idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
124,100
d) Các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm việc công khai thủ tục hành chính quy định tại Điều 16, 17 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; xử lý nghiêm minh và công khai biện pháp, hình thức xử lý đối với cán bộ, công chức có vi phạm trong thực hiện và kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 6, 20 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tài chính căn cứ Thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, hàng năm có trách nhiệm bố trí đủ, kịp thời kinh phí hoạt động cho đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trong việc huy động các chuyên gia, luật sư, đối tượng tuân thủ thủ tục hành chính tham gia vào quá trình cho ý kiến về dự án, dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, đảm bảo nguyên tắc cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ, tạo thuận lợi nhất cho nhân dân nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu quản lý của Nhà nước. 4. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Giám đốc sở; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chỉ thị. Trong quá trình thực hiện Chỉ thị, có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để có hướng chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng năm 2011 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 412/QĐ-BTP ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, căn cứ Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2011, Bộ Tư pháp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng năm 2011 như sau: I. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư 02/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 24/01/2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 06/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 7/3/2011 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp và Chỉ thị số 02/CT-BTP ngày 24/01/2011 về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp. - Nhằm động viên, khích lệ, biểu dương các cơ quan, đơn vị và cá nhân tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, đồng thời phát hiện, xử lý những vi phạm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng. 2.Yêu cầu - Việc thanh tra, kiểm tra phải được thực hiện khách quan, công bằng và nghiêm túc theo đúng quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Khiếu nại, tố cáo. II. Nội dung thanh tra, kiểm tra năm 2011: 1. Nội dung thanh tra - Thanh tra các đơn vị, cơ quan, cá nhân có đơn thư khiếu nại, tố cáo trong công tác thi đua, khen thưởng. - Thanh tra hồ sơ và kết quả khen thưởng năm 2010 của tập thể và cá nhân khi có dấu hiệu vi phạm. - Thanh tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, đơn vị, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng hoặc theo yêu cầu chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2. Thời gian và nội dung kiểm tra Nội dung kiểm tra gắn với từng đợt kiểm tra cụ thể sau: 2.1 Kiểm tra đợt tháng 5/2011 a) Kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư 02/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 24/01/2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 06/2011/TT-BTP ngày 7/3/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp và Chỉ thị số 02/CT-BTP ngày 24/01/2011 về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp; việc thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến. b) Kiểm tra công tác triển khai phong trào thi đua của các đơn vị. c) Kiểm tra việc phát huy vai trò ảnh hưởng của các điển hình tiên tiến năm 2010 và việc xây dựng các gương điển hình tiên tiến năm 2011 ở các đơn vị. d) Kiểm tra hồ sơ và kết quả khen thưởng năm 2010. đ) Kiểm tra hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng. 2.2 Kiểm tra đợt tháng 9/2011 a) Kiểm tra kết quả phong trào thi đua năm 2011 của các đơn vị. b) Kiểm tra kết quả việc nhân rộng các điển hình tiên tiến của các đơn vị. c) Kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở khi bình xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong công tác Thi đua - Khen thưởng. d) Kiểm tra hoạt động của Hội đồng thi đua cơ sở và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng của các đơn vị. Ngoài ra, Bộ Tư pháp còn tổ chức kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chuyên đề để động viên, thúc đẩy phong trào thi đua, đồng thời phát hiện những vướng mắc, hạn chế để tháo gỡ và giải quyết kịp thời. Thành phần đoàn kiểm tra (có phụ lục kèm theo) Kinh phí Kinh phí đảm bảo cho công tác thanh tra, kiểm tra được trích từ kinh phí thi đua, khen thưởng của Bộ III. Tổ chức thực hiện 1. Lộ trình thực hiện - Tháng 4/2011: Bộ ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra; các đơn vị tổ chức triển khai kế hoạch của Bộ, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của đơn vị mình. - Tháng 5/2010: Các đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra. - Tháng 6, 7, 8/2010: Các đơn vị tiếp tục thực hiện phong trào thi đua. - Tháng 9/2010: Các đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra. 2. Phân công thực hiện. - Giao Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, đôn đốc việc tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra các nội dung trong Kế hoạch này và tổng hợp kết quả, báo cáo Lãnh đạo Bộ. - Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kế hoạch này để xây dựng kế hoạch thực hiện của đơn vị mình, đồng thời có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Vụ Thi đua - Khen thưởng thực hiện nghiêm các nội dung được nêu trong kế hoạch. - Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành được cử làm Trưởng các đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm lập kế hoạch chi tiết nội dung thanh tra, kiểm tra; thông báo cho các đơn vị được thanh tra, kiểm tra, đồng thời đảm bảo đúng về thời gian đã nêu trong Kế hoạch, báo cáo bằng văn bản kết quả thanh tra, kiểm tra với Lãnh đạo Bộ. - Trưởng, Phó trưởng các Khu vực thi đua (đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Cụm trưởng, Phó cụm trưởng các Cụm thi đua (đối với các đơn vị thuộc Bộ) căn cứ vào kế hoạch này xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra phù hợp, có thể phối hợp với Đoàn thanh tra, kiểm tra của Bộ để đạt kết quả cao hơn. Ngoài các đơn vị được thanh tra, kiểm tra (có danh sách trong bản phụ lục) thì các đơn vị còn lại phải tự kiểm tra và báo cáo gửi về Bộ Tư pháp (Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 của các tháng cuối các quí./. CÁC ĐOÀN KIỂM TRA VÀ CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG NĂM 2011 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2011 CỦA ĐỀ ÁN 4 - CHƯƠNG TRÌNH 130/CP
2,058
124,101
TRƯỞNG BAN CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN 4 CHƯƠNG TRÌNH 130/CP Căn cứ Quyết định số 312/2005/QĐ-TTg ngày 30/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các đề án thuộc Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2005 đến năm 2010; Căn cứ Quyết định số 778/QĐ-BTP ngày 24/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc kiện toàn Ban chủ nhiệm và Tổ thư ký Đề án “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ và trẻ em giai đoạn 2005 - 2010”. Căn cứ Quyết định số 794/QĐ-BTP ngày 07/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm Đề án “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn bán phụ nữ và trẻ em giai đoạn 2005 - 2010”; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động năm 2011 của Đề án 4 - Chương trình 130/CP. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp, Vụ trưởng Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Cục trưởng Cục Con nuôi, Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin; Thủ trưởng các đơn vị chủ trì và tham gia thực hiện các hoạt động của Đề án 4 - Chương trình 130/CP thuộc các cơ quan liên quan (Vụ 1A, Viện Khoa học kiểm sát - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Viện Khoa học xét xử, Tòa Hình sự - Tòa án nhân dân tối cao; Vụ Pháp chế, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội - Bộ Công an; Cục Phòng chống tội phạm và ma túy - Bộ Tư lệnh bộ đội biên phòng; Cục Phòng chống tệ nạn xã hội - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế, Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của Vùng đồng bằng sông Cửu Long và đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực. 2. Phát huy nội lực, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển các ngành công nghiệp tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường; đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với ứng dụng công nghệ cao tạo ra chuỗi giá trị sản xuất, chế biến và phân phối; gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới. 3. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ làm nền tảng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; coi trọng công tác cải cách hành chính, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. 4. Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo; phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. 5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; hoàn chỉnh Chiến lược quốc phòng, an ninh với vị trí Đồng Tháp là địa phương nằm trong khu vực biên giới của vùng đồng bằng sông Cửu Long và trong thế hội nhập kinh tế của khu vực Đông Nam Á và quốc tế. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát: - Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, trong đó chú trọng chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế, phấn đấu kinh tế của Tỉnh xếp vào hàng khá trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và có vị trí tương xứng là cửa ngõ của Vùng. - Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông; từng bước tạo ra những tiến bộ cơ bản, vững chắc trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp, trước hết là những sản phẩm công nghiệp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; quan tâm đầu tư hạ tầng thương mại - dịch vụ, tạo điều kiện cho du lịch phát triển nhanh sau năm 2015; tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với giải quyết việc làm, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Về kinh tế: - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,0% năm giai đoạn 2011 - 2015 và 12,4%/năm giai đoạn 2016 - 2020; GDP bình quân đầu người đạt trên 1.500 USD vào năm 2015 và trên 2.900 USD vào năm 2020. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Đến năm 2015, cơ cấu ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 37,0% - 30,0% - 33,0%; đến năm 2020 là 28,5% - 36,5% - 35,0%. - Kim ngạch xuất khẩu đạt 650 triệu USD vào năm 2015 và 1.350 triệu USD vào năm 2020, tăng bình quân 11,7%/năm, trong đó kim ngạch xuất khẩu trực tiếp qua biên giới chiếm khoảng 10%. Thu ngân sách trên địa bàn đạt từ 9% - 11% GDP/năm và tốc độ tăng thu ngân sách tăng bình quân 12%/năm. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm đạt khoảng 29% - 31%/GDP; phấn đấu đến năm 2020 mật độ đường ô tô đạt 1,0 - 1,3 km/km2. b) Về văn hóa - xã hội: - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 1,0%/năm; chỉ số HDI đạt khoảng 0,893 vào năm 2020; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 2% (theo chuẩn mới; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 32,8% vào năm 2015 và 38% vào năm 2020. - Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học phổ thông sau năm 2015; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55,5% vào năm 2015 và đạt 69% vào năm 2020; tốc độ đổi mới công nghệ phấn đấu đạt bình quân 17% - 21%/năm. - Đến năm 2015, phấn đấu đạt 6,0 bác sĩ và 24 giường bệnh/1 vạn dân; năm 2020 đạt 8,0 bác sĩ và 26 giường/1 vạn dân; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 16,6% năm 2015 và 15% năm 2020; 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã trước năm 2015; hạn chế và giảm đáng kể các bệnh nhiễm vi rút HIV/AIDS và các dịch bệnh khác. - Phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 98% gia đình văn hóa và trên 80% xã, phường đạt danh hiệu và tiêu chuẩn văn hóa; đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao trong toàn Tỉnh. - Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị chỉ còn dưới 3%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động trong khu vực nông thôn đạt khoảng 90%, hàng năm tạo việc làm cho trên 30.000 lao động; 100% xã, phường được công nhận làm tốt công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công. Đến năm 2020, giảm tỷ lệ thất nghiệp còn dưới 1%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động trong khu vực nông thôn lên khoảng 95%, tạo việc làm hàng năm cho trên 20.000 lao động. - Bảo đảm tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ vững chắc tuyến biên giới quốc gia trong mọi tình huống. c) Về bảo vệ môi trường: - Phấn đấu tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2015 và 97% vào năm 2020; tỷ lệ hộ dân khu vực thành thị sử dụng nước sạch đạt 97% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. - Đến năm 2015 tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt 90% và năm 2020 đạt 95%; rác thải y tế được xử lý năm 2015 đạt 100%. - Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường vào năm 2015. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường; tập trung đầu tư nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất các sản phẩm có lợi thế, có tính chiến lược như lúa, cá da trơn, hoa cảnh, rau đậu, xoài cát, quýt hồng, thịt lợn, thịt bò; hình thành, phát triển ổn định, bền vững các vùng nuôi trồng chuyên canh nông sản phẩm hàng hóa với quy mô tập trung, từ đó từng bước hệ thống hóa tiêu chuẩn nuôi trồng nhằm bảo đảm an toàn chất lượng sản phẩm hàng hóa. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 6,0%/năm thời kỳ 2011 - 2020; cơ cấu nội bộ ngành nông - lâm - thủy sản đạt 61,6% - 0,9% - 37,5% vào năm 2015 và đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 56,7% - 1,1% - 42,2%, trong đó:
2,043
124,102
- Nông nghiệp: đảm bảo ổn định diện tích canh tác lúa khoảng 195.000 ha, hình thành các vùng sản xuất lúa quy mô tập trung; phát triển các hệ thống canh tác rau màu, cây công nghiệp trên khu vực cù lao và ven sông Tiền, sông Hậu; phát triển kinh tế vườn quy mô khoảng 28.600 ha canh tác, tập trung với các sản phẩm thế mạnh của Tỉnh, khai thác tiềm năng kinh tế vườn; từng bước tiếp cận và phấn đấu đạt các tiêu chuẩn một số loại sản phẩm nông nghiệp; đổi mới phương thức sản xuất làng nghề kết hợp với kỹ thuật canh tác theo hướng công nghệ cao đối với sản xuất hoa kiểng tại Sa Đéc, tiến tới hình thành khu nông nghiệp kỹ thuật cao tại thị xã Sa Đéc (chuyên hoa cảnh) và thành phố Cao Lãnh (chuyên giống cây trồng, vật nuôi). Phát triển đàn heo cả về số lượng và chất lượng, đẩy mạnh chăn nuôi trang trại, nuôi tập trung; hình thành vùng chăn nuôi và trung chuyển bò thịt tập trung; phát triển ổn định số lượng gia cầm theo hướng kiêm dụng, chú trọng phát triển nuôi công nghiệp kết hợp vệ sinh phòng dịch nghiêm ngặt. - Thủy sản: chú trọng phát triển các loại hình nuôi thâm canh, bán thâm canh trên khu vực bãi bồi, nuôi đăng quầng; mở rộng diện tích nuôi ao hầm, nuôi tôm trên ruộng lúa vào mùa lũ và ổn định nuôi bè; phát triển bền vững trên cơ sở tiêu chuẩn hóa, đa dạng hóa phương thức nuôi, cải thiện chất lượng sản phẩm; ổn định quy mô đánh bắt thủy sản nội địa nhằm khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản sông rạch, đồng lũ. - Lâm nghiệp: phát triển 3 loại rừng tập trung trên cơ sở phủ kín quỹ đất lâm nghiệp hiện có. Trong đó, đất khu bảo tồn thiên nhiên 7.106 ha thuộc Vườn Quốc gia Tràm Chim; đất rừng phòng hộ đầu nguồn biên giới và phòng hộ môi trường, bảo vệ bờ kênh, đê bao, cụm tuyến dân cư, diện tích 1.335 ha; đất rừng sản xuất với 2 loài cây chính tràm và bạch đàn, diện tích 7.526 ha. Tăng cường trồng cây phân tán chắn sóng, gió, sạt lở đất, kết hợp nhu cầu quốc phòng, hàng năm trồng mới 4 - 5 triệu cây phân tán các loại. - Phát triển nông thôn: đẩy mạnh phát triển, xây dựng nông thôn với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 30 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, các xã còn lại đạt ít nhất 50% tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 có khoảng 60 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. 2. Về công nghiệp, xây dựng: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 19,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 15,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Chú trọng thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao; phát triển các ngành, lĩnh vực mà địa phương có lợi thế. - Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản sau thu hoạch; sản xuất hàng tư liệu phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp và hàng tiêu dùng, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống và các sản phẩm khác mà địa phương có lợi thế. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu: gạo xay xát và lau bóng, bánh phồng tôm, trái cây sơ chế, rau quả đóng hộp, thủy sản đông lạnh, thức ăn cho gia súc, thủy sản, hàng may mặc, giày xuất khẩu, sản phẩm cơ khí, máy móc các loại, sản phẩm điện tử… Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt. Định hướng đến năm 2020, toàn Tỉnh có khoảng 07 khu công nghiệp tập trung và 32 cụm, tuyến công nghiệp được xây dựng với tổng diện tích đất quy hoạch trên 4.626 ha. - Ngành xây dựng: chú trọng nâng cao năng lực xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển, tăng dần về quy mô và chất lượng xây dựng; tập trung vào các công trình trọng điểm trên địa bàn, tiếp tục chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh hiện đại phù hợp với sự phát triển theo từng thời kỳ. 3. Về thương mại và dịch vụ: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân 15,0%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 14,1%/năm giai đoạn 2016 -2020. Phát triển kinh tế thương mại, dịch vụ, gắn liền với việc mở rộng giao thương với các tỉnh, thành trong và ngoài nước mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu; khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng kinh tế biên giới đất liền. - Sắp xếp lại mạng lưới bán lẻ, ưu tiên phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại, tiện ích; tiếp tục quy hoạch và xây dựng các trung tâm thương mại cấp tiểu vùng (Sa Đéc, Hồng Ngự, Lấp Vò, Mỹ An, Mỹ Thọ…) các chợ đầu mối lúa gạo, trái cây, hoa cảnh và cá, lợn, bò; khuyến khích đầu tư xây dựng cửa hàng tự chọn, các cửa hàng liên kế tại trung tâm các chợ huyện, thị xã, siêu thị, trung tâm bán sỉ, cửa hàng chuyên doanh hàng cao cấp; phát triển hệ thống chợ dân sinh, đặc biệt là tại khu vực nông thôn phù hợp với quy hoạch. - Phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, du khảo văn hóa; hình thành các cụm du lịch như cửa khẩu biên giới, thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc; các khu du lịch như khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, khu du lịch Xẻo Quít, khu di tích Gò Tháp, Vườn quốc gia Tràm Chim; tăng cường liên kết với các tỉnh, thành trong và ngoài nước tạo các tuyến du lịch liên tỉnh, các tuyến du lịch với các nước. - Phát triển đa dạng và đồng bộ các loại hình dịch vụ nhất là các loại hình dịch vụ có tác dụng trực tiếp trong việc thúc đẩy các ngành sản xuất kinh doanh phát triển như vận tải, viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao… 4. Về phát triển kết cấu hạ tầng: a) Giao thông: gắn kết với mạng lưới giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long và với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Phát triển trục dọc giao thông Tây Bắc - Đông Nam: kết nối vùng Tứ giác Long Xuyên, vùng kinh tế biên giới với quốc lộ 1A (bao gồm các tuyến quốc lộ 30, 54, 80); phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu việc nâng cấp đường tỉnh ĐT.848 thành quốc lộ 80B và mở mới quốc lộ 30B. - Phát triển hệ trục ngang Đông Bắc - Tây Nam, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu việc nâng cấp tuyến đường tỉnh ĐT.846 lên quốc lộ; phấn đấu hoàn thành việc xây dựng các tuyến N1, N2, cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống. - Hệ thống đường tỉnh: chủ động xem xét việc nâng cấp một số tuyến đường tỉnh, các tuyến đường cấp huyện và liên xã; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị. - Giao thông thủy: nạo vét, mở rộng đáy luồng theo chuẩn tắc luồng tàu phù hợp đối với các luồng tuyến chính của vùng đồng bằng sông Cửu Long đi qua địa bàn Tỉnh (tuyến sông Tiền, sông Hậu) đảm bảo cho tàu trọng tải trên 5.000 DWT lưu thông, các tuyến còn lại cho tàu, sà lan từ 200 - 600 DWT lưu thông; nạo vét luồng chạy tàu theo chuẩn tắc các tuyến nội tỉnh chính, đảm bảo cho tàu tự hành, sà lan, tàu kéo trọng tải từ 100 - 600 DWT lưu thông. - Từng bước đầu tư nâng cấp các cảng trên địa bàn Tỉnh đảm bảo tiếp nhận tàu có tải trọng 3.000 - 10.000 DWT; định hình hóa các bến thủy nội địa về quy mô đảm bảo khả năng hàng tác nghiệp thông qua 100 - 150 - 200 ngàn tấn/năm; nâng cấp cảng hành khách, bến tàu, bến đò ngang sông đúng cấp kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn. b) Thủy lợi: Nghiên cứu đầu tư kênh trục dẫn nước, thoát lũ vùng Đồng Tháp Mười; các kè, bờ bao bảo vệ thành phố, thị xã, thị trấn; hệ thống kiểm soát lũ vườn cây ăn quả gắn với hệ thống kiểm soát lũ của Tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long; nâng cấp, sửa chữa, cải tạo hệ thống nội đồng, phấn đấu đến 2020 có trên 90% diện tích canh tác được tưới bằng bơm điện. c) Cấp điện, cấp, thoát nước và xử lý nước thải: - Xây dựng các công trình điện theo quy hoạch, đảm bảo nhu cầu công suất 422 MW vào năm 2015 và 722 MW vào năm 2020, đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của dân cư. - Từng bước đầu tư nâng cấp, xây mới đồng bộ hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, khu dân cư nông thôn, đảm bảo theo yêu cầu nước cho sinh hoạt của nhân dân. Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, đặc biệt là tại khu đô thị, khu cụm công nghiệp. d) Thông tin truyền thông: Phát triển mạng thông tin truyền thông hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội, chú trọng vùng nông thôn, biên giới; phấn đấu đến năm 2015 mật độ thuê bao internet/100 dân đạt 55; năm 2020 đạt 65 thuê bao. 5. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội: a) Giáo dục và đào tạo: - Phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để mọi người dân được đi học và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, hoàn thành việc kiên cố hóa trường, lớp học trên địa bàn Tỉnh trước năm 2015; đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2015 tỷ lệ trường đạt chuẩn ở mầm non 15%, tiểu học 25%, trung học cơ sở 30%, trung học phổ thông 50%; năm 2020 đạt chuẩn theo thứ tự trên là: 30%, 60%, 50% và 80%. - Đến năm 2015, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục trung học tại thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và các thị trấn; toàn Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học phổ thông sau năm 2015. - Đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề theo hướng nâng cao chất lượng, đảm bảo theo nhu cầu của xã hội; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, củng cố mạng lưới các trường dạy nghề. - Từng bước đầu tư xây dựng Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Cao đẳng Cộng đồng, Trường Cao đẳng Nghề, Trường Cao đẳng Y tế, Trường Trung cấp nghiệp vụ Giao thông phù hợp với nguồn lực và nhu cầu về nguồn lao động; tiếp tục đầu tư trường trung cấp nghề theo nhu cầu thực tế của các huyện; có cơ chế hỗ trợ các cơ sở đào tạo nghề tư nhân phát triển phù hợp theo quy hoạch chung của Tỉnh.
2,103
124,103
b) Khoa học - công nghệ và môi trường: - Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng hàng hóa và hỗ trợ xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; mở rộng hợp tác về khoa học công nghệ; tiến hành tiêu chuẩn hóa các mặt hàng sản xuất chủ lực trên địa bàn tỉnh, bước đầu xây dựng thủ tục chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông sản đặc thù có thế mạnh của Tỉnh (lúa, cá tra, tôm càng xanh, xoài Cao Lãnh, quýt hồng Lai Vung, hoa cảnh). - Phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ toàn xã hội đạt 17% - 21%/năm. Đến năm 2020, các đơn vị sự nghiệp chuyên khoa học và công nghệ chuyển sang hình thức doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy mô trung bình trong khu vực dân doanh. - Nâng cao nhận thức và gắn trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, các chủ cơ sở sản xuất, cá nhân và cộng đồng về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm, phòng chống sự cố môi trường tại khu vực đô thị, các khu cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề, vùng nuôi trồng thủy sản, khu giết mổ gia súc - gia cầm, các cụm, tuyến dân cư tập trung. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học; lồng ghép các nguyên tắc bảo vệ môi trường trong quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị. c) Dân số và chăm sóc sức khỏe nhân dân: - Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thời kỳ 2011 - 2020 duy trì ở mức 1,0% năm, dân số trung bình có khoảng 1,76 triệu người vào năm 2015 và khoảng 1,85 triệu người vào năm 2020. - Phấn đấu để mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở. - Nghiên cứu đầu tư, xây dựng bệnh viện đa khoa Đồng Tháp và nâng cấp các bệnh viện đa khoa khu vực phù hợp với nguồn lực trong từng thời kỳ; hoàn thành dự án nâng cấp các bệnh viện đa khoa tuyến huyện; đầu tư xây dựng các bệnh viện chuyên khoa (Sản Nhi, Phổi, Lây nhiễm, Tâm thần) phù hợp với quy hoạch. Đầu tư trang bị đạt chuẩn cho Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm phòng chống AIDS, Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm theo từng thời kỳ. Xem xét nâng cấp các phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế xã phường theo chuẩn quốc gia và phù hợp với nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân. d) Văn hóa và thể dục, thể thao: - Tiếp tục đầu tư bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa trọng điểm như: khu di tích Nguyễn Sinh Sắc, khu di tích Gò Tháp, khu di tích Xèo Quýt, Vườn quốc gia Tràm Chim… Tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho công tác thông tin, tuyên truyền. - Phát triển phong trào thể dục, thể thao, đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao; chú trọng việc tăng cường đầu tư phát triển, lực lượng thể thao thành tích cao của Tỉnh, giữ vững thành tích các môn thể thao mũi nhọn và nâng cao chất lượng một số môn thể thao địa phương có tiềm năng như điền kinh, bơi lội, cờ vua… đ) Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội: - Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và toàn diện, hạn chế tái nghèo, thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo, nâng dần mức sống của người dân nhất là đối với vùng nông thôn, biên giới; tiếp tục thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, chương trình nhà ở cho hộ nghèo; tạo nguồn kinh phí giúp cho lao động nghèo học nghề, tìm việc làm sau đào tạo thông qua Trung tâm giới thiệu việc làm và các cơ sở dạy nghề. - Nâng cao chất lượng hoạt động phong trào đền ơn đáp nghĩa, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội trong việc trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, bảo đảm ổn định cuộc sống cho các đối tượng chính sách xã hội. Thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em, đặc biệt là các trẻ em nghèo, khó khăn, trẻ em vùng sâu ít có điều kiện tiếp cận tiến bộ xã hội. - Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng xã, phường lành mạnh, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho các đội tình nguyện tại cộng đồng. 6. Về quốc phòng - an ninh: - Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân. - Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ, quản lý chặt chẽ quân dự bị động viên đảm bảo về số lượng và chất lượng; gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn, trong công tác quy hoạch, kế hoạch và các chương trình, dự án đầu tư phát triển. IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN 1. Phát triển không gian đô thị: - Phát triển mạng lưới đô thị của tỉnh Đồng Tháp theo hướng đa trung tâm, kết hợp giữa đặc điểm địa lý với phát triển các vùng kinh tế, là trung tâm của các trục giao thông chính hiện tại và tương lai. - Định hướng đến năm 2020, nâng cấp thành phố Cao Lãnh lên đô thị loại II, thị xã Sa Đéc đạt các tiêu chí đô thị loại III và phấn đấu lên đô thị loại II; các thị xã Hồng Ngự, thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ An, thị trấn Mỹ Thọ lên đô thị loại IV, trong đó xem xét phát triển thị xã Hồng Ngự tiếp cận đô thị loại III và hình thành một số đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,8% vào năm 2015 và đạt khoảng 38% vào năm 2020. 2. Phát triển vùng kinh tế: - Khu vực Đồng Tháp Mười, phát triển nông nghiệp chủ yếu là vùng lúa chuyên canh, chăn nuôi và thế mạnh của 2 chợ đầu mối lúa gạo Thanh Bình và trái cây Mỹ Hiệp; khai thác lợi thế mùa lũ phát triển mạnh thủy sản bãi bồi, du lịch đồng nước; phát triển công nghiệp chế biến, tạo nền tảng ổn định cơ bản cho kinh tế - xã hội Tỉnh phát triển bền vững; phát triển thương mại - dịch vụ với đô thị trung tâm là thành phố Cao Lãnh. Đây là vùng phát triển gắn kết với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Phát triển khu vực sông Tiền, sông Hậu, sông Sa Đéc - kênh xáng Lấp Vò (thuộc trục hành lang kinh tế đô thị Đông - Tây của vùng đồng bằng sông Cửu Long) với lợi thế là trung tâm thương mại - giao thương lâu đời, trung tâm công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu với 02 mặt hàng chủ lực lúa gạo và thủy sản; phát triển hoa cảnh, vườn cây ăn trái, gắn với du lịch sinh thái. Với vị trí là cửa ngõ vùng tứ giác Long Xuyên, chú trọng phát triển mạnh thương mại, dịch vụ với đô thị trung tâm là thị xã Sa Đéc. - Phát triển kinh tế ngoại biên theo hướng tạo mọi thuận lợi để khai thác, phát huy tốt tiềm năng, lợi thế kinh tế biên giới về cả đường thủy và đường bộ; tập trung đầu tư phát triển mạnh thương mại - dịch vụ - du lịch tại các cụm cửa khẩu quốc tế Thường Phước, Dinh Bà, đồng thời phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo) VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển đột phá và động lực: - Tăng cường phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, cải thiện đời sống nhân dân; mở rộng phát triển thương mại - dịch vụ, kinh tế biên mậu; phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường. - Tập trung nguồn lực vào đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. - Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu nhất là ở các khu đô thị và nông thôn; đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Tập trung phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Tiếp tục cải cách hành chính, phát triển kinh tế đối ngoại nhằm thu hút đầu tư, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ. 2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 231.000 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như: - Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA; - Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật; - Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này;
2,063
124,104
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,…. tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản. 3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: - Tăng cường năng lực đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và một số tỉnh lân cận. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trường cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng, cao đẳng y tế và các trường trung cấp nghề; chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên. - Mở rộng các hình thức đào tạo nghề; thực hiện tốt các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp; tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: chế biến nông thủy sản, điện, điện tử, cơ khí, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, may đan… gắn chặt với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; có cơ chế sử dụng, chăm lo đời sống để từng bước nâng cao hiệu quả lao động. 4. Giải pháp về khoa học và công nghệ: - Nghiên cứu để có cơ chế nhằm tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tiềm lực khoa học công nghệ cho các ngành, các cấp, các doanh nghiệp; tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; nghiên cứu có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất phù hợp với chủ trương chung của Nhà nước. - Đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với kết quả của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. 5. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường: - Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường; khai thác một cách hợp lý và có hiệu quả tài nguyên đất, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản. Khoanh định các khu vực cấm và tạm cấm khai thác khoáng sản trên địa bàn tại các khu vực gần với các khu di tích lịch sử, khu du lịch, khu đất thuộc tôn giáo, khu an ninh quốc phòng, khu vực an toàn giao thông thủy, các vùng xung yếu. - Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để việc bảo vệ môi trường đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung. 6. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đồng thời đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý hành chính, cải cách thủ tục hành chính nhất là các lĩnh vực: thẩm định dự án đầu tư, đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, công chứng. 7. Về xúc tiến thương mại, hợp tác phát triển: - Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xúc tiến thương mại - đầu tư và hợp tác phát triển, không ngừng mở rộng thị trường trong và ngoài nước; tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. - Thực hiện tốt mối quan hệ hợp tác, liên kết phát triển với các tỉnh trong Vùng đồng bằng sông Cửu Long và các địa phương trong cả nước và quốc tế, đặc biệt với các tỉnh, thành của Vương quốc Campuchia; ưu tiên hợp tác thu hút những lĩnh vực có yêu cầu trình độ, công nghệ cao mà tỉnh Đồng Tháp chưa tiếp cận được. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH 1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch. 2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ. 3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch. Điều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác), quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc và các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào Quy hoạch được phê duyệt, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt theo quy định các nội dung sau: 1. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư; quy hoạch xây dựng; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Lập các kế hoạch 5 năm, hàng năm; các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trọng điểm; các dự án cụ thể để triển khai thực hiện Quy hoạch. 3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu vượt quá thẩm quyền) một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương và luật pháp của Nhà nước nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch. Điều 4. Các Bộ, ngành Trung ương liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong quá trình thực hiện Quy hoạch. 2. Phối hợp với tỉnh Đồng Tháp rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của Quy hoạch; xem xét, hỗ trợ Tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ 2011 - 2020 CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn, và xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ./. QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (KINH PHÍ THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ ĐỢT 1 NĂM 2011) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Công văn số 3654/BTC-HCSN ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đợt 1 năm 2011 cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 569/QĐ-BNN-TC ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 thực hiện tinh giản biên chế đợt 1 năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ tài chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao bổ sung dự toán chi NSNN năm 2011 (để thực hiện tinh giản biên chế) cho: Tổng cục Lâm nghiệp - MSQHNS: 1103796 theo các nội dung sau: - Số tiền: 1.098.778.000 đồng (Một tỷ không trăm chín mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi tám nghìn đồng). - Chi tiết phụ lục kèm theo. Trong đó: + Nguồn NSNN cấp bổ sung: 1.066.390.000 đồng + Đơn vị tự đảm bảo: 32.388.000 đồng. Loại: 010 - 017: Kinh phí không thực hiện tự chủ; - Kho bạc nhà nước: Q. Ba Đình, Hà Nội Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Trưởng Ban Chi,
2,096
124,105
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Chi, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-BHXH ngày 30/3/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam) I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu: - Thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ; làm căn cứ cho các đơn vị dự toán cấp 2, cấp 3 trong ngành xây dựng chương trình hành động trong lĩnh vực, phạm vi được phân công quản lý. - Toàn ngành phấn đấu thực hiện thắng lợi và toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch năm 2011: + Phát triển nhanh số người tham gia, giảm nợ BHXH, BHYT; giải quyết đúng, kịp thời các chế độ, chính sách BHXH, BHYT; kiên quyết khắc phục tình trạng bội chi quỹ khám chữa bệnh còn xảy ra trong năm 2010 ở một số địa phương. + Đảm bảo nguồn kinh phí, thực hiện chi trả kịp thời, ổn định, thuận tiện, đúng chế độ chính sách và an toàn cho những người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp và khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng có hiệu quả kinh phí chi quản lý bộ máy, chi đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn kinh phí khác. + Trên cơ sở Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 9/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam, tập trung rà soát các quy định đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp; tạo bước chuyển biến mãnh mẽ và đồng bộ trong công tác xây dựng văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Ngành. Triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hoạt động của ngành. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện chính sách BHXH, BHYT và kết quả hoạt động của ngành; đẩy mạnh và cụ thể hóa cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào công việc, nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị, từng cá nhân. Nâng cao năng lực quản lý, thực thi công việc và ý thức trách nhiệm của đội ngụ cán bộ, công chức nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao của Ngành trong giai đoạn mới. 2. Yêu cầu: - Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp mà nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội trong phạm vi nhiệm vụ của ngành BHXH một cách thiết thực. - Tổ chức triển khai kịp thời, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc thực hiện các chương trình, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của ngành. Phát động và duy trì thường xuyên, liên tục thành các phong trào thi đua trên mọi lĩnh vực hoạt động của ngành. II. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG. 1. Tăng cường công tác quản lý tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: - Về chi quản lý bộ máy: các đơn vị trong ngành chủ động sắp xếp các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% kinh phí chi quản lý bộ máy của 9 tháng còn lại trong năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương, chi chế độ chính sách cho con người). Tạm dừng trang bị mới xe ô tô; cắt giảm việc mua sắm những tài sản, thiết bị văn phòng chưa thật cần thiết; không bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ chưa thật sự cấp bách; hạn chế việc tổ chức hội họp, giảm tối đa chi phí và rút ngắn thời gian tổ chức hội họp; rà soát lại định mức tiêu hao xăng dầu cho từng ô tô đang sử dụng tại đơn vị; giảm tối đa chi phí điện thắp sáng, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, vật tư dùng cho chuyên môn. Sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí được giao, cắt giảm các khoản chi phí tiếp khách, các đoàn ra nước ngoài mà không thiết thực. - Về đầu tư xây dựng cơ bản: Rà soát các công trình, dự án sắp triển khai xác định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011; Đối với các công trình, dự án đang triển khai thực hiện khẩn trương hoàn thành để kịp thời đưa vào sử dụng. - Về chi quỹ khen thưởng, phúc lợi và các nguồn kinh phí khác: Tổ chức chi tiêu trên tinh thần tiết kiệm có hiệu quả, hạn chế những nội dung chi chưa thực sự cấp bách; thực hiện công khai tài chính đối với việc thu, chi quỹ khen thưởng, phúc lợi và các nguồn kinh phí khác. Kịp thời xem xét trợ cấp cho các cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng tại đơn vị có hoàn cảnh khó khăn theo đúng chế độ. - Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; báo cáo Tổng giám đốc khen thưởng kịp thời để khích lệ những đơn vị, tổ chức thực hiện tiết kiệm hiệu quả; nhắc nhở kịp thời, xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân lãng phí, chi tiêu công không hiệu quả… - Kiểm soát chặt chẽ, không để xẩy ra tình trạng lạm dụng quỹ BHYT nhằm cân đối và có kết dư quỹ khám chữa bệnh trên từng địa phương. Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở khám chữ bệnh trong việc sử dụng thuốc, sử dụng các kỹ thuật chuẩn đoán bệnh một cách tiết kiệm, hiệu quả mà vẫn đảm bảo quyền lợi của người bệnh. 2. Bảo đảm an sinh xã hội trong phạm vi nhiệm vụ của ngành: - Đề xuất các biện pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN nhằm tăng thu cho quỹ BHXH, BHYT, BHTN: tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu tại các đơn vị sử dụng lao động; phối hợp với các sở - ngành liên quan trong việc xác định đối tượng có trách nhiệm tham gia BHXH, BHYT, BHTN; thực hiện tốt quy trình phối hợp chặt chẽ giữa ngành Bảo hiểm xã hội với ngành Lao động Thương binh và Xã hội và ngành Y tế trong việc xử lý các đơn vị vi phạm pháp luật BHXH, BHYT; tâp trung thu và đốc thu, giảm tỷ lệ nợ đọng. - Giải quyết tốt các chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động. Tăng cường kiểm tra các đơn vị sử dụng lao động trong việc thực hiện chế độ cho người lao động. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ giải quyết kịp thời, đúng quy định, thanh quyết toán nhanh gọn cho đơn vị sử dụng lao động. - Khi Chính phủ có thay đổi về chính sách tiền lương, nhanh chóng điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng cho người thụ hưởng. - Kiểm tra, giám sát đảm bảo quyền lợi cho người có thẻ BHYT: tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ BHYT đúng mục đích, đúng đối tượng; giám sát chặt chẽ việc tổ chức khám chữa bệnh BHYT tại các bệnh viện, tránh sử dụng thuốc lãng phí hoặc lạm dụng quỹ BHYT; tăng cường vai trò tư vấn, hướng dẫn bệnh nhân BHYT của các giám định viên tại bệnh viện. - Phối hợp chặt chẽ với Cục Việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố thực hiện tốt chế độ bảo hiểm thất nghiệp đảm bảo quyền lợi, giảm bớt khó khăn cho người lao động khi bị mất việc làm. Kịp thời tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình thực hiện, kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi những quy định còn bất cập trong giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. 3. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, cải cách thủ tục hành chính: - Bảo hiểm xã hội Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực hiện thường xuyên, liên tục, đa dạng công tác thông tin, truyền thông. Phối hợp với các cơ quan báo, đài tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chính sách về BHXH, BHYT, BHTN, các chính sách an sinh xã hội tới nhân dân và người lao động biết và đồng thuận. - Các Ban Thu, Cấp sổ, thẻ, Thực hiện chính sách BHXH, Thực hiện chính sách BHYT, Chi tiếp tục hoàn thành giai đoạn II của Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 9/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam theo đúng tiến độ, yêu cầu. Tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các quy định mới thay thế các quy định cũ theo nội dung kiến nghị trong Nghị quyết số 49/NQ-CP nhằm giảm chi phí, thời gian và công sức của các đơn vị sử dụng lao động, người lao động, nhân dân và cơ quan BHXH trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT. - Tại BHXH cấp tỉnh, BHXH cấp huyện tiếp tục cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng lao động và người lao động trong các thủ tục từ khâu đăng ký tham gia đến giải quyết các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; phấn đấu rút ngắn thời gian giải quyết; đảm bảo chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đúng hạn; thực hiện điều chỉnh lương hưu và trợ cấp BHXH kịp thời khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban tuyên truyền, Báo BHXH, Tạp chí BHXH, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nội dung của Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 9/01/2011 và số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và Chương trình hành động này đầy đủ, kịp thời tới toàn thể cán bộ, công chức – viên chức và lao động hợp đồng trong đơn vị để thực hiện.
2,044
124,106
2. Căn cứ Chương trình hành động này và Công văn số 866/BHXH-BC ngày 10/3/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các đơn vị dự toán cấp 2, cấp 3 có trách nhiệm xây dựng chương trình hành động của đơn vị mình, cụ thể hóa các nhiệm vụ trọng tâm để triển khai tổ chức thực hiện tại đơn vị. 3. Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị dự toán cấp 3 thuộc BHXH Việt Nam triển khai thực hiện nghiêm túc, triệt để các nội dung tại Chương trình hành động này. Định kỳ hàng tháng, các đơn vị báo cáo BHXH Việt Nam kết quả thực hiện, nội dung báo cáo tập trung vào việc phản ánh tình hình thực hiện các nội dung trọng tâm của chương trình hành động. Cuối năm, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các Nghị quyết số 02/NQ-CP, số 11/NQ-CP và chương trình hành động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; đề xuất các giải pháp chỉ đạo điều hành của Chính phủ năm tiếp theo. Thời hạn gửi báo cáo: vào ngày 20 hàng tháng, riêng báo cáo năm vào ngày 01 tháng 12 hàng năm. 4. Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình hành động này. Hàng tháng, hàng quý tổng hợp, kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình hành động của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị dự toán cấp 3 thuộc BHXH Việt Nam, kiến nghị về các biện pháp cần thiết bảo đảm chương trình được thực hiện đồng bộ, hiệu quả. Các ban nghiệp vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình để triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong chương trình; Ban Kế hoạch Tài chính rà soát lại các khoản đầu tư xây dựng cơ bản theo chỉ đạo của Nghị quyết số 11/NQ-CP; Ban Chi tổng hợp kết quả thực hiện chương trình hành động của toàn ngành; hàng tháng, hàng quý lập báo cáo đánh giá kết quả gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, HÀNG TẠM NHẬP TÁI XUẤT, HÀNG THANH LÝ CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thủ tục đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng thanh lý của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam như sau, Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi Điều chỉnh Thông tư này quy định thủ tục đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, thanh lý của nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả nhà thầu chính và nhà thầu phụ) đã được cấp Giấy phép thầu xây dựng theo quy định tại Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là nhà thầu nước ngoài). Điều 2. Quy định về việc nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và thanh lý của nhà thầu nước ngoài 1. Nhà thầu nước ngoài đã có Giấy phép thầu xây dựng được đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để thực hiện công trình trúng thầu tại Việt Nam. 2. Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu phải phù hợp với Hợp đồng nhận thầu về chủng loại, số lượng, xuất xứ của mỗi loại máy móc, thiết bị, vật tư. 3. Danh mục máy móc, thiết bị (bao gồm cả thiết bị vận chuyển), vật tư tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để thi công xây dựng phải được chủ đầu tư hoặc chủ dự án xác nhận thoả thuận theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg. 4. Sau khi được Bộ Công Thương chấp thuận đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, nhà thầu nước ngoài được trực tiếp hoặc uỷ thác làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định về quản lý xuất nhập khẩu hiện hành. 5. Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải quyết toán máy móc, thiết bị, vật tư đã nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập theo danh mục đã đăng ký. 6. Sau khi quyết toán, nhà thầu nước ngoài phải xử lý máy móc, thiết bị, vật tư dôi dư chưa sử dụng hết hoặc chưa tái xuất dưới dạng thanh lý theo các hình thức: tái xuất, bán, tiêu huỷ. 7. Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để thi công xây dựng phải được sử dụng đúng mục đích. 8. Việc đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập có thể làm theo từng năm hoặc cho toàn bộ dự án, phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình Điều 3. Hồ sơ đăng ký 1. Quy định về bản sao chứng từ: a) Bản sao có công chứng (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện/công văn hành chính); b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng phương thức nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 2. Hồ sơ đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu, tạm nhập tái xuất là 01 bộ, gồm: a) Đơn đăng ký (01 bản gốc theo Mẫu đơn quy định tại Phụ lục I) kèm theo Danh mục máy móc, thiêt bị, vật tư nhập khẩu (01 bản gốc theo Mẫu A phụ lục II) và/hoặc Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư tạm nhập tái xuất (01 bản gốc theo Mẫu B phụ lục II); b) Văn bản của chủ đầu tư hoặc chủ dự án thoả thuận danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu, tạm nhập tái xuất (01 bản gốc); c) Giấy phép thầu xây dựng của nhà thầu nước ngoài (01 bản sao, chỉ nộp vào lần đăng ký danh mục đầu tiên của dự án); d) Hợp đồng giao nhận thầu (01 bản sao, phần liên quan đến nhập khẩu, chỉ nộp vào lần đăng ký danh mục đầu tiên của dự án). 3. Hồ sơ đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, vật tư tạm xuất tái nhập là 01 bộ, gồm: a) Đơn đăng ký (01 bản gốc theo Mẫu đơn quy định tại Phụ lục I) kèm theo danh mục máy móc, thiết bị, vật tư tạm xuất tái nhập (01 bản gốc theo Mẫu C phụ lục II); b) Văn bản của chủ đầu tư hoặc chủ dự án thoả thuận danh mục hàng tạm xuất tái nhập (01 bản gốc); 4. Hồ sơ đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, vật tư thanh lý sau quyết toán là 01 bộ gồm: a) Đơn đăng ký ( 01 bản gốc theo Mẫu đơn quy định tại Phụ lục I ) kèm theo danh mục máy móc, thiêt bị vật tư thanh lý (01 bản gốc theo Mẫu D phụ lục II); b) Bản sao các văn bản của Bộ Công Thương chấp thuận đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu, tạm nhập tái xuất trong đó có tên của các máy móc, thiết bị, vật tư đề nghị thanh lý tương ứng; c) Văn bản của chủ đầu tư hoặc chủ dự án xác nhận công trình đã hoàn thành và thoả thuận lý do thanh lý. Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký 1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương chấp thuận đăng ký danh mục nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập. Trong trường hợp không chấp thuận, Bộ Công Thương phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. 2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có thông báo gửi tới nhà thầu nước ngoài yêu cầu bổ sung. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 3806/QĐ-BCT ngày 29 tháng 7 năm 2009 của Bộ Công Thương về việc ban hành mẫu đơn đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng thanh lý của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, THANH LÝ (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2011 /TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- Địa điểm, ngày… tháng …năm 2011 ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐỢT ... Kính gửi: Bộ Công Thương (Vụ Kế hoạch) Tên Nhà thầu (tên trên Giấy phép thầu xây dựng, ghi bằng chữ in hoa, ):................... Tên Nhà thầu viết tắt (nếu có): .................................................................................... Tên Văn phòng Nhà thầu tại Việt Nam (tên trên Giấy phép thầu xây dựng, ghi bằng chữ in hoa, ): …………………………………………………………………………. Địa chỉ Văn phòng nhà thầu tại Việt Nam (địa chỉ trên Giấy phép thầu xây dựng): ...................................................................................................................................... Nội dung hoạt động của Văn phòng Nhà thầu: (ghi nội dung hoạt động được quy định trên Giấy phép thầu xây dựng): ………………………………………………… Đề nghị được đăng ký (chọn ghi các nội dung tương ứng với đề nghị): 1. Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu (thực hiện theo mẫu A - Phụ lục II) 2. Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư tạm nhập tái xuất (thực hiện theo mẫu B - Phụ lục II) 3. Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư tạm xuất tái nhập (thực hiện theo mẫu C - Phụ lục II) 4. Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư thanh lý (thực hiện theo mẫu D - Phụ lục II)
2,034
124,107
5. Thời hạn nhập khẩu/tạm nhập tái xuất/ tạm xuất tái nhập/ thanh lý: từ ngày…..tháng….năm…đến ngày…..tháng…năm.... Lý do nhập khẩu/ tạm nhập tái xuất/ tạm xuất tái nhập/ thanh lý: …………………... Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đăng ký và hồ sơ kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của Nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, THANH LÝ (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2011 /TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương) Mẫu A - DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ NHẬP KHẨU <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu B - DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ TẠM NHẬP TÁI XUẤT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu C - DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ TẠM XUẤT TÁI NHẬP <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu D - DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ THANH LÝ TẠI VIỆT NAM <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN DÂN TỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tỉnh trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 283/TTr-SNV ngày 16 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc như sau: 1. Vị trí, chức năng Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 2.1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2.4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh. 2.5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 2.6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 2.7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2.8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 2.9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 2.10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 2.12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 2.13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 3.1. Lãnh đạo Ban: Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. 3.2. Các tổ chức, phòng chuyên môn giúp việc thuộc Ban gồm có: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Chính sách Dân tộc; - Phòng Kế hoạch tổng hợp. Trưởng ban Dân tộc có trách nhiệm quy định cụ thể nhiệm vụ cho các phòng chuyên môn. 3.3. Biên chế: Biên chế công chức của Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Dân tộc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 16/TTr-STP ngày 23/3/2011 về việc phê duyệt Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành năm 2011 (có Phụ lục 1 gửi kèm);
2,080
124,108
2. Phê duyệt Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2011 (có Phụ lục 2 gửi kèm). Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Các Sở, Ban, Ngành được giao chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phê duyệt kèm theo Quyết định này có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc, đảm bảo về chất lượng, đúng trình tự, thủ tục và trình đúng thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp dự toán kinh phí thực hiện Quyết định này, trình UBND tỉnh quyết định. 3. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Hàng tháng tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số: 113/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. VĂN BẢN BAN HÀNH MỚI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số: 113/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. VĂN BẢN BAN HÀNH MỚI: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XUẤT, NHẬP KHẨU THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 59/NQ-CP NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu như sau, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2006/TT-BTM) như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục III như sau: “3. Bộ Công Thương cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao theo Quyết định phê duyệt kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thủ tục cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao được quy định như sau: a) Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu: 01 (một) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). - Quyết định phê duyệt kế hoạch nhập khẩu súng, đạn thể thao của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. b) Thời hạn cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do. c) Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trong văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu của thương nhân”. 2. Sửa đổi điểm a và bổ sung điểm a1, a2, a3 khoản 4.4, Mục III như sau: “a) Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Văn bản xác nhận nhu cầu của Bộ quản lý chuyên ngành (trừ mặt hàng trứng gia cầm và mặt hàng thuộc quyền quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương): 01 (một) bản chính. a1) Thời hạn giải quyết việc cấp phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân nêu tại mục 4.3. Thông tư số 04/2006/TT-BTM trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân và lượng hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hàng năm đã được công bố theo quy định. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do. a2) Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của thương nhân. a3) Bãi bỏ phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2006/TT-BTM” 3. Sửa đổi tên khoản 3 và sửa đổi điểm a, bổ sung điểm a1, a2 khoản 3 Mục IV như sau: “3. Nhập khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ có nguồn gốc từ Campuchia a) Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu, tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu có nguồn gốc từ Campuchia gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu hoặc tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu của thương nhân: 01 (một) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này). - Giấy phép xuất khẩu gỗ nguyên liệu do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia cấp (Giấy phép này do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia gửi đến Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua Đại sứ quán hoặc Cơ quan Thương vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Campuchia hoặc của Vương quốc Campuchia tại Việt Nam). - Hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng tạm nhập tái xuất gỗ ký với thương nhân Campuchia hoặc thương nhân nước ngoài: 01 (một) bản chính. a1) Thời gian cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương có văn bản trả lời thương nhân và nêu rõ lý do. a2) Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất gỗ của thương nhân”. 4. Sửa đổi khoản 1, Mục V như sau: “1. Thủ tục cấp phép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu hàng hoá phải có giấy phép của Bộ Công Thương được quy định như sau: a) Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu của thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (đối với thương nhân đã được Bộ Công Thương cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập) kèm theo Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu (có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân). - Hợp đồng mua hàng và Hợp đồng bán hàng: Mỗi loại 01 (một) bản chính hoặc bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. b) Thời hạn giải quyết việc cấp phép trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do. c) Giấy phép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp phép của thương nhân. d) Bãi bỏ phụ lục số 04 và 05 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2006/TT-BTM”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 2 Quyết định số 24/2006/QĐ-BTM ngày 15 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) như sau: Việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị (Sassafras Oil) phải có giấy phép của Bộ Công Thương. Thủ tục cấp phép được quy định như sau:
2,071
124,109
1. Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất mặt hàng tinh dầu xá xị của thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định này. b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. c) Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng: Mỗi loại 01 (một) bản chính hoặc bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. d) Báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập tái xuất mặt hàng tinh dầu xá xị theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu (có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân). 2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu) có công văn gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy (Bộ Công an). 3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy (Bộ Công an), Bộ Công Thương cấp phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do. 4. Giấy phép tạm nhập tái xuất hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp phép của thương nhân. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2, khoản 3 Mục II Thông tư số 06/2007/TT-BTM ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn việc nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2007/TT-BTM) như sau: 1. Sửa đổi quy định tại khoản 2 như sau: “2. Thủ tục đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu tự động được quy định như sau: a) Trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 (hai) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Hoá đơn thương mại: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân”. 2. Sửa đổi quy định tại khoản 3 như sau: “3. Thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu tự động trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do. Giấy phép nhập khẩu tự động hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký nhập khẩu tự động của thương nhân”. Điều 4. Sửa đổi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 02/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu thuốc lá phục vụ kinh doanh bán hàng miễn thuế như sau: 1. Sửa đổi quy định tại điểm 2.2 như sau: Giấy phép hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. 2. Sửa đổi quy định tại khoản 3 như sau: Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu). Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên công văn đề nghị cho phép nhập khẩu của thương nhân. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các thương nhân, các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU SÚNG, ĐẠN THỂ THAO (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên thương nhân:.............................................. - Địa chỉ:.............................................................. - Điện thoại:............................ Fax:....................... - GCNĐK kinh doanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số: ................. Đề nghị Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu súng, đạn thể thao quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, chi tiết về lô hàng như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Quyết định phê duyệt kế hoạch nhập khẩu số… ngày… tháng… năm… của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Thời gian dự kiến làm thủ tục nhập khẩu: (Từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm… ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NĂM ... Kính gửi: Bộ Công Thương 1. Tên thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và tên viết tắt) :............................ Điện thoại:……………… ……………….. Fax :……...……………………… E-mail :…………………………………………………………..……………… 2. Địa chỉ giao dịch:……………….………………….…….………………….…… 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất chính :………….………….….………………………….. 4. Sản phẩm có sử dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan làm nguyên liệu đầu vào: ………………………………………………….…………………..………………. 5. Nhu cầu sử dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan cho sản xuất (công suất thực tế/ công suất thiết kế):………………………………………………….……………… Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, thương nhân báo cáo tình hình nhập khẩu mặt hàng ... trong năm ... và đăng ký nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm ... như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Thương nhân cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 20…cho mặt hàng nêu trên với số lượng là : …….. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Ghi chú: Trường hợp có điều chỉnh hạn ngạch thuế quan trong năm thì đề nghị nêu rõ. PHỤ LỤC III MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU GỖ NGUYÊN LIỆU CÓ NGUỒN GỐC TỪ CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên thương nhân: .......................................................................................... - Địa chỉ:........................................................................................................... - Điện thoại:........................................Fax:....................................................... - GCNĐK kinh doanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số:...................... Đề nghị Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu gỗ nguyên liệu có nguồn gốc từ Campuchia quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, chi tiết về lô hàng như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Công thư của Bộ Thương mại Campuchia số:.….ngày......tháng …...năm...... Hợp đồng nhập khẩu số:…...ngày….....tháng .....năm............ Tổng khối lượng (m3):...................................................................................... Tổng trị giá (USD):.......................................................................................... Cửa khẩu nhập khẩu:........................................................................................ Thời hạn nhập khẩu:......................................................................................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP TẠM NHẬP TÁI XUẤT GỖ NGUYÊN LIỆU CÓ NGUỒN GỐC TỪ CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên thương nhân: .......................................................................................... - Địa chỉ:........................................................................................................... - Điện thoại:..........................................Fax:..................................................... - GCNĐK kinh doanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số:...................... Đề nghị Bộ Công Thương cấp giấy phép tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu có nguồn gốc từ Campuchia quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, chi tiết về lô hàng như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Công thư của Bộ Thương mại Campuchia số:…….ngày…...tháng ...năm...... Hợp đồng tạm nhập số:………..ngày……....tháng ……...năm............ Hợp đồng tái xuất số:………….ngày……....tháng ……...năm............ Khách hàng tái xuất: ........................................................................................ Tổng khối lượng (m3):...................................................................................... Tổng trị giá (USD):.......................................................................................... Cửa khẩu tạm nhập:.......................................................................................... Cửa khẩu tái xuất:............................................................................................. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP TẠM NHẬP TÁI XUẤT/TẠM XUẤT TÁI NHẬP/CHUYỂN KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên thương nhân: .......................................................................................... - Địa chỉ liên hệ................................................................................................ - Điện thoại:...........................................Fax:.................................................... - GCNĐK kinh doanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số:….................. - Số Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế : .................................................. Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, thương nhân xin kinh doanh tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu, cụ thể như sau: 1. Mặt hàng:……………….……………………………………...................... Số lượng: ……………..………………Trị giá: ……………………………… 2. Thương nhân nước ngoài bán hàng: ………………………………………. - Hợp đồng mua hàng số: …… ngày ………Cửa khẩu nhập hàng : ……....... 3. Thương nhân nước ngoài mua hàng: ……………………………………… - Hợp đồng bán hàng số: …..………….... ngày ……………….…....… - Cửa khẩu xuất hàng : ....................................................................................... Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu) tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC VI MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TẠM NHẬP TÁI XUẤT/TẠM XUẤT TÁI NHẬP/CHUYỂN KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
2,127
124,110
<jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu Kính gửi: Bộ Công Thương Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, thương nhân xin báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu mặt hàng... trong quý.../20... của thương nhân như sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Xin gửi kèm các tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu có xác nhận thực xuất của hải quan cửa khẩu. Thương nhân cam đoan những nội dung báo cáo trên đây là đúng, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm được pháp luật. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC VII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP TẠM NHẬP TÁI XUẤT TINH DẦU XÁ XỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên thương nhân: .......................................................................................... - Địa chỉ liên hệ................................................................................................ - Điện thoại:...........................................Fax:.................................................... - GCNĐK kinh doanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số:….................. Căn cứ Quyết định số 24/2006/QĐ-BTM ngày 15 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, thương nhân xin kinh doanh tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị, cụ thể như sau: 1. Tên hàng bằng tiếng Anh (có ghi rõ hàm lượng Safrol): ..................... 2. Số lượng: ………………………… 3. Xuất xứ của lô hàng:……………………… 4. Thời gian dự định xuất khẩu:…………………...…………………………. 5. Người xuất khẩu: ……………………………………… 6. Người nhập khẩu:………………………………………………………… (Lưu ý: Ghi rõ tên, địa chỉ của người xuất khẩu và người nhập khẩu. Trường hợp người mua hàng không phải là người nhập khẩu thì thông báo cả tên, địa chỉ người mua hàng và người nhập khẩu). 7. Hợp đồng mua hàng số: … ngày… tháng… năm… Cửa khẩu nhập hàng: …….... 8. Hợp đồng bán hàng số: … ngày… tháng… năm… Cửa khẩu xuất hàng: …............ Thương nhân cam đoan những nội dung kê khai trên đây là thực và cam kết kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TẠM NHẬP TÁI XUẤT TINH DẦU XÁ XỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị Kính gửi: Bộ Công Thương Căn cứ Quyết định số 24/2006/QĐ-BTM ngày 15 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, thương nhân xin báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh tạm nhập tái xuất mặt hàng tinh dầu xá xị trong quý.../20... của thương nhân như sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Thương nhân cam đoan những nội dung báo cáo trên đây là đúng, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm được pháp luật. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC IX MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU XE MÔ TÔ PHÂN KHỐI LỚN (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên thương nhân: .......................................................................................... - Địa chỉ liên hệ................................................................................................ - Điện thoại:........................................Fax:....................................................... - GCNĐK kinh doanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số:….................... - Số Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế : ................................................. Đề nghị Bộ Công Thương xác nhận đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTM ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, chi tiết về lô hàng như sau: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Hợp đồng nhập khẩu số:……...ngày…...tháng .......năm.................. Hoá đơn thương mại số………ngày……tháng……năm…….…… Vận đơn hoặc chứng từ vận tải số:............... ngày…...tháng…...năm... Tổng số lượng (Chiếc):............................................................................................... Tổng trị giá (USD):..................................................................................................... (Quy đổi ra USD trong trường hợp thanh toán bằng các ngoại tệ khác) Cửa khẩu nhập khẩu:.................................................................................................. Thời gian dự kiến làm thủ tục nhập khẩu: (Từ ngày…tháng…năm…đến ngày…tháng…năm… ) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 329/TTr- STNMT ngày 23/12/2010 và Công văn số 139/STNMT-MT ngày 16/3/2011 về việc đề nghị phê duyệt dự án Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (kèm theo Biên bản thẩm định ngày 02/12/2010 của Hội đồng thẩm định được thành lập theo Quyết định số 1202/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của UBND tỉnh và Công văn số 223/SKHĐT-KTVX ngày 17/02/2011 của Sở Kế hoạch và Đầu tư), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (có Quy hoạch kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau: I. Quan điểm: - Quy hoạch bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để phát triển bền vững. - Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, hộ gia đình và mọi công dân trong tỉnh. - Bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên, trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mọi người dân và toàn xã hội. 2. Mục tiêu: 2.1. Mục tiêu tổng quát: - Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường; bảo vệ và giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, khu vực khai thác khoáng sản, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trường; ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra. - Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì và phát triển các Khu bảo tồn, Vườn Quốc gia. Đặt vấn đề bảo vệ môi trường lên hàng đầu trong quy hoạch và phát triển đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và quy hoạch và phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện phân vùng quản lý môi trường để quản lý phát triển kinh tế - xã hội và triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường theo mục tiêu phát triển bền vững. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Phấn đấu đến năm 2015 đạt và vượt các chỉ tiêu môi trường theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIV đề ra, cụ thể: Độ che phủ rừng đạt trên 68%; 90% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; trên 90% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường. - Đến năm 2020, phấn đấu đạt các chỉ tiêu: Độ che phủ rừng trên 70%; 95% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; trên 95% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường, 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 100% các bệnh viện có trạm xử lý nước thải, lò đốt chất thải y tế nguy hại, 85% chất thải sinh hoạt đô thị, 75% chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển, xử lý hợp vệ sinh; 65% đô thị loại V trở lên có hệ thống xử lý nước thải tập trung. 3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch: 3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách: - Ban hành các quy định về cơ chế hành chính trong quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ chế phối hợp triển khai Quy chế dân chủ ở cơ sở (các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng liên quan), nhất là trong nhiệm vụ thẩm định và quản lý sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; giám sát môi trường hoặc công khai hóa công tác truyền thông, thông tin trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Xây dựng và ban hành chính sách chung về nhiệm vụ phát triển bền vững tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực chính là phát triển kinh tế, xã hội; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn và ưu đãi thuế đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, xử lý chất thải và xã hội hóa các thành phần kinh tế tham gia quản lý bảo vệ môi trường. Xây dựng chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường. - Xây dựng và ban hành các Quy chế về bảo vệ môi trường đối với khu, cụm công nghiệp, làng nghề; các vùng kinh tế động lực, các phân vùng môi trường được xác định theo Quy hoạch. 3.2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục: - Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân trong tỉnh, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân. Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ các cơ quan, ban, ngành những vấn đề môi trường quan trọng của tỉnh, các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động cần thiết bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.
2,170
124,111
- Tăng cường vai trò của Phát thanh, Truyền hình, Báo chí và các phương tiện truyền thông khác, khuyến khích tham gia mạnh mẽ, thiết thực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hoạt động thường xuyên, mở chương mục luật pháp liên quan đến bảo vệ môi trường và phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường. Huy động toàn thể quần chúng tham gia bảo vệ môi trường cùng cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. - Xây dựng mạng lưới giáo dục và xã hội hóa bảo vệ môi trường gồm tất cả cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác, có sự tham gia của các lĩnh vực truyền thông, báo chí, văn hóa nghệ thuật cũng như các tổ chức đoàn thể và các doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh có một mạng lưới hoàn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội bền vững. 3.3. Giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn và huy động mọi nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, cụ thể: - Bố trí nguồn kinh phí cho sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế. - Nguồn vốn từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường. - Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn của các Bộ, ngành. - Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường. 3.4. Tăng cường năng lực quản lý môi trường: Rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học; tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và các chương trình, kế hoạch hành động của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành. - Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý về môi trường cho cán bộ công chức làm công tác bảo vệ môi trường. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các quy định pháp luật áp dụng các chế tài cần thiết để xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tăng cường quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh. Phân loại các cơ sở ô nhiễm môi trường, cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm tiêu chuẩn môi trường. 3.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ: - Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong môi trường, công nghệ sạch thân thiện với môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch. - Đẩy mạnh và khuyến khích công tác đầu tư nghiên cứu sâu về lĩnh vực tận dụng và tái chế chất thải, nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ sản xuất (nhất là đối với các cơ sở cũ, công nghệ lạc hậu) từng bước thay đổi công nghệ hiện đại theo hướng giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm lượng chất thải và rủi ro. - Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phát triển bền vững. 3.6. Áp dụng các công cụ kinh tế: - Thực hiện nguyên tắc gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục bồi thường. Thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi, cải tạo môi trường, buộc bồi thường thiệt hại về môi trường. - Áp dụng các chính sách cơ chế hỗ trợ vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường. Khuyến khích áp dụng các cơ chế chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất thải phù hợp với cơ chế thị trường. 3.7. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường. - Đẩy mạnh công tác phát triển với các tỉnh nhằm tận dụng kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật cho phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư. Tham gia các cuộc hội thảo, diễn đàn về phát triển bền vững, tham quan học tập kinh nghiệm từ các tỉnh có nền khoa học phát triển cũng như tiếp thu thêm kiến thức cho quá trình phát triển bền vững tại tỉnh. - Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức quốc tế. Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của tổ chức trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học,... Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để học hỏi, tận dụng các kinh nghiệm, sự trợ giúp của bạn bè quốc tế trong sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 3.8. Các đề án, dự án, nhiệm vụ ưu tiên: Có 19 đề án, dự án, nhiệm vụ thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (Danh mục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức công bố dự án Quy hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt đến các cấp, các ngành, các huyện, thành phố, các thành phần kinh tế và nhân dân trong tỉnh biết để triển khai thực hiện; chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện dự án Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. 2. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện dự án Quy hoạch bảo vệ môi trường đồng bộ với quy hoạch ngành và các quy hoạch khác của địa phương. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (kèm theo Quyết định số 288 ngày 30 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh) ĐVT: Tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 38/TTr-BGDĐT ngày 09 tháng 02 năm 2011 về việc thành lập Trường Đại Học Công nghệ Thông tin và Truyền thông thuộc Đại học Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông trên cơ sở nâng cấp Khoa Công nghệ Thông tin thuộc Đại học Thái Nguyên. Trụ sở Trường: tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Điều 2. Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Đại học Thái Nguyên, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học và Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Thái Nguyên. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Đại học Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ XEM XÉT, GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC TRONG VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - SỞ HỮU - VẬN HÀNH DỰ ÁN NHÀ MÁY NƯỚC ĐỒNG TÂM, TỈNH TIỀN GIANG Ngày 24 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về xem xét, giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Vận hành (BOO) Dự án Nhà máy nước Đồng Tâm và hệ thống chuyển tải nước sạch tỉnh Tiền Giang công suất 90.000 m3/ngày. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp; Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, Văn phòng Chính phủ và Công ty cổ phần BOO nước Đồng Tâm. Sau khi nghe báo cáo của Chủ tịch tỉnh Tiền Giang, Giám đốc Công ty cổ phần BOO nước Đồng Tâm và ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:
2,044
124,112
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Công ty cổ phần BOO nước Đồng Tâm tiếp thu ý kiến tại cuộc họp, tính toán, thương thảo các phương án điều chỉnh Hợp đồng trên tinh thần xây dựng, chia sẻ khó khăn, sớm đưa Dự án vào hoạt động đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của nhân dân. 2. Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Công ty cổ phần BOO nước Đồng Tâm rà soát những vấn đề còn vướng mắc trong quá trình thực hiện Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Vận hành (BOO) số 41/BB-HĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2007 Dự án Nhà máy nước Đồng Tâm và hệ thống chuyển tải nước sạch tỉnh Tiền Giang công suất 90.000 m3/ngày; trên cở sở đó bàn bạc, thống nhất giải pháp xử lý. Trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, và các đơn vị liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ THUỘC NHÓM NGHỀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 06 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và đề nghị của Tổng cục Dạy nghề về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Công nghệ chống ăn mòn kim loại; Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí; vận hành sửa chữa máy thi công đường sắt; Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí; Lắp đặt thiết bị điện; Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh; Gia công, lắp ráp nội thất tàu thủy; Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thủy; Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề đối với các nghề trên như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng: Thông tư này quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và chương trình khung trình độ cao đẳng nghề để áp dụng đối với các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) công lập và tư thục có đăng ký hoạt động dạy nghề các nghề được quy định tại Thông tư này; Chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề quy định tại Thông tư này không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 2. Chương trình khung quy định tại Thông tư này bao gồm: 1. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Công nghệ chống ăn mòn kim loại” (Phụ lục 1). 2. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí” (Phụ lục 2). 3. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Vận hành sửa chữa máy thi công đường sắt” (Phụ lục 3). 4. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí” (Phụ lục 4). 5. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Lắp đặt thiết bị điện” (Phụ lục 5). 6. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh” (Phụ lục 6). 7. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Gia công, lắp ráp nội thất tàu thủy” (Phụ lục 7). 8. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thủy” (Phụ lục 8). Điều 3. Trách nhiệm xây dựng chương trình dạy nghề: Căn cứ quy định tại Thông tư này, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp nghề chuyên nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề cho các nghề được quy định tại Thông tư này tổ chức xây dựng, thẩm định, duyệt chương trình dạy nghề của trường. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Chính trị - Xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghệp có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề cho các nghề được quy định tại Thông tư này và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “CÔNG NGHỆ CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội). PHỤ LỤC 1A CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Tên nghề: Công nghệ chống ăn mòn kim loại Mã nghề: 40511104 Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; (Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 34 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Hiểu được các phương pháp để chống ăn mòn kim loại; + Biết được các quy trình công nghệ chống ăn mòn kim loại; + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số thiết bị chính trong quy trình chống ăn mòn kim loại; + Phân tích, đánh giá và đưa ra được giải pháp xử lý các sự cố đơn giản trong quá trình sản xuất; + Hiểu được một số chỉ tiêu chất lượng của các nguyên liệu và sản phẩm trong công nghệ chống ăn mòn kim loại; + Ứng dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào công việc thực tiễn của nghề; + Ứng dụng được tin học văn phòng vào hoạt động của nghề. - Kỹ năng: + Thực hiện được một số bước trong quy trình công nghệ chống ăn mòn kim loại đạt chất lượng và hiệu quả; + Vận hành được một số thiết bị trong công nghệ chống ăn mòn kim loại; + Thực hiện điều chỉnh được các thông số kỹ thuật trong quá trình sản xuất; + Đưa ra được nguyên nhân và xử lý được một số sự cố đơn giản trong quá trình sản xuất đúng quy trình và đảm bảo an toàn; + Kiểm tra được một số chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm; + Kèm cặp và hướng dẫn được công nhân bậc thấp; + Kiểm tra và giám sát được công việc của người có trình độ sơ cấp nghề; + Có khả năng làm việc độc lập, ứng dụng được kỹ thuật và công nghệ mới trong quá trình sản xuất; + Sử dụng được máy tính để phục vụ cho chuyên môn nghề. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có hiểu biết về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước; + Hiểu được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; + Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật; + Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp; + Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu của công việc. - Thể chất và quốc phòng: + Thường xuyên rèn luyện thân thể để có sức khỏe học tập và làm việc; + Biết được đường lối quốc phòng toàn dân và luyện tập quân sự bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường có khả năng: - Đảm nhận công việc ở một số vị trí trong công nghệ chống ăn mòn kim loại; - Tham gia kèm cặp, đào tạo bậc thợ có trình độ thấp hơn; - Có thể tiếp tục học tập lên trình độ Cao đẳng nghề. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 2 năm - Thời gian học tập: 90 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp: 315 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ + Thời gian học bắt buộc: 1650 giờ; Thời gian học tự chọn: 690 giờ + Thời gian học lý thuyết: 660 giờ; Thời gian học thực hành: 1680 giờ 3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ (Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả). III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ.
2,095
124,113
1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: Danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được xây dựng trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề, bảng phân tích công việc và danh mục các công việc theo cấp trình độ đào tạo. Trong chương trình khung trình độ Trung cấp nghề Công nghệ chống ăn mòn kim loại đề xuất các môn học và các mô đun đào tạo nghề tự chọn được giới thiệu ở bảng dưới đây: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: + Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm từ 70% đến 80%, thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm từ 20% đến 30%; + Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: lý thuyết chiếm từ 15% đến 30%, thực hành chiếm từ 70% đến 85%. - Trong chương trình khung trình độ Trung cấp nghề Công nghệ chống ăn mòn kim loại đã xây dựng các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn, hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn đã được đưa ra trong chương trình khung tại mục V, tiểu đề mục 1.1, hoặc kết hợp cả hai phương án trên. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học; - Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng, được xác định căn cứ vào mục tiêu của đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Trên cơ sở các quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình chi tiết của các môn học, mô đun tự chọn cho trường mình. - Ví dụ: có thể lựa chọn 8 trong số 20 môn học, mô đun có trong danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn ở trên để xây dựng chương trình đào tạo nghề. Cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp, các Cơ sở dạy nghề có thể: - Tổ chức cho học sinh đi tham quan ở một số cơ sở chống ăn mòn kim loại; - Tổ chức các cuộc hội thảo về công nghệ chống ăn mòn kim loại; - Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Nghề Công nghệ chống ăn mòn kim loại là nghề gắn đào tạo với thực tế sản xuất, nên trong thời gian đào tạo học sinh cần thiết phải tham quan và thực tập tại các cơ sở chống ăn mòn kim loại. PHỤ LỤC 1B CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Tên nghề: Công nghệ chống ăn mòn kim loại Mã nghề: 50511104 Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 40 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Hiểu được các phương pháp để chống ăn mòn kim loại; + Nêu được các quy trình công nghệ chống ăn mòn kim loại, để thực hiện quá trình sản xuất; + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị chính trong quy trình chống ăn mòn kim loại; + Phân tích, đánh giá và đưa ra được các giải pháp xử lý các sự cố trong quá trình chống ăn mòn kim loại; + Hiểu được các chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm trong công nghệ chống ăn mòn kim loại; + Ứng dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào công việc thực tiễn của nghề; + Trình bày được các biện pháp thực hiện an toàn lao động, an toàn hóa chất và an toàn khi sử dụng các thiết bị trong công nghệ chống ăn mòn kim loại; + Ứng dụng được tin học văn phòng vào hoạt động của nghề. - Kỹ năng: + Thực hiện được các bước trong quy trình công nghệ chống ăn mòn kim loại đạt chất lượng và hiệu quả; + Vận hành được các thiết bị trong công nghệ chống ăn mòn kim loại; + Điều chỉnh được các thông số kỹ thuật trong quá trình sản xuất; + Theo dõi được các hoạt động trong quy trình sản xuất, phát hiện được các nguyên nhân và xử lý được một số sự cố phức tạp đúng quy trình, đảm bảo an toàn; + Kiểm tra được các chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm trong công nghệ chống ăn mòn kim loại; + Có khả năng làm việc độc lập, ứng dụng được các kỹ thuật, công nghệ mới và có khả năng sáng tạo cải tiến kỹ thuật trong sản xuất; + Kèm cặp và hướng dẫn được công nhân bậc trình độ nghề thấp hơn; + Kiểm tra và giám sát được việc thực hiện công việc của người có trình độ trung cấp nghề; + Lập được kế hoạch hoặc điều chỉnh được sản xuất; + Có khả năng chủ động tổ chức làm việc theo nhóm và điều hành được phân xưởng sản xuất, ca sản xuất, tổ chức xuất được phân công; + Sử dụng được máy tính để phục vụ cho chuyên môn nghề và quản lý, tổ chức sản xuất. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có hiểu biết về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước; + Biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; + Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật; + Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp; + Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ nghề nghiệp, để đáp ứng yêu cầu của công việc. - Thể chất, quốc phòng: + Thường xuyên rèn luyện thân thể để có sức khỏe học tập và công tác lâu dài; + Nắm được đường lối quốc phòng của Đảng và luyện tập quân sự sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường có khả năng: - Đảm nhận công việc ở các vị trí trong công nghệ chống ăn mòn kim loại; - Tham gia kèm cặp, đào tạo bậc thợ có trình độ thấp hơn; - Có thể tiếp tục học tập lên trình độ cao hơn. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 3 năm - Thời gian học tập: 131 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp: 450 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ + Thời gian học bắt buộc: 2340 giờ; Thời gian học tự chọn: 960 giờ + Thời gian học lý thuyết: 1080 giờ; Thời gian học thực hành: 2220 giờ III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ. 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: Danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được xây dựng trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề, bảng phân tích công việc và danh mục các công việc theo cấp trình độ đào tạo. Trong chương trình khung trình độ Cao đẳng nghề Công nghệ chống ăn mòn kim loại đề xuất một số môn học và mô đun tự chọn được giới thiệu ở bảng dưới đây: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: + Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm từ 70% đến 80%, thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm từ 20% đến 30%; + Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm từ 25% đến 35%, thực hành chiếm từ 65% đến 75%. - Trong chương trình khung trình độ Cao đẳng nghề Công nghệ chống ăn mòn kim loại đã xây dựng các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn đã đưa ra trong chương trình khung tại mục V, tiểu đề mục 1.1, hoặc kết hợp cả hai phương án trên. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định, nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học;
2,186
124,114
- Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng, được xác định căn cứ vào mục tiêu của đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Trên cơ sở các quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình chi tiết của các môn học, mô đun tự chọn cho trường mình. - Ví dụ có thể chọn 10 trong số 18 môn học, mô đun có trong danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn ở trên để xây dựng chương trình đào tạo nghề. Cụ thể như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp, các Cơ sở dạy nghề có thể: - Tổ chức cho sinh viên đi tham quan ở một số cơ sở chống ăn mòn kim loại - Tổ chức các cuộc hội thảo về Công nghệ chống ăn mòn kim loại; - Thời gian và nội dung giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Nghề Công nghệ chống ăn mòn kim loại là nghề gắn đào tạo với thực tế sản xuất, nên trong thời gian đào tạo sinh viên cần thiết phải tham quan và thực tập tại các cơ sở chống ăn mòn kim loại. PHỤ LỤC 2 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “SỬA CHỮA THIẾT BỊ KHAI THÁC DẦU KHÍ” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội). PHỤ LỤC 2A CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Tên nghề: Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí Mã nghề: 40510714 Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; (Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 32 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy và thiết bị phục vụ cho quá trình khai thác, thu gom và xử lý dầu thô; + Trình bày được quy trình công nghệ sửa chữa - phục hồi máy và thiết bị phục vụ cho quá trình khai thác, thu gom và xử lý dầu thô; + Trình bày được các thủ tục hành chính và quy định về bàn giao công việc; + Có đủ vốn từ để đọc được tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh và ứng dụng được tin học vào công tác văn phòng và hoạt động nghề nghiệp; + Ứng dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào công việc thực tiễn của nghề. - Kỹ năng: + Chuẩn bị vật tư, thiết bị cần thiết theo phương án tổ chức phục hồi - sửa chữa máy và thiết bị khai thác dầu khí; + Kiểm tra vật tư, thiết bị đúng chủng loại, số lượng phục vụ cho công tác phục hồi - sửa chữa; + Lắp ráp và làm sạch máy và chi tiết máy; + Thay thế và sửa chữa các chi tiết hỏng, mòn, không còn thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của máy đã qua sử dụng. + Kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật và vận hành thử sau khi sửa chữa, lắp đặt; + Thực hiện được các biện pháp an toàn trong quá trình phục hồi - sửa chữa; + Giao tiếp được bằng tiếng Anh với người nước ngoài và đọc được các chú thích đơn giản bằng Tiếng Anh; + Sử dụng thành tạo máy tính trong công việc văn phòng, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước; + Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; + Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành dầu khí Việt Nam; + Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam; + Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật; + Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc; + Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc. - Thể chất, quốc phòng: + Đủ sức khỏe để làm việc theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; + Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất; + Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh; + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp học sinh làm việc được trên những giàn khai thác dầu khí, xưởng sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam cũng như các giàn khai thác dầu khí, xưởng sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí của các liên doanh, nhà thầu nước ngoài. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian khóa học: 02 năm - Thời gian học tập: 90 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 179 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ + Thời gian học bắt buộc: 1755 giờ; Thời gian học tự chọn: 585 giờ + Thời gian học lý thuyết: 690 giờ; Thời gian học thực hành: 1650 giờ 3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ (Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả). III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ: 1. Hướng dẫn xác định danh mục các mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH, ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: + Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm từ 70% đến 80%, dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm từ 20% đến 30%; + Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm từ 15% đến 30%, thực hành chiếm từ 70% đến 85%; - Các Cơ sở dạy nghề có thể lựa chọn 6 trong số 9 môn học, mô đun có trong danh mục môn học, mô đun lựa chọn ở trên để áp dụng và xây dựng đề cương chi tiết chương trình đào tạo, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình khung Trung cấp nghề đã xây dựng, ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung tại mục V, tiểu đề mục 1.1. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học. 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo; - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Khi các Cơ sở dạy nghề thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun tự chọn có thể sắp xếp lại mã môn học, mô đun trong chương đào tạo của Cơ sở mình để dễ theo dõi quản lý. PHỤ LỤC 2B CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
2,070
124,115
Tên nghề: Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí Mã nghề: 50510714 Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 33 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Giải thích được nguyên lý hoạt động của các máy, thiết bị phục vụ cho công tác khai thác, thu gom và xử lý dầu thô; + Phân tích, đánh giá được các nguyên nhân gây hư hỏng các chi tiết của máy và thiết bị trong quá trình khai thác, thu gom và xử lý dầu thô từ đó lập nên các phương án và chọn phương pháp sửa chữa – phục hồi hợp lý; + Có đủ vốn từ để đọc được tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh và ứng dụng được tin học vào công tác văn phòng và hoạt động nghề nghiệp; + Ứng dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào công việc thực tiễn của nghề. - Kỹ năng: + Đọc các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, sơ đồ công nghệ, bản vẽ nguyên công, hoạch toán chỉ tiêu kinh tế, phân bố kế hoạch sửa chữa – phục hồi thiết bị khai thác dầu khí; + Lập quy trình công nghệ cho quá trình phục hồi – sửa chữa máy và thiết bị khai thác dầu khí; + Độc lập tiến hành sửa chữa các hư hỏng của máy và thiết bị khai thác dầu khí; + Có khả năng chủ động tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất kinh doanh; + Giao tiếp Tiếng Anh được với người nước ngoài và dịch được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng Tiếng Anh; + Sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất; + Kiểm tra và giám sát việc thực hiện công việc của người có trình độ trung cấp nghề; + Kèm cặp và hướng dẫn công nhân bậc thấp. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước; + Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; + Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành dầu khí Việt Nam; + Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam; + Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật; + Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc; + Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc. - Thể chất và quốc phòng: + Đủ sức khỏe để làm việc theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; + Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất; + Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh; + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp sinh viên làm việc được trên những giàn khai thác dầu khí, xưởng sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam cũng như các giàn khai thác dầu khí, xưởng sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí của các liên doanh, nhà thầu nước ngoài. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian khóa học: 03 năm - Thời gian học tập: 131 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 236 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ + Thời gian học bắt buộc: 2610 giờ; Thời gian học tự chọn: 690 giờ + Thời gian học lý thuyết: 1125 giờ; Thời gian học thực hành: 2175 giờ III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ: 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: + Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm từ 70% đến 80%, dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm từ 20% đến 30%; + Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm từ 25% đến 35%, thực hành chiếm từ 65% đến 75%; - Các Cơ sở dạy nghề có thể lựa chọn 6 trong số 9 môn học, mô đun có trong danh mục môn học, mô đun lựa chọn ở trên để áp dụng và xây dựng đề cương chi tiết chương trình đào tạo, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình khung Cao đẳng nghề đã xây dựng, ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung tại mục V, tiểu đề mục 1.1. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học. 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo; - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Khi các Cơ sở dạy nghề thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học, mô đun trong chương đào tạo của Cơ sở mình để dễ theo dõi quản lý. PHỤ LỤC 3 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “VẬN HÀNH, SỬA CHỮA MÁY THI CÔNG ĐƯỜNG SẮT” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội). PHỤ LỤC 3A CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Tên nghề: Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt Mã nghề: 40520203 Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; (Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 32 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Trình bày được tính chất, công dụng các loại dầu, mỡ bôi trơn, nhiên liệu dùng trong máy thi công đường sắt; + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong; + Trình bày được các vấn đề cơ bản về dung sai lắp ghép, đo đường kỹ thuật, cơ kỹ thuật, điện kỹ thuật, vật liệu kim loại, kỹ thuật số; + Trình bày được cấp tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống sàng, hệ thống băng tải, hệ thống tời nâng, hệ thống đào, hệ thống nâng máy sàng; nội dung bảo dưỡng hàng ngày trên máy chèn, máy sàng; + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống nâng, giật, chèn; hệ thống đo trên máy chèn; + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của bộ truyền động thủy lực và bộ phận chạy; bộ truyền động khí nén và hệ thống hãm; + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống điện trên máy thi công đường sắt; + Trình bày được trình tự, thao tác vận hành các hệ thống nâng, giật, chèn; + Trình bày được trình tự, thao tác vận hành các hệ thống trên máy sàng; + Trình bày được trình tự, thao tác vận hành các loại máy thi công đường sắt loại cầm tay. - Kỹ năng: + Vệ sinh được két nước, két làm mát dầu, thùng dầu các loại, đường ống dầu trên các máy thi công đường sắt; + Vệ sinh được hệ thống sàng đá, hệ thống băng tải, hệ thống đào máy sàng; bộ phận công tác máy chèn; + Thay được dầu bôi trơn động cơ, cụm chi tiết tổng thành, tra được dầu mỡ bôi trơn trên máy; + Đọc được các bản vẽ thiết kế chi tiết; + Rà xu páp trong động cơ đốt trong đúng quy định;
2,085
124,116
+ Kê kích, căn chỉnh máy, tổng thành máy an toàn khi sửa chữa. + Kiểm tra được lực đàn hồi của các loại lò xo; + Tháo lắp và điều chỉnh đúng yêu cầu các cụm chi tiết máy như cụm phân phối, cụm tay biên, cụm ly hợp, hộp số; + Sửa chữa được bơm dầu, bơm nước, máy nén khí; + Cạo rà được các loại bạc trên động cơ đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật như khe hở, độ tiếp xúc; + Điều chỉnh được phanh, ly hợp trên máy; + Sửa chữa được các cơ cấu: truyền động cơ khí, bộ phận chạy, bộ phận công tác; + Làm được công việc tháo lắp búa chèn; + Vận hành thành thạo động cơ và các hệ thống trên máy nâng, giật, chèn; + Vận hành được hệ thống nâng, đào, sàng đá, hệ thống băng tải máy sàng; + Thay được răng xích cào đá, guốc hãm, tấm cao su chắn gạt đá, hệ thống giảm chấn, bơm nhiên liệu, ắc quy; + Làm được các công việc kiểm tra trước khi vận hành máy; + Vận hành thành thạo các loại máy thi công đường sắt loại cầm tay bảo đảm an toàn; + Làm được chức danh quản lý kỹ thuật của tổ, nhóm. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu và đường lối cách mạng của Đảng và Nhà nước; + Nắm được cơ bản quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; + Có ý thức nghề nghiệp, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc công nghiệp; có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc; + Có kiến thức cơ bản về Pháp luật, Luật lao động, Luật đường sắt, Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đường sắt; + Thể hiện ý thức tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sản xuất. - Thể chất, quốc phòng: + Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết; + Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất; + Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng - an ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp Trung cấp nghề học sinh: - Trực tiếp vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt; - Làm việc được tại các tổ, đội thi công cơ giới trong các công ty quản lý, xây lắp đường sắt với trách nhiệm kỹ thuật viên hoặc có thể là tổ trưởng tổ thi công cơ giới. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 2 năm - Thời gian học tập: 90 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 270 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ + Thời gian học bắt buộc: 1710 giờ; Thời gian học tự chọn: 630 giờ + Thời gian học lý thuyết: 706 giờ; Thời gian học thực hành: 1634 giờ 3. Thời gian học văn hóa trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ (Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả). III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ. 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: + Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm từ 70% đến 80%, dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm từ 20% đến 30%; + Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: lý thuyết chiếm tỷ lệ từ 15% đến 30%, thực hành chiếm tỷ lệ từ 70% đến 85%. - Ví dụ: có thể lựa chọn 4 trong số 10 môn học, mô đun có trong danh mục môn học, mô đun tự chọn được đề xuất ở trên để áp dụng và xây dựng đề cương chi tiết chương trình đào tạo, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung tại mục V, tiểu đề mục 1.1. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học; - Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do Cơ sở dạy nghề tự xây dựng, được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Chương trình môn học, mô đun tự chọn phải được xây dựng theo mẫu của các chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc tại Phụ lục 11 và Phụ lục 12 của Quyết định số 58/2008/BLĐTBXH, ngày 09/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; - Trên cơ sở quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo của các môn học, mô đun tự chọn cho Cơ sở mình. 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho học sinh tham quan, học tập tại các đội thi công cơ giới của một số công ty quản lý đường sắt; - Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho học sinh tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương; - Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: - Trong chương trình này được định hướng tỷ lệ thời gian giữa các môn học và mô đun đào tạo 30% thời gian dành cho lý thuyết và 70% dành cho thực hành, nhưng tùy theo điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của từng Cơ sở dạy nghề và vùng, miền các Cơ sở dạy nghề có thể xác định các môn học, mô đun tự chọn cho phù hợp hơn; - Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn Cơ sở dạy nghề có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý. PHỤ LỤC 3B CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Tên nghề: Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt Mã nghề: 50520203 Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 35 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của từng cụm chi tiết máy; bộ tắt máy, bộ điều tốc của động cơ; mô tơ và bơm dầu thủy lực, loại bánh răng, piston; của thiết bị điện trên máy như máy phát điện, máy đề, ắc quy, quạt gió, điều hòa không khí; của hệ thống hãm trên máy; + Trình bày được nguyên tắc căn chỉnh hệ thống thủy bình, phương hướng; nguyên lý căn chỉnh và đặt độ sâu búa chèn cho từng loại tà vẹt sắt, gỗ, bê tông; các bước kiểm tra độ chính xác của hệ thống nâng, giật, chèn theo số liệu đã khai báo trên máy vi tính; nguyên lý đo cao thấp, đường tên trên hệ thống đo của máy chèn; + Trình bày được nguyên lý truyền và phân tích số liệu của hệ thống đo trên máy vi tính của máy chèn; nguyên lý làm việc trong sơ đồ thiết kế tiêu chuẩn trong biểu đồ chức năng của hệ thống giật thẳng; + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống sàng, hệ thống băng tải, hệ thống tời nâng, hệ thống đào, hệ thống nâng máy sàng; + Trình bày được trình tự, thao tác vận hành hệ thống nâng, giật, chèn; các hệ thống trên máy sàng; các loại máy thi công đường sắt loại cầm tay; + Trình bày được các vấn đề cơ bản về dung sai lắp ghép, đo đường kỹ thuật, cơ lý thuyết, sức bền vật liệu, điện kỹ thuật, vật liệu kim loại, kỹ thuật số;
2,067
124,117
+ Giải thích được các hiện tượng xấu xảy ra khi động cơ xả khói đen, có tiếng kêu lạ, động cơ không phát huy hết công suất, động cơ làm việc không ổn định, trình bày được các biện pháp khắc phục; + Phân tích được nguyên nhân tụt áp dầu bôi trơn và biện pháp khắc phục, khi máy không di chuyển được; các dạng hao mòn, hư hỏng và các quy luật hao mòn các chi tiết chủ yếu trong động cơ và các bộ phận công tác của máy; các pha phân phối khí sớm muội, sự cần thiết phải có các pha phân phối khí. - Kỹ năng: + Đọc được bản vẽ lắp; vẽ được bản vẽ nhiều chi tiết theo mẫu; tra được bảng dung sai lắp ghép; đo và xác định được các hư hỏng của chi tiết; + Sửa chữa được phần cơ khí của các thiết bị điện (không thuộc điện điều khiển) trên máy thi công đường sắt; các hư hỏng về điện của hệ thống khởi động, bộ điều tốc, bộ tắt máy tự động; các lỗi thường gặp trên máy vi tính lắp trên máy; các lỗi hiển thị trên hệ thống đo (ngoài chương trình phần mềm); + Tháo lắp thành thạo đúng quy trình kỹ thuật tất cả các chi tiết và cụm chi tiết trên máy thi công đường sắt; tháo lắp thành thạo đúng yêu cầu kỹ thuật động cơ trên máy; + Xử lý được các hư hỏng của động cơ như động cơ không đạt công suất định mức, có tiếng kêu, không hạn chế được tốc độ vòng quay cực đại; các vấn đề kỹ thuật của một số mối lắp ghép như sơ mi với blốc máy, ắc và bạc ắc piston, xéc măng với piston; + Cạo rà bảo đảm yêu cầu kỹ thuật bạc lót cổ trục, bạc lót tay biên, bạc ắc với chốt ắc; mặt máy động cơ; + Phát hiện được các hư hỏng như áp suất dầu thấp, nóng, máy nổ không đều, có tiếng kêu, máy đề không khởi động được, hãm không hiệu quả; + Chỉnh được áp suất phun nhiên liệu của vòi phun bảo đảm yêu cầu kỹ thuật; điều chỉnh được bơm cao áp, chế hòa khí, bơm kim phun thành thạo; + Làm được các công việc sửa chữa lớn các cơ cấu thuộc động cơ đốt trong, truyền động thủy lực, hệ thống gầm, hệ thống treo của máy thi công đường sắt; + Kiểm tra được các hư hỏng của xi lanh, piston, trục cơ, trục cam; kiểm tra được hệ thống sàng, hệ thống băng tải, hệ thống tời nâng, hệ thống đào, hệ thống nâng máy sàng; + Đề ra được biện pháp tổ chức sửa chữa phục hồi và kiểm định các chi tiết cơ khí trên máy (trừ chi tiết của động cơ và thủy lực khí nén); + Nghe, phát hiện và xử lý nhanh chóng các sự cố; + Làm thành thạo các công việc kiểm tra trước khi vận hành máy; công việc tháo lắp búa chèn; + Vận hành thành thạo máy chèn khi thi công trên đường thẳng và đường cong; trên đường ở chế độ tự động và chế độ có điều khiển; + Vận hành thành thạo hệ thống nâng, đào, sàng đá, hệ thống băng tải máy sàng; + Điều chỉnh thành thạo lượng nâng, giật bù trên hệ thống nâng, giật, chèn đường; cân chỉnh được hệ thống đo trên máy chèn; + Phát hiện và điều chỉnh được các sai lệch khi nâng, giật, chèn đường; + Tham gia lập quy trình kiểm tra, sửa chữa các thiết bị như máy đề, máy phát điện, quạt, máy nén khí, bơm và mô tơ thủy lực; + Tham gia xây dựng quy trình công nghệ phục hồi các chi tiết quan trọng của máy; quy trình sửa chữa lớn các bộ phận chính của máy trong xưởng chuyên dùng; + Tổ chức chỉ đạo trung, đại tu một động cơ hoàn chỉnh; + Tổ chức sửa chữa lớn và khắc phục các sự cố máy kịp thời ngoài hiện trường; + Tổ chức thi công cơ giới, phòng vệ địa điểm máy thi công; + Làm được chức trách quản lý điều hành sản xuất cấp tổ, đội. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Nắm được một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp công nhân Việt Nam, về vai trò lãnh đạo, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; + Nắm và thực hiện được quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; + Có nhận thức và biết giữ gìn, phát huy truyền thống của giai cấp công nhân; biết kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam; + Có kiến thức cơ bản, cần thiết về Pháp luật, Luật Lao động, Luật đường sắt, Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đường sắt; + Tự giác học tập để nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; vận dụng được những kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động có lương tâm nghề nghiệp, chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao; có lối sống khiêm tốn giản dị, trong sạch lành mạnh, có tác phong công nghiệp. - Thể chất, quốc phòng: + Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp; + Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản trong chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh; + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tự giác trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp hệ cao đẳng nghề sinh viên làm được việc tại các tổ, đội thi công cơ giới trong các công ty quản lý, xây lắp đường sắt với chức danh kỹ thuật viên vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt hoặc có thể là tổ trưởng, đội trưởng thi công cơ giới. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 3 năm - Thời gian học tập: 131 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 110 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ + Thời gian học bắt buộc: 2445 giờ; Thời gian học tự chọn: 855 giờ + Thời gian học lý thuyết: 905 giờ; Thời gian học thực hành: 2395 giờ III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ. 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: + Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm từ 70% đến 80%, dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; + Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: lý thuyết chiếm tỷ lệ từ 25% đến 35%, thực hành chiếm tỷ lệ từ 65% đến 75%. - Ví dụ: có thể lựa chọn 4 trong số 10 môn học, mô đun có trong danh mục môn học, mô đun tự chọn ở trên để áp dụng và xây dựng đề cương chi tiết chương trình đào tạo, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong phần III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung ở phần V mục 1.1. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học; - Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng, được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Chương trình môn học, mô đun tự chọn phải được xây dựng theo mẫu của các chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc tại Phụ lục 11 và Phụ lục 12 của Quyết định số 58/2008/BLĐTBXH, ngày 09/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; - Trên cơ sở các quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng Nhà trường tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo chi tiết của các môn học, mô đun tự chọn cho Cơ sở mình. 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho sinh viên tham quan, học tập tại các đội thi công cơ giới của một số công ty quản lý đường sắt; - Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương; - Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp:
2,059
124,118
<jsontable name="bang_31"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: - Trong chương trình này được định hướng tỷ lệ thời gian giữa các môn học và mô đun đào tạo 27,42% thời gian dành cho lý thuyết và 72,58% dành cho thực hành, nhưng tùy theo từng loại máy móc và công nghệ, các trường có thể xác định tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành là: lý thuyết chiếm tỷ lệ từ 25% đến 35%, thực hành tỷ lệ từ 65 đến 75% để cho phù hợp hơn; - Thời gian của từng môn học và mô đun có thể tăng hoặc giảm, nhưng vẫn phải bảo đảm tỷ lệ giữa phần bắt buộc và phần tự chọn nằm trong khoảng cho phép; - Nếu sử dụng chương trình khung này để giảng dạy cho đối tượng tuyển sinh liên thông dọc từ Trung cấp nghề lên thì cần chỉnh lại kế hoạch tổng thể (2 học kỳ); học bổ sung những kiến thức, kỹ năng chưa học ở trình độ Trung cấp nghề. Nội dung thi tốt nghiệp cho đối tượng này chỉ dần kiểm tra các kiến thức và kỹ năng nâng cao ở giai đoạn đào tạo Cao đẳng nghề. PHỤ LỤC 4 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “BẢO TRÌ HỆ THỐNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) PHỤ LỤC 4A CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Tên nghề: Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí Mã nghề: 40510243 Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; (Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo); Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 37 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Vận dụng kiến thức cơ sở chuyên ngành cơ khí, về điện và điện tử vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn và thực hành bảo trì thiết bị cơ khí trong các cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, bảo dưỡng thiết bị cơ khí; + Trình bày được nội dung các công việc trong quy trình lắp đặt, kiểm tra, vận hành và bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí bao gồm các máy công cụ vạn năng và chuyên dùng; + Đọc, hiểu được các thông số kỹ thuật kèm theo hệ thống các thiết bị cơ khí của nhà sản xuất bằng tiếng Việt; + Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc và các yêu cầu kỹ thuật khi vận hành các thiết bị cơ khí trong các cơ sở sản xuất cơ khí; + Ứng dụng được tin học văn phòng vào hoạt động nghề. - Kỹ năng: + Lắp đặt, vận hành thử và bàn giao được hệ thống thiết bị cơ khí trong các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ khi có đủ tài liệu kỹ thuật liên quan; + Thực hiện được công tác bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng dự phòng và sửa chữa nhỏ các thiết bị cơ khí để duy trì hệ thống thiết bị cơ khí hoạt động ổn định, đảm bảo các thông số kỹ thuật; + Giám sát được tình trạng kỹ thuật của các chi tiết và cụm chi tiết trong các hệ thống truyền động cơ khí, điện; Hệ thống truyền dẫn thủy lực, khí nén, cơ cấu an toàn và phanh hãm trong quá trình vận hành; + Theo dõi tình trạng kỹ thuật trong quá trình hoạt động, phát hiện và xử lý kịp thời những biểu hiện bất thường của các thiết bị cơ khí; + Xử lý được các sự cố kỹ thuật phổ biến, thay thế các chi tiết và bộ phận hư hỏng đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo sự vận hành bình thường của hệ thống; + Lập được hồ sơ theo dõi tình trạng kỹ thuật các thiết bị cơ khí sau khi bảo trì; + Kèm cặp và hướng dẫn được công nhân bậc thấp. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có hiểu biết một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng; + Có lòng yêu nước, yêu Chủ nghĩa Xã hội, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và lợi ích của đất nước; + Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp; + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác; + Tuân thủ các quy định của pháp luật kinh tế, chịu trách nhiệm cá nhân với nhiệm vụ được giao; + Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc; + Có khả năng làm việc độc lập, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc. - Thể chất, quốc phòng: + Đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; + Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, có thói quen rèn luyện thân thể, đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định nghề đào tạo; + Có những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết theo chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh; + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp học sinh sẽ làm: - Nhân viên bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ khí tại các phân xưởng hoặc phòng kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất cơ khí; - Làm việc tại các doanh nghiệp chuyên bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị cơ khí; - Làm việc tại các công ty chuyên cung cấp thiết bị cơ khí. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 2 năm - Thời gian học tập: 90 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 180 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ - Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 2340 giờ + Thời gian học bắt buộc: 1870 giờ; Thời gian học tự chọn: 470 giờ + Thời gian học lý thuyết: 643 giờ; Thời gian học thực hành: 1697 giờ 3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1020 giờ (Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả). III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ. 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặc tính đặc thù của vùng, miền của từng địa phương; - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học đào tạo nghề tự chọn được đề nghị trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Cơ sở của mình. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: Thời gian đào tạo các môn học tự chọn chiếm tỷ lệ từ 20 đến 30% tổng thời gian học tập các môn học, mô đun đào tạo nghề. Trong đó thực hành chiếm tỷ lệ từ 70 đến 85% và lý thuyết chiếm tỷ lệ từ 15 đến 30%; - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học đào tạo nghề tự chọn được đề nghị trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Cơ sở của mình. - Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau: + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề; + Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng ngành, từng địa phương (vùng, lãnh thổ) hoặc của từng doanh nghiệp cụ thể; + Đảm bảo thời gian đào tạo theo quy định; + Đảm bảo tỷ lệ thời gian (lý thuyết, thực hành) theo quy định. - Về thời gian đào tạo các môn học, mô đun tự chọn, các Cơ sở dạy nghề tự bố trí, cân đối vào các học kỳ cho phù hợp tiến độ và tính chất môn học (Có thể bố trí vào năm học thứ nhất hoặc năm học thứ hai tùy tính chất từng môn học); - Ví dụ: có thể lựa chọn 07 môn học, mô đun trong số 17 các môn học, mô đun tự chọn đã gợi ý trên theo bảng sau: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo thích hợp;
2,093
124,119
- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp; - Nội dung và thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa có thể tham khảo bảng sau: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: - Khi các Cơ sở dạy nghề thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học, mô đun trong chương đào tạo của Cơ sở mình để dễ theo dõi quản lý; - Thời gian của từng môn học và mô đun có thể tăng hoặc giảm, nhưng vẫn phải bảo đảm tỷ lệ giữa phần bắt buộc và phần tự chọn nằm trong khoảng cho phép. PHỤ LỤC 4B CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Tên nghề: Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí Mã nghề: 50510243 Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 52 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Vận dụng được các kiến thức cơ sở chuyên ngành cơ khí, điện và điện tử vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn và thực hành bảo trì thiết bị cơ khí trong các cơ sở sản xuất cơ khí, cơ sở kinh doanh, bảo dưỡng thiết bị cơ khí; + Giải thích và phân tích được sự hợp lý của quy trình lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh, vận hành và bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí bao gồm các máy công cụ vạn năng và chuyên dùng; + Đọc, hiểu được các thông số và tài liệu kỹ thuật kèm theo hệ thống các thiết bị cơ khí của nhà sản xuất bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; + Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo, nguyên lý làm việc và các yêu cầu kỹ thuật khi vận hành các thiết bị cơ khí vạn năng, thiết bị chuyên dùng và thiết bị công nghệ cao trong các cơ sở sản xuất cơ khí, kinh doanh bảo hành thiết bị cơ khí; + Phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp xử lý các sự cố, tình huống thường gặp trong quá trình theo dõi, vận hành các thiết bị cơ khí; + Đánh giá được tình trạng kỹ thuật của các thiết bị cơ khí, đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng; + Giải thích được nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí theo thời gian, dự trù thiết bị, phụ tùng thay thế; + Vận dụng được các kiến thức về tổ chức quản lý để lập kế hoạch nhân lực, tổ chức các nhóm làm việc độc lập có hiệu quả; + Ứng dụng được các kiến thức tin học văn phòng vào hoạt động nghề. - Kỹ năng: + Lắp đặt, vận hành thử và bàn giao được hệ thống thiết bị cơ khí trong các cơ sở kinh doanh bảo hành thiết bị cơ khí và cơ sở sản xuất cơ khí ở mức độ trung bình khi có đủ tài liệu kỹ thuật liên quan; + Tổ chức và giám sát được công tác bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng dự phòng và sửa chữa nhỏ các thiết bị cơ khí để duy trì hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, đảm bảo các thông số kỹ thuật; + Đánh giá được tình trạng kỹ thuật của hệ thống thiết bị cơ khí sau khi lắp đặt, trong quá trình vận hành và sau khi bảo dưỡng định kỳ; + Giám sát được tình trạng kỹ thuật của các chi tiết và cụm chi tiết trong các hệ thống truyền động cơ khí, điện, hệ thống điều khiển, hệ thống thủy lực, khí nén, cơ cấu an toàn và phanh hãm trong quá trình vận hành; + Theo dõi được tình trạng kỹ thuật trong quá trình hoạt động, phát hiện và xử lý kịp thời những biểu hiện bất thường của các thiết bị cơ khí; + Xử lý được các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình sản xuất, lập được các phương án thay thế chi tiết và bộ phận hư hỏng đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo sự vận hành bình thường của hệ thống; + Lập được hồ sơ theo dõi tình trạng kỹ thuật các thiết bị cơ khí sau khi bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa đúng quy định; + Lập được kế hoạch bảo trì và đánh giá được phẩm cấp của thiết bị cơ khí sau bảo trì; + Ứng dụng các kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin để tìm kiếm và khai thác được các thông tin trên mạng và các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành, tổ chức và quản lý sản xuất; + Áp dụng một cách sáng tạo các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong hoạt động nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất; + Có khả năng chủ động tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất kinh doanh; + Sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất; + Kèm cặp và hướng dẫn được công nhân bậc thấp. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có hiểu biết một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; + Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng; + Có lòng yêu nước, yêu Chủ nghĩa Xã hội, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và lợi ích của đất nước; - Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp; + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác; + Tuân thủ các quy định của pháp luật kinh tế, chịu trách nhiệm cá nhân với nhiệm vụ được giao; + Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc; + Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế. - Thể chất, quốc phòng: + Đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; + Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, có thói quen rèn luyện thân thể, đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định nghề đào tạo; + Có những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết theo chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh; + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp sinh viên sẽ làm: - Tổ trưởng, nhóm trưởng, nhân viên bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ khí tại các phân xưởng hoặc tại phòng kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất cơ khí; - Làm việc tại các doanh nghiệp chuyên bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị cơ khí; - Làm việc tại các công ty chuyên cung cấp thiết bị cơ khí; - Thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị cơ khí; II. THỜI GIAN ĐÀO TẠO CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 3 năm - Thời gian học tập: 121 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 248 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ - Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 3300 giờ + Thời gian học bắt buộc: 2570 giờ; Thời gian học tự chọn: 730 giờ + Thời gian học lý thuyết: 969 giờ; Thời gian học thực hành: 2331 giờ III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặc tính đặc thù của vùng, miền của từng địa phương; - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được đề nghị trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Cơ sở của mình <jsontable name="bang_38"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: Thời gian đào tạo các môn học, mô đun tự chọn chiếm tỷ lệ từ 20 đến 30% tổng thời gian học tập các môn học, mô đun đào tạo nghề. Trong đó thực hành chiếm tỷ lệ từ 70 đến 85% và lý thuyết chiếm tỷ lệ từ 15 đến 30%. - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được đề nghị trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Cơ sở của mình; - Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau: + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề; + Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng ngành, từng địa phương (vùng, lãnh thổ) hoặc của từng doanh nghiệp cụ thể; + Đảm bảo thời gian đào tạo theo quy định; + Đảm bảo tỷ lệ thời gian (lý thuyết, thực hành) theo quy định.
2,077
124,120
- Về thời gian đào tạo các môn học, mô đun tự chọn, các Cơ sở dạy nghề tự bố trí, cân đối vào các học kỳ cho phù hợp tiến độ và tính chất môn học (Có thể bố trí vào năm học thứ nhất hoặc năm học thứ hai tùy tính chất từng môn học); - Ví dụ: có thể lựa chọn 10 môn học, mô đun trong số 15 các môn học, mô đun tự chọn đã gợi ý trên như bảng sau: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm mục tiêu giáo dục toàn diện: - Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo thích hợp; - Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp; - Nội dung và thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa có thể tham khảo bảng sau: <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: - Khi các Cơ sở dạy nghề thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học, mô đun trong chương đào tạo của Cơ sở mình để dễ theo dõi quản lý; - Thời gian của từng môn học và mô đun có thể tăng hoặc giảm, nhưng vẫn phải bảo đảm tỷ lệ giữa phần bắt buộc và phần tự chọn nằm trong khoảng cho phép. PHỤ LỤC 5 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) PHỤ LỤC 5A CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Tên nghề: Lắp đặt thiết bị điện Mã nghề: 40510312 Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; (Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 29 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp - Kiến thức: + Hiểu được các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm của Nhà nước và của ngành liên quan đến lĩnh vực lắp đặt thiết bị điện; + Phân tích được sơ đồ nguyên lý mạch điện, sơ đồ chi tiết mạch điện, quy trình lắp đặt đường dây trong nhà, các thiết bị chiếu sáng, thiết bị dân dụng; + Phân tích được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, thông số, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình lắp đặt các thiết bị bảo vệ, khống chế, tự động điều khiển, thiết bị đo lường, máy điện một chiều và xoay chiều thường dùng trong dân dụng và công nghiệp. + Hiểu được mục đích, ý nghĩa và thực hiện được các biện pháp an toàn, bảo hộ lao động trong thi công các công trình lắp đặt thiết bị điện; - Kỹ năng: + Sử dụng và bảo quản đúng quy trình các thiết bị, dụng cụ, phương tiện lắp đặt thiết bị điện; + Đọc và phân tích được các sơ đồ lắp đặt thiết bị điện, sơ đồ đấu nối điện; + Đọc được các bản vẽ thi công các hạng mục công trình hệ thống điện chiếu sáng; + Lắp đặt được đường dây điện trong nhà, thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị điện dân dụng; + Lựa chọn, sử dụng, bảo quản được các thiết bị điện, dụng cụ đồ nghề lắp đặt, kiểm tra thiết bị điện an toàn đúng kỹ thuật; + Thực hiện đúng các biện pháp an toàn và bảo hộ lao động trong thi công các công trình lắp đặt thiết bị điện; 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật và Luật Lao động; + Hiểu được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam; + Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật; + Yêu nghề, có tác phong làm việc công nghiệp, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc; + Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc. - Thể chất, quốc phòng: + Đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; + Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất; + Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh; + Có ý thức tổ chức kỷ luật, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm Sau khi tốt nghiệp học sinh làm việc cho các công ty, doanh nghiệp chuyên về lắp đặt thiết bị tại các vị trí công việc như: + Công nhân lắp đặt đường dây điện trong nhà, thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị điện dân dụng; + Công nhân lắp đặt thiết bị đo lường, bảo vệ, khống chế và tự động điều khiển; + Công nhân lắp đặt thiết bị động lực và phần điện của thiết bị chuyên dùng trong công nghiệp; + Đủ điều kiện tiếp tục học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học công nghệ chuyên ngành lắp đặt điện. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu - Thời gian khóa học: 02 năm - Thời gian học tập: 90 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 2.550 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 210 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ). 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ + Thời gian học bắt buộc: 1740 giờ; Thời gian học tự chọn: 600 giờ + Thời gian học lý thuyết: 700 giờ; Thời gian học thực hành: 1640 giờ 3. Thời gian học văn hóa trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ (Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả). III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ: 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung tại mục V, tiểu mục 1.1. để thực hiện đảm bảo sao cho tổng thời gian đào tạo là 600 giờ, đủ với thời lượng quy định trong chương trình. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học; - Nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do các Cơ sở dạy nghề tự xây dựng được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Trên cơ sở các quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình chi tiết của các môn học, mô đun tự chọn cho Cơ sở mình. - Ví dụ: Có thể chọn các môn học, mô đun tự chọn như danh mục sau: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Trong thời gian nghỉ hè trường tổ chức các hoạt động đi thực tế, dã ngoại và tham gia các hoạt động xã hội để bổ trợ kỹ năng và kiến thức thực tế nghề nghiệp; - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Khi các Cơ sở dạy nghề thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học, mô đun trong chương đào tạo của Cơ sở mình để dễ theo dõi quản lý. PHỤ LỤC 5B CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Tên nghề: Lắp đặt thiết bị điện Mã nghề: 50510312 Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 34 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp - Kiến thức: + Hiểu được các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm của Nhà nước và của ngành liên quan đến lĩnh vực lắp đặt thiết bị điện;
2,103
124,121
+ Phân tích được sơ đồ nguyên lý mạch điện, sơ đồ chi tiết mạch điện, quy trình lắp đặt đường dây điện trong nhà, các thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị điện dân dụng, thiết bị chống sét và nối đất an toàn; + Phân tích được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, thông số, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình lắp đặt các thiết bị bảo vệ, khống chế, tự động điều khiển, thiết bị đo lường, máy điện một chiều và xoay chiều thường dùng trong dân dụng và công nghiệp. + Phân tích được sơ đồ nguyên lý, sơ đồ chi tiết mạch điện, quy trình lắp đặt các thiết bị chuyên dùng trong công nghiệp như: lò điện trở, lò hồ quang, lò cảm ứng, thiết bị chỉnh lưu, các loại băng tải, băng chuyền, thang máy; + Hiểu được mục đích, ý nghĩa và ứng dụng được các biện pháp an toàn, bảo hộ lao động trong thi công các công trình lắp đặt thiết bị điện. - Kỹ năng: + Sử dụng thành thạo và bảo quản đúng quy trình các thiết bị, dụng cụ đồ nghề lắp đặt, kiểm tra thiết bị điện, phương tiện lắp đặt thiết bị điện an toàn đúng kỹ thuật; + Đọc và phân tích được các sơ đồ lắp đặt thiết bị điện, sơ đồ đấu nối điện; + Đọc được các bản vẽ thi công các hạng mục công trình hệ thống điện chiếu sáng; + Lắp đặt được đường dây điện trong nhà, thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị điện dân dụng, thiết bị chống sét và hệ thống nối đất an toàn; + Lắp đặt, hiệu chỉnh được các thiết bị khống chế, bảo vệ, thiết bị đo lường, tự động điều khiển, các loại máy điện xoay chiều và một chiều dùng trong công nghiệp; + Lắp đặt phần điện các thiết bị chuyên dụng trong doanh nghiệp công nghiệp như: lò điện trở, lò hồ quang, lò cảm ứng, thiết bị chỉnh lưu, các loại băng tải, băng gầu, băng chuyền, thang máy đúng kỹ thuật; + Tổ chức thực hiện tốt các biện pháp an toàn và bảo hộ lao động trong thi công các công trình lắp đặt thiết bị điện; + Kèm cặp, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện công việc của người có trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề; + Chủ động tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất; + Sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác – Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước; + Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành điện Việt Nam; + Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân ngành điện nói riêng; + Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật; + Yêu nghề, có ý thức kỷ luật tự giác, tác phong công nghiệp cao, có phong cách cộng đồng làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp hội nhập, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc; + Luôn có ý thức cầu thị, học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc ngày càng nâng cao. - Thể chất và quốc phòng: + Đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; + Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất; + Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh; + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm Sau khi tốt nghiệp sinh viên làm việc cho các công ty, doanh nghiệp chuyên về lắp đặt thiết bị điện tại các vị trí công việc như: + Công nhân lắp đặt đường dây điện trong nhà, thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị điện dân dụng, thiết bị chống sét và nối đất; + Công nhân lắp đặt thiết bị đo lường, bảo vệ, khống chế và tự động điều khiển; + Công nhân lắp đặt thiết bị động lực và phần điện của thiết bị chuyên dùng trong công nghiệp; + Đội trưởng, tổ trưởng, đội phó, tổ phó sản xuất; + Đủ điều kiện tiếp tục học liên thông lên trình độ Đại học công nghệ chuyên ngành lắp đặt điện. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu - Thời gian khóa học: 03 năm - Thời gian học tập: 131 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ). 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ + Thời gian học bắt buộc: 2280 giờ; Thời gian học tự chọn: 1020 giờ + Thời gian học lý thuyết: 990 giờ; Thời gian học thực hành: 2310 giờ III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ: 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung tại mục V, tiểu mục 1.1 để thực hiện đảm bảo sao cho tổng thời gian đào tạo là 1020 giờ, đủ với thời lượng quy định trong chương trình. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học; - Nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do Cơ sở dạy nghề tự xây dựng được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Trên cơ sở các quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình chi tiết của các môn học, mô đun tự chọn cho Cơ sở mình. - Ví dụ: Có thể chọn các môn học, mô đun tự chọn như danh mục sau: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp: <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Trong thời gian nghỉ hè trường tổ chức các hoạt động đi thực tế, dã ngoại và tham gia các hoạt động xã hội để bổ trợ kỹ năng và kiến thức thực tế nghề nghiệp; - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Khi các Cơ sở dạy nghề thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học, mô đun trong chương đào tạo của Cơ sở mình để dễ theo dõi quản lý. PHỤ LỤC 6 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “VẬN HÀNH SỬA CHỮA THIẾT BỊ LẠNH” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) PHỤ LỤC 6A CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Tên nghề: Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh Mã nghề: 40510338 Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; (Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 28 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Có kiến thức cơ bản về: Vật liệu kỹ thuật lạnh, Cơ sở kỹ thuật lạnh, Kỹ thuật nhiệt, Vẽ kỹ thuật, Kỹ thuật điện, Trang bị điện trong hệ thống lạnh, Đo lường điện – lạnh, An toàn lao động; + Có khả năng trình bày các nguyên lý hoạt động, nguyên lý cấu tạo chung của các thiết bị lạnh; + Trình bày được nguyên lý làm việc của các loại máy lạnh dân dụng, hệ thống lạnh kho lạnh, hệ thống lạnh máy đá cây, hệ thống lạnh máy đã vảy; + Trình bày được các quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị lạnh dân dụng và thiết bị lạnh của hệ thống lạnh kho lạnh, hệ thống lạnh máy đá cây, hệ thống lạnh máy đã vảy; + Trình bày được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách kiểm tra, sửa chữa, thay thế các thiết bị lạnh dân dụng, thiết bị lạnh của hệ thống lạnh kho lạnh, hệ thống lạnh máy đá cây, hệ thống lạnh máy đã vảy; + Trình bày được các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ, sử dụng điện – lạnh, phòng chống tai nạn lao động và sơ cứu người bị tai nạn.
2,081
124,122
- Kỹ năng: + Vận hành đúng quy trình các thiết bị lạnh dân dụng, hệ thống lạnh kho lạnh, hệ thống lạnh máy đá cây, hệ thống lạnh máy đã vảy; + Bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa được các thiết bị lạnh dân dụng, hệ thống lạnh kho lạnh, hệ thống lạnh máy đá cây, hệ thống lạnh máy đã vảy đúng quy trình và đảm bảo an toàn cho người và thiết bị; + Sử dụng được các dụng cụ đồ nghề sửa chữa thiết bị lạnh, thao tác các thiết bị lạnh đảm bảo an toàn đúng kỹ thuật; + Làm được một số kỹ năng cơ bản về Nguội, Hàn, Gò và lắp đặt mạch điện đơn giản; + Sơ cứu nạn nhân khi có sự cố mất an toàn về điện, hệ thống lạnh v.v; + Tự học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nghề nghiệp. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu và đường lối cách mạng của Đảng và Nhà nước; + Nắm được cơ bản quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; + Có ý thức nghề nghiệp, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc công nghiệp; có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc; + Thể hiện ý thức tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sản xuất. - Thể chất, quốc phòng: + Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết; + Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất; + Có được một số kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng – an ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm - Sau khi tốt nghiệp Trung cấp nghề, học sinh làm việc được công việc: vận hành, bảo dưỡng các hệ thống lạnh trong các nhà máy chế biến thủy hải sản, thực phẩm; làm việc tại các cơ sở và doanh nghiệp kinh doanh sử dụng máy lạnh; - Có khả năng tự tạo việc làm cho mình. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu - Thời gian đào tạo: 2 năm - Thời gian học tập: 90 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 270 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ). 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ + Thời gian học bắt buộc: 1725 giờ; Thời gian học tự chọn: 615 giờ + Thời gian học lý thuyết: 653 giờ; Thời gian học thực hành: 1687 giờ 3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ (Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp tục thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả). III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_52"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ: 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: + Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm từ 70% đến 80%, dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm từ 20% đến 30%; + Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: lý thuyết chiếm từ 15% đến 30%, thực hành chiếm từ 70% đến 85%; - Ví dụ: có thể lựa chọn 4 trong số 8 môn học, mô đun có trong danh mục môn học, mô đun tự chọn được đề xuất ở trên để áp dụng và xây dựng đề cương chi tiết chương trình đào tạo, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung tại mục V, tiểu đề mục 1.1. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học; - Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do các Cơ sở dạy nghề tự xây dựng, được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và các yêu cầu đặc thù ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Trên cơ sở quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình chi tiết của các môn học, mô đun tự chọn cho Cơ sở mình. 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp: <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho học sinh tham quan, học tập tại một số nhà máy, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến thủy hải sản, thực phẩm, các nhà hàng khách sạn có sử dụng máy lạnh; - Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho học sinh tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương. - Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: - Phần tự chọn trong chương trình này được định hướng tỷ lệ thời gian giữa các môn học và mô đun đào tạo 29,5% thời gian dành cho lý thuyết và 70,5% dành cho thực hành, nhưng tùy theo điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của từng Cơ sở dạy nghề và vùng, miền các Cơ sở dạy nghề có thể xác định các môn học, mô đun tự chọn cho phù hợp hơn; - Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn Cơ sở dạy nghề có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý. PHỤ LỤC 6B CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Tên nghề: Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh Mã nghề: 50510338 Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 39 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Có kiến thức cơ bản về: Vật liệu kỹ thuật lạnh, Cơ sở kỹ thuật lạnh, Kỹ thuật nhiệt, Vẽ kỹ thuật, AUTOCAD, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử, Điện tử công suất, Trang bị điện trong hệ thống lạnh, Đo lường điện - lạnh, PLC, Tự động hóa hệ thống lạnh, Tổ chức sản xuất, Marketing, An toàn lao động; + Có khả năng trình bày các nguyên lý hoạt động, nguyên lý cấu tạo chung của các thiết bị lạnh; + Có khả năng phân tích bản chất các nguyên lý hoạt động, nguyên lý cấu tạo chung của các thiết bị lạnh và chỉ ra những đặc điểm riêng, chuyên biệt của các chủng loại và các hãng sản xuất; + Trình bày được các quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị lạnh trong công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng; + Trình bày được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách kiểm tra, sửa chữa, thay thế các thiết bị lạnh; + Có khả năng phân tích các đặc tính kỹ thuật, so sánh được các thông số kỹ thuật của các chi tiết, cụm chi tiết, các thiết bị lạnh trong hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng; + Trình bày được phương pháp tính toán cân bằng nhiệt; phương pháp tính sơ bộ năng suất lạnh của các thiết bị lạnh; + Trình bày được các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ, sử dụng điện – lạnh, phòng chống tai nạn lao động và sơ cứu người bị tai nạn. - Kỹ năng: + Xác định được các nguyên nhân hư hỏng; lập được quy trình sửa chữa; sửa chữa được các hư hỏng thông thường của thiết bị lạnh; + Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa đúng quy trình các thiết bị lạnh trong công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng; + Tính chọn được thiết bị; + Tổ chức và điều hành được hoạt động của tổ, nhóm vận hành, sửa chữa; + Hướng dẫn được thợ dưới bậc và thợ phụ trong các công việc; + Có khả năng làm việc sáng tạo và giải quyết được những tình huống trong thực tế; + Giao tiếp được với khách hàng thuộc phạm vi nghề nghiệp, có hiểu biết về thị trường thiết bị lạnh; + Sử dụng các thiết bị lạnh, dụng cụ đồ nghề sửa chữa thiết bị lạnh an toàn đúng kỹ thuật;
2,077
124,123
+ Làm được một số kỹ năng cơ bản về Nguội, Hàn, Gò và lắp đặt mạch điện đơn giản; + Sơ cứu nạn nhân khi có sự cố mất an toàn về điện, lạnh; + Tự học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nghề nghiệp. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Nắm được một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp công nhân Việt Nam, về vai trò lãnh đạo, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; + Nắm và thực hiện được quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Có nhận thức và biết giữ gìn, phát huy truyền thống của giai cấp công nhân; biết kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam; + Tự giác học tập để nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; vận dụng được những kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động có lương tâm nghề nghiệp, chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao; có lối sống khiêm tốn giản dị, trong sạch lành mạnh, có tác phong công nghiệp. - Thể chất, quốc phòng: + Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp; + Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh; + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tự giác trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm - Sau khi tốt nghiệp hệ Cao đẳng nghề nghề Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh, sinh viên làm được công việc: vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống lạnh trong các máy chế biến thủy hải sản, thực phẩm; làm việc tại các cơ sở và doanh nghiệp kinh doanh sử dụng máy lạnh; làm tổ trưởng tổ sản xuất trong các nhà máy chế biến thủy hải sản, thực phẩm; - Có khả năng tự tạo việc làm cho mình. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu - Thời gian khóa học: 3 năm - Thời gian học tập: 131 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 110 giờ). 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ + Thời gian học bắt buộc: 2490 giờ; Thời gian học tự chọn: 810 giờ + Thời gian học lý thuyết: 1025 giờ; Thời gian học thực hành: 2275 giờ III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_57"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ: 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_58"> </jsontable> (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau: + Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm từ 70% đến 80%, dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm từ 20% đến 30%; + Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: lý thuyết chiếm từ 25% đến 35%, thực hành chiếm từ 65% đến 75%; - Ví dụ: có thể lựa chọn 12 trong số 15 môn học, mô đun có trong danh mục môn học, mô đun tự chọn ở trên để áp dụng và xây dựng đề cương chi tiết chương trình đào tạo, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_59"> </jsontable> - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung tại mục V, tiểu đề mục 1.1. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học; - Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do Cơ sở dạy nghề tự xây dựng, được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và các yêu cầu đặc thù ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Trên cơ sở quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình chi tiết của các môn học, mô đun tự chọn cho Cơ sở mình. 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp: <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho sinh viên tham quan, học tập tại một số nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến thủy hải sản, thực phẩm, các nhà hàng khách có sử dụng máy lạnh; - Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương. - Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp. <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: - Phần tự chọn trong chương trình này được định hướng tỷ lệ thời gian giữa các môn học và mô đun đào tạo 33% thời gian dành cho lý thuyết và 67% dành cho thực hành, nhưng tùy theo điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của từng Cơ sở dạy nghề và vùng, miền các Cơ sở dạy nghề có thể xác định các môn học, mô đun tự chọn cho phù hợp hơn; - Nếu sử dụng chương trình khung này để giảng dạy cho đối tượng tuyển sinh liên thông học từ Trung cấp nghề lên thì cần chỉnh lại kế hoạch tổng thể (2 học kỳ); học bổ sung những kiến thức, kỹ năng chưa học ở trình độ Trung cấp nghề. Nội dung thi tốt nghiệp cho đối tượng này chỉ cần kiểm tra các kiến thức và kỹ năng nâng cao ở giai đoạn đào tạo Cao đẳng nghề; - Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn Cơ sở dạy nghề có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý. PHỤ LỤC 7 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “GIA CÔNG, LẮP RÁP NỘI THẤT TÀU THỦY” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội). PHỤ LỤC 7A CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Tên nghề: Gia công, lắp ráp nội thất tàu thủy Mã nghề: 40520102 Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; (Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 38 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Trình bày được các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cơ tính, kết cấu của các chi tiết, cụm chi tiết thuộc nội thất tàu thủy như: kéo, nén, va đập, nhiệt; + Mô tả được nguyên lý, cấu tạo, công dụng của thiết bị, dụng cụ gia công, chế tạo phụ kiện, lắp đặt nội thất tàu thủy đạt hiệu quả cao; + Trình bày được phương pháp tính toán vật tư, thiết bị phù hợp với yêu cầu chế tạo phụ kiện, lắp đặt các tấm cách nhiệt, tấm trang trí, mặt sàn buồng, phòng, giá đỡ và thiết bị nội thất trên tàu thủy; + Phân tích được các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp trong gia công, lắp ráp nội thất tàu thủy; + Vận dụng được các kiến thức cơ bản vào tính toán, khai triển các chi tiết tấm phẳng, tấm cong và các chi tiết giá đỡ thiết bị phức tạp. - Kỹ năng: + Sử dụng và bảo quản được các thiết bị, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ tháo lắp, dụng cụ căn chỉnh, dụng cụ và thiết bị nâng chuyển đơn giản phục vụ của nghề; + Đọc được các loại bản vẽ về bố trí, kết cấu nội thất tàu thủy, chọn lựa đúng vật tư và phụ kiện lắp đặt; + Chế tạo được các phụ kiện nội thất và giá đỡ các thiết bị đơn giản; + Lắp đặt được các mô đun vách, trần tại xưởng và các buồng phòng trên tàu thủy; + Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm tại xưởng sản xuất và trên tàu thủy; + Ứng dụng được kỹ thuật, công nghệ vào công việc lắp đặt nội thất và xử lý các tình huống kỹ thuật thông thường trong thực tế thi công lắp đặt nội thất tàu thủy. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu đường lối của Đảng và Nhà nước; + Nắm được cơ bản về quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân;
2,086
124,124
+ Có ý thức nghề nghiệp, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc công nghiệp; có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc; + Thể hiện ý thức tích cực học tập và rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của sản xuất. - Thể chất, quốc phòng: + Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết; + Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất; + Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng - an ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp Trung cấp nghề, học sinh làm việc được trong các công ty đóng tàu, doanh nghiệp sản xuất, lắp đặt nội thất, các khu công nghiệp trong và ngoài nước với trách nhiệm là người trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực gia công, lắp ráp nội thất tàu thủy. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 2 năm - Thời gian học tập: 90 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 210 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ + Thời gian học bắt buộc: 1695 giờ; Thời gian học tự chọn: 645 giờ + Thời gian học lý thuyết: 650 giờ; Thời gian học thực hành: 1790 giờ 3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ (Danh mục các môn văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả). III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ. 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng theo vùng, miền của từng địa phương; - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được nêu trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng; - Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản sau: + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề; + Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng địa phương; + Đảm bảo thời gian đào tạo và tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành theo quy định; - Đối với môn học: cần căn cứ vào nội dung chính trong đề cương chi tiết chương trình của từng môn học để xây dựng chương trình chi tiết cho môn học đó, cụ thể như sau: + Mục tiêu môn học; + Nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà người học phải học; + Phân bổ thời gian cho từng phần, từng chương cụ thể đã được xác định; + Hướng dẫn thực hiện chương trình; - Đối với mô đun: chương trình chi tiết của mỗi mô đun đào tạo nghề cần đảm bảo hai nội dung chính: nội dung về kiến thức và nội dung về kỹ năng. Căn cứ để xây dựng chương trình chi tiết các mô đun đào tạo nghề tự chọn là: + Mỗi một đề mục trong nội dung mô đun ở Đề cương chi tiết chương trình mô đun đào tạo nghề tự chọn là một công việc đã được phân tích ở phiếu phân tích công việc. Khi xây dựng chương trình chi tiết của mô đun thông thường xây dựng mỗi đề mục này thành bài học tích hợp lý thuyết và thực hành. Như vậy số bài học trong một mô đun sẽ bằng số công việc đã được phân tích ở phiếu phân tích công việc ở nhiệm vụ đó; + Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng công việc trong: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề” chính là những yêu cầu cụ thể để xây dựng nội dung chương trình chi tiết của mỗi bài học trong mô đun tương ứng; + Điều kiện thực hiện công việc trong mỗi bài học của mô đun là điều kiện thực hiện công việc của nhiệm vụ tương ứng trong: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề”; + Các bước công việc trong từng công việc của một bài học của mỗi mô đun được căn cứ vào các bước của công việc trong phiếu phân tích công việc. - Ví dụ: Có thể chọn 10 môn học, mô đun trong 13 môn học, mô đun trong danh mục môn học, mô đun tự chọn như bảng sau: <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp <jsontable name="bang_65"> </jsontable> * Phần thi lý thuyết: - Nội dung thi: các kiến thức lý thuyết cốt lõi của chương trình đào tạo nghề; - Đánh giá: điểm lý thuyết được đánh giá theo thang điểm 10, điểm cách biệt là một đơn vị. * Phần thi thực hành: - Nội dung thi: những kỹ năng cốt lõi trong chương trình các mô đun đào tạo nghề; - Thời gian thi: được thực hiện trong thời gian quy định theo công việc cụ thể được giao nhưng không quá 24 giờ; - Đánh giá: đánh giá kết quả theo bài kiểm tra và thang đánh giá theo sản phẩm về 4 tiêu chí: quy trình, sản phẩm, an toàn, thái độ; - Quy trình và phương pháp biên soạn ngân hàng câu hỏi lý thuyết và bài thi thực hành nghề xem hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề, kiểm tra, đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ. 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời giờ đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho học sinh tham quan, học tập tại một số nhà máy, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; - Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho học sinh tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương; - Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp: <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn Cơ sở dạy nghề có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý. PHỤ LỤC 7B CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Tên nghề: Gia công, lắp ráp nội thất tàu thủy Mã nghề: 50520104 Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 45 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Trình bày được các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cơ tính, kết cấu của các chi tiết, cụm chi tiết thuộc nội thất tàu thủy như: kéo, nén, va đập, nhiệt; + Mô tả được nguyên lý, cấu tạo, công dụng của thiết bị, dụng cụ gia công, chế tạo phụ kiện, lắp đặt nội thất tàu thủy đạt hiệu quả cao; + Trình bày được các phương pháp tính toán vật tư, thiết bị phù hợp với yêu cầu chế tạo phụ kiện, lắp đặt các tấm cách nhiệt, tấm trang trí, mặt sàn buồng, phòng, giá đỡ và thiết bị nội thất trên tàu thủy; + Phân tích được các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp trong gia công, lắp ráp nội thất tàu thủy; + Vận dụng được kiến thức cơ bản vào tính toán, khai triển các chi tiết tấm phẳng, tấm cong và các chi tiết giá đỡ thiết bị phức tạp; + Xây dựng được quy trình công nghệ gia công, lắp ráp các chi tiết kết cấu, các cụm chi tiết của nội thất trên tàu thủy; + Trình bày được các phương pháp xây dựng chỉ tiêu và kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm. - Kỹ năng + Sử dụng thành thạo và bảo quản được các thiết bị, dụng cụ gia công, lắp ráp và dụng cụ đo của nghề; + Lựa chọn được vật tư, thiết bị phù hợp với yêu cầu gia công và lắp đặt nội thất trên tàu thủy; + Chế tạo được các loại phụ kiện, giá đỡ các thiết bị nội thất trên tàu thủy; + Sử dụng được máy cắt, máy uốn NC, CNC để chế tạo các chi tiết khung xương, tấm ốp, tấm bọc cách nhiệt; + Lắp đặt được các mô đun, các tấm cách nhiệt, các thiết bị nội thất trên tàu thủy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; + Làm thành thạo các công việc vệ sinh, làm sạch và thử các thiết bị nội thất trên tàu thủy đúng quy trình, quy phạm; + Phát hiện được hư hỏng, lập kế hoạch và tổ chức sửa chữa được các hư hỏng của nội thất trên tàu thủy; + Ứng dụng được kỹ thuật, công nghệ mới vào việc gia công, lắp ráp và xử lý các lỗi kỹ thuật trong gia công, lắp đặt nội thất tàu thủy; + Tổ chức được hoạt động của tổ, đội gia công, lắp ráp nội thất tàu thủy theo kế hoạch, đảm bảo tiến độ và đạt yêu cầu kỹ thuật; + Thực hiện được các biện pháp an toàn trong quá trình gia công, lắp ráp nội thất trên tàu thủy. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức:
2,081
124,125
+ Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu đường lối của Đảng và Nhà nước; + Nắm được cơ bản về quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; + Có ý thức nghề nghiệp, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc công nghiệp; có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc; + Thể hiện ý thức tích cực học tập và rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của sản xuất; + Có ý chí phấn đấu, rèn luyện để trở thành người Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. - Thể chất, quốc phòng: + Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết; + Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất; + Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng - an ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; + Có thể tham gia vào đội ngũ sỹ quan dự bị theo Luật quốc phòng toàn dân. 3. Cơ hội việc làm: - Sau khi tốt nghiệp Cao đẳng nghề, sinh viên làm việc được trong các công ty đóng tàu, doanh nghiệp sản xuất, lắp đặt nội thất, các khu công nghiệp trong và ngoài nước với trách nhiệm là người trực tiếp sản xuất, kỹ thuật viên hoặc tổ trưởng sản xuất trong lĩnh vực gia công, lắp ráp nội thất; - Được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để trở thành giáo viên Dạy nghề tại các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề hoặc Trung tâm dạy nghề. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 03 năm - Thời gian học tập: 131 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ + Thời gian học bắt buộc: 2420 giờ; Thời gian học tự chọn: 880 giờ + Thời gian học lý thuyết: 828 giờ; Thời gian học thực hành: 1592 giờ III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_67"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ. 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng theo vùng, miền của từng địa phương; - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được nêu trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng; - Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản sau: + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề; + Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng địa phương; + Đảm bảo thời gian đào tạo và tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành theo quy định; - Đối với môn học: cần căn cứ vào nội dung chính trong đề cương chi tiết chương trình của từng môn học để xây dựng chương trình chi tiết cho môn học đó, cụ thể như sau: + Mục tiêu môn học; + Nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà người học phải học; + Phân bổ thời gian cho từng phần, từng chương cụ thể đã được xác định; + Hướng dẫn thực hiện chương trình; - Đối với mô đun: chương trình chi tiết của mỗi mô đun đào tạo nghề cần đảm bảo hai nội dung chính: nội dung về kiến thức và nội dung về kỹ năng. Căn cứ để xây dựng chương trình chi tiết các mô đun đào tạo nghề tự chọn là: + Mỗi một đề mục trong nội dung mô đun ở Đề cương chi tiết chương trình mô đun đào tạo nghề tự chọn là một công việc đã được phân tích ở phiếu phân tích công việc. Khi xây dựng chương trình chi tiết của mô đun thông thường xây dựng mỗi đề mục này thành bài học tích hợp lý thuyết và thực hành. Như vậy số bài học trong một mô đun sẽ bằng số công việc đã được phân tích ở phiếu phân tích công việc ở nhiệm vụ đó; + Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng công việc trong: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề” chính là những yêu cầu cụ thể để xây dựng nội dung chương trình chi tiết của mỗi bài học trong mô đun tương ứng; + Điều kiện thực hiện công việc trong mỗi bài học của mô đun là điều kiện thực hiện công việc của nhiệm vụ tương ứng trong Tiêu chuẩn kỹ năng nghề; + Các bước công việc trong từng công việc của một bài học của mỗi mô đun được căn cứ vào các bước của công việc trong phiếu phân tích công việc. - Ví dụ: Có thể chọn 10 môn học, mô đun trong 15 môn học, mô đun trong danh mục môn học, mô đun tự chọn theo bảng sau: <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp: <jsontable name="bang_70"> </jsontable> * Phần thi lý thuyết: - Nội dung thi: các kiến thức lý thuyết cốt lõi của chương trình đào tạo nghề; - Đánh giá: điểm lý thuyết được đánh giá theo thang điểm 10, điểm cách biệt là một đơn vị. * Phần thi thực hành: - Nội dung thi: những kỹ năng cốt lõi trong chương trình các mô đun đào tạo nghề; - Thời gian thi: được thực hiện trong thời gian quy định theo công việc cụ thể được giao nhưng không quá 24 giờ; - Đánh giá: đánh giá kết quả theo bài kiểm tra và thang đánh giá theo sản phẩm về 4 tiêu chí: quy trình, sản phẩm, an toàn, thái độ; - Quy trình và phương pháp biên soạn ngân hàng câu hỏi lý thuyết và bài thi thực hành nghề xem hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề, kiểm tra, đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài giờ đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho sinh viên tham quan, học tập tại một số nhà máy, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; - Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương; - Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn Cơ sở dạy nghề có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý. PHỤ LỤC 8 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “GIA CÔNG KHUÔN DƯỠNG VÀ PHÓNG DẠNG TÀU THỦY” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) PHỤ LỤC 8A CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Tên nghề: Gia công khuôn và dưỡng phóng dạng tàu thủy Mã nghề: 40510914 Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; (Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); Số lượng môn học, mô đun đào tạo nghề: 36 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Vận dụng được kiến thức cơ bản của các môn học kỹ thuật cơ sở cơ bản như: Vẽ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí, Dung sai lắp ghép trong gia công khuôn dưỡng, phóng dạng tàu thủy; + Trình bày được cơ bản các yếu tố ảnh hưởng đến cơ tính, kết cấu của các chi tiết, cụm chi tiết thuộc dưỡng, khuôn, bệ khuôn trong gia công chi tiết và lắp ráp thân tàu thủy như kéo, nén, va đập, nhiệt; + Đọc được bản vẽ tuyến hình, một số bản vẽ kết cấu và các bản vẽ công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy; + Phân tích được bản vẽ kết cấu, bản vẽ công nghệ và yêu cầu kỹ thuật trong gia công, lắp ráp chi tiết kết cấu khuôn dưỡng tàu thủy; + Trình bày được phương pháp phóng dạng tuyến hình thân tàu trên sàn phóng theo tỷ lệ 1/1; phương pháp khai triển hình dáng, kích thước của các loại dưỡng, bệ khuôn dùng trong gia công chi tiết và lắp ráp thân tàu thủy; + Xây dựng được quy trình công nghệ chế tạo các loại dưỡng lấy dấu, kiểm tra chi tiết kết cấu dạng tấm phẳng và tấm cong một chiều, hai chiều của thân tàu; + Trình bày được quy trình gia công lắp ráp bệ bằng gá lắp chi tiết; bệ khuôn lắp ráp phân đoạn của thân tàu; + Nhận biết được các loại vật tư cần thiết để chế tạo khuôn dưỡng; + Mô tả được cấu tạo, công dụng và cách sử dụng dụng cụ, thiết bị thường dùng trong nghề; - Kỹ năng: + Thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong hoạt động của nghề; + Sử dụng thành thạo và bảo quản được các dụng cụ, thiết bị thường dùng trong phóng dạng tuyến hình tàu, khai triển và gia công các loại dưỡng, bệ khuôn lắp ráp phân đoạn; + Phóng dạng được tuyến hình thân tàu trên sàn phóng đảm bảo theo yêu cầu thiết kế;
2,081
124,126
+ Khai triển được các loại dưỡng dùng trong gia công, lắp ráp chi tiết kết cấu thân tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thiết kế; + Khai triển được kết cấu bệ khuôn lắp ráp chi tiết, phân đoạn, tổng đoạn và lắp ráp thân tàu thủy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thiết kế; + Gia công được các loại dưỡng lấy dấu, kiểm tra chi tiết kết cấu dạng tấm phẳng và tấm cong một chiều, hai chiều của thân tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ; + Gia công, lắp ráp được bệ khuôn gá lắp chi tiết, phân đoạn của thân tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ; + Phát hiện và khắc phục được những sai hỏng trong quá trình gia công, lắp ráp dưỡng, bệ khuôn gá lắp chi tiết, phân đoạn; + Ứng dụng và thực hiện được một số kỹ thuật, công nghệ mới vào gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thủy (tin học, thiết bị, dụng cụ chuyên dùng) khi có sự hướng dẫn. 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị, đạo đức: + Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu đường lối của Đảng và Nhà nước; + Nắm được cơ bản về quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; + Có ý thức nghề nghiệp, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc công nghiệp; có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc; + Thể hiện ý thức tích cực học tập, rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của sản xuất. - Thể chất, quốc phòng: + Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết; + Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất; + Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng - an ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 3. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp Trung cấp nghề, học sinh làm việc được trong các công ty đóng tàu, doanh nghiệp sản xuất cơ khí, các khu công nghiệp trong và ngoài nước với trách nhiệm là người trực tiếp sản xuất, kỹ thuật viên hoặc tổ trưởng sản xuất trong lĩnh vực gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thủy. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 2 năm - Thời gian học tập: 90 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 210 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ + Thời gian học bắt buộc: 1695 giờ; Thời gian học tự chọn: 645 giờ + Thời gian học lý thuyết: 656 giờ; Thời gian học thực hành: 1684 giờ 3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ (Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả). III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_72"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ: 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong mục V, tiểu đề mục 1.1 dưới đây. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được vượt quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học. 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian của môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Ví dụ: có thể lựa chọn 8 trong số 10 môn học, mô đun có trong danh mục môn học, mô đun tự chọn được đề xuất ở trên cụ thể như sau: <jsontable name="bang_74"> </jsontable> - Trên cơ sở các quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình chi tiết của các môn học, mô đun tự chọn cho Cơ sở mình. 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp: <jsontable name="bang_75"> </jsontable> * Phần thi lý thuyết: - Nội dung thi: các kiến thức lý thuyết cốt lõi của chương trình đào tạo nghề; - Đánh giá: điểm lý thuyết được đánh giá theo thang điểm 10, điểm cách biệt là một đơn vị. * Phần thi thực hành: - Nội dung thi: những kỹ năng cốt lõi trong chương trình các mô đun đào tạo nghề; - Thời gian thi: được thực hiện trong thời gian quy định theo công việc cụ thể được giao nhưng không quá 24 giờ; - Đánh giá: đánh giá kết quả theo bài kiểm tra và thang đánh giá theo sản phẩm về 4 tiêu chí: quy trình, sản phẩm, an toàn, thái độ; - Quy trình và phương pháp biên soạn ngân hàng câu hỏi lý thuyết và bài thi thực hành nghề xem hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề, kiểm tra, đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ. 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài giờ đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho học sinh tham quan, học tập tại một số nhà máy, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; - Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho học sinh tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương; - Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp. <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn Cơ sở dạy nghề có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý. PHỤ LỤC 8B CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Tên nghề: Gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thủy Mã nghề: 50510914 Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Số lượng môn học, mô đun đào tạo nghề: 45 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề, I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: - Kiến thức: + Vận dụng được kiến thức cơ bản của các môn học kỹ thuật cơ sở cơ bản như: Vẽ kỹ thuật, Hình họa, Vật liệu cơ khí, Dung sai lắp ghép trong gia công khuôn dưỡng, phóng dạng tàu thủy; + Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến cơ tính, kết cấu của các chi tiết, cụm chi tiết thuộc dưỡng, khuôn, bệ khuôn trong gia công chi tiết và lắp ráp thân tàu thủy như: kéo, nén, va đập, nhiệt; + Giải thích được bản vẽ tuyến hình, một số bản vẽ kết cấu và các bản vẽ công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy; + Phân tích được bản vẽ kết cấu, bản vẽ công nghệ và yêu cầu kỹ thuật trong gia công, lắp ráp chi tiết kết cấu khuôn dưỡng tàu thủy; + Trình bày được phương pháp phóng dạng tuyến hình thân tàu, kiểm tra điều chỉnh được hình dáng đường sườn thực trên sàn phóng và trên máy tính; + Trình bày được phương pháp khai triển hình dáng, kích thước của các loại dưỡng, bệ khuôn dùng trong gia công chi tiết và lắp ráp thân tàu thủy; + Xây dựng được quy trình công nghệ chế tạo các loại dưỡng lấy dấu, kiểm tra chi tiết kết cấu dạng tấm phẳng, tấm cong một chiều, hai chiều và các tấm cong phức tạp của thân tàu; + Lập được quy trình chế tạo khuôn ép thanh thép dẹt thành chi tiết kết cấu định hình (U, L) dạng thẳng và khuôn ép, uốn thép hình thành chi tiết kết cấu cong một chiều, hai chiều của thân tàu; + Xây dựng được quy trình gia công lắp ráp bệ bằng gá lắp chi tiết; bệ khuôn lắp ráp phân đoạn, tổng đoạn và lắp ráp thân tàu; + Nhận biết được các loại vật tư cần thiết để chế tạo khuôn dưỡng; + Mô tả được cấp tạo, công dụng và cách sử dụng dụng cụ, thiết bị thường dùng trong nghề; + Ứng dụng phần mềm AUTOCAD để vẽ tuyến hình thân tàu, khai triển hình dáng, kết cấu bệ khuôn và các loại dưỡng, khuôn dùng trong gia công, lắp ráp thân tàu; + Vận dụng kiến thức đã học vào điều kiện thực tiễn sản xuất để đưa ra quy trình thực hiện công việc mới một cách hợp lý. - Kỹ năng: + Thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong hoạt động của nghề; + Sử dụng thành thạo và bảo quản được các dụng cụ, thiết bị thường dùng trong phóng dạng tuyến hình tàu, khai triển và gia công các loại dưỡng, bệ khuôn lắp ráp phân đoạn; + Tính và chọn được vật tư để chế tạo khuôn dưỡng đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;
2,082
124,127
+ Phóng dạng được tuyến hình thân tàu trên sàn phóng đảm bảo theo yêu cầu thiết kế; + Khai triển được các loại dưỡng dùng trong gia công, lắp ráp chi tiết kết cấu thân tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thiết kế; + Khai triển được kết cấu bệ khuôn lắp ráp chi tiết, phân đoạn, tổng đoạn và lắp ráp thân tàu thủy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thiết kế; + Gia công được các loại dưỡng lấy dấu, kiểm tra chi tiết kết cấu dạng tấm phẳng, tấm cong một chiều, hai chiều và các tấm cong phức tạp của thân tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ; + Gia công, lắp ráp được bệ khuôn lắp ráp chi tiết, phân đoạn, tổng đoạn và lắp ráp thân tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ; + Phát hiện và khắc phục được những sai hỏng trong quá trình gia công, lắp ráp dưỡng, bệ khuôn; + Chế tạo khuôn ép thanh thép dẹt thành chi tiết kết cấu định hình (U, L) dạng thẳng và khuôn ép, uốn thép hình thành chi tiết kết cấu cong một chiều, hai chiều của thân tàu đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ; + Ứng dụng được một số kỹ thuật, công nghệ mới vào gia công khuôn dưỡng và phóng dạng tàu thủy (tin học, thiết bị, dụng cụ chuyên dùng); + Hướng dẫn được một số quy trình thực hiện công việc cho thợ ở trình độ thấp hơn; + Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao được sản phẩm đảm bảo đúng quy trình; + Tổ chức và hướng dẫn được tổ, nhóm sản xuất thực hiện công việc đảm bảo an toàn, hiệu quả; 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng: - Chính trị đạo đức: + Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu đường lối của Đảng và Nhà nước; + Nắm được cơ bản về quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; + Chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; + Có ý thức nghề nghiệp, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc công nghiệp; có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc; + Thể hiện ý thức tích cực học tập, rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của sản xuất; - Thể chất, quốc phòng: + Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết; + Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất; + Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng - An ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa. 3. Cơ hội việc làm: - Sau khi học xong sinh viên có thể tham gia vào các vị trí công việc như: Trực tiếp sản xuất, kỹ thuật viên, tổ trưởng sản xuất trong các doanh nghiệp đóng tàu; - Có thể tự tạo việc làm sau khi học xong và tiếp tục học tập lên trình độ cao hơn. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo: 3 năm - Thời gian học tập: 131 tuần - Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 120 giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ + Thời gian học bắt buộc: 2405 giờ; Thời gian học tự chọn: 895 giờ + Thời gian học lý thuyết: 869 giờ; Thời gian học thực hành: 2431 giờ III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: <jsontable name="bang_77"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC: (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ: 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: <jsontable name="bang_78"> </jsontable> - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong mục V, tiểu đề mục 1.1. Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được vượt quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học; - Ví dụ: có thể lựa chọn 12 trong số 14 môn học, mô đun có trong danh mục môn học, mô đun tự chọn được đề xuất ở trên cụ thể như sau: <jsontable name="bang_79"> </jsontable> 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: - Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng, miền; - Trên cơ sở các quy định về chương trình khung, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình chi tiết của các môn học, mô đun tự chọn cho Cơ sở mình. 2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp <jsontable name="bang_80"> </jsontable> * Phần thi lý thuyết: - Nội dung thi: các kiến thức lý thuyết cốt lõi của chương trình đào tạo nghề; - Đánh giá: điểm lý thuyết được đánh giá theo thang điểm 10, điểm cách biệt là một đơn vị. * Phần thi thực hành: - Nội dung thi: những kỹ năng cốt lõi trong chương trình các mô đun đào tạo nghề; - Thời gian thi: được thực hiện trong thời gian quy định theo công việc cụ thể được giao nhưng không quá 24 giờ; - Đánh giá: đánh giá kết quả theo bài kiểm tra và thang đánh giá theo sản phẩm về 4 tiêu chí: quy trình, sản phẩm, an toàn, thái độ; - Quy trình và phương pháp biên soạn ngân hàng câu hỏi lý thuyết và bài thi thực hành nghề xem hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề, kiểm tra, đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài giờ đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện: - Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho sinh viên tham quan, học tập tại một số nhà máy, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; - Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương; - Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp. <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 4. Các chú ý khác: Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn Cơ sở dạy nghề có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 386/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn năm 2006-2015, định hướng đến năm 2025”; Căn cứ Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chính như sau: 1. Quan điểm phát triển Phát triển đồng bộ, hiệu quả ngành công nghiệp khí thông qua việc phát huy các nguồn lực trong nước và đẩy mạnh hợp tác quốc tế. Phát huy vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng công nghiệp khí. Phát triển ngành công nghiệp khí trên nguyên tắc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý nguồn tài nguyên trong nước, tăng cường nhập khẩu nhằm đảm bảo nguồn năng lượng phát triển đất nước bền vững. Đẩy mạnh đầu tư chế biến sâu khí thiên nhiên, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao giá trị sử dụng của khí và hiệu quả của sản phẩm khí trong nền kinh tế, giảm thiểu tỷ trọng LPG nhập khẩu. Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng trên nguyên tắc sử dụng tối đa công suất hệ thống hạ tầng hiện hữu (đường ống, trạm thu gom, xử lý, …). Phát triển thị trường tiêu thụ khí theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và từng bước hội nhập với thị trường khí khu vực và thế giới. Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng dài hạn cho đất nước và thực hiện chính sách phát triển bền vững. 2. Mục tiêu phát triển Về tìm kiếm thăm dò, khai thác khí trong nước: đẩy mạnh tìm kiếm thăm dò, thẩm lượng nhằm chính xác hóa tiềm năng, trữ lượng khí thiên nhiên để sớm đưa các phát hiện khí thương mại vào khai thác; phấn đấu đạt sản lượng khai thác khí thiên nhiên trong nước đạt trên 14 tỷ m3/năm vào năm 2015 và đạt 15 – 19 tỷ m3/năm vào giai đoạn năm 2016 – 2025. Về nhập khẩu khí: khẩn trương xúc tiến các hoạt động đàm phán và chuẩn bị đầu tư cơ sở hạ tầng cho nhập khẩu LNG nhằm đảm bảo cân đối cung cầu khí trong nước; ưu tiên triển khai dự án nhập khẩu LNG đầu tiên tại miền Nam để đảm bảo đủ nguồn cung, duy trì và phát triển thị trường khí tại miền Nam; nghiên cứu, triển khai các dự án nhập khẩu LNG tại miền Bắc và miền Trung.
2,101
124,128
Về phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp khí trong nước: hoàn thành hạ tầng công nghiệp khí khu vực miền Nam, hình thành và phát triển hạ tầng công nghiệp khí khu vực miền Bắc và miền Trung, từng bước triển khai xây dựng hệ thống mạng nối đường ống dẫn khí liên vùng, liên khu vực; đẩy mạnh đầu tư các dự án xây dựng nhà máy chế biến và xử lý (GPP) nhằm chế biến sâu khí thiên nhiên khai thác trong nước (tách ethane, LPG, condensate, …) để nâng cao hiệu quả sử dụng khí và thực hiện tiết kiệm trong sử dụng tài nguyên. Về phát triển công nghiệp LPG: đầu tư phát triển các dự án sản xuất LPG trong nước (từ các nhà máy xử lý khí và nhà máy lọc dầu), nhằm giảm tỷ trọng và dần thay thế lượng LPG nhập khẩu, mở rộng công suất các kho hiện có kết hợp với triển khai xây dựng các dự án mới để đáp ứng nhu cầu trong nước với quy mô khoảng 1,6 – 2,2 triệu tấn/năm vào năm 2015 và đạt quy mô khoảng 2,5 – 4,6 triệu tấn/năm vào năm 2025. Đảm bảo đáp ứng yêu cầu dự trữ tối thiểu đạt trên 15 ngày cung cấp trong giai đoạn đến năm 2015. Về phát triển thị trường tiêu thụ khí: tiếp tục phát triển thị trường điện là thị trường trọng tâm tiêu thụ khí (bao gồm LNG) với tỷ trọng khoảng 70% - 85% tổng sản lượng khí, đáp ứng nguồn nhiên liệu khí đầu vào để sản xuất điện, đẩy mạnh sử dụng khí và sản phẩm khí trong sản xuất hóa dầu, sinh hoạt đô thị và giao thông vận tải nhằm góp phần bảo đảm môi trường và nâng cao giá trị gia tăng của khí. Phấn đấu phát triển thị trường khí với quy mô 17 – 21 tỷ m3/ năm vào năm 2015 và 22 – 29 tỷ m3/năm vào giai đoạn 2016 – 2025. Kết hợp hài hòa các nguồn lực của Nhà nước và các thành phần kinh tế để phát triển đồng bộ, hiệu quả và bền vững các khâu trong ngành công nghiệp khí. 3. Định hướng phát triển a) Tìm kiếm thăm dò và khai thác khí trong nước Các hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác khí trong nước thực hiện theo Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025. b) Hệ thống đường ống thu gom khí - Giai đoạn đến năm 2015 Khu vực bể Cửu Long: phát triển các hệ thống đường ống thu gom khí tự nhiên/đồng hành từ các mỏ Rồng, Đồi Mồi, Tê Giác Trắng, Hải Sư Đen, Hải Sư Trắng, kết nối với giàn khí nén trung tâm của mỏ Bạch Hổ; đường ống kết nối mỏ Sư Tử Trắng với giàn khai thác khí mỏ Sư Tử Vàng, dự kiến công suất khoảng 1,5 tỷ m3/năm. Khí tự nhiên/đồng hành thuộc khu vực Lô 01&02 và các lô lân cận được thu gom để bổ sung nguồn cung cấp khí cho Hệ thống đường ống Rạng Đông – Bạch Hổ - Dinh Cố. Khu vực bể Nam Côn Sơn: triển khai xây dựng các hệ thống đường ống thu gom khí từ các mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh, Lan Tây, Thiên Ưng, Chim Sáo và các mỏ khác nhằm cung cấp bổ sung khoảng 3 tỷ m3/năm cho thị trường khu vực Nam Bộ. Khu vực bể Malay – Thổ Chu: xây dựng đường ống kết nối mỏ Hoa Mai và Lô 46 với hệ thống đường ống PM3 – Cà Mau từ năm 2013. Khí của các mỏ đã phát hiện thuộc Lô B & 48/95, 52/97 và các lô lân cận như 46, 50, 51 đưa về đường ống Lô B – Ô Môn và PM3 – Cà Mau. Khu vực Bắc Bộ: kết nối các nguồn khí thuộc khu vực phía Bắc bể Sông Hồng (Lô 102 – 106, 103 – 107, …) thành cụm và nghiên cứu đặt giàn công nghệ trung tâm tại mỏ Thái Bình (Lô 102 – 106). Xây dựng đường ống thu gom khí từ các mỏ thuộc các Lô 111, 112, 113 về giàn xử lý khí trung tâm của Lô 113. - Giai đoạn năm 2016 – 2025 Khu vực Nam Bộ: tiến hành kết nối các mỏ Rồng Vĩ Đại, Hải Âu, Thiên Nga và các mỏ lân cận nhằm bổ sung nguồn cung cấp khí cho hệ thống đường ống Nam Côn Sơn 1 và Nam Côn Sơn 2 trong giai đoạn năm 2017 – 2019. Xây dựng hệ thống đường ống kết nối các mỏ thuộc Lô 46-2 như Rạch Tàu, Khánh Mỹ, Phú Tân với hệ thống đường ống PM3 – CAA của bể Malay – Thổ Chu từ năm 2019. Xây dựng đường ống từ bể Phú Khánh về bể Cửu Long, từ bể Tư Chính – Vũng Mây về bể Nam Côn Sơn trên cơ sở các kết quả tìm kiếm thăm dò ở khu vực này. Khu vực phía Nam bể Sông Hồng: trong trường hợp có công nghệ phù hợp để phát triển, khai thác các mỏ có hàm lượng CO2 cao, đưa khí về giàn xử lý khí Trung tâm trên mỏ Sư Tử Biển (Lô 118) nhằm thu gom khí từ các mỏ lân cận như Cá Heo (Lô 119), 115-A (Lô 115). c) Hệ thống đường ống chính vận chuyển khí ngoài khơi - Giai đoạn đến năm 2015 Triển khai đầu tư xây dựng theo các giai đoạn hệ thống đường ống Nam Côn Sơn 2 (Hải Thạch, Mộc Tinh, Thiên Ưng về Vũng Tàu) đưa vào vận hành từ năm 2013 – 2014 với công suất thiết kế 7 tỷ m3/năm nhằm vận chuyển kịp thời khí và condensate thương phẩm từ các mỏ Hải Thạch, Mộc Tinh, Thiên Ưng cũng như các mỏ lưới phát hiện tại bể Nam Côn Sơn, Tư Chính – Vũng Mây về bờ phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ khí ngày càng tăng của khu vực Đông Nam Bộ. Hoàn thành việc xây dựng hệ thống đường ống Lô B – Ô Môn đưa vào vận hành từ năm 2014, phù hợp với tiến độ phát triển các nguồn khí tại khu vực Lô B; đồng thời bố trí các đầu chờ ở ngoài khơi, trên bờ tại khu vực miền Tây Nam Bộ nơi hệ thống đường ống đi qua để phát triển các hộ tiêu thụ khí công nghiệp. Tích cực nghiên cứu và triển khai xây dựng các hệ thống đường ống dẫn khí tại khu vực phía Bắc bể Sông Hồng (từ các mỏ Thái Bình, Hàm Rồng thuộc Lô 102 – 106, Bạch Long, Hồng Long, Hoàng Long thuộc Lô 103 – 107/04) về khu vực tỉnh Thái Bình nhằm mục tiêu trước tiên là cung cấp khí cho thị trường tiêu thụ hiện có tại tỉnh Thái Bình và từng bước mở rộng ra các tỉnh/thành phố khác thuộc đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, …). Phát triển hệ thống đường ống vận chuyển khí thiên nhiên cho khu vực phía Nam bể Sông Hồng. Phụ thuộc vào kết quả thẩm lượng, dự kiến xây dựng hệ thống đường ống dẫn khí từ mỏ Báo Vàng (Lô 113) về tỉnh Quảng Trị với chiều dài khoảng 120 km, công suất thiết kế khoảng 1 – 3 tỷ m3/năm. - Giai đoạn năm 2016 – 2025 Trên cơ sở kết quả tìm kiếm thăm dò các nguồn khí thuộc khu vực bể Phú Khánh với khả năng khai thác dự kiến khoảng 1,5 tỷ m3/năm từ sau năm 2019, nghiên cứu xây dựng hệ thống đường ống mới trong giai đoạn sau năm 2019 dẫn khí từ bể Phú Khánh về khu vực Sơn Mỹ (Bình Thuận) và kết nối với hệ thống đường ống thu gom mỏ Bạch Hổ. Nghiên cứu khả năng vận chuyển khí từ phần trữ lượng gia tăng (nếu có) tại Lô B&48/95, 52/97 và mỏ lân cận. Phát triển hệ thống đường ống vận chuyển khí thiên nhiên cho khu vực phía Nam bể Sông Hồng. Trong giai đoạn này, dự kiến xây dựng hệ thống đường ống dẫn khí từ các mỏ thuộc các Lô 117 – 118 – 119 về tỉnh Quảng Ngãi/Quảng Nam với công suất thiết kế khoảng 2 – 4 tỷ m3/năm. Tiếp tục nghiên cứu phương án nhập khẩu khí qua hệ thống TRANS ASEAN và qua các hệ thống đường ống PM3-CAA, Lô B, Nam Côn Sơn 1 hoặc Nam Côn Sơn 2. d) Hệ thống đường ống dẫn khí trên bờ - Giai đoạn đến năm 2015 Tiếp tục nghiên cứu và triển khai dự án đường ống Phú Mỹ - thành phố Hồ Chí Minh sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng giai đoạn 1. Nghiên cứu và phát triển hệ thống đường ống từ Nhà máy điện Nhơn Trạch đến Khu công nghiệp Nhơn Trạch, từ Nhà máy điện Hiệp Phước đến Khu công nghiệp Hiệp Phước, Khu công nghiệp Thủ Thiêm. Trên cơ sở cân đối cung cầu khí giữa 2 khu vực, nghiên cứu xây dựng dự án đường ống kết nối Đông – Tây Nam Bộ từ Hiệp Phước đến Ô Môn để có cơ sở hạ tầng nhằm thực hiện điều tiết nguồn khí giữa hai khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, cung cấp khí cho các hộ công nghiệp dọc theo tuyến ống. Công suất thiết kế khoảng 2 – 5 tỷ m3/năm, tổng chiều dài khoảng 180 km. Đầu tư hệ thống đường ống nối từ kho LNG Nam Bộ về GDC hiện hữu để vận chuyển khí LNG nhập khẩu hòa vào hệ thống cung cấp khí Nam Bộ. Tại khu vực miền Bắc, xây dựng hệ thống đường ống trên bờ với công suất khoảng 1 – 3 tỷ m3/năm, dẫn khí phục vụ cho các hộ tiêu thụ khí của tỉnh Thái Bình. Phát triển hệ thống phân phối khí thấp áp trên toàn quốc để phát triển sử dụng khí trong các lĩnh vực công nghiệp, dân dụng, … nhằm đảm bảo điều tiết ổn định, an toàn hệ thống khí, gia tăng giá trị các dự án khí, đồng thời góp phần hiện đại hóa các ngành kinh tế, xã hội, giảm ô nhiễm môi trường. - Giai đoạn năm 2016 – 2025 Tiếp tục nghiên cứu và triển khai giai đoạn 2 của dự án đường ống Phú Mỹ - thành phố Hồ Chí Minh theo hướng đưa khí đến các khu công nghiệp thuộc Đồng Nai, Biên Hòa, Bình Dương và Nhà máy điện Thủ Đức. Nghiên cứu và xây dựng đường ống dẫn khí từ Hiệp Phước – Bình Chánh – Đức Hòa nhằm mở rộng khả năng cấp khí đến các hộ tiêu thụ khí ở Long An, khu vực phía Nam và Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, dự kiến vận hành vào năm 2017. Trên cơ sở khả năng gia tăng nguồn cấp khí tại Bắc Trung Bộ (từ nguồn trong nước hoặc nhập khẩu) và quy hoạch phát triển thị trường khí sau này, xem xét xây dựng hệ thống đường ống khép kín trên bờ thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng nối giữa Thái Bình – Hải Phòng – Hà Nội có khả năng vận chuyển khoảng 1 – 2 tỷ m3/năm. Hệ thống đường ống có khả năng kết nối thêm với đường ống nhập khẩu khí từ kho LNG Nghi Sơn – Thanh Hóa trong trường hợp dự án nhập khẩu khí về khu vực này được triển khai thực hiện.
2,039
124,129
Ngoài ra, trong trường hợp có thêm các phát hiện khí tại các Lô 111 đến Lô 120, nguồn cấp khí sẽ được bổ sung cho khu vực Trung Trung Bộ, từng bước nghiên cứu phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ, quy hoạch hệ thống đường ống vận chuyển trên bờ, kết nối giữa 2 khu vực thị trường dự kiến phát triển đầu tiên tại miền Trung là tỉnh Quảng Trị và tỉnh Quảng Ngãi/Quảng Nam để cung cấp khí cho thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế. đ) Nhà máy xử lý khí (GPP) - Giai đoạn đến năm 2015 Miền Đông Nam Bộ: đầu tư nâng cấp, mở rộng 02 nhà máy xử lý khí hiện có tại Dinh Cố, đồng thời tích cực triển khai dự án đầu tư mới 01 nhà máy xử lý khí đồng bộ với dự án đường ống Nam Côn Sơn thứ 2 từ năm 2013 – 2014 nhằm gia tăng giá trị sử dụng của khí trên cơ sở phù hợp với tình hình gia tăng sản lượng khí khai thác của bể Cửu Long và Nam Côn Sơn theo các phương án dự báo sản lượng khai thác khí. Miền Tây Nam Bộ: triển khai dự án đầu tư GPP gần Trung tâm phân phối khí Cà Mau để xử lý chung nguồn khí từ hệ thống đường ống PM3 và Lô B về Cà Mau, để tách ethane, LPG và condensate, gia tăng giá trị tài nguyên. Khu vực phía Bắc: nghiên cứu và triển khai xây dựng GPP tại tỉnh Thái Bình và Quảng Trị cùng thời gian với việc xây dựng đường ống từ các Lô 102 – 106 và 111 – 113. - Giai đoạn năm 2016 – 2025 Khu vực tỉnh Quảng Ngãi/Quảng Nam: nghiên cứu, xây dựng mới GPP với lưu lượng dự kiến khoảng 1 – 4 tỷ m3/năm, vận hành từ năm 2018 để xử lý khí từ các Lô 115, 117, 118, 119 và các lô khác thuộc khu vực phía Nam bể trầm tích Sông Hồng. e) Kho nhập khẩu LNG và tái hóa khí - Giai đoạn đến năm 2015 Khẩn trương nghiên cứu và triển khai dự án kho nhập khẩu LNG đầu tiên của Việt Nam tại khu vực Nam Bộ với quy mô giai đoạn 1 khoảng 3 – 5 tỷ m3/năm. Tích cực triển khai nghiên cứu xây dựng các kho LNG trên bờ tại các địa điểm có điều kiện cảng biển phù hợp để có thể tiếp nhận tàu LNG. Ở khu vực miền Bắc, nghiên cứu đầu tư xây dựng 1 – 2 cảng kho LNG và tái hóa khí ở các vị trí có cơ sở hạ tầng thuận lợi như thành phố Hải Phòng và Thanh Hóa. - Giai đoạn năm 2016 – 2025 Tiếp tục triển khai thực hiện giai đoạn 2 kho LNG hiện hữu tại Nam Bộ quy mô khoảng 7 – 10 tỷ m3/năm, đồng thời xem xét khả năng xây dựng mới 1 – 2 kho LNG tại các địa điểm khác trên toàn quốc. g) Kho chứa LPG đầu mối Tổng sức chứa các kho LPG cần bổ sung tối thiểu trên phạm vi cả nước giai đoạn năm 2011 – 2015 vào khoảng 14.000 đến 27.500 tấn, giai đoạn năm 2016 – 2025 vào khoảng 54.000 đến 85.000 tấn. Mở rộng công suất của các kho hiện có, đồng thời triển khai các dự án xây mới để sức chứa tối thiểu đạt 75.600 đến 85.600 tấn vào năm 2015 và đạt khoảng 127.600 đến 176.600 tấn vào năm 2025. Các kho LPG đầu mối tập trung chủ yếu tại một số tỉnh/thành phố của từng khu vực như: Hải Phòng (Bắc Bộ), Thanh Hóa, Hà Tĩnh (Bắc Trung Bộ), Đà Nẵng, Quảng Ngãi (Trung Bộ) và Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh (Nam Bộ), … h) Tổng nhu cầu vốn đầu tư Ước tính sơ bộ, tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 khoảng 9 – 12,5 tỷ USD theo các phương án cơ sở và cao. Trong đó, giai đoạn năm 2010 – 2015 cần khoảng 5,3 đến 5,4 tỷ USD, giai đoạn năm 2016 – 2025 cần khoảng 3,6 đến 7 tỷ USD. Danh mục các dự án khí đầu tư trong giai đoạn đến 2015 và định hướng đến năm 2025 được mô tả tại Phụ lục. 4. Các giải pháp, chính sách thực hiện quy hoạch a) Chính sách giá khí - Xây dựng phương pháp định giá khí bán đến hộ tiêu thụ phản ánh đủ các chi phí cung cấp thực tế, nhưng phải phản ánh đúng giá trị cạnh tranh của khí với các nhiên liệu khí trên thị trường. - Nghiên cứu áp dụng hệ thống “định giá tổng thể chung” trộn khí từ các nguồn khí thiên nhiên và LNG từ trong nước và nhập khẩu để tính ra một mức giá/chi phí mua buôn khí chung trên thị trường. Từ đó xây dựng giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng tùy theo hộ tiêu thụ trong nền kinh tế, tỷ trọng của hộ tiêu thụ trên thị trường khí và khả năng chấp nhận của từng hộ tiêu thụ. - Xây dựng, ban hành lộ trình và khung biểu giá tiếp cận với giá thị trường áp dụng cho các nhóm hộ tiêu thụ chiến lược (như điện, hóa chất, giao thông vận tải) và chi phí vận chuyển khí đường ống (cụ thể theo từng mức sản lượng và khu vực địa lý). - Việc định giá cho từng khâu trong ngành công nghiệp khí thực hiện trên quan điểm thu hồi được chi phí và có mức lợi nhuận hợp lý. - Áp dụng chính sách định giá mua khí từ các nhà sản xuất/nhập khẩu khí trên cơ sở thu hồi được chi phí và có mức lợi nhuận hợp lý trong giai đoạn đến năm 2018, sau đó từng bước thúc đẩy áp dụng cơ chế giá khí cạnh tranh để xác định giá mua bán khí. - Giá khí cạnh tranh tính cho hộ tiêu thụ điện, giao thông vận tải được tính toán với một tầm nhìn dài hạn và theo phương pháp có xét đến chi phí bảo vệ môi trường. b) Giải pháp, chính sách về mô hình thị trường khí - Tiếp tục duy trì triển khai mô hình thị trường một người mua buôn duy nhất trong giai đoạn đến năm 2020, từng bước phát triển ngành khí theo mô hình thị trường cạnh tranh bán buôn. - Cụ thể và công khai cơ chế quản lý và điều tiết hoạt động mua bán của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam để “đơn vị mua buôn khí duy nhất” tạo nên giá trị gia tăng trên dây chuyền khí. - Nghiên cứu và ban hành quy định điều tiết hoạt động vận chuyển khí nhằm đảm bảo quản lý, vận hành an toàn và hiệu quả. c) Giải pháp, chính sách khuyến khích đầu tư - Kết hợp hài hòa nguồn vốn đầu tư nhà nước và huy động tối đa sự tham gia của khu vực tư nhân trong và ngoài nước để đẩy mạnh tìm kiếm thăm dò khai thác khí thiên nhiên trong nước, phát triển đồng bộ, hiệu quả và bền vững các khâu trên dây chuyền khí. - Nghiên cứu, đề xuất áp dụng các chính sách ưu đãi đối với các hợp đồng dầu khí tại các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Malay – Thổ Chu, Tư Chính – Vũng Mây, Trường Sa – Hoàng Sa nhằm thúc đẩy phát triển khai thác các mỏ quy mô nhỏ, nước sâu, mỏ có hàm lượng CO­2 cao để tận thu các nguồn khí thiên nhiên. - Khuyến khích các chủ mỏ, các nhà nhập khẩu khí, các hộ tiêu thụ khí lớn liên kết đầu tư các dự án khí tích hợp giữa khâu thượng nguồn với khâu trung và hạ nguồn. - Nghiên cứu và đưa các dự án đầu tư liên quan đến thu gom, vận chuyển, chế biến, dự trữ, thương mại, nhập khẩu khí, phát triển sử dụng khí và sản phẩm khả năng cho giao thông vận tải, khí đô thị (city gas) … vào danh sách lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư và cụ thể hóa các chính sách ưu đãi cho các dự án này. - Nghiên cứu và xây dựng chính sách và cơ chế đảm bảo an toàn, đơn giản hóa các thủ tục và hỗ trợ thu xếp vốn cho các dự án khí. d) Giải pháp, chính sách phát triển tự lực - Nhà nước vẫn tiếp tục tham gia đầu tư với tỷ lệ vốn chi phối trong các doanh nghiệp dầu khí của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực hạ tầng cơ sở về khí. - Có chính sách phát triển các đơn vị tư vấn, thiết kế và xây dựng mạng đường ống khí, dự trữ khí. đ) Giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ - Đẩy mạnh nghiên cứu kinh tế - kỹ thuật và nhận chuyển giao công nghệ xử lý, chế biến khí có hàm lượng CO2 cao, nguyên nhiên liệu được chế biến từ khí thiên nhiên. - Triển khai nghiên cứu vấn đề dự trữ khí, quy hoạch nối mạng đường ống khí quốc gia và ASEAN. - Đầu tư, tổ chức nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sử dụng CNG, LPG rộng rãi trong lĩnh vực giao thông vận tải. - Nghiên cứu và ban hành quy chuẩn quốc gia về chất lượng khí vận chuyển qua hệ thống đường ống, kho cảng, phân phối và tiêu thụ tại Việt Nam và quy chuẩn thiết kế các chương trình cơ sở hạ tầng khí thiên nhiên. - Xây dựng và ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm, định mức … trong các hoạt động thu gom, xuất nhập khẩu – vận chuyển – xử lý – dự trữ - phân phối khí và các sản phẩm khí nhằm đảm bảo ngành công nghiệp khí hoạt động an toàn, thuận lợi và hiệu quả. - Ưu tiên kinh phí trong các chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ về lĩnh vực công nghiệp khí. - Nghiên cứu phổ biến và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách quản lý của các nước để rút ra bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ngành công nghiệp khí. e) Giải pháp phát triển nhân lực - Đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân đang làm việc tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh khí hiện có, đào tạo bổ sung cho những khâu còn thiếu, còn yếu; kết hợp các hình thức đào tạo như đào tạo mới, đào tạo thực tập tại chỗ, đào tạo chuyên đề, đào tạo theo dự án, theo đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống từ trình độ cơ bản đến trình độ cao. - Xây dựng kế hoạch đào tạo và quy hoạch sử dụng cán bộ chủ chốt, đầu ngành thông qua hợp tác với các cơ sở đào tạo chuyên ngành có uy tín quốc tế. - Áp dụng chính sách hợp lý thu hút Việt kiều và người nước ngoài đã có kinh nghiệm trong hoạt động dầu khí về làm việc tại Việt Nam. g) Giải pháp về an toàn và bảo vệ môi trường - Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn, phòng, chống cháy nổ, điều kiện lao động, vệ sinh công nghiệp, cung cấp trang thiết bị lao động, sử dụng công nghệ cao, thiết bị an toàn, định kỳ kiểm tra hệ thống điều khiển, báo động tự động.
2,084
124,130
- Xây dựng, cập nhật, hoàn thiện và duy trì thường xuyên các kế hoạch ứng phó trong các trường hợp khẩn cấp: kế hoạch phòng, chống cháy nổ, ứng cứu sự cố, các trường hợp tai nạn, thiên tai … - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức, đào tạo về an toàn và bảo vệ môi trường trong hoạt động dầu khí đối với cán bộ, công nhân viên ngành dầu khí và cộng đồng. - Phối hợp các giải pháp bảo vệ môi trường trong công nghiệp khí với các giải pháp bảo vệ môi trường trong các hoạt động khác trên cùng địa bàn hoạt động. Tổng hợp, phân tích, đánh giá và triển khai các biện pháp cần thiết đảm bảo sức khỏe người lao động, chủ động phòng tránh và điều trị, xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp. - Đầu tư mạnh cho khâu điều tra cơ bản tại các vùng hoạt động hoặc các dự án phục vụ cho công tác đánh giá và giải pháp bảo vệ môi trường. h) Giải pháp về an ninh, quốc phòng - Tăng cường phối hợp giữa chủ đầu tư các công trình công nghiệp khí với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao để chủ động chuẩn bị và thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ vùng biển và chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh cho việc triển khai các hoạt động thượng nguồn, trung nguồn, hạ nguồn của công nghiệp khí. - Phối hợp giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao để triển khai các hoạt động dầu khí nói chung trong khuôn khổ của nền “ngoại giao dầu khí”, tranh thủ các mối quan hệ giữa các Chính phủ để thu hút đầu tư, tạo lá chắn an ninh bằng các công trình có đầu tư nước ngoài tham gia. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương - Chỉ đạo và giám sát việc triển khai, thực hiện Quy hoạch phát triển tổng thể ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025, trước mắt, cần tập trung triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư trong giai đoạn đến năm 2015. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tăng cường và đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác tại các khu vực có nhiều tiềm năng dầu khí nhằm gia tăng trữ lượng xác minh, đảm bảo đạt chỉ tiêu sản lượng khai thác khí trong giai đoạn quy hoạch. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam triển khai dự án nhập khẩu LNG, xây dựng các cảng, kho chứa LNG và tái hóa khí nhằm nâng cao khả năng cung cấp khí cho nhu cầu thị trường trong nước trong giai đoạn đến 2015, định hướng đến 2025. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành chính sách giá khí hợp lý nhằm đưa ra được hệ thống định giá khí linh hoạt, phương án trộn giá khí để đảm bảo khuyến khích tài chính cho đầu tư khai thác các mỏ khí đặc biệt là các mỏ nhỏ, nước sâu, xa bờ, mỏ có hàm lượng CO2 cao, …, đồng thời đảm bảo tính cạnh tranh của nguyên, nhiên liệu khí với các nguyên, nhiên liệu thay thế khác, xây dựng lộ trình cải cách thị trường khí giai đoạn trước năm 2020. - Tiếp tục xem xét bổ sung và điều chỉnh nội dung Quy hoạch phù hợp với tình hình phát triển của ngành dầu khí Việt Nam và các biến động của công nghiệp khí thế giới; hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong ngành công nghiệp khí có điều kiện phát triển, nâng cao và hoàn thiện năng lực cạnh tranh trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới. - Chủ trì thẩm định và phê duyệt bổ sung Quy hoạch đối với các dự án kho LPG thương mại có công suất kho dưới 5.000 tấn. - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, trình duyệt theo quy định hiện hành trong năm 2011. 2. Bộ Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi chức trách được giao, triển khai cụ thể hóa các giải pháp, chính sách nêu trên và hỗ trợ chủ đầu tư trong việc thu xếp vốn cho các dự án trọng điểm về công nghiệp khí trong Quy hoạch. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp với các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương gắn liền với sự phát triển cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp khí để có tác động hỗ trợ liên ngành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHÍ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Ban hành kèm theo Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. KHÍ THIÊN NHIÊN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHIỆP KHÍ GIAI ĐOẠN NĂM 2010-2025 Đơn vị tính: triệu USD <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Viện trưởng Viện Khoa học Lao động và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hoạt động) với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm 1.1. Các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu phải ưu tiên giải quyết các vấn đề ảnh hưởng đến an ninh con người; đặc biệt các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất như người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻ em, người cao tuổi và phụ nữ, nhân dân sống ở các vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo. 1.2. Coi trọng việc nâng cao năng lực tự ứng phó của người dân trước tác động của biến đổi khí hậu kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự tham gia của cộng đồng. 1.3. Đa dạng hóa các nguồn lực nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm các hỗ trợ về kỹ thuật, hỗ trợ tài chính, huy động sự tham gia của các cơ quan nhà nước (trung ương và địa phương), các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội nghề nghiệp và doanh nghiệp, cộng đồng dân cư. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu chung Đánh giá được tác động của biến đổi khí hậu đối với các nhóm đối tượng; đề xuất, áp dụng được các giải pháp ứng phó nhằm giảm thiểu rủi ro do tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực quản lý của ngành và góp phần tích cực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hoàn thành các nghiên cứu, đánh giá và dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển các lĩnh vực của ngành; đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực của ngành. - Nghiên cứu, xây dựng, triển khai thực hiện thí điểm và đề xuất nhân rộng các dự án, mô hình về ứng phó với biến đổi khí hậu. - Hoàn thành việc rà soát, lồng ghép các yếu tố tác động của biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chương trình, đề án của ngành. - Nâng cao được nhận thức của cán bộ, viên chức toàn ngành về tác động của biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó. - Bước đầu xây dựng được đội ngũ chuyên gia và mạng lưới các cộng tác viên về ứng phó với biến đổi khí hậu trong và ngoài nước. - Thu hút được các nguồn lực của cộng đồng quốc tế phục vụ các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành. 3. Các nhiệm vụ chủ yếu 3.1. Nhóm nhiệm vụ 1: Nghiên cứu, khảo sát; đánh giá, dự báo và đề xuất các giải pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành. a) Khảo sát, thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu về tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực Lao động, Người có công và Xã hội. b) Phân tích, đánh giá, dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực Bộ quản lý phù hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu đã công bố. c) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học có liên quan đến các vấn đề lao động và xã hội trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu. d) Đề xuất các giải pháp đảm bảo việc làm và an sinh cho người dân các vùng bị ảnh hưởng nặng của biến đổi khí hậu; đề xuất các giải pháp ứng phó phù hợp với mỗi vùng miền, địa phương và đối tượng quản lý của ngành. 3.2. Nhóm nhiệm vụ 2: Thực hiện các dự án, mô hình ứng phó với biến đổi khí hậu a) Xây dựng mô hình và thử nghiệm các mô hình thí điểm ứng phó với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực của ngành dựa vào cộng đồng có sự tham gia của chính quyền các cấp, các tổ chức hội đoàn thể, sự tham gia của người dân trong ứng phó và tự ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. b) Tổ chức thực hiện thí điểm theo đặc thù các vùng địa lý và/hoặc theo các nhóm đối tượng chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu; c) Triển khai nhân rộng các mô hình ứng phó với biến đổi khí hậu được đánh giá hiệu quả qua quá trình thí điểm.
2,069
124,131
3.3. Nhóm nhiệm vụ 3: Lồng ghép các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, chính sách của ngành a) Rà soát nội dung các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của từng lĩnh vực có liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu. b) Nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách để tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. c) Thực hiện lồng ghép các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án của ngành. 3.4. Nhóm nhiệm vụ 4: Tuyên truyền, phổ biến thông tin, tập huấn nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế a) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của nhà nước đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong ngành về biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó. b) Xây dựng các chương trình, tài liệu phục vụ đào tạo, tập huấn và triển khai thực hiện đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực của cán bộ trong ngành ở các cấp. c) Phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ trong lĩnh vực chuyên môn sâu về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu thông qua các chương trình đào tạo trong nước và quốc tế; vận động các tổ chức trong và ngoài nước tham gia các chương trình nghiên cứu, tư vấn, cung cấp dịch vụ hỗ trợ triển khai kế hoạch hành động. d) Tổ chức các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế nhằm chia sẻ kinh nghiệm về tác động của biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó trong lĩnh vực lao động và xã hội. e) Mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút nguồn lực từ các tổ chức quốc tế, phục vụ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành. Củng cố và thiết lập mạng lưới diễn đàn hợp tác song phương, đa phương, và với các tổ chức phi chính phủ; thu hút nguồn lực và hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, kinh nghiệm quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Lồng ghép vào các hoạt động hợp tác trong kế hoạch chung của ASEAN. 4. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện kế hoạch hành động này được bố trí từ các nguồn: - Kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; - Các khoản viện phát triển chính thức (ODA) và viện trợ quốc tế khác; - Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 5. Tổ chức thực hiện a) Vụ Kế hoạch - Tài chính - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán và phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. - Lồng ghép các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào các kế hoạch, chiến lược phát triển của ngành. - Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định. b) Viện Khoa học Lao động và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan trong Bộ triển khai các nghiên cứu khoa học, khảo sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành. - Tham gia với các đơn vị thuộc Bộ nghiên cứu, xây dựng và triển khai các mô hình thí điểm và nhân rộng các mô hình ứng phó với biến đổi khí hậu. c) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan trong Bộ tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, trình độ cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trong ứng phó với biến đổi khí hậu. d) Tổng cục Dạy nghề, Cục Việc làm, Cục Bảo trợ xã hội, Cục Bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Vụ Bình đẳng giới: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai các mô hình thí điểm, nhân rộng các mô hình. - Chỉ đạo, lồng ghép các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu vào các chính sách, chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý. e) Vụ Hợp tác quốc tế - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan vận động tài trợ quốc tế cho việc thực hiện các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu. - Tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu. g) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của nhà nước về biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó. h) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Chủ động nghiên cứu, lồng ghép và đề xuất lồng ghép các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện thí điểm và triển khai nhân rộng các mô hình ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị chủ động báo cáo Bộ trưởng xem xét quyết định. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Cục trưởng các Cục, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN, HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 403/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với Biến đổi khí hậu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2002/QĐ-BCN NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2002 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE HAI BÁNH GẮN MÁY VÀ QUYẾT ĐỊNH 115/2004/QĐ-BCN NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2004 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ô TÔ Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều quy định về thủ tục hành chính tại Quyết định số 24/2002/QĐ-BCN ngày 17 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy và Quyết định 115/2004/QĐ-BCN ngày 27 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất ô tô, cụ thể như sau: Điều 1. Sửa đổi điểm a, khoản 6 tại Quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2002/QĐ-BCN ngày 07 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, như sau: Bỏ đoạn “và trình lãnh đạo Bộ ký văn bản xác nhận cho doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp mới, Bộ Công nghiệp sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi ra văn bản xác nhận”. Điều 2. Bãi bỏ khoản 2, Điều 9 của “Quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô” ban hành kèm theo Quyết định số 115/2004/QĐ-BCN ngày 27 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất ô tô. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH Căn cứ quy định về giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Điều 3 quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ báo cáo của các Chi cục thuế quận, huyện về việc thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải chưa có trong các bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và xét đề nghị của một số doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp các loại phương tiện vận tải tại Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung, điều chỉnh, bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông/Bà Trưởng Phòng thuộc Cục thuế thành phố, Chi Cục Trưởng Chi Cục Thuế Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE ÔTÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 920 ngày 30/3/2011 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh)
2,031
124,132
Điều chỉnh, bổ sung phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 64/2010/QĐ-UBND <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số: 920 ngày 30/3/2011 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) Điều chỉnh, bổ sung phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 64/2010/QĐ-UBND <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ GIẢI BƠI LỘI HỌC SINH TOÀN QUỐC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Kế hoạch công tác của Bộ GD&DT (công văn số 5126/BGDĐT-CTHSSV ngày 25 tháng 8 năm 2010 về việc hướng dẫn công tác học sinh, sinh viên năm học 2010 - 2011); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ giải Bơi lội học sinh toàn quốc năm 2011. Điều 2. Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến kết thúc giải. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các vụ: Tổ chức cán bộ, Công tác học sinh, sinh viên, Kế hoạch tài chính, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Hiệu trưởng các trường có vận động viên tham dự giải, các thành viên Ban Tổ chức, trọng tài và các vận động viên tham dự giải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ GIẢI BƠI LỘI HỌC SINH TOÀN QUỐC NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1248 /QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Điều 1. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Hưởng ứng và đẩy mạnh phong trào thí điểm dạy bơi trong các trường phổ thông, đặc biệt là cấp tiểu học. Tăng cường công tác dạy, học bơi cho học sinh góp phần hạn chế, đẩy lùi tử vong do đuối nước gây nên đối với học sinh; - Tiếp tục duy trì phong trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, thường xuyên tập luyện, thi đấu các môn thể thao nhằm nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách và góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh; - Tăng cường giao lưu, học tập kinh nghiệm và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các đơn vị và thành viên tham dự giải. 2. Yêu cầu - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 15/2002/CT - TTg về việc chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao; - Các đơn vị tuyển chọn và cử VĐV dự thi theo đúng đối tượng quy định, đảm bảo trình độ chuyên môn cho việc thi đấu; - Chấp hành nghiêm chỉnh Luật, Điều lệ và các quy định của Ban Tổ chức; - Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đối tượng tham dự giải của đơn vị mình. Điều 2. Đơn vị và đối tượng tham gia 1. Đơn vị dự thi: Mỗi sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là một đơn vị dự thi. 2. Đối tượng dự thi: Học sinh trong năm học 2010 - 2011 đang học chương trình phổ thông đầy đủ tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông bao gồm: các trường công lập, bán công, dân lập, tư thục, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường năng khiếu TDTT trong giáo dục phổ thông (đã có sự thoả thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo với Uỷ ban nhân dân của địa phương về việc thành lập trường), được xếp loại học lực trung bình, hạnh kiểm khá trở lên và có đủ sức khoẻ tham gia giải. 3. Quy định độ tuổi của học sinh như sau: - Cấp tiểu học: 11 tuổi trở xuống (sinh sau năm 1999). - Cấp THCS: 15 tuổi trở xuống (sinh sau năm 1995) - Cấp THPT: 18 tuổi trở xuống (sinh sau năm 1992) Điều 3. Phân hệ và nội dung thi đấu 1. Phân chia hệ thi đấu - Hệ nâng cao: Gồm những học sinh có đẳng cấp VĐV quốc gia (kiện tướng, cấp I); học sinh đã đạt giải (huy chương vàng, bạc, đồng) tại các giải quốc gia, quốc tế; học sinh học trong trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao. - Hệ phong trào: Gồm những học sinh không thuộc đối tượng được quy định tại hệ thi đấu nâng cao. 2. Nội dung thi đấu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Thời gian và địa điểm thi đấu 1. Thời gian: Từ 24/6 đến 28/6/2011 2. Địa điểm: Bể bơi Câu lạc bộ Bơi lặn Tp. Đà Nẵng 3. Dự kiến chương trình - Ngày 24/6/2011: từ 9:00 – 16:00: Đón tiếp các đoàn, kiểm tra nhân sự, làm thẻ VĐV tại Câu lạc bộ Bơi lặn Tp. Đà Nẵng; - 9h00 ngày 25/6/2011: Họp trưởng đoàn, huấn luyện viên tại Câu lạc bộ Bơi lặn Tp. Đà Nẵng; - 8h00 ngày 26/6/2011: Khai mạc giải; - Từ ngày 26 – 28/6/2011: Thi đấu theo lịch chuyên môn. Điều 5. Các quy định và thủ tục đăng ký 1. Quy định: - Mỗi đơn vị được phép đăng ký tối đa là 02 VĐV và 01 đội tiếp sức (riêng đơn vị đăng cai được quyền đăng ký tối đa 03 VĐV và 02 đội tiếp sức) tham gia thi đấu ở 01 nội dung tại mỗi hệ thi đấu. - Mỗi VĐV được phép đăng ký tham gia tối đa 02 nội dung (không kể nội dung tiếp sức). - Học sinh cấp học nào chỉ được quyền đăng ký dự thi ở cấp học đó. 2. Thủ tục đăng ký - Đăng ký sơ bộ: Các đơn vị tham dự giải Bơi lội học sinh toàn quốc - 2011 gửi danh sách đăng ký về Ban Tổ chức và đơn vị đăng cai chậm nhất trước ngày 30/5/2011 (bản đăng ký theo mẫu A2 đính kèm). Một bản gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Công tác HSSV) địa chỉ số 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội, fax: 04.38684485, e.mail: pvtinhmoet@gmail.com, hoặc liên hệ với đ/c Phạm Văn Tịnh, ĐT: 0946083535. Một bản gửi về Sở GD&ĐT Tp. Đà Nẵng số 34 Hà Thị Thân, Quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng, e.mail: hoanhdungthpt@yahoo.com.vn, hoặc liên hệ với đ/c Hồ Anh Dũng, ĐT: 0905177536. - Đăng ký chính thức: Các đơn vị khi về tham dự giải phải mang theo các giấy tờ sau để làm thủ tục đăng ký, kiểm tra nhân sự để cấp thẻ thi đấu. + Bản đăng ký dự thi của sở giáo dục và đào tạo theo mẫu A2. + Giấy khai sinh bản chính hoặc bản sao theo quy định hiện hành. + Học bạ của học sinh: nộp bản photo coppy trang đầu tiên có lý lịch trích ngang và trang có kết quả học tập của năm học hiện tại (có ký tên và đóng dấu của lãnh đạo trường). + Giấy khám sức khoẻ: xác nhận của cơ quan y tế đủ thẩm quyền xác nhận đảm bảo sức khoẻ dự thi môn bơi lội. + Nếu là học sinh trường phổ thông năng khiếu TDTT phải có văn bản đồng thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Uỷ ban nhân dân của địa phương về việc thành lập trường (bản photo copy). + Hồ sơ ảnh (theo mẫu A3) + Phiếu thi đấu của từng học sinh (theo mẫu A1 dưới đây): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 6. Luật, thể thức thi đấu và xếp hạng toàn đoàn 1. Luật thi đấu: Thi đấu theo Luật hiện hành của Ủy ban TDTT (cũ) nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành năm 2006. 2. Thể thức thi đấu: Thi đấu tính thành tích trực tiếp để xếp hạng. 3. Xếp hạng toàn đoàn: Giải toàn đoàn được tính theo số lượng huy chương vàng sau đó đến bạc và đồng. Nếu số lượng huy chương vàng, bạc và đồng bằng nhau sẽ ưu tiên cho các đoàn có nội dung tiếp sức theo thứ tự nhất, nhì và ba. Điều 7. Kinh phí và chế độ bồi dưỡng 1. Kinh phí tổ chức và giải thưởng do Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm. 2. Các đơn vị tham dự giải tự túc toàn bộ chi phí bồi dưỡng tập luyện, ăn, ở đi lại trong quá trình tham dự giải cho các thành viên của đoàn theo quy định hiện hành và đảm bảo an toàn cho đoàn của mình trong suốt thời gian giải diễn ra. Các đoàn tham dự giải nộp 20.000đ/người tiền làm thẻ cho cán bộ, HLV và VĐV. Điều 8. Khen thưởng, kỷ luật, khiếu nại 1. Khen thưởng: Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng: - Giải toàn đoàn: Cờ cho các đoàn đoạt hạng nhất, nhì và ba ở mỗi cấp học; - Giải cá nhân: Gồm huy chương và phần thưởng cho các VĐV đạt giải nhất, nhì và hai giải ba ở từng nội dung thi. - Cấp giấy chứng nhận thành tích cho những học sinh đạt giải. 2. Các nội dung thi đấu nếu có dưới 03 VĐV hoặc dưới 03 đội tiếp sức, Ban Tổ chức sẽ xem xét và quyết định hình thức thi đấu và trao giải tại cuộc họp trưởng đoàn sau khi đã thông qua ý kiến của các đoàn. 3. Kỷ luật: Ban Tổ chức giải sẽ loại bỏ những VĐV vi phạm quy định về nhân sự bị phát hiện trước khi vào thi đấu. Đối với những vi phạm gian lận về tuổi, hồ sơ (giấy khai sinh, học bạ…) và vi phạm các quy định khác của Điều lệ mà Ban Tổ chức giải phát hiện được trong và sau khi giải đã tiến hành sẽ bị truất quyền thi đấu, huỷ bỏ kết quả thi đấu. Đặc biệt đối với việc thiếu trung thực về tuổi, hồ sơ, học bạ, Ban Tổ chức giải sẽ truất quyền thi đấu đối với vận động viên vi phạm và cảnh cáo đơn vị có người vi phạm; đồng thời có văn bản kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xử lý kỷ luật thích đáng đối với các cán bộ phụ trách đơn vị có vi phạm theo tinh thần của Chỉ thị 15/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 26/7/2002 về chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao. 4. Khiếu nại: Mọi trường hợp khiếu nại phải bằng văn bản gửi cho tổng trọng tài, Ban Tổ chức trong quá trình tổ chức giải, cụ thể như sau: - Các khiếu nại về chuyên môn kỹ thuật do tổng trọng tài giải quyết ngay trong quá trình tổ chức thi đấu; - Các khiếu nại về nhân sự, Ban Tổ chức có trách nhiệm xem xét và xử lý kịp thời, nếu chưa xác định được vi phạm về nhân sự dự thi, Ban Tổ chức sẽ kiểm tra sau khi kết thúc giải. Đơn vị vi phạm sẽ chịu toàn bộ kinh phí cho công tác thẩm tra và bị huỷ bỏ toàn bộ kết quả thi đấu của các VĐV đơn vị đó, đơn vị khiếu nại sai sẽ chịu toàn bộ kinh phí cho công việc thẩm tra của Ban Tổ chức và đều chịu kỷ luật tuỳ theo mức độ.
2,090
124,133
Điều 9. Công tác chỉ đạo giải Giải Bơi lội học sinh toàn quốc - 2011 do Bộ Giáo dục và Đào chỉ đạo toàn bộ giải. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH THEO CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU NĂM 1992 Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 mà Việt Nam là thành viên; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân dự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 (sau đây gọi tắt là Công ước CLC 1992). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước CLC 1992. Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI THIỆT HẠI Ô NHIỄM DẦU Điều 3. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu 1. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) do Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia hoặc Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực (sau đây gọi tắt là Cơ quan đăng ký tàu biển) quy định tại Điều 10 của Thông tư này cấp để xác nhận rằng đơn bảo hiểm hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển có hiệu lực, đáp ứng yêu cầu tại Điều VII của Công ước CLC 1992. 2. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận tương ứng với thời hạn ghi trong đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính được cấp của tàu biển đó. 3. Giấy chứng nhận được cấp 01 (một) bản chính cho chủ tàu và 01 (một) bản sao (chụp) lưu tại Cơ quan đăng ký tàu biển. Điều 4. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận Tàu biển Việt Nam và tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài vận chuyển trên 2000 tấn dầu dưới dạng xô. Điều 5. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận Tàu biển quy định tại Điều 4 của Thông tư này có đơn bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước CLC 1992. Điều 6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận 1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị của chủ tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này; b) Bản chính đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính phù hợp với quy định của Công ước CLC 1992; trường hợp việc bảo hiểm có tái bảo hiểm thì chủ tàu phải nộp cả bản gốc giấy chứng nhận của tổ chức nhận tái bảo hiểm liên quan. Trường hợp đơn bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính, giấy chứng nhận tái bảo hiểm về trách nhiệm dân sự của chủ tàu được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, chủ tàu phải cung cấp địa chỉ chính thức, hợp pháp trang thông tin điện tử của tổ chức đã cấp để kiểm tra; c) Bản sao (chụp) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển. 2. Số lượng hồ sơ phải nộp là 01 (một) bộ. Điều 7. Cách thức nộp hồ sơ Chủ tàu trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính tới Cơ quan đăng ký tàu biển. Điều 8. Trình tự nhận và xử lý hồ sơ 1. Chủ tàu trực tiếp nộp hoặc gửi hồ sơ tới Cơ quan đăng ký tàu biển. 2. Trách nhiệm của Cơ quan đăng ký tàu biển: a) Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký tàu biển nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ theo quy định, vào sổ hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định tại Điều 9 của Thông tư này; b) Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính: Cơ quan đăng ký tàu biển nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ theo quy định và vào sổ hồ sơ theo đúng ngày và dấu bưu điện. Ngày vào sổ hồ sơ là căn cứ để tính ngày cấp Giấy chứng nhận theo quy định; c) Đối với hồ sơ không đúng quy định: trường hợp chủ tàu nộp hồ sơ trực tiếp, Cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển thông báo bằng văn bản đến chủ tàu đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; d) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 9. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. Điều 10. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia và Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực được quy định cụ thể như sau: 1. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục Hàng hải Việt Nam. 2. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm: a) Chi cục Hàng hải Việt Nam tại thành phố Hải Phòng; b) Chi cục Hàng hải Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh; c) Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng. Điều 11. Thu hồi Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đã cấp bị thu hồi khi vi phạm một trong các trường hợp sau: 1. Giả mạo hoặc sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận; 2. Mua bán, cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận; 3. Cố tình khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, giả mạo trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận. Điều 12. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận Lệ phí cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và nộp tại Cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận Giấy chứng nhận. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chủ tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này và Công ước CLC 1992. Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Điều 15. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Chi cục trưởng các Chi cục Hàng hải, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Kèm theo Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Kèm theo Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thừa ủy quyền của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ………………. xác nhận rằng đơn bảo hiểm hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển nêu trên có hiệu lực, đáp ứng yêu cầu tại Điều VII của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu, năm 1992. By the authorization of the Government of the Socialist Republic of Vietnam, ……………….. hereby certifies that there is in force in respect of the above-named ship a policy of insurance or other financial security satisfying the requirements of Article VII of the International Convention on Civil Liability for Oil Pollution Damage, 1992. Loại hình bảo đảm (Type of Security): …………………………………………………………….…….. …………………………………………………………….……..…………………………………………… …………………………………………………………….……..…………………………………………… Thời hạn của bảo đảm (Duration of Security): …………………………………………………………. Tên và địa chỉ của các công ty bảo hiểm và/hoặc (những) người bảo lãnh (Name and Address of the Insurer(s) and/or Guarantor(s)) Tên (Name): …………………………………………………………….……..…………………………… Địa chỉ (Address) : …………………………………………………………………………………………. Tên (Name): …………………………………………………………….……..…………………………… Địa chỉ (Address) : …………………………………………………………………………………………. Giấy chứng nhận này có giá trị đến (This certificate is valid until): ………………………………….. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ LÝ BIẾN ĐỘNG BẤT THƯỜNG CỦA THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá, ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC, ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 122/2010/TT-BTC, ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC, ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử lý biến động bất thường của thị trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ LÝ BIẾN ĐỘNG BẤT THƯỜNG CỦA THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2011 /QĐ-UBND ngày 30 /3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
2,093
124,134
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trương ương đóng trên địa bàn; giữa các doanh nghiệp đầu mối về sản xuất, kinh doanh với các cơ quan quản lý nhà nước để tập trung xử lý những biến động bất thường của thị trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Các mặt hàng thiết yếu: là các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ. 2. Biến động bất thường của thị trường: là những biến động về giá cả hoặc về lượng cung - cầu đối với các mặt hàng thiết yếu xảy ra so với bình thường, làm giá bán lẻ trên thị trường tăng hoặc giảm từ 15% trở lên so với mức giá trên thị trường trước khi có biến động trong thời gian tối thiểu 15 ngày liên tục; do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế; hoặc do tổ chức, cá nhân lạm dụng vị thế độc quyền, liên kết độc quyền để quy định, nâng giá gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc gây thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân khác; hoặc do đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý; hay do tác động bởi tin đồn thất thiệt, thông tin không chính xác; hoặc do các điều kiện bất thường khác gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh. 3. Doanh nghiệp đầu mối: a) Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành, trong đó mặt hàng kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp là một hoặc nhiều mặt hàng thiết yếu thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh từng thời kỳ. b) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tham gia tạo nguồn hàng bình ổn thị trường từng thời kỳ. Chương II QUY TRÌNH VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP XỬ LÝ BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG BẤT THƯỜNG Điều 3. Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước khi xảy ra biến động bất thường của thị trường 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền khi phát hiện sự việc phải tiến hành ngay các công việc sau: a) Tổ chức lực lượng, chủ động kiểm tra, rà soát, nắm sát tình hình, diễn biến giá cả, thị trường. b) Xác định mặt hàng, nhóm hàng cụ thể đang biến động bất thường; điểm xuất phát và phạm vi lan tỏa của biến động bất thường. c) Nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân cụ thể gây biến động bất thường. d) Báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cùng cấp nơi xảy ra biến động và cấp trên trực tiếp quản lý, chậm nhất là trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện có biến động bất thường của thị trường trên địa bàn. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và cơ quan chủ quản khi nhận được thông tin có biến động bất thường của thị trường xảy ra trên địa bàn phải tập trung kiểm tra, chỉ đạo xử lý biến động theo thẩm quyền, báo cáo kết quả cho Sở Công Thương chậm nhất trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận được thông tin có biến động bất thường. Trường hợp đánh giá biến động bất thường có khả năng lan rộng, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo, đề xuất Sở Công Thương xử lý biến động bất thường. 3. Sở Công Thương căn cứ tình hình thực tế, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm 3, khoản 3, Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ, chậm nhất trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: a) Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ. b) Các biện pháp tài chính, tiền tệ. c) Thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo quy định tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 7, Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. d) Công khai thông tin về giá theo quy định tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm: - Quyết định đình chỉ thực hiện các mức giá hàng hóa và dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định không hợp lý so với các quy định hiện hành và yêu cầu thực hiện mức giá cũ liền kề trước khi có biến động bất thường của thị trường. - Phạt cảnh cáo, phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các quy định của pháp luật có liên quan; thu phần chênh lệch giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng giá bất hợp lý vào ngân sách Nhà nước. - Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật. - Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hóa, dịch vụ theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền); phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. - Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế; kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá thuộc thẩm quyền quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài Chính theo quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Công Thương kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá thực hiện ở địa phương; đồng thời, tổ chức triển khai ngay các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 4. Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp đầu mối 1. Khi đánh giá biến động bất thường của thị trường có khả năng gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân tại địa phương, Sở Công Thương liên hệ ngay với các doanh nghiệp đầu mối về hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường để thông báo đầy đủ về biến động bất thường và yêu cầu phối hợp thực hiện công tác bình ổn giá. 2. Doanh nghiệp đầu mối có trách nhiệm: a) Tập trung kiểm tra, xác định số lượng, chủng loại nguồn hàng hóa đang kinh doanh hoặc dự trữ có thể cung cấp cho thị trường để bình ổn giá. Nguồn dự trữ bao gồm nguồn hàng hóa có thể điều động từ các địa phương khác đưa về tỉnh. b) Báo cáo ngay với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh về khả năng điều tiết thị trường, đề xuất các phương án tổ chức thực hiện. c) Thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố thi hành trên địa bàn tỉnh. - Tập trung mọi nguồn lực phân phối hàng hóa hoặc đưa hàng hóa từ các nơi khác về để điều tiết thị trường; đảm bảo nguồn cung ứng hàng hóa và giá cả hợp lý đến từng đại lý, từng khu vực. - Liên hệ với địa phương để được hỗ trợ về nhân sự phục vụ cho công tác bảo vệ, giữ gìn an ninh, trật tự tại các địa điểm phân phối hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường. d) Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, định hướng dư luận qua các phương tiện thông tin đại chúng, góp phần ổn định tâm lý người tiêu dùng, ngăn chặn các tác nhân gây xáo trộn thị trường. đ) Khi có yêu cầu cần thiết bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp đầu mối phải báo cáo chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành giá, giá thành, giá bán đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; đăng ký giá, kê khai giá để phục vụ yêu cầu kiểm soát và thực hiện các biện pháp bình ổn giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Phối hợp trong công tác thông tin, báo cáo và xử lý thông tin 1. Sở Công Thương là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm tiếp nhận thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các lực lượng chức năng của tỉnh về biến động bất thường của thị trường. Trên cơ sở đó, tổng hợp tình hình, báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời đề ra và thực hiện các giải pháp bình ổn thị trường hiệu quả. Đồng thời, tiếp nhận thông tin chỉ đạo của các bộ, ngành trung ương ương và Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo nhanh, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước, các ngành chức năng thiết lập ngay đường dây nóng hoặc số điện thoại phối hợp; phân công lãnh đạo cơ quan trực tiếp xử lý nhằm đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt, chính xác; thực hiện chế độ báo cáo nhanh, đột xuất cho Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu. 3. Các ngành, các cấp khi nhận được thông tin, báo cáo hoặc phát hiện có xảy ra biến động bất thường về thị trường phải chủ động xử lý và báo cáo, đề xuất ngay với Sở Công Thương để có biện pháp bình ổn kịp thời. Công tác báo cáo và xử lý thông tin phải được thực hiện khẩn trương, cấp bách, trực tiếp đến cấp có thẩm quyền giải quyết, không nhất thiết phải theo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên, từ cấp thấp lên cấp cao hơn.
2,054
124,135
4. Khi xảy ra biến động bất thường của thị trường, các cơ quan báo, đài địa phương tập trung, ưu tiên đưa tin về tình hình biến động bất thường và các chủ trương, chính sách bình ổn thị trường đang được triển khai thực hiện để định hướng dư luận. Kịp thời đưa tin về những đơn vị, cá nhân tích cực tham gia hưởng ứng, chấp hành thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác bình ổn thị trường; đồng thời công khai dư luận những hành vi, thủ đoạn của các đối tượng vi phạm khi đã được các cơ quan chức năng làm rõ. Điều 6. Phối hợp trong hoạt động kiểm tra liên ngành 1. Khi phát hiện xảy ra biến động bất thường về thị trường, các sở ngành thực hiện chức năng quản lý hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá thành lập đoàn kiểm tra liên ngành do lực lượng thanh tra chuyên ngành phối hợp với chính quyền địa phương để kiểm tra, xử lý các biến động thị trường theo chức năng, nhiệm vụ của ngành. Tùy tình hình cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể quyết định thành lập các Tổ kiểm tra liên ngành đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá. 2. Trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh được thành lập các đoàn công tác để thực hiện công tác kiểm tra, đấu tranh, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật. 3. Công tác phối hợp trong hoạt động kiểm tra liên ngành được thực hiện theo quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ DOANH NGHIỆP Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Công Thương: Theo dõi chặt chẽ tình hình, diễn biến cung cầu của thị trường trên địa bàn tỉnh, nắm sát khả năng cung ứng hàng hóa trong từng thời điểm trong năm của các doanh nghiệp đầu mối, đảm bảo nguồn dự trữ hàng hóa thiết yếu, sẵn sàng cung ứng, tham gia điều phối thị trường khi cần thiết; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ dự trữ hàng hóa thiết yếu cho các doanh nghiệp hàng năm để tạo nguồn hàng bình ổn thị trường. b) Thông báo đường dây nóng rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để tiếp nhận thông tin của các cơ quan nhà nước, các lực lượng chức năng và của nhân dân về biến động bất thường của thị trường. c) Phối hợp với các sở ngành chức năng báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp xử lý kịp thời khi thị trường có biến động bất thường. d) Là đầu mối quan hệ phối hợp với các doanh nghiệp đầu mối để triển khai thực hiện các biện pháp về bình ổn thị trường theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền. đ) Chỉ đạo Chi cục Quản lý Thị trường tỉnh có kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo chức năng nhiệm vụ được giao. 2. Sở Tài chính: a) Là cơ quan quản lý nhà nước về giá, có trách nhiệm thu thập thông tin, phân tích tình hình biến động giá cả; thường xuyên theo dõi, phát hiện các biến động bất thường của thị trường và phối hợp với Sở Công Thương đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời khi thị trường có biến động bất thường. b) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá thuộc thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm: - Phối hợp Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá để thực hiện trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ và quy định tại Điều 6, Thông tư số 122/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính; thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về giá và các quy định pháp luật có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá niêm yết; việc đăng ký giá; kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá theo thẩm quyền; phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (quản lý thị trường, công thương, thuế, công an, bộ đội biên phòng) kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo quy định pháp luật hiện hành các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý. - Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chỉ đạo các cơ quan báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ tại khoản 4, Điều 5, Quy chế này. b) Phối hợp Sở Công Thương trong công tác thông tin, tuyên truyền về tình hình xử lý biến động bất thường để định hướng dư luận; phối hợp cơ quan an ninh kịp thời ngăn chặn những hành vi phát tán, gây nhiễu thông tin, làm biến động thị trường hoặc lợi dụng biến động thị trường làm mất ổn định chính trị và trật tự xã hội. 4. Sở Giao thông Vận tải: Phối hợp các sở ngành, địa phương chỉ đạo làm tốt công tác vận chuyển hàng hóa, đảm bảo hàng hóa lưu thông thông suốt, nhanh chóng khi xảy ra biến động bất thường về thị trường. 5. Cục Thuế tỉnh: a) Chỉ đạo các phòng chức năng và Chi cục thuế cấp huyện kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm về thuế đối với tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng những biến động bất thường của thị trường để đầu cơ trục lợi, nâng giá bất hợp lý theo quy định pháp luật. b) Phối hợp kiểm tra và tiếp nhận các hồ sơ vi phạm có liên quan, xử lý ngay trong thời gian ngắn nhất, đồng thời đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo tác động giáo dục, răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm. 6. Công an tỉnh: a) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tiến hành điều tra, xác định và ngăn chặn kịp thời tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm gây biến động bất thường trên thị trường. b) Chỉ đạo lực lượng chức năng tham gia vào các tổ, đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu; kịp thời xử lý các đối tượng có hành vi gây rối, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn trong thời gian xảy ra biến động bất thường về thị trường. 7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chỉ đạo lực lượng quân sự cấp huyện phối hợp với các lực lượng chức năng ở địa phương giữ gìn an ninh trật tự khi xảy ra biến động bất thường về thị trường. 8. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: a) Phối hợp các lực lượng chức năng của tỉnh và các tỉnh giáp ranh, ngăn chặn các hành vi lợi dụng những biến động bất thường của thị trường để gây rối, phao tin đồn thất thiệt, có biện pháp tuyên truyền vận động, trấn an dư luận tại các địa bàn được phân công quản lý. b) Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát chặt chẽ người và phương tiện hoạt động ra vào cửa biển và trên biển để phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm gây biến động bất thường về thị trường; sử dụng các biện pháp nghiệp vụ trong điều tra, xác minh các đối tượng tung tin đồn thất thiệt, đầu cơ, găm hàng ở khu vực cảng và biển của tỉnh. c) Chi viện phương tiện, lực lượng hỗ trợ cho các ngành chức năng, đảm bảo phân phối các mặt hàng thiết yếu đến tận tay người dân vùng sâu, vùng xa khi xảy ra biến động bất thường về thị trường. 9. Sở Khoa học và Công nghệ: Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phối hợp các ngành liên quan thường xuyên kiểm tra các dụng cụ đo lường và việc cân đong, đo đếm của các cơ sở kinh doanh khi có biến động bất thường về thị trường. 10. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Có cơ chế tiếp nhận thông tin về biến động bất thường của thị trường và có biện pháp kịp thời xử lý theo thẩm quyền; báo cáo, đề xuất ngay cho Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp cần thiết. b) Chủ động phối hợp các ngành chức năng của tỉnh tập trung xử lý những vấn đề có liên quan đến biến động bất thường của thị trường xảy ra trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy chế này. c) Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, bảo vệ trật tự, an toàn xã hội, tích cực tham gia, phát hiện và tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kịp thời xử lý về các dấu hiệu, hành vi phao tin đồn thất thiệt, đầu cơ, tích trữ, găm hàng, đẩy giá lên cao tại địa phương. d) Chịu trách nhiệm với Ủy ban nhân dân tỉnh khi không kịp thời xử lý hoặc không nắm được những biến động bất thường của thị trường xảy ra trên địa bàn quản lý. Điều 8. Trách nhiệm của các doanh nghiệp đầu mối 1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch và biện pháp để phát triển sản xuất, kinh doanh, kiểm soát các yếu tố hình thành giá nhằm không để tăng giá bất hợp lý; nâng cao chất lượng phục vụ, hạ giá thành sản phẩm, tổ chức mạng lưới phân phối cố định và lưu động rộng khắp đến người tiêu dùng trong tỉnh nhằm không để xảy ra tình trạng nơi thừa, nơi thiếu. 2. Chủ động phân tích tình hình và có kế hoạch dự trữ hàng hóa thiết yếu tối thiểu theo yêu cầu nhằm đảm bảo nguồn cung ứng trong thời gian sớm nhất ra thị trường; cùng các cơ quan quản lý nhà nước nhanh chóng triển khai các biện pháp bình ổn giá khi xảy ra biến động bất thường về thị trường theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
2,073
124,136
Điều 9. Trách nhiệm phối hợp của Mặt trận, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội ngành nghề 1. Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông tin cho Mặt trận, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội ngành nghề cùng cấp về tình hình biến động, diễn biến thị trường; các biện pháp bình ổn đã và đang thực hiện và đề nghị phối hợp triển khai công tác xử lý biến động bất thường về thị trường khi có xảy ra. 2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội ngành nghề các cấp: a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong các tầng lớp nhân dân để nhân dân tin tưởng vào sự chỉ đạo, điều hành của Nhà nước và tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường tại địa phương. b) Vận động nhân dân kịp thời phát hiện và tố cáo tổ chức, cá nhân có hành vi tung tin đồn thất thiệt, lợi dụng biến động thất thường nhằm đầu cơ trục lợi, tăng giá bất hợp lý, gây rối loạn thị trường đến các cơ quan chức năng để xem xét, xử lý theo quy định pháp luật. c) Các hiệp hội ngành nghề có hội viên hoạt động sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ đang biến động bất thường có trách nhiệm vận động hội viên tham gia phối hợp cùng các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương sớm can thiệp, xử lý biến động, nhanh chóng bình ổn thị trường. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Căn cứ Quy chế này, các ngành, các cấp cụ thể hóa chế độ công tác và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sẵn sàng ứng phó và chủ động phối hợp xử lý những biến động về bất thường thị trường khi xảy ra trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh và cần có sự điều chỉnh, bổ sung Quy chế này, các ngành, các cấp có trách nhiệm báo cáo, đề xuất với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo thực hiện kịp thời. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2011-2015 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11, ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa 11; Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Căn cứ chương trình này, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011-2015 của mình phù hợp với phạm vi, lĩnh vực phụ trách. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2011-2015 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 609/QĐ-BNN-TC ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. MỤC ĐÍCH 1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để từ đó có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng tham nhũng, lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực cho phát triển ngành; 2. Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, cán bộ, công chức và viên chức thuộc Bộ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; 3. Chấp hành các cơ chế quản lý tài chính mới nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong các cơ quan hành chính và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ; 4. Làm căn cứ cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ tổ chức xây dựng Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của đơn vị mình; đưa thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thực sự trở thành nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. II. YÊU CẦU 1. Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ quy định việc bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức; xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Thông tư số 76/2006/TT-BTC ngày 22/8/2006 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chỉ thị số 26/2006/CT-TTg ngày 01/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiêm cấm dùng công quỹ làm quà biếu và chiêu đãi khách sai quy định; Công văn số 3157/BTC-TTr ngày 16/03/2010 của Bộ Tài chính về việc thực hiện và báo cáo công tác Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; và các Văn bản pháp luật khác có liên quan; 2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh cơ chế, chính sách của các Ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phù hợp với Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; 3. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp phục vụ tốt cho sản xuất, kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh; 4. Tiếp tục có biện pháp cụ thể thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả ngân sách, tài sản nhà nước, lao động và tài nguyên thiên nhiên; 5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý các vụ việc liên quan đến tiêu cực, gây lãng phí, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và nâng cao ý thức trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG I. TỔ CHỨC HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU, QUÁN TRIỆT, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ: 1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên có kế hoạch hướng dẫn triển khai đợt học tập, nghiên cứu, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí sâu rộng tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan Bộ; 2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ phối hợp với tổ chức Đảng, các đoàn thể, tổ chức quần chúng có trách nhiệm tổ chức học tập, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ đến từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân. Triển khai có hiệu quả chương trình cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước, chế độ một cửa, một dấu...; 3. Báo Nông nghiệp Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Tin học và Thống kê, Trang thông tin của Bộ và Phòng Thi đua tuyên truyền - Văn phòng Bộ có kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các phương tiện thông tin với các hình thức thích hợp và có hiệu quả, nêu gương người tốt, việc tốt trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, kịp thời phê phán, lên án các đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí; 4. Các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề, Công nhân kỹ thuật và các trường Cán bộ quản lý có kế hoạch đưa nội dung thực hành tiết kiệm, chống lãng phí vào chương trình giảng dạy của nhà trường. II. XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN VÀ BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ: 1. Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tiến hành rà soát, xây dựng, trình Bộ ban hành văn bản hướng dẫn liên quan đến các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực quản lý, sử dụng ngân sách, tiền, tài sản Nhà nước; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, khai thác quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, thời gian lao động, nguyên vật liệu...trong sản xuất và tiêu dùng còn thiếu hoặc không phù hợp để đề xuất, tham mưu cho Bộ điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới; 2. Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phụ trách trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung những nội dung, quy định không còn phù hợp với chính sách, pháp luật của nhà nước, hoặc còn chồng chéo, tạo điều kiện quan liêu, nhũng nhiễu, gây khó khăn, mất thời gian của nhân dân, của doanh nghiệp. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ không được tùy tiện đề ra các thủ tục hành chính ngoài các quy định đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Các văn bản ban hành phải phù hợp với Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2,101
124,137
Vụ Pháp chế chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện; 3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ phải nghiêm chỉnh thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính. Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện, III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ CÁC BIỆN PHÁP NHẰM THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ: 1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước: - Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện nghiêm Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách, các chế độ và nguyên tắc tài chính tại tất cả các khâu: lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán ngân sách nhà nước, đánh giá hiệu quả và giải trình việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được giao. Quản lý nghiêm ngặt việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhà nước đã ban hành, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; - Văn phòng Bộ rà soát việc thực hiện tại cơ quan Bộ các định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong chi quản lý hành chính Nhà nước đã ban hành, có biện pháp sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách nhà nước giao theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; - Vụ Khoa học Công nghệ phối hợp với các đơn vị chức năng rà soát các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tập trung bố trí ngân sách nhà nước cho những nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cần ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền tuyển chọn và phê duyệt; không bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chưa đủ thủ tục; thực hiện đình chỉ và chuyển kinh phí của các đề tài, dự án khoa học công nghệ triển khai không đúng tiến độ, không có hiệu quả cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ khác có hiệu quả, cần đẩy nhanh tiến độ; phối hợp chỉ đạo các đơn vị thực hiện thu hồi nộp ngân sách nhà nước kinh phí sử dụng không đúng mục đích, sai chế độ quy định; - Vụ Tài chính tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị rà soát, bố trí, sắp xếp lại phương tiện ô tô, xe máy, tài sản khác hiện có theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ quy định, thực hiện điều chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với Bộ Tài chính theo quy định hiện hành; - Các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước khi tổ chức hội nghị, tổng kết, lễ kỷ niệm phải kết hợp các nội dung để nâng cao hiệu quả, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí; không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp để chi tiếp khách, quà biếu, quà tặng không đúng chế độ quy định. 2. Quản lý đầu tư xây dựng: - Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc quản lý, phê duyệt, triển khai dự án đầu tư đúng luật, đúng quy trình, quy chế quản lý đầu tư hiện hành của Nhà nước. Thực hiện đầu tư tập trung, không dàn trải bảo đảm yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao trách nhiệm, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong quản lý đối với từng khâu của quá trình đầu tư xây dựng các dự án: Việc bố trí nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư phải phù hợp với danh mục dự án đầu tư được duyệt, tính chất, quy mô, tiến độ, yêu cầu của dự án đầu tư và khả năng của ngân sách nhà nước, vốn đầu tư phải được quản lý cấp phát, tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo đúng quy định hiện hành của nhà nước; Người đứng đầu cơ quan quản lý phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình trạng thất thoát, lãng phí xảy ra đối với công trình, dự án đầu tư do cơ quan mình quản lý, thẩm định, phê duyệt, thực hiện. - Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức các Ban Quản lý dự án đầu tư theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, đủ năng lực chuyên môn, kịp thời ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, gây thất thoát, lãng phí trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng. - Việc tổ chức lễ động thổ, khởi công, lễ khánh thành công trình tiếp tục thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên: Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên có trách nhiệm rà soát lại quy hoạch, kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng từng loại tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các tài nguyên: đất, nước, rừng, khoáng sản để sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; rà soát, ban hành các quy chế, quy định về tái tạo, bảo vệ, phát triển lâu dài các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 4. Quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ: - Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ được giao đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; trong phạm vi quản lý của mình, có trách nhiệm kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ đang quản lý để bố trí, sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định; không cấp thêm đất, không bố trí xây dựng trụ sở làm việc khi chưa hoàn thành việc sắp xếp, sử dụng theo đúng tiêu chuẩn diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ đã có; - Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính thực hiện việc kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ do Bộ đang quản lý để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 5. Quản lý, sử dụng thời gian lao động tại các đơn vị thuộc Bộ: - Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ phải tăng cường việc giám sát thực hiện các quy chế, nội quy về kỷ luật lao động, các quy định về sử dụng thời gian lao động; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật làm việc; xây dựng kế hoạch công tác khoa học, hợp lý, sử dụng có hiệu quả thời gian lao động; xây dựng cơ chế phối hợp công tác giữa các cơ quan, đơn vị, phòng, ban, cá nhân có liên quan đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Thực hiện tinh giản biên chế đối với các cán bộ, công chức, viên chức không đủ năng lực, không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn và vi phạm kỷ luật lao động. 6. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại các doanh nghiệp thuộc Bộ: - Các doanh nghiệp thuộc Bộ căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định của Nhà nước xây dựng, ban hành các cơ chế, quy định, các định mức, tiêu chuẩn, chế độ để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao; - Các Doanh nghiệp thuộc Bộ phải thực hiện kiểm toán và công khai tài chính theo quy định; thực hiện chi tiêu hợp lý, tiết kiệm, phấn đấu giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm làm tăng phần đóng góp cho NSNN, cắt giảm các khoản chi không cần thiết, tốn kém mà không có hiệu quả trong công tác xây dựng cơ bản, chi tiêu mua sắm, tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ tân khánh tiết... 7. Thực hiện việc công khai trong sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước, lao động và tài nguyên thiên nhiên: - Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước, các nguồn tài chính được giao; công khai việc mua sắm, sử dụng trang bị, thiết bị, phương tiện, trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi và các tài sản khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có chức năng, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân có thể kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. IV. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN TIÊU CỰC, GÂY LÃNG PHÍ, TẠO CHUYỂN BIẾN TÍCH CỰC TRONG THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ: 1. Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế và các Vụ, Cục có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thanh tra, xử lý các vụ việc liên quan đến tiêu cực, lãng phí. Thanh tra Bộ, căn cứ hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và trọng tâm chương trình công tác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm trình Bộ trưởng phê duyệt. Trong đó các hoạt động thanh tra, kiểm tra tập trung chủ yếu vào các nội dung sau: - Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng đất đai, tài sản; tình hình thực hiện kinh phí chi cho khoa học và công nghệ ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư xây dựng, các dự án mua sắm trang thiết bị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, các công trình dự án trọng điểm quốc gia, các dự án liên quan đến các chương trình phát triển ngành. - Thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc Bộ, tập trung vào các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước lớn, hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc có biểu hiện gây thất thoát, lãng phí. - Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng; các chương trình mục tiêu quốc gia; quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ, tài trợ của nước ngoài; mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc.
2,058
124,138
b. Vụ Tài chính tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ thực hiện các quy định về công khai tài chính để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công khai đối với các đơn vị thuộc Bộ quản lý. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để triển khai có hiệu quả Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp trực thuộc Bộ cần chỉ đạo và tổ chức thực hiện những công việc sau: 1. Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị mình về Kế hoạch hành động năm 2011 và Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011-­2015 của Bộ; Vận động cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tích cực tham gia thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp. 2. Căn cứ Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011-2015 của Bộ, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc Bộ xây dựng Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011-2015 của đơn vị để thực hiện và chậm nhất gửi về Bộ trước ngày 30/04/2011 để theo dõi tổng hợp và báo cáo theo quy định. 3. Hằng năm các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thụộc Bộ tiến hành đánh giá, tổng kết Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị mình để đánh giá những mặt làm được, những hạn chế, rút ra nguyên nhân, bài học và giải pháp khắc phục. 4. Vụ Tài chính là đơn vị chủ trì theo dõi, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Bộ triển khai chương trình này một cách có hiệu quả; hướng dẫn, giám sát triển khai thực hiện; tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban Tài chính & Ngân sách Quốc hội theo quy định. HƯỚNG DẪN BỔ SUNG NHIỆM VỤ, BIÊN CHẾ CỦA PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN, THÀNH PHỐ VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10/2/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, biên chế của Phòng Nội vụ huyện, thành phố về công tác thanh niên như sau: I. Bổ sung nhiệm vụ: 1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao; 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt; 3. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên được giao. II. Biên chế làm công tác thanh niên: Biên chế làm công tác thanh niên của Phòng Nội vụ huyện, thành phố là biên chế công chức do UBND huyện, thành phố giao trong tổng biên chế hành chính của huyện, thành phố được cấp có thẩm quyền giao, nhằm bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Căn cứ Hướng dẫn này và yêu cầu thực tế của địa phương, UBND huyện, thành phố quyết định bổ sung nhiệm vụ, biên chế của Phòng Nội vụ huyện, thành phố về công tác thanh niên trên địa bàn và báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI QUY CHẾ QUẢN LÝ KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC MÁY, THIẾT BỊ, HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI CÓ YÊU CẦU AN TOÀN ĐẶC THÙ CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 136/2004/QĐ-BCN NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2004 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Công Thương; Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp (sau đây gọi tắt là Quy chế kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN 1. Bãi bỏ các quy định tại Chương II từ Điều 3 đến Điều 7. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau: “Điều 19. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh và tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương về công tác kiểm định trên địa bàn tỉnh vào ngày 30 tháng 5 và ngày 30 tháng 11 hàng năm”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 21 như sau: “9. Lập báo cáo thống kê tình hình kiểm định trong năm và kế hoạch kiểm định năm tiếp theo gửi về Sở Công Thương vào ngày 30 tháng 11 hàng năm”. 4. Bãi bỏ dòng “Số đăng ký” trong mẫu Giấy chứng nhận Kiểm định kỹ thuật an toàn tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. 5. Bãi bỏ Phụ lục số 1, 2, 3, 5, 7 ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ DẠY NGHỀ THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2008/QĐ-BGTVT NGÀY 17 THÁNG 9 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 06 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 1. Bổ sung Mục 4 Chương II như sau: “Mục 4. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ DẠY NGHỀ Điều 11. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề đủ điều kiện được đào tạo, bổ túc cấp bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng từ hạng ba trở lên trong phạm vi toàn quốc. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề thuộc phạm vi địa phương đủ điều kiện được đào tạo, bồi dưỡng, bổ túc cấp chứng chỉ chuyên môn và bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế. Điều 11a. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của cơ sở dạy nghề; b) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề; c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp; d) Bản tự khai và chấm điểm theo các tiêu chí về cơ sở vật chất, phòng học, xưởng và khu vực dạy thực hành, các trang thiết bị, phương tiện học liệu và đội ngũ giáo viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Quy định này; đ) Danh sách trích ngang đội ngũ giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy bao gồm giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quy định này; kèm theo bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của từng cá nhân; e) Các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê phương tiện, cầu cảng; văn bản chấp thuận được sử dụng vùng nước để dạy thực hành của cơ quan có thẩm quyền; phương tiện dạy thực hành phải có đầy đủ giấy tờ về đăng ký, đăng kiểm và các trang thiết bị hàng hải, cứu sinh, cứu hỏa theo quy định. 2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa từ hạng ba trở lên, ngoài thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cần bổ sung thêm văn bản chấp thuận của Sở Giao thông vận tải nơi cơ sở dạy nghề đặt trụ sở (áp dụng đối với các cơ sở dạy nghề trực thuộc địa phương quản lý). Điều 11b. Trình tự cấp Giấy chứng nhận 1. Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đủ điều kiện đào tạo, bổ túc cấp bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng từ hạng ba trở lên: a) Tổ chức có nhu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thiện 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (đối với cơ sở dạy nghề thuộc các tỉnh, thành phố ở khu vực phía Bắc, miền Trung) hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa phía Nam (đối với cơ sở dạy nghề thuộc các tỉnh, thành phố ở khu vực phía Nam);
2,052
124,139
b) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa phía Nam tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ không đủ theo quy định của Quy chế này thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu nộp trực tiếp) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu gửi qua đường bưu chính). Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian tiến hành kiểm tra thực tế; c) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa phía Nam tổ chức đi kiểm tra thực tế. Nếu cơ sở dạy nghề đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở dạy nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Quy định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng, bổ túc cấp chứng chỉ chuyên môn và bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế: a) Tổ chức có nhu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thiện 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải; b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ không đủ theo quy định của Quy chế này thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu nộp trực tiếp) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu gửi qua đường bưu chính). Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian tiến hành kiểm tra thực tế; c) Sở Giao thông vận tải tổ chức đi kiểm tra thực tế. Nếu cơ sở dạy nghề đáp ứng điều kiện theo quy định thì cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở dạy nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Quy định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phải hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa cho cơ sở dạy nghề đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải phải hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa cho cơ sở dạy nghề đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.” 2. Gộp Điều 11 và Điều 12 thành Điều 12 và được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam a) Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này. b) Quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở dạy nghề theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy định này; tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc đào tạo, bồi dưỡng, bổ túc đối với những cơ sở dạy nghề không đạt yêu cầu theo quy định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải Quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở dạy nghề thuộc phạm vi địa phương theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy định này; tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc đào tạo, bồi dưỡng, bổ túc đối với những cơ sở dạy nghề không đạt yêu cầu theo quy định và báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải.” 3. Bổ sung Phụ lục 9, Phụ lục 10, Phụ lục 11 vào Quy định điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: a) Phụ lục 9: Bản tự khai và chấm điểm theo các tiêu chí về cơ sở vật chất, phòng học, xưởng và khu vực dạy thực hành, các trang thiết bị, phương tiện học liệu và đội ngũ giáo viên. b) Phụ lục 10: Danh sách trích ngang đội ngũ giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy bao gồm giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng. c) Phụ lục 11: Mẫu Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đủ điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 MẪU BẢN TỰ KHAI VÀ CHẤM ĐIỂM (Bổ sung Phụ lục 9 vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢN TỰ KHAI VÀ CHẤM ĐIỂM Theo các tiêu chí về cơ sở vật chất, phòng học, xưởng và khu vực dạy thực hành, các trang thiết bị, phương tiện học liệu và đội ngũ giáo viên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 MẪU DANH SÁCH TRÍCH NGANG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY (Bổ sung Phụ lục 10 vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 11 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN (Bổ sung Phụ lục 11 vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ DẠY NGHỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA 1. Tên cơ sở dạy nghề:................................................................................................. 2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):................................................................................... 3. Địa chỉ:.................................................................................................................... 4. Điện thoại……………………….Fax:…………………………..Email:................................ Được đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 5. Giấy chứng nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 10 CỦA QUY ĐỊNH KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2006/QĐ-BCN NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2006 Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 1 Điều 10 như sau: “c) Hồ sơ đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực lần đầu bao gồm (01 bộ): - Văn bản đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực; - Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn, quyết định nâng bậc lương công nhân; - Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực; - 02 ảnh cỡ 2 x 3 cm; - Bản khai quá trình công tác có xác nhận của đơn vị. d) Hồ sơ đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng bao gồm (01 bộ): - Văn bản đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực; - Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực; - 02 ảnh cỡ 2 x 3 cm.” 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10 như sau: “b) Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực; - 02 ảnh cỡ 2 x 3 cm; - Công văn đề nghị cấp lại thẻ; - Thẻ Kiểm tra viên điện lực đối với trường hợp thẻ bị hỏng.” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA QUY CHẾ THI, CẤP, ĐỔI BẰNG, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀ ĐẢM NHIỆM CHỨC DANH THUYỀN VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2008/QĐ-BGTVT NGÀY18 THÁNG 9 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 06 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 1. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Thẩm quyền tổ chức thi, kiểm tra, cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức thi, ra Quyết định công nhận trúng tuyển, cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng từ hạng nhì trở lên trong phạm vi toàn quốc và bằng thuyền trưởng, máy trưởng từ hạng ba trở lên đối với các cơ sở dạy nghề trực thuộc Cục.
2,060
124,140
2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải tổ chức thi, ra Quyết định công nhận trúng tuyển, cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng thuyền trưởng hạng ba, thuyền trưởng hạng ba hạn chế và bằng máy trưởng hạng ba; tổ chức kiểm tra, ra Quyết định công nhận trúng tuyển, cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề). 3. Thủ trưởng cơ sở dạy nghề đủ điều kiện theo quy định được tổ chức kiểm tra, ra Quyết định công nhận trúng tuyển, cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn. 4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn thì cơ quan đó cấp lại, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn. Khi cấp lại, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thì cơ quan có thẩm quyền cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn phải hủy bản chính bằng, chứng chỉ chuyên môn bằng hình thức cắt góc.” 2. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Thủ tục dự thi lấy bằng, dự kiểm tra lấy chứng chỉ chuyên môn 1. Hồ sơ dự thi lấy bằng, dự kiểm tra lấy chứng chỉ chuyên môn bao gồm: a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này; b) 02 ảnh màu cỡ 3x4cm; c) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; d) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu của các loại bằng, chứng chỉ liên quan để chứng minh đủ điều kiện dự thi, kiểm tra tương ứng với loại bằng, chứng chỉ chuyên môn xin dự thi, kiểm tra theo quy định tại Điều 8, Điều 10 của Quy chế này. 2. Trình tự và cách thức thực hiện: a) Cá nhân có nhu cầu xin nhập học, dự thi lấy bằng, dự kiểm tra lấy chứng chỉ chuyên môn hoàn thiện 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề); b) Cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ không đủ theo quy định của Quy chế này thì hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu nộp trực tiếp) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu gửi qua đường bưu chính). Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định của Quy chế này thì cấp giấy hẹn làm thủ tục nhập học để dự thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn; c) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi, kiểm tra và cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thí sinh trúng tuyển.” 3. Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Cơ quan có thẩm quyền cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thí sinh trúng tuyển kỳ thi, kiểm tra trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định công nhận trúng tuyển.” 4. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Bằng, chứng chỉ chuyên môn được đổi chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.” 5. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Người có bằng, chứng chỉ chuyên môn còn thời hạn sử dụng bị mất, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì được cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn.” 6. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 22. Thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn 1. Hồ sơ cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn bao gồm: a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Quy chế này; b) 02 ảnh màu cỡ 3x4cm; c) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; d) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu của các loại bằng, chứng chỉ liên quan hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng do nước ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi tương ứng với loại bằng, chứng chỉ chuyên môn xin cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Quy chế này. 2. Trình tự và cách thức thực hiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cấp: a) Cá nhân có nhu cầu xin cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng hoàn thiện 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa phía Nam; b) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa phía Nam tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ không đủ theo quy định của Quy chế này thì hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu nộp trực tiếp) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu gửi qua đường bưu chính). Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định của Quy chế này thì viết giấy hẹn lấy kết quả giải quyết và làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi (thời hạn cấp theo giấy hẹn). Trường hợp phải thi lại (đối với cấp lại bằng) hoặc phải dự thi sát hạch môn pháp luật giao thông đường thủy nội địa (đối với chuyển đổi bằng), Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa phía Nam giới thiệu đến các Hội đồng thi để dự thi. 3. Trình tự và cách thức thực hiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng do Sở Giao thông vận tải cấp: a) Cá nhân có nhu cầu xin cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng hoàn thiện 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải; b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ không đủ theo quy định của Quy chế này thì hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu nộp trực tiếp) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu gửi qua đường bưu chính). Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định của Quy chế này thì viết giấy hẹn lấy kết quả giải quyết và làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi (thời hạn cấp theo giấy hẹn). Trường hợp phải thi lại (đối với cấp lại bằng) hoặc phải dự thi sát hạch môn pháp luật giao thông đường thủy nội địa (đối với chuyển đổi bằng), Sở Giao thông vận tải giới thiệu đến các Hội đồng thi để dự thi. 4. Trình tự cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn do cơ sở dạy nghề cấp hoặc do Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề): a) Cá nhân có nhu cầu xin cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn hoàn thiện 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ sở dạy nghề hoặc tại Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề); b) Cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề) tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ không đủ theo quy định của Quy chế này thì hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu nộp trực tiếp) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu gửi qua đường bưu chính). Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định của Quy chế này thì viết giấy hẹn lấy kết quả giải quyết và làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi (thời hạn cấp theo giấy hẹn). Trường hợp phải kiểm tra lại (đối với cấp lại chứng chỉ chuyên môn), cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải giới thiệu đến các Hội đồng kiểm tra để dự kiểm tra.” 7. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này; b) Chỉ đạo, tổ chức và thường xuyên kiểm tra các hoạt động về thi, kiểm tra, cấp đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng chứng chỉ chuyên môn trong phạm vi được phân công; c) In, phát hành, hướng dẫn và quản lý thống nhất việc sử dụng phôi bằng, chứng chỉ chuyên môn trong phạm vi toàn quốc; d) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, cấp thẻ giám khảo coi, chấm thi; đ) Quy định các biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ liên quan đến công tác thi, kiểm tra, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và thường xuyên kiểm tra các hoạt động về thi, kiểm tra, cấp, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn trong phạm vi được phân công. 3. Cá nhân khi dự thi, dự kiểm tra và nhận bằng, chứng chỉ chuyên môn phải mang hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân để đối chiếu.” 8. Bổ sung Phụ lục 4, Phụ lục 5 vào Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: a) Phụ lục 4: Mẫu Đơn đề nghị dự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa. b) Phụ lục 5: Mẫu Đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ DỰ HỌC, THI, KIỂM TRA LẤY BẰNG, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Bổ sung Phụ lục 4 vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tên tôi là:…………………………..; Quốc tịch.............................................................. ; Nam (Nữ) Sinh ngày……….tháng………năm............................................................................................. Nơi cư trú:............................................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….; Email:............................................................
2,049
124,141
Số CMND (hoặc Hộ chiếu):……………………………do............................................................... cấp ngày………….tháng…………năm........................................................................................ Tôi đã tốt nghiệp ngành học:…………………, khóa:…………., Trường:....................................... đã được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn số:…………… ngày……….tháng………..năm ........... theo Quyết định số:………., ngày………tháng………….năm……….. của ..................... Quá trình công tác trên phương tiện thủy nội địa: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện dự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn, tôi thấy đủ điều kiện: + Dự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn: □ + Dự thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn: □ Đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp)………………………….cho tôi được dự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn: ………………………………………………………………………. Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ____________ * 02 ảnh màu cỡ 3x4cm PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI, ĐỔI, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI BẰNG, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Bổ sung Phụ lục 5 vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tên tôi là:…………………………..; Quốc tịch.............................................................. ; Nam (Nữ) Sinh ngày……….tháng………năm............................................................................................. Nơi cư trú:............................................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….; Email:............................................................ Số CMND (hoặc Hộ chiếu):……………………………do............................................................... Cấp ngày………….tháng…………năm....................................................................................... Tôi đã được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn số:…………… ngày……….tháng …….. năm ......... theo Quyết định số:………., ngày………tháng………….năm………..của............................................................... Quá trình công tác trên phương tiện thủy nội địa: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn, tôi thấy đủ điều kiện: + Cấp mới bằng, chứng chỉ chuyên môn: □ + Đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: □ + Cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn: □ + Chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: □ Đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp)…………………………. cho tôi được cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi, chứng chỉ chuyên môn…………….để hành nghề. Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________ * 02 ảnh màu cỡ 3x4cm QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý Tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 978/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Tập đoàn Viễn thông Quân đội và thẩm định của Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Tập đoàn Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 466/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tập đoàn” là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, gắn bó chặt chẽ và lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác, bao gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (doanh nghiệp cấp I), các đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp; các công ty con do Tập đoàn Viễn thông Quân đội giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II); các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo; các công ty liên kết, tự nguyện liên kết của Tập đoàn. b) “Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội” (gọi tắt là VIETTEL) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có vốn và tài sản riêng, có quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản của mình theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận chung giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn; được thành lập theo Quyết định số 2079/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội và được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 978/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) “Đơn vị phụ thuộc VIETTEL” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của VIETTEL ở trong nước và nước ngoài nằm trong cơ cấu của VIETTEL và được thay đổi bổ sung trong quá trình hoạt động. Danh sách các đơn vị phụ thuộc tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục I Điều lệ này. d) “Công ty con của VIETTEL” là công ty hạch toán độc lập do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty đó; hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó; hoặc quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty đó. Công ty con được tổ chức dưới các hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, tổng công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con, công ty liên doanh (trong trường hợp chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp), công ty con ở nước ngoài và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con của VIETTEL tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục II Điều lệ này. đ) “Doanh nghiệp thành viên” là các doanh nghiệp do VIETTEL, công ty con của VIETTEL hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó. e) “Công ty liên kết của VIETTEL” là công ty có cổ phần, vốn góp dưới mức chi phối của VIETTEL, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với VIETTEL theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo hợp đồng liên kết đã ký giữa công ty với VIETTEL, nhưng có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với VIETTEL hoặc doanh nghiệp thành viên trong VIETTEL. Công ty liên kết của VIETTEL được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hoạt động ở nước ngoài. Danh sách các công ty liên kết của VIETTEL tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục III Điều lệ này. g) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với VIETTEL” là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của VIETTEL nhưng tự nguyện liên kết với VIETTEL dưới các hình thức theo quy định của pháp luật, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với VIETTEL theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết giữa công ty đó với VIETTEL. h) “Vốn điều lệ của VIETTEL” là số vốn do Nhà nước đầu tư và ghi tại Điều lệ này. i) “Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của VIETTEL” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của VIETTEL chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của doanh nghiệp đó hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ của doanh nghiệp đó. k) “Quyền chi phối” là quyền của VIETTEL đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa VIETTEL và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật Việt Nam. Điều 2. Tên gọi, trụ sở chính 1. Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 2. Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL GROUP. 3. Tên viết tắt: VIETTEL. 4. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 5. Trụ sở chính: số 1 đường Giang Văn Minh, phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 6. Điện thoại: 04.62556789, Fax: 04.62996789. 7. Website: www.viettel.com.vn 8. Biểu tượng (logo) của VIETTEL tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa do Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ cấp. Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của VIETTEL 1. VIETTEL là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng, Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý, hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. VIETTEL được thành lập, tổ chức và hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Quốc phòng và Điều lệ này.
2,097
124,142
3. VIETTEL có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 4. VIETTEL có quyền sở hữu đối với thương hiệu, biểu tượng và tên gọi của mình theo quy định của pháp luật. 5. VIETTEL có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản của mình. Điều 4. Chức năng và mục tiêu hoạt động của VIETTEL 1. Các chức năng chủ yếu của VIETTEL bao gồm: a) Thực hiện chức năng trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh kết hợp với chức năng đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật. b) Đầu tư vào các công ty con, các công ty liên kết; chi phối các công ty con thông qua vốn, nghiệp vụ, công nghệ, thương hiệu, thị trường hoặc các căn cứ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này; trực tiếp xây dựng, quản lý, kinh doanh mạng lưới viễn thông đường trục và đảm bảo các nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao. c) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các công ty con, công ty liên kết. 2. Mục tiêu hoạt động của VIETTEL bao gồm: a) Kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại VIETTEL và vốn của VIETTEL đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do Chính phủ và Bộ Quốc phòng giao. b) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn. c) Phát triển thành tập đoàn kinh tế nhà nước có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó viễn thông và công nghệ thông tin là ngành kinh doanh chính, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo; làm nòng cốt để ngành viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Điều 5. Nhiệm vụ quốc phòng của VIETTEL VIETTEL thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng sau đây: 1. Hạ tầng mạng lưới viễn thông của VIETTEL làm nhiệm vụ vu hồi, dự phòng cho mạng thông tin quân sự cả trong thời bình và thời chiến; sẵn sàng bảo đảm thông tin liên lạc khi có yêu cầu và đảm bảo nhiệm vụ thông tin quân sự khác. 2. VIETTEL có nhiệm vụ sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trang bị, khí tài, vật tư thông tin quốc phòng và các mặt hàng quốc phòng theo yêu cầu, nhiệm vụ của Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao. Điều 6. Ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL VIETTEL có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước, bao gồm cả hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp khác trong các ngành, nghề kinh doanh sau: 1. Ngành, nghề kinh doanh chính: Hoạt động viễn thông có dây, viễn thông không dây, viễn thông vệ tinh, viễn thông khác. Sản xuất, cung cấp các sản phẩm viễn thông quân sự, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. Sản xuất, sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh. Lập trình, tư vấn và quản trị hệ thống máy vi tính; hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính. Xuất bản phần mềm, xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan. Cổng thông tin; hoạt động thông tấn, dịch vụ thông tin khác; hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi. Xây dựng công trình công ích, hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Hoạt động thiết kế chuyên dụng; lắp đặt hệ thống điện, hệ thống xây dựng khác. Sản xuất, sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi, thiết bị liên lạc. Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật. Sản xuất máy bay, máy móc liên quan; kiểm tra và phân tích kỹ thuật. Sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị truyền thông, sản phẩm điện tử dân dụng, dây cáp, sợi cáp quang học; sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác, các loại thiết bị dây dẫn điện khác. 2. Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: Bưu chính; chuyển phát; kho bãi và lưu giữ hàng hóa; vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy; bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng chuyên doanh. Kinh doanh bất động sản; xây dựng nhà các loại, công trình kỹ thuật dân dụng; hoạt động xây dựng chuyên dụng. Hoạt động dịch vụ tài chính; đại lý chi trả ngoại tệ. Sản xuất thiết bị điện; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị. Hoạt động truyền hình và cung cấp chương trình thuê bao. Hoạt động điện ảnh, sản xuất nội dung chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; xuất bản sách, ấn phẩm định kỳ. Quảng cáo và nghiên cứu thị trường. Xây dựng và phát triển thương hiệu (cho các doanh nghiệp khác); bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet (bao gồm: thương mại điện tử). Sản xuất bột giấy, giấy và sản phẩm từ giấy. In ấn (bao gồm cả sản xuất thẻ thông minh: Sản xuất các loại thẻ dịch vụ cho ngành bưu chính viễn thông và các ngành dịch vụ thương mại, ...); dịch vụ liên quan đến in. Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử. Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho người lao động trong Tập đoàn. Xuất, nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị trong nước. Dịch vụ lưu trú. 3. Ngành, nghề kinh doanh khác: Đại lý, điều hành, dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch; dịch vụ ăn uống; sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng. Bán buôn, bán lẻ trong các cửa hàng chuyên doanh, kinh doanh tổng hợp. Hoạt động thể thao. Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác. Bán buôn thực phẩm, đồ uống, đồ dùng gia đình. 4. Ngành, nghề kinh doanh quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này là trên cơ sở thực tế sản xuất, kinh doanh của VIETTEL tại thời điểm phê duyệt điều lệ. Bộ Quốc phòng, VIETTEL rà soát ngành, nghề kinh doanh để tập trung đầu tư vào những ngành, nghề kinh doanh chính của VIETTEL, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Vốn điều lệ và việc điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL 1. Vốn điều lệ của VIETTEL tại thời điểm thành lập là 50.000.000.000.000 đồng (Năm mươi nghìn tỷ đồng). 2. VIETTEL không được giảm vốn điều lệ. Khi tăng vốn điều lệ, VIETTEL đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Điều 8. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu đối với VIETTEL 1. Nhà nước là chủ sở hữu của VIETTEL. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với VIETTEL. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc phân cấp, ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Tổng giám đốc VIETTEL thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETTEL theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Bộ Quốc phòng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. 3. Tổng giám đốc VIETTEL là đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu Nhà nước tại VIETTEL, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và chủ sở hữu đối với cổ phần, vốn góp của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. Điều 9. Người đại diện theo pháp luật của VIETTEL Người đại diện theo pháp luật của VIETTEL là Tổng giám đốc VIETTEL. Điều 10. Quản lý nhà nước đối với VIETTEL VIETTEL chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, theo quy định của pháp luật. Điều 11. Việc sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu của VIETTEL 1. Các đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp thành viên và công ty liên kết của VIETTEL có thể sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu của VIETTEL theo quy chế nội bộ của VIETTEL. 2. Thương hiệu của VIETTEL có thể được định giá để chuyển thành vốn góp vào các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết của VIETTEL theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong VIETTEL 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong VIETTEL trực thuộc Đảng ủy Quân sự Trung ương, do Đảng ủy Quân sự Trung ương lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong VIETTEL hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng. 3. VIETTEL tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI VIETTEL Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETTEL 1. Quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL bao gồm: a) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VIETTEL. b) Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm; ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL. đ) Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của VIETTEL theo thẩm quyền. e) Quy định chế độ tài chính đối với VIETTEL, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của VIETTEL. g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc VIETTEL. h) Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Tổng giám đốc, Kiểm soát viên của VIETTEL. i) Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích.
2,074
124,143
k) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VIETTEL. 2. Chủ sở hữu nhà nước có các nghĩa vụ sau đây đối với VIETTEL: a) Đầu tư đủ vốn điều lệ cho VIETTEL. b) Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ này liên quan đến chủ sở hữu. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VIETTEL trong phạm vi số vốn điều lệ của VIETTEL. d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. đ) Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của VIETTEL; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của VIETTEL; không được rút lợi nhuận khi VIETTEL chưa thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL 1. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETTEL như sau: a) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VIETTEL theo đề nghị của Bộ Quốc phòng và ý kiến các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL theo đề nghị của Tổng giám đốc VIETTEL, thẩm định của Bộ Quốc phòng và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL theo đề nghị của Tổng giám đốc VIETTEL, thẩm định của Bộ Quốc phòng và ý kiến của Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. d) Quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL theo đề nghị của Tổng giám đốc VIETTEL, ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính. đ) Phê duyệt các dự án đầu tư của VIETTEL, các dự án đầu tư ra ngoài VIETTEL thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và văn bản pháp luật khác có liên quan. e) Chấp thuận để Tổng giám đốc VIETTEL quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETTEL; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VIETTEL, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. g) Chấp hành để Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc VIETTEL. h) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Bộ Quốc phòng: a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VIETTEL. b) Thẩm định: Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL, việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL; chấp thuận để Tổng giám đốc VIETTEL quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETTEL, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VIETTEL, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc VIETTEL sau khi có chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định bổ nhiệm Kiểm soát viên của VIETTEL. đ) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc của VIETTEL. e) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của Tổng giám đốc VIETTEL trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm. g) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VIETTEL; các ý kiến để Bộ Tài chính phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của VIETTEL. h) Giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho VIETTEL và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. i) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của VIETTEL; đánh giá hiệu quả quản lý, điều hành của Tổng giám đốc VIETTEL. Đánh giá việc thực hiện cơ cấu tổ chức quản lý của VIETTEL không có Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên báo cáo Thủ tướng Chính phủ. k) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VIETTEL. l) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với VIETTEL. m) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. n) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VIETTEL; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL theo đề nghị của Tổng giám đốc VIETTEL phù hợp với quy định của pháp luật. c) Kiểm tra, giám sát về tài chính của VIETTEL. d) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VIETTEL; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL; chấp thuận để Tổng giám đốc VIETTEL quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETTEL, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VIETTEL, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. đ) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của VIETTEL sau khi có ý kiến của Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật. e) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Quốc phòng thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VIETTEL. g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho VIETTEL. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VIETTEL; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL; việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VIETTEL; chấp thuận để Tổng giám đốc VIETTEL quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETTEL, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VIETTEL, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Quốc phòng thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VIETTEL. d) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu.
2,046
124,144
5. Kiểm soát viên của VIETTEL: VIETTEL có 03 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách thức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên VIETTEL hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Nhiệm vụ, tiêu chuẩn, điều kiện, cơ chế hoạt động và mối quan hệ của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan đối với VIETTEL theo quy định của pháp luật. 7. Tổng giám đốc VIETTEL được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL, trừ các quyền và nghĩa vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VIETTEL MỤC 1. QUYỀN CỦA VIETTEL Điều 15. Quyền đối với vốn và tài sản của VIETTEL 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của VIETTEL để kinh doanh, đầu tư, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của VIETTEL, trừ những tài sản thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng – an ninh, phù hợp với quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. 2. Định đoạt đối với vốn, tài sản của VIETTEL theo quy định của pháp luật. 3. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên và thực hiện các nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao. Được điều chuyển tài sản cố định đã hết khấu hao giữa các đơn vị do VIETTEL đầu tư 100% vốn để phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Các nội dung về điều chuyển tài sản này được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn. 4. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn theo quy định của pháp luật. 5. Được sử dụng vốn và tài sản để đầu tư ra ngoài VIETTEL theo quy định của pháp luật. Giới hạn mức đầu tư và thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư thực hiện theo Điều lệ này và quy định của pháp luật. 6. Quyết định điều chuyển tài sản của công ty con do VIETTEL nắm giữ 100% vốn điều lệ theo nguyên tắc thanh toán và theo quy định của pháp luật. 7. Nhà nước không điều chuyển vốn do Nhà nước đầu tư tại VIETTEL và vốn, tài sản của VIETTEL theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại VIETTEL hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 16. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh của VIETTEL 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô, ngành, nghề kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước; ký kết và thực hiện hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của VIETTEL và các doanh nghiệp trong Tập đoàn theo nhu cầu của thị trường. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. 5. Quyết định việc bán lại dịch vụ, cùng tham gia kinh doanh với các doanh nghiệp trong Tập đoàn để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh chung của Tập đoàn. 6. Quyết định các dự án đầu tư có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETTEL và theo quy định của pháp luật về đầu tư; sử dụng vốn, tài sản của VIETTEL để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và áp dụng đối với tập đoàn kinh tế theo quy định của pháp luật. 8. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà VIETTEL đã đầu tư ở đơn vị phụ thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 9. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETTEL; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ; việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VIETTEL, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 10. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý các đơn vị phụ thuộc của VIETTEL theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. 11. Cùng với các nhà đầu tư khác (không bao gồm công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc VIETTEL) thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của VIETTEL vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETTEL. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 12. Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETTEL sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn. 13. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác phù hợp với các quy định của pháp luật. 14. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. 15. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. 16. VIETTEL được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh thuộc quyền quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. VIETTEL được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độc tăng năng suất lao động và đăng ký với Bộ Quốc phòng. 17. Giao dịch, hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, quyết định cử đại diện làm việc tại nước ngoài; cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập, tham quan, khảo sát ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. 18. Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 17. Quyền về tài chính của VIETTEL 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu; tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác ở trong nước và nước ngoài; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Việc huy động vốn để kinh doanh phải thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu VIETTEL. Trường hợp VIETTEL huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài phải có ý kiến đồng ý của Bộ Quốc phòng, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. 2. Chủ động sử dụng vốn cho các hoạt động kinh doanh của VIETTEL; được thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ của VIETTEL theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. 3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải đảm bảo bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. 4. Được tạm ứng kinh phí cho các đơn vị được giao nhiệm vụ quốc phòng – an ninh. Việc hạch toán, thanh toán và quyết toán khoản tạm ứng này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL do Bộ Tài chính phê duyệt. 5. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của VIETTEL. 6. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của VIETTEL, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm.
2,012
124,145
7. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. 8. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác, nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. 9. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 10. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp VIETTEL còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của VIETTEL, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 11. Được thành lập các quỹ tài chính tập trung, bao gồm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL. 12. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 13. Có cơ chế đặc thù về đầu tư, mua sắm tài sản trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính ở trong nước và nước ngoài phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cơ chế đặc thù này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL. 14. Quyết định chi phí tiền lương và các chi phí khác trên cơ sở doanh thu từ hoạt động kinh doanh của VIETTEL theo quy định của pháp luật. 15. Được quyền chủ động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, hoặc có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được; chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính không có nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồi vốn. Trong trường hợp chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính tại công ty chưa niêm yết thì có thể áp dụng theo phương thức đấu giá công khai hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán. 16. Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán tiền mua, bán các sản phẩm và dịch vụ; thanh toán nội bộ; bù trừ công nợ trong nội bộ Tập đoàn hoặc các công ty khi thực hiện phối hợp kinh doanh theo quy định của pháp luật. 17. Có các quyền khác về tài chính khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Quyền tham gia hoạt động công ích của VIETTEL 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì VIETTEL có nghĩa vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, VIETTEL được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì VIETTEL tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì VIETTEL được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 4. Được giao lại cho các doanh nghiệp thành viên thực hiện một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích mà Nhà nước giao hoặc đặt hàng cho VIETTEL. 5. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 19. Các quyền khác của VIETTEL 1. VIETTEL giữ quyền chi phối các doanh nghiệp thành viên thông qua vốn, nghiệp vụ, dịch vụ, công nghệ, thị trường, thương hiệu theo Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp thành viên hoặc thỏa thuận giữa VIETTEL với doanh nghiệp đó, được quy định tại Chương V Điều lệ này. 2. VIETTEL, công ty con của VIETTEL được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua bán hàng hóa, dịch vụ mà hàng hóa, dịch vụ đó là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn. 3. Công ty con của VIETTEL có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của VIETTEL và các công ty con khác trong Tập đoàn. Điều 20. Quyền của VIETTEL đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết. 1. VIETTEL thực hiện các quyền của mình đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết thông qua vốn, nghiệp vụ, dịch vụ, công nghệ, thị trường và thương hiệu theo Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết hoặc thỏa thuận giữa VIETTEL với doanh nghiệp đó, được quy định tại Chương V Điều lệ này. 2. VIETTEL sử dụng bộ máy quản lý, điều hành của VIETTEL hoặc thành lập một bộ phận riêng để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đề xuất các giải pháp để định hướng, điều hòa, phối hợp các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này. 3. VIETTEL thông qua người đại diện theo ủy quyền của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác, thông qua việc thực hiện các hợp đồng liên kết cùng các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết, thông qua việc xây dựng các quy chế thống nhất trong Tập đoàn để thực hiện các nội dung định hướng, điều hòa, phối hợp quy định khoản 1 Điều này. 4. VIETTEL đại diện cho Tập đoàn thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn trong quan hệ với bên thứ ba hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn theo thỏa thuận giữa VIETTEL và các doanh nghiệp thành viên, phù hợp với quy định pháp luật có liên quan. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA VIETTEL Điều 21. Nghĩa vụ về vốn và tài sản của VIETTEL 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VIETTEL và vốn VIETTEL tự huy động. 2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của VIETTEL trong phạm vi số tài sản của VIETTEL. 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của VIETTEL theo quy định của pháp luật. Điều 22. Nghĩa vụ trong kinh doanh của VIETTEL 1. Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao; kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do VIETTEL thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Đảm bảo an ninh thông tin và an toàn mạng viễn thông đường trục quốc gia. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý VIETTEL của người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 5. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của VIETTEL trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 6. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 7. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghiệp khác. 8. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. 9. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 23. Nghĩa vụ về tài chính của VIETTEL 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước và Bộ Quốc phòng yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của VIETTEL. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả của VIETTEL. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL và quy định khác của pháp luật. Điều 24. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích của VIETTEL 1. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng. 2. Cung ứng dịch vụ công ích về viễn thông – công nghệ thông tin và truyền thông do Nhà nước, Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của VIETTEL; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do VIETTEL trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian.
2,046
124,146
5. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn được giao thực hiện nhiệm vụ công ích theo Điều lệ này, Điều lệ của doanh nghiệp đó và các quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 25. Nghĩa vụ và trách nhiệm của VIETTEL đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết 1. VIETTEL có nghĩa vụ sau đây: a) Định hướng về chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược kinh doanh của Tập đoàn phù hợp với Điều lệ của công ty con; về tổ chức, cán bộ, cơ cấu ngành, nghề kinh doanh và vốn điều lệ của công ty con. b) Tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn mạng lưới bưu chính viễn thông. c) Phối hợp với các doanh nghiệp thành viên trong việc tìm kiếm, cung cấp đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng doanh nghiệp đơn lẻ không có khả năng thực hiện, thực hiện không có hiệu quả hoặc làm giảm hiệu quả kinh doanh chung của Tập đoàn. d) Chủ trì xây dựng, thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa các doanh nghiệp thành viên trên cơ sở phát huy các lợi thế sẵn có, tạo ra sức mạnh tổng hợp, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tránh hoặc hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp, phân tán. đ) Chủ trì thực hiện các hoạt động: nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo; tiếp thị, xúc tiến thương mại; hợp tác quốc tế và một số dịch vụ khác nhằm tạo điều kiện cho các công ty con, công ty liên kết mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. e) Hỗ trợ doanh nghiệp thành viên trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh duy trì và phát triển kinh doanh trong giai đoạn đầu để có khả năng tiến tới cân bằng thu chi. g) Ưu tiên sử dụng các dịch vụ nghiên cứu, đào tạo, y tế của các đơn vị trong Tập đoàn cung cấp trên cơ sở hợp đồng và quy định của pháp luật. h) Thực hiện các quyền chi phối của VIETTEL với công ty con theo Điều lệ của công ty. VIETTEL không được lạm dụng quyền chi phối làm tổn hại đến lợi ích của công ty con, công ty liên kết, các chủ nợ, các cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. i) Phân loại doanh nghiệp thành viên theo vị trí và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển chung của Tập đoàn; xây dựng danh mục ngành, nghề kinh doanh chính, danh mục doanh nghiệp thành viên chủ chốt; định hướng doanh nghiệp thành viên theo ngành, nghề kinh doanh chính; quản lý và định hướng người đại diện đảm bảo quyền chi phối của VIETTEL tại các doanh nghiệp chủ chốt. k) Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý thương hiệu Tập đoàn; định hướng về thành tố chung trong tên gọi riêng của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn, công ty liên kết. l) Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia quản lý, điều hành ở công ty con. Ban hành và thực hiện quy chế cử, thay thế, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện theo ủy quyền; quy định những vấn đề phải được VIETTEL thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết. m) Phối hợp hình thành, quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ chung, giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro, hỗ trợ hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn khi được các doanh nghiệp này đề nghị theo Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL. n) Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất của VIETTEL và các công ty con. o) Tổ chức thực hiện giám sát, định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các bộ phận trong VIETTEL. 2. VIETTEL và các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. 3. Việc định hướng, điều hòa, phối hợp trong Tập đoàn phải phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ của các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết hoặc thỏa thuận giữa VIETTEL với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết. 4. VIETTEL và các công ty con có nghĩa vụ thực hiện các báo cáo tài chính của nhóm công ty theo quy định tại Điều 148 Luật Doanh nghiệp; thực hiện các hợp đồng, giao dịch và các quan hệ khác theo quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thỏa thuận với công ty con, công ty liên kết mà gây thiệt hại cho các doanh nghiệp này và các bên có liên quan thì VIETTEL phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp đó và các bên liên quan; a) Buộc các công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này; b) Điều chuyển vốn, tài sản của các công ty con do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán; điều chuyển tài sản cố định hết khấu hao; quyết định tổ chức lại công ty; thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi (do công ty con tự xây dựng) từ công ty con này sang công ty con khác không có sự thỏa thuận với công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị sụt giảm nghiêm trọng. d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các công ty con trái với Điều lệ của VIETTEL và Điều lệ của công ty con và pháp luật; giao nhiệm vụ cho công ty con, công ty liên kết thực hiện không dựa trên cơ sở kế hoạch phối hợp kinh doanh và hợp đồng kinh tế. đ) Buộc các công ty con cho VIETTEL hoặc cho công ty khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để VIETTEL hoặc công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VIETTEL Điều 26. Cơ cấu tổ chức quản lý VIETTEL 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VIETTEL gồm: a) Tổng giám đốc b) Các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. c) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Trong quá trình hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của VIETTEL có thể được thay đổi để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh. MỤC 1. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 27. Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc là đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại VIETTEL và điều hành hoạt động hàng ngày tại VIETTEL; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETTEL và đối với các công ty do VIETTEL đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và chủ sở hữu đối với phần vốn góp của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật. Tổng giám đốc có quyền nhân danh VIETTEL để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của VIETTEL trong phạm vi thẩm quyền của mình được quy định tại Điều lệ này. 3. Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc không quá 5 năm, Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm lại. 4. Tổng giám đốc đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện và quy định theo Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam. b) Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của VIETTEL. d) Đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. 5. Được hưởng chế độ tiền lương theo năm. Mức tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp của Tổng giám đốc được hưởng tương ứng với kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của VIETTEL và trên cơ sở kết quả hoạt động quản lý, điều hành của Tổng giám đốc. Hàng tháng Tổng giám đốc được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm Tổng giám đốc được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL và các quy định khác của pháp luật. Điều 28. Miễn nhiệm, thay thế Tổng giám đốc 1. Bộ Quốc phòng quyết định miễn nhiệm hoặc thay thế trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để VIETTEL lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. b) VIETTEL lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Bộ Quốc phòng; vi phạm nhiều lần nghị quyết, quyết định, quy chế hoạt động của VIETTEL.
2,057
124,147
d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của VIETTEL. đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Theo yêu cầu công tác, do thay đổi về tổ chức hoặc trong các trường hợp: không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ Tổng giám đốc VIETTEL. g) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 3. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VIETTEL. 2. Tổ chức thực hiện và bảo đảm các nhiệm vụ về quốc phòng – an ninh theo mệnh lệnh, chỉ thị của Bộ Quốc phòng; thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn mạng lưới viễn thông đường trục quốc gia. 3. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động; phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETTEL. 4. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETTEL; ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm của VIETTEL sau khi được Bộ Quốc phòng phê duyệt. 5. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, hàng năm và ngành, nghề kinh doanh của công ty con do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các doanh nghiệp trong Tập đoàn thông qua việc sử dụng quyền chi phối của VIETTEL phù hợp quy định của pháp luật tại các doanh nghiệp này. 6. Quyết định việc sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa VIETTEL với các doanh nghiệp trong Tập đoàn. 7. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của VIETTEL đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho người đại diện phần vốn của VIETTEL ở các doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Tổng giám đốc phê duyệt. 8. Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, bán tài sản của VIETTEL theo quy định của pháp luật. 9. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác theo quy định của pháp luật. 10. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý, phương án tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của VIETTEL, quy hoạch, đào tạo lao động, nhân sự và chiến lược phát triển nguồn nhân lực của VIETTEL. 11. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, thăng quân hàm, nâng lương, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh cán bộ của VIETTEL theo Luật Doanh nghiệp, Quy chế về công tác cán bộ và các quy định khác của Bộ Quốc phòng. 12. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ; thông qua để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó theo Luật Doanh nghiệp, Quy chế về công tác cán bộ và các quy định khác của Bộ Quốc phòng. 13. Cử người đại diện phần vốn góp của VIETTEL tại các doanh nghiệp khác theo Luật Doanh nghiệp, Quy chế về công tác cán bộ và các quy định khác của Bộ Quốc phòng. 14. Quyết định tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động, bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động của VIETTEL phù hợp với yêu cầu kinh doanh, và theo quy định của pháp luật về lao động. 15. Quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu VIETTEL. 16. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm sau đây: a) Báo cáo tài chính hàng năm của VIETTEL. b) Báo cáo tài chính hàng năm của các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c) Báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị trực thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe y tế (nếu có). d) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 17. Quyết định phê duyệt ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương, thưởng đối với người lao động và cán bộ quản lý; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của VIETTEL theo quy định tại Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính VIETTEL. 18. Quyết định phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL. 19. Tổ chức kiểm tra, giám sát các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của VIETTEL; Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Viện trưởng các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 20. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của VIETTEL ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này; kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong Tập đoàn phù hợp với Điều lệ của công ty đó và pháp luật có liên quan. 21. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vồn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETTEL, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VIETTEL, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 22. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý các đơn vị phụ thuộc của VIETTEL theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. 23. Quyết định tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn. 24. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của VIETTEL. 25. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETTEL. 26. Ban hành các quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động hoặc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Tổng giám đốc, Tổng giám đốc/Giám đốc các đơn vị phụ thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế của VIETTEL; người đại diện phần vốn của VIETTEL tại công ty con, công ty liên kết. Khi chế độ, chính sách của Nhà nước có sự thay đổi hoặc khi xét thấy cần thiết, Tổng giám đốc của VIETTEL có thể thay đổi các nội dung đã phân cấp cho phù hợp. 27. Tổ chức sắp xếp, chuyển đổi VIETTEL và Tập đoàn theo phương án, kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức thực hiện các quyền của VIETTEL quy định tại mục 1 Chương III Điều lệ này. 28. Theo dõi, giám sát, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan được phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu về tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của VIETTEL và của Tập đoàn theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp. 29. Điều hòa, phối hợp hoặc định hướng các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn thông qua các hoạt động quy định tại Điều lệ này; đề xuất giải pháp để điều chỉnh VIETTEL và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn thực hiện đúng mục tiêu, định hướng được giao. 30. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, hiệu quả hoạt động của Tập đoàn. 31. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này; nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ hoặc người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền giao. 32. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 33. Tổng giám đốc VIETTEL có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các nội dung sau: a) Tình hình và kết quả định hướng Tập đoàn thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao cho VIETTEL, bao gồm cả mục tiêu kinh doanh trong ngành, nghề kinh doanh chính. b) Danh mục, cơ cấu đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh chính; ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề kinh doanh khác. c) Tình hình huy động vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán.
2,059
124,148
d) Các hình thức và mức độ liên kết giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn. đ) Công tác tổ chức, cán bộ của VIETTEL; nguồn nhân lực kinh doanh ngành, nghề kinh doanh chính; ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề chính; ngành, nghề kinh doanh khác. e) Quy định của VIETTEL về những vấn đề phải được VIETTEL thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp. 34. Tổng giám đốc VIETTEL phải kê khai các nội dung thông tin sau đây với VIETTEL và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn: Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà VIETTEL có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó. 35. Các quyền và nhiệm vụ khác theo Điều lệ này và quy định của pháp luật. Điều 30. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của VIETTEL và chủ sở hữu VIETTEL. c) Trung thành với lợi ích của VIETTEL và chủ sở hữu VIETTEL. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của VIETTEL và lợi dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của VIETTEL để thu lợi riêng cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của VIETTEL cho người khác; tiết lộ bí mật của VIETTEL trong thời gian đang thực hiện chức trách là Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm Tổng giám đốc, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận. d) Khi VIETTEL không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của VIETTEL cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. đ) Khi VIETTEL không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm d khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. e) Trường hợp Tổng giám đốc VIETTEL vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho VIETTEL và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. g) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của VIETTEL. 2. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của mình, kết quả và hiệu quả hoạt động của VIETTEL. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của VIETTEL, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để VIETTEL lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở VIETTEL theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Tổng giám đốc thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để VIETTEL lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Tổng giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp VIETTEL lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 8. Trường hợp VIETTEL thuộc diện tổ chức, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. MỤC 2. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 31. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. VIETTEL có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. 2. Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành VIETTEL; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán – thống kê của VIETTEL; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại VIETTEL theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 4. Chế độ tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp của Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng được hưởng tương ứng với kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn, được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của VIETTEL. Điều 32. Bộ máy giúp việc Bộ máy giúp việc gồm các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành VIETTEL và Tập đoàn cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. Điều 33. Kiểm soát nội bộ 1. VIETTEL có bộ phận kiểm soát nội bộ để giúp Tổng giám đốc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý, điều hành trong Tập đoàn; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của VIETTEL và của các doanh nghiệp trong Tập đoàn. 2. Tổng giám đốc VIETTEL quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ. MỤC 3. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG VIETTEL Điều 34. Hình thức tham gia ý kiến của người lao động Người lao động trong VIETTEL tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Thông qua Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức các cấp của VIETTEL. 2. Thông qua tổ chức Công đoàn. 3. Thông qua hòm thư góp ý. 4. Thông qua hội nghị, các cuộc họp triển khai công tác của các Phòng, Ban. 5. Thông qua việc thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 6. Các hình thức khác theo quy định pháp luật. Điều 35. Nội dung tham gia quản lý của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Nội quy lao động, trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị; nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ. 2. Quy chế tiền lương, tiền thưởng. 3. Quy định về định mức lao động, định mức khoán. 4. Các quy định về thi đua, khen thưởng, xử phạt. 5. Nội dung của dự thảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trước khi ký kết. 6. Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động. 7. Các vấn đề khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. Chương 5. MỐI QUAN HỆ CỦA VIETTEL VỚI CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT MỤC 1. NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 36. Nguyên tắc độc lập và tự chủ trong hoạt động 1. Các công ty con, công ty liên kết của VIETTEL được tổ chức và hoạt động kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu. 2. Các công ty con, công ty liên kết của VIETTEL có Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng, được phê duyệt theo trình tự và thủ tục của pháp luật có liên quan về hình thức tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp đó. Điều 37. Nguyên tắc phối hợp và liên kết trong hoạt động Các công ty con, công ty liên kết của VIETTEL hoạt động kinh doanh trong cùng một lĩnh vực, địa bàn hoặc cùng một loại dịch vụ có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau theo đúng định hướng, chiến lược kinh doanh và phát triển thị trường đã được thống nhất của VIETTEL trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng và cùng có lợi. MỤC 2. QUAN HỆ GIỮA VIETTEL VỚI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Điều 38. Quan hệ với các công ty con do VIETTEL sở hữu 100% vốn điều lệ 1. VIETTEL là chủ sở hữu của các công ty con do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. Tổng giám đốc tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con này. Bộ máy giúp việc giúp Tổng giám đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm:
2,021
124,149
a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty con báo cáo VIETTEL để trình Tổng giám đốc xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh tại công ty con. 2. Công ty con do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo quy định của pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyền và nghĩa vụ của VIETTEL đối với công ty con do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ được quy định dưới đây: a) Quyết định phê duyệt Điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của công ty con theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c) Quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định pháp luật. d) Quyết định mô hình tổ chức quản lý và cơ cấu quản lý công ty; đ) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc thông qua để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác của công ty theo quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng và Quy chế phân cấp của VIETTEL. e) Quyết định, thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh. g) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ. h) Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác; quyết định bán tài sản; quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản và các hợp đồng khác có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho các công ty con theo quy chế phân cấp của VIETTEL, Điều lệ các công ty con và phù hợp với quy định pháp luật. i) Quyết định đơn giá tiền lương, phương án tiền lương, phê duyệt nguyên tắc, định hướng xây dựng cơ chế trả lương các công ty con phù hợp với quy định của pháp luật. k) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết định phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của công ty con. l) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý của công ty con theo Điều lệ của công ty đó. m) Quyết định thành lập công ty con của các công ty do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ theo quy định tại Điều lệ này. n) Quyết định các hình thức và biện pháp tổ chức lại công ty theo quy định tại Điều lệ của công ty đó; quyết định giải thể và yêu cầu phá sản công ty. o) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản. p) Các quyền khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. 3. Công ty con do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ: a) Được VIETTEL ký kết các hợp đồng sản xuất, kinh doanh, cung cấp, cho thuê vật tư, thiết bị, tài sản; cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích khác từ hoạt động chung của Tập đoàn theo quy định của pháp luật. b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn, các cam kết hợp đồng với VIETTEL và các doanh nghiệp thành viên, có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh với VIETTEL và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Điều 39. Quan hệ giữa VIETTEL với công ty con khác 1. Công ty con mà VIETTEL không sở hữu toàn bộ vốn điều lệ là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 2. Các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty đó. 3. VIETTEL là chủ sở hữu phần vốn của VIETTEL tại các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này. Tổng giám đốc tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn VIETTEL đầu tư vào các công ty này. 4. Quyền và nghĩa vụ của VIETTEL đối với công ty con được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn thông qua người đại diện quản lý cổ phần, vốn góp của VIETTEL tại công ty theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty con. b) Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện theo phần vốn góp của VIETTEL tại công ty con, phù hợp với quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. c) Yêu cầu người đại diện phần vốn góp của VIETTEL báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác liên quan đến hoạt động của công ty con. d) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp tại công ty con xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại công ty con; báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của VIETTEL và của Tập đoàn. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro theo phần vốn góp của VIETTEL ở công ty con. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn góp vào công ty con. g) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp vào công ty con. 5. VIETTEL thực hiện các quyền của mình đối với các công ty con thông qua người đại diện phần vốn ở các công ty con phù hợp với Điều lệ công ty, Điều lệ này hoặc thỏa thuận với các công ty con. 6. Công ty con nêu tại khoản 1 Điều này có các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật và các quy định sau: a) Được VIETTEL ký kết các hợp đồng sản xuất, kinh doanh, cung cấp, cho thuê vật tư, thiết bị, tài sản; cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích khác từ hoạt động chung của Tập đoàn theo quy định pháp luật. b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn, các cam kết hợp đồng với VIETTEL và các doanh nghiệp thành viên, có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh với VIETTEL và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Điều 40. Quan hệ giữa VIETTEL với công ty liên kết 1. Công ty liên kết là công ty có vốn góp không chi phối của VIETTEL. 2. VIETTEL có thể cử hoặc không cử người đại diện phần vốn của mình tại các công ty liên kết để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty liên kết. Điều 41. Quan hệ giữa VIETTEL với công ty con ở nước ngoài 1. Các công ty con ở nước ngoài của VIETTEL bao gồm các công ty mà VIETTEL nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật nước sở tại và Điều lệ công ty đủ để VIETTEL có quyền chi phối đối với các công ty này; được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước sở tại và Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đó. 2. VIETTEL thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông hoặc bên góp vốn chi phối đối với công ty phù hợp với quy định của pháp luật của nước sở tại, các điều ước quốc tế, các hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước sở tại và Chính phủ Việt Nam, Điều lệ công ty con và Điều lệ này. MỤC 3. QUAN HỆ GIỮA VIETTEL VỚI CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC Điều 42. Quan hệ giữa VIETTEL với các đơn vị sự nghiệp 1. Các đơn vị sự nghiệp thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp do Tổng giám đốc phê duyệt và theo quy định của pháp luật. Đơn vị được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với các đơn vị trong và ngoài VIETTEL. 2. VIETTEL khuyến khích các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết sử dụng các dịch vụ do các đơn vị sự nghiệp của VIETTEL cung cấp trên cơ sở hợp đồng. 3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán tài sản, hợp đồng thuê, cho thuê, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác theo Quy chế phân cấp hoặc ủy quyền của Tổng giám đốc và các quy định của pháp luật. Điều 43. Quan hệ giữa VIETTEL với các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của VIETTEL ở trong nước và nước ngoài 1. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của VIETTEL ở trong nước và nước ngoài do VIETTEL đầu tư thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. VIETTEL thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các đơn vị nêu trên theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của VIETTEL ở trong nước và nước ngoài thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự của VIETTEL theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị phụ thuộc do Tổng giám đốc phê duyệt. VIETTEL chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị này. 3. Giám đốc các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của VIETTEL ở trong nước và nước ngoài quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán tài sản, hợp đồng thuê, cho thuê, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác theo Quy chế phân cấp hoặc ủy quyền của Tổng giám đốc và các quy định của pháp luật.
2,056
124,150
MỤC 4. QUẢN LÝ CỔ PHẦN, VỐN GÓP CỦA VIETTEL Điều 44. Vốn do VIETTEL đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do VIETTEL đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của VIETTEL được VIETTEL đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho VIETTEL quản lý. 3. Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty nhà nước thuộc VIETTEL đã cổ phần hóa hoặc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do VIETTEL vay để đầu tư. 5. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc VIETTEL đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác. Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của VIETTEL trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Tổng giám đốc tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty con trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của VIETTEL trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Tổng giám đốc thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của Điều lệ này, Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của VIETTEL và pháp luật có liên quan. b) Quyết định: - Cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của VIETTEL; chỉ định họ tham gia Hội đồng thành viên, giới thiệu họ ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các chức danh quản lý, điều hành khác trong các công ty con do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, công ty có cổ phần, vốn góp của VIETTEL phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài. - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với người đại diện phần vốn góp của VIETTEL tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát của các công ty con do VIETTEL sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, các công ty con có cổ phẩn, vốn góp chi phối của VIETTEL và các công ty liên kết. - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của VIETTEL theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của VIETTEL tại các công ty có cổ phần, vốn góp của VIETTEL: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do VIETTEL giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn. - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của VIETTEL. - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của VIETTEL để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết. - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của VIETTEL. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của VIETTEL ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do VIETTEL quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của VIETTEL. Trường hợp tổ chức lại VIETTEL thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của VIETTEL và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của VIETTEL. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 46. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện phần vốn góp của VIETTEL ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của VIETTEL ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có vốn góp của VIETTEL phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của VIETTEL ở doanh nghiệp khác 1. Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp khác theo điều lệ của doanh nghiệp này. 2. Khi được ủy quyền thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh phải sử dụng quyền đó một cách cẩn trọng theo đúng chỉ đạo của VIETTEL, nhất là trong trường hợp là cổ đông, bên góp vốn chi phối. 3. Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của luật pháp, điều lệ doanh nghiệp. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của VIETTEL về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của doanh nghiệp khác, việc thực hiện các nhiệm vụ của VIETTEL giao. 4. Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác. 5. Người đại diện tham gia ban quản lý điều hành doanh nghiệp khác phải nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác để trình VIETTEL phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Đại hội đồng cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh như phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia cổ tức… người đại diện phải chủ động báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của VIETTEL, người đại diện có trách nhiệm phát biểu trong cuộc họp và biểu quyết theo ý kiến chỉ đạo của VIETTEL. Trường hợp nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc của doanh nghiệp khác thì những người đó phải thống nhất thực hiện ý kiến chỉ đạo của VIETTEL. 6. Người đại diện ở doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của VIETTEL phải có trách nhiệm hướng doanh nghiệp đó đi đúng mục tiêu, định hướng của VIETTEL; sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết để quyết định việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh lại doanh nghiệp khác. Khi phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu, định hướng của VIETTEL đã đề ra thì phải báo cáo ngay cho VIETTEL và đề xuất giải pháp để khắc phục. Sau khi giải pháp khắc phục được VIETTEL thông qua thì người đại diện cần tổ chức thực hiện ngay để nhanh chóng hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu, định hướng VIETTEL đã xác định. 7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp và VIETTEL giao. 8. Chịu trách nhiệm trước VIETTEL về hiệu quả sử dụng vốn góp của VIETTEL và các nhiệm vụ được giao tại công ty mà mình được cử làm đại diện. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho đại diện chủ sở hữu vốn thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. Điều 48. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện 1. Người đại diện phần vốn VIETTEL tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra, người đại diện còn được hưởng tiền phụ cấp đối với người đại diện do VIETTEL trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của VIETTEL góp vào doanh nghiệp khác. 2. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do VIETTEL chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do VIETTEL chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho VIETTEL. 3. Người đại diện phần vốn của VIETTEL tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho VIETTEL. VIETTEL quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của VIETTEL. Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện phần vốn của VIETTEL tại nhiều đơn vị thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại một đơn vị. Người đại diện phần vốn VIETTEL tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho VIETTEL. Trường hợp người đại diện phần vốn VIETTEL tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện VIETTEL tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho VIETTEL số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện VIETTEL tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho VIETTEL phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA VIETTEL Điều 49. Vốn, tài sản và các quỹ của VIETTEL 1. Vốn của VIETTEL bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại VIETTEL, vốn do VIETTEL tự huy động và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
2,067
124,151
2. Vốn nhà nước đầu tư tại VIETTEL bao gồm: vốn cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho VIETTEL; vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; vốn nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; giá trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng; tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê được hạch toán tăng vốn nhà nước tại VIETTEL; giá trị quyền sử dụng đất và các khoản khác được tính vào vốn nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Vốn điều lệ của VIETTEL là số vốn mà Nhà nước đầu tư hoặc chuyển giao và ghi trong Điều lệ này, bao gồm: vốn tại VIETTEL, đơn vị phụ thuộc, vốn VIETTEL đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết, vốn nhà nước đầu tư bổ sung (nếu có) và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. 4. VIETTEL là đơn vị trực tiếp nhận vốn ngân sách nhà nước đầu tư vào các dự án do VIETTEL làm chủ đầu tư. VIETTEL được quyền đầu tư, điều chỉnh vốn đầu tư vào đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết căn cứ vào nhu cầu và hiệu quả kinh doanh theo quy định của pháp luật. 5. Các quỹ của VIETTEL bao gồm: quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển, các quỹ quy định tại khoản 11 Điều 17 Điều lệ này và các quỹ khác theo quy định của pháp luật. Điều 50. Điều chỉnh vốn góp của VIETTEL tại các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết Việc điều chỉnh vốn góp của VIETTEL tại các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết thực hiện theo quy định pháp luật tương ứng với loại hình công ty mà VIETTEL góp vốn. Điều 51. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, giá cước và phân phối lợi nhuận của VIETTEL Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, giá cước của VIETTEL được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL và quy định của pháp luật. Nội dung Quy chế quản lý tài chính của VIETTEL phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về cơ chế tài chính và các nguyên tắc về quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, giá cước và phân phối lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước và các quy định trong Điều lệ này. Điều 52. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán và thống kê 1. Năm tài chính của VIETTEL bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Các công ty con phải lập và trình VIETTEL báo cáo tài chính và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, tính pháp lý của số liệu báo cáo tài chính trình VIETTEL. 3. Tổng giám đốc có nhiệm vụ tổ chức việc thẩm tra và thông qua các báo cáo tài chính, thực hiện việc công bố, công khai báo cáo tài chính hàng năm của VIETTEL, của các công ty con do VIETTEL nắm 100% vốn điều lệ và báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính. Sau khi đã được Tổng giám đốc thẩm tra, thông qua, VIETTEL gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. 4. Sau khi kết thúc năm tài chính, Tổng giám đốc phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu báo cáo tài chính. 5. VIETTEL thực hiện chế độ kiểm toán theo quy định của pháp luật và công khai tài chính theo quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của pháp luật. 6. Tổng giám đốc thực hiện chế độ báo cáo chủ sở hữu theo quy định pháp luật. Chương 7. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA VIETTEL Điều 53. Cơ chế quản lý lao động, tiền lương 1. Cơ chế quản lý lao động a) Người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại VIETTEL theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng các quyền và có các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động, quy định của Bộ Quốc phòng và các Quy chế quản lý nội bộ của VIETTEL. b) Tổng giám đốc quyết định hoặc ủy quyền quyết định việc tuyển dụng lao động vào làm việc tại VIETTEL phù hợp với công việc và theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. c) Hàng năm, Tổng giám đốc đánh giá việc tuyển dụng, sử dụng lao động, nếu số lượng lao động thực tế vượt quá nhu cầu, để người lao động thiếu việc làm thì phải có phương án bảo đảm việc làm. Trường hợp không thể bố trí được việc làm thì có trách nhiệm giải quyết chế độ với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 2. Cơ chế quản lý tiền lương a) VIETTEL được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh là Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. VIETTEL được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động. b) Việc xếp lương, ngạch, bậc và phụ cấp đối với Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền lương và quy định của Bộ Quốc phòng. c) Việc trả lương thực hiện theo nguyên tắc: phù hợp với kết quả lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của VIETTEL trên cơ sở Quy chế trả lương của VIETTEL. Quỹ tiền lương thực trả không vượt quá quỹ lương hợp lệ được xác định tương ứng với đơn giá tiền lương đã đăng ký với Bộ Quốc phòng. Điều 54. Quản lý lao động tiền lương và thu nhập 1. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng: a) Phổ biến, hướng dẫn VIETTEL và triển khai thực hiện đúng các chế độ tiền lương, thu nhập theo quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng và đặc thù của VIETTEL. b) Kiểm tra, giám sát việc áp dụng chế độ, chính sách, tiền lương của VIETTEL. c) Xem xét kế hoạch sử dụng lao động, quy chế tuyển dụng, đào tạo, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, định mức lao động, đơn giá tiền lương, quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng và quy chế nâng bậc, nâng ngạch lương của VIETTEL. 2. Trách nhiệm của VIETTEL: a) Căn cứ vào khối lượng, chất lượng, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hàng năm VIETTEL xác định kế hoạch sử dụng lao động và đăng ký với Bộ Quốc phòng làm căn cứ để tuyển dụng hoặc giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động theo quy định. b) Xây dựng, phê duyệt đơn giá tiền lương hàng năm và đăng ký với Bộ Quốc phòng. c) Thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của Nhà nước. Chương 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN VIETTEL Điều 55. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ của VIETTEL được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 56. Tổ chức lại VIETTEL 1. Các hình thức tổ chức lại bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc chuyển đổi doanh nghiệp. 2. Việc tổ chức lại VIETTEL do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp cụ thể tổ chức lại VIETTEL theo quy định của pháp luật. Điều 57. Chuyển đổi sở hữu của VIETTEL 1. VIETTEL phải chuyển đổi sở hữu trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Kế hoạch, trình tự, thủ tục chuyển đổi sở hữu của VIETTEL thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 58. Giải thể VIETTEL 1. VIETTEL bị giải thể trong các trường hợp sau: a) Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. VIETTEL chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể VIETTEL theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục giải thể VIETTEL theo quy định của pháp luật. Điều 59. Phá sản VIETTEL Việc phá sản VIETTEL được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản. Chương 9. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA VIETTEL Điều 60. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ 1. VIETTEL có trách nhiệm báo cáo Bộ Quốc phòng và các cơ quan nhà nước liên quan các báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đột xuất, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu (bằng văn bản), VIETTEL phải cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ, đột xuất, Tổng giám đốc có quyền yêu cầu các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc các cán bộ quản lý của VIETTEL cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Tổng giám đốc. 3. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của VIETTEL theo quy định của VIETTEL và của pháp luật. 4. Người lao động trong VIETTEL có quyền tìm hiểu thông tin về VIETTEL thông qua Đại hội đại biểu công nhân viên chức và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Điều 61. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc là người quyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin của VIETTEL ra bên ngoài. Các đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, các Phòng, Ban và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của VIETTEL chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của VIETTEL. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi các thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra.
2,056
124,152
Chương 10. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 62. Sửa đổi, bổ sung điều lệ Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này theo đề nghị của Tổng giám đốc VIETTEL, thẩm định của Bộ Quốc phòng và ý kiến của Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. Điều 63. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của VIETTEL. Tất cả các cá nhân, các đơn vị phục thuộc, đơn vị sự nghiệp của VIETTEL, các doanh nghiệp thành viên của VIETTEL có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực. 3. Các đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, các công ty con của VIETTEL căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế của đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, công ty con không được trái với Điều lệ này. 4. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với những quy định tại Điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC I CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội được phê duyệt tại Quyết định số 466/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. VIETTEL An Giang 2. VIETTEL Bà Rịa - Vũng Tàu 3. VIETTEL Bắc Giang 4. VIETTEL Bắc Kạn 5. VIETTEL Bạc Liêu 6. VIETTEL Bắc Ninh 7. VIETTEL Bến Tre 8. VIETTEL Bình Định 9. VIETTEL Bình Dương 10. VIETTEL Bình Phước 11. VIETTEL Bình Thuận 12. VIETTEL Cà Mau 13. VIETTEL Cần Thơ 14. VIETTEL Cao Bằng 15. VIETTEL Đà Nẵng 16. VIETTEL Đắk Lắk 17. VIETTEL Đắk Nông 18. VIETTEL Điện Biên 19. VIETTEL Đồng Nai 20. VIETTEL Đồng Tháp 21. VIETTEL Gia Lai 22. VIETTEL Hà Giang 23. VIETTEL Hà Nam 24. VIETTEL Hà Nội 1 25. VIETTEL Hà Nội 2 26. VIETTEL Hà Tĩnh 27. VIETTEL Hải Dương 28. VIETTEL Hải Phòng 29. VIETTEL Hậu Giang 30. VIETTEL Hòa Bình 31. VIETTEL Hưng Yên 32. VIETTEL Khánh Hòa 33. VIETTEL Kiên Giang 34. VIETTEL Kon Tum 35. VIETTEL Lai Châu 36. VIETTEL Lâm Đồng 37. VIETTEL Lạng Sơn 38. VIETTEL Lào Cai 39. VIETTEL Long An 40. VIETTEL Nam Định 41. VIETTEL Nghệ An 42. VIETTEL Ninh Bình 43. VIETTEL Ninh Thuận 44. VIETTEL Phú Thọ 45. VIETTEL Phú Yên 46. VIETTEL Quảng Bình 47. VIETTEL Quảng Nam 48. VIETTEL Quảng Ngãi 49. VIETTEL Quảng Ninh 50. VIETTEL Quảng Trị 51. VIETTEL Sóc Trăng 52. VIETTEL Sơn La 53. VIETTEL Tây Ninh 54. VIETTEL Thái Bình 55. VIETTEL Thái Nguyên 56. VIETTEL Thanh Hóa 57. VIETTEL Thành phố Hồ Chí Minh 58. VIETTEL Thừa Thiên Huế 59. VIETTEL Tiền Giang 60. VIETTEL Trà Vinh 61. VIETTEL Tuyên Quang 62. VIETTEL Vĩnh Long 63. VIETTEL Vĩnh Phúc 64. VIETTEL Yên Bái 65. Công ty Viễn thông Viettel 66. Công ty Mạng lưới Viettel 67. Công ty Đầu tư và kinh doanh Bất động sản Viettel 68. Công ty Phát triển dịch vụ mới Viettel 69. Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel 70. Trung tâm Phần mềm Viettel 71. Trung tâm đào tạo Viettel 72. Trung tâm đào tạo Bóng đá Viettel 73. Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại nước Cộng hòa Nam Phi 74. Văn phòng đại diện Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại nước Cộng hòa Haiti PHỤ LỤC II CÁC CÔNG TY CON CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội được phê duyệt tại Quyết định số 466/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÁC TỔNG CÔNG TY HOẠT ĐỘNG THEO HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON, TRONG ĐÓ CÔNG TY MẸ LÀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO VIETTEL SỞ HỮU 100% VỐN ĐIỀU LỆ 1. Tổng công ty Sản xuất thiết bị viễn thông Viettel. 2. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh bất động sản Viettel. II. CÔNG TY CON DO VIETTEL SỞ HỮU TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ 1. Công ty TNHH một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel. 2. Công ty TNHH một thành viên Thông tin M1. 3. Công ty TNHH một thành viên Thông tin M3. 4. Công ty TNHH một thành viên Điện tử Viettel. 5. Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh Nhà Viettel. 6. Công ty TNHH một thành viên Phần mềm Viettel. 7. Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel. 8. Tổng công ty cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel. 9. Công ty cổ phần Công trình Viettel. 10. Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Viettel. 11. Công ty TNHH Viettel – CHT. PHỤ LỤC III CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT, LIÊN DOANH DO TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI NẮM GIỮ TỪ 50% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ XUỐNG (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội được phê duyệt tại Quyết định số 466/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Công ty cổ phần Công nghệ Viettel. 2. Công ty Tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel. 3. Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu & Xây dựng Việt Nam (Vinaconex). 4. Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MB). 5. Công ty cổ phần Công nghiệp cao su COECCO. 6. Công ty cổ phần EVN Quốc tế. 7. Công ty cổ phần Phát triển đô thị Vinaconex – Viettel. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý Tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 981/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ, thuật ngữ Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Luật Doanh nghiệp” là Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. 2. “Luật các Tổ chức tín dụng” là Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997, được sửa đổi bổ sung ngày 15 tháng 6 năm 2004 tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa 11 ngày 15 tháng 6 năm 2004. 3. “Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam” là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con không có tư cách pháp nhân bao gồm: công ty mẹ là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện liên kết được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Cao su Việt Nam theo Quyết định số 248/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. 4. “Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” là công ty mẹ trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tập đoàn) có tư cách pháp nhân, hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 5. “Đơn vị phụ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc nằm trong cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. 6. “Đơn vị sự nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” bao gồm: các trường đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm y tế, Tạp chí cao su và các đơn vị khác được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Danh sách đơn vị sự nghiệp tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này được ghi tại Phụ lục I ban hành kèm theo Điều lệ này. 7. “Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” là Công ty hạch toán độc lập do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm quyền chi phối thông qua quyền lập quy hoạch, quản lý kế hoạch sử dụng quỹ đất để khai thác phát triển trồng cao su hoặc giữ các quyền chi phối khác quy định tại khoản 14 Điều này (sau đây gọi tắt là công ty do Tập đoàn chi phối), được tổ chức dưới hình thức: Tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty ở nước ngoài. Danh sách công ty con tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này được ghi tại Phụ lục II ban hành kèm theo Điều lệ này. 8. “Công ty liên kết của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” là công ty, có cổ phần, vốn góp không ở mức chi phối của Tập đoàn; chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tập đoàn theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đã ký kết giữa công ty với Tập đoàn. Danh sách công ty con tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này được ghi tại Phụ lục III ban hành kèm theo Điều lệ này. 9. “Công ty tự nguyện liên kết với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” là công ty không có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn, nhưng tự nguyện liên kết với Tập đoàn, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ với Tập đoàn theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận hoặc cam kết với Tập đoàn.
2,168
124,153
10. “Doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” là các doanh nghiệp do Tập đoàn, công ty con của Tập đoàn hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó. 11. ”Đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam”: là doanh nghiệp thành viên, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện liên kết. 12. “Vốn điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” là vốn do Nhà nước đầu tư tại thời điểm thành lập được ghi tại Điều lệ này và vốn điều lệ bổ sung trong quá trình hoạt động được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp. 13. “Cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” là cổ phần hoặc vốn góp của Tập đoàn chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan. 14. “Quyền chi phối của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam” là quyền quyết định đối với việc thông qua, sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động hoặc nhân sự, bổ nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt hoặc đối với công tác tổ chức quản lý, thị trường, dịch vụ, chiến lược kinh doanh, định hướng đầu tư, định hướng lựa chọn công nghệ và những vấn đề quan trọng khác của công ty con. 15. “Người đại diện theo ủy quyền đối với cổ phần hoặc phần vốn của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam tại công ty con, công ty liên kết” là người được Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc Tập đoàn cử để quản lý cổ phần hoặc phần vốn tại công ty con, công ty liên kết, sau đây được gọi tắt là “Người đại diện”. 16. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật các Tổ chức Tín dụng và các văn bản pháp luật có liên quan thì có nghĩa tương tự như trong các văn bản pháp luật đó. 17. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Tên và trụ sở 1. Tên gọi bằng tiếng Việt: - TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM - Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Tên giao dịch bằng Tiếng Việt: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM. 3. Tên gọi bằng tiếng Anh: VIET NAM RUBBER GROUP, LIMITED. 4. Tên viết tắt: VRG 5. Trụ sở chính: a) Địa chỉ: 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. b) Điện thoại: (84.8) 39325235 – 39325234 c) Fax: (84.8) 39327341. d) Email: grc-imexdept@hcm.vnn.vn. đ) Website: www.vngeruco.com 6. Văn phòng đại diện tại Hà Nội: 56 Nguyễn Du – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Điện thoại: (84.4) 39.427.379 – Fax: (84.4) 39.427.091 Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng của Tập đoàn 1. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước quyết định đầu tư thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. 2. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam có: a) Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. b) Con dấu khắc tên Tập đoàn bằng tiếng Việt là: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM c) Tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ mở tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. d) Biểu tượng và huy hiệu: 3. Chức năng Tập đoàn: a) Tập đoàn được Nhà nước giao quản lý và sử dụng vốn, đất đai; là đầu mối thống nhất quy hoạch, quản lý và bố trí diện tích đất trồng cao su cho các đơn vị thành viên (trừ công ty tự nguyện liên kết). b) Đầu tư tài chính vào các công ty con, các công ty liên kết; chi phối các công ty con theo mức độ nắm giữ vốn điều lệ của các công ty đó theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ công ty con. c) Trực tiếp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo đúng quy định của pháp luật. Các quan hệ kinh tế giữa Tập đoàn với các đơn vị thành viên được thực hiện thông qua hợp đồng. d) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông tại các đơn vị thành viên. đ) Thực hiện những công việc khác mà Nhà nước trực tiếp giao cho Tập đoàn tổ chức thực hiện. e) Giữ vai trò trung tâm để lãnh đạo, quản lý và chi phối hoạt động của các đơn vị thành viên theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ của các đơn vị thành viên nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất của Tập đoàn và của từng đơn vị thành viên. Điều 4. Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại Tập đoàn và vốn Tập đoàn đầu tư vào các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ do chủ sở hữu giao. b) Phát triển Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam đa sở hữu, trong đó sở hữu Nhà nước là chi phối; có trình độ công nghệ, trình độ quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó ngành, nghề chính là: trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến các sản phẩm công nghiệp từ mủ, gỗ cao su; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo; làm nòng cốt để ngành cao su phát triển nhanh, bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế. c) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn và các đơn vị thành viên. 2. Ngành, nghề kinh doanh Trực tiếp sản xuất, kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính vào các lĩnh vực: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và kinh doanh mủ cao su; trồng rừng và sản xuất, kinh doanh các sản phẩm gỗ (bao gồm cả gỗ nguyên liệu và gỗ thành phẩm); - Tổ chức nghiên cứu, tư vấn chuyển giao kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ cây cao su và cây rừng trồng; - Công nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghiệp cao su, nguyên phụ liệu ngành công nghiệp cao su. b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan: - Cơ khí: đúc, cán thép; sửa chữa, lắp ráp, chế tạo và kinh doanh các sản phẩm cơ khí và các thiết bị công nghiệp khác; - Đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng và bất động sản (trên cơ sở đất trồng cây cao su chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch của địa phương); - Hoạt động tài chính, tín dụng và dịch vụ tài chính; - Công nghiệp điện: đầu tư, xây dựng, khai thác, vận hành các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, phong điện; kinh doanh điện theo đúng quy định của pháp luật; - Đầu tư phát triển, tổ chức quản lý, khai thác cảng biển, bến thủy nội địa và vận tải đường bộ, đường thủy; - Sản xuất, kinh doanh: vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp; - Cấp nước, xử lý nước thải, dịch vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. c) Ngành, nghề kinh doanh khác: - Các dịch vụ: đo đạc, bản đồ, thăm dò địa chất; tư vấn đầu tư, thiết kế; khoa học công nghệ, tin học, kiểm định, giám định hàng hóa; in ấn, xuất bản; đào tạo, y tế điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng; thương mại, khách sạn, du lịch, xuất khẩu lao động; - Chăn nuôi gia súc. Điều 5. Vốn điều lệ của Tập đoàn Vốn điều lệ của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009 là 18.574.000.000.000 đồng (Mười tám nghìn, năm trăm bảy mươi tư tỷ đồng). Việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. Khi điều chỉnh vốn điều lệ, Tập đoàn đăng ký lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh. Điều 6. Chủ sở hữu của Tập đoàn Nhà nước là chủ sở hữu đối với Tập đoàn. Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tập đoàn, Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số quyền của chủ sở hữu. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tập đoàn Người đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc Tập đoàn. Điều 8. Quản lý Nhà nước đối với Tập đoàn Tập đoàn chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong Tập đoàn 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tập đoàn hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong Tập đoàn hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tập đoàn tạo điều kiện để tổ chức Đảng, tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Tập đoàn hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ của tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TẬP ĐOÀN MỤC 1. QUYỀN CỦA TẬP ĐOÀN Điều 10. Quyền đối với tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của Tập đoàn để kinh doanh, đầu tư, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tập đoàn. 2. Định đoạt đối với vốn, tài sản của Tập đoàn theo quy định của pháp luật. 3. Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Tập đoàn để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên để đầu tư phát triển Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam theo mục tiêu, chiến lược phát triển chung của Nhà nước. Tập đoàn được Nhà nước giao đất để thống nhất quản lý, bố trí quy hoạch, phát triển diện tích trồng cao su cho các đơn vị thành viên (trừ công ty tự nguyện liên kết) nằm trong cơ cấu Tập đoàn phù hợp với yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy tối đa mọi lợi thế của Tập đoàn trong sản xuất, kinh doanh và hợp tác quốc tế theo quy hoạch chung của ngành.
2,083
124,154
5. Nhà nước không điều chuyển vốn do Nhà nước đầu tư tại Tập đoàn và vốn, tài sản của Tập đoàn theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Tập đoàn hoặc thực hiện mục tiêu ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công ích. 6. Được Nhà nước bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm thương hiệu, các sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi, xuất xứ, hàng hóa phù hợp với quy định của pháp luật. 7. Tập đoàn có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, biểu tượng, thương hiệu của Tập đoàn, quyết định giá trị thương hiệu, theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các quyền khác về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của Tập đoàn và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn theo nhu cầu của thị trường. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ của Tập đoàn, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá thì theo mức giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định. 5. Quyết định việc mở rộng quy mô kinh doanh; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của Tập đoàn với các đơn vị thành viên. 6. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và Điều lệ này, sử dụng vốn, tài sản của Tập đoàn để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước; đầu tư tài chính trong nước và ngoài nước theo đúng các quy định của pháp luật. 7. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và áp dụng đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước theo quy định của pháp luật. 8. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà Tập đoàn đã đầu tư ở đơn vị phụ thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 9. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị phụ thuộc tập đoàn; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn ở trong nước và ở nước ngoài; việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của Tập đoàn, việc tổ chức các công ty con thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 10. Cùng với các công ty con và các nhà đầu tư khác thành lập mới công ty con hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của Tập đoàn vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 11. Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với tập đoàn. 12. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. 13. Quyết định tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. 14. Được quan hệ, hợp tác với các đối tác nước ngoài, quyết định cử đại diện làm việc tại nước ngoài; cán bộ, công nhân, nhân viên đi công tác, học tập, tham quan khảo sát ở nước ngoài theo phân công của chủ sở hữu và quy định của pháp luật. 15. Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền về tài chính 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Tập đoàn. Trường hợp Tập đoàn huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và phải có ý kiến đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. 2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Tập đoàn; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Tập đoàn theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. 3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu theo quy định của pháp luật. 4. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Tập đoàn. 5. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Tập đoàn, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm theo quy định của pháp luật. 6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật, thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. 7. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. 8. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 9. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp Tập đoàn còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của Tập đoàn, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 10. Được thành lập các quỹ tài chính tập trung để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn. 11. Được quyền điều chuyển tài sản của công ty con do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ theo nguyên tắc thanh toán, giá thanh toán phải được sự chấp thuận của bên có tài sản điều chuyển và bên nhận tài sản điều chuyển theo nguyên tắc bảo toàn vốn và quy định của pháp luật. 12. Quyết định giá sàn các sản phẩm mủ cao su và gỗ cao su để các đơn vị thành viên áp dụng phù hợp với các quy định của pháp luật. 13. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp để công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 14. Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì công ty mẹ có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, Tập đoàn được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì Tập đoàn tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu.
2,049
124,155
Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì Tập đoàn được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 14. Các quyền khác của Tập đoàn 1. Tập đoàn, công ty con của Tập đoàn được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn. 2. Tập đoàn, công ty con của Tập đoàn có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn tại các công ty con khác trong Tập đoàn. 3. Tập đoàn được quyền quyết định thang lương, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh là Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc. Tập đoàn được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tiền lương. 4. Tập đoàn thống nhất quản lý đất được Nhà nước giao để phát triển cây cao su, việc bố trí cho các doanh nghiệp thành viên sản xuất phải theo quy hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt. Tập đoàn chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo quyền kinh doanh, khai thác, sử dụng đất của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo quy định của pháp luật về đất đai. 5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA TẬP ĐOÀN Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tập đoàn và vốn Tập đoàn tự huy động. 2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tập đoàn trong phạm vi số tài sản của Tập đoàn. 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của Tập đoàn theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý Tập đoàn của người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện chế độ và báo cáo theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu. 5. Thực hiện các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 6. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của Tập đoàn trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 7. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 8. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 9. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đầu tư do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Tập đoàn. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả của Tập đoàn. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính và quy định khác của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 2. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho công ty con thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của Tập đoàn; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Tập đoàn trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Căn cứ đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. 5. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tập đoàn 1. Quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn bao gồm: a) Quyết định thành lập mới, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Tập đoàn. b) Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Tập đoàn. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn. đ) Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết theo thẩm quyền; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của Tập đoàn. e) Quy định chế độ tài chính đối với Tập đoàn, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của Tập đoàn. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. Chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc Tập đoàn. h) Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. i) Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. k) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của Tập đoàn. 2. Chủ sở hữu nhà nước có các nghĩa vụ sau đây đối với Tập đoàn: a) Đầu tư đủ vốn điều lệ cho Tập đoàn. b) Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ Tập đoàn liên quan đến chủ sở hữu. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tập đoàn trong phạm vi số vốn điều lệ của Tập đoàn. d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. đ) Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của Tập đoàn; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của Tập đoàn. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tập đoàn 1. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tập đoàn và phần vốn nhà nước tại Tập đoàn như sau: a) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Tập đoàn theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam trong từng giai đoạn theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn, thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội. c) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn, theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn, thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. d) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn, thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. đ) Quyết định cơ chế đặc thù của ngành cao su theo đề nghị của Hội đồng thành viên, ý kiến của các Bộ liên quan theo quy định của pháp luật. e) Quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với Tập đoàn theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn, ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thẩm định của Bộ Tài chính.
2,042
124,156
g) Phê duyệt các dự án đầu tư của Tập đoàn, các dự án đầu tư ra ngoài Tập đoàn thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư. h) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. i) Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tập đoàn quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc Tập đoàn theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn và ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. k) Chấp thuận để Hội đồng thành viên của Tập đoàn quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị phụ thuộc Tập đoàn; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn ở trong nước và ở nước ngoài; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tập đoàn, việc tổ chức các công ty con thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. l) Quy định giá bán, mức bù chênh lệch cho Tập đoàn khi tham gia cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích. m) Yêu cầu Tập đoàn báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính của Tập đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. n) Cho phép Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn. o) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Tập đoàn; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn. b) Thẩm định: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn; Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên Tập đoàn trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến cùng các ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn; các cơ chế đặc thù của ngành cao su; chấp thuận để Hội đồng thành viên Tập đoàn quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị phụ thuộc Tập đoàn, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tập đoàn, việc tổ chức công ty con thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên Tập đoàn. đ) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn. e) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Tập đoàn; có ý kiến để Bộ Tài chính phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của Tập đoàn. g) Giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho Tập đoàn và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. h) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với Tập đoàn. i) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn để Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. k) Chấp thuận để thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn. l) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. m) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của Tập đoàn; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Tập đoàn; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn; Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam; các cơ chế đặc thù của ngành cao su; chấp thuận để Hội đồng thành viên Tập đoàn quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị phụ thuộc Tập đoàn, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tập đoàn, việc tổ chức công ty con thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của Tập đoàn theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. đ) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Tập đoàn. e) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Tập đoàn; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn; Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam; các cơ chế đặc thù của ngành cao su, việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của Tập đoàn; chấp thuận để Hội đồng thành viên Tập đoàn quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị phụ thuộc Tập đoàn, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tập đoàn, việc tổ chức công ty con thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Tập đoàn. 5. Bộ Nội vụ: a) Thẩm định về quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ. b) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam.
2,064
124,157
6. Kiểm soát viên Tập đoàn: Tập đoàn có 3 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên Tập đoàn hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 7. Hội đồng thành viên Tập đoàn được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn, trừ các quyền và nghĩa vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này. Điều 21. Quản lý, giám sát, đánh giá của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn 1. Nội dung quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn thông qua giám sát Tập đoàn bao gồm: a) Quản lý, giám sát công tác tổ chức và cán bộ, bao gồm: việc tổ chức, thành lập, gia nhập, tổ chức lại, giải thể Tập đoàn; quá trình thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến chuyển thành doanh nghiệp có vốn dưới mức chi phối của Tập đoàn; việc thực hiện Điều lệ Tập đoàn; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên Tập đoàn. b) Quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh, bao gồm: mục tiêu, phương hướng, chiến lược kinh doanh của Tập đoàn; kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính của Tập đoàn; danh mục đầu tư, các ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành, nghề không có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; đầu tư vào lĩnh vực, ngành, nghề, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro; nhiệm vụ hoạt động công ích. c) Quản lý, giám sát tài chính: việc bảo toàn và phát triển vốn; tình hình và kết quả hoạt động tài chính; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; hiệu quả đầu tư và kinh doanh; chi phí tiền lương; vay, nợ và khả năng thanh toán nợ; vốn điều lệ, tăng giảm vốn điều lệ, thay đổi cơ cấu vốn điều lệ; các dự án đầu tư vượt quá mức phân cấp cho Tập đoàn. 2. Phân công thực hiện nội dung giám sát quy định quy định tại khoản 1 Điều này như sau: a) Bộ Tài chính giám sát, đánh giá hoạt động tài chính, kết quả và hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn; giám sát việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu, tăng vốn điều lệ của Tập đoàn và các doanh nghiệp thành viên; chi phí tiền lương; giám sát việc vay vốn đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán; giám sát việc chuyển dịch vốn, đầu tư và các nguồn lực bên trong Tập đoàn và giữa trong và ngoài Tập đoàn; theo dõi báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giám sát Tập đoàn thực hiện quy định tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động. c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giám sát danh mục đầu tư, các ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan; đánh giá về cơ cấu ngành, nghề chính và ngành, nghề có liên quan; theo dõi đánh giá năng lực của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý tại Tập đoàn; đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu về nhân lực lãnh đạo quản lý đối với ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, giám sát việc thành lập doanh nghiệp mới, tham gia góp vốn vào các doanh nghiệp khác thuộc lĩnh vực, ngành, nghề, địa bàn, các dự án có nguy cơ rủi ro; giám sát, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn; phân tích các thuận lợi và rủi ro của phát triển Tập đoàn; giám sát và đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển của Tập đoàn. đ) Việc thực hiện các hoạt động giám sát khác không quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện. 3. Các Bộ, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này định kỳ hàng năm báo cáo thực trạng và kết quả giám sát, đánh giá cho Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá của các Bộ, cơ quan, tổ chức được ủy quyền; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP ĐOÀN Điều 22. Cơ cấu tổ chức quản lý Tập đoàn 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tập đoàn gồm có: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng giám đốc c) Các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tập đoàn được quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 23. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên: là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại Tập đoàn; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại Tập đoàn và đối với các công ty do Tập đoàn đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của Tập đoàn tại các doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh Tập đoàn để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền hạn của Tập đoàn, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện được quy định tại Điều 20 Điều lệ này. 3. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Tập đoàn và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. 4. Hội đồng thành viên Tập đoàn có từ 05 đến 07 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên chuyên trách và không chuyên trách của Hội đồng thành viên Tập đoàn. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là thành viên chuyên trách. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu Nhà nước đầu tư cho Tập đoàn. Tập đoàn có trách nhiệm tiếp nhận để thống nhất quản lý, quy hoạch, sử dụng diện tích đất Nhà nước giao để phát triển trồng cao su, trực tiếp kinh doanh hoặc giao cho các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết, đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp quản lý sử dụng; đảm bảo việc sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch và đúng mục đích sử dụng đất, thực hiện tốt nhất chiến lược phát triển diện tích trồng cao su theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn. 3. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của Tập đoàn, ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, quy hoạch sử dụng đất để phát triển trồng cao su hàng năm sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngành, nghề kinh doanh của các công ty con do Tập đoàn sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. 4. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của Tập đoàn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho Tổng giám đốc Tập đoàn, quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên phê duyệt. 5. Quyết định việc sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa Tập đoàn với các doanh nghiệp thành viên (nếu có); quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, bán tài sản của Tập đoàn có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản còn lại được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn và theo quy định của pháp luật. 6. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị vượt quá mức vốn điều lệ của Tập đoàn phù hợp với các quy định của pháp luật. 7. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn, quy hoạch, đào tạo lao động của Tập đoàn theo đề nghị của Tổng giám đốc. 8. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; quyết định mức lương đối với Tổng giám đốc; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức lương đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ theo đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn; chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó.
2,030
124,158
10. Cử người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn tại các doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 11. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu. 12. Phê duyệt các báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật: a) Báo cáo tài chính hàng năm của Tập đoàn. b) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 13. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật. 14. Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp. 15. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn theo quy định tại Điều lệ này và Quy chế quản lý tài chính Tập đoàn. 16. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn. 17. Thông qua kế hoạch quản lý, sử dụng quỹ đất được Nhà nước giao cho các đơn vị thành viên để sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 18. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Thủ trưởng các đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Tập đoàn. 19. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao theo quy định của Điều lệ Tập đoàn và phù hợp với Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp có vốn góp của Tập đoàn và pháp luật có liên quan. 20. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Tập đoàn quy định tại khoản 9 Điều 11 Điều lệ này sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. 21. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn. 22. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn về những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn. 23. Thông qua để Tổng giám đốc quyết định: a) Ký kết các hợp đồng kinh tế, thỏa thuận hợp tác theo phân cấp của Hội đồng thành viên. b) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của các công ty con có giá trị trên mức vốn điều lệ của công ty xin bảo lãnh để thực hiện dự án đầu tư đã được duyệt hoặc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng đã ký kết theo quy định của pháp luật. c) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên. d) Các hợp đồng thuê, cho thuê; vay, cho vay có giá trị trên mức vốn điều lệ của các công ty con do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên. đ) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 24. Hội đồng thành viên ban hành quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động cho Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp khoa học công nghệ và cơ sở nghiên cứu đào tạo của Tập đoàn, người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại các doanh nghiệp. 25. Tổ chức thực hiện sắp xếp, chuyển đổi Tập đoàn theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định và tổ chức thực hiện các quyền của Tập đoàn quy định tại Điều lệ này. 26. Cử Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng. 27. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. Điều 25. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất ba (03) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là các lãnh đạo trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính trị, chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 26. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm do Điều lệ này quy định. Trong trường hợp này, Hội đồng thành viên có quyền đề nghị chủ sở hữu bổ sung, thành viên Hội đồng thành viên. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Tập đoàn từ hai lần trở lên hoặc một lần nhưng làm sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính của Tập đoàn. d) Để Tập đoàn lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được theo quy định hiện hành của Nhà nước, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận do đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. đ) Trường hợp Tập đoàn lâm vào tình trạng phá sản mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản, Tập đoàn thuộc diện tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc tiến hành các thủ tục để tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm theo quy định của khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 27. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc Tập đoàn. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tập đoàn; ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý Tập đoàn theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. b) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư quy mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của Tập đoàn để trình Hội đồng thành viên. c) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên. d) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. đ) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền thay mặt Hội đồng thành viên đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc Tập đoàn trái với Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. e) Thay mặt Hội đồng thành viên Tập đoàn quan hệ với bên đối tác thứ ba trong trường hợp Tập đoàn đại diện cho Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên. g) Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt. h) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ. Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất năm (05) ngày.
2,092
124,159
3. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên dự họp biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp. Các thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết mọi vấn đề theo phương thức “đồng ý” và “không đồng ý” (không áp dụng phiếu trắng). Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình, được ghi trong biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 4. Căn cứ vào nội dung của chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với Tập đoàn. 6. Hình thức thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên bằng một trong hai cách: biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản trong trường hợp không thể tổ chức họp. 7. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ viên chức quản lý trong Tập đoàn, cán bộ viên chức quản lý trong các công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 8. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành, bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của Tập đoàn để thực hiện nhiệm vụ của mình. 9. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của Tập đoàn. 10. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn. Điều 29. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng chế độ tiền lương theo năm; các thành viên không chuyên trách hưởng thù lao theo công việc, theo thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn và kết quả hoạt động quản lý. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các thành viên Hội đồng thành viên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn và các quy định khác của pháp luật. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 30. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tập đoàn, điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ Tập đoàn và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 31. Tuyển chọn, bổ nhiệm Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng; cách chức, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá năm (05) năm. Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm lại. 3. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật. 4. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. b) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh; phải có kinh nghiệm ít nhất ba (03) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn. c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. d) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát nội bộ, Kế toán trưởng, Thủ quỹ Tập đoàn, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn. đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 32. Miễn nhiệm, thay thế Tổng giám đốc Hội đồng thành viên quyết định việc thay thế, miễn nhiệm trước thời hạn với Tổng giám đốc trong các trường hợp được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 1. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để Tập đoàn lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp sau: lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. b) Tập đoàn lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Tập đoàn. đ) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm do Điều lệ này quy định. 2. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này. d) Khi không đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển Tập đoàn; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề do Tập đoàn kinh doanh; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam; chuẩn bị các dự án đầu tư, các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ Tập đoàn; dự thảo Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn, các quy chế, quy định quản lý nội bộ Tập đoàn; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lương; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của Tập đoàn, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và các đề án, dự án khác. 2. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với Tập đoàn. 3. Trình Hội đồng thành viên Tập đoàn xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 4. Cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của Tập đoàn, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của Tập đoàn, đơn vị phụ thuộc của Tập đoàn ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; quyết định mời, đón tiếp các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với Tập đoàn; ủy quyền cho Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của Tập đoàn, đơn vị phụ thuộc Tập đoàn cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị mình ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị mình.
2,027
124,160
5. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản của Tập đoàn theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên Tập đoàn và các quy định khác của pháp luật. 6. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc Tập đoàn. 7. Ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Thủ trưởng đơn vị, Kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp, đơn vị phụ thuộc sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận bằng văn bản. 8. Ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Phó Trưởng các Ban, Phó Chánh Văn phòng, Phó Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp, đơn vị phụ thuộc do Tập đoàn sở hữu toàn bộ vốn điều lệ theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị. 9. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên Tập đoàn phân công hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. 10. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị dưới mức vốn điều lệ của Tập đoàn và theo quy định của pháp luật. 11. Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của Tập đoàn để góp vốn, mua cổ phần của các công ty trong nước có giá trị theo mức phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên Tập đoàn và các quy định khác của pháp luật. 12. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh theo phân cấp của Hội đồng thành viên Tập đoàn. 13. Đề nghị Hội đồng thành viên Tập đoàn quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các chức danh: Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Tập đoàn, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ. 14. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn ở doanh nghiệp khác. 15. Tổ chức điều hành kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam; công tác kiểm toán, thanh tra, bảo vệ, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của Tập đoàn nhằm thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên. 16. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên. 17. Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự của Tập đoàn. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 18. Báo cáo Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 19. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, các Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. 20. Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 21. Được hưởng chế độ tiền lương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định hiện hành của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan. Chế độ thanh toán, quyết toán tiền lương, tiền thưởng được thực hiện như đối với các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên. 22. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên Tập đoàn. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 34. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tập đoàn 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tập đoàn thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc quý và năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Tập đoàn cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. Điều 35. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn có nghĩa vụ: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, quyết định của chủ sở hữu Tập đoàn trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Tập đoàn và chủ sở hữu Tập đoàn. c) Trung thành với lợi ích của Tập đoàn và chủ sở hữu Tập đoàn. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Tập đoàn và lợi dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Tập đoàn để thu lợi riêng cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của Tập đoàn cho người khác; tiết lộ bí mật của Tập đoàn trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. d) Khi Tập đoàn không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Tập đoàn cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. đ) Khi Tập đoàn không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm d khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. e) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Tập đoàn và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. g) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của Tập đoàn. Phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các hợp đồng kinh tế, dân sự của Tập đoàn ký kết với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho Tập đoàn và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của Tập đoàn. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Tập đoàn, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để Tập đoàn lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở Tập đoàn theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để Tập đoàn lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2,054
124,161
7. Trường hợp Tập đoàn lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp Tập đoàn thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. Điều 36. Cơ chế phối hợp hoạt động giữa Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn cần xây dựng quy trình, thủ tục phối hợp hoạt động với những nội dung chính sau: 1. Thủ tục, trình tự triệu tập, thông báo mời họp, ghi biên bản, thông báo kết quả họp giữa Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn. 2. Thông báo nghị quyết của Hội đồng thành viên cho Tổng giám đốc Tập đoàn. 3. Các trường hợp Tổng giám đốc đề nghị triệu tập họp Hội đồng thành viên và những vấn đề xin ý kiến Hội đồng thành viên. 4. Báo cáo của Tổng giám đốc với Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 5. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết và các vấn đề ủy quyền khác của Hội đồng thành viên với Tổng giám đốc. 6. Các vấn đề Tổng giám đốc phải báo cáo, cung cấp thông tin và cách thức thông báo cho Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát nội bộ. 7. Các hợp đồng, giao dịch của Tập đoàn với những người có liên quan quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Doanh nghiệp phải được Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Ban Kiểm soát nội bộ Tập đoàn xem xét, quyết định theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết. 8. Phối hợp hoạt động quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát giữa các thành viên Hội đồng thành viên, các thành viên Ban Kiểm soát nội bộ và Tổng giám đốc theo các nhiệm vụ cụ thể: a) Thành viên Ban Kiểm soát nội bộ cần thể hiện tốt vai trò kiểm tra, giám sát và đánh giá toàn diện trước, trong và sau mọi hoạt động của Tập đoàn. b) Tổng giám đốc khi trình những vấn đề cần xin ý kiến Hội đồng thành viên, cũng đồng thời gửi cho Ban Kiểm soát nội bộ theo phương thức như đối với Hội đồng thành viên. c) Phối hợp hoạt động giữa Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Ban Kiểm soát nội bộ Tập đoàn để thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng phần vốn của Tập đoàn đầu tư vào doanh nghiệp khác thông qua người đại diện phần vốn của Tập đoàn và các quyền của cổ đông, bên góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp. d) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Hội đồng thành viên Tập đoàn. đ) Các nhiệm vụ khác sẽ được bổ sung vào Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ. 9. Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát nội bộ và Tổng giám đốc Tập đoàn cần thường xuyên thông báo tình hình, kết quả hoạt động cho nhau. MỤC 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 37. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Tập đoàn có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành Tập đoàn; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Việc ủy quyền có liên quan đến ký kết hợp đồng hoặc liên quan đến sử dụng con dấu của Tập đoàn đều phải thực hiện bằng văn bản. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Tập đoàn; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại Tập đoàn theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 4. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 5. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Tập đoàn. Điều 38. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm: Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi chung là các Ban tham mưu) có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tập đoàn cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Ban tham mưu do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. MỤC 5. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 39. Kiểm soát nội bộ 1. Tập đoàn có Ban kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý, điều hành trong Tập đoàn; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn và của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát nội bộ. MỤC 6. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TẬP ĐOÀN Điều 40. Hình thức tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động Người lao động trong Tập đoàn tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức các cấp của Tập đoàn. 2. Tổ chức Công đoàn Tập đoàn. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 41. Nội dung tham gia quản lý Tập đoàn của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất Tập đoàn. 2. Phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu Tập đoàn. 3. Các nội quy, quy chế của Tập đoàn liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 4. Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất, tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của Tập đoàn. 5. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 6. Thông qua Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Tập đoàn có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. d) Bầu Ban thanh tra nhân dân. Chương 5. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU QUỐC GIA VIỆT NAM, QUAN HỆ CỦA TẬP ĐOÀN VỚI CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN MỤC 1. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU QUỐC GIA VIỆT NAM Điều 42. Nguyên tắc quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam được quản lý, điều hành kết hợp theo các phương thức sau: 1. Quản lý, điều hành thông qua Tập đoàn. 2. Quản lý, điều hành thông qua các hình thức đầu tư, liên kết. 3. Quản lý, điều hành thông qua thỏa thuận, hợp tác sử dụng dịch vụ chung trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam theo nguyên tắc thị trường. Điều 43. Quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam thông qua Tập đoàn 1. Tập đoàn đại diện cho Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam trong quan hệ với bên thứ ba trong và ngoài nước hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tập đoàn sử dụng quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn tại các công ty con, công ty liên kết và quyền của cổ đông, thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam: a) Sử dụng bộ máy quản lý, điều hành tại Tập đoàn hoặc thành lập bộ phận riêng để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đề xuất giải pháp phối hợp, định hướng các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều này để trình Hội đồng thành viên Tập đoàn thông qua; thông qua người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn thực hiện các nội dung phối hợp, định hướng quy định tại khoản 3 Điều này. b) Thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên kết cùng các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam.
2,054
124,162
c) Xây dựng các quy chế thống nhất trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam. 3. Nội dung phối hợp, định hướng của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam bao gồm: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam; định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược phát triển chung; kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế quản lý, điều hành và tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam. b) Phân loại doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo vị trí và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển chung của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam; xác định danh mục ngành, nghề kinh doanh chính, danh mục doanh nghiệp thành viên chủ chốt; định hướng doanh nghiệp thành viên theo ngành, nghề kinh doanh chính; quản lý và định hướng người đại diện đảm bảo quyền chi phối của Tập đoàn tại các doanh nghiệp chủ chốt, chống lại việc thôn tính của các Tập đoàn kinh tế hoặc doanh nghiệp khác. c) Định hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm, dài hạn của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. d) Định hướng về mục tiêu hoạt động, đầu tư, các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; phân công, chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thị trường, xuất khẩu, sử dụng thương hiệu, dịch vụ thông tin, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và các hoạt động khác của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo chính sách chung của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam. đ) Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý thương hiệu Tập đoàn; định hướng về thành tố chung trong tên gọi riêng của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. e) Định hướng về tổ chức, cán bộ đối với các công ty con. g) Định hướng nội dung Điều lệ, kiểm soát cơ cấu vốn điều lệ của công ty con. h) Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia quản lý, điều hành ở công ty con. Ban hành và thực hiện quy chế cử, thay thế, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện theo ủy quyền; quy định những vấn đề phải được Tập đoàn thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. i) Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn để thực hiện đấu thầu và triển khai thực hiện các dự án chung do các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn cùng thỏa thuận và thực hiện. k) Thực hiện và cung cấp dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp thị, xúc tiến thương mại và các dịch vụ khác cho các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. l) Phối hợp hình thành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các quỹ chung; giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro; hỗ trợ hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn khi được các doanh nghiệp này đề nghị. m) Phối hợp thực hiện các công việc hành chính, các giao dịch với các đối tác cho các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn khi được các doanh nghiệp này đề nghị; thực hiện nhiệm vụ công ích và các công việc do Nhà nước giao cho Tập đoàn. n) Thiết lập, kết nối mạng lưới thông tin toàn bộ các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam. o) Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. p) Tham vấn các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn trong thực hiện các hoạt động chung. q) Tổ chức việc thực hiện giám sát định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các bộ phận trong Tập đoàn. r) Các hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam, quy định pháp luật có liên quan, Điều lệ Tập đoàn và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 4. Tập đoàn và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. 5. Việc phối hợp, định hướng trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam phải phù hợp với quy định của pháp luật; Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; quyền của chủ sở hữu tại Tập đoàn hoặc thỏa thuận giữa Tập đoàn với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; vị trí của Tập đoàn đối với từng hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 6. Trường hợp Tập đoàn lạm dụng vị thế của mình, can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông hoặc trái với các cam kết và thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn, làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn, các bên có liên quan, thì Tập đoàn và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 44. Trách nhiệm của Tập đoàn trong quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam 1. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về bảo đảm mục tiêu kinh doanh ngành, nghề chính và các mục tiêu khác do Nhà nước giao cho Tập đoàn. Chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu về danh mục đầu tư, các dự án đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. 2. Quản lý danh mục đầu tư tại Tập đoàn nhằm đảm bảo điều kiện về đầu tư và cơ cấu ngành, nghề theo quy định; theo dõi, giám sát danh mục đầu tư của Tập đoàn tại công ty con; theo dõi; giám sát ngành, nghề kinh doanh của các công ty con. 3. Cung cấp thông tin và báo cáo các nội dung quy định tại Điều lệ này. 4. Thiết lập tổ chức cung cấp dịch vụ cho các thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam. 5. Báo cáo cơ quan quản lý cạnh tranh và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý cạnh tranh về tập trung kinh tế trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam. 6. Thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp phù hợp với hình thức pháp lý đã đăng ký và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật. 7. Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động áp dụng đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động đối với người đại diện theo ủy quyền phải đáp ứng các yêu cầu: a) Có các chỉ tiêu chính cho mỗi chức danh. b) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động. c) Có cơ chế khuyến khích. d) Có các chế tài xử lý vi phạm. 8. Xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự quản lý tại Tập đoàn và đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Chính sách nhân sự quản lý phải bao gồm: a) Các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ quản lý. b) Phương pháp và quy trình tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc quyền của Tập đoàn; tuyển chọn, đề cử để cấp có thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo quản lý của Tập đoàn; tuyển chọn, đề cử để doanh nghiệp có vốn của Tập đoàn bầu vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên doanh nghiệp đó; tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn tại doanh nghiệp khác. c) Hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt tại Tập đoàn, công ty con và người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp trong toàn Tập đoàn. d) Nguyên tắc và phương pháp trả lương và thưởng có tính cạnh tranh. đ) Các chế tài xử lý vi phạm. 9. Hướng dẫn công ty con để hình thành các quỹ tập trung và hệ thống điều hành, hạch toán thống nhất. Điều 45. Quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư, liên kết, giao dịch, trao đổi thông tin Các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam có thể sử dụng các hình thức sau để liên kết với nhau: 1. Đầu tư, mua bán sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ về công nghệ; phát triển thương hiệu giữa các thành viên với nhau. 2. Thỏa thuận về cơ chế tín dụng nội bộ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam; cơ chế bảo lãnh tín dụng; hình thành quỹ tập trung theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức hội nghị hoặc các cuộc họp tham vấn: a) Giữa người quản lý, điều hành tại Công ty mẹ với người đại diện phần vốn của mình tại các doanh nghiệp thành viên để định hướng, điều hòa, phối hợp các hoạt động. b) Giữa các bộ phận chức năng của Công ty mẹ và của các doanh nghiệp thành viên để triển khai các vấn đề chuyên môn. 4. Điều chuyển người đại diện phần vốn là cán bộ lãnh đạo giữa các doanh nghiệp thành viên. Điều 46. Quy định về hạn chế đầu tư và về ngành, nghề kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam 1. Doanh nghiệp bị chi phối thì không được mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp giữ quyền chi phối trong Tập đoàn. 2. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tập đoàn thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn và theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Tập đoàn, các doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn được đăng ký những ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhưng phải tập trung đầu tư và hoạt động kinh doanh trong các ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; chịu sự giám sát của chủ sở hữu nhà nước về việc đầu tư, tỷ lệ vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. Chủ sở hữu nhà nước quyết định việc kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh; quyết định việc điều chỉnh hoặc thay đổi đối với các ngành, nghề kinh doanh; giám sát kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh chính, các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính.
2,074
124,163
4. Trường hợp Tập đoàn trực tiếp hoặc thông qua công ty con kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính thì phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh ngành, nghề chính được chủ sở hữu giao; không ảnh hưởng đến nhiệm vụ kinh doanh ngành, nghề chính và việc mở rộng, phát triển ngành, nghề kinh doanh chính. b) Sử dụng hoạt động và kết quả kinh doanh các ngành, nghề không liên quan để hỗ trợ và phát triển các ngành, nghề kinh doanh chính. c) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo và chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu nhà nước về đầu tư, hiệu quả đầu tư và tác động của việc kinh doanh các ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. MỤC 2. QUAN HỆ CỦA TẬP ĐOÀN VỚI CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN Điều 47. Quan hệ giữa Tập đoàn và các đơn vị sự nghiệp 1. Đơn vị sự nghiệp thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. Đơn vị sự nghiệp được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn. 2. Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán tài sản, hợp đồng thuê, cho thuê, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác theo Quy chế phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên Tập đoàn phù hợp với các quy định của pháp luật. Điều 48. Quan hệ giữa Tập đoàn với các công ty con do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ 1. Các công ty con do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm: a) Tổng công ty do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ. d) Công ty ở nước ngoài do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2. Các công ty nêu tại khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại hình công ty đó. Riêng Công ty Tài chính của Tập đoàn được tổ chức, hoạt động và quan hệ với Tập đoàn theo pháp luật về tổ chức tín dụng, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ hoạt động do Hội đồng thành viên Tập đoàn thông qua và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. 3. Tập đoàn là chủ sở hữu của các công ty nêu tại khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên Tập đoàn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty này. Hội đồng thành viên giao Tổng giám đốc Tập đoàn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty báo cáo Tập đoàn để trình Hội đồng thành viên thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty con. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại công ty. 4. Quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn đối với công ty nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo các khoản có liên quan được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ theo đề nghị của Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc/Giám đốc công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) theo quy mô hoạt động và phù hợp với các quy định của pháp luật. b) Quyết định mô hình tổ chức và cơ cấu quản lý, các hình thức và biện pháp tổ chức lại công ty theo quy định tại Điều lệ của công ty; thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, đơn vị phụ thuộc, bộ máy giúp việc, công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của công ty. c) Quyết định các hình thức đầu tư ra ngoài và bán tài sản có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công ty được công bố tại quý gần nhất hoặc một giá trị khác được quy định tại Điều lệ của công ty; thông qua và trình cấp có thẩm quyền cho phép công ty đầu tư ra nước ngoài. d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh, tài chính của công ty. đ) Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ của công ty nhưng không trái với Điều lệ này. 5. Công ty nêu tại khoản 1 Điều này có quyền ký kết hợp đồng, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tổ chức và nhân sự… theo quy định của pháp luật, Điều lệ của công ty; phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên Tập đoàn. 6. Giám đốc, Chủ tịch hoặc Hội đồng thành viên công ty quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán tài sản, hợp đồng thuê, cho thuê, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác theo Quy chế phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên Tập đoàn, Điều lệ của các công ty và các quy định của pháp luật. Điều 49. Quan hệ giữa Tập đoàn với các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối hoặc Tập đoàn giữ quyền chi phối 1. Công ty con là: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài do Tập đoàn chi phối gồm: a) Các công ty có trên 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của Tập đoàn. b) Công ty con có vốn góp của Tập đoàn bằng hoặc nhỏ hơn 50% vốn điều lệ (cổ phần hoặc vốn góp), nhưng bị Tập đoàn chi phối bởi một trong các yếu tố như: thị trường, bí quyết công nghệ, thương hiệu, quản lý quy hoạch sử dụng đất đai và các yếu tố khác theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty bị chi phối nêu tại khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp luật của loại hình doanh nghiệp đó. 3. Tập đoàn là chủ sở hữu cổ phần, vốn góp của Tập đoàn tại các công ty bị chi phối nêu tại khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên Tập đoàn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn hoặc cổ phần của Tập đoàn tại các công ty này. 4. Quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn đối với các công ty nêu tại khoản 1 Điều này được quy định tại Điều lệ này và những quy định sau đây: a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua người đại diện tại công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty. b) Cử, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn. c) Yêu cầu người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty. d) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp tại công ty xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại công ty; báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của Tập đoàn. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của Tập đoàn ở doanh nghiệp. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào công ty. g) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào công ty. h) Định hướng việc lựa chọn công nghệ mới, xây dựng kế hoạch dài hạn về phát triển trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su và sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch và quy hoạch của Tập đoàn. i) Phối hợp nghiên cứu khoa học công nghệ; định hướng phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, khai thác thị trường trong và ngoài nước. k) Sử dụng thương hiệu Tập đoàn theo quy định của pháp luật có liên quan. l) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công ích nhà nước giao hoặc đặt hàng. m) Tổng giám đốc Tập đoàn có trách nhiệm: tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty báo cáo Tập đoàn để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định; tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên Tập đoàn đối với công ty; kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh tại công ty. 5. Công ty nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và các quy định dưới đây: a) Công ty nêu tại khoản 1 Điều này có các quyền sau đây: - Tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng ký kết với Tập đoàn và các đơn vị trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam. - Được tham gia các hình thức đầu tư với Tập đoàn hoặc các đơn vị thành viên khác trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam theo quy định của pháp luật. - Được Tập đoàn giao thực hiện các hợp đồng kinh doanh, các dự án đầu tư trên cơ sở hợp đồng ký kết và thỏa thuận với Tập đoàn. b) Khi thực hiện các hoạt động nêu tại điểm a khoản này, công ty có các nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện các cam kết trong hợp đồng đã ký. - Thực hiện các quy chế, quy định, quy trình, quy phạm, các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật, các hướng dẫn có liên quan do Tập đoàn ban hành. - Chịu sự giám sát, hướng dẫn, đôn đốc của cơ quan quản lý, điều hành của Tập đoàn. - Thực hiện chi trả tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng cho người đại diện. Điều 50. Quan hệ giữa Tập đoàn với công ty liên kết 1. Công ty liên kết của Tập đoàn: là công ty mà Tập đoàn có cổ phần, vốn góp bằng hoặc nhỏ hơn 50% vốn điều lệ. 2. Các công ty liên kết có thể là công ty có tư cách pháp nhân Việt Nam hoặc công ty ở nước ngoài. Tập đoàn thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với các công ty liên kết theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài, theo Điều lệ công ty và các điều khoản liên quan của Điều lệ này.
2,094
124,164
3. Tập đoàn quản lý cổ phần, vốn góp thông qua người đại diện; thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông, bên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty liên kết. 4. Tập đoàn quan hệ với công ty liên kết thông qua hợp đồng hoặc thỏa thuận về: định hướng và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển thị trường; phát triển diện tích trồng, chăm sóc, khai thác cao su; đầu tư, kinh doanh các ngành, nghề mà luật pháp không cấm; liên kết nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng thương hiệu chung của Tập đoàn trong kinh doanh và các hoạt động khác. Điều 51. Quan hệ giữa Tập đoàn với công ty tự nguyện liên kết 1. Công ty tự nguyện liên kết bao gồm các công ty ở trong nước và các công ty ở nước ngoài, là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn nhưng tự nguyện liên kết với Tập đoàn trên cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng liên kết. 2. Công ty tự nguyện liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Tập đoàn và các đơn vị thành viên khác của Tập đoàn theo thỏa thuận hoặc hợp đồng. 3. Tập đoàn quan hệ với công ty tự nguyện liên kết thông qua hợp đồng hoặc thỏa thuận về: định hướng và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển thị trường; phát triển diện tích trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su; đầu tư, kinh doanh các ngành, nghề mà luật pháp không cấm; liên kết nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng thương hiệu chung của Tập đoàn trong kinh doanh và các hoạt động khác. Điều 52. Quan hệ giữa các đơn vị thành viên của Tập đoàn và quan hệ giữa đơn vị thành viên với đơn vị phụ thuộc 1. Quan hệ giữa các đơn vị thành viên của Tập đoàn: a) Quan hệ giữa các đơn vị thành viên của Tập đoàn thực hiện trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký kết theo quy định của pháp luật và Điều lệ của đơn vị. b) Quan hệ giữa các đơn vị sự nghiệp với các đơn vị thành viên khác của Tập đoàn thực hiện trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận, cam kết theo Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp. c) Các công ty con, công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết có trách nhiệm thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ và những ràng buộc quy định tại các quy trình quy phạm và hợp đồng hoặc cam kết giữa các bên, các ràng buộc về chỉ tiêu và tiêu chuẩn kỹ thuật để bảo đảm chất lượng sản phẩm và định hướng phát triển diện tích trồng cao su, chất lượng hàng hóa và thị trường xuất khẩu. 2. Quan hệ giữa đơn vị thành viên với đơn vị phụ thuộc: Các đơn vị phụ thuộc được phân cấp hoặc ủy quyền ký kết hợp đồng với các đơn vị thành viên của Tập đoàn theo quy định của Điều lệ và các quy định quản lý của Tập đoàn. Quan hệ giữa các đơn vị thành viên với các đơn vị phụ thuộc Tập đoàn thực hiện trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi phù hợp với phân cấp hoặc ủy quyền của Tập đoàn đối với đơn vị phụ thuộc. Điều 53. Vốn của Tập đoàn tại công ty con, công ty liên kết 1. Vốn của Tập đoàn tại các công ty con, công ty liên kết, bao gồm: vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của Tập đoàn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết. 2. Vốn Nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho Tập đoàn quản lý. 3. Vốn tái đầu tư từ lợi tức được chia. 4. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Điều 54. Quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn trong quản lý cổ phần, vốn góp tại công ty con, công ty liên kết 1. Hội đồng thành viên Tập đoàn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của: a) Chủ sở hữu tại các công ty con do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ. b) Chủ sở hữu cổ phần, vốn góp tại công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật. 2. Quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn trong quản lý cổ phần, vốn góp tại công ty con, công ty liên kết do Hội đồng thành viên Tập đoàn thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung sau đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư hoặc cổ phần, vốn góp theo quy định của pháp luật liên quan và Điều lệ của công ty mà Tập đoàn có cổ phần, vốn góp. b) Quyết định cử, thay đổi, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đại diện, kiểm soát viên của Tập đoàn tại công ty con; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của các công ty có vốn góp, cổ phần của Tập đoàn phù hợp với các quy định tại Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài. c) Quyết định giao số cổ phần, vốn góp tương ứng với số phiếu biểu quyết cho người đại diện. d) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo, yêu cầu người đại diện: - Định hướng công ty thực hiện các mục tiêu và kế hoạch phối hợp đầu tư, sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn; - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả đầu tư, sản xuất, kinh doanh và các nội dung khác; - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn để xin ý kiến trước khi biểu quyết; - Báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, quyền quyết định về thị trường, bí quyết công nghệ và những vấn đề khác để phục vụ mục tiêu và định hướng phát triển của Tập đoàn. đ) Giải quyết những đề nghị của người đại diện của Tập đoàn tại công ty con, công ty liên kết. e) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở các công ty con, công ty liên kết. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do Tập đoàn quyết định sử dụng để phục vụ cho các mục tiêu đầu tư, kinh doanh của Tập đoàn. Trường hợp tổ chức lại Tập đoàn thì việc quản lý phần vốn góp, cổ phần này thực hiện theo quy định của pháp luật. g) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của Tập đoàn và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của Tập đoàn tại các công ty con, công ty liên kết. h) Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 55. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện 1. Người được Hội đồng thành viên Tập đoàn cử làm người đại diện phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và phải là người của Tập đoàn hoặc đơn vị thành viên hoặc là người có quan hệ hợp đồng với Tập đoàn hoặc đơn vị thành viên. b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ. c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của Tập đoàn, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp; đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tập đoàn tại công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, ngoài trình độ chuyên môn quy định tại điểm này phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch. đ) Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của Tập đoàn, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của Tập đoàn mà người đó được giao trực tiếp quản lý cổ phần hoặc vốn góp. e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của Tập đoàn mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần mua ưu đãi khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. g) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. h) Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của Tập đoàn phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện 1. Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp khác theo Điều lệ của doanh nghiệp này. 2. Khi được ủy quyền thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh phải sử dụng quyền đó một cách cẩn trọng theo đúng chỉ đạo của Hội đồng thành viên Tập đoàn, nhất là trong trường hợp là cổ đông, bên góp vốn chi phối. 3. Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của luật pháp và Điều lệ doanh nghiệp. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thành viên Tập đoàn về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của doanh nghiệp khác, việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thành viên Tập đoàn giao. 4. Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn Tập đoàn tại doanh nghiệp khác gồm: vốn cho người lao động vay để mua cổ phần, bán chịu cổ phần cho người lao động, chia cổ phần cho người lao động để hưởng cổ tức, chuyển nhượng cổ phần của Nhà nước, thu cổ tức và các khoản được chia khác từ vốn góp vào doanh nghiệp khác. 5. Người đại diện tham gia ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác phải nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác để trình Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại hội đồng cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh như phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia cổ tức… người đại diện phải chủ động báo cáo Hội đồng thành viên Tập đoàn cho ý kiến bằng văn bản; người đại diện có trách nhiệm phát biểu trong cuộc họp và biểu quyết theo ý kiến chỉ đạo của Hội đồng thành viên Tập đoàn. Trường hợp có nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của doanh nghiệp khác thì phải thống nhất thực hiện ý kiến chỉ đạo của Hội đồng thành viên Tập đoàn.
2,121
124,165
6. Người đại diện ở doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn phải có trách nhiệm hướng doanh nghiệp đó đi đúng mục tiêu, định hướng của Tập đoàn; sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết để quyết định việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh tại doanh nghiệp khác. Khi phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu, định hướng của Tập đoàn phải báo cáo ngay Hội đồng thành viên Tập đoàn và đề xuất giải pháp để khắc phục. Sau khi được Hội đồng thành viên Tập đoàn thông qua cần tổ chức thực hiện ngay để nhanh chóng hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu, định hướng đã xác định. 7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp và Hội đồng thành viên Tập đoàn giao. 8. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên Tập đoàn về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Tập đoàn thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. Điều 57. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện 1. Người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng phụ cấp người đại diện do chủ sở hữu chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn đầu tư góp vào doanh nghiệp khác. 2. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do chủ sở hữu vốn chi trả. Ngoài ra còn được hưởng phụ cấp người đại diện do chủ sở hữu chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho chủ sở hữu. 3. Người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho chủ sở hữu. Chủ sở hữu quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của chủ sở hữu. Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện phần vốn đầu tư tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn đầu tư tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho chủ sở hữu. Trường hợp người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho chủ sở hữu số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi được mua trái với quy định theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho chủ sở hữu phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN Điều 58. Vốn, tài sản và các quỹ 1. Vốn của Tập đoàn bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại Tập đoàn, vốn do Tập đoàn tự huy động và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. 2. Vốn nhà nước đầu tư tại Tập đoàn bao gồm: vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế. 3. Vốn điều lệ của Tập đoàn là vốn do Nhà nước đầu tư tại thời điểm thành lập được ghi tại Quyết định số 981/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và vốn điều lệ bổ sung trong quá trình hoạt động được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp, bao gồm: vốn tại Tập đoàn, đơn vị sự nghiệp, vốn Tập đoàn đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết. 4. Tập đoàn là đơn vị trực tiếp nhận vốn Nhà nước đầu tư vào các dự án trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su, phát triển kinh doanh các ngành, nghề theo đăng ký kinh doanh do Tập đoàn làm chủ đầu tư. Tập đoàn được quyền đầu tư, điều chỉnh vốn đầu tư vào đơn vị sự nghiệp, công ty con, công ty liên kết căn cứ vào nhu cầu và hiệu quả kinh doanh theo quy định của pháp luật. 5. Tài sản của Tập đoàn được hình thành từ vốn điều lệ của Tập đoàn, vốn vay, các nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư tại Tập đoàn và các đơn vị thành viên. 6. Các quỹ tập trung của Tập đoàn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính. Điều 59. Điều chỉnh vốn điều lệ 1. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên từ các nguồn sau: a) Lợi nhuận sau thuế. b) Vốn do chủ sở hữu đầu tư bổ sung. c) Vốn do chủ sở hữu giao. 2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ Tập đoàn do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Khi điều chỉnh vốn điều lệ, Tập đoàn phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối kế toán, công bố vốn điều lệ và thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Chủ sở hữu Tập đoàn chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi Tập đoàn dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tập đoàn. Điều 60. Điều chỉnh vốn góp của Tập đoàn tại các đơn vị thành viên 1. Đối với các đơn vị thành viên do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ: Tập đoàn được rút vốn đã đầu tư vào các đơn vị thành viên trong trường hợp tổ chức lại các đơn vị thành viên nhưng phải đảm bảo khả năng thanh toán của các đơn vị thành viên và không thấp hơn mức vốn pháp định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp không điều chỉnh vốn điều lệ thì Tập đoàn chỉ được rút vốn thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn cho các tổ chức, cá nhân khác. 2. Đối với các công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn, công ty liên kết: a) Tập đoàn có quyền rút vốn đã đầu tư thông qua phương thức bán lại số vốn đã đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật. b) Tập đoàn có quyền bổ sung, điều chuyển vốn đầu tư vào công ty có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn, công ty liên kết theo quy định của pháp luật. Điều 61. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Tập đoàn được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn và quy định của pháp luật liên quan. Điều 62. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán và thống kê 1. Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Tập đoàn xây dựng hệ thống phần mềm kế toán và tiêu chuẩn cung cấp thông tin kế toán để áp dụng thống nhất trong toàn Tập đoàn. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu biểu mẫu kế toán thống kê định kỳ. 3. Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm sau của Tập đoàn để báo cáo chủ sở hữu và Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Trong thời hạn quy định của pháp luật, sau khi kết thúc năm tài chính, Tổng giám đốc Tập đoàn phải trình Hội đồng thành viên báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu báo cáo tài chính. 5. Các đơn vị thành viên phải lập và trình Tập đoàn báo cáo tài chính và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, tính pháp lý của số liệu báo cáo tài chính trình Tập đoàn. 6. Hội đồng thành viên Tập đoàn thông qua báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Tập đoàn; thông qua báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và các công ty con trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán. 7. Tập đoàn thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 8. Hội đồng thành viên của Tập đoàn thực hiện báo cáo chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN TẬP ĐOÀN Điều 63. Tổ chức lại Tập đoàn Các hình thức tổ chức lại Tập đoàn bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 1. Việc tổ chức lại Tập đoàn do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hình thức tổ chức lại Tập đoàn theo quy định của pháp luật. Điều 64. Chuyển đổi sở hữu của Tập đoàn 1. Tập đoàn phải chuyển đổi sở hữu trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Kế hoạch, trình tự, thủ tục chuyển đổi Tập đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 65. Giải thể Tập đoàn 1. Tập đoàn bị giải thể trong trường hợp sau: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. b) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì Tập đoàn là không cần thiết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể Tập đoàn theo quy định của pháp luật. Điều 66. Phá sản Tập đoàn Trong trường hợp Tập đoàn không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản.
2,051
124,166
Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ TẬP ĐOÀN Điều 67. Quyền tiếp nhận sổ sách và hồ sơ Tập đoàn 1. Định kỳ hàng quý, năm, Tập đoàn có trách nhiệm gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước liên quan các báo cáo theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đột xuất, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu (bằng văn bản), Tập đoàn phải cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ, đột xuất của Hội đồng thành viên, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc các cán bộ, viên chức quản lý của Tập đoàn cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 3. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức: a) Chuẩn bị nội dung để Hội đồng thành viên thông qua báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Tập đoàn theo quy định của pháp luật của Tập đoàn. 4. Người lao động trong Tập đoàn có quyền tìm hiểu thông tin về Tập đoàn thông qua Hội nghị toàn thể người lao động hoặc Hội nghị đại biểu người lao động của Tập đoàn. Điều 68. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc Tập đoàn là người quyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin của Tập đoàn ra bên ngoài. Các Ban và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Tập đoàn chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của Tập đoàn. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi các thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN Điều 69. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ của Tập đoàn được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 70. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Tập đoàn Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn, thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 71. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của Tập đoàn. Tất cả các cá nhân, các đơn vị thành viên của Tập đoàn có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực. 3. Các công ty con, đơn vị sự nghiệp, đơn vị phụ thuộc của Tập đoàn căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của đơn vị và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động. 4. Điều lệ hoặc Quy chế của công ty con, đơn vị sự nghiệp, đơn vị phụ thuộc không được trái với Điều lệ này. 5. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với quy định tại Điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 469/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam (RRIV). 2. Tạp chí Cao su Việt Nam. 3. Trung tâm Y tế Cao su. 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su. PHỤ LỤC II DANH MỤC CÔNG TY DO TẬP ĐOÀN NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ VÀ CÔNG TY DO TẬP ĐOÀN CHI PHỐI (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 469/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÔNG TY TNHH MTV DO TẬP ĐOÀN SỞ HỮU 100% VỐN ĐIỀU LỆ 1. Công ty TNHH MTV Tổng công ty Cao su Đồng Nai. 2. Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 3. Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh 4. Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên 5. Công ty TNHH MTV Cao su Bà Rịa 6. Công ty TNHH MTV Cao su Krông Búk 7. Công ty TNHH MTV Cao su Ea Hleo 8. Công ty TNHH MTV Cao su Chư Pảh 9. Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông 10. Công ty TNHH MTV Cao su Mang Yang 11. Công ty TNHH MTV Cao su Chư Sê 12. Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum 13. Công ty TNHH MTV Cao su Bình Thuận 14. Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị 15. Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Nam 16. Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi 17. Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh 18. Công ty TNHH MTV Cao su Hương Khê – Hà Tĩnh 19. Công ty TNHH MTV Cao su Thanh Hóa 20. Công ty TNHH MTV Cao su Nam Giang – Quảng Nam 21. Công ty Tài chính TNHH MTV Cao su Việt Nam 22. Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long 23. Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng II. CÔNG TY CỔ PHẦN DO TẬP ĐOÀN GIỮ CỔ PHẦN, VỐN GÓP CHI PHỐI 1. Công ty cổ phần Cao su Tây Ninh 2. Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú 3. Công ty cổ phần Cao su Phước Hòa 4. Công ty cổ phần Cao su Sa Thầy 5. Công ty cổ phần Cao su Sơn La 6. Công ty cổ phần Cao su Lai Châu 7. Công ty cổ phần Cao su Điện Biên 8. Công ty cổ phần Cao su Hà Giang 9. Công ty cổ phần Cao su Lai Châu II 10. Công ty cổ phần Quasa-Geruco 11. Công ty cổ phần VRG Long An 12. Công ty cổ phần Gỗ MDF-Geruco Quảng Trị 13. Công ty cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu cao su 14. Công ty cổ phần Khu công nghiệp Hố Nai 15. Công ty cổ phần Thể thao Ngôi Sao Geru 16. Công ty cổ phần Kho vận và dịch vụ hàng hóa cao su 17. Công ty cổ phần Cơ khí Cao su 18. Công ty cổ phần VRG Phú Yên 19. Công ty cổ phần VRG Đaknông 20. Công ty cổ phần Thủy điện Geruco Sông Côn 21. Công ty cổ phần VRG Bảo Lộc 22. Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ và Du lịch Cao su 23. Công ty cổ phần Cao su Yên Bái 24. Công ty cổ phần Cao su Hòa Bình. PHỤ LỤC III DANH MỤC CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ CÔNG TY DO TẬP ĐOÀN GÓP VỐN LIÊN DOANH (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 469/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TẬP ĐOÀN 1. Công ty cổ phần Cao su thành phố Hồ Chí Minh 2. Công ty cổ phần Cao su Phú Riềng – Kratie 3. Công ty cổ phần Cao su Việt Lào 4. Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú – Kratie 5. Công ty cổ phần Cao su Đồng Nai – Kratie 6. Công ty cổ phần Phát triển Cao su Tân Biên – Kampongthom 7. Công ty cổ phần Cao su Bà Rịa – Kampongthom 8. Công ty cổ phần Cao su Chư Sê – Kampongthom 9. Công ty cổ phần Cao su Krông Búk – Ranatakiri 10. Công ty cổ phần Cao su Mang Yang – Ranatakiri 11. Công ty cổ phần Cao su Chư Prông – Stung Treng 12. Công ty cổ phần Cao su Bến Thành 13. Công ty cổ phần Thống Nhất 14. Công ty cổ phần Cảng hàng không quốc tế Long Thành 15. Công ty cổ phần Du lịch Quốc tế Vũng Tàu 16. Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển năng lượng Vinaconex 17. Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Cao su 18. Công ty cổ phần Xây dựng & Tư vấn đầu tư 19. Công ty cổ phần Xi măng FICO Tây Ninh 20. Công ty cổ phần EVN Quốc tế 21. Công ty cổ phần Điện Việt Lào 22. Công ty cổ phần Thép tấm Miền Nam 23. Tổng công ty cổ phần Xây dựng và Thủy lợi 4 24. NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội 25. Công ty Đầu tư phát triển VRG Long Thành 26. Công ty cổ phần Phát triển đô thị và Khu công nghiệp Cao su Việt Nam 27. Công ty cổ phần Chế biến gỗ Thuận An 28. Công ty cổ phần Gỗ MDF VRG-Dongwha 29. Công ty TNHH Đầu tư hạ tầng VRG 30. Công ty TNHH BOT cơ sở hạ tầng Đồng Tháp 31. Công ty cổ phần Chứng khoán SHS 32. Công ty cổ phần Kỹ thuật xây dựng cơ bản 33. Công ty cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên 34. Công ty cổ phần đầu tư Sài Gòn VRG 35. Công ty cổ phần BOT An Lộc - Hoa Lư 36. Công ty TNHH Visorutex. BÁO CÁO KẾT QUẢ KÊ KHAI, XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM 2010 Thực hiện Công văn số 71/TTCP-CIV ngày 17/01/2011 của Thanh tra Chính phủ về việc đôn đốc báo cáo kê khai, xác minh tài sản, thu nhập năm 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo như sau: 1. Công tác chỉ đạo thực hiện Căn cứ Luật Phòng, Chống tham nhũng và Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản và thu nhập; Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22/01/2010 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã triển khai thực hiện trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cụ thể như sau: Việc kê khai xác minh tài sản, thu nhập là một trong những nội dung quan trọng của kế hoạch phòng chống tham nhũng hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ đã giao cho Thanh tra Bộ chủ trì và phối hợp cùng Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện, chỉ đạo. Ngày 04/01/2011 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Công văn số 02/BNN-TCCB hướng dẫn và đôn đốc báo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập năm 2010, Công văn số 1290/BNN-TCCB ngày 04/3/2011 đôn đốc các cơ quan đơn vị khẩn trương gửi báo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập năm 2010. Sau khi có hướng dẫn của Bộ cùng với công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp trên, các đơn vị đã xác định đây là nhiệm vụ quan trọng trong công tác phòng, chống tham nhũng, nên hầu hết các đơn vị đã quán triệt triển khai tới từng chức danh theo danh mục những người có nghĩa vụ phải kê khai, chấp hành nghiêm túc việc kê khai tài sản trong đơn vị mình.
2,208
124,167
Đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã hoàn thành công tác kê khai tài sản đối với lãnh đạo thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập năm 2010 theo quy định. 2. Kết quả kê khai, xác minh tài sản, thu nhập (có biểu tổng hợp kèm theo) Kết quả tổng hợp cho thấy các đơn vị đã thực hiện một cách nghiêm túc và tương đối đầy đủ, trung thực, số người kê khai bổ sung chiếm đa số, số kê khai lần đầu chỉ trong trường hợp mới bổ nhiệm, tuyển dụng. Không có cán bộ, công chức nào phải thực hiện xác minh tài sản, thu nhập. Kết quả kê khai đã được lưu vào hồ sơ để quản lý theo đúng quy định. 3. Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị. * Khó khăn, vướng mắc Sau ba năm thực hiện Nghị định 37/2007NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn số 2442/2007/TT-TTCP và Thông tư số 01/2010/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ đến nay việc hiểu và thực hiện của người kê khai cũng tương đối thống nhất, đồng đều. Tuy nhiên, còn một số những khó khăn vướng mắc như sau: - Một số đơn vị, cá nhân chưa nhiệt tình trong việc kê khai, còn lúng túng trong việc sử dụng mẫu kê khai; - Kê khai trên tinh thần tự nguyện, tự giác không có cơ quan xác minh tính trung thực dẫn đến tình trạng người có nghĩa vụ kê khai chưa thật sự nghiêm túc; * Kiến nghị - Theo Thông tư 01/2010/TT-TTCP đã sửa đổi thì không phải điền phần thông tin về biến động tăng giảm ở Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định 37/2007/NĐ-CP vì vậy, không đưa vào mẫu biểu để tránh hiểu sai; - Biểu mẫu kê khai tài sản bổ sung theo Thông tư số 01/2010/TT-TTCP không phân biệt được tài sản, thu nhập chung, tài sản thu nhập riêng của vợ, chồng và con; không thể hiện rõ biến động là tăng hay giảm nên gây khó khăn cho việc kê khai và xác minh tính trung thực; - Nên kết hợp kê khai tài sản bổ sung vào phiếu bổ sung lý lịch hàng năm của cán bộ, công chức, vì hàng năm cán bộ, công chức phải bổ sung lý lịch. - Việc lưu giữ và bảo quản bảng kê khai, chỉ nên lưu hồ sơ cán bộ, không cần thiết phải lưu bên Đảng, vì hàng năm đảng viên đã kê khai theo mẫu riêng, tránh lãng phí. - Để thực hiện tốt các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập cần tăng cường công tác tuyên truyền để mọi tổ chức, cá nhân tự giác thực hiện các quyết định, quy chế đã ban hành, đồng thời làm tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Trên đây là báo cáo về công tác kê khai tài sản, thu nhập của các đơn vị trực thuộc Bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, báo cáo Thanh tra Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU THỐNG KÊ BÁO CÁO KẾT QUẢ KÊ KHAI, XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM 2010 (Kèm theo Công văn số 1720/BC-BNN-TCCB Kết quả kê khai, xác minh tài sản, thu nhập năm 2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU THỐNG KÊ BÁO CÁO KẾT QUẢ KÊ KHAI, XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM 2010 (Kèm theo Báo cáo Kết quả kê khai, xác minh tài sản, thu nhập năm 2010) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 05/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 04/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Căn cứ các văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông: số 258/BTTTT-KHTC ngày 09/2/2009 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng cơ bản công trình Bưu chính, viễn thông; số 257/BTTTT-KHTC ngày 09/2/2009 về việc công bố Giá ca máy và thiết bị thi công công trình Bưu chính, viễn thông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 193/TTr-SXD ngày 11/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ Đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính, viễn thông tỉnh Bình Phước. Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính, viễn thông tỉnh Bình Phước là cơ sở để các cơ quan, tổ chức và cá nhân lập, thẩm tra, xét duyệt tổng mức đầu tư, dự toán, tổng dự toán các dự án, công trình xây dựng về lĩnh vực bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Khi có biến động về giá, tiền lương trong xây dựng công trình, Chủ tịch UBND, tỉnh giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh kịp thời ban hành hoặc công bố các hệ số điều chỉnh. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc chuyển tiếp sang áp dụng bộ đơn giá này. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC BIỂN TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 557/TTr-SNV ngày 22 tháng 3 năm 2011 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 269/BC-STP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Biển là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Chi cục), giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển trên địa bàn tỉnh. 2. Chi cục Biển chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Chi cục Biển có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật và có trụ sở làm việc đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình cấp có thẩm quyền: a) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án quản lý Nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển; b) Dự thảo văn bản thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, quy hoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Dự thảo văn bản thẩm định hoặc cấp phép các dự án đầu tư công trình trang thiết bị, dự án khai thác, sử dụng tài nguyên biển, ven biển theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực biển đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 3. Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý Nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển đối với công chức phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. 4. Phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chuyên ngành khai thác, sử dụng tài nguyên các vùng biển, ven biển trên địa bàn quản lý của tỉnh. 5. Thống kê, đánh giá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, ven biển và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của địa phương. 6. Tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục đăng ký, cấp phép trước khi trình Giám đốc Sở quyết định đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 7. Tổ chức thực hiện quan trắc biến động và dự báo xu thế biến động; xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùng bờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 8. Điều tra và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo từ các nguồn phát sinh do hoạt động khai thác, sử dụng biển và các sự cố hoặc thiên tai trên biển; thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường bờ biển; phối hợp với Chi cục Bảo vệ Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường biển thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của tỉnh.
2,086
124,168
9. Thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng phát triển công nghệ biển, ven biển; thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến biển thuộc phạm vi chức năng theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật về biển, hải đảo và tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng bền vững biển, hải đảo. 12. Kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các vi phạm theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại giữa các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp. 13. Quản lý tổ chức, biên chế công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục Biển theo phân cấp của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả quản lý Nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển của Chi cục Biển theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng - Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. - Các Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục; b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành Chính - Tổng hợp. - Phòng Quản lý biển; c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Biển. 2. Biên chế: biên chế của Chi cục nằm trong tổng số biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và quản lý công chức, viên chức, người lao động 1. Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ theo quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của tỉnh. 2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục do Chi cục trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định và sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, người lao động; các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động của Chi cục được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục Biển phù hợp với quy định hiện hành. 3. Chi cục trưởng có trách nhiệm căn cứ các quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Biển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG HƯU CÓ MỨC LƯƠNG THẤP, NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ HỘ NGHÈO ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Để hỗ trợ cho người có thu nhập thấp, đời sống khó khăn; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện trợ cấp khó khăn đột xuất cho các đối tượng thu nhập thấp, đời sống khó khăn, gồm: 1. Đối tượng có mức lương thấp, đời sống khó khăn được hưởng trợ cấp khó khăn tại khoản 1 Điều này là những người có hệ số lương (lương chức vụ hoặc lương theo ngạch, bậc hiện hưởng) từ 3,00 trở xuống, gồm: a) Cán bộ, công chức (bao gồm cả công chức trong thời gian tập sự) thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; b) Viên chức thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; c) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam; d) Cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; đ) Giáo viên mầm non trong biên chế và giáo viên mầm non hợp đồng quy định tại Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ; e) Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn hưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 và Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ; g) Các đối tượng ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đã được xếp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; h) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu; i) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; k) Hạ sĩ quan, công nhân, nhân viên công an hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân Việt Nam. 2. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội mức thấp, đời sống khó khăn được hưởng trợ cấp khó khăn tại khoản 1 Điều này là những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống, gồm: a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng. b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng. c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng. d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Người có công với cách mạng hưởng trợ cấp thường xuyên (không bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp tuất). 4. Người hưởng trợ cấp tuất (bao gồm cả đối tượng hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội và trợ cấp tuất đối với người có công). 5. Hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Mức hỗ trợ: 1. Mức 250.000 đồng/người với đối tượng qui định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 của Quyết định này; 2. Mức 100.000 đồng/người với đối tượng qui định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định này; 3. Mức 250.000 đồng/hộ với đối tượng qui định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định này. Việc hỗ trợ này được thực hiện làm hai lần trong quý II năm 2011. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước, hộ nghèo quy định tại Quyết định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị. Điều 4. 1. Bộ Lao động, Thương binh và xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ liên quan hướng dẫn việc thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định này. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn nguồn kinh phí và thanh, quyết toán khoản trợ cấp khó khăn tại Quyết định này; bổ sung kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các Bộ, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
2,071
124,169
3. Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện hỗ trợ kịp thời, đúng tiêu chuẩn, đúng đối tượng theo đúng qui định của Quyết định này. Điều 5. 1. Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện trợ cấp khó khăn cho các lao động từ các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp. 2. Khuyến khích các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước được sử dụng các quỹ tài chính hợp pháp hỗ trợ để cho người lao động có thêm điều kiện cải thiện cuộc sống. 3. Các doanh nghiệp hỗ trợ cho người lao động mà nguồn từ các quỹ hợp pháp không đủ chi thì được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN THỦ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 1329/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc thành lập Phòng Tài chính - Kế hoạch trực thuộc quận Thủ Đức; Theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quận tại Công văn số 69/TCKH ngày 24 tháng 02 năm 2011 và của Trưởng phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 100/TTr-NV ngày 04 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Thủ Đức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 (Bảy) ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ quận, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quận, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch các phường thuộc quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN THỦ ĐỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2011 của quận Thủ Đức) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Tài chính - Kế hoạch có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; tài sản; giá; kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội, lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận; giúp Ủy ban nhân dân quận giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp theo quy định của pháp luật. 3. Về lĩnh vực tài chính: a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc quận, Ủy ban nhân dân các phường xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận dự toán ngân sách quận theo hướng dẫn của Sở Tài chính; b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách quận và tổng hợp dự toán ngân sách phường, phương án phân bổ ngân sách quận trình Ủy ban nhân dân quận; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân quận; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của Ủy ban nhân dân các phường và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc quận; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách phường; xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách hỗ trợ; lập quyết toán thu, chi ngân sách quận; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận và quyết toán thu, chi ngân sách quận (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách quận và quyết toán thu, chi ngân sách phường) báo cáo Ủy ban nhân dân quận để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách quận quản lý. e) Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc quận quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chỉnh, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước; g) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu quận thực hiện công tác quản lý - về giá theo quy định của Chính phủ và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Thực hiện công tác định giá các tài sản liên quan trong tố tụng hình sự và quy định của Chính phủ; i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân quận. 4. Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: a) Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm (kể cả danh mục các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thuộc các nguồn vốn); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của quận; b) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của quận; c) Chủ trì, phối hợp với các phòng ban chuyên môn cung cấp thông tin dự án, xúc tiến đầu tư, giám sát và đánh giá đầu tư, kêu gọi và tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn quận; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư phường. 5. Được yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở liên quan. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 7. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng;
2,092
124,170
b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật; Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức của Phòng làm công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài chính - Kế hoạch phân công cán bộ, công chức phụ trách công việc trên các mặt công tác của Phòng. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận mà số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định phân bổ trong tổng số biên chế của quận được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm sao cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng phụ trách chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức Phòng một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức Tài chính - Kế toán phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ vào nội dung Quy chế này, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch ban hành quy chế làm việc của Phòng; bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn quận. Điều 9. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết 59/NQ-CP về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử của Bộ Công Thương. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Tổ chức, cá nhân khác lựa chọn sử dụng dịch vụ chữ ký số của Bộ Công Thương trong các hoạt động giao dịch điện tử do Bộ Công Thương tổ chức. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số của Bộ Công Thương cấp. 2. “Chữ ký số” là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác: a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa; b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên. 3. “Dịch vụ chứng thực chữ ký số” là một loại hình dịch vụ do Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số của Bộ Công Thương quản lý. Dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm: a) Tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật cho thuê bao; b) Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi chứng thư số của thuê bao; c) Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số; d) Những dịch vụ khác có liên quan theo quy định của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (gọi tắt là Nghị định chữ ký số). 4. “Ký số” là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu. 5. “Người ký” là thuê bao dùng đúng khóa bí mật của mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu. 6. “Người nhận” là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan.
2,030
124,171
7. “Thuê bao” là tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này; được Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số của Bộ Công Thương cấp chứng thư số; chấp nhận chứng thư số và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số được cấp. 8. “Tổ chức quản lý thuê bao” là các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, hoặc các tổ chức khác đề nghị cấp chứng thư số cho tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức mình và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về quản lý tổ chức, cá nhân đó. 9. “Giao dịch điện tử của Bộ Công Thương” là các hoạt động, nghiệp vụ được tiến hành bằng phương thức điện tử của Bộ Công Thương. Điều 4. Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số của Bộ Công Thương Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số của Bộ Công Thương, do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin quản lý, điều hành và là tổ chức duy nhất của Bộ Công Thương cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Điều 5. Chứng thư số 1. Nội dung chứng thư số: Chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số của Bộ Công Thương quản lý phải bao gồm các nội dung sau: a) Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số; b) Tên thuê bao; c) Tên tổ chức quản lý thuê bao; d) Số hiệu của chứng thư số; đ) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số; e) Khóa công khai của thuê bao; g) Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số; h) Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số; i) Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số; k) Các thông tin khác cho mục đích quản lý, sử dụng, an toàn, bảo mật do Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số quy định. 2. Thời gian có hiệu lực của chứng thư số: Không quá 05 (năm) năm đối với chứng thư số của thuê bao. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦACÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số 1. Quản lý việc cấp, gia hạn, tạm dừng, thu hồi, khôi phục chứng thư số và thay đổi cặp khóa cho thuê bao khi có yêu cầu. Hình thành và phát triển dịch vụ bảo đảm an toàn và an ninh thông tin; cung cấp dịch vụ chữ ký số. 2. Quản lý, vận hành hệ thống trang thiết bị kỹ thuật cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương, nghiên cứu, nâng cấp, đảm bảo duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương an toàn, liên tục. Thử nghiệm và đề xuất ứng dụng các công nghệ mới để đảm bảo an ninh, an toàn thông tin phục vụ giao dịch điện tử. 3. Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ việc quản lý chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực. Trong trường hợp chứng thư bị thu hồi thì phải lưu trữ các thông tin chứng thư số của thuê bao trong thời hạn ít nhất 05 năm kể từ khi chứng thư số bị thu hồi. 4. Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có chức năng chứng thực các chữ ký số lưu hành trên các văn bản, tài liệu điện tử và trong các giao dịch điện tử. 5. Hướng dẫn các tổ chức quản lý thuê bao, thuê bao thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức quản lý thuê bao 1. Được cung cấp các thông tin hướng dẫn về trình tự, thủ tục cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư số. 2. Được yêu cầu Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số cấp, gia hạn, tạm dừng, khôi phục, thu hồi chứng thư số hoặc thay đổi cặp khóa cho các thuê bao do mình quản lý. 3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên giấy đề nghị cấp, gia hạn, tạm dừng, khôi phục, thu hồi chứng thư số và thay đổi cặp khóa của thuê bao do mình quản lý. 4. Hướng dẫn, kiểm tra các thuê bao thuộc tổ chức mình quản lý, sử dụng chứng thư số và khóa bí mật theo đúng các quy định tại Thông tư này. 5. Thông báo kịp thời bằng văn bản cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số của thuê bao trong các trường hợp quy định tại Điều 15 Thông tư này. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao 1. Được cung cấp các thông tin hướng dẫn về trình tự, thủ tục cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư số. 2. Thông qua tổ chức quản lý thuê bao của mình để đề nghị cấp, gia hạn, tạm dừng, khôi phục, thu hồi chứng thư số hoặc thay đổi cặp khóa. 3. Thuê bao có thể trực tiếp gửi văn bản đề nghị Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số tạm dừng chứng thư số của mình và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về đề nghị đó. 4. Sử dụng chứng thư số đúng mục đích đã đăng ký. 5. Bảo quản và sử dụng khóa bí mật, các dữ liệu trong thiết bị lưu giữ khóa bí mật theo chế độ “Mật”. 6. Thông báo kịp thời cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số và tổ chức quản lý thuê bao của mình trong trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ chứng thư số, khóa bí mật không còn an toàn. 7. Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về quản lý và sử dụng chứng thư số. Điều 9. Nghĩa vụ của người nhận 1. Trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký, người nhận phải kiểm tra những thông tin sau: a) Hiệu lực, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm chứng thư số của người ký và chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số; b) Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số của người ký. 2. Người nhận phải chịu mọi thiệt hại xảy ra trong trường hợp sau: a) Không tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này; b) Đã biết hoặc được thông báo về sự không còn tin cậy của chứng thư số và khóa bí mật của người ký. Chương III DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ Điều 10. Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số 1. Tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương đăng ký một trong các thủ tục sau: a) Cấp chứng thư số (quy định tại Điều 12 của Thông tư này); b) Gia hạn chứng thư số (quy định tại Điều 13 của Thông tư này); c) Thay đổi cặp khóa (quy định tại Điều 14 của Thông tư này); d) Tạm dừng, thu hồi chứng thư số (quy định tại Điều 15 của Thông tư này); đ) Khôi phục chứng thư số (quy định tại Điều 16 của Thông tư này). 2. Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn đăng ký qua mạng Internet tại địa chỉ http://www.vsign.vn hoặc đăng ký tại Trụ sở của Bộ Công Thương - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điều 11. Trình tự đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số qua mạng Internet 1. Tổ chức, cá nhân phải khai báo các thông tin vào phần mềm do Bộ Công Thương cung cấp và gửi dữ liệu điện tử về Bộ Công Thương. Hồ sơ nộp qua mạng Internet bao gồm: a) Bản khai điện tử yêu cầu đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức, cá nhân; b) Bản scan từ bản gốc quyết định thành lập của tổ chức quản lý thuê bao đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số lần đầu (không áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương). 2. Các cán bộ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành xem xét thông tin khai báo qua mạng Internet và thông báo kết quả kiểm tra qua mạng Internet về cho các tổ chức, cá nhân. Kết quả kiểm tra có thể thuộc một trong hai trường hợp sau: a) Đồng ý qua mạng Internet trong trường hợp các thông tin khai báo qua mạng Internet phù hợp và hợp lệ; b) Đề nghị tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung thông tin. 3. Đối với trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin, tổ chức, cá nhân tiến hành sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của tổ chức cấp và truyền dữ liệu khai báo này qua mạng Internet về tổ chức cấp để kiểm tra lại cho đến khi các thông tin phù hợp với yêu cầu của tổ chức cấp. 4. Sau khi nhận được thông báo chấp nhận của tổ chức cấp về việc thông tin hồ sơ khai báo qua mạng Internet đã đầy đủ, hợp lệ, đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số sẽ tiến hành cung cấp dịch vụ theo yêu cầu. Kết quả sẽ được trả về qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở của Bộ Công Thương. Điều 12. Cấp chứng thư số 1. Điều kiện đề nghị cấp chứng thư số: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Điều kiện chung: - Thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này; - Chấp thuận tuân thủ các quy định đối với thuê bao tại Thông tư này. b) Điều kiện bổ sung đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2: - Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam; - Có khả năng trang bị các thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với hệ thống giao dịch điện tử của Bộ Công Thương; - Người đại diện theo pháp luật hiểu biết pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. 2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở của Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ qua mạng Internet sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, hồ sơ đề nghị cấp bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp chứng thư số (Phụ lục số 1) của tổ chức, cá nhân, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao; b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập của tổ chức quản lý thuê bao đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số lần đầu (không áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương). 3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có trách nhiệm kiểm tra, cấp chứng thư số cho thuê bao nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản từ chối trong đó nêu rõ lý do từ chối nếu không đủ điều kiện cấp chứng thư số.
2,123
124,172
Điều 13. Gia hạn chứng thư số 1. Thủ tục gia hạn chứng thư số: a) Chứng thư số được đề nghị gia hạn phải đảm bảo còn thời hạn sử dụng ít nhất là 30 ngày; b) Tổ chức, cá nhân gia hạn chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) giấy đề nghị gia hạn chứng thư số của thuê bao, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao (Phụ lục số 2); c) Mỗi chứng thư số được gia hạn không quá 03 (ba) lần, thời gian gia hạn cho mỗi lần không quá 01 (một) năm. 2. Thời hạn xử lý hồ sơ gia hạn chứng thư số: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn chứng thư số hợp lệ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có trách nhiệm kiểm tra, gia hạn chứng thư số cho thuê bao nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản từ chối trong đó nêu rõ lý do từ chối nếu không đủ điều kiện gia hạn chứng thư số. Điều 14. Thay đổi cặp khóa 1. Điều kiện thay đổi cặp khóa: a) Có yêu cầu thay đổi cặp khóa của thuê bao và phải đảm bảo thời hạn sử dụng còn lại của chứng thư số ít nhất là 30 (ba mươi) ngày; b) Tổ chức, cá nhân muốn thay đổi cặp khóa có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) giấy đề nghị thay đổi cặp khóa (Phụ lục số 6) của thuê bao, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao. 2. Thay đổi cặp khóa được tiến hành như sau: a) Đảm bảo kênh thông tin tiếp nhận yêu cầu thay đổi cặp khóa hoạt động 24 (hai mươi tư) giờ trong ngày và 7 (bảy) ngày trong tuần; b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi khóa hợp lệ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số kiểm tra, thay đổi cặp khóa cho thuê bao; c) Lưu trữ thông tin liên quan đến hoạt động thay đổi cặp khóa trong thời gian ít nhất 05 năm, kể từ thời điểm thay đổi. Điều 15. Tạm dừng, thu hồi chứng thư số 1. Chứng thư số của thuê bao bị tạm dừng trong các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân muốn tạm dừng chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) văn bản yêu cầu từ thuê bao, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao (Phụ lục số 3) trong các trường hợp: khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu giữ khóa bí mật bị thất lạc, bị sao chép hoặc các trường hợp mất an toàn khác; b) Theo yêu cầu bằng văn bản từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Theo yêu cầu bằng văn bản từ tổ chức quản lý thuê bao; d) Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định tại Thông tư này; đ) Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số phát hiện ra bất cứ sai sót, sự cố nào có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao hoặc an ninh, an toàn của hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. 2. Chứng thư số của thuê bao bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Chứng thư số hết hạn sử dụng; b) Theo yêu cầu bằng văn bản từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Tổ chức, cá nhân muốn thu hồi chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) văn bản yêu cầu từ thuê bao, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao (Phụ lục số 5); d) Theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức quản lý thuê bao; đ) Tổ chức quản lý thuê bao, thuê bao bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; e) Có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng khóa bí mật và thiết bị lưu giữ khóa bí mật tại Thông tư này; g) Thời gian tạm dừng chứng thư số tối đa là 06 (sáu) tháng. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Đảm bảo kênh thông tin tiếp nhận yêu cầu tạm dừng, thu hồi chứng thư số hoạt động 24 (hai mươi tư) giờ trong ngày và 07 (bảy) ngày trong tuần; b) Lưu trữ thông tin liên quan đến hoạt động tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số trong thời gian ít nhất 05 (năm) năm kể từ thời điểm chứng thư số bị tạm dừng hoặc thu hồi; c) Khi nhận được hồ sơ yêu cầu tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số của tổ chức, cá nhân hoặc khi có đủ căn cứ tạm dừng, thu hồi chứng thư số, Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số phải tiến hành tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc. Điều 16. Khôi phục chứng thư số 1. Chứng thư số khôi phục trong các trường hợp sau: a) Theo yêu cầu bằng văn bản từ phía các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; b) Tổ chức, cá nhân muốn khôi phục chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) văn bản yêu cầu từ thuê bao, có kèm theo xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao (Phụ lục số 4), trong trường hợp thuê bao, tổ chức quản lý thuê bao đã đề nghị tạm dừng chứng thư số trước đó; c) Thời gian tạm dừng chứng thư số theo đề nghị tạm dừng đã hết; d) Chứng thư số bị tạm dừng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Thông tư này và những sai sót, sự cố đó đã được khắc phục. 2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục chứng thư số hợp lệ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có trách nhiệm kiểm tra, khôi phục chứng thư số cho thuê bao. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp Việc xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Thông tư này được thực hiện theo quy định của Nghị định chữ ký số và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành Thông tư này của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức khác có sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương; b) Đảm bảo sự hoạt động ổn định, an toàn, liên tục của hệ thống chữ ký số, nghiên cứu và triển khai các công nghệ chữ ký số tiên tiến, phù hợp với hoạt động của Bộ Công Thương. 2. Thanh tra Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và thủ trưởng các tổ chức khác có sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện tại đơn vị mình theo đúng các quy định của Thông tư này. Điều 19. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011 và thay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2008 về việc ban hành Thông tư quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương. Điều 20. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG THƯ SỐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú thích: (*) là những thông tin không bắt buộc PHỤ LỤC 2: GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN CHỨNG THƯ SỐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: (*) là những thông tin không bắt buộc PHỤ LỤC 3: GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ SỐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú thích: (*) là những thông tin không bắt buộc PHỤ LỤC 4: GIẤY ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ SỐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chú thích: (*) là những thông tin không bắt buộc PHỤ LỤC 5: GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI CHỨNG THƯ SỐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú thích: (*) là những thông tin không bắt buộc PHỤ LỤC 6: GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI CẶP KHOÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chú thích: (*) là những thông tin không bắt buộc THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI QUY CHẾ QUẢN LÝ TIỀN CHẤT SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 134/2003/QĐ-BCN NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 2003 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN 1. Doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2006/QĐ-BCN ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp sửa đổi Điều 6, khoản d Điều 8 của Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) được Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu.
2,100
124,173
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu gửi Cục Hóa chất gồm: a) Đơn đề nghị nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này; b) Hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu hoặc các chứng từ như hợp đồng nguyên tắc, thoả thuận bán hàng, mua hàng. Trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện thì doanh nghiệp nộp bản sao hợp đồng có chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì doanh nghiệp nộp bản sao hợp đồng kèm theo bản chính để đối chiếu, so sánh. 3. Thời gian cấp Giấy phép a) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Cục Hóa chất thông báo cho tổ chức, cá nhân nội dung chưa đầy đủ, chưa hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất; b) Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn và hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Hóa chất kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp giấy phép hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa cấp hoặc không cấp. 4. Thời hạn của Giấy phép Giấy phép được cấp theo hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu và có giá trị trong thời hạn ghi tại Giấy phép. 5. Gia hạn Giấy phép a) Trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép nhưng việc nhập khẩu, xuất khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong thì doanh nghiệp phải có công văn đề nghị kèm theo bản sao Giấy phép đã được cấp và bản sao trừ lùi của cơ quan hải quan để Bộ Công Thương xem xét gia hạn thêm. Bản sao Giấy phép và bản sao trừ lùi của cơ quan hải quan theo một trong các hình thức sau: - Bản sao có chứng thực: đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; - Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu: đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; - Bản scan từ bản gốc: đối với hồ sơ nộp qua mạng điện tử. b) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép, Cục Hóa chất thông báo cho tổ chức, cá nhân nội dung chưa đầy đủ, chưa hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất. Thời hạn cấp Giấy phép gia hạn chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn và hồ sơ quy định tại điểm a khoản này. Giấy phép chỉ gia hạn một lần trong năm kế hoạch, thời gian gia hạn không quá 03 (ba) tháng. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN SỬA CHỮA GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Văn bản số 1449/UBND-XD ngày 21/4/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về chủ trương lập Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa; Xét đề nghị của Phòng Kinh tế xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo trong quá trình lập đơn giá cho các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVII UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 17/10/2010 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII; Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 22/02/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 459/SKH- TH ngày 29/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Kế hoạch triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII. Điều 2. 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, đề án trình UBND tỉnh phê duyệt đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng. 2. Hàng tháng, hàng quý, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì chương trình, đề án kiểm tra tình hình thực hiện các đề án (có sự tham gia của các ngành, các cấp liên quan) để xử lý kịp thời những vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện. 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối được phân công chỉ đạo thực hiện các chương trình, đề án thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo cơ quan chủ trì và các đơn vị liên quan phối hợp triển khai các chương trình, đề án, đạt kết quả tốt. 4. Báo cáo tiến độ: a) Mỗi quý 1 (một) lần, cơ quan chủ trì chương trình, đề án báo cáo cho đồng chí Trưởng Ban chỉ đạo chương trình về tình hình thực hiện và gửi về Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung. b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, đề án báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Ban Thường vụ tỉnh uỷ mỗi quý 1 (một) lần và báo cáo giữa nhiệm kỳ Đại hội XVII của Đảng bộ tỉnh. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVII (Ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN THÀNH HƯNG TẠI CUỘC HỌP VỚI CỤC BÁO CHÍ VỀ PHƯƠNG ÁN THỰC THI NGHỊ QUYẾT 71/NQ-CP Ngày 28/03/2011, Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng đã chủ trì cuộc họp để triển khai phương án thực thi Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, cuộc họp tập trung việc triển khai đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực báo chí (do Cục Báo chí triển khai thực hiện). Tham dự cuộc có Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Pháp chế, Cục Báo chí và Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính (KS TTHC)- Văn phòng Bộ. Sau khi nghe báo cáo của các đơn vị tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng đã kết luận như sau: 1. Nhất trí với lộ trình xây dựng các văn bản QPPL để triển khai thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP do Cục Báo chí và Văn phòng (Phòng Kiểm soát TTHC) đề xuất (phụ lục đính kèm). 2. Đối với các thủ tục liên quan đến việc ra phụ trương quảng cáo ( thủ tục số 76, 77 trong Nghị quyết 71/NQ-CP) giao Cục Báo chí chủ trì phối hợp với Văn phòng (Phòng KS TTHC) có giải trình cụ thể về tiến độ triển khai và thời gian hoàn thành chưa thể xác định với lý do: việc xây dựng, sửa đổi các văn bản hiện hành phụ thuộc vào thời gian của việc sửa đổi, bổ sung các dự án Luật Báo chí và Luật Quảng cáo theo chương trình xây dựng luật của Quốc hội. 3. Văn phòng Bộ (Phòng KS TTHC) chủ trì phối hợp với Cục Báo chí tổ chức buổi làm việc với Cục kiểm soát thủ tục hành chính- Văn phòng chính phủ để làm rõ và thống nhất một số nội dung các thủ tục hành chính trong Nghị quyết 71/NQ-CP. Trên đây là ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng tại cuộc họp với Cục Báo chí về phương án thực thi Nghị quyết 71/NQ-CP. Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo để các đơn vị, cá nhân liên quan biết và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH GIÁ XĂNG, DẦU Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 23/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ diễn biến giá xăng dầu thị trường thế giới hiện nay và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp Thường trực Chính phủ sáng ngày 28 tháng 3 năm 2011 về điều hành giá xăng dầu; Căn cứ đăng ký giá của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối; Sau khi thực hiện việc kiểm tra, rà soát phương án đăng ký giá của các doanh nghiệp và thống nhất với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính chấp thuận về việc điều chỉnh giá xăng, dầu như sau: 1. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện tăng giá bán (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với từng chủng loại xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế và ở địa bàn gần cảng nhập khẩu, gần nhà máy sản xuất, chế biến xăng, dầu cụ thể như sau: - Giá xăng tăng 2.000 đồng/lít, cụ thể giá xăng RON 92 từ 19.300 đồng/lít lên 21.300 đồng/lít. - Giá điêden tăng 2.800 đồng/lít, cụ thể giá điêden 0,05S từ 18.300 đồng/lít lên 21.100 đồng/lít. - Giá dầu hỏa tăng 2.600 đồng/lít, từ 18.200 đồng/lít lên 20.800 đồng/lít. - Giá ma dút tăng 2.000 đồng/kg, cụ thể giá ma dút N02B(3,5S) từ 14.800 đồng/kg lên 16.800 đồng/kg. Giá bán các chủng loại xăng, dầu khác tăng tương ứng với từng chủng loại xăng, dầu trên cùng thị trường. 2. Thời gian có hiệu lực của mức giá điều chỉnh quy định tại Điểm 1 được thi hành kể từ 22 giờ ngày 29/3/2011. 3. Mức trích Quỹ Bình ổn giá đối với các loại xăng, dầu vẫn tiếp tục thực hiện như hiện hành.
2,048
124,174
Bộ Tài chính thông báo để các Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 12 (mười hai), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 14 (mười bốn), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 52 (năm mươi hai) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 21 (hai mươi mốt), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 85 (tám mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 16 (mười sáu), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 67 (sáu mươi bảy) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 14 (mười bốn), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 54 (năm mươi tư) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 19 (mười chín), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo).
2,074
124,175
2. Số lượng đại biểu được bầu là 55 (năm mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỚI BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUY HOẠCH DI DỜI CÁC CẢNG TRÊN SÔNG SÀI GÒN VÀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BA SON Ngày 17 tháng 3 năm 2011, tại thành phố Hồ Chí Minh, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp với Ban Chỉ đạo quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son. Tham dự cuộc họp có các Thành viên Ban Chỉ đạo; Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải, đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp cảng di dời: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Sài Gòn, Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn, Ban Quản lý dự án 9 - Nhà máy đóng tàu Ba Son (Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Bộ Quốc phòng), Công ty cổ phần Cảng Rau quả, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn; Công ty tư vấn Portcoast. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải, đại diện các đơn vị báo cáo và ý kiến của các cơ quan dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã có ý kiến kết luận như sau: 1. Đánh giá chung Thống nhất báo cáo của Ban Chỉ đạo quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son. Trong thời gian qua, các cơ quan, đơn vị đã tích cực thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son. Vì vậy, tình hình thực hiện quy hoạch di dời thời gian qua đã có những chuyển biến rõ ràng, tích cực; đã xác định rõ lộ trình cụ thể và ban hành cơ chế tài chính hỗ trợ di dời; các đơn vị thực hiện di dời (Cảng Sài Gòn, Nhà máy đóng tàu Ba Son) đã tích cực triển khai các dự án di dời, tiến độ khả quan. Biểu dương Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn đã tích cực, chủ động thực hiện việc di dời đúng tiến độ, ổn định và nhanh chóng đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh và khai thác cảng biển. Để bảo đảm tiến độ di dời trong thời gian tới, các cơ quan, đơn vị cần khẩn trương triển khai các nhiệm vụ được giao quyết liệt hơn nữa. 2. Về nhiệm vụ trong thời gian tới a) Bộ Giao thông vận tải: - Ban Chỉ đạo quy hoạch di dời chỉ đạo thường xuyên, sâu sát hơn nữa, đặc biệt đối với hoạt động của các Tổ công tác; nắm chắc tình hình, tăng cường phối hợp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vứng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền. - Đối với các dự án liên quan: + Dự án ODA Cái Mép - Thị Vải: sớm công bố đưa tuyến luồng Cái Mép - Thị Vải mới hoàn thành vào khai thác; tiếp tục đôn đốc tiến độ thực hiện dự án ODA Cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải, đặc biệt đối với hạng mục đường 965; chọn lọc các dự án có thể hoàn thành trong năm 2011 để ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn đầu tư thực hiện; + Dự án mở rộng QL 51: đôn đốc để bảo đảm hoàn thành dự án đúng tiến độ, đưa vào khai thác sử dụng trong Quý I năm 2012; + Đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu: khẩn trương chỉ đạo lập, trình duyệt dự án theo quy định, hoàn thành trong năm 2011; + Chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam khẩn trương thực hiện kiểm tra và đưa vào khai thác tuyến luồng Soài Rạp giai đoạn I. b) Bộ Xây dựng: Khẩn trương phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Nhà máy đóng tàu Ba Son trong việc rà soát quy hoạch chi tiết 1/2.000 khu đất hiện hữu của các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son phục vụ cho việc di dời của Nhà máy đóng tàu Ba Son. c) Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh: - Tập trung hoàn thành việc phê duyệt, công bố quy hoạch chi tiết 1/2.000 khu đất hiện hữu của các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son trước tháng 6 năm 2011; thông báo chỉ tiêu quy hoạch khu vực di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son để các chủ đầu tư triển khai quy hoạch chi tiết 1/500, làm cơ sở sớm triển khai các dự án chuyển đổi công năng, tạo nguồn vốn thực hiện quy hoạch di dời; - Giao đất cho các đơn vị thực hiện di dời, làm cơ sở để các đơn vị sớm triển khai việc nghiên cứu lập dự án di dời, giải phóng mặt bằng; cụ thể: hoàn thành giải phóng mặt bằng cảng Sài Gòn Hiệp Phước giai đoạn I; giao đất dự án Hiệp Phước giai đoạn II cho cảng Sài Gòn; giao đất cho cảng Tân Thuận Đông; - Đôn đốc tiến độ thực hiện dự án cải tạo, mở rộng tỉnh lộ 25B để hoàn thành vào cuối năm 2011; chỉ đạo chủ đầu tư khu công nghiệp triển khai thi công và hoàn chỉnh hạng mục đường xuống khu vực xây dựng cảng Sài Gòn tại Hiệp Phước giai đoạn I và các cơ sở hạ tầng kết nối (thông tin liên lạc, điện, nước); - Có cơ chế, phương án phù hợp để triển khai thực hiện ngay hạng mục đường nối tới cảng Hiệp Phước và luồng tàu Soài Rạp; - Rà soát cơ sở hạ tầng giao thông kết nối các cảng di dời trong phạm vi Thành phố (khu cảng Cát Lái, Hiệp Phước) và có quy hoạch khu vực và tổ chức giao thông phù hợp để tránh xung đột giữa giao thông đô thị và giao thông kết nối cảng, dẫn đến việc tiếp tục phải di dời các cảng mới trong tương lai. d) Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: - Chỉ đạo các đơn vị khẩn trương thực hiện, đảm bảo tiến độ thi công tuyến đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải, trong đó tập trung thực hiện sớm những đoạn tuyến phục vụ các cảng đã hoặc chuẩn bị đi vào khai thác. - Hoàn thành việc giao đất thực hiện di dời Nhà máy đóng tàu Ba Son tại Phú Mỹ chậm nhất trong Quý II năm 2011. đ) Bộ Tài chính: Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 46/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ quy hoạch di dời; e) Các đơn vị thực hiện di dời: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Sài Gòn: đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng cảng tại khu công nghiệp Hiệp Phước; hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng dự án Sài Gòn Hiệp Phước Giai đoạn I. - Công ty cổ phần dịch vụ vận tải Sài Gòn (cảng Tân Thuận Đông): khẩn trương, chủ động nghiên cứu xác định vị trí xây dựng cảng di dời, làm cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh sớm bố trí giao đất. g) Các dự án khác liên quan đến di dời: yêu cầu các cơ quan, đơn vị triển khai việc lập dự án khả thi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch di dời tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHEN THƯỞNG, TÔN VINH, CÔNG NHẬN DANH HIỆU “CHỦ TRANG TRẠI TIÊU BIỂU TỈNH BÌNH DƯƠNG” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 17/TTr-SNV ngày 10/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương”. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ KHEN THƯỞNG, TÔN VINH, CÔNG NHẬN DANH HIỆU “CHỦ TRANG TRẠI TIÊU BIỂU TỈNH BÌNH DƯƠNG” (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Danh hiệu xét tặng Danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” là hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương để tặng cho những chủ trang trại có nhiều đóng góp đối với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương, ngoài các hình thức khen thưởng đã được quy định trong Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 2. Nguyên tắc xét tặng 1. Danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” được xét tặng định kỳ hai năm một lần. 2. Việc xét tặng phải được thực hiện đúng pháp luật, đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục quy định tại Quy định này và đảm bảo đúng nguyên tắc, công khai, dân chủ, công bằng, kịp thời. Điều 3. Quyền lợi của cá nhân được tặng danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” 1. Được trao Giấy chứng nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” và kèm theo phần thưởng. 2. Được đưa vào danh sách đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn” theo Quyết định số 89/2008/QĐ-BNN ngày 25/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn” và Quy chế xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn”.
2,100
124,176
3. Được tôn vinh thông qua hình thức công bố, giới thiệu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh. Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHÍ XÉT KHEN THƯỞNG Điều 4. Đối tượng được xét, đề nghị khen thưởng 1. Chủ trang trại là nông dân; Hộ cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu; Hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh vật cảnh,… hoặc sản xuất nông nghiệp là chính, có kiêm nhiệm các hoạt động dịch vụ phục vụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đạt tiêu chí kinh tế trang trại theo quy định pháp luật hiện hành. Các đối tượng nói trên phải có giấy chứng nhận trang trại, nếu chưa được cấp giấy chứng nhận trang trại thì phải có tên trong danh sách trang trại do địa phương quản lý. 2. Chủ trang trại đạt các tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Điều này đã đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Điều 5. Tiêu chí xét khen thưởng Các đối tượng theo quy định tại Điều 4 Quy định này đạt các tiêu chuẩn sau thì được xem xét khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương”: 1. Đã được cấp huyện trở lên công nhận là hộ gia đình, chủ trang trại, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giỏi. 2. Là chủ trang trại tiên phong trong việc ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng đất nông nghiệp đạt giá trị thu nhập trên một ha đất canh tác cao hơn ít nhất 1,5 lần so với mức bình quân của tỉnh, thực hiện tốt các cam kết về chất lượng hàng hóa trong sản xuất và kinh doanh, thân thiện với môi trường. 3. Chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương. Chương III TỔ CHỨC XÉT DUYỆT KHEN THƯỞNG, TÔN VINH, CÔNG NHẬN CHỦ TRANG TRẠI TIÊU BIỂU TỈNH BÌNH DƯƠNG Điều 6. Thẩm quyền xét duyệt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” theo đề nghị của Hội đồng Khen thưởng, tôn vinh, công nhận chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương. Điều 7. Trình tự, thủ tục xét duyệt 1. Các chủ trang trại đáp ứng các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này lập hồ sơ đề nghị xét khen thưởng, tôn vinh, công nhận chủ trang trại tiêu biểu theo quy định trình Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và chuyển đến Hội Nông dân huyện, thị xã để tổng hợp chung cho toàn huyện, thị xã. 2. Hội Nông dân huyện, thị xã xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trình Hội đồng Khen thưởng, tôn vinh, công nhận chủ trang trại tiêu biểu của tỉnh xét duyệt. 3. Hội đồng Khen thưởng, tôn vinh, công nhận chủ trang trại tiêu biểu của tỉnh họp xét bình chọn các chủ trang trại tiêu biểu, xuất sắc và lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng, công nhận. Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng, công nhận Thủ tục hồ sơ gồm 02 bộ: 1. Tờ trình đề nghị khen thưởng của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. 2. Danh sách các chủ trang trại được đề nghị xét khen thưởng, tôn vinh, công nhận chủ trang trại tiêu biểu. 3. Báo cáo thành tích của chủ trang trại, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trang trại hoạt động, kèm theo giấy chứng nhận là hộ gia đình, chủ trang trại, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giỏi hoặc giấy khen của cấp có thẩm quyền (bản photo). Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về cơ quan thường trực của Hội đồng Khen thưởng, tôn vinh, công nhận chủ trang trại tiêu biểu của tỉnh trước ngày 15/9 của năm đề nghị xét khen thưởng, công nhận. Cơ quan thường trực của Hội đồng có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến thành viên Hội đồng tổ chức họp xét, bình chọn. Sau khi thống nhất, Hội đồng Khen thưởng, tôn vinh, công nhận chủ trang trại tiêu biểu của tỉnh lập tờ trình đề nghị khen thưởng, công nhận và gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 9. Kinh phí, thời gian và hình thức khen thưởng, tôn vinh, công nhận Chủ trang trại tiêu biểu 1. Kinh phí khen thưởng danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” được trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh. 2. Cá nhân được khen thưởng, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” được tặng thưởng “Cúp vàng chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương“ có giá trị tương đương 2,5 lần mức lương tối thiểu chung (không được tặng thưởng bằng tiền mặt). 3. Việc trao tặng danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” được thực hiện vào dịp Hội nghị tổng kết ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh hàng năm. 4. Danh sách các chủ trang trại được tặng danh hiệu sẽ được công bố, giới thiệu rộng rãi trong phạm vi tỉnh Bình Dương và cả nước nhằm quảng bá hình ảnh trang trại tỉnh Bình Dương trong thời kỳ đổi mới. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng Khen thưởng, tôn vinh, công nhận chủ trang trại tiêu biểu của tỉnh do Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng làm Chủ tịch Hội đồng; Lãnh đạo các sở, ngành, huyện, thị xã có liên quan tham gia thành viên Hội đồng; Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan Thường trực của Hội đồng, có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, tôn vinh chủ trang trại tiêu biểu, báo cáo xin ý kiến thống nhất của Hội đồng. 2. Định kỳ hai năm một lần, căn cứ Quy định đã được ban hành, Hội đồng Khen thưởng, tôn vinh, công nhận chủ trang trại tiêu biểu tỉnh tổ chức tổng hợp và xét duyệt các hồ sơ đề nghị khen thưởng, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương”, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng, công nhận. 3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức phổ biến, hướng dẫn nội dung Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” đến các chủ trang trại, đối tượng có liên quan biết và thực hiện. 4. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy định của tỉnh về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương”. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Các tập thể và cá nhân có liên quan phải kịp thời báo cáo, đề xuất ý kiến về Sở Nội vụ để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Quyết định 1874/QĐ-TTg ký ngày 11/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành tiêu chuẩn 11TCN 18-2006 Quy phạm trang bị điện; Căn cứ Quyết định số 22/BXD ngày 30/5/2007 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 104:2007 “Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế”; Căn cứ Quyết định số 08/2005/QĐ-BXD ngày 04/04/2005 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333:2005 “Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế”; Căn cứ Quyết định số 28/2001/QĐ-BXD ngày 13/11/2001 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN259:2001 “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị”; Căn cứ Thông tư số 02/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2010/BXD-quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BXD được Bộ Xây dựng ban hành ngày 20/8/2010 về hướng dẫn thực hiện Nghị định quản lý chiếu sáng đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội tại Tờ trình số: 911/TTr-SXD-MT&CTN ngày 16 tháng 02 năm 2011 và Báo cáo thẩm định số: 114/STP-VBPQ ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 6032/QĐ-UBND ngày 11/11/1993 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành một số văn bản pháp quy về quản lý chuyên ngành giao thông công chính ở thành phố Hà Nội, phần các quy định cụ thể về quản lý và bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch Đầu tư, Quy hoạch Kiến trúc, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công an Thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã Sơn Tây; Tổng Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị; Giám đốc các đơn vị thực hiện công tác đầu tư, thiết kế, thi công, quản lý, vận hành, duy tu, duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn Thành phố, thủ trưởng các đơn vị và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
2,065
124,177
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về các hoạt động chiếu sáng tại các đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý, xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. 2. Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị phải chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Giải thích một số từ ngữ Trong Quy định này, một số từ ngữ, khái niệm chuyên ngành được hiểu như sau: 1. “Hoạt động chiếu sáng đô thị bao gồm: quy hoạch, đầu tư phát triển và tổ chức chiếu sáng đô thị; quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị”. 2. “Chiếu sáng đô thị bao gồm: chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng trang trí và chiếu sáng khu vực lễ hội”. 3. “Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị bao gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị”. 4. “Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là những hoạt động về đầu tư, nâng cấp, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng, phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị”. 5. “Trạm đèn chiếu sáng công cộng” là hệ thống các vật tư, thiết bị bao gồm: phần cấp nguồn cho tủ điện điều khiển chiếu sáng, mạng lưới đường dây, cáp dẫn điện và các vật tư, thiết bị khác như cột đèn, cần đèn, hệ thống tiếp địa, phụ tải là các thiết bị chiếu sáng công cộng. 6. “Hệ thống điều khiển chiếu sáng trung tâm” bao gồm trung tâm điều khiển hệ thống chiếu sáng, mạng lưới thông tin tín hiệu của hệ thống chiếu sáng, các tủ khu vực và các tủ điều khiển chiếu sáng. 7. “Quản lý vận hành trạm” là quá trình thực hiện các công việc kiểm tra, vận hành, quản lý một trạm đèn công cộng. 8. “Tỷ lệ bóng sáng” là tỷ số giữa số lượng đèn hoạt động bình thường trên tổng số đèn lắp đặt trên địa bàn 1 khu vực hoặc các đường phố được cấp điện từ 1 tủ điều khiển chiếu sáng. 9. LED: (Light Emitting Diode, có nghĩa là đi ốt phát quang) là các đi ốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại. 10. Đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là đơn vị có đủ điều kiện và năng lực được UBND thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Thành phố) đặt hàng, giao thầu, trúng thầu. Điều 3. Nguyên tắc quản lý chiếu sáng đô thị 1. Hoạt động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành của ngành xây dựng, điện lực, giao thông và các ngành khác có liên quan đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường và tiết kiệm điện; 2. Khi lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, dự án phát triển hạ tầng đô thị, công trình giao thông phải thiết kế hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các tiêu chuẩn kỹ thuật và những quy định hiện hành khác; 3. Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố phải: a) Phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những quy định hiện hành khác. b) Khi xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định về quản lý xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và cải tạo, sắp xếp các đường dây, cáp đi nổi (Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định về quản lý, xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và cải tạo, sắp xếp lại các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn thành phố Hà Nội) và lắp đặt nguồn sáng, các thiết bị chiếu sáng hiện đại với hiệu suất cao, được cấp giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, đảm bảo chất lượng chiếu sáng đô thị, tiết kiệm điện và phát triển bền vững. 4. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải: a) Quản lý, vận hành theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và đúng thời gian quy định. b) Không sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mục đích khác; c) Việc quản lý, sử dụng cột đèn chiếu sáng tuân thủ Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 của UBND Thành phố; 5. Các tổ chức cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống chiếu sáng đô thị, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 6. UBND Thành phố giao Sở Xây dựng Hà Nội là cơ quan quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn Thành phố; trực tiếp tổ chức quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn 9 quận nội thành (trừ quận Hà Đông) và các trục đường chính đô thị, đường quốc lộ trên địa bàn toàn Thành phố. UBND các quận nội thành (trừ quận Hà Đông) chịu trách nhiệm đầu tư hệ thống chiếu sáng ngõ xóm trên địa bàn quản lý. UBND quận Hà Đông quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn quận Hà Đông. UBND các huyện, thị xã (sau đây gọi là UBND huyện) tổ chức quản lý chiếu sáng đô thị trên các tuyến đường do huyện quản lý theo địa giới hành chính. 7. Các thành phần kinh tế đều được tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị; sản xuất, sử dụng các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện theo đúng quy định của Nhà nước và Thành phố Hà Nội; 8. UBND Thành phố khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Điều 4. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị 1. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị thành phố Hà Nội, tuân thủ theo Điều 9, Điều 10, Điều 11, chương II, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2010 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị. 2. Sở Xây dựng có nhiệm vụ quản lý quy hoạch hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan nghiên cứu lập quy hoạch chiếu sáng đô thị. 3. Các chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà ở và các công trình giao thông phải thực hiện theo quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị thành phố Hà Nội. Trường hợp chưa quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị chi tiết thì chủ đầu tư dự án phải được Sở Xây dựng thỏa thuận bằng văn bản. Điều 5. Thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị 1. Thiết kế công trình chiếu sáng đô thị phải tuân theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị và dự án được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng; đối với tuyến đường, khu vực mới chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, việc đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị phải có ý kiến của Sở Quy hoạch – Kiến trúc. 2. Thiết kế chiếu sáng đối với công trình giao thông a) Thiết kế chiếu sáng hè, đường giao thông, hầm đường bộ, cầu và đường trên cao, nút giao thông tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị quy định cho từng loại công trình giao thông tại Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2010/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành tại Thông tư số 02/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng, đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan đô thị, phòng chống cháy nổ. b) Sử dụng các bóng đèn và cột đèn có hình dáng, kích thước phù hợp với từng khu vực, tuyến đường nhưng có tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh; đảm bảo các thông số kỹ thuật độ chói, hệ số đồng đều dọc trục theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chiếu sáng hiện hành. c) Chiếu sáng trên các cầu và đường trên cao (cầu cạn) phải tính toán sử dụng đèn chiếu sáng tương đồng với chiếu sáng của phần đường nối tiếp với cầu, sử dụng những loại đèn tránh gây lóa, an toàn và đảm bảo tính dẫn hướng đối với các đối tượng tham gia giao thông. 3. Thiết kế chiếu sáng đối với đường ngõ xóm, đường làng, đường liên xã, liên thôn: a) Thiết kế chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị và được đóng cắt vận hành từ tủ điều khiển chiếu sáng độc lập hoặc từ tủ điều khiển đường phố kết nối được với trung tâm điều khiển. Các đèn ở các vị trí góc được vận hành 1 chế độ. b) Khi lắp dựng cột mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt. c) Trường hợp không trồng được cột đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện lực để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện. 4. Đối với các dự án cải tạo hệ thống chiếu sáng đô thị, các dự án cải tạo hạ tầng đô thị có ảnh hưởng đến hệ thống chiếu sáng hiện có phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng để phối hợp kết nối đồng bộ trong quá trình quản lý, vận hành và tính khấu hao khi tháo dỡ hệ thống chiếu sáng cũ theo quy định. Điều 6. Thiết kế chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị: 1. Các khu vực cần được thiết kế chiếu sáng không gian công cộng đô thị bao gồm: Công viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ sông và các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị theo quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị được phê duyệt; việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác.
2,114
124,178
2. Chiếu sáng công viên, vườn hoa Việc thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế đô thị và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải làm tăng giá trị cảnh quan không gian kiến trúc và đảm bảo yêu cầu quản lý vận hành bảo trì sửa chữa. Khi thiết kế chiếu sáng công viên vườn hoa cần tính toán và bố trí các tủ cấp điện cho chiếu sáng trang trí lễ hội theo yêu cầu của UBND Thành phố. 3. Thiết kế chiếu sáng quảng trường, nút giao thông Chiếu sáng các nút giao thông quảng trường phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chiếu sáng cao hơn tiêu chuẩn chiếu sáng đường từ 10% - 20% (theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07: 2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành tại Thông tư số 02/TT-BXD ngày 05/2/2010 của Bộ Xây dựng). Độ chói mặt đường yêu cầu không nhỏ hơn mặt các đường chính dẫn vào nút. Việc thiết kế chiếu sáng nên dùng cột thép có chiều cao thích hợp lắp đèn pha để chiếu sáng. Đối với quảng trường, ngoài yêu cầu thiết kế nút giao thông trên, cần thiết kế đồng bộ chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà và thiết kế chiếu sáng trang trí lễ, tết theo Điều 7, Điều 8 Quy định này. Điều 7. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình 1. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc phải phối hợp hài hòa các giải pháp: a) Chiếu sáng chung đồng đều trên bề mặt công trình. b) Chiếu sáng cục bộ để khắc họa chi tiết kiến trúc đặc thù (như cột nhà, cửa sổ, chóp mái…). c) Kết hợp với chiếu sáng không gian xung quanh công trình như không gian cây xanh xung quanh công trình, chiếu sáng trang trí mặt bằng khu vực công trình để tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công trình kiến trúc. 2. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các tòa nhà cao tầng: a) Các tòa nhà cao tầng có chiều cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng không phải có đèn báo không theo Quy chế không lưu hàng không dân dụng của Bộ Giao thông vận tải. b) Các tòa nhà cao tầng có số tầng từ 25 trở lên khi xây dựng mới phải thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc. c) Các tòa nhà cao tầng có số tầng từ 12 đến 24 được xây dựng mới tại các vị trí trung tâm, dọc các tuyến phố chính hoặc có ảnh hưởng tích cực đến không gian đô thị phải thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc. d) Hệ thống chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà vận hành ở 2 chế độ: chế độ ngày thường và chế độ ngày chủ nhật, ngày lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và tiết kiệm điện. 3. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa: Đối với các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa ở các vị trí trung tâm, dọc các tuyến phố chính hoặc có ảnh hưởng tích cực đến không gian đô thị phải có thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc. 4. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng các công trình theo khoản 1, 2, 3 điều này có trách nhiệm tổ chức chiếu sáng theo quy định của UBND Thành phố. Điều 8. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết và khu vực lễ hội 1. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết và khu vực lễ hội phải bảo đảm các yêu cầu: Đa dạng, phù hợp từng vị trí trang trí làm tăng không khí lễ, tết, an toàn, phù hợp với giá trị thẩm mỹ và cảnh quan kiến trúc đô thị; chất lượng ánh sáng các khung hoa văn trang trí, các đèn LED phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm để vận hành lâu dài ngoài trời. 2. Các đợt trang trí phục vụ các ngày lễ, tết và khu vực lễ hội phải theo yêu cầu của UBND Thành phố; các công trình chiếu sáng trang trí lễ, tết phải đảm bảo an toàn, tính thẩm mỹ cả ban ngày và ban đêm. 3. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết phải bảo đảm thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và các quy định quản lý vận hành chiếu sáng có liên quan. Điều 9. Thi công công trình chiếu sáng đô thị 1. Xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, trong quá trình thi công phải bảo đảm an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình; trước khi thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải thông báo biện pháp thi công và ngày khởi công công trình đến UBND phường, xã, thị trấn sở tại để phối hợp thực hiện. 2. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị là đơn vị có tư cách pháp nhân, đủ năng lực, thiết bị theo quy định của pháp luật. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị phải đảm bảo an toàn cho hoạt động vận hành của các tuyến dây, cáp của các công trình ngầm, nổi khác và đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công. 3. Thi công các công trình chiếu sáng đô thị: a) Thi công cải tạo hệ thống chiếu sáng hiện có phải đảm bảo hệ thống chiếu sáng hoạt động không gián đoạn để đảm bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự tại khu vực. b) Đơn vị thi công hệ thống chiếu sáng ngõ xóm phải phối hợp chặt chẽ với UBND phường sở tại trong việc trồng cột, kéo cáp để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người dân trong khu vực. c) Khi thi công cột đèn chiếu sáng theo thiết kế được duyệt mà có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh hiện có, các công trình, ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của các hộ dân hai bên đường thì chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thiết kế, thi công điều chỉnh cho phù hợp thực tế nhưng phải đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. d) Thi công hệ thống chiếu sáng trong công viên, vườn hoa, dải phân cách có cây xanh, thảm cỏ trên các tuyến đường giao thông phải tránh và hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, thảm cỏ hiện có. Phương án thi công, lắp đặt cần được thỏa thuận với đơn vị quản lý, duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách đó. 4. Trường hợp thi công cải tạo công trình chiếu sáng đô thị kết hợp hạ ngầm các đường dây đi nổi phải đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ của công trình; chủ động phối hợp với các đơn vị hạ ngầm trong việc thi công cáp ngầm, trồng cột và thu hồi các đường dây, cột chiếu sáng khi thi công xong. Chương 3. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ Điều 10. Quản lý, lưu trữ hồ sơ 1. Chủ đầu tư, đơn vị thi công công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng về việc lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình. 2. Sở Xây dựng chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị đơn vị được giao quản lý. Điều 11. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị: 1. Quản lý, bảo trì và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo về chiếu sáng, an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ và đạt tỷ lệ bóng sáng tối thiểu như sau: a) Đối với đường phố là 98%; b) Đối với ngõ xóm là 95%; c) Đối với công viên, vườn hoa là 98%. 2. Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng được điều chỉnh theo từng mùa và giảm thiểu số bóng sáng hoặc tiết giảm cường độ bóng sáng sau 23 giờ đêm để tiết kiệm điện năng như sau: a) Mùa hè từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 10: Bật lúc 18 giờ 30 và tắt lúc 5 giờ ngày hôm sau. b) Mùa đông từ ngày 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 4: Bật lúc 17 giờ 30 và tắt lúc 6 giờ ngày hôm sau. c) Ngày thứ bảy, chủ nhật: Hệ thống đèn chiếu sáng trang trí thường xuyên được vận hành đến 23 giờ. d) Áp dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ nhưng phải đảm bảo an toàn trong các thời gian lưu lượng giao thông thấp từ 23 giờ đến sáng hôm sau): chuyển sang chế độ tiết giảm từ 25 đến 40% công suất đối với các lưới chiếu sáng có tủ điều chỉnh điện áp hoặc lắp ballast 2 mức công suất; tắt 1/3 số đèn đối với các lưới đèn chiếu sáng đường phố còn lại, tắt toàn bộ số đèn trang trí kiến trúc. e) Ngày lễ, ngày Tết và kế hoạch theo mục tiêu cụ thể khác thì UBND Thành phố yêu cầu vận hành cụ thể phương án chiếu sáng công cộng và chiếu sáng trang trí. Điều 12. Quản lý vận hành trạm 1. Việc quản lý vận hành trạm phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháy nổ và đảm bảo yêu cầu tại điều 11 của quyết định này. 2. Công tác quản lý vận hành trạm đèn phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận hành trạm đèn công cộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tất cả các việc vận hành từng trạm, trung tâm điều khiển hệ thống chiếu sáng công cộng được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận hành theo quy định. 4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền làm chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký vận hành làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định. Điều 13. Quản lý trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là một bộ phận của hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành Trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ; các quy định về quản lý, vận hành đã cam kết trong hợp đồng, cụ thể:
1,966
124,179
a) Điều chỉnh linh hoạt thời gian đóng cắt hệ thống chiếu sáng tại các khu vực từ trung tâm theo tình hình thời tiết, giảm tiêu thụ điện năng nhưng phải đảm bảo an toàn. b) Từ trung tâm cho phép đóng cắt và giám sát tới từng tủ chiếu sáng. c) Quan sát tức thời các thông số điện áp, dòng điện. Báo hiệu sự cố khi có tình trạng chạm chập, quá tải và các hiện tượng câu móc điện. d) Quản lý số liệu vận hành: Tình trạng đóng cắt, mức độ tiêu thụ điện năng. đ) Tổng hợp số liệu, chiết xuất các báo cáo phục vụ công tác quản lý. Điều 14. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán duy trì thay thế sửa chữa hệ thống chiếu sáng, bảo đảm chiếu sáng và an toàn hệ thống, hoạt động ổn định đạt tỷ lệ sáng theo quy định và vận hành an toàn. Các vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cần được thay thế kịp thời để duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng hoạt động tốt với chi phí thấp nhất. 2. Thay thế sửa chữa vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc mất an toàn: Các vật tư, thiết bị hư hỏng làm cho một hoặc nhiều đèn không hoạt động bình thường hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho người và tài sản cần được xử lý sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn. 3. Thay thế thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: Các vật tư, thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (như bóng đèn già gây hiện tượng giảm quang thông, sáng không ổn định; ballast rung, phát tiếng động lớn khi hoạt động; cột đèn, cần đèn rỉ, mọt…) phải được lập dự toán duy trì để sửa chữa, thay thế đảm bảo an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng. Điều 15. Công tác quản lý hệ thống cột đèn chiếu sáng 1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng phải lập danh sách thống kê, cập nhật trên bản vẽ vị trí các cột, cung cấp cho Sở Xây dựng. 2. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng lập kế hoạch duy tu hệ thống cột, thống kê các cột không đảm bảo an toàn và thông báo cho các đơn vị có hệ thống đường dây đi nổi trên cột để phối hợp xử lý, có biện pháp di chuyển, bổ sung cột cho phù hợp và sắp xếp lại các đường dây treo trên cột đảm bảo an toàn. 3. Nghiêm cấm việc treo dây, cáp và các vật khác không đúng quy định trên các cột đèn trang trí, chiếu sáng, khi chưa có thỏa thuận bằng văn bản của đơn vị quản lý và giấy phép xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước. 4. Khi có sự cố cột, các tình huống khẩn cấp, đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng là đầu mối phối hợp với các đơn vị có đường dây khắc phục sự cố: a. Khắc phục tạm thời (để đảm bảo an toàn, đảm bảo không ùn tắc giao thông,…) chậm nhất là sau 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Trong giai đoạn khắc phục tạm thời, phải đảm bảo các tuyến đường dây, cáp vận hành thông suốt và đảm bảo an toàn tại hiện trường. b. Khắc phục triệt để chậm nhất là sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Đối với những trường hợp đòi hỏi thời gian khắc phục triệt để kéo dài cần phải trồng cột mới thay thế. 5. Mọi tổ chức, cá nhân khi gắn những thiết bị khác vào hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng phải có văn bản thỏa thuận của đơn vị quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng và được Sở Xây dựng phê duyệt. 6. Trong trường hợp nâng cấp, cải tạo hoặc dỡ bỏ hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng hiện có, tổ chức hoặc cá nhân có thiết bị khác gắn trên hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng này phải tự dịch chuyển hoặc dỡ bỏ những thiết bị đó trong thời gian quy định bằng nguồn vốn của đơn vị hoặc cá nhân đó. Điều 16. Hành lang bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng 1. Phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng áp dụng theo Quy phạm trang bị điện: Tiêu chuẩn ngành 11 TCN 19:2006. 2. Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm, lấn chiếm, câu móc, sử dụng điện từ hệ thống chiếu sáng công cộng vào mục đích khác; xây dựng hoặc tiến hành các hoạt động trái phép trong phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng. 3. Các đơn vị được giao quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra, phát hiện, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng. Điều 17. Công tác tiếp nhận bàn giao các công trình chiếu sáng công cộng đô thị mới xây dựng vào quản lý, vận hành 1. Đối với các dự án, công trình do Sở Xây dựng làm chủ đầu tư, khi công trình hoàn thành, căn cứ vào tờ trình và hồ sơ hoàn thành công trình của đơn vị được ủy quyền làm chủ đầu tư, Sở Xây dựng kiểm tra, ra văn bản tiếp nhận đưa công trình chiếu sáng vào quản lý vận hành duy trì. 2. Đối với các dự án, công trình không do Sở Xây dựng làm chủ đầu tư, việc đưa vào quản lý, vận hành trong hệ thống chiếu sáng công cộng Thành phố phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của UBND Thành phố. Sở Xây dựng có văn bản giao nhiệm vụ cho các đơn vị quản lý trực tiếp, phòng chuyên môn của Sở phối hợp với chủ đầu tư kiểm tra hệ thống chiếu sáng đã lắp đặt. a) Chủ đầu tư dự án lắp đặt có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định hiện hành, gửi Sở Xây dựng và các đơn vị quản lý để kiểm tra hiện trường làm cơ sở tiếp nhận quản lý duy trì. b) Trên cơ sở biên bản kiểm tra hiện trường và báo cáo của các đơn vị quản lý trực tiếp, trường hợp công trình được thi công đúng thiết kế được duyệt, đủ điều kiện đưa vào vận hành, Sở Xây dựng ra văn bản tiếp nhận đưa hệ thống vào quản lý, vận hành. Trường hợp công trình thi công không đúng thiết kế được duyệt hoặc không đủ điều kiện đưa vào vận hành, Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu đơn vị thi công sửa chữa hoàn thiện công trình theo biên bản kiểm tra hiện trường và thiết kế được duyệt trong thời gian không quá 20 ngày để phúc tra, làm thủ tục tiếp nhận. Chương 4. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ngành Thành phố 1. Sở Xây dựng a) Thực hiện quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố và xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn thành phố. b) Lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư dài hạn, ngắn hạn hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn trình UBND Thành phố phê duyệt. c) Thẩm định hoặc tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng và bản vẽ thi công của báo cáo kinh tế kỹ thuật theo phân cấp hiện hành đối với các nội dung liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố. Thỏa thuận đối với các hoạt động khai thác, sử dụng các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố vào mục đích khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố. d) Chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, vận hành, sử dụng và các hoạt động khác liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác quản lý của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng. 2. Sở Thông tin và Truyền thông Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các quận, huyện và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền phổ biến đầy đủ nội dung quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Sở Quy hoạch Kiến trúc a) Tham gia lập quy hoạch chiếu sáng đô thị và quản lý quy hoạch chiếu sáng đô thị. b) Hướng dẫn, thỏa thuận về quy hoạch – kiến trúc, thực hiện theo khoản 1 điều 5 của Quy định này. c) Cung cấp đầy đủ hồ sơ quy hoạch chi tiết được duyệt, thiết kế đô thị cho Sở Xây dựng để quản lý. 4. Sở Tài chính a) Hướng dẫn cơ chế thanh toán và các điều khoản của hợp đồng giữa đơn vị được giao quản lý và đơn vị xây lắp; đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư cân đối, bố trí dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị. c) Hướng dẫn việc sử dụng tiền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng trình UBND Thành phố bố trí kinh phí đầu tư thực hiện xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị thành phố. b) Hướng dẫn cụ thể việc tổ chức, cá nhân được hỗ trợ ưu đãi khi tham gia xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị thành phố. 6. Sở Giao thông vận tải a) Cấp giấy phép đào hè đường thi công theo quy định của UBND Thành phố về quản lý và sử dụng hè phố, lòng đường. b) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông vận tải phối hợp với Thanh tra Xây dựng, kiểm tra xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. 7. Sở Công thương a) Cân đối, bố trí đảm bảo nguồn điện duy trì hoạt động thường xuyên đáp ứng yêu cầu của hệ thống chiếu sáng đô thị. b) Phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra, thanh tra việc quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị. c) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị. 8. Công an Thành phố Chỉ đạo các lực lượng Công an của quận, huyện phối hợp với các lực lượng của Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
2,024
124,180
1. Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng chế độ vận hành được nêu ở điều 12 Quy định này. 2. Báo cáo định kỳ hàng quý tới Sở Xây dựng và cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo phân cấp; 3. Lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp, thay thế, sửa chữa thuộc hợp đồng đặt hàng duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị đã được phê duyệt; Lập kế hoạch xây dựng mới, cải tạo hệ thống chiếu sáng để báo cáo Sở Xây dựng trong kỳ kế hoạch 5 năm, hàng năm. 4. Tham gia ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chiếu sáng đô thị, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định này. 5. Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng ký kết với cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo phân cấp. Kiểm kê toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị định kỳ 2 lần 1 năm, trong đó cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi trong kỳ kiểm kê. 6. Chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương kiểm tra, bảo vệ và phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng. 7. Chịu toàn bộ trách nhiệm bảo đảm về tài sản và an toàn hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý. Điều 20. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện, thị xã 1. Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến quy định này và yêu cầu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện. 2. Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn quản lý. 3. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư, nâng cấp, cải tạo và hợp đồng đặt hàng duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, trang trí theo phân cấp quản lý của UBND Thành phố. 4. Chỉ đạo xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng theo kế hoạch phân cấp. 5. Chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị trực thuộc thực hiện quy định này theo chức năng nhiệm vụ được giao. 6. Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định này theo thẩm quyền và địa bàn quản lý. 7. Thông báo kịp thời cho các cơ quan có chức năng những vi phạm nội dung của Quy định này và các quy định pháp lý khác. Điều 21. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, các dự án có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn Thành phố phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị với đường dây đặt ngầm và phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại và bảo đảm mỹ quan đô thị. 2. Chủ đầu tư khu đô thị mới, các dự án có hệ thống hạ tầng cơ sở khép kín sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm quản lý đồng bộ hoặc bàn giao theo phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định này. Chương 5. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Xử lý vi phạm 1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm nội dung của Quy định này, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý theo các điều 47 và 49 Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định hiện hành. 2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật. Điều 23. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cần phải điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp, các đơn vị, Sở, Ngành phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 22 (hai mươi hai), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 85 (tám mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 16 (mười sáu), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 17 (mười bảy), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 60 (sáu mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
2,130
124,181
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 14 (mười bốn), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 15 (mười năm), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 17 (mười bảy), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 53 (năm mươi ba) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1113/2005/QĐ-BTP ngày 05 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 406/QĐ-BTP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này điều chỉnh hoạt động đối ngoại do Bộ Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tư pháp hoặc chức danh thuộc biên chế Bộ Tư pháp quản lý (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức), thực hiện với danh nghĩa Bộ Tư pháp hoặc đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, bao gồm: a) Đàm phán, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, các dự án, chương trình, kế hoạch và hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Tư pháp (sau đây gọi chung là văn kiện hợp tác quốc tế) theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Vận động, điều phối, trình phê duyệt, tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của nước ngoài, bao gồm cả nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn hỗ trợ phi chính phủ nước ngoài, kể cả tiếp nhận tài trợ cho các hoạt động hợp tác quốc tế nằm trong các chương trình, dự án do Bộ, ngành khác chủ trì quản lý; c) Tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn, họp, gặp gỡ, tiếp xúc, hội thảo có sự tham gia hoặc tài trợ của đối tác nước ngoài (sau đây gọi là hội nghị, hội thảo quốc tế); d) Tổ chức đoàn ra, đoàn vào, tiếp khách quốc tế; đ) Các hoạt động về lễ tân đối ngoại; e) Các hoạt động hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này. 2. Mọi hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Hoạt động đối ngoại của các cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế này và quy định của Bộ Tư pháp về phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động đối ngoại 1. Giữ vững nguyên tắc độc lập, chủ quyền quốc gia, phù hợp với đường lối, chủ tr­ương, chính sách đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước; giữ gìn bí mật và đảm bảo an ninh quốc gia theo quy định của Đảng và Nhà nước. 2. Thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại của Bộ Tư pháp; chủ động, tích cực trong quan hệ đối ngoại, nhất là với các đối tác chiến lược, đối tác truyền thống; đề cao hiệu quả, thực chất trong các hoạt động đối ngoại, nhất là đối với các chương trình, dự án; tập trung cho các nhiệm vụ trọng tâm của Bộ, Ngành trong từng giai đoạn và từng năm; tiếp thu những tri thức và kinh nghiệm tốt của các nước một cách chọn lọc, phù hợp với truyền thống pháp luật và điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam. 3. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Bộ trưởng Bộ Tư pháp đối với các hoạt động đối ngoại, tăng cường phân cấp đồng thời với đề cao trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Ban Quản lý chương trình, dự án trong việc quản lý và thực hiện các hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp. 4. Bảo đảm quản lý thống nhất, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định, công khai, minh bạch các nguồn kinh phí của các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật. 5. Tôn trọng pháp luật và thông lệ quốc tế. Điều 3. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong hoạt động đối ngoại 1. Bộ trưởng quyết định những vấn đề sau: a) Quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định các chủ trương, định hướng hợp tác với nước ngoài về pháp luật và tư pháp; b) Ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký các văn kiện hợp tác quốc tế; c) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện các văn kiện hợp tác quốc tế; d) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp; đ) Quyết định việc thành lập Ban Quản lý ch­ương trình, dự án và bộ máy giúp việc đối với các Ban Quản lý ch­ương trình, dự án hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật; e) Quyết định nhân sự đi công tác nước ngoài; g) Quyết định các vấn đề khác về đối ngoại theo quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng có thể ủy quyền cho Thứ trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ thực hiện một hoặc một số việc tại khoản 1 Điều này theo quy định của Quy chế làm việc của Ban Cán sự Đảng Bộ Tư pháp và Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp.
2,083
124,182
Chương II KẾ HOẠCH HÀNG NĂM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI VÀ ĐIỀU PHỐI HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 4. Căn cứ xây dựng kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại Bộ Tư pháp xây dựng kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại căn cứ vào chủ tr­ương, đường lối, chính sách của Đảng về đối ngoại, cải cách pháp luật và cải cách tư pháp; Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chương trình công tác hàng năm của Chính phủ và chương trình, kế hoạch công tác trọng tâm của Bộ, Ngành Tư pháp. Điều 5. Trình tự xây dựng kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại 1. Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm đề xuất các hoạt động đối ngoại của năm kế tiếp (kể cả các hoạt động đối ngoại nằm trong khuôn khổ các chương trình, dự án do các Bộ, ngành khác là cơ quan chủ quản), gửi Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp. 2. Vụ Hợp tác quốc tế lập dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động đối ngoại năm kế tiếp gửi Vụ Kế hoạch-Tài chính tổng hợp vào ngân sách năm kế tiếp gửi Bộ Tài chính. 3. Chậm nhất là ngày 30 tháng 10 của năm trước, trên cơ sở ngân sách nhà nước bố trí cho hoạt động đối ngoại, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì xây dựng kế hoạch đối ngoại của năm gửi Vụ Kế hoạch-Tài chính để thẩm định về kinh phí. 4. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định của Vụ Kế hoạch-Tài chính, chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàng năm, Vụ Hợp tác quốc tế hoàn thành dự thảo kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại của Bộ, báo cáo Bộ trưởng xem xét, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Nội dung kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại 1. Kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: - Các Đoàn ra, Đoàn vào do Bộ Tư pháp chủ trì tổ chức hoặc đón tiếp có sự tham gia của thành viên cấp Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng; - Các hội nghị, hội thảo quốc tế do Bộ Tư pháp hoặc đơn vị thuộc Bộ chủ trì tổ chức cần xin phép Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; - Các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, bao gồm cả dự án ODA và phi chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: - Các đề án, văn bản hoặc lĩnh vực công tác của Bộ, ngành cần có sự hỗ trợ của đối tác nước ngoài; - Các văn kiện hợp tác quốc tế dự kiến đàm phán, ký kết và thực hiện; - Kế hoạch thực hiện các văn kiện hợp tác quốc tế theo quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005 và Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007; - Đoàn ra, Đoàn vào có sự tham gia của thành viên từ cấp Lãnh đạo Vụ trở xuống; - Hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật; - Các hoạt động đối ngoại khác thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng. Điều 7. Tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại 1. Trên cơ sở kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị được giao chủ trì thực hiện hoạt động đối ngoại xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy quyền (sau đây gọi chung là Lãnh đạo Bộ), đồng thời sao gửi cho Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp và theo dõi chung. Các đơn vị chủ trì phải bảo đảm chế độ báo cáo đầy đủ, đúng tiến độ. 2. Vụ Hợp tác quốc tế giúp Bộ trưởng theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại. Điều 8. Điều phối hoạt động đối ngoại 1. Vụ Hợp tác quốc tế giúp Bộ trưởng điều phối hoạt động đối ngoại theo các tiêu chí sau đây: a) Sự phù hợp với các nhiệm vụ, giải pháp trong chiến lược, chương trình công tác giai đoạn và hàng năm của Bộ, Ngành Tư pháp; mức độ ưu tiên của nội dung hợp tác trong hoạt động đối ngoại; b) Kinh nghiệm quản lý và năng lực thực hiện nhiệm vụ hợp tác, tiếp nhận và sử dụng nguồn hỗ trợ; c) Mức độ trùng lặp về nội dung hợp tác; d) Tổng thể các nhu cầu hợp tác quốc tế của Bộ, ngành và các đơn vị thuộc Bộ; đ) Khả năng hướng đối tác hợp tác sang những nội dung ưu tiên hợp tác khác; e) Các yếu tố khác cần được cân nhắc trước khi quyết định hợp tác. 2. Hàng năm, căn cứ vào các nội dung được quy định tại Chương II Quy chế này, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng danh mục các đề án, văn bản, lĩnh vực và vấn đề (sau đây gọi tắt là đề án, văn bản) cần ưu tiên hợp tác quốc tế, trình Bộ trưởng phê duyệt. 3. Các đề án, văn bản cần hỗ trợ từ hợp tác quốc tế nhưng không nằm trong danh mục ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều này có thể được các đơn vị đề xuất với Vụ Hợp tác quốc tế để nghiên cứu, tổng hợp và trình Bộ trưởng xem xét, quyết định trước khi trao đổi với đối tác nước ngoài. 4. Căn cứ vào Kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại đã được phê duyệt, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổ chức Hội nghị điều phối hỗ trợ quốc tế về pháp luật. 5. Ban Quản lý các chương trình, dự án hợp tác quốc tế căn cứ vào các quy định tại Điều này, kế hoạch hoạt động và nguồn lực sẵn có của mình đề xuất khả năng hỗ trợ đối với các đề án, văn bản nằm trong danh mục ưu tiên được quy định tại khoản 2 Điều này. Việc xây dựng chương trình hoạt động hàng năm của các chương trình, dự án hợp tác quốc tế thuộc Bộ quản lý phải có ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Chương III ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN VĂN KIỆN HỢP TÁC QUỐC TẾ Điều 9. Đàm phán, ký kết văn kiện hợp tác quốc tế 1. Bộ trưởng phân công đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp đàm phán, ký kết, thực hiện văn kiện hợp tác quốc tế trên cơ sở đề xuất của Vụ Hợp tác quốc tế và ý kiến của các đơn vị liên quan. 2. Quy trình đàm phán, ký kết và thực hiện văn kiện hợp tác quốc tế tuân thủ quy định hiện hành của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ODA, quản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ phi chính phủ nước ngoài và các Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ phi chính phủ nước ngoài của Bộ Tư pháp được ban hành theo Điều 32 Quy chế này. Điều 10. Triển khai thực hiện văn kiện hợp tác quốc tế 1. Căn cứ yêu cầu và nội dung của từng văn kiện hợp tác quốc tế, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tình hình thực tế của các đơn vị thuộc Bộ, Vụ Hợp tác quốc tế đề xuất để Bộ trưởng quyết định đơn vị chủ trì thực hiện văn kiện hợp tác quốc tế và đơn vị phối hợp. Trong quá trình thực hiện văn kiện hợp tác quốc tế, nếu phát sinh vấn đề phức tạp hoặc phải thay đổi nội dung văn kiện hợp tác quốc tế về mục tiêu, kết quả đầu ra, ngân sách, tiến độ, đối tượng thụ hưởng, đơn vị chủ trì thực hiện văn kiện hợp tác quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị phối hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. 2. Đối với văn kiện hợp tác quốc tế là ch­ương trình, dự án tiếp nhận viện trợ hoặc sử dụng vốn vay của nước ngoài, đơn vị chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng ban hành quyết định thành lập Ban Quản lý chương trình, dự án và phê duyệt Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Quản lý ch­ương trình, dự án đó ngay sau khi văn kiện hợp tác quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về hoạt động của Ban Quản lý ch­ương trình, dự án và các hoạt động cụ thể của chương trình, dự án; phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt theo quy định. Sau khi có phê duyệt của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì gửi bản sao kế hoạch cho Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp và theo dõi, đôn đốc thực hiện. Chương IV TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ Điều 11. Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ 1. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật, trước khi trình Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì tổ chức phải lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng Bộ về những nội dung sau: a) Mục đích; b) Nội dung; c) Sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp, mức độ phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm của Bộ, Ngành Tư pháp; d) Thời gian và địa điểm tổ chức; đ) Thành phần tham dự; người trình bày; e) Nguồn kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo. 2. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng Bộ, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đó. Hồ sơ trình Bộ trưởng phải giải trình rõ tất cả các ý kiến còn khác nhau giữa các đơn vị (nếu có) về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 12. Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng 1. Chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, đơn vị chủ trì lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng Bộ, trình Lãnh đạo Bộ cho phép tổ chức. Nếu hội nghị, hội thảo tổ chức ở địa phương ngoài Hà Nội, sau khi có ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì phải thông báo cho Văn phòng Bộ về thời gian, địa điểm tổ chức hội thảo. Nếu tổ chức ở các tỉnh, thành phố phía Nam thì đồng thời phải gửi thông báo cho Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh để phối hợp.
2,143
124,183
2. Đối với hội nghị, hội thảo đã nằm trong kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại hoặc trong văn kiện hợp tác quốc tế đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì cần tuân thủ khoản 1 Điều này chỉ trong trường hợp có sự thay đổi về các điểm từ điểm a đến điểm e, khoản 1, Điều 11 Quy chế này. 3. Trường hợp kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế được lấy từ khoản viện trợ ODA hoặc khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài mà ch­ưa làm thủ tục tiếp nhận viện trợ, trước khi trình Lãnh đạo Bộ cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, đơn vị chủ trì phải hoàn thành thủ tục xin tiếp nhận viện trợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 13. Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của các tổ chức nước ngoài Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của các tổ chức nước ngoài do Bộ Tư pháp cấp giấy phép hoạt động tuân theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Điều 14. Trách nhiệm tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế 1. Đơn vị chủ trì hội nghị, hội thảo có trách nhiệm: a) Chuẩn bị và chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung các tài liệu, báo cáo tham luận, các tư liệu, thông tin tại hội nghị, hội thảo, cũng như nội dung các ấn phẩm phát hành trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; b) Thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định về thông tin tuyên truyền về hội nghị, hội thảo; c) Thông báo ngay cho Vụ Hợp tác quốc tế để phối hợp xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời trong trường hợp hội nghị, hội thảo có những diễn biến phức tạp; d) Thực hiện chi tiêu, thanh quyết toán tài chính theo quy định của pháp luật; đ) Gửi báo cáo bằng văn bản tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành (theo mẫu quy định tại Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam) và sao gửi Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp, theo dõi chung trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày kết thúc hội nghị, hội thảo; e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị, hội thảo, tổ chức in ấn, phát hành và khai thác kết quả của hội nghị, hội thảo dưới hình thức kỷ yếu, tài liệu tham khảo hoặc các hình thức thích hợp khác; chuyển các tài liệu, thông tin của hội nghị, hội thảo cho các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp và thư viện của Bộ để l­ưu giữ và sử dụng chung. g) Thực hiện các công việc cần thiết khác để tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo đúng pháp luật, phù hợp với nội dung, chương trình đã được phê duyệt. 2. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm: a) Phối hợp, hướng dẫn đơn vị chủ trì hội nghị, hội thảo tiến hành thủ tục nhập, xuất cảnh cho chuyên gia nước ngoài (nếu có); b) Phối hợp với đơn vị chủ trì giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ trưởng quyết định các vấn đề vướng mắc phát sinh trong thời gian tổ chức hội nghị, hội thảo. 3. Các đơn vị khác thuộc Bộ có trách nhiệm: a) Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hội nghị, hội thảo theo sự phân công của Lãnh đạo Bộ; b) Tạo điều kiện thời gian và bố trí công việc hợp lý để cán bộ, công chức của đơn vị tham dự hội nghị, hội thảo đầy đủ, đúng đối tượng. Chương V TỔ CHỨC ĐOÀN RA, ĐÓN ĐOÀN VÀO MỤC I. ĐOÀN RA Điều 15. Đoàn ra cấp Bộ trưởng 1. Đoàn ra do Bộ trưởng làm Trưởng Đoàn: a) Bước 1: Chậm nhất là 30 ngày làm việc trước khi đoàn ra, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Văn phòng Bộ tiến hành thủ tục xin phép Thủ tướng Chính phủ cho phép Bộ trưởng đi công tác nước ngoài. b) Bước 2: - Chậm nhất là 20 ngày làm việc trước khi Đoàn ra, Vụ Hợp tác quốc tế đề xuất và báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định giao các đơn vị chuẩn bị nội dung cho Đoàn. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi Đoàn lên đường, các đơn vị được phân công chuẩn bị nội dung phải có văn bản gửi Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng về kết quả chuẩn bị; - Sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ cho phép Bộ trưởng đi công tác nước ngoài, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ đề xuất thành phần Đoàn, trong đó có đại diện Lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế và Văn phòng Bộ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. c) Bước 3: Sau khi có phê duyệt của Bộ trưởng về thành phần Đoàn, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế lên kế hoạch đưa Đoàn đi và đón Đoàn về; chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật. d) Bước 4: Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục về hộ chiếu, visa, lễ tân đối ngoại, thông báo cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước liên quan, đảm bảo cho Đoàn lên đường đúng kế hoạch. 2. Đoàn ra có Bộ trưởng tham gia: Trong trường hợp Bộ trưởng tham gia các Đoàn lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước hoặc các Đoàn do Bộ, ngành, cơ quan khác tổ chức, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung, nhân sự và điều kiện cần thiết, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 16. Đoàn ra cấp Thứ trưởng 1. Đoàn ra do Thứ trưởng làm Trưởng Đoàn: a) Bước 1: Ngay sau khi có ý kiến của Bộ trưởng đồng ý cho phép Thứ trưởng đi công tác nước ngoài, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ đề xuất thành phần Đoàn, trong đó có đại diện Vụ Hợp tác quốc tế, xin ý kiến của Thứ trưởng là Trưởng Đoàn, trình Bộ trưởng xem xét quyết định. b) Bước 2: Vụ Hợp tác quốc tế đề xuất các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung và báo cáo Thứ trưởng là Trưởng Đoàn. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi Đoàn lên đường, đơn vị được phân công chuẩn bị nội dung làm việc phải có văn bản báo cáo Trưởng Đoàn về kết quả chuẩn bị, đồng thời sao gửi Vụ Hợp tác quốc tế; c) Bước 3: Sau khi có phê duyệt của Bộ trưởng về thành phần Đoàn, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế lên kế hoạch đưa Đoàn đi và đón Đoàn về; chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật. d) Bước 4: Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục về hộ chiếu, visa, lễ tân đối ngoại, thông báo cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước liên quan, đảm bảo cho Đoàn lên đường đúng kế hoạch. 2. Đoàn ra có Thứ trưởng tham gia: Trong trường hợp Thứ trưởng tham gia các Đoàn lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước hoặc các Đoàn do Bộ, ngành, cơ quan khác tổ chức, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung, nhân sự và điều kiện cần thiết, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 17. Đoàn ra do lãnh đạo cấp Vụ hoặc chuyên viên làm Trưởng Đoàn hoặc tham gia 1. Đối với Đoàn ra gồm 01 người, sau khi có đề nghị của Thủ trưởng đơn vị quản lý cán bộ, công chức, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 2. Đối với Đoàn ra từ 02 người trở lên do lãnh đạo cấp Vụ hoặc chuyên viên làm Trưởng Đoàn, căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của từng Đoàn, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ đề xuất các thành viên trong Đoàn, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Trường hợp được cử đi tham gia đàm phán các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế hoặc tham gia các diễn đàn, hội nghị quốc tế về lĩnh vực chuyên môn, cán bộ, công chức được cử tham gia phải đảm bảo trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của từng hoạt động cụ thể. 3. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi Đoàn ra, đơn vị được phân công chuẩn bị nội dung phải hoàn thành việc chuẩn bị nội dung, báo cáo Trưởng Đoàn bằng văn bản, chủ trì và phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện các công việc về lễ tân đối ngoại, thông báo cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. 4. Trong trường hợp lãnh đạo cấp Vụ hoặc chuyên viên tham gia các Đoàn ra do các Bộ, ngành hoặc cơ quan khác chủ trì, Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và đơn vị liên quan đề xuất cử người bảo đảm chuyên môn, ngoại ngữ và kinh nghiệm cần thiết tham gia Đoàn, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 18. Đi công tác nước ngoài có kết hợp việc riêng và đi nước ngoài về việc riêng 1. Bộ trưởng cho phép đi công tác nước ngoài có kết hợp việc riêng đối với cán bộ, công chức thuộc Bộ; cho phép đi nước ngoài về việc riêng đối với cán bộ, công chức là Lãnh đạo Bộ, lãnh đạo Tổng Cục Thi hành án dân sự, lãnh đạo cấp Vụ và tương đương của các đơn vị khác thuộc Bộ. 2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ cho phép đi nước ngoài về việc riêng đối với cán bộ, công chức thuộc các đơn vị thuộc Bộ, trừ các cán bộ, công chức được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 3. Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và Thủ trưởng các đơn vị có tài khoản riêng cho phép cán bộ, công chức từ cấp Phòng trở xuống thuộc đơn vị mình đi nước ngoài về việc riêng, đồng thời thông báo cho Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ Hợp tác quốc tế để theo dõi chung.
2,032
124,184
Điều 19. Họp Đoàn 1. Đối với các Đoàn do Bộ trưởng làm Trưởng Đoàn: trước khi Đoàn lên đường, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức họp Đoàn và mời đại diện Bộ Ngoại giao tham dự cuộc họp Đoàn. Các thông tin cơ bản cần giới thiệu trong buổi họp Đoàn bao gồm: tình hình hợp tác với đối tác trong thời gian qua; các kết quả hợp tác chủ yếu về cùng chủ đề (đối với các Đoàn khảo sát); thông tin về hậu cần cho Đoàn ra và những vấn đề cần lưu ý khác. 2. Đối với các Đoàn do Thứ trưởng làm Trưởng Đoàn: tùy tình hình thực tế và theo yêu cầu của Trưởng Đoàn, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức họp Đoàn. Các thông tin cơ bản cần giới thiệu trong buổi họp Đoàn như quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với các Đoàn do cấp Vụ trở xuống làm Trưởng Đoàn: theo yêu cầu của Trưởng Đoàn, trước khi Đoàn lên đường, đơn vị chủ trì tổ chức Đoàn ra có trách nhiệm phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức họp Đoàn. Điều 20. Tổ chức thực hiện Đoàn ra 1. Trưởng Đoàn chịu trách nhiệm về các hoạt động của Đoàn từ khi ra nước ngoài đến khi về Việt Nam, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý Đoàn ra. 2. Đối với các Đoàn ra sử dụng ngân sách nhà nước, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Đoàn lên đường, Văn phòng Bộ có trách nhiệm hoàn thành việc mua vé máy bay, tạm ứng kinh phí cho Đoàn. 3. Trong trường hợp vì lý do khách quan hoặc theo yêu cầu công việc mà Đoàn không thể về nước đúng thời hạn, Trưởng Đoàn hoặc cán bộ, công chức (đối với Đoàn chỉ gồm 01 người) có trách nhiệm liên lạc, báo cáo Vụ Tổ chức cán bộ. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. 4. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi Đoàn về nước, theo sự phân công của Trưởng Đoàn, thành viên trong Đoàn có trách nhiệm hoàn thành báo cáo kết quả chuyến đi, trình các cấp có thẩm quyền. 5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi Đoàn về nước, tùy trường hợp cụ thể, Trưởng Đoàn có trách nhiệm chuyển những hồ sơ, tài liệu chuyên môn do đối tác nước ngoài tặng, biếu, cung cấp tới Viện Khoa học pháp lý, Vụ Tổ chức cán bộ hoặc đơn vị chủ trì Đoàn ra để khai thác và sử dụng chung. 6. Trường hợp cần thiết, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ cho phép tổ chức tọa đàm báo cáo kết quả, thông tin về chuyến đi. MỤC II. ĐOÀN VÀO Điều 21. Thủ tục đón và đưa Đoàn Bộ trưởng Tư pháp các nước hoặc cấp t­ương đương 1. Ngay sau khi nhận được thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ cho phép đón Đoàn Bộ trưởng Tư pháp/Pháp luật các nước hoặc cấp t­ương đương (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng Tư pháp các nước), Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Bộ Ngoại giao xây dựng kế hoạch chi tiết đón Đoàn và chương trình làm việc của Đoàn, trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện kế hoạch chi tiết đón Đoàn đã được Bộ trưởng phê duyệt. 2. Vụ Hợp tác quốc tế bố trí phiên dịch; tháp tùng Đoàn đi thăm và làm việc với các cơ quan trung ­ương, địa ph­ương theo kế hoạch chi tiết đã được phê duyệt. 3. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức đón, đưa Đoàn tại sân bay, khách sạn và trụ sở cơ quan Bộ; dự trù kinh phí, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật để phục vụ việc tiếp và làm việc với Đoàn. 4. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi Đoàn rời Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ hoàn thành báo cáo về kết quả chuyến công tác của Đoàn tại Việt Nam, trình Bộ tr­ưởng ký báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Trong trường hợp Bộ trưởng Tư pháp các nước đi tháp tùng Đoàn lãnh đạo cấp cao của nước ngoài tới Việt Nam, hoặc không đi theo lời mời của Bộ trưởng Tư pháp Việt Nam, hoặc được cơ quan, tổ chức hữu quan đề nghị lãnh đạo Bộ Tư pháp Việt Nam tiếp xã giao, sau khi nhận được đề nghị tiếp, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Văn phòng Bộ báo cáo Bộ trưởng kế hoạch tiếp đón và tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được Bộ trưởng phê duyệt. 6. Vụ Hợp tác quốc tế lập hồ sơ Đoàn vào, thực hiện việc l­ưu giữ hồ sơ theo quy định và chuyển cho thư viện của Bộ các tài liệu (nếu có) để khai thác và sử dụng chung. Điều 22. Thủ tục đón và đưa Đoàn Thứ trưởng Tư pháp các nước và cấp tương đương 1. Ngay sau khi có sự đồng ý của Bộ trưởng về việc đón Đoàn Thứ trưởng Tư pháp/Pháp luật các nước và cấp tương đương (sau đây gọi tắt là Đoàn Thứ trưởng Tư pháp các nước), Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết đón Đoàn và chương trình làm việc của Đoàn, trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tuân thủ chương trình đón tiếp đã được phê duyệt. 2. Vụ Hợp tác quốc tế bố trí phiên dịch; tháp tùng Đoàn đi thăm và làm việc với các cơ quan trung ­ương, địa ph­ương theo kế hoạch chi tiết. 3. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức đón, đưa Đoàn tại sân bay, khách sạn và trụ sở cơ quan Bộ; dự trù kinh phí, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật để phục vụ việc tiếp và làm việc với Đoàn. 4. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi Đoàn rời Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ hoàn thành báo cáo về kết quả chuyến công tác của Đoàn tại Việt Nam, trình Bộ tr­ưởng. 5. Trong trường hợp Thứ trưởng Tư pháp các nước đi tháp tùng Đoàn lãnh đạo cấp cao của nước ngoài tới Việt Nam, hoặc không đi theo lời mời của Bộ Tư pháp Việt Nam, hoặc được cơ quan, tổ chức hữu quan đề nghị lãnh đạo Bộ Tư pháp Việt Nam tiếp xã giao, sau khi nhận được đề nghị tiếp, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Văn phòng Bộ báo cáo Bộ trưởng kế hoạch tiếp đón và tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được Bộ trưởng phê duyệt. 6. Vụ Hợp tác quốc tế lập hồ sơ Đoàn vào, thực hiện việc l­ưu giữ hồ sơ theo quy định và chuyển cho thư viện của Bộ các tài liệu (nếu có), để khai thác và sử dụng chung. Điều 23. Thủ tục đón và làm việc với các Đoàn cấp Vụ hoặc các Đoàn chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam 1. Căn cứ vào kế hoạch hàng năm về hoạt động đối ngoại hoặc báo cáo (đối với các Đoàn không nằm trong Kế hoạch) đã được Bộ trưởng phê duyệt về việc đón Đoàn cấp Vụ hoặc Đoàn chuyên gia (sau đây gọi là Đoàn chuyên gia) vào Việt Nam, đơn vị chủ trì đón tiếp phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Văn phòng Bộ xây dựng kế hoạch chi tiết đón Đoàn, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. 2. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch chi tiết đón Đoàn đã được phê duyệt, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh. 3. Văn phòng Bộ chuẩn bị phòng làm việc và các điều kiện cần thiết khác theo quy định về tiếp đón Đoàn chuyên gia nước ngoài. 4. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi Đoàn chuyên gia rời Việt Nam, đơn vị chủ trì báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản về kết quả đón và làm việc với Đoàn, đồng thời sao gửi Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp và theo dõi chung. 5. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức liên quan đề nghị Bộ đón và làm việc với Đoàn chuyên gia nước ngoài, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan báo cáo Lãnh đạo Bộ xin chủ trương; tổ chức thực hiện sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ. Chương VI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI KHÁC Điều 24. Thủ tục xin tiếp khách quốc tế không thuộc trường hợp quy định tại các điều từ Điều 21 đến Điều 23 Quy chế này 1. Việc tiếp khách quốc tế tại trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp phải tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế này. 2. Trong trường hợp Bộ trưởng tiếp khách quốc tế tại cơ quan Bộ Tư pháp theo đề xuất của Vụ Hợp tác quốc tế, thì Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ, thông báo đến các đơn vị có liên quan thuộc Bộ để thu xếp và tổ chức buổi tiếp, đảm bảo đúng quy định về lễ tân đối ngoại. Báo Pháp luật Việt Nam và Cục Công nghệ thông tin có mặt để đưa tin. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, trong trường hợp được mời tham dự buổi tiếp cùng Bộ trưởng có trách nhiệm tham dự đầy đủ, trường hợp không thể tham dự buổi tiếp thì cần báo cáo trước Bộ trưởng. 3. Trong trường hợp Thứ trưởng tiếp khách quốc tế tại cơ quan Bộ Tư pháp theo đề xuất của Vụ Hợp tác quốc tế, thì Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ thu xếp và tổ chức buổi tiếp, đảm bảo đúng quy định về lễ tân đối ngoại. Tùy từng trường hợp cần thiết, Báo Pháp luật Việt Nam và Cục Công nghệ thông tin được mời để đưa tin. Đại diện cấp Vụ của các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, trong trường hợp được mời tham dự buổi tiếp cùng Thứ trưởng có trách nhiệm tham dự đầy đủ, trường hợp không thể tham dự buổi tiếp thì cần báo cáo trước Thứ trưởng. 4. Các đơn vị thuộc Bộ đề nghị tiếp khách quốc tế phải lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. 5. Trong trường hợp Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được Bộ trưởng, Thứ trưởng ủy quyền tiếp khách quốc tế, thì trước khi diễn ra buổi tiếp, Thủ trưởng đơn vị chủ trì thông báo Vụ Hợp tác quốc tế về kế hoạch tiếp khách và chủ động triển khai thực hiện. Chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi kết thúc buổi tiếp, Thủ trưởng đơn vị chủ trì tiếp báo cáo Lãnh đạo Bộ bằng văn bản kết quả buổi tiếp, đồng thời sao gửi cho Vụ Hợp tác quốc tế.
2,115
124,185
6. Các đơn vị do tính chất công việc có nhu cầu phải thường xuyên tiếp khách quốc tế, thì có thể báo cáo Lãnh đạo Bộ lịch tiếp khách quốc tế định kỳ và phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức đón tiếp; định kỳ hàng tháng báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình tiếp khách quốc tế, đồng thời sao gửi cho Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp, theo dõi chung. 7. Thủ trưởng đơn vị chủ trì tiếp khách quốc tế phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho người có đủ thẩm quyền, năng lực phù hợp với nội dung, mục đích buổi tiếp thực hiện việc tiếp khách quốc tế; chịu trách nhiệm về nội dung buổi tiếp, báo cáo kết quả buổi tiếp và các công việc dự kiến tiếp theo buổi tiếp. Điều 25. Chuẩn bị về nội dung, hình thức và tiếp khách quốc tế 1. Đơn vị chủ trì tiếp chỉ được phép trao đổi về những nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị mình. 2. Đơn vị chủ trì tiếp phải chuẩn bị trước nội dung, dự kiến tình huống xảy ra cần xử lý. Trường hợp nội dung dự kiến trao đổi mang tính phức tạp, nhạy cảm hoặc vượt phạm vi thẩm quyền, đơn vị chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. 3. Các cuộc tiếp khách nước ngoài tại cơ quan Bộ chỉ được tổ chức tại phòng tiếp khách do Văn phòng Bộ bố trí theo yêu cầu của đơn vị chủ trì. Không tiếp khách quốc tế tại phòng làm việc của cán bộ, công chức. Khi tiếp phải có ít nhất 02 (hai) người cùng dự. Đơn vị chủ trì tiếp khách phải cử cán bộ, công chức đón khách ít nhất trước 10 (mười) phút trước khi diễn ra buổi tiếp. Các đơn vị phải mở Sổ theo dõi để ghi chép đầy đủ nội dung các cuộc tiếp khách quốc tế, phục vụ cho công tác lưu trữ theo quy định của pháp luật. 4. Văn phòng Bộ phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế bố trí về lễ tân đối ngoại phục vụ tiếp khách nước ngoài. 5. Cán bộ, công chức được cử tiếp khách quốc tế có trách nhiệm ghi chép đầy đủ nội dung và báo cáo Thủ trưởng đơn vị quản lý mình về kết quả buổi tiếp. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả buổi tiếp để xin ý kiến chỉ đạo. 6. Cán bộ, công chức của Bộ Tư pháp khi tiếp xúc, trao đổi với khách quốc tế về nội dung liên quan đến công việc qua điện thoại, thư điện tử hoặc các phương tiện khác cần báo cáo kịp thời và đầy đủ với Thủ trưởng đơn vị. Tuyệt đối không được trao đổi về các nội dung ngoài phạm vi thẩm quyền của mình. Điều 26. Tiếp xúc khách quốc tế Cán bộ, công chức của Bộ Tư pháp có thể tiếp xúc, gặp gỡ khách quốc tế để trao đổi công việc nhưng chỉ được trao đổi về vấn đề thuộc thẩm quyền và phải báo cáo lại Thủ trưởng đơn vị quản lý mình về kết quả buổi tiếp. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả buổi tiếp để xin ý kiến chỉ đạo. Điều 27. Lễ tân trong công tác đối ngoại Cán bộ, công chức Bộ Tư pháp khi tham gia hoạt động đối ngoại cần tuân theo quy định về lễ tân đối ngoại của Nhà nước và Quy chế văn hóa công sở của Bộ Tư pháp. Điều 28. Quản lý Công hàm 1. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối quản lý Công hàm của Bộ Tư pháp. 2. Khi nhận được Công hàm của đối tác nước ngoài, căn cứ vào nội dung, đơn vị thuộc Bộ nhận được Công hàm trực tiếp xử lý hoặc chuyển cho đơn vị phụ trách nội dung xử lý. Trong trường hợp nội dung trong Công hàm thuộc thẩm quyền giải quyết của Lãnh đạo Bộ, đơn vị xử lý Công hàm phải lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. 3. Các đơn vị chức năng trả lời Công hàm bằng hình thức công văn hành chính. Trong trường hợp cần trả lời bằng hình thức Công hàm, thì chuyển nội dung cho Vụ Hợp tác quốc tế để làm đầu mối trả lời đối tác nước ngoài. 4. Công hàm phải được ghi đầy đủ ngày, tháng, năm, số Công hàm, chữ ký nháy của lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế và được đóng dấu treo của Bộ Tư pháp. Điều 29. Quản lý quà tặng, quà biếu của khách quốc tế tặng chung cho Bộ, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp Quà tặng, quà biếu của khách quốc tế tặng chung cho Bộ, cho các đơn vị thuộc Bộ cần được gửi cho Văn phòng Bộ để Văn phòng Bộ tiếp nhận, tổ chức theo dõi, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất việc sử dụng vào các mục đích chung của Bộ Tư pháp. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Chế độ báo cáo định kỳ Chế độ báo cáo định kỳ tuân thủ quy định của pháp luật về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, viện trợ ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế và Quy chế này. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Bộ theo quy định của pháp luật và Quy chế này; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Bộ về hoạt động đối ngoại 1. Văn phòng Bộ đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất cho các hoạt động đối ngoại. 2. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan đề xuất nhân sự cho các hoạt động đối ngoại, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 3. Vụ Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm: a) Cân đối, bố trí kinh phí cho hoạt động đối ngoại theo quy định của pháp luật về ngân sách; thống nhất quản lý các khoản kinh phí hỗ trợ cho các chương trình, dự án; kiểm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí các chương trình, dự án theo quy định của pháp luật; b) Trên cơ sở các quy định của pháp luật và Quy chế này, chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị thuộc Bộ xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ phi chính phủ nước ngoài của Bộ Tư pháp. 4. Các đơn vị khác thuộc Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện các hoạt động đối ngoại theo sự phân công của Lãnh đạo Bộ. 5. Ban Quản lý ch­ương trình, dự án hợp tác quốc tế thuộc Bộ, thông qua đơn vị được Bộ trưởng phân công chủ trì thực hiện chương trình, dự án, có trách nhiệm: a) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan thuộc Bộ tham mưu cho Bộ trưởng quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chương trình, dự án; b) Tổ chức triển khai thực hiện chương trình, dự án theo đúng kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện; c) Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và Quy chế này; d) Tuân thủ sự hướng dẫn, kiểm tra của Vụ Hợp tác quốc tế trong các vấn đề đối ngoại. 6. Đơn vị được Bộ trưởng phân công chủ trì thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế có trách nhiệm bảo đảm việc tuân thủ Quy chế này đối với các chương trình, dự án, hoạt động được phân công chủ trì./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ IPV6 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Chỉ thị số 03/2008/CT-BTTTT ngày 06/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thúc đẩy sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6; Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-BTTTT ngày 06/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thành lập Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam – Thường trực Ban công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia và Vụ trưởng Vụ Viễn thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6 với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quan điểm a. Việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 là cần thiết và tất yếu để đảm bảo sự phát triển bền vững và hoạt động ổn định của Internet Việt Nam. b. Việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 là quá trình dài, cần có sự chuẩn bị đầy đủ, cụ thể và thực hiện từng bước, đồng bộ, nhưng chủ động và kiên quyết. c. Việc triển khai IPv6 sẽ mang lại lợi thế cho các tổ chức, doanh nghiệp về công nghệ và dịch vụ trong môi trường cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế. d. Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6 có ý nghĩa quan trọng đối với việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6. 2. Mục tiêu chung Bảo đảm trước năm 2020 toàn bộ mạng lưới và dịch vụ Internet Việt Nam được chuyển đổi để hoạt động một cách an toàn, tin cậy với địa chỉ IPv6 (tương thích với công nghệ IPv6). 3. Lộ trình chuyển đổi Lộ trình chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 cho Internet Việt Nam được chia thành ba giai đoạn sau đây: a. Giai đoạn 1 ( Từ 2011 – đến 2012): Giai đoạn chuẩn bị - Đánh giá thực trạng và tính sẵn sàng của mạng lưới Internet cho việc chuyển đổi sang IPv6; - Hình thành mạng thử nghiệm IPv6 quốc gia phục vụ cho việc thử nghiệm công nghệ IPv6 tại Việt Nam; - Tổ chức tuyên truyền và trang bị kiến thức, trao đổi kinh nghiệm và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc chuyển đổi sang IPv6. b. Giai đoạn 2 (Từ 2013 - đến 2015): Giai đoạn khởi động - Chuyển đổi mạng lưới từ IPv4 sang hỗ trợ đồng thời IPv4 và IPv6; - Xây dựng và hình thành mạng cơ sở hạ tầng IPv6 quốc gia; - Cung cấp dịch vụ IPv6 thử nghiệm tới người sử dụng. c. Giai đoạn 3 (Từ 2016 - đến 2019): Giai đoạn chuyển đổi - Hoàn thiện mạng lưới và dịch vụ IPv6, đảm bảo hoạt động ổn định với địa chỉ IPv6;
2,046
124,186
- Các tổ chức, doanh nghiệp chính thức sử dụng và cung cấp dịch vụ trên nền tảng công nghệ IPv6. 4. Kế hoạch triển khai Việc triển khai Kế hoạch hành động được thực hiện chi tiết theo Phụ lục đính kèm Quyết định này. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thủ tướng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các doanh nghiệp viễn thông, Internet và các đơn vị có liên quan căn cứ Kế hoạch hành động tổ chức triển khai thực hiện đúng tiến độ các công việc được giao, báo cáo kết quả về Bộ Thông tin và Truyền thông và Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia trước ngày 30 tháng 11 hằng năm. 2. Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch hành động; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và tổng hợp kết quả báo cáo Bộ trưởng. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng, Thủ tướng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và Internet, các thành viên Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ IPv6 GIAI ĐOẠN 1. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ (2011 – 2012) 1. Mục tiêu: - Hoàn thành việc phổ cập kiến thức cơ bản về IPv6 cho cộng đồng công nghệ thông tin và truyền thông. Tất cả các doanh nghiệp Internet, các tổ chức, doanh nghiệp lớn có hạ tầng công nghệ thông tin thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực về IPv6; - Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về yêu cầu đảm bảo thiết bị phải tương thích với IPv6 và ưu tiên hỗ trợ triển khai IPv6 cho các dự án công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước; - Hình thành mạng thử nghiệm IPv6 quốc gia. Thiết lập đường kết nối thuần IPv6 từ Việt Nam đi quốc tế; - Tất cả các doanh nghiệp Internet từng bước chuẩn bị các điều kiện cần thiết về kế hoạch, nhân lực và kỹ thuật để triển khai IPv6 tại doanh nghiệp. Các doanh nghiệp Internet có cung cấp hạ tầng mạng hoàn thành việc thử nghiệm IPv6; - Các Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước được đấu nối thử nghiệm và sẵn sàng cho việc chuyển đổi sang IPv6; - Hoàn thành cơ bản việc đánh giá và chuẩn bị các điều kiện cần thiết về kiến thức, hạ tầng kỹ thuật và nhân lực phục vụ cho việc chuyển đổi sang IPv6 tại Việt Nam. 2. Kế hoạch triển khai chi tiết: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIAI ĐOẠN 2. GIAI ĐOẠN KHỞI ĐỘNG (2013 - 2015) 1. Mục tiêu: - Hình thành cơ sở hạ tầng mạng IPv6 quốc gia; - Triển khai rộng rãi việc cho phép đấu nối và thử nghiệm IPv6 trên cơ sở hạ tầng mạng IPv6 quốc gia; - Tất cả các doanh nghiệp Internet sẵn sàng hoạt động song song IPv4/IPv6; - Bắt đầu cung cấp chính thức một số dịch vụ trên nền công nghệ IPv6 cho khách hàng; - Các tổ chức, doanh nghiệp lớn có hạ tầng công nghệ thông tin bước đầu triển khai việc chuyển đổi hạ tầng từ IPv4 sang hỗ trợ song song IPv4/IPv6; - Chính thức áp dụng IPv6 cho Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước; - Mạng Internet Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ trên nền công nghệ IPv6. 2. Kế hoạch triển khai chi tiết: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIAI ĐOẠN 3. GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI (2016 - 2019) 1. Mục tiêu: - Hoàn thiện và nâng cấp mạng cơ sở hạ tầng IPv6 quốc gia, đảm bảo cho Internet Việt Nam hoạt động một cách an toàn, tin cậy với địa chỉ IPv6 (hoàn toàn tương thích với IPv6). - Mạng lưới của các tổ chức, doanh nghiệp, Mạng của chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước chính thức sử dụng và cung cấp dịch vụ với IPv6. 2. Kế hoạch triển khai chi tiết <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2010/QĐ-UBND NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường; Xét đề nghị của Cục Thuế thành phố tại Tờ trình số 03/CT-THNVDT ngày 25 tháng 02 năm 2011, Tờ trình số 05/CT-THNVDT ngày 22 tháng 3 năm 2011 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 916/STP-VB ngày 09 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 2 Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: “Điều 2. Giá trị phương tiện vận tải tính lệ phí trước bạ được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây: 1. Phương tiện vận tải nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam, giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng (=) giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế), nhưng không thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ theo bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc giá tính lệ phí trước bạ tài sản tương ứng theo bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này (trong trường hợp tài sản chưa có quy định giá). a) Giá CIF được xác định bằng giá CIF do cơ quan Hải quan tính thuế nhập khẩu. b) Thuế nhập khẩu được xác định theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng. c) Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng. 2. Riêng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng được phép nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam tính bằng 85% xe mới cùng loại nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam theo hướng dẫn tại tiết b, điểm 3.6, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính. Trường hợp chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ tài sản mới đối với tài sản đó, thì giá tính lệ phí trước bạ xác định theo giá thị trường tài sản mới của loại tài sản tương ứng, hoặc xác định theo khoản 1, Điều 2 Quyết định này”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố không được đề cập tại Quyết định này, vẫn giữ nguyên và có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN MẪU QUỐC PHỤC VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 35/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Căn cứ Quyết định số 4599/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch công tác năm 2011; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và thực hiện Đề án mẫu Quốc phục Việt Nam Điều 2. Kinh phí xây dựng và thực hiện Đề án nằm trong kinh phí hoạt động sự nghiệp của Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ TỔ CHỨC ẤP, KHÓM THUỘC TỈNH VĨNH LONG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2010/QĐ-UBND NGÀY 11/01/2010 CỦA UBND TỈNH
2,093
124,187
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 149/2011/NQ-HĐND , ngày 15/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND , ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17 Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số: 108/TTr-SNV ngày 21 tháng 03 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 và Điều 9 Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh Long Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: - Quy định mức phụ cấp sinh hoạt phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đối với từng chức danh theo bảng cụ thể sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh. Điều 4. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGUỒN QUỸ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP, CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ NGUỒN THU SỰ NGHIỆP KHÁC NĂM 2011 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 27/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2010 về việc Hướng dẫn Quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ các nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý; Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BNN-TC ngày 21/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1); Xét đề nghị tại Tờ trình số 212/TT-ĐHTL ngày 17/03/2010 của Trường Đại học Thủy lợi về việc phê duyệt kế hoạch kinh phí sửa chữa trường Đại học Thủy lợi năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn chi thường xuyên và nguồn thu sự nghiệp khác năm 2011 của Trường Đại học Thủy lợi, như sau: Tổng số: 15.375.000.000 đồng Bằng chữ: Mười lăm tỷ, ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn. Trong đó : - Nguồn chi thường xuyên: 1.025.000.000 đồng - Nguồn kinh phí quỹ PTHĐSN: 12.930.000.000 đồng - Nguồn thu sự nghiệp khác: 1.420.000.000 đồng (Chi tiết theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1, Trường Đại học Thủy lợi triển khai việc đầu tư theo đúng quy định tại Luật xây dựng và các văn bản quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ QUỸ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP, NGUỒN CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ NGUỒN THU SỰ NGHIỆP KHÁC NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 586/QĐ-BNN-TC ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Đại học Thủy lợi <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Giồng Trôm tại Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2011 và Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tại Tờ trình số 07/TTr-TCT ngày 25 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre được ban hành kèm theo Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre triển khai thực hiện. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT KỲ HỌP THỨ CHÍN, QUỐC HỘI KHOÁ XII (Từ ngày 21 đến ngày 29 tháng 3 năm 2011) QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội; Trên cơ sở xem xét Báo cáo của các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ: I. VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Quốc hội cơ bản tán thành báo cáo của Chính phủ và các cơ quan hữu quan về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2010 và việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2011. Năm 2010, tình hình kinh tế - xã hội đã có những chuyển biến tích cực, mục tiêu tổng quát và 16 trong 21 chỉ tiêu chủ yếu đạt kế hoạch đề ra, trong đó một số chỉ tiêu đạt kết quả cao như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, thu ngân sách nhà nước... Tuy nhiên, trong hai tháng cuối năm 2010 và những tháng đầu năm 2011, chỉ số giá tiêu dùng, lạm phát tăng ở mức cao; lãi suất, tỷ giá biến động mạnh; thị trường vàng, ngoại tệ diễn biến phức tạp, làm tăng nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô, gây khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân, tác động không tốt đến tâm lý xã hội. Trước tình hình đó, Chính phủ, các ngành, các cấp, nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp đã nỗ lực phấn đấu đạt được những kết quả bước đầu trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội trong những tháng đầu năm 2011. 2. Quốc hội yêu cầu Chính phủ tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới nhằm thực hiện mục tiêu ưu tiên hàng đầu là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội: - Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành, quản lý và phối hợp của các cơ quan nhà nước, các cấp, các ngành bảo đảm thực hiện đồng bộ, hợp lý, quyết liệt, hiệu quả các giải pháp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa theo định hướng đã đề ra trong Kết luận số 02-KL/TW ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Chính trị về tình hình kinh tế - xã hội năm 2011 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý kịp thời những phát sinh mới bất lợi về kinh tế - xã hội trong quá trình thực hiện để bổ sung, điều chỉnh cơ chế, chính sách giải pháp cho phù hợp.
1,989
124,188
- Cắt giảm hợp lý đầu tư công; quản lý chặt chẽ các khoản chi có nguồn gốc ngân sách; nghiêm chỉnh thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên, các khoản chi khác không cấp thiết, giảm bội chi ngân sách nhà nước xuống dưới 5% GDP. - Thực hiện các biện pháp quyết liệt giảm nhập siêu cả về số tuyệt đối và tỷ lệ so với tổng kim ngạch xuất khẩu. Tăng cường kiểm tra, giám sát, hạn chế tối đa nhập khẩu những thiết bị, vật tư, hàng hóa đã sản xuất được trong nước. - Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để hạn chế thấp nhất những rào cản, tác động bất lợi đối với đầu tư, sản xuất kinh doanh. - Kiên quyết thiết lập và thực hiện các biện pháp hữu hiệu quản lý thị trường chính thức về vàng và ngoại tệ theo quy định của pháp luật hiện hành. Áp dụng mạnh mẽ các biện pháp quản lý thị trường, đấu tranh ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả tình trạng buôn lậu vàng, ngoại tệ, xăng dầu, gian lận thương mại, đầu cơ, tăng giá bất hợp lý. - Khẩn trương thực hiện định hướng, xác định rõ lộ trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế, nhất là cơ cấu lại việc phân bổ các nguồn lực cho các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế một cách hợp lý, hoàn thiện cơ chế chính sách xã hội hóa đầu tư; đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; công khai, minh bạch thông tin về tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước. - Triển khai có hiệu quả các chương trình bảo đảm an sinh xã hội, trong đó quan tâm biện pháp hỗ trợ các hộ mới thoát nghèo, cận nghèo. Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc chính sách đối với người có công, chính sách trợ cấp xã hội. Mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng dạy nghề. Chú trọng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, các vùng đô thị hóa và thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự. - Thực hiện hệ thống giải pháp đồng bộ, kiên quyết để giảm ùn tắc, tai nạn giao thông. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, vi phạm pháp luật và tội phạm. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh, nhất là trên các địa bàn trọng điểm, vùng biên giới, biển đảo. - Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực cho các cơ sở nghiên cứu, dự báo về thiên tai, biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự báo thời tiết, khí tượng thủy văn phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống. 3. Quốc hội nhất trí với phương án phân bổ 3.500 tỷ đồng đầu tư trở lại cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo Tờ trình của Chính phủ. Trong quá trình triển khai, đề nghị Chính phủ chỉ đạo thực hiện đúng quy trình thủ tục, sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao; tăng cường thanh tra, kiểm tra nguồn vốn đầu tư này, bảo đảm đúng quy định của Luật đầu tư và Luật ngân sách nhà nước. II. VỀ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NHIỆM KỲ KHÓA XII Quốc hội cơ bản nhất trí với dự thảo Báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội trình; các báo cáo nhiệm kỳ của các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đồng thời nhấn mạnh: 1. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội khóa XII đã kế thừa, phát huy những thành quả, bài học kinh nghiệm của Quốc hội các khoá trước luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, tiếp tục đổi mới toàn diện và mạnh mẽ cả về tổ chức và phương thức hoạt động, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, đạt được nhiều kết quả quan trọng, đóng góp to lớn vào những thành tựu chung của đất nước. Hoạt động lập pháp có nhiều tiến bộ, cơ bản đáp ứng yêu cầu xây dựng, đổi mới, phát triển và bảo vệ đất nước, góp phần thể chế hóa kịp thời, đúng đắn đường lối của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của Nhà nước. Hoạt động giám sát được tăng cường, có nhiều đổi mới, đạt hiệu quả thiết thực, tập trung vào những vấn đề bức xúc được cử tri và nhân dân quan tâm. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước và dự án, công trình quan trọng quốc gia ngày càng có chất lượng hơn, bám sát và cơ bản đáp ứng kịp thời yêu cầu của thực tiễn. Hoạt động đối ngoại đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần quan trọng nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế. Bộ máy tham mưu, giúp việc được củng cố, kiện toàn từng bước ổn định, thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao. Phương thức, chế độ làm việc có nhiều cải tiến theo hướng khoa học, nền nếp hơn, phát huy dân chủ, tăng tính chủ động, sáng tạo. Chủ tịch nước đã thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn, đóng góp quan trọng vào thành tựu chung của đất nước. Hoạt động của Chủ tịch nước đã thể hiện rõ vai trò của người đứng đầu Nhà nước trong đối nội, đối ngoại, góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác về nhiều mặt giữa Việt Nam với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới; tạo được mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội…; thực hiện tốt các nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã kế thừa những thành quả và kinh nghiệm quý báu của hơn 20 năm đổi mới, khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành, triển khai thực hiện có kết quả các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phản ứng tương đối kịp thời, chỉ đạo quyết liệt trước những vấn đề cấp bách, bảo đảm phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá, bảo đảm an sinh xã hội. Thủ tướng Chính phủ có nhiều cố gắng thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ được giao, về cơ bản đã hoàn thành tốt trách nhiệm của mình, bảo đảm hoạt động của Chính phủ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và đối ngoại trong tình hình mới. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã đóng góp quan trọng vào thành tựu chung của đất nước. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình, đóng góp tích cực vào thành tựu chung của đất nước; cải cách tư pháp được chú trọng và đẩy mạnh; tính công khai, dân chủ trong hoạt động xét xử có chuyển biến tích cực; việc thực hiện quyền công tố và kiểm sát tư pháp được thực thi tốt hơn. 2. Quốc hội đề nghị, trong thời gian tới, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu, tiếp thu ý kiến đóng góp xác đáng của đại biểu Quốc hội để nâng cao hiệu quả hoạt động; đồng thời quan tâm một số vấn đề sau đây: - Tiếp tục đổi mới quy trình lập pháp, bảo đảm đồng bộ, hợp lý, nâng cao trách nhiệm của cơ quan trình dự án, cơ quan tham gia soạn thảo, thẩm tra, chỉnh lý. Khẩn trương ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các luật điều chỉnh một số lĩnh vực xã hội bức xúc. Sửa đổi, bổ sung, cụ thể hóa một số quy định của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Luật tổ chức Quốc hội. Tăng cường công tác thông tin phục vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước. Bổ sung cơ chế chính sách, bảo đảm điều kiện hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, nhất là đại biểu Quốc hội chuyên trách. - Nâng cao chất lượng công tác thi đua - khen thưởng, công tác đặc xá, phê chuẩn các Điều ước quốc tế... - Tổ chức thực hiện tốt các nghị quyết của Quốc hội, nhất là các nghị quyết về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, nghị quyết sau giám sát và các quy định của pháp luật về chế độ báo cáo. Đẩy nhanh tiến độ cải cách hành chính, tăng cường hơn nữa kỷ cương, kỷ luật hành chính trong chỉ đạo, điều hành; chú trọng chất lượng tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh xã hội; chỉ đạo kiên quyết, tạo chuyển biến rõ rệt công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, ngăn chặn tệ nạn xã hội... Coi trọng tổng kết thực tiễn, qua đó xây dựng mô hình kinh tế phù hợp gắn với hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. - Xây dựng kế hoạch và biện pháp triển khai có hiệu quả các đề án về đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án, Viện kiểm sát theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội liên quan tới tổ chức, hoạt động của ngành Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân. Hoàn thiện pháp luật về giám định tư pháp và cơ chế tăng cường trách nhiệm của Viện kiểm sát đối với hoạt động điều tra, kiểm sát các hoạt động tư pháp; đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động xét xử của Tòa án; sự phối hợp hoạt động giữa hai ngành Tòa án và Kiểm sát. Thực hiện khẩn trương hơn các giải pháp về tổ chức và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ. Tiếp tục thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ ngành Tòa án và Kiểm sát trong sạch, vững mạnh, có bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tiến trình cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
1,993
124,189
III. QUỐC HỘI KÊU GỌI ĐỒNG BÀO VÀ CHIẾN SĨ CẢ NƯỚC nêu cao truyền thống yêu nước và cách mạng, năng động và sáng tạo, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng, các Nghị quyết của Quốc hội, trước mắt là hoàn thành toàn diện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016, góp phần xây dựng và củng cố, hoàn thiện bộ máy nhà nước ta trong thời gian tới. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá XII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11, Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng dân sự: 1. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan tổ chức có thẩm quyền Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; trong trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát biết và nêu rõ lý do của việc không cung cấp được tài liệu, chứng cứ.” 2. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 16. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc tham gia tố tụng dân sự Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng, nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.” 3. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự 1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật. 2. Viện kiểm sát nhân dân tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; các phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có một bên đương sự là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất, tâm thần. 3. Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. 4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.” 4. Bổ sung Điều 23a như sau: “Điều 23a. Bảo đảm quyền tranh luận tố tụng dân sự Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, Tòa án bảo đảm để các bên đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh luận để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.” 5. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam. 2. Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản. 3. Tranh chấp về hợp đồng dân sự. 4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật này. 5. Tranh chấp về thừa kế tài sản. 6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. 7. Tranh chấp về quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 8. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật. 9. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. 10. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 11. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 12. Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định.” 6. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 26. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự. 2. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó. 3. Yêu cầu tuyên bố một người mất tích, hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích. 4. Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết. 5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam. 6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. 7. Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; phân chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 8. Các yêu cầu khác về dân sự mà pháp luật có quy định.” 7. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 31. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, hòa giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước về lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp sau đây không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở: a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; b) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động; về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động; đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không giải quyết. 3. Các tranh chấp khác về lao động mà pháp luật có quy định.” 8. Bổ sung Điều 32a như sau: “Điều 32a. Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức 1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết. Trong trường hợp này, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng. 2. Trường hợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định cá biệt bị yêu cầu hủy quy định tại khoản 1 Điều này, thì quyết định cá biệt đó được Tòa án xem xét trong cùng vụ việc dân sự. Thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự đó được xác định theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Luật tố tụng hành chính. 3. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Điều này.” 9. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này; b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này; c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.
1,956
124,190
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây: a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 26 của Bộ luật này; b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều 28 của Bộ luật này. 3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.” 10. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản. 2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết; c) Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã chết; d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài; đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; e) Tòa án nơi người phải thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài; g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn; l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi; m) Tòa án nơi Phòng công chứng, Văn phòng công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; n) Tòa án nơi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật; o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết các yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.” 11. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 36. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu 1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây: a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết; c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết; d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết; đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết; e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết; g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết; h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết; i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết. 2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây: a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 26 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết; b) Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết; c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.” 12. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 37. Chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền 1. Vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý thì Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan. Đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Tòa án đã ra quyết định chuyển vụ việc dân sự phải giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng. 2. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết. 3. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết.
2,074
124,191
4. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này”. 13. Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của đương sự 1. Các đương sự có các quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. 2. Khi tham gia tố tụng, đương sự có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này; b) Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu trữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình để giao nộp cho Tòa án; d) Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án mà tự mình không thể thực hiện được hoặc đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá, thẩm định giá; đ) Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do các đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập; e) Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; g) Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành; h) Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình; i) Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình; k) Tham gia phiên toà; l) Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này; m) Tranh luận tại phiên tòa; n) Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng; o) Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án khi được phép của Tòa án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi với người khác; được đối chất với nhau hoặc người làm chứng; p) Được cấp trích lục bản án, quyết định của Tòa án; q) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành các quyết định của Tòa án trong thời gian giải quyết vụ án; r) Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên toà; s) Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này; t) Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; u) Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí theo quy định của pháp luật; v) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; x) Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật này; y) Các quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.” 14. Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 59. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn 1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 58 của Bộ luật này. 2. Rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện.” 15. Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn 1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 58 của Bộ luật này. 2. Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện. 3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. 4. Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn.” 16. Điều 63 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 63. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người được đương sự nhờ và được Tòa án chấp nhận tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. 2. Những người sau đây được Tòa án chấp nhận làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư; b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý; c) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chưa bị kết án hoặc bị kết án nhưng đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không phải là cán bộ, công chức trong các ngành Tòa án, Kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an. 3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.” 17. Điều 82 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 82. Nguồn chứng cứ Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây: 1. Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; 2. Các vật chứng; 3. Lời khai của đương sự; 4. Lời khai của người làm chứng; 5. Kết luận giám định; 6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ; 7. Tập quán; 8. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản; 9. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.” 18. Điều 85 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 85. Thu thập chứng cứ 1. Trong trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc dân sự chưa đủ cơ sở để giải quyết thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. 2. Trong các trường hợp do Bộ luật này quy định, Thẩm phán có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ: a) Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng; b) Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa các đương sự với người làm chứng; c) Trưng cầu giám định; d) Quyết định định giá tài sản, yêu cầu thẩm định giá tài sản; đ) Xem xét, thẩm định tại chỗ; e) Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ; g) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự. 3. Khi tiến hành các biện pháp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này, Thẩm phán phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án. 4. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.” 19. Điều 90 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 90. Trưng cầu giám định 1. Theo sự thỏa thuận lựa chọn của các bên đương sự hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định. 2. Người giám định nhận được quyết định trưng cầu giám định phải tiến hành giám định theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Thẩm phán ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại. Người đã thực hiện việc giám định trước đó không được thực hiện giám định lại. Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 46 của Bộ luật này không được thực hiện việc giám định.” 20. Điều 92 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 92. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản 1. Các bên có quyền tự thỏa thuận về việc xác định giá tài sản, lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản. Tòa án ra quyết định định giá tài sản đang tranh chấp trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự; b) Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá theo mức giá thấp nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước. 2. Hội đồng định giá do Tòa án thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính và thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 46 của Bộ luật này không được tham gia Hội đồng định giá. Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá. 3. Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá. Trường hợp cơ quan tài chính, các cơ quan chuyên môn không cử người tham gia Hội đồng định giá; người được cử tham gia Hội đồng định giá không tham gia mà không có lý do chính đáng thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Việc đánh giá phải được ghi thành biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, của đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên vào biên bản. 5. Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Tòa án yêu cầu tổ chức thẩm định giá tài sản tiến hành thẩm định giá. Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá tài sản. Kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định giá được tiến hành đúng theo quy định của pháp luật. 6. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”
2,105
124,192
21. Điều 94 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 94. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ 1. Trong trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự đúng đắn. Đương sự yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ phải làm đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh; chứng cứ cần thu thập; lý do vì sao tự mình không thu thập được; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu trữ chứng cứ cần thu thập đó. 2. Tòa án, Viện kiểm sát có thể trực tiếp hoặc bằng văn bản yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ cung cấp cho mình chứng cứ. Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.” 22. Điều 159 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 159. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu 1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thực hiện như sau: a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện; b) Tranh chấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 4. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêu cầu để Tòa án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ các việc dân sự có liên quan đến quyền dân sự về nhân dân của cá nhân thì không áp dụng thời hiệu yêu cầu.” 23. Điều 164 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. 2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện; c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện; d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có; đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện; e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có; g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có. 3. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Trường hợp người khởi kiện không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì phải có người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận trước mặt người khởi kiện và người làm chứng.” 24. Điều 168 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 168. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện 1. Tòa án trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây: a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; b) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, xin thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện; c) Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 171 của Bộ luật này mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp có trở ngại khách quan hoặc bất khả kháng; d) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện; đ) Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. 2. Khi trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Tòa án phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây: a) Người khởi kiện có quyền khởi kiện hoặc đã đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; b) Xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, xin thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện; c) Đã có đủ điều kiện khởi kiện; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 4. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành khoản 1 và khoản 3 Điều này.” 25. Điều 170 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 170. Khiếu nại, khiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện 1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo do Tòa án trả lại, người khởi kiện có quyền khiếu nại với Chánh án Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện của Tòa án, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện. 2. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện; b) Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án. 3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời đơn khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Chánh án Tòa án, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. 4. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện; b) Yêu cầu Tòa án cấp sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp phải được gửi ngay cho người khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát đã kiến nghị và Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn khởi kiện.” 26. Điều 176 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 176. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn 1. Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. 2. Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập; b) Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập; c) Giữ yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn. 3. Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.”
2,051
124,193
27. Điều 177 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 177. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Trong trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có các điều kiện sau đây: a) Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ; b) Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết; c) Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn. 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm”. 28. Điều 184 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 184. Thành phần phiên hòa giải 1. Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải. 2. Thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải. 3. Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự. Trong vụ án có nhiều đương sự, mà có đương sự vắng mặt, nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành hòa giải và việc hòa giải đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành hòa giải giữa các đương sự có mặt; nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên hòa giải. Thẩm phán thông báo việc hoãn phiên hòa giải và việc mở lại phiên hòa giải cho đương sự biết. 4. Trong trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia phiên hòa giải. 5. Người phiên dịch, nếu đương sự không biết tiếng Việt.” 29. Bổ sung Điều 185a như sau: “Điều 185a. Trình tự hòa giải 1. Trước khi tiến hành hòa giải, Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên hòa giải đã được Tòa án thông báo. Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên hòa giải. 2. Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải theo nội dung hòa giải quy định tại Điều 185 của Bộ luật này. 3. Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự trình bày ý kiến của mình về những nội dung tranh chấp và đề xuất những vấn đề cần hòa giải. 4. Thẩm phán xác định những vấn đề các bên đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất và yêu cầu các bên đương sự trình bày bổ sung những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất. 5. Thẩm phán kết luận về những vấn đề các bên đương sự đã hòa giải thành và vấn đề chưa thống nhất.” 30. Điều 189 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 189. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó. 2. Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật. 3. Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế. 4. Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước khi mới giải quyết được vụ án. 5. Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án mà thời hạn giải quyết đã hết. 6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.” 31. Điều 192 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 192. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự các trường hợp sau đây: a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó; c) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận hoặc người khởi kiện không có quyền khởi kiện; d) Cơ quan, tổ chức rút văn bản khởi kiện trong trường hợp không có nguyên đơn hoặc nguyên đơn yêu cầu không tiếp tục giải quyết vụ án; đ) Các đương sự đã tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án; e) Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng; g) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó; h) Thời hiệu khởi kiện đã hết; i) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý; k) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu”. 32. Điều 193 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 193. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 168, các điểm c, e và g khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và k khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng phí mà đương sự đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước. 3. Trong trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại các điểm c, g, h và i khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ. 4. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.” 33. Điều 195 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 195. Quyết định đưa vụ án ra xét xử 1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Vụ án được đưa ra xét xử; d) Tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn hoặc người khác khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; đ) Họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án và họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết, nếu có; e) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Kiểm sát viên dự khuyết, nếu có; g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa; h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín; i) Họ, tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa. 2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi ra quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật này thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.” 34. Điều 199 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 199. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa. 2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau: a) Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn; b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ; c) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu độc lập có người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn; d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.” 35. Điều 202 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:
2,066
124,194
1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; 2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa; 3. Các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 199 của Bộ luật này.” 36. Điều 208 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 208. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa 1. Trong trường hợp Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 51, khoản 2 Điều 72, các điều 199, 204, 205, 206, 207, 215, khoản 4 Điều 230 và các trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, thì thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm là không quá ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. 2. Quyết định hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng; c) Vụ án được đưa ra xét xử; đ) Lý do của việc hoãn phiên tòa; đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa. 3. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai cho những người tham gia tố tụng biết; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. 4. Trong trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.” 37. Điều 234 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 234. Phát biểu của Kiểm sát viên 1. Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. 2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.” 38. Điều 257 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 257. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm 1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án. 2. Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm hoặc Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.” 39. Điều 260 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 260. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án 1. Tòa án cấp phúc thẩm quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc một phần vụ án trong các trường hợp sau đây: a) Trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này; b) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị; c) Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; trong trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Trong các trường hợp này, bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. 3. Trong trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.” 40. Điều 262 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 262. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu 1. Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu. 2. Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.” 41. Điều 264 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 264. Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm 1. Người kháng cáo, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải được triệu tập tham gia phiên tòa. Tòa án có thể triệu tập những người tham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa nếu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị. 2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên tòa phúc thẩm.” 42. Điều 266 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 266. Hoãn phiên tòa phúc thẩm 1. Kiểm sát viên tham gia phiên tòa vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. 2. Người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Trường hợp người có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ. 3. Người kháng cáo, người tham gia tố tụng khác không phải là người kháng cáo, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì việc hoãn phiên tòa, đình chỉ xét xử phúc thẩm hay vẫn tiến hành xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 199, 202, 204, 205 và 206 của Bộ luật này. 4. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 208 của Bộ luật này.” 43. Điều 271 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 271. Nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm 1. Trường hợp có đương sự vẫn giữ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm bắt đầu xét xử vụ án bằng việc nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên theo trình tự sau đây: a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự kháng cáo trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến. Trường hợp tất cả các đương sự đều kháng cáo thì việc trình bày được thực hiện theo thứ tự người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn kháng cáo và nguyên đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn kháng cáo và bị đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị; b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự khác có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến. 2. Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị và đề nghị của mình. 3. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, Kiểm sát viên có quyền xuất trình bổ sung chứng cứ.” 44. Bổ sung Điều 273a như sau: “Điều 273a. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.” 45. Điều 275 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 275. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm có các quyền sau đây: 1. Giữ nguyên bản án sơ thẩm; 2. Sửa bản án sơ thẩm; 3. Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án; 4. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.” 46. Điều 277 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 277. Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án sơ thẩm giải quyết lại vụ án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Việc chứng minh và thu thập chứng cứ không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được; 2. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.”
2,053
124,195
47. Điều 284 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 284. Phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Trong thời hạn một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 285 của Bộ luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. 2. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 285 của Bộ luật này.” 48. Bổ sung Điều 284a và Điều 284b như sau: “Điều 284a. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Đơn đề nghị phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị; b) Tên, địa chỉ của người đề nghị; c) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm; d) Lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị; đ) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu và phần cuối đơn. 2. Người đề nghị phải gửi kèm theo đơn bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho người yêu cầu của mình là có căn cứ. 3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Điều 285 của Bộ luật này. Điều 284b. Thủ tục nhận và xem xét đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Ngày gửi đơn được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi. 2. Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị phải cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự. 3. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành nghiên cứu đơn, hồ sơ vụ án, báo cáo người có quyền kháng nghị xem xét, quyết định. Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản cho đương sự biết. 4. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm.” 49. Điều 288 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 288. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn ba năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm hai năm, kể từ ngày kết thời hạn kháng nghị: a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 284 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị; b) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 283 của Bộ luật này, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.” 50. Điều 297 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 297. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm Hội đồng giám đốc thẩm có các quyền sau đây: 1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; 2. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa; 3. Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại; 4. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án.” 51. Điều 299 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 299. Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại trong các trường hợp sau đây: 1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy đủ hoặc không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này; 2. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật; 3. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.” 52. Bổ sung Chương XIXa như sau: “CHƯƠNG XIXa THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Điều 310a. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Khi có căn cứ xác định quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự không biết được khi ra quyết định đó, nếu có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định đó. 2. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 3. Trường hợp có kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phát hiện vi phạm, tình tiết mới thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị đó. Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định. Trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không nhất trí với kiến nghị, đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Điều 310b. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều 310a của Bộ luật này hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khoản 3 Điều 310a của Bộ luật này. 2. Phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án nhân dân tối cao có thể mời cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến tham dự phiên họp. 3. Sau khi nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan được mời tham dự, nếu có, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định và tùy từng trường hợp mà quyết định như sau: a) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và quyết định về nội dung vụ án; b) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao có quyết định vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặc xác định trách nhiệm bồi hoàn giá trị tài sản theo quy định của pháp luật;
2,102
124,196
c) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật để giao hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp dưới giải quyết theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành. 5. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.” 53. Điều 311 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 311. Phạm vi áp dụng Tòa án áp dụng những quy định của Chương này, đồng thời áp dụng những quy định khác của Bộ luật này không trái với những quy định của Chương này để giải quyết những việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 28, khoản 1 và khoản 4 Điều 30, khoản 3 Điều 32 của Bộ luật này. Việc dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.” 54. Bổ sung Điều 313a như sau: “Điều 313a. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng khi giải quyết việc dân sự 1. Trước khi mở phiên họp, việc thay đổi và cử Thẩm phán, Thư ký Tòa án do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp quyết định. 2. Việc thay đổi Thẩm phán tại phiên họp giải quyết việc dân sự được thực hiện như sau: a) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp quyết định; b) Trường hợp việc dân sự do Hội đồng giải quyết việc dân sự gồm ba Thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi thành viên Hội đồng do Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định. 3. Trước khi mở phiên họp và tại phiên họp, việc thay đổi và cử Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì việc thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.” 55. Điều 314 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 314. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự 1. Phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Thư ký Tòa án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp; b) Thẩm phán khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp; c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó; d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự; đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn; e) Thẩm phán xem xét tài liệu, chứng cứ; g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự; h) Thẩm phán xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự. 2. Trong trường hợp có người vắng mặt thì Thẩm phán cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp hoặc đã khai với Tòa án.” 56. Bổ sung các điều 339a, 339b và 339c như sau: “Điều 339a. Đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu 1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứng. 2. Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 312 của Bộ luật này. 3. Gửi kèm theo đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là có căn cứ và hợp pháp. Điều 339b. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu 1. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn đó, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu. 2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, Tòa án có thẩm quyền thông báo ngay cho Phòng công chứng, Văn phòng công chứng hoặc Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu. 4. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét đơn yêu cầu. Điều 339c. Quyết định tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu 1. Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. 2. Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, trong quyết định này Tòa án phải quyết định về hậu quả pháp lý của việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định của pháp luật”. 57. Điều 340 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 340. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Chỉ định, thay đổi Trọng tài viên. 2. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. 3. Hủy quyết định trọng tài 4. Giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài. 5. Thu thập chứng cứ. 6. Triệu tập người làm chứng. 7. Đăng ký phán quyết trọng tài. 8. Các việc dân sự khác mà pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam có quy định.” 58. Điều 375 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 375. Những bản án, quyết định của Tòa án được thi hành 1. Những bản án, quyết định dân sự của Tòa án được thi hành là những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, bao gồm: a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; b) Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm; c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án; quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 310b của Bộ luật này; d) Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam. 2. Những bản án, quyết định sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị: a) Bản án, quyết định vế cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân; b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.” 59. Bãi bỏ các điều 200, 201, 203, 376, 377, 378, 379 và 383. Điều 2. 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. 2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN, PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ THU MUA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 213/STC-NS ngày 22 tháng 3 năm 2011 sau khi thống nhất với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên Môi trường tại Biên bản cuộc họp liên ngành ngày 22/2/2011, Báo cáo thẩm định Dự thảo Quyết định của Sở Tư pháp,
2,119
124,197
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác và thu mua tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí với các nội dung cụ thể sau: Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tài nguyên khoáng sản phải kê khai, nộp Thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản theo quy định. Các tổ chức, cá nhân khi thu mua tài nguyên khoáng sản để sản xuất, kinh doanh phải có nguồn gốc hợp pháp và hóa đơn của người bán. Nếu không có hóa đơn của người bán thì người mua phải có trách nhiệm kê khai, nộp thay Thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường cho người khai thác đối với lượng tài nguyên mua vào không có hóa đơn. Điều 2. Khi thực hiện các quy định nêu tại Điều 1 Quyết định này không miễn trừ việc xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển trái phép tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Cục Thuế tỉnh tổ chức thực hiện và hướng dẫn, quản lý người nộp thuế, phí thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo cơ quan thuế trên địa bàn tăng cường giám sát, kiểm tra, xử lý các vi phạm về kê khai, nộp thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác, thu mua, sử dụng Tài nguyên khoáng sản. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật phòng, chống mua bán người, Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người; tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân; hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người; trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương trong phòng, chống mua bán người. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bóc lột tình dục là việc ép buộc người khác bán dâm, làm đối tượng để sản xuất ấn phẩm khiêu dâm, trình diễn khiêu dâm hoặc làm nô lệ tình dục. 2. Nô lệ tình dục là việc một người do bị lệ thuộc mà buộc phải phục vụ nhu cầu tình dục của người khác. 3. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác lao động trái ý muốn của họ. 4. Nạn nhân là người bị xâm hại bởi hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 của Luật này. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Mua bán người theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Bộ luật hình sự. 2. Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác. 3. Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác hoặc để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Cưỡng bức người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 5. Môi giới để người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 6. Trả thù, đe dọa trả thù nạn nhân, người làm chứng, người tố giác, người tố cáo, người thân thích của họ hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều này. 7. Lợi dụng hoạt động phòng, chống mua bán người để trục lợi, thực hiện các hành vi trái pháp luật. 8. Cản trở việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý hành vi quy định tại Điều này. 9. Kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân. 10. Tiết lộ thông tin về nạn nhân khi chưa có sự đồng ý của họ hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân. 11. Giả mạo là nạn nhân. 12. Hành vi khác vi phạm các quy định của Luật này. Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống mua bán người 1. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. 2. Giải cứu, bảo vệ, tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân kịp thời, chính xác. Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với nạn nhân. 3. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người. 4. Ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời, chính xác hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và pháp luật, tập quán quốc tế. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống mua bán người 1. Phòng, chống mua bán người là nội dung của chương trình phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và được kết hợp với việc thực hiện các chương trình khác về phát triển kinh tế - xã hội. 2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia, hợp tác, tài trợ cho hoạt động phòng, chống mua bán người và hỗ trợ nạn nhân; khuyến khích cá nhân, tổ chức trong nước thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định của pháp luật. 3. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống mua bán người; bảo đảm chế độ, chính sách đối với người tham gia phòng, chống mua bán người bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản theo quy định của pháp luật. 4. Hằng năm, Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác phòng, chống mua bán người. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân 1. Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ mình, người thân thích khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản. 2. Được hưởng các chế độ hỗ trợ và được bảo vệ theo quy định của Luật này. 3. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 4. Cung cấp thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. 5. Thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến vụ việc mua bán người. Chương 2 PHÒNG NGỪA MUA BÁN NGƯỜI Điều 7. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người 1. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và cộng đồng trong phòng, chống mua bán người; đề cao cảnh giác, tích cực tham gia phòng, chống mua bán người. 2. Nội dung thông tin, tuyên truyền, giáo dục bao gồm: a) Chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người; b) Thủ đoạn và tác hại của các hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này; c) Kỹ năng ứng xử trong trường hợp có nghi ngờ về việc mua bán người; d) Biện pháp, kinh nghiệm phòng, chống mua bán người; đ) Trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người; e) Chống kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân; g) Các nội dung khác có liên quan đến phòng, chống mua bán người. 3. Việc thông tin, tuyên truyền, giáo dục được thực hiện bằng các hình thức sau đây: a) Gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp; b) Cung cấp tài liệu; c) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; d) Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục; đ) Thông qua hoạt động văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng và các loại hình văn hóa khác; e) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên ở cơ sở; huy động sự tham gia tích cực của các đoàn thể xã hội. 5. Công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục cần được tăng cường đối với phụ nữ, thanh niên, thiến niên, nhi đồng, học sinh, sinh viên và những người cư trú tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và những địa bàn xảy ra nhiều vụ việc mua bán người. Điều 8. Tư vấn về phòng ngừa mua bán người 1. Cung cấp kiến thức pháp luật về phòng, chống mua bán người. 2. Cung cấp thông tin về thủ đoạn mua bán người và hướng dẫn kỹ năng ứng xử trong trường hợp có nghi ngờ về việc mua bán người. 3. Cung cấp thông tin về quyền, nghĩa vụ của nạn nhân và hướng dẫn cách thức thực hiện các quyền, nghĩa vụ đó. Điều 9. Quản lý về an ninh, trật tự 1. Theo dõi nhân khẩu, hộ khẩu thông qua công tác quản lý cư trú, tăng cường kiểm tra nhân khẩu thường trú, tạm trú, lưu trú, tạm vắng trên địa bàn. 2. Giám sát các đối tượng có tiền án, tiền sự về mua bán người và các đối tượng khác có dấu hiệu thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này. 3. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các thông tin về tàng thư, căn cước, lý lịch tư pháp phục vụ công tác phòng, chống mua bán người. 4. Tăng cường tuần tra, kiểm soát tại các cửa khẩu, khu vực biên giới, hải đảo và trên biển nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này. 5. Trang bị các phương tiện kỹ thuật tại các cửa khẩu quốc tế phục vụ cho việc nhận dạng người và phát hiện nhanh chóng, chính xác các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo; nâng cấp các trang thiết bị kiểm soát, kiểm tra tại các chốt kiểm soát, cửa khẩu.
2,049
124,198
6. Quản lý công tác cấp giấy tờ tùy thân, giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc làm, cấp phát, quản lý và kiểm soát các loại giấy tờ tùy thân và giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh. 7. Phối hợp với các cơ quan chức năng của nước có chung đường biên giới trong việc tuần tra, kiểm soát biên giới nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này. Điều 10. Quản lý các hoạt động kinh doanh, dịch vụ Các hoạt động hỗ trợ kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, cho, nhận con nuôi, giới thiệu việc làm, đưa người Việt Nam đi lao động, học tập ở nước ngoài, tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, dịch vụ văn hóa, du lịch và các hoạt động kinh doanh, dịch vụ có điều kiện khác dễ bị lợi dụng phải được quản lý, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ nhằm kịp thời phát hiện và ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động này để thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này. Điều 11. Lồng ghép nội dung phòng ngừa mua bán người vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương cần thực hiện việc lồng ghép nội dung phòng ngừa mua bán người vào chương trình phòng, chống tội phạm, phòng, chống tệ nạn xã hội, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em, chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ và chương trình khác về phát triển kinh tế - xã hội. Điều 12. Cá nhân tham gia phòng ngừa mua bán người 1. Tham gia các hoạt động phòng ngừa mua bán người. 2. Kịp thời báo tin, tố giác, tố cáo hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. Điều 13. Gia đình tham gia phòng ngừa mua bán người 1. Cung cấp thông tin cho thành viên trong gia đình về thủ đoạn mua bán người và các biện pháp phòng, chống mua bán người. 2. Phối hợp với nhà trường, cơ quan, tổ chức và các đoàn thể xã hội trong phòng, chống mua bán người. 3. Chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân là thành viên của gia đình để họ hòa nhập cuộc sống gia đình và cộng đồng. 4. Động viên nạn nhân là thành viên của gia đình hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền trong phòng, chống mua bán người. Điều 14. Nhà trường và các cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia phòng ngừa mua bán người 1. Quản lý chặt chẽ việc học tập và các hoạt động khác của học sinh, sinh viên, học viên. 2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục ngoại khóa về phòng, chống mua bán người phù hợp với từng cấp học, ngành học. 3. Tạo điều kiện thuận lợi để học sinh, sinh viên, học viên là nạn nhân học văn hóa, học nghề, hòa nhập cộng đồng. 4. Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống mua bán người. Điều 15. Phòng ngừa mua bán người trong các tổ chức, cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ 1. Các tổ chức, cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực hỗ trợ kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, cho, nhận con nuôi, giới thiệu việc làm, đưa người Việt Nam đi lao động, học tập ở nước ngoài, tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, dịch vụ văn hóa, du lịch và các hoạt động kinh doanh, dịch vụ có điều kiện khác dễ bị lợi dụng để thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này có trách nhiệm: a) Ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động; đăng ký lao động với cơ quan quản lý lao động địa phương; b) Nắm thông tin về đối tượng được cung cấp dịch vụ và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu để phối hợp quản lý; c) Cam kết chấp hành quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người; d) Phối hợp, tạo điều kiện cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của tổ chức, cơ sở mình. 2. Người lao động làm việc tại các cơ sở kinh doanh, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này phải chấp hành quy định về quản lý hộ khẩu và ký cam kết không vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người. Điều 16. Cơ quan thông tin đại chúng tham gia phòng ngừa mua bán người 1. Đưa tin kịp thời, chính xác chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người; phản ánh trung thực về tình hình mua bán người và công tác phòng, chống mua bán người; nêu gương các điển hình tiên tiến trong phòng, chống mua bán người, mô hình phòng, chống mua bán người có hiệu quả. 2. Giữ bí mật thông tin về nạn nhân. 3. Lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người với các chương trình thông tin, tuyên truyền khác. Điều 17. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia phòng ngừa mua bán người 1. Tổ chức và phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người; vận động nhân dân chấp hành pháp luật về phòng, chống mua bán người, tích cực phát hiện, tố giác, tố cáo, ngăn chặn hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. 2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những biện pháp cần thiết nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. 3. Tư vấn và tham gia tư vấn về phòng, chống mua bán người. 4. Tham gia dạy nghề, tạo việc làm và các hoạt động hỗ trợ khác giúp nạn nhân hòa nhập cộng đồng. 5. Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mua bán người. Điều 18. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia phòng ngừa mua bán người 1. Tuyên truyền, giáo dục, vận động phụ nữ và trẻ em nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về phòng, chống mua bán người. 2. Tham gia xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên về phòng, chống mua bán người ở cơ sở. 3. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 17 của Luật này. Chương 3 PHÁT HIỆN, XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI Điều 19. Tố giác, tin báo, tố cáo hành vi vi phạm 1. Cá nhân có nghĩa vụ tố giác, tố cáo hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào. 2. Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác, tin báo, tố cáo về hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 20. Phát hiện hành vi vi phạm thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra 1. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; trường hợp phát hiện hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra chủ động phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. Điều 21. Phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm thông qua hoạt động nghiệp vụ phòng, chống tội phạm Cơ quan, đơn vị, cá nhân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ phòng, chống mua bán người có trách nhiệm thực hiện các hoạt động sau đây: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này tại các địa bàn được phân công phụ trách; 2. Áp dụng biện pháp nghiệp vụ trinh sát theo quy định để phát hiện, ngăn chặn các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này; 3. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan phục vụ cho việc phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Luật này; 4. Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ nạn nhân, người tố giác, người làm chứng, người thân thích của họ khi bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản. Điều 22. Giải quyết tin báo, tố giác, tố cáo hành vi vi phạm 1. Việc giải quyết tin báo, tố giác tội phạm mua bán người được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. 2. Việc giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người được thực hiện theo pháp luật về tố cáo. Điều 23. Xử lý vi phạm 1. Người thực hiện hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che, dung túng, xử lý không đúng hoặc không xử lý hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Người giả mạo là nạn nhân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải hoàn trả khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận. Chương 4 TIẾP NHẬN, XÁC MINH VÀ BẢO VỆ NẠN NHÂN MỤC 1. TIẾP NHẬN, XÁC MINH NẠN NHÂN Điều 24. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán trong nước 1. Nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất khai báo về việc bị mua bán. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận khai báo có trách nhiệm chuyển ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân. 2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân và phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp xác định thông tin ban đầu về nạn nhân trong trường hợp họ chưa có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 28 của Luật này.
2,123
124,199
3. Sau khi tiếp nhận, căn cứ vào giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 28 của Luật này hoặc kết quả xác định thông tin ban đầu về nạn nhân, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét để thực hiện việc hỗ trợ chi phí đi lại trong trường hợp nạn nhân tự trở về nơi cư trú; đối với nạn nhân là trẻ em thì thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú; trường hợp nạn nhân cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý và có nguyện vọng được lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nạn nhân là trẻ em không nơi nương tựa thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Đối với người chưa có giấy tờ, tài liệu chứng nhận là nạn nhân thì Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan Công an cùng cấp tiến hành việc xác minh. 4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an cùng cấp có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp có đủ điều kiện xác định là nạn nhân thì cơ quan đã tiến hành xác minh cấp giấy xác nhận nạn nhân cho họ. Điều 25. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu 1. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển đã giải cứu nạn nhân có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân trong trường hợp cần thiết và chuyển ngay người đó đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội gần nơi nạn nhân được giải cứu. Cơ quan giải cứu có trách nhiệm cấp giấy xác nhận nạn nhân cho người được giải cứu trước khi chuyển giao; trường hợp người được giải cứu chưa được xác nhận là nạn nhân do chưa có đủ cơ sở thì sau khi tiếp nhận. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan Công an cùng cấp xác minh nạn nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật này. 2. Sau khi tiếp nhận nạn nhân, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này. Trường hợp nạn nhân chưa được cơ quan giải cứu xác nhận là nạn nhân, thì trước khi thực hiện việc hỗ trợ chi phí đi lại hoặc chuyển giao nạn nhân cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp xác định thông tin ban đầu về nạn nhân. Điều 26. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về 1. Việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) được thực hiện như sau: a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận và xử lý thông tin, tài liệu về nạn nhân và phối hợp với Bộ Công an trong việc xác minh nhân thân của nạn nhân, cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa họ về nước; b) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc tiếp nhận nạn nhân, nếu họ có nguyện vọng tự trở về nơi cư trú, thì hỗ trợ tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường và hướng dẫn họ làm thủ tục nhận chế độ hỗ trợ quy định tại các điều 34, 35, 36, 37 và 38 của Luật này. Trường hợp họ không có nơi cư trú hoặc có nguyện vọng được lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân thì chuyển giao họ cho những cơ sở này. Nạn nhân là trẻ em thì thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú; nạn nhân là trẻ em không nơi nương tựa thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân. 2. Việc tiếp nhận nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài có đủ điều kiện trở về Việt Nam theo khuôn khổ thỏa thuận quốc tế song phương được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế song phương đó. 3. Việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài tự trở về được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này. Điều 27. Căn cứ để xác định nạn nhân 1. Một người có thể được xác định là nạn nhân khí có một trong những căn cứ sau đây: a) Người đó là đối tượng bị mua bán, chuyển giao, tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Luật này; b) Người đó là đối tượng bị tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này. 2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Điều 28. Giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân 1. Giấy xác nhận của cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật này. 2. Giấy xác nhận của cơ quan giải cứu theo quy định tại Điều 25 của Luật này. 3. Giấy xác nhận của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân. 4. Giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp đã được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh người đó là nạn nhân. MỤC 2. BẢO VỆ NẠN NHÂN Điều 29. Giải cứu, bảo vệ nạn nhân Khi có căn cứ để cho rằng một người bị mua bán thì cơ quan, đơn vị, cá nhân quy định tại Điều 21 của Luật này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để giải cứu; trường hợp người đó bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản thì áp dụng các biện pháp bảo vệ. Điều 30. Bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của nạn nhân 1. Các biện pháp bảo vệ an toàn cho nạn nhân và người thân thích của họ bao gồm: a) Bố trí nơi tạm lánh khi nạn nhân, người thân thích của họ có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe; b) Giữ bí mật về nơi cư trú, nơi làm việc, học tập của nạn nhân và người thân thích của họ; c) Các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của nạn nhân, người thân thích của họ theo quy định của pháp luật; d) Các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 2. Chính phủ quy định chi tiết về việc bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của họ. Điều 31. Bảo vệ bí mật thông tin về nạn nhân 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin về nạn nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Tòa án xem xét, quyết định việc xét xử kín đối với vụ án mua bán người theo yêu cầu của nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân. Chương 5 HỖ TRỢ NẠN NHÂN Điều 32. Đối tượng và chế độ hỗ trợ 1. Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam, thì tùy trường hợp quy định tại các điều 33, 34, 35, 36, 37 và 38 của Luật này được hưởng các chế độ hỗ trợ sau đây: a) Hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại; b) Hỗ trợ y tế; c) Hỗ trợ tâm lý; d) Trợ giúp pháp lý; đ) Hỗ trợ học văn hóa, học nghề; e) Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn. 2. Nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, thì tùy trường hợp quy định tại các điều 33, 34, 35 và 36 của Luật này được hưởng các chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này. 3. Người chưa thành niên đi cùng nạn nhân, thì tùy trường hợp quy định tại các điều 33, 34 và 35 của Luật này được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này. 4. Chính phủ quy định chi tiết về các chế độ hỗ trợ; trình tự, thủ tục thực hiện chế độ hỗ trợ đối với nạn nhân. Điều 33. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại Trong trường hợp cần thiết, nạn nhân được bố trí chỗ ở tạm thời, được hỗ trợ về ăn, mặc và các vật dụng cá nhân thiết yếu khác trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe của nạn nhân. Nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú mà không có khả năng chi trả tiền tàu xe và tiền ăn trong thời gian đi đường thì được hỗ trợ các khoản chi phí này. Điều 34. Hỗ trợ y tế Trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nếu nạn nhân cần được chăm sóc y tế để phục hồi sức khỏe thì được xem xét hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh. Điều 35. Hỗ trợ tâm lý Nạn nhân được hỗ trợ để ổn định tâm lý trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân Điều 36. Trợ giúp pháp lý 1. Nạn nhân được tư vấn pháp luật để phòng ngừa bị mua bán trở lại và được trợ giúp pháp lý để làm thủ tục đăng ký hộ khẩu, hộ tịch, nhận chế độ hỗ trợ, đòi bồi thường thiệt hại, tham gia tố tụng và các thủ tục pháp lý khác có liên quan đến vụ việc mua bán người. 2. Trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. Điều 37. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề 1. Nạn nhân là người chưa thành niên thuộc hộ nghèo, nếu tiếp tục đi học thì được hỗ trợ tiền học phí, tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập trong năm học đầu tiên. 2. Nạn nhân khi trở về địa phương, nếu thuộc hộ nghèo thì được xem xét hỗ trợ học nghề. Điều 38. Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn 1. Nạn nhân khi trở về địa phương, nếu thuộc hộ nghèo thì được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu.
2,056