idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
124,000 | Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VI MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BTTTT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cho phép chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng với các nội dung sau: 1. Thông tin về cơ quan, tổ chức - Tên giao dịch tiếng Việt: …………………………………………………………………………………. - Tên giao dịch tiếng Anh: …………………………………………………………………………………. - Quyết định thành lập/ Giấy phép kinh doanh số: … do … cấp ngày … tháng … năm … - Địa chỉ:............................................................................................................................... - Điện thoại cơ quan: ………………….. Fax: ……………………………………………………………. - Email: …………………………………..Website: ……………………………………………………….. 2. Nội dung đăng ký: - Thông tin chi tiết về người đứng đầu: ………………………………………………………………….. - Thông tin chi tiết về người chịu trách nhiệm quản trị hệ thống:……………………………………… - Phạm vi và đối tượng cung cấp dịch vụ: Các giao dịch điện tử giữa các cá nhân, tổ chức thuộc (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) theo quy định tại: … (Điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung) Các giao dịch điện tử giữa (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) và các tổ chức………………………………… theo quy định tại văn bản số: … (Văn bản quy phạm pháp luật quy định hình thức liên kết, hoạt động chung) - Các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng:……………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… 3. Tài liệu gửi kèm theo <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Cam kết (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) cam kết xin chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC VII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BTTTT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng (Tên tổ chức). (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) có trụ sở tại …, có Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh số: … do … cấp ngày … tháng … năm… đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng với các nội dung sau: 1. Nội dung giấy đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng a. Tên và địa chỉ của tổ chức cung cấp dịch vụ: ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… b. Người đứng đầu và người chịu trách nhiệm quản trị hệ thống: ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… c. Phạm vi và đối tượng cung cấp dịch vụ: Các giao dịch điện tử giữa các cá nhân, tổ chức thuộc (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) theo quy định tại: … (Điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung) Các giao dịch điện tử giữa (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) và các tổ chức………………………………… theo quy định tại văn bản số: … (Văn bản quy phạm pháp luật quy định hình thức liên kết, hoạt động chung) d. Các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng: ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… 2. Loại chứng thư số ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… 3. Các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng Hệ thống kỹ thuật cung cấp dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật tại Phụ lục đính kèm. 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số gửi kèm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Cam kết (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) cam kết xin chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Kèm theo đơn đề nghị số…) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC X MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BTTTT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Có giá trị từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…) BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHỨNG NHẬN (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) Tên giao dịch tiếng Anh: …, có trụ sở tại …, có Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh số: … do … cấp ngày … tháng … năm …, được hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng với những nội dung cụ thể như sau: 1. Tên và địa chỉ của tổ chức cung cấp dịch vụ: ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… 2. Người đứng đầu và người chịu trách nhiệm quản trị hệ thống ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… 3. Phạm vi và đối tượng cung cấp dịch vụ Các giao dịch điện tử giữa các cá nhân, tổ chức thuộc (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) theo quy định tại: … (Điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung) Các giao dịch điện tử giữa (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) và các tổ chức………………………………… theo quy định tại văn bản số: … (Văn bản quy phạm pháp luật quy định hình thức liên kết, hoạt động chung) 4. Loại chứng thư số ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… 5. Các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng Hệ thống kỹ thuật cung cấp dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật tại Phụ lục đính kèm 6. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) chịu trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được quy định tại Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do cơ quan quản lý nhà nước ban hành <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) (Kèm theo Giấy chứng nhận số …/GCN-BTTTT) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC XI MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BTTTT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Có giá trị từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…) BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHỨNG NHẬN (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) Tên giao dịch tiếng Anh: …, có trụ sở tại …, có Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh số: … do … cấp ngày … tháng … năm … đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng với những nội dung cụ thể như sau: 1. Tên và địa chỉ của tổ chức cung cấp dịch vụ: ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… 2. Người đứng đầu và người chịu trách nhiệm quản trị hệ thống ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… 3. Phạm vi và đối tượng cung cấp dịch vụ Các giao dịch điện tử giữa các cá nhân, tổ chức thuộc (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) theo quy định tại: … (Điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung) | 2,091 |
124,001 | Các giao dịch điện tử giữa (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) và các tổ chức………………………………… theo quy định tại văn bản số: … (Văn bản quy phạm pháp luật quy định hình thức liên kết, hoạt động chung) 4. Loại chứng thư số ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… 5. Các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng Hệ thống kỹ thuật cung cấp dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật tại Phụ lục đính kèm. 6. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) chịu trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng được quy định tại Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do cơ quan quản lý nhà nước ban hành. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng) (Kèm theo Giấy chứng nhận số …/GCN-BTTT) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Năm 2010, là năm đầy thách thức đối với nền kinh tế của tỉnh nói chung và nhiệm vụ ngân sách nói riêng, song được sự lãnh đạo sát sao của các cấp ủy đảng, sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân (HĐND) và sự chỉ đạo kiên quyết, tích cực của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp; bên cạnh đó là sự cố gắng, nỗ lực, sự phối hợp có hiệu quả của các sở, ban, ngành, các địa phương, đã tạo được môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, góp phần tạo lập và phát triển nguồn thu. Kết thúc năm 2010, thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn toàn tỉnh đạt 8.352 tỷ đồng, vượt 33% DTTW, vượt 21% dự toán HĐND tỉnh quyết định và tăng 27% so với thực hiện năm 2009; trong đó thu thuế xuất nhập khẩu tăng 24% và thu nội địa tăng 30% so cùng kỳ năm 2009. Thu ngân sách địa phương (NSĐP) được hưởng đã đáp ứng kịp thời yêu cầu nhiệm vụ chi theo dự toán được giao, đồng thời nhờ có tăng thu, ngân sách đã giải quyết đầy đủ các chính sách, chế độ mới do các cấp có thẩm quyền ban hành và xử lý các khoản chi phát sinh ngoài dự toán; tạo điều kiện cho các địa phương, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần thúc đẩy hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010. Tuy nhiên, quá trình điều hành dự toán năm 2010 vẫn còn tồn tại, một số khoản thu không đạt, các khoản chi phát sinh ngoài dự toán vẫn còn nhiều; một số chế độ chính sách như: chi mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng, chi hỗ trợ tiêu huỷ heo tai xanh, chi cho công tác phổ cập trung học cơ sở… chưa được xử lý kịp thời; tạm ứng vốn đầu tư XDCB chuyển năm sau còn khá lớn (trên 310 tỷ đồng)... Những tồn tại này đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý, chỉ đạo điều hành ngân sách của UBND các cấp. Bước vào năm 2011, theo nhiều dự báo, kinh tế toàn cầu nói chung và kinh tế trong nước nói riêng tiếp tục có nhiều khó khăn, chứa đựng những tiềm ẩn có nguy cơ gây lạm phát cao và bất ổn kinh tế vĩ mô. Vì vậy ngày 24/02/2011 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, trong đó có nhóm giải pháp thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi NSNN. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ ngân sách năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới (2011-2015) đã dược HĐND tỉnh quyết định và thực hiện nghiêm Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, điều hành ngân sách các cấp ở địa phương, UBND tỉnh yêu cầu các Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể thực hiện các nội dung sau: I. Tổ chức quản lý thu ngân sách: 1. Cục thuế và Cục Hải quan tỉnh tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện đầy đủ các giải pháp quản lý thu NSNN năm 2011 do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010; đồng thời chủ động đề ra những giải pháp cụ thể phù hợp công tác quản lý của ngành và phối hợp với UBND các cấp, các cơ quan liên quan trên địa bàn, đẩy mạnh các biện pháp chống buôn lậu và gian lận thương mại, trốn thuế, lậu thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế gắn với công tác tuyên truyền pháp luật về thuế đi đôi với việc tìm giải pháp xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế; tiếp tục thực hiện cải cách các quy trình, thủ tục về kê khai, nộp thuế và quản lý thuế, đảm bảo tính đơn giản, minh bạch, công khai, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng nộp thuế, nộp đầy đủ, kịp thời vào NSNN; thực hiện đầy đủ chính sách miễn, giảm thuế, tạo điều kiện khuyến khích, thúc đẩy các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả. Phấn đấu tăng thu NSNN trên địa bàn tối thiểu 8% so với DTTW giao, nhằm duy trì quy mô chi NSĐP theo dự toán đã giao đầu năm. 2. UBND các huyện, thị xã thành phố tăng cường công tác chỉ đạo các cơ quan liên quan trên địa bàn phối hợp chặt chẽ, triển khai đồng bộ các giải pháp tổ chức thu ngân sách do Bộ Tài chính và HĐND tỉnh đề ra, và những giải pháp cụ thể (trong chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ, ban hành kèm theo Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh; tập trung chỉ đạo chống thất thu ngân sách, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu thuế tài nguyên, chuyển nhượng đất đai, nhất là các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí tài sản công trên địa bàn; rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản thu mới phát sinh; tăng cường kiểm tra việc thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo đúng quy định của pháp luật. Phấn đấu tăng thu theo khả năng của từng địa bàn để đạt được số tăng thu bình quân tối thiểu của toàn tỉnh đề ra. II. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách địa phương: 1. Năm 2011 là năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách (2011 -2015), Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh phải quán triệt, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí ngân sách trong phạm vi dự toán được giao. Thực hiện nghiêm Quyết định giao chỉ tiêu tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên nhằm góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; chủ động sắp xếp, bố trí lại nhiệm vụ chi thường xuyên cho phù hợp với nguồn kinh phí còn lại của năm 2011, trong đó ưu tiên cho các nhiệm vụ quan trọng của ngành, của đơn vị. Ngân sách các cấp ở địa phương không bổ sung kinh phí ngoài dự toán đã giao đầu năm, trừ các nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai dịch bệnh, an sinh xã hội và những nhu cầu chi đột xuất phát sinh ngoài dự toán nhưng không thể trì hoãn; đồng thời chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp với cơ quan tài chính thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị, cấp cơ sở có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ thực hiện đúng đối tượng và có hiệu quả, đồng thời xử lý nghiêm những sai phạm (nếu có). 2. Sở Tài chính; Phòng Tài chính - kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố và Ban Tài chính xã, phường, thị trấn phải tăng cường nâng cao chất lượng tham mưu cho UBND cùng cấp từ khâu thẩm tra thẩm định phân bổ dự toán đến việc sử dụng và quyết toán kinh phí NSNN của các cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý sai phạm về phân bổ dự toán và sử dụng kinh phí NSNN. Tập trung tham mưu điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán đã được HĐND cùng cấp quyết định trên tinh thần chủ động, linh hoạt, không để xảy ra tình trạng nợ chính sách, chế độ như năm 2010. Sử dụng dự phòng ngân sách đúng quy định của Luật NSNN và định hướng của HĐNĐ tỉnh. Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện hướng dẫn của Bộ Tài chính tại văn bản số 2665/BTC-NSNN ngày 28/02/2011 về việc tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện tạm dừng mua sắm tài sản, giảm và ngừng các khoản chi chưa thực sự cấp bách. Tham mưu xử lý đối với những trường hợp đã ký hợp đồng mua sắm tài sản trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. Cơ quan tài chính các cấp, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP với UBND cùng cấp để theo dõi chỉ đạo. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình của các cấp trên địa bàn tỉnh, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, công trình và sử dựng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách. Chủ động hướng dẫn các địa phương và tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện rà soát, cắt giảm, đình hoãn hoặc chưa khởi công các dự án mới, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư cho các công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2011 theo tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. Việc chuyển nguồn tạm ứng vốn đầu tư từ năm 2010 trở về trước sang năm 2011 là khá lớn (thực chất là chiếm dụng vốn ngân sách), Sở Kế hoạch và Đầu tư phải tổ chức kiểm tra làm rõ nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp. Đối với các dự án, công trình trong dự toán năm 2011 nếu đến tháng 5/2011 không triển khai thực hiện phải kiên quyết trình HĐND tỉnh điều chỉnh vốn cho các dự án khác tại kỳ họp tháng 6/2011. Không ứng trước vốn ngân sách nhà nước cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương năm 2012. | 2,140 |
124,002 | 4. Kho bạc Nhà nước tỉnh và KBNN các huyện, thị xã, thành phố phải tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách theo dự toán được giao, đảm bảo chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cấp có thẩm quyền ban hành. Thực hiện đầy đủ nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư và nhà thầu được tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành đúng với quy định hiện hành. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính thu hồi tạm ứng của các dự án ứng trước dự toán 2011 đã được bố trí vốn. Kiểm soát chặt chẽ việc tạm dừng, giảm và ngừng các khoản chi chưa thực sự cấp bách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và UBND tỉnh. Chủ động lập kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch chi trả, thanh toán đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu nhiệm vụ chi theo phương án điều hành ngân sách hàng quý của cơ quan tài chính cùng cấp. 5. Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN các cấp phải quán triệt đầy đủ việc thực hiện chi tiêu theo dự toán được giao, đúng chế độ, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, chống lãng phí gắn với việc tạm dừng mua sắm, giảm và ngừng các khoản chi chưa thực sự cấp bách theo hướng dẫn Bộ Tài chính và UBND tỉnh; chủ động sắp xếp bố trí lại nhiệm vụ chi thường xuyên trong phạm vi kinh phí còn lại sau khi đã tiết kiệm thêm 10% của dự toán năm 2011, kể cả những nội dung chi phát sinh. Quá trình sử dụng kinh phí được giao phải xem xét, điều chỉnh dự toán của đơn vị dự toán cấp I hoặc các đơn vị trực thuộc kịp thời nhằm thúc đẩy đơn vị sử dụng kinh phí hiệu quả, hạn chế chuyển nguồn sang năm sau hoặc hủy bỏ số dư dự toán. Tổ chức thực hiện nghiêm chế độ công khai tài chính - ngân sách theo quy định. Nhận được Chỉ thị này, các Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt Chỉ thị này thường xuyên báo cáo kết quả và những khó khăn vướng mắc về Sở Tài chính và UBND tỉnh để xem xét giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức dự toán sản xuất nước sạch; Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 392/STC-TCDN ngày 25/3/2011, theo Tờ trình số 30/TT.CTN ngày 25/02/2011 của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bình Phước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt đơn giá tiêu thụ nước sạch cho từng nhóm đối tượng sử dụng nước sạch các khu đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn, cụ thể như sau: 2.1. Đơn giá tiêu thụ nước sạch tại các khu đô thị, khu công nghiệp cho từng mục đích sử dụng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.2. Đơn giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn: 5.000 đồng/m3. Điều 2. Đơn giá này được áp dụng kể từ ngày 01/4/2011 và thay thế đơn giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bình Phước; Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch vụ thủy lợi Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT TÁI CẤP VỐN, LÃI SUẤT CHO VAY QUA ĐÊM TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY BÙ ĐẮP THIẾU HỤT VỐN TRONG THANH TOÁN BÙ TRỪ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định các mức lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng: 13,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2011; quy định lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng tại Quyết định số 379/QĐ-NHNN ngày 08 tháng 03 năm 2011 hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2007/QĐ-BGTVT NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VỀ VIỆC CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 76/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không với nội dung sau đây: 1. Sửa đổi Điều 7 như sau: “Điều 7. Thủ tục công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài. 1. Hãng hàng không nước ngoài đề nghị công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua thư điện tử, fax đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do Quốc gia của hãng hàng không hoặc của người khai thác tàu bay liên quan cấp; c) Bản sao Chứng chỉ chuyên môn về vận chuyển hàng nguy hiểm của nhân viên hàng không; d) Hãng hàng không nước ngoài đề nghị công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, đánh giá nội dung hồ sơ và quyết định việc công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không. a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không có giá trị 02 năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do Quốc gia của hãng hàng không hoặc của người khai thác tàu bay liên quan cấp; trường hợp Cục Hàng không Việt Nam công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài thì thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận tương ứng với thời hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do Quốc gia của hãng hàng không cấp nhưng không vượt quá 02 năm. b) Trường hợp hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện hoặc qua thư điện tử, fax, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. 3. Thủ tục công nhận lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.” 2. Bổ sung Điều 7a như sau: “Điều 7a. Thủ tục công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm không thường lệ bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài. 1. Cục Hàng không Việt Nam công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm không thường lệ bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài đồng thời với việc cấp phép bay đi, đến cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay hàng không dân dụng tại Việt Nam. | 2,001 |
124,003 | 2. Người đề nghị phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do Quốc gia của hãng hàng không hoặc của người khai thác tàu bay liên quan cấp kèm theo văn bản đề nghị cấp phép bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định này. 3. Cục Hàng không Việt Nam xem xét, thông báo việc công nhận hoặc không công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm không thường lệ bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài trong phép bay hoặc trong văn bản từ chối cấp phép bay đối với chuyến bay không thường lệ vận chuyển hàng nguy hiểm cho người đề nghị trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.” 3. Bổ sung 02 Phụ lục như sau: “a) Phụ lục 1: Mẫu đề nghị công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không. b) Phụ lục 2: Mẫu đề nghị công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm không thường lệ bằng đường hàng không.” Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký; 2. Bãi bỏ Điều 8 của Quyết định số 13/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 03 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không. 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …….., ngày ….. tháng ….. năm ……… ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM THƯỜNG LỆ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam Tên hãng hàng không (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh): ..................................................................................................... Tên hãng hàng không viết tắt (nếu có):...................................................................... Quốc tịch của hãng hàng không:................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)............. Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:.............................................................. Do: ………………. cấp ngày ….. tháng ….. năm ……… tại ....................................... Điện thoại: ……….. Fax: ……………., Email: …………… Website (nếu có)............... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên: .................................................................................................................... Chức vụ: ...................................................................................................................... Quốc tịch: .................................................................................................................... Đề nghị cấp/công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không tại Việt Nam. Danh sách nhân viên chịu trách nhiệm về vận chuyển hàng nguy hiểm tại cảng hàng không, sân bay liên quan của Việt Nam (bao gồm: Họ & tên, Quốc tịch; Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân ………….. do …………. cấp ngày ….. tháng ….. năm ……… tại ……………..). Chúng tôi cam kết: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại Điều 2 Quyết định 13/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 về việc cấp, công nhận giấy chứng nhận vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tài liệu gửi kèm bao gồm: - …………………..; - …………………..; - ………………….. PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM KHÔNG THƯỜNG LỆ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG (Bao gồm việc cấp phép bay thực hiện chuyến bay không thường lệ vận chuyển hàng nguy hiểm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Đường hàng không bao gồm điểm bay vào, bay ra vùng trời thuộc quyền quản lý điều hành của Việt Nam và giờ dự kiến bay qua điểm bay vào, bay ra2; độ cao/mực bay:…………………….. 5. Phương tiện thông tin, dẫn đường và dải tần số liên lạc: …………………………… 6. Người chỉ huy tàu bay: - Tên: …………………………………………………………………………………………. - Quốc tịch: …………………………………………………………………………………… 7. Mục đích chuyến bay: (Chỉ rõ có vận chuyển hàng nguy hiểm) 8. Số lượng ghế hoặc trọng tải cung ứng của tàu bay: …………………………………. 9. Số lượng hành khách hoặc trọng lượng và chủng loại hàng hóa chuyên chở:…… 10. Sơ đồ bay trong vùng trời thuộc quyền quản lý điều hành của Việt Nam (đối với các chuyến bay hoạt động ngoài khu vực kiểm soát của HKDD), gửi kèm theo. 11. Người xin phép bay: - Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện và SITA/AFTN/thư điện tử/số điện thoại, Fax): …… - Tên, chức vụ, chữ ký:……………………………………………………………………….. Ghi chú: 1. Mã hiệu 3 chữ của sân bay, giờ địa phương. 2. Giờ UTC. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cư cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 616/QĐ-BNN-TC ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 2) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 359/QĐ-BNN-TC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghệ Cơ điện và Thủy Lợi Mã số sử dụng ngân sách: 1053392 Kho bạc Nhà nước: Khoái Châu, Hưng Yên ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam và thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 475/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Luật Doanh nghiệp” là Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. 2. “Tổng công ty Cà phê Việt Nam” sau đây gọi tắt là Vinacafe là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 3. “Công ty con của Vinacafe” là các công ty do Vinacafe nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài. 4. ”Công ty liên kết của Vinacafe” là công ty mà Vinacafe có cổ phần, vốn góp không chi phối, tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. 5. “Công ty tự nguyện liên kết với Vinacafe” là công ty không có cổ phần, vốn góp của Vinacafe, nhưng tự nguyện trở thành thành viên liên kết trên cơ sở quan hệ gắn bó về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với Vinacafe, chịu sự ràng buộc nhất định về quyền, nghĩa vụ với Vinacafe theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa công ty đó với Vinacafe. 6. “Đơn vị phụ thuộc Vinacafe” là các đơn vị do Hội đồng thành viên Vinacafe thành lập, tổ chức lại, giải thể bao gồm: Chi nhánh, Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và công ty hạch toán phụ thuộc, nằm trong cơ cấu tổ chức của Vinacafe. 7. “Đơn vị thành viên của Vinacafe” là các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị phụ thuộc, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện liên kết. 8. “Tổ hợp Công ty mẹ - công ty con Vinacafe” bao gồm: Vinacafe và các công ty con. 9. “Cổ phần, vốn góp chi phối của Vinacafe” là cổ phần hoặc vốn góp của Vinacafe chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp. 10. “Cổ phần, vốn góp không chi phối của Vinacafe” là cổ phần hoặc vốn góp của Vinacafe đầu tư chiếm từ 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở xuống. | 2,068 |
124,004 | 11. “Quyền chi phối” là quyền của Vinacafe đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Vinacafe và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. 12. “Vốn điều lệ của Vinacafe” là vốn do chủ sở hữu nhà nước đầu tư vào được ghi tại Điều lệ này. 13. “Người đại diện theo ủy quyền đối với cổ phần hoặc phần vốn của Vinacafe tại công ty con, công ty liên kết” là người được Hội đồng thành viên Vinacafe cử để quản lý cổ phần hoặc phần vốn tại công ty con, công ty liên kết, sau đây được gọi tắt là “Người đại diện”. 14. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật các Tổ chức Tín dụng và các văn bản pháp luật liên quan thì có nghĩa tương tự như trong các văn bản pháp luật đó. Điều 2. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở của Vinacafe 1. Tên gọi: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM - Tên giao dịch: Tổng công ty Cà phê Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: VIETNAM NATIONAL COFFEE CORPORATION - Tên viết tắt: VINACAFE (Vinacafe); - Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Biểu tượng và huy hiệu: 3. Vinacafe có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, có các công ty thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố, khu vực trong nước và nước ngoài. a) Trụ sở chính hiện tại: - Địa chỉ: 211-213-213A Trần Huy Liệu, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh; - Điện thoại: (84.8) 54495514 – 62943958; - Fax: (84.8) 54495513; - Email: vinacafe@hnn.vn; - Website: www.vinacafe.com.vn; b) Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Số 5 Ông Ích Khiêm, phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Điện thoại: (84.4) 38232291 – Fax: 04.38456422 Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Vinacafe 1. Vinacafe là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. 2. Vinacafe có: a) Tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng trong nước, ngoài nước theo quy định của pháp luật liên quan và Điều lệ này; b) Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính bằng toàn bộ tài sản của mình; chịu trách nhiệm dân sự và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con, công ty liên kết trong phạm vi số vốn do Vinacafe đầu tư; c) Quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, thương hiệu, biểu tượng riêng của Vinacafe theo quy định của pháp luật; d) Trách nhiệm kế thừa và thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại thời điểm chuyển đổi và trong suốt quá trình hoạt động. Điều 4. Mục tiêu, chức năng hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của Vinacafe 1. Mục tiêu hoạt động của Vinacafe: a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại Vinacafe, các công ty con, công ty liên kết; hoàn thành các nhiệm vụ do chủ sở hữu giao. b) Tối đa hóa hiệu quả sản xuất, kinh doanh của Vinacafe, công ty con, công ty liên kết. c) Thực hiện việc phát triển, kinh doanh cà phê theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành cà phê của Nhà nước, kết hợp phát triển kinh doanh các ngành, nghề khác nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai và các tài nguyên khác được giao theo quy định của pháp luật. 2. Chức năng hoạt động: Trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu tư tài chính vào các công ty khác. 3. Ngành, nghề kinh doanh của Vinacafe gồm: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Trồng, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu cà phê, hồ tiêu, điều, cao su, lương thực, nông sản và các loại cây công nghiệp khác; - Công nghiệp chế biến: cà phê, chè, cao su, ca cao, tiêu, điều, đường, mật, nông sản, thực phẩm. b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu phân bón, giống cây trồng, vật tư, máy móc thiết bị chế biến cà phê phục vụ trong nước và xuất khẩu. - Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật liên quan đến trồng, sản xuất, chế biến cà phê và các hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản; - Kinh doanh: kho bãi; vận tải hàng hóa, hành khách; dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế; khách sạn, dịch vụ ăn uống; các thiết bị vận tải. - Đầu tư tài chính vào các công ty khác hoạt động theo quy định của pháp luật. - Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Ngành, nghề kinh doanh tại khoản 3 điều này là trên cơ sở thực tế sản xuất, kinh doanh của Vinacafe tại thời điểm phê duyệt Điều lệ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vinacafe rà soát ngành, nghề kinh doanh để tập trung đầu tư vào những ngành, nghề kinh doanh chính của Vinacafe, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ và việc tăng giảm vốn điều lệ Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009 là 1.150.000.000.000 đồng (một ngàn một trăm năm mươi tỷ đồng). Khi điều chỉnh vốn điều lệ, Vinacafe đăng ký lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh. Điều 6. Chủ sở hữu của Vinacafe Nhà nước là chủ sở hữu của Vinacafe. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Vinacafe. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Vinacafe Tổng giám đốc Vinacafe là người đại diện theo pháp luật của Vinacafe. Điều 8. Quan hệ của Vinacafe với các cơ quan quản lý nhà nước 1. Vinacafe chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật. 2. Vinacafe thực hiện các nghĩa vụ với chính quyền địa phương nơi đặt trụ sở của mình theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong Vinacafe 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Vinacafe hoạt động theo hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Vinacafe hoạt động theo hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Vinacafe tạo điều kiện và hỗ trợ để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VINACAFE Điều 10. Quyền của Vinacafe 1. Quyền của Vinacafe đối với vốn và tài sản: a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của Vinacafe để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Vinacafe. b) Định đoạt về vốn và tài sản của Vinacafe theo quy định của pháp luật. c) Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Vinacafe để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư. d) Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên. đ) Nhà nước không điều chuyển vốn nhà nước đầu tư tại Vinacafe và vốn, tài sản của Vinacafe theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Vinacafe hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Quyền của Vinacafe trong kinh doanh: a) Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. b) Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong, ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. c) Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng. d) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. đ) Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác liên quan; sử dụng vốn, tài sản của Vinacafe để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. e) Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. g) Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà Vinacafe đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. h) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Vinacafe; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Vinacafe nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị phụ thuộc Vinacafe trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. i) Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của Vinacafe vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Vinacafe theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. k) Quyết định các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Vinacafe; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với Vinacafe theo quy định của pháp luật. | 2,118 |
124,005 | l) Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. m) Quan hệ với các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; mời, làm việc với các đối tác nước ngoài của Vinacafe; quyết định cử cán bộ, nhân viên của Vinacafe ra nước ngoài công tác, học tập, tham quan, khảo sát, đàm phán, ký hợp đồng kinh tế theo quy định của Nhà nước. Đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Vinacafe đi công tác nước ngoài, thực hiện theo quy định của pháp luật. n) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. o) Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Quyền của Vinacafe về tài chính: a) Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Vinacafe. Trường hợp Vinacafe huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn của nước ngoài phải có ý kiến đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. b) Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Vinacafe; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Vinacafe theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. c) Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. d) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Vinacafe. đ) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Vinacafe, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. e) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. g) Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác; h) Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. i) Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp Vinacafe còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của Vinacafe, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. k) Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. l) Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Quyền tham gia hoạt động công ích của Vinacafe: a) Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì Vinacafe có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. b) Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, Vinacafe được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì Vinacafe tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì Vinacafe được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. c) Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 11. Nghĩa vụ của Vinacafe 1. Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính Nhà nước giao; quản lý, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên được giao, cho thuê; bảo vệ môi trường; thực hiện quy định pháp luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ của Vinacafe đối với vốn và tài sản: a) Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Vinacafe, vốn Vinacafe tự huy động. b) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Vinacafe trong phạm vi số tài sản của Vinacafe. c) Định kỳ đánh giá lại tài sản của Vinacafe theo quy định của pháp luật. 3. Nghĩa vụ của Vinacafe trong kinh doanh: a) Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Vinacafe thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. b) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. c) Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý Vinacafe của người lao động theo quy định của pháp luật. d) Thực hiện các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. đ) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu nhà nước. e) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghiệp khác. g) Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của Vinacafe trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. h) Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. i) Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. 4. Nghĩa vụ về tài chính của Vinacafe: a) Tự chủ về tài chính, tự vân đối về các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước đầu tư; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. c) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. d) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Vinacafe. đ) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Vinacafe. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Vinacafe và quy định khác của pháp luật. 5. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích: a) Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. b) Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho các công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. c) Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của Vinacafe; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Vinacafe trực tiếp thực hiện và cung ứng. d) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. đ) Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Vinacafe đối với các công ty con, công ty liên kết 1. Vinacafe định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con phù hợp với Điều lệ của Vinacafe và điều lệ của các công ty con; | 2,072 |
124,006 | Vinacafe không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết mà thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn thông qua người đại diện phần vốn góp của Vinacafe tại các công ty đó để đảm bảo hiệu quả đầu tư vốn và thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. 2. Hướng dẫn và phối hợp hoạt động kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con để tìm kiếm, cung cấp nguồn đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng công ty đơn lẻ không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả; hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp vào một số sản phẩm, dịch vụ dẫn đến sự cạnh tranh trong nội bộ, phân tán, lãng phí nguồn lực, giảm hiệu quả kinh doanh chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; phối hợp các công ty con, công ty liên kết trong việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của nhau khi có nhu cầu. 3. Thực hiện hoạt động nghiên cứu, tiếp thị, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. 4. Thực hiện các quyền chi phối của Vinacafe đối với công ty con theo điều lệ của công ty bị chi phối. Vinacafe không được lạm dụng quyền chi phối theo vốn góp làm tổn hại đến lợi ích của các công ty con, chủ nợ, cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. Vinacafe phải tôn trọng quyền của cổ đông, bên có vốn góp thiểu số trong các công ty con, công ty liên kết, phù hợp với điều lệ của các doanh nghiệp đó. 5. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có thỏa thuận với công ty con, gây thiệt hại cho công ty con và các bên liên quan thì Vinacafe phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các công ty đó và các bên liên quan: a) Buộc công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này; b) Điều chuyển vốn, tài sản của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán; quyết định tổ chức lại công ty; thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ công ty con này sang công ty con khác không có sự thỏa thuận với công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị giảm sút nghiêm trọng; d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các công ty con trái với điều lệ và pháp luật; giao nhiệm vụ của Vinacafe cho công ty con, công ty liên kết không dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng kinh tế với các công ty con, công ty liên kết; đ) Buộc công ty con cho Vinacafe hoặc công ty con khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để Vinacafe, công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con đó. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI VINACAFE Điều 13. Quyền của chủ sở hữu đối với Vinacafe 1. Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Vinacafe. 2. Quyết định mục tiêu, chiến lược; kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm và hàng năm; ngành, nghề kinh doanh của Vinacafe. 3. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vinacafe. 4. Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Vinacafe. 5. Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của Vinacafe theo thẩm quyền. 6. Quy định chế độ tài chính đối với Vinacafe, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của Vinacafe. 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên Vinacafe. Chấp thuận để Hội đồng thành viên Vinacafe quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc Vinacafe. 8. Quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Kiểm soát viên, Chủ tịch, các thành viên Hội đồng thành viên của Vinacafe. 9. Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. 10. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của Vinacafe. 11. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Vinacafe 1. Đầu tư vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Vinacafe trong phạm vi số vốn cam kết. 2. Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật liên quan đến chủ sở hữu. 3. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa Vinacafe và chủ sở hữu. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. 5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của Vinacafe; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của Vinacafe. 6. Thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này. Điều 15. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu 1. Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã đầu tư ra khỏi Vinacafe dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Vinacafe. 2. Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi Vinacafe không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Điều 16. Phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Vinacafe 1. Thủ tướng Chính phủ thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với Vinacafe như sau: a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể Vinacafe theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược; kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm; ngành, nghề kinh doanh của Vinacafe theo đề nghị của Hội đồng thành viên Vinacafe, thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. c) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vinacafe theo đề nghị của Hội đồng thành viên Vinacafe, thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với Vinacafe theo đề nghị của Hội đồng thành viên Vinacafe, ý kiến của các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư và thẩm định của Bộ Tài chính. đ) Quyết định các dự án đầu tư của Vinacafe, các dự án đầu tư ra ngoài Vinacafe thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. e) Quyết định việc áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý của Vinacafe; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên của Vinacafe. g) Chấp thuận để Hội đồng thành viên của Vinacafe quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Vinacafe nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị phụ thuộc Vinacafe ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác; tiếp nhận đơn vị thành viên mới; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Vinacafe. h) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên Vinacafe theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thẩm định của Bộ Nội vụ. i) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm ại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc theo đề nghị của Hội đồng thành viên và thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể Vinacafe; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên Vinacafe. b) Thẩm định: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vinacafe; sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vinacafe; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm; ngành, nghề kinh doanh của Vinacafe; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc Vinacafe do Hội đồng thành viên Vinacafe trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Vinacafe; chấp thuận để Hội đồng thành viên Vinacafe quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty TNHH một thành viên, các công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Vinacafe nắm giữ 100% vốn điều lệ, các đơn vị phụ thuộc Vinacafe ở trong nước và ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Vinacafe. | 2,138 |
124,007 | d) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Vinacafe. đ) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của Vinacafe. e) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Vinacafe trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. g) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Vinacafe; giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho Vinacafe và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật; có ý kiến về việc vay vốn ở nước ngoài của Vinacafe. h) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của Vinacafe. i) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với Vinacafe. k) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. l) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của Vinacafe; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Chấp thuận để Hội đồng thành viên Vinacafe ban hành Quy chế quản lý tài chính; sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của Vinacafe. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Vinacafe; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vinacafe, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vinacafe; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của Vinacafe; chấp thuận để Hội đồng thành viên Vinacafe quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Vinacafe nắm giữ 100% vốn điều lệ, các đơn vị phụ thuộc Vinacafe ở trong nước và nước ngoài, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Vinacafe. d) Tham gia giám sát kết quả hoạt động quản lý, điều hành Vinacafe của Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Vinacafe theo quy định của pháp luật; xem xét đánh giá báo cáo tài chính hàng năm; đánh giá tình hình tài chính, lao động; năng lực sản xuất, kinh doanh, hiệu quả hoạt động vào cuối năm tài chính của Vinacafe. đ) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc huy động, quản lý và sử dụng vốn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của Vinacafe. e) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của Vinacafe sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. g) Kiểm tra, giám sát về tài chính của Vinacafe. h) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm của Vinacafe. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Vinacafe. i) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho Vinacafe. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Vinacafe; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vinacafe; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của Vinacafe; quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với Vinacafe; chấp thuận để Hội đồng thành viên Vinacafe quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sở hữu của các công ty con do Vinacafe nắm giữ 100% vốn điều lệ, các đơn vị phụ thuộc Vinacafe ở trong nước và ngoài nước, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Vinacafe. c) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm của Vinacafe. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Vinacafe. d) Theo dõi, đánh giá tổng hợp việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; ngành, nghề kinh doanh và việc tổ chức quản lý của Vinacafe. đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 5. Bộ Nội vụ: Thẩm định việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên Vinacafe do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật. 7. Kiểm soát viên Vinacafe: Vinacafe có 03 (ba) Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên Vinacafe hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 8. Hội đồng thành viên Vinacafe được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Vinacafe theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VINACAFE Điều 17. Cơ cấu tổ chức quản lý 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát, điều hành của Vinacafe gồm: Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát nội bộ, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Vinacafe có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 18. Cơ cấu, chức năng của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên có không quá 05 (năm) thành viên, trong đó có thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 (năm) năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. 2. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu mà chủ sở hữu giao tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật; có quyền nhân danh Vinacafe thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Vinacafe; thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con do Vinacafe sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của Vinacafe ở các doanh nghiệp khác. 3. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Vinacafe. 2. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vinacafe. 3. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của Vinacafe; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm của Vinacafe sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên do Vinacafe sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối thông qua việc sử dụng quyền chi phối của Vinacafe tại các doanh nghiệp này. 4. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa Vinacafe với các đơn vị thành viên; các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Vinacafe theo quy định của pháp luật. 5. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Vinacafe nắm giữ 100% vốn điều lệ; các đơn vị phụ thuộc Vinacafe theo quy định của pháp luật. 6. Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ của Vinacafe và bảo đảm hệ số nợ vay theo quy định. | 2,054 |
124,008 | 7. Quyết định cơ cấu tổ chức, phương án tổ chức kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ Vinacafe, biên chế bộ máy quản lý. 8. Quyết định bổ nhiệm; miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và lợi ích khác đối với Tổng giám đốc Vinacafe. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương và lợi ích khác đối với các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Vinacafe theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Cử người đại diện phần vốn góp của Vinacafe ở doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 10. Quyết định những vấn đề quan trọng sau đối với các công ty con: a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Vinacafe làm chủ sở hữu: quyết định việc áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thù lao hoặc lương đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; chấp thuận để Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty con ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với giám đốc công ty; phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, ngành, nghề kinh doanh, mức vốn điều lệ, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu công ty; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty. b) Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần hoặc phần vốn góp chi phối của Vinacafe: chỉ đạo người đại diện của Vinacafe sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết trong việc quyết định phê duyệt Điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên; huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty. c) Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp của Vinacafe: phê duyệt quy chế hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ của Vinacafe. 11. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc Vinacafe, Giám đốc các đơn vị phụ thuộc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Vinacafe làm chủ sở hữu và người đại diện phần vốn góp của Vinacafe ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này. Giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con theo quy định của pháp luật. 12. Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh của Vinacafe; báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty. 13. Quyết định ban hành Quy chế quản lý tài chính của Vinacafe sau khi được Bộ Tài chính thông qua, tổ chức và giám sát thực hiện Quy chế tài chính của Vinacafe; việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tài chính của Vinacafe theo quy định của pháp luật hiện hành và theo yêu cầu của chủ sở hữu trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Vinacafe và sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính. 14. Hội đồng thành viên trình chủ sở hữu: a) Quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Vinacafe; danh mục đầu tư, ngành, nghề kinh doanh; việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của Vinacafe; những ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao; b) Phê duyệt các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị trên mức quy định tại khoản 4 Điều này; c) Phê duyệt các phương án huy động vốn trên mức quy định tại khoản 6 Điều này; d) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Vinacafe nắm giữ 100% vốn điều lệ; các đơn vị phụ thuộc Vinacafe ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật; góp vốn đầu tư vào công ty khác, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Vinacafe. đ) Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ Vinacafe; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Vinacafe cho tổ chức, cá nhân khác; e) Quyết định vay vốn nước ngoài; g) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Vinacafe; h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc Vinacafe. i) Các vấn đề khác quy định của pháp luật và Điều lệ này. 15. Tổ chức thực hiện các quyết định được chủ sở hữu chấp thuận. 16. Báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Vinacafe. 17. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của mình và về sự phát triển của Vinacafe theo mục tiêu chủ sở hữu giao. Trường hợp để Vinacafe thua lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hoặc không thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận thì tùy theo mức độ, sẽ bị cách chức hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 18. Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau đây: 1. Là công dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam; 2. Có trình độ đại học trở lên; có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 3 (ba) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Vinacafe; 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật; 4. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên; 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 21. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; b) Không tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu; vi phạm Điều lệ, Quy chế của Vinacafe, quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Vinacafe; c) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; d) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Vinacafe; đ) Để Vinacafe lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật; b) Khi có quyết định nghỉ hưu, điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 22. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu chỉ định trong số các thành viên Hội đồng thành viên. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm Tổng giám đốc Vinacafe. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu giao cho Vinacafe; b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; c) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên; | 1,869 |
124,009 | d) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; đ) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; e) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên; g) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch trung hạn, dài hạn, các dự án đầu tư quy mô thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng thành viên trình Thủ tướng quyết định; phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của Vinacafe để trình Hội đồng thành viên; h) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không thể thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình vì một lý do bất khả kháng thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quá bán. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên. Điều 23. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất 01 (một) lần trong 01 (một) quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Vinacafe do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Vinacafe hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên đề nghị. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết trong cuộc họp. 2. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không đồng ý triệu tập và chủ trì cuộc họp bất thường theo đề nghị của trên 50% số thành viên Hội đồng thành viên thì số thành viên này được quyền cử người triệu tập và chủ trì họp. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 (ba) ngày. 4. Cuộc họp của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự biểu quyết tán thành hoặc có ý kiến bằng văn bản chấp thuận. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ, tổ chức lại, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Vinacafe phải được ít nhất 3/4 (ba phần tư) số thành viên tham dự biểu quyết tán thành hoặc có ý kiến bằng văn bản chấp thuận. Trường hợp có số phiếu ngang nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là quyết định. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình, nhưng vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết định đã được Hội đồng thành viên thông qua và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 5. Khi bàn về nội dung công việc quan trọng của Vinacafe có liên quan đến Bộ, ngành, địa phương, nếu xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có thể mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự; các vấn đề có liên quan tới quyền và nghĩa vụ của người lao động trong Vinacafe mời đại diện tổ chức công đoàn Vinacafe tham dự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 6. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên cần phải giải quyết ngay mà không thể triệu tập họp Hội đồng thành viên hoặc không thể lấy ý kiến bằng văn bản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hội ý với Tổng giám đốc Vinacafe và các thành viên chuyên trách có mặt để quyết định, sau đó báo cáo lại Hội đồng thành viên. 7. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản hoặc được thể hiện dưới hình thức văn bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với Vinacafe. 8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ quản lý của Vinacafe cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Vinacafe theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác theo đúng yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy giúp việc, con dấu của Vinacafe để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. 10. Hội đồng thành viên được thành lập bộ phận giúp việc để trực tiếp giúp việc cho Hội đồng thành viên. 11. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên và của các cơ quan thuộc Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao được tính vào chi phí quản lý của Vinacafe theo quy định của pháp luật. 12. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia, tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Vinacafe. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 24. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Vinacafe theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, phù hợp với Điều lệ của Vinacafe; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 25. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật với Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng hoặc ký tiếp hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm. 3. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Thường trú tại Việt Nam; b) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành Vinacafe; có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh chính của Vinacafe; có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Vinacafe; d) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật; đ) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Tổng giám đốc. 4. Những đối tượng không được tuyển chọn để bổ nhiệm, ký hợp đồng làm Tổng giám đốc: a) Người đã làm Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước nhưng bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc làm công ty thua lỗ hai năm liên tiếp; b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 26. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Hội đồng thành viên quyết định việc miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng hoặc thay thế trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để Vinacafe lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ; b) Vinacafe lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản; c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao hoặc không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng; vi phạm nhiều lần và có hệ thống nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Quy chế hoạt động của Vinacafe; | 1,975 |
124,010 | d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của Vinacafe; đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; e) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 3. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật; b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức thực hiện quyết định, nghị quyết của Hội đồng thành viên. 2. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Vinacafe. 3. Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Vinacafe; phương án huy động vốn, đầu tư vốn; phương án đầu tư, liên doanh, liên kết; đề án tổ chức quản lý của Vinacafe; quy hoạch đào tạo cán bộ, tuyển dụng lao động; các quy chế, quy định quản lý nội bộ Vinacafe; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ Vinacafe; phương án điều chỉnh vốn điều lệ; phương án phối hợp kinh doanh giữa Vinacafe với các công ty con và các công ty khác, giữa các công ty con với nhau hoặc với các công ty khác; các giải pháp công nghệ, phát triển thị trường, tiếp thị trình Hội đồng thành viên. 4. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với Vinacafe nêu tại điều lệ này. 5. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên Vinacafe phân công hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. 6. Quyết định các dự án đầu tư, mua, bán, thanh lý, nhượng bán tài sản của Vinacafe; quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và các hợp đồng kinh tế khác; phương án sử dụng vốn, tài sản của Vinacafe để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên và pháp luật có liên quan. 7. Ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế của Vinacafe. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 8. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa Vinacafe với các công ty con, công ty liên kết; công tác kiểm toán, thanh tra; quyết định các giải pháp phát triển thị trường, công nghệ và công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên. 9. Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với các quy định của Nhà nước trình Hội đồng thành viên phê duyệt và tổ chức thực hiện; kiểm tra các đơn vị thuộc Vinacafe thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ Vinacafe. 10. Đề nghị Hội đồng thành viên: bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Vinacafe; Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Vinacafe làm chủ sở hữu; quyết định cử người đại diện phần vốn góp của Vinacafe ở doanh nghiệp khác. 11. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh: a) Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận; Phó giám đốc các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; b) Trưởng ban, Phó trưởng ban, Chánh văn phòng, Phó văn phòng của Vinacafe sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận; c) Các chức danh quản lý khác trong Vinacafe theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 12. Tuyển dụng và bố trí sử dụng lao động theo yêu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh của Vinacafe; quyết định mức lương, trợ cấp, lợi ích cho người lao động và các điều khoản khác có liên quan đến hợp đồng lao động được ký kết với người lao động. 13. Đề nghị Hội đồng thành viên Vinacafe thông qua Quy chế quản lý tài chính sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính. 14. Báo cáo Hội đồng thành viên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Vinacafe. Trình Hội đồng thành viên phê duyệt báo cáo quyết toán và phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinh doanh; thực hiện công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 15. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ của Vinacafe và quy định của pháp luật. 16. Được áp dụng các biện pháp cần thiết vượt thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 17. Có các quyền hạn và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và quyết định của Hội đồng thành viên Vinacafe. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 28. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Vinacafe 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Vinacafe thì Tổng giám đốc phải báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng, quý, năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Vinacafe cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. 4. Trường hợp Tổng giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 29. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Vinacafe 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Vinacafe có nghĩa vụ sau: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Vinacafe, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Vinacafe và chủ sở hữu; c) Trung thành với lợi ích của Vinacafe và chủ sở hữu. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Vinacafe, lạm dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Vinacafe để thu lợi cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của Vinacafe cho người khác; tiết lộ bí mật của Vinacafe trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận; d) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Vinacafe về các doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc làm chủ hoặc có cổ phần chi phối, vốn góp chi phối. Thông báo này phải được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Vinacafe; đ) Khi Vinacafe không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Vinacafe cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. e) Khi Vinacafe không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm đ khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ; g) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Vinacafe vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Vinacafe và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này; h) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của Vinacafe. Phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các hợp đồng kinh tế, dân sự của Vinacafe ký kết với vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho Vinacafe và bị xử lý theo quy định của pháp luật. | 2,050 |
124,011 | 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của Vinacafe. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Vinacafe, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để Vinacafe lỗ; b) Để mất vốn nhà nước; c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ; d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở Vinacafe theo quy định của pháp luật về lao động; đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để Vinacafe lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp Vinacafe lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp Vinacafe thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. MỤC 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 30. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Vinacafe có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, tiếp tục ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc, với thời hạn không quá 05 (năm) năm. 2. Các Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành Vinacafe theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc ủy quyền. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Vinacafe; đề xuất các giải pháp và điều kiện tạo nguồn vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển Vinacafe; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính và phát huy các nguồn lực tài chính tại Vinacafe theo pháp luật về tài chính, kế toán; có các quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Tiêu chuẩn tuyển chọn Kế toán trưởng Vinacafe được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các quy định của pháp luật. 4. Tiền lương và lợi ích khác của các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. Điều 31. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm văn phòng, các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ của Vinacafe có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc. 2. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng, các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại quyết định thành lập, quyết định giao nhiệm vụ của Hội đồng thành viên hoặc của Tổng giám đốc và theo Quy chế quản lý nội bộ do Tổng giám đốc xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt, Chủ tịch Hội đồng thành viên ký quyết định ban hành. 3. Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng thành viên thay đổi cơ cấu, biên chế, số lượng và chức năng, nhiệm vụ của các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của Vinacafe và quy định pháp luật. Điều 32. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Các thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ tiền lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên hưởng chế độ thù lao theo công việc và thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của Vinacafe và kết quả hoạt động quản lý, điều hành. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Vinacafe được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Vinacafe được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của Vinacafe và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Vinacafe không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính và quy chế giám sát, đánh giá thì những thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Vinacafe không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30% số tiền lương năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. MỤC 5. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 33. Kiểm soát nội bộ 1. Vinacafe có Ban kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý, điều hành trong Vinacafe; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Vinacafe. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ. MỤC 6. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ VINACAFE CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Điều 34. Hình thức tham gia quản lý Vinacafe của người lao động Người lao động tham gia quản lý Vinacafe thông qua các hình thức, tổ chức sau đây: 1. Hội nghị người lao động trong Vinacafe. 2. Tổ chức Công đoàn của Vinacafe. 3. Ban thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 35. Nội dung tham gia quản lý Vinacafe của người lao động 1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau: a) Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, tổ chức lại sản xuất của Vinacafe; b) Chuyển đổi sở hữu Vinacafe; c) Các nội quy, quy định, quy chế của Vinacafe liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; d) Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của Vinacafe; đ) Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát nội bộ, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Vinacafe khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Thông qua Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc; b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Vinacafe có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước; c) Bầu Ban Thanh tra nhân dân; thông qua chương trình hoạt động và đánh giá kết quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân. 3. Người lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của Vinacafe. Chương 5. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC, QUAN HỆ CỦA VINACAFE VỚI ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT MỤC 1. QUẢN LÝ VỐN DO VINACAFE ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 36. Vốn do Vinacafe đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do Vinacafe đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của Vinacafe được Vinacafe đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. | 2,044 |
124,012 | 2. Vốn nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho Vinacafe. 3. Giá trị cổ phần tại công ty nhà nước đã cổ phần hóa; giá trị vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do Vinacafe vay để đầu tư. 5. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc Vinacafe đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác. Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của Vinacafe trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên Vinacafe thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của Vinacafe trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên Vinacafe thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của Vinacafe. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các công ty con do Vinacafe nắm giữ 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của Vinacafe; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát các công ty có cổ phần, vốn góp của Vinacafe phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài. - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với người đại diện phần vốn góp của Vinacafe tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên của công ty con do Vinacafe nắm 100% vốn điều lệ, công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của Vinacafe và của công ty liên kết. - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của Vinacafe theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của Vinacafe tại các công ty có cổ phần, vốn góp của Vinacafe: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do Vinacafe giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tổng công ty Cà phê Việt Nam. - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của Vinacafe. - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của Vinacafe để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết. - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của Vinacafe. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của Vinacafe ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do Vinacafe quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của Vinacafe. Trường hợp tổ chức lại thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của pháp luật. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của Vinacafe và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của Vinacafe. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 38. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện phần vốn góp của Vinacafe ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của Vinacafe ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, là người của Vinacafe; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương công việc; c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật; d) Có trình độ đại học về kinh tế, tài chính, kế toán hoặc trong lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư của Vinacafe; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người đại diện phần vốn góp của Vinacafe tại các công ty liên doanh với nước ngoài phải có thêm trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc với người nước ngoài trong liên doanh không cần phiên dịch; đ) Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của những người là đại diện chủ sở hữu, người trong Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư của Vinacafe mà người đó được giao làm đại diện phần vốn góp của Vinacafe; không có quan hệ (với tư cách cá nhân) góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua, bán với doanh nghiệp có vốn góp của Vinacafe mà người đó được giao đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp có cổ phần tại doanh nghiệp được cổ phần hóa. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp có vốn góp của Vinacafe phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 39. Quyền, nghĩa vụ, quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của Vinacafe tại các doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của Vinacafe ở doanh nghiệp khác có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Vinacafe. Trong trường hợp nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối thì người đại diện phần vốn góp sử dụng quyền chi phối để định hướng doanh nghiệp này theo chiến lược, mục tiêu của Vinacafe; b) Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp có vốn góp của Vinacafe theo quy định của điều lệ của doanh nghiệp này; c) Theo dõi, giám sát tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của Vinacafe; d) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên Vinacafe về tình hình tài chính, kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của Vinacafe; về hiệu quả sử dụng phần vốn góp của Vinacafe và việc thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng thành viên Vinacafe giao; đ) Xin ý kiến Hội đồng thành viên Vinacafe trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp có vốn góp của Vinacafe về phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư; sửa đổi, bổ sung điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; chia lợi tức; bán tài sản có giá trị lớn và các vấn đề quan trọng khác. Trường hợp nhiều người được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp cùng tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp có vốn góp của Vinacafe thì phải cùng nhau bàn bạc và thống nhất ý kiến khi phát biểu và biểu quyết, nếu không thống nhất ý kiến phải báo cáo Vinacafe để chỉ đạo; e) Theo dõi, thu lợi tức đầu tư của Vinacafe; g) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên Vinacafe về quản lý phần vốn góp, hiệu quả sử dụng phần vốn góp của Vinacafe tại doanh nghiệp mà mình được giao trực tiếp quản lý. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, thiếu trách nhiệm, lợi dụng quyền hạn gây thiệt hại cho doanh nghiệp và Vinacafe thì phải chịu trách nhiệm, bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý tài chính của Vinacafe; h) Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Quy chế quản lý người đại diện phần vốn góp của Vinacafe tại doanh nghiệp khác, Điều lệ Vinacafe và quy định của pháp luật. 2. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện a) Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của Vinacafe tại doanh nghiệp khác do Vinacafe chi trả hoặc doanh nghiệp đó chi trả theo quy định hiện hành của pháp luật và Điều lệ trong doanh nghiệp; b) Người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do Vinacafe chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của Vinacafe góp vào doanh nghiệp khác; c) Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do Vinacafe chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do Vinacafe chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho Vinacafe; d) Người đại diện phần vốn Vinacafe tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho Vinacafe. Vinacafe quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của Vinacafe; Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện phần vốn góp của Vinacafe tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn của Vinacafe tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho Vinacafe; | 2,033 |
124,013 | Trường hợp người đại diện phần vốn của Vinacafe tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn của Vinacafe tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho Vinacafe số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi được mua trái với quy định theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn của Vinacafe tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho Vinacafe phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). MỤC 2. QUAN HỆ CỦA VINACAFE VỚI ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN LIÊN KẾT Điều 40. Các đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết của Vinacafe Vinacafe có các đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, các công ty con, công ty liên kết. Danh sách các đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, công ty con, công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục kèm theo của Điều lệ này. Điều 41. Quan hệ giữa Vinacafe với đơn vị phụ thuộc Đơn vị phụ thuộc là đơn vị không có vốn và tài sản riêng. Toàn bộ vốn, tài sản của đơn vị phụ thuộc thuộc sở hữu của Vinacafe và hạch toán kế toán tập trung tại Vinacafe. Đơn vị phụ thuộc Vinacafe được ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của Vinacafe quy định trong Điều lệ hoặc Quy chế của đơn vị phụ thuộc do Tổng giám đốc xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. Vinacafe chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị phụ thuộc. Điều 42. Quan hệ giữa Vinacafe với đơn vị sự nghiệp 1. Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ Nhà nước quy định và quy chế do Hội đồng thành viên phê duyệt. 2. Đơn vị sự nghiệp được Vinacafe đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cấp kinh phí sự nghiệp nằm trong chi phí chung của Vinacafe và được tổ chức thực hiện chế độ lấy thu bù chi; thực hiện chế độ phân cấp hạch toán do Vinacafe quy định; được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các nhiệm vụ do Vinacafe giao, thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo, chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài Vinacafe; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ; được Vinacafe quyết định những vấn đề khác liên quan trực tiếp đến sự ổn định và phát triển của đơn vị sự nghiệp. Điều 43. Quan hệ giữa Vinacafe với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, quy định của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Vinacafe là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Vinacafe nắm giữ 100% vốn điều lệ. Hội đồng thành viên Vinacafe thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau đây đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: a) Phê duyệt điều lệ công ty khi thành lập; quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, mức lương, tiền thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và các Kiểm soát viên của công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc Vinacafe; d) Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản, vay, cho vay và các hợp đồng khác thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty theo quy định của pháp luật; đ) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ thực hiện theo quy định của điều lệ công ty; e) Chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, quyết định lương, thưởng và lợi ích khác đối với Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty; g) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty, hoạt động quản lý của Hội đồng thành viên hoặc của Chủ tịch công ty theo Điều lệ của công ty; h) Phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; i) Trình chủ sở hữu quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty theo quy định của pháp luật; k) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản; l) Đầu tư vốn đúng cam kết; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty; trường hợp không đầu tư đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty; m) Tuân thủ điều lệ công ty; các quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và Vinacafe; n) Xác định và tách biệt tài sản của Vinacafe và tài sản của công ty; o) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Khi có yêu cầu của Tổng giám đốc Vinacafe, người đại diện theo pháp luật của công ty phải cung cấp các thông tin cần thiết để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của tổ hợp. Điều 44. Quan hệ giữa Vinacafe với công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài mà Vinacafe nắm giữ trên 50% vốn điều lệ 1. Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp chi phối của Vinacafe được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, pháp luật nước ngoài, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ của công ty. 2. Vinacafe thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông hoặc thành viên, bên liên doanh, bên góp vốn chi phối theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đó. 3. Vinacafe trực tiếp quản lý cổ phần, vốn góp chi phối ở công ty con thông qua người đại diện phần vốn góp của Vinacafe tại công ty đó. 4. Vinacafe có các quyền và nghĩa vụ sau: a) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện phần vốn góp; b) Yêu cầu người đại diện phần vốn góp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con; c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu Người đại diện xin ý kiến Vinacafe về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết ở công ty con: vấn đề tổ chức, nhân sự quản lý, điều hành của công ty; cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty; sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; những vấn đề dẫn đến làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của Vinacafe; dự án đầu tư, định hướng phát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn; huy động vốn, xử lý tài chính, chia cổ tức; việc sử dụng cổ phần, vốn góp để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của công ty và các vấn đề khác theo Quy chế quản lý Người đại diện vốn góp của Vinacafe tại doanh nghiệp khác; d) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ vốn góp của Vinacafe ở các công ty con; đ) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng phần vốn Vinacafe đã góp vào các công ty con theo thẩm quyền được pháp luật quy định; e) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào các công ty con; g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 45. Quan hệ giữa Vinacafe với công ty liên kết 1. Công ty liên kết với Vinacafe là công ty mà Vinacafe có vốn góp không chi phối trong vốn điều lệ của công ty đó. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Vinacafe cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty đó hoặc thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết. Điều 46. Quan hệ giữa Vinacafe với công ty tự nguyện liên kết Công ty tự nguyện liên kết với Vinacafe được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật, không có cổ phần, vốn góp của Vinacafe, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ với Vinacafe theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa công ty đó với Vinacafe. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Điều 47. Điều chỉnh vốn điều lệ của Vinacafe 1. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của Vinacafe có thể tăng lên từ các nguồn sau: a) Lợi nhuận sau thuế của Vinacafe được bổ sung vào vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; b) Vốn do chủ sở hữu bổ sung cho Vinacafe từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác; c) Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền cho Vinacafe thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm đơn vị thành viên của Vinacafe. 2. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của Vinacafe do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng thành viên. 3. Trường hợp tăng vốn điều lệ, Vinacafe phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối kế toán, công bố vốn điều lệ và làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. 4. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư tại Vinacafe khi tổ chức lại Vinacafe hoặc thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn của Vinacafe cho các tổ chức, cá nhân khác. | 2,058 |
124,014 | 5. Đối với vốn chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho Vinacafe thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp sau 02 (hai) năm chủ sở hữu không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì chủ sở hữu phải điều chỉnh quy mô sản xuất, kinh doanh của Vinacafe phù hợp với số vốn thực có. Điều 48. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Vinacafe Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Vinacafe thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của Vinacafe do Hội đồng thành viên Vinacafe ban hành sau khi Bộ Tài chính thông qua. Điều 49. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán 1. Năm tài chính của Vinacafe bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 dương lịch và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch cùng năm. 2. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính cho năm sau của Vinacafe. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính hàng năm của Vinacafe làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc. 3. Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên báo cáo tài chính hàng quý, năm của Vinacafe và báo cáo hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên có nhiệm vụ phê duyệt các báo cáo tài chính năm, thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, xử lý các khoản lỗ; thực hiện công khai các báo cáo tài chính hàng năm của Vinacafe, báo cáo hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu báo cáo tài chính và gửi đến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. 4. Vinacafe tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật. Mục tiêu kiểm toán nội bộ nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Hội đồng thành viên; b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của Vinacafe, của các đơn vị phụ thuộc, của công ty con và của các đơn vị sự nghiệp và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật. 5. Vinacafe thực hiện công khai tình hình tài chính theo Quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước. 6. Vinacafe thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN VINACAFE Điều 50. Tổ chức lại Vinacafe 1. Việc tổ chức lại, hình thức tổ chức lại Vinacafe do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Vinacafe thực hiện tổ chức lại theo trình tự, thủ tục của pháp luật. 2. Khi được tổ chức lại, Vinacafe có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 51. Chuyển đổi sở hữu Vinacafe Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu, Vinacafe tiến hành chuyển đổi theo trình tự, thủ tục của pháp luật về chuyển đổi sở hữu. Điều 52. Giải thể Vinacafe 1. Vinacafe bị giải thể trong các trường hợp sau: a) Vinacafe kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản; b) Vinacafe không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết; c) Việc tiếp tục duy trì Vinacafe là không cần thiết. 2. Vinacafe thực hiện việc giải thể theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Điều 53. Phá sản Vinacafe Khi chủ nợ có yêu cầu thanh toán nợ đến hạn mà Vinacafe lâm vào tình trạng không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn thì Tổng giám đốc Vinacafe phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Vinacafe. Vinacafe tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA VINACAFE Điều 54. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ của Vinacafe 1. Hội đồng thành viên có trách nhiệm gửi cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền các báo cáo về tài chính, về tình hình hoạt động của Vinacafe theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. 2. Trường hợp đột xuất, chủ sở hữu có quyền gửi bằng văn bản yêu cầu Hội đồng thành viên cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào có liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền của chủ sở hữu quy định tại Điều lệ này. 3. Chủ tịch, các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, cán bộ quản lý của Vinacafe cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 4. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Vinacafe theo quy định của Vinacafe và của pháp luật. 5. Người lao động trong Vinacafe có quyền tìm hiểu thông tin (không thuộc phạm vi bảo mật) về Vinacafe thông qua Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động và tổ chức Công đoàn Vinacafe. Điều 55. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ này về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định này. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Vinacafe chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc ủy quyền. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ VINACAFE Điều 56. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ Vinacafe được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận thì bất kỳ bên nào cũng có thể đưa ra giải quyết tại các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 57. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này theo đề nghị của Hội đồng thành viên, ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 58. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của Vinacafe. Tất cả các cá nhân, các đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết của Vinacafe có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực. 3. Các đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết của Vinacafe căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết của Vinacafe không được trái với Điều lệ này. 4. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với những quy định tại Điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN THUỘC VINACAFE (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cà phê Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 475/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) A. CÔNG TY MẸ: 1. Công ty XNK Cà phê Đắk Hà (Vinacafe Đăk Hà); 2. Công ty Cà phê 331 (Vinacafe 331); 3. Công ty XNK Cà phê Đà Lạt (Vinacafe Đà Lạt); 4. Công ty Kinh doanh tổng hợp Vinacafe Quy Nhơn (Vinacafe Quy Nhơn); 5. Chi nhánh Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại Nam Tây Nguyên (Vinacafe Nam Tây Nguyên); 6. Chi nhánh Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại tỉnh Bình Dương (Vinacafe Bình Dương); 7. Công ty Cà phê 719 (Vinacafe 719); 8. Công ty Cà phê Buôn Hồ (Vinacafe Buôn Hồ); 9. Công ty Cà phê Ia Sao 1 (Vinacafe Ia Sao 1); 10. Công ty Cà phê Ia Sao 2 (Vinacafe Ia Sao 2); 11. Công ty Cà phê 706 (Vinacafe 706); 12. Công ty Cà phê Đắk Uy (Vinacafe Đắk Uy); 13. Công ty Cà phê Đắk Đoa (Vinacafe Đắk Đoa); 14. Trung tâm Xuất nhập khẩu Vinacafe; 15. Chi nhánh Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại miền Bắc (Vinacafe miền Bắc); 16. Trung tâm Sản xuất giống lúa lai. B. CÁC CÔNG TY CON: I. CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DO VINACAFE GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ: 1. Công ty TNHH MTV Cà phê Đắk Nông; 2. Công ty TNHH MTV Cà phê Việt Đức; 3. Công ty TNHH MTV Cà phê 716; 4. Công ty TNHH MTV Cà phê 720; 5. Công ty TNHH MTV Cà phê 721; 6. Công ty TNHH MTV Cà phê 52; 7. Công ty TNHH MTV Cà phê 715A; 8. Công ty TNHH MTV Cà phê 715B; 9. Công ty TNHH MTV Cà phê 715C; 10. Công ty TNHH MTV Cà phê 49. 11. Công ty TNHH MTV Cà phê Việt Thắng; 12. Công ty TNHH MTV Cà phê Easim; 13. Công ty TNHH MTV Cà phê Chư Quynh; 14. Công ty TNHH MTV Cà phê Eaktur; 15. Công ty TNHH MTV Cà phê EaTiêu; 16. Công ty TNHH MTV Cà phê EaHnin; 17. Công ty TNHH MTV Cà phê Đ’Rao; 18. Công ty TNHH MTV Cà phê Ea Tul; 19. Công ty TNHH MTV Cà phê Ia Blan; 20. Công ty TNHH MTV Cà phê Ia Châm; 21. Công ty TNHH MTV Cà phê Ia Grai; 22. Công ty TNHH MTV Cà phê 705; 23. Công ty TNHH MTV Cà phê 731; 24. Công ty TNHH MTV Cà phê 704; 25. Công ty TNHH MTV Cà phê 734; 26. Công ty TNHH MTV Cà phê Ea Bá; 27. Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi; 28. Công ty TNHH MTV Vinacafe Cà phê Quảng Trị. II. CÁC CÔNG TY DO VINACAFE GIỮ CỔ PHẦN CHI PHỐI: 1. Công ty cổ phần Xây dựng Đồng Tâm; 2. Công ty cổ phần Vinacafe Biên Hòa; 3. Công ty cổ phần Vinacafe Sơn Thành; 4. Công ty cổ phần Vinacafe Đà Nẵng; 5. Công ty cổ phần Cà phê Việt Lào; | 2,087 |
124,015 | 6. Công ty cổ phần Giống cây trồng Tây Nguyên; 7. Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Vinacafe Đắk Lắk; 8. Công ty cổ phần Sản xuất phân vi sinh Vinacafe. C. CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT: 1. Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất Nhập khẩu Cà phê Tây Nguyên; 2. Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Nông sản 722; 3. Công ty cổ phần Cơ khí Vina Nha Trang; 4. Công ty cổ phần Mía đường 333; 5. Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Cà phê Đức Nguyên; 6. Công ty cổ phần Intimex Nha Trang. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG INTERNET TẠI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12, ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP, ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về Ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 03/TTr-STTTT ngày 14 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 24/2006/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh An Giang ban hành Quy định quản lý đại lý internet trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG INTERNET TẠI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý các đại lý Internet về các hoạt động kinh doanh, cung cấp và sử dụng Internet trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ Internet, kinh doanh đại lý Internet, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Giải thích từ ngữ Đại lý Internet: Là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, trò chơi điện tử, trò chơi điện tử trực tuyến (game online), dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông…(gọi chung là dịch vụ Internet) cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet: là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng. Người sử dụng internet: Là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc với đại lý Internet để sử dụng dịch vụ Internet. Điều 3. Đảm bảo an toàn, bí mật thông tin Thông tin đưa vào lưu trữ, truyền đi và nhận đến trên Internet phải tuân thủ các quy định của pháp luật như: Luật Báo chí, Xuất bản, An Ninh Quốc Gia, Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet. Điều 4. Nghiêm cấm các hành vi 1. Lợi dụng Internet nhằm mục đích: a) Chống lại nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; b) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định; c) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của công dân; d) Lợi dụng Internet để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. 2. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. 3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân trên Internet. 4. Tạo ra và cài đặt các chương trình virus máy tính, phần mềm gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 Luật Công nghệ thông tin, đó là: a) Thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số; b) Thu thập thông tin của người khác; c) Xóa bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được cài đặt trên thiết bị số; d) Ngăn chặn khả năng của người sử dụng xóa bỏ hoặc hạn chế sử dụng những phần mềm không cần thiết; đ) Chiếm đoạt quyền điều khiển thiết bị số; e) Thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số; g) Các hành vi khác xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Điều kiện kinh doanh đại lý Internet 1. Có địa điểm và mặt bằng kinh doanh hợp pháp, và phải phù hợp với qui mô hoạt động kinh doanh của đại lý và bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a) Diện tích sử dụng cho mỗi một máy tính tối thiểu là 1m2. Tất cả các màn hình máy tính, thiết bị nghe nhìn phải bố trí, lắp đặt đảm bảo cho người quản lý có khả năng quan sát dễ dàng; b) Bảo đảm các quy định, tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường để bảo vệ an toàn và sức khỏe cho người sử dụng dịch vụ; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông. 2. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 3. Ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh như quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Có hệ thống thiết bị Internet đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin như sau: a) Đại lý phải có hệ thống máy chủ và cài đặt phần mềm quản lý, theo dõi hoạt động của các máy trạm, có khả năng lưu lại lịch sử hoạt động của các máy trong hệ thống 30 ngày. b) Mỗi phòng máy phải có ít nhất một nhân viên có trình độ đạt chứng chỉ A tin học trở lên để thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra người sử dụng tuân thủ các quy định về sử dụng dịch vụ tại đại lý Internet. 5. Niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh đại lý Internet ở vị trí thuận lợi, dễ nhìn. (Nội quy ở phần phụ lục Quy định này). 6. Các tổ chức, cá nhân có kinh doanh trò chơi điện tử phải đảm bảo cửa hàng trò chơi điện tử cách trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200m trở lên. Khoảng cách được tính là từ cổng cửa hàng đến ranh trường học (gồm ranh đất, hàng rào, hoặc cổng trường nếu đó là nơi gần nhất). Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Đại lý Internet 1. Đối với đại lý Internet: a) Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng tại địa điểm đó có thu cước hoặc không thu cước theo đúng các thoả thuận trong hợp đồng đại lý; b) Thực hiện các quy định về cung cấp, bán lại dịch vụ Internet theo quy định của pháp luật; c) Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm Điều 4 Quy định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d) Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; đ) Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin để thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình; e) Được hoạt động dịch vụ Internet từ 6 giờ đến 22 giờ trong ngày; g) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên đều phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý, trừ các quy định liên quan đến giá cước đối với người sử dụng dịch vụ. 3. Khi hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử, game online phải tuân theo các quy định sau: a) Chỉ được phép cung cấp những trò chơi đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành; nghiêm cấm tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có tính chất đánh bạc, bạo lực trái phép. b) Không được hoạt động trò chơi điện tử sau 22 giờ đến 8 giờ sáng hôm sau. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet 1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 7 Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet. 2. Chỉ ký hợp đồng đại lý với các cơ sở kinh doanh Internet đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Quy định này. | 2,078 |
124,016 | 3. Định kỳ 6 tháng phải tổ chức tập huấn cho các chủ đại lý và người quản lý đại lý Internet về các văn bản quy phạm pháp luật và các biện pháp kỹ thuật thực hiện trong việc quản lý đại lý Internet theo các quy định hiện hành; ban hành quy chế quản lý đại lý Internet, có trách nhiệm cung cấp bảng nội quy sử dụng Internet cho các đại lý Internet. 4. Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý theo các điều khoản của hợp đồng với đại lý Internet hoặc khi có ý kiến của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet định kỳ hàng quý (từ ngày 10 đến 15 tháng đầu của quý tiếp theo) báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông, danh sách các đại lý Internet của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và việc thực hiện quy định tại khoản 3 điều này. Điều 8. Người sử dụng dịch vụ Internet có các quyền và nghĩa vụ sau đây 1. Được sử dụng tất cả các dịch vụ Internet, trừ các dịch vụ bị cấm theo điều 4 quy định này và các quy định khác của pháp luật; 2. Thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng đã giao kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoặc đại lý Internet; 3. Chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin do mình đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên Internet theo quy định của pháp luật; 4. Bảo vệ mật khẩu, khoá mật mã, thông tin cá nhân, hệ thống thiết bị của mình và chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin; 5. Không được cung cấp dịch vụ cho công cộng và kinh doanh lại các dịch vụ Internet. 6. Khi phát hiện các trang thông tin trên Internet có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh trật tự xã hội phải nhanh chóng thông báo cho các cơ quan chức năng để xử lý. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 9. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh An Giang, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý internet và trò chơi điện tử; hướng dẫn tuyên truyền quy định pháp luật đến các cơ quan có liên quan, các tố chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn. 2. Có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có chức năng liên quan trong công tác quản lý đại lý Internet. 3. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các hành vi vi phạm các quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 4. Tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với Phòng Văn hóa Thông tin các huyện, thị xã, thành phố; định kỳ báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND tỉnh những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình hoạt động của đại lý Internet trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Công an Tỉnh 1. Chỉ đạo, hướng dẫn công an các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin theo quy định. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động Internet. 3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo đảm an toàn mạng lưới, an ninh thông tin trên Internet trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định. Điều 11. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn việc sử dụng dịch vụ Internet trong học sinh, sinh viên đúng quy định này; 2. Phối hợp với các ngành chức năng cùng gia đình trong việc quản lý học sinh sử dụng Internet và trò chơi điện tử, hạn chế và ngăn chặn những tác hại từ Internet. Điều 12. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các doanh nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ Internet theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các đại lý Internet tại địa phương theo thẩm quyền. 2. Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân thực hiện những quy định của Nhà nước về đăng ký kinh doanh trong hoạt động kinh doanh đại lý Internet, tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý Internet theo quy định. 3. Chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động của các đại lý Internet tại địa phương theo quy định của pháp luật. 4. Hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh trong công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động của các đại lý Internet tại địa phương. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thông tin tuyên truyền các quy định của Nhà nước và của tỉnh về khai thác và sử dụng các dịch vụ Internet đến người dân. 6. Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình hoạt động của các đại lý Internet tại địa phương. Điều 14. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm Các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thông báo kế hoạch thanh tra, kiểm tra hoặc sau khi thanh tra, báo cáo danh sách các đại lý đã thanh tra về Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 16/2010/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2010 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2010 quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay. 1. Sửa đổi tên Điều 13 như sau: Điều 13. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và thủ tục mở, mở lại cảng hàng không sân bay. 2. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào Điều 13 như sau: “4. Hồ sơ mở, mở lại cảng hàng không sân bay được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và các hướng dẫn cụ thể sau: a) Người được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay muốn mở, mở lại cảng hàng không, sân bay phải nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam; b) Bản sao Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 phải có chứng thực. 5. Trình tự, thời hạn giải quyết thủ tục mở, mở lại cảng hàng không, sân bay: a) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định, các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm dự thảo văn bản để Bộ trưởng ký trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc mở, mở lại cảng hàng không, sân bay.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, TỔNG DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TƯ VẤN KHẢO SÁT, LẬP QUY HOẠCH MẶT BẰNG XÂY DỰNG CƠ SỞ XUÂN MAI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng; Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 3485/QĐ-BNN-KH ngày 22/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Đại học Lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 3127/QĐ-BNN-TCCB ngày 14/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNN cho phép Trường Đại học Lâm nghiệp lập quy hoạch mặt bằng xây dựng (Cơ sở Xuân Mai); Xét Tờ trình số 36/TTr-ĐHLN-XD ngày 16/2/2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp đề nghị phê duyệt Đề cương, dự toán lập quy hoạch mặt bằng xây dựng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: | 2,037 |
124,017 | Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch mặt bằng xây dựng Cơ sở Xuân Mai, Trường Đại học Lâm nghiệp với những nội dung chính sau: 1. Tên dự án: Lập quy hoạch mặt bằng xây dựng Cơ sở Xuân Mai, Trường Đại học Lâm nghiệp. 2. Địa điểm: Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội. 3. Quy mô diện tích: 44,45 ha. 4. Mục tiêu dự án: Lập quy hoạch mặt bằng xây dựng Cơ sở Xuân Mai (cơ sở chính) giai đoạn 2011 đến 2020 tầm nhìn đến năm 2030, phù hợp với Chiến lược phát triển của Trường. 5. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: - Khảo sát địa hình, xác định phạm vi ranh giới diện tích quy hoạch, sự kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở kế thừa hợp lý cơ sở hạ tầng và công trình kiến trúc hiện có phù hợp với quy hoạch của địa phương. - Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu về không gian, kiến trúc và các yêu cầu khác đối với khu vực thiết kế. - Lập đồ án quy hoạch chi tiết 1/500, cụ thể hóa mục tiêu, nguyên tắc và yêu cầu đầu tư xây dựng, xác định danh mục các công trình cần đầu tư, phân kỳ đầu tư, nguồn lực và biện pháp thực hiện. - Xây dựng tối thiểu 3 phương án để lựa chọn. 6. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong năm 2011. 7. Tổng dự toán: 1.230.000.000 đồng (một tỷ hai trăm ba mươi triệu đồng). Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu đầu tư vấn khảo sát, lập quy hoạch mặt bằng xây dựng Trường Đại học Lâm nghiệp với nội dung chính như sau: 1. Phần việc không phải đấu thầu: Chi phí quản lý chung và chi phí khác có liên quan. 2. Phần công việc đấu thầu: Thành lập 02 gói thầu, - Gói thứ nhât: + Tên gói thầu: Khảo sát địa hình, đo vẽ bản đồ địa hình, cắm mốc quy hoạch. + Giá gói thầu: 278.000.000 đ (hai trăm bảy mươi tám triệu đồng). + Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu. + Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá và theo tỷ lệ phần trăm. + Thời gian thực hiện hợp đồng: 60 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng. - Gói thứ hai: + Tên gói thầu: Lập đồ án quy hoạch chi tiết 1/500. + Giá gói thầu: 797.000.000 đ (bảy trăm chín mươi bảy triệu đồng). + Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu. + Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá và theo tỷ lệ phần trăm. + Thời gian thực hiện hợp đồng: 90 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng. 3. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước. Điều 3. Căn cứ Quyết định này, Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp phê duyệt dự toán chi tiết, lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực chuyên môn và tư cách pháp nhân tiến hành nghiên cứu, lập quy hoạch Bộ phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ trực thuộc Bộ: Kế hoạch, Tổ chức cán bộ, Tài chính, Cục trưởng Cục quản lý XDCT, Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN “TỐI ƯU HÓA SẢN XUẤT KHÍ SINH HỌC THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ PHÂN GIA SÚC NHẰM GIẢM THIỂU KHÍ PHÁT THẢI GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH” DO CHÍNH PHỦ ĐAN MẠCH TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ngày 09/11/2006. Căn cứ Thông tư số 82/2007/TT/BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước và Thông tư số 111/2008/TT-BTC ngày 24/11/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/07/2007 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 08 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ thư tài trợ ngày 30/11/2009 của Trung tâm học bổng Danida (DFC) Đan Mạch, người đại diện ký là ông Anne Christensen; Căn cứ văn bản 216/TTg-QHQT ngày 17/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án do Chính phủ Đan Mạch tài trợ cho Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ vào Biên bản cuộc họp thẩm định ngày 9/3/2011 của Vụ Hợp tác quốc tế; Xét công văn số 196/VCN-HTQT ngày 06/5/2010 của Viện Chăn nuôi trình Bộ xin phép triển khai dự án và công văn số 116/VCN-HTQT ngày 14/3/2011 của Viện Chăn nuôi; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án “Tối ưu hóa sản xuất khí sinh học thân thiện với môi trường từ phân gia súc nhằm giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính” (Hồ sơ dự án kèm theo) với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: Tối ưu hóa sản xuất khí sinh học thân thiện với môi trường từ phân gia súc nhằm giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính. 2. Tên nhà tài trợ: Chính phủ Đan Mạch thông qua Trung tâm học bổng Danida (DFC). 3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Cơ quan chủ dự án: Viện Chăn nuôi 5. Thời gian thực hiện dự án: (4 năm) từ 2011 - 2014 6. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án: Mục tiêu lâu dài: Biến chất thải chăn nuôi có hại cho môi trường thành nguồn năng lượng hữu ích thông qua phát triển công nghệ khí sinh học bền vững tại Việt Nam, góp phần giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời tái sử dụng chất thải có hiệu quả cho cây trồng. Mục tiêu ngắn hạn: - Phát triển công nghệ khí sinh học sử dụng chất thải chăn nuôi bền vững, vệ sinh và phù hợp với điều kiện địa phương; - Đánh giá hiệu quả của việc tối ưu hóa sản xuất khí sinh học thân thiện với môi trường và tối ưu hóa sử dụng carbon và chất dinh dưỡng trong chất thải sau biogas; - Xây dựng mô hình hỗ trợ quyết định và phương án đánh giá theo chu trình để đánh giá tác động môi trường của việc áp dụng biện pháp quản lý và công nghệ khí sinh học mới. Dự kiến kết quả: - Tổng hợp kiến thức và xây dựng mạng lưới tổ chức giữa các cơ quan nghiên cứu ở Việt Nam. - Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, đào tạo và hoạch định chính sách. - Phát triển công nghệ khí sinh học bền vững, phù hợp với điều kiện địa phương. - Giảm khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính, tăng hiệu quả sử dụng đạm trong phân chuồng và làm tăng chất lượng đất, định lượng được carbon lưu giữ trong đất. - Cải thiện vệ sinh và giảm thiểu rủi ro đến sức khỏe con người liên quan đến chất thải chăn nuôi thông qua áp dụng công nghệ khí sinh học và quản lý tốt chất thải chăn nuôi. 8. Tổng vốn dự án: 6.124.101 Kuron Đan Mạch (DKK) và 500.000.000VND (Bằng chữ: Sáu triệu một trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm lẻ một đồng Kuron Đan Mạch. Trong đó: a. Vốn ODA: 6.124.101 (DKK) Kuron Đan Mạch (tương đương 22.746,7 tỷ VND) (theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự án); b. Vốn đối ứng: 500.000.000 VND do Viện Chăn nuôi tự thu xếp để chi trả cho các hoạt động khác của dự án và các trang thiết bị của Văn phòng điều phối dự án. Điều 2. Giao cho Viện Chăn nuôi chủ trì phối hợp với các Viện: Thú Y, Nông hóa Thổ nhưỡng và các trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Nông lâm Huế tổ chức thực hiện dự án có hiệu quả theo nội dung quy định tại Điều 1 của Quyết định này và nội dung của Văn kiện dự án được phê duyệt, tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Hợp tác Quốc tế, Tài Chính, Viện trưởng Viện Chăn nuôi và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, cách thức, điều kiện và thời hạn thực hiện việc: 1. Cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (bao gồm: dịch vụ không lưu, dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm cứu nạn hàng không), giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; 2. Cấp mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát; 3. Cấp giấy chứng nhận hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam; 4. Cấp giấy phép, năng định cho nhân viên hàng không bảo đảm hoạt động bay; 5. Cấp giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không bảo đảm hoạt động bay; 6. Phê duyệt tài liệu hướng dẫn khai thác của các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; 7. Phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng; 8. Phê duyệt kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Điều 2: Đối tượng áp dụng | 2,042 |
124,018 | Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận và quyết định phê duyệt 1. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trong hồ sơ đề nghị. 2. Nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 3. Gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Điều 4. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam 1. Cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 10, giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 11, phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện đầy đủ chế độ lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ. 4. Kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoặc quyết định phê duyệt. Điều 5. Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định phê duyệt liên quan đến hoạt động khai thác dịch vụ bảo đảm hoạt động bay Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định phê duyệt liên quan đến hoạt động khai thác dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong các trường hợp sau đây: 1. Không còn đáp ứng đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật; 2. Vi phạm các quy định của pháp luật về việc tuân thủ các yêu cầu, điều kiện trong hoạt động khai thác dịch vụ bảo đảm hoạt động. Chương II CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY Điều 6. Điều kiện cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay 1. Có bộ máy tổ chức phù hợp với dịch vụ mà tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đề nghị. 2. Có đủ hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép khai thác theo quy định. 3. Đội ngũ nhân viên bảo đảm hoạt động bay có giấy phép, chứng chỉ còn hiệu lực, phù hợp với vị trí công tác. Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Danh mục trang bị, thiết bị, hệ thống kỹ thuật của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đã được cấp phép. 3. Danh sách nhân viên được cấp giấy phép làm việc tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phù hợp với số lượng nhân viên quy định tại tài liệu hướng dẫn khai thác. 4. Bản sao văn bản phê duyệt tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Điều 8. Cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay 1. Trong những trường hợp sau đây, doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay với Cục Hàng không Việt Nam: a) Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay bị mất, rách hoặc bị tiêu hủy; b) Thay đổi Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đề nghị; c) Thay đổi Tên cơ sở, địa chỉ của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong giấy phép được cấp; d) Thay đổi mục đích, phạm vi, phương thức cung cấp dịch vụ, chế độ hoạt động, tổ chức bộ máy của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; đ) Phục hồi và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (áp dụng trong trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy định tại Điều 5 Thông tư này). 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản gốc giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (nếu có). 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực tài liệu liên quan đến nội dung quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này. 4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Riêng trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, phải sau 05 năm kể từ ngày bị thu hồi mới được phép làm thủ tục cấp lại giấy phép. Điều 9. Hồ sơ đề nghị phê duyệt tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay 1. Hồ sơ phê duyệt lần đầu, bao gồm: a) Đơn đề nghị phê duyệt tài liệu hướng dẫn khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Dự thảo tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Những sửa đổi, bổ sung đối với tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng đã được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt, người đề nghị phải làm hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ đề nghị, bao gồm: a) Đơn đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phần đề nghị sửa đổi, bổ sung. Điều 10. Thời hạn cấp, cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn khai thác 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và quyết định việc cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho tổ chức đề nghị. 2. Trường hợp từ chối đơn đề nghị, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do. 3. Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hoạt động trong trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 5 Thông tư này. 4. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được quy định như sau: a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định của người đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này; c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. 5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và ban hành quyết định phê duyệt mới hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hàng không dân dụng. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu người đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi hồ sơ đầy đủ theo quy định. 6. Trong quá trình kiểm tra, thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu người đề nghị cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan. Chương III CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT, THIẾT BỊ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY Điều 11. Danh mục hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép khai thác trước khi đưa vào khai thác 1. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát, bao gồm: a) Đài thu phát sóng cực ngắn không - địa bằng thoại hoặc bằng dữ liệu, hoặc bằng thoại và dữ liệu; b) Đài thu phát sóng ngắn không - địa bằng thoại hoặc bằng dữ liệu; c) Hệ thống chuyển điện văn tự động mạng viễn thông cố định hàng không; d) Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu mạng viễn thông hàng không; đ) Hệ thống chuyển mạch thoại; e) Thiết bị ghi âm; g) Đài dẫn đường vô hướng; h) Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn; i) Đài đo cự ly bằng vô tuyến; k) Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị; l) Hệ thống tăng cường độ chính xác tín hiệu vệ tinh dẫn đường, đặt trên mặt đất; m) Hệ thống ra đa giám sát sơ cấp; n) Hệ thống ra đa giám sát thứ cấp; o) Hệ thống xử lý dữ liệu ra đa; Hệ thống xử lý dữ liệu bay; p) Hệ thống đèn tín hiệu, biển báo tại cảng hàng không, sân bay; q) Hệ thống thông báo tự động tại khu vực sân bay. 2. Hệ thống quản lý không lưu tự động. 3. Hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không. 4. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không, bao gồm: | 2,065 |
124,019 | a) Hệ thống quan trắc khí tượng; b) Hệ thống đo đạc, cảnh báo hiện tượng gió đứt; c) Hệ thống ra đa thời tiết; d) Hệ thống thu ảnh mây vệ tinh khí tượng; đ) Hệ thống thu thập, xử lý số liệu khí tượng cơ bản; e) Hệ thống thu sản phẩm dự báo thời tiết toàn cầu; g) Hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng hàng không; h) Các thiết bị tại vườn quan trắc khí tượng. Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay 1. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không được cấp giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đáp ứng tiêu chuẩn do Cục Hàng không Việt Nam quy định hoặc thừa nhận phù hợp với tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế; b) Có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đối với thiết bị phát sóng vô tuyến điện; c) Có tài liệu khai thác, bảo dưỡng của hệ thống kỹ thuật, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu tài liệu bằng tiếng Anh phải đảm bảo nhân viên hiểu và khai thác được tài liệu); d) Có thiết bị dự phòng và nguồn điện đáp ứng quy định tại Điều 17, Điều 18 của Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; đ) Có biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng; đối với hệ thống đèn tín hiệu sân bay, sơ đồ bản vẽ hoàn công; e) Có mã số địa chỉ, kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát (nếu có) do Cục Hàng không Việt Nam cấp; g) Có phương thức bay được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt đối với hệ thống, thiết bị dẫn đường; h) Có thiết bị ghi và lưu trữ theo quy định tại Điều 16 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; i) Đối với thiết bị phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không được đầu tư, lắp đặt mới, phải có biên bản kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn nghiệm thu và đạt tiêu chuẩn đưa vào khai thác được Cục Hàng không Việt Nam công nhận; trường hợp điều chuyển thiết bị dẫn đường vô hướng để lắp đặt tại vị trí khác, được phép sử dụng kết quả bay kiểm tra của tàu bay thương mại để xem xét đưa vào khai thác; k) Có đường truyền dẫn, điều khiển xa và thiết bị có liên quan phù hợp với yêu cầu khai thác thiết bị. 2. Hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không được cấp giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn chung của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế; b) Có biên bản bàn giao, nghiệm thu kỹ thuật; c) Có tài liệu khai thác, bảo dưỡng của hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu tài liệu bằng tiếng Anh phải đảm bảo nhân viên hiểu và khai thác được tài liệu). 3. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị khí tượng hàng không nêu trên chỉ được cấp giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Thông tư số 19/TT-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về khí tượng hàng không dân dụng; b) Biên bản bàn giao, nghiệm thu kỹ thuật; c) Thiết bị dự phòng; d) Có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đối với thiết bị phát sóng vô tuyến điện; đ) Có giấy chứng nhận kỹ thuật do Cục Hàng không Việt Nam cấp đối với hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam (nếu có); e) Có tài liệu khai thác, bảo dưỡng của hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu tài liệu bằng tiếng Anh phải đảm bảo nhân viên hiểu và khai thác được tài liệu). Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo giải trình về hệ thống kỹ thuật, thiết bị phù hợp với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay mà tổ chức cung cấp; c) Báo cáo giải trình về năng lực khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống, thiết bị phù hợp; d) Bản sao giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đối với thiết bị phát sóng vô tuyến điện. 2. Doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay với Cục Hàng không Việt Nam trong những trường hợp sau: a) Khi có sự thay đổi nội dung của giấy phép khai thác đã được cấp; b) Khi doanh nghiệp tiến hành cải tạo, nâng cấp hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép; c) Phục hồi và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay (áp dụng trong trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy định tại Điều 5 Thông tư này); d) Giấy phép hết hạn hiệu lực. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo giải trình việc cải tạo, nâng cấp hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; c) Bản sao biên bản kết quả bay kiểm tra hiệu chuẩn, kết quả kiểm định mới nhất của hệ thống kỹ thuật, thiết bị (áp dụng đối với hệ thống, thiết bị phải bay kiểm tra hiệu chuẩn, kiểm định, bao gồm cả việc cải tạo, nâng cấp hệ thống kỹ thuật, thiết bị); d) Bản sao giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đối với thiết bị phát sóng vô tuyến điện. 4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 14. Thời hạn cấp, cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay 1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và quyết định việc cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho tổ chức đề nghị. Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan. 2. Trường hợp từ chối đơn đề nghị, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do. 3. Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay có thời hạn hiệu lực 02 năm và chấm dứt hoạt động trong trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 5 Thông tư này. 4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay. 5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay. Chương IV CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NHÂN VIÊN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BAY Điều 15. Chức danh nhân viên quản lý hoạt động bay Chức danh nhân viên quản lý hoạt động bay (sau đây gọi tắt là nhân viên), bao gồm: 1. Nhân viên không lưu; 2. Huấn luyện viên không lưu; 3. Nhân viên thông báo tin tức hàng không; 4. Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không; 5. Nhân viên khí tượng hàng không; 6. Nhân viên điều độ, khai thác bay; 7. Nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng; 8. Nhân viên tìm kiếm cứu nạn hàng không. Điều 16. Điều kiện cấp giấy phép, năng định cho nhân viên Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp giấy phép nhân viên: 1. Là công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, không có tiền án hoặc đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 2. Có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành quản lý hoạt động bay phù hợp (đối với nhân viên thiết kế phương thức bay phải có chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo thiết kế phương thức bay) do Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên bảo đảm hoạt động bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận; 3. Có chứng chỉ ngôn ngữ tiếng Anh trình độ tối thiểu phù hợp với chuyên ngành dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được phân công. Riêng nhân viên không lưu sử dụng liên lạc vô tuyến và nhân viên khai thác liên lạc vô tuyến sóng ngắn không - địa phải có trình độ tiếng Anh mức 4, nhân viên thông báo tin tức hàng không có trình độ tiếng Anh mức 3 do cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh cho nhân viên được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận theo quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế; 4. Có thời gian huấn luyện và thực tập tối thiểu là 12 tháng đối với nhân viên không lưu; 09 tháng đối với nhân viên thông báo tin tức hàng không, nhân viên khí tượng hàng không; 03 tháng đối với nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát và nhân viên điều độ, khai thác bay. Riêng đối với nhân viên thiết kế phương thức bay phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm là nhân viên thông tin dẫn đường hàng không hoặc lái tàu bay, kiểm soát viên không lưu và đã tham gia thực tập thiết kế 02 phương thức bay sử dụng thiết bị; | 2,133 |
124,020 | 5. Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ sở y tế được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận áp dụng đối với nhân viên không lưu, nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát thực hiện nhiệm vụ bay hiệu chuẩn; 6. Tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép, năng định nhân viên quản lý hoạt động bay. Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép, năng định nhân viên 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, năng định cho nhân viên, bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (kèm theo danh sách) theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp để đối chiếu; d) Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp; đ) Bản gốc giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực do cơ sở y tế giám định sức khỏe được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận (áp dụng đối với nhân viên không lưu, nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát thực hiện nhiệm vụ bay hiệu chuẩn); e) 02 ảnh cỡ 3x4 được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi nộp hồ sơ. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên trong trường hợp giấy phép hết hạn hiệu lực, bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (kèm theo danh sách) theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép cho nhân viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp; d) Bản gốc giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực do cơ sở y tế giám định sức khỏe được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận (áp dụng đối với nhân viên không lưu và nhân viên bay kiểm tra hiệu chuẩn); đ) 02 ảnh cỡ 3x4 được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi nộp hồ sơ. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cho nhân viên trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách hoặc bị hỏng, bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (kèm theo danh sách) theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép cho nhân viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản gốc hoặc bản sao giấy phép nhân viên (nếu có); d) 02 ảnh cỡ 3x4 được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi nộp hồ sơ. 4. Hồ sơ gia hạn năng định nhân viên, bao gồm: a) Văn bản đề nghị gia hạn năng định nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (kèm theo danh sách) theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép cho nhân viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản sao kết quả huấn luyện gần nhất; d) Bản gốc giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực do cơ sở y tế giám định sức khỏe được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận (áp dụng đối với nhân viên không lưu và nhân viên bay kiểm tra hiệu chuẩn). Điều 18. Thời hạn cấp, gia hạn giấy phép, năng định nhân viên 1. Nhân viên nộp hồ sơ cấp lại giấy phép, gia hạn năng định trước 30 ngày tính đến ngày hết hạn của giấy phép, năng định. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và cấp giấy phép, năng định cho nhân viên. 3. Giấy phép nhân viên có hiệu lực 07 năm kể từ ngày ký và vô hiệu trong những trường hợp sau đây: a) Vi phạm các quy định tại Điều 5 Thông tư này; b) Năng định có trong giấy phép nhân viên hết hạn hiệu lực. 4. Thời hạn hiệu lực của năng định nhân viên: a) 24 tháng đối với nhân viên điều độ, khai thác bay; nhân viên không lưu thực hiện nhiệm vụ huấn luyện viên không lưu; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không (trừ những người thực hiện nhiệm vụ khai thác liên lạc vô tuyến sóng ngắn không - địa và những người thực hiện nhiệm vụ bay kiểm tra hiệu chuẩn); b) 12 tháng đối với các nhân viên hàng không khác. 5. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép, năng định nhân viên a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định của người đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này; b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 17 Thông tư này. Chương V CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG TRONG LĨNH VỰC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY Điều 19. Điều kiện cấp giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay cho tổ chức đáp ứng các điều kiện sau: 1. Cơ sở vật chất và trang bị, thiết bị: a) Lớp học đủ hệ thống chiếu sáng, thông thoáng phù hợp với khí hậu địa phương, vệ sinh và đảm bảo cho sức khoẻ; b) Trang bị, thiết bị huấn luyện và tài liệu cần thiết để tiến hành các khoá huấn luyện mà tổ chức được phê chuẩn. 2. Trang bị, thiết bị huấn luyện phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Đối với kiểm soát viên không lưu, nhân viên hiệp đồng thông báo bay: hệ thống huấn luyện giả định và phần mềm giảng dạy về kiểm soát tiếp cận, kiểm soát tại sân, kiểm soát đường dài bằng ra đa và không ra đa; phòng luyện nghe tiếng Anh đáp ứng tiêu chuẩn quy định; b) Đối với huấn luyện nhân viên khai thác kỹ thuật thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không, nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát: thiết bị thực tập kỹ thuật điện, điện tử; thiết bị thực tập kỹ thuật số - vi xử lý, thiết bị thực tập viễn thông chuyên ngành; thiết bị thực tập truyền số liệu bằng điện tử; thiết bị thực tập khai thác hệ thống; c) Đối với huấn luyện nhân viên thông báo tin tức hàng không: mô hình hệ thống thiết bị thông báo tin tức hàng không tự động và hệ thống quản lý, khai thác điện văn thông báo hàng không tự động; thiết bị chuyển - nhận điện văn tự động; thiết bị đầu cuối thực hiện chức năng của mạng viễn thông cố định hàng không và chức năng máy chủ; d) Đối với huấn luyện nhân viên khí tượng hàng không: mô hình ra đa thời tiết, thiết bị đo gió đứt, hệ thống quan trắc khí tượng tự động phục vụ hàng không, hệ thống thu ảnh mây vệ tinh, hệ thống thu sản phẩm dự báo toàn cầu, hệ thống máy điền đồ, hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng, đầu cuối mạng viễn thông cố định hàng không; đ) Đối với huấn luyện nhân viên điều độ, khai thác bay: mô hình hệ thống cấu trúc tàu bay, phần mềm về điều hành khai thác bay; mô hình hệ thống thiết bị thông báo tin tức hàng không tự động; thiết bị chuyển - nhận điện văn tự động, các tài liệu cần thiết khác phù hợp với yêu cầu của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế; e) Đối với huấn luyện nhân viên thiết kế phương thức bay: Phòng thực hành huấn luyện xây dựng phương thức bay, các tài liệu cần thiết khác phù hợp với yêu cầu của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế. 3. Nội dung chương trình huấn luyện: a) Nội dung chương trình cho mỗi khóa huấn luyện; b) Các quy định tối thiểu về thiết bị huấn luyện tương ứng với mỗi giáo trình giảng dạy đã được phê chuẩn; c) Trình độ tối thiểu của huấn luyện viên; d) Các chương trình huấn luyện cấp chứng chỉ chuyên môn; chương trình huấn luyện làm quen, phục hồi, chuyển loại, định kỳ; chương trình bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn. 4. Huấn luyện viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Chứng chỉ sư phạm dạy nghề; b) 05 năm kinh nghiệm đối với chuyên ngành tham gia huấn luyện; c) Giấy phép huấn luyện viên đúng chuyên ngành. Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay 1. Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên có hiệu lực 36 tháng và được cấp lại khi: a) Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực; b) Có những thay đổi liên quan đến quyền sở hữu đối với tổ chức; c) Có những thay đổi về giáo trình giảng dạy, chương trình huấn luyện và trang thiết bị của cơ sở huấn luyện. 2. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chứng thực các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận; c) Bản sao chương trình huấn luyện và giáo trình giảng dạy phù hợp với nội dung đề nghị; d) Báo cáo về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác huấn luyện; đ) Danh sách huấn luyện viên chuyên ngành hàng không kèm theo bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ phù hợp. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo tình hình huấn luyện của Tổ chức trong thời hạn hoạt động của giấy chứng nhận đã được cấp; c) Báo cáo giải trình về những thay đổi kèm theo các tài liệu được sửa đổi, bổ sung. Điều 21. Thời hạn cấp, cấp lại giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc thẩm định và cấp cho người đề nghị giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên bảo đảm hoạt động bay. Trường hợp hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu người đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi hồ sơ đầy đủ theo quy định. | 2,097 |
124,021 | 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận do hết hạn hiệu lực. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định đối với trường hợp được quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư này. Chương VI PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TÌM KIẾM, CỨU NẠN, KHẨN NGUY SÂN BAY, KẾ HOẠCH DIỄN TẬP CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY Điều 22. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay có trách nhiệm lập, xây dựng kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quyết định số 26/2007/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng. Hồ sơ đề nghị, bao gồm: a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Dự thảo kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay. 2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay, bao gồm: a) Văn bản đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tài liệu sửa đổi, bổ sung kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay. Điều 23. Thời hạn phê duyệt kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và quyết định việc phê duyệt, phê duyệt sửa đổi kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch đào tạo, huấn luyện diễn tập cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay. 2. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính đầy đủ theo quy định của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức biết và thời gian phê duyệt được tính từ khi hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức họp thẩm định với các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Căn cứ vào kết quả thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam quyết định phê duyệt lần đầu hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn, khẩn nguy sân bay, kế hoạch diễn tập cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay. Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan. Chương VII THỦ TỤC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG THỨC BAY, ẤN PHẨM THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ, ĐỊA CHỈ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG THIẾT BỊ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY Điều 24. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng 1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng, bao gồm: a) Đơn đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản thống kê chướng ngại vật trong khu vực có bán kính 55 km tính từ thiết bị dẫn đường sử dụng để xây dựng phương thức; c) Bản báo cáo về các dữ liệu về sân bay và thiết bị dẫn đường; d) Bản sao tài liệu các sơ đồ: xác định độ cao an toàn tối thiểu trong các phân khu, chi tiết các giai đoạn của phương thức bay thể hiện trên bản đồ địa hình hàng không tỷ lệ 1:250.000; chi tiết giai đoạn tiếp cận chót, tiếp cận hụt của phương thức tiếp cận thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000; đ) Đối với phương thức tiếp cận chính xác, ngoài các sơ đồ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, phải bổ sung: bản sao sơ đồ chi tiết giai đoạn tiếp cận chót, tiếp cận hụt thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1:50.000; bản sao thống kê, đánh giá các chướng ngại vật trong giai đoạn tiếp cận chính xác theo mặt phẳng nhận dạng chướng ngại vật, mô hình đánh giá rủi ro và các mặt phẳng cơ bản của phương thức hệ thống hạ cánh bằng thiết bị; e) Sơ đồ toàn bộ phương thức bay theo tỷ lệ 1:250.000; g) Các tham số được sử dụng để tính toán và các bước tính toán trong quá trình xây dựng phương thức bay; h) Bản thuyết minh quy trình xây dựng phương thức bay hàng không dân dụng; i) Bản tổng hợp ý kiến của tổ chức cung cấp dịch vụ không lưu và tổ chức thông báo tin tức hàng không về đề nghị phê duyệt phương thức bay (kèm theo văn bản xin ý kiến của tổ chức, cá nhân đề nghị). 2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung phương thức bay hàng không dân dụng, bao gồm: a) Đơn đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung phương thức bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao các tài liệu liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung phương thức bay; c) Báo cáo đánh giá an toàn đối với đề nghị sửa đổi, bổ sung phương thức bay hàng không dân dụng. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và phê duyệt mới hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung phương thức bay hàng không dân dụng. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính đầy đủ theo quy định của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Vịêt Nam thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức biết và thời gian phê duyệt được tính từ khi hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức họp thẩm định với các tổ chức, tổ chức có liên quan. Căn cứ vào kết quả thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định phê duyệt mới hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung phương thức bay hàng không dân dụng. Trong quá trình kiểm tra, thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan. Điều 25. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phát hành các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không 1. Các tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không có trách nhiệm soạn thảo, trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không, bao gồm: tập thông báo tin tức hàng không, tu chỉnh tập thông báo tin tức hàng không, bổ sung tập thông báo tin tức hàng không, thông tri hàng không và điện văn thông báo hàng không theo các quy định tại Chương III, Chương IV, Chương V Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông báo tin tức hàng không. Hồ sơ đề nghị, bao gồm: a) Văn bản đề nghị phê duyệt, phát hành ấn phẩm thông báo tin tức hàng không theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Dự thảo ấn phẩm thông báo tin tức hàng không. 2. Thời hạn trả kết quả được quy định như sau: a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt tập tu chỉnh tập thông báo tin tức hàng không, bổ sung tập thông báo tin tức hàng không, sơ đồ, bản đồ hàng không; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt tu chỉnh tập thông báo tin tức hàng không, bổ sung tập thông báo tin tức hàng không theo chu kỳ kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không; c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt thông tri hàng không; d) Trong ngày Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt điện văn thông báo hàng không. 3. Trong những trường hợp bất khả kháng, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không thực hiện theo trình tự sau: a) Phát điện văn thông báo hàng không; b) Báo cáo sơ bộ về Cục Hàng không Việt Nam qua điện thoại; c) Báo cáo chi tiết bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Cục Hàng không Việt Nam trong thời gian sớm nhất. Điều 26. Hồ sơ đề nghị cấp mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát 1. Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan quản lý, cấp mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát theo danh mục quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng. Hồ sơ đề nghị, bao gồm: văn bản đề nghị cấp mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này. | 2,056 |
124,022 | 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam sẽ cấp giấy chứng nhận mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát. Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam 1. Hồ sơ đề nghị, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chứng thực hồ sơ thiết kế, bao gồm: thuyết minh mô tả sản phẩm; tiêu chuẩn áp dụng; bản vẽ thiết kế; c) Bản sao chứng thực hồ sơ kiểm tra - thử nghiệm tại cơ sở thử nghiệm được phê chuẩn; d) Bản sao chứng thực hướng dẫn lắp đặt, quy trình sản xuất, bản mô tả đặc tính kỹ thuật sản phẩm, bản mô tả sản phẩm; đ) Bản sao chứng thực biên bản thử nghiệm sản phẩm đã được lắp đặt thử nghiệm thực tế trong 12 tháng và kết quả thử nghiệm là đạt yêu cầu. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và quyết định việc cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam cho tổ chức đề nghị. Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan. 3. Trường hợp từ chối đơn đề nghị, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Tổ chức thực hiện Cục Hàng không Việt Nam: 1. Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Tổng hợp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để nghiên cứu, giải quyết kịp thời. Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này 14 Phụ lục sau đây: a) Phụ lục 1: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; b) Phụ lục 2: Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; c) Phụ lục 3: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; d) Phụ lục 4: Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; đ) Phụ lục 5: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam; e) Phụ lục 6: Mẫu đơn đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng; g) Phụ lục 7: Mẫu đơn đề nghị phê duyệt tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sơ cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hàng không dân dụng; h) Phụ lục 8: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép, năng định/cấp lại giấy phép/gia hạn năng định cho nhân viên hàng không quản lý hoạt động bay; i) Phụ lục 9: Mẫu đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; k) Phụ lục 10: Mẫu giấy phép áp dụng cho cá nhân; mẫu giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; mẫu giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; l) Phụ lục 11: Mẫu giấy chứng nhận; m) Phụ lục 12: Mẫu phê duyệt; n) Phụ lục 13: Mẫu tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; o) Phụ lục 14: Mẫu văn bản của tổ chức. 3. Bãi bỏ các Điều 21, Điều 28, Điều 37 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; Điều 17, Điều 61, Điều 62 Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chế thông báo tin tức hàng không; Điều 12, Điều 67 Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế không lưu hàng không dân dụng; Điều 41, Điều 42, Điều 46, Điều 47 Thông tư số 19/2009/TT-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khí tượng hàng không dân dụng; Điều 6 Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay hàng không dân dụng. 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Căn cứ Quyết định số 1622/UB-QĐ ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh Hà Giang V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng Hà Giang; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Sở Xây dựng Hà Giang hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Hướng dẫn này áp dụng cho việc lập dự toán chi phí xây dựng công trình theo các tập đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số: 1728/QĐ-UBND, số 1729/QĐ-UBND và 1730/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành đơn giá dự toán xây dựng công trình tỉnh Hà Giang: Phần xây dựng, phần lắp đặt, phần khảo sát xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công; 2. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ 01/01/2011 theo hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận ký kết trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng các bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. 3. Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động gồm: 3.1. Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 3.2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). 3.3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. Các tổ chức, cá nhân căn cứ các nội dung đã được quy định tại nghị định số 108/2010/NĐ-CP để làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo quyền lợi của người lao động. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Điều chỉnh chi phí nhân công. Chi phí nhân công tính theo tập đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số: 1728/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành đơn giá dự toán xây dựng công trình tỉnh Hà Giang phần xây dựng, phần lắp đặt được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng (KNC) như phụ lục kèm theo; 2. Điều chỉnh chi phí máy thi công. Chi phí máy thi công tính theo tập đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số: 1730/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Hà Giang được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng (KMTC) như phụ lục kèm theo. Hệ số KMTC quy định tại phụ lục của hướng dẫn này không áp dụng để điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán xác định theo giá ca máy được cấp có thẩm quyền ban hành riêng; 3. Điều chỉnh dự toán khảo sát xây dựng. Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát tính theo tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số: 1729/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Giang phần khảo sát xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng (KNCKS) như phụ lục kèm theo; 4. Chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và kết cấu xây dựng xác định theo Định mức dự toán xây dựng công trình (phần thí nghiệm vật liệu cấu kiện và kết cấu xây dựng) công bố kèm theo văn bản số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2008 của Bộ xây dựng và chi phí nhân công được tính trực tiếp với mức lương tối thiểu là 1.050.000 đồng cho khu vực hưởng phụ cấp 40% (thành phố Hà Giang), đối với các khu vực hưởng phụ cấp 50% và 70% áp dụng mức lương tối thiểu 830.000 đồng. Giá các thành phần hao phí của từng loại thí nghiệm được tính tại thời điểm thí nghiệm và tổng hợp dự toán theo hướng dẫn số 358/SXD-KTXD ngày 21/12/2009 của sở Xây dựng; 5. Một số chi phí khác tính bằng tỷ lệ % trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ % trong dự toán xây dựng bao gồm: - Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu thập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định hiện hành. | 2,044 |
124,023 | - Các khoản mục chi phí như chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án và thiết kế công trình xây dựng, được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Từ ngày 01/01/2011 tất cả các dự án được lập theo đơn giá xây dựng công trình theo các tập đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số: 1728/QĐ-UBND, số 1729/QĐ-UBND và 1730/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành đơn giá dự toán xây dựng công trình tỉnh Hà Giang: Phần xây dựng, phần lắp đặt, phần khảo sát xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công; được điều chỉnh theo hướng dẫn này; 2. Những dự án công trình xây dựng sau đây được điều chỉnh theo hướng dẫn này: - Những công trình, hạng mục công trình chưa được phê duyệt. - Công trình hạng mục công trình đã được phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa hoặc đang tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu, đã hoàn tất kết quả đấu thầu nhưng chưa ký kết hợp đồng. - Những công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang thì khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/01/2011 được áp dụng điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn này. Nếu dự toán sau điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư của dự án thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định; 3. Đối với công trình được lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình) chủ đầu tư căn cứ vào chế độ chính sách được nhà nước cho phép áp dụng ở công trình xác định mức điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công và các khoản chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình; 4. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định; Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề chưa phù hợp cần điều chỉnh bổ sung đề nghị các ngành phản ánh về Sở Xây dựng để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo hướng dẫn số 79/SXD-KTXD ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Sở Xây dựng) 1. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ MÁY THI CÔNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Giá nhiên liệu tính tại thời điểm tháng 3 năm 2011; - Phụ cấp khu vực áp dụng theo thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban dân tộc. + Khu vực 40% gồm thành phố Hà Giang (vùng III). + Khu vực 50% gồm: huyện Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, các xã Phương Độ, Phương Thiện của thành phố Hà Giang. + Khu vực 70% gồm: huyện Xín Mần, Hoàng Su Phì, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc và các xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thủy, Minh Tân của huyện Vị Xuyên. QUYẾT ĐỊNH V/V KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban chỉ đạo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam, gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông: Phạm Sỹ Lợi - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban. 2. Bà: Đỗ Thị Nguyệt Tú - Phó Giám đốc phụ trách Sở Thông tin và Truyền thông, Phó trưởng ban thường trực. 3. Ông: Đinh Trọng Hải - Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Phó trưởng ban. 4. Ông: Nguyễn Xuân Vân - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Phó trưởng ban 5. Ông: Nguyễn Văn Oang - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ viên. 6. Ông: Trịnh Văn Thế - Giám đốc Sở Tài chính, Uỷ viên. 7. Ông: Nguyễn Bá Công - Giám đốc Sở Nội vụ, Uỷ viên. 8. Ông: Vũ Văn Diễn - Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Uỷ viên. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo: Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức định hướng thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Hà Nam; kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc việc cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Hà Nam; Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng của Cổng Thông tin điện tử; Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ đạo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 684/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về thành lập Ban chỉ đạo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và thẩm định của Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 476/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Luật Doanh nghiệp” là Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. b) “Tổng công ty Hàng hải Việt Nam” (sau đây gọi tắt là VINALINES) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) “Vốn điều lệ của VINALINES” là số vốn do chủ sở hữu đầu tư và ghi tại điều lệ VINALINES. d) “Đơn vị trực thuộc VINALINES” là các đơn vị do Hội đồng thành viên VINALINES quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, bao gồm: văn phòng đại diện, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp và đơn vị hạch toán phụ thuộc. đ) “Công ty con” là doanh nghiệp do VINALINES đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài. e) “Công ty liên kết” là công ty mà VINALINES nắm giữ cổ phần, vốn góp không chi phối, tổ chức, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan. g) “Quyền chi phối” là quyền của VINALINES đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong số các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa VINALINES và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. h) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với VINALINES” là công ty không có cổ phần, vốn góp của VINALINES nhưng tự nguyện trở thành thành viên liên kết trên cơ sở quan hệ gắn bó về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với VINALINES, chịu sự ràng buộc nhất định về quyền, nghĩa vụ với VINALINES theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa công ty đó với VINALINES. i) “Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của VINALINES” là cổ phần hoặc phần vốn góp do VINALINES đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp. k) “Cổ phần không chi phối, vốn góp không chi phối của VINALINES” là cổ phần hoặc phần vốn góp do VINALINES đầu tư chiếm từ 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở xuống. l) “Đầu tư vốn ra ngoài VINALINES” là hoạt động dùng vốn, tài sản hoặc thương hiệu của VINALINES để đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác ngoài VINALINES như: góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần, trái phiếu, đầu tư tăng vốn vào các công ty con, công ty liên kết, công ty khác và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. | 2,071 |
124,024 | m) “Tổ hợp công ty mẹ - công ty con” là tổ hợp các công ty bao gồm VINALINES và các công ty con. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa tương tự như trong văn bản pháp luật đó. Điều 2. Tên gọi và địa chỉ trụ sở chính của VINALINES 1. Tên gọi bằng tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 2. Tên giao dịch tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 3. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL SHIPPING LINES 4. Tên viết tắt: VINALINES 5. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 6. Trụ sở chính: số 1 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội - Điện thoại: (84-4) 35770825 ~ 29 - Fax: (84-4) 35770850 - Email: vnl@vinalines.com.vn - Website: http://www.vinalines.com.vn 7. Logo: Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của VINALINES 1. VINALINES là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. 2. VINALINES có: a) Tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền Đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. b) Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác bằng toàn bộ tài sản của mình; chịu trách nhiệm dân sự và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con và công ty liên kết trong phạm vi số vốn do VINALINES đầu tư. c) Quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, thương hiệu, biểu tượng riêng của VINALINES theo quy định của pháp luật. d) Trách nhiệm kế thừa và thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tại thời điểm chuyển đổi và trong suốt quá trình hoạt động. Điều 4. Mục tiêu, chức năng hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của VINALINES 1. Mục tiêu hoạt động của VINALINES: a) Thực hiện chiến lược kinh tế biển của quốc gia; thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành hàng hải theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước; xây dựng VINALINES thành Tổng công ty mạnh, đủ năng lực tham gia và hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới. b) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VINALINES và các công ty con, công ty liên kết; hoàn thành các nhiệm vụ do Nhà nước giao, trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. c) Tối đa hóa hiệu quả sản xuất, kinh doanh của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. d) Đa dạng hóa ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, trong đó có ngành nghề chính là vận tải biển, khai thác cảng biển và cung ứng các dịch vụ hàng hải. 2. Chức năng hoạt động của VINALINES: trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; quản lý, chỉ đạo, chi phối các công ty con, công ty liên kết theo tỷ lệ chiếm giữ vốn điều lệ tại các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Ngành, nghề kinh doanh của VINALINES bao gồm: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Kinh doanh vận tải đường biển, đường thủy, đường bộ, đa phương thức; - Khai thác cảng biển, cảng sông; - Kinh doanh kho, bãi, dịch vụ logistics; - Đại lý môi giới cung ứng dịch vụ hàng hải; cung ứng tàu biển; - Dịch vụ lai dắt tàu biển, tàu sông, đưa đón thuyền viên và các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thủy. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Sửa chữa tàu biển; - Xuất khẩu phương tiện, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu chuyên ngành hàng hải; - Xuất khẩu lao động và cung ứng lao động hàng hải cho các tổ chức trong nước; đào tạo giáo dục định hướng và nghề nghiệp cho người đi làm việc ở nước ngoài; mua bán hàng hóa phục vụ người lao động đi làm việc ở nước ngoài bằng ngoại tệ hợp pháp; - Sản xuất, mua bán, cho thuê phương tiện và thiết bị vận tải, bốc xếp chuyên ngành; - Xây dựng, lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện các công trình chuyên ngành; - Kinh doanh kho ngoại quan, thông tin chuyên ngành; gia công chế biến hàng xuất khẩu; - Tổ chức dịch vụ đại lý vận tải, bốc xếp hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng hóa thông thường, thiết bị máy móc, container bằng các phương tiện đường thủy, đường bộ trong và ngoài nước; thay mặt chủ hàng hoàn thành thủ tục hải quan; - Giao nhận, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ các cửa khẩu về kho hàng; - Cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt; - Các loại hoạt động hỗ trợ cho vận tải: đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường không, đường ống. c) Ngành, nghề kinh doanh khác: - Phá dỡ phương tiện vận tải, bốc xếp cũ; - Vận tải hành khách bằng ôtô; - Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng; - Đại lý giao nhận, bán buôn, bán lẻ hàng hóa, xăng dầu chất đốt; - Tổ chức nạo vét lòng sông, lòng hồ; san lấp mặt bằng cơ sở hạ tầng; - Kinh doanh khách sạn nhà hàng; dịch vụ du lịch, du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; dịch vụ vui chơi giải trí; cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương mại); kinh doanh cửa hàng miễn thuế, mua bán rượu, thuốc lá; - Kinh doanh bất động sản và hạ tầng giao thông; - Dịch vụ đại lý bán vé máy bay. 4. Ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này là trên cơ sở thực tế sản xuất, kinh doanh của VINALINES tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này. Bộ Giao thông vận tải, VINALINES rà soát ngành, nghề kinh doanh để tập trung đầu tư vào những ngành, nghề kinh doanh chính của VINALINES, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ của VINALINES 1. Vốn điều lệ của VINALINES theo Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ là: 8.087.000.000.000 đồng (Tám nghìn không trăm tám mươi bảy tỷ đồng). 2. Khi điều chỉnh vốn điều lệ, VINALINES đăng ký lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh. Điều 6. Chủ sở hữu của VINALINES Nhà nước là chủ sở hữu của VINALINES. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINALINES. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của VINALINES Tổng giám đốc VINALINES là người đại diện theo pháp luật của VINALINES. Điều 8. Quan hệ của VINALINES với các cơ quan quản lý nhà nước 1. VINALINES chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật. 2. VINALINES thực hiện các nghĩa vụ với chính quyền địa phương nơi đặt trụ sở của mình theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong VINALINES 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong VINALINES hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong VINALINES hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. 3. VINALINES tạo điều kiện và hỗ trợ để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VINALINES Điều 10. Quyền của VINALINES 1. Quyền của VINALINES đối với vốn và tài sản: a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của VINALINES để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của VINALINES. b) Định đoạt về vốn và tài sản của VINALINES theo quy định của pháp luật. c) Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của VINALINES để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư. d) Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên. đ) Nhà nước không điều chuyển vốn nhà nước đầu tư tại VINALINES và vốn, tài sản của VINALINES theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại VINALINES hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Quyền của VINALINES trong kinh doanh: a) Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. b) Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong, ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. c) Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng. d) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. đ) Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác liên quan; sử dụng vốn, tài sản của VINALINES để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. e) Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. g) Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà VINALINES đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. h) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINALINES; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINALINES nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINALINES ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. i) Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của VINALINES vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINALINES theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. | 2,146 |
124,025 | k) Quyết định các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hoạt động khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINALINES theo quy định của pháp luật tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với VINALINES. l) Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. m) Quan hệ với các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; mời, làm việc với các đối tác nước ngoài của VINALINES; quyết định cử cán bộ, nhân viên của VINALINES ra nước ngoài công tác, học tập, tham quan, khảo sát, đàm phán, ký hợp đồng kinh tế theo quy định của Nhà nước. Đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc VINALINES đi công tác nước ngoài, thực hiện theo quy định của pháp luật. n) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. o) Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Quyền của VINALINES về tài chính: a) Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu VINALINES. Trường hợp VINALINES huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn của nước ngoài phải có ý kiến đồng ý của Bộ Giao thông vận tải, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. b) Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của VINALINES; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của VINALINES theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. c) Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. d) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của VINALINES. đ) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của VINALINES, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. e) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. g) Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. h) Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. i) Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp VINALINES còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của VINALINES, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. k) Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. l) Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Quyền tham gia hoạt động công ích của VINALINES: a) Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì VINALINES có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. b) Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, VINALINES được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì VINALINES tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì VINALINES được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hơp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. c) Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 11. Nghĩa vụ của VINALINES 1. Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính Nhà nước giao; quản lý, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên được giao, cho thuê; bảo vệ môi trường; thực hiện quy định pháp luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ của VINALINES đối với vốn và tài sản: a) Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VINALINES, vốn VINALINES tự huy động. b) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của VINALINES trong phạm vi số tài sản của VINALINES. c) Định kỳ đánh giá lại tài sản của VINALINES theo quy định của pháp luật. 3. Nghĩa vụ của VINALINES trong kinh doanh: a) Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do VINALINES thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. b) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. c) Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý VINALINES của người lao động theo quy định của pháp luật. d) Tuân thủ các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. đ) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu nhà nước. e) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghiệp khác. g) Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của VINALINES trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. h) Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. i) Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. 4. Nghĩa vụ về tài chính của VINALINES: a) Tự chủ về tài chính, tự cân đối về các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả; bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. c) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. d) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của VINALINES. đ) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của VINALINES. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINALINES và quy định khác của pháp luật. 5. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích: a) Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. b) Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho các công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. c) Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của VINALINES; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do VINALINES trực tiếp thực hiện và cung ứng. d) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. | 2,054 |
124,026 | đ) Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Nghĩa vụ và trách nhiệm của VINALINES đối với các công ty con, công ty liên kết 1. VINALINES định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con phù hợp với Điều lệ của VINALINES và điều lệ của các công ty con. VINALINES không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết mà thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn thông qua người đại diện phần vốn góp của VINALINES tại các công ty đó để đảm bảo hiệu quả đầu tư vốn và thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. 2. Hướng dẫn và phối hợp hoạt động kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con để tìm kiếm, cung cấp nguồn đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng công ty đơn lẻ không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả; hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp vào một số sản phẩm, dịch vụ dẫn đến sự cạnh tranh trong nội bộ, phân tán, lãng phí nguồn lực, giảm hiệu quả kinh doanh chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; phối hợp các công ty con, công ty liên kết trong việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của nhau khi có nhu cầu. 3. VINALINES thực hiện các nhiệm vụ mà các công ty con, công ty liên kết không có khả năng thực hiện như: thu xếp vốn; đầu tư, xây dựng các cảng nước sâu; mua hoặc đóng mới các tàu cỡ lớn; chủ đạo trong công tác đổi mới trang thiết bị hàng hải; phân công, chuyên môn hóa, chỉ đạo các công ty trong tổ hợp ưu tiên sử dụng các dịch vụ của nhau. 4. Thực hiện hoạt động nghiên cứu, tiếp thị, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. 5. Thực hiện các quyền chi phối của VINALINES đối với công ty con theo điều lệ của công ty bị chi phối. VINALINES không được lạm dụng quyền chi phối theo vốn góp làm tổn hại đến lợi ích của các công ty con, chủ nợ, cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. VINALINES phải tôn trọng quyền của cổ đông, bên có vốn góp thiểu số trong các công ty con, công ty liên kết, phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp đó. 6. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có thỏa thuận với công ty con, gây thiệt hại cho công ty con và các bên liên quan thì VINALINES phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các công ty đó và các bên liên quan: a) Buộc công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này. b) Điều chuyển vốn, tài sản của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gây thiệt hại cho công ty con bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán; quyết định tổ chức lại công ty; thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ công ty con này sang công ty con khác không có sự thỏa thuận với công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị giảm sút nghiêm trọng. d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các công ty con trái với điều lệ và pháp luật; giao nhiệm vụ của VINALINES cho công ty con, công ty liên kết không dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng kinh tế với các công ty con, công ty liên kết. đ) Buộc công ty con cho VINALINES hoặc công ty con khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để VINALINES, công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con đó. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI VINALINES Điều 13. Quyền của chủ sở hữu đối với VINALINES 1. Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINALINES. 2. Quyết định mục tiêu, chiến lược; kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển năm (05) năm và hàng năm; ngành, nghề kinh doanh của VINALINES. 3. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINALINES. 4. Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VINALINES. 5. Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của VINALINES theo thẩm quyền. 6. Quy định chế độ tài chính đối với VINALINES. Phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của VINALINES. 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên VINALINES. Chấp thuận để Hội đồng thành viên VINALINES quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc VINALINES. 8. Quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Kiểm soát viên, Chủ tịch, các thành viên Hội đồng thành viên của VINALINES. 9. Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. 10. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VINALINES. 11. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINALINES 1. Đầu tư vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VINALINES trong phạm vi số vốn cam kết. 2. Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật liên quan đến chủ sở hữu. 3. Xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu đầu tư và tài sản của VINALINES. 4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa VINALINES và chủ sở hữu. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. 6. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của VINALINES; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của VINALINES. 7. Thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này. Điều 15. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu 1. Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã đầu tư ra khỏi VINALINES dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VINALINES. 2. Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi VINALINES không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Điều 16. Phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINALINES 1. Thủ tướng Chính phủ thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với VINALINES như sau: a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể VINALINES theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược; kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm; ngành, nghề kinh doanh của VINALINES theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINALINES, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. c) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINALINES theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINALINES, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với VINALINES theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINALINES, ý kiến của các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư và thẩm định của Bộ Tài chính. đ) Quyết định các dự án đầu tư của VINALINES, các dự án đầu tư ra ngoài VINALINES thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. e) Quyết định việc áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý của VINALINES; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên của VINALINES. g) Chấp thuận để Hội đồng thành viên của VINALINES quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINALINES nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINALINES ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác; tiếp nhận đơn vị thành viên mới; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINALINES. h) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên VINALINES theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và thẩm định của Bộ Nội vụ. i) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc theo đề nghị của Hội đồng thành viên và thẩm định của Bộ Giao thông vận tải. 2. Bộ Giao thông vận tải: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể VINALINES; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên VINALINES. | 2,063 |
124,027 | b) Thẩm định: Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINALINES; sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINALINES; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm; ngành, nghề kinh doanh của VINALINES; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc VINALINES do Hội đồng thành viên VINALINES trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VINALINES; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINALINES quyết định thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty TNHH một thành viên, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINALINES nắm giữ 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINALINES ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINALINES. d) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của VINALINES. đ) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của VINALINES. e) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINALINES trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để Hội đồng thành viên VINALINES bổ nhiệm. g) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINALINES; giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho VINALINES và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật; có ý kiến về việc vay vốn ở nước ngoài của VINALINES. h) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VINALINES. i) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với VINALINES. k) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. l) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VINALINES; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Chấp thuận Quy chế quản lý tài chính; sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của VINALINES để Hội đồng thành viên VINALINES ban hành. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VINALINES; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINALINES; phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINALINES; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của VINALINES; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINALINES quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINALINES nắm giữ 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINALINES ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINALINES. d) Tham gia đánh giá kết quả hoạt động quản lý, điều hành VINALINES của Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc VINALINES theo quy định của pháp luật; xem xét đánh giá báo cáo tài chính hàng năm; đánh giá tình hình tài chính, lao động, năng lực sản xuất, kinh doanh, hiệu quả hoạt động vào cuối năm tài chính của VINALINES. đ) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc huy động, quản lý và sử dụng vốn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của VINALINES. e) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của VINALINES sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. g) Kiểm tra, giám sát về tài chính của VINALINES. h) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm của VINALINES. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINALINES. i) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho VINALINES. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VINALINES; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINALINES; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của VINALINES; quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với VINALINES; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINALINES quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINALINES nắm giữ 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINALINES ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINALINES. c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm của VINALINES. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINALINES. d) Theo dõi, đánh giá tổng hợp việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; ngành, nghề kinh doanh và việc tổ chức quản lý của VINALINES. đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của chủ sở hữu. 5. Bộ Nội vụ: Thẩm định việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên VINALINES do Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của chủ sở hữu. 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật. 7. Kiểm soát viên VINALINES: VINALINES có 03 (ba) Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên VINALINES hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 8. Hội đồng thành viên VINALINES được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VINALINES theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VINALINES Điều 17. Cơ cấu tổ chức quản lý 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát, điều hành của VINALINES gồm: Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát nội bộ, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VINALINES có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 18. Cơ cấu, chức năng của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên có không quá 07 (bảy) thành viên, trong đó có thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 (năm) năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. 2. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu mà chủ sở hữu giao tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật; có quyền nhân danh VINALINES thực hiện các quyền và nghĩa vụ của VINALINES; thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con do VINALINES sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của VINALINES ở các doanh nghiệp khác. 3. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VINALINES. 2. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINALINES. 3. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm và ngành, nghề kinh doanh của VINALINES; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm của VINALINES sau khi được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên do VINALINES sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối thông qua việc sử dụng quyền chi phối của VINALINES tại các doanh nghiệp này. | 2,107 |
124,028 | 4. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa VINALINES với các doanh nghiệp thành viên; các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINALINES theo quy định của pháp luật. 5. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINALINES nắm giữ 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINALINES ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. 6. Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ của VINALINES và bảo đảm hệ số nợ vay theo quy định. 7. Quyết định cơ cấu tổ chức, phương án tổ chức kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ VINALINES, biên chế bộ máy quản lý. 8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và lợi ích khác đối với Tổng giám đốc VINALINES. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương và lợi ích khác đối với các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của VINALINES theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Cử người đại diện phần vốn góp của VINALINES ở doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 10. Quyết định những vấn đề quan trọng sau đối với các công ty con: a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINALINES làm chủ sở hữu: quyết định việc áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thù lao hoặc lương đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; chấp thuận để Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty con ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với Giám đốc công ty; phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh, việc điều chỉnh vốn điều lệ, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu công ty; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty. b) Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần hoặc vốn góp chi phối của VINALINES: chỉ đạo người đại diện của VINALINES sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết trong việc quyết định phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên; huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty. c) Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp của VINALINES: phê duyệt quy chế hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ của VINALINES. 11. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc VINALINES, Giám đốc các đơn vị trực thuộc VINALINES; Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINALINES làm chủ sở hữu và người đại diện phần vốn góp của VINALINES ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này. Giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con theo quy định của pháp luật. 12. Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh của VINALINES; báo cáo tài chính hợp nhất của VINALINES và công ty con, công ty liên kết. 13. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của VINALINES trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc VINALINES và sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính. 14. Hội đồng thành viên trình chủ sở hữu: a) Quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của VINALINES; danh mục đầu tư, ngành, nghề kinh doanh; việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của VINALINES; những ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao. b) Phê duyệt các dự án đầu tư; hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị trên mức quy định tại khoản 4 Điều này. c) Phê duyệt các phương án huy động vốn trên mức quy định tại khoản 6 Điều này. d) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINALINES nắm giữ 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINALINES ở trong nước và ở nước ngoài; góp vốn đầu tư vào công ty khác; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINALINES. đ) Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ VINALINES; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của VINALINES cho tổ chức, cá nhân khác. e) Quyết định vay vốn nước ngoài. g) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc VINALINES. h) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ VINALINES. i) Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 15. Tổ chức thực hiện các quyết định được chủ sở hữu chấp thuận. 16. Báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của VINALINES. 17. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của mình và về sự phát triển của VINALINES theo mục tiêu chủ sở hữu giao. Trường hợp để VINALINES thua lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hoặc không thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận thì tùy theo mức độ, sẽ bị cách chức hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 18. Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau đây: 1. Là công dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam. 2. Có trình độ đại học trở lên; có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 3 (ba) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của VINALINES. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 21. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. b) Không tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu; vi phạm Điều lệ, Quy chế của VINALINES, quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho VINALINES. c) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. d) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính VINALINES. đ) Để VINALINES lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật. b) Khi có quyết định nghỉ hưu, điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. | 1,894 |
124,029 | Điều 22. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu chỉ định trong số các thành viên Hội đồng thành viên. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm Tổng giám đốc VINALINES. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu giao cho VINALINES. b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên. c) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên. d) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên. đ) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. e) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên. g) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch trung hạn, dài hạn, các dự án đầu tư quy mô thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của VINALINES để trình Hội đồng thành viên. h) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không thể thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình vì một lý do bất khả kháng thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quá bán. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên. Điều 23. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất 01 (một) lần trong 01 (một) quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của VINALINES do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINALINES hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên đề nghị. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết trong cuộc họp. 2. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không đồng ý triệu tập và chủ trì cuộc họp bất thường theo đề nghị của trên 50% số thành viên Hội đồng thành viên thì số thành viên này được quyền cử người triệu tập và chủ trì họp. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 (ba) ngày. 4. Cuộc họp của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự biểu quyết tán thành hoặc có ý kiến bằng văn bản chấp thuận. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ, tổ chức lại, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của VINALINES phải được ít nhất 3/4 (ba phần tư) số thành viên tham dự biểu quyết tán thành hoặc có ý kiến bằng văn bản chấp thuận. Trường hợp có số phiếu ngang nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là quyết định. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình, nhưng vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết định đã được Hội đồng thành viên thông qua và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 5. Khi bàn về nội dung công việc quan trọng của VINALINES có liên quan đến Bộ, ngành, địa phương, nếu xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có thể mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự; các vấn đề có liên quan tới quyền và nghĩa vụ của người lao động trong VINALINES mời đại diện tổ chức công đoàn VINALINES tham dự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biển (nếu có) của đại diện mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 6. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên cần phải giải quyết ngay mà không thể triệu tập họp Hội đồng thành viên hoặc không thể lấy ý kiến bằng văn bản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hội ý với Tổng giám đốc VINALINES và các thành viên chuyên trách có mặt để quyết định, sau đó báo cáo lại Hội đồng thành viên. 7. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản hoặc được thể hiện dưới hình thức văn bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với VINALINES. 8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ quản lý của VINALINES cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của VINALINES theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác theo đúng yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy giúp việc, con dấu của VINALINES để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. 10. Hội đồng thành viên được thành lập bộ phận giúp việc để trực tiếp giúp việc cho Hội đồng thành viên. 11. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên và của các cơ quan thuộc Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao được tính vào chi phí quản lý của VINALINES theo quy định của pháp luật. 12. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia, tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINALINES. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 24. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của VINALINES theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, phù hợp với Điều lệ của VINALINES; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 25. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm. 3. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Thường trú tại Việt Nam. b) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. c) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành VINALINES; có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh chính của VINALINES; có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của VINALINES. d) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. đ) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Tổng giám đốc. 4. Những đối tượng không được tuyển chọn để bổ nhiệm, ký hợp đồng làm Tổng giám đốc: a) Người đã làm Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước nhưng bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc làm công ty thua lỗ hai năm liên tiếp. b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 26. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Hội đồng thành viên quyết định việc miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng hoặc thay thế trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để VINALINES lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. b) VINALINES lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. | 2,056 |
124,030 | c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao hoặc không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng; vi phạm nhiều lần và có hệ thống nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Quy chế hoạt động của VINALINES. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của VINALINES. đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 3. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức thực hiện quyết định, nghị quyết của Hội đồng thành viên. 2. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của VINALINES. 3. Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của VINALINES; phương án huy động vốn, đầu tư vốn; phương án đầu tư, liên doanh, liên kết; đề án tổ chức quản lý của VINALINES; quy hoạch đào tạo cán bộ, tuyển dụng lao động; các quy chế, quy định quản lý nội bộ VINALINES; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ VINALINES; phương án điều chỉnh vốn điều lệ; phương án phối hợp kinh doanh giữa VINALINES với các công ty con và các công ty khác, giữa các công ty con với nhau hoặc với các công ty khác; các giải pháp công nghệ, phát triển thị trường, tiếp thị trình Hội đồng thành viên. 4. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu đối với VINALINES nêu tại Điều lệ này. 5. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên VINALINES phân công hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. 6. Quyết định các dự án đầu tư, mua, bán, thanh lý, nhượng bán tài sản của VINALINES; quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và các hợp đồng kinh tế khác; phương án sử dụng vốn, tài sản của VINALINES để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên và pháp luật có liên quan. 7. Ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế của VINALINES. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 8. Tổ chức thực hiện: kế hoạch kinh doanh; kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa VINALINES với các công ty con, công ty liên kết; công tác kiểm toán, thanh tra; quyết định các giải pháp phát triển thị trường, công nghệ và công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên. 9. Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với các quy định của Nhà nước trình Hội đồng thành viên phê duyệt và tổ chức thực hiện; kiểm tra các đơn vị thuộc VINALINES thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ VINALINES. 10. Đề nghị Hội đồng thành viên: bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các chức danh: Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng VINALINES; Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINALINES làm chủ sở hữu; quyết định cử người đại diện phần vốn góp của VINALINES ở doanh nghiệp khác. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc VINALINES. 11. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh: a) Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận; Phó Giám đốc các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. b) Trưởng ban, Phó Trưởng ban tham mưu, Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng của VINALINES sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. c) Các chức danh quản lý khác trong VINALINES theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 12. Tuyển dụng và bố trí sử dụng lao động theo yêu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh của VINALINES; quyết định mức lương, phụ cấp, lợi ích cho người lao động và các điều khoản khác có liên quan đến hợp đồng lao động được ký kết với người lao động. 13. Đề nghị Hội đồng thành viên VINALINES thông qua Quy chế quản lý tài chính sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính. 14. Báo cáo Hội đồng thành viên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của VINALINES. Trình Hội đồng thành viên phê duyệt báo cáo quyết toán và phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinh doanh; thực hiện công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 15. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ của VINALINES và quy định của pháp luật. 16. Được áp dụng các biện pháp cần thiết vượt thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 17. Có các quyền hạn và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và quyết định của Hội đồng thành viên VINALINES. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 28. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành VINALINES 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho VINALINES thì Tổng giám đốc phải báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng, quý, năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của VINALINES cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu đóng góp ý kiến, nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. 4. Trường hợp Tổng giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 29. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINALINES 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINALINES có nghĩa vụ sau: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ VINALINES, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của VINALINES và chủ sở hữu. c) Trung thành với lợi ích của VINALINES và chủ sở hữu. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của VINALINES, lạm dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của VINALINES để thu lợi cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của VINALINES cho người khác; tiết lộ bí mật của VINALINES trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. d) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho VINALINES về các doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc làm chủ hoặc có cổ phần chi phối, vốn góp chi phối. Thông báo này phải được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của VINALINES. đ) Khi VINALINES không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của VINALINES cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. e) Khi VINALINES không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm đ khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. g) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINALINES vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho VINALINES và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. h) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của VINALINES. Phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải về các hợp đồng kinh tế, dân sự của VINALINES ký kết với vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc. Trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho VINALINES và bị xử lý theo quy định của pháp luật. | 2,114 |
124,031 | 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của VINALINES. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của VINALINES về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để VINALINES lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở VINALINES theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để VINALINES lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp VINALINES lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp VINALINES thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. MỤC 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 30. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. VINALINES có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc, với thời hạn không quá 05 (năm) năm. 2. Các Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành VINALINES theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc ủy quyền. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của VINALINES; đề xuất các giải pháp và điều kiện tạo nguồn vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển VINALINES; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính và phát huy các nguồn lực tài chính tại VINALINES theo pháp luật về tài chính, kế toán; có các quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Tiêu chuẩn tuyển chọn Kế toán trưởng VINALINES được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các quy định của pháp luật. 4. Tiền lương và lợi ích khác của các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. Điều 31. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm văn phòng, các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ của VINALINES có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc. 2. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng, các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại quyết định thành lập, quyết định giao nhiệm vụ của Hội đồng thành viên hoặc của Tổng giám đốc và theo Quy chế quản lý nội bộ do Tổng giám đốc xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt, Chủ tịch Hội đồng thành viên ký quyết định ban hành. 3. Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng thành viên thay đổi cơ cấu, biên chế, số lượng và chức năng, nhiệm vụ của các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của VINALINES và quy định pháp luật. Điều 32. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Các thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ tiền lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên hưởng chế độ thù lao theo công việc và thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của VINALINES và kết quả hoạt động quản lý, điều hành. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINALINES được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINALINES được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của VINALINES và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINALINES không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính và quy chế giám sát, đánh giá thì những thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINALINES không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30% số tiền lương năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. MỤC 5. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 33. Kiểm soát nội bộ 1. VINALINES có Ban kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý, điều hành trong VINALINES; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của VINALINES. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát nội bộ. MỤC 6. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ VINALINES CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Điều 34. Hình thức tham gia quản lý VINALINES của người lao động Người lao động tham gia quản lý VINALINES thông qua các hình thức, tổ chức sau đây: 1. Hội nghị người lao động trong VINALINES. 2. Tổ chức Công đoàn của VINALINES. 3. Ban thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 35. Nội dung tham gia quản lý VINALINES của người lao động 1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau: a) Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, tổ chức lại sản xuất của VINALINES. b) Chuyển đổi sở hữu VINALINES. c) Các nội quy, quy định, quy chế của VINALINES liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. d) Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của VINALINES. đ) Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINALINES khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Thông qua Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của VINALINES có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước. c) Bầu Ban Thanh tra nhân dân; thông qua chương trình hoạt động và đánh giá kết quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân. 3. Người lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của VINALINES. Chương 5. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC, QUAN HỆ CỦA VINALINES VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT MỤC 1. QUẢN LÝ VỐN DO VINALINES ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 36. Vốn do VINALINES đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do VINALINES đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của VINALINES được VINALINES đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. | 2,032 |
124,032 | 2. Vốn nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho VINALINES. 3. Giá trị cổ phần tại công ty nhà nước đã cổ phần hóa; giá trị vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do VINALINES vay để đầu tư. 5. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc VINALINES đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác. Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của VINALINES trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên VINALINES thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của VINALINES trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên VINALINES thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của VINALINES. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các công ty con do VINALINES nắm giữ 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của VINALINES; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát các công ty có cổ phần, vốn góp của VINALINES phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài; - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với người đại diện phần vốn góp của VINALINES tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của công ty con do VINALINES nắm 100% vốn điều lệ, công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của VINALINES và của công ty liên kết; - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của VINALINES theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của VINALINES tại các công ty có cổ phần, vốn góp của VINALINES: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do VINALINES giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của VINALINES với công ty con và công ty liên kết; - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của VINALINES; - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của VINALINES để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết. - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của VINALINES. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của VINALINES ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do VINALINES quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của VINALINES. Trường hợp tổ chức lại thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của pháp luật. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của VINALINES và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của VINALINES. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 38. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện phần vốn góp của VINALINES ở doanh nghiệp khác. 1. Người đại diện phần vốn góp của VINALINES ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, là người của VINALINES. b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương công việc. c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ đại học về kinh tế, tài chính, kế toán hoặc trong lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư của VINALINES; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người đại diện phần vốn góp của VINALINES tại các công ty liên doanh với nước ngoài phải có thêm trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc với người nước ngoài trong liên doanh không cần phiên dịch. đ) Không là vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của những người là đại diện chủ sở hữu, người trong Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư của VINALINES mà người đó được giao làm đại diện phần vốn góp của VINALINES; không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua, bán với doanh nghiệp có vốn góp của VINALINES mà người đó được giao đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp có cổ phần tại doanh nghiệp được cổ phần hóa. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp có vốn góp của VINALINES phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 39. Quyền, nghĩa vụ, quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của VINALINES tại các doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của VINALINES ở doanh nghiệp khác có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của VINALINES. Trong trường hợp VINALINES nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối thì người đại diện phần vốn góp sử dụng quyền chi phối để định hướng doanh nghiệp này theo chiến lược, mục tiêu của VINALINES. b) Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp có vốn góp của VINALINES theo quy định của điều lệ của doanh nghiệp này. c) Theo dõi, giám sát tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của VINALINES. d) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên VINALINES về tình hình tài chính, kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của VINALINES; về hiệu quả sử dụng phần vốn góp của VINALINES và việc thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng thành viên VINALINES giao. đ) Xin ý kiến Hội đồng thành viên VINALINES trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp có vốn góp của VINALINES về phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư; sửa đổi, bổ sung điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; chia lợi tức; bán tài sản có giá trị lớn và các vấn đề quan trọng khác. Trường hợp nhiều người được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp cùng tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp có vốn góp của VINALINES thì phải cùng nhau bàn bạc và thống nhất ý kiến khi phát biểu và biểu quyết, nếu không thống nhất ý kiến phải báo cáo VINALINES để chỉ đạo. e) Theo dõi, thu lợi tức từ đầu tư của VINALINES. g) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên VINALINES về quản lý phần vốn góp, hiệu quả sử dụng phần vốn góp của VINALINES tại doanh nghiệp mà mình được giao trực tiếp quản lý. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, thiếu trách nhiệm, lợi dụng quyền hạn gây thiệt hại cho doanh nghiệp và VINALINES thì phải chịu trách nhiệm, bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý tài chính của VINALINES. h) Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Quy chế quản lý người đại diện phần vốn góp của VINALINES tại doanh nghiệp khác, Điều lệ này và quy định của pháp luật. 2. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện a) Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của VINALINES tại doanh nghiệp khác do VINALINES chi trả hoặc doanh nghiệp đó chi trả theo quy định hiện hành của pháp luật và Điều lệ trong doanh nghiệp. b) Người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong Ban Quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do VINALINES chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của VINALINES góp vào doanh nghiệp khác. c) Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong Ban Quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do VINALINES chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do VINALINES chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho VINALINES. d) Người đại diện phần vốn VINALINES tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho VINALINES. VINALINES quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của VINALINES. Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện phần vốn góp của VINALINES tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn của VINALINES tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho VINALINES. | 2,037 |
124,033 | Trường hợp người đại diện phần vốn của VINALINES tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn của VINALINES tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho VINALINES số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi được mua trái với quy định theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn của VINALINES tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho VINALINES phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). MỤC 2. QUAN HỆ CỦA VINALINES VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT Điều 40. Các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của VINALINES VINALINES có các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, các công ty con, công ty liên kết. Danh sách các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, công ty con, công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục kèm theo Điều lệ này. Điều 41. Quan hệ giữa VINALINES với đơn vị hạch toán phụ thuộc Đơn vị hạch toán phụ thuộc là đơn vị không có vốn và tài sản riêng. Toàn bộ vốn, tài sản của đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc sở hữu của VINALINES và hạch toán kế toán tập trung tại VINALINES. Đơn vị hạch toán phụ thuộc VINALINES được ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của VINALINES quy định trong Điều lệ hoặc Quy chế của đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng giám đốc xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. VINALINES chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Điều 42. Quan hệ giữa VINALINES với đơn vị sự nghiệp 1. Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ Nhà nước quy định và quy chế do Hội đồng thành viên phê duyệt. 2. Đơn vị sự nghiệp được VINALINES đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cấp kinh phí sự nghiệp nằm trong chi phí chung của VINALINES và được tổ chức thực hiện chế độ lấy thu bù chi; thực hiện chế độ phân cấp hạch toán do VINALINES quy định; được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các nhiệm vụ do VINALINES giao; thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo, chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài VINALINES; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ; được VINALINES quyết định những vấn đề khác liên quan trực tiếp đến sự ổn định và phát triển của đơn vị sự nghiệp. Điều 43. Quan hệ giữa VINALINES với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, quy định của Chính phủ về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. VINALINES là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINALINES nắm giữ 100% vốn điều lệ. Hội đồng thành viên VINALINES thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau đây đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: a) Phê duyệt điều lệ công ty khi thành lập; quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, mức lương, tiền thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và các Kiểm soát viên của công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc VINALINES. d) Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản, vay, cho vay và các hợp đồng khác thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty theo quy định của pháp luật. đ) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty. e) Chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, quyết định lương, thưởng và lợi ích khác đối với Giám đốc công ty. g) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty, hoạt động quản lý của Hội đồng thành viên hoặc của Chủ tịch công ty theo Điều lệ của công ty. h) Phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty. i) Trình chủ sở hữu quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty theo quy định của pháp luật. k) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản. l) Đầu tư vốn đúng cam kết; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty; trường hợp không đầu tư đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết. m) Tuân thủ điều lệ công ty; các quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và VINALINES. n) Xác định và tách biệt tài sản của VINALINES và tài sản của công ty. o) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Khi có yêu cầu của Tổng giám đốc VINALINES, người đại diện theo pháp luật của công ty phải cung cấp các thông tin cần thiết để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của tổ hợp. Điều 44. Quan hệ giữa VINALINES với công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài mà VINALINES nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 1. Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp chi phối của VINALINES được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, pháp luật nước ngoài, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ của công ty. 2. VINALINES thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông hoặc thành viên, bên liên doanh, bên góp vốn chi phối theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đó. 3. VINALINES trực tiếp quản lý cổ phần, vốn góp chi phối ở công ty con thông qua người đại diện phần vốn góp của VINALINES tại công ty đó. 4. VINALINES có các quyền và nghĩa vụ sau: a) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện phần vốn góp. b) Yêu cầu người đại diện phần vốn góp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện xin ý kiến VINALINES về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết ở công ty con: vấn đề tổ chức, nhân sự quản lý, điều hành của công ty; cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty; sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; những vấn đề dẫn đến làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của VINALINES; dự án đầu tư, định hướng phát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn; huy động vốn, xử lý tài chính, chia cổ tức; việc sử dụng cổ phần, vốn góp để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của công ty và các vấn đề khác theo Quy chế quản lý Người đại diện vốn góp của VINALINES tại doanh nghiệp khác. d) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ vốn góp của VINALINES ở các công ty con. đ) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng phần vốn VINALINES đã góp vào các công ty con theo thẩm quyền được pháp luật quy định. e) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào các công ty con. g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 45. Quan hệ giữa VINALINES với công ty liên kết 1. Công ty liên kết với VINALINES là công ty mà VINALINES có vốn góp không chi phối trong vốn điều lệ của công ty đó. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. VINALINES cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty đó hoặc thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết. Điều 46. Quan hệ giữa VINALINES với công ty tự nguyện tham gia liên kết Công ty tự nguyện tham gia liên kết với VINALINES được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật, không có cổ phần, vốn góp của VINALINES, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ với VINALINES theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa công ty đó với VINALINES. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Điều 47. Điều chỉnh vốn điều lệ của VINALINES 1. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của VINALINES có thể tăng lên từ các nguồn sau: a) Lợi nhuận sau thuế của VINALINES được bổ sung vào vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. b) Vốn do chủ sở hữu bổ sung cho VINALINES từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác. c) Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền cho VINALINES thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm đơn vị thành viên của VINALINES. 2. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của VINALINES do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng thành viên. 3. Trường hợp tăng vốn điều lệ, VINALINES phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối kế toán, công bố vốn điều lệ và làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. | 2,047 |
124,034 | 4. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư tại VINALINES khi tổ chức lại VINALINES hoặc thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn của VINALINES cho các tổ chức, cá nhân khác. 5. Đối với vốn chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho VINALINES thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp sau 02 (hai) năm chủ sở hữu không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì chủ sở hữu phải điều chỉnh quy mô sản xuất, kinh doanh của VINALINES phù hợp với số vốn thực có. Điều 48. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của VINALINES Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của VINALINES thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của VINALINES do Hội đồng thành viên VINALINES ban hành sau khi Bộ Tài chính thông qua. Điều 49. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán 1. Năm tài chính của VINALINES bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 dương lịch và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch cùng năm. 2. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên thông qua kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính cho năm sau của VINALINES. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính hàng năm của VINALINES làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc. 3. Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên báo cáo tài chính hàng quý, năm của VINALINES và báo cáo hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên có nhiệm vụ phê duyệt các báo cáo tài chính năm, thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, xử lý các khoản lỗ; thực hiện công khai các báo cáo tài chính hàng năm của VINALINES, báo cáo hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu báo cáo tài chính và gửi đến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. 4. VINALINES tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật. Mục tiêu kiểm toán nội bộ nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Hội đồng thành viên. b) Kiểm soát bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của VINALINES, của các đơn vị trực thuộc, của công ty con và của các đơn vị sự nghiệp và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật. 5. VINALINES thực hiện công khai tình hình tài chính theo Quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước. 6. VINALINES thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN VINALINES Điều 50. Tổ chức lại VINALINES 1. Việc tổ chức lại, hình thức tổ chức lại VINALINES do Thủ tướng Chính phủ quyết định. VINALINES thực hiện tổ chức lại theo trình tự, thủ tục của pháp luật. 2. Khi được tổ chức lại, VINALINES có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 51. Chuyển đổi sở hữu VINALINES Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu, VINALINES tiến hành chuyển đổi theo trình tự, thủ tục của pháp luật về chuyển đổi sở hữu. Điều 52. Giải thể VINALINES 1. VINALINES bị giải thể trong các trường hợp sau: a) VINALINES kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản. b) VINALINES không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì VINALINES là không cần thiết. 2. VINALINES thực hiện việc giải thể theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Điều 53. Phá sản VINALINES Khi chủ nợ có yêu cầu thanh toán nợ đến hạn mà VINALINES lâm vào tình trạng không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn thì Tổng giám đốc VINALINES phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với VINALINES. VINALINES tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA VINALINES Điều 54. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ của VINALINES 1. Hội đồng thành viên có trách nhiệm gửi cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền các báo cáo về tài chính, về tình hình hoạt động của VINALINES theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. 2. Trường hợp đột xuất, chủ sở hữu có quyền gửi bằng văn bản yêu cầu Hội đồng thành viên cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào có liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền của chủ sở hữu quy định tại Điều lệ này. 3. Chủ tịch, các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, cán bộ quản lý của VINALINES cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 4. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của VINALINES theo quy định của VINALINES và của pháp luật. 5. Người lao động trong VINALINES có quyền tìm hiểu thông tin (không thuộc phạm vi bảo mật) về VINALINES thông qua Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động và tổ chức Công đoàn VINALINES. Điều 55. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ này về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định này. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của VINALINES chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc ủy quyền. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ VINALINES Điều 56. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ VINALINES được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận thì bất kỳ bên nào cũng có thể đưa ra giải quyết tại các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 57. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này theo đề nghị của Hội đồng thành viên, ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 58. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của VINALINES. Tất cả các cá nhân, các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của VINALINES có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực. 3. Các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của VINALINES căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của VINALINES không được trái với Điều lệ này. 4. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với những quy định tại Điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 476/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH ATVSTP NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 63/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán chi NSNN năm 2011 cho Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản; Căn cứ Quyết định số 567/QĐ-BNN-QLCL ngày 25/03/2011 về việc phê duyệt kế hoạch kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất kinh doanh nông sản năm 2011; Xét tờ trình số 471/QLCL-CL2 ngày 25/03/2011 của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản về việc phê duyệt Dự toán Chương trình ATVSTP năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán kinh phí Chương trình an toàn vệ sinh thực phẩm năm 2011 cho Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, với tổng kinh phí: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn). (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) Điều 2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản căn cứ vào dự toán được phê duyệt, triển khai thực hiện và quyết toán theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Cục trưởng Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 358/QĐ-BNN-TC ngày 31/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Hai tỷ đồng chẵn) QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM | 2,046 |
124,035 | THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đối công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và thẩm định của Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 474/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tổng công ty Đường sắt Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Đường sắt Việt Nam) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) “Vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam” là số vốn do chủ sở hữu đầu tư và ghi tại điều lệ của Đường sắt Việt Nam. c) “Đơn vị phụ thuộc” là các đơn vị do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, bao gồm: văn phòng đại diện, chi nhánh và đơn vị hạch toán phụ thuộc. d) “Đơn vị sự nghiệp” là các Viện nghiên cứu, Trường đào tạo, các Ban quản lý dự án của Đường sắt Việt Nam; Báo Đường sắt; Trung tâm Y tế Đường sắt; Trung tâm ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt và các Trung tâm ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt khu vực. đ) Đơn vị trực thuộc: bao gồm đơn vị phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp. e) “Công ty con” là công ty do Đường sắt Việt Nam đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. g) “Công ty liên kết” là công ty mà Đường sắt Việt Nam nắm giữ cổ phần, vốn góp không chi phối, tổ chức, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan. h) “Quyền chi phối” là quyền của Đường sắt Việt Nam đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Đường sắt Việt Nam với các doanh nghiệp khác. i) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Đường sắt Việt Nam” là công ty không có cổ phần, vốn góp của Đường sắt Việt Nam nhưng tự nguyện trở thành thành viên liên kết trên cơ sở quan hệ gắn bó về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với Đường sắt Việt Nam, chịu sự ràng buộc nhất định về quyền, nghĩa vụ với Đường sắt Việt Nam theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa công ty đó với Đường sắt Việt Nam. k) “Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Đường sắt Việt Nam” là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Đường sắt Việt Nam chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. l) “Cổ phần không chi phối, vốn góp không chi phối của Đường sắt Việt Nam” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Đường sắt Việt Nam chiếm từ 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở xuống. m) “Đầu tư vốn ra ngoài Đường sắt Việt Nam” là hoạt động dùng vốn, tài sản hoặc thương hiệu của Đường sắt Việt Nam để đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác ngoài Đường sắt Việt Nam như: góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần, trái phiếu, đầu tư tăng vốn vào các công ty con, công ty liên kết, công ty khác và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. n) “Ga đường sắt” là nơi để phương tiện giao thông đường sắt dừng, tránh, vượt, xếp dỡ hàng hóa, đón trả khách, thực hiện tác nghiệp kỹ thuật và các dịch vụ khác. Ga đường sắt có nhà ga, quảng trường, kho, bãi hàng, ke ga, tường rào, khu du lịch, trang thiết bị cần thiết và các công trình đường sắt khác. Đường sắt Việt Nam có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở, trong đó ga đường sắt là cấp cơ sở hạch toán phụ thuộc Đường sắt Việt Nam cuối cùng, nơi diễn ra các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thương thảo các hợp đồng kinh doanh phụ phục vụ vận tải đường sắt. Địa điểm kinh doanh của các đơn vị quản lý các ga đường sắt và các đơn vị khác hạch toán phụ thuộc Đường sắt Việt Nam gồm: đầu máy, toa xe, xí nghiệp vận tải, kinh doanh dịch vụ hoặc thuộc các chi nhánh của Đường sắt Việt Nam được phân chia theo khu đoạn, tuyến có ga đường sắt. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Điều 2. Tên, địa chỉ, trụ sở chính 1. Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tên gọi tắt: Đường sắt Việt Nam (ĐSVN). 4. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Railways, viết tắt là VNR. 5. Trụ sở chính: 118 đường Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Điện thoại: (84-4) 39425972; Fax: (84-4) 39422866 E-mail: vanphong@dsvn.com.vn Website: http://www.vr.com.vn 6. Biểu trưng, logo: 7. Danh sách các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của Đường sắt Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này được ghi tại Phụ lục kèm theo Điều lệ này. Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Đường sắt Việt Nam 1. Đường sắt Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. 2. Đường sắt Việt Nam có: a) Tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền Đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. b) Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác bằng toàn bộ tài sản của mình; chịu trách nhiệm dân sự và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con và công ty liên kết trong phạm vi số vốn do Đường sắt Việt Nam đầu tư. c) Quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, thương hiệu, biểu tượng riêng của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật. d) Trách nhiệm kế thừa và thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tại thời điểm chuyển đổi. Điều 4. Mục tiêu, chức năng hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam 1. Mục tiêu kinh doanh: a) Kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại Đường sắt Việt Nam và của Đường sắt Việt Nam đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao. b) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Đường sắt Việt Nam và các đơn vị thành viên. c) Phát triển Đường sắt Việt Nam có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt, điều hành giao thông vận tải đường sắt và vận tải đường sắt là các ngành, nghề kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt để ngành Đường sắt Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. 2. Chức năng hoạt động của Đường sắt Đường sắt Việt Nam có chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; quản lý, chỉ đạo, chi phối các công ty con, công ty liên kết theo tỷ lệ chiếm giữ vốn điều lệ tại các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế; - Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; - Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt; - Điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia; - Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không; - Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí. | 2,067 |
124,036 | b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ uống; - Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa; - Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng; - Dịch vụ viễn thông và tin học; - Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt; - In ấn; c) Ngành, nghề kinh doanh khác: - Kinh doanh bất động sản; - Xuất khẩu lao động. 4. Ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này là trên cơ sở thực tế sản xuất, kinh doanh của Đường sắt Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ. Bộ Giao thông vận tải và Đường sắt Việt Nam rà soát ngành, nghề kinh doanh để tập trung vào những ngành, nghề kinh doanh chính, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009 là: 2.268.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai nghìn hai trăm sáu mươi tám tỷ đồng) theo Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6. Chủ sở hữu của Đường sắt Việt Nam Nhà nước là chủ sở hữu của Đường sắt Việt Nam. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Đường sắt Việt Nam. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Đường sắt Việt Nam Người đại diện theo pháp luật của Đường sắt Việt Nam là Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam. Điều 8. Quản lý nhà nước Đường sắt Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Đường sắt Việt Nam 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đường sắt Việt Nam hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Đường sắt Việt Nam hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Đường sắt Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội làm việc tại Đường sắt Việt Nam thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM MỤC 1. QUYỀN CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn và tài sản của Đường sắt Việt Nam để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Đường sắt Việt Nam để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật; 3. Quản lý và sử dụng các tài sản là đất đai, tài nguyên do Nhà nước đầu tư, cho thuê theo quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh và thực hiện các hoạt động công ích khi được Nhà nước yêu cầu; 4. Nhà nước không điều chuyển vốn Nhà nước đầu tư tại Đường sắt Việt Nam và vốn, tài sản của Đường sắt Việt Nam theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Đường sắt Việt Nam hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 5. Quản lý, khai thác, sử dụng vốn, tài sản thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia theo quy định của Nhà nước để bảo đảm hoạt động giao thông vận tải đường sắt thông suốt, an toàn và hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế, xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. 6. Thực hiện các quyền khác đối với vốn và tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của Đường sắt Việt Nam và các doanh nghiệp khác theo nhu cầu của thị trường. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ của Đường sắt Việt Nam, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. 5. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; sử dụng vốn, tài sản của Đường sắt Việt Nam để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 6. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà Đường sắt Việt Nam đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 8. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Đường sắt Việt Nam; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Đường sắt Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc Đường sắt Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài; tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 9. Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của Đường sắt Việt Nam vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 10. Quyết định các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật, tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với Đường sắt Việt Nam. 11. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. 12. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. 13. Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền về tài chính 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu Đường sắt Việt Nam; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Đường sắt Việt Nam. Trường hợp Đường sắt Việt Nam huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Việc vay vốn ở nước ngoài phải có ý kiến đồng ý của Bộ Giao thông vận tải, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. 3. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Đường sắt Việt Nam. 4. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. 5. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Đường sắt Việt Nam. 6. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư, nhiên liệu và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Đường sắt Việt Nam, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. | 2,015 |
124,037 | 7. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào công ty con và các doanh nghiệp khác; 8. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. 9. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 10. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 11. Được thành lập các quỹ tài chính tập trung, bao gồm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Đường sắt Việt Nam. 12. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp Đường sắt Việt Nam còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của Đường sắt Việt Nam, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 13. Chuyển nhượng, thanh lý, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền của Đường sắt Việt Nam trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn và theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện các quyền khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Đường sắt Việt Nam và quy định khác của pháp luật. Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì Đường sắt Việt Nam có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, Đường sắt Việt Nam được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì Đường sắt Việt Nam tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì Đường sắt Việt Nam được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 14. Các quyền khác của Đường sắt Việt Nam 1. Lập quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đường sắt phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng dự toán thu, chi ngân sách, kế hoạch quản lý, khai thác, bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức giao kế hoạch, ký kết hợp đồng đặt hàng với các công ty con hoặc doanh nghiệp khác theo kế hoạch quản lý, khai thác, bảo trì, sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2. Quản lý kỹ thuật chuyên ngành cầu, cống, đường sắt, hầm, nhà ga, kiến trúc và hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt. 3. Cho phép xây dựng, sử dụng, khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt và thực hiện việc đóng, mở đường ngang theo quy định của pháp luật; chủ đầu tư các dự án đảm bảo an toàn giao thông trên các đoạn đường sắt chạy song song và sát quốc lộ cũng như các dự án an toàn giao thông khác do Chính phủ giao. 4. Tổ chức bộ máy để quản lý, khai thác, bảo trì, sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật. 5. Được giao kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách cấp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. Kế hoạch sự nghiệp kinh tế được bố trí chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 6. Tiếp nhận các công trình xây dựng mới về kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư đã hoàn thành để quản lý, khai thác, bảo trì và kinh doanh vận tải đường sắt. 7. Công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt và nhu cầu khai thác vận tải đường sắt. 8. Tổ chức phòng chống, khắc phục, ứng phó các sự cố thiên tai và cứu nạn, tai nạn giao thông đường sắt. 9. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung giá dịch vụ cho thuê sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia. 10. Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền ban hành giá vật tư, phụ tùng, thiết bị chuyên dùng do Đường sắt Việt Nam sản xuất cho công tác bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính, trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ quy định hiện hành. 11. Tổ chức thu hồi và thực hiện việc thanh lý, nhượng bán tài sản, vật tư thu hồi thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật. 12. Thu, quản lý, sử dụng phí thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia theo quy định của Nhà nước. 13. Xây dựng, phê duyệt, ban hành biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật. 14. Tổ chức bộ máy điều hành giao thông vận tải trên đường sắt quốc gia bảo đảm giao thông vận tải đường sắt tập trung, thống nhất, an toàn, thông suốt. 15. Xây dựng, thu, quản lý, sử dụng phí điều hành giao thông vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật. 16. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật. 17. Các công ty con của Đường sắt Việt Nam có quyền tham gia đấu thầu thực hiện dự án thuộc các lĩnh vực: đầu máy, toa xe và hệ thống tín hiệu đường sắt. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Đường sắt Việt Nam và vốn Đường sắt Việt Nam tự huy động. 2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Đường sắt Việt Nam trong phạm vi số tài sản của Đường sắt Việt Nam. 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký, đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Đường sắt Việt Nam thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý Đường sắt Việt Nam của người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu. 5. Thực hiện các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 6. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của Đường sắt Việt Nam trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 7. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương; đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác. 8. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 9. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao. Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Đường sắt Việt Nam. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả của Đường sắt Việt Nam. | 2,074 |
124,038 | 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính và theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 2. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của Đường sắt Việt Nam; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Đường sắt Việt Nam trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. 5. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của Đường sắt Việt Nam với các công ty con, công ty liên kết trong quan hệ phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con 1. Đường sắt Việt Nam định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con phù hợp với Điều lệ của các đơn vị thành viên. Đường sắt Việt Nam không điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết mà thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu duy nhất, của cổ đông, thành viên góp vốn thông qua đại diện theo ủy quyền và người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại các công ty đó để bảo đảm hiệu quả đầu tư vốn và thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. 2. Đường sắt Việt Nam thực hiện hoạt động nghiên cứu, tiếp thị, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. 3. Đường sắt Việt Nam không được lạm dụng quyền chi phối theo vốn góp làm tổn tại đến lợi ích của các công ty con, chủ nợ, cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. Đường sắt Việt Nam phải tôn trọng quyền của cổ đông, bên có vốn góp tối thiểu trong các công ty con, công ty liên kết, phù hợp với quy định trong điều lệ của các doanh nghiệp đó. 4. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thỏa thuận với các công ty con, gây thiệt hại cho các công ty con và các bên liên quan thì Đường sắt Việt Nam phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các công ty đó và các bên liên quan: a) Buộc công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này. b) Điều chuyển vốn, tài sản của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán, quyết định tổ chức lại công ty, thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ công ty con này sang công ty con khác mà không có sự thỏa thuận của công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty đó bị lỗ hoặc giảm sút lợi nhuận nghiêm trọng. d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các công ty con trái với điều lệ và pháp luật. đ) Buộc công ty con cho Đường sắt Việt Nam hoặc công ty con khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để Đường sắt Việt Nam, công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con đó. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Đường sắt Việt Nam 1. Quyền của chủ sở hữu đối với Đường sắt Việt Nam. a) Quyết định thành lập mới, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Đường sắt Việt Nam. b) Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ Đường sắt Việt Nam. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam. đ) Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của Đường sắt Việt Nam theo thẩm quyền. e) Quy định chế độ tài chính đối với Đường sắt Việt Nam, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của Đường sắt Việt Nam. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên Đường sắt Việt Nam. Chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam. h) Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên Đường sắt Việt Nam. i) Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. k) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của Đường sắt Việt Nam. l) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ của chủ sở hữu a) Đầu tư vốn đầy đủ và đúng hạn như cam kết; trường hợp không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của Đường sắt Việt Nam trong phạm vi số vốn cam kết. b) Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ Đường sắt Việt Nam và quy định của pháp luật liên quan đến chủ sở hữu. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Đường sắt Việt Nam trong phạm vi số vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam. d) Xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu đầu tư và tài sản của Đường sắt Việt Nam. đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa Đường sắt Việt Nam và chủ sở hữu Đường sắt Việt Nam. e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. g) Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của Đường sắt Việt Nam; không can thiệt trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của Đường sắt Việt Nam. h) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 21. Hạn chế đối với chủ sở hữu 1. Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã đầu tư ra khỏi Đường sắt Việt Nam dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Đường sắt Việt Nam. 2. Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi Đường sắt Việt Nam không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Điều 22. Phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Đường sắt Việt Nam 1. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Đường sắt Việt Nam như sau: a) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Đường sắt Việt Nam theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của các Bộ; Tài chính và Kế hoạch và Đầu tư. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải, ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, tài chính. d) Quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với Đường sắt Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam, ý kiến của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thẩm định của Bộ Tài chính. đ) Phê duyệt các dự án đầu tư của Đường sắt Việt Nam, các dự án đầu tư ra ngoài Đường sắt Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. e) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và thẩm định của Bộ Nội vụ. g) Chấp thuận để Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam và ý kiến thẩm định của Bộ Giao thông vận tải. h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Đường sắt Việt Nam; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Đường sắt Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc Đường sắt Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật. | 2,171 |
124,039 | i) Yêu cầu Đường sắt Việt Nam báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính của Đường sắt Việt Nam theo quy định tại Điều lệ này. 2. Bộ Giao thông vận tải: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Đường sắt Việt Nam; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam. b) Thẩm định: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam, việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam; chấp thuận để Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Đường sắt Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Đường sắt Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc Đường sắt Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Đường sắt Việt Nam. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên Đường sắt Việt Nam. đ) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam. e) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Đường sắt Việt Nam; có ý kiến để Bộ Tài chính phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của Đường sắt Việt Nam. g) Giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho Đường sắt Việt Nam và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. h) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của Đường sắt Việt Nam. i) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với Đường sắt Việt Nam. k) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. l) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. m) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của Đường sắt Việt Nam; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Thỏa thuận thông qua Quy chế quản lý tài chính, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của Đường sắt Việt Nam để Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam ban hành. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Đường sắt Việt Nam; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam; chấp thuận để Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Đường sắt Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Đường sắt Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc Đường sắt Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Đường sắt Việt Nam. d) Thẩm định phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của Đường sắt Việt Nam sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Đường sắt Việt Nam. e) Tham gia đánh giá kết quả hoạt động quản lý, điều hành Đường sắt Việt Nam của Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật; xem xét đánh giá báo cáo tài chính hàng năm; đánh giá tình hình tài chính, lao động, năng lực sản xuất, kinh doanh, hiệu quả hoạt động vào cuối năm tài chính của Đường sắt Việt Nam. g) Kiểm tra, giám sát về tài chính của Đường sắt Việt Nam. h) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho Đường sắt Việt Nam. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Đường sắt Việt Nam; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam; việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của Đường sắt Việt Nam; chấp thuận để Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Đường sắt Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Đường sắt Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc Đường sắt Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Đường sắt Việt Nam. c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Đường sắt Việt Nam. d) Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, đánh giá tổng hợp việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; ngành, nghề kinh doanh và việc tổ chức quản lý Đường sắt Việt Nam. đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 5. Bộ Nội vụ: a) Thẩm định về quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ. b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật. 7. Kiểm soát viên Đường sắt Việt Nam: Đường sắt Việt Nam có 03 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên Đường sắt Việt Nam hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 8. Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Đường sắt Việt Nam, trừ các quyền và nghĩa vụ do chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM Điều 23. Cơ cấu tổ chức quản lý Đường sắt Việt Nam 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Đường sắt Việt Nam gồm có: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng giám đốc. c) Các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Đường sắt Việt Nam có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 24. Cơ cấu, chức năng của Hội đồng thành viên | 2,047 |
124,040 | 1. Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam có từ 05 đến 07 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên chuyên trách và không chuyên trách của Đường sắt Việt Nam. 2. Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại Đường sắt Việt Nam; thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại Đường sắt Việt Nam và quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do Đường sắt Việt Nam đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại các doanh nghiệp khác. 3. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh Đường sắt Việt Nam để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Đường sắt Việt Nam, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác được quy định tại Điều 22 Điều lệ này. 4. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Đường sắt Việt Nam và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Đường sắt Việt Nam. 2. Quyết định việc sử dụng thương hiệu của Đường sắt Việt Nam; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa Đường sắt Việt Nam với các doanh nghiệp thành viên. 3. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam. 5. Quyết định quy chế quản lý nội bộ, biên chế bộ máy quản lý Đường sắt Việt Nam, phương án tổ chức kinh doanh. 6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam sau khi được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; quyết định mức lương, thưởng đối với Tổng giám đốc (trường hợp Tổng giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên). 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương và lợi ích khác đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Đường sắt Việt Nam theo đề nghị của Tổng giám đốc. 8. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương hoặc mức chi trả phụ cấp và lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn của Đường sắt Việt Nam ở doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với phần vốn của Đường sắt Việt Nam đầu tư tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác. Quyết định những vấn đề quan trọng sau đối với công ty con: a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Đường sắt Việt Nam là chủ sở hữu: - Quyết định việc áp dụng cơ cấu quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao hoặc lương đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên. - Phê duyệt điều lệ, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty; mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ. - Phê duyệt mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, hàng năm; ngành, nghề kinh doanh; các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Đường sắt Việt Nam. - Phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty con. - Chấp thuận để Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty con ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với Giám đốc công ty. - Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và điều lệ công ty. b) Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Đường sắt Việt Nam: chỉ đạo người đại diện của Đường sắt Việt Nam sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết trong việc quyết định phê duyệt điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên công ty; huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty. c) Đối với đơn vị trực thuộc: phê duyệt quy chế hoạt động của công ty phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Đường sắt Việt Nam. 10. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Đường sắt Việt Nam; Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Đường sắt Việt Nam làm chủ sở hữu và người đại diện phần vốn của Đường sắt Việt Nam ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này; giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con theo quy định của pháp luật. 11. Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của Đường sắt Việt Nam; báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Đường sắt Việt Nam; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh theo quy định của pháp luật. 12. Hội đồng thành viên trình chủ sở hữu: a) Quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn của Đường sắt Việt Nam; danh mục đầu tư, ngành, nghề kinh doanh; việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam; những ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao. b) Phê duyệt các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Đường sắt Việt Nam. c) Phê duyệt các phương án huy động vốn có giá trị vượt quá giá trị vốn Điều lệ của Đường sắt Việt Nam. d) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định những vấn đề quy định tại khoản 8 Điều 11 Điều lệ này. đ) Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ Đường sắt Việt Nam; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam cho tổ chức, cá nhân khác. e) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đường sắt Việt Nam. g) Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 13. Tổ chức thực hiện các quyết định được chủ sở hữu chấp thuận. 14. Báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Đường sắt Việt Nam. 15. Quyết định ban hành Quy chế quản lý tài chính Đường sắt Việt Nam sau khi được Bộ Tài chính thỏa thuận thông qua; tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy chế quản lý tài chính Đường sắt Việt Nam. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và theo yêu cầu của chủ sở hữu. 16. Quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Đường sắt Việt Nam; giám sát hiệu quả đầu tư vốn, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác. 17. Quản lý, giám sát việc sử dụng các quỹ tại Đường sắt Việt Nam; quản lý vốn, tài sản khác do chủ sở hữu giao. 18. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và về sự phát triển của Đường sắt Việt Nam theo mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao. Trường hợp để Đường sắt Việt Nam thua lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hoặc không thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận thì tùy theo mức độ, sẽ bị cách chức hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 19. Hội đồng thành viên phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Tổng giám đốc nhằm phát huy tính chủ động trong hoạt động điều hành Đường sắt Việt Nam. 20. Cử Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng. 21. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 26. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau đây: 1. Là công dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam. 2. Tốt nghiệp đại học, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm làm công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Đường sắt Việt Nam. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên. | 2,073 |
124,041 | 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 6. Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. Điều 27. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế được quy định tại Điều lệ này. b) Không tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu; c) Vi phạm Điều lệ, Quy chế của Đường sắt Việt Nam, quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Đường sắt Việt Nam. d) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; chiếm đoạt cơ hội kinh doanh, làm thiệt hại lợi ích của Đường sắt Việt Nam. đ) Không hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, để Đường sắt Việt Nam bị lỗ hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hai năm liên tiếp hoặc để Đường sắt Việt Nam trong tình trạng lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Không đủ năng lực đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. b) Tự nguyện xin từ chức. c) Khi có quyết định nghỉ chế độ hoặc chủ sở hữu điều chuyển, phân công công việc khác ngoài Đường sắt Việt Nam. 3. Trường hợp Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên bị thay thế, trong thời hạn 60 ngày, Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 28. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên. b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung và tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên. c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên. d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên e) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu giao cho Đường sắt Việt Nam. g) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch trung hạn, dài hạn, các dự án đầu tư quan trọng của Đường sắt Việt Nam. h) Tổ chức xây dựng, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý tài chính, Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác và các quy chế quản lý nội bộ khác của Đường sắt Việt Nam. i) Được áp dụng các biện pháp cần thiết vượt thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn), sau đó phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và chủ sở hữu. k) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và chủ sở hữu. 3. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không thể thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình vì một lý do bất khả kháng thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quá bán. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên. Điều 29. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 ngày. 3. Các cuộc họp Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự họp biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp. Các thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết mọi vấn đề theo phương thức “đồng ý” và “không đồng ý” (không áp dụng phiếu trắng). Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình, được ghi trong biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 4. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với Đường sắt Việt Nam. 6. Hình thức thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên bằng một trong hai cách: biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản trong trường hợp không thể tổ chức họp. 7. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên cần phải giải quyết ngay mà không thể triệu tập họp Hội đồng thành viên hoặc không thể lấy ý kiến bằng văn bản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hội ý với Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam và các thành viên chuyên trách có mặt để quyết định, sau đó báo cáo lại Hội đồng thành viên. 8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ viên chức quản lý trong Đường sắt Việt Nam, cán bộ viên chức quản lý trong các công ty con do Đường sắt Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành và bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của Đường sắt Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ của mình. 10. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của Đường sắt Việt Nam. 11. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Đường sắt Việt Nam. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 30. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Đường sắt Việt Nam theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, phù hợp với Điều lệ của Đường sắt Việt Nam và quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ được giao. Điều 31. Tuyển chọn, bổ nhiệm, ký hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản; nhiệm kỳ của Tổng giám đốc không quá 05 năm. Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng. 2. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. b) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh; phải có kinh nghiệm ít nhất ba (03) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của Đường sắt Việt Nam. c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. | 2,055 |
124,042 | d) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát nội bộ, Kế toán trưởng, Thủ quỹ Đường sắt Việt Nam. đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. e) Không kiêm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành công ty con, công ty liên kết hoặc các cơ quan, đơn vị ngoài Đường sắt Việt Nam. 2. Những đối tượng không được tuyển chọn để bổ nhiệm, ký hợp đồng làm Tổng giám đốc: a) Người đã làm Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước nhưng vi phạm kỷ luật đến mức bị cách chức, miễn nhiệm. b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 32. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi để xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Để Đường sắt Việt Nam bị lỗ hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hai năm liên tiếp hoặc để Đường sắt Việt Nam trong tình trạng lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. b) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của Đường sắt Việt Nam. c) Sức khỏe giảm sút, không đáp ứng được yêu cầu quản lý, điều hành Đường sắt Việt Nam; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. d) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế được quy định tại Điều lệ này. đ) Cố tình vi phạm hoặc vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong việc thực hiện Điều lệ Đường sắt Việt Nam, chế độ quản lý tài chính và các quy chế quản lý nội bộ khác; vi phạm nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam. 2. Tổng giám đốc được thay thế khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức hoặc chấm dứt hợp đồng và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc nghỉ chế độ, điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên, của chủ sở hữu. 2. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Đường sắt Việt Nam. 3. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển Đường sắt Việt Nam; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề do Đường sắt Việt Nam kinh doanh; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm; chuẩn bị các dự án đầu tư, các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ Đường sắt Việt Nam; dự thảo Quy chế quản lý tài chính của Đường sắt Việt Nam, các quy chế, quy định quản lý nội bộ Đường sắt Việt Nam; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lương; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của Đường sắt Việt Nam, báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con và các đề án, dự án khác. 4. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu đối với Đường sắt Việt Nam. 5. Trình Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 6. Cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của Đường sắt Việt Nam, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của Đường sắt Việt Nam, đơn vị trực thuộc của Đường sắt Việt Nam ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với Đường sắt Việt Nam; ủy quyền cho Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của Đường sắt Việt Nam, đơn vị trực thuộc Đường sắt Việt Nam cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị mình ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị mình. 7. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản của Đường sắt Việt Nam, các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và các hợp đồng kinh tế khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam và các quy định khác của pháp luật. 8. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam phân công hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan. 9. Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của Đường sắt Việt Nam để góp vốn, mua cổ phần của các công ty trong nước có giá trị theo mức phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam và các quy định khác của pháp luật. 10. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh theo phân cấp của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam. 11. Đề nghị Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các chức danh: Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Đường sắt Việt Nam, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Đường sắt Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ. 12. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam. 13. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam ở doanh nghiệp khác. 14. Tổ chức điều hành kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; công tác kiểm toán, thanh tra, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của Đường sắt Việt Nam nhằm thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên. 15. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên. 16. Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự của Đường sắt Việt Nam. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 17. Báo cáo Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của Đường sắt Việt Nam; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 18. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, các Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. 19. Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 20. Được hưởng chế độ tiền lương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Đường sắt Việt Nam do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định hiện hành. Chế độ thanh toán, quyết toán tiền lương, tiền thưởng được thực hiện như đối với các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên. 21. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam. Điều 34. Mối quan hệ giữa Hội đồng thành viên với Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Đường sắt Việt Nam 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Đường sắt Việt Nam thì Tổng giám đốc phải báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng, quý, năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Đường sắt Việt Nam cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu đóng góp ý kiến, nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. 4. Trường hợp Tổng giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 35. Nghĩa vụ, trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam có nghĩa vụ: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam, quyết định của chủ sở hữu Đường sắt Việt Nam trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. | 2,057 |
124,043 | b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Đường sắt Việt Nam và chủ sở hữu Đường sắt Việt Nam. c) Trung thành với lợi ích của Đường sắt Việt Nam và chủ sở hữu Đường sắt Việt Nam. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Đường sắt Việt Nam và lợi dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Đường sắt Việt Nam để thu lợi riêng cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của Đường sắt Việt Nam cho người khác; tiết lộ bí mật của Đường sắt Việt Nam trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. d) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Đường sắt Việt Nam về các doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc làm chủ hoặc có cổ phần chi phối, vốn góp chi phối. Thông báo này phải được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Đường sắt Việt Nam. đ) Khi Đường sắt Việt Nam không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Đường sắt Việt Nam cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. e) Khi Đường sắt Việt Nam không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm đ khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. g) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Đường sắt Việt Nam và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. h) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của Đường sắt Việt Nam. Phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải về các hợp đồng kinh tế, dân sự của Đường sắt Việt Nam ký kết với vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho Đường sắt Việt Nam và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của Đường sắt Việt Nam. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Đường sắt Việt Nam về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để Đường sắt Việt Nam lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để Đường sắt Việt Nam lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp Đường sắt Việt Nam lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp Đường sắt Việt Nam thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. MỤC 3. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 36. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Đường sắt Việt Nam có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng. Số lượng các Phó Tổng giám đốc có thể thay đổi phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh của Đường sắt Việt Nam sau khi được chủ sở hữu phê duyệt theo đề nghị của Hội đồng thành viên. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Đường sắt Việt Nam do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương và các lợi ích khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Các Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành Đường sắt Việt Nam theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc ủy quyền. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Đường sắt Việt Nam; đề xuất các giải pháp và điều kiện tạo nguồn vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển Đường sắt Việt Nam; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính và phát huy các nguồn lực tài chính tại Đường sắt Việt Nam theo pháp luật về tài chính, kế toán; có các quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Tiêu chuẩn tuyển chọn Kế toán trưởng Đường sắt Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các quy định của pháp luật. 4. Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng. 5. Tiền lương và lợi ích khác của các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Điều lệ này. Điều 37. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm văn phòng, các ban (phòng) chuyên môn, nghĩa vụ của Đường sắt Việt Nam có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc. 2. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng, các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại quyết định thành lập, quyết định giao nhiệm vụ của Hội đồng thành viên hoặc của Tổng giám đốc và theo Quy chế quản lý nội bộ do Tổng giám đốc xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt, Chủ tịch Hội đồng thành viên ký quyết định ban hành. 3. Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng thành viên thay đổi cơ cấu, biên chế, số lượng và chức năng, nhiệm vụ của các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của Đường sắt Việt Nam và quy định pháp luật. Điều 38. Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng thù lao theo công việc, thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của Đường sắt Việt Nam và kết quả hoạt động quản lý, điều hành hoặc kiểm soát. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Đường sắt Việt Nam: hàng tháng, được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính của tháng đó; số 30% còn lại được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, được tạm ứng 70% số tiền thưởng của năm, số 30% còn lại được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính Đường sắt Việt Nam và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Đường sắt Việt Nam không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính Đường sắt Việt Nam và quy chế giám sát, đánh giá, thì những người không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30% số tiền lương năm và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. | 2,099 |
124,044 | 3. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được nhận lương, thưởng của một chức danh và một phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có) 4. Chi phí hoạt động, kể cả thù lao, tiền lương, phụ cấp của các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Đường sắt Việt Nam được tính vào chi phí kinh doanh của Đường sắt Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của Đường sắt Việt Nam. MỤC 4. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 39. Kiểm soát nội bộ 1. Đường sắt Việt Nam có Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban Kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý điều hành trong Đường sắt Việt Nam; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Đường sắt Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ. MỤC 5. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM Điều 40. Hình thức tham gia quản lý của người lao động Người lao động tham gia quản lý Đường sắt Việt Nam thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động Đường sắt Việt Nam. 2. Tổ chức Công đoàn Đường sắt Việt Nam. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 41. Nội dung tham gia quản lý và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến và đề xuất với cấp có thẩm quyền các vấn đề sau: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế: - Nội quy lao động, trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị; nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ; - Quy chế tiền lương, tiền thưởng; - Quy định về định mức lao động, định mức khoán; - Các định mức về thi đua, khen thưởng. b) Nội dung của dự thảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trước khi ký kết. c) Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động. d) Phương án tổ chức lại Đường sắt Việt Nam; phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu Đường sắt Việt Nam. đ) Khi được chủ sở hữu yêu cầu tham gia bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh quản lý của Đường sắt Việt Nam theo quy định. e) Các vấn đề khác liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 2. Thông qua Hội nghị toàn thể, Hội nghị đại biểu người lao động và tổ chức Công đoàn tại Đường sắt Việt Nam, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết, quyết định các vấn đề: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể để người đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Đường sắt Việt Nam có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân. d) Bầu Ban Thanh tra nhân dân. 3. Người lao động trong Đường sắt Việt Nam thực hiện giám sát các nội dung sau: a) Thực hiện nghị quyết Hội nghị người lao động. b) Thực hiện các nội quy, quy định, quy chế, Điều lệ của Đường sắt Việt Nam. c) Thực hiện thỏa ước lao động tập thể. d) Thực hiện hợp đồng lao động. đ) Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động; việc thu và sử dụng các loại quỹ do người lao động đóng góp. e) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động. g) Kết quả thi đua, khen thưởng hàng năm. Điều 42. Quan hệ lao động trong Đường sắt Việt Nam 1. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam và người lao động thực hiện theo các quy định của pháp luật về lao động. 2. Hàng năm người quản lý Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị người lao động trong Đường sắt Việt Nam để bàn giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà Hội đồng thành viên đã thông qua; đánh giá việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, các nội quy, quy chế của Đường sắt Việt Nam; những vấn đề khác liên quan tới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. 3. Trường hợp Đường sắt Việt Nam có lao động dôi dư do sắp xếp lại sản xuất kinh doanh thì việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư theo các quy định của pháp luật. Chương 5. ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT, QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC MỤC 1. ĐẦU TƯ VỐN RA NGOÀI ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM; QUẢN LÝ PHẦN VỐN CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM Ở CÔNG TY KHÁC Điều 43. Vốn Đường sắt Việt Nam đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do Đường sắt Việt Nam đầu tư ở doanh nghiệp khác bao gồm: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị những tài sản khác được Đường sắt Việt Nam đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho Đường sắt Việt Nam quản lý. 3. Giá trị cổ phần tại công ty nhà nước đã cổ phần hóa; giá trị vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do Đường sắt Việt Nam vay để đầu tư. 5. Lợi tức và các khoản được chia khác do Nhà nước hoặc Đường sắt Việt Nam đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khác được sử dụng để tái đầu tư tại doanh nghiệp này. 6. Giá trị cổ phiếu thưởng, cổ phiếu trả thay cổ tức của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp này. 7. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của Đường sắt Việt Nam trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của Đường sắt Việt Nam trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của Đường sắt Việt Nam. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên các công ty con do Đường sắt Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát các công ty có cổ phần, vốn góp của Đường sắt Việt Nam phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài; - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên của công ty con do Đường sắt Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của Đường sắt Việt Nam và của công ty liên kết; - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại các công ty có cổ phần, vốn góp của Đường sắt Việt Nam: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do Đường sắt Việt Nam giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của Đường sắt Việt Nam; - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của Đường sắt Việt Nam để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết. - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của Đường sắt Việt Nam. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do Đường sắt Việt Nam quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của Đường sắt Việt Nam. Trường hợp tổ chức lại thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của pháp luật. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của Đường sắt Việt Nam và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 45. Người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác. | 2,058 |
124,045 | 1. Người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng; nhiệm kỳ của người đại diện không quá 05 năm và phù hợp với nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp có vốn góp của Đường sắt Việt Nam. Trường hợp cử nhiều người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại một doanh nghiệp thì phải quy định cụ thể tỷ lệ đại diện cho từng người đại diện và phân công người đại diện phụ trách chung trong nhóm người đại diện. Người đại diện có thể được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng lại. Trường hợp không cử người đại diện thì Hội đồng thành viên là người trực tiếp thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp có vốn góp của Đường sắt Việt Nam. 2. Người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; là cán bộ của Đường sắt Việt Nam. b) Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; có sức khoẻ để đảm đương nhiệm vụ; có uy tín đối với doanh nghiệp có vốn góp của Đường sắt Việt Nam. c) Hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh chính của các doanh nghiệp mà Đường sắt Việt Nam có vốn góp; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam ở các công ty liên doanh với nước ngoài còn phải có thêm trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc với người nước ngoài trong liên doanh. đ) Không là bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ hoặc chồng, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của những người trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Đường sắt Việt Nam mà người đó được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp. e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Đường sắt Việt Nam mà người đó được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp, trừ trường hợp có cổ phần ở công ty được cổ phần hóa. g) Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp. h) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. 3. Người đại diện tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các doanh nghiệp có vốn góp của Đường sắt Việt Nam phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 46. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm, quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Đại diện cho Đường sắt Việt Nam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty con, công ty liên kết. Trong trường hợp Đường sắt Việt Nam nắm cổ phần chi phối, vốn góp chi phối thì người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty con thực hiện chiến lược, mục tiêu của Đường sắt Việt Nam. b) Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty con, công ty liên kết theo quy định của điều lệ công ty đó. c) Theo dõi và giám sát tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con, công ty liên kết. d) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam về tình hình tài chính, kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của Đường sắt Việt Nam; về hiệu quả sử dụng phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam và việc thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam giao. đ) Xin ý kiến Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của công ty con, công ty liên kết về: phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; sửa đổi, bổ sung điều lệ; thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh; tăng, giảm vốn điều lệ; đầu tư dự án; chia lợi tức; bán tài sản có giá trị lớn; cơ cấu tổ chức và những vấn đề quan trọng khác; e) Theo dõi, thu lợi tức đầu tư của Đường sắt Việt Nam. g) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam về quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn góp của Đường sắt Việt Nam ở công ty được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp; Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho doanh nghiệp và Đường sắt Việt Nam thì phải chịu trách nhiệm, bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý tài chính của Đường sắt Việt Nam. h) Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Quy chế quản lý người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác, Điều lệ này và quy định của pháp luật. 2. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện a) Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác do Đường sắt Việt Nam chi trả hoặc doanh nghiệp đó chi trả theo quy định hiện hành của pháp luật và Điều lệ trong doanh nghiệp. b) Người đại diện phần vốn của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do Đường sắt Việt Nam chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của Đường sắt Việt Nam góp vào doanh nghiệp khác. c) Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do Đường sắt Việt Nam chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do Đường sắt Việt Nam chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho Đường sắt Việt Nam. d) Người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho Đường sắt Việt Nam. Đường sắt Việt Nam quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của Đường sắt Việt Nam. Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện phần vốn góp tại nhiều đơn vị thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn góp tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho Đường sắt Việt Nam. Trường hợp người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho Đường sắt Việt Nam số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi được mua trái với quy định theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho Đường sắt Việt Nam phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). 3. Người đại diện có nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật, Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của Đường sắt Việt Nam đã được phê duyệt; trường hợp người đại diện vi phạm quy chế Đường sắt Việt Nam, vi phạm nội dung thỏa thuận làm tổn hại đến lợi ích của Nhà nước, của Đường sắt Việt Nam thì Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam có quyền xử lý kỷ luật; trường hợp vi phạm nghiêm trọng đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì đưa ra pháp luật xử lý theo quy định hiện hành. 4. Việc cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, chế độ đãi ngộ thực hiện theo Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của Đường sắt Việt Nam. 5. Có các quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. MỤC 2. ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN LIÊN KẾT Điều 47. Các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của Đường sắt Việt Nam Đường sắt Việt Nam có các đơn vị trực thuộc, các công ty con, công ty liên kết. Danh sách các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt điều lệ được ghi tại Phụ lục kèm theo của Điều lệ này. Điều 48. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam với đơn vị hạch toán phụ thuộc Đơn vị hạch toán phụ thuộc là đơn vị không có vốn và tài sản riêng. Toàn bộ vốn, tài sản của đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc sở hữu của Đường sắt Việt Nam và hạch toán kế toán tập trung tại Đường sắt Việt Nam. Đơn vị hạch toán phụ thuộc Đường sắt Việt Nam được ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của Đường sắt Việt Nam quy định trong Điều lệ hoặc quy chế của đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng giám đốc xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc. | 2,072 |
124,046 | Điều 49. Đơn vị sự nghiệp 1. Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ Nhà nước quy định và quy chế do Hội đồng thành viên phê duyệt. 2. Đơn vị sự nghiệp được Đường sắt Việt Nam đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cấp kinh phí sự nghiệp nằm trong chi phí chung của Đường sắt Việt Nam và được tổ chức thực hiện chế độ lấy thu bù chi; thực hiện chế độ phân cấp hạch toán do Đường sắt Việt Nam quy định; được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các nhiệm vụ do Đường sắt Việt Nam giao, thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo, chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài Đường sắt Việt Nam; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ; được Đường sắt Việt Nam quyết định những vấn đề khác liên quan trực tiếp đến sự ổn định và phát triển của đơn vị sự nghiệp. Điều 50. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Đường sắt Việt Nam là chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc Đường sắt Việt Nam. Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: a) Phê duyệt điều lệ khi thành lập; quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty theo đề nghị của công ty. b) Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. c) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ theo đề nghị của công ty; trình chủ sở hữu quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ công ty cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật. d) Quyết định mô hình tổ chức quản lý, cơ cấu quản lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Chủ tịch công ty hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc công ty. đ) Quyết định dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác theo Quy chế quản lý tài chính Đường sắt Việt Nam. e) Tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty; giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty theo Điều lệ của công ty. g) Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm và quyết định phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý lỗ của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đó. h) Trình chủ sở hữu quyết định tổ chức lại, giải thể và phá sản công ty theo quy định của pháp luật. i) Các quyền khác theo quy định của chủ sở hữu và quy định tại điều lệ của công ty. 3. Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam thực hiện các nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: a) Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết. b) Tuân thủ Điều lệ công ty. c) Phải xác định và tách biệt tài sản của Đường sắt Việt Nam và tài sản của công ty. d) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và Đường sắt Việt Nam. đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Điều 51. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam đối với các công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Đường sắt Việt Nam. 1. Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Đường sắt Việt Nam giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ của công ty. 2. Đường sắt Việt Nam thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành viên, bên liên doanh, bên góp vốn chi phối tại công ty con theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty đó. 3. Đường sắt Việt Nam trực tiếp quản lý cổ phần, vốn góp chi phối ở công ty con thông qua người đại diện phần vốn của Đường sắt Việt Nam tại công ty con. 4. Đường sắt Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ đối với phần vốn đầu tư ở công ty con như sau: a) Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật. b) Cử người đại diện phần vốn góp hoặc người đại diện theo ủy quyền để thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh. c) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người đại diện phần vốn góp hoặc người đại diện theo ủy quyền tại doanh nghiệp khác; quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với người đại diện, trừ trường hợp người đại diện đã được hưởng lương từ doanh nghiệp khác. d) Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp khác. đ) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Đường sắt Việt Nam trong doanh nghiệp khác. Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đại diện, nhất là trong việc định hướng doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối để thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Đường sắt Việt Nam. e) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. g) Quyết định hoặc trình người có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác phù hợp với pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp khác. h) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư. i) Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác. k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 5. Công ty con có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty con. Điều 52. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam và các công ty liên kết 1. Công ty liên kết với Đường sắt Việt Nam là các doanh nghiệp mà Đường sắt Việt Nam có vốn góp không chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty liên kết khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Đường sắt Việt Nam phải có sự đồng ý bằng văn bản của Đường sắt Việt Nam về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. Đường sắt Việt Nam có quyền cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn theo điều lệ của công ty liên kết hoặc thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo hợp đồng liên kết; hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành của Công ty liên kết. Người đại diện có trách nhiệm xin ý kiến trước khi thực hiện biểu quyết ở công ty liên kết, thực hiện theo Quy chế quản lý người đại diện vốn góp của Đường sắt Việt Nam ở doanh nghiệp khác. 4. Công ty liên kết có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty liên kết. Điều 53. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam với công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Đường sắt Việt Nam không có cổ phần, vốn góp của Đường sắt Việt Nam, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Đường sắt Việt Nam khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Đường sắt Việt Nam phải có sự đồng ý bằng văn bản của Đường sắt Việt Nam về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. Đường sắt Việt Nam và công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc thông qua thỏa thuận hợp đồng về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH; CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN Điều 54. Điều chỉnh vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam được ghi tại Điều 5 Điều lệ này. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam có thể tăng lên từ các nguồn sau: a) Lợi nhuận sau thuế được chia theo nguồn vốn Đường sắt Việt Nam đầu tư; b) Quỹ đầu tư phát triển. c) Chênh lệch tiền thu từ việc bán bớt vốn của Đường sắt Việt Nam đầu tư tại các công ty cổ phần. d) Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Đường sắt Việt Nam sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung. đ) Các nguồn bổ sung khác (nếu có). 3. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam do chủ sở hữu quyết định theo đề nghị của Hội đồng thành viên. 4. Trường hợp tăng vốn điều lệ, Đường sắt Việt Nam phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối kế toán, công bố vốn điều lệ và làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. 5. Đối với vốn chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho Đường sắt Việt Nam thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp sau 02 (hai) năm chủ sở hữu không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì chủ sở hữu phải điều chỉnh lại quy mô sản xuất, kinh doanh của Đường sắt Việt Nam cho phù hợp với số vốn hiện có. | 2,100 |
124,047 | Điều 55. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Đường sắt Việt Nam 1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật, được cụ thể trong Quy chế quản lý tài chính Đường sắt Việt Nam do Hội đồng thành viên xây dựng, ban hành sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính. 2. Nội dung Quy chế quản lý tài chính Đường sắt Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc quản lý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước. Hội đồng thành viên có trách nhiệm cụ thể hóa Quy chế quản lý tài chính của Đường sắt Việt Nam. Điều 56. Tài chính, kế toán, kiểm toán, thanh tra 1. Năm tài chính của Đường sắt Việt Nam bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm kế tiếp của Đường sắt Việt Nam theo quy định hiện hành. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải các kế hoạch kinh doanh hàng năm của Đường sắt Việt Nam làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam. 3. Trong thời hạn theo quy định hiện hành, Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên phê duyệt các báo cáo tài chính năm báo cáo đã được kiểm toán, gồm: a) Báo cáo tài chính của Đường sắt Việt Nam. b) Báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. 4. Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính của Đường sắt Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Đường sắt Việt Nam, báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con, thông qua báo cáo tài chính của các công ty con do Đường sắt Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ, trên cơ sở những tài liệu, số liệu đã được cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện; gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định hiện hành. 5. Đường sắt Việt Nam tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc và các công ty con của Đường sắt Việt Nam. b) Kiểm soát bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của Đường sắt Việt Nam, của các đơn vị trực thuộc, của các công ty con và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. 6. Đường sắt Việt Nam phải thực hiện công khai tài chính theo quy định của Nhà nước. 7. Đường sắt Việt Nam phải thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN TỔNG CÔNG TY Điều 57. Tổ chức lại Đường sắt Việt Nam 1. Tổ chức lại Đường sắt Việt Nam được tiến hành theo các hình thức sau đây: a) Sáp nhập vào công ty khác. b) Hợp nhất các công ty. c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc tổ chức lại, hình thức tổ chức lại Đường sắt Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Khi tổ chức lại, Đường sắt Việt Nam có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật quy định. Điều 58. Chuyển đổi sở hữu Đường sắt Việt Nam 1. Đường sắt Việt Nam chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau: a) Cổ phần hóa toàn bộ hoặc một bộ phận của Đường sắt Việt Nam. b) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu của cơ quan có thẩm quyền, Đường sắt Việt Nam tiến hành chuyển đổi theo trình tự, thủ tục của pháp luật về chuyển đổi sở hữu. Điều 59. Giải thể Đường sắt Việt Nam 1. Đường sắt Việt Nam bị giải thể trong các trường hợp sau: a) Đường sắt Việt Nam kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản. b) Đường sắt Việt Nam không thực hiện được các nhiệm vụ do chủ sở hữu quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì Đường sắt Việt Nam là không cần thiết. 2. Đường sắt Việt Nam chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 3. Đường sắt Việt Nam thực hiện việc giải thể theo trình tự, thủ tục giải thể do pháp luật quy định. Điều 60. Phá sản Đường sắt Việt Nam 1. Khi chủ nợ có yêu cầu thanh toán nợ đến hạn mà Đường sắt Việt Nam lâm vào tình trạng không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn thì Tổng giám đốc phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Đường sắt Việt Nam. 2. Đường sắt Việt Nam tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 61. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ của Đường sắt Việt Nam 1. Hội đồng thành viên có trách nhiệm gửi cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền các báo cáo về tài chính, về tình hình hoạt động của Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. 2. Trường hợp đột xuất, chủ sở hữu có quyền gửi văn bản yêu cầu Hội đồng thành viên cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào có liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền của chủ sở hữu quy định tại Điều lệ này. 3. Tổng giám đốc có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị và báo cáo để Hội đồng thành viên cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu. 4. Chủ tịch, các thành viên Hội đồng thành viên và Ban Kiểm soát nội bộ có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, cán bộ quản lý của Đường sắt Việt Nam cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, thẩm định của Ban Kiểm soát nội bộ. 5. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Đường sắt Việt Nam, bao gồm toàn bộ hồ sơ tài liệu của Đường sắt Việt Nam trước và sau thời điểm chuyển đổi Đường sắt Việt Nam hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 6. Người lao động trong Đường sắt Việt Nam có quyền tìm hiểu thông tin (không thuộc phạm vi bảo mật) về Đường sắt Việt Nam thông qua Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động và tổ chức Công đoàn Đường sắt Việt Nam. Điều 62. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ này về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định theo Điều lệ này. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Đường sắt Việt Nam chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc ủy quyền. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔNG CÔNG TY Điều 63. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ Đường sắt Việt Nam hoặc tranh chấp liên quan đến quan hệ giữa các bên: chủ sở hữu, Đường sắt Việt Nam, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát nội bộ, bộ máy giúp việc được thương lượng, hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có thể đưa ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Điều 64. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đường sắt Việt Nam Điều lệ của Đường sắt Việt Nam được sửa đổi, bổ sung khi luật pháp hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khác với quy định có liên quan trong Điều lệ này hoặc trong trường hợp Hội đồng thành viên thấy cần phải bổ sung, sửa đổi hoặc do chủ sở hữu yêu cầu. Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đường sắt Việt Nam do Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Giao thông vận tải. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 65. Hiệu lực thi hành Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ có hiệu lực thi hành. Điều 66. Phạm vi thi hành 1. Chủ sở hữu Đường sắt Việt Nam, các đơn vị và cá nhân có liên quan thuộc Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ này. 2. Các Quy chế nội bộ của Đường sắt Việt Nam do Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc ban hành phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này. 3. Các đơn vị trực thuộc Đường sắt Việt Nam, các công ty con của Đường sắt Việt Nam căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, các công ty con không được trái với Điều lệ này. 4. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với những quy định tại Điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật. PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 474/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) A. CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC 1. Trung tâm Điều hành Giao thông vận tải đường sắt. | 2,051 |
124,048 | 2. Ban Quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt. 3. Công ty Sức kéo Đường sắt. 4. Công ty Vận tải hành khách đường sắt Hà Nội. 5. Công ty Vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn. 6. Công ty Vận tải hàng hóa đường sắt. B. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. Trường Cao đẳng nghề đường sắt. 2. Trung tâm Y tế đường sắt. 3. Báo Đường sắt. 4. Ban Quản lý Các dự án Đường sắt (RPMU). 5. Ban Quản lý Dự án Đường sắt khu vực I. 6. Ban Quản lý Dự án Đường sắt khu vực II. 7. Ban Quản lý Dự án Đường sắt khu vực III. 8. Ban Quản lý Dự án Nhà điều hành sản xuất, văn phòng và chung cư 31 Láng Hạ - Hà Nội. 9. Ban Quản lý Dự án Tòa nhà đường sắt 136 Hàm Nghi. PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 474/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÔNG TY CON DO ĐSVN SỞ HỮU 100% VỐN ĐIỀU LỆ 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Hà Hải. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Hà Thái. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Yên Lào. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Hà Lạng. 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Vĩnh Phú. 6. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Hà Ninh. 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Thanh Hóa. 8. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Nghệ Tĩnh 9. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Quảng Bình 10. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên. 11. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Quảng Nam - Đà Nẵng. 12. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Nghĩa Bình. 13. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Phú Khánh. 14. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Thuận Hải. 15. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Sài Gòn. 16. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội. 17. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin tín hiệu đường sắt Bắc Giang. 18. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin tín hiệu đường sắt Vinh. 19. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin tín hiệu đường sắt Đà Nẵng. 20. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin tín hiệu đường sắt Sài Gòn. 21. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xe lửa Dĩ An. 22. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên In Đường sắt. 23. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên In đường sắt Sài Gòn. II. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 2 THÀNH VIÊN, CÔNG TY CỔ PHẦN DO ĐSVN NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ: 1. Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông vận tải. 2. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt. 3. Công ty cổ phần Vật tư Đường sắt Đà Nẵng. 4. Công ty cổ phần Vật tư Đường sắt Sài Gòn. 5. Công ty cổ phần Đá Đồng Mỏ. 6. Công ty cổ phần Vận tải và thương mại đường sắt. 7. Công ty cổ phần Toa xe Hải Phòng. 8. Công ty cổ phần Cơ khí đường sắt Đà Nẵng. 9. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Khách sạn Sài Gòn. III. CÔNG TY DO ĐSVN NẮM GIỮ DƯỚI 50% VỐN ĐIỀU LỆ: 1. Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây dựng Giao thông vận tải. 2. Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây dựng đường sắt. 3. Công ty cổ phần tư Công trình đường sắt. 4. Công ty cổ phần Công trình 6. 5. Công ty cổ phần Công trình 2. 6. Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 3. 7. Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội. 8. Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng công trình 1. 9. Công ty cổ phần Xây dựng công trình Đà Nẵng. 10. Công ty cổ phần Vĩnh Nguyên. 11. Công ty cổ phần Viễn thông tín hiệu đường sắt. 12. Công ty cổ phần Xây lắp và cơ khí cầu đường. 13. Công ty cổ phần Vật liệu và xây dựng đường sắt phía Nam. 14. Công ty cổ phần Đá Chu Lai. 15. Công ty cổ phần Đá Mỹ Trang. 16. Công ty cổ phần Sài Gòn Hỏa xa. 17. Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Đường sắt. 18. Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội. 19. Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải đường sắt khu vực I. 20. Công ty cổ phần Khách sạn Hải Vân Nam./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG, NGÂN SÁCH NĂM 2011 CỦA DỰ ÁN “THIẾT LẬP HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT – GIAI ĐOẠN 2 (MESMARD-2) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đại diện là Bộ Nông nghiệp và PTNT và Chính phủ Liên bang Thụy sỹ đại diện là Cơ quan hợp tác và Phát triển Thụy sỹ (SDC) ký ngày 29/3/2010 về Dự án “Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá phục vụ công tác quản lý ngành Nông nghiệp và PTNT- giai đoạn 2”(MESMARD-2); Căn cứ Quyết định số 562/QĐ-BNN-HTQT ngày 11/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung Văn kiện dự án “Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá phục vụ công tác quản lý ngành Nông nghiệp và PTNT – giai đoạn 2 (MESMARD-2)” do Chính phủ Thụy Sỹ viện trợ không hoàn lại; Căn cứ Công văn số 852-1(14).03/HYL/DOAMI/RPC của Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sỹ (SDC) về thỏa thuận phê duyệt Báo cáo kết quả thực hiện dự án năm 2010 và Kế hoạch hoạt động, ngân sách năm 2011 của Dự án “Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá phục vụ công tác quản lý ngành Nông nghiệp và PTNT – giai đoạn 2” (MESMARD-2); Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kết quả thực hiện dự án năm 2010 và Kế hoạch hoạt động, ngân sách năm 2011 của Dự án “Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá phục vụ công tác quản lý ngành Nông nghiệp và PTNT – giai đoạn 2” (MESMARD-2) theo Tài liệu Báo cáo và Kế hoạch hoạt động đính kèm. Điều 2. Phê duyệt ngân sách dự án năm 2011 như sau: Tổng ngân sách dự án năm 2011 là: 796.911 USD Trong đó: - Từ nguồn tài trợ của SDC: 716.362 USD - Từ nguồn vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 80.549 USD (Chi tiết theo Biểu đính kèm) Điều 3. Ban quản lý dự án MESMARD-2 có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc dự án MESMARD-2, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2011 TỪ 01/01/2011 ĐẾN 31/12/2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 610/QĐ-BNN-KH ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị: USD <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ LÀM VIỆC GIỮA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VỀ CÔNG TÁC ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ngày 17 tháng 02 năm 2011, tại trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Linh Ngọc và Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Minh Hồng đã chủ trì buổi làm việc về công tác ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường. Tham dự buổi làm việc, về phía Bộ Tài nguyên và Môi trường có đại diện lãnh đạo các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Pháp chế; Văn phòng Bộ và Cục Công nghệ thông tin; về phía Bộ Thông tin và Truyền thông có đại diện lãnh đạo và chuyên viên các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Công nghệ thông tin, Khoa học và Công nghệ, Hợp tác quốc tế; Văn phòng Bộ và Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin. Sau khi nghe Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo tình hình ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và định hướng trong thời gian tới của công tác ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường; nghe ý kiến trao đổi, thảo luận của lãnh đạo các đơn vị của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Thông tin và Truyền thông, hai Thứ trưởng đã thống nhất kết luận một số nội dung sau: 1. Về xây dựng, hoàn thiện, triển khai thể chế chính sách Đây là vấn đề quan trọng, tạo điều kiện đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường là một trong các Bộ, ngành đi đầu trong nhiệm vụ này. Bộ Thông tin và Truyền thông ủng hộ Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản pháp quy, cơ chế, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường. Các nội dung trọng tâm phối hợp giữa hai Bộ bao gồm: ngân sách về công nghệ thông tin; định mức kinh tế - kỹ thuật - đơn giá, xác định giá trị phần mềm; cơ chế kế hoạch, tài chính quản lý giám sát các hoạt động ứng dụng phát triển; tiêu chuẩn, quy chuẩn; an ninh, an toàn, bảo mật thông tin; tính năng kỹ thuật của các phần mềm sử dụng rộng rãi (phần mềm dùng chung), thẩm định phần mềm chuyên ngành, kiến trúc và phát triển các hệ thống thông tin. Tùy thuộc lĩnh vực cụ thể, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất nội dung và cử đại diện làm việc với các đơn vị liên quan của Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Công nghệ thông tin, Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Ứng dụng công nghệ thông tin,...) cùng tham gia từ đầu quá trình xây dựng văn bản. Đối với các văn bản liên quan đến công nghệ thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhu cầu cấp thiết, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có văn bản thỏa thuận đồng ý để Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành áp dụng trong lĩnh tài nguyên và môi trường. | 2,117 |
124,049 | Trước mắt, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sớm phê duyệt Kế hoạch 5 năm 2011- 2015 ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường trên cơ sở ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông và có kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin - truyền thông” theo Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Về phát triển, hoàn thiện hạ tầng thông tin Trong thời gian qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã quan tâm thích đáng và đúng hướng đến phát triển, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông ủng hộ và sẽ tạo điều kiện để tăng cường đầu tư, áp dụng các công nghệ tiên tiến cho lĩnh vực này. Hai Bộ sẽ phối hợp thúc đẩy phát triển hạ tầng công nghệ thông tin cho các lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông xanh (green ICT), biến đổi khí hậu, cảnh báo giảm nhẹ thiên tai, quan trắc tài nguyên và môi trường. Trong quá trình thực hiện cần chú trọng đến an ninh, an toàn và bảo mật đối với cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông. 3. Về ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp Hai Bộ phối hợp chặt chẽ tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhằm tăng cường hiệu quả, chất lượng và năng suất tiến tới xây dựng chính phủ điện tử trong ngành tài nguyên và môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường chú trọng đến thực hiện các nội dung trong Quyết định 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, sớm triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3. Đẩy mạnh đánh giá hoạt động của các trang thông tin điện tử, cổng điện tử trong ngành. Hai Bộ giao các cơ quan chức năng theo dõi, điều phối hoạt động tại địa phương nhằm phối hợp, tăng cường hiệu quả hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Thông tin và Truyền thông. 4. Về đào tạo và hợp tác quốc tế Trong khả năng của mình, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ hỗ trợ, tạo điều kiện đào tạo nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến công nghệ thông tin trên cơ sở các các yêu cầu của các đơn vị trong Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian trước mắt, sẽ tiến hành phối hợp mở các lớp quản lý dự án công nghệ thông tin cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hai Bộ tiếp tục phối hợp, chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực hợp tác quốc tế nói chung và trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin nói riêng. Đối với dự án phối hợp với Hàn Quốc, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Cục Công nghệ thông tin tìm hiểu, đề xuất nội dung tham gia hợp tác phía Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ ủng hộ tạo điều kiện để Cục công nghệ thông tin tham gia nhánh Chính phủ điện tử hợp tác với Hàn Quốc cho ngành tài nguyên và môi trường. 5. Đầu mối phối hợp Đầu mối phối hợp phía Bộ Tài nguyên và Môi trường là Cục Công nghệ thông tin; Bộ Thông tin và Truyền thông là Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin. Hai đơn vị đầu mối thường xuyên phối hợp, cộng tác thực hiện các công tác ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường. Văn phòng hai Bộ định kỳ trao đổi, cập nhật thông tin, tổng hợp báo cáo lãnh đạo hai Bộ về việc thực hiện các nội dung của Thông báo này. Căn cứ Kết luận tại Thông báo này, đề nghị các Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Thông tin và Truyền thông nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, TỔNG DỰ TOÁN KHẢO SÁT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÙNG SẢN XUẤT NHUYỄN THỂ TẬP TRUNG VÂN ĐỒN - QUẢNG NINH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 7/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng và Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-BNN-KH ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể Vân Đồn - Quảng Ninh; Căn cứ công văn số 618/QĐ-UBND ngày 4/3/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt địa điểm khảo sát, nghiên cứu lập dự án đầu tư và Quy hoạch mặt bằng xây dựng hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn - Quảng Ninh; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh tại các tờ trình số 159/TTr-SNN ngày 18/2/2011, số: 302/TTr-SNN ngày 15/3/2011 về việc phê duyệt đề cương khảo sát, dự toán lập dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn - Quảng Ninh; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch kèm theo báo cáo thẩm định đề cương, tổng dự toán khảo sát, lập dự án đầu tư số 126/KH-TS ngày 28 tháng 3 năm 2011; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương, tổng dự toán khảo sát lập dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn - Quảng Ninh với các nội dung sau: 1. Tên dự án: Hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn - Quảng Ninh. 2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh. 3. Địa điểm xây dựng: Hòn cỏ ngoài, xã Vạn Yên, huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh. Ranh giới vùng dự án: Bắc giáp dãy núi đảo Trà Ngọ, Nam giáp biển phía vụng Cái Xuôi; Đông giáp biển phía đảo Ba Mùn; Tây giáp núi đảo Lão Vọng. 4. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới. 5. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung với qui mô khoảng 300 ha để thu hút dân, doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất giống nhuyễn thể (Tu hài, bào ngư, hầu) cung cấp cho các vùng nuôi trồng hải sản thương phẩm trên biển của Quảng Ninh và các tỉnh ven biển của cả nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi nuôi nhuyễn thể, tạo sản phẩm tiêu dùng nội địa, xuất khẩu, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân vùng dự án. 6. Nội dung khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình: 6.1. Quy mô khảo sát: Tổng diện tích đất đai và mặt nước khảo sát 300 ha thuộc Hòn cỏ ngoài, xã Vạn Yên, huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh ranh giới: Bắc giáp dãy núi đảo Trà Ngọ, Nam giáp biển phía vụng Cái Xuôi; Đông giáp biển phía đảo Ba Mùn; Tây giáp núi đảo Lão Vọng. 6.2. Nội dung khảo sát: Thu nhập và phân tích số liệu, khảo sát địa hình, địa chất, nguồn nước, đánh giá tác động môi trường và lập dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn - Quảng Ninh. 7. Tổng dự toán khảo sát, lập dự án được duyệt đã tính VAT: 2.438.447.334 đồng. (Hai tỷ, bốn trăm ba mươi tám triệu, bốn trăm bốn mươi bảy ngàn, ba trăm ba mươi tư ngàn đồng chẵn). Cơ cấu chi phí như sau: - Thu thập số liệu, khảo sát thủy hải văn: 27.500.000 đồng. - Khảo sát địa hình: 404.759.415 đồng. - Khảo sát địa chất: 764.104.783 đồng. - Khảo sát nguồn nước: 304.762.547 đồng. - Lập dự án đầu tư: 561.039.223 đồng. - Tác động môi trường: 63.800.000 đồng. - Quản lý dự án giai đoạn CBĐT: 106.264.769 đồng. - Dự phòng: 206.216.597 đồng. Dự toán chi tiết công tác khảo sát, lập dự án đầu tư chủ đầu tư phê duyệt theo đúng chế độ định mức, đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành tại Quảng Ninh trên nguyên tắc không vượt tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. 8. Thời gian khảo sát, lập dự án đầu tư: năm 2011. 9. Nguồn vốn chuẩn bị đầu tư: Ngân sách Nhà nước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý. 10. Thời gian thực hiện dự án 2011 - 2015. Điều 2. Căn cứ nội dung được duyệt tại điều 1 và quy định về đầu tư, xây dựng, đấu thầu hiện hành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm triển khai nhiệm vụ sau: 1. Phê duyệt dự toán chi tiết và kế hoạch đấu thầu lựa chọn tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn - Quảng Ninh. 2. Tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu tư vấn, thương thảo, hợp đồng khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn - Quảng Ninh trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục Trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị chức năng liên quan, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | 2,040 |
124,050 | Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn Tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Công văn số 57/CCTTHC ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, về hướng dẫn cập nhật, sửa đổi thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 225/STP-VB ngày 15 tháng 3 năm 2011 về việc thẩm định dự thảo văn bản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp (kèm theo Quyết định này gồm phụ lục mẫu thông báo cập nhật, sửa đổi và phụ lục thông báo cập nhật, loại bỏ). Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh thường xuyên cập nhật những thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 của Quyết định này. Thời hạn để cập nhật thủ tục hành chính chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1136/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Xét Báo cáo số 1957/BC LCQ ngày 28/9/2010 của liên ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế nhà nước thành phố về Phương án giá tính thuế tài nguyên; Báo cáo số 08/BCTĐ - STP ngày 04/3/2011 của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên; Công văn số 393/TC-GCS ngày 18/3/2011 của Sở Tài chính về việc tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Các ông ( bà ) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cấp, các ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 Căn cứ Quyết định 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 144/2006/QĐ-TTg ; Căn cứ Quyết định 2968/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2013, như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Đến hết năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh phải hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố. Thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Qua đó, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. 2. Mục tiêu cụ thể: - Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho UBND 7 huyện, Sở Y tế, Ban Dân tộc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ban Quản lý Phát triển Khu đô thị mới, Ban Thi đua Khen thưởng, các chi cục thuộc sở theo mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; - Các cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh đã được chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 thì chuyển đổi sang tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong quá trình đánh giá giám sát; thực hiện mở rộng phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Danh mục thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố; - Triển khai thực hiện thí điểm tại 2 phường để nhân rộng ra phạm vi toàn tỉnh. Khuyến khích các xã, phường, thị trấn triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. II. NHIỆM VỤ 1. Những đơn vị đã được cấp giấy chứng nhận của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, trong quá trình đánh giá giám sát, đánh giá chứng nhận lại phải thực hiện chuyển sang tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. Tổ chức chứng nhận hướng dẫn, hỗ trợ để đơn vị bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008; 2. Những đơn vị đang xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 theo Đề án đã được phê duyệt thì chuyển sang xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ; 3. Các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập đang tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh thực hiện chuyển đổi từ tiêu chuẩn TCVN 9001:2000 sang tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ; 4. Các tổ chức đánh giá chứng nhận thực hiện hoạt động đánh giá chứng nhận, đánh giá giám sát, đánh giá chứng nhận lại cho các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh đối với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2000 hỗ trợ, hướng dẫn cho đơn vị chuyển đổi sang tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ; 5. Các đơn vị đã được chứng nhận tiếp tục xây dựng các quy trình xử lý công việc cho các thủ tục hành chính còn lại, đảm bảo áp dụng cho toàn bộ các thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố theo Đề án 30; 6. Sở Y tế, Ban Dân tộc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Phát triển Khu đô thị mới, Ban Thi đua Khen thưởng, các chi cục trực thuộc Sở triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; 7. Triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 chung cho UBND 7 huyện theo mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm thực hiện theo mô hình khung thống nhất chung cho các huyện và đảm bảo thời gian quy định; 8. Khuyến khích 02 phường: Phường Thuận Thành trực thuộc UBND thành phố Huế, phường Thủy Dương trực thuộc UBND thị xã Hương Thủy làm điểm triển khai xây dựng và áp dụng HTQLCL theo mô hình khung; 9. Thời gian, tiến độ triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 giai đoạn 2011-2013, xem Phụ lục 1 kèm theo; 10. Kinh phí cho việc xây dựng áp dụng, mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, kinh phí đánh giá chứng nhận và chứng nhận lại của các cơ quan, đơn vị và kinh phí cho hoạt động chỉ đạo triển khai của tỉnh trong 3 năm dự kiến là 4.241.000.000 đồng, xem Phụ lục 2 kèm theo; Tùy theo Đề án xây dựng mới hay mở rộng hệ thống, tùy theo số lượng quy trình xử lý công việc của từng đơn vị, Sở Khoa học Công nghệ và Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí cho từng đơn vị theo hướng dẫn tại Thông tư số 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính. 11. Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; đây là một nội dung bắt buộc của chương trình cải cách hành chính. Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. | 2,026 |
124,051 | III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với các địa phương, đơn vị: a) Các Sở, ban, ngành, các chi cục thuộc Sở và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế xây dựng Đề án, kèm dự toán kinh phí chi tiết gửi Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm định. Yêu cầu quá trình xây dựng, triển khai, áp dụng phải đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ tại Phụ lục I Kế hoạch này. b) Định kỳ tháng 6, tháng 12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan, đơn vị gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì: a) Tham mưu và giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, thành phố theo kế hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan hành chính nhà nước; hoạt động tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng hoạt động trên địa bàn tỉnh, kịp thời chấn chỉnh, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. b) Xây dựng Đề án áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 chung cho UBND 7 huyện theo mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai; c) Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định Đề án triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của các đơn vị, trình UBND tỉnh: + Phê duyệt Đề án (Kế hoạch) triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho các cơ quan xây dựng mới hệ thống quản lý chất lượng; + Phê duyệt Đề án (Kế hoạch) mở rộng phạm vi áp dụng đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, đối với các đơn vị đã triển khai hệ thống quản lý chất lượng. d) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. đ) Định kỳ tháng 6, tháng 12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo tình hình xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Đối với các Sở, ngành liên quan: a) Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính của các đơn vị theo kết quả của Đề án 30; thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính cũng như cập nhật bổ sung, sửa đổi theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan xây dựng chức năng, nhiệm vụ và phối hợp hoạt động của các đơn vị trực thuộc, mô tả vị trí công việc cán bộ, công chức và xây dựng các quy định của đơn vị nhằm đảm bảo việc triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan đạt hiệu quả; c) Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự trù kinh phí thực hiện xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; tổng hợp và dự trù kinh phí hàng năm cho các hoạt động liên quan đảm bảo thực hiện đúng tiến độ của kế hoạch, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Trên đây là nội dung Kế hoạch triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2013, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương lập Đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, đề nghị gửi đề xuất, kiến nghị về Sở Khoa học và Công nghệ, để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI VIỆC XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HTQLCL TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HTQLCL THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh) Căn cứ Thông tư số 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính quy định công tác quản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan HCNN, dự toán kinh phí cho việc triển khai từ 2011 đến 2013 của các cơ quan HCNN như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Đào tạo: a. Chuyên gia đánh giá nội bộ cho các đơn vị: = 200 triệu đồng (10 người, cán bộ của VP UBND, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở KH&CN và Chi cục TĐC) chi phí 20 triệu đồng/người b. Chuyên gia đánh giá chứng nhận (đại diện lãnh đạo về chất lượng): - Huyện, thành phố, thị xã: 9 đơn vị *2 người/đơn vị = 18 người; - Các Sở, ban, ngành: 22 đơn vị*2 người/đơn vị = 44 người; - Chi cục: 15 đơn vị*2 người/đơn vị = 30 người. Tổng cộng: 92 người Dự kiến mở 3 lớp*50 triệu = 150 triệu đồng c. Đào tạo nâng cao nhận thức cho người đứng đầu đơn vị Dự kiến tổ chức một lớp: 50 triệu đồng/lớp 2. Tuyên truyền: 50 triệu đồng 3. Hoạt động của các thành viên Ban chỉ đạo 144 của tỉnh: 5 người*30 triệu = 150 triệu đồng 4. Hoạt động của tổ chuyên viên giúp việc: 5 người*30 triệu = 150 triệu đồng Tổng kinh phí dự toán 3 năm từ 2011 đến 2013: 4.241.000.000đ (Bốn tỷ hai trăm bốn mươi mốt triệu đồng./. QUYẾT ĐỊNH V/V KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh Hà Nam, gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông: Phạm Sỹ Lợi - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban. 2. Bà: Đỗ Thị Nguyệt Tú - Phó Giám đốc phụ trách Sở Thông tin và Truyền thông, Phó trưởng ban. 3. Ông: Nguyễn Xuân Vân - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Uỷ viên. 4. Nguyễn Bá Công - Giám đốc Sở Nội vụ, Uỷ viên. 5. Ông: Nguyễn Văn Oang - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ viên. 6. Ông: Trịnh Văn Thế - Giám đốc Sở Tài chính, Uỷ viên. 7. Ông: Lê Hồng Quang, Trưởng phòng CNTT, Sở Thông tin và Truyền thông, Thư ký. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo: - Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách, giải pháp thực hiện nhằm đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; chỉ đạo triển khai chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. - Tư vấn cho UBND tỉnh về chủ trương, kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. - Hướng dẫn các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan. Thực hiện kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/ĐH, ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ IX VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, có khả năng thích ứng với môi trường làm việc phục vụ cho yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa tỉnh nhà là thách thức đặt ra trong phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 và những năm tiếp theo của tỉnh Tây Ninh. Chính vì vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX đã xác định: “Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà” là một trong những giải pháp đột phá để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2011-2015. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội IX Đảng bộ tỉnh đã đề ra, UBND tỉnh xây dựng Chương trình hành động về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015, với nội dung như sau: I. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2010 Nhân lực tỉnh Tây Ninh đã có bước phát triển. Từ năm 1999 đến năm 2010: Quy mô dân số tăng bình quân hàng năm 1,02%; dân số tỉnh năm 1999 là 961.981 người, đến năm 2010 là 1.075.341 người. | 2,090 |
124,052 | Số người tham gia hoạt động kinh tế thường xuyên tăng bình quân hàng năm 2,53%; năm 1999 là 463.732 người, chiếm 48,2% dân số, đến năm 2010 là 610.579 người, chiếm 56,78% dân số. Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động được nâng lên, năm 1999: Số người tốt nghiệp tiểu học chiếm 31,4%, số người tốt nghiệp trung học cơ sở chiếm 33,21% và số người tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 15,91% tổng lao động tham gia hoạt động kinh tế thường xuyên; đến năm 2010 tương ứng là 23,8%, 43,87% và 27,64%; tỷ lệ qua đào tạo và dạy nghề tăng từ 15% năm 1999 lên 45% vào năm 2010; số sinh viên đại học trên vạn dân đạt 220 sinh viên vào năm 2010. Đội ngũ cán bộ, công chức tỉnh, huyện, xã đến 31/12/2009 là 26.644 người, số người có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ 0,69%; có trình độ đại học và tương đương chiếm tỷ lệ 29%; trong đó: Cán bộ, công chức cấp xã là 1.812 người, số người tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 79,97%, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là 5.751 người, số người tốt nghiệp văn hóa cấp 3 chiếm 38,82%. Cơ sở vật chất tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực của tỉnh được quan tâm đầu tư. Đến năm 2010; mạng lưới trường, lớp, cơ sở giáo dục phổ thông phát triển rộng khắp trên địa bàn tỉnh đã đáp ứng yêu cầu học tập của con em nhân dân trong tỉnh. Tính đến năm học 2009-2010, 100% xã phường, thị trấn có trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, 9/9 huyện, thị xã có trường trung học phổ thông; trên địa bàn tỉnh có 117 trường mầm non, 286 trường tiểu học, 107 trường trung học cơ sở, 31 trường trung học phổ thông. Mạng lưới giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn có 01 trường cao đẳng sư phạm, 02 trường trung cấp chuyên nghiệp, 03 trường trung cấp nghề, trên 190 cơ sở dạy nghề. Thời gian qua, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Thực hiện chiến lược “Nâng cao dân trí”, chính sách đào tạo, thu hút nguồn lao động có chất lượng cao; phát triển hệ thống dạy nghề để tăng cơ hội học nghề cho mọi đối tượng có nhu cầu đã góp phần đưa chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh từng bước được nâng lên. Đạt được kết quả trên là do sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, kịp thời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; sự hỗ trợ, giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương; sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Tỉnh ủy, UBND tỉnh. Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực còn thấp. Lực lượng lao động chưa qua đào tạo còn lớn; thiếu lao động lành nghề, thiếu các chuyên gia kỹ thuật giỏi; lực lượng lao động nông - lâm - thủy sản chủ yếu là lao động phổ thông hoặc được đào tạo qua hình thức “Nghề dạy nghề”, chỉ có 3,4% có chuyên môn kỹ thuật; lực lượng cán bộ, công chức ở khu vực Nhà nước còn thiếu đội ngũ chuyên gia đầu ngành, phần lớn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn quy định. Những mặt hạn chế có nhiều nguyên nhân: Nguồn lực đầu tư xây dựng các trường nghề còn hạn chế, xã hội hóa đào tạo, dạy nghề chưa nhiều; trang thiết bị ở các trường dạy nghề vừa thiếu, vừa lạc hậu, hầu hết cơ sở dạy nghề với quy mô nhỏ, chủ yếu là lớp dạy nghề ngắn hạn với ngành nghề đơn giản; đội ngũ giáo viên còn thiếu và chưa đáp ứng yêu cầu hiện tại và tương lai; sự gắn kết giữa các cơ sở dạy nghề và các doanh nghiệp chưa chặt chẽ, hoạt động dạy nghề trong tỉnh thời gian qua chủ yếu dựa trên khả năng thực tế của cơ sở dạy nghề, chưa chú trọng đúng mức tới nhu cầu thực tế của thị trường lao động. II.MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Đáp ứng đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tạo sự chuyển biến về chất lượng đào tạo, dạy nghề; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội. Thu hút nguồn nhân lực trình độ cao, nhất là nhân lực khoa học - công nghệ, cán bộ quản lý, kinh doanh và công nhân kỹ thuật lành nghề, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. 2. Mục tiêu cụ thể: Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông: Giáo dục toàn diện từ mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Thực hiện nhiệm vụ đổi mới công tác quản lý giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục; chăm lo và đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tập trung củng cố cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập; đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao trình độ giảng viên. Đẩy mạnh xã hội hóa, mở rộng liên kết đào tạo, đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội. Phấn đấu đến năm 2015: Tỷ lệ lao động qua đào tạo, dạy nghề chiếm 60% tổng lao động đang làm việc, trong đó: Đào tạo 15%, dạy nghề 45%; đạt 300 sinh viên đại học trên vạn dân; số người có trình độ trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp đạt 600 người trên vạn dân; Xây dựng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu giảng dạy. Tạo điều kiện cho giáo viên, giảng viên tiếp cận thị trường kiến thức mới, tham gia vào các hoạt động chuyên ngành thực tiễn. Phấn đấu đạt trên 60% giáo viên có trình độ trên chuẩn và 05% giảng viên có trình độ tiến sĩ. Nâng cao chất lượng lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức tỉnh, huyện, xã; thực hiện chính sách đào tạo, thu hút nhân tài của tỉnh; hỗ trợ đào tạo đội ngũ học sinh, sinh viên khá, giỏi có hộ tịch trong tỉnh đối với các chuyên ngành mà tỉnh có nhu cầu. Khuyến khích, đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng. Đẩy mạnh các chương trình phòng, chống dịch bệnh; thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân góp phần nâng cao thể lực của nguồn nhân lực. III. NHIỆM VỤ 1. Giáo dục - đào tạo 1.1. Tiếp tục tập trung thực hiện các nhiệm vụ, đề án đã được triển khai - Củng cố, duy trì và phát huy kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đẩy mạnh phổ cập bậc trung học trong toàn tỉnh. - Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015. - Đề án Phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi giai đoạn 2011-2015. - Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ của giáo viên giai đoạn 2008-2012. 1.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, kế hoạch, nhiệm vụ đến năm 2015 - Đề án phát triển trường chuyên Hoàng Lê Kha. - Đề án phát triển các trường bán trú ở các cấp học. - Đề án xây dựng ký túc xá sinh viên. - Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên. - Đề án xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011-2015. - Đề án nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm, Trung cấp Y tế, Trung cấp Kinh tế - kỹ thuật, Trung cấp nghề Tây Ninh lên trường đại học, cao đẳng. - Đề án xã hội hóa giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011-2015 (danh mục xã hội hóa, chính sách ưu đãi). - Kế hoạch hợp tác trong giáo dục – đào tạo giai đoạn 2011-2015. - Thống kê thông tin số lượng học sinh tốt nghiệp phổ thông vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp theo mỗi năm học; số sinh viên của Tây Ninh tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trong, ngoài tỉnh làm việc tại Tây Ninh. 1.3. Đầu tư một số cơ sở đào tạo chủ yếu - Xây dựng Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Thị xã, Trảng Bàng, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hòa Thành. Thời gian thực hiện: 2011-2012, vốn Trung ương hỗ trợ mục tiêu, vốn xổ số kiến thiết. - Xây dựng Trung tâm giáo dục thường xuyên Tân Biên, Gò Dầu, Bến Cầu. Thời gian thực hiện: 2013-2014, vốn xổ số kiến thiết. - Nâng cấp trường trung học y tế. Thời gian thực hiện: 2012-2014, vốn xổ số kiến thiết. - Nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm thành trường Đại học. Thời gian thực hiện: 2011-2014, vốn Trung ương hỗ trợ mục tiêu, vốn xổ số kiến thiết. - Nâng cấp trường Trung cấp nghề Tây Ninh. Thời gian thực hiện: 2011-2015, vốn Trung ương hỗ trợ mục tiêu, vốn xổ số kiến thiết. - Xây dựng trường Đại học tư thục. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011, vốn doanh nghiệp. - Xây dựng trường Cao đẳng Văn hóa – Thể thao và Du lịch khi có điều kiện. Thời gian thực hiện: 2012-2015, vốn doanh nghiệp. 2. Dạy nghề 2.1. Tiếp tục tập trung thực hiện các nhiệm vụ, đề án đã được triển khai - Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020. - Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển dịch vụ giới thiệu việc làm; liên kết giữa cung và cầu lao động; giữa người lao động, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động. 2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án, nhiệm vụ đến năm 2015 - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Tây Ninh đến năm 2020. - Quy hoạch quỹ đất sạch cho phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2015. - Kế hoạch nâng cao chất lượng dạy nghề của mỗi cơ sở đào tạo, dạy nghề được cấp ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 (đồng bộ cả cơ sở vật chất - trang thiết bị - nâng cao trình độ giảng viên) làm cơ sở để đầu tư. - Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2015, làm cơ sở triển khai kế hoạch hàng năm. - Kế hoạch hợp tác trong dạy nghề giai đoạn 2011-2015. - Đề án nâng cao chất lượng dạy nghề giai đoạn 2011-2015 (cơ sở vật chất; trang thiết bị; đào tạo, bồi dưỡng giảng viên). - Đề án giải quyết lao động cho các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. - Đề án xã hội hóa dạy nghề giai đoạn 2011-2015 (danh mục cơ sở kêu gọi đầu tư chính sách ưu đãi…). - Cơ chế phối hợp giữa Nhà nước với doanh nghiệp và cơ sở đào tạo trong việc giải quyết cung – cầu lao động. | 2,073 |
124,053 | - Thống kê số sinh viên, học sinh các trường dạy nghề của tỉnh tốt nghiệp ra trường tìm được việc làm, trong đó: Số người có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo. 2.3. Đầu tư một số cơ sở dạy nghề chủ yếu - Nâng cấp Trường Trung cấp nghề Tây Ninh. Thời gian thực hịên: 2011-2015, vốn Trung ương hỗ trợ mục tiêu, vốn xổ số kiến thiết. - Nâng cấp, mở rộng trường Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh. Thời gian thực hiện: 2011-2015, vốn xổ số kiến thiết. - Xây dựng Trung tâm dạy nghề Khu Công nghiệp Chà Là. Thời gian thực hiện: 2011-2014, vốn doanh nghiệp. - Xây dựng Trung tâm dạy nghề khu vực Bắc Tây Ninh. Thời gian thực hiện: 2011-2015, vốn doanh nghiệp. 3. Nhân lực của bộ máy Nhà nước Tiếp tục tập trung thực hiện các chính sách, đề án, kế hoạch đã được triển khai: - Chính sách “Đào tạo và thu hút nhân tài của tỉnh Tây Ninh”. - Đề án “Hỗ trợ đào tạo đại học, sau đại học dành cho học sinh, sinh viên, học viên tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2015”: hỗ trợ đào tạo đội ngũ học sinh, sinh viên khá, giỏi có hộ tịch trong tỉnh đối với các chuyên ngành mà tỉnh có nhu cầu. - Đề án “Đào tạo cán bộ, công chức, viên chức trình độ sau đại học tại các cơ sở nước ngoài giai đoạn 2010-2015”: Phấn đấu đào tạo 100 cán bộ, công chức, viên chức, công chức dự bị, dự nguồn cán bộ, công chức của tỉnh, huyện, xã; trong đó thạc sĩ: 90 người, tiến sĩ: 10 người. - Đề án tạo nguồn chức danh Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2020. - Kế hoạch “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020”: Phấn đấu đến năm 2015: 100% cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã còn thiếu chuẩn được đào tạo, bồi dưỡng đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định; 10% cán bộ, công chức ở cấp xã được đào tạo liên thông lên đại học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; 20% công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được đào tạo Trung cấp lý luận chính trị; 50% cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách các xã khu vực biên giới biết viết, nói tiếng Khmer. - Kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã giai đoạn 2011-2015 thuộc nội dung đầu tư của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; làm cơ sở cho triển khai kế hoạch đầu tư hàng năm. - Kế hoạch đào tạo, thu hút 120 bác sĩ, dược sĩ trong giai đoạn 2011-2015. 4. Nâng cao thể lực nguồn nhân lực Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đến năm 2015: - Chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế giai đoạn 2011-2015. - Kế hoạch phát triển các khu vui chơi, giải trí giai đoạn 2011-2015. - Kế hoạch phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng giai đoạn 2011-2015. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Huy động vốn - Tập trung huy động các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương (Trái phiếu Chính phủ, Chương trình mục tiêu Quốc gia), vốn từ ngân sách địa phương (xổ số kiến thiết) để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục đào tạo, dạy nghề, đồng thời đảm bảo yêu cầu chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề. - Đẩy mạnh xã hội hóa, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, quy hoạch quỹ đất sạch, có chính sách ưu đãi để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn; khuyến khích các tổ chức, cá nhân có điều kiện mở rộng, thành lập mới cơ sở dạy nghề. - Tăng cường các hoạt động kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư, thu hút nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ khác. Huy động nguồn lực khác của các doanh nghiệp, của người học, của các nhà đầu tư. 2. Xây dựng hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực - Chính sách ưu đãi đầu tư về sử dụng đất đai, vay vốn ưu đãi đầu tư xây dựng các cơ sở phát triển nhân lực. - Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nguồn nhân lực. Tăng đầu tư từ ngân sách Nhà nước; hàng năm dành kinh phí từ ngân sách và sử dụng các nguồn khác để đưa cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài. - Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài để giữ và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao. - Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội. Hỗ trợ thực hiện kịp thời chính sách đối với hộ nghèo; người lao động bị mất việc làm, tạo điều kiện tìm việc làm mới. - Chính sách phát triển thị trường lao động và thông tin thị trường lao động. Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm; liên kết giữa cung và cầu lao động; giữa người lao động, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động. 3. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực - Phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương tạo điều kiện về chương trình dạy - học mới, giáo trình, giáo án, nâng cao trình độ giáo viên và nguồn vốn để phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội. - Phối hợp và hợp tác với các trường đại học, các tỉnh bạn trong công tác đào tạo, tuyển dụng nhân lực, có sự chuyển giao hợp tác về nhân lực giữa các tỉnh để điều tiết cung cầu lao động trên thị trường lao động. - Phối hợp và hợp tác chặt chẽ với các đơn vị trong tỉnh trong mối quan hệ chặt chẽ, bền vững giữa các cơ sở đào tạo nghề với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Kết hợp giữa đào tạo, dạy nghề với giải quyết việc làm. 4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phát triển nhân lực Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp và toàn xã hội: Cùng với vốn, khoa học - công nghệ, tài nguyên thì vốn con người là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tuyên truyền để người dân nhận thấy con đường nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỷ thuật chính là cơ sở giúp người lao động tìm hoặc tạo việc làm phù hợp có thu nhập cao. Khuyến cáo các cơ sở đào tạo phát triển các hình thức đào tạo theo hợp đồng của doanh nghiệp, đào tạo theo nhu cầu của xã hội; có kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hóa, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng đáp ứng nhu cầu giảng dạy. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015. Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể; tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình; sơ, tổng kết theo định kỳ quý, 6 tháng, năm. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo. 3. Sở Lao động - Thuơng binh và Xã hội phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch thuộc lĩnh vực dạy nghề. Kiện toàn tổ chức nhân sự làm công tác quản lý dạy nghề và giải quyết việc làm, đảm bảo có sự gắn kết giữa dạy nghề và giải quyết việc làm. 4. Sở Nội vụ phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện đề án, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn lực có trình độ cao vào làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nuớc; tham mưu UBND tỉnh hoàn thiện các chính sách đối với nhân lực khu vực Nhà nước. 5. Sở Y tế phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã tập trung thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế, xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút bác sĩ, dược sĩ. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện phát triển các khu vui chơi, giải trí trên địa bàn; đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng. 7. Ban quản lý Khu Kinh tế Tây Ninh phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện đề án giải quyết lao động cho khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. 8. Các cơ sở đào tạo, dạy nghề được cấp ngân sách Nhà nước xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề giai đoạn 2011-2015 (đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao trình độ giảng viên); kế hoạch hợp tác trong đào tạo, dạy nghề giai đoạn 2011-2015. 9. Các sở, ban, ngành, đơn vị tỉnh, UBND huyện, thị xã liên quan tập trung chỉ đạo thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề thuộc đơn vị phụ trách; UBND huyện, thị xã phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 10. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh: Quy hoạch quỹ đất để xã hội hóa đào tạo, dạy nghề; chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án đào tạo, dạy nghề. 11. Sở Tài chính - Tham mưu UBND tỉnh chính sách tài chính cho phát triển nguồn nhân lực; tăng đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho đào tạo, dạy nghề; kinh phí từ ngân sách để đưa cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài. - Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đào tạo, dạy nghề; hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị đào tạo để tăng tính chủ động và trách nhiệm của các cơ sở đào tạo trong thực hiện nguồn vốn được giao. 12. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh huy động các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ mục tiêu của Trung ương, vốn vay, vốn ODA, các nguồn vốn phi chính phủ, vốn của các doanh nghiệp, của người học để đầu tư phát triển đào tạo, dạy nghề. | 2,097 |
124,054 | - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đào tạo, dạy nghề; nhất là tham mưu bố trí vốn thực hiện kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia, kế hoạch đầu tư các trường chuyên nghiệp, dạy nghề công lập trên địa bàn, đầu tư mạng lưới y tế, các khu vui chơi giải trí theo kế hoạch giai đoạn 2011-2015. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kế hoạch xã hội hóa giáo dục - đào tạo – dạy nghề giai đoạn 2011-2015, chính sách ưu đãi để xã hội hóa. Đề nghị Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể các cấp vận động các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện Chương trình và giám sát thực hiện Chương trình./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Thực hiện Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản, Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. Trong thời gian qua, công tác quản lý về khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh đã từng bước đi vào nề nếp, đúng theo quy định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, tình trạng bơm hút, khai thác cát trái phép, không đúng quy định từng lúc, từng nơi vẫn còn diễn ra khá phức tạp; việc quản lý khai thác vẫn còn nhiều hạn chế; một số doanh nghiệp lợi dụng giấy phép đã cấp để hoạt động khai thác tại khu vực cấm, tạm cấm; chưa kiểm soát chặt chẽ khối lượng cát khai thác, từ đó làm thất thoát tài nguyên và thất thu ngân sách nhà nước. Để tăng cường công tác quản lý tài nguyên cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên; sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ tài nguyên cát lòng sông, đảm bảo phát triển bền vững, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện một số công việc sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Tăng cường công tác tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh, đúng theo quy định pháp luật; chủ động thực hiện công tác quản lý tài nguyên khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác, vận chuyển, bảo vệ khoáng sản cát, sỏi lòng sông để tổ chức, cá nhân có liên quan và nhân dân thông suốt thực hiện tốt; b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc thu hồi giấy phép khai thác cát lòng sông đối với các đơn vị chưa thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung giấy phép theo quy định tại Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 15/06/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về việc quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các quy định khác có liên quan. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân bố trí phương tiện, thời gian khai thác cát, sỏi lòng sông đúng theo quy định. Tuyệt đối không được khai thác cát từ 20 giờ tối đến 04 giờ sáng; c) Chỉ đạo Tổ công tác liên ngành tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, đề xuất xử lý nghiêm các vi phạm về khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh đúng theo Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10/5/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản; tham mưu các ngành chức năng xử lý các vi phạm về khai thác, vận chuyển, xuất khẩu cát trái phép theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Tổ trưởng Tổ Công tác liên ngành phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên trong tổ; rà soát, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các thành viên trong tổ cho phù hợp với tình hình nhiệm vụ mới; d) Tổng hợp dự toán kinh phí hoạt động của Tổ công tác liên ngành tỉnh gửi Sở Tài chính xem xét, bố trí kinh phí thực hiện; đ) Chủ động lập kế hoạch phối hợp với các ngành tỉnh, các địa phương, các cơ quan quản lý của Trung ương tại địa phương tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển cát theo quy định. Hỗ trợ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã về chuyên môn nghiệp vụ, nhân lực phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm; e) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, các địa phương có liên quan dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về cơ chế quản lý, kiểm tra khối lượng và sản lượng khai thác cát, sỏi lòng sông trong các doanh nghiệp; g) Phối hợp các ngành liên quan tăng cường kiểm tra việc khai thác cát để xuất khẩu trái phép. Các trường hợp khai thác, vận chuyển, mua bán cát trên địa bàn tỉnh để xuất khẩu phải thực hiện đúng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. 2. Sở Giao thông vận tải a) Chủ trì phối hợp các sở, ngành thẩm định, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định đối với các dự án, kế hoạch nạo vét lòng sông, kết hợp tận thu cát trên các tuyến sông thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phối hợp với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đề xuất giải quyết đối với các dự án, kế hoạch nạo vét lòng sông, kết hợp tận thu cát trên các tuyến sông thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ, ngành Trung ương. 3. Cục Thuế tỉnh: a) Tăng cường rà soát, chỉ đạo việc cấp mã số thuế cho các tổ chức, cá nhân mới thành lập; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường nắm chắc khối lượng được phép khai thác, khối lượng thực hiện của các doanh nghiệp để tăng cường thu các loại thuế, phí trong khai thác khoáng sản cát đúng theo quy định pháp luật; b) Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp doanh nghiệp khai thác cát không xuất hóa đơn, kê khai sản lượng khai thác không đúng với thực tế. Phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra và kiên quyết xử lý triệt để các trường hợp mua, bán, vận chuyển cát không có hóa đơn theo quy định, kể cả khối lượng cát san lấp tại các công trình, bến bãi trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xử lý các doanh nghiệp không thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí bảo vệ môi trường theo quy định. c) Báo cáo định kỳ về tình hình thu, nộp các loại thuế và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 4. Công an tỉnh a) Chỉ đạo lực lượng chức năng tăng cường phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch, phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất trong khai thác, vận chuyển cát của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, thông qua công tác tuần tra kiểm soát, tổ chức kiểm tra ngay các trường hợp khai thác cát trái phép khi nhân dân phát hiện báo tin để xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm; b) Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát việc khai thác cát, sỏi lòng sông của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các hành vi khai thác cát không giấy phép, khai thác không đúng nơi quy định làm ảnh hưởng đến dòng chảy gây sạt lở bờ sông; c) Trang bị vũ khí, công cụ, phương tiện hỗ trợ khi tiến hành tuần tra, kiểm soát; đồng thời phải đảm bảo an ninh, an toàn cho cán bộ, chiến sĩ và người dân khi thi hành nhiệm vụ. 5. Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh doanh cát sông theo chức năng và thẩm quyền được giao; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường cử thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành của tỉnh về khai thác cát sông để xử lý các trường hợp vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ. 6. Sở Xây dựng a) Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước theo thẩm quyền về khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh làm vật liệu xây dựng; xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức lập, thẩm định quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh; b) Giám sát, tổng hợp tình hình khai thác cát sông làm vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Tài chính a) Căn cứ vào nhu cầu kinh phí thanh tra, kiểm tra của các cơ quan cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổng hợp, Sở Tài chính xem xét, bố trí từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác khoáng sản đã thực nộp ngân sách nhà nước để đảm bảo cho hoạt động tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra khoáng sản trên địa bàn tỉnh. b) Hàng tháng, năm, phối hợp với cơ quan, tổ chức của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt để rà soát, xác định các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính hết thời hạn khiếu nại, tố cáo hoặc khiếu nại, tố cáo đã giải quyết xong để chuyển kịp thời số tiền thu phạt trên tài khoản tạm thu, tạm giữ vào ngân sách địa phương các cấp theo đúng tỷ lệ điều tiết do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định hiện hành. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (cấp huyện) a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khai thác, mua bán khoáng sản cát sông trong địa bàn phụ trách. Chủ động tổ chức kiểm tra và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10/5/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành; các trường hợp vượt thẩm quyền xử lý thì lập biên bản tại hiện trường, chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý. | 2,117 |
124,055 | b) Đối với các địa phương có hoạt động khai thác khoáng sản cát lòng sông, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập Tổ kiểm tra hoạt động khai thác cát hoặc củng cố (đối với các huyện đã thành lập) tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các vi phạm về khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn quản lý đúng theo thẩm quyền. c) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ động thực hiện và phối hợp với ngành chức năng tỉnh trong tổ chức kiểm tra, thanh tra các đơn vị hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn quản lý. d) Chỉ đạo cơ quan Thuế, Tài chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan tổ chức thu, nộp, lập dự toán, cấp phát, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 22/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Tổ Công tác liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện trong công tác bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ; e) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với cơ quan, tổ chức của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt để rà soát, xác định các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính hết thời hạn khiếu nại, tố cáo hoặc khiếu nại, tố cáo đã giải quyết xong để chuyển kịp thời số tiền thu phạt trên tài khoản tạm thu, tạm giữ vào ngân sách địa phương các cấp theo đúng tỷ lệ điều tiết do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định hiện hành. 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản a) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan; b) Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Hoạt động khai thác phải phù hợp với quyết định phê duyệt dự án đầu tư và thiết kế mỏ; bảo vệ, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và cảnh quan trong và sau khi khai thác; phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh; d) Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác gây ra theo quy định của pháp luật; thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; đ) Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Các tổ chức, cá nhân thực hiện nạo vét luồng, kết hợp tận thu cát phải lập phương án cụ thể, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phải đăng ký khối lượng tận thu cát tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và phải nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 22/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt chỉ thị này. Trong quá tình thực hiện, nếu có vướng mắc thì kịp thời phản ảnh đến Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai chỉ thị này đến các doanh nghiệp có liên quan biết và chấp hành. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 19/2010/CT-UBND ngày 13/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Liên bộ Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-BCS ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 221/TTr-SNV ngày 24 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La. 1. Vị trí chức năng - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Liên Bộ Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng (01 Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La). b) Các phòng thuộc khối hành chính. - Phòng Hành chính - Tổ chức ( gồm cả Văn thư, Lưu trữ, tin học); - Phòng Quản trị - Tài vụ (gồm Đội xe) - Phòng Tiếp công dân. c) Các phòng thuộc khối nghiên cứu, tổng hợp: - Phòng Kinh tế tổng hợp - Phòng Kinh tế ngành - Phòng Nội chính - Phòng Văn hoá - Xã hội - Phòng Di dân tái định cư - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. d) Các đơn vị sự nghiệp - Nhà khách Thanh xuân Hà Nội - Nhà khách Uỷ ban nhân dân tỉnh - Trung tâm Công báo. 2. Về biên chế: - Biên chế hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được cấp có thẩm quyền giao trong tổng biên chế hành chính của tỉnh. - Biên chế sự nghiệp của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÃ SỐ KHÁCH HÀNG THƯỜNG XUYÊN VÀ TÀI KHOẢN ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC GIA GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Thông tư số 22/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-BTP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp, quản lý, sử dụng mã số khách hàng thường xuyên và tài khoản đăng ký trực tuyến. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Lãnh đạo Cục, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm đăng ký của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÃ SỐ KHÁCH HÀNG THƯỜNG XUYÊN VÀ TÀI KHOẢN ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-CĐKGDBĐ ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc cấp, quản lý, sử dụng mã số khách hàng thường xuyên và tài khoản đăng ký trực tuyến đối với Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. | 2,087 |
124,056 | Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến; các đơn vị thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc cấp, quản lý, sử dụng mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến 1. Mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến được cấp theo những nguyên tắc như sau: a) Trên cơ sở hồ sơ yêu cầu cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến (sau đây gọi chung là hồ sơ); b) Mỗi tổ chức, cá nhân là người yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án được cấp một mã số khách hàng thường xuyên và tài khoản đăng ký trực tuyến. 2. Mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến được quản lý, sử dụng theo những nguyên tắc như sau: a) Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có quyền quyết định việc kích hoạt, kích hoạt lại, tạm khóa, khóa, hủy bỏ mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến; b) Tổ chức, cá nhân được cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến không được cho tổ chức, cá nhân khác mượn mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến đó để thực hiện việc đăng ký, yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án hoặc sử dụng vào mục đích khác trái quy định pháp luật, đạo đức xã hội. Chương II CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ KHÁCH HÀNG THƯỜNG XUYÊN, TÀI KHOẢN ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN Điều 4. Mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến 1. Mỗi mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến là duy nhất và không trùng lắp, được cấp cho mỗi đơn vị tổ chức, cá nhân có yêu cầu. 2. Mã số khách hàng thường xuyên được ký hiệu bằng một dãy số gồm 9 chữ số. 3. Tài khoản đăng ký trực tuyến gồm 2 phần như sau: a) Tên đăng nhập là tên của cá nhân, tổ chức được cấp tài khoản đăng ký trực tuyến, được viết liền và không dấu, do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp, khách hàng thường xuyên không được thay đổi, cụ thể: - Tên của cá nhân: Là tên đầy đủ của cá nhân đó. Ví dụ: Tên đăng nhập của Nguyễn Văn A là: Nguyenvana - Tên của tổ chức: Là tên viết tắt của tổ chức đó. Ví dụ: + Tên đăng nhập của Ngân hàng TMCP Đông Á là: NHDongA + Tên đăng nhập của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là: CTTCNHNO&PTNT - Trường hợp khách hàng thường xuyên là chi nhánh của tổ chức thì tên đăng nhập được quy định như sau: + Tên viết tắt của tổ chức; + Dấu gạch dưới; + Chữ cái hoa viết tắt của chi nhánh; + Tên chi nhánh. Ví dụ: + Tên đăng nhập của ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Hà Nội là: NHDongA_CNHanoi + Tên đăng nhập của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng là: CTTCNHNO&PTNT_CNDanang - Trường hợp khách hàng thườg xuyên là phòng giao dịch của chi nhánh của tổ chức thì tên đăng nhập được quy định như sau: + Tên viết tắt của tổ chức; + Dấu gạch dưới; + Chữ cái hoa viết tắt của chi nhánh; + Tên chi nhánh; + Dấu gạch dưới; + Chữ cái hoa viết tắt của phòng giao dịch; + Tên phòng giao dịch. Ví dụ: Tên đăng nhập của Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Hà Nội, Phòng giao dịch số 1 là: NHDongA_CNHanoi_PGD1 Lưu ý: Khi cấp tên đăng nhập, có thể viết tắt tên một số tổ chức, cách viết thống nhất như sau: - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn: NO&PTNT; - Ngân hàng đầu tư và phát triển: ĐT&PT; - Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng: VP; - Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long: ĐBSCL; - Công ty cho thuê tài chính: CTTC; b) Mật khẩu gồm 8 ký tự, trong đó có chữ hoa, chữ thường và số. Mật khẩu được phép thay đổi; khách hàng thường xuyên chịu trách nhiệm quản lý mật khẩu đã được cấp. Điều 5. Quy trình cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến Việc cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến thực hiện theo quy trình như sau: 1. Nộp hồ sơ. 2. Tiếp nhận hồ sơ. 3. Xem xét hồ sơ; cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến đối với trường hợp hồ sơ hợp lệ. 4. Hướng dẫn sử dụng mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến. Điều 6. Yêu cầu cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến 1. Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện). 2. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ như sau: a) Đơn yêu cầu đăng ký khách hàng thường xuyên; b) Bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn một trong các loại giấy tờ như sau: Chứng minh nhân dân, chứng minh sỹ quan, chứng minh quân đội, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân, giấy chứng minh an ninh nhân dân hoặc giấy chứng nhận công nhân, nhân viên trong lực lượng công an nhân dân (nếu người đề nghị cấp là cá nhân); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập (nếu người yêu cầu là tổ chức). Trong trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thì tổ chức, cá nhân chỉ phải nộp bản sao không có chứng thực và xuất trình bản gốc một trong các loại giấy tờ xác định tư cách pháp lý nêu trên để đối chiếu. 3. Đơn yêu cầu đăng ký khách hàng thường xuyên sử dụng theo mẫu thống nhất do Bộ Tư pháp ban hành. 4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm xem xét, cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến và thông báo kết quả cấp mã số, tài khoản đó cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu bằng phương thức trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến. 5. Việc chấp nhận tư cách khách hàng thường xuyên được thực hiện đồng thời với việc cấp tài khoản đăng ký trực tuyến. 6. Đối với tổ chức, cá nhân đã được chấp nhận là khách hàng thường xuyên trước ngày 20/4/2011 thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thông báo mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến cho tổ chức, cá nhân đó để thực hiện việc đăng ký, yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án. 7. Trường hợp không nhớ mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến, khách hàng thường xuyên phải thông báo bằng văn bản cho Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm để được cấp lại mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến. Điều 7. Từ chối cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến 1. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm từ chối cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến khi có một trong các căn cứ như sau: a) Đơn yêu cầu đăng ký khách hàng thường xuyên không đúng mẫu do Bộ Tư pháp ban hành; b) Thiếu một trong các loại giấy tờ được quy định tại điểm 6.2.b. 2. Trong trường hợp từ chối thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phải có văn bản từ chối gửi cho người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên 1. Khách hàng thường xuyên nộp một (01) bản đơn yêu cầu thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên khi có một trong các căn cứ như sau: thay đổi về tên, giấy tờ xác định tư cách pháp lý, địa chỉ của khách hàng thường xuyên; ngừng sử dụng mã số khách hàng thường xuyên. 2. Trường hợp thay đổi về tên, giấy tờ xác định tư cách pháp lý, ngoài việc nộp đơn yêu cầu đăng ký thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên, người yêu cầu phải gửi kèm theo bản sao giấy tờ nêu tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Quy chế này để chứng minh sự thay đổi đó. 3. Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đơn yêu cầu thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thực hiện thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên trong hệ thống đăng ký trực tuyến và gửi (trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến) văn bản thông báo về sự thay đổi đó cho khách hàng thường xuyên. Điều 9. Phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên 1. Khách hàng thường xuyên phải nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định của pháp luật. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. 2. Phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên phải nộp trước ngày 30 tháng 3 hàng năm. Đối với trường hợp đăng ký cấp mã số khách hàng thường xuyên thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp nhận khách hàng thường xuyên của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, người yêu cầu đăng ký phải nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên vào tài khoản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị chức năng của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm trong việc quản lý khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến 1. Văn phòng có trách nhiệm giúp Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm quản lý khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến; Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn như sau: a) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét và cấp mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến; b) Thực hiện việc đăng ký thay đổi, xóa đăng ký khách hàng thường xuyên theo quy định; c) Thống kê khách hàng thường xuyên; d) Kiểm tra việc thực hiện quy định về mã số khác hàng thường xuyên và tài khoản đăng ký trực tuyến. 2. Phòng Quản lý đăng ký giao dịch, tài sản giúp Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Tư vấn, giải đáp nghiệp vụ, pháp luật về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm. | 2,121 |
124,057 | 3. Phòng Tài chính kế toán giúp Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Thu phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên. 4. Phòng cơ sở dữ liệu quốc gia các giao dịch, tài sản giúp Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn như sau: a) Hướng dẫn sử dụng mã số khách hành thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến; b) Hướng dẫn về mặt kỹ thuật cho khách hàng thường xuyên trong việc sử dụng hệ thống đăng ký trực tuyến; c) Kích hoạt, kích hoạt lại, tạm khóa, khóa, hủy bỏ mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến; d) Phối hợp với Văn phòng Cục kiểm tra việc thực hiện quy định về mã số khác hàng thường xuyên và tài khoản đăng ký trực tuyến tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản. 5. Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản có nhiệm vụ đảm bảo cho khách hàng thường xuyên thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 12 của Quy chế này. Chương III SỬ DỤNG MÃ SỐ KHÁCH HÀNG THƯỜNG XUYÊN, TÀI KHOẢN ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN Điều 11. Sử dụng mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến 1. Việc sử dụng mã số khách hàng thường xuyên được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân sử dụng mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp để thực hiện việc đăng ký và yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án theo các phương thức sau: - Đăng ký trực tiếp tại cơ quan đăng ký; - Qua đường bưu điện; - Qua fax; - Qua thư điện tử; - Đăng ký trực tuyến. b) Trường hợp khách hàng thường xuyên không thực hiện nghĩa vụ nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này thì mã số khách hàng thường xuyên sẽ bị tạm khóa. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày mã số khách hàng thường xuyên bị tạm khóa, nếu khách hàng thường xuyên vẫn không nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm sẽ khóa mã số khách hàng thường xuyên và chỉ kích hoạt lại mã số khách hàng thường xuyên khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên. Để được kích hoạt lại mã số khách hàng thường xuyên, khách hàng gửi Văn bản đề nghị đến Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. 2. Việc sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến được quy định như sau: a) Khách hàng thường xuyên sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp để đăng ký và tìm kiếm thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; b) Tài khoản đăng ký trực tuyến sẽ bị khóa trong trường hợp khách hàng vi phạm khoản 2, 3 Điều 7 Thông tư số 22/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 của Bộ Tư pháp; c) Trong trường hợp tài khoản đăng ký đã bị khóa, nếu khách hàng thường xuyên có nhu cầu sử dụng lại tài khoản đăng ký trực tuyến thì nộp Đơn yêu cầu kích hoạt lại tài khoản đến Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 22/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 của Bộ Tư pháp để được kích hoạt lại tài khoản ngay trong ngày làm việc. 3. Khi tổ chức, cá nhân muốn chấm dứt sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến phải thông báo bằng văn bản cho Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo trên, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm hủy bỏ tài khoản đăng ký trực tuyến đó trong hệ thống đăng ký trực tuyến. 4. Trong trường hợp khách hàng thường xuyên có hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Quy chế này hoặc các nghĩa vụ liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, thì Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có quyền quyết định việc hủy bỏ mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến của khách hàng thường xuyên đó. Điều 12. Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng thường xuyên 1. Khách hàng thường xuyên có các quyền lợi sau: a) Được cấp và hướng dẫn sử dụng mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến; b) Được hướng dẫn truy cập, sử dụng hệ thống đăng ký trực tuyến; c) Được thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi qua Kho bạc Nhà nước hoặc thanh toán từ số tiền tạm ứng đã nộp vào tài khoản của Trung tâm Đăng ký; d) Được tư vấn, giải đáp nghiệp vụ về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm; đ) Được hưởng các dịch vụ khác do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cung cấp. 2. Khách hàng thường xuyên có các nghĩa vụ sau: a) Ghi mã số khách hàng thường xuyên trên đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm; b) Hoàn thành nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Văn phòng Cục có trách nhiệm giúp Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm trong việc đôn đốc, kiểm tra và định kỳ 6 tháng, hàng năm tiến hành sơ kết, tổng kết về tình hình và kết quả thực hiện việc cấp, quản lý và sử dụng mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến. 2. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phổ biến và tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này trong phạm vi đơn vị. 3. Giám đốc Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hà Nội, Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm: a) Rà soát, thống kê các khách hàng không phải là khách hàng thường xuyên nhưng vẫn gửi đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm theo các phương thức dành cho khách hàng thường xuyên; b) Hướng dẫn bằng văn bản cho các khách hàng nêu trên thực hiện các thủ tục đăng ký khách hàng thường xuyên tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng xem xét, quyết định. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa En Xan-va-đo về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, ký tại Hà Nội ngày 31 tháng 3 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 5 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA EN XAN-VA-ĐO VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa En Xan-va-đo, sau đây gọi là “các Bên ký kết”; Mong muốn phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị giữa hai nước; Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. 1. Công dân của các Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với thời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày. 2. Phù hợp với quy định của pháp luật nước mình, mỗi Bên ký kết có thể gia hạn thời gian tạm trú cho những người nêu tại khoản 1 Điều này theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Bên ký kết mà người đó là công dân. Điều 2. Công dân của một Bên ký kết là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc là đại diện của nước mình tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia và vợ, chồng, con của những người này, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị, có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên ký kết kia trong suốt nhiệm kỳ công tác. Điều 3. Công dân của các Bên ký kết nêu tại Điều 1 và 2 Hiệp định này được nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia qua các cửa khẩu dành cho giao lưu quốc tế. Điều 4. 1. Công dân của các Bên ký kết có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của Bên ký kết kia khi tạm trú trên lãnh thổ của Bên ký kết đó. 2. Hiệp định này không ảnh hưởng đến quyền của mỗi Bên ký kết từ chối cho nhập cảnh hoặc rút ngắn thời hạn tạm trú của công dân Bên ký kết kia bị coi là người không được hoan nghênh theo quy định pháp luật của mỗi nước và điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết đều là thành viên. Điều 5. Vì lý do an ninh, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, mỗi Bên ký kết có quyền tạm thời đình chỉ việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hiệp định này. Bên ký kết đưa ra quyết định đình chỉ việc thi hành Hiệp định hoặc bãi bỏ việc đình chỉ này phải thông báo kịp thời cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao. Điều 6. 1. Các Bên ký kết trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ đang được sử dụng trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực. 2. Các Bên ký kết trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ mới chậm nhất không quá ba mươi (30) ngày trước khi đưa vào sử dụng. Điều 7. Mọi vấn đề nảy sinh trong quá trình giải thích và thực hiện Hiệp định này sẽ được các Bên ký kết giải quyết hữu nghị qua đường ngoại giao. | 2,059 |
124,058 | Điều 8. 1. Hiệp định này có hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày ký. 2. Các Bên ký kết có thể sửa đổi, bổ sung Hiệp định này theo thỏa thuận bằng văn bản qua đường ngoại giao. 3. Hiệp định này có giá trị vô thời hạn và sẽ chấm dứt hiệu lực sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày một Bên ký kết nhận được thông báo bằng văn bản qua đường ngoại giao của Bên ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này. Làm tại Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2011, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh; các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 18/TTr-NV ngày 18 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 5689/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ. Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Bình Chánh để hoạt động. 2. Chức năng: Phòng Nội vụ có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản lý Nhà nước về tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức xã - thị trấn; hội quần chúng, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ Nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Trình Ủy ban nhân dân Huyện các văn bản hướng về công tác nội vụ trên địa và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định. 2. Trình Ủy ban nhân dân Huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao. 4. Về tổ chức, bộ máy: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp Huyện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và hướng dẫn của Sở Nội vụ; b) Trình Ủy ban nhân dân Huyện quyết định hoặc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Huyện; c) Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định; d) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp Huyện theo quy định của pháp luật. 5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp: a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm; b) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp; c) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện tổng hợp việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp của Huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. 6. Về công tác xây dựng chính quyền: a) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phê chuẩn các chức danh bầu cử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện xây dụng đề án thành lập mới, nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của Huyện; d) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của ấp, khu phố, tổ nhân dân, tổ dân phố trên địa bàn Huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó ấp, khu phố, tổ nhân dân, tổ dân phố. 7. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn. 8. Về cán bộ, công chức, viên chức: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức; b) Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, thị trấn và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã, thị trấn theo phân cấp. 9. Về cải cách hành chính: a) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn của Huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương; b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn Huyện; c) Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện và Ủy ban nhân dân Thành phố. 10. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản lý Nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ trên địa bàn. 11. Về công tác văn thư, lưu trữ: a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Huyện chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Huyện và lưu trữ Huyện. 12. Về công tác tôn giáo: a) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật. 13. Về công tác thi đua, khen thưởng: a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Huyện tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn Huyện; làm nhiệm vụ Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Huyện; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn Huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua - Khen thưởng theo quy định của pháp luật; 14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về các công tác nội vụ theo thẩm quyền. 15. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn. 16. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn. 17. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Huyện. 18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện. | 2,062 |
124,059 | 19. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Huyện. Điều 3. Quyền hạn Trưởng Phòng Nội vụ có các quyền hạn như sau: 1. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn báo cáo, cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ; 2. Được mời các ngành, đơn vị, xã, thị trấn để hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ; phổ biến các quy định của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác do Phòng phụ trách; 3. Được kiểm tra hoặc tổ chức phối hợp kiểm tra đối với cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn về các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ. 4. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện một số công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Huyện (bằng các quyết định cụ thể); 5. Được tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Huyện nhận xét, đánh giá, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức theo quy định. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện tốt công tác quy hoạch, quản lý cán bộ của Huyện. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Tổ chức bộ máy Phòng Nội vụ do Trưởng phòng phụ trách và có từ 01 đến 03 Phó Trưởng phòng giúp việc. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ Thành phố. Phó Trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng đi vắng, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Huyện ủy. Điều 5. Biên chế Biên chế của Phòng Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính của Huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm. Lãnh đạo Phòng căn cứ biên chế được giao, phân công cán bộ, công chức thực hiện các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Điều 6. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Phòng Nội vụ thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước và Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Thực hiện đúng chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan trong thi hành nhiệm vụ, công vụ theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan đúng theo quy định. 2. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết; các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết thì trình Trưởng phòng quyết định. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. 4. Cán bộ, công chức của Phòng Nội vụ đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và phải đeo thẻ công chức khi thực hiện nhiệm vụ; phải tận tụy với công vụ; phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo quy định; phải có thái độ lịch sự, khiêm tốn với khách đến liên hệ công tác; tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của lãnh đạo Phòng. Cán bộ, công chức Phòng Nội vụ phải thực hiện đúng Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định có liên quan đến cán bộ, công chức. Điều 8. Chế độ hội họp Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. Hàng tháng họp cơ quan một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng qua và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thời phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nuớc và nhiệm vụ mới phải thực hiện. Hàng quý, 06 tháng và cuối năm Phòng có báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. Phòng có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Huyện, hoặc của lãnh đạo Sở Nội vụ. Công chức của Phòng Nội vụ có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Nội vụ Phòng Nội vụ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ Thành phố; Trưởng phòng báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện biết các chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Nội vụ Thành phố và tổ chức thực hiện các nội dung công tác do Sở Nội vụ chỉ đạo. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Sở Nội vụ Thành phố. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Huyện Phòng Nội vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với Ban Tổ chức Huyện ủy Phòng Nội vụ phối hợp, bàn bạc với Ban Tổ chức Huyện ủy trong việc giải quyết những vấn đề về tổ chức cán bộ thuộc diện Huyện ủy quản lý theo yêu cầu của Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện (đề bạt, bổ nhiệm, xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức) đồng thời thường xuyên liên hệ với Ban Tổ chức Huyện ủy để nắm được chủ trương của cấp ủy qua từng thời kỳ về công tác tổ chức và cán bộ, qua đó có kế hoạch thực hiện tốt nhiệm vụ. 4. Đối với các Phòng chuyên môn khác Thực hiện tốt mối quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Phòng phụ trách nếu chưa nhất trí với ý kiến của Phòng chuyên môn khác; Trưởng Phòng Nội vụ chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội Huyện Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 6. Đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; Hướng dẫn cán bộ xã - thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Nội vụ có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức phù hợp với đặc điểm của Huyện, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định để thi hành. Điều 11. Trưởng Phòng Nội vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Trưởng Phòng Nội vụ điều hành, quản lý đơn vị; là căn cứ để Ủy ban nhân dân Huyện giao nhiệm vụ cho Phòng Nội vụ. Trong quá trình thực hiện, Trưởng Phòng Nội vụ có quyền kiến nghị, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế của Huyện và quy định của Nhà nước./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định vê đăng ký phương tiện thủy nội địa như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng | 2,054 |
124,060 | 1. Thông tư này quy định về thủ tục đăng ký phương tiện thủy nội địa và việc tổ chức đăng ký phương tiện thủy nội địa. 2. Phương tiện thủy nội địa của tổ chức, cá nhân đưa vào hoạt động trên đường thủy nội địa phải được đăng ký theo quy định tại Thông tư này, trừ phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè. 3. Thông tư này không áp dụng đối với việc đăng ký các loại phương tiện sau đây: a) Phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; b) Tàu cá; c) Tàu, thuyền thể thao. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tàu cá là phương tiện chuyên dùng để khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản. 2. Tàu, thuyền thể thao là phương tiện chuyên dùng để luyện tập thi đấu thể thao. 3. Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc quản lý, sử dụng phương tiện. 4. Phương tiện thuộc diện đăng kiểm là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 05 tấn trở lên hoặc có sức chở trên 12 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 mã lực trở lên hoặc có sức chở từ 05 người trở lên. 5. Thay đổi tính năng kỹ thuật của phương tiện là việc thay đổi kết cấu, kích thước, công suất, trọng tải hoặc công dụng của phương tiện. 6. Phương tiện chưa khai thác là phương tiện được đóng mới hoặc nhập khẩu nhưng chưa được đưa vào khai thác trên đường thủy nội địa. 7. Phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực, phương tiện có sức chở trên 12 người. Chương II ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN Điều 3. Quy định chung về đăng ký phương tiện và xóa đăng ký phương tiện 1. Phương tiện có đủ hồ sơ theo quy định sẽ được cơ quan đăng ký phương tiện có thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Thông tư này đăng ký vào Sổ Đăng ký phương tiện thủy nội địa và cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. 2. Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú. 3. Phương tiện phải được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu phương tiện, thay đổi tính năng kỹ thuật hoặc chủ phương tiện thay đổi trụ sở, nơi đăng ký hộ khẩu đến tỉnh, thành phố khác. 4. Xóa đăng ký phương tiện được áp dụng trong các trường hợp sau: a) Xóa đăng ký vĩnh viễn được áp dụng trong các trường hợp: phương tiện bị mất tích; phương tiện bị phá hủy; phương tiện không còn khả năng phục hồi; phương tiện được chuyển nhượng ra nước ngoài; theo đề nghị của chủ phương tiện. b) Xóa đăng ký để đăng ký lại được áp dụng trong các trường hợp: thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện (không thay đổi chủ sở hữu); chuyển quyền sở hữu phương tiện có thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện. 5. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp lại có đóng dấu “Cấp lại lần …”. 6. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa bị mất được cấp lại khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. 7. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa bị cũ, nát được đổi khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Điều 4. Hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu 1. Đối với phương tiện chưa khai thác, hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm: a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật, đối với phương tiện được nhập khẩu; Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam, đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài; hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. 2. Đối với phương tiện đang khai thác, hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm: a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 1a ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. Điều 5. Hồ sơ đăng ký lại phương tiện 1. Trường hợp phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm: a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. 2. Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm: a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam. 3. Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện và thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm: a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. 4. Trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm: a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ. b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. Điều 6. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất, hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bao gồm: | 2,077 |
124,061 | 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. Điều 7. Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa 1. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp nếu bị cũ, nát, chủ phương tiện có trách nhiệm làm thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. Chủ phương tiện phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: a) Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; c) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp. 2. Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. Điều 8. Hồ sơ xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa Chủ phương tiện có trách nhiệm làm thủ tục xóa đăng ký phương tiện trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này. Chủ phương tiện phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: 1. Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 3a ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp. Điêu 9. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa và giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký phương tiện thủy nội địa, cấp lại, đổi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiêm tra thành phần của hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải cấp giấy hẹn trả đăng ký trực tiếp (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi theo đường bưu chính cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện. 3. Trường hợp thành phần hồ sơ không đủ theo quy định của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân những nội dung thành phần hồ sơ thiếu hoặc không đạt yêu cầu và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 4. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện không quá 03 ngày làm việc, kê từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa hoặc giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền. Điều 10. Tên của phương tiện 1. Ngoài số đăng ký phương tiện do cơ quan đăng ký phương tiện cấp, phương tiện có thể có tên riêng. 2. Tên của phương tiện do chủ phương tiện đặt nhưng không được trùng với tên phương tiện thủy nội địa đã đăng ký trong Sổ Đăng ký phương tiện thủy nội địa của cơ quan đăng ký phương tiện. Trường hợp lấy tên nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử Việt Nam để đặt tên phương tiện, phải được cơ quan đăng ký phương tiện chấp thuận theo quy định. Điều 11. Số đăng ký và kẻ số đăng ký trên phương tiện 1. Số đăng ký của phương tiện bao gồm 2 nhóm, nhóm chữ và nhóm số. a) Nhóm chữ: Gồm các chữ cái viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. b) Nhóm số: Gồm 4 số được đánh thứ tự từ 0001 đến 9999; những địa phương có số lượng trên 10.000 phương tiện được dùng nhóm số gồm 5 số sau khi đã sử dụng hết nhóm số gồm 4 số; nhóm số được kẻ phía sau các chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Kích thước chữ và số kẻ trên phương tiện được quy định như sau: a) Chiều cao tối thiểu: 200 mm. b) Chiều rộng nét tối thiểu: 30 mm. c) Khoảng cách giữa các chữ hoặc số: 30 mm. 3. Màu của chữ và số đăng ký khi kẻ phải khác với màu nền nơi kẻ. 4. Vị trí kẻ số đăng ký của phương tiện: a) Số đăng ký của phương tiện phải được kẻ nơi không bị che khuất tại bên trái, bên phải và phía trước cabin của phương tiện; b) Trường hợp phương tiện không có cabin thì kẻ tại phần mạn khô ở hai bên mũi của phương tiện; c) Trường hợp phương tiện không có cabin mà chiều cao mạn khô không đủ để kẻ số đăng ký theo quy định, cho phép thu nhỏ kích thước khi kẻ nhưng phải kẻ tại nơi dễ nhìn nhất; d) Trường hợp phương tiện chở khách có sức chở trên 12 người, ngoài việc kẻ số đăng ký còn phải kẻ cả số lượng người được phép chở ở phía trên số đăng ký của phương tiện. Điều 12. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa Sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa có các nội dung cơ bản sau: 1. Số thứ tự, số đăng ký; 2. Tên phương tiện, ngày cấp; 3. Tên, địa chỉ chủ phương tiện; 4. Cấp phương tiện, công dụng, năm và nơi đóng; 5. Chiều dài thiết kế, chiều dài lớn nhất; 6. Chiều rộng thiết kế, chiều rộng lớn nhất; 7. Chiều cao mạn, chiều chìm; 8. Mạn khô, vật liệu vỏ; 9. Số lượng, kiểu và công suất máy chính; 10. Trọng tải toàn phần, sức kéo, đẩy, số người được phép chở; 11. Ảnh 10 x 15 cm chụp toàn bộ phía mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. Điều 13. Cơ quan đăng ký phương tiện 1. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó. 2. Tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương, Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân cấp cho cơ quan quản lý giao thông cấp dưới thực hiện việc đăng ký phương tiện của tổ chức, cá nhân. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan đăng ký phương tiện 1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định; hướng dẫn chủ phương tiện lập hồ sơ đăng ký phương tiện. 2. Trường hợp thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, cơ quan đã đăng ký phương tiện có trách nhiệm thực hiện một số quy định sau: a) Cắt góc Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã cấp và đưa vào thành phần hồ sơ niêm phong, đồng thời xóa tên phương tiện trong Sổ Đăng ký phương tiện thủy nội địa; b) Cấp giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện theo quy định tại Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Niêm phong hồ sơ đăng ký phương tiện; d) Giao toàn bộ hồ sơ đăng ký phương tiện đã được niêm phong cho chủ phương tiện. 3. Lập Sổ Đăng ký phương tiện thủy nội địa; lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký phương tiện theo quy định. 4. Theo dõi, tổng hợp, thống kê tình hình đăng ký phương tiện thuộc thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 5. Thu lệ phí đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của chủ phương tiện 1. Làm thủ tục đăng ký phương tiện theo quy định, kẻ tên, số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn và số lượng người được phép chở trên phương tiện. 2. Khi thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, chủ phương tiện phải thực hiện quy định sau đây: a) Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp cho cơ quan đã đăng ký phương tiện; b) Tiếp nhận, bảo quản hồ sơ phương tiện đã niêm phong do cơ quan đăng ký phương tiện cũ giao để nộp cho cơ quan đăng ký phương tiện mới. 3. Khai báo với cơ quan đăng ký phương tiện để xóa đăng ký phương tiện và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với những trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư này. Điều 16. In, quản lý Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa Các Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm in phôi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 6 và Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp Phương tiện thủy nội địa đã đăng ký trước đây được đổi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa tại cơ quan đăng ký phương tiện khi có nhu cầu; hồ sơ đổi giấy chứng nhận đăng ký thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này 01 Phụ lục và 11 Mẫu sau đây: a) Phụ lục: Ký hiệu nhóm các chữ cái ghi trên sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa của các Sở Giao thông vận tải; b) Mẫu số 1: Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu); c) Mẫu số 1a: Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu); d) Mẫu số 2: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật); đ) Mẫu số 3: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu); e) Mẫu số 3a: Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa; g) Mẫu số 4: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện); | 2,092 |
124,062 | h) Mẫu số 5: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Dùng cho phương tiện bị mất đăng ký); i) Mẫu số 6: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Mẫu số 7: Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; l) Mẫu số 8: Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm; m) Mẫu số 9: Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân báo cáo kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) KÝ HIỆU NHÓM CÁC CHỮ CÁI GHI TRÊN SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA CỦA CÁC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MẪU SỐ 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký:……..… đại diện cho các đồng sở hữu.................... - Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):............................................................... - Điện thoại:.............................................Email:................................................... Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ....................... Ký hiệu thiết kế: ....................... Công dụng: ........................................................................................................... Năm và nơi đóng: ................................................................................................. Cấp tàu: .........................................Vật liệu vỏ: ............................... Chiều dài thiết kế: .............................. m Chiều dài lớn nhất:............... m Chiều rộng thiết kế:............................. m Chiều rộng lớn nhất:............. m Chiều cao mạn: .................................. m Chiều chìm: .............…....… m Mạn khô: ............................................. m Trọng tải toàn phần:…........ tấn Số người được phép chở: .............người Sức kéo, đẩy: .....................tấn Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất ):...................................... ............................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có): ............................................................................................... Giấy phép nhập khẩu số (Nếu có): ..................... ngày ..... tháng ..... năm 20...... Do cơ quan .....................................................................................................cấp. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số:............................... ................................................. do cơ quan ...................................................cấp. Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ............ ngày..... tháng..... năm 20...... Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. ………, ngày…… tháng…… năm 20.…. CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*) ((*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu) MẪU SỐ 1A (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký:................. đại diện cho các đồng sở hữu................. - Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):............................................................... - Điện thoại:…………………..………..Email:.................................................... Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ......................... Chiều cao mạn: ............................... m Năm hoạt động:............................ Chiều chìm:……............................. m Công dụng:................................... Mạn khô:......................................... m Năm và nơi đóng:......................... Trọng tải toàn phần:....................... tấn Vật liệu vỏ:................................... Số người có thể chở:……......... người Chiều dài lớn nhất:......................(m) Sức kéo, đẩy................................... tấn Chiều rộng lớn nhất:....................(m) Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ……….......................... .............................................................................................................................. Máy phụ (Nếu có):....................................…....................................................... Phương tiện này được (Mua lại, hoặc đóng tại ...):………..…………………..... ……...………...................(Cá nhân hoặc tổ chức).....……................................. Địa chỉ: ................................................................................................................. Thời gian (Mua, tặng, đóng)……………..……..…. ngày...... tháng...... năm.... Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ............ ngày ..... tháng..... năm 20..... Nay đề nghị ........................................……………… đăng ký phương tiện trên. Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hợp pháp đối với phương tiện và lời khai trên. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU SỐ 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật) Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …… đại diện cho các đồng sở hữu ……….....….. - Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):…………………………………......…. - Điện thoại:…………………..………..Email:………………………......…….. Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện có đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ................................. Số đăng ký: ............................... do…...................................................... cấp ngày ........ tháng ........ năm.............. Công dụng: ........................................... Ký hiệu thiết kế: ....................... Năm và nơi đóng:................................... Cấp tàu: ................................................... Vật liệu vỏ: ............................... Chiều dài thiết kế: ..........................…. m Chiều dài lớn nhất:................ m Chiều rộng thiết kế:.............................. m Chiều rộng lớn nhất:.............. m Chiều cao mạn: ................................... m Chiều chìm: .......................... m Mạn khô:............................................... m Trọng tải toàn phần:............ tấn Số người được phép chở: .................. người Sức kéo, đẩy:....................... tấn Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):...................................... ............................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có): .........................….................................................................. Nay đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện trên với lý do:............................... ............................................................................................................................... (Nêu các thông số kỹ thuật thay đổi của phương tiện xin đăng ký lại) Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. ..........., ngày .... tháng .... năm 20..... CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*) ((*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu) MẪU SỐ 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu) Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………… đại diện cho các đồng sở hữu ……........ - Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):………………………………….......… - Điện thoại:…………………..………..Email:…………………………........… Đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ............................. Số đăng ký: ..................... Công dụng: ....................................... Ký hiệu thiết kế: ............. Năm và nơi đóng:.................................................................................................. Cấp tàu: ....................................... Vật liệu vỏ: ......................................... Chiều dài thiết kế: ....................... m Chiều dài lớn nhất: .....................… m Chiều rộng thiết kế:...................... m Chiều rộng lớn nhất:........................ m Chiều cao mạn: ............................ m Chiều chìm: .................................... m Mạn khô: ...................................... m Trọng tải toàn phần:....................... tấn Số người được phép chở: ............. người Sức kéo, đẩy: ...................... tấn Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất ):........................................ ..................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có): ....................................…...................................................... Phương tiện này được (Mua lại, hoặc điều chuyển ...):....................................... từ (Ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị)….......................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................. Đã đăng ký tại.......................................................... ngày...... tháng ...... năm...... Nay đề nghị .............................................……… đăng ký lại phương tiện trên. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. .........., ngày.... tháng.... năm 20.... CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*) ((*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu) MẪU SỐ 3A (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …… đại diện cho các đồng sở hữu......................... - Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):............................................................... - Điện thoại:................................. Email:.............................................................. Đề nghị cơ quan xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ...................... Số đăng ký: ............................... Công dụng: ................................ Ký hiệu thiết kế: ....................... Năm và nơi đóng:.................................................................................................. Cấp tàu: .................................... Vật liệu vỏ: ......................................... Chiều dài thiết kế: .................... m Chiều dài lớn nhất: .....................… m Chiều rộng thiết kế:................... m Chiều rộng lớn nhất:........................ m Chiều cao mạn: ......................... m Chiều chìm: .................................... m Mạn khô: ................................... m Trọng tải toàn phần:....................... tấn Số người được phép chở: ......... người Sức kéo, đẩy:................................. tấn Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất ):...................................... ……………………………………………………………………..…………… Máy phụ (Nếu có): ....................................…....................................................... Nay đề nghị .............................................… xóa đăng ký lại phương tiện trên. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. .........., ngày.... tháng.... năm 20.... CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*) ((*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu) MẪU SỐ 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện) Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …… đại diện cho các đồng sở hữu......................... - Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):............................................................... - Điện thoại:…………………..……….. Email:.................................................. Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện: ........... Số đăng ký: ............................... do…................................................ cấp ngày..............tháng............ năm ............ có đặc điểm cơ bản như sau: Ký hiệu thiết kế: ....................... Cấp tàu: .................................... Công dụng: ............................... Vật liệu vỏ:..............….............. Năm và nơi đóng: ................................................................................................. Chiều dài thiết kế: ................ m Chiều dài lớn nhất: ......................... m Chiều rộng thiết kế:............... m Chiều rộng lớn nhất:........................ m Chiều cao mạn: ..................... m Chiều chìm: .................................... m Mạn khô: ............................... m Trọng tải toàn phần:....................... tấn Số người được phép chở: ...........người Sức kéo, đẩy: ...................... tấn Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):………............................. ............................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có): ............................................................................................... Nay đề nghị đăng ký lại phương tiện trên theo địa chỉ mới là.............................. (Nêu lý do thay đổi địa chỉ) Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. .........., ngày .... tháng .... năm 20..... CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*) ((*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu) | 2,123 |
124,063 | MẪU SỐ 5 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện bị mất đăng ký) Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………… đại diện cho các đồng sở hữu................. - Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):............................................................... - Điện thoại:................................................. Email:............................................. Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện: ....................... Số đăng ký:..................... do….................................................... cấp ngày......... tháng..….... năm ............. có đặc điểm cơ bản như sau: Ký hiệu thiết kế: .......................... Cấp tàu: .............................................. Công dụng: .................................. Vật liệu vỏ: ......................................... Năm và nơi đóng: .......................................................................................…..... Chiều dài thiết kế: ................m Chiều dài lớn nhất: ......................... m Chiều rộng thiết kế:...............m Chiều rộng lớn nhất:........................ m Chiều cao mạn:......................m Chiều chìm: .................................... m Mạn khô: ...............................m Trọng tải toàn phần:....................... tấn Số người được phép chở:....... người Sức kéo, đẩy: ................................ tấn Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ...................................... ............................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có): …........................................................................................... Nay đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa với lý do: (Nêu lý do giấy chứng nhận đăng ký bị mất, thời gian, địa điểm bị mất..... ) Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. ........., ngày.... tháng.... năm............ CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*) ((*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu) MẪU SỐ 6 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Quốc huy) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Tên phương tiện:.................................... Số đăng ký: ............................. Chủ phương tiện: .................................................................................................... Địa chỉ chủ phương tiện: ......................................................................................... Đã đăng ký phương tiện có đặc điểm sau: Cấp phương tiện: ...................................... Công dụng:.............................. Năm và nơi đóng:.................................................................................................... Chiều dài thiết kế:.................................m, Chiều dài lớn nhất:...............m Chiều rộng thiết kế:...............................m, Chiều rộng lớn nhất:.............m Chiều cao mạn:......................................m, Chiều chìm:..........................m Mạn khô:...............................................m, Vật liệu vỏ:.............................. Số lượng, kiểu và công suất máy chính:.................................................................. Trọng tải toàn phần; số lượng người được phép chở; sức kéo, đẩy:........................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........., ngày .... tháng .... năm ....... Mặt sau: Ảnh khổ 10 x 15 cm Chụp toàn bộ phía mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi Ghi chú: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa phải được in trên bìa cứng và có kích thước như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU SỐ 7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………… đại diện cho các đồng sở hữu................. - Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):............................................................... - Điện thoại:…………………..……….. Email:................................................... Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện:........................... Số đăng ký: ............................... do.............................................cấp ngày....................tháng............năm................ Công dụng: ........................................................................................................... Năm và nơi đóng: ................................................................................................. Cấp phương tiện:.................... Vật liệu vỏ:................................ Chiều dài thiết kế: ...............m Chiều dài lớn nhất: ................m Chiều rộng thiết kế:..............m Chiều rộng lớn nhất:...............m Chiều cao mạn:.....................m Chiều chìm: ...........................m Mạn khô: ..............................m Trọng tải toàn phần:.............tấn Số người được phép chở:.....người Sức kéo, đẩy: .......................tấn Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ...................................... ............................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có): ............................................................................................... Nay đề nghị cơ quan đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định. Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. .........., ngày.... tháng.... năm..... CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*) (*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu) MẪU SỐ 8 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 05 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …… đại diện cho các đồng sở hữu......................... - Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):................................................................ - Điện thoại:............................................Email:..................................................... Loại phương tiện: ................................................................................................. Vật liệu đóng phương tiện: ................................................................................... Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (.............x.........x.......x........) m Máy (loại, công suất):............................................./.......................................(cv) Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần:................................... tấn. b) Sức chở người:......................................... người. Tình trạng thân vỏ:................................................................................................ Tình trạng hoạt động của máy: ............................................................................ Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.... mm Dụng cụ cứu sinh: số lượng.............. (chiếc); Loại .............................................. Đèn tín hiệu: ......................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tại:......................................., ngày............. tháng........... năm.............. CHỦ PHƯƠNG TIỆN (Ký và ghi rõ họ tên) MẪU SỐ 9 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Tên phương tiện:.................................... Số đăng ký: ............................. Chủ phương tiện: ..................................................................................................... Địa chỉ chủ phương tiện: ......................................................................................... Đã đăng ký phương tiện có đặc điểm sau: Cấp phương tiện: ...................................... Công dụng:................................. Năm và nơi đóng:..................................................................................................... Chiều dài thiết kế:.................................m, Chiều dài lớn nhất:...............m Chiều rộng thiết kế:...............................m, Chiều rộng lớn nhất:.............m Chiều cao mạn:......................................m, Chiều chìm:..........................m Mạn khô:...............................................m, Vật liệu vỏ:.................................. Số lượng, kiểu và công suất máy chính:.................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Trọng tải toàn phần; số lượng người được phép chở; sức kéo, đẩy:....................... .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ........., ngày .... tháng .... năm ....... THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thuỷ nội địa. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa. Điều 2. Giải thích từ ngữ Hành khách: là người được chuyên chở trên các phương tiện vận tải hành khách đường thuỷ nội địa và có mua vé hành khách, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em được miễn vé đi cùng hành khách. Chương II VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA Điều 3. Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách Ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, người kinh doanh vận tải còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: 1. Để đầy đủ trang thiết bị cứu sinh, cứu hoả tại những nơi dễ thấy, dễ lấy trên phương tiện. 2. Thông báo tại các cảng, bến đón trả hành khách trước 03 ngày khi có sự thay đổi biểu đồ vận hành hoặc lịch chạy của phương tiện; trước 12 giờ khi có thay đổi thời gian xuất bến (trừ vận tải hành khách ngang sông). 3. Trong thời gian ít nhất là 10 phút trước khi phương tiện tới cảng, bến đón trả hành khách, thuyền trưởng phải thông báo cho hành khách tên cảng, bến, thời gian phương tiện lưu lại và các thông tin cần thiết khác (trừ vận tải hành khách ngang sông). 4. Niêm yết nội quy phương tiện (áp dụng cho hành khách), bản hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu hoả tại những nơi dễ thấy trên phương tiện; đối với phương tiện vận tải không thể niêm yết trên phương tiện được thì phải niêm yết tại cảng, bến đón trả hành khách. 5. Phục vụ hành khách văn minh, lịch sự. 6. Báo cáo cơ quan thẩm quyền đã chấp thuận hoạt động vận tải hành khách trên tuyến cố định trước ít nhất 05 ngày khi ngừng hoạt động trên tuyến. Điều 4. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới 1. Đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đăng ký vận tải hành khách đường thủy nội địa theo tuyến cố định không qua biên giới. a) Tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực. Hồ sơ gồm: bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách đường thủy nội địa tuyến cố định theo quy định tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến thủy nội địa thống nhất cho phương tiện vào đón, trả hành khách; ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải liên quan nơi có bến đón trả hành khách; các bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thuỷ nội địa, Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa còn giá trị sử dụng và phù hợp với cấp tuyến đường hoạt động. b) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài vận tải hành khách đường thủy theo tuyến cố định. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. 2. Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. a) Tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực. | 2,122 |
124,064 | Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; văn bản chấp thuận của cơ quan thẩm quyền của quốc gia mà tổ chức, cá nhân đăng ký vận tải qua biên giới chọn làm điểm đến tại nước ngoài. b) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. c) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận được văn bản trình của Chi cục đường thủy nội địa khu vực, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không chấp thuận thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Điều 5. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định (trừ các trường hợp tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới) Tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi tổ chức đóng trụ sở chính hoặc cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú. Hồ sơ gồm: 1. Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách đường thủy nội địa tuyến cố định theo quy định tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến thủy nội địa thống nhất cho phương tiện vào đón, trả hành khách. 3. Ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải liên quan nơi có bến đón trả hành khách. 4. Các bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu), bao gồm: a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thuỷ nội địa; b) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa còn giá trị sử dụng và phù hợp với cấp tuyến đường hoạt động. 5. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, Sở Giao thông vận tải liên quan xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy theo tuyến cố định. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Điều 6. Vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến 1. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 78 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, người kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến chỉ được bố trí phương tiện hoạt động trên những tuyến đường thủy nội địa đã được tổ chức quản lý phù hợp với vùng hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa; đón, trả hành khách tại các cảng thủy nội địa đã được công bố hoặc bến thủy nội địa đã được cấp Giấy phép hoạt động. 2. Phương tiện phải có hợp đồng vận tải hành khách. Nội dung hợp đồng phải có các điểm chủ yếu sau đây: a) Tuyến hành trình; b) Tên các cảng, bến phương tiện đón, trả hành khách; c) Thời gian và số chuyến hoạt động theo hợp đồng. Điều 7. Vận tải hành khách ngang sông Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 79 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, tổ chức, cá nhân vận tải hành khách ngang sông chỉ được bố trí phương tiện hoạt động tại những bến thủy nội địa đã được cấp Giấy phép hoạt động vận tải hành khách ngang sông. Chương III VẬN TẢI THỬ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 8. Phương tiện vận tải thử trên tuyến 1. Trong trường hợp phương tiện có tính năng kỹ thuật mới lần đầu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài có tốc độ từ 30 km/giờ trở lên trước khi đưa vào vận tải hành khách đường thủy nội địa phải tổ chức chạy khảo sát một chuyến với sự giám sát của Sở Giao thông vận tải liên quan. 2. Thời gian vận tải thử trên tuyến thực hiện như sau: a) 06 tháng đối với phương tiện có tính năng kỹ thuật mới lần đầu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài để đưa vào vận tải hành khách trên đường thuỷ nội địa; b) 03 tháng đối với phương tiện vận tải hành khách trên tuyến đường thuỷ nội địa đã có phương tiện cùng đặc tính kỹ thuật đang khai thác. Điều 9. Thủ tục chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chạy khảo sát gồm : a) Đơn đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến thủy nội địa thống nhất cho phương tiện vào đón, trả hành khách; c) Ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải liên quan đến tuyến vận tải; d) Các bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thuỷ nội địa; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa còn giá trị sử dụng và phù hợp với cấp tuyến đường mà phương tiện dự kiến đưa vào khai thác. 2. Tổ chức, cá nhân không có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi tổ chức đóng trụ sở chính hoặc cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Giao thông vận tải xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân không có vốn đầu tư nước ngoài cho phương tiện vận tải chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. 3. Tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài cho phương tiện vận tải chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. 4. Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa qua biên giới. a) Tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực. Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; văn bản chấp thuận của cơ quan thẩm quyền của quốc gia mà tổ chức, cá nhân đăng ký vận tải qua biên giới chọn làm điểm đến tại nước ngoài. b) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. c) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận được văn bản trình của Chi cục đường thủy nội địa khu vực, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không chấp thuận thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Điều 10. Thủ tục chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa 1. Sau khi hoàn thành chạy khảo sát, tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại cơ quan chấp thuận chạy khảo sát. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Biên bản chạy khảo sát có ý kiến thống nhất của các cơ quan, đơn vị tham gia giám sát chạy khảo sát theo quy định tại Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định: a) Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân không có vốn đầu tư nước ngoài cho phương tiện vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa; b) Chi cục đường thủy nội địa khu vực có văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài cho phương tiện vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. 3. Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký cho phương tiện vận tải hành khách vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa qua biên giới. a) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. | 2,096 |
124,065 | b) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận được văn bản trình của Chi cục đường thủy nội địa khu vực, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không chấp thuận thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. 4. Hết thời hạn vận tải thử, nếu còn những tồn tại chưa thật đảm bảo an toàn cho phương tiện hoạt động trên tuyến thì cơ quan thẩm quyền có thể gia hạn thời gian vận tải thử trên tuyến và ghi rõ tồn tại, yêu cầu cần khắc phục. Thời gian gia hạn không quá 03 tháng và tổng số thời gian vận tải thử trên tuyến không quá 12 tháng. 5. Trong hoặc sau thời hạn vận tải thử nếu cơ sở hạ tầng của tuyến hoặc phương tiện không đảm bảo đủ điều kiện an toàn thì cơ quan thẩm quyền ra văn bản yêu cầu ngừng hoạt động và thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan biết. Điều 11. Chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách hoạt động chính thức trên tuyến đường thủy nội địa 1. Kết thúc thời gian vận tải thử, tổ chức, cá nhân xin chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách hoạt động chính thức trên tuyến đường thủy nội địa bổ sung báo cáo bằng văn bản (có xác nhận của Sở Giao thông vận tải liên quan) vào hồ sơ đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách hoạt động chính thức trên tuyến đường thủy nội địa. 2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách hoạt động chính thức trên tuyến đường thủy nội địa thực hiện các quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này. 3. Trong văn bản chấp thuận vận tải hành khách chính thức trên tuyến đường thủy nội địa, cơ quan thẩm quyền ghi rõ tổ chức, cá nhân được hoạt động vận tải chính thức và thông báo với Sở Giao thông vận tải, có liên quan trên tuyến tiếp tục theo dõi, quản lý. Chương IV VÉ HÀNH KHÁCH Điều 12. Vé hành khách, bán vé, lập danh sách hành khách, kiểm soát vé 1. Vé hành khách là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành khách. Vé hành khách do người kinh doanh vận tải hành khách tự in và phát hành theo quy định tại Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Không được bán vé không đúng giá vé mà người kinh doanh vận tải hành khách đã công bố tại các nơi bán vé. Giá vé khi công bố mới hoặc thay đổi phải công bố công khai tại các cảng, bến đón, trả hành khách 03 ngày liên tục và 15 ngày sau mới được thực hiện. Việc thay đổi giá vé hành khách thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có thể tự tổ chức bán vé hoặc uỷ thác cho người quản lý cảng, bến thuỷ nội địa hoặc người khác bán vé. 4. Thông báo công khai thời gian bán vé, thời gian đóng cửa bán vé tại nơi bán vé và phòng chờ của hành khách. Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định, thời gian đóng cửa bán vé tối thiểu là 15 phút trước khi phương tiện xuất bến. 5. Số lượng vé bán ra của mỗi chuyến vận tải không được vượt quá số lượng hành khách mà cơ quan đăng kiểm quy định cho phương tiện. 6. Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc theo hợp đồng chuyến, người vận tải phải lập danh sách hành khách tối thiểu thành 02 bản; 01 bản giao cho Thuyền trưởng, 01 bản lưu tại cảng, bến thủy nội địa. Thuyền trưởng có trách nhiệm bổ sung vào danh sách hành khách khi có hành khách xuống phương tiện tại các bến thủy nội địa trên tuyến vận tải. Danh sách hành khách phải bao gồm các trường hợp được miễn vé. 7. Kiểm soát vé khi hành khách xuống phương tiện; không cho hành khách xuống phương tiện quá số lượng quy định; giải quyết kịp thời các trường hợp nhầm lẫn vé hành khách. Điều 13. Miễn, giảm giá vé hành khách 1. Trẻ em từ 05 tuổi trở xuống được miễn vé nhưng phải ngồi chung với hành khách đi kèm. 2. Trẻ em từ trên 05 tuổi đến 10 tuổi được giảm 50% giá vé nhưng 02 trẻ em trong đối tượng này phải ngồi chung một ghế. Điều 14. Các đối tượng được ưu tiên bán vé theo thứ tự sau đây 1. Di chuyển bệnh nhân theo yêu cầu của cơ quan y tế. 2. Thương binh, bệnh binh hạng 1 và hạng 2. 3. Người trên 65 tuổi, người khuyết tật. 4. Người đi cùng trẻ em dưới 24 tháng tuổi. 5. Phụ nữ có thai. Điều 15. Xử lý vé hành khách 1. Hành khách đi quá cảng, bến thủy nội địa ghi trong vé thì phải mua vé bổ sung quãng đường đi thêm. 2. Hành khách có nhu cầu lên tại cảng, bến gần hơn cảng, bến thủy nội địa đến đã ghi trong vé thì không được hoàn lại tiền vé đoạn đường không đi. 3. Hành khách trả lại vé ít nhất 01 giờ trước thời gian phương tiện xuất bến được hoàn lại 90% giá vé. 4. Hành khách có vé nhưng đến chậm sau khi phương tiện đã xuất bến theo lịch chạy tầu đã công bố mà không thông báo cho người kinh doanh vận tải hoặc người bán vé biết thì thực hiện theo các quy định sau đây: a) Hành khách muốn đi chuyến kế tiếp thì người kinh doanh vận tải có trách nhiệm bố trí cho hành khách đi chuyến tiếp và được thu thêm 50% tiền vé; b) Hành khách không muốn đi tiếp thì không được hoàn lại tiền vé. 5. Hành khách có vé nhưng đã thông báo cho người kinh doanh vận tải hoặc người bán vé (bằng điện thoại, điện tín, Fax hoặc Email) 02 giờ trước thời gian phương tiện xuất bến theo lịch chạy tầu đã công bố thì giải quyết theo các quy định sau đây: a) Hành khách muốn đi chuyến kế tiếp thì người kinh doanh vận tải có trách nhiệm bố trí cho hành khách đi chuyến tiếp và được thu thêm 20% giá vé; b) Hành khách không muốn đi tiếp, nếu trả lại vé thì được hoàn lại 80% giá vé. Chương V VẬN TẢI VÀ BẢO QUẢN HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI Điều 16. Hành lý 1. Mỗi hành khách được miễn tiền cước 20 kg hành lý; đối với hành khách theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này được miễn tiền cước 10 kg hành lý. 2. Điều kiện của hành lý ký gửi, bao gửi: a) Có kích thước chiều dài x chiều rộng x chiều cao không quá 1,2 mét x 0,7 mét x 0,7 mét; trọng lượng không quá 20 kg đối với hành lý xách tay và 50 kg đối với mỗi bao, kiện hành lý ký gửi; b) Phải trả tiền cước vận tải; c) Ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm b nêu trên, hành lý ký gửi còn phải có các điều kiện sau đây: hành khách có vé đến bến nào thì hành lý ký gửi được nhận gửi đến bến đó; hành lý ký gửi phải đi cùng trên phương tiện với người gửi kể cả trường hợp phải chuyển sang một phương tiện khác trong quá trình vận tải. 3. Không được để trong khoang hành khách những hành lý, bao gửi sau đây: a) Hài cốt; b) Súc vật có trọng lượng từ 40 kg/con trở lên; c) Hàng hóa có mùi hôi, thối; d) Hàng cồng kềnh, cản trở lối đi trên phương tiện. Điều 17. Nhận và bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi 1. Hành khách có hành lý ký gửi quá mức quy định được miễn cước thì phải trả tiền cước và giao cho người kinh doanh vận tải trước khi phương tiện khởi hành. 2. Người có bao gửi phải lập tờ khai gửi hàng hoá, ghi rõ : loại hàng hoá, số lượng, trọng lượng, giá trị; tên, địa chỉ người gửi, người nhận hàng hoá. Tờ khai gửi hàng hoá được lập ít nhất 02 bản, 01 bản cho người nhận hàng hoá và 01 bản cho người kinh doanh vận tải, trường hợp cần thiết có thể lập thêm. 3. Người gửi hàng hoá phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hàng hoá đóng trong hành lý ký gửi, bao gửi và gửi bản sao các giấy tờ có giá trị pháp lý cho người kinh doanh vận tải. 4. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm kiểm tra bao bì, số lượng, ký mã hiệu hàng hoá và xác nhận vào tờ khai gửi hàng hoá; tuỳ theo khả năng phương tiện, kho bãi để quyết định nhận hành lý ký gửi, bao gửi trên các tuyến vận tải. Điều 18. Giao trả hành lý ký gửi, bao gửi 1. Hành khách có hành lý ký gửi khi nhận lại hành lý phải xuất trình vé, chứng từ thu cước. 2. Người nhận bao gửi khi nhận lại bao gửi phải xuất trình chứng từ thu cước; tờ khai gửi hàng hoá và giấy tờ tuỳ thân. Nếu người khác nhận phải có giấy uỷ quyền theo quy định pháp luật. Trường hợp người nhận bao gửi đến nhận quá thời hạn mà hai bên thoả thuận thì phải trả phí lưu kho, bãi. 3. Người nhận hành lý ký gửi, bao gửi phải kiểm tra lại hành lý ký gửi, bao gửi tại nơi nhận; sau khi nhận xong, người kinh doanh vận tải không chịu trách nhiệm về sự mất mát hoặc hư hỏng của hành lý, bao gửi đó. Chương VI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, BỒI THƯỜNG Điều 19. Trường hợp do lỗi của người vận tải 1. Trường hợp phương tiện không xuất bến đúng thời gian quy định, hành khách phải chờ đợi qua đêm thì người kinh doanh vận tải phải bố trí nơi ăn, nghỉ cho hành khách và chịu chi phí; nếu hành khách không tiếp tục đi, trả lại vé thì người kinh doanh vận tải phải hoàn lại tiền vé, tiền cước cho hành khách. 2. Trường hợp phương tiện đang hành trình nếu bị hỏng, không tiếp tục hành trình được, Thuyền trưởng phải tìm mọi biện pháp đưa hành khách tới bến gần nhất bảo đảm an toàn, thông báo cho người kinh doanh vận tải biết và thực hiện theo các quy định sau đây: a) Nếu hành khách phải chờ đợi qua đêm thì người kinh doanh vận tải phải bố trí nơi ăn, nghỉ cho hành khách và chịu mọi chi phí; b) Nếu hành khách không muốn chờ đợi để đi tiếp thì người kinh doanh vận tải phải trả lại tiền vé, tiền cước tương ứng với đoạn đường còn lại cho hành khách; c) Nếu người kinh doanh vận tải bố trí được phương tiện khác nhưng phải quay trở lại bến xuất phát thì người kinh doanh vận tải phải hoàn lại toàn bộ tiền vé, tiền cước cho hành khách. | 2,001 |
124,066 | Điều 20. Trường hợp bất khả kháng 1. Khi phương tiện chưa xuất bến, người kinh doanh vận tải phải thông báo ngay cho hành khách việc tạm dừng chuyến đi; trường hợp hủy bỏ chuyến đi thì người kinh doanh vận tải phải hoàn lại toàn bộ tiền vé, tiền cước cho hành khách. 2. Khi phương tiện đang hành trình: a) Trường hợp phương tiện phải đi trên tuyến khác dài hơn thì người kinh doanh vận tải không được thu thêm tiền vé, tiền cước của hành khách; b) Trường hợp phải chuyển tải hành khách, hành lý, bao gửi thì người kinh doanh vận tải thực hiện việc chuyển tải và chịu chi phí; c) Trường hợp không thể hành trình tiếp được, phương tiện phải quay về bến gần nhất hoặc bến xuất phát thì hành khách không phải trả thêm tiền vé, tiền cước đoạn đường quay về; người kinh doanh vận tải phải hoàn lại tiền vé, tiền cước tương ứng với đoạn đường chưa đi cho hành khách. Điều 21. Hành khách rơi xuống nước, chết hoặc ốm trên phương tiện đang hành trình 1. Trường hợp hành khách rơi xuống nước, Thuyền trưởng phải huy động lực lượng nhanh chóng cứu hành khách. Nếu đã làm hết khả năng mà không cứu được thì Thuyền trưởng phải lập biên bản có xác nhận của thân nhân nạn nhân (nếu có), của đại diện hành khách và thông báo cho chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn; nếu không có thân nhân đi cùng thì Thuyền trưởng phải thông báo cho gia đình hoặc đơn vị của nạn nhân biết để cùng phối hợp giải quyết. 2. Trường hợp hành khách chết, Thuyền trưởng phải lập biên bản có xác nhận của thân nhân nạn nhân (nếu có), đại diện hành khách và tổ chức đưa người bị nạn cùng hành lý của người đó lên bến gần nhất, cử người trông coi; thông báo với chính quyền địa phương, gia đình hoặc đơn vị của nạn nhân biết để cùng phối hợp giải quyết; hành lý của nạn nhân phải được kiểm kê và đưa vào nơi bảo quản. 3. Trường hợp hành khách ốm nặng, Thuyền trưởng tổ chức sơ cứu; nếu đe doạ đến tính mạng hành khách, Thuyền trưởng phải tổ chức đưa hành khách đó lên cảng, bến gần nhất và cử người đưa đến nơi điều trị, trừ trường hợp hành khách có thân nhân đi cùng. Điều 22. Hành lý ký gửi trong quá trình vận tải 1. Trường hợp phát hiện hành lý ký gửi có hiện tượng tự bốc cháy, rò rỉ hoặc đổ vỡ thì người vận tải phải thông báo và cùng hành khách có hành lý đó thực hiện ngay các biện pháp ngăn chặn để bảo vệ người, hàng hoá và phương tiện. Khi thực hiện các biện pháp ngăn chặn nếu phát sinh tổn thất phải lập biên bản có xác nhận của người có hành lý đó, đại diện hành khách. Các chi phí phát sinh do bên có lỗi chịu trách nhiệm. Nếu cả hai bên đều không có lỗi thì chi phí và thiệt hại phát sinh thuộc bên nào thì bên đó tự chịu trách nhiệm. 2. Trường hợp bất khả kháng, nếu không đảm bảo an toàn, người kinh doanh vận tải có quyền dỡ một phần hoặc toàn bộ hành lý ra khỏi phương tiện; người có hành lý phải tự bảo quản; mọi chi phí và tổn thất thuộc bên nào thì bên đó tự chịu trách nhiệm. 3. Trường hợp phương tiện vận tải bị trưng dụng do lệnh của cơ quan có thẩm quyền thì Thuyền trưởng thông báo cho người kinh doanh vận tải, hành khách biết. Thuyền viên cùng cơ quan trưng dụng phải tổ chức đưa hành khách, hành lý lên bờ. Cơ quan trưng dụng tổ chức đưa hành khách, hành lý, bao gửi đi tiếp. 4. Trường hợp luồng chạy tầu thuyền vận tải bị ách tắc, người kinh doanh vận tải phải thông báo và cùng hành khách thực hiện các biện pháp giải quyết sau đây: a) Nếu xét thấy phải chờ đợi lâu, ảnh hưởng tới chuyến đi và sức khoẻ hành khách thì người vận tải phải đưa phương tiện đến bến gần nhất, tổ chức đưa hành khách, hành lý lên bờ; giúp hành khách đi tiếp bằng phương tiện khác. Người kinh doanh vận tải chỉ được thu tiền vé và cước quãng đường thực tế phương tiện đã đi; b) Trường hợp phải quay lại cảng, bến xuất phát thì người kinh doanh vận tải chỉ được thu tiền vé và cước đoạn đường đã đi (không tính lượt về); c) Trường hợp phải chuyển tải hành khách, hành lý qua chỗ ách tắc thì người kinh doanh vận tải thực hiện việc chuyển tải và chịu chi phí; d) Trường hợp phương tiện chờ đợi đến khi thông luồng thì người kinh doanh vận tải phải thông báo cho hành khách biết; nếu hành khách có yêu cầu dời phương tiện thì thuyền viên phải tạo điều kiện đưa hành khách lên bờ. Điều 23. Đối với bao gửi Trường hợp có phát sinh đối với bao gửi trong quá trình vận tải thì thực hiện theo quy định về vận tải hàng hoá đường thuỷ nội địa. Điều 24. Bồi thường hành lý ký gửi, bao gửi bị mất mát hư hỏng 1. Trường hợp hành lý ký gửi, bao gửi hư hỏng, thiếu hụt hoặc mất mát do lỗi của người kinh doanh vận tải thì phải bồi thường theo các quy định sau đây: a) Theo giá trị đã kê khai đối với hành lý ký gửi, bao gửi có kê khai giá trị; trường hợp người kinh doanh vận tải chứng minh được giá trị thiệt hại thực tế thấp hơn giá trị kê khai thì theo giá trị thiệt hại thực tế; b) Theo mức do hai bên thoả thuận; c) Theo giá trị trên hoá đơn mua hàng; d) Theo giá thị trường của hàng hoá đó tại thời điểm trả tiền và địa điểm trả hàng; trong trường hợp không có giá thị trường của hàng hoá đó thì theo giá trung bình của hàng hoá cùng loại, cùng chất lượng trong khu vực nơi trả hàng; đ) Trường hợp không giải quyết được theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thì theo quy định sau đây: đối với hành lý ký gửi: mức bồi thường không vượt quá 20.000 (hai mươi nghìn) đồng, tiền Việt Nam cho 01 kg hành lý ký gửi tổn thất; đối với bao gửi: mức bồi thường không vượt quá 20.000 (hai mươi nghìn) đồng, tiền Việt Nam cho 01 kg bao gửi tổn thất; 7.000.000 (bảy triệu) đồng, tiền Việt Nam đối với mỗi bao hoặc kiện tổn thất. 2. Hành lý ký gửi, bao gửi bị hư hỏng, thiếu hụt, mất mát một phần thì bồi thường phần hư hỏng, thiếu hụt hoặc mất mát; trường hợp phần hư hỏng, thiếu hụt, mất mát dẫn đến hư hỏng hoặc không sử dụng được toàn bộ thì phải bồi thường toàn bộ; người vận tải được quyền sở hữu số hàng hoá tổn thất đã bồi thường. 3. Ngoài việc bồi thường thiệt hại theo các quy định tại khoản 1 Điều này, người kinh doanh vận tải còn phải hoàn lại cho hành khách hoặc người gửi hàng toàn bộ tiền cước hoặc phụ phí của số hành lý ký gửi, bao gửi bị tổn thất. Điều 25. Giải quyết tranh chấp 1. Trong quá trình vận tải hành khách đường thuỷ nội địa nếu có phát sinh ảnh hưởng đến lợi ích của các bên thì phải lập biên bản hiện trường; nội dung biên bản phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hậu quả, nguyên nhân khách quan, chủ quan, kết quả giải quyết có xác nhận của đại diện hành khách. Biên bản lập xong phải được gửi cho các bên có liên quan. 2. Trường hợp không thoả thuận được, các bên có quyền yêu cầu Trọng tài kinh tế hoặc khởi kiện tại Toà án kinh tế xét xử theo quy định pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Thẩm quyền chấp thuận vận tải hành khách theo tuyên cố định 1. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam: chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định và chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát, chạy thử trên tuyến đường thuỷ nội địa đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. 2. Chi cục đường thuỷ nội địa khu vực: chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định và chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát, chạy thử trên tuyến đường thuỷ nội địa đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài vận tải hành khách đường thủy nội địa theo tuyến cố định không qua biên giới. 3. Sở Giao thông vận tải: chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định và chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát, chạy thử trên tuyến đường thuỷ nội địa đối với tổ chức, cá nhân không có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 34/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này 05 Mẫu sau đây: a) Mẫu số 1: Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách đường thuỷ nội địa theo tuyến cố định; b) Mẫu số 2: Đơn đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát trên tuyến đường thuỷ nội địa; c) Mẫu số 3: Biên bản chạy khảo sát; d) Mẫu số 4: Đơn đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách vận tải thử trên tuyến đường thuỷ nội địa; đ) Mẫu số 5: Vé tàu khách đường thuỷ nội địa. Điều 28. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thuỷ nội địa như sau: CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về phân loại đường thuỷ nội địa; công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa; phạm vi hành lang bảo vệ luồng và mốc chỉ giới; quy định về dự án đầu tư xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa; hạn chế giao thông đường thủy nội địa; biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa và thông báo luồng đường thuỷ nội địa. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao thông đường thủy nội địa. | 2,077 |
124,067 | Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường thủy nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch, hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thủy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải. 2. Luồng chạy tàu thuyền là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn. 3. Hành lang bảo vệ luồng là phần giới hạn của vùng nước hoặc dải đất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo đảm an toàn giao thông. 4. Thông báo luồng đường thuỷ nội địa là việc công bố bằng văn bản các đặc trưng của luồng, tuyến như độ sâu luồng (h), cao độ đáy luồng (Z), chiều rộng luồng (B), tĩnh không thông thuyền (Hk) theo mực nước (H) hoặc những vấn đề khác có liên quan đến an toàn giao thông của luồng . 5. Mực nước (H) là chỉ số mực nước đo được, ở một thời gian cụ thể, tại một trạm đo thủy văn nhất định trên tuyến, luồng thông báo. 6. Mực nước lớn nhất và mực nước nhỏ nhất (Hmax; Hmin) là mực nước lớn nhất, nhỏ nhất tại một trạm đo thủy văn trên tuyến, luồng thông báo: - Đối với thông báo dự báo là mực nước lớn nhất, nhỏ nhất dự báo xảy ra trong khoảng thời gian nhất định, sau thời điểm phát hành thông báo; - Đối với thông báo hiện trạng là mực nước lớn nhất, nhỏ nhất đã đo được trước thời điểm phát hành thông báo. 7. Độ sâu luồng (h) là độ sâu luồng thực đo ở một thời điểm cụ thể, tại một bãi cạn trên tuyến, luồng có trong thông báo. 8. Độ sâu luồng lớn nhất và nhỏ nhất (hmax; hmin) là độ sâu luồng lớn nhất hoặc nhỏ nhất tại một bãi cạn cụ thể trên tuyến, luồng tương ứng với chỉ số Hmin; Hmax tại vị trí đó trên tuyến, luồng thông báo. 9. Chiều rộng luồng (Bđ) là chiều rộng nhỏ nhất của đáy luồng đã đo đạc được tại một bãi cạn cụ thể trên tuyến, luồng thông báo. CHƯƠNG II QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA Điều 4. Phân loại đường thuỷ nội địa Đường thuỷ nội địa được phân loại thành đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa địa phương và đường thuỷ nội địa chuyên dùng. 1. Đường thuỷ nội địa quốc gia là tuyến đường thuỷ nội địa nối liền các trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội, các đầu mối giao thông vận tải quan trọng phục vụ kinh tế, quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc tuyến đường thuỷ nội địa có hoạt động vận tải thuỷ qua biên giới. 2. Đường thuỷ nội địa địa phương là tuyến đường thuỷ nội địa thuộc phạm vi quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chủ yếu phục vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. 3. Đường thuỷ nội địa chuyên dùng là luồng chạy tàu, thuyền nối liền vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa chuyên dùng với đường thuỷ nội địa quốc gia hoặc đường thuỷ nội địa địa phương, phục vụ cho nhu cầu giao thông vận tải của tổ chức, cá nhân đó. Điều 5. Thẩm quyền quyết định phân loại đường thuỷ nội địa và điều chỉnh loại đường thuỷ nội địa 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định các loại đường thủy nội địa sau: a) Đường thuỷ nội địa quốc gia; b) Đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua từ hai tỉnh trở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định các loại đường thủy nội địa sau: a) Đường thuỷ nội địa địa phương; b) Đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương. 3. Điều chỉnh loại đường thuỷ nội địa: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh từ đường thuỷ nội địa địa phương thành đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương hoặc điều chỉnh ngược lại trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải; b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh loại đường thuỷ nội địa đối với các trường hợp khác ngoài trường hợp quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở đề nghị của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. CHƯƠNG III QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG LUỒNG, TUYẾN ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA Điều 6. Công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa 1. Công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa là quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa luồng, tuyến đường thuỷ nội địa vào quản lý, khai thác. 2. Nội dung công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa: a) Loại đường thuỷ nội địa; b) Chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa (địa danh, thủy danh và số km theo chiều dài); cấp kỹ thuật của luồng và cấp kỹ thuật chung của tuyến đường thủy nội địa; c) Thời gian bắt đầu thực hiện khai thác trên luồng, tuyến đường thủy nội địa. Điều 7. Thẩm quyền công bố đóng, mở luồng, tuyến đường thủy nội địa Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định phân loại đường thuỷ nội địa quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Thông tư này có trách nhiệm công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa đối với loại đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền quyết định của mình. Điều 8. Quy định về hồ sơ đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng luồng, tuyến đường thủy nội địa mới hoặc dự án cải tạo, nâng cấp luồng, tuyến đường thủy nội địa: a) Tờ trình đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa (bản chính) theo quy định Phụ lục số 1 của Thông tư này, nêu rõ loại đường thuỷ nội địa đề nghị công bố; chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa như: địa danh, thủy danh và số km theo chiều dài; cấp kỹ thuật của luồng và cấp kỹ thuật chung của tuyến đường thủy nội địa; thời gian bắt đầu thực hiện khai thác trên luồng, tuyến đường thủy nội địa; b) Quyết định phê duyệt dự án (bản chính hoặc bản sao chứng thực); c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (bản sao chụp); d) Hồ sơ hoàn công công trình (bản sao chụp); đ) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng (bản chính). 2. Đối với luồng, tuyến đường thủy nội địa công bố lại hoặc không có dự án đầu tư: a) Tờ trình đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa (bản chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư này); b) Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao); c) Bình đồ khảo sát hiện trạng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa đề nghị công bố (bản chính); d) Thuyết minh luồng, tuyến đường thuỷ nội địa (bản chính); đ) Sơ đồ bố trí hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa; tổ chức quản lý đường thủy nội địa trên tuyến (bản chính). Điều 9. Trình tự thực hiện thủ tục công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa 1. Đối với đường thủy nội địa quốc gia: a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này trình Bộ Giao thông vận tải công bố; b) Chậm nhất 7 ngày làm việc, Bộ Giao thông vận tải ra quyết định công bố. 2. Đối với đường thủy nội địa địa phương: a) Sở Giao thông vận tải lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; b) Chậm nhất 7 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công bố. 3. Đối với đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua từ 2 tỉnh trở lên hoặc đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương: a) Tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam; b) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản; c) Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam có kết quả thẩm định trình Bộ Giao thông vận tải xem xét công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng; d) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trình, Bộ Giao thông vận tải ra quyết định công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa. 4. Đối với đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương: a) Tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải; b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; c) Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng; d) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Giao thông vận tải trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa. Điều 10. Công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa 1. Trong quá trình khai thác luồng, tuyến đường thủy nội địa, xét thấy luồng, tuyến không đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải, không còn nhu cầu khai thác vận tải hoặc vì lý do an ninh, quốc phòng thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa. 2. Tổ chức, cá nhân đã lập hồ sơ đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa có trách nhiệm làm văn bản trình cơ quan có thẩm quyền quyết định công bố đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa, trừ trường hợp vì lý do an ninh, quốc phòng. Nội dung văn bản trình phải nêu rõ lý do của việc đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa; chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa và thời gian bắt đầu đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa. | 2,111 |
124,068 | 3. Nội dung quyết định công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa bao gồm: a) Lý do của việc đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa; b) Chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa (địa danh, thủy danh và số km của luồng, tuyến đường thủy nội địa đó); c) Thời gian bắt đầu đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa. Điều 11. Thủ tục công bố đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua 2 tỉnh trở lên hoặc đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương 1. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị đóng luồng, tuyến qua đường bưu chính hoặc trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam. 2. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam tiếp nhận thẩm định văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân sử dụng luồng chuyên dùng, trường hợp văn bản chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện. 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trình, Bộ Giao thông vận tải ra quyết định công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa. Điều 12. Thủ tục công bố đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương 1. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị đóng luồng, tuyến qua đường bưu chính hoặc trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận thẩm định văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân sử dụng luồng chuyên dùng, trường hợp văn bản chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện. 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Giao thông vận tải trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa. Chương IV PHẠM VI HÀNH LANG BẢO VỆ LUỒNG VÀ MỐC CHỈ GIỚI Điều 13. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng 1. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ. Trường hợp luồng không sát bờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Nghị định, phạm vi hành lang bảo vệ luồng được quy định cụ thể theo cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa như sau: a) Đối với luồng trên hồ, vịnh, cửa sông ra biển và luồng cấp đặc biệt: từ trên 20 mét đến 25 mét; b) Đối với luồng cấp I, cấp II : từ trên 15 mét đến 20 mét; c) Đối với luồng cấp III, cấp IV: từ trên 10 mét đến 15 mét; d) Đối với luồng cấp V, cấp VI: 10 mét. 2. Đối với những tuyến đường thủy nội địa đã được phê duyệt quy hoạch, việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng căn cứ vào cấp kỹ thuật đường thủy nội địa theo quy hoạch để thực hiện. 3. Các dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường thủy nội địa đang khai thác hoặc dự án mở tuyến đường thủy nội địa mới phải căn cứ vào quy hoạch xác định rõ cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa sau khi hoàn thành dự án, xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, xây dựng phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới. Việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, xây dựng phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới được coi là một hạng mục của dự án. Điều 14. Quy định về việc cắm mốc chỉ giới 1. Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực có trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông trong phạm vi quản lý. 2. Sau khi xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông, tiến hành cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hoặc bố trí báo hiệu. 3. Các mốc chỉ giới sau khi cắm sẽ được bàn giao cho chính quyền địa phương cấp xã quản lý. Quy cách mốc chỉ giới, cự ly giữa các mốc chỉ giới thực hiện theo Phụ lục của Thông tư này. Điều 15. Trách nhiệm trong việc cắm mốc chỉ giới Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam có trách nhiệm: a) Hướng dẫn việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông và cắm mốc chỉ giới; b) Chỉ đạo các đơn vị quản lý đường thủy nội địa chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương các cấp để tiến hành đo đạc, cắm mốc chỉ giới trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia; c) Kiểm tra, đôn đốc việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ, cắm mốc chỉ giới trên các tuyến đường thuỷ nội địa địa phương. 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông và cắm mốc chỉ giới trên các tuyến đường thuỷ nội địa địa phương. 3. Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác luồng chuyên dùng có trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ, tổ chức cắm mốc, quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới trên phạm vi luồng do mình quản lý theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành. Khi thực hiện phải phối hợp với chính quyền địa phương các cấp. 4. Chủ đầu tư các dự án nâng cấp, cải tạo, mở tuyến đường thủy nội địa mới khi bàn giao tuyến đường thủy nội địa đã hoàn công cho đơn vị quản lý đường thủy nội địa phải bàn giao đầy đủ hồ sơ giải phóng mặt bằng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông và mốc chỉ giới. Chương V QUY ĐỊNH VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA Điều 16. Dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa. 1. Các dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa khi lập dự án đầu tư phảỉ có ý kiến thoả thuận bằng văn bản và trước khi thi công công trình phải có ý kiến chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa. 2. Các dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa bao gồm: a) Xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm, bến phà, cảng bến bốc xếp hàng hóa và đón trả hành khách, các công trình nổi trên đường thủy nội địa; b) Xây dựng đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng; c) Xây dựng công trình kè, đập, công trình chỉnh trị khác (trừ công trình khẩn cấp phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê); d) Xây dựng cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; đ) Thi công nạo vét luồng (trừ nạo vét bảo trì đường thủy nội địa hàng năm); e) Khai thác tài nguyên; g) Thi công trục vớt, thanh thải vật chướng ngại. Điều 17. Thẩm quyền xem xét dự án trong phạm vi bảo vệ luồng 1. Thẩm quyền cho ý kiến trong giai đoạn lập dự án đầu tư được quy định như sau: a) Bộ Giao thông vận tải xem xét cho ý kiến bằng văn bản đối với các công trình thuộc dự án trọng điểm quốc gia, dự án nhóm A; b) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam xem xét cho ý kiến bằng văn bản đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C trên đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua hai tỉnh trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương; c) Sở Giao thông vận tải xem xét cho ý kiến bằng văn bản đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương. 2. Thẩm quyền xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông giai đoạn thực hiện dự án được quy định như sau: a) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với các trường hợp thi công trên đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua hai tỉnh trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương; b) Sở Giao thông vận tải xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với các trường hợp thi công trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; c) Trường hợp thi công công trình chỉ nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng và thời gian thi công không quá 15 ngày thì đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông. Điều 18. Thủ tục cho ý kiến thoả thuận bằng văn bản đối với công trình thuộc dự án trọng điểm quốc gia, dự án nhóm A có liên quan đến an toàn giao thông đường thuỷ nội địa 1. Trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, các công trình được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải để xin ý kiến thỏa thuận. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến thỏa thuận. Nội dung văn bản phải ghi rõ vị trí, quy mô công trình, tình hình thủy văn và các kết cấu chính của công trình; b) Bình đồ khu vực xây dựng công trình hoặc bản đồ thể hiện vị trí công trình với hệ tọa độ, mốc cao độ liên hệ với hệ mốc quốc gia; c) Ngoài quy định trên, hồ sơ phải có các tài liệu theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể sau đây: - Đối với dự án công trình cầu vĩnh cửu, cầu tạm: + Dữ liệu về khoang thông thuyền (vị trí, khẩu độ cầu, chiều cao tĩnh không); + Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông; + Đối với cầu quay, cầu cất, cầu phao phải thể hiện rõ phương án và công nghệ đóng mở, vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện thủy neo đậu khi chờ đợi. - Đối với dự án công trình đường ống, đường dây vượt qua luồng trên không: + Bản vẽ, các số liệu thể hiện rõ điểm thấp nhất của đường dây, đường ống (điểm thấp nhất của đường dây điện tính cả hành lang an toàn lưới điện). - Đối với dự án công trình ngầm dưới đáy luồng: | 2,063 |
124,069 | + Bản vẽ thể hiện kích thước, cao trình của đỉnh kết cấu công trình ngầm. - Đối với dự án công trình bến phà: + Bản vẽ thể hiện hướng và kích thước các bến ở hai bờ, các công trình phụ trợ và vùng nước cần thiết cho hoạt động của phà. - Đối với công trình cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng: + Bản vẽ thể hiện mặt bằng khu vực cảng, kích thước, kết cấu các cầu cảng, các công trình phụ trợ và vùng nước cần thiết cho hoạt động của cảng. - Đối với công trình kè, công trình chỉnh trị: + Bản vẽ thể hiện hướng và các kích thước của công trình, phần công trình nhô từ bờ ra ngoài. - Đối với thi công nạo vét luồng, khai thác tài nguyên: + Bình đồ, các mặt cắt ngang và hồ sơ mốc để xác định vị trí nạo vét, đổ đất hoặc khai thác tài nguyên. 2. Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. 3. Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trường hợp cần kéo dài thời gian xem xét, Bộ Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm. Điều 19. Thủ tục cho ý kiến thoả thuận bằng văn bản đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C có liên quan đến an toàn giao thông đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua 2 tỉnh trở lên; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương 1. Trong giai đoạn lập dự án đầu tư công trình, các công trình được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 2. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. 3. Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trường hợp cần kéo dài thời gian xem xét, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm. Điều 20. Thủ tục cho ý kiến thoả thuận bằng văn bản đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C có liên quan đến an toàn giao thông đường thuỷ nội địa địa phương; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương 1. Trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, các công trình được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. 3. Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trường hợp cần kéo dài thời gian xem xét, Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm. Điều 21. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với các công trình thi công trên đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua 2 tỉnh trở lên; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương 1. Trước khi thi công đối với các công trình được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công dự án phải gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa; b) Phương án thi công công trình; c) Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực thi công công trình, bao gồm: - Thuyết minh chung về phương án; - Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện phương án bố trí báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông, vị trí các trạm điều tiết khống chế, bố trí phương tiện điều tiết khống chế; - Phương án bố trí nhân lực; - Quy chế hướng dẫn phương tiện qua khu vực thi công; - Thời gian thực hiện phương án. 2. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. 3. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông hoặc cần kéo dài thời gian xem xét, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm. 4. Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình và đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực thống nhất xác định vùng nước thi công trên thực địa bao gồm: a) Phạm vi vùng nước khu vực thi công; b) Hiện trạng luồng trong phạm vi ảnh hưởng của việc thi công công trình. 5. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn giao thông. Trường hợp phải thay đổi phương án thi công có ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải lập lại hồ sơ trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa xem xét chấp thuận điều chỉnh phương án bảo đảm an toàn giao thông. Điều 22. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với các công trình thi công trên đường thuỷ nội địa địa phương; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương 1. Trước khi thi công đối với các công trình được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải có văn bản chập thuận. Trường hợp không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông hoặc cần kéo dài thời gian xem xét, Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm. 4. Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình và đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực thống nhất xác định vùng nước thi công trên thực địa bao gồm: a) Phạm vi vùng nước khu vực thi công; b) Hiện trạng luồng trong phạm vi ảnh hưởng của việc thi công công trình. 5. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn giao thông. Trường hợp phải thay đổi phương án thi công có ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải lập lại hồ sơ trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa xem xét chấp thuận điều chỉnh phương án bảo đảm an toàn giao thông. Điều 23. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với các trường hợp thi công trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua 2 tỉnh trở lên; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương 1. Trước khi thi công đối với các công trình được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, vị trí công trình nằm trong hành lang bảo vệ luồng, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực. 2. Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực có văn bản chập thuận. Trường hợp cần kéo dài thời gian xem xét, đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm. | 2,014 |
124,070 | Điều 24. Khi kết thúc dự án 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thi công công trình được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện các công việc sau đây: a) Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định đối với công trình; b) Tổ chức công tác rà quét, thanh thải vật chướng ngại phát sinh trong quá trình thi công, trong phạm vi vùng nước khu vực thi công hoặc ngoài vùng nước thi công ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa; c) Bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng cho đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực gồm: - Biên bản kiểm tra, rà quét vùng nước khu vực thi công sau khi đã hoàn thành công trình giữa chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình với đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực trên cơ sở phương án rà quét đã được thống nhất; - Biên bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực xác nhận việc lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa của công trình đúng quy định; - Biên bản bàn giao luồng khu vực thi công giữa chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình với đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà quét dọn sạch vật chướng ngại trong khu vực thi công; - Bản vẽ hoàn công bao gồm: + Bình đồ tổng thể vị trí công trình và phạm vi tổ chức rà quét thanh thải vật chướng ngại trong khu vực thi công. Bình đồ phải có xác nhận của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân thi công công trình và đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực; + Mặt cắt dọc công trình (đối với công trình xây dựng cầu vượt sông, đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng), hoặc một mặt cắt ngang sông tại vị trí công trình có ảnh hưởng lớn nhất đến giao thông vận tải đường thủy nội địa trong khu vực (đối với các công trình xây dựng kè, đập, nạo vét, thanh thải vật chướng ngại), hoặc các mặt cắt ngang đã được xác định trong quá trình lập dự án đầu tư (đối với các công trình nạo vét, khai thác tài nguyên); + Sơ đồ bố trí báo hiệu đường thủy nội địa của công trình. 2. Đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trong khi chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình chưa thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải chịu trách nhiệm về các hậu quả do mất an toàn giao thông đường thủy nội địa xảy ra tại khu vực. Chương VI QUY ĐỊNH VỀ HẠN CHẾ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA, BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG Điều 25. Quy định về biện pháp bảo đảm an toàn giao thông 1. Các trường hợp hạn chế giao thông đường thủy nội địa được quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Giao thông đường thủy nội địa. 2. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong các trường hợp hạn chế giao thông đường thủy nội địa quy định như sau: a) Bảo đảm an toàn giao thông bằng báo hiệu đường thủy nội địa khi phạm vi ảnh hưởng không quá một phần ba chiều rộng luồng; b) Bảo đảm an toàn giao thông bằng trạm điều tiết khống chế kết hợp với báo hiệu đường thủy nội địa khi phạm vi ảnh hưởng từ một phần ba chiều rộng luồng trở lên. 3. Cơ quan có thẩm quyền công bố hạn chế giao thông xem xét, quyết định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 26. Thẩm quyền công bố hạn chế giao thông Ngoài trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư này, thẩm quyền công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa quy định như sau: 1. Bộ Giao thông vận tải xem xét công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa đối với trường hợp bảo đảm an ninh, quốc phòng. 2. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam xem xét công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua hai tỉnh trở lên; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương đối với trường hợp cấm hoàn toàn giao thông đường thủy trên luồng trong thời gian liên tục từ 24 giờ trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam xem xét công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa trong phạm vi quản lý của mình đối với các trường hợp khác ngoài thẩm quyền của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam. 4. Sở Giao thông vận tải xem xét công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương và đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương. Điều 27. Thủ tục công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa 1. Trường hợp thi công công trình: Trước khi thi công công trình, tổ chức hoặc cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc trực tiếp cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư này, chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm thực hiện việc công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. 2. Trường hợp tổ chức hoạt động thể thao, lễ hội, diễn tập trên đường thủy nội địa: Tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu tổ chức hoạt động nói trên gửi văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa đề nghị công bố hạn chế giao thông. Văn bản đề nghị phải nêu rõ địa điểm, thời gian, phạm vi, quy mô tổ chức hoạt động. Cơ quan có thẩm quyền công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa quy định tại Điều 26 của Thông tư này xem xét, xác định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông để có văn bản trả lời trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và thực hiện việc công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa. Văn bản trả lời phải nêu rõ yêu cầu về biện pháp bảo đảm an toàn giao thông. 3. Trường hợp có vật chướng ngại đột xuất; phòng, chống lụt, bão, thiên tai, cứu hộ, cứu nạn hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh: Cơ quan có thẩm quyền công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa quy định tại Điều 26 của Thông tư này, căn cứ yêu cầu thực tế để xác định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và thực hiện việc công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa. 4. Chi phí để công bố hạn chế giao thông và chi phí thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong thời gian hạn chế giao thông do tổ chức, cá nhân thi công công trình hoặc thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này chịu trách nhiệm, trừ trường hợp có vật chướng ngại đột xuất vô chủ. Điều 28. Thủ tục công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua 2 tỉnh trở lên; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương đối với trường hợp cấm hoàn toàn giao thông đường thuỷ trên luồng trong thời gian liên tục từ 24 giờ trở lên ( trừ lý do an ninh quốc phòng) 1. Trước khi thi công công trình, tổ chức hoặc cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam. 2. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việc công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa. Điều 29. Thủ tục công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia; đường thuỷ nội địa chuyên dùng đi qua 2 tỉnh trở lên; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối đường thuỷ nội địa quốc gia với đường thuỷ nội địa địa phương đối với trường hợp cấm hoàn toàn giao thông đường thuỷ trên luồng trong thời gian liên tục dưới 24 giờ 1. Trước khi thi công công trình, tổ chức hoặc cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc trực tiếp tại đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực. 2. Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực có trách nhiệm thực hiện việc công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa. Điều 30. Thủ tục công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa trên đường thuỷ nội địa địa phương; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương 1. Trước khi thi công công trình, tổ chức hoặc cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. | 2,072 |
124,071 | 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện việc công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa. Chương VII THÔNG BÁO LUỒNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA Điều 31. Thông báo luồng đường thuỷ nội địa gồm 1. Thông báo thường xuyên luồng đường thủy nội địa: Là việc thông báo định kỳ về các đặc trưng của luồng, tuyến trong quá trình quản lý và khai thác luồng, tuyến đường thủy nội địa trừ thời gian mùa lũ. Thông báo thường xuyên luồng, tuyến có hai loại sau: a) Thông báo dự báo: Là việc ra thông báo định kỳ 1 tháng/lần về các đặc trưng kỹ thuật, khả năng diễn biến của luồng, tuyến dự báo được tính toán theo số liệu dự báo thủy văn trong thời hạn nhất định; b) Thông báo hiện trạng: Là việc ra thông báo định kỳ 1 tuần/lần về các đặc trưng kỹ thuật hiện trạng của luồng, tuyến đã đo đạc được tại một vị trí trong một thời điểm cụ thể trên luồng, tuyến trước khi ra thông báo. 2. Thông báo đột xuất luồng đường thủy nội địa: Là thông báo về các tình huống đột xuất xảy ra trên luồng, tuyến như: thông báo hạn chế giao thông, thông báo chuyển tuyến chạy tàu, thông báo chuyển khoang thông thuyền, thông báo điều tiết khống chế, thông báo về vật chướng ngại. 3. Thời gian mùa lũ được quy định tại như sau: a) Trên các sông thuộc Bắc Bộ từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 15 tháng 10; b) Trên các sông từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh từ ngày 15 tháng 7 đến ngày 15 tháng 11; c) Trên các sông từ Quảng Bình đến Ninh Thuận từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 12; d) Trên các sông thuộc Bình Thuận, Nam Bộ và Tây nguyên từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 30 tháng 11. Điều 32. Nội dung của thông báo luồng đường thuỷ nội địa 1. Nội dung thông báo dự báo gồm: a) Diễn biến mực nước theo dự báo thủy văn về mực nước lớn nhất (Hmax), mực nước nhỏ nhất (Hmin) dự báo của tháng sau và mực nước thực đo của một ngày gần nhất tại các điểm biên trên (các trạm thủy văn phía thượng lưu) và biên dưới ( thủy triều ngoài cửa sông); b) Diễn biến luồng, tuyến và kết quả tính toán về độ sâu nhỏ nhất (hmin), độ sâu lớn nhất (hmax), chiều rộng đáy luồng (Bđ) tính toán theo số liệu Hmin, Hmax của dự báo thủy văn. Trường hợp tuyến dài gồm nhiều đoạn sông có cấp kỹ thuật khác nhau thì mỗi đoạn chọn một vị trí cạn nhất để thông báo; c) Những điều lưu ý khi phương tiện lưu thông trên luồng, tuyến. Ghi vắn tắt những thông tin khác có liên quan đến thông báo luồng: - Tình hình diễn biến mực nước; thủy triều; nạo vét, điều tiết khống chế, tai nạn giao thông, vật chướng ngại trên các tuyến sông; - Những vấn đề khác có liên quan. 2. Nội dung thông báo hiện trạng gồm: a) Diễn biến mực nước đo được tại các trạm thủy văn trên các tuyến thuộc phạm vi thông báo. Một tuyến sông chỉ chọn một số trạm đo chính để thông báo tình hình mực nước. Tại mỗi trạm đo chỉ thống kê lấy một trị số mực nước lớn nhất (Hmax) và một trị số mực nước nhỏ nhất (Hmin) trong tuần để thông báo, ghi kèm thời gian xuất hiện; b) Diễn biến luồng, tuyến nêu các thông số kỹ thuật thực đo được trên tuyến sông qua kết quả đo dò luồng lạch hàng tuần. Mỗi tuyến sông chỉ chọn một hoặc hai vị trí cạn nhất để thông báo, nếu sông dài chia thành nhiều đoạn khác nhau thì mỗi đoạn chọn một bãi cạn cạn nhất để lấy số liệu thông báo về độ sâu (h), chiều rộng đáy luồng (Bđ). Cần ghi rõ ngày tháng đo các trị số luồng trong thông báo và ghi chú vắn tắt những nội dung cần thiết. 3. Thông báo đột xuất: Tùy theo yêu cầu cụ thể, có thể thông báo bằng văn bản, bằng phương tiện thông tin địa chúng, hoặc kết hợp cả hai cách thức đảm bảo tính kịp thời, chính xác. Điều 33: Thẩm quyền ra thông báo luồng, tuyến đường thuỷ nội địa 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam ra thông báo dự báo luồng, đối với các tuyến đường thủy nội địa chính, theo quy định tại Phụ lục số 3 của Thông tư này. 2. Chi Cục đường thủy nội địa khu vực ra thông báo hiện trạng luồng, đối với các tuyến đường thuỷ nội địa thuộc khu vực quản lý, theo quy định tại Phụ lục số 4 của Thông tư này. 3. Sở Giao thông vận tải ra thông báo dự báo, thông báo hiện trạng trên các luồng, tuyến được giao uỷ quyền quản lý, theo quy định tại Phụ lục số 3, 4 của Thông tư này. 4. Thủ trưởng các đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực ra thông báo đột xuất khi có các trường hợp đột xuất trên luồng, tuyến quản lý. Có trách nhiệm cung cấp số liệu thông báo hiện trạng luồng về Chi Cục đường thuỷ nội địa khu vực hoặc về Sở Giao thông vận tải vào thứ 5 hàng tuần bằng fax, sau đó gửi bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục số 5 của Thông tư này. Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan ra thông báo luồng 1. Thu thập đầy đủ các số liệu về thủy văn, luồng tuyến và những vấn đề có liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa trước khi ra thông báo. 2. Ra thông báo luồng, tuyến đường thuỷ nội địa bằng văn bản theo mẫu quy định. 3. Chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu đưa ra trong các bản thông báo. 4. Được tổ chức mạng thông tin, quan trắc, đo đạc và thu thập các số liệu thủy văn luồng lạch cùng những vấn đề khác có liên quan trực tiếp đến công tác bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa để ra thông báo luồng, tuyến đường thuỷ nội địa. 5. Trong trường hợp cần thiết, được liên hệ, hợp tác với các cơ quan chuyên ngành khác để thu thập các số liệu phục vụ cho việc ra thông báo luồng, tuyến đường thuỷ nội địa. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 35. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 36. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 27/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Quản lý đường thuỷ nội địa. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn cần kịp thời phản ánh về Bộ Giao thông vận tải xem xét quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 26/2009/TT-BGTVT NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 76/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung; Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2009/TT-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung với nội dung sau đây: 1. Sửa đổi Điều 3 như sau: “Điều 3. Thủ tục chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo, giải trình các nội dung quy định tại Điều 39 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; c) Bản sao hợp đồng thuê, cho thuê tàu bay; d) Bản sao tài liệu khẳng định tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh của bên thuê (trong trường hợp cho thuê), bên cho thuê tàu bay (trong trường hợp thuê), người khai thác tàu bay, người bảo dưỡng tàu bay; đ) Bản sao tài liệu về các thông số kỹ thuật của tàu bay; e) Bản sao tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng) của bên cho thuê đối với tàu bay; đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay, cho thuê tàu bay không có tổ bay cần bổ sung Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, người bảo dưỡng tàu bay, chứng chỉ bảo hiểm. Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, xem xét nội dung hồ sơ và quyết định chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.”. 2. Sửa đổi Điều 6 như sau: “Điều 6. Đăng ký Điều lệ vận chuyển 1. Hãng hàng không đề nghị đăng ký Điều lệ vận chuyển nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Điều lệ vận chuyển. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định đăng ký Điều lệ vận chuyển. Quyết định đăng ký Điều lệ vận chuyển có hiệu lực kể từ ngày Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ký Quyết định. | 2,073 |
124,072 | Trường hợp hồ sơ đề nghị đăng ký Điều lệ vận chuyển chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.”. 3. Sửa đổi Điều 9 như sau: “Điều 9. Cấp, gia hạn Giấy phép, Giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động đại diện, bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam 1. Hãng hàng không nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các Giấy tờ có giá trị tương đương của hãng hàng không (bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh); c) Bản sao Điều lệ hoạt động của hãng hàng không bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh; d) Bản sao các tài liệu xác nhận quyền sử dụng trụ sở nơi đặt Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé tại Việt Nam; đ) Bản gốc thư bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh). Hãng hàng không đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 2. Doanh nghiệp Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức, cá nhân nhận đại diện; c) Bản sao thoả thuận về việc uỷ quyền đại diện tại Việt Nam giữa hãng hàng không nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 3. Doanh nghiệp Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé cho hãng hàng không nước ngoài trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức, cá nhân đề nghị; c) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các Giấy tờ có giá trị tương đương của hãng hàng không (bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh); d) Bản sao hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé cho hãng hàng không nước ngoài nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 4. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép, Giấy chứng nhận: a) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé do Cục Hàng không Việt Nam cấp có hiệu lực kể từ ngày ký và hết lực trong trường hợp vi phạm các quy định nêu tại khoản 5 Điều 123 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam hoặc theo đề nghị của hãng hàng không. b) Bất kỳ thay đổi trong nội dung của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé đã được cấp, hãng hàng không nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, xem xét quyết định điều chỉnh Giấp phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé. Trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấp phép chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam có thời hạn không quá 05 (năm) năm kể từ ngày cấp. d) Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé cho hãng hàng không nước ngoài do Cục Hàng không Việt Nam cấp có hiệu lực kể từ ngày ký và hết lực trong các trường hợp sau: theo đề nghị của doanh nghiệp và được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận; hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé cho hãng hàng không nước ngoài hết hiệu lực; doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận; doanh nghiệp ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận. 5. Khi hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn hoạt động đại diện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp trong thời hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đã được cấp; 6. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, xem xét, quyết định việc cấp, gia hạn, điều chỉnh Giấp phép, Giấy chứng nhận nêu tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều này. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh Giấp phép, Giấy chứng nhận chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.”. 4. Sửa đổi Điều 12 như sau: “Điều 12. Đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp 1. Doanh nghiệp Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam; c) Bản sao mẫu vận đơn hàng không thứ cấp của doanh nghiệp giao nhận. 2. Trong trường hợp đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận nước ngoài tại Việt Nam, hồ sơ đăng ký bao gồm các tài liệu sau: a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 của Điều này; b) Bản sao hợp đồng chỉ định đại lý xuất vận đơn hàng không thứ cấp; c) Bản sao mẫu vận đơn hàng không thứ cấp của doanh nghiệp giao nhận nước ngoài; d) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp giao nhận nước ngoài. 3. Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp có thời hạn hiệu lực không quá 05 (năm) năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn. Người đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp đã được cấp; c) Báo cáo về hoạt động trong thời hạn Giấy chứng nhận đã được cấp. d) Bản sao gia hạn Hợp đồng chỉ định đại lý xuất vận đơn hàng không thứ cấp (trường hợp hợp đồng có quy định thời hạn hiệu lực) hoặc bản sao Hợp đồng chỉ định đại lý xuất vận đơn hàng không thứ cấp (trường hợp hợp đồng không quy định thời hạn hiệu lực). Doanh nghiệp đề nghị cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, xem xét quyết định việc cấp, gia hạn Giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn Giấy chứng nhận chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.”. 5. Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau: “1. Hãng hàng không đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; | 2,060 |
124,073 | c) Báo cáo về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến; d) Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng.”. 6. Sửa đổi tên Điều 15 như sau: “Điều 15. Căn cứ cấp quyền vận chuyển hàng không.”. 7. Sửa đổi Điều 17 như sau: “Điều 17. Thủ tục phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không 1. Hãng hàng không đề nghị phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không; c) Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với mã hiệu, biểu tượng hoặc các hình ảnh thương hiệu khác của hãng hàng không chuyển nhượng quyền khai thác. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, đánh giá nội dung hồ sơ và quyết định phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không. Trường hợp hồ sơ đề nghị phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.”. 8. Bổ sung Điều 18b như sau: “Điều 18b. Phê duyệt giá cước vận chuyển hàng không trên đường bay quốc tế đi, đến Việt Nam 1. Hãng hàng không nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt giá cước vận chuyển hàng không trên đường bay quốc tế đến và đi từ Việt Nam trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thư điện tử, fax đến Cục Hàng không Việt Nam. Trường hợp Hiệp định giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ về vận chuyển hàng không có quy định khác với quy định của Điều này thì áp dụng theo quy định của Hiệp định đó. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Bảng giá cước và điều kiện áp dụng; 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm đinh, quyết định phê duyệt giá cước vận chuyển hàng không trên đường bay quốc tế đến và đi từ Việt Nam. Trường hợp hồ sơ đề nghị phê duyệt giá cước vận chuyển hàng không trên đường bay quốc tế đến và đi từ Việt Nam chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.”. 9. Sửa đổi tên Chương VII như sau: “CHƯƠNG VII THỦ TỤC CẤP PHÉP BAY CHO CÁC CHUYẾN BAY THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG BAY DÂN DỤNG TẠI VIỆT NAM”. 10. Sửa đổi Điều 19 như sau: “Điều 19. Cấp phép bay đi, đến cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam 1. Người khai thác tàu bay, người vận chuyển hoặc người được ủy quyền (sau đây goi chung là người đề nghị cấp phép bay) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam hoặc thư điện tử; fax; AFTN hoặc SITA đến địa chỉ thư điện tử của Phòng Vận tải hàng không, Cục Hàng không Việt Nam: atd@caa.gov.vn. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; b) Sơ đồ bay (chỉ dùng đối với chuyến bay hoạt động hàng không chung quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay). 2. Cục Hàng không Việt Nam cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam quy định tại điểm c khoản 2 Điều 81 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Thời hạn đề nghị cấp, sửa đổi phép bay quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 17 Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay. Cục Hàng không Việt Nam xem xét, thông báo phép bay hoặc từ chối cấp phép bay cho người đề nghị bằng văn bản hoặc thư điện tử; fax; AFTN hoặc SITA trong thời hạn: a) Mười (10) ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị đối với các trường hợp chuyến bay quốc tế thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam; chuyến bay nội địa thường lệ; b) Năm (05) ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị đối với các trường hợp chuyến bay thử nghiệm, biểu diễn, thao diễn; chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao; c) Ba (03) ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị đối với các trường hợp chuyến bay quốc tế thuê chuyến, tăng chuyến đến và đi từ Việt Nam; chuyến bay của tàu bay công vụ nước ngoài không phải là: chuyến bay thử nghiệm, biểu diễn, thao diễn; chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao; d) Hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị đối với các trường hợp chuyến bay hạ cánh kỹ thuật tại Việt Nam; chuyến bay được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; chuyến bay được thực hiện theo hợp đồng thuê, mua, bán tàu bay; chuyến bay chuyển sân bay quốc tế; chuyến bay phục vụ nhu cầu riêng của cơ quan, tổ chức, cá nhân; chuyến bay vì mục đích nhân đạo; chuyến bay hoạt động hàng không chung khác; đ) Mười hai (12) giờ, kể từ thời điểm nhận đơn đề nghị đối với trường hợp chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật; e) Cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm trả lời ngay cho người nộp đơn đề nghị đối với trường hợp chuyến bay trong tình thế cấp thiết liên quan đến an ninh quốc gia; chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ, sửa chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc; chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ; chuyến bay của tàu bay công vụ Việt Nam.”. 11. Sửa đổi Điều 20 như sau: “Điều 20. Cấp phép bay qua vùng trời Việt Nam cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng 1. Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp phép bay qua vùng trời Việt Nam cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam gửi văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này trực tiếp tại Cục Hàng không Việt Nam hoặc thông qua hệ thống bưu điện; thư điện tử; fax; điện văn AFTN (mạng thông tin liên lạc chuyên ngành) đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong văn bản đề nghị. Thời hạn đề nghị cấp, sửa đổi phép bay quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 17 Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay. 2. Cục Hàng không Việt Nam xem xét, cấp phép bay qua vùng trời Việt Nam cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam trong thời hạn được quy định khoản 8 Điều 17 Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay: a) Mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị đối với trường hợp chuyến bay quốc tế thường lệ qua vùng trời Việt Nam; b) Bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị đối với các trường hợp chuyến bay thử nghiệm; chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao; c) Năm (05) ngày, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị đối với trường hợp chuyến bay của tàu bay công vụ nước ngoài không phải là: chuyến bay thử nghiệm, biểu diễn, thao diễn; chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao; d) Hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị đối với các trường hợp chuyến bay không thường lệ qua vùng trời Việt Nam; chuyến bay chuyển sân bay quốc tế; chuyến bay phục vụ nhu cầu riêng của cơ quan, tổ chức, cá nhân; chuyến bay vì mục đích nhân đạo; đ) Mười hai (12) giờ, kể từ thời điểm nhận văn bản đề nghị đối với trường hợp chuyến bay kiểm tra kỹ thuật; e) Cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm trả lời ngay cho người nộp văn bản đề nghị đối với trường hợp chuyến bay trong tình thế cấp thiết liên quan đến an ninh quốc gia; chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ sửa chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc; chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ; chuyến bay sửa đổi các nội dung sau đây của phép bay: đường hàng không, điểm bay ra, bay vào vùng trời Việt Nam; thay đổi tàu bay vì lý do phi thương mại; thay đổi sân bay cất cánh, hạ cánh ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với các chuyến bay qua vùng trời Việt Nam. 3. Trường hợp Đơn đề nghị cấp phép bay qua vùng trời Việt Nam chưa đầy đủ theo quy định, căn cứ vào thời hạn như được nêu tại khoản 2 Điều này kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, ngày đến ghi trên bản fAX, điện văn AFTN, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hoặc điện văn AFTN đề nghị hãng hàng không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.”. 12. Huỷ Điều 21 “Huỷ Điều 21 Thông tư số 26/2009/TT-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung.”. 13. Bổ sung 11 Phụ lục như sau: “1. Phụ lục I: Mẫu đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện và/hoặc văn phòng bán vé. | 2,053 |
124,074 | 2. Phụ lục II: Mẫu đề nghị đăng ký hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam. 3. Phụ lục III: Mẫu đề nghị đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý bán vé của hãng hàng không nước ngoài. 4. Phụ lục IV: Mẫu đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ giao nhận Việt Nam đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp của mình). 5. Phụ lục V: Mẫu đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ giao nhận Việt Nam đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ giao nhận nước ngoài). 6. Phụ lục VI: Mẫu đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không. 7. Phụ lục VII: Mẫu đề nghị phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không. 8. Phụ lục VIII: Mẫu đề nghị phê duyệt giá cước vận chuyển hàng không trên đường bay quốc tế đi, đến Việt Nam. 9. Phụ lục IX: Mẫu văn bản xin phép bay thực hiện chuyến bay không thường lệ. 10. Phụ lục X: Mẫu văn bản xin phép thực hiện chuyến bay quá cảnh. 11. Phụ lục XI: Mẫu văn bản đề nghị của tổ chức.”. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ BÃI BỎ VĂN BẢN KHÔNG CÒN PHÙ HỢP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục 76 (bảy mươi sáu) văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành đến nay hết hiệu lực thi hành và bãi bỏ 08 (tám) văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành có nội dung không còn phù hợp (có danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ KHÔNG CÒN PHÙ HỢP (Ban hành kèm theo Quyết định số 886/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ KHÔNG CÒN PHÙ HỢP: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ Trong những năm qua, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo đầu tư phát triển nguồn và lưới điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên, năm 2011 và một vài năm tới, nước ta có thể sẽ còn gặp khó khăn trong việc bảo đảm cung cấp điện trong các tháng mùa khô, nhất là khi gặp hạn hán kéo dài, không đủ nước cho các nhà máy thuỷ điện phát điện. Trong khi đó, việc thực hiện tiết kiệm điện trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng còn nhiều lãng phí và chưa đúng theo quy định; việc tiết kiệm điện chưa được cộng đồng xã hội, người dân, các doanh nghiệp quan tâm thực hiện, gây lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương. Thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất, kinh doanh, và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, tăng cường sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp và nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc tiết kiệm điện, đặc biệt là trong các tháng mùa khô (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm), với các biện pháp cụ thể sau đây: 1. Các sở, ban, ngành của tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp nhà nước thực hiện ngay một số giải pháp sau: a) Đối với các cơ quan, công sở: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc. + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo tiêu chuẩn … + Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 250 C trở lên. Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng. + Phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ, nhân viên phải thực hiện tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. b) Đối với việc chiếu sáng công cộng: - Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001. - Áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm. - Triển khai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện. - Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng, các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng ngõ nhỏ, đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp, công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp. - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương. 2. Đối với việc dùng điện cho sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn là điện …) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện. - Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện; trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại,… tuân thủ nghiêm các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. 3. Các doanh nghiệp sản xuất thực hiện ngay các giải pháp tiết kiệm điện sau: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí … vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. - Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp. - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. 4. Công ty Điện lực Hoà Bình có trách nhiệm: - Thực hiện nghiêm các quy định cụ thể về tiết kiệm trong phân phối điện. Thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn mới tiếp nhận, phấn đấu giảm tổn thất ở khu vực này xuống còn 15% vào cuối năm 2011, còn 10% vào năm 2015. | 2,092 |
124,075 | - Tổ chức thống kê, theo dõi, báo cáo tình hình sử dụng điện tại các công sở, cơ quan, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước; đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng cơ quan công sở, thông báo cho khách hàng, báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện. - Thực hiện phương thức vận hành ổn định, an toàn trong hệ thống điện; bố trí kế hoạch sửa chữa hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, giảm tổn thất điện năng. - Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu điện; lập danh sách các hộ sản xuất theo thứ tự ưu tiên hạn chế ngừng, giảm mức cung cấp điện trong điều kiện thiếu điện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài. 5. Sở Công Thương: - Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu điện; lập danh sách khách hàng quan trọng, khách hàng ưu tiên sử dụng điện và kế hoạch cắt giảm điện trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Chỉ đạo Công ty Điện lực Hoà Bình, các nhà máy điện độc lập trên địa bàn tỉnh có giải pháp vận hành tối ưu, góp phần khắc phục tình trạng thiếu điện hiện nay; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án điện trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền rộng rãi để cán bộ, nhân dân biết và có những giải pháp tiết kiệm điện, đặc biệt là trong các giờ cao điểm. - Phối hợp với các tổ chức tư vấn, các Trung tâm tiết kiệm năng lượng hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp xây dựng và thực hiện đầu tư, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng; phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị này; đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện; công bố công khai thông tin về tình hình sử dụng điện đối với các cơ quan công sở trên địa bàn. 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng: Xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình về tiết kiệm điện, áp dụng đơn giá phù hợp cho việc tuyên truyền về tiết kiệm điện; chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền chủ trương của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. 8. Tổ chức thực hiện: - Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. - Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh tích cực thực hiện Chỉ thị này. - Giao Sở Công Thương là cơ quan thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và giải quyết những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. 9. Hiệu lực thi hành: Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số 11/2006/CT-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Y TẾ Ngày 26 tháng 01 năm 2011, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu và Thứ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến chủ trì Hội nghị trực tuyến Quy hoạch phát triển nhân lực y tế tại 7 điểm cầu truyền hình, gồm: Hà Nội, Thái Nguyên, Huế, Tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Khánh Hòa, Tây Nguyên. Tham dự Hội nghị có đại diện Ủy ban nhân dân, Lãnh đạo sở Y tế và một số sở, ban ngành của 54 tỉnh/thành phố; đại diện Lãnh đạo 14 trường đại học, cao đẳng Y Dược, 5 Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ Y tế; đại diện một số Bộ, ngành, Ủy ban trung ương; đại diện Lãnh đạo Bộ và Lãnh đạo các Vụ, Cục chức năng Bộ Y tế. Kết thúc Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu đã chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các Vụ, Cục chức năng Bộ Y tế và các đơn vị có liên quan như sau: Đối với Bộ y tế: 1/ Vụ Khoa học và Đào tạo và ban soạn thảo tiếp thu và nghiên cứu các kiến nghị, đề xuất, góp ý nội dung quy hoạch của các điểm cầu, đặc biệt là các kinh nghiệm thực tiễn phong phú trong và ngoài nước, các căn cứ khoa học làm cơ sở xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực y tế. Tiếp tục hoàn thiện bản “Quy hoạch phát triển nhân lực y tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030” khoa học hơn, thực tế hơn, đảm bảo sự cân đối giữa cung và cầu về nhân lực y tế cho từng vùng miền (bao gồm cả công lập và ngoài công lập), phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu bệnh tật, điều kiện kinh tế, xã hội, khí hậu, giao thông, v.v... góp phần đảm bảo sự phát triển và nâng cao chất lượng dân số, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân trong từng thời kỳ phát triển và hội nhập của Việt Nam. Trình thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 7/2011 theo đúng các quy trình và quy định hiện hành có liên quan. 2/ Vụ Khoa học và Đào tạo phối hợp với Vụ Kế hoạch và Tài chính tiếp tục nghiên cứu đánh giá nhu cầu, thực trạng, những thuận lợi và khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai Quyết định 1544/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/11/2007 phê duyệt “Đề án đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn, vùng núi của các tỉnh thuộc miền Bắc và miền Trung, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên theo chế độ cử tuyển giai đoạn 2007-2018”, làm căn cứ để điều chỉnh Quyết định trên thành Dự án đầu tư đặc thù cho đào tạo nhân lực y tế theo chế độ cử tuyển, góp phần đến năm 2020 giải quyết về cơ bản số lượng và đặc biệt nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế về làm nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho đồng bào tại các vùng dân tộc, vùng núi, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án tháng 11/2011. 3/ Vụ Khoa học và Đào tạo phối hợp với các Vụ liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện phương thức đào tạo nguồn nhân lực y tế hợp đồng theo địa chỉ sử dụng. Trình lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế phê duyệt tháng 9/2011. 4/ Vụ Khoa học và Đào tạo làm đầu mối, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch và Tài chính, Cục Quản lý khám chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng, Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm, Cục Quản lý môi trường y tế và các cơ sở đào tạo, các viện, bệnh viện có liên quan nghiên cứu đánh giá nhu cầu, thực trạng, những khó khăn, bất cập trong đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực Y tế thuộc các chuyên khoa: Pháp y, Giám định Y khoa, Lao, Phong, Tâm thần, Y học cơ sở, Y học dự phòng, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhi khoa; dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách thu hút học sinh theo học tại các chuyên khoa nói trên. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 9/2011. 5/ Vụ Khoa học và Đào tạo phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Quản lý khám chữa bệnh, các cơ sở y tế, các cơ sở đào tạo có liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ y tế về nghiệp vụ quản lý y tế, ngoại ngữ, công nghệ thông tin và cập nhật các kiến thức, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ, nâng cao chất lượng quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ y tế đang công tác tại các tuyến, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở. 6/ Vụ Khoa học và Đào tạo phối hợp với Cục Quản lý khám chữa bệnh, Vụ Tổ chức cán bộ, các cơ sở đào tạo, các Viện, Bệnh viện tiếp tục hoàn thiện và triển khai hiệu quả, chất lượng mô hình kết hợp Viện - Trường trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế, trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. 7/ Vụ Khoa học và Đào tạo nghiên cứu đề án và các văn bản liên quan đến quy chuẩn và phát triển đội ngũ giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phối hợp với các Học viện, các Trường đại học, cao đẳng Y Dược lập kế hoạch đào tạo và phát triển, nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy đạt chuẩn theo quy định. 8/ Lãnh đạo Bộ Y tế tiếp tục tìm nguồn lực đầu tư phát triển cho các cơ sở đào tạo nhân lực Y tế, trước hết tập trung đầu tư ưu tiên cho đào tạo nguồn nhân lực y tế các vùng khó khăn, vùng núi và nhân lực y tế trình độ cao, chuyên khoa sâu ngang tầm khu vực và thế giới. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương: Lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư ưu tiên đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế cho các vùng khó khăn của tỉnh từ 2011 đến 2020, bao gồm cả kế hoạch tuyển chọn và bồi dưỡng văn hóa, hướng nghiệp cho người học từ các trường nội trú của tỉnh. Hàng năm gửi Bộ Y tế đề xuất nhu cầu đào tạo cho từng ngành học, bậc học. Ưu tiên đầu tư nâng cấp các trường cao đẳng, trung cấp thuộc tỉnh có đủ năng lực để đào tạo nhân lực y tế trình độ cao đẳng, trung cấp cho tỉnh. Nghiên cứu và xây dựng cơ chế, chính sách đào tạo, tuyển dụng, sử dụng và quản lý nguồn nhân lực y tế phù hợp với đặc thù của từng khu vực của tỉnh nhầm đạt đạt được các quy chuẩn quốc gia về cơ cấu, số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ y tế ở các tuyến của tỉnh, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. | 2,144 |
124,076 | Đối với các cơ sở đào tạo Y Dược Lập chỉ tiêu đào tạo kế hoạch nhân lực y tế hàng năm sát với nhu cầu sử dụng và phù hợp với năng lực đào tạo của trường. Đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế cho các vùng khó khăn, vùng núi của các tỉnh/thành phố, đặc biệt đối với người học là người dân tộc. Bộ trưởng đề nghị các đơn vị xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; giao Vụ Khoa học và Đào tạo tổng hợp kết quả, tiến độ thực hiện và báo cáo Lãnh đạo Bộ. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Y tế, Văn phòng xin thông báo để các đơn vị biết và chỉ đạo, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin quận, huyện; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 18/TTr-NV ngày 18 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 5690/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông. Phòng Văn hóa và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Bình Chánh để hoạt động. 2. Chức năng: Phòng Văn hóa và Thông tin có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản lý Nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh và các dịch vụ công thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Nhiệm vụ chung thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước: a) Trình Ủy ban nhân dân Huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 và hàng năm; đề án, chương trình phát triển ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực cải cách hành chính, xã hội hóa trong lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao; b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện; c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát triển sự nghiệp ngành, lĩnh vực về văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, gia đình, thông tin và truyền thông; chủ trương xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể dục thể thao; chống bạo lực trong gia đình; d) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện; đ) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các Hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông đối với cán bộ, công chức xã - thị trấn; g) Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; h) Thực hiện công tác thống kê, thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; i) Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng và phân công của Ủy ban nhân dân Huyện; k) Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và ủy quyền, phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch: a) Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn Huyện thực hiện phong trào văn hóa, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, khu phố văn hóa, xã, thị trấn văn hóa, đơn vị văn hóa; công sở văn minh, sạch đẹp, bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn Huyện; b) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Trung tâm văn hóa, thể thao, các thiết chế văn hóa thông tin cơ sở, các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng trên địa bàn Huyện; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn Huyện; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật; 3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về lĩnh vực thông tin và truyền thông: a) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet, phát thanh; b) Chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn huyện theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Huyện. Thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Huyện và hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông trong việc quản lý hạ tầng thông tin: Mạng cáp thông tin, viễn thông và các Trạm thu phát sóng điện thoại di động trên địa bàn. c) Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các xã - thị trấn quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật; phát hiện các hành vi vi phạm của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử; về bưu chính; viễn thông và Internet; dịch vụ photo và in ấn; về kinh doanh sách báo, phát hành sách báo, cơ sở kinh doanh xuất bản phẩm; về đưa tin, phát thanh và truyền thanh trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân Huyện xử lý; d) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn Huyện thực hiện pháp luật về các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; quảng cáo; báo chí; in ấn, phát hành; xuất bản; đ) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện quản lý Nhà nước đối với Đài Truyền thanh, Bản tin Bình Chánh và mạng lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác của Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyền hạn Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin có quyền hạn như sau: a) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị, xã - thị trấn báo cáo, cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Văn hóa và Thông tin; b) Được quyền mời các ngành, đơn vị, xã - thị trấn, các tổ chức, cá nhân để hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; phổ biến chủ trương, quy định của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác do Phòng phụ trách; c) Được quyền kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân về các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ do Phòng Văn hóa và Thông tin quản lý. | 2,078 |
124,077 | d) Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện một số công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Huyện (bằng các quyết định cụ thể); đ) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện nhận xét, đánh giá, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức ngành Văn hóa và Thông tin. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Phòng Văn hóa và Thông tin do Trưởng phòng phụ trách và có từ 01 đến 03 Phó Trưởng phòng giúp việc. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện, Phó Chủ tịch phụ trách Khối và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông. Phó Trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng phòng về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Huyện ủy. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác văn hóa và thông tin trên địa bàn Huyện được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Cơ cấu tổ chức của Phòng Văn hóa và Thông tin có các Tổ chuyên môn như sau: - Tổ văn hóa, gia đình; - Tổ du lịch, thể dục thể thao; - Tổ báo chí, xuất bản, phát thanh, bưu chính và chuyển phát, viễn thông và Internet, công nghệ thông tin và hạ tầng thông tin. Điều 5. Biên chế Biên chế của Phòng Văn hóa và Thông tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm. Lãnh đạo Phòng căn cứ biên chế được giao, phân công cán bộ, công chức thực hiện các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Điều 6. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước và Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Thực hiện đúng chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan trong thi hành nhiệm vụ, công vụ theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan đúng theo quy định. 2. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết; các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết thì trình Trưởng phòng quyết định. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. 4. Cán bộ, công chức của Phòng Văn hóa và Thông tin đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và phải đeo thẻ công chức khi thực hiện nhiệm vụ; phải tận tụy với công vụ; phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo quy định; phải có thái độ lịch sự, khiêm tốn với khách đến liên hệ công tác; tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của lãnh đạo Phòng. Cán bộ, công chức Phòng Văn hóa và Thông tin phải thực hiện đúng Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác có liên quan. Điều 8. Chế độ hội họp Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. Hàng tháng họp cơ quan một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng qua và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thời phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nuớc và nhiệm vụ mới phải thực hiện. Hàng quý, 06 tháng và cuối năm, Phòng có báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. Phòng có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Huyện hoặc của lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông. Công chức của Phòng có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông Phòng Văn hóa và Thông tin chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông; Trưởng phòng báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện biết các chỉ đạo, hướng dẫn của Sở, ngành chủ quản và tổ chức thực hiện các nội dung công tác do Sở, ngành chỉ đạo. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Huyện Phòng Văn hóa và Thông tin chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các Phòng chuyên môn khác Thực hiện tốt mối quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Phòng phụ trách nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các Phòng chuyên môn khác; Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp văn hóa và thông tin: Trung tâm Văn hóa - Thể dục Thể thao, Đài Truyền thanh Huyện và các tổ chức hoạt động về lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông ngoài công lập trong phạm vi quản lý: a) Phòng Văn hóa và Thông tin tạo điều kiện để các đơn vị sự nghiệp liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đồng thời giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện việc quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, gia đình, thông tin và truyền thông; kiểm tra, phát hiện và đề xuất xử lý những vi phạm pháp luật trên lĩnh vực được giao; b) Các đơn vị sự nghiệp liên quan có trách nhiệm phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin trong việc giúp Ủy ban nhân dân Huyện xây dựng kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động của lĩnh vực văn hóa và thông tin. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội Huyện Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp cùng với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc tuyên truyền giải thích các chủ trương của Đảng, pháp luật, quy định của Nhà nước các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng quản lý. Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 6. Đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn a) Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ quản lý ngành để Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn kiện toàn, củng cố bộ phận công tác về văn hóa và thông tin tại địa phương. Cùng với các tổ chức, chính quyền, đoàn thể nhân dân xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, khu phố văn hóa, xã - thị trấn văn hóa, đơn vị văn hóa, công sở văn minh - sạch đẹp. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức phù hợp với đặc điểm của Huyện, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định để thi hành. Điều 11. Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin điều hành, quản lý đơn vị; là căn cứ để Ủy ban nhân dân Huyện giao nhiệm vụ cho Phòng Văn hóa và Thông tin. Trong quá trình thực hiện, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin có quyền kiến nghị, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế của Huyện và quy định của Nhà nước./. | 2,098 |
124,078 | QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 18/TTr-NV ngày 18 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 5693/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều l. Vị trí, chức năng 1. Vị trí: Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo. Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Bình Chánh để hoạt động. 2. Chức năng: Phòng Giáo dục và Đào tạo có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: Mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Trình Ủy ban nhân dân Huyện: a) Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về hoạt động giáo dục và đào tạo trên địa bàn; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn; c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; d) Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục công lập; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Huyện theo quy định của pháp luật; 2. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính Nhà nước thuộc lĩnh giáo dục; thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn. 3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của Huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương. 5. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn Huyện. 6. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện, xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Huyện, trình cấp có thẩm quyền quyết định. 7. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố và quy định của pháp luật. 8. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của Huyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính. 9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật. 10. Quản lý biên chế, thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Ủy ban nhân dân Huyện. 11. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Ủy ban nhân dân Huyện. 12. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo. 13. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyền hạn Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có quyền hạn như sau: 1. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn, trường học, các tổ chức, cá nhân báo cáo, cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo; 2. Được mời các ngành, đơn vị, xã, thị trấn, trường học, các tổ chức, cá nhân để hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và phổ biến chủ trương, quy định của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác Phòng phụ trách; 3. Được kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn, trường học, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng. 4. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện một số công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Huyện (bằng các quyết định cụ thể); 5. Giúp Ủy ban nhân dân Huyện nhận xét, đánh giá, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức ngành Giáo dục và Đào tạo. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo do Trưởng phòng phụ trách và có từ 01 đến 03 Phó Trưởng phòng giúp việc. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện (và Phó Chủ tịch phụ trách khối) và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo. Phó Trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng phòng về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Huyện ủy. 2. Tổ chức sự nghiệp giáo dục của Huyện gồm: trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ trường trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và Trung tâm học tập cộng đồng. 3. Tổ chức sự nghiệp giáo dục do Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép thành lập gồm: Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp Huyện, Trường Bồi dưỡng Huyện Điều 5. Bộ máy Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thành các bộ phận công tác như sau: - Tổ quản lý khối mầm non; - Tổ quản lý khối tiểu học; - Tổ quản lý khối trung học cơ sở và các đơn vị trực thuộc; - Tổ chỉ đạo nghiệp vụ và thanh tra giáo dục; - Tổ công tác tổ chức cán bộ; | 2,057 |
124,079 | - Tổ hành chính - tổng hợp - kế hoạch - văn thư Điều 6. Biên chế Biên chế của Phòng Giáo dục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm. Lãnh đạo phòng căn cứ biên chế được giao, phân công cán bộ, công chức thực hiện các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Điều 7. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước và Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Thực hiện đúng chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan trong thi hành nhiệm vụ, công vụ theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan đúng theo quy định. 2. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết; các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết thì trình Trưởng phòng quyết định. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. 4. Cán bộ, công chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và phải đeo thẻ công chức khi thực hiện nhiệm vụ; phải tận tụy với công vụ; phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo quy định; phải có thái độ lịch sự, khiêm tốn với khách đến liên hệ công tác; tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của lãnh đạo Phòng. Cán bộ, công chức Phòng Giáo dục và Đào tạo phải thực hiện đúng Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác có liên quan. Điều 8. Chế độ hội họp Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. Hàng tháng họp cơ quan một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng qua và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thời phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nuớc và nhiệm vụ mới phải thực hiện. Hàng quý, 06 tháng và cuối năm, Phòng có báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. Phòng có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Huyện hoặc của lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo. Công chức của Phòng có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện biết các chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và tổ chức thực hiện các nội dung công tác do Sở, ngành chỉ đạo. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Huyện Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các Phòng chuyên môn khác Thực hiện tốt mối quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Phòng phụ trách nếu chưa nhất trí với ý kiến của Phòng chuyên môn khác; Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn a) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ quản lý ngành để Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi địa phương theo quy định của Nhà nước; b) Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra ngành theo chức năng của Phòng khi Ủy ban nhân dân Huyện yêu cầu; c) Cung cấp cho xã - thị trấn các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ ngành tại địa phương. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội của Huyện Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức phù hợp với đặc điểm của Huyện, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định để thi hành. Điều 11. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo điều hành, quản lý đơn vị; là căn cứ để Ủy ban nhân dân Huyện giao nhiệm vụ cho Phòng Giáo dục và Đào tạo. Trong quá trình thực hiện, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có quyền kiến nghị, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế của Huyện và quy định của Nhà nước./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2009/TT-BGTVT NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. 1. Bãi bỏ điểm b khoản 11 Điều 5. 2. Sửa đổi Điều 10 như sau: “ Điều 10. Hồ sơ của người học lái xe 1. Hồ sơ của người học lái xe lần đầu lập 01 bộ gửi trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13; b) Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn; c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. 2. Hồ sơ của người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ gửi trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; b) Bản khai thời gian và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật; c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E; d) Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe)." 3. Bổ sung Điều 13a, Điều 13b vào sau Điều 13 như sau: "Điều 13a. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe 1. Cá nhân có nhu cầu lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 15a; b) Giấy phép lái xe (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu); c) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng cấp tương đương trở lên (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu); d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; đ) Chứng chỉ sư phạm (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu); e) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân. 2. Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thông báo thời gian tập huấn nghiệp vụ dạy thực hành lái xe; | 2,072 |
124,080 | 3. Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức tập huấn đối với cá nhân đủ điều kiện, kiểm tra kết quả tập huấn. Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện tập huấn phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày đạt kết quả tập huấn, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, vào sổ theo dõi theo mẫu quy định tại Phụ lục 15c. Người được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe khi đến nhận phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng để đối chiếu. Điều 13b. Thủ tục cấp giấy phép xe tập lái 1. Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập 01 bộ gửi Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam nơi quản lý để xét duyệt, cấp giấy phép. Hồ sơ bao gồm: a) Danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 15b; b) Hồ sơ xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái gồm: giấy đăng ký xe (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực (bản sao chụp). 2. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” 4. Sửa đổi Điều 14 như sau: “Điều 14. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô 1. Chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu, đủ năng lực về đất đai (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) và tài chính có văn bản đề nghị kèm Đề án xây dựng gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải; b) Căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương, Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô phù hợp quy hoạch định hướng. Trường hợp không đề nghị, không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do. 2. Hồ sơ cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô do cơ sở đào tạo lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm: a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16. b) Văn bản chấp thuận chủ trương của Tổng cục Đường bộ Việt Nam (bản sao chụp); c) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực); d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực); đ) Giấy đăng ký xe (bản sao có chứng thực), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép xe tập lái (bản sao chụp). 3. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp mới theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo. Mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 17a; 4. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. 5. Trường hợp chưa cấp hoặc không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, yêu cầu khắc phục, nếu thấy cần thiết kiểm tra, thẩm định lại. Sở Giao thông vận tải nơi quản lý có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn thực hiện, báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Giao thông vận tải xác nhận kết quả khắc phục, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” 5. Bổ sung Điều 14a, Điều 14b, Điều 14c và Điều 14d vào sau Điều 14 như sau: “Điều 14a. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô 1. Hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô a) Trường hợp cấp lại khi hết hạn: Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi về Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 14 (riêng các nội dung yêu cầu liên quan đến giáo viên, xe tập lái chỉ bổ sung vào hồ sơ những thay đổi so với thời điểm cấp phép gần nhất); b) Trường hợp cấp lại khi điều chỉnh hạng xe đào tạo: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 bộ gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 14 đối với những hạng xe cần điều chỉnh; c) Trường hợp cấp lại khi tăng lưu lượng đào tạo của cơ sở đào tạo trên 20%: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 bộ gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 14. 2. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Sở Giao thông vận tải phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 17b đối với trường hợp cấp lại khi hết hạn hoặc khi điều chỉnh hạng xe đào tạo; theo Phụ lục 18 khi điều chỉnh lưu lượng đào tạo. 3. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải gửi công văn và biên bản kiểm tra đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam. 4. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 14b. Thủ tục điều chỉnh lưu lượng đào tạo đến 20% 1. Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 bộ gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 14. Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, lập biên bản điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 và xem xét ra văn bản điều chỉnh lưu lượng cho cơ sở đào tạo. 2. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo; 3. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải có văn bản điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không điều chỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 14c. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4 1. Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 bộ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16; b) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực); c) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao chụp); d) Giấy đăng ký xe tập lái đối với các hạng A3, A4 (bản sao chụp). 2. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 20; 3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 14d. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4 1. Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 15 ngày, cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép về Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp lại giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16; b) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao chụp); c) Giấy phép xe tập lái đối với các hạng A3, A4 (bản sao chụp). 2. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 20; 3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” 6. Sửa đổi Điều 22 như sau: | 1,971 |
124,081 | “Điều 22. Thời hạn của giấy phép lái xe 1. Hạng A1, A2, A3: không thời hạn. 2. Hạng A4, B1, B2: 10 năm, kể từ ngày cấp; 3. Hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE: 05 năm, kể từ ngày cấp.” 7. Sửa đổi Điều 24 như sau: “Điều 24. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 1. Thỏa thuận chủ trương a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi văn bản đề nghị kèm báo cáo tóm tắt đề án xây dựng trung tâm sát hạch lái xe đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy hoạch định hướng, Bộ Giao thông vận tải (đối với trung tâm sát hạch lái xe loại 1), Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với trung tâm sát hạch lái xe loại 2) có văn bản thỏa thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy ban nhân dân và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Thỏa thuận bố trí mặt bằng tổng thể và kích thước hình sát hạch a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị kèm 03 bộ hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng; bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể; bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng; hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch; bản kê khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch, loại thiết bị chấm điểm tự động; b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải gửi 03 bộ hồ sơ và văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét thỏa thuận bố trí mặt bằng tổng thể, kích thước hình sát hạch của trung tâm sát hạch lái xe. Trường hợp không đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thỏa thuận gửi Sở Giao thông vận tải và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không thoả thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận a) Sau khi xây dựng xong, Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động; b) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra thực tế, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không đề nghị phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” 8. Bổ sung Điều 24a, Điều 24b vào sau Điều 24 như sau: “Điều 24a. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp xây dựng mới), Sở Giao thông vận tải (đối với trường hợp nâng cấp từ sân tập lái); 2. Sau khi xây dựng xong, tổ chức, cá nhân gửi văn bản, kèm hồ sơ đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Hồ sơ bao gồm: văn bản chấp thuận chủ trương, dự án đầu tư xây dựng, bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng, bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể, hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch, loại xe cơ giới dùng để sát hạch; 3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 24b. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe 1. Trung tâm sát hạch lái xe loại 1 và loại 2 a) Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị kiểm tra cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động đến Sở Giao thông vận tải; b) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 a) Trên cơ sở đề nghị của trung tâm sát hạch lái xe, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động; b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” 9. Sửa đổi Điều 26 như sau: “Điều 26. Hồ sơ để được dự sát hạch lái xe 1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này; b) Chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C; c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo có tên của người dự sát hạch. 2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B2, C, D, E và các hạng F: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này; b) Chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nâng hạng; c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo có tên của người dự sát hạch nâng hạng. 3. Đối với người dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định: Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này; b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29; c) Bản sao chụp giấy phép lái xe hết hạn. 4. Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe: Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này; b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận; c) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe bị mất (đối với trường hợp có hồ sơ gốc). 5. Đối với người dự sát hạch lại do bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn: Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này; b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận c) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe bị tước quyền sử dụng (đối với trường hợp có hồ sơ gốc); d) Quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe; đ) Giấy chứng nhận hoàn thành môn học Luật Giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe của cơ sở đào tạo lái xe có đủ điều kiện.” 10. Sửa đổi khoản 6 Điều 37 như sau: “ 6. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải chuyển đến; tổ chức cấp, đổi giấy phép lái xe cho các đối tượng: a) Người lái xe thuộc các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao có trụ sở cơ quan tại Hà Nội; b) Người lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý.” 11. Sửa đổi khoản 2 Điều 38 như sau: “ 2. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe có nhu cầu.” 12. Sửa đổi khoản 7 và khoản 10 Điều 40 như sau: “ 7. Người có giấy phép lái xe hạng C được cấp trước ngày 01/7/2009 đang điều khiển ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc được tiếp tục điều khiển loại xe này đến hết ngày 30/6/2011. 10. Người giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.” 13. Sửa đổi Điều 41 như sau: “Điều 41. Xác minh giấy phép lái xe 1. Khi đổi, cấp lại giấy phép lái xe, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục 28; trường hợp chưa nhận được bản xác minh, thì không đổi, không cấp lại và không đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe. | 2,117 |
124,082 | 2. Bản xác minh giấy phép lái xe chỉ cấp 01 lần; trường hợp cấp lại phải có sự trao đổi giữa cơ quan đã tiếp nhận và cơ quan xác minh. 3. Thời hạn xác minh a) Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (kể cả thời gian xử lý đối với giấy phép lái xe bị mất, bị tước quyền sử dụng không thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 của Thông tư này), cơ quan tiếp nhận hồ sơ đổi, cấp lại giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp; b) Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải xác minh giấy phép lái xe đã cấp.” 14. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 42 như sau: “2. Khi cấp giấy phép lái xe nâng hạng, cơ quan cấp giấy phép lái xe: a) Cắt góc giấy phép lái xe cũ và giao cho người lái xe bảo quản; b) Thông báo đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải đang quản lý giấy phép lái xe trước khi nâng hạng để theo dõi, quản lý. 3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Trước khi trả giấy phép lái xe cho người trúng tuyển, cơ quan quản lý sát hạch phải ghi số giấy phép lái xe vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe.” 15. Sửa đổi Điều 43 như sau: “Điều 43. Cấp lại giấy phép lái xe 1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng a) Quá từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, được dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe; b) Quá từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe. 2. Người có giấy phép lái xe bị mất a) Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng và còn hồ sơ gốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 01 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe; b) Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 01 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe; c) Quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm và còn hồ sơ gốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe; d) Quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm và không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe; đ) Quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe. 3. Người bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, nếu có nhu cầu, được dự học lại Luật Giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo đã hoàn thành nội dung học và nộp đủ hồ sơ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe. 4. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ. 5. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới. Khi cấp lại giấy phép lái xe, cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải cắt góc giấy phép lái xe cũ (nếu có). 6. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định của Bộ Tài chính, không phải học lại theo chương trình đào tạo. 7. Việc tổ chức sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe do bị quá hạn, mất, tước quyền sử dụng không thời hạn thực hiện như sau: a) Ban quản lý sát hạch rà soát, kiểm tra các điều kiện theo quy định, lập danh sách thí sinh sát hạch lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 trình Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tổ chức cùng với kỳ sát hạch lái xe; b) Trường hợp chưa có kỳ sát hạch lái xe phù hợp, có thể thành lập hội đồng, tổ sát hạch lái xe theo quy định cho các đối tượng này; thành phần hội đồng sát hạch, tổ sát hạch không có thành viên của cơ sở đào tạo; c) Khi sát hạch lái xe ô tô ở các địa phương chưa có trung tâm sát hạch lái xe loại 1 hoặc loại 2: nếu chỉ sát hạch lại phần lý thuyết thì có thể tổ chức sát hạch tại địa phương, nếu sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành thì phải sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe của địa phương khác theo quy định. 8. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc. Hồ sơ do người lái xe lập thành 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe), gồm: a) Đơn đề nghị lập lại hồ sơ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục 29; b) Bản sao chụp giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân. Cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.” 16. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và khoản 8 Điều 44 như sau: “1. Trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe được xét đổi giấy phép lái xe; 2. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, kể từ ngày hết hạn, người có giấy phép lái xe bị hỏng được xét đổi giấy phép lái xe; 8. Thời gian đổi giấy phép lái xe: a) Đối với giấy phép lái xe đang trực tiếp quản lý: không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định; b) Đối với giấy phép lái xe không trực tiếp quản lý: không quá 25 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp).” 17. Sửa đổi Điều 45 như sau: “Điều 45. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm: 1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29; 2. Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (đối với trường hợp giấy phép lái xe bị mất, có hồ sơ gốc); 3. Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; 4. Bản sao chụp giấy phép lái xe (đối với trường hợp còn giấy phép lái xe); 5. 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân. Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu.” 18. Bổ sung Điều 45a, Điều 45b, Điều 45c và Điều 45d vào sau Điều 45 như sau: "Điều 45a. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm: 1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29; 2. Quyết định ra quân trong thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày Thủ trưởng cấp trung đoàn trở lên ký; 3. Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; 4. Giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng (bản chính); 5. 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân. Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn để đối chiếu. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc gồm các tài liệu ghi ở các khoản 1, 2 Điều này và giấy phép lái xe quân sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản. Điều 45b. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp 1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 31/7/1995 bị hỏng Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm: | 1,982 |
124,083 | a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29; b) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; c) Bản sao chụp giấy phép lái xe và xuất trình bản chính để kiểm tra; d) Bản chính hồ sơ gốc (đối với trường hợp có hồ sơ gốc); đ) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân. Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn để đối chiếu. 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31/7/1995 Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm: a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29; b) Quyết định ra khỏi ngành (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc ...) của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực); c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; d) Giấy phép lái xe của ngành công an cấp còn thời hạn sử dụng (bản chính); đ) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân. Khi đến nộp hồ sơ, người đổi giấy phép lái xe xuất trình Quyết định ra khỏi ngành, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn để đối chiếu. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe công an là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở các điểm a, b khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe công an đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản. Điều 45c. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài Hồ sơ do người lái xe lập thành 02 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài), gồm: a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 29; đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 30); b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh; c) Bản sao chụp hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam hoặc bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp; d) Bản sao chụp Thẻ cư trú, Thẻ lưu trú, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú hoặc giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài; giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn thời hạn đối với người Việt Nam để đối chiếu; đ) 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân. Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy chứng minh nhân dân (giấy chứng minh thư ngoại giao, công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp) và giấy phép lái xe nước ngoài để đối chiếu. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do cơ quan đổi giấy phép lái xe giao cho người lái xe quản lý là hồ sơ gốc, gồm các tài liệu ghi ở các khoản a, b, c, d Điều này và giấy phép lái xe nước ngoài. Điều 45d. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam Hồ sơ lập 01 bộ gửi tại Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: 1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 30; 2. Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh; 3. Danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an (bản sao có chứng thực) hoặc bản sao chụp hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam; 4. 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân. Khi đến nhận giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình hộ chiếu còn thời hạn và giấy phép lái xe nước ngoài để đối chiếu. Cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải ghi vào hồ sơ quản lý là giấy phép đổi 01 lần.” 19. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT như sau: a) Phụ lục 13. Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe; b) Phụ lục 17a. Biên bản kiểm tra xét cấp mới giấy phép đào tạo lái xe; c) Phụ lục 17b. Biên bản kiểm tra xét cấp lại giấy phép đào tạo lái xe; d) Phụ lục 28. Bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; đ) Phụ lục 29. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe; e) Phụ lục 30. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (dùng cho người nước ngoài). 20. Bổ sung một số Phụ lục vào Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT như sau: a) Phụ lục 14. Bản khai thời gian và số km lái xe an toàn; b) Phụ lục 15a. Đơn đề nghị tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe; c) Phụ lục 15b. Danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái; d) Phụ lục 15c. Mẫu sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe. 21. Bãi bỏ Phụ lục 14a, Phụ lục 14b và Phụ lục 14c của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 13 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE (Sửa đổi Phụ lục 13 của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Kính gửi:..................................................... Tôi là:......................................................... Quốc tịch:......................................... Sinh ngày:................ tháng................. năm .......................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ......................................................................... Nơi cư trú: ............................................................................................................ .............................................................................................................................. Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) ............................................................ Cấp ngày.......... tháng........... năm............. Nơi cấp:............................................. Đã có giấy phép lái xe số:................................. hạng........................................... do................................................... cấp ngày......... tháng........ năm ..................... Đề nghị cho tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng................... Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận sức khỏe; - 04 ảnh màu kiểu chứng minh nhân dân cỡ 3 x 4 cm; - Bản sao chụp chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu); - Các tài liệu khác có liên quan gồm: Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. ….........., ngày….... tháng….. năm 20…... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 14 MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN (Bổ sung Phụ lục 14 vào Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN KHAI THỜI GIAN VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN Tôi là:................................................................................................................... Sinh ngày:................ tháng........... năm............ Nơi cư trú:............................................................................................................. ............................................................................................................................... Có giấy chứng minh nhân dân số:.................. cấp ngày...... tháng...... năm.......... Nơi cấp:................................................................................................................. Hiện tại tôi có giấy phép lái xe số.............., hạng........... do....................... cấp ngày....... tháng.........năm......... Từ ngày được cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã có........ năm lái xe và có......... km lái xe an toàn. Đề nghị................................................................ cho tôi được dự sát hạch nâng hạng lấy giấy phép lái xe hạng...... Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên. ..........., ngày...... tháng..... năm 20..... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 15A MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Bổ sung Phụ lục 15a vào Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE Kính gửi: Sở Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam)............ Tôi là:................................................ Quốc tịch:.................................................. Sinh ngày:............ tháng......... năm ...................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú........................................................................... Nơi cư trú: ............................................................................................................ Có giấy chứng minh nhân dân số:.................., cấp ngày.... tháng....... năm ......... Nơi cấp: ............................................................................................................... Có giấy phép lái xe số:........................, hạng.............. do:............................... cấp ngày....... tháng......... năm...... Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng...........................để dạy lái xe tại cơ sở đào tạo................................ .............................................................................................................................. Xin gửi kèm theo: - 01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; - 01 bản sao có công chứng giấy phép lái xe (còn thời hạn); - 01 bản sao có chứng thực chứng chỉ sư phạm; - 01 giấy chứng nhận sức khỏe; - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm; - Các tài liệu khác có liên quan gồm: .................................................................................. Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. .............., ngày....... tháng...... năm 20.... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 15B MẪU DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI (Bổ sung Phụ lục 15b vào Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi: Sở Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam)......... Trường (Trung tâm).................. đề nghị Sở Giao thông vận tải (Tổng cục Đường | 2,100 |
124,084 | bộ Việt Nam)..................xem xét, cấp giấy phép xe tập lái cho số xe tập lái của cơ sở đào tạo theo danh sách dưới đây: DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 15C MẪU SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Bổ sung Phụ lục 15c vào Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 17A MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP MỚI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE (Sửa đổi Phụ lục 17a của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP MỚI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ngày..................... Đoàn kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe được thành lập tại Quyết định số................. ngày...................... của Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, đã tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe: Thành phần Đoàn gồm có: 1. Ông (Bà)................ Vụ trưởng (Phó Vụ trưởng) Vụ Quản lý phương tiện và người lái - Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng Đoàn. 2. Ông (Bà)................ Đại diện Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Giao thông vận tải. 3. Ông (Bà)................ Đại diện Tổng cục Dạy nghề (hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). 4. Ông (Bà)...............Chuyên viên Vụ Quản lý phương tiện và người lái - Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thư ký. Cơ sở đào tạo lái xe gồm: 1. Ông (Bà): .......................................................................................................... 2. Ông (Bà): .......................................................................................................... 3. Ông (Bà): .......................................................................................................... Đại diện Sở Giao thông vận tải ........................................................................... : 1. Ông (Bà): .......................................................................................................... 2. Ông (Bà): .......................................................................................................... Kết quả kiểm tra như sau: 1. Phòng học Luật Giao thông đường bộ: ........................................... ........................................... 2. Phòng học cấu tạo ôtô: ........................................... ........................................... 3. Phòng học nghiệp vụ vận tải: ........................................... 4. Phòng học kỹ thuật lái xe: ........................................... ........................................... 5. Phòng học thực tập bảo dưỡng sửa chữa: ........................................... ........................................... 6. Các phòng học khác: ........................................... ........................................... 7. Giáo viên có........ người đủ tiêu chuẩn, trong đó: - Giáo viên dạy lý thuyết (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo)...................... - Giáo viên dạy thực hành lái xe (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo).......... 8. Xe tập lái có.......... xe (kèm theo danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái) đủ tiêu chuẩn, trong đó: - Xe hạng B:................ - Xe hạng C:................ - Xe hạng D:................ - Xe hạng E:................ - Xe hạng F:................ 9. Sân tập lái có................ sân, diện tích......................... m2, được thảm nhựa (bêtông),.................................................. đủ dạy (không đủ........) lái. 10. Đường tập lái xe là đường:..............................................................................đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe quy định. Với kết quả kiểm tra trên, đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét, cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng:.........................., lưu lượng:..............học viên (trong đó, hạng B:......, hạng C:......, hạng D:......., hạng E:........, hạng F:.......) Tên cơ sở đào tạo: Địa chỉ: Số điện thoại:Fax: Cơ quan trực tiếp quản lý: Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):..................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 17B MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP LẠI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE (Sửa đổi Phụ lục 17b của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP LẠI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Hôm nay, ngày..... tháng.... năm 20....., chúng tôi gồm: Ông (bà)........................... Trưởng (Phó) phòng Quản lý (vận tải) phương tiện và người lái (ban Quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe) Ông (bà)........................... Chuyên viên phòng Quản lý (vận tải) phương tiện và người lái (ban Quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe) Ông (bà)................... Đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cùng nhau kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe:............................................. Kết quả kiểm tra như sau: 1. Phòng học Luật Giao thông đường bộ: ........................................... ........................................... 2. Phòng học cấu tạo ôtô: ........................................... ........................................... 3. Phòng học nghiệp vụ vận tải: ........................................... ........................................... 4. Phòng học kỹ thuật lái xe: ........................................... ........................................... 5. Phòng học thực tập bảo dưỡng sửa chữa: ........................................... ........................................... 6. Các phòng khác: ........................................... (Ghi rõ số lượng, diện tích, các trang thiết bị, đồ dùng dạy học từng loại phòng học) Giáo viên có........người đủ tiêu chuẩn, trong đó: - Giáo viên dạy lý thuyết (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo)..................... - Giáo viên dạy thực hành lái xe (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo).......... Xe tập lái có.......... xe đủ tiêu chuẩn, trong đó: - Xe hạng B:....................... (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). - Xe hạng C:.................... (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). - Xe hạng D:.................... (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). - Xe hạng E:................... (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). - Xe hạng F:.................... (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). Sân tập lái có.......... sân với diện tích:....................... m2, được thảm nhựa (bê tông),.................................................. đủ dạy (không đủ........) lái. Đường tập lái xe là đường:............................................................... đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe quy định. Với kết quả kiểm tra trên, chúng tôi đề nghị Giám đốc Sở Giao thông vận tải................... có công văn đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng:........................, lưu lượng:............. học viên (trong đó hạng B:........, hạng C:......., hạng D:......., hạng E:...., hạng F:.........). Tên cơ sở đào tạo:................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................. Số điện thoại:............................................ Fax:.................................................... Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:....................................................................... Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):..................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CƠ SỞ ĐÀO TẠO Ghi chú: Mẫu được sử dụng khi cấp lại giấy phép hết hạn kết hợp với nâng hạng, tăng lưu lượng đào tạo. PHỤ LỤC 28 MẪU BẢN XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Sửa đổi Phụ lục 28 của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BẢN XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: Sở GTVT....... (Tổng cục ĐBVN) Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở GTVT........) đề nghị xác minh giấy phép lái xe theo các nội dung sau: Họ và tên:.......................................................Quốc tịch:...................................... Sinh ngày:............. tháng......... năm........ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.......................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................. Số CMND (hoặc hộ chiếu):.................... cấp ngày......... tháng........năm.............. Nơi cấp:............Đã học lái xe tại........................ năm........... Hiện có giấy phép lái xe hạng:........., số:............................., do Sở GTVT................... (Tổng cục ĐBVN) cấp ngày....... tháng....... năm........ KẾT QUẢ XÁC MINH 1. Các thông tin có trong Hồ sơ quản lý sát hạch: Tên của ngườ; Nơi thư; Ngày tháng năm sinh i lái xe ờng trú ;; Nơi cấp ; Ngày cấp Nơi cư trú Tên cơ sở đào tạo ;; Cơ quan cấp ; Số GPLX hạng Ngày tháng năm 2. Kiến nghị, đề xuất: ; Không đổi, cấpĐổi, cấp lại GPLX lại GPLX ..................., ngày...... tháng...... năm 20...... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 29 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (Sửa đổi Phụ lục 29 của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1) Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...) Tôi là:........................................................... Quốc tịch:....................................... Sinh ngày:............. tháng......... năm........ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.......................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................. Số CMND (hoặc hộ chiếu):.................. cấp ngày......... tháng........năm................ Nơi cấp:............................. Đã học lái xe tại:.............................. năm........ Hiện đã có giấy phép lái xe hạng.......... số........................ do............................................... cấp ngày......... tháng........... năm............... Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:......... Lý do:.................................................................................................................... Mục đích:.............................................................................................................. Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận sức khỏe; - 02 ảnh màu kiểu giấy chứng minh nhân dân cỡ 3 x 4cm; - Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn; - Hồ sơ gốc lái xe (nếu có); Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2). ........, ngày....... tháng....... năm 20.... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới. (2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. PHỤ LỤC 30 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Sửa đổi Phụ lục 30 của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM INDEPENDENT- FREED OM -HAP PINESS ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ APPLICATION FORM FOR EXCHANGE OF DRIVING LICENCE (Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Gửi kèm theo đơn gồm có (Documents enclosed as follows): - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (02 colour photographs 3 x 4 cm); - Bản dịch GPLX nước ngoài đã được công chứng (Translation of current foreign driving licence with notation); - Bản sao chụp hộ chiếu (phần họ tên và ảnh; trang thị thực nhập cảnh) (01 sao chụp of passport) (included pages: full name, photograph, valid visa); | 2,177 |
124,085 | Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm. I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true. .............., date....... month....... year....... <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: (1): Định cư lâu dài ở Việt Nam hoặc không định cư lâu dài ở Việt Nam. (1): Long time or Short time of staying in Viet Nam. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là trợ giúp đào tạo); dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ cho hoạt động đào tạo. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được trợ giúp đào tạo: là các chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP; các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp. 2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm: 2.1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). 2.2. Các tổ chức, hiệp hội ở Trung ương được thành lập theo quy định của pháp luật, liên quan đến doanh nghiệp: tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề (sau đây gọi tắt là các tổ chức hiệp hội). 2.3. Các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo: trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các tổ chức dịch vụ có chức năng đào tạo hoạt động theo quy định của pháp luật, có năng lực và điều kiện đáp ứng quy định tại Điều 8 Thông tư này (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo). Điều 3. Các hoạt động trợ giúp đào tạo 1. Điều tra, khảo sát đánh giá nhu cầu trợ giúp đào tạo; đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2. Xây dựng, biên soạn, bổ sung, in ấn tài liệu cơ bản phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 3. Tổ chức các khóa/lớp đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là khóa đào tạo). Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo Hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo nguyên tắc xã hội hóa: 1. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) thông qua các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức hiệp hội. 2. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cá nhân tham gia đào tạo đóng góp một phần kinh phí. 3. Ngoài ra, trên cơ sở quy định của pháp luật, các cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa huy động các nguồn tài chính khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế để thực hiện trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều 5. Phạm vi sử dụng kinh phí 1. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí hàng năm trong dự toán ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương. Đối với các tổ chức hiệp hội, ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2. Không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để đào tạo cho các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 3. Không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để chi cho các hoạt động khác ngoài các hoạt động quy định tại Điều 3 Thông tư này. Chương 2. TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Điều 6. Phạm vi và nội dung các khóa đào tạo 1. Phạm vi trợ giúp đào tạo: đào tạo khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp, trong đó tập trung vào quản trị doanh nghiệp. a. Đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm tối đa 30% tổng số khóa đào tạo). b. Đào tạo nâng cao kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2. Nội dung các khóa đào tạo: Nội dung giảng dạy của các khóa đào tạo được xây dựng dựa trên các chuyên đề chính quy tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. Căn cứ vào các chuyên đề chính, đơn vị tổ chức các khóa đào tạo lựa chọn một số chuyên đề đào tạo phù hợp với nhu cầu của học viên và thực tế tại địa phương. Điều 7. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng Căn cứ vào nội dung yêu cầu của các khóa đào tạo và năng lực thực tế, các đơn vị được Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức hiệp hội giao làm đầu mối chủ trì thực hiện các khóa đào tạo có thể lựa chọn một trong hai hình thức tổ chức sau đây: 1. Trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo; 2. Lựa chọn các cơ sở đào tạo theo quy định hiện hành để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các đơn vị được giao làm đầu mối chủ trì ký hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng với các cơ sở đào tạo theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, đồng thời cử cán bộ kiểm tra, giám sát việc tổ chức các khóa đào tạo. Đối với các cơ sở đào tạo phải trực tiếp tổ chức khóa đào tạo, không được thuê hoặc giao lại cho cơ sở đào tạo khác thực hiện. Điều 8. Điều kiện đối với cơ sở đào tạo Các cơ sở đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật có chức năng cung cấp dịch vụ đào tạo. 2. Có đủ năng lực và kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nghiệp. 3. Có đề xuất phương án về đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu của các khóa học; 4. Có đội ngũ giảng viên hoặc cộng tác viên đáp ứng các điều kiện sau: a. Tốt nghiệp đại học trở lên; b. Có năng lực chuyên môn và có kinh nghiệm tham gia giảng dạy về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. 5. Tài liệu giảng dạy của khóa học bao gồm giáo trình, tài liệu trình bày và các tài liệu liên quan khác. Giáo trình, tài liệu trình bày do các cơ sở đào tạo biên soạn trên cơ sở các chuyên đề quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. Điều 9. Hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng Hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng được ký kết khi đơn vị được giao làm đầu mối chủ trì lựa chọn các cơ sở đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Nội dung chủ yếu của hợp đồng gồm: - Nội dung chuyên đề đào tạo, bồi dưỡng; tiến độ thực hiện. - Kinh phí thực hiện (kèm theo Dự toán chi tiết kinh phí khóa đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Phụ lục 3 – Mẫu số 1 và Điều 14, 15 Thông tư này). - Trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bên. - Thanh quyết toán kinh phí trợ giúp đào tạo. - Xử lý vi phạm hợp đồng và điều khoản thi hành. Điều 10. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Thời lượng và số học viên tối thiểu cho một khóa đào tạo a. Đối với các khóa đào tạo về khởi sự doanh nghiệp: thời lượng đào tạo là 05 ngày, số học viên tối thiểu của mỗi khóa học là 30 người. b. Đối với các khóa đào tạo về quản trị doanh nghiệp: thời lượng đào tạo là 07 ngày, số học viên tối thiểu của mỗi khóa học là 30 người. c. Căn cứ vào tình hình thực tế của từng khóa đào tạo, đơn vị tổ chức các khóa đào tạo bố trí tối đa 30% thời lượng mỗi khóa để hướng dẫn học viên nghiên cứu các tình huống và vận dụng kinh nghiệm thực tiễn. 2. Để tham gia khóa đào tạo, các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký tham gia khóa đào tạo quy định tại Phụ lục 2 – Mẫu số 1 và 2 kèm theo Thông tư này gửi về các đơn vị được giao làm đầu mối chủ trì hoặc các cơ sở đào tạo. 3. Các đơn vị tổ chức các khóa đào tạo phải thực hiện đầy đủ các công việc sau: a. Lập dự toán chi tiết kinh phí tổ chức từng khóa đào tạo quy định tại Phụ lục 3 – Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này. Nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư này. b. Thông báo chương trình, nội dung, hình thức, thời gian, địa điểm của khóa đào tạo và các thông tin cần thiết khác trước khi tổ chức khóa đào tạo ít nhất là 15 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc bằng văn bản của đơn vị tổ chức gửi tới các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia khóa đào tạo, trong đó phải có các nội dung nêu rõ: đối tượng tham gia khóa đào tạo là doanh nghiệp nhỏ và vừa, khóa đào tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, phương án thu học phí của học viên, kinh phí hỗ trợ của nhà nước đối với học viên tại các địa bàn đặc biệt khó khăn. | 2,111 |
124,086 | c. Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập cho học viên. d. Tổ chức giảng dạy theo chương trình, đảm bảo về nội dung và thời lượng theo quy định tại Thông tư này. đ. Kiểm soát thời lượng tham gia khóa đào tạo của học viên; phối hợp với đơn vị được giao làm đầu mối (trường hợp đơn vị được giao làm đầu mối thuê cơ sở đào tạo thực hiện) tiến hành kiểm tra, đánh giá để cấp Chứng nhận cho học viên. e. Lấy ý kiến học viên đánh giá về nội dung giảng dạy, chất lượng giảng viên và công tác tổ chức của khóa đào tạo quy định tại Phụ lục 2 – Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này khi kết thúc khóa học. g. Chậm nhất 20 ngày sau khi kết thúc một khóa đào tạo, đơn vị được lựa chọn tổ chức khóa đào tạo có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và quyết toán kinh phí quy định tại Phụ lục 4 – Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này. Nếu tổ chức nhiều khóa đào tạo, chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc khóa đào tạo cuối cùng phải lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện và tổng hợp quyết toán kinh phí trên cơ sở báo cáo quyết toán kinh phí của từng khóa đào tạo quy định tại Phụ lục 4 – Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này. h. Đối với các cơ sở đào tạo, các báo cáo quy định tại điểm g khoản 3 Điều này là một trong những căn cứ để thanh lý hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng; thanh quyết toán kinh phí với đơn vị được giao làm đầu mối chủ trì. Điều 11. Đánh giá kết quả học tập và cấp Chứng nhận tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng cho học viên 1. Khi kết thúc các khóa đào tạo, các đơn vị được giao làm đầu mối chủ trì tổ chức thực hiện các khóa đào tạo cấp Chứng nhận tham gia khóa học cho các học viên đạt yêu cầu trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng học viên. 2. Điều kiện được cấp Chứng nhận tham gia khóa đào tạo; a. Học viên phải tham dự ít nhất 85% thời lượng của khóa đào tạo. b. Kết quả bài kiểm tra cuối khóa học được đánh giá đạt trung bình trở lên. 3. Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức kiểm tra, có thể dưới hình thức trắc nghiệm hoặc kết hợp trắc nghiệm với trả lời bài tập tình huống. 4. Nội dung, hình thức, quy cách của Chứng nhận quy định tại Phụ lục 5 Mẫu số 1 và 2 kèm theo Thông tư này. 5. Lãnh đạo đơn vị được giao làm đầu mối chịu trách nhiệm ký Chứng nhận cho học viên tham gia các khóa đào tạo. Điều 12. Lưu trữ hồ sơ 1. Các đơn vị tổ chức khóa đào tạo phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến khóa đào tạo, đảm bảo công tác lưu trữ và thời gian lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về tài liệu lưu trữ. 2. Đối với các đơn vị được giao làm đầu mối: ngoài thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định trên đây, trường hợp ký hợp đồng với cơ sở đào tạo thì hồ sơ lưu trữ gồm: a. Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng với cơ sở đào tạo kèm báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức khóa đào tạo, hóa đơn tài chính về việc cung cấp dịch vụ đào tạo theo quy định hiện hành. b. Bảng kê chứng từ liên quan đến thanh toán kinh phí cho cơ sở đào tạo. c. Các chứng từ khác liên quan đến kinh phí tài trợ cho khóa đào tạo do đơn vị được giao làm đầu mối thực hiện (nếu có). d. Các báo cáo tình hình thực hiện, tổng hợp kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc trách nhiệm của đơn vị được giao làm đầu mối. đ. Tài liệu giảng dạy của khóa học. Chương 3. KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Điều 13. Các khoản chi Nhà nước hỗ trợ và mức hỗ trợ 1. Ngân sách Trung ương: a. Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng, biên soạn, bổ sung, in ấn tài liệu cơ bản và các tài liệu chuyên sâu về đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nội dung chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi chương trình khung cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học. b. Hỗ trợ 100% kinh phí khảo sát, đánh giá nhu cầu trợ giúp đào tạo thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương, đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động trợ giúp đào tạo. Nội dung chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. c. Hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức các khóa đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do các Bộ, ngành, các tổ chức hiệp hội thực hiện. Nội dung chi và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 14, 15 Thông tư này. 2. Ngân sách địa phương: a. Hỗ trợ 100% kinh phí khảo sát, đánh giá nhu cầu trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Nội dung chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. b. Hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức các khóa đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc nhiệm vụ của địa phương. Nội dung chi và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 14, 15 Thông tư này. 3. Trường hợp huy động được nguồn tài trợ để thực hiện các hoạt động tại điểm a, b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, phải giảm trừ tương ứng phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động này. Điều 14. Nội dung chi của một khóa đào tạo 1. Các khoản chi do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần: a. Chi cho giảng viên: tiền thù lao, chi phí đi lại, bố trí nơi ở cho giảng viên. b. Chi cho học viên: - Chi mua hoặc in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); - Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát thực tế: tiền thuê xe và chi phí cho việc liên hệ tổ chức cho học viên đi khảo sát thực tế (nếu có). c. Chi tổ chức lớp học: - Chi thuê hội trường (hoặc phòng học), thuê dụng cụ phục vụ giảng dạy như đèn chiếu, máy vi tính, v.v…; - Chi tiền văn phòng phẩm và nước uống phục vụ lớp học; - Chi tiền phục vụ, trông coi xe; - Chi khai giảng, bế giảng, kiểm tra, đánh giá chất lượng học viên, cấp chứng nhận cho học viên, khen thưởng học viên xuất sắc; - Chi phí quản lý lớp học; - Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo. d. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, chi phí đi lại cho học viên thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (danh mục các địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư). 2. Các khoản chi do doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân chi trả: a. Học phí do cơ quan, đơn vị tổ chức khóa đào tạo quy định. Các cơ quan, đơn vị tổ chức các khóa đào tạo cần tính toán cụ thể phần ngân sách nhà nước hỗ trợ và tận dụng tối đa nguồn kinh phí tài trợ để giảm học phí cho học viên tham gia khóa đào tạo. Nguồn thu từ tài trợ và học phí được dùng để bổ sung vào phần kinh phí mà ngân sách nhà nước không hỗ trợ cho khóa đào tạo. b. Chi phí đi lại, tiền ăn, tiền ở, mua tài liệu tham khảo, v.v (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này). Điều 15. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một khóa đào tạo 1. Đối với các nội dung chi quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 14 Thông tư này, ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí theo nguyên tắc: a. Các mức chi để xác định mức kinh phí cho một khóa đào tạo không được vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. b. Mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một khóa đào tạo tối đa không được vượt quá 50% tổng kinh phí của một khóa đào tạo. 2. Đối với nội dung chi quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Thông tư này: ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí, số tiền hỗ trợ cụ thể căn cứ theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 16. Lập kế hoạch kinh phí, phân bổ, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí 1. Việc lập kế hoạch kinh phí, phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 1, 2, 3 Điều 19 và khoản 1, 2 Điều 20 Chương IV Thông tư này. 2. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách chi cho các hoạt động trợ giúp đào tạo thực hiện như sau: a. Đối với các đơn vị được các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao làm đầu mối trực tiếp thực hiện các hoạt động trợ giúp đào tạo: thực hiện theo Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. b. Đối với các tổ chức hiệp hội, khi được bố trí kinh phí ngân sách để thực hiện các khóa đào tạo: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Chương IV Thông tư này. | 2,055 |
124,087 | c. Đối với các đơn vị được giao làm đầu mối ký hợp đồng với các cơ sở đào tạo, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán: - Văn bản thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương) hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương) về kế hoạch kinh phí ngân sách hỗ trợ cho các hoạt động trợ giúp đào tạo; - Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Biên bản thanh lý hợp đồng kèm theo báo cáo quyết toán; - Hóa đơn tài chính của cơ sở đào tạo về việc cung cấp dịch vụ đào tạo theo quy định hiện hành. d. Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện hoạt động đào tạo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sử dụng kinh phí, dự toán theo quy định; về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ. Chương 4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Điều 17. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ động bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn. Kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí chung trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp tại địa phương tổng hợp, lập kế hoạch, tổ chức triển khai và báo cáo tình hình thực hiện công tác trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn. Điều 18. Nhiệm vụ chung của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức hiệp hội 1. Hàng năm, trên cơ sở định hướng kế hoạch và nhu cầu trợ giúp đào tạo; căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư này để lập kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Phụ lục 3 – Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp chung dự toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo trên phạm vi toàn quốc; đồng thời tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách của Bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. Kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức hiệp hội được xây dựng trên cơ sở: a. Kết quả thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các năm trước năm kế hoạch. b. Số khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp không vượt quá 30% tổng số khóa đào tạo. 2. Căn cứ dự toán ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao: a. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu trợ giúp đào tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý và thuộc nhiệm vụ chi của mình. b. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức hiệp hội triển khai thực hiện các khóa đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc nhiệm vụ của mình theo quy định tại Chương II Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo tham gia tổ chức các khóa đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả của các khóa đào tạo, bồi dưỡng; thường xuyên tổ chức rút kinh nghiệm để các khóa đào tạo, bồi dưỡng tiếp theo đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và đạt hiệu quả cao. 3. Định kỳ 6 tháng, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức hiệp hội có trách nhiệm lập báo cáo tình hình thực hiện và tổng hợp quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước trợ giúp đào tạo theo quy định tại Phụ lục 6 – Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi Bộ Tài chính, chậm nhất không quá một tháng sau khi kết thúc một định kỳ. Kết thúc năm tài chính, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước trợ giúp đào tạo được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị, kèm theo thuyết minh cụ thể tình hình thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả quản lý và sử dụng kinh phí). 4. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức hiệp hội có trách nhiệm lồng ghép hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các chương trình mục tiêu do cơ quan mình chủ trì thực hiện, nhằm đạt mục tiêu hiệu quả và tránh trùng lặp nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ. Điều 19. Nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ngoài các nhiệm vụ chung tại Điều 18, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Chủ trì hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức hiệp hội xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo vào thời điểm xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. 2. Trên cơ sở kế hoạch và dự toán kinh phí của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức hiệp hội gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xem xét, tổng hợp vào kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc (quy định tại Phụ lục 3 – Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này), gửi về Bộ Tài chính trong tháng 7 của năm trước năm kế hoạch. 3. Sau khi được Quốc hội phê duyệt dự toán ngân sách Trung ương dành cho trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất phương án phân bổ kinh phí. Trên cơ sở đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo kế hoạch kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các Bộ, ngành và các tổ chức hiệp hội để thực hiện các hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khảo sát, đánh giá và tổng hợp nhu cầu trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc; đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, biên soạn, bổ sung, in ấn tài liệu cơ bản và các tài liệu chuyên sâu về đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo nguyên tắc kế thừa các tài liệu hiện có đang được sử dụng trong công tác đào tạo bồi dưỡng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Đăng tải bộ tài liệu cơ bản và các thông tin về đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa lên Cổng thông tin doanh nghiệp của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) để các cá nhân và doanh nghiệp tham khảo. 6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ, đột xuất; đánh giá tình hình thực hiện và tác động của hoạt động trợ giúp đào tạo. 7. Tổng hợp tình hình thực hiện trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc theo quy định tại Phụ lục 6 – Mẫu số 2 kèm Thông tư này. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện và khuyến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến việc thực hiện trợ giúp đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khi cần thiết. Điều 20. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính Ngoài các nhiệm vụ chung tại Điều 18, Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và căn cứ khả năng của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định đối với phần kinh phí ngân sách Trung ương trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. 2. Trên cơ sở văn bản thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kế hoạch kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các Bộ, ngành và các tổ chức hiệp hội để thực hiện các hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Tài chính tổng hợp vào dự toán giao cho các Bộ, ngành và tổ chức hiệp hội có liên quan. 3. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 4. Đối với các hoạt động trợ giúp đào tạo do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện: Các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi, đảm bảo việc sử dụng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đúng mục đích, đúng quy định chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này. 5. Đối với các khóa đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do các tổ chức hiệp hội thực hiện: Bộ Tài chính thực hiện quản lý, cấp phát và thẩm định quyết toán kinh phí ngân sách. Cụ thể: | 2,038 |
124,088 | a. Cấp tạm ứng kinh phí hỗ trợ trên cơ sở: - Văn bản thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho tổ chức hiệp hội về kế hoạch kinh phí ngân sách hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Công văn đề nghị và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện. - Tiến độ thực hiện các khóa đào tạo. b. Thẩm định quyết toán; căn cứ báo cáo quyết toán của tổ chức hiệp hội về kinh phí ngân sách hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiến hành rà soát, thẩm định để làm cơ sở cấp phát số kinh phí ngân sách hỗ trợ còn được cấp hoặc thu hồi phần kinh phí ngân sách không sử dụng hết. c. Việc cấp phát kinh phí ngân sách hỗ trợ cho các tổ chức hiệp hội để tổ chức các khóa đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo quy định tại tiết a, điểm 7.1 khoản 7 Chương IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VỀ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) 1. Các chuyên đề đào tạo khởi sự doanh nghiệp - Nhận thức kinh doanh và ý tưởng kinh doanh; - Lập kế hoạch kinh doanh; - Những vấn đề về thị trường và marketing trong khởi sự doanh nghiệp; - Tổ chức sản xuất và vận hành doanh nghiệp; - Kiến thức và kỹ năng cần thiết thành lập doanh nghiệp; - Quản trị tài chính trong khởi sự doanh nghiệp. 2. Các chuyên đề đào tạo về quản trị doanh nghiệp - Những vấn đề cơ bản về quản trị doanh nghiệp; - Quản trị chiến lược; - Quản trị nhân sự; - Quản trị marketing; - Quản trị dự án đầu tư; - Quản trị tài chính; - Quản trị sản xuất; - Quản lý kỹ thuật và công nghệ; - Quản lý chất lượng; - Quản trị hậu cần kinh doanh; - Thương hiệu và sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ; - Những vấn đề cơ bản về hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm thương mại của các doanh nghiệp; - Đàm phán và ký kết hợp đồng; - Ứng dụng công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Kỹ năng bán hàng; - Kỹ năng làm việc nhóm; - Kỹ năng quản trị của chủ doanh nghiệp; - Văn hóa doanh nghiệp; - Tâm lý học lãnh đạo, quản lý; - Một số vấn đề kinh doanh trên thị trường quốc tế; - Lập dự án, phương án kinh doanh; - Các chuyên đề về hội nhập kinh tế. PHỤ LỤC 2 - MẪU SỐ 1 PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP/KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP (dành cho các doanh nghiệp đã thành lập) (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) 1. Tên doanh nghiệp: 2. Loại hình doanh nghiệp: 3. Số ĐKKD: …………. do Cơ quan ĐKKD (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố hoặc UBND cấp huyện) …………… cấp ngày ….. tháng ….. năm ……… 4. Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp/đơn vị (năm gần nhất): ……………… (tỷ đồng) 5. Số lao động bình quân trong năm (năm gần nhất):……… người, trong đó lao động nữ là: ……… người. 6. Trụ sở chính của doanh nghiệp/đơn vị:……………………………………………………………….. 7. Điện thoại liên lạc: ………………. Fax: ……………………… 8. Doanh nghiệp/đơn vị hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực: £ Nông, lâm nghiệp và thủy sản £ Công nghiệp, xây dựng £ Thương mại, dịch vụ £ Khác (ghi rõ): 9. Tên khóa đào tạo, bồi dưỡng doanh nghiệp đăng ký tham gia: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 10. Số người của doanh nghiệp đăng ký tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 – MẪU SỐ 2 PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP/KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP (dành cho các cá nhân chưa thành lập doanh nghiệp) (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) 1. Họ và tên: 2. Trình độ học vấn: 3. Địa chỉ liên hệ: 4. Điện thoại liên lạc: ……………. Fax: ………………….. 5. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp/dự kiến hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp khi thành lập: £ Nông, lâm nghiệp và thủy sản £ Công nghiệp, xây dựng £ Thương mại, dịch vụ £ Khác (ghi rõ):…………………… 6. Tên khóa đào tạo bồi dưỡng doanh nghiệp đăng ký tham gia: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 – MẪU SỐ 3 MẪU CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÓA ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) 1. Tên học viên: 2. Doanh nghiệp/đơn vị cử tham gia khóa học: 3. Khóa đào tạo mà Anh/Chị đã tham gia: - Tên khóa đào tạo: …………………………………. - Thời gian tham gia:………………………………… - Địa điểm tổ chức:………………………………….. 4. Xin Anh/Chị cho biết chất lượng khóa đào tạo theo các nội dung sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4.6. Thời gian khóa đào tạo: £ Dài £ Vừa £ Ngắn 5. Xin Anh/Chị đánh giá chất lượng tài liệu phục vụ cho khóa đào tạo: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 6. Kiến nghị của học viên: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ PHỤ LỤC 3 – MẪU SỐ 1 DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ TỔ CHỨC KHÓA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) Đơn vị thực hiện: ………………….. Địa điểm thực hiện:………………… Thời gian thực hiện:……………….. Lớp đào tạo: (khởi sự DN hoặc quản trị DN) Số học viên tham gia:……………… Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - (*1) mức chi theo quy định về đào tạo cán bộ, công chức nhà nước - (*2) áp dụng trong trường hợp lớp ở xa cơ sở đào tạo - (*3) NSNN hỗ trợ 100% chi phí PHỤ LỤC 3 – MẪU SỐ 2 KẾ HOẠCH TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NĂM 20…. CỦA BỘ/NGÀNH/ĐỊA PHƯƠNG/TỔ CHỨC HIỆP HỘI... (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) Nội dung cơ bản: I. Đánh giá tình hình thực hiện trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV năm trước năm kế hoạch II. Kế hoạch thực hiện trợ giúp đào tạo năm kế hoạch. 1. Nội dung trợ giúp đào tạo Đề nghị lên kế hoạch cụ thể các nội dung trợ giúp và chuyên đề dự kiến tổ chức đào tạo 2. Kế hoạch đào tạo và dự toán kinh phí thực hiện - Kế hoạch đào tạo: số lớp, số người, thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức - Dự kiến nguồn kinh phí thực hiện: Chi tiết như bảng đính kèm. 3. Tổ chức thực hiện - Đơn vị được giao làm đầu mối chủ trì tổ chức thực hiện - Đơn vị được giao tổ chức đào tạo (các cơ sở đào tạo). III. Kiến nghị/đề xuất (nếu có) KẾ HOẠCH VÀ TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DNNVV NĂM 20…. CỦA BỘ/TỈNH/THÀNH PHỐ/TỔ CHỨC, HIỆP HỘI…. (Kèm theo Phụ lục 3 – Mẫu số 2) I. KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ (NGHÌN ĐỒNG) Tổng dự toán kinh phí NSNN hỗ trợ (= số liệu cột tổng cộng 3.1+4.1): ………….. (nghìn đồng) Gồm: A- TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_10"> </jsontable> B- CÁC HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP KHÁC <jsontable name="bang_11"> </jsontable> II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO CỦA NĂM TRƯỚC NĂM KẾ HOẠCH <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: - (*1): chỉ áp dụng đối với Bộ KH&ĐT - (*2) Lấy thực tế 6 tháng đầu năm cộng với ước thực hiện 6 tháng cuối năm - Việc xây dựng kế hoạch phải đảm bảo số khóa đào tạo khởi sự DN không vượt quá 30% tổng số khóa đào tạo - Các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp không phải thực hiện nội dung phần B mục I. PHỤ LỤC 3 – MẪU SỐ 3 TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DNNVV NĂM 20… (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 – MẪU SỐ 1 BÁO CÁO QUYẾT TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ TỔ CHỨC KHÓA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) Đơn vị thực hiện: .......................................... Địa điểm thực hiện:........................................ Thời gian thực hiện:....................................... Số học viên tham gia:..................................... Nội dung đào tạo:........................................... (*1) Theo hợp đồng cung cấp dịch vụ đào tạo số………… ngày ……. (*2) PHẦN I. CHI TIẾT CÁC KHOẢN CHI Đơn vị tính: 1 nghìn đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHẦN II. DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM GIA KHÓA HỌC (*5) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: - (*1) Ghi rõ đào tạo khởi sự DN hay quản trị DN, bao gồm những chuyên đề số… theo phụ lục 1 Thông tư này. - (*2) Áp dụng đối với cơ sở cung cấp dịch vụ đào tạo - (*3) Kê chi tiết theo từng chứng từ phát sinh - (*4) Việc hỗ trợ kinh phí cho học viên thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn thanh toán và ký nhận của học viên về số tiền được hỗ trợ theo đúng quy định tài chính hiện hành. - (*5) Căn cứ bản đăng ký của học viên tham gia khóa đào tạo và số học viên thực tế tham gia. PHỤ LỤC 4 – MẪU SỐ 2 TỔNG HỢP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) Đơn vị thực hiện: ........................................................................ Thời gian thực hiện:..................................................................... <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> | 2,157 |
124,089 | PHỤ LỤC 5 – MẪU SỐ 1 MẪU CHỨNG NHẬN THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) a. Mặt ngoài <jsontable name="bang_21"> </jsontable> b. Mặt trong <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Số: …../…….. Cấp lần thứ: ……..1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- CHỨNG NHẬN THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO NÂNG CAO KỸ NĂNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Giám đốc [Ghi tên cơ quan/đơn vị được giao làm đầu mối tổ chức khóa đào tạo] Chứng nhận: Ông (Bà): ……………………….. Sinh ngày: ………… Tại ……………………….. Chức vụ: …………………………………………. Đơn vị công tác: …………………………………. Đã hoàn thành khóa đào tạo: [Ghi rõ tên khóa đào tạo] ………………………………………….. Từ ngày ………………đến ngày ………………. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: Kích thước Giấy chứng nhận khổ A5: 14,8cm x 21cm. 1 Ghi rõ cấp chứng nhận lần thứ….. (Ví dụ: “Cấp lần thứ nhất”, “Cấp lần thứ hai”,…). PHỤ LỤC 5 – MẪU SỐ 2 MẪU CHỨNG NHẬN THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) a. Mặt ngoài <jsontable name="bang_24"> </jsontable> b. Mặt trong <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Số: …../…….. Cấp lần thứ: ……..1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- CHỨNG NHẬN THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP Giám đốc [Ghi tên cơ quan/đơn vị được giao làm đầu mối tổ chức khóa đào tạo] Chứng nhận: Ông (Bà): ……………………….. Sinh ngày: ………… Tại ……………………….. Chức vụ: …………………………………………. Đơn vị công tác: …………………………………. Đã hoàn thành khóa đào tạo: [Ghi rõ tên khóa đào tạo] ………………………………………….. Từ ngày ………………đến ngày ………………. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: Kích thước Giấy chứng nhận khổ A5: 14,8cm x 21cm. 1 Ghi rõ cấp chứng nhận lần thứ….. (Ví dụ: “Cấp lần thứ nhất”, “Cấp lần thứ hai”,…). PHỤ LỤC 6 – MẪU SỐ 1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NĂM 20… CỦA BỘ/NGÀNH/ĐỊA PHƯƠNG/TỔ CHỨC HIỆP HỘI……. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) Các nội dung cơ bản của báo cáo: 1. Tình hình thực hiện trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa - Phương thức thực hiện các khóa đào tạo - Nội dung đào tạo - Kết quả thực hiện (Chi tiết như bảng đính kèm) 2. Đánh giá/Nhận xét - Thuận lợi - Khó khăn, hạn chế 3. Đề xuất/Kiến nghị TỔNG HỢP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DNNVV NĂM 20…. CỦA BỘ/TỈNH/THÀNH PHỐ/TỔ CHỨC HIỆP HỘI DN…. (Kèm theo Báo cáo tình hình thực hiện – Phụ lục 6 Mẫu số 1) I. Kế hoạch kinh phí NSNN được giao (bao gồm cả bổ sung nếu có trong năm): ……….... (nghìn đồng) II. Tổng kinh phí NSNN quyết toán (= số liệu cột tổng cộng 3.1+4.1): ………....................... Tỷ lệ hoàn thành % (= II : I) ……….. % Gồm: A- KINH PHÍ TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_27"> </jsontable> B- CÁC HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP KHÁC <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: - (*) Chỉ áp dụng đối với Bộ KH&ĐT. - Các tổ chức hiệp hội DN không phải thực hiện nội dung phần B. PHỤ LỤC 6 – MẪU SỐ 2 TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DNNVV NĂM 20…. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TỔ CHỨC CÁN BỘ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Căn cứ Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới; Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về việc bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi tắt là Trung tâm), Chi nhánh của Trung tâm (sau đây gọi tắt là Chi nhánh). 2. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý là công ty luật, văn phòng luật sư và các trung tâm tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là đoàn thể chính trị - xã hội) đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. 3. Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. 4. Người thực hiện trợ giúp pháp lý: a) Trợ giúp viên pháp lý; b) Cộng tác viên trợ giúp pháp lý; c) Luật sư, tư vấn viên pháp luật làm việc tại các tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. 5. Người được trợ giúp pháp lý và những người có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý. 6. Các cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội có liên quan đến quản lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và được quy định tại Luật Bình đẳng giới, các văn bản pháp luật có liên quan khác. 2. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong công tác tổ chức cán bộ và hoạt động của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. 3. Tăng cường phối hợp giữa tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động trợ giúp pháp lý. 4. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm chủ động thực hiện công việc trong phạm vi yêu cầu của người được trợ giúp pháp lý, sử dụng các biện pháp phù hợp với quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; không tạo áp lực cho người được trợ giúp pháp lý hoặc sử dụng các điểm yếu về giới tính của người được trợ giúp pháp lý để buộc họ quyết định ngay lập tức hướng giải quyết vụ việc. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải thông báo cho họ về quyền được pháp luật bảo vệ, được sử dụng dịch vụ pháp lý miễn phí, không được có hành vi phán xét, đổ lỗi, gây áp lực, gây sợ hãi hoặc làm tổn thương về mặt tâm lý cho người được trợ giúp pháp lý. Điều 4. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm 1. Trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý không tuân thủ các quy định về bảo đảm bình đẳng giới và có hành vi phân biệt đối xử trên cơ sở giới đối với người được trợ giúp pháp lý thì căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm báo cáo với cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện thấy hành vi phân biệt đối xử trên cơ sở giới của cán bộ, công chức, viên chức, người tham gia tố tụng và người tiến hành tố tụng trong vụ việc cụ thể. Điều 5. Đánh giá việc bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý 1. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý là một trong các tiêu chí xếp hạng thi đua khen thưởng của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý. 2. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý theo dõi việc thực hiện, thống kê, báo cáo và tổ chức đánh giá chất lượng các vụ việc trợ giúp pháp lý về bảo đảm bình đẳng giới trên cơ sở Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý và mức độ thực hiện các quy định tại Thông tư này. Chương 2. BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TỔ CHỨC VÀ CÁN BỘ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 6. Cơ cấu giới trong cán bộ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý 1. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý có trách nhiệm tuyển chọn, thu hút để bảo đảm có đầy đủ hai giới trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, Trợ giúp viên pháp lý và viên chức pháp lý của Trung tâm và Chi nhánh; bảo đảm đội ngũ cán bộ trợ giúp pháp lý được đào tạo, có kiến thức về giới và ổn định để tích lũy kinh nghiệm hoạt động thực hiện, giải quyết vụ việc có chất lượng. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm xây dựng các giải pháp khuyến khích về tinh thần, vật chất để thu hút bảo đảm cân bằng tỉ lệ giới trong đội ngũ cộng tác viên trợ giúp pháp lý. Điều 7. Tăng cường nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp quản lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các đoàn thể chính trị - xã hội có liên quan có trách nhiệm: | 2,090 |
124,090 | 1. Hàng năm, quán triệt nâng cao nhận thức, tổ chức học tập, tập huấn pháp luật về bình đẳng giới, kỹ năng làm việc, tiếp xúc với người được trợ giúp pháp lý, kỹ năng giải quyết các vụ việc trợ giúp pháp lý có liên quan đến bình đẳng giới qua các chương trình bồi dưỡng thường xuyên và đột xuất về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa bàn. Thường xuyên cập nhật văn bản, kiến thức mới liên quan đến vấn đề giới và bình đẳng giới cho người thực hiện trợ giúp pháp lý. 2. Bảo đảm bình đẳng về cơ hội và điều kiện thuận lợi tham gia vào các hoạt động tập huấn, hội thảo, học tập nâng cao trình độ, phát triển kỹ năng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý. Ưu tiên cử cán bộ trợ giúp pháp lý là nữ giới, đặc biệt là nữ giới người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng trợ giúp pháp lý. Trong trường hợp nữ giới có điều kiện, tiêu chuẩn ngang bằng như nam giới mà tỉ lệ nữ đang thấp thì ưu tiên chọn nữ giới. Thực hiện chế độ ưu tiên đối với cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số trong các chính sách cán bộ, lựa chọn cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 3. Tuyển dụng, bố trí, sắp xếp, thực hiện chế độ chính sách và ưu tiên thu hút sử dụng cán bộ có kinh nghiệm về giới trong các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, bảo đảm cân bằng giới. Điều 8. Xây dựng và thực hiện kế hoạch để bảo đảm mục tiêu bình đẳng giới 1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan, đoàn thể chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm bảo đảm bình đẳng giới trong kế hoạch công tác hàng năm, trong kế hoạch kiện toàn tổ chức và bổ sung đội ngũ cán bộ trợ giúp pháp lý. 2. Quá trình xây dựng kế hoạch, giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch phải sử dụng cán bộ, chuyên gia hoặc cộng tác viên trợ giúp pháp lý có kiến thức và kinh nghiệm về giới tham gia thực hiện. 3. Tổ chức lấy ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan ở cả hai giới trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động về bình đẳng giới. Điều 9. Báo cáo kết quả bảo đảm bình đẳng giới Các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý báo cáo cụ thể việc thực hiện bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý định kỳ 06 tháng, hàng năm theo các nội dung sau: 1. Cơ cấu phân chia theo giới số lượng cán bộ lãnh đạo, Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý (luật sư, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên trợ giúp pháp lý khác), các giải pháp cần áp dụng để bảo đảm cân bằng giới trong đội ngũ cán bộ của Trung tâm. Đánh giá năng lực của người thực hiện trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc trợ giúp pháp lý liên quan đến bình đẳng giới để có giải pháp điều chỉnh cho phù hợp. 2. Kết quả áp dụng các biện pháp cụ thể quy định tại Chương II và Chương III Thông tư này. 3. Đánh giá tỉ lệ người được trợ giúp pháp lý theo giới và chất lượng vụ việc trên cơ sở phân tích số lượt người và các kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý, kết quả khảo sát người được trợ giúp pháp lý qua phiếu điều tra và qua kiểm tra chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý. 4. Đánh giá những tác động đối với địa phương trong thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội, bảo vệ quyền công dân và trong các lĩnh vực có liên quan khác qua kết quả hoạt động bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động trợ giúp pháp lý. 5. Đánh giá cụ thể những giải pháp không còn phù hợp, các nguyên nhân, hạn chế hoặc các vấn đề cản trở việc thực hiện bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý; đề xuất các biện pháp mới bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý, các kiến nghị, đề xuất về sửa đổi, bổ sung pháp luật nói chung. Chương 3. BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 10. Bảo đảm bí mật thông tin của người được trợ giúp pháp lý 1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bảo đảm bố trí địa điểm phù hợp tiếp người được trợ giúp pháp lý là nữ giới trong các vụ việc liên quan đến tình dục, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục hoặc là nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới ở nơi riêng, bảo đảm bí mật, an toàn và khách quan khi cung cấp thông tin và thực hiện trợ giúp pháp lý. Trong trường hợp người được trợ giúp pháp lý là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân các tội về xâm hại tình dục hoặc tội phạm mua bán người yêu cầu được tiếp riêng, không muốn cho người thứ ba cùng nghe họ trình bày, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm bố trí nơi tiếp riêng phù hợp, tạo cho người được trợ giúp pháp lý cảm thấy yên tâm, tin tưởng để trình bày về vụ việc của họ. 2. Việc thực hiện trợ giúp pháp lý cho các đối tượng trong các vụ việc kể trên phải tuân thủ quy trình giải quyết vụ việc, đồng thời bảo đảm bí mật về vụ việc và các thông tin cá nhân của người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Công tác thông tin, truyền thông 1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bảo đảm bố trí thời lượng thích hợp cho các nội dung pháp luật về bình đẳng giới trong quá trình thông tin, truyền thông cho người dân về trợ giúp pháp lý và các quy định của pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân. 2. Các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phối hợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông đại chúng, các đoàn thể chính trị - xã hội trong hoạt động thông tin, truyền thông về bình đẳng giới, về các vụ việc trợ giúp pháp lý liên quan đến bình đẳng giới theo đúng quy định của pháp luật. 3. Vụ việc về bạo lực trên cơ sở giới chỉ được thông tin công khai khi có sự đồng ý bằng văn bản của người được trợ giúp pháp lý sau khi họ đã được phân tích về hậu quả của việc công khai đó. Nội dung thông tin cần được tóm tắt và lược bỏ những thông tin mang tính nhạy cảm, riêng tư, có khả năng gây bất lợi cho người được trợ giúp pháp lý. 4. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp địa chỉ, thông tin về sự hỗ trợ cần thiết từ các cơ quan liên quan, bao gồm cơ quan công an, chính quyền cơ sở, các tổ chức hội, đoàn thể và các dịch vụ hỗ trợ khác như y tế, sức khỏe, kinh tế, tư vấn và các dịch vụ xã hội khác cho người được trợ giúp pháp lý khi cần thiết. Điều 12. Trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho phụ nữ 1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cử người thực hiện trợ giúp pháp lý có kiến thức pháp luật về bình đẳng giới, có kinh nghiệm về giới thực hiện trợ giúp pháp lý trong các lĩnh vực pháp luật (trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại) cho phụ nữ nghèo, phụ nữ thuộc đối tượng chính sách theo quy định tại Điều 10 Nghị định 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và nữ giới trong các trường hợp sau đây: a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; b) Người đang trong quá trình chuẩn bị thủ tục kết hôn và ly hôn; b) Nạn nhân bị mua bán; c) Nạn nhân bị bóc lột sức lao động hoặc bị xâm hại tình dục; d) Người có tranh chấp, vướng mắc pháp luật, người bị hại, bị can, bị cáo trong thời gian mang thai, đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng; đ) Người dân tộc thiểu số ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc người di cư; e) Người bị nhiễm HIV; g) Người khuyết tật hoặc đang bị các bệnh hiểm nghèo; h) Người lao động bị sa thải trái pháp luật hoặc nạn nhân bị lừa đảo trong quan hệ lao động, trong quan hệ hôn nhân gia đình hoặc bị tước đoạt tài sản trái pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tổ chức các hoạt động nghiệp vụ như trợ giúp pháp lý lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, mở lớp học pháp luật chuyên sâu kết hợp tư vấn pháp luật ngoài giờ hành chính định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết theo quy định của pháp luật để nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng trợ giúp pháp lý cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 13. Xác định người được trợ giúp pháp lý thuộc nhóm đối tượng đặc thù Khi tiếp nhận người được trợ giúp pháp lý là nữ giới, người tiếp nhận phải xác định các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này thông qua tìm hiểu các nhu cầu của người được trợ giúp pháp lý, các dấu hiệu của nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới để kịp thời thu thập thông tin, đề nghị xét nghiệm y tế nếu cần thiết, lưu giữ chứng cứ hoặc đề nghị cử người thực hiện trợ giúp pháp lý phù hợp theo quy định. Trong trường hợp người được trợ giúp pháp lý là nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới và muốn che giấu việc bị bạo lực, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm động viên, giải thích để người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin về nội dung vụ việc nhằm bảo vệ tốt nhất các quyền và lợi ích hợp pháp của họ hoặc đề nghị áp dụng các biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật. Điều 14. Bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động tư vấn pháp luật Đối với vụ việc tư vấn, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm: 1. Cung cấp thông tin cơ bản về pháp luật bình đẳng giới, thông báo các quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý, quyền được bảo vệ khi bị bạo lực trên cơ sở giới, quyền được đối xử công bằng và tôn trọng, chú trọng các quyền của nữ giới theo quy định của pháp luật. 2. Tư vấn cho người được trợ giúp pháp lý về các quy định của pháp luật ở lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến vụ việc cũng như những biện pháp liên quan đến vụ việc cần được áp dụng; thu thập thông tin, đưa ra các giải pháp phù hợp để người được trợ giúp pháp lý lựa chọn, trong đó có phân tích các điều luật cụ thể có thể được áp dụng để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của họ trong và sau khi kết thúc việc trợ giúp pháp lý. | 2,111 |
124,091 | 3. Giới thiệu người được trợ giúp pháp lý đến các cơ quan, tổ chức có liên quan và các dịch vụ hỗ trợ khác để được trợ giúp. Điều 15. Bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động tham gia tố tụng 1. Bảo đảm có sự tham gia của Trợ giúp viên pháp lý hoặc Luật sư cộng tác viên là nữ hoặc người có kỹ năng trợ giúp pháp lý, có kiến thức về giới thực hiện bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý là nữ giới. 2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm gặp trực tiếp, tìm hiểu nhân thân, điều kiện, hoàn cảnh của người yêu cầu trợ giúp pháp lý, xác minh, thu thập thông tin, bảo quản chứng cứ, chuyển giao chứng cứ và có mặt tại phiên tòa; giải thích cho người được trợ giúp pháp lý về điều luật áp dụng, trình tự, thủ tục pháp luật, trong đó có các quy định riêng của pháp luật đối với nữ giới; thảo luận với người được trợ giúp pháp lý về các biện pháp cần áp dụng ở từng giai đoạn tố tụng và giúp người được trợ giúp pháp lý tự lựa chọn cách giải quyết phù hợp nhất. 3. Trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm giúp người được trợ giúp pháp lý ổn định tâm lý hoặc yêu cầu Tòa án xét xử kín nhằm bảo đảm yêu cầu giữ bí mật cho nạn nhân, sử dụng người hỗ trợ tại tòa để giúp họ chứng thực lời khai, tránh việc liên hệ giữa nạn nhân với người có hành vi vi phạm trong trường hợp nạn nhân bị kích động hoặc bị đe dọa đến danh dự và tính mạng của họ. Điều 16. Bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động đại diện ngoài tố tụng 1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm gặp gỡ, tìm hiểu thông tin, phân tích các yêu cầu, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để thống nhất với người được trợ giúp pháp lý về phương án giải quyết vụ việc. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm giải thích cho người được trợ giúp pháp lý hiểu đầy đủ về các thuật ngữ, các quyết định và hình thức văn bản mà họ đã thỏa thuận; các quyền và nghĩa vụ của họ liên quan tới giải quyết vụ việc, quyền được tôn trọng và quyền không đồng ý phương án giải quyết vụ việc trong quá trình thương lượng. 2. Đối với vụ việc bị bạo lực trên cơ sở giới, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm đề nghị áp dụng hoặc hủy bỏ các biện pháp bảo vệ, thương lượng, hòa giải nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý. Điều 17. Bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý 1. Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý chú trọng thu hút nữ giới tham gia sinh hoạt, đặc biệt nữ giới là người dân tộc thiểu số do rào cản ngôn ngữ, nữ giới thuộc nhóm yếu thế (người khuyết tật, người già cô đơn, nông dân nghèo, người giúp việc gia đình…) và tại các địa bàn có nguy cơ cao về mua bán người hoặc thường xảy ra bạo lực gia đình. 2. Có định hướng lựa chọn cả hai giới làm thành viên Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. Các thành viên này được tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và các văn bản pháp luật về bình đẳng giới. 3. Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý căn cứ vào nhu cầu ở địa bàn tổ chức sinh hoạt chuyên sâu về nội dung pháp luật bình đẳng giới, pháp luật về hôn nhân và gia đình, về bạo lực gia đình, về nạn mua bán người, pháp luật về quyền tài sản và các quyền của nữ giới; lồng ghép tư vấn cho các đối tượng là nạn nhân bạo lực gia đình, người có hành vi bạo lực gia đình và người chuẩn bị kết hôn về nội dung bình đẳng giới trong các đợt sinh hoạt pháp luật định kỳ. 4. Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý bảo đảm sự tham gia bình đẳng của nam giới và nữ giới trong các đợt sinh hoạt Câu lạc bộ. Điều 18. Bảo đảm bình đẳng giới trong các hoạt động trợ giúp pháp lý khác 1. Việc hòa giải các vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện trên cơ sở người thực hiện trợ giúp pháp lý phân tích cho các bên hiểu được bản chất vụ việc, quyền, nghĩa vụ của các bên trong vụ việc, bao gồm các quyền và nghĩa vụ bảo đảm bình đẳng giới, các đối tượng có liên quan, các hậu quả pháp lý có khả năng phát sinh. 2. Trong các trường hợp cần thiết, người thực hiện trợ giúp pháp lý về thủ tục hành chính, khiếu nại, kiến nghị về việc thi hành pháp luật và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật cũng lồng ghép bình đẳng giới để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp khi các quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý bị xâm hại do có sự phân biệt đối xử trên cơ sở giới. Điều 19. Phối hợp thực hiện các vụ việc bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý 1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức tư vấn, các địa chỉ tin cậy, các cơ sở hỗ trợ ban đầu, hỗ trợ khẩn cấp, thực hiện việc chuyển tuyến nhằm bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới. Xây dựng kế hoạch phối hợp, bảo đảm thông tin nhiều chiều giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong giới thiệu nạn nhân, hướng dẫn nạn nhân yêu cầu hỗ trợ ban đầu đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để được giúp đỡ theo quy định. 2. Trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới, nếu phát hiện có các dấu hiệu tội phạm, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm chuyển vụ việc sang các cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, cử người tham gia tố tụng và đề nghị cơ quan công an có biện pháp hỗ trợ, bảo đảm an toàn cho nạn nhân. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Kinh phí thực hiện Kinh phí cho các hoạt động bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý được bảo đảm từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cho Trung tâm hàng năm, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác hoặc nguồn hỗ trợ từ Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam cho mục tiêu bảo đảm bình đẳng giới. Trung tâm có trách nhiệm dự kiến mức kinh phí hoạt động của Trung tâm hàng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và về Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam. Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp xác lập các điều kiện cần thiết theo quy định để bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý, tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và khen thưởng theo quy định. Điều 22. Trách nhiệm của Cục Trợ giúp pháp lý Cục Trợ giúp pháp lý giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Quán triệt, hướng dẫn, thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, tập huấn chuyên sâu các điều ước quốc tế về bình đẳng giới mà Việt Nam là thành viên, các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình cho người thực hiện trợ giúp pháp lý. 2. Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý trên toàn quốc. 3. Tập hợp, đề xuất các giải pháp bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý. 4. Đề xuất khen thưởng các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp có các thành tích xuất sắc trong việc bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý. 5. Kiểm tra, thanh tra, đề xuất xử lý vi phạm trong việc tuân thủ chế độ, chính sách bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 6. Bố trí cán bộ chuyên trách giúp Cục theo dõi tình hình thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Thông tư này. Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Sở Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm. 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, theo dõi và kiểm tra việc bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương. 2. Xây dựng, ký kết chương trình phối hợp với Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan để tập huấn về tư vấn pháp luật, về hòa giải vụ việc và triển khai các hoạt động bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm và phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội hướng dẫn các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý; thực hiện quản lý nhà nước trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện và tổ chức khen thưởng, xử lý vi phạm theo quy định. Điều 24. Trách nhiệm của Trung tâm Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, Trung tâm có trách nhiệm: 1. Tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp về tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý tại Trung tâm, Chi nhánh và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý theo quy định của Thông tư này có hiệu quả và chất lượng. 2. Bảo đảm bình đẳng giới trong đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý và cộng tác viên trợ giúp pháp lý khi triển khai các hoạt động tăng cường năng lực về trợ giúp pháp lý. | 2,054 |
124,092 | 3. Xây dựng kế hoạch và cơ chế phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện có hiệu quả các yêu cầu về bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý. 4. Triển khai lồng ghép bình đẳng giới trong các hoạt động nghiệp vụ cụ thể để bảo đảm bình đẳng giới theo quy định của Thông tư này. 5. Tổng hợp, thống kê số liệu và thực hiện báo cáo kết quả thực hiện 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất trong báo cáo hoạt động của Trung tâm với Cục Trợ giúp pháp lý và Sở Tư pháp theo quy định của Thông tư này. Điều 25. Trách nhiệm của đoàn thể chính trị - xã hội 1. Các tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội có trách nhiệm phối hợp tạo điều kiện để các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý trực thuộc thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Chỉ đạo các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện việc tổng hợp, thống kê số liệu và báo cáo kết quả định kỳ 06 tháng, hàng năm về Sở Tư pháp và tổ chức chủ quản. Điều 26. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phản ánh các vấn đề vướng mắc hoặc các yêu cầu mới phát sinh về Bộ Tư pháp để xem xét hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2007/QĐ-BGTVT NGÀY 05 THÁNG 02 NĂM 2007 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 81/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về An ninh hàng không dân dụng; Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng với nội dung sau đây: 1. Bổ sung Điều 4b như sau: “Điều 4b: Thủ tục phê duyệt Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không; phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, Quy chế an ninh hàng không dân dụng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không. 1. Người đề nghị phê duyệt Chương trình an ninh hàng không dân dụng của cảng hàng không, sân bay hoặc Chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam để thẩm định, phê duyệt. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Quyết định ban hành Chương trình an ninh hàng không và Chương trình an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay hoặc hãng hàng không Việt Nam (bản gốc). 2. Hãng hàng không nước ngoài khai thác tại Việt Nam đề nghị chấp thuận Chương trình an ninh gửi 02 bộ hồ sơ (01 bộ bằng tiếng Việt và 01 bộ bằng tiếng Anh) trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam để thẩm định, chấp thuận. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao chứng thực văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia nơi hãng hàng không có trụ sở chính hoặc có địa điểm kinh doanh chính kèm theo Chương trình an ninh hàng không đã được phê duyệt. 3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thành lập, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu trình Cục Hàng không Việt Nam phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp để thẩm định, phê duyệt. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu đề nghị phê duyệt phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam để thẩm định, phê duyệt. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Quyết định ban hành phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp; c) Phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp. 4. Người đề nghị phê duyệt Quy chế an ninh hàng không dân dụng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam để thẩm định, phê duyệt. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Quyết định ban hành Quy chế an ninh hàng không dân dụng của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không; c) Quy chế an ninh hàng không dân dụng. 5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định của người đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc chấp thuận Chương trình an ninh hàng không, Phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp, Quy chế an ninh hàng không dân dụng, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và ra quyết định phê duyệt. Người đề nghị phê duyệt Chương trình an ninh hàng không, Phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp, Quy chế an ninh hàng không dân dụng nộp lệ phí theo quy định pháp luật.” 2. Sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 14 Điều 9 như sau: “1. Xây dựng Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định; tổ chức triển khai thực hiện chương trình đó sau khi được phê duyệt. Người khai thác cảng hàng không, sân bay khi xây dựng Chương trình an ninh phải quy định nguyên tắc tuyển dụng nhân viên có nhiệm vụ hoạt động thường xuyên tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay hoặc tham gia vào công tác bảo đảm an ninh hàng không cảng hàng không, sân bay đáp ứng điều kiện được quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này. 14. Cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ kiểm soát an ninh hàng không dân dụng, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không dân dụng đối với cán bộ, nhân viên và phương tiện, thiết bị thuộc quyền quản lý, sử dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay. Sau khi cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ kiểm soát an ninh hàng không dân dụng, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không dân dụng 05 ngày làm việc, người khai thác cảng hàng không, sân bay phải thông báo và nộp Danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên và phương tiện, thiết bị theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này cho Cảng vụ hàng không liên quan. 3. Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 14 như sau: “c) Người khai thác cảng hàng không, sân bay cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ kiểm soát an ninh hàng không dân dụng, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không dân dụng đối với cán bộ, nhân viên và phương tiện, thiết bị thuộc quyền quản lý, sử dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay.”. 4. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 17 như sau: “b) Đảm bảo những người có tiền án, tiền sự hoặc đang thi hành án về những tội phạm dưới đây sẽ không được cấp Thẻ kiểm soát an ninh hàng không: các tội phạm nghiêm trọng đặc biệt là các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phạm về khủng bố; các tội phạm về sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển sử dụng ma túy; chế tạo, mua bán, tàng trữ vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ; các tội xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người; tội gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ; các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; các tội phạm khác như trộm cắp, chứa chấp đồ do phạm tội mà có, tham ô, làm Giấy tờ giả hoặc giả mạo để lừa đảo mà chưa khắc phục xong hậu quả theo phán quyết của tòa án. Quy trình này chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không liên quan.”. 5. Sửa đổi Điều 19 như sau: “Điều 19. Thủ tục cấp, cấp lại Thẻ, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không 1. Người đề nghị cấp mới thẻ kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng nhiều lần cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này phải nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cho cơ quan cấp Thẻ, Giấy phép. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản của cơ quan, tổ chức của người đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao chứng thực tài liệu có chứng thực chứng minh tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; trừ trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không không thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không phải có thêm Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không do Cục Hàng không Việt Nam cấp, Hợp đồng giao kết với doanh nghiệp cảng hàng không; đối với doanh nghiệp làm chức năng đại diện trên cơ sở hợp đồng dài hạn cho hãng hàng không nước ngoài phải có thêm Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng đại diện; đối với doanh nghiệp làm chức năng đại diện cho hãng hàng không nước ngoài, người khai thác tàu bay đi đến Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ngắn hạn hoặc thư ủy quyền phải có thêm hợp đồng đại diện hoặc thư ủy quyền của hãng hàng không, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh hoạt động đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật Thương mại; đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam phải có thêm Giấy đăng ký kinh doanh lữ hành; | 2,039 |
124,093 | c) Tờ khai của người đề nghị cấp Thẻ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này có dán ảnh màu 4 x 6 cm, đóng dấu giáp lai và có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đối với đối tượng thuộc cơ quan quản lý nhà nước; có xác nhận của Công an phường xã nơi cư trú hoặc căn cứ vào Phiếu lý lịch tư pháp đối với những đối tượng khác; d) Tờ khai của người đề nghị cấp Thẻ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này có dán ảnh màu 4 x 6 cm và đóng dấu giáp lai; đ) Hai ảnh màu 4 x 6 cm (Ảnh chụp trên phông nền màu trắng, không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); 2. Người đề nghị cấp đổi Thẻ kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng nhiều lần cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này phải nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cho cơ quan cấp Thẻ, Giấy phép. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản của cơ quan, tổ chức của người đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Tờ khai của người đề nghị cấp Thẻ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này có dán ảnh màu 4 x 6 cm, đóng dấu giáp lai và có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đối với đối tượng thuộc cơ quan quản lý nhà nước; có xác nhận của Công an phường xã nơi cư trú hoặc căn cứ vào Phiếu lý lịch tư pháp đối với những đối tượng khác; c) Hai ảnh màu 4 x 6 cm (Ảnh chụp trên phông nền màu trắng, không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); d) Trong trường hợp Thẻ còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, rách hoặc không còn dấu hiệu bảo mật nộp lại Thẻ cũ; đ) Trong trường hợp bị mất Thẻ phải có thêm Bản tường trình về thời gian, địa điểm, nguyên nhân mất Thẻ có xác nhận của cơ quan công an phường xã nơi cư trú hoặc nơi xảy ra sự việc; e) Trong trường hợp Thẻ bị tẩy xóa, sửa chữa phải có thêm bản tường trình lý do tẩy xóa, sửa chữa và nộp lại Thẻ cũ; g) Trong trường hợp bị thu Thẻ do vi phạm phải có thêm văn bản kết quả xử lý vi phạm và đề nghị của cơ quan xử lý vi phạm. 3. Người đề nghị cấp mới Giấy phép cho phương tiện đủ điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 17 của Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cho cơ quan cấp Giấy phép. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản của cơ quan, tổ chức quản lý phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Danh sách phương tiện đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; c) Biên bản kiểm định đủ tiêu chuẩn khai thác an toàn kỹ thuật, môi trường còn hiệu lực; d) Giấy chứng nhận đã hoàn thành lớp học về an toàn sân đỗ tàu bay của người điều khiển phương tiện (trừ trường hợp cấp cho phương tiện phục vụ chuyên cơ; các phương tiện đưa, đón Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi vào hoạt động trong khu bay phải liên hệ xe dẫn). 4. Người đề nghị cấp đổi Giấy phép cho phương tiện đủ điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 17 của Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cho cơ quan cấp Giấy phép. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản của cơ quan, tổ chức quản lý phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Danh sách phương tiện đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; c) Biên bản kiểm định đủ tiêu chuẩn khai thác an toàn kỹ thuật, môi trường còn hiệu lực; d) Giấy chứng nhận đã hoàn thành lớp học về an toàn sân đỗ tàu bay của người điều khiển phương tiện khi thay đổi người điều khiển phương tiện trong lần cấp mới (trừ trường hợp cấp cho phương tiện phục vụ chuyên cơ; các phương tiện đưa, đón Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi vào hoạt động trong khu bay phải liên hệ xe dẫn); đ) Giấy phép còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, rách, hư hỏng; e) Trong trường hợp bị mất Giấy phép phải có thêm bản tường trình lý do Giấy phép bị mất; g) Trong trường hợp bị thu Giấy phép do vi phạm phải có thêm văn bản kết quả xử lý vi phạm của cơ quan xử lý vi phạm. 5. Tiếp nhận hồ sơ: a) Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan cấp Thẻ, Giấy phép tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận được không đủ, không đúng theo quy định thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị cấp Thẻ, Giấy phép phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị đề nghị và nêu rõ lý do; b) Tại điểm cấp Thẻ, Giấy phép phải niêm yết quy định về hồ sơ và quy trình cấp Thẻ, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không, các thông báo kết quả xử lý các hồ sơ đề nghị cấp Thẻ của đơn vị. 6. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp Thẻ, Giấy phép. a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp Thẻ, Giấy phép chịu trách nhiệm nghiên cứu thẩm định hồ sơ, xác định điều kiện cấp Thẻ, Giấy phép, thời hạn được cấp, khu vực hạn chế và cảng hàng không được phép, phê duyệt, in và cấp Thẻ, Giấy phép. Thông báo kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cơ quan, đơn vị đề nghị. b) Trường hợp thiết bị làm Thẻ, Giấy phép bị hỏng hóc, việc cấp Thẻ phụ thuộc vào khả năng khắc phục thực tế của thiết bị. 7. Cơ quan, đơn vị đề nghị cấp Thẻ, Giấy phép chịu trách nhiệm rà soát, thu hồi và bàn giao cho đơn vị cấp Thẻ những trường hợp Thẻ còn hạn sử dụng nhưng người sử dụng không còn làm việc trong các khu vực hạn chế được cấp, ghi trên thẻ. 8. Trình tự thủ tục cấp Thẻ, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng một lần. a) Cấp Thẻ: cá nhân xin cấp Thẻ trực tiếp nộp hồ sơ cho cơ quan cấp Thẻ. Một người có thể thay mặt cho nhiều người trong cùng một đoàn để nộp hồ sơ xin cấp Thẻ. Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ có giá trị sử dụng một lần bao gồm: văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này của cơ quan, tổ chức đơn vị chủ quản kèm danh sách theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này; người đề nghị cấp Thẻ phải xuất trình một trong các loại Giấy tờ còn hiệu lực sau: Giấy chứng minh nhân dân; chứng minh thư ngoại giao; hộ chiếu; Thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng nhiều lần hoặc Thẻ kiểm soát an ninh nội bộ. Cơ quan cấp Thẻ thẩm định hồ sơ, đánh giá sự cần thiết, cử người đi kèm hoặc thông báo cho lực lượng an ninh hàng không hoặc đơn vị chủ quản khu vực hạn chế để thống nhất nhân viên an ninh đi giám sát và các yêu cầu an ninh an toàn. b) Cấp Giấy phép: cơ quan, đơn vị đề nghị cấp Giấy phép cho phương tiện cử người trực tiếp nộp hồ sơ cho cơ quan cấp Giấy phép. Hồ sơ xin cấp Giấy phép gồm: văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, danh sách phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; Giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện; trường hợp người điều khiển phương tiện không có Thẻ kiểm soát an ninh thì đồng thời nộp hồ sơ xin cấp Thẻ có giá trị sử dụng một lần cho người điều khiển phương tiện. Cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ đánh giá sự cần thiết yêu cầu đơn vị đề nghị cấp Giấy phép liên hệ với doanh nghiệp khai thác cảng hàng không, sân bay thuê xe dẫn và các yêu cầu đảm bảo an ninh an toàn khi phương tiện vào hoạt động trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay. c) Trong thời hạn 30 phút kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Thẻ, Giấy phép phải thẩm định và ký duyệt cấp Thẻ, Giấy phép hoặc thông báo lý do không cấp Thẻ, Giấy phép cho người đề nghị cấp.”. 6. Bổ sung 05 Phụ lục như sau: “1. Phụ lục I: Mẫu bản khai cá nhân (dành cho người thuộc cơ quan, tổ chức, nhà nước; người không thuộc cơ quan, tổ chức, nhà nước; người nước ngoài). 2. Phụ lục II: Mẫu văn bản đề nghị. 3. Phụ lục III: Mẫu danh sách cán bộ, công nhân viên đề nghị được cấp thẻ của tổ chức đề nghị. 4. Phụ lục IV: Mẫu danh sách phương tiện đề nghị được cấp Giấy phép của tổ chức đề nghị. 5. Phụ lục V: Mẫu danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên và phương tiện, thiết bị do doanh nghiệp cảng hàng không lập, nộp Cảng vụ hàng không liên quan sau khi cấp Thẻ, Giấy phép.”. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) DÀNH CHO NGƯỜI THUỘC CƠ QUAN, TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> I. BẢN KHAI CÁ NHÂN số: ……………..1 1. Họ và tên: ........................................................................... 2. Giới tính............................... 3. Sinh ngày:….. tháng ….. năm ………..................................... 4. Dân tộc................................ | 2,005 |
124,094 | 5. Quê quán: ........................................................................... 6. Tôn giáo.............................. 7. Quốc tịch: ........................................................................................................................... 8. Chức vụ: ............................................................................. 9. Điện thoại liên lạc ................ 10. Chỗ ở hiện nay:.................................................................................................................. ............................................................................................................................................... 11. Số Giấy chứng minh nhân dân/(Hộ chiếu):............................................................................ 12. Ngày cấp: ........................................ Nơi cấp................................................................... 13. Cơ quan, đơn vị hiện đang công tác:................................................................................... ............................................................................................................................................... 14. Thời hạn làm việc: - Biên chế nhà nước: □ - Hợp đồng dài hạn đến ngày ….. tháng ….. năm ………; - Hợp đồng ngắn hạn đến ngày ….. tháng ….. năm ……… 15. Đặc điểm nhận dạng:.......................................................................................................... ............................................................................................................................................... 16. Tóm tắt lịch sử bản thân 5 năm trở lại đây: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 17. Kỷ luật:.............................................................................................................................. 18. Tiền án, tiền sự:.................................................................................................................. 19. Đề nghị cấp thẻ vào cảng hàng không nào? (ghi rõ tên từng cảng hàng không) .................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 20. Mô tả chi tiết công việc của người đề nghị được cấp thẻ sẽ thực hiện trong các khu vực hạn chế tại cảng hàng không: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 21. Số thẻ kiểm soát an ninh đã cấp (nếu có):............................................................................ 22. Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức xử lý. 23. Tôi đã đọc và hiểu rõ các quy định về sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không. Khi được cấp thẻ, tôi cam kết tuân thủ các quy định và chịu những hình thức xử phạt nếu vi phạm. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 24. Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị người xin cấp thẻ Tôi xác nhận các mục từ 01 đến 21 ở trên đã được thẩm tra, xác minh, nội dung khai là đúng sự thật. Nếu xác nhận sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________ 1 Số tờ khai do đơn vị cấp thẻ ghi. DÀNH CHO NGƯỜI KHÔNG THUỘC CƠ QUAN, TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_6"> </jsontable> I. BẢN KHAI CÁ NHÂN số: ……………..2 1. Họ và tên: ........................................................................... 2. Giới tính............................... 3. Sinh ngày:….. tháng ….. năm ………..................................... 4. Dân tộc................................ 5. Quê quán: ........................................................................... 6. Tôn giáo.............................. 7. Quốc tịch: ........................................................................................................................... 8. Chức vụ: ............................................................................. 9. Điện thoại liên lạc ................ 10. Chỗ ở hiện nay:.................................................................................................................. 11. Số Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu:.............................................................................. 12. Ngày cấp: ........................................ Nơi cấp................................................................... 13. Cơ quan, đơn vị hiện đang công tác:................................................................................... ............................................................................................................................................... 14. Thời hạn làm việc: - Hợp đồng dài hạn đến ngày ….. tháng ….. năm ………; - Hợp đồng ngắn hạn đến ngày ….. tháng ….. năm ……… 15. Đặc điểm nhận dạng:.......................................................................................................... 16. Tóm tắt lịch sử bản thân 5 năm trở lại đây: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 17. Kỷ luật:.............................................................................................................................. 18. Tiền án, tiền sự:.................................................................................................................. 19. Đề nghị cấp thẻ vào cảng hàng không nào? (ghi rõ tên từng cảng hàng không) .................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 20. Mô tả chi tiết công việc của người đề nghị được cấp thẻ sẽ thực hiện trong các khu vực hạn chế tại cảng hàng không: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 21. Số thẻ kiểm soát an ninh đã cấp (nếu có): 22. Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức xử lý. 23. Tôi đã đọc và hiểu rõ các quy định về sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không. Khi được cấp thẻ, tôi cam kết tuân thủ các quy định và chịu những hình thức xử phạt nếu vi phạm. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 24. Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị người xin cấp thẻ Tôi xác nhận các mục từ 01 đến 21 ở trên đã được thẩm tra, xác minh, nội dung khai là đúng sự thật. Nếu xác nhận sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 25. Xác nhận của cơ quan công an nơi cư trú (nếu có Phiếu lý lịch tư pháp không phải thực hiện mục 25 này). Công an Phường/xã .............................................. xác nhận Ông (bà):..................................... Hiện cư trú tại: ........................................................................................................................ Nhân thân không có tiền án, tiền sự. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ____________ 2 Số tờ khai do đơn vị cấp thẻ ghi. DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI <jsontable name="bang_11"> </jsontable> I. APPLICATION FOR AIRPORT SECURITY PERMIT No: ……………..3 1. Name in full: ........................................................................ ............................................... 2. Sex: ……………….. Male □ …………….. Female □ ................ ............................................... 3. Date of birth:........................................................................................................................ 4. Place of birth:...................................................................................................................... 5. Nationality:........................................................................................................................... 5.1. Current nationality:............................................................................................................. 5.2. Original nationality (if different to the current one):............................................................... 6. Religion:.............................................................................................................................. 7. Current occupation and position:........................................................................................... 8. Contact details:…….. Tel:………….. Fax:…………….. Email:.................................................. 9. Residential address:............................................................. ............................................... 10. Passport No:...................................................................................................................... 10.1. Date of issue:.................................................................................................................. 10.2. Date of expiry:................................................................................................................. 11. Name and address of the employer/business:...................................................................... 12. How long have you been employed by this employer/business:............................................ ..................................................... years .............................. months...................................... 13. Personal identification characteristics: ................................................................................ 14. Summary of yours works in recent 5 years: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 15. Have you ever: 15.1. Had any breach of discipline? No □ Yes □ 15.2. Been convicted of a crime or offence in any country (including any conviction which is now removed from official records)? No □ Yes □ 15.3. Been charged with any offence that is currently awaiting legal action? No □ Yes □ If you answered “YES” to any of above questions, please provide all relevant details. If insufficient space, attach an addition statement:................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 16. Provide the full name of airport and its restricted areas that you intended to apply in the permit: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 17. Please give details of jobs that you will implement/conduct in the restricted areas of airport: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 18. Previous airport permit’s number (if any): ............................................................................................................................................... 19. I hereby declared that all information provided is true, complete and accurate to the best of my belief and knowledge. I am fully aware that my airport security pass can be used only for purposes specified by appropriate regulations. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 20. Testimony of the applicant’s employer/business: I hereby guarantee that all the applicant’s answered to questions numbered from 1 to 18 of the application are correct and authentic. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 21. The Local Public Security official verification or Background check record issued by appropriated authorities. ____________ 3 For official only PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……, ngày ….. tháng ….. năm ……… Kính gửi: (tên cơ quan/đơn vị nhận công văn)…………. Căn cứ các quy định pháp luật liên quan đến việc (tóm tắt nội dung đề nghị) ………………, (tên cơ quan/đơn vị đề nghị) …………. đề nghị (tên cơ quan/đơn vị nhận công văn) ………………. xem xét, giải quyết/thông báo một số nội dung sau: 1. 2. 3. (các nội dung đề nghị xem xét, giải quyết/thông báo) …. ……. * Địa chỉ, số điện thoại, fax của cơ quan/đơn vị; thư điện tử, người được giao nhiệm vụ để liên hệ làm việc với cơ quan/đơn vị nhận công văn. Trân trọng cảm ơn./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: Nếu công văn có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai. PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……, ngày ….. tháng ….. năm ……… DANH SÁCH (Kèm theo công văn số ……/……. ngày ….. tháng ….. năm ……… của (tên cơ quan/đơn vị đề nghị) ....................................................................) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: - Nếu danh sách có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai. - GCMND: Giấy chứng minh nhân dân. PHỤ LỤC IV (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN (Kèm theo công văn số ……/……. ngày ….. tháng ….. năm ……… của (tên cơ quan/đơn vị đề nghị) …………………………..) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Yêu cầu: Nộp kèm bản sao các tài liệu đã khai Ghi chú: (1) Đối với phương tiện có tham gia giao thông ngoài khu vực cảng hàng không, sân bay. (2) Đối với phương tiện chuyên dùng hoạt động trong khu bay. Nếu danh sách phương tiện có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai. PHỤ LỤC V (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CẤP THẺ KIỂM SOÁT AN NINH Kính gửi: Cảng vụ Hàng không……… <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: Nếu danh sách có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG PHƯƠNG TIỆN CẤP GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH Kính gửi: Cảng vụ Hàng không……… <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: Nếu danh sách có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ hội họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của BộTài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ ý kiến thỏa thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai tại Văn bản số 23/HĐND-TT ngày 07/3/2011; Xét đề nghị của SởTài chính tại Tờ trình số 48/TTr-STC ngày 22/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc SởTài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị thụ hưởng ngân sách căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/7/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp (dưới đây gọi chung làcơ quan, đơn vị). 2. Các quy định khác về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TTBTC ngày 06/7/2010 của BộTài chính. | 2,220 |
124,095 | Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chế độ công tác phí Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị (gọi chung là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn. 2. Chế độ chi tiêu hội nghị a) Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quyết định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủtướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cũng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại bản Quy định này. b) Đối với Đại hội Đảng các cấp, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp cóthẩm quyền. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Chế độ công tác phí a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) đảm bảo hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. b) Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại Điểm e, Khoản 3, Điều 4 Quy định này. c) Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. 2. Chế độ chi tiêu hội nghị a) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện theo quy định. b) Khi tổ chức hội nghị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online); thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xửlý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ, đầy đủ, đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, các cuộc họp của các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Chế độ công tác phí Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 1. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí - Người đi công tác ở nơi cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên; - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo bản Quy định này (trừ các trường hợp thanh toán theo hình thức khoán). 2. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sởy tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Nội dung chi và mức chi công tác phí a) Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: - Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụcho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ, công chức đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. - Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc các loại phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. - Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: + Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): Dành cho đối tượng cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định của Nhà nước có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; + Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. - Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). b) Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: - Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số ki lô mét (km) thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. | 2,107 |
124,096 | - Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan cử đi công tác và nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. c) Phụ cấp lưu trú: - Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). d) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: - Thanh toán theo hình thức khoán: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương; tại thị xã, thành phố thuộc các tỉnh còn lại; thị trấn Sa Pa - huyện Sa Pa và trị trấn Bắc Hà - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai:Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại trung tâm các huyện còn lại trong tỉnh; các huyện, thị trấn thuộc các tỉnh, thành phố: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các xã không có nhà nghỉ cách trung tâm thị xã, thành phố, thị trấn từ 10 km trở lên: Mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. - Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: + Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; Đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. + Đi công tác tại các vùng còn lại: Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; Đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. + Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); + Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản triệu tập hoặc thư mời, công văn mời của cấp có thẩm quyền; văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác, giấy đi đường có ký duyệt, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). - Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. đ) Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: - Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng. - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. e) Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: - Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. - Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập, trưng tập hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. - Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 3 Điều này, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. g) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban củaHội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. h) Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Điều 5. Chế độ chi tiêu hội nghị 1. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị: Được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: | 2,053 |
124,097 | - Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 02 ngày; - Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại bản Quy định này. 2. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị a) Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; - Tiền tài liệu, bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên; - Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu; - Tiền nước uống trong cuộc họp; - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từngân sách nhà nước. - Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường,...; Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. b) Một số mức chi cụ thể: - Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: + Hội nghị tổ chức tại thành phố Lào Cai, thị trấn Sa Pa và thị trấn Bắc Hà tỉnh Lào Cai: Mức chi tối đa không quá100.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tổ chức tại các huyện còn lại: Mức chi tối đa không quá 80.000 đồng/ngày/người; + Riêng hội nghị do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn nêu trên cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền và nấu ăn tập trung cho đại biểu. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, đơn vị chủ trì hội nghị thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí và một phần tiền lương của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập, đại biểu thuộc các doanh nghiệp. - Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế nhưng tối đa không vượt quá mức sau: + Hội nghị tổ chức tại thành phố Lào Cai, thị trấn Sa Pa và thị trấn Bắc Hà tỉnh Lào Cai: Mức chi không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tổ chức tại trung tâm các huyện còn lại: Mức chi không quá 200.000 đồng/ngày/người. + Hội nghị tổ chức tại các xã: Mức chi không quá150.000 đồng/ngày/người. - Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Nhà nước hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. - Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 20.000 đồng/ngày (02 buổi)/đại biểu. - Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại bản Quy định này. - Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên... phải có hợp đồng, biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và cá nhân 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ được quy định mức chi công tác phí và chi tiêu hội nghị thấp hơn hoặc cao hơn mức quy định này nhưng phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và phải đảm bảo phù hợp với khả năng kinh phí của đơn vị. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại bản Quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại bản quy định định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 3. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại bản Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán vàyêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ công tác phí và chế độ chi tiêu hội nghị của các cơ quan, đơn vị sử dụng trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ V/V TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG Trong năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang đã tập trung chỉ đạo đầu tư lưới điện nhằm đảm bảo cung cấp điện phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng tại địa phương và đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên, năm 2011 và những năm tiếp theo được dự báo sẽ còn gặp khó khăn trong việc bảo đảm cung cấp điện trong các tháng mùa khô nhất là khi hạn hán kéo dài. Trong khi đó, việc thực hiện tiết kiệm điện trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng còn chưa được triệt để, tiết kiệm điện chưa được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng xã hội, người dân và doanh nghiệp, còn gây lãng phí nguồn năng lượng chung. Nhằm triển khai thực hiện tốt Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện và Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, tăng cường sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất việc ngừng, giảm cung cấp điện, đặc biệt là trong các tháng mùa khô năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập tăng cường thực hiện ngay một số giải pháp sau: a) Đối với các cơ quan, công sở: - Tiếp tục xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương. - Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc. + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo tiêu chuẩn, … + Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 250C trở lên. Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng. | 2,092 |
124,098 | + Phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. b) Đối với việc chiếu sáng công cộng: - Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259: 2001. - Áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm. - Triển khai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện. - Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng hẻm nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp. - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn trên địa bàn tỉnh. c) Đối với việc dùng điện cho sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng,…) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện, từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện. - Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện; trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại,… tuân thủ nghiêm các quy định về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của đơn vị Điện lực trong trường hợp xảy ra thiếu điện. 2. Các doanh nghiệp sản xuất thực hiện ngay các giải pháp tiết kiệm điện sau: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí… vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. - Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp. - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. 3. Công ty Điện lực Hậu Giang có trách nhiệm: - Thực hiện nghiêm các quy định cụ thể về tiết kiệm trong phân phối điện. Thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn mới tiếp nhận, phấn đấu giảm tổn thất ở khu vực này xuống còn 15% vào cuối năm 2011, còn 10% vào năm 2015. - Tổ chức thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện tại các công sở, cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng cơ quan công sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện. - Thực hiện phương thức vận hành ổn định, an toàn trong hệ thống điện; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, tiết kiệm chi phí nhiên liệu, giảm tổn thất điện năng nhằm huy động tối đa và có hiệu quả các nguồn điện. - Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu điện; lập danh sách các hộ sản xuất theo thứ tự ưu tiên hạn chế ngừng, giảm mức cung cấp điện trong điều kiện thiếu điện, trình UBND tỉnh phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài. 4. Sở Công Thương có trách nhiệm: - Triển khai, theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này; tăng cường kiểm tra, tham mưu UBND tỉnh xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, công bố công khai thông tin về tình hình sử dụng điện đối với các cơ quan công sở. Tổng hợp tình hình thực hiện các biện pháp và kết quả tiết kiệm điện, định kỳ hàng tháng báo cáo về Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo quy định. - Tập trung tuyên truyền, phổ biến chính sách và quy định của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giới thiệu các sản phẩm, công nghệ tiết kiệm điện; phổ biến các mô hình doanh nghiệp, công sở, cơ sở dịch vụ thương mại thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm điện để cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân, doanh nghiệp biết và có những giải pháp tiết kiệm điện, đặc biệt là trong các giờ cao điểm. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương nhằm đảm bảo tiết kiệm ít nhất 10% chi phí điện năng của các đối tượng này. Thường xuyên kiểm tra và giám sát tình hình sử dụng điện đối với hệ thống chiếu sáng công cộng. - Giám sát việc thực hiện cung cấp điện của Công ty Điện lực Hậu Giang, giải quyết các khiếu nại của khách hàng về tình trạng cung cấp điện không tuân thủ các quy định trên địa bàn. - Chỉ đạo Công ty Điện lực Hậu Giang giám sát chặt chẽ biểu đồ phụ tải của khách hàng sử dụng điện, đề xuất lịch làm việc ba ca luân phiên phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng, nhằm điều chỉnh biểu đồ phụ tải, tránh phải hạn chế công suất khi xảy ra thiếu điện. Xử lý nghiêm đối với khách hàng sử dụng điện vi phạm biểu đồ công suất đã đăng ký. - Chỉ đạo Công ty Điện lực Hậu Giang có giải pháp vận hành tối ưu, góp phần khắc phục tình trạng thiếu điện. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Hậu Giang xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình, tin, bài về tiết kiệm điện; chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền chủ trương của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. 6. Chủ tịch UBND huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm: - Triển khai thực hiện tốt Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và nội dung Chỉ thị này tại địa phương mình. - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc tăng cường quản lý việc sử dụng điện tại đơn vị. Xây dựng quy chế sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn trong phạm vi cơ quan, đơn vị. - Phối hợp với đơn vị Điện lực khu vực tổ chức đoàn kiểm tra các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý; xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, công bố công khai thông tin về tình hình sử dụng điện đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Định kỳ tổng hợp tình hình báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Công Thương) theo quy định. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện tốt việc tiết kiệm điện trên địa bàn, giám sát chặt chẽ thời gian bật, tắt đèn chiếu sáng công cộng hợp lý. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể phối hợp tuyên truyền, vận động cơ quan, đơn vị và người dân trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt việc tiết kiệm điện. 8. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Chỉ thị số 04/2010/CT-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 9. Giám đốc sở; Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã và thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo về UBND tỉnh để được chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND & UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính; | 2,066 |
124,099 | Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 336/STC-GCS ngày 17/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đơn giá cho thuê đất 1. Đối với thị xã Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long đơn giá cho thuê đất là 1,5%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. 2. Đối với các huyện: Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản đơn giá cho thuê đất là 01%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. 3. Đối với các huyện còn lại: Đơn giá cho thuê đất là 0,5%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. 4. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá. Điều 2. Đơn giá cho thuê mặt nước 1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 100.000 đồng/ha/năm. 2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 500.000 đồng/ha/năm. Điều 3. Việc xác định đơn giá cho thuê đất cho từng dự án cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và tại khoản 4, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ. Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 5. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2008/QĐ-BCT NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2007/QĐ-BTM NGÀY 05 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Quyết định số 15/2007/QĐ-BTM ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương” như sau: Bãi bỏ yêu cầu kê khai về “đối tượng” và “quá trình công tác” tại Phụ lục số 2 theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT. Điều 2. Bổ sung khoản 4, Điều 8 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý thị trường” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2007/QĐ-BTM ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại như sau: “4. Thời hạn giải quyết xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp quản lý thị trường” không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định”. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2008/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2008 VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ CÁC QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG Để đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (Nghị định số 63) và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính (Nghị định số 20), Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Công tác tập huấn và tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: - Chỉ đạo đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính tham gia nghiêm túc lớp tập huấn do Trung ương tổ chức, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn về cách thức đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đảm bảo nguyên tắc chỉ ban hành hoặc duy trì các thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất; - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, hàng năm xây dựng kế hoạch tuyên truyền Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, nhằm thu hút và huy động toàn xã hội tham gia vào quy trình kiểm soát thủ tục hành chính; đồng thời, tranh thủ vận động các nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân để phục vụ tốt hơn cho công tác cải cách hành chính của tỉnh. b) Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nội dung kế hoạch tuyên truyền hàng năm của tỉnh về Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền tại cơ quan, đơn vị mình và ra dân. c) Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang, Báo Hậu Giang dành thời lượng, góc trang tin phù hợp để thông tin, tuyên truyền đến người dân, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về nội dung và tình hình, kết quả thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP tại các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; nêu gương những cán bộ, công chức có sáng kiến trong thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tận tâm, tận tụy phục vụ nhân dân. 2. Công tác tổ chức bộ máy, nhân sự và duy trì cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính. a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: - Phối hợp với Sở Nội vụ hoàn chỉnh dự thảo văn bản về thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, đảm bảo trong tháng 4 năm 2011 ổn định đi vào hoạt động; Nhân sự tuyển dụng cho Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải đáp ứng được tiêu chuẩn theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010; Thông báo rộng rãi địa chỉ, số điện thoại, email của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính để tạo điều kiện trao đổi thông tin về quy định hành chính giữa các cơ quan, đơn vị; kịp thời giải quyết phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. - Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật được đưa lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. b) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện củng cố và bố trí tối thiểu một cán bộ, công chức có kỹ năng nghiên cứu tổng hợp, khả năng đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; tâm huyết với sự nghiệp cải cách hành chính đảm nhận việc kiểm soát, tiếp nhận và giải quyết phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính tại cơ quan, đơn vị mình; Tham gia vào quy trình kiểm soát thủ tục hành chính để thực hiện tốt mục tiêu cải cách thủ tục hành chính. Trên cơ sở kết quả triển khai rà soát thủ tục hành chính trong khuôn khổ của Đề án 30, duy trì các thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ nhất định; Thường xuyên thống kê và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung các thủ tục hành chính còn thiếu hoặc mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung theo phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính để Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bảo đảm thủ tục hành chính được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng. 3. Về việc kiểm soát thủ tục hành chính. a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị có liên quan: - Thực hiện nghiêm túc việc cho ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; - Tổ chức thực hiện có kết quả việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. b) Sở Tư pháp không thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính khi chưa có ý kiến của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. c) Các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải đảm bảo một thủ tục hành chính cụ thể có đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. | 2,075 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.