng hình thức xử phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm. 3. Trường hợp xác định giá trị hàng giả theo các căn cứ khác, thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 63 Nghị định 06/2008/ NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ. Điều 19. Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ 1. Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa xâm phạm quyền sở trí tuệ thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 97/2010/ NĐ-CP ngày 21 tháng 09 năm 2010, Nghị định số 47/2009/ NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2009, Nghị định số 54/2005/ NĐ-CP ngày 27 tháng 04 năm 2005 và các văn bản pháp luật liên quan. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành, cơ quan hải quan có trách nhiệm: a) Thông báo bằng văn bản buộc người vi phạm phải thanh toán các khoản chi phí phát sinh do hành vi vi phạm hành chính gây ra. b) Hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan khoản tiền đảm bảo đã nộp. Điều 20. Xử lý hành vi vi phạm về hàng giả (trừ hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ) Việc xử lý đối với hành vi vi phạm thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008, Nghị định số 112/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm thực hiện 1. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện cụ thể các quy định tại Thông tư này. 2. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, người tố cáo vi phạm và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan Hải quan, cán bộ hải quan có thành tích trong công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Cơ quan Hải quan, cán bộ hải quan thiếu tinh thần trách nhiệm, gây thiệt hại cho người nộp đơn, chủ sở hữu của hàng hóa bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc hàng hóa bị làm giả, người làm thủ tục hải quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 05 năm 2011, thay thế các văn bản hướng dẫn trước đây trái với quy định tại Thông tư này. 2. Quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu 01-SHTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence – Freedom - Happiness -------------- …, ngày/date… tháng/month … năm/year 200... ĐƠN YÊU CẦU KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ (APPLICATION OF REQUEST FOR CONTROL ON IMPORT – EXPORT GOODS RELATING TO INTELLECTUAL PROPERTY RIGHT) Kính gửi/To: ……………………………………………….. Căn cứ quy định tại Điều 216, 217, 219 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005/Pursuant to regulation at Articles 216, 217, 219 of Law 50/2005/QH10 on Intellectual Property dated 29 November 2005; Căn cứ quy định tại Điều 57, Luật Hải quan số 42/2005/QH 11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 /Pursuant to regulation at Articles 57 of Law 42/2005/QH10 on Customs dated 14 June 2005; Căn cứ Thông tư số………/2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan/ Pursuant to Circular …..2001/TT-BTC dated ……January 2011 on instructions for the enforcement of anti counterfeit and IP Protection in the filed of Customs; Người ký tên dưới đây đề nghị cơ quan Hải quan tiến hành các biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ theo các nội dung sau:/The undersigned requests Customs Administration to, under the Law on Intellectual Property, implement the measures of examining and supervising import goods and export goods of the shipment being suspected of violating Intellectual Property Rights including the following content: 1. Người nộp đơn/Applicant: - Tên/Full name: - Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu là cá nhân)/ID/passport No. (in case of individual) - Địa chỉ/Address: - Điện thoại/Telephone: Fax: - E-mail/Website: 2. Chủ sở hữu quyền/IP owner: - Tên/Full name: - Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu là cá nhân): ID/passport No. (in case of individual) - Địa chỉ/Address: - Điện thoại/Telephone: Fax: - E-mail/Website: 3. Quyền Sở hữu trí tuệ có yêu cầu bảo hộ (ghi rõ là: quyền tác giả/quyền liên quan đến quyền tác giả/nhãn hiệu/chỉ dẫn địa lý…): IP rights for protection (indicate: copyrights/related rights/trademarks/geographic indicators, etc): - Tên văn bằng bảo hộ/Name of IP Right Certificate: - Số/No: Ngày cấp văn bằng bảo hộ/Date of issue: - Cơ quan cấp văn bằng bảo hộ/Office of issue: - Thời hạn có hiệu lực của văn bằng bảo hộ/Expiration: 4. Phạm vi yêu cầu bảo hộ(ghi rõ là trong phạm vi toàn quốc hay tại đơn vị Hải quan cụ thể) Area for IP protection (indicate: nationally or at specific Customs Administration): 5. Danh mục hàng hóa có yêu cầu bảo hộ (người nộp đơn tự xác định và cung cấp để hỗ trợ cho cơ quan Hải quan trong quá trình phối hợp. Lưu ý: Đây là yêu cầu không bắt buộc): List of goods for IP protection (applicant himself to identify and provide in order to assist Customs Administration in the process of co-operation. Note: not obligatory): - Tên hàng/Name of goods: - Mã HS (8 số)/HS code (08 digits): 6. Tài liệu gửi kèm (Đánh dấu x vào loại giấy tờ nộp kèm):Accompanied documents (mark x the accompanied document submitted) □ Văn bằng bảo hộ/Intellectual Property Right Certificate; □ Danh sách người xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hóa/List of legal goods importer(s) and/or export(s); □ Phương thức xuất khẩu, nhập khẩu; bản phân biệt hàng thật – hàng giả/Mode of import and/or export; the differences between the genuine and the counterfeit; □ Tài liệu chứng minh xuất xứ của hàng thật/ Document to prove the origin of the genuine; □ Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền nộp đơn/Power of Attorney or Contract of Attorney; Hợp đồng chuyển nhượng/sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế, quyền kế thừa đối tượng quyền sở hữu trí tuệ/ Contract of Transfer/Using Intellectual Property Rights or relevant document to prove the rights of inheritance; □ Thông tin dự đoán về thời gian và địa điểm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa/Information of forecast on when and where related shipment(s) going to be done Customs procedure; □ Kết quả giám định của tổ chức giám định sở hữu trí tuệ/the assess result made by Intellectual Property assess unit. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu 02-SHTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence – Freedom – Happiness --------------- …, ngày/date… tháng/month… năm/year 200… ĐƠN YÊU CẦU TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN APPLICATION OF REQUEST FOR TEMPORARY SUSPENSION OF DOING CUSTOMS PROCEDURE Kính gửi/To: ………………………………… (Cơ quan Hải quan nơi ra thông báo tạm thời dừng làm thủ tục hải quan)/(Customs Administration issued the Announcement on temporary suspension of doing Customs procedure) Căn cứ quy định tại điều 216, 217 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2005/Pursuant to the regulation at such articles as Article 216, Article 217 in Law 50/2005/QH10 on Intellectual Property dated November 29th 2005; Căn cứ văn bản (số/ngày) của (cơ quan Hải quan) về việc chấp nhận bảo hộ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ theo Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ (số/ngày) do (tên của người nộp đơn)/Pursuant to the document (number/date) issued by (Customs Administration) about the acceptance on intellectual property protection for import and export goods with regard to the Application of Request for Control on import, export goods relating to Intellectual Property (number/date) submitted by (name of the applicant). | 2,164 |
123,948 | Trên cơ sở khoản bảo đảm đã nộp cho cơ quan Hải quan theo (giấy nộp tiền số/ngày/tại Ngân hàng…)/With the guarantee deposited at Customs Administration (Number of Cash Deposit Note/date/Bank…) Người ký tên dưới đây yêu cầu cơ quan Hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng theo (thông báo số: … ngày… tháng… năn… của cơ quan Hải quan)/The undersigned kindly requests Customs Administration to temporarily suspend Customs procedure for the shipment (regarding the Announcement Number… dated … issued by the Customs Administration). Trường hợp xác định hàng hóa bị tạm dừng làm thủ tục hải quan là hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chúng tôi đề nghị cơ quan Hải quan tiến hành việc xử lý hành vi vi phạm đối với (người vi phạm) theo thẩm quyền quy định của pháp luật/In case the suspended goods are defined to violate intellectual property rights, we kindly request Customs Administration to handle the infringement in accordance with relevant laws and regulation. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 03-SHTT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO Kính gửi : ................................................ Căn cứ Điều 219 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; Căn cứ Điều 50 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số………/2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan; Căn cứ thông báo tại công văn số:....ngày.....của Tổng cục Hải quan. Trong quá trình làm thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan đã phát hiện lô hàng có những thông tin như sau có dấu hiệu nghi ngờ xâm phạm quyến sở hữu trí tuệ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày thông báo, yêu cầu....( người nộp đơn).... tiến hành thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan theo đúng quy định của pháp luật. Thông tin về cơ quan Hải quan: Chi cục HQ................................................................................................. Địa chỉ / số điện thoại liên lạc:................................................................... Số tài khoản:......................................Ngân hàng:....................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu 04-SHTT <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa Căn cứ Điều 218 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009; Căn cứ Điều 57 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005; Căn cứ Điều 50, 51 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số………/2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan; Căn cứ đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan số:....ngày.....do.....nộp. Xét đề nghị của ........................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng:......thuộc tờ khai hải quan số:....ngày:......tại.............của ..................địa chỉ:.......................theo đề nghị của:............. địa chỉ:............. Lý do tạm dừng: Lô hàng có dấu hiệu nghi ngờ xâm phạm quyến sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu.......... Điều 2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 (mười ngày) làm việc được tính từ thời điểm ( người nộp đơn yêu cầu tạm dừng) nhận được quyết định này theo xác nhận của cơ quan bưu điện. Điều 3. Cơ quan Hải quan, người nộp đơn tạm dừng, chủ hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 05-SHTT <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v gia hạn thời gian tạm dừng làm thủ tục hải quan Căn cứ Điều 218 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009; Căn cứ Điều 51 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số………/2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan Căn cứ Quyết định số:....ngày.....của:.....về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan. Căn cứ đơn yêu cầu gia hạn thời gian tạm dừng làm thủ tục hải quan số:...ngày.....do......nộp. Xét đề nghị của ........................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Gia hạn thời gian tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng:......thuộc tờ khai hải quan số:....ngày:......tại.............của ..................địa chỉ:.......................theo đề nghị của:............. địa chỉ:............. Điều 2. Thời hạn gia hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 (mười ngày) làm việc, được tính từ ngày kế tiếp ngay sau ngày quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan số:....ngày:.....hết hạn. Điều 3. Cơ quan Hải quan, người nộp đơn tạm dừng, chủ hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 06-SHTT <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v tiếp tục làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa Căn cứ Điều 218 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009; Căn cứ Điều 57 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005; Căn cứ Điều 50, 51 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số………/2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan; Xét đề nghị của ........................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tiếp tục làm thủ tục hải quan với lô hàng thuộc tờ khai hải quan số:…………………….của Công ty:………………………………………….. địa chỉ…………..đã bị tạm dừng làm thủ tục hải quan theo Quyết định số:……………..của Chi cục Hải quan………………………………. Lý do: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Cơ quan Hải quan, người nộp đơn tạm dừng, chủ hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 18/TTr-SKHĐT ngày 02/3/2011. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2003/QĐ-UBND ngày 30/6/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc Ban hành Quy định quản lý nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2011/QĐ-UBND ngày 01 /4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (sau đây viết tắt là PCPNN) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (bao gồm cả các hoạt động và sử dụng nguồn viện trợ PCPNN do các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt triển khai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn). Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, các đoàn thể nhân dân, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan trực thuộc, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp, các hội được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác (sau đây gọi là các cơ quan, tổ chức trong tỉnh) có liên quan đến hoạt động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trên cơ sở công khai, minh bạch, có phân công, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố, tổ chức và các đơn vị thực hiện. 2. Các khoản viện trợ PCPNN khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên tài trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Không tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Chương II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCPNN 1. Vận động viện trợ PCPNN cho các mục tiêu phát triển được thực hiện trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh, chương trình đầu tư công cộng, định hướng và kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của Nhà nước hoặc từng ngành, địa phương, tổ chức và các đơn vị trong từng thời kỳ; trên cơ sở năng lực tiếp nhận (kể cả nguồn vốn đối ứng) của Bên tiếp nhận. 2. Vận động viện trợ cho các mục đích nhân đạo được thực hiện trên cơ sở tình hình xã hội và nhu cầu thực tế của Bên tiếp nhận trong từng thời kỳ. 3. Vận động cứu trợ khẩn cấp được thực hiện trên cơ sở căn cứ vào mức độ thiệt hại cụ thể về người, tài sản, công trình đối với từng vùng, địa phương bị thiên tai hoặc thảm họa khác. Sở Ngoại vụ phối hợp các cơ quan liên quan đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định mức độ kêu gọi cứu trợ khẩn cấp từ các tổ chức PCPNN, cộng đồng quốc tế. | 2,104 |
123,949 | Điều 5. Đàm phán ký kết viện trợ PCPNN 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối trong quan hệ và vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh, thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN. 2. Việc ký kết văn kiện chương trình, dự án hoặc Thỏa thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện chương trình, dự án hoặc bản dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được UBND tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ. Chương III CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 6. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án. 1. UBND tỉnh giao cho một đơn vị hoặc tổ chức làm chủ khoản viện trợ PCPNN. 2. Trong trường hợp cần thiết phải thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN (chuẩn bị, xây dựng văn kiện, hồ sơ các khoản viện trợ có nội dung phức tạp hoặc theo yêu cầu của Bên tài trợ), trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của chủ khoản viện trợ PCPNN, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN với quy chế tổ chức hoạt động phù hợp với quy định của Nghị định 93/2009/NĐ-CP. 3. Nhiệm vụ của chủ khoản viện trợ PCPNN: a) Làm đầu mối phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bên tài trợ trong quá trình lập văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án; đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng, nội dung của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án. b) Tổ chức huy động các nguồn lực thích hợp cho việc chuẩn bị chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án. c) Lập kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án trình cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt. d) Trong trường hợp cần thiết, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN cũng như dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động và các văn bản cần thiết khác đối với Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN. Điều 7. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN. 1. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu của ngân sách Nhà nước, chủ khoản viện trợ PCPNN lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp của tỉnh. 2. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN không thuộc nguồn thu của ngân sách Nhà nước thì chủ khoản viện trợ PCPNN tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án thống nhất với các quy định hiện hành. 3. Trường hợp nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm đưa nguồn vốn chuẩn bị chương trình, dự án vào tổng vốn chung của khoản viện trợ PCPNN. Điều 8. Lập hồ sơ khoản viện trợ PCPNN. 1. Văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án, đảm bảo tuân thủ các quy định tại Điều 9 Nghị định 93/2009/NĐ-CP, Chủ khoản viện trợ có văn bản chính thức đề nghị UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. Kết cấu văn kiện chương trình, dự án theo mẫu Phụ lục 1a, 1b, 1c của Thông tư số 07/2010/TT-BKH. 2. Đối với văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ PCPNN phải được xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, bổ sung thêm lý do sử dụng vốn viện trợ PCPNN. 3. Đối với khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại mục c, d, khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH. 4. Hồ sơ khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, như sau: a) Hồ sơ khoản viện trợ PCPNN hợp lệ gồm: - Văn bản đề nghị phê duyệt của Chủ khoản viện trợ PCPNN. - Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó. Việc xác nhận hàng hóa đã qua sử dụng còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới thực hiện theo quy định tại điểm 3, Điều 17 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP. - Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này). - Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và/hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. Các bản sao cần được hợp pháp hóa lãnh sự để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản. b) Hồ sơ khoản viện trợ phi dự án hợp lệ gồm: - Văn bản đề nghị trình phê duyệt của cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ PCPNN (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN, trong đó có nêu các nội dung chủ về trị giá của khoản viện trợ phi dự án; Tính phù hợp của khoản viện trợ phi dự án với định hướng, kế hoạch dài hạn phát triển, nhu cầu cụ thể của đơn vị thụ hưởng viện trợ PCPNN; Phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện; Khả năng đóng góp của phía Việt Nam, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng để tiếp nhận và sử dụng viện trợ phi dự án. - Văn bản của Bên tài trợ thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ phi dự án đó. Đối với khoản hàng hóa đã qua sử dụng thì Bên tài trợ phải có văn bản xác nhận khoản hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới. - Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ; những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với khoản viện trợ của Bên tài trợ; nghĩa vụ và cam kết của Bên tiếp nhận. c) Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định trên cần có thêm các văn bản sau: - Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên tài trợ. - Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. - Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ xác nhận. d) Số bộ hồ sơ: - Hồ sơ khoản viện trợ được lập thành 08 bộ tài liệu, trong đó có ít nhất 01 bộ tài liệu gốc. - Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. Điều 9. Thẩm định việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN 1. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 07/2010/TT-BKH. 2. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ khoản viện trợ PCPNN không được làm nhiệm vụ thẩm định dự án hỗ trợ kỹ thuật của mình. b) Quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án PCPNN. - Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định trên cơ sở các quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy chế này; Thời hạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Bước 2: Tham vấn ý kiến các cơ quan có liên quan + Sau khi nhận đủ số bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị góp ý kiến tới các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung khoản viện trợ PCPNN được đưa ra thẩm định. + Thời hạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản: không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản gửi góp ý kiến các cơ quan liên quan. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì được xem là các cơ quan liên quan đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN - Bước 3: Thẩm định Trường hợp hồ sơ văn kiện dự án chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ dự án và tiến hành các bước như đã nêu trên. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm định theo một trong hai quy trình sau: + Tổng hợp ý kiến thẩm định: Trường hợp khoản viện trợ PCPNN có nội dung rõ ràng, đầy đủ và không có ý kiến phản đối của các cơ quan được lấy ý kiến. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo ý kiến của các cơ quan được lấy ý kiến để trình UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. + Tổ chức hội nghị thẩm định: Trường hợp không áp dụng hình thức 1, trong thời gian không quá 08 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức hội nghị thẩm định. Thành phần được mời dự Hội nghị thẩm định bao gồm đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, chủ khoản viện trợ và các đơn vị chức năng có liên quan. Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN. Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 07 để trình UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. | 2,063 |
123,950 | Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận không thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu Chủ khoản viện trợ PCPNN bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN theo quy định và tiến hành các bước như đã nêu trên. 3. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN do các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt triển khai trên địa bàn tỉnh: a) Về nguyên tắc: Tất cả các khoản viện trợ PCPNN do các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt triển khai trên địa bàn tỉnh, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thẩm định của UBND tỉnh. b) Về hồ sơ đề nghị thẩm định: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy chế này. c) Về quy trình thẩm định: Thực hiện theo quy định tại mục 2 Điều 9 của Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định (kèm theo biên bản thẩm định nếu có) để báo cáo UBND xem xét có ý kiến chính thức trả lời việc tiếp nhận (hoặc không tiếp nhận) khoản viện trợ PCPNN của các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt triển khai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Chương IV QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 10. Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định tại Điều 17, Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 93/2009/NĐ-CP. Điều 11. Các hình thức quản lý, thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 07/2010/TT-BKH, cụ thể như sau: 1. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giao cho một đơn vị thuộc thẩm quyền làm chủ dự án trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án đầu tư. 3. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (sau đây gọi tắt là Ban QLDA) có thể đồng thời quản lý nhiều chương trình, dự án nếu tuân thủ các điều kiện sau: a) Đủ năng lực và được tổ chức theo hướng có các bộ phận chức năng phục vụ chung cho tất cả các dự án (đấu thầu, kế hoạch, tài chính, tổ chức, hành chính và quản lý nhân sự). b) Được cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA cho phép bằng Quyết định thành lập Ban QLDA cho từng chương trình, dự án cụ thể, tuân thủ các quy định của Thông tư 07/2010/TT-BKH. c) Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Ban QLDA thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 07/2010/TT-BKH. 4. Nhiệm vụ của Cơ quan chủ quản, Chủ khoản viện trợ PCPNN và Ban QLDA liên quan đến kế hoạch thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN. a) Ngay sau khi thành lập Ban QLDA, Cơ quan chủ quản, Chủ dự án chỉ đạo Ban QLDA phối hợp với nhà tài trợ rà soát, cập nhật, điều chỉnh (nếu cần thiết) kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, chi tiết hóa kế hoạch thực hiện trong năm đầu tiên. b) Trên cơ sở kế hoạch cập nhật tổng thể thực hiện chương trình, dự án được Cơ quan chủ quản phê duyệt, Chủ dự án phê duyệt kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình, dự án năm đầu tiên và từng năm tiếp theo. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm phải được xây dựng và phê chuẩn phù hợp với lịch biểu xây dựng kế hoạch hàng năm của cơ quan chủ quản. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm là cơ sở để phân bổ các nguồn lực cho các hoạt động của chương trình, dự án và là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện cho từng quý, phục vụ công tác điều hành, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng đối với hoạt động quản lý dự án của Ban QLDA. c) Ban QLDA có trách nhiệm lập kế hoạch giải ngân theo Phụ lục 6 của Thông tư 07/2010/TT-BKH. Chủ khoản viện trợ PCPNN trình Cơ quan chủ quản kế hoạch giải ngân hàng năm để tổng hợp và báo cáo theo quy định. Điều 12. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện 1. Đối với các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 và khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 07/2010/TT-BKH. 2. Đối với các chương trình, dự án do UBND tỉnh phê duyệt: a) Đối với những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung làm cho chương trình, dự án trở thành một trong các trường hợp được quy định tại các tiết 1 và tiết 3 điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 93/2009/NĐ-CP thì phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. b) Những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung thực hiện tương tự theo quy trình quy định tại Điều 8 và khoản 2 Điều 9 của Quy chế này. Điều 13. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán 1. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng thuộc chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Đối với chương trình, dự án viện trợ PCPNN hỗ trợ kỹ thuật, sau khi kết thúc, chủ chương trình, dự án tổ chức nghiệm thu, đánh giá, họp kiểm điểm và tiến hành các biện pháp cần thiết để khai thác và phát huy kết quả đạt được. 3. Việc quyết toán các khoản viện trợ PCPNN phải được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Chương V GIÁM SÁT VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 14. Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN 1. UBND tỉnh tiến hành các phiên họp kiểm điểm định kỳ (hàng năm) và đột xuất đối với từng nhóm chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như việc tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ phi dự án; thực hiện giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN, trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, thực hiện việc giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 3. Kinh phí cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN của các cơ quan quản lý nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước theo chức năng và nhiệm vụ trong công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN. Điều 15. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 1. Chế độ báo cáo của Ban Quản lý chương trình, dự án và Chủ khoản viện trợ PCPNN: a) Bộ mẫu biểu báo cáo cấp chương trình, dự án gồm các mẫu biểu báo cáo 6 tháng (Phụ lục 6.a), năm (Phụ lục 6.b) và báo cáo kết thúc chương trình, dự án (Phụ lục 6.c) kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH. b) Chế độ báo cáo: - Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 6, Chủ khoản viện trợ PCPNN phải gửi báo cáo theo các mẫu từ Biểu 1 đến Biểu 8 (Phụ lục 6.a) bằng thư điện tử (mẫu Biểu 1 và Biểu 2 gửi cả bằng văn bản, fax và thư điện tử) về Cơ quan chủ quản (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bên tài trợ (nếu có yêu cầu). Riêng mẫu Biểu 1 chỉ gửi một lần sau khi khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt việc tiếp nhận (trừ khi có thay đổi). - Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 12, Chủ khoản viện trợ PCPNN phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo tình hình thực hiện năm (Phụ lục 6.b) bằng văn bản, fax và thư điện tử về Cơ quan chủ quản (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bên tài trợ (nếu có yêu cầu) - Báo cáo kết thúc dự án: Chậm nhất 6 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án viện trợ PCPNN (Phụ lục 6.c) bằng văn bản, fax và thư điện tử về Cơ quan chủ quản (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bên tài trợ. 2. Chế độ báo cáo của Cơ quan chủ quản - Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 6, cơ quan chủ quản gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 7 kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. - Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 12, cơ quan chủ quản gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 7 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. 3. Chế độ báo cáo các cơ quan Trung ương - Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ dự thảo báo cáo theo mẫu Phụ lục 8 kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH gửi UBND tỉnh ký duyệt và chuyển bằng văn bản (hoặc Fax) và thư điện tử gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Uỷ ban các tổ chức PCPNN và các cơ quan liên quan theo quy định. - Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm tiếp sau, Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ dự thảo báo cáo theo mẫu Phụ lục 8 kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH gửi UBND tỉnh ký duyệt và chuyển bằng văn bản (hoặc Fax) và thư điện tử gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Uỷ ban các tổ chức PCPNN và các cơ quan liên quan theo quy định. Chương VI QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐỐI ỨNG Điều 16. Các quy định chung sử dụng vốn đối ứng cho các công trình, dự án do các tổ chức PCPNN tài trợ 1. Vốn đối ứng nêu tại Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) có tham gia vận động, đàm phán, ký kết thoả thuận và trực tiếp tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ chức khác và cá nhân người nước ngoài; kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi tắt là nhà tài trợ) thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương. | 2,126 |
123,951 | 2. Vốn đối ứng nêu tại Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Các khoản viện trợ mà trong văn bản thoả thuận, cam kết, các nhà tài trợ không quy định Bên nhận tài trợ phải đóng góp vốn đối ứng. b) Các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của các tổ chức ngoài Nhà nước của Việt Nam. Điều 17. Điều kiện được bố trí vốn đối ứng 1. Các khoản viện trợ thuộc các lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ quy định tại Điều 3, Nghị định 93/2009/NĐ-CP. 2. Đối với các khoản viện trợ theo chương trình, dự án: Trong văn bản cam kết hoặc thoả thuận với nhà tài trợ có quy định cụ thể bên tiếp nhận viện trợ phải đóng góp vốn đối ứng và được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương bố trí vốn đối ứng trong quyết định phê duyệt chương trình, dự án. 3. Đối với các khoản viện trợ phi dự án: Trong văn bản cam kết hoặc thoả thuận với nhà tài trợ có quy định cụ thể bên tiếp nhận viện trợ phải đóng góp vốn đối ứng và được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương bố trí vốn đối ứng trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ. Điều 18. Lập và tổng hợp dự toán kinh phí đối ứng 1. Hàng năm, cùng với việc lập dự toán ngân sách, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào văn bản thoả thuận, cam kết với nhà tài trợ và quyết định phê duyệt các dự án, chương trình viện trợ, các khoản viện trợ phi dự án của Uỷ ban nhân dân tỉnh để lập dự toán vốn đối ứng theo từng chương trình, dự án cụ thể và tổng hợp cùng với dự toán thu, chi ngân sách năm của đơn vị mình, gửi cơ quan chủ quản, Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan tài chính theo phân cấp. Trên cơ sở đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố tổng hợp cùng với vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm để trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và giao dự toán. 2. Trường hợp đối với các chương trình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án phát sinh đột xuất sau thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào văn bản thoả thuận, cam kết với nhà tài trợ và quyết định phê duyệt các dự án, chương trình viện trợ, các khoản viện trợ phi dự án của Uỷ ban nhân dân tỉnh, để lập dự toán bổ sung, gửi cơ quan chủ quản, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét, phê duyệt bổ sung dự toán. Điều 19. Nguồn vốn đối ứng 1. Nguồn ngân sách tỉnh đối với các dự án, chương trình và khoản viện trợ phi dự án thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý. 2. Nguồn ngân sách của các huyện, thành phố đối với các dự án, chương trình và khoản viện trợ phi dự án thuộc huyện, thành phố quản lý. 3. Nguồn vận động đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các tầng lớp dân cư (kể cả sức lao động để thực hiện dự án theo cam kết) theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 20. Cấp phát, quản lý và thanh quyết toán vốn đối ứng 1. Về cấp phát, kiểm soát và thanh toán vốn đối ứng: thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Về quyết toán: a) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp vào quyết toán vốn đối ứng hàng quý, năm của cơ quan, đơn vị mình theo quy định về quyết toán ngân sách hiện hành và gửi cơ quan chủ quản tổng hợp gửi cơ quan tài chính theo phân cấp. b) Khi kết thúc dự án, chương trình và các khoản viện trợ phi dự án, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp quyết toán vốn đối ứng vào tổng quyết toán của dự án, chương trình để báo cáo cơ quan chủ quản, tổng hợp báo cáo các cấp thẩm quyền theo quy định. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối của tỉnh trong quan hệ, vận động viện trợ và quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN, có nhiệm vụ: a) Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh và hướng dẫn các cơ quan, ban ngành, tổ chức đoàn thể xây dựng các Chương trình, dự án để xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN cho tỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn. b) Phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận khoản viện trợ và bên tài trợ trong việc đàm phán xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc thỏa thuận viện trợ từ bước chuẩn bị đến khi được phép ký kết chính thức. c) Quản lý tình hình hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh; Phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN để tìm hiểu thông tin về các tổ chức PCPNN hoạt động tại Việt Nam làm cơ sở cho các tổ chức tiếp cận, xúc tiến vận động viện trợ, đồng thời có trách nhiệm trả lời các tổ chức có nhu cầu tìm hiểu thông tin trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan thẩm định chương trình, dự án PCPNN, thẩm định năng lực, tư cách pháp nhân của bên tài trợ theo quy định. đ) Phối hợp với các cơ quan vị liên quan kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cần thiết theo chủ trương của tỉnh. e) Quản lý tình hình thành lập văn phòng; các hoạt động đoàn ra, đoàn vào của các tổ chức PCPNN trong quá trình hoạt động, tài trợ và triển khai dự án tại tỉnh Lạng Sơn (bao gồm cả việc quản lý tình hình hoạt động của văn phòng, cán bộ thuộc văn phòng, cộng tác viên của tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn tỉnh). 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN, có nhiệm vụ: a) Tiếp nhận hồ sơ các chương trình, dự án đã được Bên tài trợ chấp nhận, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu các thủ tục để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN và các cơ quan liên quan tổ chức việc giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ PCPNN; tổng hợp, phân tích và đánh giá hiệu quả viện trợ PCPNN; xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền. d) Thực hiện định kỳ báo cáo (hoặc đột xuất) về tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn. 3. Công an tỉnh Lạng Sơn có nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành thẩm định Chương trình, dự án PCPNN đảm bảo các nội dung, hoạt động của dự án khi triển khai không ảnh hưởng tới an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. b) Quản lý, theo dõi, giám sát đánh giá tình hình hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả quản lý, theo dõi, giám sát đánh giá tình hình hoạt động của văn phòng, cán bộ thuộc văn phòng, cộng tác viên của tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn tỉnh). c) Giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN, chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các hoạt động xâm hại đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trong việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. d) Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. 4. Sở Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tài chính đối với viện trợ PCPNN có các nhiệm vụ sau: a) Chủ trì và phối hợp cùng các cơ quan liên quan hướng dẫn việc quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ PCPNN theo thẩm quyền. b) Kiểm tra việc chi tiêu và sử dụng ngân sách nhà nước ở các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Chương trình, dự án PCPNN trên địa bàn tỉnh; lập phương án phân bổ dự toán vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. d) Tổng hợp, theo dõi, báo cáo UBND tỉnh tình hình quyết toán tài chính, tình hình bàn giao tiếp nhận tài sản các khoản viện trợ PCPNN của các đơn vị tiếp nhận theo quy định và thỏa thuận đã cam kết. 5. Sở Nội vụ có nhiệm vụ sau: a) Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ PCPNN thành lập Ban QLDA (nếu có) đồng thời quản lý, giám sát, đánh giá việc chấp hành thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Chương trình, dự án PCPNN trên địa bàn tỉnh 6. Sở Tư pháp có nhiệm vụ: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Chương trình, dự án, văn kiện viện trợ PCPNN liên quan đến pháp luật, tư pháp triển khai trên địa bàn tỉnh. 7. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Thẩm tra, xem xét nội dung báo cáo thẩm định các Chương trình, dự án và các đề xuất, kiến nghị liên quan đến tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh và do các cơ quan cơ thẩm quyền khác phê duyệt nhưng triển khai trên địa bàn tỉnh). | 2,083 |
123,952 | b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh . Điều 22. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố 1. Thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát các đơn vị trực thuộc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN hiện đúng các quy định về quản lý viện trợ PCPNN của Chính phủ và của tỉnh. 2. Hàng năm xây dựng kế hoạch, chương trình và những nhu cầu cần kêu gọi hỗ trợ đầu tư, viện trợ PCPNN gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và UBND tỉnh. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trong quá trình khảo sát, lập, thẩm định các chương trình, dự án do tổ chức PCPNN tài trợ triển khai trên địa bàn. 4. Báo cáo định kỳ và thường xuyên về tình hình, kết quả thực hiện các khoản viện trợ trên địa bàn về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định. 5. Giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch là đầu mối trong việc quản lý sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn huyện, thành phố, với nhiệm vụ tham mưu ý kiến trong việc khảo sát, lập, thẩm định, tổng hợp theo dõi và báo cáo… tình hình tiếp nhận các khoản viện trợ (chương trình, dự án và viện trợ phi dự án, kể cả cứu trợ khẩn cấp) tại địa phương. Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ 1. Tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đúng nội dung, mục tiêu, đối tượng thụ hưởng và tuân thủ các quy định về quản lý viện trợ PCPNN của Chính phủ và của tỉnh. 2. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện các khoản viện trợ trên địa bàn về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND các huyện, thành phố, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 15 Quy chế này. Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Xử lý vi phạm: a) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. b) Xử lý vi phạm chế độ báo cáo: UBND tỉnh giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, theo dõi việc chấp hành chế độ báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và đề xuất các biện pháp chấn chỉnh hoặc xử lý kịp thời đối với các trường hợp vi phạm. Điều 25. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ý kiến kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhan dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản có chứa quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành (có Danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thàng phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH LAI CHÂU (CŨ) VÀ TỈNH ĐIỆN BIÊN BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (ĐẾN NGÀY 31/12/2010) (Kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI CHI CỤC VĂN THƯ – LƯU TRỮ THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04/4/2001; Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh lưu trữ quốc gia; Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 322/TTr-SNV ngày 11 tháng 3 năm 2011 về việc ban hành Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI CHI CỤC VĂN THƯ – LƯU TRỮ (Ban hành kèm theo Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 01 tháng 04 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, đoàn thể, tổ chức, cá nhân (viết tắt là: cơ quan, tổ chức, cá nhân) trên địa bàn thành phố Hải Phòng, có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, xã hội... không kể thời gian, hình thức ghi tin, loại hình tài liệu, được tập trung thống nhất quản lý ở bộ phận, phòng, kho lưu trữ của các ngành, các cấp có thẩm quyền để phục vụ nghiên cứu lịch sử, khoa học và công tác thực tiễn khác. Tài liệu lưu trữ phải là bản chính, bản gốc của tài liệu được ghi trên giấy, phim ảnh băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc các vật mang tin khác trong trường hợp không còn bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp. Tài liệu lưu trữ của thành phố Hải Phòng thuộc thành phần Phông lưu trữ quốc gia, không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng. Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi, cất giữ, tiêu hủy trái phép tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng vào các mục đích trái với lợi ích của Nhà nước. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định cụ thể về quản lý, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng. 2. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân (viết tắt là người khai thác) đến khai thác thông tin và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng. Điều 3. Thành phần tài liệu tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ 1. Tài liệu của Ủy ban hành chính tỉnh Kiến An từ năm 1955 đến năm 1962. 2. Tài liệu của Ủy ban hành chính thành phố Hải Phòng từ năm 1955 đến năm 1962. 3. Tài liệu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng từ năm 1963 đến nay. 4. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức đã thu về Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng theo quy định của pháp luật. 5. Các tài liệu khác có giá trị lịch sử đối với thành phố Hải Phòng. Điều 4. Các hình thức quản lý, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư – Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ 1. Quản lý, sử dụng tài liệu tại Phòng đọc - Khai thác. 2. Khai thác, sử dụng tra cứu thông tin trên Website của Chi cục Văn thư - Lưu trữ, cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng. 3. Thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ. 4. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ. 5. Công bố tài liệu lưu trữ. 6. Chứng thực, sao lục, trích sao tài liệu lưu trữ. 7. Sao tài liệu lưu trữ. Chương II THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho phép khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ đặc biệt quí, hiếm; tài liệu thuộc bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật; tài liệu lưu trữ phục vụ cho công tác điều tra của các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức, cá nhân là người nước ngoài bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho phép mang tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi bảo quản tại lưu trữ lịch sử ở Chi cục Văn thư - Lưu trữ ra nước ngoài. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho phép công bố tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi bảo quản tại lưu trữ lịch sử ở Chi cục Văn thư - Lưu trữ. Điều 6. Thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử của chính quyền thành phố qua các thời kỳ; tài liệu của các đơn vị thuộc nguồn nộp lưu thuộc diện sử dụng rộng rãi đang bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ; các tài liệu khác có giá trị lịch sử đối với thành phố Hải Phòng và tài liệu lưu trữ phục vụ cho công tác điều tra của các cơ quan chức năng. | 2,135 |
123,953 | Chương III QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người đến khai thác 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ cho nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng khác; đồng thời thực hiện nghiêm túc nội quy khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ; phải có trách nhiệm giữ gìn bí mật những thông tin của tài liệu lưu trữ đó theo chế độ bảo mật hiện hành, đảm bảo về bí mật quốc gia; thực hiện đúng các quy định về khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ. 2. Nghiêm cấm việc chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng vào mục đích trái với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 3. Đối với tài liệu lưu trữ có nguy cơ bị hư hỏng chỉ được khai thác, sử dụng nghiên cứu tại phòng đọc của Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ hoặc mượn phục vụ cho hoạt động công vụ dưới dạng là bản sao hợp pháp của tài liệu lưu trữ đó. 4. Người đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ vì mục đích công vụ phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác; vì mục đích cá nhân phải có đơn xin sử dụng tài liệu và có Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài); trường hợp nghiên cứu chuyên đề phải có đề cương nghiên cứu. 5. Người đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là cá nhân được ủy quyền đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải có giấy ủy quyền và được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận. 6. Người xin cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ từ xa vì mục đích công vụ phải có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác; vì mục đích cá nhân phải có đơn xin cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác hoặc của chính quyền địa phương nơi cư trú. 7. Khi yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, người khai thác phải nêu rõ tên loại, số ký hiệu, nội dung, thời gian, cơ quan ban hành văn bản (đối với hồ sơ công văn lưu); thời gian và nội dung sự việc (đối với hồ sơ công việc) và mục đích yêu cầu của việc nghiên cứu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 8. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ 1. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm: - Trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt quy trình, thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của người có nhu cầu theo quy định tại Điều 5 Quy chế này. - Ký duyệt các loại phiếu yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của người khai thác quy định tại Điều 6 Quy chế này. - Quản lý tài liệu của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ. - Quản lý, bảo quản các công cụ tra cứu theo chế độ tài liệu lưu trữ. 2. Trưởng (Phó) Phòng Quản lý kho Lưu trữ chuyên dụng có trách nhiệm: - Làm thủ tục tiếp nhận và giao kết quả khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ cho người khai thác. - Thực hiện đúng quy trình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. - Ký duyệt xuất, nhập tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ. 3. Lưu trữ viên phụ trách phòng đọc có trách nhiệm: - Thu thập, quản lý, bảo vệ, bảo quản an toàn bí mật tài liệu lưu trữ và phục vụ tốt việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. - Hướng dẫn người khai thác đến đọc tài liệu, làm quen với các công cụ tra tìm tài liệu, giới thiệu nội quy phòng đọc, cách sử dụng các thiết bị, nắm vững các nguyên tắc sử dụng tài liệu lưu trữ, nguyên tắc sao chụp, chứng thực tài liệu, đọc tại chỗ... - Lập hồ sơ nghiên cứu, khai thác tài liệu lưu trữ của độc giả và chuẩn bị các số liệu để tổng kết công tác phục vụ khai thác và sử dụng tài liệu theo định kỳ. - Trả lời các câu hỏi về nội dung, thành phần tài liệu do người khai thác nghiên cứu nêu ra. Các câu hỏi nêu ra nếu vượt quá phạm vi và sự hiểu biết của mình thì chuyển cho người có thẩm quyền để nghiên cứu, giải đáp. - Quản lý những tài liệu đã được đưa ra Phòng đọc và các trang thiết bị của Phòng đọc. - Theo dõi việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và các đề tài nghiên cứu đã được đăng ký. - Không cho phép mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Chi cục Văn thư - Lưu trữ, trong trường hợp cá biệt phải có ý kiến phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ nhưng phải tuân theo thủ tục quy định. - Thực hiện đúng quy trình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. Chương IV CÔNG TÁC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 9. Công tác phòng đọc - Phòng đọc tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ phải tổ chức khoa học đầy đủ các trang thiết bị cần thiết (bàn, ghế, tủ), công cụ tra cứu tài liệu (máy vi tính, mục lục hồ sơ, tủ sách pháp luật...) để phục vụ tốt nhu cầu đến khai thác tài liệu lưu trữ của độc giả. - Phòng đọc phải niêm yết Nội quy khai thác sử dụng hồ sơ tài liệu tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ. Điều 10. Công tác thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ - Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau khi phân tích, nghiên cứu, giới thiệu mức độ quan trọng của tài liệu nhằm giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thêm thông tin trong hoạt động chuyên môn của mình. - Chi cục Văn thư - Lưu trữ căn cứ vào các loại tài liệu lưu trữ tra tìm được để biên soạn một cách có hệ thống những văn kiện giới thiệu tài liệu chuyên đề, mục lục tài liệu chuyên đề để phục vụ theo yêu cầu của người khai thác. Điều 11. Công tác triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ - Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch triển lãm chuyên đề, trưng bày tài liệu lưu trữ nhằm phục vụ cho các mục đích tuyên truyền nhân dịp các ngày lễ lớn của dân tộc theo kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân thành phố. - Phối hợp với các Bảo tàng, Thư viện trong thành phố xây dựng các gian triển lãm theo kế hoạch. - Không trưng bày nguyên bản, chỉ trưng bày các bản photocopy từ nguyên bản. Điều 12. Công tác chứng thực, sao lục, trích sao tài liệu lưu trữ Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm chứng thực, sao lục, trích sao tài liệu lưu trữ đang được bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ: - Công tác chứng thực tài liệu lưu trữ được thực hiện từ bản chính, bản gốc của hồ sơ, tài liệu. - Công tác sao lục tài liệu lưu trữ được thực hiện từ bản sao y bản chính của hồ sơ, tài liệu lưu trữ. - Công tác trích sao tài liệu lưu trữ được thực hiện từ bản chính của hồ sơ, tài liệu lưu trữ. Bản trích sao tài liệu được trích một phần nội dung từ bản chính của tài liệu lưu trữ. Điều 13. Công tác sao tài liệu lưu trữ - Người có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thì cho phép sao tài liệu lưu trữ. - Việc sao tài liệu lưu trữ do Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ thực hiện. Điều 14. Công tác Công bố tài liệu lưu trữ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho phép công bố tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ. Điều 15. Xuất nhập tài liệu bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ 1. Xuất nhập tài liệu phục vụ tại Phòng đọc. 2. Xuất nhập tài liệu phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của Chi cục Văn thư - Lưu trữ (chỉnh lý, thống kê, bảo quản...) 3. Nhập tài liệu lưu trữ từ các nguồn nộp lưu vào bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 4. Xuất tài liệu loại hết giá trị được phép tiêu hủy. Điều 16. Công tác quản lý, bảo quản công cụ tra cứu tài liệu lưu trữ Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm quản lý, bảo quản các công cụ tra cứu theo chế độ tài liệu lưu trữ. Người khai thác có thể được sử dụng các công cụ tra cứu sau khi có ý kiến của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ. Điều 17. Thời gian phục vụ khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ Thời gian mượn tài liệu tra cứu tại chỗ phục vụ cho công tác nghiên cứu, điều hành kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và các nhu cầu chính đáng khác không quá 07 ngày kể từ ngày mượn. Thời gian phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ được thực hiện theo ngày làm việc, bắt đầu từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Trong trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ sẽ bố trí cán bộ, viên chức thực hiện việc quản lý, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ ngoài giờ làm việc. Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Khen thưởng Trong công tác khai thác và sử dụng tài liệu tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích sau đây sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của nhà nước: 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ thu thập, bổ sung, quản lý, bảo quản an toàn, phục vụ khai thác và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ. 2. Phát hiện, giao nộp, tặng cho cơ quan lưu trữ những tài liệu có giá trị và tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm. | 2,044 |
123,954 | 3. Phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi chiếm đoạt, làm lộ bí mật, mất tài liệu, làm hư hại hoặc tiêu hủy trái phép tài liệu lưu trữ. Điều 19. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào chiếm giữ tiêu hủy trái phép, làm hư hại, mất tài liệu lưu trữ, làm lộ thông tin hoặc có những hành vi khác vi phạm những điều của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương VI TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm thực hiện Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân đến khai thác và sử dụng thông tin tài liệu lưu trữ theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về lưu trữ. Trong quá trình thực hiện, tùy theo tình hình thực tế hoặc yêu cầu công tác, Quy chế sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG TRONG CƠ QUAN ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 2143/QĐ-UBND ngày 9/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 05/TTr-STTTT ngày 18/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép vận hành thử nghiệm hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng trong cơ quan Đảng, Nhà nước thành phố Hải Phòng (có danh sách kèm theo), trước mắt cung cấp 02 dịch vụ: - Dịch vụ gửi, nhận văn bản điện tử giữa các đơn vị trên môi trường mạng truyền số liệu chuyên dùng thành phố. - Dịch vụ trao đổi công việc trực tuyến trên môi trường mạng truyền số liệu chuyên dùng thành phố. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền Thông: - Trực tiếp vận hành hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng thành phố. - Hướng dẫn các đơn vị tham gia hệ thống thực hiện gửi, nhận văn bản và trao đổi công việc trên hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng trong cơ quan Đảng và Nhà nước thành phố. - Tổng hợp đánh giá kết quả vận hành thử nghiệm mạng truyền số liệu chuyên dùng thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét quyết định đưa vào vận hành chính thức. Điều 3. Giao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình vận hành thử nghiệm mạng truyền số liệu chuyên dùng của thành phố. Điều 4. Các ông (bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ KHAI THÁC MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG TRONG CƠ QUAN ĐẢNG NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số 503/QĐ-UBND, ngày 01/4/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ LẤY MẪU THỰC PHẨM PHỤC VỤ THANH TRA, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Bộ Y tế hướng dẫn lấy mẫu phục vụ thanh tra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lấy mẫu thực phẩm trong quá trình thanh tra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lấy mẫu thực phẩm là các thao tác kỹ thuật nhằm thu được một lượng thực phẩm nhất định đại diện và đồng nhất phục vụ cho việc phân tích, đánh giá chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Lô sản phẩm thực phẩm là một số lượng xác định của một loại sản phẩm cùng tên, chất lượng, nguyên liệu, thời hạn sử dụng và được sản xuất tại cùng một cơ sở. 3. Mẫu kiểm nghiệm là mẫu chung dùng để kiểm nghiệm, đánh giá các chỉ tiêu tại phòng kiểm nghiệm. 4. Mẫu lưu là mẫu có cùng đặc tính của mẫu kiểm nghiệm và được lưu tại cơ sở kiểm nghiệm, cơ sở được lấy mẫu hoặc cơ sở do trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra chỉ định. Điều 3. Yêu cầu đối với người lấy mẫu 1. Là thành viên của đoàn thanh tra, kiểm tra. 2. Được đào tạo và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm. 3. Phải trực tiếp lấy mẫu tại cơ sở hoặc theo chỉ định của đoàn thanh tra. 4. Phải tiến hành lập Biên bản lấy mẫu, Biên bản bàn giao mẫu và dán tem niêm phong theo mẫu được quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Trách nhiệm của người lấy mẫu 1. Phải chuẩn bị đầy đủ thủ tục, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và bảo quản mẫu. 2. Thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật đảm bảo tính khách quan, trung thực trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cho đơn vị kiểm nghiệm. Điều 5. Quá trình lấy mẫu 1. Quá trình lấy mẫu phải được giám sát và ghi chép đầy đủ. Tất cả các dấu hiệu không đồng nhất, hư hỏng của sản phẩm và bao bì bảo quản đều phải ghi chép lại. 2. Sau khi kết thúc quá trình lấy mẫu, mẫu kiểm nghiệm phải được bàn giao ngay cho đơn vị kiểm nghiệm trong thời gian sớm nhất. Điều 6. Chi phí lấy mẫu Chi phí lấy mẫu được thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 58 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 và các quy định khác của pháp luật. Điều 7. Lượng mẫu được lấy và phương pháp lấy mẫu 1. Đối với từng sản phẩm, lượng mẫu tối thiểu và tối đa được lấy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phương pháp lấy mẫu đối với các nhóm sản phẩm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8. Điều kiện bảo quản và thời gian lưu mẫu 1. Điều kiện bảo quản trong suốt quá trình lấy mẫu, vận chuyển, bàn giao và lưu mẫu phải phù hợp với các yêu cầu về bảo quản do nhà sản xuất công bố. 2. Căn cứ vào tình hình thực tế, trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra quyết định thời gian lưu mẫu đối với mẫu lưu và mẫu kiểm nghiệm. Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 28/TTr-CP ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-CTN ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 27/TTr-CP ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 488/QĐ-CTN ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI VÀ TRA CỨU, CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 09/6/2000; Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17/6/2009; Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ; Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 08/TTr-STP ngày 08/3/2011, | 2,207 |
123,955 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI VÀ TRA CỨU, CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 106/2011/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trình tự tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài (bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký nhận cha, mẹ, con) và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp. 2. Quy định này áp dụng đối với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự, các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em tỉnh Bắc Giang và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Sở Tư pháp là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm chủ động phối hợp và đôn đốc các cơ quan chức năng trong quá trình giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài, tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp. 2. Các cơ quan chức năng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật quy định có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài, tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ đó. Điều 3. Quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp 1. Quy trình giải quyết hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cha mẹ nuôi được quy định tại Điều 31 Luật Nuôi con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi và có văn bản đề nghị cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em cho làm con nuôi người nước ngoài. b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp đề nghị lập hồ sơ của trẻ em, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 32 Luật Nuôi con nuôi gửi Sở Tư pháp. c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của trẻ em theo quy định, Sở Tư pháp tiến hành xem xét, thẩm tra và có văn bản trình UBND tỉnh quyết định. d) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Văn phòng UBND tỉnh nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh đồng ý cho người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi và thông báo cho Sở Tư pháp để Sở Tư pháp làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp. đ) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi cần được xác minh thì Sở Tư pháp có văn bản kèm theo 01 bộ hồ sơ đề nghị Công an tỉnh xác minh. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp. e) Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nuôi con nuôi, Sở Tư pháp trình UBND tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài (nếu đủ điều kiện) và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp. 2. Quy trình giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Sở Tư pháp nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định. b) Trường hợp hồ sơ kết hôn có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan Công an thì Sở Tư pháp có văn bản kèm theo 01 bộ hồ sơ gửi Công an tỉnh đề nghị xác minh. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh kèm theo 01 bộ hồ sơ, Công an tỉnh xác minh và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp. c) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ đăng ký kết hôn, Văn phòng UBND tỉnh nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định (nếu đủ điều kiện) và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp. 3. Quy trình giải quyết hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Sở Tư pháp nghiên cứu, thẩm tra và đề xuất ý kiến giải quyết trình UBND tỉnh quyết định. b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình ca Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ xin nhận cha, mẹ, con, Văn phòng UBND tỉnh nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh xem xét, Quyết định công nhận cha, mẹ, con (nếu đủ điều kiện) và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp. 4. Thời hạn tra cứu thông tin cấp Phiếu Lý lịch tư pháp được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có Phiếu xác minh lý lịch tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ gửi Công an tỉnh đề nghị xác minh tình trạng tiền án. b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Công an tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp kết quả tra cứu; trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ sơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày. 5. Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định hoặc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 16 Luật Lý lịch tư pháp, Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi trích lục bản án, quyết định, giấy chứng nhận cho Sở Tư pháp. b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định, cấp giấy xác nhận hoặc kể từ ngày người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự có nhiệm vụ gửi quyết định, giấy xác nhận, văn bản thông báo quy định tại khoản 11 Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp. 6. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định tại điều này được tính theo ngày làm việc. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Sở Tư pháp là cơ quan tiếp nhận, thụ lý hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ; chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm tra, xác minh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung đề xuất; định kỳ hàng, quý thông báocho Công an tỉnh về kết quả giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm điều tra, xác minh theo đề nghị của Sở Tư pháp và chịu trách nhiệm về kết quả điều tra, xác minh. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo cơ sở nuôi dưỡng trẻ em lập hồ sơ của trẻ em cho làm con nuôi người nước ngoài, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực của các giấy tờ trong hồ sơ, nguồn gốc của trẻ em và về sự giới thiệu của đơn vị. 4. Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm cung cấp, trao đổi và chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn việc cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp theo quy định. 5. Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp, trao đổi và chỉ đạo Chi cục Thi hành án dân sự thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn việc cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp theo quy định. 6. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ và đề xuất ý kiến trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Trường hợp từ chối giải quyết thì có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Các Sở, cơ quan liên quan đến giải quyết các việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài, tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 2. Giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, DOANH NGHIỆP VÀ DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI | 2,021 |
123,956 | Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 19 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 77/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (sau đây gọi chung là Chế độ báo cáo thống kê Doanh nghiệp); Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định cụ thể về hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, thời hạn nhận báo cáo áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Điều 1. Hệ thống biểu mẫu báo cáo Hệ thống biểu mẫu thuộc Chế độ báo cáo thống kê Doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: 1. Danh mục biểu mẫu báo cáo (gồm 37 biểu mẫu); 2. Các biểu mẫu báo cáo cụ thể: - Báo cáo tháng gồm: 10 biểu; - Báo cáo quý gồm: 04 biểu; - Báo cáo 6 tháng gồm: 01 biểu; - Báo cáo năm gồm: 22 biểu. 3. Giải thích biểu mẫu báo cáo: Giải thích cụ thể từng chỉ tiêu trong từng biểu mẫu báo cáo. Điều 2. Yêu cầu đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có nghĩa vụ chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác những chỉ tiêu quy định trong từng biểu mẫu báo cáo; lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo; gửi báo cáo để bảo đảm đúng ngày nhận báo cáo của đơn vị nhận báo cáo. 2. Phương thức gửi báo cáo: Các báo cáo thống kê được thực hiện dưới 2 hình thức: bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu báo cáo (gửi kèm thư điện tử). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2011. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời xem xét, chỉnh lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN TÂN BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của phòng Quản lý đô thị quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình về thành lập Phòng Quản lý đô thị; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 33/TTr-NV ngày 09 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của phòng Quản lý đô thị quận Tân Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN TÂN BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Quản lý đô thị quận Tân Bình là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Bình. Phòng Quản lý đô thị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chức năng Phòng Quản lý đô thị có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về : xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm : thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn giao Phòng Quản lý đô thị có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công. c) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của đơn vị theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn. h) Quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, một năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường và kiểm tra việc xây dựng công trình, đào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật. | 2,076 |
123,957 | d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của quận để Ủy ban nhân dân quận trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân quận phê duyệt theo phân cấp. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải đô thị; bến, bãi đỗ xe; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, quận. h) Giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý công sở trên địa bàn quận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn quận. i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Thanh tra Xây dựng phường. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm…) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh…) trên địa bàn quận và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do quận chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. đ) Tham gia Ban An toàn giao thông quận; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn quận. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng, chống lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lở, hạn hán… trên địa bàn. b) Phối hợp với thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị có Trưởng phòng phụ trách và không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan đến chức năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn. b) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý đô thị trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, công chức, Phòng Quản lý đô thị quận tổ chức thành các Tổ chuyên môn gồm những cán bộ, công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ Quy hoạch - Kỹ thuật (cấp giấy phép xây dựng và quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị); - Tổ Quản lý và bán nhà nhà nước; - Tổ Văn phòng - Giải quyết khiếu nại. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ, công chức cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của đơn vị và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các công chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng công chức phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Lãnh đạo Phòng họp với các Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn 2 tuần một lần để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác. 3. Mỗi tháng tổ chuyên môn họp một lần. 4. Mỗi tổ chuyên môn đều có lịch công tác tuần do lãnh đạo Phòng trực tiếp phân công. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của đơn vị. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của đơn vị và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở, ngành thành phố Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở liên quan; báo cáo kết quả hoạt động công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự chỉ đạo, điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. | 2,126 |
123,958 | 4. Đối với Ủy ban nhân dân phường a) Phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng Quản lý đô thị. b) Hướng dẫn cán bộ, công chức phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng Quản lý đô thị quản lý. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của đơn vị, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức và người lao động cho phù hợp, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng phòng có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG Y TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận, huyện; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 18/TTr-NV ngày 18 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 5694/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Y tế, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG Y TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế. Phòng Y tế có tư cách pháp nhân, có dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Bình Chánh để hoạt động. 2. Chức năng: Phòng Y tế có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về y tế trên địa bàn Huyện. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Trình Ủy ban nhân dân Huyện: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; đề án, chương trình phát triển y tế, cải cách hành chính, xã hội hóa trong lĩnh vực y tế trên địa bàn Huyện; b) Dự thảo biện pháp huy động liên ngành trong quản lý, sử dụng các nguồn lực để thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh; dân số - kế hoạch hóa gia đình; an toàn vệ sinh thực phẩm; khắc phục hậu quả của dịch, bệnh, tai nạn thương tích, thiên tai thảm họa ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân xảy ra trên địa bàn Huyện. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển y tế trên địa bàn Huyện sau khi được phê duyệt. 3. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thẩm định các điều kiện hành nghề y tế trên địa ban Huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. 4. Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, đề án, chương trình, dự án và hoạt động đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ về y tế trên địa bàn địa Huyện. 5. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã - thị trấn tổ chức thực hiện chương trình y tế cơ sở, dân số - kế hoạch hóa gia đình, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm, phòng, chống các dịch bệnh. 6. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện, 7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Huyện và Sở Y tế giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyền hạn Trưởng Phòng Y tế có quyền hạn sau: 1. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn báo cáo, cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Y tế; 2. Được mời các ngành, đơn vị, xã, thị trấn, tổ chức, cá nhân để hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và phổ biến chủ trương, quy định của nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác do Phòng phụ trách; 3. Được thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ do Phòng quản lý; 4. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện một số công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Huyện (bằng các quyết định cụ thể); 5. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện nhận xét, đánh giá, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức ngành Y tế Huyện. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Tổ chức bộ máy Phòng Y tế do Trưởng phòng phụ trách và có từ 01 đến 03 Phó Trưởng phòng giúp việc. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế Thành phố. Phó Trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng đi vắng, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Huyện ủy. Điều 5. Biên chế Biên chế của Phòng Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính của Huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm. Lãnh đạo Phòng căn cứ biên chế được giao, phân công cán bộ, công chức thực hiện các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Điều 6. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Phòng Y tế thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước và Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Thực hiện đúng chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan trong thi hành nhiệm vụ, công vụ theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan đúng theo quy định. 2. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết; các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết thì trình Trưởng phòng quyết định. | 2,024 |
123,959 | 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. 4. Cán bộ, công chức của Phòng Y tế đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và phải đeo thẻ công chức khi thực hiện nhiệm vụ; phải tận tụy với công vụ; phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo quy định; phải có thái độ lịch sự, khiêm tốn với khách đến liên hệ công tác; tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của lãnh đạo Phòng. Cán bộ, công chức Phòng Y tế phải thực hiện đúng Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định có liên quan đến cán bộ, công chức. Điều 8. Chế độ hội họp Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. Hàng tháng họp cơ quan một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng qua và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thời phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nuớc và nhiệm vụ mới phải thực hiện. Hàng quý, 06 tháng và cuối năm Phòng có báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. Phòng có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Huyện, hoặc của lãnh đạo Sở Y tế. Công chức của Phòng Y tế có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Y tế Phòng Y tế chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế; Trưởng phòng báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện biết các chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Y tế Thành phố và tổ chức thực hiện các nội dung công tác do Sở Y tế chỉ đạo. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Sở Y tế. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Huyện Phòng Y tế chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với Bệnh viện và Trung tâm Y tế Dự phòng Huyện: Phòng Y tế giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về y tế đối với Bệnh viện và Trung tâm Y tế Dự phòng Huyện; thực hiện mối quan hệ hợp tác, phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của Huyện. Bệnh viện và Trung tâm Y tế Dự phòng có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo cho Phòng Y tế về: kế hoạch hoạt động, báo cáo công tác chuyên môn nghiệp vụ theo định kỳ và đột xuất, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến lĩnh vực hoạt động theo yêu cầu của Phòng Y tế. Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, Phòng Y tế tổng hợp báo cáo hoặc giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện báo cáo đến các cơ quan liên quan theo quy định. 4. Đối với các Phòng chuyên môn khác Thực hiện tốt mối quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Phòng phụ trách nếu chưa nhất trí với ý kiến của Phòng chuyên môn khác; Trưởng Phòng Y tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội Huyện Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 6. Đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; Hướng dẫn cán bộ xã - thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Y tế có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức phù hợp với đặc điểm của Huyện, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định để thi hành. Điều 11. Trưởng Phòng Y tế Huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Trưởng Phòng Y tế Huyện điều hành, quản lý đơn vị; là căn cứ để Ủy ban nhân dân Huyện giao nhiệm vụ cho Phòng Y tế. Trong quá trình thực hiện, Trưởng Phòng Y tế có quyền kiến nghị, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế của Huyện và quy định của Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện - quận - thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 4459/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 10 về thành lập Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10 tại công văn số 573/LĐTBXH ngày 18 tháng 6 năm 2009; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 164/TTr- PNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3548/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng: 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện), bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công với nước; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội); thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận 10 và theo quy định của pháp luật. 2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người có công với nước và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành các văn bản về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người có công với nước và xã hội trên địa bàn quận sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực được giao. | 2,085 |
123,960 | 3. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn quận thuộc lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội theo quy định của pháp luật. 4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn quận theo phân cấp, ủy quyền... 5. Giúp Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký dạy nghề; tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện các quy định về hoạt động dạy nghề của các cá nhân, tổ chức theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 6. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý và sử dụng quỹ đền ơn đáp nghĩa. 7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân 15 phường trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội. 8. Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm lo, giúp đỡ người có công với nước và các đối tượng chính sách xã hội. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện chương trình giảm nghèo trên địa bàn quận. 9. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công với nước và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công với nước và xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 10. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân quận 10 và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố. 11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vị quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận. 12. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 13. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn trong lĩnh vực lao động, người có công với nước, xã hội, giảm nghèo... 14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND quận giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10 có 01 Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. 2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. 3. Các Phó Trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 4. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức bộ máy 1. Cán bộ, công chức chuyên môn nghiệp vụ làm công tác lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn quận 10 được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10 tổ chức thành các tổ chuyên môn, gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác sau: 2.1. Công tác lao động: việc làm; dạy nghề; tiền lương, tiền công; quản lý lao động; hòa giải tranh chấp lao động; vệ sinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo hộ lao động; quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; 2.2. Công tác chính sách người có công với nước: hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với người có công, các phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công; tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức vận động và sử dụng quỹ đền ơn đáp nghĩa. 2.3. Công tác bảo trợ xã hội: quản lý và tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện các chế độ chính sách xã hội đối với các đối tượng xã hội. 2.4. Công tác bình đẳng giới: tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước và tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách liên quan đến bình đẳng giới. 2.5. Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội như mại dâm, ma túy (quản lý người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, người sau cai nghiện và phòng, chống tái nghiện ma túy). 2.6. Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em: cấp thẻ khám chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi; tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện các chế độ chính sách xã hội cho trẻ có hoàn cảnh đặc biệt; quản lý hoạt động của 2 tổ ấm; truyền thông pháp luật liên quan đến lĩnh vực trẻ em; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyền của trẻ em; giải quyết các vấn đề khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền trẻ em; chăm lo về vật chất, tinh thần cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em nghèo; tham mưu vận động và sử dụng quỹ Bảo trợ trẻ em; quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn quận. 2.7. Công tác giảm nghèo: trợ giúp người nghèo nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống từng bước thoát nghèo. 2.8. Công tác kế toán - tài vụ: thực hiện chi trả theo quy định nhà nước các chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ; quản lý và sử dụng các Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, Quỹ Giảm nghèo - tăng hộ khá, Quỹ Bảo trợ trẻ em, Quỹ Xã hội, các nguồn viện trợ khác... 2.9. Công tác tổng hợp, thống kê, hành chính, văn thư lưu trữ, thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất, thủ quỹ; 2.10. Công tác khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, giải quyết khiếu nại, tố cáo và một số công việc khác theo phân công của lãnh đạo Phòng. Điều 5. Biên chế Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện và cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 7. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban 01 lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác cho từng thời kỳ. 3. Mỗi tuần họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận xây dựng lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của phòng. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận 10 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 10 về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối Văn hóa - Xã hội và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Đối với các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với các đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn quận: trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, hòa giải liên quan đến chính sách về lao động, xã hội. | 2,062 |
123,961 | Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, hành chính sự nghiệp của Trung ương, thành phố trú đóng và hoạt động trên địa bàn quận, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc chức năng đối với các đơn vị này theo quy định. 5. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường 5.1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giúp đỡ về nghiệp vụ ngành để Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách, chế độ, thể lệ về lao động, người có công với nước và xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của nhà nước và Ủy ban nhân dân thành phố. 5.2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cùng với Ủy ban nhân dân 15 phường kiện toàn, củng cố bộ phận công tác về lao động, người có công và xã hội địa phương. Phối hợp với các tổ chức, chính quyền, đoàn thể nhân dân xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với nước và đối tượng chính sách xã hội. Cùng Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện tuyên truyền giáo dục phòng chống, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội trên địa bàn quận. 6. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể quần chúng thực hiện tốt chế độ chính sách lao động, người có công với nước và xã hội, tiếp nhận những phản ánh về tình hình các đối tượng để giải quyết kịp thời; phối hợp với các đoàn thể quần chúng vận động các đối tượng chính sách, phát huy truyền thống của dân tộc và truyền thống cách mạng để thực hiện tốt các cuộc vận động của Đảng và nhà nước. Đặc biệt chú trọng mối quan hệ với Câu lạc bộ Truyền thống kháng chiến - Hưu trí quận 10. Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phù hợp với đặc điểm của quận, và không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 10 sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Trưởng phòng đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế này cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH 12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 2353/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 10 về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 10 thành Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 10; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tại Công văn số 187/CV-VP ngày 06 tháng 7 năm 2010; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 164/TTr- PNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 10 (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được cấp kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Chức năng Văn phòng có chức năng tham mưu tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân quận về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân quận theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; 2. Chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật; 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận; 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; chịu trách nhiệm rà soát trình tự thủ tục, thể thức văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định; 5. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận với Thường trực Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quận và các cơ quan, tổ chức khác đóng trên địa bàn quận; 6. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó; 7. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi của Văn phòng; 8. Chủ trì và phối hợp với Phòng Nội vụ quận và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện rà soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận, phường; 9. Trình Ủy ban nhân dân quận chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng; 10. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận các đơn thư khiếu nại theo quy định; 11. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận theo quy định; 12. Tham dự và ghi biên bản các phiên họp của Ủy ban nhân dân quận; tổng hợp, thông tin, báo cáo kết luận của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận đó; 13. Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật; 14. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Văn phòng có Chánh Văn phòng, không quá 03 Phó Chánh Văn phòng và các công chức khác. | 2,054 |
123,962 | a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng. b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Văn phòng phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực công chức, Văn phòng tổ chức thành các bộ phận gồm: - Tổ Tiếp công dân; - Tổ Tiếp nhận và trả kết quả; - Tổ Tổng hợp; - Tổ Kế toán - Tài vụ - Quản trị; - Tổ Hành chính - Văn thư - Lưu trữ; - Tổ Tin học. Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Văn phòng có thể bố trí công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Văn phòng, phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phụ trách, điều hành các hoạt động của Văn phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Văn phòng khác, các Phó Chánh Văn phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí giữa các Phó Chánh Văn phòng hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Chánh Văn phòng trực tiếp yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 3. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động của Văn phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Văn phòng chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Đối với Văn phòng Quận ủy: Văn phòng phối hợp với Văn phòng Quận ủy xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận: Văn phòng có trách nhiệm quan hệ phối hợp thường xuyên với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các Hội quần chúng để nắm bắt và cung cấp các thông tin có liên quan đến chỉ đạo điều hành hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận thực hiện Quy chế phối hợp theo quy định của pháp luật. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường: a) Văn phòng có quan hệ chặt chẽ với Ủy ban nhân dân phường; đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị và các chủ trương của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về nghiệp vụ hành chính đảm bảo sự thống nhất trên địa bàn quận theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Văn phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, hoặc cần bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp, Chánh Văn phòng đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ quận 10./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO” Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 134/2009/QĐ-TTg ngày 03/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ; Bộ Nội vụ hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý Nhà nước về Tôn giáo” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hình thức, mục đích tặng Kỷ niệm chương Kỷ niệm chương là hình thức khen thưởng của Bộ Nội vụ để tặng và ghi nhận công lao, sự cống hiến của các cá nhân đã có nhiều thành tích góp phần xây dựng và phát triển sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, quy trình, thẩm quyền đề nghị, quyết định và tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương. Điều 3. Nguyên tắc xét tặng 1. Kỷ niệm chương được tặng một lần cho cá nhân, không có hình thức truy tặng. 2. Kỷ niệm chương được xét tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống ngành Quản lý nhà nước về Tôn giáo (02/8). 3. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải thực hiện đúng các quy định, đảm bảo chính xác, công bằng, công khai, dân chủ và kịp thời. Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn 1. Những người đã và đang công tác trong ngành Quản lý nhà nước về Tôn giáo có thời gian từ 10 năm trở lên (viết tắt là ngành Tôn giáo) bao gồm: a) Những người công tác ở các đơn vị thuộc Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ; trong các cơ quan đơn vị quản lý nhà nước về Tôn giáo ở địa phương (Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ, phòng Nội vụ cấp huyện); cá nhân phụ trách công tác tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Những người làm công tác tôn giáo tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các Bộ, ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương có thời gian từ 10 năm trở lên. c) Những người ngoài ngành kể cả người Việt Nam ở nước ngoài và những người nước ngoài có thành tích đóng góp, hỗ trợ cho sự nghiệp xây dựng quản lý ngành Tôn giáo ở Việt Nam. 2. Những trường hợp được xét tặng sớm hơn thời gian quy định tại khoản 1 điều này. a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, cá nhân có công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành Tôn giáo. Cá nhân có sáng kiến hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thiết thực đóng góp cho sự phát triển của ngành Tôn giáo được Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành Tôn giáo đề nghị. b) Cá nhân có công lao đặc biệt trong việc phối hợp công tác, hoặc có sự hỗ trợ về tài chính hoặc vật chất cho sự phát triển của ngành Tôn giáo. c) Người có thời gian công tác từ 08 năm trở lên trong ngành Tôn giáo ở vùng sâu, vùng xa của các tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo. | 2,081 |
123,963 | d) Người có thời gian công tác từ 07 năm trở lên trong ngành Tôn giáo được tặng các danh hiệu và hình thức khen thưởng cao của Nhà nước, gồm: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Huân chương Lao động các hạng. đ) Người có thời gian làm công tác từ 08 năm trở lên trong ngành Tôn giáo được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. e) Các trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Tôn giáo trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét quyết định tặng thưởng Kỷ niệm chương. Điều 5. Những trường hợp không được xét tặng Kỷ niệm chương 1. Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với những cá nhân đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. 2. Chưa xét tặng cho những cá nhân đang trong thời gian chờ xét kỷ luật. 3. Cá nhân đang bị kỷ luật chỉ được xét tặng sau khi hết thời hạn thi hành kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương. Chương III QUY TRÌNH XÉT TẶNG, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG Điều 6. Quy trình xét tặng Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc Ban Tôn giáo Chính phủ; Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo; Phòng Tôn giáo) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ của các cá nhân đơn vị, đối chiếu với tiêu chuẩn, tổng hợp danh sách Hội đồng Thi đua, Khen thưởng, lãnh đạo cơ quan cùng cấp xem xét, gửi hồ sơ đề nghị xét tặng về Ban Tôn giáo Chính phủ tổng hợp, thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét tặng Kỷ niệm chương. Điều 7. Hồ sơ đề nghị Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương gồm: - Văn bản của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu 1); - Bản tổng hợp danh sách trích ngang các cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu 2); - Bản tóm tắt thành tích cá nhân, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan (mẫu 3); - Biên bản họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng (lưu tại cơ quan nơi đề nghị); Hồ sơ lập thành 02 bộ gửi về Ban Tôn giáo Chính phủ trước ngày 01/4 hàng năm. Điều 8. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và quyết định tặng thưởng 1. Ban Tôn giáo Chính phủ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định tặng thưởng Kỷ niệm chương. Thời gian trình Bộ trưởng trước ngày 01/6 hàng năm. 2. Ban Tôn giáo Chính phủ có trách nhiệm: - Thông báo đến các Bộ, ban, ngành, địa phương có cá nhân được Bộ Nội vụ quyết định tặng Kỷ niệm chương. - Chuẩn bị các điều kiện theo quy định và hướng dẫn tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương. Điều 9. Tổ chức trao tặng 1. Thời gian tổ chức trao tặng vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống ngành Quản lý nhà nước về Tôn giáo. 2. Cơ quan, đơn vị đề nghị tặng Kỷ niệm chương tổ chức lễ trao tặng cho các cá nhân theo quy định hiện hành. 3. Ban Tôn giáo Chính phủ tổ chức trao tặng cho các cá nhân đã và đang công tác tại Ban Tôn giáo Chính phủ và một số trường hợp đặc biệt khác. Chương IV CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 10. Quyền và trách nhiệm của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương 1. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Giấy chứng nhận theo Quyết định và tiền thưởng theo quy định (theo mẫu tại phụ lục số 04; 05 kèm theo Thông tư này). 2. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương có trách nhiệm gìn giữ và tiếp tục phát huy truyền thống của ngành Quản lý nhà nước về Tôn giáo. Điều 11. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tặng Kỷ niệm chương chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Thi đua, Khen thưởng. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 221/QĐ-TB ngày 08/7/2005 của Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp quản lý nhà nước về Tôn giáo”. Các trường hợp hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện theo Quyết định số 221/QĐ-TB ngày 08/7/2005 của Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp quản lý nhà nước về Tôn giáo”. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ; Vụ (Ban, phòng) Thi đua - Khen thưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể ở Trung ương, Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những điểm chưa phù hợp, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Ban Tôn giáo Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo” <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Căn cứ Thông tư số /2011/TT-BNV ngày tháng năm 2011 về việc tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp quản lý Nhà nước về Tôn giáo” của Bộ Nội vụ. Căn cứ kết quả họp Hội đồng Thi đua khen thưởng…ngày … tháng… năm… Đơn vị…… Đã xét và đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo” cho … người Trong đó: - Cán bộ công chức, viên chức đang công tác trong ngành Tôn giáo … người - Cán bộ công chức, viên chức đã nghỉ hưu … người - Cán bộ công chức, viên chức đã chuyển công tác sang các ngành khác … người. - Cán bộ ngoài ngành Tôn giáo (Có bản tổng hợp danh sách trích ngang kèm theo) Kính đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo” cho … cá nhân. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁC CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO” <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 03 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo” I. Sơ lược về tiểu sử bản thân: - Họ và tên Nam, nữ - Ngày, tháng, năm sinh Dân tộc - Chức vụ và nơi công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu) - Nơi ở hiện nay: - Số năm công tác trong ngành Tôn giáo II. Quá trình công tác trong ngành Quản lý nhà nước về Tôn giáo: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. Khen thưởng: IV. Kỷ luật: (Ghi rõ hình thức, năm bị kỷ luật) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỔ SUNG BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM GỖ KHAI THÁC TẬN THU TỪ RỪNG NGHÈO KIỆT ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số: 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số: 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số: 375/STC-TCDN ngày 18 tháng 03 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm gỗ khai thác tận thu từ rừng nghèo kiệt để giải phóng mặt bằng chuyển đổi sang trồng các loại cây kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. (Chi tiết có phụ lục kèm theo). Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này là mức giá tối thiểu làm căn cứ để tính thuế tài nguyên. Trường hợp thực tế nếu giá bán ghi trên hóa đơn (chưa bao gồm thuế GTGT) cao hơn mức giá tối thiểu quy định tại Quyết định này thì tính theo giá ghi trên hóa đơn, ngược lại nếu giá bán ghi trên hóa đơn thấp hơn thì tính theo giá quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bổ sung cho Quyết định số: 21/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số: 03/2011/QĐ-UBND ngày 31/03/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 26/TTr-CP ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Bà Kauv Soun Eng, sinh ngày 24/02/1957 tại Campuchia. Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Xuân Anh Hiện cư trú tại: 351/29 cư xá Lê Đại Hành, phường 11, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. | 2,099 |
123,964 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỘ MẬT CỦA TÀI LIỆU, VẬT MANG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA UBND VÀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN THUỘC TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, HĐND, UBND và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 10/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, HĐND, UBND và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về độ mật của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của UBND và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐỘ MẬT CỦA TÀI LIỆU, VẬT MANG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA UBND VÀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN THUỘC TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định độ mật của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của UBND và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc tỉnh Bắc Giang. 2. Các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác soạn thảo, quản lý, lưu trữ, phát hành, phổ biến những tin, tài liệu và vật mang nội dung bí mật nhà nước thuộc Danh mục bí mật nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt. Điều 2. Phổ biến, quản lý, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Tin, tài liệu mức độ “Mật” được phổ biến đến cá nhân, tổ chức có quan hệ công tác được biết. 2. Tin, tài liệu mức độ “Tối mật” được phổ biến đến cá nhân, tổ chức có trách nhiệm được biết. 3. Tin, tài liệu mức độ “Tuyệt Mật” chỉ phổ biến đến cá nhân người có trách nhiệm được biết. Điều 3. Những loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Mật” 1. Kế hoạch bảo vệ các kỳ Đại hội Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, bảo vệ các ngày lễ lớn trên địa bàn tỉnh. 2. Hồ sơ, tài liệu về nhân sự Đại hội Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, UBND các cấp; nhân sự đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo chủ chốt các cấp, các ngành, đoàn thể trong tỉnh chưa công bố. 3. Tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về những vùng dân cư đặc thù để phục vụ công tác đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh. 4. Hồ sơ, tài liệu của tỉnh trình Quốc hội, Chính phủ đề nghị thành lập, chia, tách hoặc điều chỉnh, phân định ranh giới, địa giới hành chính; quy hoạch, di chuyển các khu dân cư trong phạm vi tỉnh chưa công bố. 5. Chỉ tiêu đầu tư ngân sách, kế hoạch điều động dân cư cho các chương trình phát triển kinh tế liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố. 6. Số liệu tuyệt đối về dự toán và quyết toán chi tiêu của các cơ quan, ban, ngành tỉnh và các huyện, thành phố liên quan đến an ninh, quốc phòng, đối ngoại chưa công bố hoặc không công bố. 7. Tài liệu về thanh tra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các cơ quan, ban, ngành tỉnh và các huyện, thành phố chưa công bố. 8. Hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo từ cấp Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên. 9. Tài liệu thiết kế hệ thống kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, ban, ngành tỉnh. Tài liệu về tần số, quy định về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin; quy ước liên lạc vô tuyến, điện thoại thuộc hệ bưu điện đặc biệt; kế hoạch phối hợp nghiệp vụ thông tin liên lạc giữa ngành Bưu điện với các ngành liên quan phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng thuộc địa bàn tỉnh. 10. Hồ sơ, tài liệu, sơ đồ kỹ thuật hệ thống phát thanh, truyền hình của tỉnh. Phương án, kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Những loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tối mật” 1. Các nghị quyết của Tỉnh ủy; chỉ thị, quyết định, văn bản của HĐND, UBND về an ninh, quốc phòng; về phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của tỉnh chưa công bố. 2. Nội dung làm việc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND và UBND tỉnh về chính trị nội bộ, an ninh, quốc phòng, kinh tế, xã hội chưa công bố hoặc không công bố. 3. Phương án, kế hoạch triển khai lực lượng của tỉnh khi nhà nước ban bố tình trạng khẩn cấp trên địa bàn tỉnh. Phương án, kế hoạch phối hợp các lực lượng của tỉnh phòng, chống khủng bố, gây rối, gây bạo loạn; giải quyết tình hình phức tạp về an ninh, trật tự ảnh hưởng đến an ninh quốc gia ở các vùng dân cư đặc thù. 4. Phương án bảo vệ lãnh đạo Đảng, Nhà nước và nguyên thủ quốc gia các nước, người đứng đầu các tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc hoặc đi công tác qua địa bàn tỉnh. 5. Hồ sơ, tài liệu, kế hoạch bảo vệ chính trị nội bộ của các cơ quan Đảng cấp tỉnh, cấp huyện và Đảng ủy trực thuộc. 6. Nội dung đàm phán, thỏa thuận của tỉnh với các tổ chức nhà nước và tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế về hợp tác kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, công nghệ mà hai bên thỏa thuận chưa công bố hoặc không công bố. 7. Số liệu tuyệt đối về dự trữ quốc gia trên địa bàn tỉnh. 8. Kế hoạch phòng ngừa, bảo vệ an ninh, an toàn hệ thống truyền dẫn phát sóng, phát thanh truyền hình của tỉnh. Điều 5. Những loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” 1. Các chương trình, đề án, phương án đặc biệt quan trọng của UBND tỉnh về đảm bảo an ninh, quốc phòng; kế hoạch thực hiện lệnh tổng động viên bảo vệ Tổ quốc trên địa bàn tỉnh. 2. Các chủ trương, chính sách của tỉnh trong phạm vi chức năng về quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng; các vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự ở các vùng dân cư đặc thù chưa công bố hoặc không công bố. Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố tổ chức phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị để thực hiện; đồng thời thống nhất chỉ đạo thực hiện tới UBND xã, phường, thị trấn và cơ quan, tổ chức theo phân cấp quản lý của tỉnh. 2. Việc soạn thảo, phát hành, chuyển giao văn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước, người soạn thảo văn bản phải căn cứ vào danh mục này đề xuất cụ thể độ mật của tài liệu. Lãnh đạo trực tiếp ký duyệt văn bản quyết định độ mật của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước. Cán bộ văn thư cơ quan đóng dấu xác định độ mật của tài liệu. Cán bộ quản lý, lưu trữ tài liệu căn cứ độ mật của tài liệu được xác định trên văn bản để tổ chức phát hành, quản lý, sử dụng và lưu trữ tài liệu theo đúng quy định. 3. Định kỳ quý I hàng năm các đơn vị tổ chức rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế tình hình của cơ quan, đơn vị, địa phương. 4. Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT, ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT, ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 149/TTr-SCT ngày 14/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bản tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành liên quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) | 2,062 |
123,965 | Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN); hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sử dụng VLNCN và trách nhiệm quản lý Nhà nước về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 2. Quy chế này không áp dụng đối với các hoạt động VLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định pháp luật. Các nội dung khác không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Chương II BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 3. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp 1. Chỉ các tổ chức có Giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn mới được đầu tư kho chứa bảo quản VLNCN. 2. Việc bảo quản VLNCN phải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 23 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, Điều 5, 6, 7 Mục 1, chương II và phụ lục B, E, G, H, I, M Quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT. Điều 4. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp 1. Chỉ các tổ chức kinh tế có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc có Giấy phép sản xuât, kinh doanh, sử dụng VLNCN mới được vận chuyển VLNCN. 2. Việc vận chuyển VLNCN phải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 24 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Mục 2, chương II và phụ lục K Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT. Điều 5. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Chỉ các tổ chức kinh tế đăng ký kinh doanh những ngành nghề lĩnh vực cần sử dụng VLNCN có Giấy phép sử dụng VLNCN được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định mới được sử dụng VLNCN. 2. Việc sử dụng VLNCN phải thực hiện theo đúng Điều 21, 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư 23/2009/TT-BCT và Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Mục 4 Chương II, phụ lục C, D, E, N Quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT. Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 6. Các loại Giấy chứng nhận, Giấy phép hoạt động vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền của tỉnh 1. Giấy phép sử dụng VLNCN; 2. Giấy phép vận chuyển VLNCN; 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự; 4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy; 5. Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN. Điều 7. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Hồ sơ Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN tới Sở Công Thương Bắc Giang (02 bộ). Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo ký. Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN nộp đơn dạng bản in hoặc dạng điện tử theo quy định tại Phụ lục 1 Quy chế này. b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định pháp luật; c) Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; d) Bản sao hợp lệ Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; Giấy phép thăm dò, khai thác dầu khí đối với các doanh nghiệp hoạt động dầu khí; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp; đ) Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN-14-06-2006 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng TCVN 5308:91 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan; e) Phương án nổ mìn theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục 2 Quy chế này; Phương án nổ mìn phải được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt hoặc phải được cơ quan cấp phép VLNCN phê duyệt và được sự cho phép của UBND tỉnh; g) Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN; h) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho VLNCN kèm theo hồ sơ kho bảo quản thỏa mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN; Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển VLNCN với tổ chức có kho, phương tiện VLNCN thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn; i) Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và Danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng VLNCN (nếu có); 2. Thời gian cấp Giấy phép sử dụng VLNCN Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công Thương Bắc Giang tiến hành kiểm tra, thẩm định, trình UBND tỉnh thực hiện việc cấp; điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Quy chế này. Trường hợp không đủ điều kiện Sở Công Thương thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức đề nghị cấp. Tổ chức đề nghị đăng ký, cấp Giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn phải nộp phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ tài chính. 3. Một tháng trước ngày Giấy phép hết hạn, tổ chức có nhu cầu cần tiếp tục hoạt động VLNCN phải làm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN đến Sở Công Thương Bắc Giang. Trường hợp không thay đổi về địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động, hồ sơ gồm: báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước; trường hợp có sự thay đổi, hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này. Thời hạn Giấy phép không dài hơn thời hạn cấp mới lần đầu, phí thẩm định bằng ½ cấp mới. Điều 8. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp 1. Hồ sơ Tổ chức có nhu cầu vận chuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN tới Công an tỉnh Bắc Giang (Phòng Cảnh sát PCCC) 02 bộ. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn xin đăng ký vận chuyển tại (phụ lục 4); b) Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị xin cấp giấy phép vận chuyển; xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đến làm thủ tục cấp giấy phép vận chuyển; c) Bản sao hợp đồng mua bán, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản cho phép thử nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển đi thử nổ công nghiệp) hoặc quyết định hủy vật liệu nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển đi hủy) của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo bản chính để đối chiếu); d) Bản sao hóa đơn tài chính hoặc giấy báo hàng hoặc lệnh xuất kho (kèm theo bản chính để đối chiếu); đ) Bản sao biên bản kiểm tra của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền về điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp của người áp tải, người điều khiển phương tiện và phương tiện vận chuyển (kèm theo bản chính để đối chiếu); e) Bản sao hợp đồng vận chuyển (trường hợp phải thuê vận chuyển), kèm theo bản chính để đối chiếu; g) Bản sao giấy đăng ký khối lượng, chủng loại và thời gian tiếp nhận của cơ quan trực tiếp quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp được vận chuyển đến hoặc văn bản cho phép về địa điểm bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (kèm theo bản chính để đối chiếu); h) Bản sao giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp (kèm theo bản chính để đối chiếu). 2. Thời gian cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Công an tỉnh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN tại (Phụ lục 5). Trường hợp không đủ điều kiện, Công an tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức đề nghị cấp. Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN trên địa bàn phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ tài chính. Điều 9. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự 1. Hồ sơ Tổ chức có nhu cầu xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự tới Công an tỉnh Bắc Giang (Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) 01 bộ. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để làm nghề kinh doanh có điều kiện; b) Nộp bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh danh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với các tổ chức sự nghiệp có thu); c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; d) Bản khai lý lịch theo mẫu Phụ lục 6 (có dán 01 ảnh 4x6 mm) của người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (có chứng nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp). Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có bản khai nhân sự (có dán 01 ảnh 4x6 mm), bản photocopy hộ chiếu, thẻ cư trú (xuất trình bản chính để đối chiếu); | 2,125 |
123,966 | đ) Trường hợp đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì chỉ cần có văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nộp bản sao hợp lệ tài liệu liên quan đến sự cần thiết phải cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. 2. Thời gian cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Công an tỉnh cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự tại (Phụ lục 7). Trường hợp không đủ điều kiện, Công an tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức đề nghị cấp. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ tài chính Điều 10. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy 1. Hồ sơ Tổ chức có nhu cầu xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy tới Công an tỉnh Bắc Giang (Phòng cảnh sát chữa cháy và cứu nạn cứu hộ) 02 bộ. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy để làm nghề kinh doanh có điều kiện tại (Phụ lục 8); b) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy và văn bản nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở xây dựng mới hoặc cải tạo, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt bảo đảm an toàn về phòng cháy chữa cháy khi đóng mới hay hoán cải hoặc bản sao biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác; c) Bản thống kê các phương tiện phòng cháy chữa cháy, phương tiện thiết bị cứu người đã trang bị tai (Phụ lục 9); d) Quyết định thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy chữa cháy; đ) Phương án chữa cháy. 2. Thời gian cấp Giấy chứng nhận nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Công an tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy tai (Phụ lục 10). Trường hợp không đủ điều kiện, Công an tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức đề nghị cấp. Điều 11. Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp 1. Sở Công Thương kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN tại (Phụ lục 11) cho các đối tượng của tổ chức thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép của UBND tỉnh (theo phụ lục C Quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT). 2. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn 02 (hai) năm và có hiệu lực trên toàn quốc. Trường hợp thay đổi về điều kiện hoạt động, Sở Công Thương có trách nhiệm huấn luyện bổ sung các nội dung liên quan đến việc thay đổi điều kiện hoạt động; kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 12. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Khi sử dụng VLNCN tại địa phương, các tổ chức sử dụng VLNCN có trách nhiệm: a) Chậm nhất 03 (ba) ngày trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh, tổ chức được cấp phép phải đăng ký với Sở Công Thương, hồ sơ đăng ký bao gồm: Bản sao Giấy phép sử dụng, danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan, thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành; Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ nổ mìn đã đăng ký lần đầu, đối với các địa điểm sử dụng VLNCN tiếp theo trên cùng địa bàn tỉnh, hồ sơ đăng ký chỉ gồm hợp đồng dịch vụ, thiết kết nổ mìn; b) Lập phương án giám sát và tổ chức thực hiện giám sát, xác định về ảnh hưởng nổ mìn theo yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT; 15 (mười lăm) ngày trước khi nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải gửi phương án giám sát về Sở Công Thương; c) Báo cáo số lượng, chủng loại, chất lượng VLNCN và các vấn đề có liên quan khác cho Sở Công Thương vào trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 23/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương; d) Lập và thực hiện quy trình, thủ tục, hệ thống sổ sách, chứng từ về VLNCN bảo quản, sử dụng, tiêu hủy theo phụ lục 6 Thông tư 23/2009/TT-BCT và phụ lục L của QCVN 02:2008 của Bộ Công Thương. 2. Khi sử dụng VLNCN phục vụ cho mục đích kinh tế tại địa phương, các đơn vị, doanh nghiệp quân đội có trách nhiệm thực hiện đăng ký với Sở Công Thương và những quy định pháp luật liên quan. Điều 13. Sở Công Thương 1. Tham mưu trình UBND tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đối với hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn cho các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép theo khoản 2 Điều 17 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. 2. Chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc thực hiện Quy chế này, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề phát sinh cần xử lý, sửa đổi bổ sung. 3. Đối với những khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn thì Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội giám sát ảnh hưởng nổ mìn theo điểm a, khoản 1, Điều 14 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. 4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN, tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch và cấp giấy chứng nhận về kỹ thuật an toàn VLNCN cho thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN. Nội dung huấn luyện tại Phụ lục C của QCVN 02:2008/BCT. 5. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN, kiểm tra kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố trong hoạt động VLNCN. 6. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (địa phương nơi tổ chức thực hiện sử dụng VLNCN) kiểm tra tại thực địa về các điều kiện đảm bảo các quy định pháp luật để được sử dụng VLNCN của tổ chức sử dụng VLNCN. 7. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa sự cố khẩn cấp trong hoạt động VLNCN. Điều 14. Công an tỉnh 1. Kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về VLNCN, Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho bảo quản VLNCN cho các tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN theo quy định. 2. Kiểm tra, cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN theo quy định tại khoản 1, Điều 24 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. 3. Huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy khi có sự cố tai nạn cháy, nổ VLNCN. 4. Tổ chức huấn luyện về nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; nghiệp vụ về bảo vệ an ninh trật tự theo quy định của pháp luật cho các đối tượng: lãnh đạo tổ chức, người quản lý các bộ phận liên quan trực tiếp đến hoạt động VLNCN tại các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn. 5. Phối hợp với Sở Công Thương hoặc chủ trì theo chương trình của ngành kiểm tra tình hình Phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự tại các tổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn. 6. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức pháp luật về an ninh trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ; hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ an ninh, trật tự cho lực lượng bảo vệ các tổ chức hoạt động VLNCN. Điều 15. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Phối hợp với Sở Công Thương theo những nội dung tại Điều 12 Quy chế này; 2. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động về công tác Bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động cho các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh; 3. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hoạt động VLNCN. Điều 16. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Phối hợp với Sở Công Thương theo những nội dung tại Điều 13 Quy chế này. 2. Chỉ đạo các lực lượng chức năng của địa phương phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động VLNCN để phát hiện và xử lý các đối tượng vận chuyển, tàng trữ, sử dụng VLNCN trên địa bàn trái với các quy định của pháp luật. 4. Tổ chức triển khai việc ứng phó sự cố VLNCN trên đường vận chuyển, khu vực bảo quản và bốc dỡ, trong quá trình sử dụng tại địa phương. Huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy khi xảy ra sự cố, tai nạn cháy, nổ VLNCN trên địa bàn quản lý. 5. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy và phòng ngừa sự cố khẩn cấp trong hoạt động VLNCN tại địa phương. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương, Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan về hoạt động VLNCN, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. | 2,100 |
123,967 | Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp Giấy chứng nhận, Giấp phép đã cấp cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN theo quy định của pháp luật trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo thời hạn quy định tại Giấy chứng nhận, Giấy phép đó. Hết thời hạn đó, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục thực hiện các hoạt động VLNCN phải thực hiện theo Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 19. Sửa đổi bổ sung Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các tổ chức cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 (Kèm theo Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tên doanh nghiệp: ......................................................................................... ............... Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số: ...................................................... ............... Do ............................................................... cấp ngày: .................................. ............... Nơi đặt trụ sở chính: .................................. ................................................... ............... Đăng ký kinh doanh số ……………..do …………cấp ngày ……tháng …..năm 200 ... .................................................................. Mục đích sử dụng VLNCN: ....................... ................................................... ............... Phạm vi, địa điểm sử dụng ........................ ................................................... .............. Họ và tên người đại diện: .......................... ................................................... ............... Ngày tháng năm sinh: ................................ Nam (Nữ) .................................. ............... Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): ................................................... .............. Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): ............. ................................................... ............... Đề nghị: ...................................................... xem xét và cấp Giấy phép sử dụng VLNCN cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số /2009/TT-BCT ngày 11tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. ………., ngày …..tháng…năm …… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lưu ý: Các tài liệu trong Hồ sơ pháp lý phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp không có bản chính, phải là bản sao công chứng hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN (Kèm theo Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) I. CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN - Trích dẫn các Quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế xây dựng, khai thác… làm căn cứ để lập phương án; - Quy mô xây dựng hoặc khai thác; tiến độ hoặc năng suất khai thác ngày, tháng, quý, năm; - Sơ lược về phương pháp xây dựng, khai thác; thiết bị, nhân công; - Giải thích từ ngữ, các cụm từ viết tắt (nếu có). II. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NỔ MÌN - Vị trí khu vực nổ mìn, cao độ, giới hạn tọa độ kèm theo bản đồ địa hình; - Mô tả về đặc điểm dân cư, công trình, nhà không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng VLNCN trong phạm vi bán kính 1000m kể từ vị trí nổ mìn (kể cả các công trình ngầm); - Đặc điểm đất đá khu vực nổ mìn (các đặc tính cơ lý n, k, f) hoặc điều kiện địa chất, môi trường khác (nước, bùn…); - Hướng, trình tự khai thác, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu kỳ khai thác và ảnh hưởng có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công trình, nhà dân xung quanh. III. TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ KHOAN NỔ MÌN - Lựa chọn đường kính lỗ khoan, chiều cao tầng H (nếu đào hầm lò thì lựa chọn chiều dài một bước đào); - Lựa chọn chiều sâu lỗ khoan; - Lựa chọn chỉ tiêu thuốc nổ tính toán; - Lựa chọn phương pháp nổ mìn; - Lựa chọn VLNCN; - Xác định các thông số khoảng cách lỗ, góc nghiêng lỗ khoan; - Xác định lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan tương ứng với chiều sâu lỗ khoan đảm bảo điều kiện an toàn về bua; - Lựa chọn cấu trúc cột thuốc nổ trong lỗ khoan; - Tính toán về an toàn (chấn động, sóng không khí và đá văng) xác định quy mô một lần nổ (kg); - Lựa chọn khoảng cách an toàn cho người, thiết bị; - Dự kiến số lượng VLNCN sử dụng hàng tháng. IV. CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI NỔ MÌN - Biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển VLNCN; - Biện pháp an toàn khi nạp mìn; - Biện pháp che chắn bảo vệ chống đá văng (nếu có); - Quy định các tín hiệu cảnh báo an toàn và giờ giấc nổ mìn; - Quy định về gác mìn; - Biện pháp kiểm tra sau nổ và xử lý mìn câm; - Các quy định bổ sung về biện pháp xử lý, ứng phó khi gặp sự cố về thời tiết, cản trở khác trong các khâu khoan, nạp…; - Các hướng dẫn khác (nếu có). V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. - Trình tự thực hiện, thủ tục kiểm soát các bước; - Quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng nhóm trong các khâu khoan, nạp, nổ và xử lý sau khi nổ mìn; - Các quy định về báo cáo, ghi chép các sự kiện bất thường nhưng chưa đến mức xảy ra sự cố trong đợt nổ mìn; các ghi chép về sự cố nếu có (các nội dung này ghi ở phần kết quả nổ mìn trong hộ chiếu); - Các quy định kỷ luật nội bộ khi có vi phạm; - Hiệu lực của Phương án và ngày sửa đổi, bổ sung; - Tên người lập phương án, người duyệt; cơ quan phê duyệt (nếu có). Ghi chú: Phương án nổ mìn các dạng đặc biệt khác (dưới nước, phá dỡ công trình, nổ trong giếng khoan… được lập với các phần như trên nhưng thay đổi về nội dung cho phù hợp). PHỤ LỤC 3 (Kèm theo Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số .../2011/QĐ-UB ngày.... tháng ... năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành “Quy chế quản lý, bảo quản , vẩn chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”; Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp số ... ngày ... tháng ... năm 20... của ... (1); Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại công văn số...../SCT-KT ngày....tháng.....năm..., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho .................... (1); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ........... do…(2) cấp ngày ….tháng….năm…..; (3); Địa chỉ trụ sở chính.................................................................................. (3) Điều 2. - Địa điểm nổ mìn........................................................................ (4) - Lĩnh vực sử dụng................................................................................................. (5) - Thời hạn cấp phép.................................................................................. (6) Điều 3. Trong quá trình thực hiện, ................. (1). phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Quy chuẩn 02:2008/BCT và những quy định pháp luật liên quan; đảm bảo an toàn lao động và trật tự an ninh xã hội, thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương. Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công Thương, Công an tỉnh, Sở Lao động - TBXH, và các cơ quan, đơn vị ....... (7)căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chú thích: (1) – Tên tổ chức được cấp giấy phép. (2) – Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. (3) – Địa chỉ được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. (4) – Nơi sử dụng trực tiếp VLNCN để khai thác, thăm dò… (5) – Mục đích sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để: khai thác, xây dựng công trình, thử nghiệm v.v (6) – Thời hạn cấp phép là bao nhiêu thời gian. (7) Các cơ quan, đơn vị có liên quan. PHỤ LỤC 4 (Kèm theo Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM CHÁY, NỔ Kính gửi:…......................................................................................................... Tên chủ phương tiện: …………………………………………………................ Địa chỉ: …………………………………………………………………............. Điện thoại:…..................................Fax:………………………………................ Quyết định thành lập doanh nghiệp số…........ngày…tháng….năm ........... … Đăng ký kinh doanh số….....ngày….....tháng…..năm ................................ … tại ................................................................................................................. … Số tài khoản…....................................tại ngân hàng ................................... … Họ tên người đại diện pháp luật: ................................................................. … Chức danh:................................................................................................... … CMND/ hộ chiếu số:…................do: …………….… cấp ngày…..../…..../ Hộ khẩu thường trú...................................................................................... Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp “Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cháy, nổ” cho phương tiện…..................BKS ........................................... được vận chuyển số lượng chất, hàng nguy hiểm về cháy nổ (ghi tại trang…....). Tôi cam kết phương tiện vận chuyển này đảm bảo an toàn để tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm cháy, nổ. ............, ngày….... tháng….. năm…....... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM CHÁY, NỔ XIN PHÉP VẬN CHUYỂN (Kèm theo đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cháy, nổ ngày…..tháng….năm…..) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 (Kèm theo Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND, ngày 31tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Cấp cho cơ quan: .4............................................................................................................................... Theo Giấy đăng ký số:....................................... ngày ..... ........... tháng .............. năm ....................... Uỷ nhiệm ông/bà:................................................................................................................................... Mang CMND/Hộ chiếu số: ........................................... , ngày ................ tháng ...................năm........................ Cấp tại ................................................................................................ ..... , làm nhiệm vụ áp tải chuyên chở: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tuyến đường từ: ......................................................................................................................................... Qua:...................................... .......................... .......................... .......................... .......................... .......... Đến:............................................................................................................................................................... Trong thời gian:....................ngày , kể từ ngày…..…../…..…./……..……..đến ngày…..…../…..…./……...... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ý kiến chứng thực của thủ trưởng cơ quan sau khi hoàn thành việc chuyên chở vật liệu nổ công nghiệp:................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ..................................,ngày................,tháng................., năm....................... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Nơi trả lại giấy phép này: .................................................................................................................................................. Hạn ngày trả: ............................................................................................................................................................................... NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN Khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN), người áp tải và người điều khiển phương tiện vận chuyển phải chấp hành những quy định sau: 1. Kiểm tra kỹ và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và thiết bị an toàn của phương tiện vận chuyển; 2. Trên đường vận chuyển, người áp tải và người điều kiển phương tiện vận chuyển phải mang theo đầy đủ giấy tờ của người, hàng và phương tiện. Riêng các phương tiện vận chuyển VLNCN phải dán ký hiệu « M » ; đối với tàu, thuyền, xà lan… ban ngày cắm cờ đỏ chữ B ở cột buồm hay ở mũi phương tiện, ban đêm thì thay bằng đèn đỏ; | 2,195 |
123,968 | 3. Chỉ những người có tên ghi trong giấy phép vận chuyển mới được đi trên phương tiện chuyên chở VLNCN. Cấm hút thuốc và sử dụng lửa trên xe ; 4. Phải đi đúng tuyến đường và thời gian ghi trong giấy phép. Trường hợp bất thường không đúng thời hạn và tuyến đường phải báo và lấy ý kiến xác nhận của đơn vị Công an kiểm soát gần nhất; 5. Phải chở đúng trọng lượng và loại VLNCN đã ghi trong giấy phép cấp cho mỗi phương tiện vận chuyển, không được chở chung VLNCN với các vật liệu dễ bắt lửa và các hàng hoá khác. Trường hợp đặc biệt, phải được cơ quan Công an đồng ý và ghi rõ vào giấy phép vận chuyển VLNCN; 6. Các hòm VLNCN không được xếp cao quá thành của phương tiện vận chuyển một hòm (dù chưa đủ trọng lượng ghi trong giấy phép); phải được chằng buộc, đệm êm, nêm chặt đảm bảo chắc chắn tránh rơi đổ, xô đụng vào nhau khi vận chuyển và phải có mui che hay bạt phủ kín tránh mưa nắng; 7. Khi vận chuyển thuốc nổ nhóm 1.1D, 1.5D, dây cháy chậm, cho phép ô tô chạy với tốc độ theo quy định của luật giao thông đường bộ. Khi chở các loại VLNCN còn lại, nếu tầm nhìn tốt, tốc độ xe ô tô chở VLNCN không quá 40 km/h. Khi trời mưa hoặc có sương mù tốc độ của xe giảm đi một nửa; 8. Trừ các trường hợp khẩn cấp, cấm vận chuyển VLNCN xuyên qua trung tâm các khu vực đô thị, đông dân cư vào giờ cao điểm; không dừng đỗ phương tiện vận chuyển tại các địa điểm đông dân cư, gần các trạm xăng dầu; 9. Người áp tải, người điều khiển và phương tiện vận chuyển đã ghi trong giấy phép không được tự ý thay đổi, gửi nhờ hoặc thuê người khác làm thay mình, nếu chưa được sự đồng ý của cơ quan cấp giấy phép vận chuyển; phải chịu trách nhiệm bảo vệ hàng, không để mất mát rơi vãi, gây tai nạn hoặc bị phá hoại. 10- Trong các trường hợp phương tiện vận chuyển bị sự cố, tai nạn, cháy nổ hoặc bị cản trở giao thông, người áp tải và người điều khiển phương tiện phải thực hiện ngay lập tức: - Khoanh vùng an toàn, thiết lập cảnh báo ngăn chặn sự tụ tập, xâm nhập trái phép tránh nguy hiểm cho người đang tham gia giao thông. - Sơ tán toàn bộ những người không có trách nhiệm xử lý sự cố, tai nạn hoặc chữa cháy đến nơi an toàn và loại trừ các khả năng xuất hiện nguồn lửa trong khu vực sự cố. - Thông báo với chính quyền địa phương khu vực có sự cố để được hỗ trợ xử lý. - Trường hợp không còn khả năng kiểm soát ngọn lửa và ngọn lửa sắp lan đến khối vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ, phải dừng ngay toàn bộ công việc chữa cháy và sơ tán mọi người đến nơi an toàn. PHỤ LỤC 6 (Kèm theo Quyết định số 107 /2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (Ảnh 4x6 cm) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN KHAI LÝ LỊCH Của người làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện ANTT 1. Họ và tên:………………………………………………Nam/Nữ……………….. 2. Sinh ngày........tháng.......năm................. 3. Giấy chứng minh nhân dân số:.................Ngày cấp.................Nơi cấp................ 4. Dân tộc:...............................Tôn giáo:................Quốc tịch.................................... 5. Nguyên quán:........................................................................................................ 6. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.......................................................................... .................................................................................................................................. 7. Nơi đăng ký tạm trú:............................................................................................. .................................................................................................................................. 8. Trình độ học vấn:.................................................................................................. 9. Chức vụ cơ sở kinh doanh:................................................................................... .................................................................................................................................. 10. Địa chỉ cơ sở kinh doanh: .................................................................................. .................................................................................................................................... 11. Ngành, nghề kinh doanh:..................................................................................... I. QUAN HỆ GIA ĐÌNH (Gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột <jsontable name="bang_15"> </jsontable> II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN 1. Thời gian, nghề nghiệp, chức vụ, nơi học tập và làm việc .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Tiền án, tiền sự (nếu có ghi rõ tiền án, tiền sự, tội danh, thời gian, cơ quan xử lý) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trong bản lý lịch là đúng. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 (Kèm theo Quyết định số 107 /2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Đủ điều kiện về ANTT để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Căn cứ Điều 5 nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an. Xét hồ sơ đề nghị:……………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy CN đăng ký kinh doanh, Giấy CN đầu tư, Giấy CN đăng ký hoạt động, Giấy CN đăng ký thuế) số:……………… Ngày……….tháng……….. năm……cơ quan cấp…………………………………. Trụ sở tại:…………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Người đại diện theo pháp luật là ông/bà:…………………………………………… Quốc tịch:……………………………Chức danh…………………………………. Số CMND/HC số……………………..ngày…….tháng…….năm………………… Cơ quan cấp:……………………………………………………………………….. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú/tạm trú:………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… (2)………………………………………………………………………. CHỨNG NHẬN (3)……………………………………………………………………….. Đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh:…………………. ……………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 (Kèm theo Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Kính gửi: ……………………………………………………………………… Tôi là:…………………………………Chức vụ:.................................................... CMND/hộ chiếu số:……………do…………………cấp ngày……./……/............ là đại diện cho:............................................................................................................ Địa chỉ:......................................................................................................................... Điện thoại:…………………………………Fax:........................................................ Quyết định thành lập doanh nghiệp số……………ngày……tháng……năm.......... Đăng ký kinh doanh số……………….....ngày……tháng……năm……..tại.................................... Số tài khoản:………………………………tại ngân hàng:......................................... Đề nghị Quý cơ quan xem xét cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy” Cho:.......................................................................................................... Địa chỉ:....................................................................................................................... Để:............................................................................................................................ Tôi cam kết thực hiện, bảo đảm và duy trì liên tục các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định như đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy xác nhận; đồng thời có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Quý cơ quan biết về những thay đổi có liên quan đến điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận. ..........,ngày…….tháng……..năm…… ………………………………………… (Ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC 9 (Kèm theo Quyết định số 107 /2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY <jsontable name="bang_19"> </jsontable> …………., ngày…… tháng…… năm…… ………………………………………………. (Ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC 10 (Kèm theo Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an; Xét hồ sơ đề nghị cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC” của ông/bà:...................................... Chức vụ:............................................................... đại diện cho:........................................................................................................ và biên bản kiểm tra các điều kiện về phòng cháy chữa cháy của................. lập ngày……..tháng…….năm…………… (1)................................................................................................................................ CHỨNG NHẬN: (2)................................................................................................................................ Thuộc........................................................................................................................... Địa chỉ:........................................................................................................................ Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận này có đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật để:.......................................................................... ..................................................................................................................................... Đồng thời ông/bà:………………………………………………có trách nhiệm duy trì liên tục điều kiện về PCCC đã chứng nhận của………………………………… trong suốt quá trình hoạt động. ………ngày……tháng……năm……… (3)………………………………………. (Ký tên, đóng dấu) (1) Tên cơ quan Cảnh sát PCCC cấp giấy. (2) Tên cơ sở hoặc phương tiện giao thông cơ giới. (3) Chức danh người ký giấy. PHỤ LỤC 11 (Kèm theo Quyết định số 107 /2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT, ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quy chuẩn QCVN 02: 2008/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. CHỨNG NHẬN: Ông (bà):………………………………………………………………………… Năm sinh:………………………………………………………………………… Chức vụ:…………………………………………………………………………. Đơn vị công tác:…………………………………………………………………. Đã hoàn thành lớp bồi dưỡng, huấn luyện Quy phạm kỹ thuật khai thác …………………… do Sở Công Thương Bắc Giang phối hợp với………………tổ chức. Thời gian: Từ ngày…….tháng…..năm đến ngày…..tháng……năm……. Bắc Giang, ngày……tháng……năm……… <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG DƯỢC PHẨM THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2011 VÀ TẾT NHÂM THÌN NĂM 2012 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Chương trình Hành động số 06-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị về triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1599/TTr-SYT ngày 30 tháng 3 năm 2011 về Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng dược phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2011 và Tờ trình số 1621/TTr-SYT ngày 31 tháng 3 năm 2011 về chọn doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng dược phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng dược phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 và Tết Nhâm thìn năm 2012 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Giao Sở Y tế là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện. | 2,100 |
123,969 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thành phố, Tổng Giám đốc Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG DƯỢC PHẨM THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2011 VÀ TẾT NHÂM THÌN NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt có tính kinh tế, kỹ thuật và xã hội cao, là phương tiện không thể thiếu trong việc chẩn đoán, dự phòng và điều trị nhằm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người dân. Chất lượng và giá thuốc được sự quan tâm của cả xã hội. Trong những năm qua các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để quản lý giá thuốc và đã đạt được những kết quả bước đầu khá tốt. Các sản phẩm thuốc đa dạng, được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu với chất lượng và giá cả phù hợp, được phân phối thông qua hệ thống bán buôn, bán lẻ đang trong quá trình áp dụng các nguyên tắc thực hành tốt, đã đảm bảo được nhu cầu của người dân thành phố. Thị trường dược phẩm thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua khá ổn định. Tuy nhiên, do những biến động liên tục của thị trường tiền tệ, tín dụng; cộng với diễn biến phức tạp của giá cả nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất thuốc tại Việt Nam và trên thị trường thế giới, giá thuốc sẽ biến động như các loại hàng hóa thiết yếu khác, làm ảnh hưởng đến nhu cầu dùng thuốc của người dân thành phố. Nhằm đảm bảo cân đối cung cầu của một số mặt hàng thuốc thiết yếu, ổn định đời sống của người dân trên địa bàn thành phố năm 2011; góp phần đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố năm 2011 và thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành “Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng dược phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2011” như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng dược phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012 gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và “Người Việt ưu tiên dùng thuốc Việt”, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thực hiện an sinh xã hội. - Thuốc trong Chương trình là thuốc sản xuất trong nước tại các nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO, đảm bảo chất lượng. Lượng thuốc trong Chương trình có khả năng cân đối cung cầu cho người dân thành phố, kể cả trong trường hợp có xảy ra biến động; nhu cầu sử dụng thuốc tăng cao. - Giá bán của các nhóm thuốc trong chương trình bình ổn thấp hơn giá bán của sản phẩm cùng loại trên thị trường ít nhất là 10%. - Phát triển, đa dạng hóa hệ thống phân phối, các điểm bán hàng bình ổn tại các nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc chuỗi doanh nghiệp và nhà thuốc tư nhân trên địa bàn dân cư. II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 1. Các nhóm thuốc thiết yếu trong chương trình bình ổn năm 2011: Thuốc thiết yếu phục vụ bình ổn thị trường trên địa bàn thành phố gồm 10 nhóm thuốc sản xuất trong nước trị các bệnh thường gặp ở nhiều người, các bệnh mãn tính, có nhu cầu sử dụng nhiều (bao gồm các thuốc giảm đau - hạ sốt, chống dị ứng, trị tiêu chảy, trị bệnh đau dạ dày, trị ho, thuốc tim mạch, trị tiểu đường, thuốc kháng sinh, kháng viêm và thuốc nhỏ mắt)[[1]]. Số lượng thuốc tham gia bình ổn thị trường chiếm 50% nhu cầu của các nhóm thuốc thiết yếu người dân thành phố sử dụng trong năm. (Đình kèm phụ lục Danh mục thuốc bình ổn giá gồm 10 nhóm thuốc với 40 hoạt chất). 2. Đối tượng tham gia chương trình: - Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có trụ sở tại thành phố hoặc các tỉnh - thành khác trong cả nước, ưu tiên cho những công ty có năng lực trong sản xuất, đáp ứng được số lượng thuốc lớn và đã đạt chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc” GMP-WHO, “Thực hành tốt phân phối thuốc” - GDP. - Các nhà thuốc bán lẻ trên địa bàn thành phố đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” - GPP. 3. Điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của các đơn vị tham gia Chương trình: 3.1. Điều kiện tham gia: - Có chức năng sản xuất kinh doanh dược phẩm, đạt chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” - GMP-WHO, “Thực hành tốt phân phối thuốc” - GDP, “Thực hành tốt Nhà thuốc” - GPP và có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh thuốc; có thuốc cung ứng cho thị trường với số lượng lớn, xuyên suốt. - Có phương án sản xuất - kinh doanh bình ổn thị trường và tình hình tài chính lành mạnh (thể hiện qua báo cáo tài chính hoặc báo cáo kiểm toán 2 năm gần nhất, không có nợ xấu, nợ quá hạn,...) đủ khả năng để tạo nguồn hàng phục vụ bình ổn. - Có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận chuyển đảm bảo đủ khả năng phục vụ cho việc phân phối thuốc theo yêu cầu của Chương trình. - Có mạng lưới phân phối rộng khắp trên địa bàn thành phố, thực hiện đăng ký danh sách các điểm bán hàng bình ổn và có kế hoạch phát triển hệ thống phân phối phục vụ người dân trên địa bàn thành phố trong năm thực hiện chương trình. - Cam kết hàng hóa tham gia trong Chương trình đúng chủng loại, đủ số lượng và đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng thuốc. - Cam kết về giá bán các thuốc bình ổn thấp hơn giá bán của sản phẩm cùng loại trên thị trường ít nhất 10% và được sự chấp thuận của Sở Y tế. 3.2. Quyền lợi và nghĩa vụ: a) Quyền lợi: - Được Ủy ban nhân dân thành phố cho vay không tính lãi vay, không thế chấp tài sản trong thời gian 12 tháng kể từ ngày giải ngân của từng đợt giải ngân. - Được Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ truyền thông, quảng bá đối với các sản phẩm và các điểm bán của đơn vị tham gia trong chương trình. b) Nghĩa vụ: - Tổ chức sản xuất - kinh doanh theo đúng phương án đã đăng ký, đảm bảo thuốc tham gia chương trình đạt chất lượng. - Chấp hành điều động cung ứng hàng hóa để điều tiết, bình ổn thị trường theo yêu cầu của Sở Y tế, khi có xảy ra biến động. Trường hợp doanh nghiệp không cung ứng đủ lượng hàng hóa được giao bình ổn, doanh nghiệp phải hoàn trả toàn bộ phần vốn đã được giao bình ổn. Nếu doanh nghiệp không thực hiện trả vốn vay đầy đủ và đúng hạn theo Quyết định thu hồi vốn của Ủy ban nhân dân thành phố, doanh nghiệp phải chịu lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định thu hồi. - Chủ động liên kết, hợp tác hoặc tự đầu tư xây dựng mới điểm bán lẻ thuốc để phát triển, đa dạng hóa hệ thống phân phối, bán hàng bình ổn của doanh nghiệp trên địa bàn. - Treo băng-rôn, bảng hiệu tham gia chương trình bình ổn tại điểm bán; bố trí thuốc bình ổn ở các vị trí thuận tiện, riêng biệt và phải đảm bảo đủ số lượng, chủng loại thuốc và bán đúng giá bình ổn. - Thực hiện đúng các cam kết và các quy định của chương trình bình ổn theo kế hoạch này; sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ vay đúng hạn. Trường hợp, không trả vốn vay đúng hạn, đơn vị không được tham gia các chương trình bình ổn trong 2 năm tiếp theo và phải trả lãi vay quá hạn theo quy định. 4. Cơ chế thực hiện chương trình: - Thời gian thực hiện bình ổn năm 2011: từ 01/4/2011 đến 31/3/2012. - Mức vốn thực hiện bình ổn năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012: 9 tỷ đồng. - Thời hạn giải ngân vốn vay chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày đơn vị được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xét chọn. Sau thời hạn này, trường hợp có đơn vị vẫn chưa thực hiện giải ngân hết phần vốn được giao, Sở Y tế chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố điều chuyển phần vốn này sang các đơn vị khác. - Mức giao vốn thực hiện bình ổn không vượt quá vốn điều lệ của doanh nghiệp. - Các đơn vị tham gia Chương trình có trách nhiệm tổ chức bán thuốc tham gia bình ổn theo giá đã đăng ký đối với toàn bộ lượng thuốc của đơn vị cung ứng ra thị trường trong suốt thời gian tham gia Chương trình. - Giá thuốc bình ổn phải niêm yết công khai và thống nhất ở tất cả các điểm tham gia bán thuốc bình ổn giá. - Giá thuốc bán thấp hơn giá bán của sản phẩm cùng loại trên thị trường ít nhất 10% và được đăng ký với Sở Y tế và Sở Tài chính. Trường hợp thị trường biến động tăng hoặc giảm đối với giá nguyên vật liệu, các chi phí đầu vào làm ảnh hưởng đến cơ cấu giá thành sản xuất, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giá bán bình ổn như sau: + Trường hợp giá nguyên vật liệu, chi phí đầu vào biến động tăng cao hơn 15% so với thời điểm đơn vị đăng ký giá bán bình ổn, các đơn vị được điều chỉnh tăng giá bán. Khi điều chỉnh tăng giá bán bình ổn, đơn vị thực hiện đăng ký lại giá bán bình ổn và được Sở Y tế, Sở Tài chính thẩm định, chấp thuận bằng văn bản. + Trường hợp thị trường biến động giảm giá từ 5% trở lên, các đơn vị phải đăng ký điều chỉnh giảm giá bán tương ứng. Đơn vị thực hiện bình ổn chủ động điều chỉnh giảm giá bán khi thị trường giảm và gửi thông báo về Sở Y tế, Sở Tài chính. | 2,090 |
123,970 | - Ủy ban nhân dân thành phố khuyến khích, mời gọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có năng lực, kinh nghiệm, có nhu cầu tham gia chương trình bình ổn mà không nhận vốn, chủ động tạo nguồn hàng, xây dựng các chương trình khuyến mãi, giảm giá, tham gia bình ổn,… góp phần cùng chính quyền thành phố chăm lo cho đời sống của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh xét chọn các đơn vị tham gia chương trình, thẩm định giá đăng ký bình ổn, kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các đơn vị bình ổn, chủ động yêu cầu các đơn vị bình ổn đăng ký điều chỉnh lại giá khi thị trường có biến động lớn. - Xây dựng danh mục thuốc chủ yếu cần bình ổn giá, xác định tiêu chí lựa chọn và lập danh sách các đơn vị tham gia bình ổn giá thuốc. - Xác định lượng hàng giao bình ổn và kiểm tra lượng hàng bán ra của các đơn vị theo chỉ tiêu kế hoạch đã giao. Phân tích, đánh giá nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý đối với các trường hợp không cung ứng cho thị trường đủ lượng hàng bình ổn đã được giao. - Tổng hợp, cung cấp danh sách mạng lưới bán lẻ của các đơn vị tham gia bình ổn cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan thông tin truyền thông để công bố rộng rãi cho các tầng lớp nhân dân trên địa bàn. - Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về Chương trình bình ổn và cung cầu dược phẩm thiết yếu cho các tầng lớp nhân dân trên địa bàn. - Phối hợp các Sở ngành chức năng thanh kiểm tra giá thuốc, đặc biệt giá các thuốc tham gia bình ổn và xử lý vi phạm. - Theo dõi, đánh giá và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng cho các cá nhân, tập thể tham gia chương trình bình ổn. - Kịp thời nắm bắt, giải quyết các khó khăn vướng mắc, tổng hợp báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố biện pháp xử lý vi phạm (nếu có). - Lập tổ công tác để xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện chương trình. 2. Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp Sở Y tế thực hiện mục I, phần III Kế hoạch này. 3. Sở Tài chính: - Thực hiện thủ tục tạm ứng vốn ngân sách ủy thác cho Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh để cho các đơn vị vay không lãi. - Phối hợp với Sở Y tế thẩm định giá đăng ký bình ổn, kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các đơn vị bình ổn. 4. Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh: - Hướng dẫn các đơn vị lập hồ sơ vay, ký kết hợp đồng cho vay, giải ngân vốn vay cho các đơn vị tham gia chương trình. Trong hợp đồng phải có điều khoản quy định rõ phí ủy thác, mức lãi suất nợ quá hạn đối với các trường hợp trả nợ vay không đúng hạn; kế hoạch nhận vốn vay và trả nợ vay, thủ tục để giải ngân theo các điều kiện trong hợp đồng tín dụng của công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh. - Kiểm tra tiến độ giải ngân vốn, sử dụng vốn và thu hồi vốn theo các điều khoản của hợp đồng tín dụng đã ký với các đơn vị. - Đối với mặt hàng thuốc, Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giải ngân căn cứ chứng từ tổng hợp là Bảng kê chứng từ mua hàng. Đơn vị vay vốn bình ổn chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và không sử dụng chứng từ gốc để vay vốn của các tổ chức tín dụng khác. - Phối hợp với các Sở ngành liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố biện pháp giải quyết đối với các đơn vị sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc không thực hiện trả nợ vay đúng hạn. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về chương trình bình ổn thị trường đến mọi tầng lớp nhân dân thành phố. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan truyền thông, báo - đài và cơ quan chức năng khác để đưa tin, phát sóng về các nội dung liên quan đến Chương trình. 6. Công an thành phố: Chủ trì chỉ đạo các phòng chức năng và công an quận, huyện áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để xác minh, điều tra và xử lý đối với các hành vi tung tin đồn thất thiệt, gây hoang mang trong nhân dân. 7. Chi cục Quản lý thị trường: - Phối hợp thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật như: đầu cơ, găm hàng, kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không hóa đơn, chứng từ, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không nhãn mác, … - Phối hợp với các sở ngành chức năng kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá. 8. Ủy ban nhân dân các quận, huyện: - Tổ chức thông tin, tuyên truyền về các điểm bán bình ổn của các doanh nghiệp tham gia chương trình để người dân trên địa bàn biết và mua thuốc khi có nhu cầu. - Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác bán hàng bình ổn của các đơn vị. - Tăng cường công tác quản lý giá, kiểm tra kiểm soát việc niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết trên địa bàn quận, huyện; chủ động thông tin, báo cáo về Sở Y tế, Sở Tài chính các trường hợp biến động giá trên địa bàn (nếu có). - Thường xuyên theo dõi diễn biến cung cầu, giá cả thị trường; thông tin, phối hợp kịp thời với Sở Y tế khi xảy ra biến động thị trường bất thường (nếu có). - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chỉ đạo công tác kiểm tra, kiểm soát giá, quản lý giá, bình ổn thị trường trên địa bàn thuộc thẩm quyền, nhất là đối với các mặt hàng dược phẩm thiết yếu trong Chương trình bình ổn. - Tổng hợp báo cáo tình hình thị trường, cung cầu, giá cả các hàng hóa thiết yếu trên địa bàn gửi về Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Y tế, Sở Tài chính theo quy định. PHỤ LỤC QUY ĐỊNH THÔNG TIN, BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) 1. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện bình ổn: - Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chi cục quản lý thị trường, … báo cáo tình hình giá cả thị trường theo địa bàn quản lý. - Các đơn vị tham gia chương trình báo cáo tình hình thực hiện bình ổn, kinh doanh các mặt hàng thuốc trong chương trình. - Thời gian báo cáo: trước 15 giờ, thứ năm hàng tuần. - Báo cáo gửi về: + Sở Y tế, số 59 đường Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1. + Sở Tài chính, số 142 đường Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3. 2. Báo cáo tổng hợp: - Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chi cục quản lý thị trường … và các đơn vị tham gia bình ổn tiến hành đánh giá, báo cáo tổng hợp tình hình giá cả thị trường và chương trình bình ổn gửi Sở Y tế và Sở Tài chính trước ngày 15 hàng tháng. - Sở Y tế báo cáo tổng hợp Chương trình bình ổn, tình hình kinh doanh các thuốc bình ổn của các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi Ủy ban nhân dân thành phố vào các ngày 18 hàng tháng. PHỤ LỤC KẾ HOẠCH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG DƯỢC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2011 VÀ TẾT NHÂM THÌN NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [[1]] Danh mục thuốc bình ổn được xây dựng căn cứ vào danh mục thuốc chủ yếu dùng cho cơ sở khám chữa bệnh, danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành lần thứ V và nhu cầu thuốc thiết yếu của người dân thành phố. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 17/TTr-NV ngày 18 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Vị trí: Phòng Quản lý đô thị Huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | 2,122 |
123,971 | Phòng Quản lý đô thị Huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động. 2. Chức năng: Phòng Quản lý đô thị Huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản lý Nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão…). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn giao: Phòng Quản lý đô thị có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước được a) Trình Ủy ban nhân dân Huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công. c) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân Huyện. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc huyện và Ủy ban nhân dân xã - thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân Huyện và các Sở liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động thuộc các lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức xã - thị trấn. h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Huyện, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,...). 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc: a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường và kiểm tra việc xây dựng công trình, đào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn Huyện theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Huyện theo quy định. d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Huyện phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn Huyện theo quy định. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của huyện để Ủy ban nhân dân Huyện trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân Huyện phê duyệt theo phân cấp. Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Huyện phê duyệt các dự án phát triển nhà ở theo phân cấp. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn Huyện theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn Huyện theo quy định và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. h) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn Huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn Huyện. i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng Huyện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm...) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh...) trên địa bàn Huyện và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn Huyện theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân Huyện dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do Huyện chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Huyện. đ) Tham gia Ban An toàn giao thông Huyện; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếu cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa và hàng không xảy ra trên địa bàn Huyện. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân Huyện tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiêm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lũ, lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán... trên địa bàn. b) Phối hợp với cơ quan Thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao trên địa bàn Huyện. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Huyện và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị có Trưởng phòng phụ trách và có không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan đến chức năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn. b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Huyện ủy. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. | 2,101 |
123,972 | 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Quản lý đô thị được bố trí tương xứng với chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Các bộ phận của Phòng Quản lý đô thị gồm có: - Tổ Cấp giấy phép xây dựng; - Tổ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; - Tổ Quản lý nhà ở và công sở; - Tổ Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Tổ Hành chính, quản trị 4. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức Phòng Quản lý đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế Biên chế của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định phân bổ trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm. Lãnh đạo Phòng căn cứ biên chế được giao, phân công cán bộ, công chức thực hiện các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Điều 5. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Phòng Quản lý đô thị thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan nhà nước và Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Thực hiện đúng chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan trong thi hành nhiệm vụ, công vụ theo Nghị định số 157/2007/NĐ- CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan đúng theo quy định. 2. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết; các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết thì trình Trưởng phòng quyết định. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. 4. Công chức của Phòng Quản lý đô thị đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và phải đeo thẻ công chức khi thực hiện nhiệm vụ; phải tận tụy với công vụ; phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo quy định; phải có thái độ lịch sự, khiêm tốn với khách đến liên hệ công tác; tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của lãnh đạo cơ quan, phải thực hiện đúng Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 7. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thời phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của Nhà nuớc và nhiệm vụ mới phải thực hiện (hoặc họp đột xuất khi cần thiết). Hàng quý, 06 tháng và cuối năm, Phòng Quản lý đô thị Huyện có báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 8. Mối Quan hệ công tác 1. Đối với Sở, ngành Thành phố: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ (hoặc đột xuất) theo yêu cầu của Giám đốc các Sở, ngành có liên quan. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Huyện: Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các Phòng chuyên môn khác: Thực hiện tốt mối quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Phòng phụ trách nếu chưa nhất trí với ý kiến của Phòng chuyên môn khác; Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội Huyện: Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ xã - thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức phù hợp với đặc điểm của huyện, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Trưởng Phòng Quản lý đô thị điều hành, quản lý đơn vị; là căn cứ để Ủy ban nhân dân Huyện giao nhiệm vụ cho Phòng. Trong quá trình thực hiện, Trưởng Phòng Quản lý đô thị có quyền kiến nghị, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế của Huyện và quy định của Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Thông tư số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 4461/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 10 về việc thành lập Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10 tại Công văn số 366/PGD&ĐT ngày 16 tháng 6 năm 2009; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 164/TTr- PNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3715/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10; Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,025 |
123,973 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện việc quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn Quận: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: a) Trình UBND quận: dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND thành phố về hoạt động giáo dục trên địa bàn; dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục, chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn, dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND quận; b) Trình Chủ tịch UBND quận: dự thảo quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo và các văn bản cá biệt khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND quận. 2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; cho phép hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục. Cụ thể Quyết định thành lập (đối với các trường công lập), cho phép thành lập (đối với các trường ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài) đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp học trung học phổ thông), trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND quận. 3. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạt động giáo dục định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND quận. 4. Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND quận; quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện. 5. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND quận. 6. Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn quận. 7. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về giáo dục theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc công khai chất lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, công khai tài chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc. 8. Giúp UBND quận quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND quận. 9. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận 10 và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo. b) Các Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức sự nghiệp giáo dục ở quận 10 gồm: trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và các trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn quận 10. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách, tổ chức lại các tổ chức sự nghiệp giáo dục công lập ở quận 10 do Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật. 3. Tổ chức sự nghiệp giáo dục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập hoặc cho phép thành lập và giao Ủy ban nhân dân quận 10 trực tiếp quản lý bằng văn bản: một số trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó, có cấp trung học phổ thông), trung tâm giáo dục thường xuyên quận 10, trung tâm giáo dục kỹ thuật và thực hành thí nghiệm quận 10, trường Bồi dưỡng giáo dục quận 10. Điều 4. Bộ máy Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Bộ phận quản lý khối mầm non; - Bộ phận quản lý khối tiểu học; - Bộ phận quản lý khối trung học cơ sở và các đơn vị trực thuộc; - Bộ phận phụ trách tổng hợp, thanh tra giáo dục và chỉ đạo nghiệp vụ; - Bộ phận phụ trách công tác tổ chức - cán bộ; - Bộ phận phụ trách hành chánh - thống kê - kế hoạch - văn thư. Căn cứ khối lượng công việc và tình hình nhân sự cụ thể của phòng, mỗi mặt công tác cần được cụ thể hóa thành những nhiệm vụ chi tiết, những công việc, phần việc cụ thể, rõ ràng để xác định chức danh của cán bộ - công chức và số lượng biên chế cho phù hợp. Phụ trách từng việc do lãnh đạo phòng trực tiếp quản lý, có thể kết hợp làm việc theo chế độ chuyên viên tùy theo tính chất, khối lượng công việc do Trưởng phòng quy định. Điều 5. Biên chế Biên chế hành chính của Phòng Giáo dục và Đào tạo được xác định trên cơ sở căn cứ vào khối lượng, tính chất, đặc điểm cụ thể công tác giáo dục và đào tạo của quận 10; số lượng biên chế của Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận được Ủy ban nhân dân thành phố giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 7. Chế độ sinh hoạt, hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau; 2. Theo định kỳ trên, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác; 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần; tùy theo tình hình công tác có thể tổ chức họp đột xuất để đảm bảo hoàn thành công việc được giao; 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt; 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. | 2,108 |
123,974 | Điều 8. Các mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận 10: a) Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 10 về toàn bộ công tác giáo dục và đào tạo, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ thị và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 10 về những mặt công tác đã được phân công; b) Theo định kỳ phải báo cáo Ủy ban nhân dân quận 10 về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 10: a) Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, để thực hiện chức năng theo quy định, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận 10, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị và kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định; b) Trước khi trình văn bản, đề án cho Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo phải chủ động quan hệ, thảo luận với các cơ quan chuyên môn khác về những vấn đề có liên quan đến các cơ quan đó. 4. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn về nghiệp vụ ngành để Ủy ban nhân dân phường thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi địa phương theo quy định của Nhà nước; b) Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra ngành theo chức năng của Phòng và khi Ủy ban nhân dân quận 10 yêu cầu; c) Cung cấp cho phường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ ngành tại địa phương. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 10 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận 10 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm, cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện Quy chế sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG VĂN HÓA - THÔNG TIN QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa - Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa - Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; Căn cứ Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa - Thông tin quận, huyện; Căn cứ Quyết định số 4460/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận về việc thành lập Phòng Văn hóa - Thông tin quận 10; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin tại Công văn số 228/VHTT ngày 02 tháng 7 năm 2009; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 164/TTr- PNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa - Thông tin quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3716/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa - Thông tin quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG VĂN HÓA - THÔNG TIN QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Văn hóa - Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. Phòng Văn hóa - Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Chức năng: Phòng Văn hóa - Thông tin quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước về: văn hóa; gia đình; thể dục; thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh trên địa bàn và các dịch vụ công thuộc chức năng nhiệm vụ được giao trên địa bàn quận; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Văn hóa - Thông tin quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính, xã hội hóa trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận dự thảo các văn bản về lĩnh vực quản lý nhà nước được giao thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát triển sự nghiệp ngành, lĩnh vực: văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, gia đình, thông tin và truyền thông; chủ trương xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể dục thể thao; chống bạo lực trong gia đình. d) Giúp Ủy ban nhân dân quận thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. e) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật. f) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông đối với cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân phường. g) Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng. h) Thực hiện công tác thống kê, thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. i) Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng về lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. | 2,078 |
123,975 | j) Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và ủy quyền, phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch: a) Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn quận thực hiện phong trào văn hóa, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng gia đình văn hóa, khu phố văn hóa, phường văn hóa, đơn vị văn hóa; công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn, bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn quận. b) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các trung tâm văn hóa, thể thao, các thiết chế văn hóa thông tin cơ sở, các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng trên địa bàn quận. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn quận; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về lĩnh vực thông tin và truyền thông: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet, phát thanh. b) Chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn quận theo sự phân công của Ủy ban nhân dân quận. Thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông trong việc quản lý hạ tầng thông tin: Mạng cáp thông tin, viễn thông và các trạm thu phát sóng điện thoại di động (BTS) trên địa bàn. c) Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các phường quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật; phát hiện các hành vi vi phạm của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử; về bưu chính; viễn thông và Internet; dịch vụ photo và in ấn; về kinh doanh sách báo, phát hành sách báo, cơ sở kinh doanh xuất bản phẩm; về đưa tin, phát thanh và truyền thanh trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân quận xử lý. d) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn quận - huyện thực hiện pháp luật về các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; quảng cáo; báo chí; in ấn, phát hành; xuất bản. e) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với mạng lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Văn hóa - Thông tin quận có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác văn hóa - thông tin trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Văn hóa - Thông tin phân công công chức đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch, thông tin (gồm các lĩnh vực: báo chí, xuất bản, phát thanh; bưu chính và chuyển phát, viễn thông và Internet, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin). Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Phòng Văn hóa - Thông tin có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Văn hóa - Thông tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần Phòng Văn hóa - Thông tin họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. Hàng tháng Phòng Văn hóa - Thông tin tổ chức giao ban công tác với Trung tâm Văn hóa Hòa Bình quận 10, Trung tâm Thể dục Thể thao quận 10 và công chức phụ trách Văn hóa - xã hội của UBND 15 phường. 2. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. Lịch làm việc với tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Văn hóa - Thông tin chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND quận phụ trách khối Văn hóa - Xã hội và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông: Phòng Văn hóa - Thông tin chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phòng Văn hóa - Thông tin quận có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ quản lý ngành để Ủy ban nhân dân phường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. b) Phòng Văn hóa - Thông tin quận có trách nhiệm cùng với Ủy ban nhân dân phường kiện toàn, củng cố bộ phận công tác về văn hóa - thông tin tại địa phương. Phối hợp với các tổ chức, chính quyền, đoàn thể nhân dân xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng gia đình văn hóa, khu phố văn hóa, phường văn hóa, đơn vị văn hóa, công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn. 5. Đối với các đơn vị sự nghiệp văn hóa - thông tin: Trung tâm Văn hóa Hòa Bình quận 10, Trung tâm Thể dục Thể thao quận 10, các tổ chức hoạt động về lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông ngoài công lập trong phạm vi quản lý. a) Phòng Văn hóa - Thông tin tạo điều kiện để các đơn vị sự nghiệp liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đồng thời giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch gia đình, thông tin và truyền thông, kiểm tra, kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý những vi phạm pháp luật trên lĩnh vực được giao. b) Các đơn vị sự nghiệp liên quan có trách nhiệm phối hợp với Phòng Văn hóa - Thông tin trong việc giúp Ủy ban nhân dân quận xây dựng kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động của lĩnh vực văn hóa - thông tin. | 2,063 |
123,976 | Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp và hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể quần chúng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa - Thông tin sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Trưởng phòng đề xuất trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi thỏa thuận với Trưởng Phòng Nội vụ quận./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG NỘI VỤ QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2008 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 4455/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 10 về việc thành lập Phòng Nội vụ quận 10; Căn cứ Thông báo số 5956/TB-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận về Kết luận của Ủy ban nhân dân quận 10; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 164/TTr- PNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3571/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG NỘI VỤ QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Nội vụ quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. Phòng Nội vụ quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ. 2. Chức năng: Phòng Nội vụ quận 10 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức phường; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; dân tộc; thanh niên; thi đua khen thưởng. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Nội vụ quận 10 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận 10 các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định. 2. Trình Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao. 4. Về tổ chức, bộ máy: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận 10 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn quận 10 theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; b) Trình Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định hoặc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận 10 trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10; c) Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định; d) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành quận 10 theo quy định của pháp luật. 5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp: a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm; b) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp; c) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp quận 10 và Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận 10. 6. Về công tác xây dựng chính quyền: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công của Ủy ban nhân dân quận 10 và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố; b) Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 phê chuẩn các chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân phường; giúp Ủy ban nhân dân quận 10 trình Ủy ban nhân dân thành phố phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật; c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 10 xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Ủy ban nhân dân trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của quận 10; d) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của khu phố, tổ dân phố trên địa bàn quận 10 theo quy định; bồi dưỡng công tác cho các chức danh ở khu phố, tổ dân phố. 7. Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các phường trên địa bàn quận. 8. Về cán bộ, công chức, viên chức: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận 10 trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức; b) Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức phường và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường theo phân cấp. 9. Về cải cách hành chính: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương; b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 10 về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn quận 10; c) Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân quận 10 và thành phố. 10. Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn. 11. Về công tác văn thư, lưu trữ: a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận 10 chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận 10 và Lưu trữ Quận. | 2,050 |
123,977 | 12. Về công tác tôn giáo - dân tộc: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo – dân tộc và công tác tôn giáo - dân tộc trên địa bàn; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo - dân tộc trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. 13. Về công tác thanh niên: a) Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên được giao. 14. Về công tác thi đua, khen thưởng: a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân quận 10 tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn quận 10; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận 10; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn quận; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 15. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền. 16. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn. 17. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn. 18. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. 19. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 20. Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. 21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân quận. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Nội vụ có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng (không quá 03 người) và cán bộ, công chức. a) Trưởng Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận 10, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nhà nước về nội vụ trên địa bàn quận 10 được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Nội vụ quận 10 tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Phòng Nội vụ quận 10 có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận 10 hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh và báo cáo lại Trưởng phòng. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng định kỳ họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Nội vụ: Phòng Nội vụ chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Nội vụ. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận 10: Phòng Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 10 về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận 10 về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận 10 về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với Ban Tổ chức Quận ủy 10: Phòng Nội vụ phối hợp, bàn bạc với Ban Tổ chức Quận ủy 10 trong việc giải quyết những vấn đề về tổ chức cán bộ thuộc diện Quận ủy 10 quản lý theo yêu cầu của Thường trực Ủy ban nhân dân quận 10 (đề bạt, bổ nhiệm, xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức); đồng thời thường xuyên liên hệ với Ban Tổ chức Quận ủy 10 để nắm được chủ trương của cấp ủy qua từng thời kỳ về công tác tổ chức và cán bộ, qua đó có kế hoạch thực hiện tốt nhiệm vụ. 4. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 10: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận 10, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận 10. Trong trường hợp Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Nội vụ tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 xem xét, quyết định. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 10: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 10 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận 10 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 6. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của quận nhưng không trái với nội dung Quy chế này. Điều 9. Trưởng Phòng Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 10 có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. | 2,124 |
123,978 | QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG Y TẾ QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 4462/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 10 về việc thành lập Phòng Y tế quận 10; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Y tế tại Công văn số 47/CV-PYT ngày 15 tháng 5 năm 2009; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 164/TTr- PNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3892/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Y tế quận 10, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG Y TẾ QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Y tế quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. Phòng Y tế quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chức năng Phòng Y tế quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Y tế quận 10 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban ban nhân dân quận 10: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; đề án, chương trình phát triển y tế, cải cách hành chính, xã hội hóa trong lĩnh vực y tế trên địa bàn quận 10; b) Dự thảo biện pháp huy động liên ngành trong quản lý, sử dụng các nguồn lực để thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh; dân số - kế hoạch hóa gia đình; an toàn vệ sinh thực phẩm; khắc phục hậu quả của dịch, bệnh, tai nạn thương tích, thiên tai thảm họa ảnh hưởng đến sức khoẻ nhân dân xảy ra trên địa bàn quận 10; 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển y tế trên địa bàn quận 10 sau khi được phê duyệt; 3. Giúp Ủy ban ban nhân dân quận thẩm định các điều kiện hành nghề y tế trên địa bàn quận 10 theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, đề án, chương trình, dự án và hoạt động đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ về y tế trên địa bàn quận 10. 5. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức thực hiện chương trình y tế cơ sở, dân số - kế hoạch hóa gia đình, vận động nhân dân gìn giữ vệ sinh, an toàn thực phẩm, phòng, chống các dịch bệnh. 6. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban ban nhân dân quận 10. 7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 8. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận 10 giao và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy Phòng Y tế quận 10 có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật những phần việc được phân công phụ trách. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác y tế trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Y tế phân công công chức đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Quản lý hành nghề Y - Dược. - Quản lý Vệ sinh an toàn thực phẩm. - Phòng chống dịch bệnh. - Quản lý chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Phòng Y tế có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức và phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Biên chế của Phòng Y tế do Ủy ban nhân dân quận phân bổ trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận 10 hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt, hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận 10 Phòng Y tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 10 về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối Văn hóa - Xã hội và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở Y tế Phòng Y tế chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Y tế. 3. Đối với Bệnh viện và Trung tâm Y tế Dự phòng quận 10 Phòng Y tế giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế đối với Bệnh viện và Trung tâm Y tế Dự phòng; Thực hiện mối quan hệ hợp tác, phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận; Bệnh viện và Trung tâm Y tế Dự phòng quận 10 có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo cho Phòng Y tế về: kế hoạch hoạt động, báo cáo công tác chuyên môn nghiệp vụ theo định kỳ và đột xuất, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình theo yêu cầu của Phòng Y tế. Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, Phòng Y tế tổng hợp báo cáo hoặc giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện báo cáo đến các cơ quan liên quan theo quy định. | 2,140 |
123,979 | 4. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 10 Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Y tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 5. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. 6. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Phòng Y tế phối hợp và hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể xã hội thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Y tế quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Y tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 4456/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 10 về việc thành lập Phòng Tư pháp quận 10; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Công văn số 110/TP ngày 12 tháng 10 năm 2009; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 164/TTr-PNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5979/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Tư pháp quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. Phòng Tư pháp quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp. 2. Chức năng Phòng Tư pháp quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tư pháp quận 10 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận 10 các văn bản hướng dẫn về công tác tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn theo quy định. 2. Trình Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao. 3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Phòng. 5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân quận do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 10 chủ trì xây dựng; b) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận 10 và hướng dẫn của Sở Tư pháp. 6. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật: a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân 15 phường; c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn với Ủy ban nhân dân quận 10 và Sở Tư pháp. 7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường ban hành; b) Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân 15 phường, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. 9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật: a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật sau khi được Ủy ban nhân dân quận 10 phê duyệt; b) Làm Thường trực Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở quận 10; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở phường và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật. 10. Thẩm định, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường ra quyết định công nhận nội dung Quy ước Tổ dân phố trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật 11. Về chứng thực: a) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phường trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; b) Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; c) Thực hiện chứng thực một số việc khác theo quy định của pháp luật. 12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường; | 2,072 |
123,980 | b) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật; c) Quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch theo quy định pháp luật; d) Đề nghị Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân phường cấp trái với quy định của pháp luật (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình). 13. Hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý: Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận 10 và hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên; Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 14. Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 15. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp ở phường. 16. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động tư pháp trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 17. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 19. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân quận 10 và Sở Tư pháp. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tư pháp có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức khác. a) Trưởng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật. d) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nhà nước về tư pháp trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tư pháp quận và đặc điểm tình hình cụ thể của đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tư pháp quận 10 được tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức danh, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận 10, Ủy ban nhân dân quận phân bổ biên chế cho Phòng Tư pháp quận 10 cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận 10 hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, công chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, công chức đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tư pháp: Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận 10: Phòng Tư pháp chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận 10 về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 10: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận 10. Trong trường hợp Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tư pháp tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 10: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng Tư pháp, Trưởng phòng có trách nhiệm giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ 15 phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tư pháp quận 10 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 10 có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Trưởng phòng đề xuất trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ quận./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 258/1998/TT-BGTVT NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM VÀ BỘ GIAO THÔNG TRUNG QUỐC THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CHND TRUNG HOA; THÔNG TƯ SỐ 10/2006/TT-BGTVT NGÀY 1 THÁNG 11 NĂM 2006 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HIỆP ĐỊNH VÀ NGHỊ ĐỊNH THƯ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HOÀNG GIA CAMPUCHIA | 2,085 |
123,981 | Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994; Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 năm 1998; Căn cứ Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 03 tháng 6 năm 1997; Căn cứ Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia ký ngày 10 tháng 10 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 258/1998/TT-BGTVT ngày 18 tháng 8 năm 1998 hướng dẫn thực hiện Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHND Trung Hoa 1. Khoản 2 Mục IV được sửa đổi như sau: “2. Hồ sơ cấp phép vận tải ô tô quốc tế bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép vận tải quốc tế Việt – Trung; b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hoặc bản sao chụp giấy phép kinh doanh vận tải đối với các đơn vị kinh doanh vận tải thuộc đối tượng phải có giấy phép kinh doanh vận tải; c) Bản sao chụp Giấy đăng ký của phương tiện; d) Bản sao chụp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; đ) Bản sao chụp Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển; e) Bản sao chụp Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.” 2. Bổ sung Khoản 4 vào Mục IV như sau: “4. Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: a) Đơn vị vận tải nộp 01 (một) bộ hồ sơ cho Sở Giao thông vận tải; Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả; Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị vận tải; b) Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép vận tải ô tô quốc tế cho các phương tiện của đơn vị vận tải; c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Văn phòng Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính.” 3. Mẫu đơn đề nghị cấp phép vận tải quốc tế Việt – Trung được sửa đổi theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2006/TT-BGTVT ngày 1 tháng 11 năm 2006 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia 1. Điểm a khoản 2 Mục III được sửa đổi như sau: “a) Là doanh nghiệp, hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp) được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;”. 2. Khoản 4 Mục III được sửa đổi như sau: “4. Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: a) Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả. Tổng cục Đường bộ Việt Nam thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến doanh nghiệp; b) Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế cho doanh nghiệp; c) Tổng cục Đường bộ Việt Nam thu lệ phí cấp phép theo quy định của Bộ Tài chính; d) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Văn phòng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc qua đường bưu chính.” 3. Khoản 1 Mục IV được sửa đổi như sau: “1. Đối tượng cấp phép Phương tiện thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế.”. 4. Điểm a khoản 3 Mục IV được sửa đổi như sau: “a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam – Campuchia theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này;”. 5. Khoản 4 Mục IV được sửa đổi như sau: “4. Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện a) Thực hiện theo quy định tại khoản 4 mục III Thông tư này; b) Trường hợp phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp khai thác trên tuyến. Sở Giao thông vận tải căn cứ vào văn bản chấp thuận của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để chỉ đạo bến xe ký hợp đồng cho phương tiện đón trả khách tại bến; c) Trong trường hợp có nhiều phương tiện đủ điều kiện được cấp giấy phép vận tải liên vận, Tổng cục Đường bộ Việt Nam ưu tiên cấp phép theo thứ tự cho phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, phương tiện vận chuyển hành khách theo hợp đồng và vận chuyển khách du lịch; đồng thời căn cứ vào thời gian nộp hồ sơ để cấp phép cho phương tiện theo nguyên tắc cấp phép cho phương tiện có hồ sơ nộp sớm hơn.”. 6. Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam – Campuchia được sửa đổi theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trong ngành giao thông vận tải chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 (Sửa đổi Mẫu Đơn xin cấp phép vận tải quốc tế Việt – Trung của Thông tư số 258/1998/TT-BGTVT ngày 18 tháng 8 năm 1998) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP VẬN TẢI QUỐC TẾ VIỆT – TRUNG Kính gửi: ......................................................................................... Tên đơn vị vận tải: ................................................................................. Địa chỉ cơ quan: ..................................................................................... Số điện thoại cần liên hệ (nếu có): ........................................................ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: .... ngày.....tháng.....năm ...... Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (nếu có) số .......... ngày....... tháng........năm ......... Nơi cấp: ............................................................... Mục đích xin cấp phép cho ô tô: ............................................................. Đơn vị xin cấp phép đề nghị: ................................................................. Cấp giấy phép cho ô tô theo danh sách dưới đây: (Nếu có nhiều ô tô thì lập bảng kê kèm theo đơn ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị đã thực hiên đầy đủ nghĩa vụ thuế và xin cam đoan chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai trong đơn, nếu không đúng sự thật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 (Sửa đổi Mẫu số 8 Tờ khai đề nghị cấp giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam – Campuchia ban hành kèm theo Thông tư số 10/2006/TT-BGTVT ngày 01 tháng 11 năm 2006) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CHO PHƯƠNG TIỆN QUA LẠI BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAMPUCHIA Kính gửi:.......................................................... 1. Tên đơn vị:................................................................................................. 2. Địa chỉ : ....................................................................................................... 3. Số điện thoại:.............................................số Fax: ...................................... 4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế do Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp số: ................. ngày cấp: .................. 5. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép liên vận qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia cho phương tiện theo danh sách dưới đây: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đối với phương tiện vận chuyển khách theo tuyến cố định khai thêm các thông tin sau: Tuyến:.............................đi.............................và ngược lại Bến đi: Bến xe...........................................(thuộc tỉnh:.....................Việt Nam) Bến đến: Bến xe...........................................(thuộc tỉnh:............................) Cự ly vận chuyển: .....................km Hành trình tuyến đường: .......................................................................................... Đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận khai thác tuyến tại công văn số ...................... ngày ........................ (nếu có) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 BẰNG NGUỒN VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc phân bổ mức vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 96/TTr-SKHĐT ngày 23 tháng 3 năm 2011 về việc phê duyệt danh mục công trình đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị trực thuộc với tổng mức vốn 30.000 triệu đồng. Trong đó: - Vốn đối ứng giao thông nông thôn theo tiêu chí của 11 huyện: 22.500 triệu đồng; | 2,030 |
123,982 | - Vốn bố trí các công trình giao thông nông thôn theo tiêu chí khu căn cứ Tỉnh ủy thời kháng chiến: 7.500 triệu đồng. (Kèm theo danh mục chi tiết). Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch; phê duyệt điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 trong phạm vi kế hoạch vốn của sở, ngành và huyện. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình đảm bảo hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN BỒ VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 320/TTr-SXD ngày 24 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà ở và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1886/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Bảng giá nhà ở và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 593/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) A. BẢNG GIÁ NHÀ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: 1. Các hệ số điều chỉnh Trong bảng giá tại mục I đối với công trình gắn liền với đất không di dời được đã tính cho 1m2 sàn xây dựng mới. a) Các loại nhà nếu mức độ kết cấu và hoàn thiện khác so với các loại nhà nêu trên thì đựơc điều chỉnh hệ số K từ 0,6¸1,2 so với giá nhà tương đương ở bảng giá trên cho phù hợp. b) Các loại công trình xây dựng phụ khác gắn liền với đất không có trong bảng giá trên tính theo đơn giá xây dựng và chế độ xây dựng cơ bản hiện hành. c) Đối với các công trình xây dựng tại các huyện thị được điều chỉnh theo các hệ số sau: - Thị xã: 1,00 - Hòa An, Thạch An: 1,07 - Bảo Lâm, Bảo Lạc: 1,24 - Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Quảng Uyên, Nguyên Bình: 1,11 - Trùng Khánh, Phục Hoà: 1,15 - Hạ Lang: 1,16. 2. Các quy định khác - Chiều cao nhà tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên. Riêng nhà 1 tầng chiều cao được tính từ cốt mặt nền đến cốt thu hồi => 3,3 m. - Diện tích sàn của một tầng là: diện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về công trình) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, hộp kỹ thuật, ống khói. 3. Giá vật liệu xây dựng, nhiên liệu để tính hệ số điều chỉnh bảng giá đền bù được tính tại thời điểm quý I và giá thép tại thời điểm tháng 3 năm 2011 và mức lương tối thiểu là 830.000 đồng. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có sự biến động lớn về giá cả so với bảng giá trên, đề nghị phản ánh trực tiếp về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, trình UBND tỉnh điều chỉnh lại bảng giá hoặc công bố hệ số điều chỉnh cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG Trong các năm qua, các văn bản quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản được ban hành đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản tại địa phương, từng bước tạo được sự thống nhất về trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản và đáp ứng phần lớn nhu cầu của cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương hiện còn một số vấn đề bất cập, thiếu sự phối hợp giữa các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức bán đấu giá tài sản chưa bảo đảm đúng theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, Ủy ban nhân tỉnh Sóc Trăng chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập, chủ tịch ủy ban nhân các huyện, thành phố và các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm chấp hành thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản nhà nước; cụ thể như sau: a) Thẩm quyền quyết định bán đấu giá tài sản nhà nước thực hiện theo Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND, ngày 13/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh). b) Đối với việc bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện đúng theo quy định tại khoản 25, Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung nột số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. c) Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm. d) Việc thanh lý, đấu giá tài sản nhà nước (gồm cả quyền sử dụng đất) thực hiện theo quy định của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP, ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Thông tư số 245/2009/TT-BTC, ngày 12/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP, ngày 03/6/2009 của Chính phủ. đ) Việc xử lý tài sản thuộc các dự án sử dụng vốn nhà nước, bao gồm cả dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc ngân sách nhà nước quản lý, khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của Thông tư số 87/2010/TT-BTC, ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc. e) Việc bán đấu giá tài sản kê biên để thi hành các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. g) Việc bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất trong truờng hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản), trừ các truờng hợp đấu thầu, đấu giá dự án đầu tư có sử dụng đất; dự án đầu tư nhà ở thương mại; đấu giá tài sản nhà nuớc trong truờng hợp đặc biệt, tài sản nhà nuớc, quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong truờng hợp không thuê được tổ chức đấu giá chuyên nghiệp... (thực hiện theo các quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư và quản lý, sử dụng tài sản nhà nuớc). Ðối với quyền sử dụng đất do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh quản lý, khi thực hiện bán đấu giá phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Trường hợp Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đấu giá thì được trực tiếp thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước để thực hiện bán đấu giá, Hội đồng định giá tài sản và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 137/2010/TT-BTC, ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản. | 1,967 |
123,983 | 3. Việc thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt được thành lập để bán đấu giá tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 245/2009/TT-BTC, ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. 4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thanh lý, đấu giá tài sản nhà nước (gồm cả nhà, đất công) phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản), trừ một số trường hợp nêu tại điểm g, khoản 1 nêu trên. 5. Bãi bỏ Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND, ngày 02/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, về Quy chế đấu giá nhà thuộc sở hữu nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và Quyết định số 641/QĐTC-CTUBND, ngày 14/11/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất hiện đang áp dụng theo các quyết định trên nếu chưa kết thúc, thì Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý cụ thể. 6. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Chỉ đạo việc củng cố, kiện toàn về tổ chức đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý, bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, tài sản để thi hành án, tài sản là tang chứng, vật chứng trong quá trình tố tụng, tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng đấu giá và tài sản nhà nước (bao gồm cả nhà, đất) tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh. c) Phối hợp các ngành chức năng thường xuyên kiểm tra việc chấp hành thực hiện các quy định nhà nước về bán đấu giá tài sản đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty 100% vốn nhà nước, các doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản nhằm phát hiện sai sót để kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo quy định. 7. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Phối hợp các sở ngành liên quan dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng xử lý tài sản nhà nước và bán đấu giá tài sản nhà nước trong trường hợp đặc biệt, quy chế làm việc của Hội đồng, quy chế bán đấu giá tài sản nhà nước trong trường hợp đặc biệt và quy chế bán chỉ định tài sản nhà nước (theo Điều 20, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ), trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương có tài sản nhà nước bán đấu giá thực hiện việc xác định và trình duyệt giá khởi điểm theo quy định, về việc ký kết hợp đồng, chuyển giao tài sản đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản). 8. Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: Thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 137/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính để thực hiện việc bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đồng thời chỉ đạo Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá. 9. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31/5/2007 của UBND tỉnh về việc quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tổ chức hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 354/TTr-SNN ngày 01/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Đồng Nai, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng Chi cục Bảo vệ thực vật Đồng Nai (Sau đây gọi là Chi cục Bảo vệ thực vật) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Hoạt động và trụ sở làm việc Chi cục Bảo vệ thực vật chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt. Chi cục Bảo vệ thực vật có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; Được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Chi cục Bảo vệ thực vật đặt tại: Đường Đồng Khởi, khu phố 3, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại số: 061.3824464 - 3824650 - 3815118 - 3895060. Fax: 061.3813919. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật trước khi đưa ra thị trường trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở chủ trương của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và các quy định hiện hành. 2. Thực hiện công tác điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật gây hại chính trên các loại cây trồng chủ yếu; Thông báo kịp thời tình hình diễn biến của sinh vật gây hại; Đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng trừ dịch hại tài nguyên thực vật trong phạm vi toàn tỉnh. 3. Tổ chức và thực hiện công tác kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh, bao gồm: a) Tiến hành công tác kiểm dịch thực vật nội địa theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Thực hiện công tác kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu đối với các loại hàng hóa là thực vật, sản phẩm thực vật theo sự phân cấp và hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật. 4. Tổ chức và quản lý công tác khử trùng các sản phẩm được bảo quản tại tỉnh Đồng Nai. 5. Quản lý Nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện tập huấn chuyên môn và pháp luật về thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, phân bón và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu. Cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; Thu lệ phí và phí tổn về công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, phân bón và giống cây trồng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật. 7. Thực hiện công tác khuyến nông về bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ, chính sách; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức pháp luật chuyên ngành cho cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý Nhà nước về nông nghiệp, cộng tác viên Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật và nhân dân ở cơ sở. | 1,999 |
123,984 | 8. Thực hiện công tác huấn luyện chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật cho nhân dân. 9. Thực hiện khảo nghiệm, thí nghiệm, thực nghiệm khoa học trong lĩnh vực Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, hướng dẫn ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất. 10. Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật của các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh; Xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật theo đúng quy định của pháp luật; Giải quyết các tranh chấp và khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật. 11. Hỗ trợ Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh và các cơ quan chức năng có thẩm quyền với các nội dung: Tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực phân bón, giống cây trồng và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật; Xử lý các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; Hỗ trợ Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh và các cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giống cây trồng, phân bón và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật theo đúng quy định của pháp luật. 12. Thực hiện báo cáo tình hình công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật và các hoạt động khác có liên quan trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định. 13. Quản lý các hoạt động khảo nghiệm, mô hình trình diễn, thông tin quảng cáo về giống cây trồng và phân bón; Quản lý sản xuất thử giống cây trồng, quản lý cây nông nghiệp đầu dòng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật. 14. Xây dựng và lập kế hoạch dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Chi cục và thực hiện tốt chế độ báo cáo, quyết toán, kiểm toán theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Kiểm toán và các quy định hiện hành khác. 15. Tham gia thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật, thực hiện và phối hợp hướng dẫn áp dụng rộng rãi các mô hình sản xuất rau và trái cây an toàn; Đảm bảo công tác bảo hộ lao động và bảo vệ môi sinh, môi trường. 16. Thực hiện tốt công tác an ninh cơ quan, công tác an toàn lao động, tham gia các công tác xã hội khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Trưởng 1. Quyết định, chỉ đạo và điều hành toàn diện các mặt hoạt động của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Đồng Nai. 2. Tiếp nhận, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cho các phòng chuyên môn và trạm trực thuộc Chi cục trong chỉ tiêu biên chế được giao và chỉ đạo sắp xếp cơ cấu tổ chức cho các phòng, trạm trực thuộc. 3. Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, trạm trực thuộc Chi cục; Quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng, trạm trực thuộc. 4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức các chức danh Trưởng phòng (Trạm), Phó phòng (Trạm) trực thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật. 5. Giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY - BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 5. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Chi cục a) Lãnh đạo Chi cục có 01 Chi cục Trưởng và 02 Phó Chi cục Trưởng. b) Chi cục Trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt động, công tác của Chi cục. c) Phó Chi cục Trưởng là người giúp việc cho Chi cục Trưởng, được Chi cục Trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác của Chi cục đồng thời được ủy quyền điều hành đơn vị khi Chi cục Trưởng vắng mặt. d) Chi cục Trưởng, Phó Chi cục Trưởng được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ a) Phòng Tổ chức - Hành chính; b) Phòng Kế hoạch - Tài vụ; c) Phòng Kỹ thuật; d) Trạm Kiểm dịch thực vật. 3. Các trạm Bảo vệ thực vật trực thuộc Chi cục a) Trạm Nhơn Trạch; b) Trạm Long Thành; c) Trạm Vĩnh Cửu; d) Trạm Trảng Bom; e) Trạm Thống Nhất; f) Trạm Long Khánh; g) Trạm Xuân Lộc; h) Trạm Cẩm Mỹ; i) Trạm Định Quán; k) Trạm Tân Phú. Mỗi phòng (Trạm) gồm có: Trưởng phòng (Trạm); Phó phòng (Trạm) và các cán bộ, nhân viên trực thuộc. Điều 6. Biên chế Biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong tổng số biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật quyết định bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và số biên chế được giao hàng năm của Chi cục phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Điều 7. Chế độ làm việc Chi cục Bảo vệ thực vật làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Giúp việc cho Chi cục Trưởng có các Phó Chi cục Trưởng. Chi cục Trưởng điều hành các Phó Chi cục Trưởng; Các Phó Chi cục Trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Chương IV CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chi cục Bảo vệ thực vật chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của Giám đốc Sở, báo cáo công tác của Chi cục với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chế độ quy định. 2. Trước khi Chi cục Bảo vệ thực vật thực hiện các chủ trương, quyết định của Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt Chi cục phải báo cáo xin ý kiến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Chi cục Bảo vệ thực vật có quan hệ chặt chẽ với các phòng, ban; Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên tinh thần cộng đồng trách nhiệm để phối hợp công tác và cùng tạo điều kiện giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ chung của ngành theo đúng quy định của pháp luật. 4. Chi cục Bảo vệ thực vật có quyền báo cáo, đề xuất các khó khăn vướng mắc phát sinh để được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai hướng dẫn, giúp đỡ giải quyết. Điều 9. Đối với Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt Chi cục Bảo vệ thực vật chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt về chuyên môn nghiệp vụ, các mặt công tác do Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt phụ trách. Chi cục chấp hành nghiêm các quyết định, văn bản chỉ đạo của Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt; Có trách nhiệm báo cáo tình hình kết quả công tác chuyên môn theo chế độ định kỳ và đột xuất cho Cục Bảo vệ thực vật, Cục Trồng trọt. Điều 10. Đối với các sở, ban, ngành của tỉnh Chi cục Bảo vệ thực vật là đơn vị giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác phối hợp với các ban, ngành liên quan để triển khai thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật trên cơ sở thống nhất của các sở, ban, ngành và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 11. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa 1. Chi cục phối hợp cùng phòng Kinh tế (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức tập huấn chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành; Tổ chức các mô hình, thực nghiệm, thí nghiệm; Tuyên truyền các quy định của pháp luật thuộc về chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, giống cây trồng, phân bón và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thực vật cho nhân dân toàn tỉnh. 2. Chi cục đề xuất với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các ban, ngành của cấp huyện các chủ trương, biện pháp để phòng chống dịch hại tài nguyên thực vật có hiệu quả. 3. Chi cục có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan chức năng ở huyện, thị xã, thành phố chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực quản lý của Chi cục và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật khác. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này. Điều 13. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau khi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐẤU THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 về sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: | 2,255 |
123,985 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ kỹ thuật). 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị được giao dự toán ngân sách để thực hiện đấu thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật; các tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài và cá nhân có hoạt động liên quan đến dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 2. Mẫu hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu Mẫu hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm 3 phần cụ thể sau: 1. Phần thứ nhất, quy định yêu cầu về thủ tục đấu thầu, có 4 chương: Chỉ dẫn đối với nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá; biểu mẫu dự thầu. 2. Phần thứ hai, quy định yêu cầu về cung cấp, có 3 chương: Phạm vi cung cấp; tiến độ cung cấp; yêu cầu về mặt kỹ thuật. 3. Phần thứ ba, quy định yêu cầu về hợp đồng, có 3 chương: Điều kiện chung của hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng; mẫu hợp đồng. Điều 3. Đánh giá hồ sơ dự thầu 1. Cơ quan tổ chức đấu thầu dịch vụ kỹ thuật sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn để đánh giá hồ sơ dự thầu. 2. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà cung cấp có đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện cung cấp dịch vụ kỹ thuật. 3. Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu theo các bước đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết; thực hiện đánh giá sơ bộ trước, nếu hồ sơ dự thầu đạt yêu cầu mới được đưa vào đánh giá chi tiết. Sử dụng phương pháp thang điểm để đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu về các mặt: năng lực kỹ thuật, năng lực tài chính và thời gian cung ứng dịch vụ; sau đó thực hiện đánh giá tổng hợp để xếp hạng hồ sơ dự thầu. Nhà thầu xếp thứ nhất (có điểm tổng hợp cao nhất) sẽ được cơ quan tổ chức đấu thầu trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật. 4. Chi tiết phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu 1. Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn xét thầu, bên mời thầu có nhiệm vụ lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu. 2. Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Thông tin cơ bản về dự án, gói thầu; tóm tắt quá trình đấu thầu; kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; kết luận và kiến nghị; chữ ký xác nhận của các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu. Điều 5. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà cung cấp 1. Khi tiến hành thẩm định, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phải căn cứ vào các tài liệu do bên mời thầu cung cấp, báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia đấu thầu hoặc tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện việc đánh giá hồ sơ dự thầu (tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp...), ý kiến đánh giá của từng thành viên trực tiếp tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan trong việc thẩm định về kết quả đấu thầu. Việc thẩm định không phải là đánh giá lại hồ sơ dự thầu. 2. Mẫu Báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm những nội dung cơ bản sau: Khái quát về dự án, gói thầu; tóm tắt quá trình đấu thầu; tổng hợp kết quả thẩm định; nhận xét và kiến nghị. Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, thì phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011-2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 2341/2000/TTLT/BKHCNMT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2000 của Liên Bộ: Khoa học và Công nghệ và Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/1999/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định 62/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc không thu hồi kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm; Căn cứ Thông tư số 22/2011/TTLT/BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí; Căn cứ Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang; Căn cứ Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh An Giang về việc quy định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thực hiện kế hoạch hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ giải pháp triển khai khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số: 129/TTr-KHCN ngày 25 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/4/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÁC TIẾN BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011-2015. (Ban hành kèm theo Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) I. Sự cần thiết của Chương trình Các thành tựu khoa học và công nghệ (KH&CN) từ lâu đã đóng vai trò vô cùng to lớn trong lịch sử phát triển của nhân loại. Bước vào thế kỷ XXI, KH&CN hiện đại tiếp tục có tác động sâu sắc đến mọi hoạt động trong xã hội. Những thành tựu KH&CN ngày càng được áp dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất, góp phần đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung và của tỉnh An Giang nói riêng. Thời gian qua, ý thức được việc ứng dụng các thành tựu KH&CN vào cuộc sống, xem đó là một trong những chìa khóa quan trọng cho việc mở ra con đường thúc đẩy kinh tế phát triển, ngành KH&CN An Giang luôn cố gắng đưa những kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ triển khai vào thực tế sản xuất, đời sống, từng bước nâng cao giá trị đóng góp của KH&CN trong phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Với quan điểm đó, từ năm 2005, Sở KH&CN tỉnh An Giang đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân ứng dụng những tiến bộ KH&CN vào sản xuất. Cụ thể trong giai đoạn 2005-2010, Sở KH&CN đã hỗ trợ được 78 mô hình/dự án với số tiền trên 7,6 tỷ đồng. Trong đó, đã hỗ trợ được khoảng 44 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ với số tiền khoảng 1,6 tỷ đồng (chiếm khoảng 18% tổng kinh phí đầu tư); đã hỗ trợ được khoảng 34 mô hình/ dự án với số tiền trên 6 tỷ đồng cho các ngành, địa phương tổ chức thực hiện các mô hình trình diễn về qui trình, kỹ thuật sản xuất mới, đã tổ chức khoảng 109 lớp tập huấn về phương pháp, kỹ thuật, quy trình mới với trên 3.270 lượt người (bao gồm: nông dân, cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên xã, cán bộ UBND xã…) tham dự. Từ các kết quả đạt được như trên đã góp phần nâng cao trình độ công nghệ, tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong hoạt động sản xuất; thúc đẩy việc tăng cường hàm lượng KH&CN trong các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong hội nhập quốc tế. | 2,046 |
123,986 | Do đó, để tiếp tục triển khai việc hỗ trợ ứng dụng, nhân rộng các thành tựu KH&CN vào thực tế sản xuất và đời sống; đồng thời thực hiện tốt Kế hoạch hành động số 09/KH-UBND ngày 22/4/2010 UBND tỉnh về triển khai thực hiện kế hoạch của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ giải pháp triển khai khoa học công nghệ từ nay đến năm 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình Hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015. II. Mục tiêu 1. Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức và năng lực của các tổ chức, cá nhân về ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường. Tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong các sản phẩm chủ lực của tỉnh, góp phần phát triển năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong hội nhập quốc tế. Phấn đấu hỗ trợ 100 mô hình, dự án nghiên cứu ứng dụng đổi mới, công nghệ và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang từ nay đến năm 2015. 2. Mục tiêu cụ thể: - Khuyến khích các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang ứng dụng, triển khai những kỹ thuật, công nghệ mới, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương và hạn chế tác động đến môi trường. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) nâng cao trình độ công nghệ nhằm góp phần hợp lý hóa sản xuất, tạo sản phẩm mới, sản phẩm có chất lượng, có giá trị kinh tế cao và thân thiện với môi trường. - Xây dựng và nhân rộng các mô hình chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy phát triển mô hình nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015. - Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu về công nghệ sinh học, tập trung tuyển chọn, chuyển đổi, nhân rộng, sản xuất các loại giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh; đồng thời, phát triển các sản phẩm mới từ công nghệ sinh học (giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật, chế phẩm sinh học, các sản phẩm chế biến công nghiệp…). - Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực tái chế chất thải, sản xuất năng lượng tái tạo; công nghệ tiết kiệm năng lượng nhằm góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững tại địa phương. III. Các nhiệm vụ chủ yếu 1. Tổ chức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và nâng cao năng lực cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, các tổ chức khoa học công nghệ và các đơn vị có liên quan khác trên địa bàn tỉnh An Giang về những thành tựu khoa học công nghệ có thể nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao và sản xuất thử nghiệm. Hàng năm, tổ chức 03 - 05 cuộc Hội thảo chuyên đề nhằm tuyên truyền, trao đổi thông tin, cũng như xúc tiến các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm. 2. Tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác nhằm tìm kiếm, khảo sát, đánh giá các kỹ thuật, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến có thể nghiên cứu lựa chọn triển khai ứng dụng và phát triển tại An Giang. 3. Tổ chức xúc tiến, hình thành và phát triển thị trường KH&CN trên địa bàn tỉnh An Giang (xây dựng các kênh thông tin về những tiến bộ khoa học công nghệ mới, chợ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư về khoa học công nghệ…) nhằm thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển giao công nghệ của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các tổ chức khoa học công nghệ… 4. Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện những mô hình, dự án nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, các mô hình, dự án về tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm có tính mới, tiên tiến, hiệu quả và có thể nhân rộng, phát triển tại địa phương. Đối tượng, điều kiện, các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ, danh mục các mô hình, dự án ưu tiên xem xét hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ được qui định tại mục IV, V và VI của Chương trình này. IV. Đối tượng, điều kiện và các lĩnh vực được ưu tiên hỗ trợ 1. Đối tượng được hỗ trợ: - Các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp, đặc biệt ưu tiên đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ; - Các tổ chức khoa học công nghệ; - Các đơn vị có liên quan khác (các tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ thực vật, hội nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, các tổ chức chính trị xã hội, hội nghề nghiệp có liên quan, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin và bảo vệ môi trường…); 2. Điều kiện được hỗ trợ: - Đối tượng được hỗ trợ có địa chỉ hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang; Đối với doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh phải hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, đã đăng ký nộp thuế. - Việc thực hiện những mô hình, dự án nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, các mô hình, dự án về tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm phải có tính mới, tính tiên tiến, tính hiệu quả, tính bền vững so với công nghệ cũ. Đồng thời mô hình, dự án được hỗ trợ phải mang tính nhân rộng và tính khả thi khi thực hiện. - Phù hợp với lĩnh vực ưu tiên và danh mục hỗ trợ được xem xét. - Giải quyết được nhu cầu bức xúc, cấp thiết của địa phương. 3. Lĩnh vực được ưu tiên hỗ trợ: Công nghệ sinh học; Nuôi trồng, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế và có hiệu quả kinh tế cao; Tái chế, xử lý chất thải; Sản xuất năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường; Công nghệ thông tin; Sản xuất thiết bị, công nghệ, vật liệu; Đổi mới công nghệ sản xuất sử dụng ít nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu so với công nghệ hiện có và các lĩnh vực khác có liên quan đến tính mới, tính hiệu quả và tính bền vững. V. Danh mục các mô hình, dự án được xem xét hỗ trợ A. Về lĩnh vực công nghệ sinh học: Ưu tiên hỗ trợ các mô hình, dự án ứng dụng những thành tựu về công nghệ sinh học với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Ứng dụng công nghệ gien, công nghệ tế bào, công nghệ vi nhân giống để tạo ra các loại giống cây trồng mới, có đặc tính ưu việt, giống có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh, phù hợp với yêu cầu của thị trường. Ứng dụng công nghệ sinh sản, áp dụng phương pháp chỉ thị phân tử, công nghệ chuyển gien trong chọn, tạo các giống vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phục tráng, bảo tồn các giống bản địa. 2. Thử nghiệm, chọn tạo và nhân rộng các loại giống cây trồng mới, có năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh, có tính chống chịu cao dưới tác động của biến đổi khí hậu, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 3. Thử nghiệm và nhân rộng các mô hình nuôi gia súc, gia cầm từ một số giống mới có năng suất, chất lượng cao, sức chống chịu và kháng bệnh tốt, hoặc từ quy trình sản xuất mới, quy trình an toàn sinh học, đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm và đạt hiệu quả kinh tế cao. 4. Ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống thủy sản có chất lượng cao, kháng bệnh tốt, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. Chuyển giao và ứng dụng những tiến bộ KH&CN về sinh sản nhân tạo ở một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao, tạo giống có tốc độ tăng trưởng nhanh, chất lượng thịt ngon, khả năng kháng bệnh, phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Ứng dụng công nghệ mẫu sinh, phụ sinh trên một số đối tượng thủy sản, chủ động tạo giống nhân tạo, phục vụ bảo tồn quỹ gien và nâng cao chất lượng giống thủy sản. 5. Thử nghiệm một số chế phẩm, hoạt chất sinh học để xử lý chất thải thủy sản và thay thế hóa chất, kháng sinh sử dụng trong sản xuất thủy sản góp phần nâng cao hiệu quả nuôi, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh sản phẩm thủy sản. Áp dụng các phương pháp phát hiện nhanh các tác nhân nguy hiểm và tồn dư hóa chất, kháng sinh trong thực phẩm thủy sản. Ứng dụng công nghệ sinh học để chẩn đoán nhanh, phòng trị có hiệu quả một số bệnh nguy hiểm thường gặp ở các đối tượng nuôi thủy sản chủ lực của tỉnh. 6. Ứng dụng công nghệ vi sinh, công nghệ enzym và protein trong nuôi trồng, sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu, trong phòng trị bệnh thủy sản và trong sản xuất, chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, các chất phụ gia, hóa chất, nguyên liệu hóa dược, nhiên liệu sinh học, hàng tiêu dùng... 7. Ứng dụng, phát triển công nghệ và chế phẩm sinh học trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, phân bón, cải tạo đất, chế biến và bảo quản nông sản – thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi, làm sạch nước sinh hoạt và xử lý các phế phẩm, phụ phẩm, chất thải từ sản xuất nông - thủy sản và sinh hoạt. 8. Ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực y - dược để tạo ra các sản phẩm y - dược mới, hiệu quả chữa bệnh cao, các dịch vụ y học công nghệ cao. Nghiên cứu thử nghiệm các chất có hoạt tính sinh học từ động vật, thực vật và vi sinh vật để sản xuất các loại thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng. 9. Ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra các công nghệ, sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất nhiên liệu sinh học (khí sinh học, xăng sinh học, diezel sinh học …). 10. Ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý các chất thải gây ô nhiễm, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ môi trường; lưu giữ, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học, đất đai, nước, không khí vì mục tiêu phát triển bền vững. | 2,069 |
123,987 | B. Nuôi trồng, bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản và thực phẩm: Tập trung hỗ trợ đối với các mô hình, dự án ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực nuôi trồng, bảo quản, chế biến nông thủy sản với các nội dung chủ yếu bao gồm: 1. Phát triển hệ thống sản xuất giống cây trồng mới có khả năng kháng sâu bệnh, giống có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao và các giống đặc sản, bản địa cần bảo tồn, cụ thể như: giống lúa, ngô, đậu, rau màu, nấm ăn, dược liệu, cây công nghiệp, hoa kiểng…. 2. Phát triển hệ thống sản xuất giống thủy sản, giống gia súc, gia cầm nhằm đáp ứng các yêu cầu về đa dạng đối tượng nuôi, giống đạt năng suất và chất lượng cao, khắc phục hiện tượng thoái hóa giống. 3. Phát triển, đa dạng hóa quy trình và nhân rộng những mô hình ứng dụng công nghệ mới, nhân rộng các quy trình ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các kiểu mẫu về sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, giảm chi phí sản xuất, thân thiện với môi trường, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn sinh học, phù hợp với điều kiện phát triển tại địa phương, đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu chế biến sau thu hoạch và thị trường tiêu thụ. 4. Ứng dụng các công nghệ mới trong quá trình nuôi trồng, khai thác, thu hoạch, sơ chế và bảo quản sau thu hoạch các sản phẩm nông thủy sản chủ lực của địa phương nhằm giảm thất thoát, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. 5. Ứng dụng những công nghệ mới, những tiến bộ mới về khoa học công nghệ trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông thủy sản, chế biến thực phẩm nhằm tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng, hiệu quả kinh tế, tạo sản phẩm mới, sản phẩm đạt giá trị gia tăng cao, đáp ứng các yêu cầu thị trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và thân thiện với môi trường. 6. Ứng dụng những tiến bộ KHCN trong trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng và trồng cây phân tán. 7. Phát triển quy trình thực hành sản xuất tốt theo các tiêu chuẩn tiên tiến. 8. Phát triển và nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ mới C. Tái chế, xử lý chất thải; năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường Ứng dụng và nhân rộng những tiến bộ khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực tái chế, xử lý chất thải, sản xuất năng lượng tái tạo, ứng dụng công nghệ sử dụng hiệu quả năng lượng và công nghệ mới thân thiện với môi trường; trong đó, các mô hình, dự án được ưu tiên hỗ trợ bao gồm: 1. Tái chế chất thải sinh hoạt, thương mại – dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng… nhằm tạo ra các loại sản phẩm mới, sản phẩm có giá trị kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường. 2. Ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trong xử lý chất thải sinh hoạt, thương mại – dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, y tế, (bao gồm chất thải nguy hại) nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường. 3. Ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất nhiên liệu, sản xuất năng lượng tái tạo. 4. Ứng dụng công nghệ sạch trong hoạt động sản xuất, triển khai các mô hình, dự án sản xuất sạch hơn và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng. D. Công nghệ thông tin 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước tại các ban, ngành và huyện, thị, thành phố (quản lý tài nguyên và môi trường, quản lý đô thị, hạ tầng; quản lý điện, cấp thoát nước, quản lý y tế, giáo dục, du lịch, quản lý hành chính, quản lý văn bản đi/đến trên mạng, ứng dụng chữ ký số vào công tác quản lý, bảo mật thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ…) 2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho các Hợp tác xã, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức nghề nghiệp khác… 3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (kiểm soát chất lượng; kiểm soát quy trình sản xuất; kiểm soát, quản lý kho, giá thành sản phẩm). E. Sản xuất công nghệ, thiết bị, vật liệu và các lĩnh vực khác 1. Phát triển các công cụ, thiết bị mới, cải tiến thay thế nhập khẩu, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, phục vụ trong chế biến nông thủy sản, chế biến thực phẩm, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm tiêu dùng khác. 2. Ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, có hiệu quả kinh tế và thân thiện với môi trường trong khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói, đá xây dựng, than bùn… phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3. Ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, có hiệu quả kinh tế và thân thiện với môi trường trong sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm truyền thống, đặc trưng của An Giang, sản phẩm tiêu dùng mới có giá trị kinh tế, thay thế nhập khẩu hoặc có thể xuất khẩu. 4. Ứng dụng, đổi mới và phát triển công nghệ trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm, lĩnh vực y tế, giáo dục, giao thông, thủy lợi, điện tử, viễn thông và bảo vệ môi trường. VI. Nguồn kinh phí và định mức hỗ trợ: A. Nguồn kinh phí hỗ trợ Nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện các mô hình ứng dụng, đổi mới công nghệ và các mô hình, dự án tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm trong giai đoạn 2011 - 2015 được chi từ nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ. Hàng năm, ưu tiên bố trí khoảng 40% kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh để triển khai hỗ trợ các mô hình, dự án được xét duyệt hỗ trợ trong Chương trình Hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015. B. Định mức hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ thực hiện các mô hình, dự án có nội dung về ứng dụng, đổi mới công nghệ được thực hiện theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính Phủ, tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, dự án và tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 400 triệu đồng. 2. Mức hỗ trợ thực hiện các mô hình, dự án về sản xuất thử nghiệm được thực hiện theo đúng tinh thần Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 22/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của Liên Bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ và tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng. 3. Mức hỗ trợ thực hiện các mô hình, dự án về chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến (không bao gồm đầu tư trang thiết bị công nghệ) và các mô hình, dự án tập huấn kỹ thuật, mức hỗ trợ tối đa là 100% kinh phí thực hiện mô hình, dự án và tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng. 4. Mức hỗ trợ đối với mỗi mô hình, dự án có những nội dung như đã nêu sẽ do Hội đồng Khoa học công nghệ tỉnh xem xét đề xuất trên cơ sở thuyết minh mô hình, dự án chi tiết đề nghị hỗ trợ và được phân cấp phê duyệt theo quy định. Mỗi mô hình, dự án có thể bao gồm nhiều nội dung (nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ; sản xuất thử nghiệm; tập huấn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ). 5. Thời gian thực hiện mỗi mô hình, dự án không quá 2 năm (24 tháng) kể từ ngày được phê duyệt. Trong đó, các nội dung chi và định mức chi hỗ trợ cụ thể do Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết trên cơ sở thực hiện theo các quy định hiện hành. C. Thành lập Hội đồng Khoa học công nghệ và phân cấp phê duyệt 1. Về việc thành lập Hội đồng Khoa học công nghệ: - Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức Hội đồng Khoa học công nghệ trên cở sở áp dụng các điều có liên quan của Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 13/6/2007 và Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnh An Giang đối với Hội đồng Khoa học công nghệ. - Hội đồng Khoa học công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định công nghệ; xem xét, đánh giá về công nghệ, về tính mới, tính tiên tiến, tính khả thi, tính bền vững, tính nhân rộng và hiệu quả kinh tế xã hội của mô hình, dự án đề nghị hỗ trợ; đồng thời, đề xuất mức hỗ trợ cụ thể đối với từng mô hình, dự án. Các thành viên tham gia Hội đồng phải thực hiện đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình, trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. - Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổ chức Hội đồng nghiệm thu đối với các mô hình đã được phê duyệt và triển khai thực hiện. 2. Về phân cấp phê duyệt mức hỗ trợ mô hình: - Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt với mức hỗ trợ không quá 150 triệu đồng đối với các mô hình, dự án đề nghị hỗ trợ phù hợp với đối tượng, điều kiện và các lĩnh vực được ưu tiên hỗ trợ như đã nêu ở mục IV và được Hội đồng Khoa học công nghệ xem xét, thống nhất đề xuất. - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các mô hình đã được Hội đồng Khoa học công nghệ đề xuất với mức hỗ trợ từ 150 triệu đồng trở lên. VII. Tổ chức thực hiện 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, địa phương tuyên truyền, phổ biến, xác định nhu cầu và hướng dẫn những nội dung thực hiện có liên quan đến việc hỗ trợ các mô hình ứng dụng, đổi mới công nghệ và tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, sản xuất thử nghiệm cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn toàn tỉnh. | 2,014 |
123,988 | 2. Các tổ chức khoa học công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, hội nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin và bảo vệ môi trường… trên địa bàn tỉnh An Giang có nhu cầu hỗ trợ thực hiện ứng dụng, đổi mới công nghệ, hỗ trợ tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm theo các mô hình, dự án nêu trên có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký (bao gồm: đơn đề nghị hỗ trợ và thuyết minh thực hiện mô hình theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ), gởi về Sở Khoa học và Công nghệ để được thẩm định, xét duyệt hỗ trợ. 3. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm xây dựng và phê duyệt các biểu mẫu về hồ sơ đăng ký hỗ trợ, biểu mẫu phục vụ cho công tác tổ chức Hội đồng thẩm định các mô hình, dự án, Hội đồng nghiệm thu, biểu mẫu xét duyệt, quy trình hỗ trợ và các hướng dẫn khác trên cơ sở áp dụng các Điều có liên quan của Thông tư 2341/2000/TTLT/BKHCNMT-BTC ngày 28/11/2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Bộ Tài chính và Thông tư số 22/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của Liên Bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ. 4. Định kỳ hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện Chương trình và tổ chức sơ kết (vào đầu quý II/2013) để có chấn chỉnh kịp thời và hoàn thiện có hiệu quả việc thực hiện Chương trình; tổ chức tổng kết khi kết thúc Chương trình (tháng 11/2015) để đánh giá rút kinh nghiệm và đề xuất thực hiện trong thời gian tới./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN PHÂN TUYẾN CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM VÀ QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Bộ Y tế hướng dẫn phân tuyến kỹ thuật và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm trong ngành y tế như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn phân tuyến các nhiệm vụ, chỉ tiêu kiểm nghiệm và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong ngành y tế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với hệ thống kiểm nghiệm thuộc ngành y tế hoặc đơn vị kiểm nghiệm được chỉ định từ trung ương đến quận, huyện, thị xã hoặc tương đương (sau đây gọi tắt là các đơn vị kiểm nghiệm). Điều 3. Các tuyến trong hệ thống kiểm nghiệm a) Trung ương: Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia; b) Khu vực: Viện Dinh dưỡng, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị khác khi được Bộ Y tế chỉ định; c) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tuyến tỉnh, thành phố): Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; d) Quận, huyện: Trung tâm Y tế quận, huyện. Điều 4. Trách nhiệm chung của các đơn vị kiểm nghiệm 1. Chịu sự giám sát về chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP của tuyến trên và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Triển khai các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật theo phân tuyến phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, VSATTP bao gồm: a) Công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo; b) Kiểm nghiệm mẫu giám sát định kỳ, đột xuất về chất lượng, VSATTP; c) Điều tra xác định nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm, các mối nguy về chất lượng, VSATTP. 3. Hằng năm, các đơn vị kiểm nghiệm tuyến dưới phải công bố năng lực kiểm nghiệm cho đơn vị kiểm nghiệm tuyến trên trực tiếp. Chương II PHÂN TUYẾN CÁC NHIỆM VỤ KIỂM NGHIỆM PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 5. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến quận, huyện, thị xã 1. Lấy mẫu để kiểm nghiệm hoặc để gửi lên tuyến trên phục vụ: a) Giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm; b) Kiểm tra điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm; c) Điều tra nguyên nhân ngộ độc thực phẩm và bệnh lây truyền qua thực phẩm. 2. Sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm nhanh để tiến hành phân tích định tính các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng, VSATTP. 3. Hướng dẫn Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện công tác lấy mẫu phục vụ kiểm nghiệm đối với các cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống. 4. Thống kê, báo cáo kết quả kiểm nghiệm định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của tuyến trên. Điều 6. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến tỉnh, thành phố 1. Áp dụng và chuẩn hóa các phương pháp phân tích sử dụng tại phòng kiểm nghiệm. 2. Lấy mẫu để kiểm nghiệm hoặc để gửi lên tuyến trên phục vụ các công tác: a) Giám sát mối nguy ô nhiễm đối với thực phẩm được sản xuất và lưu thông trên thị trường tỉnh, thành phố bao gồm cả thực phẩm nhập khẩu; b) Kiểm tra điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm; c) Thanh tra, kiểm tra về chất lượng, VSATTP; d) Điều tra xác định nguyên nhân ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm. 3. Hướng dẫn tuyến quận, huyện thực hiện việc lấy mẫu kiểm nghiệm phục vụ công tác: giám sát, kiểm tra về chất lượng, VSATTP đối với các cơ sở sản xuất, chế biến và dịch vụ ăn uống. 4. Thống kê, báo cáo kết quả kiểm nghiệm định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của tuyến trên. Điều 7. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến khu vực 1. Áp dụng và chuẩn hóa các phương pháp phân tích sử dụng tại phòng kiểm nghiệm. 2. Làm đầu mối hoặc chủ trì thực hiện việc lấy mẫu và kiểm nghiệm phục vụ các hoạt động sau: a) Thanh tra, kiểm tra chất lượng, VSATTP; b) Giám sát mối nguy ô nhiễm đối với thực phẩm được sản xuất và lưu thông trên thị trường tại khu vực được phân công bao gồm cả thực phẩm nhập khẩu; c) Kiểm tra điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm; d) Điều tra xác định nguyên nhân ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm. 3. Hướng dẫn kỹ thuật kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP cho các tỉnh, thành phố tại khu vực được phân công. 4. Chủ trì và phối hợp xây dựng phương pháp thử, nghiên cứu các kỹ thuật kiểm nghiệm mới và chuẩn hóa kỹ thuật kiểm nghiệm. 5. Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kiểm nghiệm tuyến tỉnh, thành phố tại khu vực được phân công. 6. Tham gia đánh giá năng lực kỹ thuật các phòng kiểm nghiệm về chất lượng, VSATTP. 7. Thống kê, báo cáo kết quả kiểm nghiệm định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của tuyến trên. Điều 8. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến trung ương Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia là đơn vị đầu mối về kiểm nghiệm phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với chất lượng, VSATTP: 1. Là đơn vị kiểm chứng đối với công tác kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP. 2. Chủ trì xây dựng và thống nhất phương pháp kiểm nghiệm trình cơ quan có thẩm quyền ban hành. 3. Tham gia đánh giá năng lực kỹ thuật các phòng kiểm nghiệm về chất lượng, VSATTP. 4. Tham gia hoạt động đánh giá nguy cơ về VSATTP. 5. Tập huấn nâng cao năng lực kỹ thuật cho đơn vị kiểm nghiệm các tuyến. 6. Thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả kiểm nghiệm, năng lực kiểm nghiệm của hệ thống với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, VSATTP. 7. Thiết lập chất chuẩn và chất đối chiếu phục vụ công tác kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP. Chương III PHÂN TUYẾN CÁC CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM Điều 9. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến quận, huyện Thực hiện các xét nghiệm nhanh để sàng lọc các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng, VSATTP trước khi chuyển lên tuyến trên. Điều 10. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến tỉnh, thành phố Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm thực phẩm đối với: 1. Các chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng; 2. Một số phụ gia và chất hỗ trợ chế biến; 3. Một số kim loại nặng và vi khoáng; 4. Vi sinh vật, ký sinh trùng; 5. Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật gốc chlor, phosphor; 6. Các chỉ tiêu khác theo năng lực. Điều 11. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến khu vực 1. Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm thực phẩm: a) Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm quy định tại Điều 10 Thông tư này; b) Phân tích các độc tố tự nhiên, độc tố vi sinh vật, độc tố vi nấm và hóa chất độc hại trong thực phẩm, kháng thể. 2. Nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật kiểm nghiệm mới trong kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP. Điều 12. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến trung ương 1. Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm thực phẩm: a) Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm quy định tại Điều 10 Thông tư này; b) Thực phẩm biến đổi gen và chiếu xạ. 2. Nghiên cứu kỹ thuật mới trong kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP. Chương IV QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM Điều 13. Nhận mẫu kiểm nghiệm 1. Kiểm tra tình trạng và điều kiện bảo quản mẫu. 2. Tiếp nhận và xem xét các yêu cầu kiểm nghiệm: a) Chỉ tiêu kiểm nghiệm trên mẫu; b) Lượng mẫu tối thiểu cho mỗi phép thử; c) Thời gian trả kết quả kiểm nghiệm; d) Trong trường hợp có một hoặc nhiều chỉ tiêu vượt quá khả năng kiểm nghiệm thì đơn vị kiểm nghiệm sẽ xem xét và chuyển lên tuyến trên; đ) Khi có sự thay đổi về yêu cầu kiểm nghiệm, đơn vị gửi mẫu kiểm nghiệm có thông báo bằng văn bản cho đơn vị kiểm nghiệm, các thông tin trao đổi được lưu lại bằng văn bản. 3. Mẫu phải được mã hóa, vào sổ nhận mẫu. 4. Mẫu kiểm nghiệm nếu chưa phân tích ngay thì phải bảo quản ở điều kiện thích hợp. Điều 14. Kiểm nghiệm mẫu 1. Mẫu gửi phân tích phải còn nguyên bao gói, được bảo quản thích hợp, số mã hóa rõ ràng, không bị mờ hoặc rách. 2. Việc phân tích mẫu kiểm nghiệm phải thực hiện theo các phương pháp thử đã được quy định. Điều 15. Quản lý mẫu lưu 1. Mẫu lưu phải được bảo quản trong các điều kiện phù hợp. 2. Thời gian lưu mẫu: theo yêu cầu của đơn vị gửi mẫu nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày nhận mẫu kiểm nghiệm. Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị kiểm nghiệm 1. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm của đơn vị. 2. Báo cáo kết quả kiểm nghiệm cho tuyến trên trực tiếp và cơ quan quản lý có thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Điều 18. Tổ chức thực hiện Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. | 2,118 |
123,989 | Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để được xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ chí Minh về ban hành quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 4463/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 10 về thành lập Thanh tra quận 10; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra quận tại Công văn số 045/TTQ ngày 11 tháng 3 năm 2010; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 164/TTr- PNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2213/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Chánh Thanh tra quận 10, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Thanh tra quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. Thanh tra quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được cấp kinh phí hoạt động, là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước quận 10; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra thành phố. 2. Chức năng Thanh tra quận 10 tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác: thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Thanh tra quận 10 thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân quận hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt. 4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức phường. 5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 6. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 10 hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân 15 phường. 7. Về thanh tra: a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân 15 phường, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; b) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân 15 phường, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 giao; d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra quận 10 và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân 15 phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận 10 trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận khi được giao; d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 9. Về phòng, chống tham nhũng: a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân 15 phường và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận; b) Phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng; c) Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra quận theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, đình chỉ hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra. 11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra quận. 12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận 10 và Thanh tra thành phố. 13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra quận theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận 10. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận 10. 15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Thanh tra quận 10 có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. a) Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh tra quận, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Thanh tra. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra quận 10 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra thành phố. b) Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra quận phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra quận và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra. | 2,060 |
123,990 | Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo đề nghị của Chánh Thanh tra quận 10. c) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra quận thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nhà nước về thanh tra trên địa bàn quận có: thanh tra viên, chuyên viên nghiệp vụ, cán sự, nhân viên trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, Thanh tra quận có thể sử dụng nhân viên hợp đồng và cộng tác viên để phục vụ công tác thanh tra. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực công chức, Thanh tra quận 10 tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Thanh tra. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Thanh tra quận 10 có thể bố trí công chức phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tính chất đặc thù, phức tạp của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tình hình cán bộ cụ thể, Ủy ban nhân dân quận 10 bố trí biên chế cho Thanh tra quận cho phù hợp, đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế hành chính của Thanh tra quận 10 do Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận 10 hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Chánh Thanh tra quận 10 phụ trách, điều hành các hoạt động của Thanh tra và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Thanh tra phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Thanh tra phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Thanh tra khác, Phó Chánh Thanh tra chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Thanh tra quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Chánh Thanh tra khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Chánh Thanh tra trực tiếp yêu cầu Thanh tra viên hoặc chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Thanh tra, yêu cầu đó được thực hiện nhưng Thanh tra viên hoặc chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 3. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Thanh tra. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Thanh tra thành phố: Thanh tra quận chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Chánh Thanh tra thành phố. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận 10: Thanh tra quận 10 chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của mình, Chánh Thanh tra trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và phải báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ, Thanh tra quận 10 phải báo cáo với Ủy ban nhân dân về nội dung công tác của Thanh tra quận và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 10: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận 10. Trong trường hợp Thanh tra quận chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Thanh tra quận tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 10: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 10 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Thanh tra, Chánh Thanh tra có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận 10 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phối hợp, hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra; b) Hướng dẫn Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Thanh tra quận quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Thanh tra quận 10 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Thanh tra phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 9. Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 10 có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, hoặc cần bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp, Chánh Thanh tra quận đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ quận 10./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG LĨNH VỰC PHỤ TRÁCH CỦA CÁC ĐỒNG CHÍ LÃNH ĐẠO BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ vào kết luận của tập thể Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính ngày 29/3/2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phân công phụ trách các lĩnh vực công tác của các đồng chí Lãnh đạo Bộ Tài chính như sau: 1. Đồng chí Bộ trưởng Vũ Văn Ninh: Lãnh đạo, chỉ đạo chung và toàn diện các nhiệm vụ công tác của Bộ và của ngành. Quyết định và giải quyết các vấn đề có tính chất chiến lược, các cơ chế chính sách và các nhiệm vụ công tác lớn của Bộ, ngành. 2. Đồng chí Thứ trưởng Nguyễn Công Nghiệp: Thường trực giúp Bộ trưởng điều hành công tác thường xuyên của cơ quan Bộ hoặc Lãnh đạo cơ quan Bộ khi Bộ trưởng vắng mặt và uỷ quyền. Chỉ đạo trực tiếp các cân đối vĩ mô của nền kinh tế liên quan đến ngành Tài chính; các lĩnh vực quản lý nhà nước về lập, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngân sách quốc phòng, an ninh và ngân sách Đảng); công tác tổ chức, cán bộ ngành Tài chính; công tác thi đua khen thưởng; công tác nghiên cứu khoa học, báo chí, thông tin và công tác Văn phòng; Trực tiếp phụ trách: Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ I, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính, Vụ Thi đua Khen thưởng, Thời báo Tài chính, Tạp chí Tài chính; Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của thành phố Hà Nội. 3. Đồng chí Thứ trưởng Trần Xuân Hà: Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, thị trường dịch vụ tài chính, bảo hiểm, xổ số kiến thiết và các ngân hàng, các tổ chức tín dụng; kế toán và kiểm toán; Trực tiếp phụ trách: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán; Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế. 4. Đồng chí Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn: Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác hải quan, thuế, phí và lệ phí; công tác pháp chế; Trực tiếp phụ trách: Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế; Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh. 5. Đồng chí Thứ trưởng Phạm Sỹ Danh: Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển; Kho bạc nhà nước; chỉ đạo chung công tác hiện đại hoá, phát triển công nghệ thông tin và thống kê toàn ngành tài chính; công tác tài chính ngành; Trực tiếp phụ trách: Kho bạc Nhà nước, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ Đầu tư, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Dự án cải cách tài chính công; | 2,000 |
123,991 | Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận. 6. Đồng chí Thứ trưởng Trần Văn Hiếu: Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp; quản lý giá; Trực tiếp phụ trách: Cục Quản lý giá, Cục Tài chính doanh nghiệp, các doanh nghiệp thuộc Bộ; Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng. 7. Đồng chí Thứ trưởng Nguyễn Hữu Chí: Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về công sản; dự trữ Nhà nước; lĩnh vực tài chính liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Trực tiếp phụ trách: Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Cục Quản lý Công sản; Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của thành phố Cần Thơ, các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. 8. Đồng chí Thứ trưởng Trương Chí Trung: Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý nợ công, tài chính đối ngoại; tài chính trong lĩnh vực hợp tác và hội nhập quốc tế; Trực tiếp phụ trách: Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại; Vụ Hợp tác quốc tế; Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của các tỉnh Bắc Cạn, Bắc Giang và Thái Nguyên. 9. Đồng chí Thứ trưởng Nguyễn Thị Minh: Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về tài chính khu vực hành chính, sự nghiệp; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; các chương trình mục tiêu Quốc gia (trừ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020); Trực tiếp phụ trách Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp; Học viện Tài chính; Trường Đại học Tài chính - Marketing, Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan; Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh; Trường Cao đẳng Tài chính - Kế toán; Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính; Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của thành phố Hải Phòng, các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình và Nam Định. Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên. 10. Đồng chí Thứ trưởng Vũ Thị Mai: Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về thanh tra tài chính (kể cả thanh tra nội bộ ngành), xuất bản; Trực tiếp phụ trách: Thanh tra Bộ, Nhà xuất bản Tài chính; Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Cao Bằng, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Yên Bái, Hoà Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/4/2011 và thay thế Thông báo số 02/TB-BTC ngày 4/01/2011. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TÀU THUYỀN, XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ giá tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 325/TC-QLG ngày 22/3/2011 và Cục Thuế tỉnh Nam Định tại Tờ trình số 1191/TT-CT ngày 28/3/2011 về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe ô tô, tàu thuyền, xe máy, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 2. Giao Cục Thuế tổ chức thực hiện, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan theo dõi biến động giá mua, giá bán tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy trên thị trường đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2869/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Nam Định. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đối tượng nộp lệ phí trước bạ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2011 VÀ TẾT NHÂM THÌN NĂM 2012 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Chương trình Hành động số 06-CtrHĐ/TU ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chủ đạo của Bộ Chính trị về triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1797/TTr-SCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Giao Sở Công Thương là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuât và công nghiệp thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2011 VÀ TẾT NHÂM THÌN NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1666/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Trong năm 2010 và Tết Tân Mão, việc tổ chức chăm lo đời sống và Tết cho người dân thành phố được tổ chức chu đáo, an toàn và hiệu quả. Hàng hóa cung ứng cho thị trường dồi dào, cung đảm bảo cầu; nhiều chủng loại hàng hóa trong nước sản xuất tham gia chiếm lĩnh thị trường với chất lượng và giá cả phù hợp. Thị trường thành phố Hồ Chí Minh trước, trong và sau Tết được giữ ổn định, không có hiện tượng thiếu hàng, giá cả tăng đột biến. Tuy nhiên, tình hình thiên tai do bão lũ, dịch hại trên cây trồng, vật nuôi tại một số địa phương trong nước có khả năng sẽ tiếp diễn; cộng với diễn biến phức tạp của giá cả nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến thực phẩm trên thị trường thế giới, có khả năng ảnh hướng đến cung cầu, giá cả hàng hóa lương thực, thực phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố. Mặt khác, xu hướng tiêu dùng của người dân thành phố đang dần dịch chuyển sang các loại hình mua sắm tiện ích, theo hướng văn minh thương mại; yêu cầu về hàng hóa, nhất là các hàng hóa lương thực, thực phẩm thiết yếu phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm. Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ, Chương trình hành động số 06-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, các Nghị quyết của Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành phố, Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011 nhằm đảm bảo cân đối cung cầu các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, ổn định đời sống của người dân trên địa bàn thành phố trong năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012 như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU | 2,040 |
123,992 | - Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012 gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. - Đối tượng phục vụ của chương trình là người dân trên địa bàn thành phố. - Hàng hóa trong Chương trình phải đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Lượng hàng hóa trong Chương trình có khả năng cân đối cung cầu, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng cho người dân thành phố kể cả trong trường hợp có xảy ra biến động thị trường bất thường. - Giá bán của các sản phẩm trong chương trình bình ổn phải đảm bảo luôn thấp hơn giá bán của sản phẩm cùng chủng loại, chất lượng trên thị trường ít nhất là 10% trong suốt thời gian thực hiện bình ổn. - Tăng cường ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sản xuất – chăn nuôi, các phương thức bán hàng hiện đại như: thương mại điện tử, bán hàng qua điện thoại, …Phát triển, đa dạng hóa hệ thống phân phối, bán hàng bình ổn, nhất là tại các quận huyện ngoại thành, các khu chế xuất, khu công nghệ, cụm công nghiệp và chợ truyền thống trên địa bàn thành phố. II. KẾ HOẠCH THỰC HIÊN 1. Các nhóm hàng hóa và lượng hàng hóa trong chương trình: 1.1. Số lượng và các mặt hàng tham gia bình ổn năm 2011 - Các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu phục vụ bình ổn thị trường trên địa bàn thành phố năm 2011 gồm 9 nhóm: gạo, đường, dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia cầm, thực phẩm chế biến, rau củ quả và thủy hải sản. - Số lượng hàng hóa tham gia bình ổn vào tháng thường trong năm 2011 chiếm khoảng 20%-25% so với nhu cầu thị trường và tăng bình quân khoảng 15% so năm 2010 cụ thể như sau: + Gạo, nếp: 5.500 tấn/tháng. + Trứng gia cầm : 18 triệu quả/tháng. + Đường RE: 2.100 tấn/tháng. + Thực phẩm chế biến: 1.010 tấn/tháng. + Dầu ăn: 800 tấn/tháng. + Rau củ quả : 1.430 tấn/tháng. + Thịt heo: 3.615 tấn/tháng + Thủy hải sản : 165 tấn/tháng. + Thịt gia cầm: 1.750 tấn/tháng (Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm) 1.2. Số lượng và mặt hàng tham gia bình ổn Tết Nhâm Thìn – năm 2012 - Các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu phục vụ bình ổn thị trường trên địa bàn thành phố Tết Nhâm Thìn – năm 2012 bao gồm 9 nhóm mặt hàng như trên. Trong đó, có điều chỉnh cơ cấu về lượng hàng trong từng nhóm mặt hàng so với bình ổn vào các tháng thương trong năm 2011 nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố theo truyền thống của dân tộc vào dịp Tết Nguyên đán. - Số lượng hàng tham gia bình ổn Tết Nhâm Thìn – năm 2012 chiếm khoảng 30% đến 40% so với nhu cầu thị trường và tăng bình quân khoảng 20% so Tết Tân Mão – năm 2011, cụ thể như sau: + Gạo, nếp:4.700 tấn/tháng. + Trứng gia cầm: 25 triệu quả/tháng. + Đường RE:2.300 tấn/tháng. + Thực phẩm chế biến: 1.310 tấn/tháng. + Dầu ăn:: 900 tấn/tháng. + Rau củ quả: 2.030 tấn/tháng. + Thịt heo: 3.665 tấn/tháng + Thủy hải sản: 165 tấn/tháng. + Thịt gia cầm: 2.015 tấn/tháng (Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm) - Tổng số doanh nghiệp tham gia chương trình là: 22 doanh nghiệp. Trong đó: + Số doanh nghiệp nhận vốn hoàn toàn của chương trình: 11 doanh nghiệp. + Số doanh nghiệp nhận vốn một phần của chương trình : 8 doanh nghiệp. + Số doanh nghiệp không nhận vốn của chương trình : 3 doanh nghiệp. (Chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm) 2. Đối tượng tham gia chương trình: doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có trụ sở tại thành phố hoặc cac tỉnh, thành khác trong cả nước; Liên hiệp Hợp tác xã, các Hợp tác xã của thành phố. 3. Điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của các đơn vị tham gia chương trình: 3.1. Điều kiện tham gia của doanh nghiệp - Có chức năng sản xuất, kinh doanh phù hợp với các nhóm mặt hàng tham gia chương trình; có uy tín, năng lực, kinh nghiệm kinh doanh các hàng hóa thuộc chương trình bình ổn; có lượng hàng hóa cung ứng cho thị trường với số lượng lớn và xuyên suốt trong thời gian thực hiện chương trình. - Có kế hoạch sản xuất, kinh doanh tạo nguồn hàng khả thi và năng lực tài chính làm mạnh (thể hiện qua báo cáo tài chính hoặc báo cáo kiểm toán 2 năm gần nhất, không có nợ xấu, nợ quá hạn…). - Có hệ thống nhà xưởng, kho bãi, trang thiết bị, công nghệ sản xuất, đảm bảo tiêu chuấn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; có phương tiện vận chuyển hàng hóa cho việc phân phối và bán hàng lưu động theo yêu cầu của chương trình. - Có ít nhất 12 điểm bán hàng hoạt động ổn định trên địa bàn thành phố. Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký danh sách các điểm bán hàng bình ổn và kế hoạch phát triển hệ thống phân phối trong thời gian thực hiện chương trình, cụ thể: chi nhánh, đại lý, cửa hàng, siêu thị… - Cam kết hàng hóa tham gia trong chương trình đúng chủng loại, đủ số lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và giá bán đúng theo giá đăng ký được phê duyệt, thấp hơn thị trường ít nhất là 10%. - Ưu tiên xét chọn những doanh nghiệp có quá trình tham gia và thực hiện tốt các quy định của chương trình bình ổn trong các năm qua. 3.2. Quyền lợi và nghĩa vụ a) Quyền lợi: - Được Ủy ban nhân dân thành phố cho vay không tính lãi vay, không thế chấp tài sản trong thời gian 12 tháng kể từ ngày giải ngân của từng đợt giải ngân. - Được Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ truyền thông, quảng bá đối với các sản phẩm và các điểm bán của đơn vị tham gia trong chương trình. b) Nghĩa vụ: - Tổ chức sản xuất – kinh doanh theo đúng kế hoạch sản xuất, kinh doanh tạo nguồn hàng đã đăng ký, đảm bảo hàng hóa tham gia chương trình đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. - Tăng ít nhất 20% điểm bán so thời điểm ban đầu đăng ký tham gia chương trình này; phát triển, đa dạng hóa hệ thống phân phối, bán hàng bình ổn của đơn vị bằng nhiều phương thức: liên kết, hợp tác với các tiểu thương, hộ bán lẻ tại các chợ truyền thống, cửa hàng tiện ích, hợp tác xã tại quận- huyện, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn,…hoặc tự đầu tư, xây dựng mới điểm bán của đơn vị. - Thực hiện bán hàng lưu động; bán hàng tại các hội chợ, triển lãm theo kế hoạch của Sở Công Thương. - Treo băng rôn, bảng hiệu, bảng giá theo đúng quy cách hướng dẫn của Sở Công Thương tại điểm bán; bố trí hàng hóa ở các vị trí thuận tiện, riêng biệt để người dân dễ nhận biết và mua sắm. - Chấp hành điều động cung ứng hàng hóa để điều tiết, bình ổn thị trường theo yêu cầu của Sở Công Thương, khi có xảy ra biến động thị trường. - Thực hiện đúng các cam kết và các quy định của chương trình bình ổn theo kế hoạch này; sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ vay đúng hạn. - Trường hợp đơn vị sử dụng vốn vay ủy thác không đúng mục đích, không thực hiện đúng cam kết về cung ứng lượng hàng bình ổn, không hoàn trả vốn vay đúng hạn: + Đơn vị không được tham gia các chương trình bình ổn của thành phố trong 2 năm tiếp theo, kể từ năm vi phạm. + Nếu sử dụng vốn vay ủy thác không đúng mục đích, không thực hiện đúng cam kết về cung ứng lượng hàng bình ổn: đơn vị phải hoàn trả toàn bộ phần vốn đã được giao bình ổn. Nếu đơn vị không thực hiện trả vốn vay đầy đủ và đúng hạn theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sẽ phải chịu lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định thu hồi. - Trường hợp các đơn vị đã tham gia Chương trình bình ổn năm 2010 và Tết Tân Mão năm 2011 được xét chọn vào Chương trình bình ổn năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012 nhưng không hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Hợp đồng tín dụng ủy thác đã ký kết trong năm 2010, đơn vị sẽ không được tiếp tục giải ngân vốn vay của Chương trình bình ổn năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012 cho đến khi hoàn tất xong nghĩa vụ trả nợ vay và các nghĩa vụ tài chính phát sinh. 4. Cơ chế thực hiện chương trình: - Thời gian thực hiện Chương trình: từ 01/4/2011 đến hết 31/3/2012. - Tổng vốn thực hiện Chương trình: 412 tỷ đồng (xem Phụ lục 4 đính kèm). - Thời hạn giải ngân vốn vay chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày đơn vị được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xét chọn. Sau thời hạn giải ngân vốn vay, trường hợp có đơn vị vẫn chưa thực hiện giải ngân hết phần vốn được giao, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. - Các đơn vị tham gia Chương trình có trách nhiệm đăng ký điểm bán và tổ chức bán hàng hóa theo giá đã đăng ký tại các điểm bán hàng bình ổn đối với toàn bộ lượng hàng hóa của đơn vị được giao bình ổn. - Giá bán hàng hóa là do đơn vị tham gia chương trình xây dựng và thực hiện đăng ký với Sở Tài chính theo nguyên tắc xác định đầy đủ, chính xác cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và phải thấp hơn giá thị trường của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng tại thời điểm cam kết đăng ký giá ít nhất là 10%. Trường hợp thị trường biến động tăng hoặc giảm đối với giá nguyên vật liệu, chi phí đầu vào làm ảnh hưởng đến cơ cấu giá thành sản xuất, đơn vị thực hiện điều chỉnh giá bán bình ổn như sau: + Trường hợp giá nguyên vật liệu, chi phí đầu vào biến động tăng cao hơn 15% so thời điểm đơn vị đăng ký giá bán bình ổn, các đơn vị được điều chỉnh tăng giá bán. Khi điều chỉnh tăng giá bán bình ổn, đơn vị thực hiện đăng ký lại giá bán bình ổn và được Sở Tài chính thẩm định, chấp thuận bằng văn bản. + Trường hợp thị trường biến động giảm giá từ 5% trở lên (nghĩa và giá bán bình ổn chỉ còn thấp hơn giá thị trường khoảng 5%), các đơn vị phải đăng ký điều chỉnh giảm giá bán tương ứng. Đơn vị thực hiện bình ổn chủ động điều chỉnh giảm giá bán khi thị trường giảm và gửi thông báo về cơ quan quản lý giá. | 2,094 |
123,993 | - Giá thị trường là giá do Cục Thống kê công bố tại thời điểm đăng ký giá. - Ủy ban nhân dân thành phố khuyến khích các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế đáp ứng đủ điều kiện (nêu tại khoản 3.1, điểm 3, mục II của Kế hoạch này) đăng ký tham gia chương trình bình ổn bằng phương thức nhận vốn hoặc không nhận vốn, cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của chương trình, chủ động xây dựng các chương trình khuyến mãi, giảm giá, giữ giá bán sản phẩm,… góp phần cùng chính quyền thành phố ổn định thị trường, chăm lo tốt an sinh xã hội cho người dân trên địa bàn thành phố. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương: - Lập tổ công tác và tham mưu xây dựng kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố. - Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư và công ty đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh xét chọn các đơn vị đủ điều kiện để tham gia Chương trình bình ổn. - Xác định lượng hàng giao bình ổn và kiểm tra lượng hàng bán ra của các đơn vị theo chỉ tiêu kế hoạch đã giao. Phân tích, đánh giá nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý đối với các trường hợp không cung ứng cho thị trường đủ lượng hàng bình ổn đã được giao. Báo cáo kết quả kiểm tra hàng tháng cho Ủy ban nhân dân thành phố. - Chủ trì, phối hợp các sở ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện kiểm tra, giám sát công tác chuẩn bị nguồn hàng, cung ứng hàng hóa phục vụ bình ổn thị trường. - Tổng hợp, cung cấp danh sách các điểm bán lẻ của các đơn vị tham gia bình ổn cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện để công bố rộng rãi cho các tầng lớp nhân dân trên địa bàn. - Tổ chức họp định kỳ với Ban quản lý các chợ đầu mối, siêu thị, trung tâm thương mại, các doanh nghiệp,… cùng các sở ngành liên quan để có thông tin chuẩn xác về cung cầu, giá cả hàng hóa lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn. - Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về chương trình bình ổn thị trường và tình hình cung cầu hàng hóa lương thực, thực phẩm thiết yếu đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn. - Theo dõi đánh giá và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng cho các cá nhân, tập thể tham gia tốt chương trình bình ổn. - Kịp thời nắm bắt khó khăn vướng mắc của đơn vị, tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp giải quyết và xử lý vi phạm (nếu có). 2. Sở Tài chính: - Thực hiện thủ tục tạm ứng vốn ngân sách ủy thác cho Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh để cho các đơn vị vay không lãi. - Tổ chức hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá của các đơn vị tham gia chương trình. Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, Chi cục Tài chính doanh nghiệp, Cục Thuế và các sở ngành liên quan kiểm tra, thẩm định giá đăng ký bình ổn của các đơn vị, đảm bảo giá bán bình ổn phải thấp hơn so với giá thị trường ít nhất là 10%. - Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở ngành chức năng tổng hợp, đề xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp nhằm phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ trên địa bàn đối với các mặt bằng do quận huyện đang quản lý, sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích. - Chủ trì, kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các đơn vị bình ổn. Chủ động yêu cầu các đơn vị bình ổn đăng ký giá, điều chỉnh khi thị trường biến động giảm giá từ 5% trở lên. - Thường xuyên theo dõi, nắm bắt diễn biến giá cả, thị trường của các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu. Tổ chức kiểm tra các trường hợp biến động giá (nếu có). Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất các biện pháp xử lý cho Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh: - Hướng dẫn các đơn vị lập hồ sơ vay, ký kết hợp đồng cho vay, giải ngân vốn vay cho các đơn vị tham gia chương trình. Trong hợp đồng phải có điều khoản quy định rõ phí ủy thác, mức lãi suất nợ quá hạn đối với các trường hợp trả nợ vay không đúng hạn; kế hoạch nhận vốn vay và trả nợ vay, thủ tục để giải ngân theo các điều kiện trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. - Kiểm tra tiến độ giải ngân vốn, sử dụng vốn và thu hồi vốn theo các điều khoản của hợp đồng tín dụng đã ký với các đơn vị. - Riêng đối với mặt hàng rau củ quả, thủy hải sản, công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giải ngân căn cứ chứng từ tổng hợp là Bảng kê chứng từ mua hàng; đơn vị vay vốn bình ổn chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và không sử dụng chứng từ gốc để vay vốn của các tổ chức tín dụng khác. - Phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố biện pháp giải quyết đối với các đơn vị sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc không thực hiện trả nợ vay đúng hạn. - Phối hợp các sở ngành chức năng thu hồi phần vốn đã giải ngân theo quyết định thu hồi của Ủy ban nhân dân thành phố và phần lãi vay quá hạn (nếu có) trong trường hợp Sở Công Thương kiểm tra, phát hiện đơn vị không cung ứng đủ lượng hàng hóa được giao theo kế hoạch. 4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp các cơ quan truyền thông, báo đài và cơ quan chức năng khác để đưa tin, phát sóng về các nội dung liên quan đến chương trình bình ổn thị trường. Đồng thời, chấn chỉnh, xử lý những thông tin không chính xác, sai lệch, làm ảnh hưởng đến chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn thành phố. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì lập danh sách các doanh nghiệp, đơn vị, hợp tác xã,…chăn nuôi, sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch, có nguồn hàng ổn định và giới thiệu đến các đơn vị bình ổn để đưa các sản phẩm nông nghiệp sạch vào thực hiện bình ổn. Chủ động phát triển hệ thống sản xuất, chăn nuôi tạo nguồn hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu ổn định, cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố. - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp Sở Công Thương thực hiện mục 1, phần III Kế hoạch này. 6. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp giấy phép lưu thông vào giờ cáo điểm đối với các phương tiện vận tải của các đơn vị tham gia Chương trình được lưu thông vận chuyển, phân phối hàng hóa đến các siêu thị, mạng lưới bán lẻ theo đề nghị của Sở Công Thương. 7. Công an thành phố: Chủ trì chỉ đạo các phòng chức năng và công an quận, huyện áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để xác minh, điều tra và xử lý đối với các hành vi tung tin đồn thất thiệt, gây hoang mang trong nhân dân. 8. Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp thành phố: - Rà soát, bố trí các địa điểm phù hợp để tổ chức bán hàng lưu động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn; đăng ký danh sách địa điểm, thời gian, quy mô tổ chức và các yêu cầu khác (nếu có) gửi về Sở Công Thương trước ngày 15/04/2011 để tổng hợp lập kế hoạch bán hàng lưu động năm 2011 và Tết Nhâm Thìn 2012. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị bình ổn tổ chức bán hàng lưu động phục vụ cho người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn thành phố. - Sắp xếp, bố trí các địa điểm và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị bình ổn thực hiện đầu tư phát triển hệ thống phân phối, bán hàng bình ổn tại các khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy, Sở Y tế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp Sở Công Thương thực hiện mục 1, phần III Kế hoạch này. 10. Chi cục Quản lý thị trường: - Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật như: đầu cơ, găm hàng, kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không hóa đơn, chứng từ, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không nhãn mác, không đảm bảo an toàn… - Phối hợp với các sở ngành chức năng kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá. 11. Ủy ban nhân dân các quận-huyện: - Tổ chức thông tin, tuyên truyền về các điểm bán bình ổn của các đơn vị tham gia chương trình để người dân trên địa bàn biết và tham gia mua sắm. - Rà soát các mặt bằng quận huyện đang quản lý, sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích; báo cáo đề xuất việc bố trí các địa điểm phù hợp quy hoạch để phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ gửi về Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và các sở ngành chức năng xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. - Rà soát, bố trí các địa điểm phù hợp để tổ chức bán hàng lưu động trên địa bàn; đăng ký danh sách địa điểm, thời gia, quy mô tổ chức và các yêu cầu khác (nếu có) gửi về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 4 năm 2011 để tổng hợp lập kế hoạch bán hàng lưu động năm 2011 và Tết Nhâm Thìn 2012. - Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị bình ổn phát triển điểm bán, bán hàng lưu động trên địa bàn. Giới thiệu các tiểu thương tại các chợ truyền thống, các hộ bán lẻ,…liên kết, tiếp nhận nguồn hàng của các đơn vị bình ổn. - Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác bán hàng bình ổn của các đơn vị. - Tăng cường công tác quản lý giá, kiểm tra kiểm soát việc niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết trên địa bàn quận, huyện. Chủ động thông tin, báo cáo về Sở Tài chính các trường hợp biến động giá trên địa bàn (nếu có). | 2,061 |
123,994 | - Thường xuyên theo dõi diễn biến cung cầu, giá cả thị trường; Thông tin, phối hợp kịp thời với Sở Công Thương khi có biến động thị trường bất thường. - Ban quản lý chợ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận huyện trong việc quản lý niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết và chấp hành các quy định về giá của các tiểu thương kinh doanh trong các chợ. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chỉ đạo công tác kiểm tra, kiểm soát giá, quản lý giá, bình ổn thị trường trên địa bàn thuộc thẩm quyền, nhất là đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trong Chương trình bình ổn. - Tổng hợp, báo cáo tình hình thị trường, cung cầu, giá cả các hàng hóa thiết yếu trên địa bàn gửi về Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Công Thương, Sở Tài chính theo quy định./. PHỤ LỤC 1 QUY ĐỊNH THÔNG TIN, BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Quyết định số 1666/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) 1. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện bình ổn: - Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Chi cục quản lý thị trường, các chợ đầu mối nông sản thực phẩm (Bình Điền, Thủ Đức, Hóc Môn, An Lạc, Phạm Văn Hai), các chợ trung tâm (Bến Thành, An Đông, Bình Tây, Bà Chiểu, Tân Bình,…) báo cáo tình hình giá cả thị trường theo địa bàn quản lý. - Các đơn vị tham gia chương trình báo cáo tình hình thực hiện bình ổn, kinh doanh các mặt hàng trong chương trình. - Thời gian báo cáo: trước 15 giờ, thứ Năm hàng tuần. - Báo cáo gửi về: Sở Công Thương – 163 Hai Bà Trưng, quận 3. Sở Tài chính – 142 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3. 2. Báo cáo tổng hợp: - Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chi cục quản lý thị trường, các chợ đầu mối nông sản thực phẩm (Bình Điền, Thủ Đức, Hóc Môn, An Lạc, Phạm Văn Hai), các chợ trung tâm (Bến Thành, An Đông, Bình Tây, Bà Chiểu, Tân Bình,…) và các đơn vị tham gia bình ổn tiến hành đánh giá, báo cáo tổng hợp tình hình giá cả thị trường và chương trình bình ổn gửi Sở Công Thương, Sở Tài chính trước ngày 15 hàng tháng. - Sở Công Thương báo cáo tổng hợp Chương trình bình ổn, tình hình kinh doanh các hàng hóa thực phẩm thiết yếu của các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi Ủy ban nhân dân thành phố vào các ngày 18 hàng tháng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BIỂU GIAO LƯỢNG HÀNG HÓA VÀ VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BÌNH ỔN NĂM 2011 VÀ TẾT NHÂM THÌN NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1666/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA HÓA ĐƠN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình kiểm tra hóa đơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Vụ trưởng các Vụ và Đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KIỂM TRA HÓA ĐƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Mục đích của quy trình 1.1. Tăng cường kiểm tra việc tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn góp phần đề cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về thuế và chế độ kế toán của các tổ chức, cá nhân khi mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 1.2. Nâng cao chất lượng việc quản lý các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn; và cơ quan quản lý thuế các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Phạm vi áp dụng của quy trình. Quy trình kiểm tra hóa đơn được áp dụng cho bộ phận kiểm tra hóa đơn, công chức kiểm tra hóa đơn thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra hóa đơn đối với các tổ chức, cá nhân trong việc tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn. 3. Giải thích từ ngữ. 3.1. Bộ phận kiểm tra hóa đơn bao gồm phòng kiểm tra thuộc Cục Thuế, đội kiểm tra thuộc Chi cục Thuế, phòng quản lý ấn chỉ hoặc bộ phận quản lý ấn chỉ thuộc Cục Thuế và bộ phận quản lý ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế. Bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn do Thủ trưởng Cơ quan Thuế quyết định. 3.2. Công chức kiểm tra hóa đơn bao gồm công chức kiểm tra thuế, công chức quản lý ấn chỉ, thuộc các Cục Thuế, Chi cục Thuế. 3.3. Ngày làm việc trong quy trình này được tính liên tục trừ các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật. 4. Yêu cầu đối với công chức kiểm tra hóa đơn 4.1. Thực hiện kiểm tra các hồ sơ, báo cáo: Đơn đề nghị mua hóa đơn; thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in; báo cáo về việc nhận in hóa đơn; báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; thông báo kết quả hủy hóa đơn; báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn (gọi tắt là hồ sơ, báo cáo về hóa đơn) của các tổ chức, cá nhân gửi đến Cơ quan Thuế. 4.2. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của các tổ chức, cá nhân gửi đến Cơ quan Thuế về tình hình tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn được giao. 4.3. Giữ bí mật thông tin được phản ánh trong các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của các tổ chức, cá nhân trừ các trường hợp công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 74 Luật Quản lý thuế. 5. Nguyên tắc phối hợp kiểm tra hóa đơn: Các hoạt động tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân có thể diễn ra trên nhiều tỉnh, thành phố (hoặc quận, huyện) khác nhau. Qua kiểm tra phát hiện việc tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơn đối với các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm liên quan đến các tổ chức, cá nhân thuộc các địa phương khác, Cơ quan Thuế các địa phương chủ động trong việc trao đổi thông tin, phối hợp kiểm tra việc tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơn để phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về hóa đơn của các tổ chức, cá nhân thuộc địa phương mình quản lý theo quy định của pháp luật. Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ 1. Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ, báo cáo tình hình tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân. 1.1. Bộ phận quản lý ấn chỉ thực hiện: - Tổ chức thu thập, khai thác và phân tích các thông tin từ các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của các tổ chức cá nhân kinh doanh trên địa bàn. In kết quả gửi các loại báo cáo chậm; báo cáo của tổ chức, cá nhân có nội dung, số liệu sai lệch so với nội dung, số liệu của Cơ quan Thuế quản lý. - Kiểm tra nhận dạng, phát hiện các hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn về tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn chuyển cho bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn để phục vụ cho công tác kiểm tra. - Thời gian chuyển các hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn cho bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn chậm nhất là sau 20 ngày so với quy định thời gian gửi hồ sơ, báo cáo về hóa đơn đối với Người nộp thuế gửi đến Cơ quan Thuế. 1.2. Bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn thực hiện: - Sử dụng dữ liệu của ngành và những dữ liệu thông tin của Người nộp thuế chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành (nếu có) để đối chiếu, kiểm tra với các thông tin trên các hồ sơ báo cáo đã nêu (điểm 1.1) của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn bộ phận quản lý ấn chỉ chuyển sang. Theo đó, đánh giá lựa chọn hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của tổ chức, cá nhân có rủi ro vi phạm về tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn để phục vụ cho công tác kiểm tra. - Tập hợp, phân tích các nguồn thông tin của Người nộp thuế về hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn do các tổ chức, cá nhân khác gây ra để vừa đề xuất xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật, vừa cung cấp, tích lũy thông tin phục vụ công tác kiểm tra. - Tra cứu hóa đơn để phát hiện các trường hợp: + Tổ chức, cá nhân in hóa đơn ở nhiều nơi; in hóa đơn trùng ký hiệu, trùng số hóa đơn. + Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn như: sử dụng hóa đơn chưa thông báo phát hành, sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác; sử dụng hóa đơn thuộc diện hóa đơn cho bán … + Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn đã thông báo mất, cháy, hỏng, hủy, xóa bỏ. - Ngoài các dữ liệu, thông tin trên hồ sơ, báo cáo về hóa đơn, bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn còn phải tổ chức thu thập thêm thông tin có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế trong hồ sơ khai thuế GTGT hàng tháng và hồ sơ khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ Cơ quan Hải quan, các thông tin có liên quan đến hóa đơn từ bên thứ ba để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu. | 2,102 |
123,995 | 2. Căn cứ vào kết quả thu thập, khai thác thông tin tại điểm 1 nêu trên, bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn lựa chọn và phân loại hồ sơ, báo cáo về hóa đơn để xây dựng kế hoạch kiểm tra về hoạt động tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tại trụ sở Cơ quan Thuế: 2.1. Lựa chọn hồ sơ có rủi ro, sai sót: a. Tổ chức, cá nhân nộp các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn không đúng thời gian theo quy định của pháp luật tối thiểu một lần trong khoảng thời gian 01 năm tài chính; b. Nội dung báo cáo về việc nhận in hóa đơn của nhà in; báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; thông báo kết quả hủy hóa đơn; báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn không phù hợp với nội dung tại thông báo phát hành hóa đơn và các nội dung khác của người nộp thuế đăng ký tại cơ quan Thuế; c. Nội dung báo cáo về việc nhận in hóa đơn; báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; thông báo kết quả hủy hóa đơn; báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn không phù hợp với nội dung ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc không phù hợp với nội dung phản ánh tại hồ sơ khai thuế GTGT hàng tháng và các thông tin thu được từ hồ sơ khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng tháng; d. Vi phạm về chế độ báo cáo hóa đơn mà Cơ quan Thuế đã nhắc nhở nhưng chậm khắc phục hoặc Cơ quan Thế phải ra Quyết định kiểm tra (hoặc thanh tra) hóa đơn tại trụ sở Người nộp thuế ít nhất 1 lần trong năm; e. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Người nộp thuế có tăng giảm đột biến theo hồ sơ khai thuế tại Cơ quan Thuế nhưng tình hình sử dụng hóa đơn trong báo cáo không phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp; hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, ổn định theo hồ sơ khai thuế tại Cơ quan Thuế, nhưng tình hình sử dụng hóa đơn tăng đột biến; g. Quyết định áp dụng hóa đơn tự in, đặt in của các tổ chức tạo hóa đơn tự in không đầy đủ nội dung theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính; h. Các tổ chức, cá nhân có tên trong nguồn thông tin của Người nộp thuế về hành vi xâm phạm các quyền tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơn; i. Các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh không thông báo với Cơ quan Thuế; k. Các doanh nghiệp qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế đã xử lý hành vi trốn thuế, gian lận thuế do sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn; j. Lựa chọn hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của các tổ chức, cá nhân để tiến hành kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng Cơ quan Thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng Cơ quan Thuế cấp trên. 2.2. Phân loại hồ sơ, báo cáo về hóa đơn a. Tổng hợp những hồ sơ có rủi ro, sai sót tại các điểm a, b, c, d, e, g, k, j, mục 2.1, phần II nêu trên để đưa vào danh sách kế hoạch các hồ sơ kiểm tra việc tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơn tại trụ sở Cơ quan Thuế (theo mẫu số 01/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này). b. Lập danh sách các tổ chức, cá nhân có rủi ro, sai sót tại điểm h, mục 2.1, phần II nêu trên báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế, chuyển hồ sơ cho Thanh tra Cục Thuế (theo mẫu số 02/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này) đưa vào kế hoạch thanh tra chấp hành pháp luật thuế (kết hợp với nội dung thanh tra hóa đơn) tại trụ sở Người nộp thuế. c. Lập danh sách các tổ chức, cá nhân tại điểm i mục 2.1, phần II nêu trên để thực hiện các bước công việc, lập thông báo tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh (theo mẫu số 03/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này). 2.3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tại trụ sở Cơ quan Thuế: Căn cứ phân loại hồ sơ, báo cáo về hóa đơn nêu tại mục 2.2, phần II, bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn tổ chức lập kế hoạch kiểm tra hóa đơn: - Kế hoạch kiểm tra hóa đơn năm sau phải được lập xong trước ngày 01/12 năm trước để trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế phê duyệt trước ngày 10/12 hàng năm; - Kế hoạch kiểm tra hóa đơn được bổ sung hàng quý chậm nhất là sau 40 ngày so với quy định thời gian gửi báo cáo in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân đến Cơ quan Thuế; - Hồ sơ trình lãnh đạo Cơ quan Thuế duyệt kế hoạch kiểm tra hóa đơn và kế hoạch bổ sung kiểm tra hóa đơn gồm: + Danh sách các tổ chức cá nhân kiểm tra về hóa đơn tại trụ sở Cơ quan Thuế (theo mẫu số 01/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này); + Tờ trình đề nghị lãnh đạo phê duyệt kế hoạch hoặc bổ sung kế hoạch; + Các tài liệu nghi vấn, rủi ro kèm theo. 3. Nội dung kiểm tra hồ sơ, báo cáo về hoạt động tạo, in phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tại Cơ quan Thuế theo kế hoạch. Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra hóa đơn (hoặc kế hoạch bổ sung) đã được phê duyệt, bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn tổ chức công tác kiểm tra đối với các trường hợp sau: 3.1. Đối với tổ chức, cá nhân được tự in hóa đơn và các tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn: - Kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của quý này với các chỉ tiêu trong hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của quý trước như: Số lượng hóa đơn tồn kỳ trước chuyển sang; Số lượng hóa đơn thông báo phát hành; Số hóa đơn đã sử dụng; Số hóa đơn hủy, mất, hỏng … - Kiểm tra tính liên tục, logic của số lượng hóa đơn xuất dùng được phản ánh trên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn để phát hiện tình trạng sử dụng cách số hóa đơn, trùng hóa đơn. - Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, báo cáo về hóa đơn với các thông tin, tài liệu từ hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế như: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra của các tháng trong năm để phát hiện những bất lợp lý trên các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn. - Đối chiếu các báo cáo của tổ chức đặt in hóa đơn và báo cáo tổ chức nhận in hóa đơn xem có phù hợp không. Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, báo cáo về hóa đơn và các hồ sơ có liên quan đến hóa đơn tại Cơ quan Thuế mà xác định được các tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để tự in hóa đơn hoặc vi phạm các quy định về tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn thì công chức kiểm tra hóa đơn phải lập biên bản vi phạm báo cáo Thủ trưởng Cơ quan Thuế xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3.2. Đối với tổ chức nhận in hóa đơn: - Kiểm tra điều kiện tổ chức nhận in hóa đơn. - Kiểm tra các chỉ tiêu trên báo cáo về việc nhận in hóa đơn của tổ chức nhận in hóa đơn với các tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn. - Kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên báo cáo về việc nhận in hóa đơn của 6 tháng này với các chỉ tiêu trong báo cáo về việc nhận in hóa đơn của 6 tháng trước. - Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, báo cáo về hóa đơn với các thông tin, tài liệu thu thập từ hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế. - Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, báo cáo về hóa đơn với các thông tin, tài liệu thu thập từ các nguồn khác. - Đối với trường hợp hóa đơn đặt in do Doanh nghiệp in tự làm thủ tục đặt in thì thực hiện kiểm tra như đối với hóa đơn đặt in của các doanh nghiệp khác quy định tại Điểm 3.1 Phần II nêu trên. Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu phát hiện tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để in hóa đơn hoặc vi phạm các quy định về in ấn hóa đơn thì công chức kiểm tra hóa đơn phải lập biên bản vi phạm báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3.3. Đối với tổ chức, cá nhân mua hóa đơn tại Cơ quan Thuế - Kiểm tra tính hợp lý của các thông tin ghi trong đơn đề nghị mua hóa đơn. - Kiểm tra sổ mua hóa đơn được Cơ quan Thuế cấp. - Kiểm tra đối chiếu họ tên, số chứng minh thư nhân dân của người trực tiếp đến mua hóa đơn với họ tên, số chứng minh thư ghi trong đơn hoặc trong giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền. - Kiểm tra, đối chiếu số lượng hóa đơn đăng ký mua lần trước đã sử dụng để đảm bảo số lượng hóa đơn bán tối đa không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của lần mua trước đó. - Kiểm tra, đối chiếu số lượng hóa đơn đã sử dụng, hóa đơn xóa bỏ, mất, hủy, loại hóa đơn sử dụng ghi trong đơn đề nghị mua hóa đơn với hồ sơ khai thuế của đơn vị. - Kiểm tra các thông tin khác có liên quan đến việc sử dụng hóa đơn và kê khai hóa đơn tại hồ sơ khai thuế của đơn vị. 4. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ, báo cáo về hóa đơn tại trụ sở Cơ quan Thuế 4.1. Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ, báo cáo về hóa đơn, công chức kiểm tra hóa đơn phải nhận xét hồ sơ, báo cáo về hóa đơn (theo mẫu số 04/KTHĐ kèm theo quy trình này). 4.2. Xử lý sau khi nhận xét hồ sơ, báo cáo về hóa đơn: 4.2.1. Đối với các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu trên hồ sơ; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ, báo cáo về hóa đơn được lưu lại cùng với hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của tổ chức, cá nhân đó. | 2,023 |
123,996 | 4.2.2. Đối với các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn phát hiện thấy có sai sót, nghi vấn công chức kiểm tra hóa đơn lập danh sách báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ban hành thông báo yêu cầu Người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định (theo mẫu 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính). Thời hạn tổ chức, cá nhân phải giải trình, bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký thông báo. - Xử lý giải trình, bổ sung hồ sơ: + Trường hợp tổ chức, cá nhân đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu đảm bảo đầy đủ, đúng quy định thì tài liệu bổ sung hoặc biên bản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) được lưu lại cùng với hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của tổ chức, cá nhân đó. + Trường hợp tổ chức, cá nhân giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu không đầy đủ, không đúng quy định hoặc hết thời hạn quy định mà không giải trình thì công chức kiểm tra hóa đơn báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ra quyết định kiểm tra tại trụ sở của tổ chức, cá nhân về tình hình tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn. 4.2.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân trực tiếp đến Cơ quan Thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của Cơ quan Thuế, công chức kiểm tra hóa đơn phải lập biên bản làm việc (Mẫu 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính). 4.3. Thủ tục hành chính khi công chức kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, bổ sung hồ sơ như sau: - Tờ trình lãnh đạo Cơ quan Thuế; - Dự thảo thông báo; - Bản nhận xét kết quả kiểm tra sơ bộ; - Hồ sơ, báo cáo về hóa đơn và các tài liệu có liên quan. 4.4. Đối với những hồ sơ có dấu hiệu tạo và in hóa đơn giả, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thì lập đầy đủ các thủ tục báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế chuyển cho thanh tra Cục Thuế tiến hành công tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế (kết hợp với nội dung thanh tra hóa đơn) tại trụ sở Người nộp thuế. II. KIỂM TRA HÓA ĐƠN TẠI TRỤ SỞ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ HOẠT ĐỘNG TẠO, IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Bước 1: Ban hành quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn 1. Trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình hoặc giải trình nhưng không chứng minh được hồ sơ, báo cáo về hóa đơn là đúng, công chức kiểm tra hóa đơn báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ban hành quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân (theo mẫu 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính). 2. Nội dung kiểm tra hóa đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở của tổ chức, cá nhân, gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; tên tổ chức, cá nhân được kiểm tra (các đơn vị thành viên cần kiểm tra nếu có); nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và tổ chức, cá nhân được kiểm tra. 3. Thủ trưởng Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân ban hành quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung cũng như hình thức kiểm tra. 4. Quyết định kiểm tra hóa đơn được gửi cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra chậm nhất là 3 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định kiểm tra được Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký. 5. Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở tổ chức, cá nhân mà tổ chức, cá nhân có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra hóa đơn phải xem xét báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ra văn bản chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra. 6. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở của tổ chức, cá nhân mà tổ chức, cá nhân được kiểm tra chứng minh được việc không vi phạm về việc tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra hóa đơn (theo mẫu 16/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính). Hồ sơ trình bãi bỏ Quyết định kiểm tra hóa đơn gồm: - Tờ trình nêu rõ lý do bãi bỏ Quyết định kiểm tra hóa đơn. - Dự thảo Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra hóa đơn. - Quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở tổ chức, cá nhân đã ban hành. - Các tài liệu của tổ chức, cá nhân chứng minh được việc không vi phạm về việc tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn. Bước 2: Thực hiện quyết định kiểm tra hóa đơn. 1. Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm tra phải được tiến hành chậm nhất là mười ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định. Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra giải thích rõ về nội dung kiểm tra theo quyết định. Khi kết thúc công bố quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra và tổ chức, cá nhân được kiểm tra phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra (theo mẫu 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính). 2. Khi tiến hành kiểm tra Trưởng đoàn kiểm tra phải phân công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra phải ghi nhật ký kiểm tra (theo mẫu 05/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này) hoặc phân công một đoàn viên trong đoàn kiểm tra ghi nhật ký kiểm tra từ khi bắt đầu kiểm tra đến khi kết thúc kiểm tra. 3. Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao. Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định số liệu kiểm tra với người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người được ủy quyền của tổ chức, cá nhân làm việc với đoàn kiểm tra. 4. Nội dung kiểm tra hóa đơn: 4.1. Đối với tổ chức, cá nhân được tự in hóa đơn và các tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn: - Kiểm tra các căn cứ để xác định điều kiện được tự in hóa đơn của tổ chức được tự in hóa đơn và các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Trường hợp có đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để tự in hóa đơn, Đoàn kiểm tra lập biên bản báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền. - Kiểm tra hình thức, nội dung, tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Kiểm tra tính chính xác của tờ thông báo phát hành hóa đơn, kiểm tra mẫu hóa đơn để xác định có đảm bảo nội dung theo quy định hay không. 4.2. Đối với tổ chức nhận in hóa đơn. - Kiểm tra các điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Trường hợp có đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để nhận in hóa đơn, Đoàn kiểm tra lập biên bản báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế xử lý theo thẩm quyền quy định. 5. Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung thể hiện trên hóa đơn. Trường hợp phát hiện dấu hiệu hóa đơn giả thì Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân được kiểm tra xuất trình các mẫu hóa đơn, các ký hiệu nhận dạng hóa đơn, số hóa đơn do tổ chức, cá nhân đã thông báo phát hành và có văn bản xác nhận tính hợp pháp của hóa đơn. Trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm tra tiến hành đối chiếu, xác minh các hóa đơn có dấu hiệu sử dụng bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn tại các Cục Thuế địa phương khác (nếu có) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ mua, bán hàng hóa, dịch vụ với tổ chức, cá nhân được kiểm tra. Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra có dấu hiệu sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà cần phải tạm giữ hóa đơn, tài liệu có liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế áp dụng biện pháp tạm giữ hóa đơn, tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định. 6. Khi tạm giữ hóa đơn, tài liệu, liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản tạm giữ hóa đơn, tài liệu có xác nhận của tổ chức, cá nhân được kiểm tra. 7. Thời hạn kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân không quá 5 ngày làm việc thực tế kể từ ngày thực hiện kiểm tra tại trụ sở tổ chức, cá nhân. | 2,030 |
123,997 | Trong trường hợp xét thấy cần phải có thêm thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là một ngày trước khi kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế gia hạn kiểm tra dưới hình thức Quyết định (theo mẫu số 18/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính). Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn không quá 5 ngày làm việc thực tế. Bước 3: Lập biên bản kiểm tra 1. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra (theo mẫu 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính). Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính sau: - Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản. - Nêu nội dung đã kiểm tra và kết luận từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi phạm và đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của Đoàn kiểm tra. 2. Biên bản kiểm tra trước khi công bố công khai phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra. Nếu có thành viên trong Đoàn không thống nhất thì Trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung biên bản kiểm tra. Trong trường hợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu số liệu theo biên bản từng phần việc được giao. 3. Biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và tổ chức, cá nhân được kiểm tra. Nếu tổ chức, cá nhân được kiểm tra yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra. 4. Biên bản kiểm tra phải ghi rõ số trang và các phụ lục đính kèm (nếu có); Trưởng đoàn kiểm tra và tổ chức, cá nhân được kiểm tra phải ký vào từng trang của biên bản kiểm tra và các phụ lục kèm theo, đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng. Tổ chức, cá nhân được kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra. 5. Biên bản kiểm tra phải được lập thành 5 bản, có giá trị pháp lý như nhau. - 01 bản tổ chức, cá nhân được kiểm tra giữ. - 01 bản Đoàn kiểm tra giữ. - 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế. - 01 bản gửi bộ phận ấn chỉ (nếu bộ phận kiểm tra thuế chủ trì kiểm tra hóa đơn) hoặc gửi bộ phận ấn chỉ chủ trì kiểm tra hóa đơn). - 01 bản lưu tại bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn. Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra 1. Chậm nhất năm ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra với tổ chức, cá nhân được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn để trình người ra Quyết định kiểm tra hóa đơn về kết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn phải trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Tổ chức, cá nhân được kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra về hóa đơn. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra không ký biên bản kiểm tra hóa đơn thì chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ban hành thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân được kiểm tra ký biên bản kiểm tra. Nếu tổ chức, cá nhân được kiểm tra vẫn không ký biên bản kiểm tra thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra thì lãnh đạo bộ phận kiểm tra hóa đơn phải trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và xử phạt đối với hành vi không ký vào biên bản kiểm tra theo quy định. 3. Trường hợp mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn vượt quá thẩm quyền của người ban hành quyết định kiểm tra thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, người ban hành quyết định kiểm tra có văn bản đề nghị người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn (kèm theo biên bản kiểm tra) và thông báo cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra biết. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thuế phải ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc thông báo chuyển lại hồ sơ cho Cơ quan Thuế đã đề nghị về việc không thuộc thẩm quyền xử phạt. 5. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà trưởng đoàn kiểm tra hóa đơn báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ban hành quyết định xử lý về thuế hoặc chuyển hồ sơ cho bộ phận kiểm tra thuế hoặc thanh tra thuế để làm thủ tục ban hành quyết định kiểm tra hoặc thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. III. KIỂM TRA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BỎ TRỐN, TỰ Ý NGHỈ KINH DOANH KHÔNG THÔNG BÁO VỚI CƠ QUAN THUẾ Bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn kết hợp với chính quyền địa phương nơi tổ chức, cá nhân có dấu hiệu bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh không thông báo với Cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra thực tế và xác định thời điểm bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh. Kiểm tra việc kê khai hóa đơn của tổ chức, cá nhân trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính) tính đến thời điểm được xác định là bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh. Căn cứ số hóa đơn đã kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra tổ chức, cá nhân đã kê khai đến thời điểm bỏ trốn, bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn thực hiện nhập vào ứng dụng quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ xác định số hóa đơn còn tồn của tổ chức, cá nhân này và hỗ trợ lập Thông báo số hóa đơn của tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh chưa kê khai thuế, không thông báo với Cơ quan thuế. Thông báo tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh được lập theo mẫu số 06/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này, Thông báo này được Bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn chuyển cho bộ phận Quản lý ấn chỉ để nhập vào ứng dụng quản lý hóa đơn. Phần 3. TỔNG HỢP BÁO CÁO VÀ LƯU GIỮ TÀI LIỆU KIỂM TRA HÓA ĐƠN 1. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc công việc tại Phần II quy trình này. Trưởng đoàn kiểm tra phải cập nhật xong các tài liệu, thông tin đã thực hiện vào hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ kiểm tra hóa đơn của Ngành. 2. Cơ quan Thuế cấp dưới phải tổng hợp báo cáo Cơ quan Thuế cấp trên kết quả kiểm tra các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn tại trụ sở Cơ quan Thuế và tại trụ sở tổ chức, cá nhân được kiểm tra hàng quý theo mẫu báo cáo số 07a/KTHĐ, 07b/KTHĐ và mẫu số 08a/KTHĐ, 08b/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này. Công tác báo cáo kết quả hóa đơn do bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn của Cơ quan Thuế thực hiện theo quy định của quy trình này. 3. Thời gian báo cáo được quy định như sau: 3.1. Báo cáo hàng quý: Chi cục Thuế báo cáo Cục Thuế trước ngày 20 của tháng đầu của quý sau; Cục Thuế báo cáo Tổng cục Thuế trước ngày 1 của tháng thứ hai của quý sau. 3.2. Báo cáo năm: Chi cục Thuế báo cáo Cục Thuế trước ngày 20 tháng 1 năm sau; Cục Thuế báo cáo Tổng cục Thuế trước ngày 1 tháng 2 năm sau. 4. Hồ sơ kiểm tra các báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được lưu giữ tại Cơ quan Thuế theo thời hạn sau: 4.1. Đối với các hồ sơ kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tại trụ sở Cơ quan Thuế; hồ sơ kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân được kiểm tra được lưu giữ trong thời hạn là 5 năm, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. 4.2. Đối với các báo cáo tổng hợp được lưu giữ tại Cơ quan Thuế trong thời hạn là 5 năm kể từ năm báo cáo. 5. Hàng năm, Cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm tổng hợp, thống kê các vi phạm về Pháp luật thuế nói chung và quy định về hóa đơn nói riêng của từng đối tượng nộp thuế để làm căn cứ bình xét danh hiệu thi đua do Ngành Thuế trao tặng. Phần 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thanh tra Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Cơ quan Thuế các cấp thực hiện quy trình này. 2. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện kiểm tra các hồ sơ, báo cáo hóa đơn theo nội dung quy trình này; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của các bộ phận được kiểm tra hồ sơ, báo cáo hóa đơn và áp dụng các hình thức khen thưởng, kỷ luật theo chế độ quy định. | 1,935 |
123,998 | 3. Công tác kiểm tra việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn trong nội bộ Ngành Thuế do Cơ quan Thuế cấp trên tổ chức kiểm tra Cơ quan Thuế cấp dưới theo các quy định về nội dung và trình tự kiểm tra được quy định tại quy trình này. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Thanh tra Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để giải quyết. PHỤ LỤC CÁC MẪU BIỂU (Kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra hóa đơn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) Các mẫu này thực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính. Mẫu số: 01/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Kiểm tra hóa đơn tại trụ sở Cơ quan Thuế Quý … Năm …. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số: 02/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Thanh tra hóa đơn tại trụ sở các tổ chức, cá nhân Quý … Năm …. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số: 03/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Có dấu hiệu bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh không thông báo với Cơ quan Thuế Quý … Năm …. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số: 04/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> NHẬN XÉT HỒ SƠ, BÁO CÁO VỀ HÓA ĐƠN 1. Tên cán bộ kiểm tra: .......................................................................................................... Thuộc Phòng (Đội): ............................................................................................................... 2. Người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế): Ông (bà): .............................................................................................................................. Chức vụ: ………………….. đại diện cho ……………............................... -MST: ....................... Địa chỉ: ................................................................................................................................. 3. Kiểm tra hồ sơ, báo cáo về hóa đơn: Ghi tên các loại hồ sơ, báo cáo về hóa đơn mà cán bộ kiểm tra hóa đơn tiến hành kiểm tra. 4. Nhận xét hồ sơ, báo cáo 4.1. Nhận xét việc phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ, báo cáo: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 4.2. Nhận xét về các chỉ tiêu trên hồ sơ, báo cáo có liên quan đến thuế: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 4.3. Đề xuất và kiến nghị: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số: 05/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> NHẬT KÝ KIỂM TRA I. Thông tin chung 1. Đoàn kiểm tra: .................................................................................................................. - Họ và tên: ……………………….. Chức danh trong đoàn kiểm tra: ………………….. theo Quyết định số ………….. ngày tháng năm của ......................................................................................................... - Họ và tên: ……………………….. Chức danh trong đoàn kiểm tra: ………………….. theo Quyết định số ………….. ngày tháng năm của ......................................................................................................... - Họ và tên: ……………………….. Chức danh trong đoàn kiểm tra: ………………….. theo Quyết định số ………….. ngày tháng năm của ......................................................................................................... 2. Nhiệm vụ kiểm tra được giao: (ghi rõ nội dung kiểm tra trực tiếp được thực hiện) 3. Đối tượng được kiểm tra: a. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................... b. Mã số thuế: ...................................................................................................................... c. Địa chỉ: ............................................................................................................................. d. Ngành nghề kinh doanh: .................................................................................................... II. Ghi công việc và kết quả công việc hàng ngày theo nội dung kiểm tra được giao. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: - Nhật ký được ghi bắt đầu từ ngày thực hiện Quyết định kiểm tra đến khi có các Quyết định xử lý. - Việc ghi nhật ký phải thường xuyên, liên tục theo ngày làm việc quy định trong Quy trình kiểm tra. Mẫu số: 06/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo hóa đơn I. Thông tin chung: - Tên người nộp thuế: - Mã số thuế: - Địa chỉ đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: - Tên người đại diện trước pháp luật: - Chức vụ: …..; - Số Chứng minh thư: - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: II. Thông tin chi tiết: 1. Nội dung thông báo: - Hình thức hóa đơn sử dụng: - Đơn vị đã không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với Cơ quan Thuế (Biên bản xác minh ngày tháng năm ) - Những số hóa đơn không còn giá trị sử dụng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Các thông tin có liên quan: - Số thuế còn phải nộp vào NSNN: - Thông tin khác: Cục thuế (Chi cục thuế) … xin thông báo để các cơ quan, đơn vị có liên quan được biết. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu số: 07a/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) CỤC THUẾ … CHI CỤC THUẾ … BÁO CÁO TẬP HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA HÓA ĐƠN TẠI CƠ QUAN THUẾ Kỳ báo cáo (quý, năm) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: Lập hàng quý, năm báo cáo Cục Thuế và lưu tại Chi cục, Bộ phận được giao tổng hợp. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Mẫu số: 07b/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) TỔNG CỤC THUẾ … CỤC THUẾ … BÁO CÁO TẬP HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA HÓA ĐƠN TẠI CƠ QUAN THUẾ Kỳ báo cáo (quý, năm) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: Cục thuế báo cáo Tổng cục số tổng hợp theo từng Phòng/Đội chủ trì kiểm tra Mẫu này áp dụng cho báo cáo quý và cả năm Mẫu này Cục thuế tổng hợp để báo cáo cấp Tổng cục, lưu tại Cục và phòng được giao tổng hợp <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu số: 08a/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) CỤC THUẾ … CHI CỤC THUẾ … BÁO CÁO TẬP HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA HÓA ĐƠN TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ Kỳ báo cáo (quý, năm) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: Lập hàng quý, năm báo cáo Cục Thuế và lưu tại Chi cục, Bộ phận được giao tổng hợp <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Mẫu số: 08b/KTHĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) CỤC THUẾ … BÁO CÁO TẬP HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA HÓA ĐƠN TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ Kỳ báo cáo (quý, năm) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: Cục thuế báo cáo Tổng cục số tổng hợp theo từng Phòng/Đội chủ trì kiểm tra Mẫu này áp dụng cho báo cáo quý và cả năm Mẫu này Cục thuế tổng hợp để báo cáo cấp Tổng cục, lưu tại Cục và phòng được giao tổng hợp <jsontable name="bang_27"> </jsontable> VỀ VIỆC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên môi trường; Xét Tờ trình số 155/TT-STC ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Sở Tài chính về việc giá tính thuế tài nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thay quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Giao Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Hà Nam, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ 37/2009/TT-BTTTT NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN CẤP PHÉP, ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, QUY ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 1; khoản 1 và khoản 2 Điều 6; Điều 8; khoản 1 Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13 của Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 1 như sau: “4. Chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng”. 5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 6 như sau: “Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng tuân theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP, trong đó: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng theo mẫu tại Phụ lục VII Thông tư này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Bộ Thông tin và Truyền thông”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng | 2,161 |
123,999 | 1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Tổ chức xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (thuộc các trường hợp cấp mới; thay đổi nội dung; cấp lại; gia hạn giấy phép) gửi hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin), 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) cấp giấy biên nhận qua đường bưu điện hoặc cấp trực tiếp cho tổ chức xin cấp phép. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức xin cấp phép, trong đó hẹn ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp không hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức xin cấp phép. 2. Tổ chức thẩm tra hồ sơ. Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định. Các cơ quan, đơn vị được hỏi phải có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của hồ sơ thuộc chức năng quản lý của mình. 3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp chấp thuận, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định: cấp phép; thay đổi nội dung giấy phép; cấp lại hoặc gia hạn giấy phép. Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mẫu tại Phụ lục IX Thông tư 37/2009/TT-BTTTT . Trường hợp không chấp thuận, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức xin cấp phép, trong đó nêu rõ lý do”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau: “1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xin cấp chứng thư số gửi 05 bộ hồ sơ (1 bộ là bản chính, 4 bộ là bản sao) qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia (Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia) tại địa chỉ: số 6 Chùa Một Cột, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp giấy biên nhận qua đường bưu điện hoặc cấp trực tiếp cho tổ chức xin cấp chứng thư số. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hợp lệ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia tiếp nhận hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức xin cấp chứng thư số, trong đó hẹn ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp không hợp lệ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia thông báo bằng văn bản cho tổ chức xin cấp chứng thư số”. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “Điều 11. Thủ tục chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng 1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng gửi hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin), 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) cấp giấy biên nhận qua đường bưu điện hoặc cấp trực tiếp cho tổ chức đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, trong đó hẹn ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp không hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. 2. Trả kết quả giải quyết hồ sơ a) Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng; b) Trong vòng 60 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp chấp thuận, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng theo mẫu tại Phụ lục X Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký, trong đó nêu rõ lý do”. 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau: “Điều 12. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng 1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin), 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) cấp giấy biên nhận qua đường bưu điện hoặc cấp trực tiếp cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, trong đó hẹn ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp không hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. 2. Tổ chức thẩm tra hồ sơ Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định. Các cơ quan, đơn vị được hỏi phải có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của hồ sơ thuộc chức năng quản lý của mình. 3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp chấp thuận, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng. Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng theo mẫu tại Phụ lục XI Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, trong đó nêu rõ lý do”. 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài đề nghị cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin), 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) cấp giấy biên nhận qua đường bưu điện hoặc cấp trực tiếp cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài, trong đó hẹn ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp không hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài. 2. Tổ chức thẩm tra hồ sơ Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Các cơ quan, đơn vị được hỏi phải có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của hồ sơ thuộc chức năng quản lý của mình. 3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp chấp thuận, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài. Giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục XII Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT . Trường hợp không chấp thuận, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do”. Điều 2. Thay thế các Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục X, Phụ lục XI của Thông tư 37/2009/TT-BTTTT ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số bằng các Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục X, Phụ lục XI tương ứng được ban hành kèm theo Thông tư này. | 2,073 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.